Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Áp Dụng Pháp Luật?

--- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Đầu Từ Phát Triển
  • Đặc Điểm Và Xu Hướng Phát Triển Của Thời Đại
  • Đặc Điểm Phát Triển Nhận Thức Của Trẻ 3
  • Đặc Điểm Của Đầu Tư Phát Triển Trong Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Hoạt Động Tư Vấn Pháp Luật
  • Áp dụng pháp luật là gì? Phân tích khái niệm và đặc điểm của áp dụng pháp luật. Cho ví dụ?

    Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính tổ chức, quyền lực nhà nước, do các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tiến hành nhằm cá biệt hoá các quy phạm pháp luật hiện hành vào những trường hợp cụ thể, đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.

    2 – Đặc điểm của áp dụng pháp luật

    a – Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính tổ chức, quyền lực nhà nước, bởi vì:

    – Hoạt động áp dụng chỉ do các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tiến hành và mỗi chủ thể đó chỉ có thể áp dụng pháp luật trong một phạm vi nhất định theo quy định của pháp luật.

    Ví dụ: Ở nước ta chỉ có Ủy ban nhân dân mới có thể xem xét để cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho một cặp nam nữ ở địa phương khi họ yêu cầu, chỉ có Tòa án nhân dân mới có thể áp dụng pháp luật trong xét xử để định tội và định hình phạt cho người phạm tội…

    – Hoạt động áp dụng pháp luật là sự tiếp tục thể hiện ý chí của nhà nước, thông qua hoạt động áp dụng pháp luật, ý chí nhà nước thể hiện trong các quy phạm pháp luật trở thành hiện thực trong thực tế, đuợc thể hiện một cách cụ thể trong các trường hợp cụ thể.

    Ví dụ: Thông qua việc cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho một cặp nam nữ cụ thể, ý chí của Nhà nước trong các quy định của Luật hôn nhân và gia đình mới trở thành hiện thực trong thực tế.

    – Khi áp dụng pháp luật, trên cơ sở các quy định của pháp luật, các chủ thể có thẩm quyền áp dụng có thể ban hành những mệnh lệnh, quyết định có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với đối tượng áp dụng. Các mệnh lệnh, quyết định này chủ yếu thể hiện ý chí đơn phương của chủ thể có thẩm quyền áp dụng mà không phụ thuộc vào ý chí của đối tượng áp dụng. Các mệnh lệnh, quyết định áp dụng pháp luật của các cơ quan, tổ chức nhà nước sẽ được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó có cả biện pháp cưỡng chế nhà nước.

    Ví dụ: Khi xem xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một cá nhân, tổ chức nào đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên phải căn cứ vào các quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành để ra quyết định cấp hay không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân tổ chức đó. Quyết định này thể hiện ý chí đơn phương của Ủy ban nhân dân mà không phụ thuộc vào ý chí của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp.

    – Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính tổ chức rất cao vì nó vừa là hình thức thực hiện pháp luật vừa là hình thức chủ thể có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện các quy định của pháp luật, do vậy, hoạt động này phải được tiến hành theo những điều kiện, trình tự, thủ tục rất chặt chẽ do pháp luật quy định.

    Ví dụ: Hoạt động xem xét để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất của Ủy ban nhân dân vừa là hình thức thực hiện pháp luật của Ủy ban nhân dân, vừa là hình thức Ủy ban nhân dân tổ chức cho người sử dụng đất thực hiện pháp luật, do vậy, hoạt động này phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục do Luật Đất đai quy định.

    b – Áp dụng pháp luật là hoạt động cá biệt hoá các quy phạm pháp luật hiện hành vào những trường hợp cụ thể, đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể

    Vì thế, áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt, cụ thể đối với các quan hệ xã hội.

    Ví dụ: Hoạt động áp dụng pháp luật của Cảnh sát giao thông khi xử lý một người vi phạm pháp luật giao thông cụ thể là sự cá biệt hóa các quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vào trường hợp cụ thể của người vi phạm đó.

    c – Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính sáng tạo

    Bởi vì, các quy định của pháp luật thường mang tính chất chung, khái quát, song các vụ việc xảy ra trong thực tế vô cùng đa dạng, phong phú và phức tạp. Do vậy, muốn đưa ra được một quyết định “thấu tình, đạt lý” để giải quyết vụ việc thì cần có sự sáng tạo của người áp dụng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Phạm Pháp Luật Là Gì? Các Đặc Điểm Của Quy Phạm Pháp Luật
  • Tuần 9. Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết
  • Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Văn Học
  • Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết (Chi Tiết)
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bản Chất Và Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Pháp Luật
  • 22 Sự Thật Nho Nhỏ Về Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo
  • Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Nổi Bật Của Mèo Ba Tư Và Cách Chăm Sóc Chúng
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Đặc Điểm Của Tư Duy
  • Văn bản pháp luật là gì? Khái niệm văn bản pháp luật? Đặc điểm của văn bản pháp luật. Văn bản pháp luật là những hình thức pháp luật sử dụng trong công tác quản lý kinh tế, xã hội.

    Luật ban hành văn bản pháp luật năm 2022.

    Thực tế hiện nay thì chúng ta có thể tìm hiểu và thấy có rất nhiều quan điểm về khái niệm của văn bản pháp luật. Tuy nhiên thì ta có thể định nghĩa văn bản pháp luật theo cách thức như sau đó là: Văn bản pháp luật được hiểu là do những chủ thể có thẩm quyền theo quy định của pháp luật ban hành ra theo đúng như trình tự cũng như thủ tục và hình thức được pháp luật quy định. Nội dung của văn bản pháp luật mang thể hiện rõ về ý chí của cơ quan nhà nước, mang tính bắt buộc chung và những ý chí này sẽ được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước.

    Trong các văn bản pháp luật thì sẽ có thể bao hàm cả ba nhóm văn bản đó là văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản áp dụng pháp luật. Mỗi một nhóm được quy định trong hệ thống của văn bản pháp luật còn thể hiện về một số nét đặc thù riêng về nội dung, cũng như về tính chất và nội dung vai trò trong quản lí nhà nước.

    Văn bản quy phạm pháp luật về nội dung luôn chứa đựng các quy phạm pháp luật mà ở đây ý chí của các văn bản quy phạm pháp luật này sẽ được áp dụng đi lại nhiều lần trong thực tiễn. Văn bản quy phạm pháp luật được xem là cơ sở tiền đề để ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật và các văn bản hành chính.

    Văn bản áp dụng pháp luật thì sẽ có chứa đựng về nội dung của những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt, được áp dụng một lần duy nhất đối với một trường hợp đã có nội dung cụ thể.

    Văn bản hành chính thì đảm bảo về việc sẽ có chứa đựng các quy tắc xử sự chung mang tính chất đặc thù về mặt pháp lý hoặc đó là những mệnh lệnh mang tính chất cá biệt được ban hành nhằm mục đích để tổ chức việc thực hiện về nội dung các văn bản quy phạm pháp luật cũng như văn bản áp dụng pháp luật.

    Từ những điều trên có thể thấy rằng định nghĩa về văn bản pháp luật được đảm bảo có cơ sở pháp lý, đầy đủ về mặt lý luận cũng như trên phương diện về mặt thực tiễn. Như kể đến đó là về pháp lý thì văn bản pháp luật sẽ đặt ra về việc được pháp luật quy định về các trường hợp sử dụng, cũng như về hình thức văn bản, về thẩm quyền, về thủ tục ban hành, về thời hạn, cũng như đó là về việc bàn đến trách nhiệm thi hành.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Thứ nhất, đó là văn bản pháp luật có thể được xác lập bằng các ngôn ngữ viết. Đối với hoạt động quản lý nhà nước thì để đảm bảo được việc hoạt động hiệu quả của việc quản lý được cao nhất thì việc cơ quan nhà nước ban hành ra các văn bản pháp luật mà có nội dung đầy đủ được thể hiện cụ thể bằng ngôn ngữ viết được xem là một lựa chọn tối ưu nhất. Đặc biệt ở đây việc thể hiện bằng ngôn ngữ viết đối với những vấn đề được xác định là quan trọng và nội dung yêu cầu phải đề ra những nguyên tắc cụ thể chi tiết về mặt nội dung.

    Việc thực hiện các văn bản pháp luật có đầy đủ nội dung về mặt ngôn ngữ viết được xem là một cách thức giúp cho chủ thể quản lý được thể hiện một cách rõ nét, mạch lạc toàn bộ các ý chí của mình cũng như đầy đủ nhất về vấn đề đang phát sinh trong công tác quản lý nhà nước. Các thức thể hiện bằng ngôn ngữ viết đặt ra giúp cho việc truyền tải nội dung, tiếp cận, lưu trữ thông tin được tốt nhất phục vụ hoạt động quản lý. Ngoài được xác lập bằng ngôn ngữ viết thì văn bản pháp luật còn được thể hiện bằng hình thức khác như ngôn ngữ nói hoặc bằng hành động.

    Thứ hại, văn bản pháp luật có nội dung thể hiện đó là về mặt ý chí của các chủ thể ban hành nhằm hoàn thiện được mục tiêu quản lý. Ý chí của các chủ thể ban hành được đảm bảo thể hiện bằng các nội dung của văn bản pháp luật. Do đây là ý chí của các chủ thể đưa ra ban hành nên các văn bản pháp luật luôn được xác lập một các đơn giản nhất từ các nhận thức mang tính chất chủ quan của những cán bộ ban hành trong khối công chức nhà nước.

    Thứ ba, các văn bản pháp luật được ban hành bởi các chủ thể có thẩm quyền. Thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật có thể xem là một dấu hiệu đầu tiên để nhận biết một văn bản pháp luật. Mỗi một cơ quan khác nhau, được các cấp chính quyền khác nhau sẽ có chức năng cũng như về mặt nhiệm vụ khác nhau. Mỗi văn bản sẽ có một giới hạn cũng như phạm vi ảnh hưởng nhất định.

    Chính vì vậy nên mỗi cơ quan quyền lực nhà nước sẽ chỉ được ban hành trong một phạm vi, cũng như trong một lĩnh vực do mình quản lý. Ngoài ra thì có thể nhận thấy rằng văn bản pháp luật cũng quy định về thẩm quyền ban hành như thủ trưởng một số đơn vị trực thuộc các cơ quan nhà nước hay một số công chức khác của cơ quan nhà nước, hay người đứng đầu các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội hoặc các cá nhân mà được ủy quyền quản lý nhà nước đối với một số công việc cụ thể cũng có quyền ban hành.

    Thứ sáu, các văn bản pháp luật được ban hành ra theo một thủ tục do pháp luật quy định. Hiện nay theo quy định của pháp luật thì mỗi một loại văn bản sẽ có thủ tục ban hành cụ thể. Về thủ tục ban hành về các văn bản pháp luật sẽ được quy định trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật ví dụ như luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính hay luật khiếu nại tố cáo…

    Về các quy định này thì nhìn chung đều sẽ bao gồm các hoạt động mang tính chất chuyên môn, nghiệp vụ có vai trò trợ giúp cho các chủ thể trong quá trình soạn thảo, ban hành cũng như trong việc kiểm tra, phối hợp, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền đối với hoạt động ban hành pháp luật để đảm bảo tránh việc thực hiện một cách tùy tiện, cũng như thiếu tính trách nhiệm của các chủ thể quản lý nhà nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Đặc Điểm Của Pháp Luật Trong Nhà Nước Pháp Quyền
  • Những Đặc Điểm (Dấu Hiệu) Cơ Bản Của Pháp Luật Trong Khoa Học Pháp Lý
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Khái Niệm, Nguồn Gốc, Bản Chất, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Pháp Luật
  • Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm
  • Những Đặc Điểm Của Pháp Luật Trong Nhà Nước Pháp Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?
  • Bản Chất Và Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Pháp Luật
  • 22 Sự Thật Nho Nhỏ Về Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo
  • Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Nổi Bật Của Mèo Ba Tư Và Cách Chăm Sóc Chúng
  • Pháp luật trong nhà nước pháp quyền là những quy tắc xử sự do nhà nước này ban hành, công nhận để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

    Tổng quan về nhà nước pháp quyền

    Về khái niệm

    Mặc dù có nhiều quan điểm về khái niệm nhà nước pháp quyền song có thể hiểu nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội, được tổ chức, hoạt động dựa trên cơ sở chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do cá nhân cũng như công bằng, bình đẳng trong xã hội.

    Về đặc điểm

    Nhà nước pháp quyền có một số đặc điểm sau:

    Nhà nước pháp quyền tổ chức và hoạt động trên cơ sở một hệ thống pháp luật dân chủ, tiến bộ, phù hợp và khả thi.

    Nhà nước pháp quyền đảm bảo vị trí tối thượng của pháp luật trong đời sống nhà nước và đời sống xã hội.

    Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền của nhân dân.

    Nhà nước pháp quyền thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân.

    Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động theo cơ chế đảm bảo sự phân công và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước

    Nhà nước pháp quyền gắn bó mật thiết với xã hội dân sự.

    Đặc điểm cơ bản của pháp luật trong nhà nước pháp quyền

    Thứ nhất, đặc điểm của pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện ở sự tiến bộ, dân chủ, minh bạch.

    Pháp luật là yếu tố không thể thiếu song hành với nhà nước pháp quyền, pháp luật phải đảm bảo loại bỏ những yếu tố cũ, lạc hậu của các chế độ trước, thiết lập yếu tố mới, tư tưởng tiến bộ để có thể thực hiện hiệu quả việc đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, theo đúng bản chất của nhà nước pháp quyền là toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ thể tối cao và duy nhất của quyền lực nhà nước. Ngoài ra pháp luật còn đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng từ khâu soạn thảo đến khâu ban hành giúp cho người dân có định hướng và nhận thức sớm cũng như được tham gia bình đẳng vào công tác xây dựng pháp luật, thể hiện ý chí chung của nhân dân.

    Thứ hai, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện tính ổn định

    Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, là chuẩn mực xã hội, là công cụ trong quản lý nhà nước pháp quyền vì vậy pháp luật có tính ổn định giúp cho các chủ thể có thể lường trước được phản ứng của nhà nước hoặc các chủ thể khác đối với các hành vi đó. Nếu thường xuyên thay đổi pháp luật thì các quy tắc chung sẽ bị thay đổi khiến cho người dân khó nắm bắt được quyền và nghĩa vụ của mình dẫn đến tình trạng sai lệch, khó thực thi.

    Thứ ba, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện sự thống nhất, toàn diện.

    Pháp luật trong nhà nước pháp quyền thực hiện điều chỉnh trên tất cả các lĩnh vực quan trọng trong đời sống, xã hội, mang tính bao quát các vấn đề, các mối quan hệ phổ biến, điển hình cần có sự điều chỉnh của pháp luật. Thống nhất trên cơ sở nội dung và hình thức, đảm bảo không xảy ra mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật với nhau. Các văn bản cùng lĩnh vực hay khác lĩnh vực đều thống nhất trong việc xác lập mô hình hành vi, phù hợp với hiến pháp. Ngoài ra về cấu trúc, hiệu lực, cách sắp xếp trong các văn bản cũng đảm bảo thực hiện một cách nhất quán.

    Thứ tư, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện tính khả thi

    Các quy định pháp luật đều được đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội, đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống, đặc điểm tâm lý dân tộc, phù hợp với tiến trình phát triển của văn minh nhân loại để có đủ điều kiện được đưa vào và thực hiện nghiêm chỉnh trong thực tế, để bất cứ ai khi cần bảo vệ quyền lợi của mình cũng có thể dễ dàng tìm được. Các quy định pháp luật được ban hành kịp thời, đáp ứng nhu cầu cuộc sống đang đặt ra, giải quyết các vấn đề mà xã hội đang vướng mắc. Ngoài ra để pháp luật được đảm bảo thực hiện, trước khi ban hành các quy định cần phải xem xét điều kiện hiện hữu của đất nước, phản ứng của dư luận và trình độ của đội ngũ cán bộ.

    Thứ năm, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện ý chí của nhân dân, thừa nhận rộng rãi các quyền cơ bản của con người, quyền dân chủ của công dân.

    Sự xuất hiện của nhà nước pháp quyền đã mang lại cho xã hội một giá trị lớn đó là pháp luật đã trở thành công lý của thời đại. Pháp luật của nhà nước pháp quyền không còn là “pháp luật của kẻ mạnh” mà luôn hướng tới các tiêu chí của một hệ thống pháp luật dân chủ, tiến bộ và công bằng. Các quy định trong hệ thống pháp luật được xây dựng trên cơ sở đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân, nhóm xã hội với lợi ích chung của toàn xã hội. Hoạt động áp dụng pháp luật cũng được tiến hành trên cơ sở và theo nguyên tắc bảo vệ công lý, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, tự do cá nhân, đảm bảo công bằng, bình đẳng trong xã hội. Quyền tự do và bình đẳng của công dân được thừa nhận một cách rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Đặc Điểm (Dấu Hiệu) Cơ Bản Của Pháp Luật Trong Khoa Học Pháp Lý
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Khái Niệm, Nguồn Gốc, Bản Chất, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Pháp Luật
  • Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm
  • Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm
  • Quy Phạm Pháp Luật Là Gì? Các Đặc Điểm Của Quy Phạm Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Áp Dụng Pháp Luật?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Đầu Từ Phát Triển
  • Đặc Điểm Và Xu Hướng Phát Triển Của Thời Đại
  • Đặc Điểm Phát Triển Nhận Thức Của Trẻ 3
  • Đặc Điểm Của Đầu Tư Phát Triển Trong Doanh Nghiệp
  • Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật? Cho ví dụ?

    Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng, mục đích của nhà nước.

    2 – Phân tích các đặc điểm của quy phạm pháp luật

    a – Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội

    Nên nó có tất cả các đặc điểm của một quy phạm xã hội. Đó là:

    – Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực để định hướng cho nhận thức và hướng dẫn cách xử sự cho mọi người trong xã hội, để bất kỳ ai khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh do nó dự liệu thì đều phải xử sự theo những cách thức mà nó đã nêu ra. Căn cứ vào quy phạm pháp luật, các chủ thể sẽ biết mình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì và làm như thế nào khi ở vào một điều kiện, hoàn cảnh nhất định. Ví dụ: căn cứ vào các quy tắc của Luật giao thông đường bộ, người tham gia giao thông sẽ biết mình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì và làm như nào khi tham gia giao thông trên đường bộ.

    – Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người. Căn cứ vào quy phạm pháp luật có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là trái pháp luật, hoạt động nào mang tính pháp lý và hoạt động nào không mang tính pháp lý.

    – Quy phạm pháp luật được đặt ra không phải cho một chủ thể cụ thể hay một Tổ chức, cá nhân cụ thể mà là cho tất cả các Tổ chức và cá nhân tham gia vào quan hệ xã hội do nó điều chỉnh. Ví dụ: Các quy phạm trong Luật giao thông đường bộ được đặt ra cho tất cả các chủ thể tham gia giao thông trên đường bộ.

    – Quy phạm pháp luật đuợc thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống cho đến khi nó bị sửa đổi, bãi bỏ hoặc huỷ bỏ, bởi vì nó được ban hành không phải để điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể, một trường hợp cụ thể mà để điều chỉnh một quan hệ xã hội chung, tức là mọi trường hợp, khi điều kiện hoặc hoàn cảnh do nó dự kiến xảy ra.

    b – Quy phạm phÁp luật chỉ do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện

    Nên nó luôn luôn thể hiện ý chí của nhà nước (ý chí của chủ thể ban hành nhân danh nhà nước).

    c – Quy phạm pháp luật là công cụ để điều chỉnh quan hệ xã hội

    Nên nội dung của quy phạm pháp luật thường thể hiện hai mặt: Cho phép và bắt buộc. Tức là nó quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể tham gia vào quan hệ xã hội do nó điều chỉnh.

    d – Là thành tố nhỏ nhất của hệ thống pháp luật

    Nên quy phạm pháp luật có thể phản ánh tính giai cấp, tỉnh xã hội, tính hệ thống của phÁp luật và ở Việt Nam hiện tại, nó chủ yếu là những quy phạm thành văn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuần 9. Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết
  • Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Văn Học
  • Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Ngôn Ngữ Nói Và Ngôn Ngữ Viết (Chi Tiết)
  • Những Đặc Điểm Nổi Trội Của Rèm Cuốn Ngoài Trời
  • Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật Và Đặc Điểm Của Văn Bản Áp Dụng Pháp Luật

    --- Bài mới hơn ---

  • Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Là Gì?
  • Trùng Roi Là Gì? Các Đặc Điểm Của Trùng Roi
  • Câu Cảm Thán Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Câu Cảm Thán
  • Nghiên Cứu So Sánh Sự Ổn Định Về Tác Dụng Chống Đông Máu Của Acenocoumarol Và Warfarin Ở Người Mang Van Tim Cơ Học
  • Đánh Giá Việc Sử Dụng Acenocoumarol Và Warfarin Trong Điều Trị Các Bệnh Van Tim Do Thấp Ở Bệnh Nhân Đã Thay Van Tim Nhân Tạo Cơ Học
  • Văn bản áp dụng pháp luật và đặc điểm của văn bản áp dụng pháp luật? Văn bản áp dụng pháp luật là gì? Văn bản áp dụng pháp luật có đặc điểm gì?

    1. Khái niệm văn bản áp dụng pháp luật

    Văn bản áp dụng pháp luật được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau nên sẽ được định nghĩa một cách khái quát và tổng quan nhất.

    Xét văn bản áp dụng pháp luật dưới góc độ lý luận chung về Nhà nước và pháp luật thì loại Văn bản áp dụng pháp luật này được xác định cụ thể đó là loại là văn bản pháp lý có nội dung, tính chất của văn bản mang tính cá biệt, mang nội dung có tính chất quyền lực mà được lập, xác lập dựa trên yêu cầu vụ việc mà các chủ thể có thẩm quyền (cơ quan nhà nước; nhà chức trách hoặc tổ chức xã hội được nhà nước trao quyền) đưa ra quyết định ban hành dựa trên cơ sở pháp luật, pháp lý thực hiện theo trình tự, thủ tục mà luật định nhằm điều chỉnh cá biệt đối với các tổ chức, cá nhân cụ thể đã xác định được danh tính cụ thể và trong những trường hợp cụ thể.

    Nghiên cứu khác mà xét dưới góc độ xây dựng văn bản pháp luật thì loại văn bản áp dụng pháp luật được hiểu như sau: Văn bản áp dụng pháp luật được xác định là văn bản do các chủ thể có đủ tư cách về thẩm quyền ban hành theo hình thức cũng như các nội dung trình tự thủ tục do pháp luật quy định, nhằm cá biệt hóa các quy phạm pháp luật thành những mệnh lệnh cụ thể, áp dụng một lần đối với cá nhân, tổ chức nhất định.

    2. Đặc điểm của văn bản pháp luật

    Từ khái niệm trên, có thể thấy văn bản áp dụng pháp luật có những đặc điểm sau:

    Thứ nhất, văn bản áp dụng pháp luật ban hành ra dưới dạng quy định do những cơ quan nhà nước, cá nhân hoặc tổ chức xã hội được nhà nước ủy quyền áp dụng pháp luật ban hành và được bảo đảm thực hiện trong trường hợp cần thiết bằng cưỡng chế nhà nước. Chỉ những chủ thể có có thẩm quyền về những nội dung trong văn bản do pháp luật quy định mới có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật. Nếu văn bản áp dụng pháp luật mà nội dung ban hành xác định về nội dung được ban hành bởi cá nhân hay tổ chức mà pháp luật không quy định về thẩm quyền ban hành thuộc cá nhân hay cơ quan tổ chức ban hành đó thì văn bản áp dụng pháp luật đó không có hiệu lực pháp luật.

    Thứ hai, văn bản áp dụng pháp luật được thể hiện trong những hình thức pháp lí dưới các dang hình thức nhất định nhất định như : bản án, quyết định, lệnh,…

    Hình thức của văn bản pháp luật bao gồm tên gọi và thể thức của văn bản pháp luật. Đối với văn bản áp dụng pháp luật thì tên gọi do pháp luật quy định, tùy thuộc vào tính chất công việc mà văn bản áp dụng pháp luật có tên gọi khác nhau, đồng thời thông qua tên gọi của văn bản áp dụng pháp luật ta có thể nhận biết được cơ quan nào có thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật đó.

    Thứ ba, văn bản áp dụng pháp luật được ban hành theo trình tự, thủ tục mà đã được bên nội dung trong quy định pháp luật. Thủ tục xây dựng văn bản áp dụng pháp luật sẽ bao bao gồm một số hoạt động có nội dung chuyên môn như: về hình thức soạn thảo văn bản áp dụng pháp luật, về vấn đề trình, sau đó được thông qua đối với văn bản áp dụng pháp luật, ban hành văn bản áp dụng pháp luật. Điều này đề cập đến với nội dung xuất phát từ mục đích ban hành văn bản áp dụng pháp luật đó là giải quyết về vấn đề, công việc cụ thể do vậy mỗi một hoạt động chuyên môn trên không yêu cầu, đòi hỏi nhiều chủ thể tham gia, và văn bản áp dụng pháp luật này được tiến hành trong khoảng thời gian ngắn.

    Thứ tư, văn bản áp dụng pháp luật có tính chất áp dụng khá cá biệt, các văn bản áp dụng pháp luật thì xác định sẽ được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Khác với văn bản quy phạm pháp luật có nội dung chứa đựng các quy phạm pháp luật (các quy tắc xử sự chung) và các văn bản quy phạm pháp luật thì sẽ được áp dụng nhiều lần trên thực tiễn thì nội dung của văn bản áp dụng pháp luật lại chứa đựng các mệnh lệnh cụ thể đối với những đối tượng đã được xác định trong văn bản, được áp dụng một lần đối với tổ chức, cá nhân. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật chỉ rõ cụ thể cá nhân nào, tổ chức nào phải thực hiện hành vi gì.

    3. Thẩm quyền ban hành văn bản áp dụng pháp luật

    Thứ năm, văn bản áp dụng pháp luật phải hợp pháp và phù hợp với thực tế, phải phù hợp với luật và dựa trên những quy định của pháp luật cụ thể. Bất cứ văn bản pháp luật nào được ban hành cũng đều phải đảm bảo tính hợp pháp và phù hợp với thực tế. Nội dung của văn bản áp dụng pháp luật được thể hiện ở việc các mệnh lệnh đưa ra phải phù hợp với các quy phạm pháp luật về nội dung và mục đích điều chỉnh, nếu không có sự phù hợp trên thì văn bản áp dụng pháp luật có thể bị đình chỉ hoặc hủy bỏ. Văn bản áp dụng pháp luật được ban hành không những phải hợp pháp mà còn phải phù hợp với thực tế, nếu không phù hợp với thực tế thì nó khó có thể được thi hành hoặc thi hành mà không mang lại kết quả cao.

    Văn bản áp dụng pháp luật được lập, ban hành thuộc về thẩm quyền quyết định của những cá nhân có thẩm quyền ban hành và cơ quan có thẩm quyền ban hành. Tuy nhiên trên thực tế pháp luật hiện nay thì có thể thấy những văn bản áp dụng pháp luật này thường do các cá nhân có thẩm quyền ban hành loại văn bản trên.

    – Đối với nội dung về hình thức thì chủ yếu được thể hiện dưới các hình thức văn bản như quyết định, hay dưới hình thức bản án, hay dưới hình thức các lệnh…

    – Đối với nội dung về tên gọi thì hiện nay lại chưa được pháp điển hóa tập trung đối với nội dung về tên gọi của loại văn bản áp dụng pháp luật.

    5. Cơ sở ban hành, trình tự ban hành văn bản áp dụng pháp luật

    – Trong khi văn bản quy phạm pháp luật thì ta có thể thấy về vấn đề phạm vi áp dụng thì văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với tất cả các đối tượng thuộc đối tượng điều chỉnh trong phạm vi toàn quốc hoặc áp dụng đối với một đơn vị hành chính đã được chỉ định trong văn bản. Tuy nhiên đối với văn bản áp dụng pháp luật thì loại văn bản này lại chỉ có hiệu lực áp dụng với những đối tượng cụ thể, hoặc một số đối tượng đã xác định rõ danh tính, chỉ định đích danh trong văn bản áp dụng pháp luật đó (ví dụ: bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án đã tuyên, quyết định đã có hiệu lực của Tòa án đã ra quyết định…)

    – Văn bản áp dụng pháp luật thường có hiệu lực trong khoảng thời gian không dài, và thường áp dụng theo vụ việc (ví dụ: bảng giá đất tại mỗi địa phương thường hết hạn vào cuối năm tài chính đó là ngày 31/12 hàng năm).

    – Trình tự ban hành văn bản áp dụng pháp luật hiện nay không có bất cứ một trình tự áp dụng theo luật định nào. Tuy nhiên thì xác định văn bản quy phạm pháp luật hiện nay lại được ban hành một cách trình tự và đúng thủ tục mà luật đã định cụ thể tại Luật xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.

    – Đối với vấn đề hủy bỏ, hay sửa đổi văn bản áp dụng pháp luật thì thường do các cơ quan tổ chức, hay cá nhân ban hành ra các văn bản áp dụng pháp luật này ra quyết định hủy bỏ hoặc sửa đổi.

    Xin trân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Phạm Pháp Luật Và Văn Bản Qppl Là Gì?
  • Đặc Điểm Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật Của Cơ Quan Quyền Lực Nhà Nước
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Của Văn Bản Quy Phạm Pháp Luật
  • Sơ Lược Đặc Điểm Văn Học Trung Đại Việt Nam
  • Những Đặc Trưng Của Văn Học Dân Gian
  • Ý Thức Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Và Cơ Cấu Của Ý Thức Pháp Luật?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ý Thức Pháp Luật Và Xây Dựng Ý Thức Pháp Luật Trong Điều Kiện Nhà Nước Pháp Quyền Việt Nam Hiện Nay
  • Ý Thức Pháp Luật Và Pháp Chế
  • Đặc Điểm Tâm Sinh Lý Của Học Sinh Tiểu Học
  • Slide Thuyết Trình Đề Tài Tình Cảm Và Ý Chí Của Học Sinh Tiểu Học
  • Đặc Điểm Phân Bố Giống Lợn Yorkshire Ngoại Nhập
  • Ý thức pháp luật là gì? Phân tích khái niệm, đặc điểm và cơ cấu của ý thức pháp luật?

    Ý thức pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm, tâm trạng, thái độ, tình cảm của con người đối với pháp luật và các hiện tượng pháp lý khác, thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật, sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi của các chủ thể.

    Tương tự như các hình thái ý thức xã hội khác (ý thức chính trị, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo…), ý thức pháp luật được thể hiện ở từng cá nhân, từng nhóm, từng cộng đồng xã hội. Ý thức pháp luật luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố như nền tảng kinh tế, kết cấu xã hội, tương quan so sánh lực lượng giữa các lực lượng xã hội, quan điểm, tư tưởng của lực lượng cầm quyền, xu thế thời đại…

    2 – Đặc điểm của ý thức pháp luật

    – Ý thức pháp luật là tiền đề, là cơ sở để tạo nên pháp luật, để xây dựng các giá trị, chuẩn mực pháp lý đối với xã hội. Cụ thể: Phải trên cơ sở ý thức pháp luật, hiểu biết về vai trò, tầm quan trọng của pháp luật, các chủ thể có thẩm quyền xây dựng pháp luật mới xác định được trong thực tế có cần ban hành pháp luật để điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nào đó hay không, nếu có thì với khả năng và yêu cầu hiện hữu nên xây dựng loại văn bản quy phạm pháp luật nào, phạm vi điều chỉnh đến đâu, từ đó mới lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng loại văn bản đó.

    – Ý thức pháp luật là một hình thái ý thức xã hội nên nó chịu sự quyết định của tồn tại xã hội, song nó có tính độc lập tương đổi với tồn tại xã hội, điều đó được thể hiện ở những điểm sau:

    + Ý thức pháp luật thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội, do vậy, các tàn dư tư tưởng cũ vẫn còn tồn tại trong xã hội hiện đại.

    + Ý thức pháp luật có tính tiên phòng, có thể đi trước sự phát triển của tồn tại xã hội.

    Ví dụ: Nhờ có tư tưởng đổi mới, xây dựng nền kinh tế mở cửa mà làm xuất hiện các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta.

    + Ý thức pháp luật có tính kế thừa, trong ý thức pháp luật ở xã hội ta hiện nay có kế thừa nhiều yếu tố tiến bộ của ý thức pháp luật trong các giai đoạn trước.

    + Ý thức pháp luật có tác động trở lại tồn tại xã hội và các hình thái ý thức xã hội khác: Ý thức chính trị, ý thức đạo đức…

    3 – Cơ cấu của ý thức pháp luật

    Ý thức pháp luật có hai bộ phận cấu thành là tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật.

    a – Tư tưởng pháp luật là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm, học thuyết, trường phái pháp lý.

    – Tư tưởng pháp luật là bộ phận ở cấp độ lý luận có tính khái quát, tính hệ thống cao được hình thành một cách tự giác. Tư tưởng pháp luật phản ánh sâu sắc những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, đó là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội.

    – Tư tưởng pháp luật soi sáng cho tâm lý pháp luật, định hướng các hành vi pháp luật đối với các chủ thể. về mặt nội dung, tư tưởng pháp luật có thể có những nhân tố mang tính khoa học hoặc cũng có thể là phản khoa học. Tư tưởng pháp luật khoa học phản ánh đúng đắn các mối quan hệ vật chất của xã hội và quy luật phát triển khách quan của xã hội. Ngược lại, tư tưởng pháp luật phản khoa học cũng phản ánh các mối quan hệ vật chất của xã hội nhưng đó là sự phản ánh sai lầm, xuyên tạc và thiếu tính khách quan.

    – Tư tưởng pháp luật được xây dựng trên một nền tảng tri thức pháp lý có tính kế thừa qua các giai đoạn phát triển. Tri thức pháp lý được hiểu là tổng thể sự hiểu biết khoa học về pháp luật bao gồm cả phương diện lý luận, thực tiễn và đời sống pháp lý. Tri thức pháp lý được hình thành thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học; thông qua quá trình đào tạo chuyên ngành; thông qua hoạt động thực tiễn…

    b – Tâm lý pháp luật là tổng thể những tình cảm, tâm trạng, thói quen, xúc cảm đối với pháp luật

    Tâm lý pháp luật là tổng thể những tình cảm, tâm trạng, thói quen, xúc cảm đối với pháp luật được hình thành ở từng người, từng nhóm người hoặc cả giai cấp dưới ảnh hưởng của pháp luật và sự tác động điều chỉnh của pháp luật.

    Nói tóm lại, tâm lý pháp lý là tất cả các trạng thái tâm lý của con người (tình cảm, tâm trạng, xúc cảm) đối với pháp luật và các hiện tượng pháp lý.

    – Tâm trạng, xúc cảm pháp luật thể hiện sự phẫn nộ hay sự thờ ơ trước hành vi vi phạm pháp luật; thể hiện sự xúc động, chua xót, thương cảm hay sự bàng quan, vô cảm trước cảnh mất mát, hư hỏng của trẻ em do cha mẹ ly hôn…

    – Tâm lý pháp luật có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực:

    + Xúc cảm và niềm tin pháp lý được coi như cầu nối giữa cái bên ngoài (pháp luật, thực tiễn pháp lý…) với cái bên trong là nội tâm của chủ thể. Xúc cảm tích cực và niềm tin pháp luật đối lập với trạng thái thờ ơ, vô cảm, trống rỗng, thiếu niềm tin với pháp luật và đời sống pháp lý hiện thực. Nếu chủ thể có sự hiểu biết đầy đủ, có quá trình xúc cảm, niềm tin tích cực sẽ là nền tảng cho việc hình thành ý chí, tỏ rõ thái độ tích cực trong thực hiện hành vi.

    + Thái độ pháp lý thể hiện sự phản ứng trên cơ sở nhận thức của chủ thể đối với quy định của pháp luật hoặc các hiện tượng pháp lý khác. Thái độ pháp lý có thể biểu đạt trạng thái tích cực hoặc tiêu cực. Nếu nhận thức của chủ thể sai hoặc thiếu chính xác thì biểu hiện của thái độ pháp lý cũng không đúng, tiêu cực hoặc không phù hợp mức độ cần thiết. Nếu nhận thức của chủ thể sâu, rộng và đầy đủ nhưng vô cảm, bàng quan thì khó hình thành một thái độ pháp lý đúng đắn.

    Tâm lý pháp luật và hệ tư tưởng pháp luật là hai cấp độ, hai phương thức khác nhau của ý thức pháp luật nhưng có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó tâm lý pháp luật góp phần tích cực vào việc xây dựng và củng cố tư tưởng pháp luật. Tư tưởng pháp luật làm cho tâm lý pháp luật thêm sâu sắc. Tư tưởng pháp luật soi sáng cho tâm lí pháp luật, định hướng các hành vi pháp luật đối với các chủ thể pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ý Thức Pháp Luật Của Người Dân Việt Nam
  • Ý Thức Pháp Luật Là Gì?
  • Một Số Đặc Điểm Trong Ý Thức Pháp Luật Của Đội Ngũ Cán Bộ Cấp Cơ Sở Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Cách Xem Các Đặc Điểm Của Pc Chạy Windows 10 🥇 Creative Stop ▷ 🥇
  • Những Tiêu Chí Của Một Website Hoàn Hảo
  • Những Quy Định Pháp Luật Về Đặc Điểm Của Cán Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Nhân, Đặc Điểm, Ý Nghĩa Và Vai Trò Của Thường Biến Là Gì?
  • Marketing Là Gì? 9 Đặc Điểm Cơ Bản Về Marketing Bạn Nên Biết
  • #1 Marketing Là Gì? 9 Định Nghĩa Cơ Bản Về Marketing Bạn Nên Biết
  • Marketing Là Gì? 9 Đặc Điểm Cơ Bản Về Marketing Trên Thị Trường
  • Xây Dựng Cơ Bản Là Gì? Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản Hiện Nay Thế Nào?
  • Cán bộ là gì?

    Khoản 1, Điều 4, Luật Cán bộ, Công chức năm 2008 quy định: “Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”

    Đặc điểm của cán bộ

    Phải là công dân Việt Nam

    Về chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm

    Cán bộ phải là người được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong Cơ quan, Tổ chức, Đơn vị thuộc cấp Trung ương, cấp Tỉnh, cấp Huyện.

    Hoạt động trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Tổ chức chính trị – xã hội ở Trung ương, ở Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, ở Huyện, Quận, Thị xã, Thành phố trực thuộc Tỉnh.

    Về thời gian công tác

    Đảm nhiệm công tác từ khi được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm cho tới khi hết nhiệm kì hoặc xin thôi việc, từ chức hay bị bãi nhiệm (Điều 30 Luật Cán bộ, Công chức năm 2008). Chấm dứt đảm nhiệm chức vụ khi đến tuổi nghỉ hưu: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi (Quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 73 – Luật Bảo hiểm Xã hội năm 2014).

    Trong trường hợp đặc biệt, đối với giữ chức vụ từ Bộ trưởng hoặc tương đương trở lên có thể được kéo dài thời gian công tác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    Giải quyết khiếu nại trong Tòa án nhân dân: Những lưu ý quan trọng

    Về chế độ lao động

    Cán bộ được biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết trong lĩnh vực nêu trên được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Yêu Cầu Của Cán Bộ, Công Chức
  • Cb Là Gì? Aptomat Là Gì? Cách Hoạt Động Của Cầu Dao Tự Động
  • Khái Niệm Công Chức Là Gì? Đặc Điểm Của Công Chức
  • Cán Bộ Công Chức Là Gì? Phân Biệt Cán Bộ, Công Chức, Viên Chức
  • Tìm Hiểu Về Các Công Nghệ Ram: Dram, Sram, Sdram Và Mới Hơn
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Quan Hệ Pháp Luật Đất Đai

    --- Bài mới hơn ---

  • Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Đặc Điểm Của Quyền Tác Giả Theo Quy Định Của Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Quyền Tác Giả
  • Đặc Điểm Của Quyền Tác Giả
  • Quyền Tác Giả Và Bảo Hộ Quyền Tác Giả Theo Luật Sở Hữu Trí Tuệ
  • Quan hệ pháp luật đất đai là quan hệ giữa người với người, được các quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng cưỡng chế Nhà nước.

    Trên cơ sở quan niệm như vậy, quan hệ pháp luật đất đai có các đặc điểm sau:

    – Quan pháp luật đất đai là quan hệ giữa người với người (các quan hệ xã hội). Quan hệ này có thể là quan hệ phát sinh giữa các cơ quan quản lý nhà nước với người sử dụng đất, quan hệ giữa những người sử dụng đất với nhau, quan hệ giữa các cơ quan nhà nước khi thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu và quản lý nhà nước về đất đai;

    – Quan hệ pháp luật đất đai phải là loại quan hệ được các quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh, quy định cho các bên trong quan hệ có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định;

    – Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước.

    2. Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật đất đai

    Một quan hệ pháp luật đất đai được cấu thành bởi các yếu tố: chủ thể, nội dung và khách thể của quan hệ pháp luật đất đai

    a. Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai

    Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai là các chủ thể dựa trên cơ sở các quy phạm pháp luật mà tham gia vào một quan hệ pháp luật đất đai để hưởng quyền và làm nghĩa vụ trong quan hệ đó. Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai gồm có Nhà nước và người sử dụng đất.

    Chủ thể sử dụng đất là người đang thực tế chiếm hữu đất đai do Nhà nước giao, cho thuê, cho phép nhận quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Các chủ thể sử dụng đất này gồm các tổ chức trong nước; cá nhân, hộ gia đình trong nước; cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (Điều 5 Luật Đất đai năm 2013).

    Chủ thể đang thực tế chiếm hữu đất đai được phân chia thành: chủ thể đã có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); chủ thể có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất (chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận); và chủ thể không đủ giấy tờ theo quy định nhưng được công nhận quyền sử dụng đất.

    b. Nội dung của quan hệ pháp luật đất đai

    Nội dung của quan hệ pháp luật đất đai là tổng thể quyền hạn và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai. Các quyền hạn, nghĩa vụ này được pháp luật quy định và bảo vệ.

    Khách thể của quan hệ pháp luật đất đai là cái mà các chủ thể nhằm hướng tới, đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Các Loại Quan Hệ Pháp Luật
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Phân Loại, Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật Hành Chính
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Thành Phần Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Các Yếu Tố Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật
  • Đặc Điểm Pháp Lý Của Doanh Nghiệp Có Vốn Nhà Nước
  • Đặc Điểm Pháp Lý Của Công Ty Cổ Phần Theo Quy Định Của Pháp Luật.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Pháp Lý Và Ý Nghĩa Của Hợp Đồng Vay Tài Sản
  • Trách Nhiệm Pháp Lý Là Gì?
  • Đặc Điểm Pháp Lý Của Doanh Nghiệp Có Vốn Nhà Nước
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Các Yếu Tố Cấu Thành Quan Hệ Pháp Luật
  • Khái Niệm, Đặc Điểm, Thành Phần Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật: Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về cổ đông… Đặc điểm pháp lý…

    Nội dung kiến thức về đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần:

    1. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về cổ đông:

    Số lượng tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa. Thành viên bao gồm:

    – Thành viên thành lập và quản lý công ty: Là tổ chức hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014

    – Thành viên góp vốn: Tổ chức hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài (Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014)

    2. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về vốn điều lệ:

    Vốn điều lệ là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã bán (tức là tổng giá trị cổ phần các loại cổ đông đăng ký mua và đã thanh toán đủ), được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần.

    3. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về huy động vốn:

    Công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu để huy động (tăng vốn điều lệ) và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay).

    4. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần trách nhiệm tài sản:

    Công ty chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản của công ty. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi cổ phần sở hữu.

    Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    quý khách vui lòng liên hệ tới Để được tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: [email protected] Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. tư vấn chi tiết về đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Pháp Lý Là Gì? Đặc Điểm Và Cách Phân Loại
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Pháp Lý Của Hộ Kinh Doanh Theo Quy Định Pháp Luật
  • Bài 6: Khuynh Hướng Phát Triển Của Sự Vật Và Hiện Tượng
  • Đặc Trưng Cơ Bản Của Phủ Định Biện Chứng
  • Đặc Điểm Của Phật Giáo Việt Nam Và Vai Trò Của Phật Giáo Đối Với Đời Sống Văn Hóa Tinh Thần Của Người Việt Xưa Và Nay?
  • Những Đặc Điểm (Dấu Hiệu) Cơ Bản Của Pháp Luật Trong Khoa Học Pháp Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Đặc Điểm Của Pháp Luật Trong Nhà Nước Pháp Quyền
  • Văn Bản Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Văn Bản Pháp Luật?
  • Bản Chất Và Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Pháp Luật
  • 22 Sự Thật Nho Nhỏ Về Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo
  • Đặc Điểm Và Tính Cách Của Mèo Không Phải Ai Cũng Biết
  • Những đặc điểm (dấu hiệu) cơ bản của pháp luật

    Là công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội, pháp luật có những đặc điểm cơ bản sau đây:

      Pháp luật do nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện:

    Pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó các biện pháp cưỡng chế nhà nước rất nghiêm khắc như phạt tiền, phạt tù có thời hạn, tù chung thân … Với sự bảo đảm của nhà nước đã làm cho pháp luật luôn được các tổ chức và cá nhân tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu quả trong đời sống xã hội.

      Pháp luật có tính quy phạm phổ biến, gồm những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung:

    Pháp luật gồm các quy tắc xử sự chung, được thể hiện trong những hình thức xác định, có kết cấu loorrich rất chặt chẽ và được đặt ra không phải xuất phát từ một trường hợp cụ thể mà là sự khái quát hóa từ rất nhiều những trường hợp có tính phổ biến trong xã hội. Điều này đã làm cho quy định pháp luật có tính khái quát hóa cao, là những khuôn mẫu điển hình để các chủ thể (tổ chức, cá nhân) thực hiện theo khi gặp phải những tình huống mà pháp luật đã dự liệu.

      Pháp luật có tính xác định chặt chẽ về hình thức:

    Pháp luật luôn được thể hiện dưới những hình thức phải nhất định, nói cách khác, những quy định pháp luật phải được chứa đựng trong các nguồn luật như tập quán pháp, tiền lệ pháp, văn bản quy phạm pháp luật … Sự xác định chặt chẽ về hình thức là điều kiện để phân biệt giữa pháp luật với những quy định không phải là pháp luật, đồng thời, cũng tạo nên sự thống nhất, chặt chẽ, rõ ràng, chính xác về nội dung của pháp luật.

    Ngoài các đặc điểm cơ bản nói trên, pháp luật còn có những điểm khác nữa như tính ổn định, tính hệ thống …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Quan Hệ Pháp Luật Dân Sự
  • Khái Niệm, Nguồn Gốc, Bản Chất, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Pháp Luật
  • Soạn Bài: Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm
  • Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm
  • Soạn Bài Đặc Điểm Của Văn Biểu Cảm
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100