Top 20 # Xem Nhiều Nhất Đặc Điểm Của Pháp Luật / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Áp Dụng Pháp Luật? / 2023

Áp dụng pháp luật là gì? Phân tích khái niệm và đặc điểm của áp dụng pháp luật. Cho ví dụ?

Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính tổ chức, quyền lực nhà nước, do các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tiến hành nhằm cá biệt hoá các quy phạm pháp luật hiện hành vào những trường hợp cụ thể, đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.

2 – Đặc điểm của áp dụng pháp luật

a – Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính tổ chức, quyền lực nhà nước, bởi vì:

– Hoạt động áp dụng chỉ do các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tiến hành và mỗi chủ thể đó chỉ có thể áp dụng pháp luật trong một phạm vi nhất định theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Ở nước ta chỉ có Ủy ban nhân dân mới có thể xem xét để cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho một cặp nam nữ ở địa phương khi họ yêu cầu, chỉ có Tòa án nhân dân mới có thể áp dụng pháp luật trong xét xử để định tội và định hình phạt cho người phạm tội…

– Hoạt động áp dụng pháp luật là sự tiếp tục thể hiện ý chí của nhà nước, thông qua hoạt động áp dụng pháp luật, ý chí nhà nước thể hiện trong các quy phạm pháp luật trở thành hiện thực trong thực tế, đuợc thể hiện một cách cụ thể trong các trường hợp cụ thể.

Ví dụ: Thông qua việc cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho một cặp nam nữ cụ thể, ý chí của Nhà nước trong các quy định của Luật hôn nhân và gia đình mới trở thành hiện thực trong thực tế.

– Khi áp dụng pháp luật, trên cơ sở các quy định của pháp luật, các chủ thể có thẩm quyền áp dụng có thể ban hành những mệnh lệnh, quyết định có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với đối tượng áp dụng. Các mệnh lệnh, quyết định này chủ yếu thể hiện ý chí đơn phương của chủ thể có thẩm quyền áp dụng mà không phụ thuộc vào ý chí của đối tượng áp dụng. Các mệnh lệnh, quyết định áp dụng pháp luật của các cơ quan, tổ chức nhà nước sẽ được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó có cả biện pháp cưỡng chế nhà nước.

Ví dụ: Khi xem xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một cá nhân, tổ chức nào đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên phải căn cứ vào các quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành để ra quyết định cấp hay không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân tổ chức đó. Quyết định này thể hiện ý chí đơn phương của Ủy ban nhân dân mà không phụ thuộc vào ý chí của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp.

– Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính tổ chức rất cao vì nó vừa là hình thức thực hiện pháp luật vừa là hình thức chủ thể có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện các quy định của pháp luật, do vậy, hoạt động này phải được tiến hành theo những điều kiện, trình tự, thủ tục rất chặt chẽ do pháp luật quy định.

Ví dụ: Hoạt động xem xét để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất của Ủy ban nhân dân vừa là hình thức thực hiện pháp luật của Ủy ban nhân dân, vừa là hình thức Ủy ban nhân dân tổ chức cho người sử dụng đất thực hiện pháp luật, do vậy, hoạt động này phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục do Luật Đất đai quy định.

b – Áp dụng pháp luật là hoạt động cá biệt hoá các quy phạm pháp luật hiện hành vào những trường hợp cụ thể, đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể

Vì thế, áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt, cụ thể đối với các quan hệ xã hội.

Ví dụ: Hoạt động áp dụng pháp luật của Cảnh sát giao thông khi xử lý một người vi phạm pháp luật giao thông cụ thể là sự cá biệt hóa các quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vào trường hợp cụ thể của người vi phạm đó.

c – Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính sáng tạo

Bởi vì, các quy định của pháp luật thường mang tính chất chung, khái quát, song các vụ việc xảy ra trong thực tế vô cùng đa dạng, phong phú và phức tạp. Do vậy, muốn đưa ra được một quyết định “thấu tình, đạt lý” để giải quyết vụ việc thì cần có sự sáng tạo của người áp dụng.

Những Đặc Điểm Của Pháp Luật Trong Nhà Nước Pháp Quyền / 2023

Pháp luật trong nhà nước pháp quyền là những quy tắc xử sự do nhà nước này ban hành, công nhận để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Tổng quan về nhà nước pháp quyền

Về khái niệm

Mặc dù có nhiều quan điểm về khái niệm nhà nước pháp quyền song có thể hiểu nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội, được tổ chức, hoạt động dựa trên cơ sở chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do cá nhân cũng như công bằng, bình đẳng trong xã hội.

Về đặc điểm

Nhà nước pháp quyền có một số đặc điểm sau:

Nhà nước pháp quyền tổ chức và hoạt động trên cơ sở một hệ thống pháp luật dân chủ, tiến bộ, phù hợp và khả thi.

Nhà nước pháp quyền đảm bảo vị trí tối thượng của pháp luật trong đời sống nhà nước và đời sống xã hội.

Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền của nhân dân.

Nhà nước pháp quyền thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân.

Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động theo cơ chế đảm bảo sự phân công và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước

Nhà nước pháp quyền gắn bó mật thiết với xã hội dân sự.

Đặc điểm cơ bản của pháp luật trong nhà nước pháp quyền

Thứ nhất, đặc điểm của pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện ở sự tiến bộ, dân chủ, minh bạch.

Pháp luật là yếu tố không thể thiếu song hành với nhà nước pháp quyền, pháp luật phải đảm bảo loại bỏ những yếu tố cũ, lạc hậu của các chế độ trước, thiết lập yếu tố mới, tư tưởng tiến bộ để có thể thực hiện hiệu quả việc đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, theo đúng bản chất của nhà nước pháp quyền là toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ thể tối cao và duy nhất của quyền lực nhà nước. Ngoài ra pháp luật còn đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng từ khâu soạn thảo đến khâu ban hành giúp cho người dân có định hướng và nhận thức sớm cũng như được tham gia bình đẳng vào công tác xây dựng pháp luật, thể hiện ý chí chung của nhân dân.

Thứ hai, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện tính ổn định

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, là chuẩn mực xã hội, là công cụ trong quản lý nhà nước pháp quyền vì vậy pháp luật có tính ổn định giúp cho các chủ thể có thể lường trước được phản ứng của nhà nước hoặc các chủ thể khác đối với các hành vi đó. Nếu thường xuyên thay đổi pháp luật thì các quy tắc chung sẽ bị thay đổi khiến cho người dân khó nắm bắt được quyền và nghĩa vụ của mình dẫn đến tình trạng sai lệch, khó thực thi.

Thứ ba, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện sự thống nhất, toàn diện.

Pháp luật trong nhà nước pháp quyền thực hiện điều chỉnh trên tất cả các lĩnh vực quan trọng trong đời sống, xã hội, mang tính bao quát các vấn đề, các mối quan hệ phổ biến, điển hình cần có sự điều chỉnh của pháp luật. Thống nhất trên cơ sở nội dung và hình thức, đảm bảo không xảy ra mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật với nhau. Các văn bản cùng lĩnh vực hay khác lĩnh vực đều thống nhất trong việc xác lập mô hình hành vi, phù hợp với hiến pháp. Ngoài ra về cấu trúc, hiệu lực, cách sắp xếp trong các văn bản cũng đảm bảo thực hiện một cách nhất quán.

Thứ tư, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện tính khả thi

Các quy định pháp luật đều được đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội, đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống, đặc điểm tâm lý dân tộc, phù hợp với tiến trình phát triển của văn minh nhân loại để có đủ điều kiện được đưa vào và thực hiện nghiêm chỉnh trong thực tế, để bất cứ ai khi cần bảo vệ quyền lợi của mình cũng có thể dễ dàng tìm được. Các quy định pháp luật được ban hành kịp thời, đáp ứng nhu cầu cuộc sống đang đặt ra, giải quyết các vấn đề mà xã hội đang vướng mắc. Ngoài ra để pháp luật được đảm bảo thực hiện, trước khi ban hành các quy định cần phải xem xét điều kiện hiện hữu của đất nước, phản ứng của dư luận và trình độ của đội ngũ cán bộ.

Thứ năm, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện ý chí của nhân dân, thừa nhận rộng rãi các quyền cơ bản của con người, quyền dân chủ của công dân.

Sự xuất hiện của nhà nước pháp quyền đã mang lại cho xã hội một giá trị lớn đó là pháp luật đã trở thành công lý của thời đại. Pháp luật của nhà nước pháp quyền không còn là “pháp luật của kẻ mạnh” mà luôn hướng tới các tiêu chí của một hệ thống pháp luật dân chủ, tiến bộ và công bằng. Các quy định trong hệ thống pháp luật được xây dựng trên cơ sở đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân, nhóm xã hội với lợi ích chung của toàn xã hội. Hoạt động áp dụng pháp luật cũng được tiến hành trên cơ sở và theo nguyên tắc bảo vệ công lý, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, tự do cá nhân, đảm bảo công bằng, bình đẳng trong xã hội. Quyền tự do và bình đẳng của công dân được thừa nhận một cách rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

Ý Thức Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Và Cơ Cấu Của Ý Thức Pháp Luật? / 2023

Ý thức pháp luật là gì? Phân tích khái niệm, đặc điểm và cơ cấu của ý thức pháp luật?

Ý thức pháp luật là tổng thể những học thuyết, tư tưởng, quan điểm, quan niệm, tâm trạng, thái độ, tình cảm của con người đối với pháp luật và các hiện tượng pháp lý khác, thể hiện mối quan hệ của con người đối với pháp luật, sự đánh giá về tính hợp pháp hay không hợp pháp trong hành vi của các chủ thể.

Tương tự như các hình thái ý thức xã hội khác (ý thức chính trị, ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo…), ý thức pháp luật được thể hiện ở từng cá nhân, từng nhóm, từng cộng đồng xã hội. Ý thức pháp luật luôn chịu sự tác động của nhiều yếu tố như nền tảng kinh tế, kết cấu xã hội, tương quan so sánh lực lượng giữa các lực lượng xã hội, quan điểm, tư tưởng của lực lượng cầm quyền, xu thế thời đại…

2 – Đặc điểm của ý thức pháp luật

– Ý thức pháp luật là tiền đề, là cơ sở để tạo nên pháp luật, để xây dựng các giá trị, chuẩn mực pháp lý đối với xã hội. Cụ thể: Phải trên cơ sở ý thức pháp luật, hiểu biết về vai trò, tầm quan trọng của pháp luật, các chủ thể có thẩm quyền xây dựng pháp luật mới xác định được trong thực tế có cần ban hành pháp luật để điều chỉnh một loại quan hệ xã hội nào đó hay không, nếu có thì với khả năng và yêu cầu hiện hữu nên xây dựng loại văn bản quy phạm pháp luật nào, phạm vi điều chỉnh đến đâu, từ đó mới lập kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng loại văn bản đó.

– Ý thức pháp luật là một hình thái ý thức xã hội nên nó chịu sự quyết định của tồn tại xã hội, song nó có tính độc lập tương đổi với tồn tại xã hội, điều đó được thể hiện ở những điểm sau:

+ Ý thức pháp luật thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội, do vậy, các tàn dư tư tưởng cũ vẫn còn tồn tại trong xã hội hiện đại.

+ Ý thức pháp luật có tính tiên phòng, có thể đi trước sự phát triển của tồn tại xã hội.

Ví dụ: Nhờ có tư tưởng đổi mới, xây dựng nền kinh tế mở cửa mà làm xuất hiện các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta.

+ Ý thức pháp luật có tính kế thừa, trong ý thức pháp luật ở xã hội ta hiện nay có kế thừa nhiều yếu tố tiến bộ của ý thức pháp luật trong các giai đoạn trước.

+ Ý thức pháp luật có tác động trở lại tồn tại xã hội và các hình thái ý thức xã hội khác: Ý thức chính trị, ý thức đạo đức…

3 – Cơ cấu của ý thức pháp luật

Ý thức pháp luật có hai bộ phận cấu thành là tư tưởng pháp luật và tâm lý pháp luật.

a – Tư tưởng pháp luật là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm, học thuyết, trường phái pháp lý.

– Tư tưởng pháp luật là bộ phận ở cấp độ lý luận có tính khái quát, tính hệ thống cao được hình thành một cách tự giác. Tư tưởng pháp luật phản ánh sâu sắc những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, đó là sự nhận thức lý luận về tồn tại xã hội.

– Tư tưởng pháp luật soi sáng cho tâm lý pháp luật, định hướng các hành vi pháp luật đối với các chủ thể. về mặt nội dung, tư tưởng pháp luật có thể có những nhân tố mang tính khoa học hoặc cũng có thể là phản khoa học. Tư tưởng pháp luật khoa học phản ánh đúng đắn các mối quan hệ vật chất của xã hội và quy luật phát triển khách quan của xã hội. Ngược lại, tư tưởng pháp luật phản khoa học cũng phản ánh các mối quan hệ vật chất của xã hội nhưng đó là sự phản ánh sai lầm, xuyên tạc và thiếu tính khách quan.

– Tư tưởng pháp luật được xây dựng trên một nền tảng tri thức pháp lý có tính kế thừa qua các giai đoạn phát triển. Tri thức pháp lý được hiểu là tổng thể sự hiểu biết khoa học về pháp luật bao gồm cả phương diện lý luận, thực tiễn và đời sống pháp lý. Tri thức pháp lý được hình thành thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học; thông qua quá trình đào tạo chuyên ngành; thông qua hoạt động thực tiễn…

b – Tâm lý pháp luật là tổng thể những tình cảm, tâm trạng, thói quen, xúc cảm đối với pháp luật

Tâm lý pháp luật là tổng thể những tình cảm, tâm trạng, thói quen, xúc cảm đối với pháp luật được hình thành ở từng người, từng nhóm người hoặc cả giai cấp dưới ảnh hưởng của pháp luật và sự tác động điều chỉnh của pháp luật.

Nói tóm lại, tâm lý pháp lý là tất cả các trạng thái tâm lý của con người (tình cảm, tâm trạng, xúc cảm) đối với pháp luật và các hiện tượng pháp lý.

– Tâm trạng, xúc cảm pháp luật thể hiện sự phẫn nộ hay sự thờ ơ trước hành vi vi phạm pháp luật; thể hiện sự xúc động, chua xót, thương cảm hay sự bàng quan, vô cảm trước cảnh mất mát, hư hỏng của trẻ em do cha mẹ ly hôn…

– Tâm lý pháp luật có thể mang tính tích cực hoặc tiêu cực:

+ Xúc cảm và niềm tin pháp lý được coi như cầu nối giữa cái bên ngoài (pháp luật, thực tiễn pháp lý…) với cái bên trong là nội tâm của chủ thể. Xúc cảm tích cực và niềm tin pháp luật đối lập với trạng thái thờ ơ, vô cảm, trống rỗng, thiếu niềm tin với pháp luật và đời sống pháp lý hiện thực. Nếu chủ thể có sự hiểu biết đầy đủ, có quá trình xúc cảm, niềm tin tích cực sẽ là nền tảng cho việc hình thành ý chí, tỏ rõ thái độ tích cực trong thực hiện hành vi.

+ Thái độ pháp lý thể hiện sự phản ứng trên cơ sở nhận thức của chủ thể đối với quy định của pháp luật hoặc các hiện tượng pháp lý khác. Thái độ pháp lý có thể biểu đạt trạng thái tích cực hoặc tiêu cực. Nếu nhận thức của chủ thể sai hoặc thiếu chính xác thì biểu hiện của thái độ pháp lý cũng không đúng, tiêu cực hoặc không phù hợp mức độ cần thiết. Nếu nhận thức của chủ thể sâu, rộng và đầy đủ nhưng vô cảm, bàng quan thì khó hình thành một thái độ pháp lý đúng đắn.

Tâm lý pháp luật và hệ tư tưởng pháp luật là hai cấp độ, hai phương thức khác nhau của ý thức pháp luật nhưng có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó tâm lý pháp luật góp phần tích cực vào việc xây dựng và củng cố tư tưởng pháp luật. Tư tưởng pháp luật làm cho tâm lý pháp luật thêm sâu sắc. Tư tưởng pháp luật soi sáng cho tâm lí pháp luật, định hướng các hành vi pháp luật đối với các chủ thể pháp luật.

Đặc Điểm Pháp Lý Của Công Ty Cổ Phần Theo Quy Định Của Pháp Luật. / 2023

Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần theo quy định của pháp luật: Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về cổ đông… Đặc điểm pháp lý…

Nội dung kiến thức về đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần:

1. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về cổ đông:

Số lượng tối thiểu là 3 cổ đông và không giới hạn số lượng tối đa. Thành viên bao gồm:

– Thành viên thành lập và quản lý công ty: Là tổ chức hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014

– Thành viên góp vốn: Tổ chức hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam hoặc nước ngoài (Khoản 3 Điều 18 Luật Doanh nghiệp 2014)

2. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về vốn điều lệ:

Vốn điều lệ là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã bán (tức là tổng giá trị cổ phần các loại cổ đông đăng ký mua và đã thanh toán đủ), được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần.

3. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần về huy động vốn:

Công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu để huy động (tăng vốn điều lệ) và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay).

4. Đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần trách nhiệm tài sản:

Công ty chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác bằng toàn bộ tài sản của công ty. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi cổ phần sở hữu.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

quý khách vui lòng liên hệ tới Để được tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất. tư vấn chi tiết về đặc điểm pháp lý của công ty cổ phần

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.