Top 16 # Xem Nhiều Nhất Đặc Điểm Của Pháp Luật Là Gì / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Áp Dụng Pháp Luật Là Gì? Đặc Điểm Của Áp Dụng Pháp Luật? / 2023

Áp dụng pháp luật là gì? Phân tích khái niệm và đặc điểm của áp dụng pháp luật. Cho ví dụ?

Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính tổ chức, quyền lực nhà nước, do các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tiến hành nhằm cá biệt hoá các quy phạm pháp luật hiện hành vào những trường hợp cụ thể, đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể.

2 – Đặc điểm của áp dụng pháp luật

a – Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính tổ chức, quyền lực nhà nước, bởi vì:

– Hoạt động áp dụng chỉ do các cơ quan nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật tiến hành và mỗi chủ thể đó chỉ có thể áp dụng pháp luật trong một phạm vi nhất định theo quy định của pháp luật.

Ví dụ: Ở nước ta chỉ có Ủy ban nhân dân mới có thể xem xét để cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho một cặp nam nữ ở địa phương khi họ yêu cầu, chỉ có Tòa án nhân dân mới có thể áp dụng pháp luật trong xét xử để định tội và định hình phạt cho người phạm tội…

– Hoạt động áp dụng pháp luật là sự tiếp tục thể hiện ý chí của nhà nước, thông qua hoạt động áp dụng pháp luật, ý chí nhà nước thể hiện trong các quy phạm pháp luật trở thành hiện thực trong thực tế, đuợc thể hiện một cách cụ thể trong các trường hợp cụ thể.

Ví dụ: Thông qua việc cấp Giấy chứng nhận kết hôn cho một cặp nam nữ cụ thể, ý chí của Nhà nước trong các quy định của Luật hôn nhân và gia đình mới trở thành hiện thực trong thực tế.

– Khi áp dụng pháp luật, trên cơ sở các quy định của pháp luật, các chủ thể có thẩm quyền áp dụng có thể ban hành những mệnh lệnh, quyết định có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với đối tượng áp dụng. Các mệnh lệnh, quyết định này chủ yếu thể hiện ý chí đơn phương của chủ thể có thẩm quyền áp dụng mà không phụ thuộc vào ý chí của đối tượng áp dụng. Các mệnh lệnh, quyết định áp dụng pháp luật của các cơ quan, tổ chức nhà nước sẽ được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng nhiều biện pháp, trong đó có cả biện pháp cưỡng chế nhà nước.

Ví dụ: Khi xem xét hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của một cá nhân, tổ chức nào đó, Ủy ban nhân dân cấp huyện trở lên phải căn cứ vào các quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành để ra quyết định cấp hay không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cá nhân tổ chức đó. Quyết định này thể hiện ý chí đơn phương của Ủy ban nhân dân mà không phụ thuộc vào ý chí của cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ xin cấp.

– Áp dụng pháp luật là hoạt động có tính tổ chức rất cao vì nó vừa là hình thức thực hiện pháp luật vừa là hình thức chủ thể có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể khác thực hiện các quy định của pháp luật, do vậy, hoạt động này phải được tiến hành theo những điều kiện, trình tự, thủ tục rất chặt chẽ do pháp luật quy định.

Ví dụ: Hoạt động xem xét để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất của Ủy ban nhân dân vừa là hình thức thực hiện pháp luật của Ủy ban nhân dân, vừa là hình thức Ủy ban nhân dân tổ chức cho người sử dụng đất thực hiện pháp luật, do vậy, hoạt động này phải được tiến hành theo đúng trình tự, thủ tục do Luật Đất đai quy định.

b – Áp dụng pháp luật là hoạt động cá biệt hoá các quy phạm pháp luật hiện hành vào những trường hợp cụ thể, đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể

Vì thế, áp dụng pháp luật là hoạt động điều chỉnh cá biệt, cụ thể đối với các quan hệ xã hội.

Ví dụ: Hoạt động áp dụng pháp luật của Cảnh sát giao thông khi xử lý một người vi phạm pháp luật giao thông cụ thể là sự cá biệt hóa các quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực giao thông vào trường hợp cụ thể của người vi phạm đó.

c – Áp dụng pháp luật là hoạt động thể hiện tính sáng tạo

Bởi vì, các quy định của pháp luật thường mang tính chất chung, khái quát, song các vụ việc xảy ra trong thực tế vô cùng đa dạng, phong phú và phức tạp. Do vậy, muốn đưa ra được một quyết định “thấu tình, đạt lý” để giải quyết vụ việc thì cần có sự sáng tạo của người áp dụng.

Quy Phạm Pháp Luật Là Gì? Các Đặc Điểm Của Quy Phạm Pháp Luật / 2023

Quy phạm pháp luật là gì? Phân tích khái niệm và đặc điểm của quy phạm pháp luật? Cho ví dụ?

Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng, mục đích của nhà nước.

2 – Phân tích các đặc điểm của quy phạm pháp luật

a – Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội

Nên nó có tất cả các đặc điểm của một quy phạm xã hội. Đó là:

– Quy phạm pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực để định hướng cho nhận thức và hướng dẫn cách xử sự cho mọi người trong xã hội, để bất kỳ ai khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh do nó dự liệu thì đều phải xử sự theo những cách thức mà nó đã nêu ra. Căn cứ vào quy phạm pháp luật, các chủ thể sẽ biết mình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì và làm như thế nào khi ở vào một điều kiện, hoàn cảnh nhất định. Ví dụ: căn cứ vào các quy tắc của Luật giao thông đường bộ, người tham gia giao thông sẽ biết mình được làm gì, không được làm gì, phải làm gì và làm như nào khi tham gia giao thông trên đường bộ.

– Quy phạm pháp luật là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của con người. Căn cứ vào quy phạm pháp luật có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là trái pháp luật, hoạt động nào mang tính pháp lý và hoạt động nào không mang tính pháp lý.

– Quy phạm pháp luật được đặt ra không phải cho một chủ thể cụ thể hay một Tổ chức, cá nhân cụ thể mà là cho tất cả các Tổ chức và cá nhân tham gia vào quan hệ xã hội do nó điều chỉnh. Ví dụ: Các quy phạm trong Luật giao thông đường bộ được đặt ra cho tất cả các chủ thể tham gia giao thông trên đường bộ.

– Quy phạm pháp luật đuợc thực hiện nhiều lần trong thực tế cuộc sống cho đến khi nó bị sửa đổi, bãi bỏ hoặc huỷ bỏ, bởi vì nó được ban hành không phải để điều chỉnh một quan hệ xã hội cụ thể, một trường hợp cụ thể mà để điều chỉnh một quan hệ xã hội chung, tức là mọi trường hợp, khi điều kiện hoặc hoàn cảnh do nó dự kiến xảy ra.

b – Quy phạm phÁp luật chỉ do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện

Nên nó luôn luôn thể hiện ý chí của nhà nước (ý chí của chủ thể ban hành nhân danh nhà nước).

c – Quy phạm pháp luật là công cụ để điều chỉnh quan hệ xã hội

Nên nội dung của quy phạm pháp luật thường thể hiện hai mặt: Cho phép và bắt buộc. Tức là nó quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các chủ thể tham gia vào quan hệ xã hội do nó điều chỉnh.

d – Là thành tố nhỏ nhất của hệ thống pháp luật

Nên quy phạm pháp luật có thể phản ánh tính giai cấp, tỉnh xã hội, tính hệ thống của phÁp luật và ở Việt Nam hiện tại, nó chủ yếu là những quy phạm thành văn.

Những Đặc Điểm Của Pháp Luật Trong Nhà Nước Pháp Quyền / 2023

Pháp luật trong nhà nước pháp quyền là những quy tắc xử sự do nhà nước này ban hành, công nhận để điều chỉnh các quan hệ xã hội.

Tổng quan về nhà nước pháp quyền

Về khái niệm

Mặc dù có nhiều quan điểm về khái niệm nhà nước pháp quyền song có thể hiểu nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội, được tổ chức, hoạt động dựa trên cơ sở chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do cá nhân cũng như công bằng, bình đẳng trong xã hội.

Về đặc điểm

Nhà nước pháp quyền có một số đặc điểm sau:

Nhà nước pháp quyền tổ chức và hoạt động trên cơ sở một hệ thống pháp luật dân chủ, tiến bộ, phù hợp và khả thi.

Nhà nước pháp quyền đảm bảo vị trí tối thượng của pháp luật trong đời sống nhà nước và đời sống xã hội.

Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền của nhân dân.

Nhà nước pháp quyền thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ các quyền con người, quyền công dân.

Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động theo cơ chế đảm bảo sự phân công và kiểm soát quyền lực giữa các cơ quan nhà nước

Nhà nước pháp quyền gắn bó mật thiết với xã hội dân sự.

Đặc điểm cơ bản của pháp luật trong nhà nước pháp quyền

Thứ nhất, đặc điểm của pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện ở sự tiến bộ, dân chủ, minh bạch.

Pháp luật là yếu tố không thể thiếu song hành với nhà nước pháp quyền, pháp luật phải đảm bảo loại bỏ những yếu tố cũ, lạc hậu của các chế độ trước, thiết lập yếu tố mới, tư tưởng tiến bộ để có thể thực hiện hiệu quả việc đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân, theo đúng bản chất của nhà nước pháp quyền là toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ thể tối cao và duy nhất của quyền lực nhà nước. Ngoài ra pháp luật còn đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng từ khâu soạn thảo đến khâu ban hành giúp cho người dân có định hướng và nhận thức sớm cũng như được tham gia bình đẳng vào công tác xây dựng pháp luật, thể hiện ý chí chung của nhân dân.

Thứ hai, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện tính ổn định

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung, là chuẩn mực xã hội, là công cụ trong quản lý nhà nước pháp quyền vì vậy pháp luật có tính ổn định giúp cho các chủ thể có thể lường trước được phản ứng của nhà nước hoặc các chủ thể khác đối với các hành vi đó. Nếu thường xuyên thay đổi pháp luật thì các quy tắc chung sẽ bị thay đổi khiến cho người dân khó nắm bắt được quyền và nghĩa vụ của mình dẫn đến tình trạng sai lệch, khó thực thi.

Thứ ba, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện sự thống nhất, toàn diện.

Pháp luật trong nhà nước pháp quyền thực hiện điều chỉnh trên tất cả các lĩnh vực quan trọng trong đời sống, xã hội, mang tính bao quát các vấn đề, các mối quan hệ phổ biến, điển hình cần có sự điều chỉnh của pháp luật. Thống nhất trên cơ sở nội dung và hình thức, đảm bảo không xảy ra mâu thuẫn giữa các văn bản pháp luật với nhau. Các văn bản cùng lĩnh vực hay khác lĩnh vực đều thống nhất trong việc xác lập mô hình hành vi, phù hợp với hiến pháp. Ngoài ra về cấu trúc, hiệu lực, cách sắp xếp trong các văn bản cũng đảm bảo thực hiện một cách nhất quán.

Thứ tư, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện tính khả thi

Các quy định pháp luật đều được đảm bảo phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế xã hội, đạo đức, phong tục tập quán, truyền thống, đặc điểm tâm lý dân tộc, phù hợp với tiến trình phát triển của văn minh nhân loại để có đủ điều kiện được đưa vào và thực hiện nghiêm chỉnh trong thực tế, để bất cứ ai khi cần bảo vệ quyền lợi của mình cũng có thể dễ dàng tìm được. Các quy định pháp luật được ban hành kịp thời, đáp ứng nhu cầu cuộc sống đang đặt ra, giải quyết các vấn đề mà xã hội đang vướng mắc. Ngoài ra để pháp luật được đảm bảo thực hiện, trước khi ban hành các quy định cần phải xem xét điều kiện hiện hữu của đất nước, phản ứng của dư luận và trình độ của đội ngũ cán bộ.

Thứ năm, pháp luật trong nhà nước pháp quyền thể hiện ý chí của nhân dân, thừa nhận rộng rãi các quyền cơ bản của con người, quyền dân chủ của công dân.

Sự xuất hiện của nhà nước pháp quyền đã mang lại cho xã hội một giá trị lớn đó là pháp luật đã trở thành công lý của thời đại. Pháp luật của nhà nước pháp quyền không còn là “pháp luật của kẻ mạnh” mà luôn hướng tới các tiêu chí của một hệ thống pháp luật dân chủ, tiến bộ và công bằng. Các quy định trong hệ thống pháp luật được xây dựng trên cơ sở đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích cá nhân, nhóm xã hội với lợi ích chung của toàn xã hội. Hoạt động áp dụng pháp luật cũng được tiến hành trên cơ sở và theo nguyên tắc bảo vệ công lý, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, tự do cá nhân, đảm bảo công bằng, bình đẳng trong xã hội. Quyền tự do và bình đẳng của công dân được thừa nhận một cách rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.

Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

Bài viết trong lĩnh vực hình sự (nêu trên) được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết

Khái Niệm, Đặc Điểm Của Quan Hệ Pháp Luật Đất Đai / 2023

Quan hệ pháp luật đất đai là quan hệ giữa người với người, được các quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh, biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các bên, được đảm bảo bằng cưỡng chế Nhà nước.

Trên cơ sở quan niệm như vậy, quan hệ pháp luật đất đai có các đặc điểm sau:

– Quan pháp luật đất đai là quan hệ giữa người với người (các quan hệ xã hội). Quan hệ này có thể là quan hệ phát sinh giữa các cơ quan quản lý nhà nước với người sử dụng đất, quan hệ giữa những người sử dụng đất với nhau, quan hệ giữa các cơ quan nhà nước khi thực hiện chức năng đại diện chủ sở hữu và quản lý nhà nước về đất đai;

– Quan hệ pháp luật đất đai phải là loại quan hệ được các quy phạm pháp luật đất đai điều chỉnh, quy định cho các bên trong quan hệ có những quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định;

– Quyền và nghĩa vụ pháp lý của các bên được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chế Nhà nước.

2. Các yếu tố cấu thành của quan hệ pháp luật đất đai

Một quan hệ pháp luật đất đai được cấu thành bởi các yếu tố: chủ thể, nội dung và khách thể của quan hệ pháp luật đất đai

a. Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai

Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai là các chủ thể dựa trên cơ sở các quy phạm pháp luật mà tham gia vào một quan hệ pháp luật đất đai để hưởng quyền và làm nghĩa vụ trong quan hệ đó. Chủ thể của quan hệ pháp luật đất đai gồm có Nhà nước và người sử dụng đất.

Chủ thể sử dụng đất là người đang thực tế chiếm hữu đất đai do Nhà nước giao, cho thuê, cho phép nhận quyền sử dụng đất hoặc được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất. Các chủ thể sử dụng đất này gồm các tổ chức trong nước; cá nhân, hộ gia đình trong nước; cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; Người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam (Điều 5 Luật Đất đai năm 2013).

Chủ thể đang thực tế chiếm hữu đất đai được phân chia thành: chủ thể đã có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất (đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); chủ thể có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất (chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, những đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận); và chủ thể không đủ giấy tờ theo quy định nhưng được công nhận quyền sử dụng đất.

b. Nội dung của quan hệ pháp luật đất đai

Nội dung của quan hệ pháp luật đất đai là tổng thể quyền hạn và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ pháp luật đất đai. Các quyền hạn, nghĩa vụ này được pháp luật quy định và bảo vệ.

Khách thể của quan hệ pháp luật đất đai là cái mà các chủ thể nhằm hướng tới, đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật đất đai.