Nguồn Nhân Lực Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực

--- Bài mới hơn ---

  • Định Nghĩa Lực Là Gì? Lực Hấp Dẫn, Lực Đàn Hồi, Lực Ma Sát Trong Vật Lý
  • Bạo Lực Gia Đình Là Gì? Đặc Điểm Và Hậu Quả Của Bạo Lực Gia Đình?
  • Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Trong Lịch Sử Và Đặc Điểm Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Trang Điện Tử Sở Công Thương Tỉnh Phú Thọ
  • Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Là Gì?
  • Nguồn nhân lực còn được hiểu với tư cách là tổng hợp cá nhân những con người cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố thể chất và tinh thần được huy động vào quá trình lao động. Với cách hiểu này nguồn nhân lực bao gồm những người bắt đầu bước vào độ tuổi lao động trở lên có tham gia vào nền sản xuất xã hội.

    Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô nguồn nhân lực, song đều có chung một ý nghĩa là nói lên khả năng lao động của xã hội.

    Nguồn nhân lực được xem xét dưới góc độ số lượng và chất lượng. Số lượng được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng dân số. Quy mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao dẫn đến quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực càng lớn và ngược lại.

    Tuy nhiên sau thời gian khoảng 15 năm (vì đến lúc đó con người mới bước vào độ tuổi lao động ). Về chất lượng, nguồn nhân lực được xem xét trên các mặt: tình trạng sức khỏe, trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn và năng lực phẩm chất …

    Cũng giống như các nguồn lực khác, số lượng và đặc biệt là chất lượng nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra của cải vật chất và văn hóa cho xã hội.

    2. Đặc điểm nguồn nhân lực tại Việt Nam

    Hiện nay nguồn nhân lực của Việt Nam có những đặc điểm cơ bản sau:

    • Nguồn nhân lực trẻ, tỷ lệ nam- nữ khá cân cân bằng.
    • Nguồn nhân lực có quy mô lớn, tăng nhanh hàng năm.
    • Cơ cấu nguồn nhân lực phân bổ còn chưa hợp lý giữa thành thị – nông thôn, giữa các vùng, miền lãnh thổ; các thành phần kinh tế và giữa các ngành kinh tế.
    • Nguồn nhân lực Việt Nam có tỷ lệ thất nghiệp cao ở khu vực thành thị và thời gian lao động thấp ở khu vực nông thôn không.
    • Nguồn nhân lực Việt Nam có năng suất lao động và thu nhập thấp.
    • Nguồn nhân lực Việt Nam có trình độ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật còn thấp, bố trí không đều, sức khỏe vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường.

    Đầu tư cho con người, nhằm nâng cao chất lượng của từng cá nhân, tạo ra khả năng nâng cao chất lượng cuộc sống cho cả xã hội,từ đó nâng cao năng suất lao động. Garry becker người mỹ được giải thưởng Nobel kinh tế năm 1992, khẳng định “không có đầu tư nào mang lại nguồn lợi lớn như đầu tư vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tư cho giáo dục”.

    Lịch sử các nền kinh tế trên thể giới cho thấy không có một nước giàu có nào đạt được tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao, trước khi đạt được mức phổ cập giáo dục phổ thông. Cách thức để thúc đẩy sản xuất đến lượt nó thúc đẩy cạnh tranh, là phải tăng hiệu quả giáo dục.

    Các nước và các lãnh thổ công nghiệp hóa mới thành công nhất như Hàn Quốc, Singarpor, Hồng kông và một số nước khác có tỷ lệ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong những thập kỷ 70 và 80 thường đạt mức độ phổ cập tiểu học trước khi các nền kinh tế đó cất cánh.

    Mặc dù vậy, các nghiên cứu cũng cho thấy thành công của Nhật bản và Hàn Quốc trong kinh tế không chỉ do phần đông dân cư có học vấn cao mà do các chính sách kinh tế, trình độ quản lý hiện đại của họ, một phần lớn là nguồn nhân lực chất lượng cao.

    Tại sao nguồn nhân lực lại có tác dụng lớn đến như vậy? Bởi lẽ nguồn nhân lực là nguồn lực con người và là một trong nhưng nguồn lực quan trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội. Vai trò đó bắt nguồn từ vai trò của yếu tố con người.

    3.1. Con người là động lực của sự phát triển

    Bất cứ một sự phát triển nào cũng đều phải có một động lực thúc đẩy. Phát triển kinh tế xã hội được dựa trên nhiều nguồn lực: nhân lực (nguồn lực con người ) Vật lực (Nguồn lực vật chất, công cụ lao động đối tượng lao động, tài nguyên thiên nhiên ), Tài lực (nguồn lực về tài chính tiền tệ ) … song chỉ có nguồn lực con người mới tạo ra động lực của sự phát triển, những nguồn lực khác muốn phát huy được được tác dụng chỉ có thể thông qua nguồn lực con người.

    Từ xa xưa cong người bằng động lực lao động và nguồn lực do chính bản thân mình tao ra , để sản xuất ra sản phẩm thõa mãn nhu cầu của bản thân mình. Sản xuất ngày càng phát triển, phân công lao động ngày càng cao, hợp tác ngày càng chặt chẽ, tạo cơ hội để chuyển dần hoạt động của con người do máy móc thiết bị thực hiện (các động cơ phát lực ), làm thay đổi tính chất của lao động từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ.

    Nhưng ngay cả khi đạt được tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại như hiện nay thì cũng không thể tách rời nguồn lực con người bởi lẽ :

    • Chính con người đã tạo ra những máy móc thiết bị đó, điều đó thể hiện mức độ hiểu biết và chế ngự tự nhiên của con người.
    • Ngay cả đối với máy móc thiết bị hiện đại, nếu thiếu sự điều khiển, kiểm tra của con người (tức là tác động của con người )thì chúng chỉ là vật chất. Chỉ có tác động của con người mới phát động chúng và đưa chúng vào hoạt động.

    Vì vậy, nếu xem xét nguồn lực là tổng thể các năng lực (cơ năng và trí năng) của con người được huy động vào quá trình sản xuất, thì năng lực đó là nội lực của con người.

    Phát triển kinh tế xã hội suy cho cùng là nhằm mục tiêu phục vụ con người, làm cho cuộc sống ngày càng tốt hơn, xã hội ngày càng văn minh. Nói khác đi, con ngườilà lực lượng tiếu dùng của cải vật chất và tinh thần của xã hội, và như vậy nó thể hiện rõ nét mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng.

    Mặc dù sự phát triển của sản xuất quyết định mức độ tiêu dùng, song nhu cầu tiêu dùng của con người tác động mạnh mẽ tới sản xuất , định hướng phát triển của sản xuất thông quan hệ cung cầu hàng hoá trên thị trường. Nếu trên thị trường nhu cầu tiêu dùng của một hàng hoá nào đó tăng lên, lập tức thu hút lao động cần thiết sản xuất ra hàng hoá đó và ngược lại.

    Nhu cầu của con người vô cùng phong phú và đa dạng và thường xuyên tăng lên, nó bao gồm nhu cầu về vật chất, nhu cầu về tinh thần. Về số lượng và chủng loại hàng hoá càng ngày càng phong phú và đa dạng, điều đó tác động tới quá trình phát triển kinh tế xã hội.

    3.3. Yếu tố con người trong phát triển kinh tế xã hội.

    Con người không chỉ là mục tiêu, động lực của sự phát triển, thể hiện mức độ chế ngự thiên nhiên, biến thiên nhiên phục vụ cho con người, mà còn tạo ra những điều kiện để hoàn thiện chính bản thân con người.

    Lịch sử phát triển của loài người đã chứng minh rằng trải qua quá trình lao động hàng triệu năm mới chở thành con người ngày nay và trong quá trình đó, mỗi giai đoạn phát triển của con người lại làm tăng thêm sức mạnh chế ngự thiên nhiên, tăng thêm động lực cho sụ phát triển kinh tế xã hội.

    Tiềm năng kinh tế của một đất nước phụ thuộc vào trình độ khoa học và công nghệ của nghệ của nước đó. Trình độ khoa học và công nghệ lại phụ thuộc vào các điều kiện giáo dục. Đã có nhiều bài học thất bại khi một nước sử dụng công nghệ ngoại nhập tiên tiến khi tiềm lực khoa học công nghệ trong nước còn yếu.

    Với những kiến thức về nguồn nhân lực là gì, đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực”, hi vọng bạn sẽ đạt kết quả cao trong học tâp.

    Nếu trong quá trình bạn nghiên cứu hay làm bài luận văn gặp phải bất kì khó khăn nào, đừng ngần ngại liên hệ với chúng tôi qua hotline 0915 686 999 của Luận Văn Việt để đội ngũ chuyên gia tư vấn giúp bạn hoàn thành bài tiểu luận một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Lâm Sàng (Không Ra Khỏi Giường) Của Các Triệu Chứng Và Điều Trị / Tâm Lý Học Lâm Sàng
  • Các Đặc Điểm Lâm Sàng Theo Giai Đoạn Của Bệnh Alzheimer
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Phẫu Thuật Lác Ngoài Thứ Phát Ở Người Lớn
  • Thử Nghiệm Lâm Sàng Là Gì?
  • Khám Cận Lâm Sàng Là Gì?
  • Motor Thủy Lực Là Gì? Đặc Điểm Ứng Dụng Của Động Cơ Thủy Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Bơm Thủy Lực Và Motor Thủy Lực
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Bơm Thủy Lực Piston
  • Bạn Đã Biết Gì Về Micro Có Dây Tốt Nhất Hiện Nay Chưa?
  • Khám Phá Cấu Tạo Của Micro Karaoke
  • Những Điều Bạn Chưa Biết Về Micro Karaoke Có Dây
  • Motor thủy lực là gì? (Động cơ thủy lực)

    Chắc hẳn ai quan tâm đến thiết bị, kỹ thuật đều biết một hệ thống thủy lực cơ bản sẽ bao gồm: dầu hoặc chất lỏng thủy lực, phụ kiện và thùng chứa, bơm, van, xi lanh và đặc biệt không thể thiếu motor thủy lực. Và điều này đã chứng tỏ được tầm quan trọng, không thể thiếu của thiết bị này.

    Motor thủy lực là gì? Đây chắc chắn không phải là câu hỏi của riêng bạn mà còn của rất nhiều khách hàng đang quan tâm đến thiết bị này.

    Motor hay còn gọi là động cơ thủy lực về cơ bản là một thiết bị truyền động cơ khí, được làm bằng kim loại và sử dụng trong hệ thống chạy bằng dầu, nhớt hay bất kỳ chất lỏng thủy lực khác.

    Nó có nhiệm vụ đó là chuyển đổi nguồn năng lượng thủy lực đang ở 2 dạng: áp suất và và dòng chảy thành năng lượng cơ năng. Sau đó, năng lượng được tạo ra truyền vào bơm. Tức nghĩa là nó biến công năng thành cơ năng quay.

    Chất lỏng hay dầu sẽ đẩy để tạo ra lực với chuyển động xoay liên tục tác động đến bơm và làm bơm hoạt động.

    + Tốc độ sẽ được tính toán và đo bằng số vòng quay trong 1 đơn vị thời gian, cụ thể là phút.

    + Momen chính là sự giảm áp lực và dịch chuyển trong motor. Áp lực vẫn xuất hiện tại cửa xả của động cơ và sực chênh lệch không nhỏ của áp suất cửa vào và áp suất cửa ra đã tạo nên áp lực làm việc.

    Thật ra, không ít người nhầm lẫn giữa bơm và motor. Tuy nhiên trên thực tế, hai loại thiết bị này không giống nhau. Nếu như bơm chỉ hút dầu và đẩy dầu mà không chuyển đổi năng lượng thì motor lại biến chuyển năng lượng điện thành năng lượng cơ năng quay.

    Tùy vào yêu cầu cũng như đặc điểm của từng hệ thống mà khách hàng có thể lựa chọn được motor thủy lực mini hay motor thủy lực 5 sao loại lớn phù hợp, đáp ứng cơ bản nhiệm vụ vận hành trong từng giai đoạn, thời điểm khác nhau.

    Tìm hiểu thêm: Sự khác biệt của motor thủy lực và bơm thủy lực

    Nếu chúng ta tìm kiếm trên thị trường sẽ thấy có hàng ngàn dạng motor thủy lực khác nhau về kiểu dáng, kích thước, công suất, hãng sản xuất… Vì thế mà việc chọn lựa một thiết bị phù hợp trở nên khó khăn hơn rất nhiều. Người ta phân motor thành 3 loại cơ bản như sau: piston, bánh răng, cánh gạt dựa trên cấu tạo và cách vận hành.

    So với các loại motor bơm dầu thủy lực khác thì motor loại piston đa dạng hơn với các dạng hướng trục, hướng kính.

    Loại motor thủy lực piston này được khách hàng đánh giá cao: momen khởi động thực tế cao hơn so với thiết kế động cơ. Nó đảm bảo hoạt động ổn định và trơn tru với tuổi thọ cao, ít hư hỏng cũng như trục trặc.

    Với loại motor radial piston, các piston được bố trí một cách vuông góc với trục khuỷu. Khi có điện được cung cấp thì trục khuỷu quay kéo theo piston dịch chuyển dịch chuyển theo áp suất chất lỏng một cách tuyến tính.

    Một số loại khác thì các piston được sắp xếp hình tròn ở bên trong vỏ motor nên khi xoay thì các trục thẳng hàng với piston bơm. Nếu piston hướng trục thì sẽ có 2 dạng: motor piston trục thẳng, motor piston trục cong.

    Loại motor mà con người có thể dễ dàng tìm kiếm trên thị trường đó là motor thủy lực bánh răng.

    Cấu tạo của loại motor này sẽ bao gồm 2 bánh răng: một bánh răng không tải và một bánh răng được gắn với trục ra.

    Khi dầu hay chất lỏng thủy lực có áp suất cao được đưa vào ở một bên bánh răng. Nó sẽ chảy quanh bánh răng và đến vỏ motor sau đó được nén ra khỏi động cơ.

    Chính vì động cơ bánh răng bền bỉ, ít hư hỏng và hầu như không có sự cố xảy ra nên được nhiều người lựa chọn và trở nên thông dụng tại nước ta. Tuy nhiên, khách hàng cần chú ý tới việc tổn thất chất lỏng, áp suất từ cửa vào cho đến cửa ra vì nó ảnh hưởng tới động cơ, làm sinh nhiệt và giảm hiệu suất.

    Rotor của động cơ sẽ chuyển động trượt ra vào, sự chuyển động của dầu với áp suất cao sẽ tạo lực buộc rotor phải quay đúng theo một hướng duy nhất.

    Điều mà khách hàng nên lưu ý khi chọn lựa loại motor thủy lực đó là: Với motor bánh răng thì giá thành phải chăng nhất, phù hợp với những hệ thống làm việc yêu cầu áp suất, lưu lượng dòng chảy ở mức trung bình.

    Trong khi đó, động cơ piston sẽ là lựa chọn dành cho những hệ thống cần lưu lượng dòng chảy dầu lớn, áp suất cao khi làm việc. Và loại thiết bị này có giá thành cao hơn so với 2 loại còn lại.

    Bên cạnh đó, còn có motor thủy lực hình sao hay còn gọi là motor 5 sao. Cũng giống với các loại motor khác, motor 5 sao thực hiện tạo ra chuyển động xoay liên tục như đầu ra của hệ thống. Cấu tạo của động cơ này nhìn ngoài có 5 cánh rất giống với ngôi sao nên được gọi động cơ 5 sao.

    Người ta cũng có thể chia motor thủy lực theo hãng sản xuất, nguồn gốc xuất xứ, công suất, chất liệu…

    Bơm được truyền động quay từ động cơ thủy lực để hoạt động và hút đẩy dầu từ thùng chứa đến các thiết bị cơ cấu, chấp hành như: van, xi lanh… với áp suất cao.

    Bơm sẽ được truyền động và hoạt động bất cứ lúc nào khi motor hoạt động. Đó cũng là nguyên nhân khiến không ít khách hàng cảm thấy đau đầu vì câu hỏi: Chọn motor thủy lực kiểu nào?

    Cụ thể ở đây, chúng tôi sẽ lấy ví dụ về motor của Danfoss – một hãng thủy lực nổi tiếng không chỉ ở Việt nam mà còn nhiều nước trên thế giới.

    Để xác định motor nào phù hợp thì điều mà khách hàng cần thiết làm ngay đó là tính toán momen, tốc độ quay, áp suất vận hành, áp suất tối đa. Song song với đó cũng cần phải nắm được lưu lượng của dòng chất cũng như sự dịch chuyển của chúng mà động cơ phải đáp ứng được.

    Mỗi động cơ thủy lực sẽ phù hợp và sử dụng các loại chất lỏng: dầu, nhớt… khác nhau. Nên khách hàng cần nắm được những yêu cầu của hệ thống như: chống cháy nổ, thân thiện với môi trường, nhiên liệu sinh học…

    Giá motor thủy lực là điều quan tâm. Giá cả phải chăng, đáp ứng khả năng kinh tế của khách hàng. Thông thường những hãng sản xuất lớn như: Danfoss, Parker… sẽ có giá thành cao hơn so với các loại động cơ thủy lực xuất xứ từ Trung Quốc…

    Cuối cùng la việc xem xét kích thước, trọng lượng của motor. Nếu thiết bị to và kích thước cồng kềnh thì sẽ không lắp đặt thuận tiện trong môi trường, không gian nhỏ hẹp.

    Nếu tất cả các điều trên vẫn khiến bạn băn khoăn thì nên đến với những công ty, địa chỉ uy tín để trao đổi với kỹ sư và lắng nghe những chia sẻ, tư vấn họ để chọn lựa được nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm nhất.

    Ứng dụng của động cơ thủy lực

    Hầu như trong tất cả các hệ thống thủy lực vận hành bằng nhớt, dầu, chất lỏng có sử dụng bơm đều cần đến động cơ thủy lực.

    Người ta phân chia động cơ thủy lực thành 2 dạng chính: momen thấp và momen cao.

    Loại motor tốc độ cao mô men thấp

    Với các motor có tốc độ cao nhưng momen thấp thì kỹ sư, nhân viên kỹ thuật thường ứng dụng nó vào các loại máy móc thông dụng như: máy quạt, máy nén khí, máy phát điện… để sử dụng cho công nghiệp và thủ công nghiệp hay đời sống.

    Tốc độ quay của các motor thủy lực tốc độ cao dạng này là điều mà khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm nhưng tải trọng thì hoàn toàn ngược lại, có nghĩa là tải không ổn định.

    Thường thì nó sẽ dùng cho 4 loại: piston hướng kính, bánh răng, cánh gạt, piston hướng trục.

    Với những công việc mà yêu cầu tải nặng hoặc cần di chuyển tải trọng rất nặng với momen ổn định và một tốc độ thấp thì khách hàng có thể lựa chọn motor momen cao, tốc độ thấp. Ví dụ thường thấy nhất là động cơ cần cẩu.

    Loại motor này được thiết kế hoạt động êm ái, ít tốn kém, đáng tin cậy, khởi động êm và nhẹ nhàng, lưu lượng ổn định, momen lớn, cấu tạo đơn giản.

    Các nhà máy, xưởng sản xuất giấy, chế biến gỗ, cơ khí chế tạo máy, sản xuất xi măng, luyện kim, sản xuất hóa chất hay các máy đào, máy xúc, máy ủi, máy cẩu… trong khai thác khoáng sản, xây dựng công trình đều sử dụng hệ thống thủy lực có motor.

    Để có thể sử dụng hiệu quả và năng suất thiết bị motor thủy lực phục vụ cho hệ thống vận hành bằng dầu nhớ của bạn thì điều mà cần thiết làm ngay lúc này đó là tìm địa chỉ uy tín.

    Quả thật, khi nhu cầu thị trường tăng cao cũng là lúc xuất hiện rất nhiều thiết bị nhái, kém chất lượng khiến những khách hàng khi có nhu cầu đều cảm thấy rất phân vân, lo lắng.

    Công ty TNHH Thiết bị kỹ thuật Đà Nẵng là một trong những công ty hàng đầu tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên chuyên cung cấp và phân phối sỉ lẻ các thiết bị motor thủy lực.

    + Chất lượng thiết bị được đảm bảo, chính hãng 100%

    + Thiết bị phong phú, đa dạng đến từ hãng sản xuất nổi tiếng: Daikin, HDX, Yuken, Hydromax, Hydroluc, Besko, Nachi, Cesko…

    + Số lượng hàng hóa luôn đầy đủ, đáp ứng nhu cầu mua sỉ lẻ của tất cả khách hàng.

    + Đặc biệt là các dịch vụ đi kèm như: tư vấn, thi công, lắp đặt được đội ngũ nhân viên kỹ thuật, kỹ sư của công ty thực hiện một cách nhiệt tình nhất.

    + Thời hạn bảo hành lâu dài khoảng 6-12 tháng, đổi trả ngay nếu thiết bị lỗi do nhà sản xuất.

    Bên cạnh thiết bị này hãng còn cung cấp nhiều thiết bị khác dùng cho hệ thống như: xy lanh dầu thủy lực, , bơm bánh răng, bơm cánh gạt, lọc dầu, van dầu một chiều, van điện từ, thùng chứa dầu, ống dầu…

    Để có thể yêu cầu báo giá motor thủy lực cũng như hỗ trợ xử lý sự cố, tư vấn về các thiết bị thủy lực, khí nén, tự động hóa, quý khách hàng có thể nhấc điện thoại và gọi ngay cho số: 0982 434 6940918 434 694 hoặc 02363 767 338 hoặc liên hệ qua email điện tử: [email protected]

    Công ty TNHH thiết bị kỹ thuật Đà Nẵng rất hân hạnh được phục vụ quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Motor Thủy Lực Và Ứng Dụng Thủy Lực Của Nó
  • Lửa Cần Không Khí Để Cháy, Vậy Tên Lửa Hoạt Động Như Thế Nào Trong Không Gian Vũ Trụ?
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Động Cơ Bốn Kì
  • Cách Thức Hoạy Động Của Động Cơ 4 Kỳ
  • Bài 21: Nguyên Lí Làm Việc Của Động Cơ Đốt Trong
  • Lực Đàn Hồi, Biến Dạng Đàn Hồi Là Gì Và Đặc Điểm Của Lực Đàn Hồi Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lí Thuyết Cấu Hình Electron Nguyên Tử
  • Cấu Hình Electron Của Nguyên Tử, Trắc Nghiệm Hóa Học Lớp 10
  • Lực Ma Sát Công Thức Cách Tính, Lực Ma Sát Trượt, Ma Sát Lăn, Ma Sát Nghỉ Và Bài Tập
  • Hướng Dẫn Khai Sơ Yếu Lý Lịch Viên Chức Phần Lịch Sử Bản Thân
  • Hướng Dẫn Khai Lý Lịch Của Người Xin Vào Đảng, Điều Lệ Đảng, Đảng Bộ
  • – Lò xo là một vật đàn hồi. Sau khi nén hoặc giãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra, thì chiều dài của nó lại trở lại bằng chiều dài tự nhiên. Biến dạng của lò xo có đặc tính như trên là biến dạng đàn hồi và lò xo là vật có tính đàn hồi.

    * Độ biến dạng của lò xo là hiệu giữa chiều dài sau khi biến dạng và chiều dài tự nhiên của lò xo: l – l 0.

    (l 0 là độ dài tự nhiên, l là chiều dài sau khi biến dạng)

    II. Lực đàn hồi và đặc điểm của lực đàn hồi

    – Lực đàn hồi là lực mà lo xo khi biến dạng tác dụng lên vật.

    2. Đặc điểm của lực đàn hồi

    * Lực đàn hồi có đặc điểm sau:

    – Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi nên các vật tiếp xúc với hai đầu của nó.

    – Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.

    a) Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực đàn hồi (1)…

    b) Khi độ biến dạng tăng gấp ba thì lực đàn hồi (2) …

    a) Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực đàn hồi tăng gấp đôi.

    b) Khi độ biến dạng tăng gấp ba thì lực đàn hồi tăng gấp ba.

    – Tính chất giống nhau là chúng đều có tính đàn hồi.

    + Lò xo chỉ dãn đều nếu các vòng của nó được quấn đều đặn. Nếu kéo dãn một vài vòng của lò xo quá mức thì nó sẽ không dãn đều nữa.

    + Tính đàn hồi của lò xo phụ thuojc vào vật liệu làm lò xo. Thép và đồng thay đàn hồi rất tốt, nên lò xo thường được làm bằng thép hoặc đồng thau. Sắt và đồng đỏ đàn hồi rất kém nên không thể dùng chúng làm lò xo được.

    + Nếu kéo dãn lò xo bằng một lực quá lơn thì lò xo sẽ bị mất tính đàn hồi. Người ta nói là lò xo bị “mỏi”. Lúc đó, nếu thôi không kéo dãn, chiều dài của lò xo sẽ không thể trở lại bằng chiều dài tự nhiên của nó được nữa.

    Như vậy, với bài viết về lực đàn hồi, các đặc điểm của lực đàn hồi ở trên các em cần nhớ được các ý chính như sau:

    – Lò xo là một vật đàn hồi. Sau khi nén hoặc kéo dãn nó một cách vừa phải, nếu buông ra, thì chiều dài của nó lại trở lại bằng chiều dài tự nhiên (chiều dài ban đầu lúc chưa nén hoặc kéo dãn lò xo).– Khi lò xo bị nén hoặc kéo dãn, thì nó sẽ tác dụng lực đàn hồi lên các vật tiếp xúc (hoặc gắn) với hai đầu của lò xo.– Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì lực đàn hồi càng lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kinh Tế Thủ Đô Đang Phát Triển Nhanh, Bền Vững
  • Kinh Tế Thủ Đô Tiếp Tục Đà Tăng Trưởng Ổn Định
  • Kinh Tế Hà Nội: Khẳng Định Vị Trí Dẫn Đầu
  • Kinh Tế Hà Nội Nhiều Điểm Sáng
  • Chuyên Đề Thực Trạng Hoạt Động Kinh Doanh Ở Nhà Hàng Đông Á
  • Bạo Lực Gia Đình Là Gì? Đặc Điểm Và Hậu Quả Của Bạo Lực Gia Đình?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp Trong Lịch Sử Và Đặc Điểm Cách Mạng Công Nghiệp Lần Thứ Tư
  • Trang Điện Tử Sở Công Thương Tỉnh Phú Thọ
  • Cuộc Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Là Gì?
  • Tốc Độ Là Đặc Điểm Nổi Bật Của Cách Mạng Công Nghiệp 4.0?
  • Cách Mạng Công Nghiệp 4.0 Là Gì?
  • Bạo lực là gì? Bạo lực gia đình là gì? Đặc điểm của bạo lực gia đình? Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình? Các hành vi bị nghiêm cấm được quy định trong luật phòng chống bạo lực gia đình? Hậu quả của hành vi bạo lực gia đình?

    Trong tiếng Việt, bạo lực được hiểu là “sức mạnh dùng để cưỡng bức, trấn áp hoặc lật đổ”. Khái niệm này dễ làm người ta liên tưởng tới các hoạt động chính trị, nhưng trên thực tế bạo lực được coi như một phương thức hành xử trong các quan hệ xã hội nói chung. Các mối quan hệ xã hội vốn rất đa dạng và phức tạp nên hành vi bạo lực cũng rất phong phú, được chia thành nhiều dạng khác nhau tùy theo từng góc độ nhìn nhận: bạo lực nhìn thấy và bạo lực không nhìn thấy được; bạo lực với phụ nữ, với trẻ em…

    Bạo lực gia đình là một dạng thức của bạo lực xã hội, là ” hành vi cố ý của các thành viên gia đình gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại… với các thành viên khác trong gia đình” (Điều 1, Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2007). Nói một cách dễ hiểu hơn, đó là việc “các thành viên gia đình vận dụng sức mạnh để giải quyết các vấn đề gia đình”. Gia đình là tế bào của xã hội, là hình thức thu nhỏ của xã hội nên bạo lực gia đình có thể coi như là hình thức thu nhỏ của bạo lực xã hội với rất nhiều dạng thức khác nhau. Xét về hình thức, có thể phân chia bạo lực gia đình thành các hình thức chủ yếu sau:

    – Bạo lực thể chất: là hành vi ngược đãi, đánh đập thành viên gia đình, làm tổn thương tới sức khỏe, tính mạng của họ

    – Bạo lực về tinh thần: là những lời nói, thái độ, hành vi làm tổn thương tới danh dự, nhân phẩm, tâm lý của thành viên gia đình

    – Bạo lực về kinh tế: là hành vi xâm phạm tới các quyền lợi về kinh tế của thành viên gia đình (quyền tự do lao động, tự do kinh doanh, quyền sở hữu tài sản…)

    – Bạo lực về tình dục: là bất kỳ hành vi nào mang tính chất cưỡng ép trong các quan hệ tình dục giữa các thành viên gia đình, kể cả việc cưỡng ép sinh con.

    Mỗi hình thức bạo lực có thể được biểu hiện dưới nhiều hành vi khác nhau. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình đã quy định các hành vi bạo lực bao gồm:

    – Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

    – Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

    – Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

    – Cưỡng ép quan hệ tình dục;

    – Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

    – Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

    – Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

    Như vậy, có thể hiểu bạo lực gia đình trước hết phải là hành vi “cố ý của thành viên gia đình và hành vi này phải” gây tổn hại hoặc có khả năng gây tổ hại, về thể chất, tinh thần, kinh tế đối với thành viên khác trong gia đình. Các hành vi có thể được thể hiện dưới dạng hành động, như hành hạ, ngược đãi, đánh đập…nạn nhân hoặc không hành động, như bàng quang, thờ ơ, bỏ mặc, chiến tranh lạnh…Những hành vi thể hiện dưới dạng hành động thường xâm phạm trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe của nạn nhân, đồng thời cũng gây ra những tổn hại về tinh thần cho nạn nhân.

    Với định nghĩa trên, ta có thể đưa ra một số đặc điểm chung nhất, điển hình nhất của bạo lực gia đình như sau :

    Một là, bạo lực gia đình xảy ra giữa các thành viên gia đình hoặc những người đã từng có quan hệ gia đình. Vì vậy, phạm vi của bạo lực gia đình khá rộng và có tính bao quát.

    Hai là, bạo lực gia đình khó bị phát hiện, khó can thiệp bởi nó thường xảy ra trong gia đình; mà đã là chuyện gia đình thì người ngoài rất ít khi can thiệp.

    Ba là, bạo lực gia đình tồn tại dưới nhiều kiểu loại và dạng thức khác nhau. Có thể là bạo lực gia đình giữa vợ – chồng, cha mẹ – các con, ông bà – các cháu, anh, chị, em trong gia đình với nhau,…

    Hiện nay, còn tồn tại rất nhiều những nạn nhân bị bạo lực gia đình, nhưng trên thực tế nạn nhân bạo lực gia đình còn chưa hiểu về quyền và nghĩa vụ của mình. Điều 4 Luật Phòng, chống bạo lực gia đình quy định về nghĩa vụ của người có hành vi bạo lực gia đình và điều 5 Quy định về quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình như sau

    1. Tôn trọng sự can thiệp hợp pháp của cộng đồng; chấm dứt ngay hành vi bạo lực.

    2. Chấp hành quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    3. Kịp thời đưa nạn nhân đi cấp cứu, điều trị; chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, trừ trường hợp nạn nhân từ chối.

    4. Bồi thường thiệt hại cho nạn nhân bạo lực gia đình khi có yêu cầu và theo quy định của pháp luật.

    Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của nạn nhân bạo lực gia đình

    1. Nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền sau đây:

    b) Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;

    c) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;

    d) Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của Luật này;

    đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Những hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động phòng chống bạo lực gia đình được quy định trong Luật Phòng chống bạo lực gia đình như sau:

    a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

    b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

    c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

    d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

    đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;

    e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

    h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

    i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

    2. Cưỡng bức, kích động, xúi giục, giúp sức người khác thực hiện hành vi bạo lực gia đình.

    3. Sử dụng, truyền bá thông tin, hình ảnh, âm thanh nhằm kích động bạo lực gia đình.

    4. Trả thù, đe doạ trả thù người giúp đỡ nạn nhân bạo lực gia đình, người phát hiện, báo tin, ngăn chặn hành vi bạo lực gia đình.

    5. Cản trở việc phát hiện, khai báo và xử lý hành vi bạo lực gia đình.

    7. Dung túng, bao che, không xử lý, xử lý không đúng quy định của pháp luật đối với hành vi bạo lực gia đình.

    Hành vi bạo lực gia đình là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của các thành viên trong gia đình. Hậu quả của hành vi bạo lực gia đình trong quan hệ vợ chồng

    Thứ nhất, bạo lực giữa vợ và chồng dưới bất kỳ hình thức cũng để lại những tác động tiêu cực đến sức khỏe về thể chất, tinh thần không chỉ của nạn nhân mà còn cả các thành viên khác trong gia đình.

    Thứ hai, bạo lực gia đình chống lại phụ nữ tác động tiêu cực đến lực lượng lao động và do đó cũng tác động đến các hoạt động kinh tế.

    Thứ ba, bạo lực gia đình chống lại phụ nữ chất gánh nặng lên hệ thống bảo trợ xã hội: Bạo lực gia đình đặt ra yêu cầu trợ giúp và bảo vệ những nạn nhân là phụ nữ và trẻ em với hệ thống bảo trợ xã hội của quốc gia. Ví dụ, để bảo vệ các phụ nữ và trẻ em là nạn nhân của các hành vi bạo lực trong gia đình, cần thiết phải xây dựng hệ thống các cơ sở tạm lánh cho họ….

    Thứ tư, bạo lực gia đình chống lại phụ nữ đồng thời cũng chất gánh nặng lên hệ thống giáo dục. Bạo lực giữa vợ và chồng có thể gây ra cho học sinh – những nạn nhân trực tiếp hoặc phải chứng kiến cảnh người mẹ là nạn nhân của bạo lực gia đình – những rối loạn tâm lý và sự sa sút trong học tập.

    Thứ năm, bạo lực giữa vợ và chồng chống lại phụ nữ đồng thời cũng chất gánh nặng lên hệ thống các cơ quan tư pháp. Điều này dễ hiểu bởi lẽ pháp luật của hầu hết quốc gia trên thế giới hiện đã xếp các hình thức bạo lực gia đình (ở những phạm vi, mức độ khác nhau) là những hành vi vi phạm pháp luật và vì vậy, mỗi khi các hành vi bạo lực gia đình xảy ra, các cơ quan tư pháp sẽ phải “vào cuộc” để điều tra, truy tố, xét xử.

    Theo căn cứ tại Khoản 1, Điều 2, Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007 quy định về Các hành vi bạo lực gia đình bao gồm:

    a) Hành hạ, ngược đãi, đánh đập hoặc hành vi cố ý khác xâm hại đến sức khoẻ, tính mạng;

    b) Lăng mạ hoặc hành vi cố ý khác xúc phạm danh dự, nhân phẩm;

    c) Cô lập, xua đuổi hoặc gây áp lực thường xuyên về tâm lý gây hậu quả nghiêm trọng;

    d) Ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa ông, bà và cháu; giữa cha, mẹ và con; giữa vợ và chồng; giữa anh, chị, em với nhau;

    đ) Cưỡng ép quan hệ tình dục;

    e) Cưỡng ép tảo hôn; cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ;

    g) Chiếm đoạt, huỷ hoại, đập phá hoặc có hành vi khác cố ý làm hư hỏng tài sản riêng của thành viên khác trong gia đình hoặc tài sản chung của các thành viên gia đình;

    h) Cưỡng ép thành viên gia đình lao động quá sức, đóng góp tài chính quá khả năng của họ; kiểm soát thu nhập của thành viên gia đình nhằm tạo ra tình trạng phụ thuộc về tài chính;

    i) Có hành vi trái pháp luật buộc thành viên gia đình ra khỏi chỗ ở.

    Như vậy, nếu người có hành vi thuộc một trong số các trường hợp trên thì bị coi là người có hành vi bạo lực gia đình.

    Khi đó, nạn nhân của hành vi bạo lực gia đình sẽ có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Khoản 1, Điều 5, Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007:

    1. Nạn nhân bạo lực gia đình có các quyền sau đây:

    a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của mình;

    b) Yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn, bảo vệ, cấm tiếp xúc theo quy định của Luật này;

    c) Được cung cấp dịch vụ y tế, tư vấn tâm lý, pháp luật;

    d) Được bố trí nơi tạm lánh, được giữ bí mật về nơi tạm lánh và thông tin khác theo quy định của Luật này;

    đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

    Theo đó, nếu muốn chấm dứt hành vi bạo lực nói trên thì nạn nhân của bạo lực gia đình có thể thực hiện các quyền nói trên để đề nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo vệ sức khỏe, tính mạng, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

    Các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền bảo về cho nạn nhân bạo lực gia đình được quy định cụ thể tại Điều 18, Luật phòng, chống bạo lực gia đình 2007:

    1. Người phát hiện bạo lực gia đình phải kịp thời báo tin cho cơ quan công an nơi gần nhất hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư nơi xảy ra bạo lực, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 23 và khoản 4 Điều 29 của Luật này.

    2. Cơ quan công an, Uỷ ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cộng đồng dân cư khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về bạo lực gia đình có trách nhiệm kịp thời xử lý hoặc kiến nghị, yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền xử lý; giữ bí mật về nhân thân và trong trường hợp cần thiết áp dụng biện pháp bảo vệ người phát hiện, báo tin về bạo lực gia đình.

    Do đó, người phát hiện bạo lực gia đình hoặc những chủ thể là nạn nhân của hành vi bạo lực gia đình có thể tự mình khiếu nại hoặc tố cáo đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền: UBND hoặc công an, yêu cầu các cơ quan này xử lý đối với hành vi vi phạm. Bên cạnh đó, cũng có thể liên hệ với các tổ chức xã hội để được tư vấn, hỗ trợ khi bị xâm phạm quyền lợi.

    1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính, xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

    2. Cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân có hành vi bạo lực gia đình nếu bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của khoản 1 Điều này thì bị thông báo cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người đó để giáo dục.

    3. Chính phủ quy định cụ thể các hành vi vi phạm hành chính về phòng, chống bạo lực gia đình, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

    Như vậy, tùy vào mức độ, tính chất của hành vi bạo lực gia đình, sẽ bị áp dụng các chế tài xử lý vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự.

    Theo đó, những hành vi chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng và chưa đủ yếu tố từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng, tương ứng với từng hành vi được quy định trong Mục 4 của cấu thành tội phạm để xử lý hình sự sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính dưới hình thức phạt tiền và Nghị định 167/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình. các biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả. ​Mức phạt tiền từ

    Đối với những hành vi có tính chất nghiêm trọng, cấu thành tội phạm, có thể bị xử lý hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe người khác (Điều 104, “Bộ luật hình sự 2022”); tội hành hạ người khác (Điều 110, “Bộ luật hình sự 2022”); tội bức tử (Điều 100, “Bộ luật hình sự 2022”) . Theo đó, đối với các tội này có thể bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù có thời hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Nghĩa Lực Là Gì? Lực Hấp Dẫn, Lực Đàn Hồi, Lực Ma Sát Trong Vật Lý
  • Nguồn Nhân Lực Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Nguồn Nhân Lực
  • Đặc Điểm Lâm Sàng (Không Ra Khỏi Giường) Của Các Triệu Chứng Và Điều Trị / Tâm Lý Học Lâm Sàng
  • Các Đặc Điểm Lâm Sàng Theo Giai Đoạn Của Bệnh Alzheimer
  • Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Và Kết Quả Phẫu Thuật Lác Ngoài Thứ Phát Ở Người Lớn
  • Lực Là Gì? Làm Rõ Khái Niệm, Đặc Điểm Và Công Thức Tính Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Doanh Nghiệp Thương Mại Là Gì? Vai Trò Và Đặc Điểm Của Loại Hình Doanh Nghiệp Này
  • Mùa Đông Hà Nội Và Những Điều Tuyệt Vời Nhất
  • Những Đặc Điểm Của Mối Quan Hệ Tốt Trong Công Việc
  • Trang Điện Tử Xã Trung Thành Huyện Quan Hóa
  • Lực là gì? Đặc điểm của lực 

    Tại sao xe đạp có thể di chuyển được? Vì sao khi xuống dốc người lái không cần đạp mà xe vẫn có thể đi? Tất cả những “chuyển động” này đều được thực hiện nhờ tác dụng lực. Vậy lực là gì? Nó có đặc điểm như thế nào?

    Lực là gì?

    Trong vật lý, lực được hiểu là bất kỳ ảnh hưởng nào tác động đến chuyển động, hướng, cấu trúc hình học hay trạng thái của sự vật. Dưới sự tác động của lực, sự vật có thể bị thay đổi cả về vận tốc, gia tốc cùng hướng chuyển động.

    Đặc điểm của lực 

    – Lực được biểu diễn dưới dạng vectơ có phương và chiều không cố định.

    – Để đo độ lớn lực tác dụng chúng ta cần sử dụng thiết bị chuyên dụng là lực kế.

    – Đơn vị đo của lực là Newton hay còn được ký hiệu là N.

    – Gốc của lực sẽ được xác định tại điểm đặt lực.

    – Độ dài của lực được quyết định dựa trên tỷ lệ với cường độ lực. 

    – Người ta thường sử dụng ký hiệu F để thể hiện lực trong các phương trình, sơ đồ.

    👉 Trọng lực là gì? Trọng lực nhân tạo là gì?

    Hiểu rõ hơn về các loại lực cơ học hiện nay

    Như chúng ta đã biết: Lực cơ học được hiểu là một đại lượng vectơ có phương, chiều, điểm đặt và độ lớn nhất định. Dựa trên đặc điểm, nguồn gốc sinh lực người ta chia lực thành: Lực hấp dẫn, lực hướng tâm, lực ma sát và lực đàn hồi. Dĩ nhiên các loại lực này đều có đặc điểm, phương và chiều khác biệt. Cụ thể như sau:

    Lực hấp dẫn

    Lực hấp dẫn là lực hút giữa vật chất. Độ lớn lực có mối quan hệ tỉ lệ với khối lượng của chúng. Qua đó giúp gắn kết các vật chất, là điều kiện để hình thành trái đất của chúng ta. Đồng thời nó cũng là nguyên tắc thiết lập trật tự của các hành tinh, quy luật chuyển động trong dải ngân hà.

    Trên trái đất, lực hấp dẫn đóng vai trò quan trọng. Theo đó nó sẽ tác động lên các vật có khối lượng để chúng rơi xuống đất. Khác với trái đất, lực hấp dẫn trên mặt trăng tương đối nhỏ, đó là nguyên nhân khiến cơ thể chúng ta gần như lơ lửng trong không trung.

    Trong thực tế, lực hấp dẫn có điểm đặt tại tâm của sự vật, ngược chiều và cùng phương với chiều chuyển động. Vậy độ lớn lực hấp dẫn được xác định như thế nào?

    Fhd = G x (m1 x m2)/ R2

    Trong đó:

    • Fhd : Lực hấp dẫn (N)

    • R: Khoảng cách giữa 2 vật (m)

    • m1, m2: Khối lượng của 2 vật (kg)

    • G: Hằng số hấp dẫn.

    Lực đàn hồi

    Lực đàn hồi được hiểu là lực được tạo ra khi vật đàn hồi bị biến dạng. Ví dụ: Lò xo bị ép, dây chun bị kéo căng,… Thường nó sẽ được sản sinh nhằm chống lại nguyên nhân sinh ra lực. Chính vì vậy nó thường có cùng phương và ngược chiều với lực tác dụng.

    Để xác định độ lớn lực đàn hồi, người ta sử dụng công thức sau:

    Trong đó:

    • Fdh: Lực đàn hồi (N)

    • k: Hệ số đàn hồi hay chính là độ cứng của lò xo.

    Lực ma sát

    Lực ma sát là lực được sản sinh do sự tiếp xúc giữa hai mặt vật chất. Nó có xu hướng cản trở, chống lại sự thay đổi vị trí của sự vật. Dựa vào đặc điểm cùng tính chất, lực ma sát được chia làm nhiều loại gồm: Lực ma sát trượt, ma sát lăn và ma sát nghỉ.

    Lực ma sát thường có điểm đặt tại sát bề mặt tiếp xúc. Về cơ bản nó sẽ có phương song song và chiều ngược lại với chiều chuyển động. Công thức tính độ lớn lực ma sát:

    Fms = μt x N

    Trong đó:

    • Fms: Lực ma sát (N)

    • μt: Hệ số ma sát

    • N: Áp lực của hai vật

    Lực hướng tâm

    Lực hướng tâm được sản sinh trên một vật chuyển động tròn đều tạo gia tốc hướng tâm. Thường nó sẽ có tâm đặt trên vật, phương trùng với đường nối giữa vật và tâm quỹ đạo, chiều hướng vào tâm quỹ đạo.

    Công thức tính:

    Fht = m×aht = m×v2r = m×ω2×r

    Trong đó:

    Fht: Lực hướng tâm (N)

    r: Bán kính quỹ đạo (m)

    m: Khối lượng vật (kg)

    ω: Tần số góc của chuyển động (rad/s)

    v: Vận tốc dài của chuyển động (m/s)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lực Là Gì – Khái Niệm, Phân Loại, Đơn Vị Tính, Ứng Dụng
  • So Sánh Một Số Đặc Điểm Điện Sinh Lý Học Về Tính Chất Dẫn Truyền Của Đường Dẫn Truyền Phụ Với Đường Dẫn Truyền Chính Thống
  • Đặc Điểm Sinh Lý Của Mạch Máu
  • Đặc Điểm Tâm Sinh Lý Của Người Cao Tuổi
  • Nhân Khẩu Học Là Gì?
  • Đặc Điểm Của Electron Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Lipit Em Cần Nắm Để Làm Tốt Các Dạng Bài Thi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Fdi? Configure
  • Fdi Là Gì ? Đặc Điểm Của Fdi Như Thế Nào ?
  • Khái Niệm Bản Chất Đặc Điểm Và Các Hình Thức Của Fdi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm & Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
    • Cho các nhận định sau:(a) Proton là hạt mang điện tích dương(b) Nơtron là hạt không mang điện(c) Điện tích của prot
    • Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
    • Cho các nhận định sau:(a) Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân(b) Hạt nhân nguyên tử được t�
    • Những điều khẳng định nào sau đây không phải bao giờ cũng đúng?
    • Về trị số có thể coi nguyên tử khối bằng số khối
    • Tổng số hạt proton, nơtron và electron trong nguyên tử R là 52.
    • Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 49.
    • Nguyên tử ({}_{35}^{80})X có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
    • Nguyên tử R có 38 hạt mang điện và 20 hạt không mang điện, ký hiệu nguyên tử nào sau đây đúng?
    • Nguyên tử nào trong số các nguyên tử sau đây chứa 8 proton, 8 nơ tron và 8 electron?
    • Lớp M có số phân lớp là
    • Nguyên tử của nguyên tố X có đơn vị điện tích hạt nhân là 13. Số electron lớp ngoài cùng của X là
    • Nguyên tử X có tổng hạt p,n,e là 52 và số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của X là
    • Cho nguyên tử oxi có Z=8. Một mol nguyên tử oxi có chứa
    • Hạt nhân nguyên tử R có điện tích +32.10-19 (C). Nguyên tố R là
    • Trong tự nhiên brom có 2 đồng vị ({}_{35}^{79})Br và ({}_{35}^{81})Br. Nguyên tử khối trung bình của brom là 79,91.
    • Clo có 2 đồng vị 35Cl và 37Cl, khối lượng nguyên tử trung bình của clo là 35,5.
    • Trong tự nhiên clo có 2 đồng vị: 35Cl chiếm 75% về số nguyên tử còn lại là 37Cl.
    • Nitơ trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị: ({}_7^{14})N chiếm 99,63% về số nguyên tử còn lại là ({}_7^{15})N.
    • Một nguyên tố R có 3 đồng vị X, Y, Z biết tổng số các hạt proton, nơtron, electron trong 3 đồng vị bằng 129, số nơtron
    • Cho các nhận định sau:(a) Ngày nay người ta đã biết các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên t�
    • Các electron của nguyên tử X được phân bổ trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 6 electron. Điện tích hạt nhân của X là
    • Nhận xét nào say đây không đúng
    • Phân lớp nào sau đây có mức năng lượng thấp nhất?
    • Nguyên tố sau đây thuộc nguyên tố s?
    • Nguyên tử X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 4s1. Số đơn vị điện tích hạt nhân của X không thể là:
    • Lớp electron nào sau đây ở xa hạt nhân nhất?
    • Số electron tối đa của lớp M là
    • Cho 3 nguyên tố X (Z=2), Y(Z=17); T(Z=20). Phát biểu nào sau đây là đúng?
    • Đặc điểm của electron là gì
    • Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
    • Hầu hết hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ các hạt proton và nơtron
    • Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron.
    • Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
    • phát biểu nào đúng về đồng vị?
    • Trong một ô lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay cùng chiều.
    • Trong một ố lượng tử có tối đa 2 electron có chiều tự quay ngược nhau.
    • Tổng số p và số e được gọi là số khối.
    • Lớp L có bao nhiêu obitan

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec
  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Fdi Là Gì? Đặc Điểm Của Fdi?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Fdi
  • Đặc Điểm, Vai Trò Của Fdi
  • Bệnh Héo Vàng Cà Chua (Héo Fusarium Cà Chua) Và Biện Pháp Phòng Trừ Hiệu Quả
  • Đặc Điểm Pháp Lý Của Tội Phạm Lừa Đảo Trong Kinh Doanh Đa Cấp
  • Quá Trình Giáo Dục Là Gì? Đặc Điểm Của Quá Trình Giáo Dục
  • FD I là gì? Bản chất của FDI là gì? Nguồn gốc, vai trò của FDI tới nền kinh tế nước ta như thế nào? Chuyên viên tư vấn pháp lý của đơn vị tư vấn Việt Luật xin giới thiệu và giải đáp những câu hỏi trên tới quý khách hàng cụ thể như sau:

    FDI là viết tắt của “Foreign Direct Investment” được dịch sang tiếng Việt Nam với sát nghĩa là đầu tư trực tiếp nước ngoài khi đó sẽ xảy ra trường hợp chủ đầu tư từ một quốc gia nhất định mang vốn, tài sản của mình tới 1 một nước khác thành lập tổ chức kinh tế và chịu trách nhiệm và quyền lợi về số vốn, tài sản đó.

    • Thứ nhất: Thiết lập các cơ sở kinh doanh, tổ chức kinh tế riêng theo luật của nước sở tại

    • Thứ hai: Có thể đứng tên sở hữu, tự quản lý và khai thác hoặc thuê người quản lý, khai thác cơ sở, tổ chức kinh tế này

    • Thứ ba: Hợp tác với 1 hoặc nhiều đối tác nước sở tại để thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh tế và tham gia quản lý cùng với những đối tác đó để cùng chia sẻ lợi nhuận và rủ ro

    Một số tổ chức kinh tế và nhà đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể thành lập bao gồm:

    Theo quy định của Luật đầu tư 2014 thì các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) sẽ được thành lập theo các loại hình doanh nghiệp như: Công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên, công ty cổ phần, công ty hợp danh. Tuy nhiên bản chất chính của FDI tại Việt Nam lại chưa được định hình rõ ràng nhưng không thể phủ nhận được tầm quan trọng của nó nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam, chúng tôi sẽ điểm qua một số bản chất của dòng FDI này như sau

    1. Thiết lập quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tới nơi được đầu tư

    2. Thiết lập quyền sở hữu với quyền quản lý đối các nguồn vốn đã được đầu tư

    3. Đây là sự mở rộng thị trường của các doanh nghiệp, tổ chức đa quốc gia

    4. Thể hiện quyền chuyển giao công nghệ, kỹ thuật của nhà đầu tư với nước bản địa

    5. Luôn luôn có sự gắn liền của nhiều thị trường tài chính và thương mại quốc tế

    Hiểu được bản chất sâu sa của FDI thì nếu doanh nghiệp, địa phương nào có thể thu hút được nguồn vốn này sẽ thu được những lợi ích vô cùng to lớn nhưng thay vào đó cũng không ít mặt tiêu cực có thể xảy với địa phương hay doanh nghiệp đó sau đây chúng tôi sẽ điểm vấn đề này cụ thể:

    Tác động tích cực của FDI

    • Do đầu tư là người nước ngoài là người trực tiếp điều hành và quản lí vốn nên họ có trách nhiệm cao

    • Đảm bảo hiệu quả của vốn FDI. đầu tư nước ngoài mở rộng được thị trường tiếp thị sản phẩm nguyên liệu thiết bị trong khu vực mà nhà đâù

    • Khai thác được nguồn tài nguyên khoáng sản và nguồn nhân công dồi dào cùng với lao động rẻ, thị trường tiêu thụ rộng lớn nên có thể mở rộng quy mô sản xuất, khai thác được lợi thế kinh tế của quy mô từ đó có thể nâng cao năng suất, giảm giá thành sản phẩm được giảm xuống phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng

    • Tránh được hàng rào bảo hộ mâu dịch và phí mậu dịch của nước tiếp nhận đầu tư với thông qua FDI chủ đầu tư hay doanh nghiệp nước ngoài xây dựng được các doanh nghiệp của mình nằm trong lòng nước thì hành chính sách bảo hộ.

    • Tạo điều kiện để khai thác được nguồn vốn từ ngoài nước, lưu thông tiền tệ do không quy định mức vốn góp tối đa mà chỉ quyết định mức vốn góp tối thiểu cho nhà đầu tư nước ngoài.

    • Thông qua việc hợp tác với doanh nghiệp nước ngoài hay cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài và tiếp thu được kỹ thuật công nghệ hiện đại hay tiếp thu được kính nghiệm quản lí kinh doanh của họ.

    • Tạo điều kiện để tạo việc làm, tăng tốc độ tăng trưởng của đối tượng bỏ vốn cũng như tăng kim ngạch xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế, qua đó nâng cao đời sống nhân dân.

    • Khuyến khích doanh nghiêp trong nước tăng năng lực kinh doanh, cải tiến công nghệ mới nâng cao năng suất chất lượng giảm giá thành sản phẩm do phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài, một mặt khác thông qua hợp tác với nước ngoài có thể mở rộng thị trường thông qua tiếp cận với bạn hàng của đối tác đâù tư.

    Từ những tác tác động tích cực trên có thể kết luận rằng FDI có vai trò chính như sau:

    +Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triển kinh tế – xã hội trong nước

    + Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý

    + Tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu

    + Tăng lượng việc làm và đào tạo nhân công

    + Nguồn thu ngân sách lớn.

    Tác động tiêu cực của FDI

    • Doanh nghiệp thực hiện việc đầu tư ra nước ngoài thì trong nứơc sẽ mất đi nguồn vốn đầu tư, khó khăn hơn trong việc tìm vốn phát triển cũng như giải quyết việc làm trong nước, do đó trong nước có thể dẫn tới nguy cơ suy thoái kinh tế.

    • Đâù tư ra nước ngoài thì doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nhiều gánh nặng hơn trong môi trường mới về chính trị, sự xung đột vũ trang hay những tranh chấp nội bộ của quốc gia hay đơn thuần chỉ là sự thay về Luật đầu tư của nước tiếp nhận

    Ví dụ: Công ty Hưng nghiệp Formosa đầu tư xây dựng nhà máy gang thép tại Hà Tĩnh: Lấn gần 300 ha biển để chôn nhiều triệu m3 xỉ thải doanh nghiệp có thể rời vào tình trạng mất tài sản cơ sở hạ tầng gây ảnh hưởng tới môi trường nghiêm trọng tới môi trường biển gây ra sự phẫn nộ của nhân dân Nếu không có quy hoạch cụ thể và khoa học, có thể đầu tư tràn lan kém hiệu qua, tài nguyên thiên nhiên có thể bị khai táhc bừa bại về sẽ gây ra ô nhiễm môi trường nghiệm trọng

    • Cán cân kinh tế bị di chuyển bởi sự thay đổi liên tục của các luồng vốn khi quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xảy ra, hệ quả là là việc phá sản, giải thể doanh nghiệp.

    • Chính trị trong nước bị ảnh hưởng, các chính sách trong nước có thể bị thay đổi do khi đầu tư vào thì các nhà đầu tư thường có các biện pháp vận động Nhà nước theo hướng có lợi cho mình.

    Có nhiều ảnh hưởng và tác động tiêu cực của đầu tư trực tiếp nước ngoài tới cuộc sống của người dân nơi trực tiếp đầu tư và cả môi trường sinh thái bị đe dọa 1 cách nghiêm trọng vì thế nhà nước ta cần có những chính sách thông thoáng tại điều kiện cho các nhà đầu tư hoạt động nhưng lại siết chặt quản lý nghiêm ngặt đảm bảo lợi ích và quyền lợi hợp pháp và chính đáng của nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Fdi Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Fdi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm & Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Fdi
  • Khái Niệm Bản Chất Đặc Điểm Và Các Hình Thức Của Fdi
  • Fdi Là Gì ? Đặc Điểm Của Fdi Như Thế Nào ?
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Fdi? Configure
  • Javascript Là Gì? Và Đặc Điểm + Đặc Tính Của Javascript Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Seo Là Gì Và Lợi Ích Của Seo?
  • Thẻ Jcb Là Thẻ Gì Và Những Lợi Ích Của Sản Phẩm
  • Thẻ Jcb Là Gì ? Thẻ Jcb Có Vai Trò Và Lợi Ích Gì Khi Sử Dụng
  • Tại Sao Nên Dùng Thẻ Tín Dụng Jcb Của Sacombank?
  • Thẻ Jcb Là Loại Thẻ Gì Và Những Quyền Lợi Khi Sử Dụng
  • JavaScript là gì ? Ở bài viết này Web Bách Thắng sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát nhất về JavaScript và các cách để nhúng JavaScript vào trong HTML.

    JavaScript là 1 ngôn ngữ lập trình của HTML và WEB nhằm phát triển ứng dụng internet chạy trên server và client

    Bạn có muốn website của bạn được bảo mật không ?

    hãy đọc bài SSL certificate là gì

    Vậy còn đặc điểm của JavaScript là gì?

    Để mà nói JavaScript có rất nhiều đặc thù: Hướng đối tượng, đơn giản, động,…. Và một trong những đặc tính quan trọng của JavaScript đó chính là khả năng sáng tạo nhằm phát triển các ứng dụng một cách dễ dàng hơn nữa.

    Ứng dụng của JavaScript sẽ là gì?

    Javascript sẽ giúp website không còn là các tài liệu HTML tĩnh, mà có thể bao gồm các chương trình tương.

    Tác với người dùng, tự động tạo ra nội dung, kiểm soát được trình duyệt,…

    Nó là 1 nền tảng của mã nguồn mở, là một ngôn ngữ dễ hiểu, có thể tích hợp với HTML hoặc là java.

    Ngoài ra thì, JavaScript còn là một ngôn ngữ client-side giúp bạn có thể thực hiện trên máy khách.

    Cách nhúng vào trong thẻ HTML của JavaScript là gì

    Để có thể nhúng được JavaScript vào trong tập tin HTML chúng ta có 2 cách đơn giản và nhanh nhất:

    • Cách 1: Viết chương trình trực tiếp lên, file HTML
    • Cách 2 : Sử dụng 1 tệp tin từ bên ngoài.

    Ở đây các bạn có thể tạo 1 file riêng từ bên ngoài và lưu lại dưới dạng chúng tôi

    Ví thử ta có 1 file chúng tôi vậy để nhúng được file này vào trong HTML, ta dùng dòng lệnh:

    Thế những hiệu ứng và quy tắc của JavaScript là gì?

    JavaScript sẽ nâng cao tính động và khả năng tương tác cho trang web bằng việc sử dụng các hiệu ứng: thực hiện các phép tính, viết các trò chơi, bổ sung hiệu ứng đặc biệt, kiểm tra form …..

    Lợi ích của JavaScript đem lại là gì?

    • Tương tác được với người dùng.
    • thay đổi nội dung động.
    • kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu.

    Những công cụ trong JavaScript là gì?

    • Dialog Box: nhằm tự động tạo mã để sinh ra được các hộp thoại tùy biến trên các trình duyệt khác nhau.
    • Pop-up Menu builder : Sẽ tự động tạo ra các pop-up menu trên các trình duyệt.
    • Remotes : Sẽ tự động sinh mã nhằm mở ra một cửa sổ mới pop-up.

    Bài viết này của Web Bách Thắng sẽ mang lại cho bạn cái nhìn mới hơn về ngôn ngữ lập trình JavaScript. Hi vọng qua bài viết này các bạn có thể hiểu được JavaScript là gì, và giúp các bạn có thêm 1 chút kiến thức về lập trình website.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngôn Ngữ Javascript Là Tương Lai Của Lập Trình?
  • Bài 8: Hàm Trong Javascript
  • 5 Lợi Ích Của Việc Thức Dậy Sớm
  • Javascript Là Gì? Cơ Bản Về Ngôn Ngữ Lập Trình Của Tương Lai
  • Jumping Jack Là Gì? Cách Tập Jumping Jack Giảm Cân Hiệu Quả
  • Cổ Phiếu Là Gì? Đặc Điểm Của Cổ Phiếu Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhượng Quyền Thương Mại Là Gì? Đặc Điểm Nhượng Quyền Thương Mại
  • Nhượng Quyền Thương Mại Là Gì? Đặc Điểm Và Nội Dung Của Nhượng Quyền Thương Mại?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Nhượng Quyền Thương Mại
  • Hợp Đồng Nhượng Quyền Thương Mại Là Gì? Đặc Điểm Thế Nào?
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Nhượng Quyền Thương Mại Franchise
  • Cổ phiếu là một trong các loại chứng khoán được đầu tư chủ yếu hiện nay. Vậy cổ phiếu là gì? Có những đặc điểm nào?

    – Cổ phiếu là giấy tờ có giá xác nhận quyền sở hữu cổ phần của công ty cổ phần.

    – Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

    a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

    b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần;

    c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;

    d) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;

    đ) Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;

    e) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);

    g) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;

    h) Các nội dung khác theo quy định.

    Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 có 2 loại cổ phiếu là: cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi.

    Là loại cổ phiếu bắt buộc phải có của công ty cổ phần. Người sở hữu cổ phiếu phổ thông là cổ đông phổ thông.

    Ngoài cổ phiếu phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phiếu ưu đãi. Người được quyền mua cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại và cổ phiếu ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.

    Các loại cổ phiếu ưu đãi phổ biến hiện nay bao gồm:

    + Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết

    + Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

    + Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

    + Cổ phiếu ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định.

    Không có kỳ hạn và không hoàn vốn

    – Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả SXKD của công ty

    – Giá cổ phiếu biến động rất mạnh

    – Tính thanh khoản cao

    – Có tính lưu thông

    – Tính tư bản giả

    – Tính rủi ro cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Đặc Điểm Cơ Bản Của Cổ Phiếu
  • Cổ Phiếu Là Gì? Cổ Phiếu Có Đặc Điểm Gì Đáng Chú Ý?
  • Cổ Phiếu Là Gì? 5+ Đặc Điểm & 10 Điều Lớn Phải Biết Về Cổ Phiếu!
  • Cổ Phiếu Là Gì? Đặc Điểm Nổi Bật Của Cổ Phiếu
  • Cổ Phiếu Là Gì? Đặc Điểm Và Các Loại Cổ Phiếu Hiện Nay
  • Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Sản Xuất Là Gì

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Hàn Sóng Là Gì? Những Đặc Điểm Của Sản Phẩm Là Gì
  • Khái Niệm Tội Phạm Và Tình Hình Tội Phạm Trong Tội Phạm Học
  • Đặc Điểm Tội Phạm Học Của Tội Phạm Sử Dụng Công Nghệ Cao Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Phòng Ngừa, Đấu Tranh
  • Khái Niệm Và Đối Tượng Nghiên Cứu Của Tội Phạm Học
  • Đề Cương Ôn Thi Tội Phạm Học (Ul)
  • Doanh nghiệp sản xuất được ví như một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc dân. Tại đây, diễn ra các hoạt động tạo ra sản phẩm – thực hiện cung cấp các loại sản phẩm đó – phục vụ nhu cầu xã hội. Vai trò của doanh nghiệp sản xuất trong nền kinh tế thị trường là không thể phủ nhận. Cùng tìm hiểu để hiểu đúng về doanh nghiệp sản xuất, mục đích quan trọng nhất của quá trình sản xuất trong một doanh nghiệp, sự khác biệt của doanh nghiệp sản xuất từ những đặc điểm cơ bản…

    Doanh nghiệp sản xuất là gì?

    Sản xuất hay sản xuất của cải vật chất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người. Đó là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương mại. Khái niệm doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp sử dụng nguồn lực, tư liệu sản xuất kết hợp với ứng dụng khoa học công nghệ để sản xuất ra sản phẩm hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường.

    Quá trình sản xuất của một doanh nghiệp là sự kết hợp giữa ba yếu tố cơ bản: sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động để tạo ra sản phẩm.

    • Sức lao động: là khả năng của lao động; là tổng thể việc kết hợp, sử dụng thể lực và trí lực của con người trong quá trình lao động.
    • Tư liệu lao động: là một vật hay các vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động thành sản phẩm đáp ứng nhu cầu của con người. Trong sản xuất, có hai loại tư liệu lao động là: bộ phận trực tiếp tác động vào đối tượng lao động theo mục đích của con người, tức là công cụ lao động (ví dụ: máy móc, thiết bị sản xuất…); bộ phận gián tiếp cho quá trình sản xuất (ví dụ: nhà xưởng, kho, sân bay, đường xá, phương tiện giao thông…). Trong tư liệu lao động, công cụ lao động giữ vai trò quyết định đến năng suất lao động và chất lượng sản phẩm.

    Đặc điểm của doanh nghiệp sản xuất

    Đặc điểm chung về hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất gồm:

    1. Quyết định sản xuất của doanh nghiệp dựa trên những vấn đề chính như: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Làm thế nào để tối ưu hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết để làm ra sản phẩm?

    2. Quy trình sản xuất là một chuỗi các công việc được thực hiện theo thứ tự để tạo ra sản phẩm trên cơ sở kết hợp: nguyên vật liệu; nhân công; máy móc thiết bị; năng lượng và các yếu tố khác.

    3. Chi phí sản xuất là các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất, bao gồm: chi phí nguyên vật liệu; chi phí nhân công; chi phí khấu hao máy móc nhà xưởng; chi phí năng lượng; chi phí điều hành và phục vụ sản xuất.

    4. Chi phí sản xuất gồm: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp (nếu phân theo quan hệ sản phẩm); chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung (nếu phân theo các khoản mục).

    5. Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất tạo ra lượng sản phẩm hoàn thành (thành phẩm) trong một khoảng thời gian nhất định.

    Từ những đặc điểm trên của doanh nghiệp sản xuất, đòi hỏi đặt ra yêu cầu đối với một phần mềm kế toán cho doanh nghiệp sản xuất như sau:

    ​- Đối với Quản lý quy trình sản xuất:

    + Yêu cầu sản xuất: Có thể nhập mới hoặc tạo tự động từ Đơn hàng bán hoặc từ kế hoạch sản xuất.

    + Lệnh sản xuất: Có thể nhập mới hoặc tạo tự động từ Yêu cầu sản xuất.

    + Xuất nguyên liệu ra sản xuất.

    + Nhập kho thành phẩm, bán thành phẩm.

    + Nhập phế liệu thu hồi.

    + Tính giá thành

    – Quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành:

    • Phân tích chi phí theo phân loại: Định phí, biến phí; Chi phí trực tiếp, gián tiếp; Chi phí NVL, Nhân công, nhà xưởng, thiết bị.
    • Phân tích chi phí theo đối tượng tính giá thành: Nhóm sản phẩm, sản phẩm, bán thành phẩm; Công trình, dự án, hợp đồng

    + Tính giá thành:

    • Tập hợp chi phí và tính giá thành theo đối tượng tính giá thành người dùng tự định nghĩa (Lệnh sản xuất, thành phẩm, bán thành phẩm, công đoạn, công trình, hạng mục, …).
    • Tiêu thức phân bổ chi phí chung linh hoạt, do người dùng tự định nghĩa: Theo chi phí NVL, định mức giờ công, hệ số cố định.
    • Phân tích cơ cấu giá thành.
    • Phân tích biến động giá thành qua các kỳ.
    • So sánh giá thành thực tế và giá thành định mức
    • Các yêu cầu khác:

    ​- Giao diện đơn giản, dễ sử dụng.

    – Chi phí hợp lý.

    – Cập nhật và kiểm soát liên tục thông tin chính xác…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Hoạt Động Tư Vấn Pháp Luật
  • Đặc Điểm Của Đầu Tư Phát Triển Trong Doanh Nghiệp
  • Đặc Điểm Phát Triển Nhận Thức Của Trẻ 3
  • Đặc Điểm Và Xu Hướng Phát Triển Của Thời Đại
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Vai Trò Của Đầu Từ Phát Triển
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100