Dân Quân Tự Vệ Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Thử Tài Của Bạn: Trắc Nghiệm Về Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ
  • Dân Quân Tự Vệ Có Vai Trò Nòng Cốt Trong Nền Quốc Phòng Toàn Dân
  • Một Số Vấn Đề Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Biển
  • Dân Quân Tự Vệ Có Phải Là Nghĩa Vụ Bắt Buộc Không ? Khi Nào Được Miễn Tham Gia Dân Quân
  • Thị Quốc Địa Trung Hải
  • Ngoài các lực lượng quân đội, công an nhân dân thì còn có thêm những lực lượng khác cùng tham gia vào quá trình bảo vệ trật tự, an ninh. Cụ thể ở đây là lực lượng dân quân tự vệ.

    Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ký ra khoải sản xuất, công tác, là một trong những thành phần thuộc lực lượng vũ trang nhân dân của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, được tổ chức và hoạt động ở các đọa phương trên cả nước và được gọi là dân quân.

    Ngoài việc được thành lập ở các địa phương thì theo Luật Dân quân tự vệ 2022, dân quân tự vệ còn hoạt động tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp và tổ chức kinh tế và được gọi chung là tự vệ.

    Thành phần của dân quân tự vệ

    Hiện nay pháp luật quy định lực lượng dân quân tự vệ được chia ra thành 2 loại là: Dân quân tự vệ nòng cốt và dân quân tự vệ rộng rãi.

    Trong đó dân quân tự vệ nòng cốt được hiểu là lực lượng gồm công dân là nam giới được tuyển chọn và đang tham gia phục vụ trong đơn vị dân quân tự vệ với một khoảng thời gian nhất định.

    Lực lượng dân quan tự vệ nòng cốt thì được phân ra thành: Dân quan tự vệ cơ động, dân quan tự vệ tại chỗ và dân quan tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế.

    Dân quân tự vệ rộng rãi bao gồm những công dân là nam giới thuộc trường hợp pháp luật quy định thực hiện nghĩa vụ, đã đăng ký tham gia dân quân tự vệ, sẵn sàng tham gia khi được lệnh huy động.

    Tổ chức và hoạt động của dân quân tự vệ

    Mọi hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ đều được tiến hành dựa trên sự lãnh đạo, quản lý, giám sát của Đảng, Nhà nước và cac cơ quan nhà nước khác từ trung ương cho đến địa phương.

    Vận dụng sức mạnh toàn dân và hệ thống chính trị đảm bảo được phát huy khi thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    Tuy nhiên pháp luật chỉ bao gồm những quy định chung, mang tính định hướng, khuân mẫu cho việc thi hành, còn quá trình triển khai cụ thể về phương hướng tổ chức, số lượng dân quân tự vệ còn phải căn cứ vào tình hình xã hội, chính trị của từng địa phương

    Tại những địa phương mà có tình hình xã hội, chính trị không ổn định hoặc tập trung nhiều các tổ chức chính trị, chính trị xã hội… thì lực lượng dân quân tự vệ sẽ được tăng lên để đảm bảo cho việc thực hiện nhiệm vụ.

    Nhiệm vụ của dân quân tự vệ

    Theo quy định của Luật Dân quân tự vệ 2022 được quy định với những nội dung như sau:

    – Luôn trong tâm thế sẵn sàng chiến đấu, tham gia phục vụ chiến đấu để bỏa vệ an ninh địa phương, các tổ chức, cơ quan nhà nước;

    – Tham gia phối hợp với các lực lượng khác của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cụ thể là Quân đội nhân dân, công an nhân dân và các lực lượng khác trên địa bàn để bảo vệ được an ninh quốc phòng, biên giới Quốc gia;

    Ngoài ra lực lương dân quân tự vệ tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ khác theo quy định củ pháp luật.

    – Tham gia các khóa huấn luyện quân sự, chính trị, pháp luật và các hoạt động khác.

    – Tham gia các hoạt động khắc phụ hậu quả theo chỉ đạo của Nhà nước và các cơ quan nhà nước khi có thiên tai, thảm họa hay dịch bệnh…xảy ra

    – Thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động quần chúng nhân dân các quan điểm, đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

    – Ngoài những nhiệm vụ trên thì lực lượng dân quân tự vệ sẽ thực hiện những nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Tác giả

    Nguyễn Văn Phi

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân Quân Tự Vệ Là Gì ? Luật Dân Quân Tự Vệ Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Bài Giảng Mĩ Thuật 7
  • Bài 6: Lọ Hoa Và Quả ( T1) Mt7 Tiet 8 Bai 6 Ve Theo Mau Lo Hoa Va Qua T1 Doc
  • Bài 8. Sơ Lược Về Mĩ Thuật Thời Lý (1010
  • Bài 7. Lọ Hoa Và Quả (Vẽ Màu)
  • Dân Quân Tự Vệ Là Gì ? Luật Dân Quân Tự Vệ Có Hiệu Lực Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Dân Quân Tự Vệ Là Gì?
  • Thử Tài Của Bạn: Trắc Nghiệm Về Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ
  • Dân Quân Tự Vệ Có Vai Trò Nòng Cốt Trong Nền Quốc Phòng Toàn Dân
  • Một Số Vấn Đề Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Biển
  • Dân Quân Tự Vệ Có Phải Là Nghĩa Vụ Bắt Buộc Không ? Khi Nào Được Miễn Tham Gia Dân Quân
  • Điều 2. Giải thích từ ngữ – Luật Dân quân tự vệ 2022

    1. Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, được tổ chức ở địa phương gọi là dân quân, được tổ chức ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

    2. Dân quân tự vệ tại chỗ là lực lượng làm nhiệm vụ ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu (sau đây gọi chung là thôn) và ở cơ quan, tổ chức.

    3. Dân quân tự vệ cơ động là lực lượng cơ động làm nhiệm vụ trên các địa bàn theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

    4. Dân quân thường trực là lực lượng thường trực làm nhiệm vụ tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng.

    5. Dân quân tự vệ biển là lực lượng làm nhiệm vụ trên các hải đảo, vùng biển Việt Nam.

    6. Mở rộng lực lượng Dân quân tự vệ là biện pháp bổ sung công dân trong độ tuổi chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, công dân đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ, quân nhân dự bị chưa xếp vào đơn vị dự bị động viên cho đơn vị Dân quân tự vệ.

    7. Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức là tổ chức được thành lập ở cơ quan, tổ chức để thực hiện công tác quốc phòng.

    Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức không bao gồm Ban chỉ huy quân sự Bộ, ngành trung ương được thành lập theo quy định của Luật Quốc phòng.

    8. Công tác Dân quân tự vệ là hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, chỉ huy, quản lý, điều hành về tổ chức xây dựng lực lượng, huấn luyện, đào tạo, hoạt động và bảo đảm cho Dân quân tự vệ.

    Tham khảo so sánh với Luật Dân quân tự vệ 2009 cũ được quy định tại điều 5 :

    Luật Dân quân tự vệ (sửa đổi) gọi chung là Luật Dân quân tự vệ 2022 có hiệu lực từ ngày 01 tháng 07 năm 2022. Luật Dân quân tự vệ 2009 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Mĩ Thuật 7
  • Bài 6: Lọ Hoa Và Quả ( T1) Mt7 Tiet 8 Bai 6 Ve Theo Mau Lo Hoa Va Qua T1 Doc
  • Bài 8. Sơ Lược Về Mĩ Thuật Thời Lý (1010
  • Bài 7. Lọ Hoa Và Quả (Vẽ Màu)
  • Giáo Án Mĩ Thuật 3 Tiết 27: Vẽ Theo Mẫu: Lọ Hoa Và Quả
  • Huấn Luyện Dân Quân Tự Vệ Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Các Loại Từ Trong Tiếng Việt (Đầy Đủ)
  • Kích Từ Máy Phát Điện Là Gì Và Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao
  • Từ Phức Là Gì Trong Tiếng Việt? Phân Loại Và Ví Dụ Về Từ Phức
  • Ngữ Pháp Cơ Bản – Bài 4: Trạng Từ – Phó Từ (Adverbs)
  • Thực hiện kế hoạch huấn luyện tự vệ năm 2022, từ ngày 25/5 đến ngày 2/6, Ban chỉ huy quấn sự liên cơ quan: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Báo Thái Nguyên, CDC Thái Nguyên đã tổ chức khai mạc đợt huấn luyện tự vệ năm 2022 cho cán bộ công chức viên chức các đơn vị. Trong thời gian 07 ngày, 75 chiến sỹ tự vệ đã được trang bị kiến thức chính trị với các chuyên đề: một số nội dung cơ bản của Luật Dân quân tự vệ, kết hợp chặt chẽ kinh tế, văn hóa – xã hội với quốc phòng an ninh trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN; chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước ta; Phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” của các thể lực thù địch.

    Đồng chí Nguyễn Đức Lộc, Phó Bí thư đảng bộ – Chính trị viên BCH Quân sự Sở Thông tin và Truyền thông phát biểu khai mạc

    Qua 2 ngày học Chính trị trên lớp, lực lượng dân quân tự vệ các đơn vị đã nâng cao nhận thức giác ngộ chính trị, nắm chắc và hiểu rõ thủ đoạn “diễn biến hòa bình”, “bạo loạn lật đổ” của các thế lực thù địch chống phá cách mạng; Sẵn sàng chiến đấu giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn trong mọi tình huống; Có kiến thức về công tác dân vận, công tác tuyên truyền, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quân sự quốc phòng, an ninh trong tình hình mới.  

    Trên thao trường huấn luyện lực lượng dân quân tự vệ các đơn vị đã được Ban Dân quân – Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh huấn luyện các nội dung: Điều lệnh đội ngũ; Kỹ thuật cấp cứu vận chuyển người bị thương; Giới thiệu một số loại vũ khí hóa học; Kỹ thuật ném lựu đạn; Tác dụng, tính năng kỹ thuật, cấu tạo các bộ phận của súng trường K63 và đạn, hướng dẫn các động tác ngắm bắn, ngắm trúng, ngắm chụm và thực hành bắn bài 1B súng trường K63.

    Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh hướng dẫn sử dụng súng trường K63 tiêu diệt mục tiêu

    Thao trường kiểm tra bắn đạn thật 

    Cuối đợt huấn luyện các chiến sĩ dân quân tự vệ đã thực hiện kiểm tra thực binh bắn đạn thật với súng trường K63 với các yếu lĩnh động tác trong các tư thế đứng bắn, quỳ bắn, nằm bắn. Qua đánh giá kết quả sơ bộ ban đầu, 100% chiến sỹ tự vệ của các cơ quan đơn vị đã hoàn thành tốt bài kiểm tra, trong đó trên 70% đạt loại khá, giỏi.

    Tuấn ĐQ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Quân Sự Chung – Đề 3: Súng Diệt Tăng B41 – Thich Ho Hap
  • Thi Công Sàn Bê Tông Đúc Giả
  • Vật Liệu Làm Sàn Bê Tông Đúc Gỉa Tốt Nhất, Gía Siêu Tiết Kiệm
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Làm Việc Của Contactor Và Rowle Nhiệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Trung: Cấu Trúc
  • Dân Quân Tự Vệ Có Phải Là Nghĩa Vụ Bắt Buộc Không ? Khi Nào Được Miễn Tham Gia Dân Quân

    --- Bài mới hơn ---

  • Thị Quốc Địa Trung Hải
  • Rủi Ro Thị Trường (Market Risk) Là Gì? Đặc Điểm Của Rủi Ro Thị Trường
  • Khái Niệm Chung Về Rủi Ro
  • Rủi Ro Thị Trường Là Gì? Đặc Điểm Của Rủi Ro Thị Trường & Thuật Ngữ Liên Quan
  • Quản Trị Rủi Ro Là Gì? Yếu Tố Quan Trọng Để Phát Triển Dài Lâu
  • Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh.

    Lực lượng này được tổ chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) gọi là dân quân; đượccơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

    “Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam, đến 45 tuổi đối với nữ.”(Điều 9).

    “1. Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt:

    a) Lý lịch rõ ràng;

    b) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    c) Đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

    2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, có khả năng hoạt động trên biển được tuyển chọn vào dân quân tự vệ biển

    …”

    – Tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây:

    ………………..

    – Miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong các trường hợp sau đây:

    – Về hành vi khi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ:

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định 120/2013/NĐ-CP thì nức tiền phạt đối với cá nhân trốn dân quan tự vệ sẽ được quy định như sau:

    Điều 21. Vi phạm quy định về tổ chức dân quân tư vệ

    1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt.

    2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi cản trở việc xây dựng dân quân tự vệ.

    3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xây dựng dân quân tự vệ.

    4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức dân quân tự vệ không đúng pháp luật.

    5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

    a) Buộc thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này;

    b) Buộc tổ chức dân quân tự vệ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đối với hành vi quy định tại Khoản 3 Điều này;

    c) Buộc giải tán lực lượng dân quân tự vệ tổ chức không đúng pháp luật đối với hành vi quy định tại Khoản 4 Điều này.

    Theo quy định của Bộ luật hình sự 2022 thì chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự với tội trốn tránh nghĩa vụ quân sự quy định tại Điều 322. Còn đối với hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt thì không có quy định truy cứu trách nhiệm hình sự. Hành vi này bị cấm tại Khoản 2, Điều 16 Luật dân quân tự vệ 2009. Ngoài ra, theo Điều 63, Luật dân quân tự vệ thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi chống đối, cản trở việc tổ chức, hoạt động của dân quân tự vệ, vi phạm các quy định khác của pháp luật về dân quân tự vệ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    3.Không được gọi đi nghĩa vụ dân sự, có phải tên đã không còn trong danh sách. Còn bị gọi đi nữa không?

    Luật nghĩa vụ quân sự 2022 quy định về số lần, thời điểm gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân trong năm như sau: e

    “Hằng năm, gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân một lần vào tháng hai hoặc tháng ba; trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh thì được gọi công dân nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân lần thứ hai. Đối với địa phương có thảm họa hoặc dịch bệnh nguy hiểm thì được điều chỉnh thời gian gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân.”

    Theo quy định của pháp luật, nếu như bạn không thuộc trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự thì mỗi năm nếu chưa thực hiện nghĩa vụ quân sự và hết thời gian hoãn thực hiện nghĩa vụ mà vẫn trong độ tuổi gọi công dân nhập ngũ thì bạn sẽ vẫn được gọi đi nghĩa vụ.

    Điều kiện và cơ quan có thẩm quyền điều động dân quan tự vệ như sau:

    Điều 9 Luật Dân quân tự vệ 2009 quy định về độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình như sau:

    Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam, đến 45 tuổi đối với nữ.

    Tiêu chuẩn và tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt theo Điều 11 Luật này:

    1. Công dân Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây được tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt:

    a) Lý lịch rõ ràng;

    b) Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

    c) Đủ sức khỏe thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ.

    2. Người có đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều này, có khả năng hoạt động trên biển được tuyển chọn vào dân quân tự vệ biển.

    3. Việc tuyển chọn vào dân quân tự vệ nòng cốt được quy định như sau:

    a) Bảo đảm công khai, dân chủ, công bằng;

    b) Hằng năm, Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) chỉ đạo và hướng dẫn Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở hoặc đơn vị tự vệ nơi không có Ban chỉ huy quân sự lập kế hoạch và thực hiện tuyển chọn công dân đủ tiêu chuẩn vào dân quân tự vệ nòng cốt phù hợp với tình hình địa bàn, dân cư, điều kiện kinh tế – xã hội và yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở địa phương, cơ sở.

    c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định danh sách dân quân tự vệ nòng cốt.

    4. Quân nhân dự bị chưa sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên được biên chế vào đơn vị dân quân tự vệ.

    5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết Điều này.

    Như vậy, đối với dân quan tự vệ thì UBND cấp xã sẽ có quyền quyết định danh sách dân quân tự vệ nỏng cốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Biển
  • Dân Quân Tự Vệ Có Vai Trò Nòng Cốt Trong Nền Quốc Phòng Toàn Dân
  • Thử Tài Của Bạn: Trắc Nghiệm Về Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ
  • Dân Quân Tự Vệ Là Gì?
  • Dân Quân Tự Vệ Là Gì ? Luật Dân Quân Tự Vệ Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Thử Tài Của Bạn: Trắc Nghiệm Về Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Dân Quân Tự Vệ Có Vai Trò Nòng Cốt Trong Nền Quốc Phòng Toàn Dân
  • Một Số Vấn Đề Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Biển
  • Dân Quân Tự Vệ Có Phải Là Nghĩa Vụ Bắt Buộc Không ? Khi Nào Được Miễn Tham Gia Dân Quân
  • Thị Quốc Địa Trung Hải
  • Rủi Ro Thị Trường (Market Risk) Là Gì? Đặc Điểm Của Rủi Ro Thị Trường
  • 1. Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ là ngày nào?

    A. 20/3

    B. 24/3

    C. 28/3

    Đáp án đúng: C

    Tháng 3/1935, tại Đại hội lần thứ nhất của Đảng họp tại Ma Cao (Trung Quốc), ngoài những Nghị quyết chỉ ra đường lối cách mạng về các mặt công tác để chuẩn bị điều kiện cho phong trào cách mạng Đông Dương bước sang một thời kỳ mới; Đại hội đã có “Nghị quyết về đội tự vệ” được thông qua ngày 28/3/1935. Đây là một mốc son lịch sử của Dân quân tự vệ Việt Nam và ngày 28/3 hằng năm là Ngày truyền thống của lực lượng Dân quân tự vệ.

    2. Đặc điểm của dân quân tự vệ là gì?

    A. Là lực lượng tự phát, do địa phương tự tổ chức và chỉ có nghĩa vụ bảo vệ địa phương

    B. Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác

    C. Là lực lượng bao gồm các công dân thuộc mọi độ tuổi

    Đáp án đúng: B

    Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh. Lực lượng này được tổ chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) gọi là dân quân; được tổ chức ở cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

    3. Người chỉ huy thống nhất của lực lượng Dân quân tự vệ là ai?

    A. Bộ trưởng Bộ Công an

    B. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng

    C. Chủ tịch nước

    Đáp án đúng: B

    Theo Luật Dân quân tự vệ ban hành năm 2009, Dân quân tự vệ đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự thống lĩnh của Chủ tịch nước, sự quản lý, điều hành của Chính phủ mà trực tiếp là sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương các cấp; sự chỉ huy thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và sự chỉ huy trực tiếp của chỉ huy trưởng cơ quan quân sự địa phương.

    Trong trường hợp chưa đến mức ban bố tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng khẩn cấp nhưng cần thiết sử dụng dân quân tự vệ thì thẩm quyền điều động được quy định như sau: Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam điều động dân quân tự vệ trong phạm vi cả nước.

    4. Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình là bao nhiêu?

    A. Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ

    B. Công dân nam từ đủ 20 tuổi đến hết 47 tuổi, công dân nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 42 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ

    C. Công dân nam từ đủ 25 tuổi đến hết 50 tuổi, công dân nữ từ đủ 25 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ

    Đáp án đúng: A

    Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam, đến 45 tuổi đối với nữ.

    5. Nhân vật được nhắc đến trong đoạn thơ “Chuyện cô du kích xóm Lai Vu/Rắn quấn bên chân, vẫn bắn thù/Mỹ hại trăm nhà, lo diệt trước/Rắn, mình em chịu, có sao đâu!” của nhà thơ Tố Hữu là ai?

    A. Nữ dân quân tự vệ Phạm Thị Viễn (Hà Nội)

    B. Nữ dân quân tự vệ Bùi Thị Vân (Hải Dương)

    C. Nữ dân quân tự vệ Ngô Thị Hồng Thương (Hà Tĩnh)

    Đáp án đúng: B

    Nhân vật được nhà thơ Tố Hữu nhắc tới trong bài thơ “Tâm sự” của mình là bà Bùi Thị Vân tại xóm Lai Vu, Kim Thành, Hải Dương.

    Khi giặc Mỹ leo thang ra miền Bắc, cả nước thanh niên có phong trào 3 sẵn sàng, bà Vân khi đó chưa đầy 20 tuổi đã tình nguyện tham gia và được kết nạp vào trung đội du kích.

    Năm 1965, ban phòng không xã nhận định địch có thể sẽ bắn phá cầu Lai Vu và trận địa pháo, bà được giao nhiệm vụ vào phân đội trực chiến bắn máy bay Mỹ bay ở tầng thấp bằng súng trường K44.

    Chẳng may trước đó trời mưa, trong hố của bà có nước và xuất hiện một con rắn, khi người chỉ huy đang loay hoay tìm cách bắt thì tiếng còi báo động rú lên. Tất cả đều nhảy xuống hố. Máy bay Mỹ bổ nhào xuống cầu Lai Vu và trận địa pháo, hết tốp này đến tốp khác dội bom và bắn rốc két khắp nơi.

    Bị quân và dân ta bắn trả quyết liệt, máy bay Mỹ bỏ chạy. Khi được lệnh thu dọn súng đạn, bà mới nhớ ra có rắn đang ở bên chân mình, máu chân đã chảy ra lẫn cả bùn.

    “Có người hỏi tôi: Mày có sợ rắn không? Trước đó em sợ lắm nhưng khi chiến đấu em quên hết cả sợ, rắn nó có cắn mình em chịu, chứ giặc Mỹ đem bom bắn phá quê hương, hại nhiều người nên em bắn máy bay đã”, bà Vân nhớ lại.

    Sau trận đánh đó bà được giao làm liên lạc cho ban chỉ huy xã. Đầu đội mũ rơm với lá ngụy trang chạy giữa giao thông hào với bom đạn, rốc két bắn khắp nơi, cô du kích nhỏ ấy còn được bộ đội đặt tên “con thoi trong tuyến lửa”.

    Minh Hạnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dân Quân Tự Vệ Là Gì?
  • Dân Quân Tự Vệ Là Gì ? Luật Dân Quân Tự Vệ Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Bài Giảng Mĩ Thuật 7
  • Bài 6: Lọ Hoa Và Quả ( T1) Mt7 Tiet 8 Bai 6 Ve Theo Mau Lo Hoa Va Qua T1 Doc
  • Bài 8. Sơ Lược Về Mĩ Thuật Thời Lý (1010
  • Dân Quân Tự Vệ Có Vai Trò Nòng Cốt Trong Nền Quốc Phòng Toàn Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Vấn Đề Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Biển
  • Dân Quân Tự Vệ Có Phải Là Nghĩa Vụ Bắt Buộc Không ? Khi Nào Được Miễn Tham Gia Dân Quân
  • Thị Quốc Địa Trung Hải
  • Rủi Ro Thị Trường (Market Risk) Là Gì? Đặc Điểm Của Rủi Ro Thị Trường
  • Khái Niệm Chung Về Rủi Ro
  • Trong thế trận Quốc phòng toàn dân, dân quân tự vệ luôn được Đảng và Nhà nước đánh giá là lực lượng có vai trò hết sức quan trọng. Trên cơ sở lấy dân “làm gốc,” động viên toàn dân, vũ trang toàn dân, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân với ba thứ quân: Bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương và dân quân tự vệ.

    Dân quân tự vệ là lực lượng đầu tiên cầm súng để bảo vệ địa phương, địa bàn cơ sở và tạo thế cho lực lượng chủ lực tác chiến trên địa bàn. Trong thời bình, dân quân tự vệ cũng là chỗ dựa vững chắc trong công tác giữ vững an ninh chính trị, an ninh trật tự trên địa bàn hoặc tham gia nhiệm vụ phát triển kinh tế.

    Chính vì thế, xây dựng lực lượng dân quân tự vệ “vững mạnh, rộng khắp” làm nòng cốt thực hiện công tác quân sự – quốc phòng ở cơ sở là một trong những chủ trương, chiến lược lớn của Đảng, Nhà nước.

    Nhân kỷ niệm 30 năm Ngày hội Quốc phòng toàn dân (22/12/1989-22/12/2019), phóng viên đã cuộc trò chuyện với Thiếu tướng Phạm Quang Ngân, Cục trưởng Cục Dân quân tự vệ, Bộ Tổng Tham mưu (Bộ Quốc phòng).

    – Thiếu tướng có thể cho biết vai trò của lực lượng Dân quân tự vệ trong thời gian qua?

    Thiếu tướng Phạm Quang Ngân: Trong những năm qua, lực lượng Dân quân tự vệ đã rất tích cực tham gia các hoạt động tại địa phương như phối hợp với bộ đội biên phòng và các lực lượng khác để tuần tra bảo vệ biên giới; tham gia khắc phục hậu quả thiên tai, phòng chống chữa cháy rừng, cứu hộ cứu nạn trên bộ và trên biển; tham gia cùng với các lực lượng ban ngành của địa phương thực hiện chương trình phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới… với tổng số trên 10 triệu lượt ngày công.

    Trên thực tế, dân quân tự vệ là lực lượng đầu tiên được huy động để làm nhiệm vụ ở địa phương. Đặc biệt, khi chiến tranh xảy ra, dân quân tự vệ cũng là lực lượng đầu tiên nổ súng để bảo vệ địa phương, địa bàn cơ sở và tạo thế cho lực lượng chủ lực tác chiến trên địa bàn.

    Đối với thời bình, dân quân tự vệ cũng là là lực lượng đầu tiên được huy động phối hợp với bộ đội chủ lực tham gia các nhiệm vụ như khắc phục hậu quả thiên tai, giữ vững an ninh chính trị, an ninh trật tự trên địa bàn hoặc tham gia nhiệm vụ phát triển kinh tế. Thực tế khẳng định dân quân tự vệ là lực lượng được cấp ủy chính quyền địa phương đánh giá cao, được nhân dân tin cậy.

    – Với vai trò hết sức quan trọng như vậy, việc xây dựng lực lượng Dân quân tự vệ đã được triển khai như thế nào trong suốt nhiều năm qua thưa Thiếu tướng?

    – Thiếu tướng Phạm Quang Ngân: Việc huấn luyện dân quân tự vệ hàng năm đã được quy định cụ thể trong Luật Dân quân tự vệ. Cụ thể: Dân quân thường trực sẽ huấn luyện 60 ngày/năm; dân quân cơ động huấn luyện 15 ngày/năm; dân quân năm thứ 2 trở đi huấn luyện 12 ngày/năm; dân quân rộng rãi, tại chỗ sẽ huấn luyện theo đợt 7 ngày/năm.

    Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ là Vững mạnh – Rộng khắp nhưng phải có trọng tâm, trọng điểm. Đặc biệt chú trọng phát triển lực lượng dân quân tự vệ ở các địa bàn biên giới, hải đảo, các khu vực trọng điểm về quốc phòng an ninh và những địa bàn khó khăn.

    Cục Dân quân tự vệ đặc biệt chú ý xây dựng một số mô hình mới như: xây dựng hải đội dân quân biển, xây dựng các chốt dân quân ở tuyến biên giới đất liền gắn với điểm dân cư để tạo “phên dậu” vững chắc bảo vệ biên giới.

    Hiện nay, tổng số lượng dân quân tự vệ trên cả nước của chúng ta khoảng 1,5 triệu người, chiếm 1,4% dân số; trong đó tỷ lệ dân quân tự vệ là Đảng viên chiếm 24%.

    Bên cạnh đó, Cục Dân quân tự vệ cũng phối hợp chỉ đạo các địa phương xây dựng dân quân tự vệ phù hợp với đặc điểm, nhiệm vụ của từng địa bàn. Trong đó, đối với cấp thôn phải có lực lượng dân quân tại chỗ, cấp xã có trung đội cơ động. Đối với cấp huyện thì căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng tùy từng địa bàn có thể xây dựng tiểu đội cho đến trung đội dân quân thường trực, đại đội dân quân pháo phòng không, các trung đội dân quân 12 ly 7, dân quân công binh, y tế, trinh sát… để đảm bảo cho yêu cầu nhiệm vụ.

    Hiện nay, với kết quả xây dựng và huấn luyện, khi có tình huống xảy ra trên địa bàn thì lực lượng dân quân tự vệ hoạt động sẽ có hiệu quả và đủ điều kiện để hoàn thành các nhiệm vụ được giao như: chiến đấu, sẵn sàng chiến đấu, phối hợp để giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn hay công tác phòng chống thiên tại, khắc phục hậu quả thiên tai…

    – Bên cạnh việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ, công tác xây dựng mô hình tự vệ ở các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài cũng đã được lưu tâm. Xin ông cho biết rõ hơn về sự cần thiết của mô hình này?

    Thiếu tướng Phạm Quang Ngân: Việc xây dựng mô hình tự vệ ở các doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, các doanh nghiệp tư nhân không hề đơn giản. Chính vì vậy, Luật Dân quân tự vệ 2022 có quy định về “điều kiện tổ chức tự vệ trong Doanh nghiệp.” Bởi trong điều kiện tình hình hiện nay, Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, mà đã là lực lượng vũ trang thì yêu cầu phải đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    Chúng tôi cho rằng rất cần thiết phải đặt ra điều kiện xây dựng tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp.

    – Song song với công tác xây dựng lực lượng tại chỗ, việc giáo dục quốc phòng an ninh cũng là một khâu hết sức quan trọng trong thế trận Quốc phòng toàn dân, thưa ông?

    Thiếu tướng Phạm Quang Ngân: Cục Dân quân tự vệ với chức năng là cơ quan Thường trực của Hội đồng Giáo dục quốc phòng an ninh Trung ương do Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam làm Chủ tịch Hội đồng. Vì thế, trong suốt các năm quan, Cục Dân quân tự vệ đã tham mưu cho các đơn vị, địa phương tổ chức bồi dưỡng kiến thức quốc phòng an ninh cho các đối tượng và giáo dục quốc phòng cho học sinh, sinh viên. Đến nay, cơ bản các đối tượng trong nhiệm kỳ này được giáo dục quốc phòng an ninh đều đạt trên 80%.

    – Xin cám ơn Thiếu tướng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thử Tài Của Bạn: Trắc Nghiệm Về Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ
  • Dân Quân Tự Vệ Là Gì?
  • Dân Quân Tự Vệ Là Gì ? Luật Dân Quân Tự Vệ Có Hiệu Lực Năm 2022
  • Bài Giảng Mĩ Thuật 7
  • Bài 6: Lọ Hoa Và Quả ( T1) Mt7 Tiet 8 Bai 6 Ve Theo Mau Lo Hoa Va Qua T1 Doc
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Luật Dân Quân Tự Vệ Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Rủi Ro Và Những Khái Niệm Liên Quan Trong Bảo Hiểm
  • Rom Là Gì? Chức Năng Của Rom? Sự Khác Nhau Giữa Rom Và Ram?
  • Chất Rắn Là Gì? Những Cách Phân Loại Chất Rắn Bạn Đã Biết Chưa
  • Hướng Dẫn Giải Lý 10: Bài Tập Trang 154
  • Cổng Ttđt Tài Năng Trẻ Quốc Gia
  • Để xây dựng lực lượng Dân quân Tự vệ (DQTV) vững mạnh và rộng khắp, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh; cùng với Quân đội nhân dân làm nòng cốt trong thực hiện nhiệm vụ QP, QS, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, ngày 22-11-2019, tại kỳ họp thứ 8, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV đã biểu quyết thông qua Luật DQTV số 48/2019/QH14 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1-7-2020, thay thế Luật DQTV năm 2009. So với Luật DQTV năm 2009, luật năm 2022 có sự kế thừa, phát triển với nhiều điểm mới.

    Dân quân xã Trùng Khánh, huyện Văn Lãng, tỉnh Lạng Sơn tham gia tuần tra biên giới. Ảnh: DƯƠNG NGUYÊN

    Luật DQTV năm 2022, gồm: 8 chương, 50 điều (so với Luật năm 2009, giảm 1 chương, 16 điều). 

    1. Về vị trí, chức năng, Điều 3, Luật DQTV năm 2022 đã bổ sung hoàn chỉnh địa vị pháp lý về vị trí, chức năng của DQTV là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân; là lực lượng bảo vệ Đảng, chính quyền, tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của cơ quan, tổ chức ở địa phương, cơ sở; làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh.

    2. Về thành phần DQTV. Điều 6, Luật quy định, gồm DQTV tại chỗ; DQTV cơ động; dân quân thường trực; DQTV biển; DQTV phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế. Như vậy, Luật này đã quy định dân quân thường trực là một trong những thành phần của DQTV, không luân phiên trong dân quân cơ động để khẳng định địa vị pháp lý của dân quân thường trực, phù hợp với thực tế hiện nay các địa phương đã và đang thực hiện.

    3. Về nguyên tắc tổ chức, hoạt động. Điều 4, Luật DQTV năm 2022, đã bổ sung quy định về nguyên tắc tổ chức, hoạt động, đó là: Sự chỉ huy của Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam và người chỉ huy đơn vị quân đội vào trong nguyên tắc tổ chức, hoạt động của DQTV để bảo đảm chặt chẽ nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với DQTV và phù hợp với thực tế.

    4. Về nhiệm vụ của DQTV. So với Luật DQTV năm 2009, tại Điều 5 của Luật này kế thừa và bổ sung nhiệm vụ “Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng theo quy định của pháp luật, quyết định của cấp có thẩm quyền” để thống nhất với Luật Quốc phòng (năm 2022), đáp ứng yêu cầu hoạt động của DQTV trong tình hình mới, các hình thái chiến tranh mới trong tương lai, phù hợp với khả năng của DQTV. Vì đây là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác, có điều kiện tiếp cận với khoa học công nghệ nên có đủ khả năng để thực hiện nhiệm vụ trên.

    5. Về độ tuổi, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trong thời bình. Điều 8 của Luật năm 2022, quy định thời hạn tham gia dân quân thường trực là 2 năm; đồng thời, bổ sung quy định đối với dân quân biển, tự vệ và chỉ huy đơn vị DQTV được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia đến hết 50 tuổi đối với nam, đến hết 45 tuổi đối với nữ để khắc phục tình trạng một số địa phương, cơ quan tổ chức thiếu người để tổ chức hoạt động của lực lượng DQTV. Tại Điều 9, bổ sung quy định lồng ghép đăng ký công dân thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV với đăng ký nghĩa vụ quân sự, nhằm cải cách hành chính, tiết kiệm thời gian, nguồn lực của công dân và cơ quan, tổ chức.

    6. Về tạm hoãn, miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trong thời bình; thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trước thời hạn; các hành vi bị nghiêm cấm về DQTV. 

    So với Luật DQTV năm 2009, Điều 11 của Luật này mở rộng đối tượng được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trong thời bình, để tương thích với Luật Nghĩa vụ quân sự, phù hợp với thực tế và bảo đảm bình đẳng giới, như: Nam giới một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi; công nhân quốc phòng; có chồng hoặc vợ là cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; hộ cận nghèo; người phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; người trong hộ gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra; vợ hoặc chồng, một con của thương binh, bệnh binh, người bị nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%; người đang lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài… Đồng thời, Luật cũng mở rộng một số đối tượng được miễn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV, như: Quân nhân dự bị đã được sắp xếp vào đơn vị dự bị động viên; người làm công tác cơ yếu.

    Điều 12, Luật năm 2022 đã bổ sung quy định thôi thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV trước thời hạn trong trường hợp, như: DQTV nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, DQTV nam một mình nuôi con dưới 36 tháng tuổi; hoàn cảnh gia đình khó khăn đột xuất không có điều kiện tiếp tục thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV; có lệnh gọi nhập ngũ hoặc lệnh gọi thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; có giấy báo và vào học ở cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; người có giấy báo và đi lao động, học tập, làm việc ở nước ngoài… Đồng thời, quy định đưa ra khỏi danh sách DQTV, để khắc phục những vướng mắc, bất cập của Luật năm 2009, nâng cao chất lượng tổng hợp và khả năng sẵn sàng chiến đấu của lực lượng DQTV.

    8. Về tổ chức DQTV. Điều 15, Luật DQTV năm 2022, bổ sung quy định các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển tổ chức hải đội dân quân thường trực, nhằm cụ thể hóa chủ trương của Đảng và Nhà nước thực hiện đối sách đấu tranh bảo vệ chủ quyền biển, đảo trong tình hình mới. Đồng thời, quy định thôn đội trưởng kiêm tiểu đội trưởng hoặc trung đội trưởng dân quân tại chỗ ở thôn, để thể chế Nghị quyết Trung ương 7 (khóa XII) nhằm tinh gọn, nâng cao hiệu quả hoạt động của dân quân ở thôn. Qua đó, đã giảm trên 130.000 dân quân ở thôn.

    9. Về tổ chức tự vệ trong doanh nghiệp. Chỉ thành lập tự vệ trong các doanh nghiệp khi có yêu cầu của nhiệm vụ quân sự, quốc phòng trong khu vực phòng thủ của địa phương và phù hợp với tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Điều 17, quy định: Xem xét, quyết định thành lập đơn vị tự vệ khi có đủ các điều kiện sau đây: (1). Bảo đảm sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của ủy ban nhân dân các cấp và sự chỉ huy của cơ quan quân sự địa phương cấp tỉnh, cấp huyện. (2). Theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đề án, kế hoạch tổ chức DQTV của địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và phù hợp với tổ chức sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. (3). Đã hoạt động từ đủ 24 tháng trở lên. (4). Có số lượng người lao động đủ tiêu chuẩn tuyển chọn thực hiện nghĩa vụ tham gia DQTV để tổ chức ít nhất 1 tiểu đội tự vệ.

    10. Về hệ thống chỉ huy DQTV; về chức vụ chỉ huy DQTV; ban chỉ huy quân sự cấp xã, thôn đội trưởng; ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức (từ Điều 18 đến Điều 21). Trong đó, Mục 1, Điều 20, quy định: Ban chỉ huy Quân sự cấp xã là cơ quan thường trực công tác quốc phòng ở cấp xã; gồm: Chỉ huy trưởng là Ủy viên Ủy ban nhân dân cấp xã, sĩ quan dự bị; trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, tình trạng chiến tranh được gọi vào phục vụ tại ngũ theo quy định của Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam và tiếp tục đảm nhiệm chức vụ Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp xã; Chính trị viên do Bí thư cấp ủy cấp xã đảm nhiệm; Chính trị viên phó do Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cấp xã đảm nhiệm; Phó chỉ huy trưởng là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

    Để bảo đảm chất lượng, đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ, Điều 26, Luật DQTV năm 2022 quy định: Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp xã phải được đào tạo Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở trình độ trung cấp, cao đẳng hoặc đại học tại nhà trường quân đội.

    11. Hoạt động của DQTV, được quy định tại Chương IV, gồm 4 điều (từ Điều 29 đến Điều 32), quy định gọn hơn và cụ thể hơn về: Hoạt động sẵn sàng chiến đấu; hoạt động chiến đấu, phục vụ chiến đấu; hoạt động phối hợp của DQTV; thẩm quyền điều động DQTV. Trong đó, hoạt động sẵn sàng chiến đấu của DQTV, tại Mục 3 và Mục 4, Điều 29, quy định: Làm nòng cốt xây dựng thôn, xã, phường, thị trấn chiến đấu; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, khu vực phòng thủ, nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân gắn với xây dựng nền an ninh nhân dân, thế trận an ninh nhân dân ở địa phương. Tham gia thực hiện các biện pháp về chiến tranh thông tin, chiến tranh không gian mạng và hoạt động khác.

    12. Về chế độ, chính sách đối với DQTV. Được quy định tại Chương V, gồm 7 điều (từ Điều 33 đến Điều 39), quy định về: chế độ phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với các chức vụ chỉ huy DQTV; chế độ, chính sách đối với DQTV khi làm nhiệm vụ; chế độ, chính sách đối với DQTV bị ốm, bị tai nạn, bị chết, bị thương, hy sinh… Đây là một trong những chính sách mới được bổ sung nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của lực lượng DQTV trong tình hình mới, phù hợp với thực tế các địa phương đã và đang thực hiện. Theo đó, từ ngày 1-7-2020, dân quân thường trực sẽ được: Trợ cấp ngày công lao động; bảo đảm tiền ăn (trước đây chỉ bố trí nơi ăn, nghỉ); hưởng chế độ khi làm nhiệm vụ từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau, ngày nghỉ, ngày lễ khi thực hiện công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; trợ cấp ngày công lao động tăng thêm trong trường hợp kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ DQTV; hưởng trợ cấp 1 lần khi được công nhận hoàn thành nghĩa vụ quân sự tại ngũ trong thời bình; hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế như hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội đang tại ngũ.

    Ngoài những nội dung cơ bản nêu trên, Điều 49, quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2022, Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật về quốc phòng.

    Sự ra đời của Luật DQTV năm 2022 là cơ sở pháp lý quan trọng, bảo đảm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của lực lượng này, góp phần thực hiện công tác QP, QSĐP, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quảng Cáo Là Gì? Các Hình Thức Quảng Cáo Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Đặc Điểm Hợp Đồng Nhượng Quyền Thương Mại
  • Chủ Nghĩa Đế Quốc (Imperialism)
  • Cổ Phiếu Là Gì ? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Cổ Phiếu Mà Bạn Nên Biết
  • Cổ Phiếu Là Gì? 5+ Đặc Điểm & 10 Điều Lớn Phải Biết Về Cổ Phiếu! – Cophieux
  • Khu Dân Cư Là Gì? Đặc Điểm Cơ Bản Của Khu Dân Cư

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm Và Vai Trò Của Dịch Vụ Du Lịch
  • Tài Nguyên Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Và Vai Trò
  • Điểm Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại
  • Tài Nguyên Du Lịch Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại Tài Nguyên Du Lịch
  • Đặc Điểm Hoạt Động Kinh Doanh Dịch Vụ Du Lịch
    • Khu dân cư là cụm từ được nhắc đến mỗi ngày, nhưng không phải ai cũng biết khu dân cư là gì và nó có đặc điểm gì. Để giải đáp thắc mắc này, trong bài viết sẽ cung cấp đến bạn thông tin chi tiết nhất.

      Khu dân cư là gì?

      Khu dân cư là từ dùng để chỉ một cộng đồng dân cư đang sống tập trung trong một khu vực, diện tích đất nhất định. Cộng đồng này có thể là vài gia đình đến vài chục hộ cùng sống trong thôn, bản…

      Thực chất khu dân cư đã được hình thành từ lâu đời. Tùy thuộc vào thời gian hình thành mà khu dân cư này sẽ có vài hộ gia đình hoặc vài chục hộ gia đình cùng sinh sống trong cùng một không gian. Mục đích chính của khu dân cư chính là phục vụ cuộc sống của con người hay thực hiện theo đúng quy hoạch của nhà nước.

      Mỗi khu dân cư khác nhau sẽ có tên gọi, cơ cấu địa giới và số lượng người sinh sống hoàn toàn khác nhau. Việc sắp xếp, bố trí khu dân cư cũng được thực hiện theo từng địa phương khác nhau. Với phần đất ở thì quyền sử dụng đất có thể để chính chủ, có sổ đỏ hoặc không có sổ đỏ tùy thuộc vào từng khu vực khác nhau.

      Đặc trưng cơ bản của khu dân cư

      Trong Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được Đại hội VI Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua tháng 9/2004. Tại Điều 27, chương IV có ghi các ban công tác được thành lập ở các ấp, bản, thôn, sóc, khu phố…thì đều được gọi là “khu dân cư”.

      Mặc dù xét về mặt tổ chức khu dân cư không được xem là cấp hành chính, nhưng nó vẫn đang tồn tại và mang 3 đặc trưng riêng biệt như:

      Khu dân cư là cấu trúc cộng đồng có các hộ gia đình quy tụ và sống trong phạm vi địa lý nhất định. Hiện có 2 loại khu dân cư chính là khu được hình thành và tồn tại nhiều năm, loại thứ 2 là các khu dân cư đang được hình thành và biến đổi. Các khu dân cư này có tên gọi, cơ cấu và số lượng dân cư sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào sự phân chia và sắp xếp của từng địa phương.

      Trên thực tế các hộ dân sinh sống ở khu dân cư sẽ không có cùng huyết thống. Nhưng họ lại có mối liên hệ khăng khít, gắn bó trong sinh hoạt, lao động, tư tưởng…bởi họ cùng sinh sống trong một khu vực nhất định.

      Các hộ dân cư sinh sống trong cùng một khu dân cư sẽ chịu tác động của các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Bên cạnh đó, còn chịu sự chi phối của bộ máy chính quyền địa phương, hệ thống chính trị của khu dân cư và các phong tục, tập quán nơi mình sinh sống.

      Cách phân chia ranh giới của khu dân cư

      Khu dân cư được phân chia dựa trên rất nhiều yếu tố khác nhau như khu vực địa lý, mang đặc điểm chung về văn hóa, khu vực dự án…cụ thể:

      Thông thường mỗi khu dân cư sẽ không quy định cụ thể về số người sinh sống, mà thể hiện ở phạm vi ranh giới của từng nơi. Các khu vực phân chia ranh giới của khu dân cư sẽ dựa trên các đặc điểm tự nhiên như ngõ, hẻm, sông, suối, trường học…

      Cách phân chia ranh giới khu dân cư phụ thuộc vào cách phân chia đơn vị hành chính của xã, phường, thị trấn của khu vực này.

      Những người sống trong cùng một khu vực làm cùng ngành nghề, mang nét văn hóa, tôn giáo giống nhau cũng có thể chia thành một khu dân cư.

      Riêng các căn hộ chung cư, dự án do các công ty xây dựng và phát triển sẽ được gọi là khu dân cư riêng.

      Đất quy hoạch ở các khu dân cư được hiểu như thế nào?

      Chủ trương của nhà nước là luôn mong muốn quy hoạch các khu dân cư với mục đích như:

      Quy hoạch khu dân cư để đẩy mạnh sự phát triển về kinh tế, chính trị, quốc phòng, an ninh và đời sống của người dân.

      Bảo vệ môi tài nguyên môi trường và tránh được thiên tai, dịch bệnh.

      --- Bài cũ hơn ---

    • Phân Bố Dân Cư Là Gì? Đặc Điểm, Quá Trình Và Các Nhân Tố Ảnh Hưởng
    • 5 Đặc Điểm Của Mẹ Thường Sẽ Di Truyền Sang Con
    • Khái Niệm Đặc Điểm Kinh Doanh Của Công Ty Dịch Vụ
    • Hộ Kinh Doanh Là Gì ? Đặc Điểm Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể
    • Kinh Doanh Là Gì ? Đặc Điểm Và Phân Loại Ngành Kinh Doanh
    • Định Nghĩa Khu Dân Cư Là Gì? Các Đặc Điểm Của Khu Dân Cư

      --- Bài mới hơn ---

    • Khái Niệm Và Đặc Điểm Kinh Doanh Khách Sạn Hiện Nay
    • Kinh Doanh Là Gì? Đặc Điểm, Phân Loại, Ví Dụ Về Kinh Doanh?
    • Kinh Doanh Là Gì? Đặc Điểm Của Các Hoạt Động Kinh Doanh
    • Kinh Doanh Là Gì ? Đặc Điểm Và Phân Loại Ngành Kinh Doanh
    • Hộ Kinh Doanh Là Gì ? Đặc Điểm Của Hộ Kinh Doanh Cá Thể
    • Thế nào là khu dân cư?

      Định nghĩa khu dân cư là gì?

      Có thể nói, “khu dân cư” là cụm từ chưa có sự phổ biến nhất định bởi nó không có mặt trong hầu hết những quyển từ điển Tiếng Việt. Đồng thời, trong những văn bản pháp luật cũng chưa đề cập đến cụm “khu dân cư”. Tuy nhiên, đây lại là cụm từ rất phổ biến và được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. Vậy khu dân cư hay cụm dân cư là gì?

      Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 23/2012/TT-BCA, khái niệm khu dân cư được định nghĩa là: “Khu dân cư là nơi tập hợp người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, bao gồm: Thôn, xóm, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố và đơn vị dân cư tương đương.”

      Những đặc điểm chung của khu dân cư là như thế nào?

      • Khu dân cư có thể là một tập thể tồn tại lâu đời hoặc đăng trong quá trình hình thành, quy hoạch từ chính sách phát triển của chính quyền.
      • Số lượng người sinh sống trong khu dân cư thường không có quy định cụ thể, có khu dân cư chỉ bao gồm vài chục hộ gia đình nhưng có khu dân cư lại có tổng số hộ gia đình lên tới vài trăm.
      • Những hộ gia đình thuộc khu dân cư thường không có vị trí địa lý tách biệt mà hay đan xen trong thôn, xóm, bản hay khu phố.
      • Mỗi khu dân cư đều có những đặc điểm riêng biệt về cơ cấu địa giới, tên gọi, lượng người sinh sống. Trong đó, mỗi hộ gia đình có thể sở hữu sổ đỏ riêng hoặc không.
      • Những căn nhà trong khu dân cư đồng thời cũng có thể tiến hành mua bán, chuyển nhượng, cho tặng, cho thuê,…
      • Những hộ dân ít khi có quan hệ huyết thống với nhau như một đại gia đình lớn, trái lại có sự gắn bó thông qua quan hệ sản xuất, sinh hoạt văn hóa, giao tiếp xã hội,…
      • Khu dân cư đồng thời phải chịu sự chỉ đạo từ các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước vừa phải đáp ứng sự chi phối từ các cấp chính quyền địa phương

      Quy hoạch khu dân cư là gì? Tại sao có sự hình thành khu dân cư?

      Như chúng ta đều biết, hệ thống quản lý hành chính của nước ta bao gồm nhiều cấp khác nhau. Cụ thể đi từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, cấp thành phố trực thuộc trung ương, cấp quận, thị xã, cấp huyện, phường, xã, thị trấn. Tuy nhiên, dù là những cấp quản lý thấp nhất nhưng xã, phường, thị trấn vẫn không dễ dàng để nắm bắt tình hình của công dân. Đó cũng là lý do mà các “khu dân cư” ngày càng trở nên phổ biến và được quy hoạch mỗi lúc một nhiều.

      Mặt khác, lợi ích của việc hình thành khu dân cư là gì? Khu dân cư giúp một bộ phận lớn hộ gia đình tập trung thành một khu vực nhất định sẽ dễ dàng hơn trong công tác quản lý. Tăng cường được khả năng đảm bảo an ninh trong khu vực, nắm rõ tình hình đăng ký thường trú, tạm trú. Điều này không những giúp cộng đồng trở nên an toàn hơn mà còn góp phần cải thiện bộ mặt chung của khu vực.

      Ai là người đứng đầu đại diện cho khu dân cư

      Thông thường mỗi khu dân cư thường cử người làm đại diện để kịp thời nắm bắt những chủ trương, chính sách cũng như cập nhật những vấn đề quan trọng từ chính quyền ban hành, quy định. Đồng thời, người đại diện này cũng thay mặt dân cư, dựa trên ý kiến số đông dân cư để biểu quyết hoặc đưa ra những ý kiến đối với những chính sách, chủ trương. Và người đại diện trên thường được gọi là trưởng ấp, trưởng khu vực hay trường khu dân cư (Thông tư số 09/2017 của Bộ Nội vụ).

      Như vậy, trưởng khu dân cư có quyền triệu tập và chủ trì các hội nghị khu vực, ấp. Ngoài ra, chức vụ trưởng khu dân cư còn có thể thực hiện một số trách nhiệm khác như ký hợp đồng xây dựng công trình do người dân trong khu dân cư đóng góp kinh phí đầu tư và đã được thông qua. Đồng thời được phép phân công nhiệm vụ, trách nhiệm cho những người cấp dưới. Thông thường nhiệm kỳ của chức trưởng khu dân cư được lép dài từ 2,5 năm đến 5 năm.

      Nói tóm lại, qua những thông tin vừa trình bày chúng ta đã giải đáp được khu dân cư là gì và những đặc điểm vốn có của một khu dân cư. Theo , việc hình thành các khu dân cư giúp tăng cao hiệu quả quản lý công dân, nâng cao an ninh khu vực.

      Thông tin liên hệ GIATHUECANHO

      • Địa chỉ: Số 1 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Bình Thạnh, Hồ Chí Minh
      • Số điện thoại: 0981 041 694
      • Email: [email protected]
      • Website: https://giathuecanho.com/

      --- Bài cũ hơn ---

    • Vision Nghĩa Là Gì, Có Đặc Điểm Gì? Ý Nghĩa Tên Gọi Các Dòng Xe Khác
    • Hành Vi Của Cá Nhân Trong Tổ Chức
    • Thuế Thu Nhập Cá Nhân Là Gì? Đặc Điểm Của Thuế Thu Nhập Cá Nhân 2022?
    • Cá Nhân Là Gì ? Hiểu Thế Nào Về Khái Niệm Cá Nhân Theo Quy Định Pháp Luật
    • Đá Vôi Là Gì? Đặc Điểm, Tính Chất Và Tác Dụng Của Đá Vôi
    • Một Số Vấn Đề Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Biển

      --- Bài mới hơn ---

    • Dân Quân Tự Vệ Có Phải Là Nghĩa Vụ Bắt Buộc Không ? Khi Nào Được Miễn Tham Gia Dân Quân
    • Thị Quốc Địa Trung Hải
    • Rủi Ro Thị Trường (Market Risk) Là Gì? Đặc Điểm Của Rủi Ro Thị Trường
    • Khái Niệm Chung Về Rủi Ro
    • Rủi Ro Thị Trường Là Gì? Đặc Điểm Của Rủi Ro Thị Trường & Thuật Ngữ Liên Quan
    • Những năm qua, công tác tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ biển được triển khai đồng bộ, toàn diện trên các mặt và đạt được kết quả quan trọng. Bên cạnh đó, cũng còn một số hạn chế bất cập, cần khắc phục nhằm phát huy vai trò quan trọng của lực lượng này đối với nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh biển đảo của Tổ quốc.

      Việt Nam là quốc gia ven biển, có bờ biển dài trên 3.260 km, diện tích vùng biển trên một triệu ki-lo-mét vuông (gấp ba lần diện tích đất liền); có khoảng trên 3 nghìn đảo lớn, nhỏ và có quần đảo Trường Sa (thuộc tỉnh Khánh Hòa), quần đảo Hoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng); có 28 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, 125 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, 616 xã, phường, thị trấn ven biển, 12 huyện và 77 xã đảo. Biển Việt Nam chứa nhiều tài nguyên, khoáng sản có giá trị lớn về kinh tế và có tuyến hàng hải quốc tế.

      Tuy nhiên, việc triển khai xây dựng tổ chức và chỉ đạo hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ biển vẫn còn nhiều khó khăn, vướng mắc về mô hình tổ chức và điều kiện hoạt động; nhận thức của một số địa phương, ngành về vai trò, vị trí của dân quân tự vệ biển chưa đầy đủ. Việc tổ chức sản xuất gắn với bảo vệ chủ quyền, an ninh vùng biển còn nhiều bất cập, thiếu chặt chẽ, chưa đáp ứng yêu cầu, v.v. Thời gian tới, để tiếp tục xây dựng và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân trên biển, cần nghiên cứu làm rõ vấn đề tổ chức và hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ biển.

      Hai là, tích cực nghiên cứu tổ chức xây dựng dân quân tự vệ biển, nâng cao chất lượng tổng hợp, khả năng sẵn sàng chiến đấu, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ cả trong thời bình và thời chiến. Trước yêu cầu ngày càng cao của nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền, an ninh biển đảo của Tổ quốc, cần kết hợp chặt chẽ nhiệm vụ phát triển kinh tế biển với tăng cường củng cố quốc phòng, an ninh trên biển, đảo. Theo đó, cấp ủy, chính quyền địa phương, cơ sở, tổ chức và cơ quan có lực lượng hoạt động trên biển phải tổ chức xây dựng dân quân tự vệ biển theo đúng quy định. Các xã ven biển, xã đảo tổ chức dân quân biển với quy mô phù hợp, phổ biến là cấp tiểu đội, trung đội; các doanh nghiệp có tàu, thuyền, phương tiện hoạt động trên biển cần căn cứ vào khả năng thực tế để tổ chức đơn vị tự vệ biển cấp tiểu đội, trung đội, hải đội hoặc hải đoàn. Lực lượng dân quân tự vệ biển phải được tuyển chọn từ ngư dân ở địa phương, lao động hợp đồng (từ 6 tháng trở lên) trên các tàu, thuyền (chủ yếu ở tuyến khơi). Các thành phần trong tổ chức dân quân là những người trong dòng họ hoặc cùng nơi cư trú xóm (làng) hoặc tổ dân phố (phường). Các địa phương động viên, khuyến khích ngư dân trong cùng địa bàn cư trú thành lập mô hình “tổ đoàn kết”, “hợp tác xã”, “tập đoàn đánh cá”, “nghiệp đoàn nghề cá”, tạo cơ sở để xây dựng và phát triển lực lượng dân quân biển. Riêng các xã đảo, dân quân biển được tổ chức theo tỷ lệ so với dân số cao hơn tỷ lệ chung của toàn lực lượng. Các doanh nghiệp nhà nước đều phải tổ chức tự vệ biển theo quy định. Những doanh nghiệp nhà nước có quy mô nhỏ, chưa đủ điều kiện (chưa có tổ chức đảng) thì chủ doanh nghiệp phải tạo thuận lợi để người lao động trong độ tuổi quy định tham gia các đơn vị dân quân tự vệ biển ở địa phương, cơ sở, phù hợp với ngành, nghề kinh doanh, ngư trường đánh bắt. Đối với những doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước có năng lực hoạt động, nhưng chưa có đủ điều kiện để tổ chức lực lượng tự vệ thì cơ quan quân sự địa phương cần nghiên cứu, phối hợp với chủ doanh nghiệp tìm cách tháo gỡ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện quyền và nghĩa vụ theo luật định. Thực tiễn đã chứng minh, mô hình dân quân tự vệ biển hiện nay, về cơ bản là phù hợp, nhờ đó đã phát huy khá tốt vai trò quan trọng trong tham gia hoạt động đấu tranh với các hành vi xâm phạm chủ quyền, an ninh trên các vùng biển của Tổ quốc. Tuy nhiên, vấn đề đặt ra là mô hình tổ chức đó cần có sự ổn định, vững chắc; đồng thời, cần có hướng mở rộng quy mô tổ chức phù hợp, nhằm không ngừng nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của dân quân tự vệ biển trong nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển, đảo của tổ quốc. Đây là vấn đề không dễ thực hiện, nhưng cần thiết và nên làm. Muốn thế, cần thấu suốt quan điểm của Đảng về kết hợp phát triển kinh tế biển với tăng cường quốc phòng và an ninh trên biển, theo Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó, cần phải gắn chặt tổ chức hoạt động sản xuất trên biển với tổ chức lực lượng dân quân tự vệ. Để làm được điều đó, cơ quan quân sự các cấp cần nghiên cứu, rà soát nắm chắc năng lực hoạt động sản xuất trên biển (con người, phương tiện) của các xã, phường, doanh nghiệp để trên cơ sở đó có hướng xây dựng và mở rộng quy mô tổ chức lực lượng dân quân tự vệ phù hợp.

      Bốn là, cần bảo đảm trang thiết bị thông tin liên lạc và công cụ cho dân quân tự vệ biển. Các địa phương và cơ quan chức năng cần bảo đảm từng bước thiết bị thông tin, liên lạc hiện đại, áo phao, hỗ trợ xăng, dầu, trang bị công cụ hỗ trợ cho dân quân tự vệ biển. Làm được như vậy, một mặt nhằm phục vụ thiết thực cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý lực lượng dân quân tự vệ biển trong quá trình hoạt động thực hiện nhiệm vụ trên biển; mặt khác, tạo thuận lợi cho lực lượng này phát huy tốt trách nhiệm phối hợp, hiệp đồng với các lực lượng hoạt động bảo vệ biển, đảo. Các cấp, các ngành cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, trang bị cho dân quân tự vệ biển bảo đảm đúng pháp luật và quy ước quốc tế. Hiện nay, tổ chức dân quân tự vệ biển hoạt động ở tuyến khơi đang là vấn đề đặt ra và còn nhiều bất cập. Thực hiện được nhiệm vụ này thì phải có tàu thuyền vỏ sắt công suất lớn để vươn khơi, bám biển dài ngày. Đây là nhân tố quan trọng, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo vệ biển, đảo. Vì thế, các cơ quan chức năng và các địa phương cần có sự phối hợp, nhất là việc tháo gỡ những ách tắc trong triển khai thực hiện Nghị định 67/2014/NĐ-CP của Chính phủ nhằm hỗ trợ ngư dân đóng tàu vỏ sắt, công suất lớn có khả năng vươn khơi xa để đánh bắt hải sản, kết hợp bảo vệ vùng biển, đảo Tổ quốc.

      Nâng cao chất lượng tổ chức xây dựng và hoạt động của dân quân tự vệ biển vừa là vấn đề cấp thiết, vừa có ý nghĩa cơ bản lâu dài. Thực tiễn luôn phát triển, đòi hỏi các cấp, ngành, địa phương tiếp tục nghiên cứu, thực hiện bằng những giải pháp đồng bộ phù hợp nhằm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ biển vững mạnh, rộng khắp, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 (khóa X) của Đảng về ” Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2022 ” với định hướng “mạnh về biển, giàu lên từ biển, đảm bảo vững chắc chủ quyền, quyền chủ quyền quốc gia trên biển”.

      Đại tá, TS. NGUYỄN PHƯƠNG HÒA

      --- Bài cũ hơn ---

    • Dân Quân Tự Vệ Có Vai Trò Nòng Cốt Trong Nền Quốc Phòng Toàn Dân
    • Thử Tài Của Bạn: Trắc Nghiệm Về Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ
    • Dân Quân Tự Vệ Là Gì?
    • Dân Quân Tự Vệ Là Gì ? Luật Dân Quân Tự Vệ Có Hiệu Lực Năm 2022
    • Bài Giảng Mĩ Thuật 7
    • Web hay
    • Links hay
    • Push
    • Chủ đề top 10
    • Chủ đề top 20
    • Chủ đề top 30
    • Chủ đề top 40
    • Chủ đề top 50
    • Chủ đề top 60
    • Chủ đề top 70
    • Chủ đề top 80
    • Chủ đề top 90
    • Chủ đề top 100
    • Bài viết top 10
    • Bài viết top 20
    • Bài viết top 30
    • Bài viết top 40
    • Bài viết top 50
    • Bài viết top 60
    • Bài viết top 70
    • Bài viết top 80
    • Bài viết top 90
    • Bài viết top 100