Vi Khuẩn Gram Dương Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Vi Sinh Vật Học Môi Trường
  • Vi Sinh Vật Là Gì Và Sự Phân Bố Vi Sinh Vật Trong Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Van Một Chiều
  • Van Một Chiều Lò Xo Là Gì? Cấu Tạo Van Nước Một Chiều Lò Xo
  • Cách Lắp Van Nước Một Chiều
  • Vi khuẩn xuất hiện khắp mọi nơi, xung quanh cuộc sống của chúng ta. Vi khuẩn có thể mang lại lợi ích cho con người nhưng đa số vi khuẩn đều gây hại.

    Để biết được vi khuẩn gram dương là gì, chúng ta cần phải hiểu về phương pháp nhuộm gram. Đây là phương pháp truyền thống được sử dụng để phân loại vi khuẩn một cách nhanh chóng theo cấu trúc thành tế bào của vi khuẩn thành hai nhóm đó là vi khuẩn gram dương và vi khuẩn gram âm.

    Phương pháp này sử dụng thuốc nhuộm màu tím pha lê để nhuộm vi khuẩn, sau đó sử dụng dung dịch khử màu, nếu vi khuẩn giữ được màu của thuốc nhuộm là kết quả dương tính, đó là vi khuẩn gram dương, còn nếu vi khuẩn không giữ được màu thuốc nhuộm thì sẽ là kết quả âm tính, đó là vi khuẩn gram âm.

    Trong thành tế bào của vi khuẩn gram dương có lớp peptidoglycan dày, lớp này sẽ giữ lại màu nhuộm sau khi màu đã bị rửa sạch ở phần còn lại của mẫu trong giai đoạn khử màu của phương pháp. Chính vì vậy khi quan sát qua kính hiển vi, chúng ta sẽ thấy vi khuẩn gram dương có màu tím.

    Ngược lại, vi khuẩn gram âm có lớp peptidoglycan mỏng hơn và kẹp giữa màng tế bào bên trong và màng ngoài của vi khuẩn cho nên trong bước khử màu bằng cồn, lớp màng ngoài của tế bào vi khuẩn gram âm sẽ bị phân hủy, khiến cho thành tế bào xốp hơn do đó không có khả năng giữ được màu tím tinh thể. Khi quan sát qua kính hiển vi, chúng ta sẽ thấy chúng có màu đỏ hoặc màu hồng.

    Vi khuẩn gram dương sẽ bao gồm một số đặc điểm nổi bật sau:

    • Tế bào chất được bao bởi màng lipid.
    • Có lớp peptidoglycan dày.
    • Trong vi khuẩn có axit teichoic và lipoid, hình thành các axit lipoteichoic, đây chính là nhân tố chelate và cũng cần cho sự bám dính của một số loại nhất định.
    • Chuỗi peptidoglycan liên kết chéo với nhau tạo ra thành tế bào vững chắc, sự liên kết này có được là nhờ enzyme DD-transpeptidase của vi khuẩn.
    • Vi khuẩn gram dương có khoang chu chất nhỏ hơn nhiều lần so với vi khuẩn gram âm.

    Một số loại vi khuẩn gram dương có lớp màng nhầy, thường có chứa polysaccharide. Và cũng chỉ có một số loài có roi hay tiên mao.

    Các loại vi khuẩn gram dương gây bệnh thường gặp bao gồm:

    • Cầu khuẩn gram dương:
    • Staphylococcus aereus là một vi khuẩn gram dương có thể gây ra các bệnh như: nhiễm trùng da, viêm phổi, viêm nội tâm mạc, viêm khớp nhiễm trùng, viêm tủy xương và áp xe. Ngoài ra loại vi khuẩn này cũng có thể gây ra hội chứng sốc độc tố và hội chứng bỏng da.
    • Streptococcus pneumoniae là một loại vi khuẩn gram dương thường gây bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm xoang và viêm màng não.
    • Streptococcus viridans bao gồm Strep. mutans thường gây ra sâu răng và Strep. sanguinis gây ra viêm nội tâm mạc bán cấp.
    • Streptococcus pyogenes có thể gây nhiễm trùng sinh mủ như viêm họng, viêm mô tế bào, chốc lở; hay gây nhiễm độc tố như viêm cân mạc hoại tử; và gây nhiễm trùng miễn dịch như viêm cầu thận.
    • Enterococci được tìm thấy chủ yếu ở đại tràng có có thể gây nhiễm trùng đường mật và nhiễm trùng đường tiết niệu.
    • Trực khuẩn gram dương:
    • Bacillus anthracis (vi khuẩn than) là một trực khuẩn gram dương tạo ra độc tố bệnh than gây loét với một tinh bột đen.
    • Bacillus cereus là một vi khuẩn gram dương có thể sống sót sau khi nấu chín hoặc nấu lại, chúng gây ra các triệu chứng như buồn nôn, nôn và tiêu chảy không chảy máu.
    • Corynebacterium diphtheriae (bạch hầu) là một trực khuẩn gram dương có thể gây ra viêm họng giả mạc, viêm cơ tim và rối loạn nhịp tim.
    • Listeria monocytogenes là một trực khuẩn gram dương có thể gây viêm màng não sơ sinh, viêm màng não ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch, viêm dạ dày ruột và nhiễm trùng máu.

    Bệnh do vi khuẩn gram âm gây ra thường nguy hiểm hơn so với bệnh do vi khuẩn gram dương. Nguyên nhân là do màng ngoài của vi khuẩn gram âm được bọc bởi một nang, và nang này che phủ các kháng nguyên khiến cho hệ thống miễn dịch của cơ thể khó phát hiện sự xâm lấn của chúng hơn.

    Ngoài ra, lớp màng ngoài của vi khuẩn gram âm có chứa lipopolysaccharide có vai trò là nội độc tố làm tăng độ nặng của phản ứng viêm, có thể gây sốc nhiễm khuẩn rất nguy hiểm.

    Vi khuẩn gram dương thường ít nguy hiểm hơn do cơ thể chúng ta không có peptidoglycan nên có thể nhận biết sự xâm nhập của chúng dễ dàng hơn. Đồng thời cơ thể chúng ta có khả năng sản xuất lysozyme để tấn công lớp peptidoglycan nằm ở bên ngoài của vi khuẩn gram dương.

    Tuy rằng vi khuẩn gram dương thường ít nguy hiểm hơn vi khuẩn gram âm, nhưng vẫn có những loại vi khuẩn gram dương gây ra những tình trạng bệnh nghiêm trọng như viêm nội tâm mạc, viêm màng não, nhiễm trùng huyết,… đây là những bệnh vô cùng nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn tới tử vong.

    Theo dự án SCOPE – dự án Giám sát và kiểm soát mầm bệnh quan trọng dịch tễ học cho thấy các vi khuẩn gram dương chiếm 62% nguyên nhân gây nhiễm trùng máu vào năm 1995 và lên đến 76% vào năm 2000. Đồng thời các vi khuẩn gram dương có sự tăng trưởng và kháng thuốc rất cao, điều này khiến cho việc điều trị càng ngày càng gặp nhiều khó khăn hơn.

    Việc tiên lượng sau khi nhiễm vi khuẩn gram dương là khác nhau. Tỷ lệ tử vong cao nhất là ở những người cao tuổi và có xu hướng ức chế hệ thống miễn dịch.

    Tuy nhiên trong cơ thể chúng ta còn có những loại vi khuẩn, vi sinh vật cộng sinh ở đường hô hấp trên, đường ruột, âm đạo phụ nữ, chúng có tác dụng hữu ích cho chúng ta.

    Bài viết tham khảo nguồn: NCBI, chúng tôi XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Ảnh Vi Khuẩn Lao Phá Hủy Cơ Thể Người Và Cấu Tạo Vi Khuẩn
  • Vi Khuẩn Lao Là Gì Hình Ảnh, Cấu Tạo Và Tổng Hợp Tài Liệu Hữu Ích
  • Vi Khuẩn Lam Và Những Điều Bạn Chưa Biết Về Loài Tảo Lục Lam Này
  • Chuyên Đề: Các Loại Đá Cấu Tạo Vỏ Trái Đất
  • Bộ Lưu Điện Ups Apc Smx1000I 1000Va (1Kva/800W)
  • Phân Biệt Vi Khuẩn Gram Âm Và Gram Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Van Một Chiều Lò Xo
  • Van Một Chiều Máy Nén Khí: Nguyên Lý Hoạt Động Và Cách Sửa Khi Hỏng
  • Cách Lắp Đặt Van Một Chiều Máy Nén Khí
  • Và Nguyên Lý Hoạt Động
  • Cấu Tạo Máy Giặt Và Sơ Đồ Nguyên Lý Của Từng Bộ Phận Trong Máy Giặt
    • Phân biệt gram âm và gram dương:

    +https://moingaymotthuoc.wordpss.com/2016/07/28/phan-biet-vi-khuan-gram-duong-va-vi-khuan-gram-am/

    • Cơ chế Vancomycin:

    + https://www.dieutri.vn/v/vancomycin

    + https://pharmaxchange.info/…/mechanism-of-action-of-vancom…/

    + https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/6440886

    + https://www.drugbank.ca/drugs/DB00512]

    PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM  GIÚP TA PHÂN BIỆT VI KHUẨN THÀNH 2 NHÓM LỚN:

    • Vi khuẩn G+ (gram-positive) bắt màu tím
    • Vi khuẩn G- (gram-negative) bắt màu hồng

    SỰ KHÁC NHAU GIỮA VÁCH TẾ BÀO G+ VÀ G-

    Vách tế bào G+ : rất dày gồm một lớp peptidoglycan và acid teichoic

    Peptidoglycan (còn được gọi là murein chiếm 80%-90% thành phần vách tế bào) là loại polime xốp, không tan, khá cứng và bền vững bao quanh tế bào như một mạng lưới. Cấu trúc cơ bản của peptidoglycan gồm 3 thành phần: N-acetylglucosamine (NAG), acid N-acetylmuramic (NAM) và tetrapeptide gồm cả loại L và D acid amine. Ðể tạo thành mạng lưới cứng, tetrapeptide trên mỗi chuỗi peptidoglycan liên kết chéo với tetrapeptide trên chuỗi khác.

    Bên trong lớp peptidoglycan là acid teichoic – hợp chất polymer của ribitol-phosphate và glycerol phosphate – một thành phần đặc trưng của tế bào vi khuẩn G+ vừa liên kết với peptydoglycan vừa liên kết với màng sinh chất. Phần liên kết với peptidoglycan gọi là acid lipoteichoic.Hiện nay đã biết được nhiều kiểu peptidoglycan ở các loài khác nhau gọi là cầu trung gian.

    Vách tế bào G-: có cấu trúc phức tạp gồm 2 lớp màng ngoài và peptidoglycan mỏng

    Trong cùng là một lớp peptidoglycan mỏng, cách một lớp không gian chu chất và tới lớp màng ngoài (outer membrane)

    Lớp màng ngoài là phức hợp lipidpolysaccharide gồm lipoprotein và lipopolysaccharide. Màng ngoài có cấu trúc gần giống tế bào chất nhưng phospholipid hầu như chỉ gặp ở lớp trong, còn ở lớp ngoài là lipopolysaccharide dày khoảng 8-10 nm gồm 3 thành phần:

    + Lipid A.

    + Polysaccharide lõi.

    + Kháng nguyên O.

    Màng ngoài còn có thêm các protein:

    Protein cơ chất: porin ở vi khuẩn còn gọi là protein lỗ xuyên màng với chức năng cho phép một số loại phân tử đi qua chúng như dipeptide, disaccharide, các ion vô cơ…

    Protein màng ngoài: chức năng vận chuyển một số phân tử riêng biệt và đưa qua màng ngoài như: nucleotide, vitamin B12,…

    Lipoprotein: đóng vai trò liên kết lớp peptidoglycan bên trong với lớp màng ngoài.

    MÔ TẢ VÀ GIẢI THÍCH SỰ BẮT MÀU CỦA VI KHUẨN GRAM DƯƠNG VÀ GRAM ÂM:

    Bước 1: nhuộm tím tinh thể (crystal violet) trong 1 phút.

    G+ và G– đều có màu tím do màu thấm vào lớp peptidoglycan của G+ và màng ngoài của G–.

    Bước 2: thêm dung dịch Lugol, để 1 phút.

    G+ và G– có màu tím đậm hơn do iot tạo phức chất màu với tím tinh thể và cố định màu.

    Bước 3: Tẩy bằng cồn cao độ (15-30 giây).

    G+: cồn làm cho các lỗ peptidoglycan co lại do đó phức chất tím tinh thể – iot bị giữ lại trong tế bào.

    G-: do cồn làm tan lớp màng ngoài có màu, bản chất là lipid dẫn đến sự rửa trôi phức chất tím tinh thể – iot, do đó trong giai đoạn này G– sẽ mất màu.

    Bước 4: nhuộm tiếp Safranin hay Fuchsin Ziehl.

    G+ vẫn giữ màu tím do không bắt màu Safranin hay Fuchsin Ziehl còn G– bắt màu hồng.

    Kết luận: với phương pháp nhuộm Gram như trên, G+ giữ lại màu tím, G– giữ lại màu hồng.

    KHÁNG SINH VANCOMYCIN:

    Hình 1: Một số cơ chế tác động của kháng sinh:

    1/ Ức chế tạo vách tế bào.

    2/ Ức chế sinh tổng hợp: protein, nucleic acid, folic acid,…

    3/ Gây rối loạn chức năng màng sinh chất.

    Source: Brock Biology of Microorganisms

    Hình 2: Vancomycin là kháng sinh dạng glycopeptide nhân 3 vòng phổ hẹp, ức chế sự tạo thành vách tế bào vi khuẩn, cụ thể là ngăn cản sự sinh tổng hợp peptidoglycan.

    Peptidoglycan trong màng tế bào trở nên bền chắc nhờ mối liên kết chặt chẽ, được hình thành nhờ xúc tác transpeptidase trong các khuôn tổng hợp (NAG hay NAM) chứa tiểu đơn vị gồm các monomer của acetylmuramic acid và N-acetylglucosamine.

    Source: http://slideplayer.com/slide/8575829/

    Vancomycin có thể nhận diện để bám vào cấu trúc D-alanyl-D-alanine dipeptide trong các tiểu đơn vị trên, ngăn cản hoạt động của transpeptidase cũng như sự gắn kết của các khuôn tổng hợp vào màng tế bào. Vancomycin chủ yếu tác động lên vi khuẩn gram+, bị kháng bởi tất cả gram-.

    Một số loại vi khuẩn gram+ như enterococci có cấu trúc D-alanyl-D-lactate dipeptide thay cho D-alanyl-D-alanine dipeptide nên vancomycin khó phát hiện, từ đó giải thích tính kháng vancomycin của loại vi khuẩn này.

    Vancomycin còn tác động đến tính thấm màng tế bào và quá trình tổng hợp RNA của vi khuẩn. Cho tới nay, chưa có báo cáo về kháng chéo của vi khuẩn giữa các kháng sinh khác và vancomycin.

     

     

     

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vi Khuẩn Lam Là Gì? Đặc Trưng Và Phân Loài Vi Khuẩn Lam Bạn Có Biết
  • Viện Nghiên Cứu Hải Sản
  • Đá Mácma Hay Đá Magma
  • Giáo Án Môn Vật Lý 11
  • Nguyên Lí Hoạt Động Và Ứng Dụng Thực Tế Của Tụ Điện
  • Một Vài Đặc Điểm Của Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vật Chất Di Truyền Của Một Số Nhóm Sinh Vật
  • Điểm Nào Sau Đây Không Có Ở Adn Của Vi Khuẩn?
  • Axit Béo Là Gì? Các Loại Axit Béo No, Chưa No Thường Gặp
  • Vai Trò Của Các Axit Béo Mạch Ngắn Và Axit Béo Mạch Trung Bình Đối Với Sức Khỏe Đường Ruột Ở Heo Con
  • Tính Chất Hóa Học Của Chất Béo. Ứng Dụng Của Chất Béo.
  • Kiểu hình và kiểu gen của vi khuẩn

    Các đột biến có thể tác động đến 5 loại kiểu hình:

    – Biến đổi từ nguyên dưỡng ( prototrophy) sang khuyết dưỡng ( auxotrophy) và ngược lại. Ví dụ: mất khả năng tổng hợp một chất trao đổi của chu trình và hồi biến để lại có khả năng tổng hợp chất đó.

    – Sự mất hay có được khả năng sử dụng chất dinh dưỡng khác. Ví dụ: đột biến làm mất khả năng sử dụng đường lactoz.

    Tính nhạy cảm hay đề kháng thuốc như nhạy cảm streptomycin đột biến thành kháng streptomycin.

    Nhạy cảm với phage thành kháng phage hoặc ngược lại. Ví dụ: đột biến trên thụ thể ở bề mặt tế bào làm đề kháng với sự nhiễm phage.

    – Sự mất đi hoặc có lại các thành phần cấu trúc của bề mặt tế bào. Ví dụ,một loại Pneumococcus có vỏ bao polyxacarit (polyxacarit capsule), trong khi đó dòng khác không có vỏ bao.

    Các kí hiệu dùng biểu hiện kiểu hình và kiểu gen được thống nhất theo nguyên tắc:

    Kí hiệu kiểu hình gồm 3 chữ thường (chữ đầu viết hoa) với dấu phía trên góc “+” hay “-” nhằm chỉ sự hiện diện hay thiếu tình trạng tương ứng, và “s” hay “r” tương ứng chỉ tính nhạy cảm (sensitive) hay đề kháng (resistance).

    Kí hiệu kiểu gen được viết chữ nghiêng, chữ đầu không viết hoa.

    Ví dụ 1: Tế bào hoang dại tự tổng hợp được leuxin thì kiểu hình được viết Leu+. Đột biến khuyết dưỡng mất khả năng tổng hợp leuxin được kí hiệu kiểu hình Leu . Tương ứng với hai kiểu hình trên kí hiệu kiểu gen là leu+hay leu leu.

    Nếu cần nhiều hơn một gen để tạo ra một chất nhất định, sau 3 chữ nghiêng kí hiệu gen có thêm chữ nghiêng hoa. Ví dụ: leuA, leuB… là các gen cần thiết cho tổng hợp leuxin khác nhau.

    Ví dụ 2: Kiểu hình kháng hoặc nhạy cảm với penixilin được viết là Pen r và Pen s. Kiểu gen tương ứng là penr pens.

    Nếu lưỡng bội ở một phần thì viết thêm gạch nghiêng. Ví dụ, leu+/leu.

    Vài nét về sinh sản ở vi khuẩn

    Tế bào vi khuẩn phân chia theo lối trực phân. Phân tử ADN gắn trực tiếp vào màng sinh chất. Sự sao chép ADN tạo ra hai bản sao gắn chung nhau trên màng sinh chất. Khi tế bào kéo dài ra, các bản sao ADN tách xa nhau do phần màng giữ chúng lớn dần ra. Kiểu sinh sản vô tính này được gọi là” phân đôi”hay ” ngắt đôi ” (“binary fission”) (hình dưới). Tế bào vi khuẩn chia nhanh (20 phút trong điều kiện tốt) hơn rất nhiều so với tế bào Eukaryota (24-48 giờ).

    Quá trình sao chép ADN được bắt đầu từ điểm xuất phát oriC kéo dài về hai phía song song với quá trình sao chép màng sinh chất, nơi có điểm gắn vào của ADN bộ gen, mọc dài tách 2 phân tử ADN về 2 tế bào con.

    ADN của E.coli cần 40 phút cho 1 vòng sao chép tương ứng với tốc độ 50.000 cặp bazơ/phút. Phụ thuôc vào tốc độ tăng trưởng, thời gian phân chia tế bào trong khoảng từ 18 đến 60 phút. Như vậy ở các tế bào tăng trưởng nhanh, vòng sao chép mới phải được bắt đầu sớm hơn sự phân bào trước đó như tế bào con đầu tiên.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Đặc Điểm Sinh Sản Nuôi Con Của Thỏ
  • Đặc Điểm Sinh Sản Của Cá
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối
  • Dạng Toán Axit Tác Dụng Với Kim Loại
  • Tính Chất Hóa Học Của Axit Và Công Thức Hóa Học Axit Mạnh, Axit Yếu
  • Đặc Điểm Của Vi Khuẩn Than

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Của Vi Khuẩn
  • Vi Khuẩn Lactic Là Gì? Đặc Điểm Vi Khuẩn Lactic?
  • Đặc Điểm Virus Gây Dịch Bệnh Ebola
  • Cấu Trúc Và Đặc Điểm Sinh Học Của Virus Cúm
  • Đặc Điểm Và Sự Hình Thành Họ Virus Corona
  • Vi khuẩn than có tên khoa học là Bacillus anthracis, là trực khuẩn gram dương. Chúng tồn tại trong tự nhiên dưới dạng bào tử nên thời gian tồn tại có thể kéo dài đến hàng chục năm. Vi khuẩn than Bacillus anthracis gây ra bệnh than cho cả động vật và con người. Cơ thể người có thể nhiễm vi khuẩn than thông qua các con đường khác nhau như: đường hô hấp, đường da, đường tiêu hóa, hoặc đường kim tiêm. Mức độ và triệu chứng của bệnh tùy thuộc vào từng đường nhiễm vi khuẩn.

    1. Vi khuẩn than là gì?

    Vi khuẩn than Bacillus anthracis là trực khuẩn thuộc họ Bacillaceae, giống Bacillus. Các vi khuẩn giống Bacillus vốn có mặt ở hầu khắp mọi nơi trong tự nhiên, kể cả trong các cơ quan ở cơ thể người. Đa số chúng không gây bệnh, thậm chí một số loài còn đóng vai trò có lợi, giúp cân bằng hệ vi sinh trong cơ thể người.

    Bacillus anthracis được phát hiện lần đầu vào năm 1848, chúng là những trực khuẩn gram dương, hình thái có hai đầu vuông, có kích thước khoảng 1 – 3 x 5 – 10 mm, không di động và thường xếp thành chuỗi. Bacillus anthracis dễ mọc trong môi trường có nhiệt độ khoảng 37 độ C, pH = 6,9-7. Vi khuẩn than có sức đề kháng không quá cao, đa số chúng bị tiêu diệt ở nhiệt độ 600C trong vòng 30 phút, ở 1000C trong vòng 5 phút, và dễ tiêu diệt bởi các chất khử trùng thông dụng.

    Khi ở môi trường bên ngoài, vi khuẩn than tồn tại dưới dạng bào tử. Thể bào tử của Bacillus anthracis có sức đề kháng rất cao. Chúng có thể tồn tại ở điều kiện tự nhiên trong nhiều năm liền, thậm chí là vài chục năm mà vẫn duy trì khả năng gây bệnh. Thể bào tử chỉ bị phá hủy trong điều kiện khắc nghiệt như: sức nóng khô 1700C trong 60 phút hoặc nhiệt độ ướt 1210C trong 30 phút.

    Vi khuẩn than Bacillus anthracis có thể gây bệnh cho cả người và động vật.

    • Ở động vật, vi khuẩn than gây bệnh than (còn được gọi là bệnh nhiệt thán). Các loài mắc bệnh thường là các gia súc, đặc biệt là các gia súc ăn cỏ như trâu, bò, ngựa, cừu,… bởi vì chúng dễ hít phải những bào tử vi khuẩn có mặt trong đất, cỏ, nguồn nước bị nhiễm bệnh. Đa số các gia súc nhiễm Bacillus anthracis chết vì bị nhiễm trùng huyết.
    • Đối với người, vi khuẩn Bacillus anthracis gây nên bệnh than (Anthrax). Đây là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính. Đường nhiễm bệnh gồm đường da (là đường phổ biến nhất, tỷ lệ chiếm khoảng 94-95%), đường tiêu hóa (0,5-0,7%), đường hô hấp (0,3%). Ngoài ra, một số trường hợp đã được ghi nhận ở châu Âu rằng những người sử dụng bơm kim tiêm để tiêm chích heroin cũng bị lây nhiễm bệnh than.

    Vì tính chất nguy hiểm và đặc điểm có thể lưu lại lâu ở môi trường tự nhiên, nên trong quá khứ trực khuẩn than đã từng được dùng như vũ khí sinh học phục vụ cho các cuộc chiến tranh và khủng bố.

    2. Bệnh than (Anthrax) ở người

    Nguồn lây nhiễm chính của bệnh than ở người là từ các động vật mắc bệnh. Sự lây nhiễm bệnh than từ người sang người là khá hiếm. Tùy vào con đường lây nhiễm mà biểu hiện và mức độ bệnh là khác nhau.

      Bệnh than nhiễm qua đường da.

    Bào tử vi khuẩn than có thể thâm nhập vào cơ thể người thông qua những vết xước hoặc các vết thương hở trên da. Điều này thường xảy ra khi chúng ta tiếp xúc với động vật bị bệnh và các chất thải của chúng, hoặc trực tiếp làm thịt những động vật bị chết do bệnh than.

    Bệnh than nhiễm qua da là thể bệnh phổ biến, và cũng ít nguy hiểm nhất. Sau thời gian ủ bệnh từ 1-10 ngày, trên da người bệnh sẽ xuất hiện những tổn thương. Khởi phát là ngứa, sau đó nổi sần, sưng đỏ, mọc mụn nước và khoảng 2 đến 4 ngày sau, chúng phát triển thành những vết loét hoại tử màu đen. Vùng da xung quanh thường sưng phù, lan rộng.

    Nếu tiến hành điều trị sớm và đúng cách, bệnh sẽ khỏi và chỉ để lại những vết sẹo trên da. Nhưng nếu không được điều trị đúng cách hoặc sức đề kháng của người bệnh quá yếu, không đáp ứng với điều trị thì tình trạng nhiễm khuẩn sẽ nặng lên, dẫn đến nhiễm trùng huyết và nhiễm độc toàn thân. Trong trường hợp này, bệnh nhân có thể tử vong. Tỷ lệ này chỉ chiếm khoảng 5% những vẫn phải cẩn trọng đề phòng.

      Bệnh than nhiễm qua đường tiêu hóa.

    Khi ăn thịt sống hoặc thịt chưa được nấu chín kỹ từ động vật bị nhiễm Bacillus anthracis thì bạn hoàn toàn có thể bị nhiễm bệnh than thông qua đường tiêu hóa. Thời gian ủ bệnh thường từ 2 đến 5 ngày. Sau đó bệnh nhân có các triệu chứng như: đau bụng, chán ăn, nôn mửa ra máu, sốt, đi ngoài ra máu,…Trong những trường hợp nặng, bệnh nhân có thể bị sốc nhiễm độc, hạch mạc treo ở ruột sưng to, tổn thương niêm mạc ở hồi tràng và manh tràng.

    Nếu không được điều trị, hơn 50% bệnh nhân nhiễm bệnh than qua đường tiêu hóa sẽ tử vong. Nếu được điều trị kịp thời và đúng cách, 60% số bệnh nhân sẽ khỏi bệnh.

      Bệnh than nhiễm qua đường hô hấp.

    Khi hít phải các bào tử của vi khuẩn Bacillus anthracis, bạn có thể mắc bệnh than qua đường hô hấp. Đây là thể bệnh ít gặp nhưng lại nguy hiểm nhất, tỷ lệ tử vong của nó lên đến 90% nếu không được điều trị kịp thời. Trong trường hợp được điều trị tích cực, có khoảng 55% bệnh nhân khỏi bệnh và sống sót.

    Sau thời gian ủ bệnh từ 1 đến 5 ngày, bệnh nhân bắt đầu xuất hiện những triệu chứng nguy hiểm như sốt cao kèm ớn lạnh, tím tái, khó thở, ra mồ hôi đầm đìa, đau đầu,…bệnh nhanh chóng chuyển sang nhiễm khuẩn huyết, viêm thận, viêm màng não, nhiễm độc toàn thân và khiến bệnh nhân tử vong.

    3. Cách phòng và điều trị bệnh than

    Chúng ta có thể phòng việc lây nhiễm bệnh than bằng cách:

    • Nên tiến hành tiêm vắc-xin phòng bệnh than cho súc vật nhằm giảm thiểu nguy cơ bùng phát bệnh. Đây là loại vắc-xin sống giảm độc lực có hiệu lực bảo vệ khoảng 1 năm. Ngoài ra còn có loại vắc-xin chiết xuất từ môi trường nuôi cấy các chủng vi khuẩn không có vỏ, dùng được cho con người. Tuy nhiên vắc-xin này thường chỉ tiêm cho các quân nhân hoặc những người có đặc thù nghề nghiệp tiếp xúc nhiều với súc vật hay sản phẩm chứa nhiều vi khuẩn.
    • Những động vật chết vì bệnh than cần được tiêu hủy đúng cách, sau khi chôn sâu xác động vật nên rãi bột vôi kín để tẩy uế và ngăn ngừa sự lan rộng của vi khuẩn.
    • Chống bụi và đảm bảo thông gió tốt ở các nhà máy công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp thuộc da vì đây là ngành có nguy cơ cao phơi nhiễm bệnh than. Các công nhân ở đây cần được trang bị đầy đủ áo quần và trang thiết bị bảo hộ lao động, thường được kiểm tra sức khỏe định kỳ, tiến hành điều trị ngay cho bệnh nhân nếu phát hiện bệnh. Đảm bảo tiệt trùng ở những khâu cuối trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
    • Cần thường xuyên kiểm tra nguồn nước thải từ các nhà máy công nghiệp, xưởng sản xuất và chế biến các sản phẩm từ súc vật nhằm đảm bảo không lây truyền vi khuẩn gây bệnh ra môi trường bên ngoài.
    • Không buôn bán và sử dụng da của những súc vật nhiễm bệnh than. Không ăn thịt khi nghi ngờ súc vật đó chết vì bệnh than.
    • Đảm bảo an toàn thực phẩm, ăn chín uống sôi. Giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, chăm sóc và lưu ý đến các vết xước hoặc vết thương hở trên da.

    Để điều trị bệnh than, kháng sinh là thuốc được sử dụng. Điều trị bằng kháng sinh có hiệu quả cao nếu bệnh được chẩn đoán sớm. Kháng sinh thường dùng là penicillin, tetracyclin, streptomycin. Trong đó, có tác dụng tốt nhất là penicillin. Nếu bệnh nhân dị ứng penicillin hoặc vi khuẩn kháng penicillin thì nên sử dụng kết hợp các loại kháng sinh để đem lại kết quả tốt hơn.

    Nếu có triệu chứng bất thường, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Bản Hành Chính Thông Dụng Là Gì? Các Loại Văn Bản Hành Chính
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Đặc Điểm Ngôn Ngữ Văn Bản Hành Chính Và Các Lỗi Thường Gặp (Qua Ngữ Liệu Khảo Sát Tại Huyện Quảng Xương Thanh Hóa) Luận Văn Thạc Sỹ Ngữ Văn
  • Văn Bản Hành Chính Là Gì?
  • Soạn Bài Tìm Hiểu Chung Về Văn Bản Thuyết Minh
  • Vi Khuẩn Lactic Là Gì? Đặc Điểm Vi Khuẩn Lactic?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Virus Gây Dịch Bệnh Ebola
  • Cấu Trúc Và Đặc Điểm Sinh Học Của Virus Cúm
  • Đặc Điểm Và Sự Hình Thành Họ Virus Corona
  • Cây Xoài Có Đặc Điểm Gì? Cách Trồng, Chăm Sóc Và Tác Dụng
  • Vật Lý 12 Bài 28: Tia X
  • Khi nhắc đến vi khuẩn lactic, có một sự thật hiển nhiên là cho dù bạn có biết đến chúng hay không thì bạn vẫn dang tiếp xúc hoặc hấp thụ chúng mỗi ngày. Để hiểu một cách đơn giản nhất thì vi khuẩn lactic nằm trong nhóm các vi khuẩn có lợi, được ứng dụng cho nhiều mục đích khác nhau trong đời sống và sản xuất. Cùng tìm hiểu chi tiết hơn về vi khuẩn lactic là gì trong bài viết để thấy vi khuẩn lactic tác động đến cuộc sống chúng ta như thế nào, có tác hại gì không, cũng như giới thiệu đến các bạn các đặc điểm vi khuẩn lactic được ứng dụng cụ thể ra sao.

    GIỚI THIỆU VI KHUẨN LACTIC LÀ GÌ?

    Vi khuẩn lactic hình thành một nhóm vi khuẩn làm giảm carbohydrate (ví dụ, trong quá trình lên men) nhờ sản xuất các axit lactic. Vi khuẩn lactic thuộc họ Lactobacillus, các chi tiêu biểu có chứa vi khuẩn lactic phân loại như sau: Streptococcus, Lactobacillus, Lactococcus, và Leuconostoc.

    Vi khuẩn lactic theo wikipedia là vi khuẩn gram dương, vi khuẩn này thường được tìm thấy trong quá trình phân hủy thực vật và trong các sản phẩm sữa chua, tạo ra axit lactic là sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men carbohydrate.

    Trong đó, axit lactic đã được sử dụng cho sản xuất thực phẩm trong thời gian dài (ví dụ các sản phẩm bổ sung như sữa chua, pho mát, xúc xích,..). Các loại thực phẩm này trong nhịp sống hiện đai trở nên vô cùng phổ biến nhờ tính tiện lợi và lợi ích cho sức khỏe.

    ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN LACTIC

    Một đặc điểm chung cần lưu ý đầu tiên là vi khuẩn lactic không có khả năng sản xuất phần nhiều các hợp chất mà chúng cần để tồn tại và phát triển. Nhưng chính đặc điểm này lại mang đến những ứng dụng phổ biến cho vi khuẩn lactic như chúng ta biết ngày nay.

    Ứng dụng của vi khuẩn lactic trong thực phẩm thực sự rất quan trọng, quá trình vi khuẩn sản sinh ra các axit lactic sẽ dẫn đến sự sụt giảm pH, điều này rất có lợi cho quá trình bảo quản thực phẩm. Độ pH càng thấp sẽ càng ức chế sự phát triển của phần lớn các vi sinh vật có hại cho thực phẩm. Các vi khuẩn lactic càng phát triển dồi dào, kéo theo sự sản xuất nhiều hơn axit lactic. Môi trường pH thấp giúp kéo dài thời gian sống cho thực phẩm do thực phẩm nhiễm phải các vi khuẩn thường gặp trong nhà bếp (như Escherichia coli hoặc vi khuẩn có thể sinh sôi ở nhiệt độ lạnh (như Listeria). Ứng dụng được mọi người biết đến nhiều nhất là vi khuẩn lactic trong sữa chua, ngoài ra pho mát, dưa chua, nem chua cũng có quá trình lên men lactic tương tự. Đặc biệt, vi khuẩn lactic trong sữa chua vẫn được biết đến là rất tốt cho đường ruột, hệ tiêu hóa của con người, một thực phẩm bổ sung không thể thiếu trong thực đơn mỗi ngày.

    Bên cạnh đó, sự giảm nồng độ oxy trong quá trình lên men axit lactic cũng là một yếu tố ức chế các tác nhân gây phân hủy thực phẩm. Có 2 loại lên men từ vi khuẩn lactic là lên men đồng hình va dị hình. Trong đó, lên men dị hình năng lượng ít hơn so với lên men đồng hình do sản phẩm tạo ra ngoài axit lactic còn axit axetic, etanol, CO2…

    Với đặc điểm lên men này, các nghiên cứu hiện đang được tiến hành tích cực nhằm nhân giống các vi khuẩn lactic có lợi, cũng như tận dụng tối đa khả năng bảo vệ của cho các loại thực phẩm khác, như rau quả chẳng hạn.

    Axit trong vi khuẩn lactic cũng hữu ích trong việc ngăn chặn sự xâm nhập của các vi khuẩn gây bệnh trên thực thể.

    Đặc điểm tiếp theo của vi khuẩn lactic là tạo ra các hợp chất kháng khuẩn được gọi là bacteriocin. Bacteriocin có thể giải thích đơn giản là một loại kháng sinh có khả năng phá hủy lớp màng bao quanh vi khuẩn, nhờ vậy triệt tiêu được vi khuẩn. Các chủng loại của bacteriocin có thể kể đến nisin và leucocin. Nisin ức chế sự phát triển của hầu hết các vi khuẩn gây hại, đặc biệt là các vi sinh vật tạo bào tử (ví dụ, Clostridium botulinum). Chất kháng khuẩn này đã được phê chuẩn và cho phép sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm tại Mỹ từ năm 1989. Leucocin ức chế sự phát triển của Listeria monocytogenes.

    Vi khuẩn lactic ngoài ra còn đóng một vai trò kinh tế vô cùng quan trọng đối với việc bảo tồn cây trồng trong môi trường nuôi cấy. Một phương pháp phổ biến sử dụng trong bảo tồn cây trồng nông nghiệp này là ủ chua. Sự lên men sẽ dẫn đến giảm độ pH của cây, qua đó, ngăn chặn sự xâm nhập, tấn công của các vi sinh vật gây tác hại xấu đến cây trồng.

    NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

    Vi khuẩn lactic dinh dưỡng theo kiểu gì?

    Dị dưỡng =hoại sinh và kí sinh

    Môi trường nuôi cấy vi khuẩn lactic?

    Môi trường có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cũng là những chất tham gia vào quá trình trao đổi nội bào như, pH phù hợp, độ nhớt nhất định, không chứa các yếu tố độc hại và tuyệt đối vô trùng. Thường được nuôi cấy trong một môi trường phức tạp chứa một lượng khá cao nấm men, cao thịt và nước chiết cà chua.

    Nguồn https://text.123doc.org/document/3182072-quy-trinh-san-xuat-sinh-khoi-vi-khuan-lactic.htm

    Vi khuẩn lactic hô hấp theo kiểu nào?

    Hô hấp hiếu khí không bắt buộc.

    Vi khuẩn lactic đồng hình là gì?

    Là nhóm vi sinh vật có khả năng phân hủy đường thành sản phẩm có chứa 85 – 95% acid lactic.

    Cầu khuẩn: Streptococcus lactis, Streptococcus cremoris

    Trực khuẩn: lactobacterium acidophilum, lactobacteriumhelveticum, lactobacterium bulgaricus

    Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến vi khuẩn lactic?

    Nhiệt độ, pH, Oxy, độ ẩm, Áp suất thẩm thấu.

    Vi khuẩn lactic yếm khí hay không?

    Có.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trình Bày Đặc Điểm Của Vi Khuẩn
  • Đặc Điểm Của Vi Khuẩn Than
  • Văn Bản Hành Chính Thông Dụng Là Gì? Các Loại Văn Bản Hành Chính
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Đặc Điểm Ngôn Ngữ Văn Bản Hành Chính Và Các Lỗi Thường Gặp (Qua Ngữ Liệu Khảo Sát Tại Huyện Quảng Xương Thanh Hóa) Luận Văn Thạc Sỹ Ngữ Văn
  • Trình Bày Đặc Điểm Của Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Khuẩn Lactic Là Gì? Đặc Điểm Vi Khuẩn Lactic?
  • Đặc Điểm Virus Gây Dịch Bệnh Ebola
  • Cấu Trúc Và Đặc Điểm Sinh Học Của Virus Cúm
  • Đặc Điểm Và Sự Hình Thành Họ Virus Corona
  • Cây Xoài Có Đặc Điểm Gì? Cách Trồng, Chăm Sóc Và Tác Dụng
  • Vi sinh vật có các đặc điểm chung sau đây :

    Kích thước nhỏ bé :

    Vi sinh vật thường được đo kích thước bằng đơn vị micromet (1mm= 1/1000mm hay 1/1000 000m). virus được đo kích thước đơn vị bằng nanomet (1nn=1/1000 000mm hay 1/1000 000 000m).

    Kích thước càng bé thì diện tích bề mặt của vi sinh vật trong 1 đơn vị thể tích càng lớn. Chẳng hạn đường kính của 1 cầu khuẩn ( Coccus) chỉ có 1mm, nhưng nếu xếp đầy chúng thành 1 khối lập nhưng có thể lích là 1cm3 thì chúng có diện tích bề mặt rộng tới …6 m2 !

    Light microscope : KHV quang học

    Electron microscope : KHV điện tử

    Most bacteria: Phần lớn vi khuẩn

    Kích thước vi khuẩn so với đầu kim khâu

    Ba dạng chủ yếu ở vi khuẩn : trực khuẩn, cầu khuẩn và xoắn khuẩn.

    Hấp thu nhiều, chuyển hoá nhanh :

    Tuy vi sinh vật có kích thước rất nhỏ bé nhưng chúng lại có năng lực hấp thu và chuyển hoá vượt xa các sinh vật khác. Chẳng hạn 1 vi khuẩn lắctic ( Lactobacillus) trong 1 giờ có thể phân giải được một lượng đường lactose lớn hơn 100-10 000 lần so với khối lượng của chúng. tốc độ tổng hợp protein của nấm men cao gấp 1000 lần so với đậu tương và gấp 100 000 lần so với trâu bò.

    Lactobacillus qua KHV điện tử

    Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh :

    Chẳng hạn, 1 trực khuẩn đại tràng ( Escherichia coli ) trong các điều kiện thích hợp chỉ sau 12-20 phút lại phân cắt một lần. Nếu lấy thời gian thế hệ là 20 phút thì mỗi giờ phân cắt 3 làn, sau 24 giờ phân cắt 72 lần và tạo ra 4 722 366 500 000 000 000 000 000 tế bào (4 722 366. 1017), tương đương với 1 khối lượng … 4722 tấn. Tất nhiên trong tự nhiên không có được các điều kiện tối ưu như vậy ( vì thiếu thức ăn, thiếu oxy, dư thừa các sản phẩm trao đổi chất có hại…). Trong nòi lên men với các điều kiện nuôi cấy thích hợp từ 1 tế bào có thể tạo ra sau 24 giờ khoảng 100 000 000- 1 000 000 000 tế bào. Thời gian thế hệ của nấm men dài hơn, ví dụ với men rượu ( Saccharomyces cerevisiae) là 120 phút. Với nhiều vi sinh vật khác còn dài hơn nữa, ví dụ với tảo Tiểu cầu ( Chlorella ) là 7 giờ, với vi khuẩn lam Nostoc là 23 giờ…Có thể nói không có sinh vật nào có tốc độ sinh sôi nảy nở nhanh như vi sinh vật.

    Có năng lực thích ứng mạnh và dễ dàng phát sinh biến dị :

    Trong quá trình tiến hoá lâu dài vi sinh vật đã tạo cho mình những cơ chế điều hoà trao đổi chất để thích ứng được với những điều kiện sống rất khác nhau, kể cả những điều kiện hết sức bất lợi mà các sinh vật khác tgường không thể tồn tại được. Có vi sinh vật sống được ở môi trường nóng đến 1300C, lạnh đến 0-50C, mặn đến nồng độ 32% muối ăn, ngọt đến nồng độ mật ong, pH thấp đến 0,5 hoặc cao đến 10,7, áp suất cao đến trên 1103 at. hay có độ phóng xạ cao đến 750 000 rad. Nhiều vi sinh vật có thể phát triển tốt trong điều kiện tuyệt đối kỵ khí, có noài nấm sợi có thể phát triển dày đặc trong bể ngâm tử thi với nộng độ Formol rất cao…

    Vi sinh vật đa số là đơn bào, đơn bội, sinh sản nhanh, số lượng nhiều, tiếp xúc trực tiếp với môi trường sống … do đó rất dễ dàng phát sinh biến dị. Tần số biến dị thường ở mức 10-5-10-10. Chỉ sau một thời gian ngắn đã có thể tạo ra một số lượng rất lớn các cá thể biến dị ở các hế hệ sau. Những biến dị có ích sẽ đưa lại hiệu quả rất lớn trong sản xuất. Nếu như khi mới phát hiện ra penicillin hoạt tính chỉ đạt 20 đơn vị/ml dịch lên men (1943) thì nay đã có thể đạt trên 100 000 đơn vị/ml. Khi mới phát hiện ra acid glutamic chỉ đạt 1-2g/l thì nay đã đạt đến 150g/ml dịch lên men (VEDAN-Việt Nam).

    Nhà máy Vedan-Việt Nam

    Phân bố rộng, chủng loại nhiều :

    Vi sinh vật có mặt ở khắp mọi nơi trên Trái đất, trong không khí, trong đất, trên núi cao, dưới biển sâu, trên cơ thể, người, động vật, thực vật, trong thực phẩm, trên mọi đồ vật…

    Vi sinh vật tham gia tích cực vào việc thực hiện các vòng tuần hoàn sinh-địa-hoá học (biogeochemical cycles) như vòng tuần hoàn C, vòng tuần hoàn n, vòng tuần hoàn P, vòng tuần hoàn S, vòng tuần hoàn Fe…

    Trong nước vi sinh vật có nhiều ở vùng duyên hải (littoral zone), vùng nước nông (limnetic zone) và ngay cả ở vùng nước sâu (profundal zone), vùng đáy ao hồ (benthic zone).

    Trong không khí thì càng lên cao số lượng vi sinh vật càng ít. Số lượng vi sinh vật trong không khí ở các khu dân cư đông đúc cao hơn rất nhiều so với không khí trên mặt biển và nhất là trong không khí ở Bắc cực, Nam cực…

    Hầu như không có hợp chất carbon nào (trừ kim cương, đá graphít…) mà không là thức ăn của những nhóm vi sinh vật nào đó (kể cả dầu mỏ, khí thiên nhiên, formol. dioxin…). Vi sinh vật có rất phong phú các kiểu dinh dưỡng khác nhau : quang tự dưỡng (photoautotrophy), quang dị dưỡng (photoheterotrophy), hoá tự dưỡng (chemoautotrophy), hoá dị dưỡng (chemoheterotrophy).tự dưỡng chất sinh trưởng (auxoautotroph), dị dưỡng chất sinh trưởng (auxoheterotroph)…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Của Vi Khuẩn Than
  • Văn Bản Hành Chính Thông Dụng Là Gì? Các Loại Văn Bản Hành Chính
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Đặc Điểm Ngôn Ngữ Văn Bản Hành Chính Và Các Lỗi Thường Gặp (Qua Ngữ Liệu Khảo Sát Tại Huyện Quảng Xương Thanh Hóa) Luận Văn Thạc Sỹ Ngữ Văn
  • Văn Bản Hành Chính Là Gì?
  • Thành Tế Bào Vi Khuẩn Gram Âm

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào ( Tiếp)
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Bộ Đề Phần Cấu Trúc Tế Bào
  • 40 Câu Hỏi Tự Luận Ôn Tập Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh Học 10 Có Đáp Án
  • Chuyên Đề Cấu Trúc Tế Bào Sinh 10 Cơ Bản.
  • Thông thưởng thành tế bào dày, đồng nhất của các vi khuẩn Gram dương được cấu tạo chủ yếu từ peptiđoglican, peptiđoglican này thưởng chứa một cầu peptit. Tuy nhiên thành tế bào vi khuẩn Gram dương cũng chứa một lượng lớn axit teichoic là các polime của glixerol hoặc ribitol liên kết với nhau bởi các gốc photphat.

    Các axit amin như /halanin hoặc các đường như là glucoza được gắn vào các gốc glixerol và ribitol. Axit teichoic được nối hoặc với bản thân peptiđoglican bằng một liên kết cộng hóa trị với nhóm hiđroxyl thứ 6 của axit N-axetylmuramic hoặc với lipit của màng sinh chất; trong trưởng hợp sau chúng được gọi là các axit lipoteichoic.

    Các axit teichoic vươn ra khởi bề mặt của lớp peptiđoglican và vì chúng tích điện âm cho nên chúng tạo điện tích âm cho thành tế bào vi khuẩn Gram dương. Chức năng của các phân tử này cho đến nay vẫn chưa được biết rõ, song chúng có thể có tầm quan trọng trong việc duy trì cấu trúc của thành. Các axit teichoic không có mặt ở các vi khuẩn Gram âm.

    Thành tế bào vi khuẩn Gram âm phức tạp hơn nhiều so với thành tế bào vi khuẩn Gram dương.

    Lớp peptiđoglican mởng nằm gần màng sinh chất chiếm không quá 5-10% trọng lượng của thành. Ớ E. coli nó dầy khoảng 2 nm và chỉ chứa một hoặc hai lớp hoặc tấm peptiđoglican.

    Màng ngoài nằm bên ngoài lớp peptiđoglican mỏng.

    Protein màng phong phú nhất là lipoprotein Braun, một lipoprotein nhỏ được liên kết cộng hóa trị với peptiđoglican nằm phía dưới và chen vào màng ngoài bởi đầu kị nước của nó. Màng ngoài và peptidoglican được liên kết chắc chắn bởi lipoprotein này tới mức mà chúng có thể được tách rởi dưới dạng một đơn vị.

    Một cấu trúc khác có thể làm chắc thành tế bào vi khuẩn Gramma và giữ màng ngoài đúng vị trí là vị trí dính. Màng ngoài và màng sinh chất hình như được tiếp xúc với nhau ở nhiều vị trí trên thành vi khuẩn Gram âm.

    E call, khoảng 20-100 nm những vùng tiếp xúc như vậy giữa hai lớp màng đã được tìm thấy ở các tế bào bị co nguyên sinh.

    Các vị trí dính có thể là những vùng tiếp xúc trực tiếp hoặc cũng có thể là những phần dung hợp thật sự của màng. Ngưởi ta đã giả thiết rằng các chất có thổ được chuyển vào tế bào qua những vị trí dính nảy, chứ không phải qua khoang chu chất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tế Bào Gốc Là Gì? Ứng Dụng Vạn Năng Trong Lĩnh Vực Làm Đẹp?
  • Lần Đầu Tiên Tạo Được Cấu Trúc Thận “tí Hon” Từ Tế Bào Gốc
  • Tạo Cấu Trúc Thận Tí Hon Từ Tế Bào Gốc
  • Y Học Tái Sinh Cấu Trúc Tế Bào
  • Khôi Phục Mọi Cấu Trúc Tế Bào Cùng Peel Da Thải Độc
  • Cấu Tạo Của Tế Bào Vi Khuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Thế Nào Là Vách Tế Bào? Cấu Tạo Của Vách Tế Bào
  • Chuyên Đề Sinh Học Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tế Bào Vi Khuẩn
  • Thành Tế Bào (Cấu Tạo Và Chức Năng)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Màng Tế Bào
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Bộ Phận Trong Tế Bào
  • Khác với các thành viên của protista lớp trên có nhân thật như tế bào động vật và thực vật, vi khuẩn có tế bào nhân sơ, nhân chỉ có một nhiễm sắc thể, không có màng nhân, không có ti lạp thể, không có bộ máy phân bào nhưng các tế bào lại phức tạp hơn.

    1. Vách tế bào

    Sự hiện diện của vách tế bào ở vi khuẩn được phát hiện bằng hiện tượng ly tương, bằng cách nhuộm và bằng phân lập trực tiếp.

    Tác dụng cơ học như siêu âm phối hợp với ly tâm cho phép thu hoạch vách tế bào ròng, tách rời khỏi nguyên tương.

    1.1. Vách tế bào vi khuẩn gram dương

    Kính hiển vi điện tử cho thấy vách tế bào dày từ 15 đến 50 nm. Thành phần chủ yếu là mucopeptit gọi là murein, một chất trùng hợp mà những đơn vị hoá học là những đường amin. N-acetyl glucosamin và axít N-acetyl muramic và những chuỗi peptit ngắn chứa alanin, axít glutamic và axít diaminopimelic hoặc lysin. Ngoài ra vách tế bào của một số vi khuẩn gram dương còn chứa axít teichoic. Ở một vài lọai vi khuẩn, axít teichoic chiếm tới 30% trọng lượng khô của vách tế bào.

    1.2. Vách tế bào vi khuẩn Gram âm gồm ba lớp

    Lớp mucopeptit mỏng hơn khỏang 10nm và hai lớp lipoprotein và lipopolysaccharide ở bên ngoài, lớp lipoprotein chứa tất cả những axít amin thông thường. Không có axít teichoic, vách tế bào vi khuẩn gram âm chứa một lượng lipit đáng kể, khoảng 20 % trọng lượng khô của vách tế bào.

    1.3. Chức năng của vách tế bào

    Vách tế bào vi khuẩn có nhiều chức năng:

    – Duy trì hình thể của vi khuẩn: Vách cứng tạo nên bộ khung, làm cho vi khuẩn có hình thể nhất định .

    – Quyết định tính bắt màu gram của vi khuẩn: Sự bắt màu gram khác nhau ở vi khuẩn gram dương và gram âm là do tính thẩm thấu khác nhau đối với cồn của hai nhóm vi khuẩn đó. Nếu dùng lysozym biến đổi vi khuẩn gram dương thành protoplast không có vách thì protoplast lại bắt màu gram âm.

    – Tạo nên kháng nguyên thân O của vi khuẩn đường ruột: Để điều chế kháng nguyên O của vi khuẩn đường ruột xử lý vi khuẩn không di động bằng nhiệt và cồn.

    – Tạo nên nội độc tố của vi khuẩn đường ruột. Nội độc tố chỉ được giải tỏa lúc vi khuẩn bị li giải. Ở vi khuẩn đường ruột, nội độc tố là những phức hợp lipopoly-saccarit dẫn xuất từ vách tế bào.

    2. Màng nguyên tương

    Là màng bán thấm dày khoảng 10nm nằm sát vách tế bào. Người ta có thể chứng minh sự hiện diện của nó bằng hiện tượng ly tương hoặc nhuộm với xanh Victoria 4R. Nó chứa 60-70% lipit, 20-30% protein và một lượng nhỏ hydrat cacbon. Màng nguyên tương có chức năng rào cản thẩm thấu của tế bào, ngăn cản không cho nhiều phẩm vật vào bên trong tế bào nhưng lại xúc tác việc chuyên chở họat động của nhiều phẩm vật khác vào bên trong tế bào. Hơn nữa màng tế bào chứa nhiều hệ thống enzyme và vì vậy có chức năng giống như ti lạp thể của động vật và thực vật. Màng nguyên tương cho thấy những chỗ lõm vào gọi là mạc thể. Ở vi khuẩn Gram dương mạc thể khá phát triển cho thấy hình ảnh nhiều lá đồng tâm. Ở vi khuẩn Gram âm mạc thể chỉ là vết nhăn đơn giản.

    3. Nguyên tương

    Là cấu trúc được bao bọc bên ngoài bởi màng nguyên tương, ở trạng tháí gel, cấu trúc này gồm 80% nước, các protein có tính chất enzyme, cacbohydrat, lipid và các ion vô cơ ở nồng độ cao, và các hợp chát có trọng lượng phân tử thấp. Nguyên tương chứa dày đặc những hạt hình cầu đường kính 18nm gọi là ribôsôm. Ngoài ra còn có thể tìm thấy những hạt dự trữ glycogen, granulosa hoặc polymetaphotphat.

    4. Nhân tế bào

    Có thể thấy với kính hiển vi ánh sáng sau khi nhuộm hoặc soi trực tiếp ở kính hiển vi pha tương phản. Nhân có thể hình cầu, hình que, hình quả tạ hoặc hình chữ V. Khảo sát ở kính hiển vi điện tử nhân không có màng nhân và bộ máy phân bào. Nó là một sợi DNA trọng lượng phân tử 3×109 dallon và chứa một nhiễm sắc thể duy nhất dài khoảng 1mm nếu không xoắn. Nhân nối liền ở một đầu với thể mạc. Sự nối liền này giữ một vai trò chủ yếu trong sự tách rời 2 nhiễm sắc thể con sau khi sợi nhiễm sắc thể mẹ tách đôi. Trong sự phân chia nhân hai mạc thể qua chổ nối liền với màng nguyên tương di chuyển theo những hướng đối nghịch theo hai nhóm con nối liền với chúng. Như thế màng nguyên tương tự động như một bộ máy thô sơ của sự gián phân với mạc thể đảm nhận vai trò thai vô sắc.

    5. Lông của vi khuẩn

    Lông chịu trách nhiệm về tính di động của vi khuẩn. Người ta quan sát sự di động của vi khuẩn ở kính hiển vi nhìn ơ giọt treo hoặc đặt một giọt vi khuẩn ở lam kính và phủ một lá kính mỏng. Lông dài 3-12 mm hình sợi gợn sóng, mảnh 10- 20nm ) nên phải nhuộm với axít tannic đê tạo thành một lớp kết tủa làm dày lông dễ phát hiện. Lông phát xuất từ thể đáy ngay bên dưới màng nguyên tương và có chuyển động xoay tròn. Bản chất protein nó tạo nên do sự tập hợp những đơn vị phụ gọi là flagellin tạo thành một cấu trúc hình trụ rỗng. Cách thức mọc lông là một đặc tính di truyền. Ở một số loại nhiều lông mọc quanh thân, ở một số lọai một lông mọc ở cực và ở một số loại khác một chùm lông ở một cực. Nếu lông bị làm mất đi bằng cơ học thì lông mới được tạo thành nhanh chóng. Lông đóng vai trò kháng nguyên như kháng nguyên H ở vi khuẩn đường ruột.

    6. Pili

    Là những phụ bộ hình sợi, mềm mại hơn lông, mảnh hơn nhiều và có xu hướng thẳng đường kính 2-3 nm và dài từ 0,3-1nm, tìm thấy từ một đến hằng trăm ở mặt ngoài vi khuẩn, bản chất protein. Pili phát xuất ở trong màng nguyên tương và xuyên qua vách tế bào. Pili được tìm thấy ở vi khuẩn gram âm nhưng cũng có thể tìm thấy ở một số vi khuẩn gram dương. Pili F có nhiệm vụ trong sự tiếp hợp. Những pili khác giúp cho vi khuẩn bám vào niêm mạc hoặc bề mặt khác của tế bào.

    7. Vỏ của vi khuẩn

    Vỏ là một cấu trúc nhầy bọc quanh vách tế bào của một số vi khuẩn, thường là polysaccharide, chỉ có vỏ của B.anthracis là một polypeptide acid D-glutamic. Vỏ có thể phát hiện dễ dàng ở huyền dịch mực tàu, ở đó nó hiện ra như một vùng sáng giữa môi trường mờ đục và tế bào vi khuẩn trông rõ hơn. Cũng có thể phát hiện bằng phản ứng phình vỏ hoặc bằng kỹ thuật nhuộm đặc biệt. Sự đột biến tạo thành vỏ rất dể nhận biết vì tế bào có vỏ tạo nên khuẩn lạc bóng láng hoặc nhầy M trong khi tế bào không vỏ tạo nên khuẩn lạc xù xì R. Nhiệm vụ duy nhất được biết của vỏ là bảo vệ vi khuẩn chống thực bào và chống virut muốn gắn vào vách tế bào .

    8. Nha bào

    Những thành viên của Bacillus, Clostridium và Sporosarcina tạo thành nội nha bào dưới ảnh hưởng của môi trường bên ngoài không thuận lợi, mỗi tế bào làm phát sinh một nha bào. Nha bào có thể nằm ở giữa, ở đầu nút hoặc gần đầu nút tùy theo loài, vách nha bào chứa những thành phần mucopeptide và axít dipicolinic. Sự dề kháng của nha bào với hóa chất độc là do tính không thẩm thấu của vách nha bào, sự đề kháng với nhiệt liên hệ đến trạng thái mất nước cao. Vì chịu đựng với điều kiện không thụân lợi bên ngoài nha bào góp phần quan trọng trong khả năng lây bệnh của trực khuẩn hiếu khí tạo nha bào như trực khuẩn than hoặc trực khuẩn kỵ khí tạo nha bào như Clostridia, nhất là trực khuẩn uốn ván, hoại thư, sinh hơi, ngộ độc thịt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuong 2 Nuoc Cua Thuc Vat
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da Bai 41 Cau Tao Va Chuc Nang Cua Da Ppt
  • Trong Tế Bào Thực Vật Những Cấu Trúc Dưới Tế Bào Nào Chứa Axit Nucleic ? Hãy Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Chủ Yếu Của Các Cấu Trúc Đó?
  • Bài 10. Cấu Tạo Miền Hút Của Rễ
  • Cau Tao Te Bao Tv
  • Vi Khuẩn Gram Âm Gây Bệnh Gì? Có Nguy Hiểm Không

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10 Bài 22
  • Bài 27: Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • Bài 39. Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • Bài 26: Sinh Sản Của Vi Sinh Vật
  • Các Đặc Điểm Chung Của Vi Sinh Vật
  • Vi khuẩn Gram âm gây bệnh gì?

    Trao đổi về vấn đề này, bác sĩ Huệ cũng cho biết thêm: một số bệnh phổ biến do nó gây ra đó là viêm tuyến tiền liệt, viêm túi tính, viêm buồng trứng, ống dẫn trứng (ở nữ giới), viêm tinh hoàn (ở nam giới), bệnh lậu, giang mai,…

    Các vi khuẩn Gram âm thường gặp

    • Cầu khuẩn: có thể là não mô cầu (gây bệnh viêm màng não), lậu cầu (gây bệnh lậu), Moracella catarrhalis (gây bệnh viêm đường hô hấp), Acinetobacter (gây bệnh nhiễm khuẩn như viêm phổi, nhiễm khuẩn máu, nhiễm khuẩn tiết niệu,…).
    • Trực khuẩn: Trực khuẩn mủ xanh – Pseudomonas aeruginosa (gây bệnh nhiễm khuẩn vết mổ, viêm phổi, nhiễm khuẩn máu, …), Escherichia coli (Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, đường niệu và đường máu…),…
    • Vi khuẩn hình cong: Phẩy khuẩn tả, Campylobacter (gây bệnh ỉa chảy), Helicobacter pylori (gây bệnh viêm loét dạ dày tá tràng).
    • Một vài loại khác khác: Treponema pallidum (gây bệnh giang mai), Treponema pertenue (gây bệnh ghẻ cóc), Mycoplasma hominis và ureaplasma urealyticum (vi hệ bình thường, có thể gây viêm tuyến tiền liệt, mào tinh hoàn, đường tiết niệu sinh dục)….

    Tìm hiểu về cấu tạo của vi khuẩn Gram âm

    Bác sỹ Huệ cho biết: Thành tế bào vi khuẩn Gram âm được cấu tạo từ peptidoglycan, phức tạp hơn so với vi khuẩn Gram dương. Tuy nhiên, đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm lại là một lớp mỏng duy nhất so với các lớp dày trong các tế bào Gram dương. Lớp mỏng này không giữ lại màu nhuộm tím pha lê ban đầu mà chọn màu hồng của chất đối lập trong quá trình nhuộm Gram.

    Trong cấu tạo của vi khuẩn này, nằm giữa màng plasma và lớp peptidoglycan mỏng là một ma trận giống như gel gọi là không gian chu chất. Không giống như ở vi khuẩn gram dương, gram âm có lớp màng ngoài nằm ngoài thành tế bào vách tế bào. Protein màng, lipoprotein murein, gắn màng ngoài vào thành tế bào.

    Một số hình ảnh vi khuẩn Gram âm

    Việc định danh vi khuẩn sẽ giúp bác sĩ đưa ra những phương án hỗ trợ điều trị phù hợp cho người bệnh.

    Một số đặc điểm của vi khuẩn Gram âm có thể bạn chưa biết

    Tìm hiểu về đặc điểm hình thái của vi khuẩn Gram âm

    Đa số các trực khuẩn Gram âm có đường kính từ 0,2 – 2,0 µm, chiều dài từ 2,0 – 8,0 µm. Hình dạng chủ yếu của vi khuẩn là: hình cầu, que, dấu phẩy, hình xoắn, hình khối vuông, hình tam giác, hình sao… Mỗi tế bào vi khuẩn rất nhỏ và nhẹ. Ví dụ: trực khuẩn đại tràng (Escherichia coli) có kích thước 0,5 x 2,0 µm, 1 tỷ vi khuẩn này có khối lượng là 1 mg. Cầu khuẩn (Coccus): có kích thước từ 0,5 – 1,0 µm, gồm những vi khuẩn hình cầu, hình bầu dục (Lậu cầu khuẩn Neisseria gonorrhoea),…

    Vi khuẩn Gram âm bắt màu gì?

    Theo nguyên lý nhuộm Gram, dựa trên sự khác nhau về cấu trúc của vách tế bào nên trong quá trình nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương sẽ giữ được phức hợp tím gentians-iod không bị tẩy màu bởi alcohol, loại trực khuẩn này không giữ được phức hợp này. Do vậy, kết quả sau khi nhuộm là vi khuẩn Gram dương vẫn giữ được màu tím của gentians, còn Gram âm bắt màu hồng của fucshin.

    Phép thử nội độc tố vi khuẩn dùng để phát hiện hoặc định lượng nội độc tố của vi khuẩn Gram âm có trong mẫu thử cần kiểm tra.

    Trực khuẩn Gram âm – tiềm ẩn những nguy hiểm khó lường

    Trực khuẩn Gram âm tác hại như thế nào, nguyên do vì sao nó lại trở thành “nỗi ám ảnh” với người bệnh và bác sĩ?

    Gây bệnh phụ khoa

    Như đã nêu ở trên, vi khuẩn này thường gây ra các bệnh phụ khoa và có khả năng kháng lại quá nhiều loại kháng sinh, chiếm vị trí đầu bảng trong danh sách 12 siêu vi khuẩn nguy hiểm nhất theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Các bệnh lý phụ khoa do Gram âm gây ra thường rất nguy hiểm, gây ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe và sức khỏe sinh sản của nữ giới. Nhiều trường hợp dẫn đến vô sinh – hiếm muộn.

    Và nhiều bệnh lý khác

    Mặt khác, E coli vi khuẩn Gram âm là tên gọi chung của vi khuẩn đại tràng dùng để chỉ các vi khuẩn gram âm đường ruột. Vi khuẩn chúng tôi được biết đến là thủ phạm gây ra nhiều căn bệnh như:

    • Tiêu chảy cấp: Biểu hiện đi phân nhày nước kèm theo máu, đau bụng, nôn mửa, sốt cao và mất nước…
    • Viêm đại tràng: Người bệnh sẽ bị rối loạn tiêu hóa, thường là tiêu chảy, đi ngoài ra máu và mất nước nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
    • Bệnh lý khác: Vi khuẩn chúng tôi có khả năng di chuyển đến hệ tiết niệu hay xâm nhập vào trong máu và được truyền đi khắp cơ thể gây ra hàng loạt các căn bệnh như: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm thận, viêm phổi, nhiễm trùng máu, viêm màng não… Nếu không được hỗ trợ điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến tử vong.

    Vi khuẩn Gram âm và Gram dương khác nhau thế nào?

    Thành tế bào

    Các lớp peptidoglycan dày

    Một lớp peptidoglycan mỏng, một màng ngoài với các phân tử lipopolysacarit (LPS) được đính kèm.

    Nhuộm Gram

    Nhuộm màu tím khi tuân theo quy trình nhuộm Gram

    Nhuộm màu hồng khi tuân theo quy trình nhuộm Gram.

    Tạo ra ngoại độc tố

    Tạo ra ngoại độc tố và nội độc tố.

    Thuốc điều trị vi khuẩn Gram âm

    Hầu hết kháng sinh hiện nay tiêu diệt vi khuẩn bằng cách làm yếu đi thành tế bào, hoặc ngăn ngừa sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Đối với kháng sinh diệt vi khuẩn Gram âm cũng như vậy.

    Tuy nhiên, theo thời gian vi khuẩn sẽ tiến hóa và tìm cách chống lại các cơ chế này. Việc dùng kháng sinh rộng rãi trong bệnh viên cũng như nông nghiệp đã tạo điều kiện cho việc phát sinh các dòng vi khuẩn đề kháng. Việc nhiễm các vi khuẩn này sẽ rất nguy hiểm, vì nó có thể khiến cho bệnh nhân mắc các hội chứng đơn giản và dễ điều trị như viêm họng cấp hay viêm đường tiết niệu có thể đi đến tử vong do kháng thuốc. Bởi vậy, việc tiến hành điều trị trở nên khó khăn.

    Thăm khám bệnh ở đâu tại Hà Nội?

    Khắc phục vấn đề này, hiện nay, các thạc sĩ, tiến sĩ, bác sĩ, chuyên gia đầu ngành tại Đa khoa Y học Quốc tế đã nghiên cứu và thực hiện hỗ trợ điều trị theo nguyên lý kháng sinh đồ. Theo đó, các bác sĩ sẽ tiến hành các xét nghiệm cần thiết và sau khi nuôi cấy vi khuẩn sẽ chia thành nhiều phần, mỗi phần cho sử dụng 1 loại kháng sinh. Từ đó sẽ có kết quả loại kháng sinh nào có thể trị đc vi khuẩn này hiệu quả nhất.

    Đồng thời, trong quá trình điều trị, các bác sĩ tại Đa khoa Y học Quốc tế cũng kết hợp sử dụng thêm những vị thuốc thảo dược Đông Y nhằm giảm lạm dụng thuốc kháng sinh, khống chế sự phát triển của vi khuẩn, giúp rút ngắn thời gian điều trị, cân bằng môi trường ở bộ phận sinh dục, nâng cao sức đề kháng của cơ thể, nhờ vậy làm giảm khả năng tái phát.

    Mô hình y tế xanh của phòng khám 12 Kim Mã

    Toàn bộ quy trình thăm khám, xét nghiệm và điều trị này đều được thực hiện theo đúng những quy chuẩn của mô hình Y TẾ XANH theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO). Bởi vậy, tại Đa khoa Y học Quốc tế, đội ngũ y bác sĩ cung chuyên viên y tế đều đuọce thông qua đào tạo và nắm vững về mô hình này. Toàn bộ trang thiết bị y tế, máy móc cùng quy trình thực hiện đều đáp ứng đc yêu cầu của WHO. Đồng thời, môi trường y tế tại phòng khám cũng đảm vệ sinh, vô trùng – vô khuẩn theo WHO về Y tế xanh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trắc Nghiệm Hình Thể, Cấu Tạo Sinh Lí Tế Bào Vi Khuẩn Có Đáp Án
  • Các Thuốc Chữa Lao Loại 2 Đã Và Đang Sử Dụng Chữa Lao Kháng Đa Thuốc Là Những Thuốc Nào (Tên Thuốc,
  • Giải Bài Tập Địa Lí Lớp 6 Bài 10: Cấu Tạo Bên Trong Của Trái Đất
  • Cấu Tạo Cần Cẩu Unic Nhật Bản
  • Kiểm Định Xe Tải Gắn Cần Cẩu
  • Đặc Điểm Sinh Lý Học Của Vi Khuẩn Ecoli Chủng Stec

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Của Electron Là Gì
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Este Lipit Em Cần Nắm Để Làm Tốt Các Dạng Bài Thi
  • Fdi Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Fdi? Configure
  • Fdi Là Gì ? Đặc Điểm Của Fdi Như Thế Nào ?
  • Khái Niệm Bản Chất Đặc Điểm Và Các Hình Thức Của Fdi
    • Escherichia coli ( E. coli ) là một loại vi khuẩn thường thấy trong ruột non của các sinh vật máu nóng. Hầu hết các chủng chúng tôi là vô hại, nhưng một số có thể gây ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng.
    • E. coli sản sinh độc tố Shiga (STEC) là một loại vi khuẩn có thể gây ra bệnh ngộ độc thực phẩm nghiêm trọng.
    • Các nguồn STEC phát sinh là các sản phẩm thịt bẩn, không còn tươi hoặc chưa nấu chín, và ô nhiễm phân của rau.
    • Trong hầu hết các trường hợp, bệnh tật sẽ không có cơ hội xảy ra nếu miễn dịch cơ thể tốt, nhưng nó có thể dẫn tới một căn bệnh đe doạ đến mạng sống nhiều người khác nếu ở thể ẩn, bao gồm hội chứng u xơ huyết tán huyết (HUS), đặc biệt ở trẻ nhỏ và người cao tuổi.
    • STEC nhạy cảm nhiều với nhiệt. Để chế biến thức ăn ở nhà, hãy đảm bảo thực hiện các biện pháp vệ sinh thực phẩm cơ bản như “nấu kỹ”.
    • Theo WHO ” Năm bước để an toàn hơn thực phẩm ” là một biện pháp quan trọng để ngăn ngừa nhiễm trùng với các mầm bệnh lây nhiễm thực phẩm như STEC.

    STEC sản xuất các độc tố, được gọi là các chất độc Shiga , có tên gọi này là do sự giống nhau của chúng với các chất độc do Shigella dysenteriae tạo ra. STEC có thể phát triển ở nhiệt độ từ 7 ° C đến 50 ° C, với nhiệt độ tối ưu là 37 ° C. Một số STEC có thể phát triển trong thực phẩm có tính axit xuống đến pH 4.4, và tồn tại lâu trong thực phẩm với một lượng nước tối thiểu ( W ) là 0,95.

    3.Triệu chứng

    Các triệu chứng của bệnh do STEC gây ra bao gồm đau bụng và tiêu chảy, có thể trong một số trường hợp tiến triển có thể tiêu chảy có máu (viêm đại tràng huyết lưu huyết). Sốt và nôn cũng có thể xảy ra. Thời kỳ ủ bệnh có thể dao động từ 3 đến 8 ngày, trung bình từ 3 đến 4 ngày. Hầu hết các bệnh nhân hồi phục trong vòng 10 ngày, nhưng ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân (đặc biệt là trẻ nhỏ và người cao tuổi), nhiễm trùng có thể dẫn đến một căn bệnh đe dọa đến mạng sống, như hội chứng u xám huyết tán (HUS). HUS được đặc trưng bởi suy thận cấp, thiếu máu tan huyết và giảm tiểu cầu (tiểu cầu thấp).

    Những người bị tiêu chảy hoặc đau bụng ở bụng nên nhận được sự tư vấn, sự chăm sóc y tế. Kháng sinh không phải là một phần của việc điều trị bệnh nhân STEC và có thể làm tăng nguy cơ HUS sau đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hoá Học Của Este, Bài Tập Về Este
  • Điều Chế Este Và Ứng Dụng Của Este
  • Giải Địa Lý Lớp 7 Bài 41: Thiên Nhiên Trung Và Nam Mĩ
  • 1. Trình Bày Đặc Điểm Tự Nhiên Của Eo Đất Trung Mỹ, Quần Đảo Ăng
  • Cấu Hình Electron Nguyên Tử Và Đặc Điểm Electron Lớp Ngoài Cùng