Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hoa Lan

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Thân Của Cây Hoa Lan
  • Thuyết Minh Về Một Loài Hoa Truyền Thống Của Dân Tộc Việt Nam (Hoa Mai )
  • Thuyết Minh Về Cây Hoa Mai Ngày Tết
  • Các Đặc Điểm Của Cây Hoa Mai Vàng
  • Viết Đoạn Văn Tả Cây Hoa Mai
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hoa Lan cũng gần giống như những thực vật khác

    Hình thái của Hoa lan

    A. Cơ Quan Sinh Dục Của Hoa Lan

    Cơ quan sinh dục của tất cả Hoa Lan chủ yếu có 7 bộ phận: 3 lá dài, 3 cánh hoa, 1 trụ (trục hợp nhụy, phần sinh dục).

    ♦ 3 lá dài: thường cùng màu nằm ở phía sau.

    ♦ 3 cánh hoa: nằm kề bên trong, 2 cánh bên thường giống nhau về màu sắc và hình dạng. Cánh còn lại nằm phía dưới, thường có màu sắc và hình dạng đặc sắc, khác hẳn 2 cánh bên trên; còn được gọi là môi hay lưỡi. Chính cánh môi này quyết định giá trị thẩm mỹ của hoa Lan.

    Trước khi hoa nở, môi nằm ở vị trí phía trên, nhưng khi hoa nở nó đã bị xoay đi 180 o làm cho môi quay xuống phía dưới tạo thành một bãi đáp cho côn trùng đến thụ phấn.

    Chính một cánh biến thái này khiến cho hoa Lan khác hẳn với những hoa khác.

    ♦Trụ (nhụy):

    Ở giữa hoa có một cái trụ nổi lên, đó cũng là phần sinh dục của hoa, giúp duy trì nòi giống của cây Lan. Trụ gồm chung hai phần đực và cái phối hợp lại nên còn gọi là Trục Hợp Nhụy.

    Phần đực nằm bên trên của trụ, thường có nắp che chở, bên trong chứa phấn khối (màu vàng).

    Phần cái nằm ở dưới cái mõ có hóc lõm còn gọi nuỗm có chứa chất nhầy để giữ các hạt phấn khi chúng chạm vào, đó cũng là nơi tiếp nhận phấn hoa của bộ phận đực trong sự thụ phấn để thành lập trái về sau. (Phấn hoa dính lại thành khối, không dời từng hạt như ở các loại hạt khác.)

    Sự hiện diện của trụ là phần hợp nhất của bộ phận sinh dục đực và cái. Đó là đặc điểm quan trọng chỉ có ở Phong Lan.

    Tóm lại, Hoa Lan tổ chức theo kiểu tam phân: 3 lá dài, 3 cánh hoa, 3 tâm bì.

    ♦ Bầu noãn:

    Tiếp nối với trụ là bầu noãn. Bên trong bầu noãn có một buồng do 3 phần làm ra gọi là 3 tâm bì. Trong buồng ấy chứa vô số những hạt nhỏ li ti gọi là tiểu noãn, nằm theo chiều dài của tâm bì còn gọi là 3 đường thai tòa. Sau khi thụ phấn và thụ tinh thì các tiểu noãn sẽ biến đổi và phát triển thành hột trong khi bầu noãn sẽ to ra và thành trái. Trái chin sẽ nứt ra theo 6 đường dọc và đường thai tòa để phóng thích hột ra ngoài.

    – Căn cứ vào cấu trúc của cây Lan, đa số tập trung vào 2 nhóm: Đa Thân và Đơn Thân.

    Nhóm Đơn Thân gồm có: Vanda, Phaleanopsis ( Hồ Điệp ), Aerodes, Rhychostylis, Mokara,… Đây là nhóm cây chỉ tăng trưởng theo chiều cao. Ở nhóm này là được thành hai hàng đối nhau, lá trên một hàng xen kẽ với hàng kia. Ở một số giống như Phaleanopsis các đốt rất ngắn và lá trở nên dài đặc.

    Nhóm Đa Thân:

    ♦ Đây là nhóm phát triển theo chiều ngang và đi tới, cây tăng trưởng liên tục. Nhóm này chia làm 2 nhóm phụ, căn cứ vào cách ra hoa:

    • Nhóm ra hoa ở đỉnh ngọn: gồm Laelia, Cattleya,… (ra hoa ở giả hành mới)
    • Nhóm ra hoa ở thân: Dendrobium, Cymbidium, Oncidium,…

    o Nhóm này giả hành rất biến động, có nhiều hoa, giả hành ở dạng thân cây. Các loài của giống Dendrobium thường cho các giả hành mới trên ngọn thân giả hành cũ. Mỗi đợt tăng trưởng mới bắt đầu khi các mắt phát triển. Cánh hoa cũng thay đổi, vài loài hoa các giả hành mới như: Laelia, Cattleya,… còn các loài khác được hình thành trên các giả hành cũ như: Dendrobium, Epidendrum,…

    ♦ Giả hành:

    Có sự biến động rất lớn về giả hành của Lan từ giống này sang giống khác và ngay trong cùng một giống. Giả hành của Lan chỉ xuất hiện trên các loài Lan thuộc nhóm đa thân. Giả hành là bộ phận rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của Lan. Khác với các loài thực vật khác, giả hành tuy là thân nhưng lại chứa diệp lục tố, đây là bộ dự trữ chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển giả hành mới, sau khi Lan trổ hoa và nghỉ ngơi. Giả hành cũng là cơ quan dự trữ nước, vì thế nếu sự thiếu nước xảy ra thì các nhóm đa thân duy trì sự sống lâu hơn nhóm đơn thân.

    Giả hành có nhiều dạng: dạng hình thoi như: Cattleya,…; hình trụ như: dendro,…; hình tháp như Cymbidium,…;…

    ♦ Thân:

    Thân Lan không có nhiều bộ phận dự trữ chất dinh dưỡng và nước khoáng như giả hành. Thân Lan chỉ có ở các loài đơn thân (chỉ có một số loài thuộc giống Dendrobium và Epidendrum vừa có thân vừa có giả hành). Thân thường biến động rất lớn từ 10-20cm và có thể cao 3-4m hoặc cao hơn nữa.

    Thân thường mang rễ và lá. Ở nhóm đơn thân, rễ và lá thường mọc theo hai chiều thẳng góc nhau. Phát hoa cũng xuất hiện trên thân từ các nách lá, phát hoa thường mọc song song với lá và thẳng góc với rễ.

    ♦ Lá: Tùy theo loài mà Lan thường có nhiều loại lá khác nhau. Lá có những loài bản rộng, bìa lá có thể có răng cưa. Lá có thể mọc đối xứng hoặc không. Đuôi lá có thể tròn hoặc nhọn hoặc khuyết. Tuy nhiên điểm chung nhất ở các loài Lan là lá thường rộng, dài gắn và thân hoặc giả hành bởi một cuống lá dài hay ngắn. Cấu trúc và trạng thái của lá có thể cho biết một số điều sau:

    o Lá càng dày: chịu hạn tốt.

    o Lá mỏng và mềm: phải thường xuyên tưới nước và giữ ấm.

    o Lá hình que, hình trụ: thể hiện chịu nắng tốt, có thể chịu trực tiếp ánh sáng sáng của Mặt trời.

    ♦ Căn hành: chỉ có ở Lan đa thân. Căn hành là nơi cấu tạo các cơ quan dinh dưỡng mới, trên căn hành có nhiều mắt sống, chết hoặc lưu niên. Chính tại giả hành tiếp xúc với căn hành từ 1 đến 2 mắt. Mắt là nơi hình thành những giả hành mới. Căn hành cũng mang rất nhiều rễ để nuôi sống cây Lan. Do đó, căn hành là bộ phận quan trọng nhất cho việc duy trì và phát triển số lượng Lan theo phương pháp cắt chiết thông thường.

    ♦ Rễ: Ở loài Lan đa thân, rễ thường được hình thành từ căn hành. Rễ loài Lan đa số có hình trụ, thường rất dài và phân nhánh. Ở các loài đơn thân thì rễ mọc thẳng từ thân và xen kẽ với lá. Trên bề mặt rễ Lan có sự cấu trúc đặc biệt khác với những loài thực vật khác: đó là chất mô xốp. Chúng thường có màu trắng nhưng khi được thấm nước chúng trở nên xanh trong, chất liệu này hết sức quan trọng, có tác dụng hút nhiều nhất và nhanh nhất. Vì vậy, để phát triển chúng phải có sự đột biến giữa khô và ướt. Do đó, cây Lan cần điều kiện thông thoáng của rễ bằng cách điều chỉnh chế độ tưới sao cho hợp lý, không nên tưới quá nhiều nước. Trạng thái của rễ cũng thể hiện trạng thái của cây Lan có phát triển tốt hay không. Tưới nước nhiều, bón phân không thích hợp, sự phân hủy của giá thể (đất trồng) sẽ đem đến sự ức chế cho rễ, làm cho rễ ngưng phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuột Không Dây Nào Tốt Nhất, Giá Rẻ (Mới 2022)
  • “bắt Bệnh” Chuột Không Dây Và Cách “chữa Trị” Hiệu Quả
  • 4 Chuột Không Dây Genius Dùng Pin Sạc Tốt Nhất
  • Chuột Không Dây Genius Nx 7010
  • 5 Chuột Không Dây Genius Chính Hãng Tốt Nhất
  • Đặc Điểm Thực Vật Học Của Cây Hoa Cúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Các Bộ Phận Trên Cây Chuối
  • Soạn Bài Tập Làm Văn Lớp 4: Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Trang 30
  • Biện Pháp Khắc Phục Các Bệnh Thường Gặp Ở Cây Cà Chua
  • Cách Thụ Phấn Cho Cà Chua Bằng Bumblebee, 3 Giải Pháp Thay Thế
  • Cách Thụ Phấn Cho Cà Chua Nhân Tạo Ở Nơi Thiếu Gió
  • 1. Đặc điểm Rễ của cây hoa cúc

    Theo Nguyễn Xuân Linh (1998) thì chiều cao cây, mức độ phân cành, độ mềm hoặc cứng phụ thuộc rất lớn vào đặc tính di truyền của giống. Giống cúc cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc tính di truyền của giống. Giống cúc thấp nhất chỉ cao 20-30cm, còn giống cúc cao nhất, có thể cao trên 3m. Các giống thấp, phân cành nhiều thích hợp trồng trong chậu, làm thảm hoa. Các giống thân

    dài, thường phân cành ít, thích hợp trồng trên nền đất hoặc trên nền giàn cao.

    Giống thân cao, ít cành thích hợp với việc trồng hoa cắt cành. Giống phân cành nhiều, cành nhỏ và mềm thích hợp với việc tạo hình trồng trong chậu cảnh.

    3. Đặc điểm Lá của cây hoa cúc

    Theo Cockshull (1972) khi nghiên cứu về hình dạng hoa cúc đã cho rằng cây họ cúc (Asteracea) rất đặc trưng bởi có cụm hoa đầu trạng. Cụm hoa đầu trạng rất điển hình là trục chính của cụm hoa phát triển rộng ra thành hình đĩa phẳng hoặc lồi, trên đó có các hoa không cuống sắp xếp xít nhau, phía ngoài cụm hoa có các lá bắc xếp thành vòng, cả cụm hoa có dạng như một bông hoa.

    Hoa cúc có thể lưỡng tính hoặc đơn tính. Hoa có nhiều màu sắc và đường kính rất đa dạng, đường kính có thể từ 1,5-12 cm. Hình dạng của hoa có thể là đơn hoặc kép, thường mọc nhiều hoa trên một cành, phát sinh từ những nách lá. Hoa cúc tuy là lưỡng tính nhưng thường không thể thụ phấn cùng hoa, nếu muốn lấy hạt giống thì phải tiến hành thụ phấn nhân tạo (Võ Văn Chi, Dương Đức Tiến, 1988) thì quả cúc rất nhỏ, dài chừng 2-3mm, rộng 0,7-1,5mm, trọng lượng 1.000 hạt khoảng 1g, có nhiều hình dạng khác nhau như hình kim, hình gậy, hình trứng, hình tròn dài… thẳng hoặc hơi cong, hai đầu cùng bằng, hoặc một đầu nhọn, trên mặt có 5-8 vết dọc nông, màu nâu nhạt hoặc đậm, vỏ quả mỏng. Theo Lê Kim Biên (1984)[2] thì quả cúc dạng quả bế khô, hình trụ hơi dẹt, hạt có phôi thẳng và không có nội nhũ.

    Đặc điểm thực vật học của cây hoa cúc

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Hoa Cúc
  • Các Bộ Phận Của Một Bông Hoa
  • Công Ty Cổ Phần Điện Tam Long Thủy Điện Hòa Phú
  • Tham Quan Hồ Thủy Điện Hòa Bình
  • Thủy Điện Hòa Bình: Công Trình Thế Kỷ
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hoa Sen Và Nguồn Gốc Của Hoa Sen

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuyết Minh Về Hoa Sen
  • Cấu Tạo Hoa Cà Chua Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Tạo Của Hoa Hồng Điều Chắc Chắn Bạn Chưa Biết
  • Sen Và Những Bí Mật Ẩn Giấu Đằng Sau Vẻ Đẹp Quốc Hoa Của Việt Nam
  • Hoa Sen Hoa Đẹp Truyền Thống Của Người Việt
  • Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của hoa sen. Nguồn gốc của hoa sen. Giống hoa sen đẹp của Việt Nam.

    Nguồn gốc của hoa sen từ đâu?

    Sen được trồng nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á, Nga và một số nước Châu Phi. Sen cũng được trồng ở Châu Âu và Châu Mỹ nhưng với mục đích trang trí hơn là thực phẩm. Ở Việt Nam, cây sen được trồng và khai thác trên các phương diện: trồng để lấy củ, lấy ngó, lấy hạt và lấy hoa.

    Ở Đồng bằng sông Cửu Long, cây sen được trồng phổ biến ở các tỉnh: Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh,… Trong đó, Đồng Tháp là tỉnh có diện tích trồng sen để lấy hạt đứng đầu cả nước.

    Cây sen (Nelumbo nucifera Gaertn hay Nelumbium speciosum Willd) là một trong những loại thực vật hạt trần phát triển rất sớm trên trái đất. Nguồn gốc của hoa sen ở Châu Á, xuất phát từ Ấn Độ (Makino, 1979), sau đó lan qua Trung Quốc và vùng đông bắc Úc Châu. Cây sen là loại thủy sinh được tiêu thụ mạnh ở Châu Á. Lá, bông, hạt và củ đều là những bộ phận có thể ăn được. Riêng bông sen được sử dụng trong nhiều lễ hội ở các nước Châu Á.

    Đặc điểm cấu tạo của hoa sen

    Hoa sen có cấu tạo như thế nào?

    Cây được trồng ở nước ta trong các ao đầm. Thân rễ hình trụ mọc trong bùn gọi là ngó sen, dùng làm thực phẩm. Lá mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài có gai nhỏ. Phiến lá hình đĩa to, đường kính 40-70 cm, có gân tỏa tròn. Hoa to, gồm rất nhiều cánh hoa màu trắng đỏ hồng, đều, lưỡng tính, nhiều nhị, bao phấn 2 ô, mở bởi kẽ nứt dọc, trung đới mọc dài ra thành một phần trụ màu trắng gọi là hạt gạo, phần này có hương thơm dùng để ướp chè. Lá noãn nhiều và rời nhau đựng trong một đế hoa loe hình nón ngược. Vòi ngắn, núm nhụy chỉ nhô lên khỏi đế hoa. Mỗi lá noãn sinh ra một quả, trong đựng một hạt, hạt không có nội nhũ. Hai lá mầm nạc dày bao bọc bởi một màng mỏng. Chồi mầm (tâm sen) mang 4 lá non gập vào trong, có diệp lục.

    Bộ phận dùng và chế biến

    Hạt Sen – Semen Nelumbinis là hạt còn màng lụa hồng bên ngoài, phơi khô, còn gọi là liên nhục.

    Quả Sen – Fructus Nelumbinis là quả già phơi khô, còn gọi là liên thạch.

    Tâm Sen – Embryo Nelumbinis là chồi mầm phơi khô, còn gọi là liên tâm.

    Tua Sen – Stamen Nelumbinis là nhị hoa, còn gọi là liên tu.

    Lá Sen – Folium Nelumbinis, hái vào mùa hè và mùa thu, phơi khô bỏ cuống.

    Ngoài ra người ta còn dùng gương sen tức là đế hoa gọi là liên phòng. Nhiều bạn rất băn khoăn ngó sen là bộ phận nào của cây sen thì đây là phần thân rễ gọi là liên ngẫu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hoa Hồng Mà Nhiều Người Vẫn Còn Chưa Biết
  • Hộp Số Sàn Xe Ô Tô Hoạt Động Như Thế Nào Và Nguyên Lý Của Nó Là Gì?
  • Hộp Số Là Gì? Cấu Tạo Hộp Số Xe Máy Và Hộp Số Ô Tô
  • Cách Tạo Số Của Hộp Số Tự Động Trên Xe Ô Tô
  • Hộp Số Sàn Ô Tô: Cấu Tạo, Nguyên Lý Làm Việc Và Cách Sử Dụng
  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Cây Hoa Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Một Cây Hoa Lan
  • Bạn Đã Hiểu Biết Gì Về Cây Hoa Mai Chưa?
  • Lập Dàn Ý Tả Cây Hoa Đào Hoặc Hoa Mai Ngày Tết
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Hai Loại Máy Ép Trái Cây Phổ Biến
  • Máy Ép Trái Cây Hoa Quả Kuvings Ns668R Red
  • Đa số rễ của các loài Lan có lớp mô xốp bao quanh rễ thật. Rễ của Phong lan (Lan bám trên cây) có lớp mô xốp màu trắng ngà với nhiều công dụng khác nhau: bảo vệ nguồn dẫn nước bên trong của rễ; hút nước và các muối khoáng bám trên mặt rễ và hấp thụ cả hơi nước trong không khí ẩm. Chúng còn có khả năng bám chặt vào các vật mà chúng tiếp xúc.

    Ruột của rễ các loài Lan là một sợi rất chắc và khá dai như sợi cước, chính vì vậy rễ Lan bảo đảm được cho cây Lan có thể bám trên ngọn cây cao, ở các sườn non chót vót không bị gió mạnh cuốn đi. Miền chóp của rễ có chứa chất màu lục nên rễ cũng làm một phần chức năng quang hợp của lá cây.

    Các sợi rễ không bấu víu vào các vật xung quanh nên chúng nghênh ngang giữa trời mà hút sương sớm chiều và làm chức năng quang hợp. Rễ có hình trụ nhưng khi bám vào các vật rắn bị bẹt đi trên vết bám. Rễ của loài lan Phượng vĩ có thể bám vào bức tường luôn bị hun nóng trong thời tiết mùa hè của Hà Nội.

    Nói chung rễ của loài Lan dù phát triển thành nhánh cấp I, cấp II, có khi cấp m nhưng không có rễ tóc nhỏ li ti như của các loài thực vật khác. Nếu tính về diện tích bề mặt của cả bộ rễ một cây Lan thì quá nhỏ so với bề mặt rễ của các loài thực vật khác.

    2, Lá Lan

    Lá của nhiều loài Lan rất dài, dày dặn, rắn chắc có thể trữ được nước và các chất dinh dưỡng. Lá của các loài Lan mọc ở 2 phía của giả hành.

    Lá của loài lan Kiếm mọc trên cây thường dày và cứng hơn mọc dưới đất vì chúng phải lưu trữ nước và các chất dinh dưỡng.

    Lá và rễ của loài Lan đơn thân thường mọc vuông góc với nhau ở cùng một đốt trên thân như các loài lan Van đa, Bò cạp, Phượng vĩ… Tuy vậy rễ của lan Đai châu cũng có khi moc từ kẽ lá.

    3, Hoa Lan

    Hoa của tất cả các loài trong họ Lan dù rất khác nhau về kích thước, màu sắc và hình dáng nhưng chúng được cấu tạo theo cùng một khuôn mẫu.

    Mẫu 3: Hoa Lan có 7 bộ phận gồm 3 cánh đài bên ngoài, 3 cánh hoa và trụ của bông hoa. Đoạn cuống tiếp giáp bông hoa, lá bầu hoa có 3 tâm bì chính là 3 ô của quả Lan chứa đầy các hạt nhỏ li ti gọi là tiểu noãn.

    a) Cánh đài:

    Bộ phận bên ngoài củá hoa là 3 cánh đài, bảo vệ hoa khi còn là nụ. Khi hoa nở, cánh đài có màu sắc khá rực rỡ tô điểm cho hoa đầy đặn, tròn trịa hơn. Đây là một nét độc đáo của hoa Lan. Ta thử bứt 3 cánh đài của bất cứ bông hoa Lan nào thì hoa sẽ bị xấu đi rất nhiều. Đại đa số hoa Lạn có 3 cánh đài hoàn toàn giống nhau. Nếu coi mặt hoa như mặt đồng hồ, 3 cánh đài ở các vị trí: 12 giờ, 4 giờ và 8 giờ. Hoa lan Van đa loài lai có 3 cánh đài to và đẹp hơn cánh hoa, ngược lại ở một số loài Lan như lan Hài có 2 cánh đài 4 giờ và 8 giờ kém phát triển và dính liền vào nhau.

    b) Cánh hoa:

    Cánh hoa là bộ phận quan trọng nhất để tạo ra vẻ đẹp quyến rũ của hoa Lan. Hai cánh hoa trên ở vị trí 2 giờ và 10 giờ giống nhau hoàn toàn về màu sắc và kích thước.

    Một số loài hoa Lan có 3 cánh đài và 2 cánh hoa trên, có màu sắc và kích thước gần giống nhau nên đã làm cho nhiều người hiểu nhầm loài Lan này có 5 cánh hoa.

    Một số loài Lan đặc biệt như lan Hài có 2 cánh hoa dài ra, thành hình dải, có khi chúc xuống, có khi lượn sóng có đường viền nhăn nheo kỳ lạ. Cánh hoa phía dưới có vị trí 6 giờ, có màu sắc, hình dạng rất đặc sắc khác hẳn với 2 cánh hoa trên được gọi là cánh môi (hay lưỡi). Cánh môi của hoa quyết định phần lớn giá trị thẩm mỹ của hoa. Thiên nhiên đã cho môi hoa vẻ đẹp về màu sắc và kiểu dáng mà con người khó hình dung được. Cánh môi thường lớn, lộng lẫy với nhiều màu sắc rực rỡ, hình dáng có thể đơn giản nhưng kỳ lạ, có thuỳ, rìa, tua, sóng, cựa, túi…

    c) Trụ hoa:

    Giữa bông hoa có một cái trụ. Trụ hoa có, chứa cả nhụy hoa (nhị cái) và 1 nhị đực. Có loài lan Hài có hai nhị đực. Đầu trụ là một nắp chứa phấn hoa. Khác với các loài hoa khác, hạt phấn hoa được kết với nhau bằng một chất sáp tạo thành những viên gọi là phấn khối. Do đặc tính của phấn hoa Lan nên ở một số nước như Hàn Quốc… đã cho trồng Lan ở các bệnh viện và cho mang hoa Lan vào thăm bệnh nhân. Số lượng phấn khối có thể là 2, 4, 6, 8 tuỳ loài hoa. Cát lan và Laelia rất giống nhau về tất cả các mặt nhưng khác nhau về số phấn khối. Cát lan có 4 phấn khối, còn Laelia có 8 phấn khối.

    Phía dưới nắp là một điểm trũng bóng, nếu lấy đầu que diêm chấm vào nơi đó ta sẽ thấy có một chất nhầy và dính. Đây là đầu nhụy hoa, nơi tiếp nhận phấn hoa.

    Khi phấn khối rơi vào đầu nhụy tạo ra sự thụ phấn. Hoa sẽ héo đi nhanh chóng. Bầu hoa phình rộng ra thành quả Lan. Trong mỗi quả có rất nhiều hạt (hàng vạn hay hàng triệu tuỳ loại Lan). Sau thời gian độ vài tháng hoặc lâu hơn, quả Lan sẽ chín và nứt dọc theo 3 khe của 3 ô. Các hạt Lan có thể bị gió cuốn đi rất xa.

    Hạt Lan.

    Họ Lan được xếp vào đỉnh cao của mức độ tiến hoá trong các họ cây có hoa. Kết luận này căn cứ vào sự hoàn chỉnh của cấu trúc hoa Lan tạo cho sự thụ phấn bằng côn trùng được thuận lợi nhất. Nếu sự thụ phấn chỉ do phấn của bông hoa rơi trên nhụy của chính bông hoa đó thì loài hoa này nhanh chóng bị thoái hoá hơn. Phấn của hoa Lan đã được kết dính nên không dễ dàng rơi xuống đầu nhụy dù gió có làm lắc lư mạnh các bông hoa.

    Nụ Lan.

    Khi hoa còn là nụ, nụ có thể nghiêng hay dựng đứng ở các vị trí khác nhau. Nhưng khi hoa nở, cuống sẽ uốn cong có khi tới 180° làm cho môi hoa bao giờ cũng nằm ngang ở vị trí 6 giờ, tạo thành bãi đậu cho côn trùng, có khi là cái bẫy để giữ côn trùng.

    Màu sắc rực rỡ, hương thơm quyến rũ hấp dẫn mọi côn trùng lại sẵn có chỗ đậu, côn trùng dễ dàng đến hút mật và mang phấn khối của hoa này đến đầu nhụy hoa kia. Hiện tượng này làm giảm sự thoái hoá của họ Lan nhưng đồng thời hình thành nên loài Lan lai tự nhiên. Lan cẩm báo là loại Lan lai tự nhiên của lan Hồ điệp và lan Van đa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Thuyết Cấu Tạo Hóa Học
  • Vai Trò Của Insulin Với Cơ Thể Con Người
  • Cách Viết Chữ G Thường Và Hoa Dành Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Chữ Hoa Cơ Bản Cho Học Sinh Tiểu Học
  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Một Cây Hoa Lan

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Hiểu Biết Gì Về Cây Hoa Mai Chưa?
  • Lập Dàn Ý Tả Cây Hoa Đào Hoặc Hoa Mai Ngày Tết
  • Ưu Và Nhược Điểm Của Hai Loại Máy Ép Trái Cây Phổ Biến
  • Máy Ép Trái Cây Hoa Quả Kuvings Ns668R Red
  • {Đánh Giá} Top 6 Máy Ép Trái Cây Tốt Nhất Hiện Nay
  • KỸ THUẬT TRỒNG LAN

    Theo thống kê thì hoa lan có khoảng 35.000 loài với những đặc điểm riêng biệt. Tuy nhiên, chúng vẫn có những đặc điểm, cấu tạo chung, đặc biệt là về rễ, lá, và hoa, cụ thể như sau:

    Cấu tạo và đặc điểm chung của lan

    Biết về cấu tạo của lan và những đặc điểm của chúng bạn sẽ hiểu rõ hơn về loài và chăm sóc cây tốt hơn.

    Rễ Lan

    Đa số rễ của các loài Lan có lớp mô xốp bao quanh rễ thật. Rễ của Phong lan (Lan bám trên cây) có lớp mô xốp màu trắng ngà với nhiều công dụng khác nhau: bảo vệ nguồn dẫn nước bên trong của rễ; hút nước và các muối khoáng bám trên mặt rễ và hấp thụ cả hơi nước trong không khí ẩm. Chúng còn có khả năng bám chặt vào các vật mà chúng tiếp xúc. Ruột của rễ các loài Lan là một sợi rất chắc và khá dai như sợi cước, chính vì vậy rễ Lan bảo đảm được cho cây Lan có thể bám trên ngọn cây cao, ở các sườn non chót vót không bị gió mạnh cuốn đi. Miền chóp của rễ có chứa chất màu lục nên rễ cũng làm một phần chức năng quang hợp của lá cây.

    Các sợi rễ không bấu víu vào các vật xung quanh nên chúng nghênh ngang giữa trời mà hút sương sớm chiều và làm chức năng quang hợp. Rễ có hình trụ nhưng khi bám vào các vật rắn bị bẹt đi trên vết bám. Rễ của loài lan Phượng vĩ có thể bám vào bức tường luôn bị hun nóng trong thời tiết mùa hè của Hà Nội.

    Nói chung rễ của loài Lan dù phát triển thành nhánh cấp I, cấp II, có khi cấp m nhưng không có rễ tóc nhỏ li ti như của các loài thực vật khác. Nếu tính về diện tích bề mặt của cả bộ rễ một cây Lan thì quá nhỏ so với bề mặt rễ của các loài thực vật khác.

    Lá Lan

    Lá của nhiều loài Lan rất dài, dày dặn, rắn chắc có thể trữ được nước và các chất dinh dưỡng. Lá của các loài Lan mọc ở 2 phía của giả hành.

    Lá của loài lan Kiếm mọc trên cây thường dày và cứng hơn mọc dưới đất vì chúng phải lưu trữ nước và các chất dinh dưỡng.

    Lá và rễ của loài Lan đơn thân thường mọc vuông góc với nhau ở cùng một đốt trên thân như các loài lan Van đa, Bò cạp, Phượng vĩ… Tuy vậy rễ của lan Đai châu cũng có khi mọc từ kẽ lá.

    Hoa Lan

    Hoa của tất cả các loài trong họ Lan dù rất khác nhau về kích thước, màu sắc và hình dáng nhưng chúng được cấu tạo theo cùng một khuôn mẫu.

    Hoa Lan có 7 bộ phận gồm 3 cánh đài bên ngoài, 3 cánh hoa và trụ của bông hoa. Đoạn cuống tiếp giáp bông hoa, lá bầu hoa có 3 tâm bì chính là 3 ô của quả Lan chứa đầy các hạt nhỏ li ti gọi là tiểu noãn.

    Cánh đài

    Bộ phận bên ngoài của hoa là 3 cánh đài, bảo vệ hoa khi còn là nụ. Khi hoa nở, cánh đài có màu sắc khá rực rỡ tô điểm cho hoa đầy đặn, tròn trịa hơn. Đây là một nét độc đáo của hoa Lan. Ta thử bứt 3 cánh đài của bất cứ bông hoa Lan nào thì hoa sẽ bị xấu đi rất nhiều. Đại đa số hoa Lạn có 3 cánh đài hoàn toàn giống nhau. Nếu coi mặt hoa như mặt đồng hồ, 3 cánh đài ở các vị trí: 12 giờ, 4 giờ và 8 giờ. Hoa lan Van đa loài lai có 3 cánh đài to và đẹp hơn cánh hoa, ngược lại ở một số loài Lan như lan Hài có 2 cánh đài 4 giờ và 8 giờ kém phát triển và dính liền vào nhau.

    Cánh hoa

    Cánh hoa là bộ phận quan trọng nhất để tạo ra vẻ đẹp quyến rũ của hoa Lan. Hai cánh hoa trên ở vị trí 2 giờ và 10 giờ giống nhau hoàn toàn về màu sắc và kích thước.

    Một số loài hoa Lan có 3 cánh đài và 2 cánh hoa trên, có màu sắc và kích thước gần giống nhau nên đã làm cho nhiều người hiểu nhầm loài Lan này có 5 cánh hoa.

    Một số loài Lan đặc biệt như lan Hài có 2 cánh hoa dài ra, thành hình dải, có khi chúc xuống, có khi lượn sóng có đường viền nhăn nheo kỳ lạ. Cánh hoa phía dưới có vị trí 6 giờ, có màu sắc, hình dạng rất đặc sắc khác hẳn với 2 cánh hoa trên được gọi là cánh môi (hay lưỡi). Cánh môi của hoa quyết định phần lớn giá trị thẩm mỹ của hoa. Thiên nhiên đã cho mỗi hoa vẻ đẹp về màu sắc và kiểu dáng mà con người khó hình dung được. Cánh môi thường lớn, lộng lẫy với nhiều màu sắc rực rỡ, hình dáng có thể đơn giản nhưng kỳ lạ, có thuỳ, rìa, tua, sóng, cựa, túi…

    Trụ hoa

    Giữa bông hoa có một cái trụ. Trụ hoa có, chứa cả nhụy hoa (nhị cái) và 1 nhị đực. Có loài lan Hài có hai nhị đực. Đầu trụ là một nắp chứa phấn hoa. Khác với các loài hoa khác, hạt phấn hoa được kết với nhau bằng một chất sáp tạo thành những viên gọi là phấn khối. Do đặc tính của phấn hoa Lan nên ở một số nước như Hàn Quốc… đã cho trồng Lan ở các bệnh viện và cho mang hoa Lan vào thăm bệnh nhân. Số lượng phấn khối có thể là 2, 4, 6, 8 tuỳ loài hoa. Cát lan và Laelia rất giống nhau về tất cả các mặt nhưng khác nhau về số phấn khối. Cát lan có 4 phấn khối, còn Laelia có 8 phấn khối.

    Phía dưới nắp là một điểm trũng bóng, nếu lấy đầu que diêm chấm vào nơi đó ta sẽ thấy có một chất nhầy và dính. Đây là đầu nhụy hoa, nơi tiếp nhận phấn hoa.

    Bầu hoa

    Khi phấn khối rơi vào đầu nhụy tạo ra sự thụ phấn. Hoa sẽ héo đi nhanh chóng. Bầu hoa phình rộng ra thành quả Lan. Trong mỗi quả có rất nhiều hạt (hàng vạn hay hàng triệu tuỳ loại Lan). Sau thời gian độ vài tháng hoặc lâu hơn, quả Lan sẽ chín và nứt dọc theo 3 khe của 3 ô. Các hạt Lan có thể bị gió cuốn đi rất xa.

    Họ Lan được xếp vào đỉnh cao của mức độ tiến hoá trong các họ cây có hoa. Kết luận này căn cứ vào sự hoàn chỉnh của cấu trúc hoa Lan tạo cho sự thụ phấn bằng côn trùng được thuận lợi nhất. Nếu sự thụ phấn chỉ do phấn của bông hoa rơi trên nhụy của chính bông hoa đó thì loài hoa này nhanh chóng bị thoái hoá hơn. Phấn của hoa Lan đã được kết dính nên không dễ dàng rơi xuống đầu nhụy dù gió có làm lắc lư mạnh các bông hoa.

    Khi hoa còn là nụ, nụ có thể nghiêng hay dựng đứng ở các vị trí khác nhau. Nhưng khi hoa nở, cuống sẽ uốn cong có khi tới 180° làm cho môi hoa bao giờ cũng nằm ngang ở vị trí 6 giờ, tạo thành bãi đậu cho côn trùng, có khi là cái bẫy để giữ côn trùng.

    Màu sắc rực rỡ, hương thơm quyến rũ hấp dẫn mọi côn trùng lại sẵn có chỗ đậu, côn trùng dễ dàng đến hút mật và mang phấn khối của hoa này đến đầu nhụy hoa kia. Hiện tượng này làm giảm sự thoái hoá của họ Lan nhưng đồng thời hình thành nên loài Lan lai tự nhiên. Lan cẩm báo là loại Lan lai tự nhiên của lan Hồ điệp và lan Van đa.

    TƯ VẤN KĨ THUẬT : 0933.067.033

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặc Điểm Chung Về Cấu Tạo Của Cây Hoa Lan
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh 6 Bài 28: Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Thuyết Cấu Tạo Hóa Học
  • Vai Trò Của Insulin Với Cơ Thể Con Người
  • Cách Viết Chữ G Thường Và Hoa Dành Cho Bé Chuẩn Bị Vào Lớp 1
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Virus Cúm

    --- Bài mới hơn ---

  • Vi Sinh Đại Cương Virus
  • Virus Máy Tính Là Gì? Cách Phòng Chống Và Ngăn Chặn Tác Hại Của Nó
  • Nhận Xét Về Những Đặc Điểm Nổi Bật Của Sự Vật, Phong Cảnh Được Miêu Tả Trong Mỗi Đoạn Văn….
  • Đặc Điểm Hình Dáng Bên Ngoài Của Sự Vật
  • Bạn Có Biết Xi Măng Làm Từ Gì? Xi Măng Có Tính Chất Gì Không?
  • Cúm là bệnh lý cấp tính đường hô hấp do virus cúm gây ra. Bệnh có tốc độ lây lan nhanh, dễ phát triển thành dịch nếu không được kiểm soát tốt. Hiểu được đặc điểm cấu tạo của virus cúm như thế nào sẽ giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa căn bệnh này.

    1. Bệnh cúm là gì?

    Bệnh cúm là bệnh nhiễm virus cúm cấp tính đường hô hấp. Người bệnh thường có biểu hiện sốt, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau họng và ho kéo dài, có thể kèm theo triệu chứng buồn nôn, nôn ói và tiêu chảy (hay gặp ở trẻ em). Thông thường, bệnh diễn biến khá lành tính, hồi phục trong vòng 2 – 7 ngày. Tuy nhiên, ở trẻ em và người lớn tuổi, người mắc các bệnh về tim, phổi, thận, thiếu máu, bệnh chuyển hóa hoặc người bị suy giảm miễn dịch, bệnh cúm có thể tiến triển nặng hơn, gây viêm tai, viêm phế quản, viêm phổi và viêm não, thậm chí dẫn tới tử vong.

    2. Đặc điểm virus cúm

    Tác nhân gây bệnh cúm là virus cúm (Influenza virus), thuộc nhóm Orthomyxoviridae. Virus cúm được chia thành 3 tuýp là A, B và C. 3 tuýp virus này gây bệnh trên động vật có xương sống, bao gồm chim, các động vật có vú và con người. Chúng được nhận diện nhờ sự khác biệt trong cấu trúc kháng nguyên bề mặt, phức hợp protein và khả năng gây bệnh trên động vật có xương sống. Virus cúm A là căn nguyên gây các đại dịch cúm trên người, một số loài chim và một số động vật có vú. Virus cúm B gây bệnh chủ yếu trên người và một số loài hải cẩu. Virus cúm C gây bệnh chủ yếu trên con người và một số loài lợn.

    Đặc điểm virus cúm có hình cầu, đường kính 80 – 120 nm. Khi được cấy truyền nhiều lần qua phôi gà, virus cúm có hình sợi. Về khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài, vì bản chất của virus cúm là lipoprotein nên virus cúm có sức đề kháng yếu và dễ bị bất hoại bởi bức xạ mặt trời hay tia tử ngoại. Đồng thời, virus cúm cũng dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56°C và các chất hòa tan lipid như beta-propiolactone, ether, chloramine, formol, cồn,… Tuy nhiên, ở ngoại cảnh, virus cúm có thể tồn tại hàng giờ, đặc biệt trong điều kiện thời tiết lạnh và độ ẩm thấp. Ở nhiệt độ từ 0 – 4°C, đặc điểm virus cúm có thể sống được vài tuần. Ở nhiệt độ -20°C và đông khô, virus cúm có thể tồn tại cả năm.

    3. Đặc điểm cấu tạo của virus cúm

    Virus cúm hoàn chỉnh có cấu trúc phức tạp, gồm 3 phần:

    • Lõi virus cúm: Là RNA một sợi đơn;
    • Vỏ capsid: Gồm các capsome sắp xếp theo kiểu đối xứng xoắn;
    • Vỏ virus cúm ngoài cùng: Là một lớp lipid có nguồn gốc từ tế bào chủ. Có 2 loại glycoprotein xuyên qua màng tạo thành các gai nhú (khoảng 500 chồi gai khác nhau), xếp xen kẽ nhau trên bề mặt của virus cúm. 2 cấu trúc này là 2 kháng nguyên đặc trưng, quan trọng của virus cúm, đó là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu Hemagglutinin (H) và kháng nguyên trung hòa Neuraminidase (N). Kháng nguyên H giúp virus bám vào tế bào niêm mạc đường hô hấp và từ đó xâm nhập vào trong tế bào. Kháng nguyên N có hoạt tính enzyme làm loãng các chất nhầy ở đường hô hấp, giúp virus tiếp xúc dễ hơn với tế bào của niêm mạc, xâm nhập tế bào dễ dàng hơn.

    Về đặc điểm của các kháng nguyên: Có 15 loại kháng nguyên H và 9 loại kháng nguyên N. Những cách tổ hợp khác nhau của 2 loại kháng nguyên H và N tạo nên các phân tuýp khác nhau của virus cúm A. Trong quá trình lưu hành của virus cúm A, 2 kháng nguyên này, đặc biệt là kháng nguyên H luôn biến đổi. Những biến đổi nhỏ liên tục thường gây các đợt dịch cúm vừa và nhỏ. Những biến đổi nhỏ dần tích tụ lại thành các biến đổi lớn, tạo nên phân tuýp kháng nguyên mới.

    Các kháng nguyên H và N quyết định tính kháng nguyên đặc hiệu của từng tuýp virus cúm khác nhau. Chúng cũng là vị trí gắn kết và phát huy tác dụng của các thuốc kháng virus. Bên cạnh đó, kháng nguyên H và N cũng có vai trò quan trọng trong việc sản xuất vắc-xin phòng bệnh cúm.

    Phần lõi virus cúm cũng chứa 1 phân tử ARN và protein – tương ứng với kháng nguyên S (soluble). Kháng nguyên này mang toàn bộ mã di truyền của virus nhưng không có ý nghĩa với cơ chế miễn dịch bảo vệ của cơ thể.

    Chủ động phòng ngừa cúm bằng cách tiêm vắc-xin phòng bệnh sẽ giúp mang lại hiệu quả thiết thực. Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có cung cấp dịch vụ tiêm vắc-xin cúm.

    Lựa chọn tiêm vắc-xin tại Bệnh viện Vinmec, khách hàng sẽ được hưởng những lợi ích sau:

      Trẻ được các bác sĩ chuyên khoa Nhi – Vắc-xin thăm khám, sàng lọc đầy đủ các vấn đề về thể trạng và sức khỏe, tư vấn về vắc-xin phòng bệnh và phác đồ tiêm, cách theo dõi và chăm sóc trẻ sau tiêm chủng trước khi ra chỉ định tiêm vắc-xin theo khuyến cáo mới nhất của Bộ Y tế & Tổ chức Y tế Thế giới nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất và an toàn nhất cho trẻ.
    • Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng nhi giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, hiểu tâm lý trẻ và áp dụng cách giảm đau hiệu quả cho trẻ trong quá trình tiêm chủng.
    • 100% trẻ tiêm chủng được theo dõi 30 phút sau tiêm và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về.
    • Được theo dõi đa khoa trước, trong và sau tiêm chủng tại Hệ thống y tế Vinmec và luôn có ekip cấp cứu sẵn sàng phối hợp với phòng tiêm chủng xử trí các trường hợp sốc phản vệ, suy hô hấp – ngừng tuần hoàn, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng phác đồ khi có sự cố xảy ra.
    • Phòng tiêm chủng thoáng mát, có khu vui chơi, giúp trẻ có cảm giác thoải mái và tâm lý tốt trước và sau khi tiêm chủng.
    • Vắc-xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống kho lạnh hiện đại, với dây chuyền bảo quản lạnh (Cold chain) đạt tiêu chuẩn GSP, giữ vắc-xin trong điều kiện tốt nhất để đảm bảo chất lượng.
    • Bố mẹ sẽ nhận tin nhắn nhắc lịch trước ngày tiêm và thông tin tiêm chủng của bé sẽ được đồng bộ với hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia.

    Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện đang cung cấp Chương trình tiêm chủng trọn gói với nhiều loại vắc-xin đa dạng cho các đối tượng khác nhau, từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn, phụ nữ trước và trong khi mang thai.

    Riêng trong tháng 12/2019, Vinmec miễn phí tiêm Vắc-xin Viêm gan B sơ sinh (tiêm ngay sau khi sinh) cho bé khi đăng ký Gói tiêm chủng trọn gói dành cho trẻ từ 0-1 tuổi hoặc từ 0-2 tuổi.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Việc Làm, Vai Trò Của Việc Làm Và Giải Quyết Việc Làm
  • Phân Tích Khái Niệm, Vai Trò Và Ý Nghĩa Của Việc Làm
  • Làm Việc Nhóm Là Gì? Làm Việc Nhóm Và Những Điều Bạn Cần Biết.
  • Phân Tích Công Việc Là Gì?
  • Mô Hình Đặc Điểm Công Việc (Job Characteristics Model) Là Gì?
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Của Virus Gây Bệnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Adn Và Gen
  • 5 Chuột Không Dây Genius Chính Hãng Tốt Nhất
  • Chuột Không Dây Genius Nx 7010
  • 4 Chuột Không Dây Genius Dùng Pin Sạc Tốt Nhất
  • “bắt Bệnh” Chuột Không Dây Và Cách “chữa Trị” Hiệu Quả
  • Bài viết bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Trần Thị Vượng – Khoa Xét nghiệm – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hải Phòng Virus là một trong những tác nhân nhiễm trùng có kích thước rất nhỏ (đường kính từ 20-300mm), cấu tạo đơn giản nhưng khả năng gây bệnh cho con người cực kỳ nhanh chóng. Virus có đặc tính cơ bản của một sinh vật nhưng chúng không có cấu tạo tế bào, không có khả năng tự sinh sản và không có quá trình trao đổi chất.

    Virus hay còn được gọi là siêu vi trùng có đặc điểm cấu trúc, kiểu sao chép trong tế bào vật chủ khác với những loại vi khuẩn ký sinh nội bào. Một virus sẽ được coi là hoàn chỉnh về cấu trúc khi nó có khả năng tạo ra được sự truyền acid nucleic từ một tế bào này sang một tế bào khác. Mỗi loại virus chỉ có một trong hai loại vật liệu di truyền, hoặc là ARN (acid ribonucleic) hoặc là AND (acid deoxyribonucleic), không có enzym chuyển hóa và enzym hô hấp nên chúng bắt buộc phải ký sinh trong tế bào cảm thụ khác.

    Cấu trúc của virus bao gồm:

    1.1 Cấu trúc chung:

    Gồm hai phần chính là acid nucleic và capsid.

    • Acid nucleic- Vật liệu di truyền: Mỗi loại virus chỉ có một trong hai loại vật liệu di truyền, hoặc là ARN hoặc là ADN. Acid nucleic đóng vai trò quan trọng như: Mang thông tin di truyền, đặc trưng cho từng virus, quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ, quyết định chu kỳ nhân lên của virus trong tế bào cảm thụ và mang tính bán kháng nguyên đặc hiệu của virus

    1.2 Cấu trúc đặc trưng

    Cấu trúc đặc trưng của virus còn được gọi là cấu trúc đặc biệt, chỉ có ở một số loại virus nhất định để thực hiện những chức năng đặc trưng cho virus đó và đây cũng là cơ sở để định loại virus.

    • Virus có vỏ bao ngoài và virus trần
    • Virus có một số enzym đặc trưng

    Virus có thể phân loại theo triệu chứng lâm sàng, theo hình thể, đường truyền hoặc theo cấu trúc vật liệu di truyền.

    2.1 Phân loại theo hình thể của virus

    Thực tế mỗi loại virus sẽ có các đặc điểm hình thể khác nhau như hình sợi, hình cầu, hình khối phức tạp, hình que, hình chùy…

    2.2 Phân loại theo cách sắp xếp của capsid và acid nuleic

    Có thể phân loại virus theo cách sắp xếp của acid nuleic và capsid bởi virus được chia thành 2 loại đối xứng là đối xứng hình khối và đối xứng theo hình xoáy trôn ốc. Trong trường hợp virus đối xứng theo hình xoáy trôn ốc thì acid nucleic và các capsomer sẽ được sắp xếp dọc theo hình lò xo đều hay không đều, còn trong trường hợp đối xứng hình khối thì các capsomer sẽ được sắp xếp thành các hình khối cầu đa diện.

    2.3. Phân loại theo triệu chứng học

    Đây là cách phân loại cổ điển, có ưu điểm là thuận lợi về mặt lâm sàng nhưng cơ bản không chính xác về mặt virus học vì trên thực tế, một loại virus cũng có khả năng gây ra nhiều bệnh khác nhau hoặc một bệnh có thể do nhiều loại virus khác nhau gây ra:

    • Virus gây phát ban: Sốt vàng, dengue sốt xuất huyết, virus bệnh đậu mùa, đậu bò, sởi, rubella
    • Virus gây bệnh ở hệ thống thần kinh: Virus dại, viêm não ngựa miền Đông – miền Tây, virus viêm não Nhật Bản, virus sởi, virus HIV, virus Herpes simplex…
    • Virus gây bệnh ở mắt: Newcastle, Herpes, virus Adeno…
    • Virus gây bệnh ở gan: Virus gây bệnh viêm gan A, B, C, D, E…
    • Virus gây viêm dạ dày, ruột: Norwalk, virus Rota
    • Virus lây truyền qua đường sinh dục: Virus HIV, virus papiloma, virus viêm gan B, virus herpes…
    • Virus gây bệnh ở đường hô hấp: virus cúm, virus hợp bào đường hô hấp, virus adeno…
    • Virus gây bệnh khu trú ở da, cơ, niêm mạc: virus herpes simplex typ 1 gây bệnh xung quanh niêm mạc miệng, typ 2 gây bệnh ở niêm mạc đường sinh dục, virus zona gây viêm da…

    Để đăng ký khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý Khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc, hoặc đăng ký khám trực tuyến TẠI ĐÂY

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Virut Bai 30 Cau Truc Virut Ppt
  • Nguyên Lý Hoạt Động Của Máy Phát Điện (Electric Generator)
  • Đồng Hồ Nước Thông Minh Đo Lưu Lượng Xuất Xứ Đức Anh Malaysia
  • Nguyên Lý Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Đồng Hồ Nước Điện Từ
  • Giúp Bạn Phân Loại Đồng Hồ Dựa Vào Kiểu Giáng Bên Ngoài Và Cấu Tạo Của Đồng Hồ
  • Hoa Cúc Nụ (Trà Hoa Cúc)

    --- Bài mới hơn ---

  • Uống Trà Hoa Cúc Mỗi Ngày Có Tác Dụng Gì Đổi Với Sức Khỏe?
  • Tìm Hiểu Trà Hoa Cúc Chi Công Dụng Thành Phần Và Cách Sử Dụng
  • Công Dụng Của Trà Hoa Cúc Táo Đỏ Mà Ít Ai Biết Đến
  • Tác Dụng Của Trà Hoa Cúc Và Cách Sử Dụng Đúng Đắn Nhất?
  • 11 Tác Dụng Tiêu Biểu Nhất Của Trà Hoa Cúc Mật Ong
  • Trà hoa cúc được biết đến là thảo dược thiên nhiên rất tốt cho sức khỏe, giúp chị em trẻ hóa làn da.

    Hoa Cúc Nụ (Trà hoa cúc) được đóng gói và phân phối bởi Cửa hàng Mỹ phẩm thiên nhiên Herbstory.

    CÔNG DỤNG:

    Trà hoa cúc có nhiều tác dụng đối với sức khỏe và cũng là thảo dược làm đẹp được nhiều chị em yêu thích.

    Trà hoa cúc có tác dụng trẻ hóa làn da nhờ tinh chất thảo mộc, ngăn ngừa mụn phát triển, loại bỏ mỡ thừa giúp chị em giảm cân hiệu quả, giải tỏa căng thẳng, mệt mỏi, giãn cơ, khắc phục chứng mất ngủ.

    Đồng thời kháng khuẩn, điều trị huyết áp, ức chế sự phát triển của các loại nấm ngoài da, ngăn ngừa tóc gãy rụng, giảm đau đầu, phong thấp.

    Khi uống trà hoa cúc khô thường xuyên còn giúp chống lại sự tăng đường huyết – một trong những dấu hiệu của bệnh tiểu đường.

    Theo Đông y, trà hoa cúc có nhiều tác dụng y học như chữa đau họng, hạ sốt, giảm mụn do có tính mát. Tại Triều Tiên, loại trà này giúp người uống giữ đầu óc tỉnh táo.

    Trong Tây y, trà hoa cúc dùng uống hoặc đắp gạc nhằm chữa suy giãn tĩnh mạch chân hoặc xơ vữa động mạch.

    Cách 1: Pha 3 – 5 nụ hoa cúc khô với 200ml nước nóng để uống có tác dụng giải tỏa căng thẳng, thư giãn, tạo giấc ngủ sâu. Uống trà hoa cúc hàng ngày có thể làm giảm mức đường huyết, tránh mức đường trong máu cao và các biến chứng bệnh tiểu đường.

    Cách 2:

    Trà hoa cúc giảm cân: Đun sôi nước, cho vài hoa cúc khô, rễ cam thảo, đường phèn vào đun nhỏ lửa trong 5 phút rồi tắt bếp. Lọc lại bỏ xác, lấy nước, chờ trà nguội thì cho vào chai giữ lạnh để uống. Không chỉ có tác dụng giảm béo trà hoa cúc cam thảo còn có tác dụng thanh nhiệt làm mát bổ gan, sáng mắt.

    LƯU Ý:

    Tránh sử dụng đối với những người mẫn cảm với các thành phần của sản phẩm.

    Bảo quản ở nhiệt độ trong phòng, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

    HẠN SỬ DỤNG:

    Nên sử dụng trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp nếu bảo quản nhiệt độ thường, và 9 tháng nếu bảo quản ngăn mát tủ lạnh.

    18 – 24 tháng từ ngày sản xuất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trà Hoa Cúc Vàng Nguyên Bông 100% Tự Nhiên. Công Dụng Và Cách Uống
  • Trà Hoa Cúc Vàng Có Tác Dụng Gì? Mua Ở Đâu Uy Tín?
  • Trà Hoa Cúc Mật Ong Có Tác Dụng Gì? Cách Pha Trà Ngon
  • Tổng Hợp 6 Tác Dụng Trà Hoa Cúc Trắng Đối Với Sức Khỏe
  • 19 Tác Dụng Của Trà Hoa Cúc Vàng, Hoa Cúc Trắng Đến Sức Khỏe, Cách Uống Trà Hoa Cúc Hàng Ngày Đúng Cách
  • Đặc Điểm Của Hoa Hướng Dương

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoa Hướng Dương – Hoa Của Ánh Mặt Trời Đẹp Thu Hút Ánh Nhìn
  • Đặc Điểm, Ý Nghĩa Và Cách Trồng Chăm Sóc Hoa Ly
  • Hoa Lily Có Đặc Điểm Gì? Tìm Hiểu Ý Nghĩa, Công Dụng Của Loài Hoa Này
  • Hoa Phượng: Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Và Công Dụng Trong Đời Sống
  • Biểu Tượng Và Ý Nghĩa Của Cây Hoa Phượng Vĩ
  • Giới thiệu chung về hoa hướng dương

    • Có nguồn gốc ở Bắc Mỹ. Và ngày nay hướng dương có mặt ở rất nhiều nước trên thế giới.
    • Hoa hướng dương rất nổi tiếng với tên gọi “hoa mặt trời” vì khi nở rộ hoa có hình tròn, cánh hoa vàng tươi như những tia nắng ấm áp.

    Hoa hướng dương – loài hoa rạng rỡ của mặt trời

    • Hoa có chiều cao từ 0,5 mét đến 4,5 mét. Hầu hết các loại hướng dương đều có thân thẳng, cứng, có lông mảnh bao quanh thân.
    • Hướng dương ra hoa vào mùa đông xuân. Hoa hướng dương rất lớn có đường kính khoảng tầm trên dưới 20cm, rất nhiều cánh màu vàng bao bọc bên ngoài, bên trong là những nhụy nhỏ màu vàng.

    Hướng dương là loài hoa tượng trưng cho tình yêu chung thủy, niềm tin, sức khỏe và sự hạnh phúc. Chính vì thế, hoa hướng dương được rất nhiều người yêu thích và thường được lựa chọn làm hoa sinh nhật hay trong những dịp đặc biệt. Và ở Việt Nam hoa hay được biểu trưng cho những tấm gương vượt khó với nghị lực kiên cường.

    Hình ảnh hoa hướng dương tôn vinh các tinh thần vượt khó

    Ở Trung Quốc, hoa hướng dương tượng trưng cho sự thành công bền vững và trường thọ. Trong khi ở Châu Âu thì nó tượng trưng cho sự kiên định, niềm tin vào tương lai tươi đẹp. Chính vì thế, hoa hướng dương thường được chọn làm hoa chính trong những mẫu kệ hoa khai trương tại Việt Nam.

    Những đặc điểm của hoa hướng dương

    Luôn hướng về phía mặt trời

    Có lẽ đây là đặc điểm của hoa hướng dương đặc biệt nổi bật nhất của hướng dương mà có lẽ ai cũng biết. Buổi sáng, khi mặt trời mọc hoa hướng dương sẽ hướng về phía đông. Còn vào buổi chiều, khi mặt trời di chuyển về hướng tây, những bông hoa hướng dương cũng sẽ hướng theo phía có ánh sáng mặt trời. Nguồn gốc của tên hoa cũng được hình thành nhờ đặc tính này.

    Hướng dương luôn tìm nơi có ánh sáng mặt trời

    Loài hoa nhanh phát triển nhất

    Hoa hướng dương cũng được mệnh danh là bà hoàng trong khía cạnh về tốc độc sinh trưởng. Những cây hoa hướng dương có thể đạt đến chiều cao 2.4m đến 3m chỉ sau khoảng 6 tháng kể từ khi trồng. Chính vì đặc điểm này mà ý nghĩa về sự thành công vươn cao của hướng dương được ra đời.

    Hướng dương là loài hoa có khả năng sinh trưởng nhanh nhất

    Nhụy hoa hướng dương được xếp theo hình xoắn ốc tự nhiên

    Khi bạn nhìn thật kỹ vào nhụy hoa hướng dương sẽ dễ dàng nhận thấy các hạt hướng dương được sắp xếp theo hình xoắn ốc một cách tự nhiên. Điều đặc biệt hơn cả đó chính là, số đường xoắn ốc đó luôn là một số thuộc dãy Fibonacci theo từng cặp: 21 và 34; 34 và 55;  55 và 89 hoặc 89 và 144.

    Nhụy hoa cấu tạo xoắn ốc rất đặc biệt

    Công dụng khác của hoa hướng dương

    Và chắc chắn rằng điều này sẽ rất ít người biết là ngoài vẻ đẹp và ý nghĩa tích cực thì hướng dương cũng có vô vàn công dụng khác về phía y học.

    Hoa hướng dương có vị ngọt dịu, tính bình, không độc, có công dụng trừ phong, làm sáng mắt. Các bộ phận của cây hoa hướng dương đều có công dụng chữa bệnh như: cụm hoa có tác dụng hạ huyết áp và giảm đau, rễ và lõi thân tiêu viêm, lợi tiểu, chống ho và giảm đau, lá tiêu viêm, giảm đau, trị sốt rét, hạt trị lỵ, bổ cho dịch thể, thúc đẩy bệnh sởi chóng phát ban. Ngoài ra, dầu hoa hướng dương là một loại dầu ăn tốt, giàu acid béo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Đã Biết Gì Về Mai Vàng ? – Nguồn Gốc Và Ý Nghĩa Của Hoa Mai Vàng Ngày Tết
  • Nguồn Gốc, Ý Nghĩa Và Cách Trồng Chăm Sóc Hoa Mai
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Các Bộ Phân Của Cây Lan Hồ Điệp
  • Một Bông Giả Hạc Thế Nào Được Coi Là Đẹp?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Sinh Học Của Một Cây Lan
  • Đặc Điểm Và Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

    --- Bài mới hơn ---

  • Dàn Ngưng Tụ Làm Mát Bằng Không Khí Là Gì?
  • Bình Ngưng Tụ Là Gì? Bình Ngưng Trong Tháp Giải Nhiệt Nước Có Tác Dụng Gì?
  • Bình Ngưng Ống Chùm Nằm Ngang By Openstax (Page 1/7)
  • Đề Tài: Tìm Hiểu Về Nhà Máy Nhiệt Điện Vĩnh Tân 4, Hay, 9Đ
  • Tìm Hiểu Về Thiết Bị Ngưng Tụ (Condenser) Sử Dụng Trong Nhà Máy Nhiệt Điện
  • Mỗi gốc nucleotit trong ADN được cấu tạo từ 3 thành phần: Đường deoxiribozo (C5H10O4), axit photphoric (H3PO4), một gốc bazơ nitơ (A, T, G, X). Trong đó, các gốc bazơ nitơ T, X có kích thước bé còn A, G có kích thước lớn hơn.

    Vì các nucleotit chỉ khác nhau ở các bazơ nitơ nên người ta gọi tên các gốc này theo tên của bazơ nitơ tức A, T, G, X. Sự liên kết giữa các nucleotit được thực hiện bằng liên kết hóa trị từ đó tạo nên các chuỗi polinucleotit. Đây là liên kết giữa các gốc đường C5H10O4 với của nucleotit này với gốc H3PO4 của nucleotit khác.

    ADN được cấu tạo từ chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polinucleotit xoắn đều quanh một trục. Chuỗi này xoắn theo chiều từ trái sang phải, trong đó, mỗi vòng xoắn gồm 10 cặp nucleotit với độ dài 34 Angstron, đường kính 20 Angstron.

    Trong phân tử ADN có các sự liên kết sau: liên kết trong một mạch đơn và liên kết giữa hai mạch đơn. Liên kết trong một mạch đơn chính là liên kết hóa trị đã giới thiệu ở trên. Liên kết giữa hai mạch đơn là liên kết hóa trị. Đây là liên kết giữa các cặp nucleotit ở hai mạch đối diện với nhau, thực hiện theo nguyên tắc bổ sung (A liên kết với T, G liên kết với X).

    Nhờ nguyên tắc bổ sung, khi biết trình tự sắp xếp của nucleotit trên mạch đơn này, chúng ta có thể tìm ra trình tự sắp xếp của mạch còn lại. Bên cạnh đó, với mỗi phân tử ADN của mỗi loài, tỉ số (A+T)/(G+X) là một hằng số.

    Với cấu tạo hóa học của ADN mang tính đặc thù, vì vậy, mỗi loài sẽ có số lượng thành phần cũng như trình tự sắp xếp các nucleotit theo trật tự riêng. Và sự đặc thù này mang tính nghiêm ngặt, mỗi loài có một trình tự và thành phần riêng. Do đó, ADN mang tính đặc trưng cho từng loài.

    Bên cạnh đó, ADN còn có tính đa dạng. Khi bạn thay đổi cách sắp xếp của các nucleotit bạn sẽ có được các chuỗi ADN khác nhau. Hai tính chất này của ADN chính là cơ sở để tạo nên sự đặc thù và đa dạng cho các loài sinh vật trên Trái Đất hiện nay.

    Chức năng của ADN

    Do mang tính đặc thù và đa dạng cho từng loài, ADN có ý nghĩa quan trọng trong di truyền. Đây là bộ phận đóng vai trò lưu trữ, bảo quyển và truyền đạt thông tin di truyền trong cơ thể sinh vật. Các cấu trúc phân tử và protein đẻ được truyền thông qua phân tử ADN nhờ vậy, cấu trúc ADN quy định tính trạng cơ thể sinh vật.

    Kiến thức về ADN và cấu tạo hóa học của ADN là kiến thức sinh học không thể thiếu trong sự phát triển của khoa học công nghệ hiện nay. Những kiến thức và phân tích về phân tử này giúp con người ứng dụng nhiều trong việc chẩn đoán tính di truyền, pháp y, đa dạng loài, phát triển hệ sinh thái,….

    Việc xét nghiệm ADN có thể thực hiện khi lấy các mẫu như mẫu máu, mẫu nước bọt, mẫu móng tay móng chân, mẫu tóc,… Kết quả xét nghiệm ADN là chính xác nhất nếu muốn thử mối quan hệ huyết thống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Giàn Giáo Ringlock? Báo Giá Giàn Giáo Ringlock 2022
  • So Sánh Adn Và Arn, Mối Liên Hệ Giữa Adn, Arn Trong Sự Sống
  • 1/ So Sánh Cấu Tạo Chức Năng Adn Và Arn 2/ Phân Biệt Cấu Tạo Chức Năng Của Marn , Rarn , Tarn Câu Hỏi 22345
  • So Sánh Cấu Tạo Và Hoạt Động Của Adn Với Arn Câu Hỏi 1228914
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn Và Arn
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100