Top 12 # Xem Nhiều Nhất Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hoa Cúc / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hoa Lan / 2023

Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hoa Lan cũng gần giống như những thực vật khác

Hình thái của Hoa lan

A. Cơ Quan Sinh Dục Của Hoa Lan

Cơ quan sinh dục của tất cả Hoa Lan chủ yếu có 7 bộ phận: 3 lá dài, 3 cánh hoa, 1 trụ (trục hợp nhụy, phần sinh dục).

♦ 3 lá dài: thường cùng màu nằm ở phía sau.

♦ 3 cánh hoa: nằm kề bên trong, 2 cánh bên thường giống nhau về màu sắc và hình dạng. Cánh còn lại nằm phía dưới, thường có màu sắc và hình dạng đặc sắc, khác hẳn 2 cánh bên trên; còn được gọi là môi hay lưỡi. Chính cánh môi này quyết định giá trị thẩm mỹ của hoa Lan.

Trước khi hoa nở, môi nằm ở vị trí phía trên, nhưng khi hoa nở nó đã bị xoay đi 180 o làm cho môi quay xuống phía dưới tạo thành một bãi đáp cho côn trùng đến thụ phấn.

Chính một cánh biến thái này khiến cho hoa Lan khác hẳn với những hoa khác.

♦Trụ (nhụy):

Ở giữa hoa có một cái trụ nổi lên, đó cũng là phần sinh dục của hoa, giúp duy trì nòi giống của cây Lan. Trụ gồm chung hai phần đực và cái phối hợp lại nên còn gọi là Trục Hợp Nhụy.

Phần đực nằm bên trên của trụ, thường có nắp che chở, bên trong chứa phấn khối (màu vàng).

Phần cái nằm ở dưới cái mõ có hóc lõm còn gọi nuỗm có chứa chất nhầy để giữ các hạt phấn khi chúng chạm vào, đó cũng là nơi tiếp nhận phấn hoa của bộ phận đực trong sự thụ phấn để thành lập trái về sau. (Phấn hoa dính lại thành khối, không dời từng hạt như ở các loại hạt khác.)

Sự hiện diện của trụ là phần hợp nhất của bộ phận sinh dục đực và cái. Đó là đặc điểm quan trọng chỉ có ở Phong Lan.

Tóm lại, Hoa Lan tổ chức theo kiểu tam phân: 3 lá dài, 3 cánh hoa, 3 tâm bì.

♦ Bầu noãn:

Tiếp nối với trụ là bầu noãn. Bên trong bầu noãn có một buồng do 3 phần làm ra gọi là 3 tâm bì. Trong buồng ấy chứa vô số những hạt nhỏ li ti gọi là tiểu noãn, nằm theo chiều dài của tâm bì còn gọi là 3 đường thai tòa. Sau khi thụ phấn và thụ tinh thì các tiểu noãn sẽ biến đổi và phát triển thành hột trong khi bầu noãn sẽ to ra và thành trái. Trái chin sẽ nứt ra theo 6 đường dọc và đường thai tòa để phóng thích hột ra ngoài.

– Căn cứ vào cấu trúc của cây Lan, đa số tập trung vào 2 nhóm: Đa Thân và Đơn Thân.

Nhóm Đơn Thân gồm có: Vanda, Phaleanopsis ( Hồ Điệp ), Aerodes, Rhychostylis, Mokara,… Đây là nhóm cây chỉ tăng trưởng theo chiều cao. Ở nhóm này là được thành hai hàng đối nhau, lá trên một hàng xen kẽ với hàng kia. Ở một số giống như Phaleanopsis các đốt rất ngắn và lá trở nên dài đặc.

Nhóm Đa Thân:

♦ Đây là nhóm phát triển theo chiều ngang và đi tới, cây tăng trưởng liên tục. Nhóm này chia làm 2 nhóm phụ, căn cứ vào cách ra hoa:

Nhóm ra hoa ở đỉnh ngọn: gồm Laelia, Cattleya,… (ra hoa ở giả hành mới)

Nhóm ra hoa ở thân: Dendrobium, Cymbidium, Oncidium,…

o Nhóm này giả hành rất biến động, có nhiều hoa, giả hành ở dạng thân cây. Các loài của giống Dendrobium thường cho các giả hành mới trên ngọn thân giả hành cũ. Mỗi đợt tăng trưởng mới bắt đầu khi các mắt phát triển. Cánh hoa cũng thay đổi, vài loài hoa các giả hành mới như: Laelia, Cattleya,… còn các loài khác được hình thành trên các giả hành cũ như: Dendrobium, Epidendrum,…

♦ Giả hành:

Có sự biến động rất lớn về giả hành của Lan từ giống này sang giống khác và ngay trong cùng một giống. Giả hành của Lan chỉ xuất hiện trên các loài Lan thuộc nhóm đa thân. Giả hành là bộ phận rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của Lan. Khác với các loài thực vật khác, giả hành tuy là thân nhưng lại chứa diệp lục tố, đây là bộ dự trữ chất dinh dưỡng rất cần thiết cho sự phát triển giả hành mới, sau khi Lan trổ hoa và nghỉ ngơi. Giả hành cũng là cơ quan dự trữ nước, vì thế nếu sự thiếu nước xảy ra thì các nhóm đa thân duy trì sự sống lâu hơn nhóm đơn thân.

Giả hành có nhiều dạng: dạng hình thoi như: Cattleya,…; hình trụ như: dendro,…; hình tháp như Cymbidium,…;…

♦ Thân:

Thân Lan không có nhiều bộ phận dự trữ chất dinh dưỡng và nước khoáng như giả hành. Thân Lan chỉ có ở các loài đơn thân (chỉ có một số loài thuộc giống Dendrobium và Epidendrum vừa có thân vừa có giả hành). Thân thường biến động rất lớn từ 10-20cm và có thể cao 3-4m hoặc cao hơn nữa.

Thân thường mang rễ và lá. Ở nhóm đơn thân, rễ và lá thường mọc theo hai chiều thẳng góc nhau. Phát hoa cũng xuất hiện trên thân từ các nách lá, phát hoa thường mọc song song với lá và thẳng góc với rễ.

♦ Lá: Tùy theo loài mà Lan thường có nhiều loại lá khác nhau. Lá có những loài bản rộng, bìa lá có thể có răng cưa. Lá có thể mọc đối xứng hoặc không. Đuôi lá có thể tròn hoặc nhọn hoặc khuyết. Tuy nhiên điểm chung nhất ở các loài Lan là lá thường rộng, dài gắn và thân hoặc giả hành bởi một cuống lá dài hay ngắn. Cấu trúc và trạng thái của lá có thể cho biết một số điều sau:

o Lá càng dày: chịu hạn tốt.

o Lá mỏng và mềm: phải thường xuyên tưới nước và giữ ấm.

o Lá hình que, hình trụ: thể hiện chịu nắng tốt, có thể chịu trực tiếp ánh sáng sáng của Mặt trời.

♦ Căn hành: chỉ có ở Lan đa thân. Căn hành là nơi cấu tạo các cơ quan dinh dưỡng mới, trên căn hành có nhiều mắt sống, chết hoặc lưu niên. Chính tại giả hành tiếp xúc với căn hành từ 1 đến 2 mắt. Mắt là nơi hình thành những giả hành mới. Căn hành cũng mang rất nhiều rễ để nuôi sống cây Lan. Do đó, căn hành là bộ phận quan trọng nhất cho việc duy trì và phát triển số lượng Lan theo phương pháp cắt chiết thông thường.

♦ Rễ: Ở loài Lan đa thân, rễ thường được hình thành từ căn hành. Rễ loài Lan đa số có hình trụ, thường rất dài và phân nhánh. Ở các loài đơn thân thì rễ mọc thẳng từ thân và xen kẽ với lá. Trên bề mặt rễ Lan có sự cấu trúc đặc biệt khác với những loài thực vật khác: đó là chất mô xốp. Chúng thường có màu trắng nhưng khi được thấm nước chúng trở nên xanh trong, chất liệu này hết sức quan trọng, có tác dụng hút nhiều nhất và nhanh nhất. Vì vậy, để phát triển chúng phải có sự đột biến giữa khô và ướt. Do đó, cây Lan cần điều kiện thông thoáng của rễ bằng cách điều chỉnh chế độ tưới sao cho hợp lý, không nên tưới quá nhiều nước. Trạng thái của rễ cũng thể hiện trạng thái của cây Lan có phát triển tốt hay không. Tưới nước nhiều, bón phân không thích hợp, sự phân hủy của giá thể (đất trồng) sẽ đem đến sự ức chế cho rễ, làm cho rễ ngưng phát triển.

Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hoa Sen Và Nguồn Gốc Của Hoa Sen / 2023

Tìm hiểu về đặc điểm cấu tạo của hoa sen. Nguồn gốc của hoa sen. Giống hoa sen đẹp của Việt Nam.

Nguồn gốc của hoa sen từ đâu?

Sen được trồng nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, các nước Đông Nam Á, Nga và một số nước Châu Phi. Sen cũng được trồng ở Châu Âu và Châu Mỹ nhưng với mục đích trang trí hơn là thực phẩm. Ở Việt Nam, cây sen được trồng và khai thác trên các phương diện: trồng để lấy củ, lấy ngó, lấy hạt và lấy hoa.

Ở Đồng bằng sông Cửu Long, cây sen được trồng phổ biến ở các tỉnh: Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh,… Trong đó, Đồng Tháp là tỉnh có diện tích trồng sen để lấy hạt đứng đầu cả nước.

Cây sen (Nelumbo nucifera Gaertn hay Nelumbium speciosum Willd) là một trong những loại thực vật hạt trần phát triển rất sớm trên trái đất. Nguồn gốc của hoa sen ở Châu Á, xuất phát từ Ấn Độ (Makino, 1979), sau đó lan qua Trung Quốc và vùng đông bắc Úc Châu. Cây sen là loại thủy sinh được tiêu thụ mạnh ở Châu Á. Lá, bông, hạt và củ đều là những bộ phận có thể ăn được. Riêng bông sen được sử dụng trong nhiều lễ hội ở các nước Châu Á.

Đặc điểm cấu tạo của hoa sen

Hoa sen có cấu tạo như thế nào?

Cây được trồng ở nước ta trong các ao đầm. Thân rễ hình trụ mọc trong bùn gọi là ngó sen, dùng làm thực phẩm. Lá mọc lên khỏi mặt nước, cuống lá dài có gai nhỏ. Phiến lá hình đĩa to, đường kính 40-70 cm, có gân tỏa tròn. Hoa to, gồm rất nhiều cánh hoa màu trắng đỏ hồng, đều, lưỡng tính, nhiều nhị, bao phấn 2 ô, mở bởi kẽ nứt dọc, trung đới mọc dài ra thành một phần trụ màu trắng gọi là hạt gạo, phần này có hương thơm dùng để ướp chè. Lá noãn nhiều và rời nhau đựng trong một đế hoa loe hình nón ngược. Vòi ngắn, núm nhụy chỉ nhô lên khỏi đế hoa. Mỗi lá noãn sinh ra một quả, trong đựng một hạt, hạt không có nội nhũ. Hai lá mầm nạc dày bao bọc bởi một màng mỏng. Chồi mầm (tâm sen) mang 4 lá non gập vào trong, có diệp lục.

Bộ phận dùng và chế biến

Hạt Sen – Semen Nelumbinis là hạt còn màng lụa hồng bên ngoài, phơi khô, còn gọi là liên nhục.

Quả Sen – Fructus Nelumbinis là quả già phơi khô, còn gọi là liên thạch.

Tâm Sen – Embryo Nelumbinis là chồi mầm phơi khô, còn gọi là liên tâm.

Tua Sen – Stamen Nelumbinis là nhị hoa, còn gọi là liên tu.

Lá Sen – Folium Nelumbinis, hái vào mùa hè và mùa thu, phơi khô bỏ cuống.

Ngoài ra người ta còn dùng gương sen tức là đế hoa gọi là liên phòng. Nhiều bạn rất băn khoăn ngó sen là bộ phận nào của cây sen thì đây là phần thân rễ gọi là liên ngẫu.

Đặc Điểm Cấu Tạo Của Virus Cúm / 2023

Cúm là bệnh lý cấp tính đường hô hấp do virus cúm gây ra. Bệnh có tốc độ lây lan nhanh, dễ phát triển thành dịch nếu không được kiểm soát tốt. Hiểu được đặc điểm cấu tạo của virus cúm như thế nào sẽ giúp nâng cao hiệu quả phòng ngừa căn bệnh này.

1. Bệnh cúm là gì?

Bệnh cúm là bệnh nhiễm virus cúm cấp tính đường hô hấp. Người bệnh thường có biểu hiện sốt, mệt mỏi, đau đầu, đau cơ, đau họng và ho kéo dài, có thể kèm theo triệu chứng buồn nôn, nôn ói và tiêu chảy (hay gặp ở trẻ em). Thông thường, bệnh diễn biến khá lành tính, hồi phục trong vòng 2 – 7 ngày. Tuy nhiên, ở trẻ em và người lớn tuổi, người mắc các bệnh về tim, phổi, thận, thiếu máu, bệnh chuyển hóa hoặc người bị suy giảm miễn dịch, bệnh cúm có thể tiến triển nặng hơn, gây viêm tai, viêm phế quản, viêm phổi và viêm não, thậm chí dẫn tới tử vong.

2. Đặc điểm virus cúm

Tác nhân gây bệnh cúm là virus cúm (Influenza virus), thuộc nhóm Orthomyxoviridae. Virus cúm được chia thành 3 tuýp là A, B và C. 3 tuýp virus này gây bệnh trên động vật có xương sống, bao gồm chim, các động vật có vú và con người. Chúng được nhận diện nhờ sự khác biệt trong cấu trúc kháng nguyên bề mặt, phức hợp protein và khả năng gây bệnh trên động vật có xương sống. Virus cúm A là căn nguyên gây các đại dịch cúm trên người, một số loài chim và một số động vật có vú. Virus cúm B gây bệnh chủ yếu trên người và một số loài hải cẩu. Virus cúm C gây bệnh chủ yếu trên con người và một số loài lợn.

Đặc điểm virus cúm có hình cầu, đường kính 80 – 120 nm. Khi được cấy truyền nhiều lần qua phôi gà, virus cúm có hình sợi. Về khả năng tồn tại ở môi trường bên ngoài, vì bản chất của virus cúm là lipoprotein nên virus cúm có sức đề kháng yếu và dễ bị bất hoại bởi bức xạ mặt trời hay tia tử ngoại. Đồng thời, virus cúm cũng dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ 56°C và các chất hòa tan lipid như beta-propiolactone, ether, chloramine, formol, cồn,… Tuy nhiên, ở ngoại cảnh, virus cúm có thể tồn tại hàng giờ, đặc biệt trong điều kiện thời tiết lạnh và độ ẩm thấp. Ở nhiệt độ từ 0 – 4°C, đặc điểm virus cúm có thể sống được vài tuần. Ở nhiệt độ -20°C và đông khô, virus cúm có thể tồn tại cả năm.

3. Đặc điểm cấu tạo của virus cúm

Virus cúm hoàn chỉnh có cấu trúc phức tạp, gồm 3 phần:

Lõi virus cúm: Là RNA một sợi đơn;

Vỏ capsid: Gồm các capsome sắp xếp theo kiểu đối xứng xoắn;

Vỏ virus cúm ngoài cùng: Là một lớp lipid có nguồn gốc từ tế bào chủ. Có 2 loại glycoprotein xuyên qua màng tạo thành các gai nhú (khoảng 500 chồi gai khác nhau), xếp xen kẽ nhau trên bề mặt của virus cúm. 2 cấu trúc này là 2 kháng nguyên đặc trưng, quan trọng của virus cúm, đó là kháng nguyên ngưng kết hồng cầu Hemagglutinin (H) và kháng nguyên trung hòa Neuraminidase (N). Kháng nguyên H giúp virus bám vào tế bào niêm mạc đường hô hấp và từ đó xâm nhập vào trong tế bào. Kháng nguyên N có hoạt tính enzyme làm loãng các chất nhầy ở đường hô hấp, giúp virus tiếp xúc dễ hơn với tế bào của niêm mạc, xâm nhập tế bào dễ dàng hơn.

Về đặc điểm của các kháng nguyên: Có 15 loại kháng nguyên H và 9 loại kháng nguyên N. Những cách tổ hợp khác nhau của 2 loại kháng nguyên H và N tạo nên các phân tuýp khác nhau của virus cúm A. Trong quá trình lưu hành của virus cúm A, 2 kháng nguyên này, đặc biệt là kháng nguyên H luôn biến đổi. Những biến đổi nhỏ liên tục thường gây các đợt dịch cúm vừa và nhỏ. Những biến đổi nhỏ dần tích tụ lại thành các biến đổi lớn, tạo nên phân tuýp kháng nguyên mới.

Các kháng nguyên H và N quyết định tính kháng nguyên đặc hiệu của từng tuýp virus cúm khác nhau. Chúng cũng là vị trí gắn kết và phát huy tác dụng của các thuốc kháng virus. Bên cạnh đó, kháng nguyên H và N cũng có vai trò quan trọng trong việc sản xuất vắc-xin phòng bệnh cúm.

Phần lõi virus cúm cũng chứa 1 phân tử ARN và protein – tương ứng với kháng nguyên S (soluble). Kháng nguyên này mang toàn bộ mã di truyền của virus nhưng không có ý nghĩa với cơ chế miễn dịch bảo vệ của cơ thể.

Chủ động phòng ngừa cúm bằng cách tiêm vắc-xin phòng bệnh sẽ giúp mang lại hiệu quả thiết thực. Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có cung cấp dịch vụ tiêm vắc-xin cúm.

Lựa chọn tiêm vắc-xin tại Bệnh viện Vinmec, khách hàng sẽ được hưởng những lợi ích sau:

Trẻ được các bác sĩ chuyên khoa Nhi – Vắc-xin thăm khám, sàng lọc đầy đủ các vấn đề về thể trạng và sức khỏe, tư vấn về vắc-xin phòng bệnh và phác đồ tiêm, cách theo dõi và chăm sóc trẻ sau tiêm chủng trước khi ra chỉ định tiêm vắc-xin theo khuyến cáo mới nhất của Bộ Y tế & Tổ chức Y tế Thế giới nhằm đảm bảo hiệu quả tốt nhất và an toàn nhất cho trẻ.

Đội ngũ bác sĩ và điều dưỡng nhi giàu kinh nghiệm, chuyên nghiệp, hiểu tâm lý trẻ và áp dụng cách giảm đau hiệu quả cho trẻ trong quá trình tiêm chủng.

100% trẻ tiêm chủng được theo dõi 30 phút sau tiêm và đánh giá lại sức khỏe trước khi ra về.

Được theo dõi đa khoa trước, trong và sau tiêm chủng tại Hệ thống y tế Vinmec và luôn có ekip cấp cứu sẵn sàng phối hợp với phòng tiêm chủng xử trí các trường hợp sốc phản vệ, suy hô hấp – ngừng tuần hoàn, đảm bảo xử lý kịp thời, đúng phác đồ khi có sự cố xảy ra.

Phòng tiêm chủng thoáng mát, có khu vui chơi, giúp trẻ có cảm giác thoải mái và tâm lý tốt trước và sau khi tiêm chủng.

Vắc-xin được nhập khẩu và bảo quản tại hệ thống kho lạnh hiện đại, với dây chuyền bảo quản lạnh (Cold chain) đạt tiêu chuẩn GSP, giữ vắc-xin trong điều kiện tốt nhất để đảm bảo chất lượng.

Bố mẹ sẽ nhận tin nhắn nhắc lịch trước ngày tiêm và thông tin tiêm chủng của bé sẽ được đồng bộ với hệ thống thông tin tiêm chủng quốc gia.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec hiện đang cung cấp Chương trình tiêm chủng trọn gói với nhiều loại vắc-xin đa dạng cho các đối tượng khác nhau, từ trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, người lớn, phụ nữ trước và trong khi mang thai.

Riêng trong tháng 12/2019, Vinmec miễn phí tiêm Vắc-xin Viêm gan B sơ sinh (tiêm ngay sau khi sinh) cho bé khi đăng ký Gói tiêm chủng trọn gói dành cho trẻ từ 0-1 tuổi hoặc từ 0-2 tuổi.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Đặc Điểm Của Hoa Hướng Dương / 2023

Giới thiệu chung về hoa hướng dương

Có nguồn gốc ở Bắc Mỹ. Và ngày nay hướng dương có mặt ở rất nhiều nước trên thế giới.

Hoa hướng dương rất nổi tiếng với tên gọi “hoa mặt trời” vì khi nở rộ hoa có hình tròn, cánh hoa vàng tươi như những tia nắng ấm áp.

Hoa hướng dương – loài hoa rạng rỡ của mặt trời

Hoa có chiều cao từ 0,5 mét đến 4,5 mét. Hầu hết các loại hướng dương đều có thân thẳng, cứng, có lông mảnh bao quanh thân.

Hướng dương ra hoa vào mùa đông xuân. Hoa hướng dương rất lớn có đường kính khoảng tầm trên dưới 20cm, rất nhiều cánh màu vàng bao bọc bên ngoài, bên trong là những nhụy nhỏ màu vàng.

Hướng dương là loài hoa tượng trưng cho tình yêu chung thủy, niềm tin, sức khỏe và sự hạnh phúc. Chính vì thế, hoa hướng dương được rất nhiều người yêu thích và thường được lựa chọn làm hoa sinh nhật hay trong những dịp đặc biệt. Và ở Việt Nam hoa hay được biểu trưng cho những tấm gương vượt khó với nghị lực kiên cường.

Hình ảnh hoa hướng dương tôn vinh các tinh thần vượt khó

Ở Trung Quốc, hoa hướng dương tượng trưng cho sự thành công bền vững và trường thọ. Trong khi ở Châu Âu thì nó tượng trưng cho sự kiên định, niềm tin vào tương lai tươi đẹp. Chính vì thế, hoa hướng dương thường được chọn làm hoa chính trong những mẫu kệ hoa khai trương tại Việt Nam.

Những đặc điểm của hoa hướng dương

Luôn hướng về phía mặt trời

Có lẽ đây là đặc điểm của hoa hướng dương đặc biệt nổi bật nhất của hướng dương mà có lẽ ai cũng biết. Buổi sáng, khi mặt trời mọc hoa hướng dương sẽ hướng về phía đông. Còn vào buổi chiều, khi mặt trời di chuyển về hướng tây, những bông hoa hướng dương cũng sẽ hướng theo phía có ánh sáng mặt trời. Nguồn gốc của tên hoa cũng được hình thành nhờ đặc tính này.

Hướng dương luôn tìm nơi có ánh sáng mặt trời

Loài hoa nhanh phát triển nhất

Hoa hướng dương cũng được mệnh danh là bà hoàng trong khía cạnh về tốc độc sinh trưởng. Những cây hoa hướng dương có thể đạt đến chiều cao 2.4m đến 3m chỉ sau khoảng 6 tháng kể từ khi trồng. Chính vì đặc điểm này mà ý nghĩa về sự thành công vươn cao của hướng dương được ra đời.

Hướng dương là loài hoa có khả năng sinh trưởng nhanh nhất

Nhụy hoa hướng dương được xếp theo hình xoắn ốc tự nhiên

Khi bạn nhìn thật kỹ vào nhụy hoa hướng dương sẽ dễ dàng nhận thấy các hạt hướng dương được sắp xếp theo hình xoắn ốc một cách tự nhiên. Điều đặc biệt hơn cả đó chính là, số đường xoắn ốc đó luôn là một số thuộc dãy Fibonacci theo từng cặp: 21 và 34; 34 và 55;  55 và 89 hoặc 89 và 144.

Nhụy hoa cấu tạo xoắn ốc rất đặc biệt

Công dụng khác của hoa hướng dương

Và chắc chắn rằng điều này sẽ rất ít người biết là ngoài vẻ đẹp và ý nghĩa tích cực thì hướng dương cũng có vô vàn công dụng khác về phía y học.

Hoa hướng dương có vị ngọt dịu, tính bình, không độc, có công dụng trừ phong, làm sáng mắt. Các bộ phận của cây hoa hướng dương đều có công dụng chữa bệnh như: cụm hoa có tác dụng hạ huyết áp và giảm đau, rễ và lõi thân tiêu viêm, lợi tiểu, chống ho và giảm đau, lá tiêu viêm, giảm đau, trị sốt rét, hạt trị lỵ, bổ cho dịch thể, thúc đẩy bệnh sởi chóng phát ban. Ngoài ra, dầu hoa hướng dương là một loại dầu ăn tốt, giàu acid béo.