Top 13 # Xem Nhiều Nhất Cụm Danh Từ Có Cấu Tạo Mấy Phần / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Danh Từ &Amp; Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Danh từ trong Tiếng Anh là thành phần quan trọng cấu tạo nên chủ ngữ và tân ngữ trong câu. Các kiến thức về danh từ bao gồm: dấu hiệu nhận biết danh từ, phân loại, cấu tạo cụm danh từ, mệnh đề danh từ….

Danh từ trong tiếng Anh là những từ như thế nào?

Danh từ (Noun) là từ chỉ sự vật, sự việc, ví dụ như: girl- cô gái, people- người, money – tiền, attention – sự tập trung.

Một số đuôi thường thấy của danh từ:

-Các đuôi chỉ nghề nghiệp: -ist, – or, -er, -ian, -man, -ant.

-Các đuôi chỉ sự vật, sự việc: -ance, -ence, -tion, -sion, -ment,…

Trong  1 số trường hợp, động từ mang đuôi -ing cũng được dùng như danh từ.

Ví dụ:  Learning English sometimes seems interesting.

(Việc học tiếng Anh đôi khi có vẻ thú vị)

Phân loại danh từ trong Tiếng Anh

Gồm hai loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được

– Danh từ đếm được 

là những danh từ mà ta có thể đếm bằng số lượng 1,2,3,4… Ví dụ: một ngươì, hai người, bốn cái cốc…

Danh từ đếm được chia làm 2 loại: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

-Danh từ số ít: diễn tả một đố vật, sự việc nào đó ví dụ “book” (một quyển sách). 

-Danh từ số nhiều: thường được phát triển từ danh từ số ít bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es. ví dụ “book” – một quyển sách khi chuyển thành số nhiều sẽ là “books” – những quyển sách.

– Danh từ không đếm được 

Là danh từ mà ta không thể dùng số lượng để đếm. Ta có một số ví dụ như:  water (nước) – không thể đếm một nước, hai nước, attention (sự tập trung) – không thể đếm.

Cụm danh từ trong tiếng Anh

Danh từ kết hợp với một số thành phần khác như tính từ, danh từ, mạo từ, định lượng từ sẽ tạo thành một cụm danh từ. Ví dụ: trong Tiếng Việt ta nói: “Một cô gái đẹp đang tiến lại phía tôi” song trong Tiếng Anh ta sẽ nói: “A beautiful girl is coming to me”. “A beautiful girl” là một cụm danh từ, song tư duy Tiếng Anh ngược với Tiếng Việt, tính từ “beautiful” đặt lên trước danh từ “girl”. Vì thế, thiết lập cụm danh từ cần quan tâm thứ tự các yếu tố như sau: 

Determiner (Mạo từ ) + noun: the village, a house, our friends; those houses

Quantifier (Định lượng từ) + noun: some people; a lot of money

Determiner + Noun+ Noun: the marketing department

Determiner + Adjective + Noun: our closest friends; a new house.

Quantifier + Determiner + Noun: all those children;

Quantifier + Determiner + Adjective + Noun: both of my younger brothers

Determiner + Adverb + Adjective + Noun: That quite expensive house

Ving: Reading book

To V: To study English

Mệnh đề danh từ: 

Gồm có các cấu trúc thường gặp là

Question word + S + V

Eg: What he said is correct. (Những gì anh ta nói đều đúng).

Question word + V ( question word is S)

Eg: I don’t know what will happen. (Tôi không biết chuyện gì sẽ xảy ra). 

if/whether + S + V

Eg: Can you tell me whether it will rain? (Không biết liệu trời có mưa hay không?)

Question word / whether + to V

Eg: Tell me where to go. (Hãy nói cho tôi nơi để đi).

That S + V + O

Eg: I know that you know the problem. (Tôi biết là bạn biết vấn đề này). 

…………….

Trung tâm Anh ngữ online EWise

Học Tiếng Anh tương tác online với giáo viên

Facebook: EWise Tiếng Anh giao tiếp online

Youtube: Anh ngữ Ewise

Soạn Bài Cụm Danh Từ / 2023

Soạn bài Cụm danh từ

Bài giảng: Cụm danh từ – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

I. Cụm danh từ là gì?

1. Các từ in đậm như “một” và “hai” bổ sung ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ đứng phía sau nó

– Các từ in đậm như ” xưa”, “ông lão đánh cá” “nát trên bờ biển” bổ sung ý nghĩa về tính chất.

2.

– Một túp lều: xác định được đơn vị

– Một túp lều nát: xác định được tính chất, tình trạng của sự vật

– Một túp lều nát trên bờ biển: xác định được tính chất của sự vật

3. Cụm danh từ: Những cánh đồng ấy

Đặt câu: Những cánh đồng ấy mang về vụ mùa bội thu cho nông dân.

Cụm danh từ có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, hoạt động trong câu giống như một danh từ.

II. Cấu tạo của cụm danh từ

1. Các cụm danh từ:

– Làng ấy

– Ba thúng gạo nếp

– Ba con trâu đực

– Ba con trâu ấy

– Cả làng

2. Các danh từ trung tâm: làng, gạo, trâu

– Các từ phụ trước: ba, cả, thúng, con

– Từ phụ sau: ấy, nếp, đực

III. LUYỆN TẬP

Bài 1 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1)

Các cụm danh từ:

– Một người chồng thật xứng đáng

– Một lưỡi búa của cha để lại

– Một con yêu tinh ở trên núi

Bài 2 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1) Bài 3 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1)

+ Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước

+ Thận không ngờ thanh sắt đó lại chui vào lưới của mình.

+ Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ mắc vào lưới.

Bài giảng: Cụm danh từ – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh / 2023

Trong bài viết ngày hôm nay, TuhocIELTS sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quan về Danh từ là gì, cụm Danh từ, cách phân loại và các trường hợp sử dụng cho đúng với ngữ pháp tiếng Anh

1. Định nghĩa Danh từ (Noun)

Danh từ trong tiếng Anh (Noun) là những từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng,…

Ví dụ: People, accident, coffee, happiness, tsunami, v.v

Theo thống kê của Oxford, trong tiếng Anh Danh từ chiếm khoảng 20% tổng số từ vựng. Tức là khoảng 46,000 từ là Danh từ (Theo Quora).

2. Có bao nhiêu loại Danh từ trong tiếng Anh?

Do độ phổ biến và số lượng rất lớn, có rất nhiều cách để phân loại danh từ. Trong đó, chúng ta có một số cách phân loại tiêu biểu như sau:

a. Danh từ số ít (singular noun) & Danh từ số nhiều (plural nouns)

Khác với tiếng Việt, Danh từ trong tiếng Anh có 2 dạng khác nhau: số ít và số nhiều. Khi chúng ta muốn miêu tả hay nói đến số lượng nhiều hơn hai trong tiếng Anh, chúng ta bắt buộc phải sử dụng Danh từ ở dạng số nhiều. Ngược lại thì chúng ta sử dụng Danh từ số ít.

Để chuyển Danh từ số ít thành số nhiều, thông thường chúng ta sẽ thêm “-s” hoặc “-es” vào cuối Danh từ số ít.

Ví dụ:

Tuy nhiên, chúng ta cũng có những trường hợp đặc biệt sau khi chuyển Danh từ số ít thành Danh từ số nhiều:

man → men (đàn ông);

woman → women (phụ nữ);

child → children (đứa trẻ);

person → people (người);

foot → feet (bàn chân);

tooth → teeth (răng);

mouse → mice (con chuột).

b. Danh từ đếm được (countable noun) & Danh từ không đếm được (uncountable noun)

Trong tiếng Anh, Danh từ đếm được là những Danh từ có thể đếm được bằng số lượng cụ thể. Ngược lại, Danh từ phải đi chung với một đơn vị khác thì mới có thể đếm được. Các Danh từ không đếm được chắc chắn không có dạng số nhiều.

Ví dụ:

Pen là Danh từ đếm được do chúng ta có thể viết a pen (1 cây viết), 2 pens (2 cây viết), 3 pens (3 cây viết).

Tuy nhiên, water (nước) không đếm được nên không có a water, 2 waters, 3 waters. Chúng ta phải đi kèm thêm vào một đơn vị như a cup of water (1 cốc nước) thì mới đúng.

c. Danh từ cụ thể (specific noun) & Danh từ trừu tượng (abstract noun)

Danh từ cụ thể (specific noun):

Bao gồm 2 nhóm chính:

Danh từ chung (common nouns): Là những Danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: chair, table, laptop, wallet, cellphone, v.v

Danh từ riêng (proper nouns): Là những Danh từ chỉ tên riêng của người, địa danh, đất nước, v.v: Snoop Dogg, Eminem, Pharrell Williams, Vietnam, v.v

Danh từ trừu tượng (abstract noun):

Là những Danh từ miêu tả những khái niệm trừu tượng như sự hạnh phúc (happiness), nỗi buồn (sadness), vẻ đẹp (beauty), v.v. Những Danh từ trừu tượng này chắc chắn không phải là những Danh từ đếm được nên cũng không có dạng số nhiều.

d. Danh từ đơn (singular noun) & Danh từ ghép (compound noun)

Danh từ đơn (singular noun):

Là Danh từ không được hình thành do sự kết hợp giữa các Danh từ hay tính từ khác.

Ví dụ: Bike, chair, table, v.v

Danh từ ghép (compound noun):

Khi chúng ta ghép 2 từ trở lên lại với nhau, chúng ta đã tạo ra được một từ ghép.

Ví dụ: Fire (lửa) và Fly (ruồi) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi chúng ta kết hợp 2 từ đó sẽ tạo thành một từ mới là firefly (đom đóm).

Tương tự như vậy chúng ta có các ví dụ khác như sau: bus stop, toothpaste, blackboard, v.v

B. Chức năng của Danh từ (Noun)

Trong tiếng Anh, Danh từ có những chức năng ngữ pháp trong câu như sau:

1. Danh từ làm Chủ ngữ trong câu

The firefighter must go through a hard training program to be competent.

Lính cứu hỏa phải trải qua một chương trình huấn luyện chăm chỉ để có đủ năng lực.

Danh từ “firefighter” làm chủ ngữ cho câu.

The pianist stood out with her amazing performance.

Nghệ sĩ piano nổi bật với màn trình diễn tuyệt vời của cô.

Danh từ the pianist là chủ ngữ cho câu.

2. Danh từ làm Tân ngữ cho Ngoại động từ & cho Giới từ

I read a book every month to maintain my reading hobby.

Tôi đọc một cuốn sách mỗi tháng để duy trì sở thích đọc sách của mình.

“A book” là Danh từ được sử dụng làm tân ngữ trực tiếp cho động từ read.

He always buy Jenny chocolate every time she’s sad.

Anh ấy luôn mua sô cô la cho Jenny mỗi khi cô ấy buồn.

Danh từ riêng “Jenny” được sử dụng làm tân ngữ gián tiếp cho động từ “buy”.

They already talked to the manager about the incident.

Họ đã nói chuyện với người quản lý về vụ việc.

Danh từ “manager” được sử dụng làm tân ngữ cho giới từ “to”.

3. Danh từ làm Bổ ngữ trong câu

Danh từ có thể đóng vai trò làm bổ ngữ bằng cách đứng sau động từ “to be” và các động từ nối. Trong trường hợp này, Danh từ và chủ ngữ cùng chỉ một người hay một vật nên ta gọi tên bổ ngữ này là bổ ngữ chủ ngữ.

He is a teacher. ⇒ Anh ta là giáo viên. ⇒ a teacher là Danh từ bổ nghĩa cho động từ “to be”.

This room becomes a mess since you moved in. ⇒ Phòng này trở thành mớ hỗn độn kể từ khi bạn chuyển đến. ⇒ “A mess” là danh từ bổ nghĩa cho động từ “become”.

C. Những lưu ý về Danh từ (Noun)

1. Các đuôi thông dụng của Danh từ (noun) trong tiếng Anh

Trải qua một quá trình ôn luyện hiệu quả thì bạn sẽ nhận ra từ nào là Danh từ trong câu một cách dễ dàng. Tuy nhiên, các bạn cũng có thể tham khảo các đuôi thông dụng sau đây. Lưu ý là vẫn có một số ít trường hợp ngoại lệ dù có những đuôi này nhưng không phải là Danh từ.

-er / -or / -ee: manager, editor, employee;

-ion: vacation, temptation, immersion;

-ity / -ty: rarity, reality, royalty;

-ance / -ence: resemblance, defence, entrance;

-acy: accuracy, privacy;

-age: baggage, village, milage;

-al: arrival, proposal, approval;

-ship: relationship, hardship, leadership;

-hood: likelihood, childhood, adulthood;

-dom: freedom, stardom, fandom;

-ism: communism, feminism, consumerism;

-ist: activist, pianist, guitarist;

-ry: bravery, robbery.

2. Cụm Danh từ trong tiếng Anh (noun phrase)

Cụm Danh từ là cụm từ có vai trò tương tự như một Danh từ trong câu, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ cho câu. Noun phrase là cụm từ nhiều thành phần, trong đó Danh từ là thành phần chính và được bổ sung về mặt ngữ nghĩa đứng trước hoặc sau.

Ví dụ: Four of the students, a beautiful tulip, v.v

Cụm Danh từ trong tiếng Anh thường được cấu tạo bởi công thức sau:

Hạn định từ + bổ ngữ đứng trước + Danh từ chính + bổ ngữ đứng sau

Trong đó, hạn định từ bao gồm:

Mạo từ (article): a/ an/ the

Đại từ chỉ định (demonstrative Pronouns): this/ that/ those/ these

Từ chỉ số lượng / Số thứ tự (Quantifiers): four, three, third, second,…

Tính từ sở hữu: his, her,…;

Bổ ngữ đứng trước thường là tính từ (adjectives);

Bổ ngữ đứng sau thường là cụm giới từ hoặc một mệnh đề.

Trật tự tính từ trong tiếng anh – mẹo học dễ nhớ

Mẹo dễ nhớ: Thay vì nhớ một loạt các qui tắc, các bạn chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “OpSASCOMP”, trong đó: Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Trật tự sắp xếp các tính từ. Khi dùng 2 tính từ trở lên để bổ nghĩa cho một danh từ.

3. Cụm danh động từ (Gerund phrase)

Cụm danh động từ trong tiếng Anh (Gerund phrase) là cụm từ bắt đầu bằng một danh động từ (Gerund). Danh động từ là động từ có tận cùng là đuôi “-ing”. Cụm danh động (Gerund) từ có chức năng như một Danh từ trong câu.

Spending money is fun until you realize your bank account is empty.

Tiêu tiền là niềm vui cho đến khi bạn nhận ra tài khoản ngân hàng của mình trống rỗng.

“Spending money” là một cụm danh động từ được sử dụng trong câu như là một Danh từ.

Playing with fire is definitely not a smart idea.

Chơi với lửa chắc chắn không phải là một ý tưởng thông minh.

“Playing with fire” là cụm danh động từ được sử dụng trong câu như một Danh từ.

Tổng kết lại, có hàng chục ngàn Danh từ trong tiếng Anh và bạn có mất cả đời cũng chưa chắc học được hết. Tuy nhiên, nếu nắm rõ được các chức năng cũng như các điểm ngữ pháp về Danh từ trong tiếng Anh thì bạn sẽ sử dụng chúng trong giao tiếp hằng ngày một cách dễ dàng.

Nguồn: chúng tôi

cung cấp tài liệu học tiếng anh ielts miễn phí cho người dùng học sinh tải về thuận tiện nhanh chóng hơn

Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ / 2023

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì I

Soạn bài: Cụm danh từ

Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1: Cụm danh từ được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các em học sinh tham khảo. Bài soạn văn lớp 6 này sẽ giúp các em hiểu rõ về khái niệm, cấu tạo của cụm danh từ từ đó giúp học tốt môn Ngữ văn lớp 6 và chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Cụm danh từ là gì?

Cho câu sau:

Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển.

(Ông lão đánh cá và con cá vàng)

a) Các từ đứng trước các danh từ như hai (hai vợ chồng), một (một túp lều), có ý nghĩa như thế nào đối với danh từ đứng sau nó?

Gợi ý: Các từ này làm rõ nghĩa về số lượng, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng sau nó.

b) Các từ đứng sau các danh từ như xưa (ngày xưa), ông lão đánh cá (vợ chồng ông lão đánh cá), nát trên bờ biển (túp lều nát trên bờ biển), có ý nghĩa như thế nào đối với danh từ trung tâm đứng trước nó?

Gợi ý: Các từ này cụ thể hoá ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng trước nó.

c) Ta có: Ngày xưa; hai vợ chồng ông lão đánh cá; một túp lều nát trên bờ biển là các cụm danh từ. Vậy cụm danh từ là gì?

Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc (đứng trước và đứng sau) nó tạo thành.

d) So sánh ý nghĩa của danh từ và cụm danh từ đã được mở rộng sau:

túp lều / một túp lều;

một túp lều / một túp lều nát;

một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển.

Gợi ý:

Từ một danh từ, người ta thêm vào các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và sau nó để mở rộng ý nghĩa.

Càng mở rộng, ý nghĩa của danh từ càng cụ thể hơn.

đ) Cho danh từ học sinh, hãy mở rộng thành cụm danh từ, thành câu.

Gợi ý: Thêm vào các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau các danh từ đã cho để mở rộng thành cụm danh từ rồi đặt câu với cụm danh từ ấy, chẳng hạn:

học sinh / các học sinh / các học sinh giỏi / các học sinh giỏi của trường THCS Lê Hồng Phong / Các học sinh giỏi của trường THCS Lê Hồng Phong được đi tham quan.

2. Cấu tạo của cụm danh từ

Cho câu sau:

Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.

(Em bé thông minh)

a) Xác định các cụm danh từ;

b) Chỉ ra các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ trung tâm trong các cụm ấy;

c) Sắp xếp các từ ngữ phụ thuộc vừa liệt kê được thành từng loại;

Gợi ý:

Các cụm danh từ:

Các từ in nghiêng là phần trung tâm của cụm, các từ đứng trước chúng là phần phụ thuộc đứng trước, các từ đứng sau là phần phụ thuộc đứng sau.

Phân loại các từ phụ thuộc trước và sau:

Có thể dựa vào đặc điểm từ loại để phân loại các từ ngữ phụ trước và phụ sau của cụm danh từ.

Phần phụ trước có hai loại: chỉ đơn vị ước chừng (cả,…) và chỉ đơn vị chính xác (ba, chín,…).

Phần phụ sau có hai loại: nêu lên đặc điểm của sự vật (nếp, đực, sau,…) và xác định vị trí của sự vật tong không gian hay thời gian (ấy,…)

Phần trung tâm của cụm thường gồm hai từ:

T1 là trung tâm chỉ đơn vị tính toán hoặc chủng loại khái quát.

T2 là trung tâm chỉ đối tượng được đem ra tính toán, đối tượng cụ thể.

e) Nhận xét về các cụm: làng ấy, chín con, năm sau, cả làng.

Gợi ý: Mô hình ở mục (d) là cấu tạo dạng đầy đủ của cụm danh từ. Cũng có thể cụm danh từ chỉ có phần phụ trước + trung tâm (ví dụ: cả làng, chín con) hay trung tâm + phần phụ sau (ví dụ: làng ấy, năm sau). Phần trung tâm có thể đầy đủ hoặc không, ví dụ: cả làng (chỉ có T1), gạo nếp làng ta (chỉ có T2).

II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm cụm danh từ trong các câu sau: (1) Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

(Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

(2) […] Gia tài chỉ có một lưỡi búa của người cha để lại.

(Thạch Sanh)

(3) Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ.

(Thạch Sanh)

Gợi ý: Các cụm danh từ: một người chồng thật xứng đáng; một lưỡi búa của người cha để lại; một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ. Các từ in đậm là trung tâm của cụm.

2. Xếp các cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình cụm danh từ. 3. Tìm phụ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong phần trích sau: Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt… xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác. Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt … lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt … mắc vào lưới.

(Sự tích Hồ Gươm)

Gợi ý: Các phụ ngữ: ấy; vừa rồi; cũ