Danh Từ & Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Danh Từ Ghép (Compound Noun); Cụm Danh Từ (Noun Phrase); Cụm Danh Động Từ (Gerund Phrase)
  • Tổng Hợp 33 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Dùng Trong Giao Tiếp
  • Sách Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh
  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Sách Miễn Phí
  • Danh từ trong Tiếng Anh là thành phần quan trọng cấu tạo nên chủ ngữ và tân ngữ trong câu. Các kiến thức về danh từ bao gồm: dấu hiệu nhận biết danh từ, phân loại, cấu tạo cụm danh từ, mệnh đề danh từ….

    Danh từ (Noun) là từ chỉ sự vật, sự việc, ví dụ như: girl- cô gái, people- người, money – tiền, attention – sự tập trung.

    Một số đuôi thường thấy của danh từ:

    -Các đuôi chỉ nghề nghiệp: -ist, – or, -er, -ian, -man, -ant.

    -Các đuôi chỉ sự vật, sự việc: -ance, -ence, -tion, -sion, -ment,…

    Trong  1 số trường hợp, động từ mang đuôi -ing cũng được dùng như danh từ.

    Ví dụ:  Learning English sometimes seems interesting.

    (Việc học tiếng Anh đôi khi có vẻ thú vị)

    Phân loại danh từ trong Tiếng Anh

    Gồm hai loại: danh từ đếm được và danh từ không đếm được

    Danh từ đếm được 

    là những danh từ mà ta có thể đếm bằng số lượng 1,2,3,4… Ví dụ: một ngươì, hai người, bốn cái cốc…

    Danh từ đếm được chia làm 2 loại: danh từ số ít và danh từ số nhiều.

    -Danh từ số ít: diễn tả một đố vật, sự việc nào đó ví dụ “book” (một quyển sách). 

    -Danh từ số nhiều: thường được phát triển từ danh từ số ít bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es. ví dụ “book” – một quyển sách khi chuyển thành số nhiều sẽ là “books” – những quyển sách.

    Danh từ không đếm được 

    Là danh từ mà ta không thể dùng số lượng để đếm. Ta có một số ví dụ như:  water (nước) – không thể đếm một nước, hai nước, attention (sự tập trung) – không thể đếm.

    Danh từ kết hợp với một số thành phần khác như tính từ, danh từ, mạo từ, định lượng từ sẽ tạo thành một cụm danh từ. Ví dụ: trong Tiếng Việt ta nói: “Một cô gái đẹp đang tiến lại phía tôi” song trong Tiếng Anh ta sẽ nói: “A beautiful girl is coming to me”. “A beautiful girl” là một cụm danh từ, song tư duy Tiếng Anh ngược với Tiếng Việt, tính từ “beautiful” đặt lên trước danh từ “girl”. Vì thế, thiết lập cụm danh từ cần quan tâm thứ tự các yếu tố như sau: 

    Determiner (Mạo từ ) + noun: the village, a house, our friends; those houses

    Quantifier (Định lượng từ) + noun: some people; a lot of money

    Determiner + Noun+ Noun: the marketing department

    Determiner + Adjective + Noun: our closest friends; a new house.

    Quantifier + Determiner + Noun: all those children;

    Quantifier + Determiner + Adjective + Noun: both of my younger brothers

    Determiner + Adverb + Adjective + Noun: That quite expensive house

    Ving: Reading book

    To V: To study English

    Mệnh đề danh từ: 

    Gồm có các cấu trúc thường gặp là

    • Question word + S + V

    Eg: What he said is correct. (Những gì anh ta nói đều đúng).

    • Question word + V ( question word is S)

    Eg: I don’t know what will happen. (Tôi không biết chuyện gì sẽ xảy ra)

    • if/whether + S + V

    Eg: Can you tell me whether it will rain? (Không biết liệu trời có mưa hay không?)

    • Question word / whether + to V

    Eg: Tell me where to go. (Hãy nói cho tôi nơi để đi).

    • That S + V + O

    Eg: I know that you know the problem. (Tôi biết là bạn biết vấn đề này). 

     

     

    …………….

    Trung tâm Anh ngữ online EWise

    Học Tiếng Anh tương tác online với giáo viên

    Facebook: EWise Tiếng Anh giao tiếp online

    Youtube: Anh ngữ Ewise

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh – Phân Loại Và Cách Sử Dụng
  • Các Bước Để Có Thể Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Hạt Nhân Nguyên Tử Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cấu Tạo Hạt Nhân Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Pa Lăng Điện Tiếng Anh Là Gì? Cấu Tạo, Thông Số Tiếng Anh Chi Tiết
  • Danh Từ Ghép (Compound Noun); Cụm Danh Từ (Noun Phrase); Cụm Danh Động Từ (Gerund Phrase)

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 33 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Thường Dùng Trong Giao Tiếp
  • Sách Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh
  • Cẩm Nang Cấu Trúc Tiếng Anh Sách Miễn Phí
  • “thông” Não Kiến Thức Về Từ Loại Tiếng Anh: Đanh Từ, Động Từ, Tính Từ …
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Trạng Từ Tiếng Anh
  • A. GIỚI THIỆU VỀ TỪ GHÉP

    I. Từ ghép là gì?

    Từ ghép (phức từ) được tạo thành bằng cách ghép các tiếng có quan hệ ngữ nghĩa với nhau vả bổ sung cho nhau.

    II. Các loại từ ghép trong tiếng Anh

    Danh từ ghép, cụm danh từ, cụm danh động từ & tính từ ghép là các loại từ ghép thường gặp trong tiếng Anh

     

     

    B. DANH TỪ GHÉP (COMPOUND NOUN)

    I. Danh từ ghép là gì?

    Danh từ ghép là danh từ có cấu tạo gồm 2 từ trở lên ghép lại với nhau. Phần lớn danh từ kép trong tiếng Anh được thành lập khi một danh từ hay tính từ kết hợp với một danh từ khác.

    Ví dụ:

    Tooth (răng) và paste (hồ/bột) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi ta nối chúng lại với nhau thì sẽ tạo thành một từ mới toothpaste (kem đánh răng).

    Black (đen) là một tính từ và board (bảng) là một danh từ, nhưng nếu ta nối chúng lại với nhau ta sẽ có một từ mới blackboard (bảng đen).

    Trong cả 2 ví dụ trên, từ đầu tiên đóng vai trò bổ nghĩa hay mô tả kĩ hơn từ thứ hai, ngụ ý nói cho người đọc biết loại/nhóm của đồ vật/con người mà từ thứ hai mô tả, hay cho ta biết về mục đích sử dụng của đồ vật đó.

     

    II. Các dạng danh từ ghép: 3 dạng 

    1. Mở hay sử dụng khoảng trống – Có khoảng trống giữa các từ (tennis shoe)

    2. Sử dụng dấu gạch ngang – có dấu gạch ngang giữa các từ (six-pack)

    3. Đóng – Không có khoảng trống hay dấu gạch ngang giữa các từ (bedroom)

     

    III. Một số ví dụ khác về danh từ ghép:

    Danh từ

    +

    Danh từ

    bus stopIs this the bus stop for the number 12 bus?fire-flyIn the tropics you can see fire-flies at night.footballShall we play football today?

    Tính từ

    +

    Danh từ

    full moonI always feel crazy at full moon.blackboardClean the blackboard please.softwareI can’t install this software on my PC.

    Động từ (-ing)

    +

    Danh từ

    breakfastWe always eat breakfast at 8am.washing machinePut the clothes in the red washing machine.swimming poolWhat a beautiful swimming pool!

    Danh từ

    +

    Động từ (-ing)

    sunriseI like to get up at sunrise.haircutYou need a haircut.train-spottingHis hobby is train-spotting.

    Động từ

    +

    Giới từ

    check-outPlease remember that check-out is at 12 noon.

    Danh từ

    +

    Cụm giới từ

    mother-in-lawMy mother-in-law lives with us.

    Giới từ

    +

    Danh từ

    underworldDo you think the police accept money from theunderworld?

    Danh từ

    +

    Tính từ

    truckfulWe need 10 truckfuls of bricks.

    IV. Lưu ý về phát âm:

    1. Danh từ ghép thường có trọng âm ở từ đầu tiên. Trong cụm từ “pink ball”, cả hai từ đều có trọng âm như nhau (như bạn đã biết, danh từ và tính từ thường xuyên được nhấn mạnh). Trong danh từ ghép “golf ball”, từ đầu tiên được nhấn mạnh hơn, mặc dù cả 2 từ đều là danh từ. Vì “golf ball” là một danh từ ghép ta coi nó như một danh từ đơn và vì thế nó có một trọng âm đơn chính – ở từ đầu tiên. Trọng âm rất quan trọng trong danh từ đơn. Ví dụ, nó giúp chúng ta biết được nếu ai đó nói “a GREEN HOUSE” (ngôi nhà sơn màu xanh) hay “a GREENhouse” (nhà kính để trồng cây)

    2. Khác biệt giữa Anh – Anh và Anh – Mỹ

    Các dạng Tiếng Anh khác nhau , hay kể cả người viết khác nhau, có thể sử dụng hình thức khoảng trống, gạch ngang hay đóng cho cùng một danh từ ghép, tùy vào phong cách. Không có một luật định cụ thể nào cả. Ví dụ: chúng ta có thể thấy:

    container ship

    container-ship

    containership

    Nếu bạn không chắc chắn nên sử dụng dạng nào, hãy tra trong từ điển.

     

    C. CỤM DANH TỪ (NOUN PHRASE)

    I. Cụm danh từ là gì?

    Cụm danh từ (noun phrase) là một nhóm từ bắt đầu bằng một danh từ và có chức năng đồng cách. Cụm danh từ này thường đi ngay trước hoặc sau danh từ nó biểu đạt.

    II. Cấu trúc chung của một cụm danh từ

    Cụm danh từ = Tính từ + Danh từ

    Một cụm danh từ sẽ có 1 danh từ chính và có thể có 1 hay nhiều tính từ đi kèm với vai trò bổ nghĩa cho danh từ đó.

    III. Quy tắc sắp xếp các tính từ bổ nghĩa.

    Quy tắc này được tóm gọn lại trong những chữ viết tắt là OpSACOMP. Bạn hãy ghi nhớ những chữ cái này, nó sẽ vô cùng hữu ích khi bạn gặp phải những bài tập sắp xếp phức tạp. Vậy OpSACOMP là gì?

    Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Ví dụ: beautiful, wonderful, terrible…

    Size/Shape – tính từ chỉ kích cỡ. Ví dụ: big, small, long, short, tall…

    Age – tính từ chỉ độ tuổi. Ví dụ: old, young, old, new…

    Color – tính từ chỉ màu sắc. Ví dụ: orange, yellow, light blue, dark brown ….

    Origin – tính từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ. Ví dụ: Japanese, American, British, Vietnamese…

    Material – tính từ chỉ chất liệu . Ví dụ: stone, plastic, leather, steel, silk…

    Purpose – tính từ chỉ mục đích, tác dụng.

    Ví dụ: Sắp xếp cụm danh từ gồm a /leather/ handbag/ black

    Ta thấy xuất hiện các tính từ:

    – leather chỉ chất liệu làm bằng da (Material)

    – black chỉ màu sắc (Color)

    Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a black leather handbag.

    Một ví dụ khác: car / black / big / a

    Các tính từ bao gồm:

    – Tính từ to, lớn (big) chỉ kích cỡ (Size) của xe oto (Car)

    – Tính từ đen (black) chỉ màu sắc (Color)

    Vậy theo trật tự OpSACOMP, cụm danh từ trên sẽ được sắp xếp theo vị trí đúng là: a big black car.

     

     

    D. CỤM DANH ĐỘNG TỪ (GERUND PHRASE)

    I. Cụm danh động từ (Gerund phrase) là gì?

    Cụm danh động từ (Gerund phrase)lLà một nhóm từ bắt đầu bằng một danh động từ (động từ tận cùng bằng -ing). Nhóm từ này được gọi là cụm danh động từ vì nó được dùng như một danh từ (có chức năng như chủ ngữ hoặc tân ngữ).

    Ví dụ:

    A farmer hates spending money.

    Người nông dân không thích tiêu tiền.

    Lưu ý: Cụm phân từ cũng bắt đầu bằng một động từ tận cùng bằng -ing nhưng làm chức năng của một tính từ.

    II. Cách dùng của cụm danh động từ

    1. Làm chủ ngữ của động từ

    Ví dụ:

    Hunting tigers was a favourite sport in many countries.

    (Săn bắn hổ là một môn thể thao ưa thích ở nhiều nước.)

    2. Làm bổ ngữ cho động từ.

    Ví dụ:

    The most interesting part of our trip was watching the sun setting.

    (Phần thú vị nhất trong chuyến đi của chúng tôi là xem mặt trời lặn.)

    3. Làm tân ngữ cho giới từ

    Ví dụ:

    Many people relax by listening to music.

    (Nhiều người thư giãn bằng cách nghe nhạc.)

    4. Các đại từ sở hữu có thể đứng trước danh động từ

    Ví dụ:

    He dislikes my working late.

    (Anh ấy không thích tôi làm trễ.)

    Lưu ý: Ta có thể dùng danh động từ (nhưng không nên dùng danh từ ở dạng sở hữu cách) sau cụm danh động từ.

    Ví dụ:

    They are looking forward to Mary coming.

    (Họ rất mong Mary tới.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Danh Từ & Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh – Phân Loại Và Cách Sử Dụng
  • Các Bước Để Có Thể Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • Hạt Nhân Nguyên Tử Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài : Cụm Danh Từ
  • Khái Niệm Chung Về Cấu Tạo Của Dao Phay
  • Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Dao Phay
  • Các Loại Dao Phay Và Công Dụng Của Nó
  • Phay Và Dao Phay Là Gì? Phân Loại Dao Phay
  • Soạn bài Cụm danh từ

    Bài giảng: Cụm danh từ – Cô Trương San (Giáo viên VietJack)

    I. Cụm danh từ là gì?

    1. Các từ in đậm như “một” và “hai” bổ sung ý nghĩa về mặt số lượng cho danh từ đứng phía sau nó

    – Các từ in đậm như ” xưa”, “ông lão đánh cá” “nát trên bờ biển” bổ sung ý nghĩa về tính chất.

    2.

    – Một túp lều: xác định được đơn vị

    – Một túp lều nát: xác định được tính chất, tình trạng của sự vật

    – Một túp lều nát trên bờ biển: xác định được tính chất của sự vật

    3. Cụm danh từ: Những cánh đồng ấy

    Đặt câu: Những cánh đồng ấy mang về vụ mùa bội thu cho nông dân.

    Cụm danh từ có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, hoạt động trong câu giống như một danh từ.

    II. Cấu tạo của cụm danh từ

    1. Các cụm danh từ:

    – Làng ấy

    – Ba thúng gạo nếp

    – Ba con trâu đực

    – Ba con trâu ấy

    – Cả làng

    2. Các danh từ trung tâm: làng, gạo, trâu

    – Các từ phụ trước: ba, cả, thúng, con

    – Từ phụ sau: ấy, nếp, đực

    III. LUYỆN TẬP

    Bài 1 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    Các cụm danh từ:

    – Một người chồng thật xứng đáng

    – Một lưỡi búa của cha để lại

    – Một con yêu tinh ở trên núi

    Bài 2 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1) Bài 3 (trang 118 sgk ngữ văn 6 tập 1)

    + Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước

    + Thận không ngờ thanh sắt đó lại chui vào lưới của mình.

    + Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ mắc vào lưới.

    Bài giảng: Cụm danh từ – Cô Nguyễn Ngọc Anh (Giáo viên VietJack)

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Nhóm học tập facebook miễn phí cho teen 2k9: chúng tôi

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cụm Danh Từ Tiếng Việt
  • Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Biệt Chuẩn Xác
  • Cấu Tạo Của Dao Tiện Móc Lỗ Và Cách Phân Loại
  • Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Loại Chuẩn Xác
  • Cách Nhận Biết Từ Loại Trong Tiếng Anh
  • Cụm Danh Từ Cum Danh Tu Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11. Cụm Danh Từ
  • Bài 11. Cụm Danh Từ Bai Day Cum Danh Tu Pptx
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Châu Anh
  • Đặc điểm của sự vật

    Vị trí của sự vật

    gạo

    trâu

    trâu

    Danh từ chỉ đơn vị

    Danh từ chỉ sự vật

    MÔ HÌNH CỤM DANH TỪ

    (này, kia, ấy, nọ, …)

    (một, hai, ba,…, những, các, mọi, mỗi, từng,…)

    (cả, tất cả,

    hết thảy, toàn bộ, toàn thể,…)

    Xác định

    vị trí của

    sự vật

    (chỉ từ)

    Chỉ

    đặc điểm của sự vật

    Danh từ chỉ sự vật

    Chỉ

    đối tượng cụ thể

    Danh từ chỉ đơn vị

    Chỉ

    chủng loại khái quát

    Chỉ

    số lượng

    Chỉ

    toàn thể

    s2

    s1

    T2

    T1

    t1

    t2

    PHẦN SAU

    (phụ ngữ sau)

    PHẦN TRUNG TÂM

    (Danh từ)

    PHẦN TRƯỚC

    (phụ ngữ trước)

    làng

    cả

    sau

    năm

    con

    chín

    ấy

    trâu

    con

    ba

    đực

    trâu

    con

    ba

    ấy

    làng

    nếp

    gạo

    thúng

    ba

    Xác định

    vị trí của

    sự vật

    Chỉ

    đặc điểm của sự vật

    Chỉ

    đối tượng cụ thể

    Chỉ

    chủng loại khái quát

    Chỉ

    số lượng

    Chỉ

    toàn thể

    s2

    s1

    T2

    T1

    t1

    t2

    PHẦN SAU

    (phụ ngữ sau)

    PHẦN TRUNG TÂM

    (Danh từ)

    PHẦN TRƯỚC

    (phụ ngữ trước)

    NHẤT THIẾT PHẢI CÓ

    Có thể có, có thể không

    Có thể có, có thể không

    Sắp xếp các cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình:

    làng

    cả

    sau

    năm

    con

    chín

    ấy

    con trâu

    ba

    đực

    con trâu

    ba

    nếp

    thúng gạo

    ba

    ấy

    làng

    Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

    BẢNG PHỤ HỆ THỐNG VÍ DỤ

    II. Cấu tạo của cụm danh từ:

    1. Ví dụ: SGK/117.

    2. Ghi nhớ: SGK/118.

    Ghi nhớ:

    Mô hình cụm danh từ:

    Trong các cụm danh từ:

    Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số và lượng.

    Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian.

    2. Ghi nhớ: SGK/117

    I. Cụm danh từ là gì?

    1. Ví dụ: SGK/116.

    Cụm danh từ

    – một túp lều nát trên bờ biển

    – Quyển sách này đọc rất hay.

    – Lan là một học sinh giỏi.

     Cụm danh từ làm chủ ngữ.

     Cụm danh từ làm vị ngữ.

    c

    v

    c

    v

     có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

    Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

    II. Cấu tạo của cụm danh từ:

    1. Ví dụ: SGK/117.

    2. Ghi nhớ: SGK/118.

    III. Luyện tập:

    A. Ở lớp:

    1. Bài 1/ 118:

    Tìm cụm danh từ:

    a. một người chồng thật xứng đáng

    c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

    b. một lưỡi búa của cha để lại

    a. Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

    b. Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại.

    c. Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ.

    Tìm cụm danh từ trong câu:

    2. Ghi nhớ: SGK/117

    I. Cụm danh từ là gì?

    1. Ví dụ: SGK/116.

    Cụm danh từ

    – một túp lều nát trên bờ biển

    – Quyển sách này đọc rất hay.

    – Lan là một học sinh giỏi.

     Cụm danh từ làm chủ ngữ.

     Cụm danh từ làm vị ngữ.

    c

    v

    c

    v

     có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

    Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

    c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

    b. một lưỡi búa của cha để lại

    2. Bài 2/118: Xếp cụm danh từ trên vào mô hình:

    một

    người

    chồng

    thật xứng đáng

    một

    lưỡi

    búa

    của cha để lại

    một

    con

    yêu

    tinh

    ở trên núi, có

    nhiều phép lạ

    3. Bài 3/118: Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

    II. Cấu tạo của cụm danh từ:

    1. Ví dụ: SGK/117.

    2. Ghi nhớ: SGK/118.

    III. Luyện tập:

    A. Ở lớp:

    1. Bài 1/ 118:

    Tìm cụm danh từ:

    a. một người chồng thật xứng đáng

    2. Ghi nhớ: SGK/117

    I. Cụm danh từ là gì?

    1. Ví dụ: SGK/116.

    Cụm danh từ

    – một túp lều nát trên bờ biển

    – Quyển sách này đọc rất hay.

    – Lan là một học sinh giỏi.

     Cụm danh từ làm chủ ngữ.

     Cụm danh từ làm vị ngữ.

    c

    v

    c

    v

     có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

    3. Bài 3/118: Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

    Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt . . . xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác.

    Lần thứ hai cất lưới lên cũng thất nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt . . . lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt . . . mắc vào lưới.

    (Sự tích Hồ Gươm)

    ấy

    vừa rồi

    Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

    c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

    b. một lưỡi búa của cha để lại

    2. Bài 2/118: Xếp cụm danh từ trên vào mô hình:

    một

    người

    chồng

    thật xứng đáng

    một

    lưỡi

    búa

    của cha để lại

    một

    con

    yêu

    tinh

    ở trên núi, có

    nhiều phép lạ

    3. Bài 3/118: Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

    – Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước …

    – Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình.

    – Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ mắc vào lưới.

    B. Ở nhà: Tìm 3 cụm danh từ trong các văn bản đã học – Phân tích mô hình cấu tạo.

    II. Cấu tạo của cụm danh từ:

    1. Ví dụ: SGK/117.

    2. Ghi nhớ: SGK/118.

    III. Luyện tập:

    A. Ở lớp:

    1. Bài 1/ 118:

    Tìm cụm danh từ:

    a. một người chồng thật xứng đáng

    2. Ghi nhớ: SGK/117

    I. Cụm danh từ là gì?

    1. Ví dụ: SGK/116.

    Cụm danh từ

    – một túp lều nát trên bờ biển

    – Quyển sách này đọc rất hay.

    – Lan là một học sinh giỏi.

     Cụm danh từ làm chủ ngữ.

     Cụm danh từ làm vị ngữ.

    c

    v

    c

    v

     có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

    A

    N

    C

    T

    H

    D

    M

    TRÒ CHƠI Ô CHỮ

    1

    2

    3

    4

    5

    6

    7

    8

    *

    Cấu tạo đầy đủ nhất của cụm danh từ gồm có mấy phần?

    Phần trước và phần sau của cụm danh từ được gọi là gì?

    Cụm danh từ “quả na này” trong câu “Quả na này đang mở mắt.” được giữ chức vụ ngữ pháp gì?

    Trong cụm danh từ phần nào là quan trọng nhất?

    Cụm danh từ do từ loại nào đảm nhiệm chính?

    Phần trước 1 (t1) thường bổ sung ý nghĩa cho danh từ về mặt nào?

    Phần trung tâm 2 (T2) thường do danh từ nào đảm nhiệm?

    Các từ “con, cái, chiếc, quyển” thuộc loại danh từ chỉ đơn vị?

    Đây là tên gọi của một tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc tạo thành?

    Tiết 44: B. CỤM DANH TỪ

    c. một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

    b. một lưỡi búa của cha để lại

    2. Bài 2/118: Xếp cụm danh từ trên vào mô hình:

    một

    người

    chồng

    thật xứng đáng

    một

    lưỡi

    búa

    của cha để lại

    một

    con

    yêu

    tinh

    ở trên núi, có

    nhiều phép lạ

    3. Bài 3/118: Điền phụ ngữ thích hợp vào chỗ trống:

    – Chàng vứt luôn thanh sắt ấy xuống nước …

    – Thận không ngờ thanh sắt vừa rồi lại chui vào lưới mình.

    – Lần thứ ba, vẫn thanh sắt cũ mắc vào lưới.

    B. Ở nhà: Tìm 3 cụm danh từ trong các văn bản đã học – Phân tích mô hình cấu tạo.

    II. Cấu tạo của cụm danh từ:

    1. Ví dụ: SGK/117.

    2. Ghi nhớ: SGK/118.

    III. Luyện tập:

    A. Ở lớp:

    1. Bài 1/ 118:

    Tìm cụm danh từ:

    a. một người chồng thật xứng đáng

    2. Ghi nhớ: SGK/117

    I. Cụm danh từ là gì?

    1. Ví dụ: SGK/116.

    Cụm danh từ

    – một túp lều nát trên bờ biển

    – Quyển sách này đọc rất hay.

    – Lan là một học sinh giỏi.

     Cụm danh từ làm chủ ngữ.

     Cụm danh từ làm vị ngữ.

    c

    v

    c

    v

     có nghĩa đầy đủ hơn một danh từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luyên Tập Về Thay Đổi Trật Tự Các Phần Của Cụm Từ Và Các Thành Phần Của Câu
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12
  • Các Dạng Bài Tập Về Danh Từ Lớp 4
  • Bài 11. Cụm Danh Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11. Cụm Danh Từ Bai Day Cum Danh Tu Pptx
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Châu Anh
  • Câu 1:danh Từ Là Gì? Cho Ví Dụ Câu 2: Vẽ Sơ Đồ Cấu Tạo Của Cụm Danh Từ: ‘ Một Túp Lều Nát’ Câu Hỏi 677875
  • cũng ra những câu đố oái oăm để hỏi mọi người.

    Thời gian

    Nơi chốn

    Tiếp diễn tương tự

    Đối tượng mục đích

    ? Thử lược bỏ các từ, cụm từ màu đỏ rồi cho biết: nội dung câu văn thay đổi thế nào ?

    – Vai trò: làm phụ ngữ đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.

    đã

    nhiều nơi

    cũng

    những câu đố oái oăm để hỏi mọi người

    ? Từ đó nhận xét về vai trò của các từ, cụm từ màu đỏ ấy với động từ đi, ra ?

    Vậy thế nào là cụm động từ ?

    Kết luận :Là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.

    ? Từ việc phân tích các ví dụ trên, hãy so sánh: cấu tạo, ý nghĩa và hoạt động ngữ pháp của cụm động từ với động từ ?

    Kết luận:

    Cấu tạo: cụm động từ có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ.

    Ý nghĩa: cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn một mình động từ.

    – Hoạt động ngữ pháp của cụm động từ trong câu: giống như một động từ.

    ? Tìm các động từ chỉ hoạt động học tập ?

    ? Phát triển thành cụm động từ ?

    ? Đặt câu với cụm động từ ấy ?

    ? Cụm động từ trong câu vừa đặt đảm nhiệm chức vụ gì ?

    * Cụm động từ là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Nhiều động từ phải có các từ ngữ phụ thuộc đi kèm, tạo thành cụm động từ mới trọn nghĩa.

    * Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một động từ.

    Ghi nhớ

    Nhắc lại: cấu tạo cụm danh từ gồm mấy phần ? Là những phần nào ?

    Phần sau

    ? Thử điền các cụm động từ ở ví dụ trên vào mô hình cụm ?

    đã

    cũng

    đi

    ra

    nhiều nơi

    những câu đố oái oăm để hỏi mọi người

    ? Cụm động từ có cấu tạo mấy phần? Là những phần nào ?

    Mô hình cụm động từ:

    ? Qua phần chuẩn bị bài ở nhà, em thấy cấu tạo của cụm động từ có giống với cấu tạo của cụm danh từ không ?

    Phần trung tâm

    Phần trước

    Làm nhanh

    Tìm và chép các cụm động từ trong những câu ở bài tập 1( phần a, b trang 148 + 149) và những câu văn sau vào mô hình cụm động từ?

    Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên Vương.

    Bà không đi.

    Phần trước

    Phần trung tâm

    Phần sau

    còn

    đùa nghịch

    yêu thương

    ở sau nhà

    Mị Nương hết mực,

    lấy

    không

    đi

    hãy

    gạo

    đang

    làm bánh mà lễ Tiên Vương

    Phụ ngữ trước bổ sung ý Phụ ngữ sau bổ sung ý

    nghĩa cho động từ về nghĩa cho động từ về:

    Thời gian: – Nơi chốn:

    Sự tiếp diễn tương tự: – Đối tượng:

    Sự phủ định: – Mục đích:

    Sự khuyến khích:

    …… …….

    * Mô hình cụm động từ:

    * Trong cụm động từ:

    Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa: quan hệ thời gian; sự tiếp diễn tương tự; sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động; sự khẳng định hoặc phủ định hành động… (có thể vắng)

    Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân, phương tiện và cách thức hành động,…( Có thể vắng)

    Ghi nhớ

    Bài học hôm nay, chúng ta cần ghi nhớ những nội dung nào ?

    So sánh cụm động từ với cụm danh từ về:

    Cấu tạo.

    2. Hoạt động ngữ pháp trong câu.

    .

    I. Cụm động từ là gì ?

    II. Cấu tạo của cụm động từ

    Nội dung bài học

    Nghe hát

    tìm cụm động từ

    lên rẫy

    luôn hé

    môi cười

    niem vui cua chúng tôi mai iem vui cua em-xuan mai.mp3

    đưa em vào đời đẹp

    những ước mơ

    đến trường

    hoà vang

    tiếng hát

    Bài tập 3 – 148

    a. Ý nghĩa các phụ ngữ in đậm?

    b. Sự khác nhau về nghĩa của hai từ đó?

    Hướng dẫn về nhà

    Nắm kiến thức: Cụm động từ là gì ? Cấu tạo cụm động từ ?Hoàn thành nốt phần so sánh cụm động từ với cụm danh từ, xem trước và thử so sánh với cả cụm tính từ sẽ học ở tiết 63.

    Hoàn thành bài tập 4 trong SGK – 149. Viết một câu văn có cụm động từ làm chủ ngữ?

    Soạn: Mẹ hiền dạy con (tóm tắt truyện, hiểu nội dung ý nghĩa của truyện.Tìm 5 cụm động từ trong câu chuyện.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cụm Danh Từ Cum Danh Tu Ppt
  • Luyên Tập Về Thay Đổi Trật Tự Các Phần Của Cụm Từ Và Các Thành Phần Của Câu
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)
  • Cách Nhận Biết Từ Đơn
  • Soạn Bài Luyện Tập Về Cấu Tạo Của Tiếng Trang 12
  • Danh Từ Và Cụm Danh Từ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Loại Từ Loại Trong Tiếng Trung Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Trung Quốc Cơ Bản (P1)
  • Định Ngữ Trong Tiếng Trung: Thứ Tự Và Cách Sắp Xếp ⇒By Tiếng Trung Chinese
  • Danh Từ Trong Tiếng Trung: Định Nghĩa
  • 10 Cách Dùng Từ ‘like’ Thông Dụng
  • Trong bài viết ngày hôm nay, TuhocIELTS sẽ giúp bạn có một cái nhìn tổng quan về Danh từ là gì, cụm Danh từ, cách phân loại và các trường hợp sử dụng cho đúng với ngữ pháp tiếng Anh

    1. Định nghĩa Danh từ (Noun)

    Danh từ trong tiếng Anh (Noun) là những từ chỉ người, sinh vật, sự vật, sự việc, khái niệm, hiện tượng,…

    Ví dụ: People, accident, coffee, happiness, tsunami, v.v

    Theo thống kê của Oxford, trong tiếng Anh Danh từ chiếm khoảng 20% tổng số từ vựng. Tức là khoảng 46,000 từ là Danh từ (Theo Quora).

    2. Có bao nhiêu loại Danh từ trong tiếng Anh?

    Do độ phổ biến và số lượng rất lớn, có rất nhiều cách để phân loại danh từ. Trong đó, chúng ta có một số cách phân loại tiêu biểu như sau:

    a. Danh từ số ít (singular noun) & Danh từ số nhiều (plural nouns)

    Khác với tiếng Việt, Danh từ trong tiếng Anh có 2 dạng khác nhau: số ít và số nhiều. Khi chúng ta muốn miêu tả hay nói đến số lượng nhiều hơn hai trong tiếng Anh, chúng ta bắt buộc phải sử dụng Danh từ ở dạng số nhiều. Ngược lại thì chúng ta sử dụng Danh từ số ít.

    Để chuyển Danh từ số ít thành số nhiều, thông thường chúng ta sẽ thêm “-s” hoặc “-es” vào cuối Danh từ số ít.

    Ví dụ:

    Tuy nhiên, chúng ta cũng có những trường hợp đặc biệt sau khi chuyển Danh từ số ít thành Danh từ số nhiều:

    • man → men (đàn ông);
    • woman → women (phụ nữ);
    • child → children (đứa trẻ);
    • person → people (người);
    • foot → feet (bàn chân);
    • tooth → teeth (răng);
    • mouse → mice (con chuột).

    b. Danh từ đếm được (countable noun) & Danh từ không đếm được (uncountable noun)

    Trong tiếng Anh, Danh từ đếm được là những Danh từ có thể đếm được bằng số lượng cụ thể. Ngược lại, Danh từ phải đi chung với một đơn vị khác thì mới có thể đếm được. Các Danh từ không đếm được chắc chắn không có dạng số nhiều.

    Ví dụ:

    • Pen là Danh từ đếm được do chúng ta có thể viết a pen (1 cây viết), 2 pens (2 cây viết), 3 pens (3 cây viết).
    • Tuy nhiên, water (nước) không đếm được nên không có a water, 2 waters, 3 waters. Chúng ta phải đi kèm thêm vào một đơn vị như a cup of water (1 cốc nước) thì mới đúng.

    c. Danh từ cụ thể (specific noun) & Danh từ trừu tượng (abstract noun)

    Danh từ cụ thể (specific noun):

    Bao gồm 2 nhóm chính:

    • Danh từ chung (common nouns): Là những Danh từ dùng làm tên chung cho một loại như: chair, table, laptop, wallet, cellphone, v.v
    • Danh từ riêng (proper nouns): Là những Danh từ chỉ tên riêng của người, địa danh, đất nước, v.v: Snoop Dogg, Eminem, Pharrell Williams, Vietnam, v.v

    Danh từ trừu tượng (abstract noun):

    Là những Danh từ miêu tả những khái niệm trừu tượng như sự hạnh phúc (happiness), nỗi buồn (sadness), vẻ đẹp (beauty), v.v. Những Danh từ trừu tượng này chắc chắn không phải là những Danh từ đếm được nên cũng không có dạng số nhiều.

    d. Danh từ đơn (singular noun) & Danh từ ghép (compound noun)

    Danh từ đơn (singular noun):

    Là Danh từ không được hình thành do sự kết hợp giữa các Danh từ hay tính từ khác.

    Ví dụ: Bike, chair, table, v.v

    Danh từ ghép (compound noun):

    Khi chúng ta ghép 2 từ trở lên lại với nhau, chúng ta đã tạo ra được một từ ghép.

    Ví dụ: Fire (lửa) và Fly (ruồi) đều có nghĩa riêng của nó, nhưng khi chúng ta kết hợp 2 từ đó sẽ tạo thành một từ mới là firefly (đom đóm).

    Tương tự như vậy chúng ta có các ví dụ khác như sau: bus stop, toothpaste, blackboard, v.v

    B. Chức năng của Danh từ (Noun)

    Trong tiếng Anh, Danh từ có những chức năng ngữ pháp trong câu như sau:

    1. Danh từ làm Chủ ngữ trong câu

    The firefighter must go through a hard training program to be competent.

    • Lính cứu hỏa phải trải qua một chương trình huấn luyện chăm chỉ để có đủ năng lực.
    • Danh từ “firefighter” làm chủ ngữ cho câu.

    The pianist stood out with her amazing performance.

    • Nghệ sĩ piano nổi bật với màn trình diễn tuyệt vời của cô.
    • Danh từ the pianist là chủ ngữ cho câu.

    2. Danh từ làm Tân ngữ cho Ngoại động từ & cho Giới từ

    I read a book every month to maintain my reading hobby.

    • Tôi đọc một cuốn sách mỗi tháng để duy trì sở thích đọc sách của mình.
    • “A book” là Danh từ được sử dụng làm tân ngữ trực tiếp cho động từ read.

    He always buy Jenny chocolate every time she’s sad.

    • Anh ấy luôn mua sô cô la cho Jenny mỗi khi cô ấy buồn.
    • Danh từ riêng “Jenny” được sử dụng làm tân ngữ gián tiếp cho động từ “buy”.

    They already talked to the manager about the incident.

    • Họ đã nói chuyện với người quản lý về vụ việc.
    • Danh từ “manager” được sử dụng làm tân ngữ cho giới từ “to”.

    3. Danh từ làm Bổ ngữ trong câu

    Danh từ có thể đóng vai trò làm bổ ngữ bằng cách đứng sau động từ “to be” và các động từ nối. Trong trường hợp này, Danh từ và chủ ngữ cùng chỉ một người hay một vật nên ta gọi tên bổ ngữ này là bổ ngữ chủ ngữ.

    • He is a teacher. ⇒ Anh ta là giáo viên. ⇒ a teacher là Danh từ bổ nghĩa cho động từ “to be”.
    • This room becomes a mess since you moved in. ⇒ Phòng này trở thành mớ hỗn độn kể từ khi bạn chuyển đến. ⇒ “A mess” là danh từ bổ nghĩa cho động từ “become”.

    C. Những lưu ý về Danh từ (Noun)

    1. Các đuôi thông dụng của Danh từ (noun) trong tiếng Anh

    Trải qua một quá trình ôn luyện hiệu quả thì bạn sẽ nhận ra từ nào là Danh từ trong câu một cách dễ dàng. Tuy nhiên, các bạn cũng có thể tham khảo các đuôi thông dụng sau đây. Lưu ý là vẫn có một số ít trường hợp ngoại lệ dù có những đuôi này nhưng không phải là Danh từ.

    • -er / -or / -ee: manager, editor, employee;
    • -ion: vacation, temptation, immersion;
    • -ity / -ty: rarity, reality, royalty;
    • -ance / -ence: resemblance, defence, entrance;
    • -acy: accuracy, privacy;
    • -age: baggage, village, milage;
    • -al: arrival, proposal, approval;
    • -ship: relationship, hardship, leadership;
    • -hood: likelihood, childhood, adulthood;
    • -dom: freedom, stardom, fandom;
    • -ism: communism, feminism, consumerism;
    • -ist: activist, pianist, guitarist;
    • -ry: bravery, robbery.

    2. Cụm Danh từ trong tiếng Anh (noun phrase)

    Cụm Danh từ là cụm từ có vai trò tương tự như một Danh từ trong câu, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ cho câu. Noun phrase là cụm từ nhiều thành phần, trong đó Danh từ là thành phần chính và được bổ sung về mặt ngữ nghĩa đứng trước hoặc sau.

    Ví dụ: Four of the students, a beautiful tulip, v.v

    Cụm Danh từ trong tiếng Anh thường được cấu tạo bởi công thức sau:

    Hạn định từ + bổ ngữ đứng trước + Danh từ chính + bổ ngữ đứng sau

    Trong đó, hạn định từ bao gồm:

    • Mạo từ (article): a/ an/ the
    • Đại từ chỉ định (demonstrative Pronouns): this/ that/ those/ these
    • Từ chỉ số lượng / Số thứ tự (Quantifiers): four, three, third, second,…
    • Tính từ sở hữu: his, her,…;
    • Bổ ngữ đứng trước thường là tính từ (adjectives);
    • Bổ ngữ đứng sau thường là cụm giới từ hoặc một mệnh đề.

    Trật tự tính từ trong tiếng anh – mẹo học dễ nhớ

    Mẹo dễ nhớ: Thay vì nhớ một loạt các qui tắc, các bạn chỉ cần nhớ cụm viết tắt: “OpSASCOMP”, trong đó: Opinion – tính từ chỉ quan điểm, sự đánh giá. Trật tự sắp xếp các tính từ. Khi dùng 2 tính từ trở lên để bổ nghĩa cho một danh từ.

    3. Cụm danh động từ (Gerund phrase)

    Cụm danh động từ trong tiếng Anh (Gerund phrase) là cụm từ bắt đầu bằng một danh động từ (Gerund). Danh động từ là động từ có tận cùng là đuôi “-ing”. Cụm danh động (Gerund) từ có chức năng như một Danh từ trong câu.

    Spending money is fun until you realize your bank account is empty.

    • Tiêu tiền là niềm vui cho đến khi bạn nhận ra tài khoản ngân hàng của mình trống rỗng.
    • “Spending money” là một cụm danh động từ được sử dụng trong câu như là một Danh từ.

    Playing with fire is definitely not a smart idea.

    • Chơi với lửa chắc chắn không phải là một ý tưởng thông minh.
    • “Playing with fire” là cụm danh động từ được sử dụng trong câu như một Danh từ.

    Tổng kết lại, có hàng chục ngàn Danh từ trong tiếng Anh và bạn có mất cả đời cũng chưa chắc học được hết. Tuy nhiên, nếu nắm rõ được các chức năng cũng như các điểm ngữ pháp về Danh từ trong tiếng Anh thì bạn sẽ sử dụng chúng trong giao tiếp hằng ngày một cách dễ dàng.

    Nguồn: chúng tôi

    cung cấp tài liệu học tiếng anh ielts miễn phí cho người dùng học sinh tải về thuận tiện nhanh chóng hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Mục Đích (Clauses Of Purpose)
  • Cụm Từ Và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích (Phrases And Clause Of Purpose)
  • Mẫu Đơn Đề Nghị Năm 2022 Và Cách Viết Đơn Đề Nghị, Đơn Kiến Nghị ?
  • Cụm Danh Từ Tiếng Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Cụm Danh Từ
  • Soạn Bài : Cụm Danh Từ
  • Khái Niệm Chung Về Cấu Tạo Của Dao Phay
  • Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Dao Phay
  • Các Loại Dao Phay Và Công Dụng Của Nó
  • Bài thuyết trình

    CỤM DANH TỪ TIẾNG VIỆT

    GVHD: TS Trần Hoàng

    Nhóm thực hiện: Nhóm 3

    DÀN Ý

    1.Giới thuyết chung-Mô hình cấu tạo tổng quát của cụm danh từ( CDT) trong tiếng Việt:

    1.1 Khái niệm CDT tiếng Việt

    1.2 Mô hình cấu tạo tổng quát CDT tiếng Việt

    1.3 Ý nghĩa khái quát của từng vị trí trong CDT tiếng Việt

    2.Thành tố trung tâm( TTTT) của CDT tiếng Việt:

    2.1 Những quan niệm khác nhau về TTTT của CDT tiếng Việt

    2.2 Các kiểu cấu tạo khác nhau của TTTT trong CDT tiếng Việt

    3. Các loại thành tố phụ ( TTP) đứng trước TTTT trong CDT tiếng Việt:

    3.1 Phụ tố chỉ xuất

    3.2 Phụ tố chỉ số lượng

    3.3 Phụ tố chỉ tổng thể

    4. Các loại TTP đứng sau TTTT trong CDT:

    4.1 Phụ tố miêu tả/hạn định

    4.2 Phụ tố chỉ định

    1.Giới thuyết chung-Mô hình cấu tạo tổng quát của CDT trong tiếng Việt:

    1.1 Khái niệm CDT tiếng Việt

    Nguyễn Tài Cẩn ( Ngữ pháp tiếng Việt.Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ,NXB ĐH và THCN,1997):

    Loại đoản ngữ có danh từ làm trung tâm gọi là CDT, gọi tắt là danh ngữ.

    Diệp Quang Ban ( Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2, NXB Giáo dục,2007; Ngữ pháp Việt Nam, NXB Giáo dục,2009):

    CDT là tổ hợp tự do không có kết từ đứng đầu, có quan hệ chính phụ giữa thành tố chính với TTP, và thành tố chính là danh từ.

    Ủy ban KH-XH Việt Nam ( Ngữ pháp tiếng Việt, NXB KHXH,1983):

    CDT là tổ hợp từ tự do không có quan hệ từ đứng đầu, có quan hệ chính phụ giữa thành tố chính với TTP,và thành tố chính là danh từ.

    Mai Ngọc Chừ-Vũ Đức Nghiệu-Hoàng Trọng Phiến( Cơ sở ngôn ngữ học,NXB Giáo dục,2007):

    Danh ngữ là đoản ngữ có danh từ làm thành tố chính.

    Lê Cận-Phan Thiều-Diệp Quang Ban-Hoàng Văn Thung( Ngữ pháp tiếng Việt,NXB Giáo dục,1983):

    CDT là 1 tổ hợp từ tự do có quan hệ chính phụ,trong đó có danh từ làm thành tố chính.

    Đề xuất:

    CDT là tổ hợp từ tự do trong đó các thành tố cấu thành liên kết với nhau theo quan hệ chính phụ, và thành tố chính là danh từ hoặc tổ hợp tương đương với danh từ.

    1.2 Mô hình CT tổng quát CDT tiếng Việt

    Nguyễn Tài Cẩn(Ngữ pháp tiếng Việt.Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ,NXB ĐH và THCN,1997):

    Định tố

    Danh từ Đoản ngữ

    VD: Ba người này

    Tất cả những cái chủ trương chính xác đó

    Phần đầu

    Phần trung tâm

    Phần cuối

    Diệp Quang Ban( Ngữ pháp tiếng Việt, tập 2,NXB Giáo dục,2007):

    Danh từ/Ngữ danh từ

    VD: Tất cả những cái con mèo đen ấy

    -3 -2 -1 0 1 2

    Mối liên hệ giữa các TTP trước và TTP sau khá chặt chẽ.

    VD: Những con mèo ấy đều đẹp ( + )

    Những con mèo đều đẹp ( – )

    Phần phụ trước

    Phần trung tâm

    Phần phụ sau

    DT chỉ loại

    DT chỉ sự vật/Động từ/Tính từ

    Ủy ban KH-XH Việt Nam(Ngữ pháp tiếng Việt, NXB KHXH,1983):

    VD: Tất cả những cái cuốn sách mới ấy

    Mai Ngọc Chừ-Vũ Đức Nghiệu-Hoàng Trọng Phiến( Cơ sở ngôn ngữ học,NXB Giáo dục,2007):

    VD:

    Tất cả những cái con mèo đen ấy

    -3 -2 -1 TTC 1 2

    Thành tố phụ

    Thành tố chính

    Thành tố phụ

    Phần phụ trước

    Phần trung tâm

    Phần phụ sau

    Dư Ngọc Ngân ( Giáo trình Ngữ pháp tiếng Việt,ĐHSP TP.HCM,2005):

    Các mô hình CDT dạng khuyết:

    VD: mười chai ; hai ly…

    VD: áo này ; ly nước màu xanh kia…

    VD: hai đen, ba tái…

    Thành tố phụ trước

    Thành tố trung tâm

    Thành tố trung tâm

    Thành tố phụ sau

    Thành tố phụ trước

    Thành tố phụ sau

    Phân biệt TTP trước và TTP sau:

    1.3 Ý nghĩa khái quát của từng vị trí trong CDT tiếng Việt

    Thành tố trung tâm:

    Thường là danh từ đơn vị hoặc danh từ chỉ sự vật,hoặc 1 ngữ gồm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật.

    Trực tiếp định danh đối tượng, chỉ ra đối tượng cần miêu tả,hạn định.

    Có kí hiệu quy ước là 0 trong CDT

    VD: Con mèo đen

    Phần phụ trước:

    Phụ tố chỉ xuất: Do hư từ ” cái” đảm nhiệm, có tác dụng nhấn mạnh,làm nổi bật sự vật được đề cập ở TTTT với 1 sắc thái biểu cảm nhất định,thường là hàm ý mỉa mai,châm biếm.Vị trí trong CDT là -1 hay 1′.

    VD: Cái con người kỳ cục ấy

    Phụ tố chỉ số lượng: Do số từ xác định và không xác định hoặc các phụ từ đảm nhiệm.Vị trí trong CDT là -2 hay 2′.

    VD: Những bạn học sinh ấy

    Phụ tố chỉ tổng thể: Do những đại từ chỉ tổng thể như: tất cả, toàn bộ, cả thảy, hết thảy…đảm nhiệm, có tác dụng chỉ ý nghĩa toàn bộ sự vật hoặc toàn bộ số lượng sự vật.Vị trí trong CDT là -3 hay 3′.

    VD: Tất cả những sinh viên trường đại học Sư phạm

    Phần phụ sau:

    Phụ tố miêu tả/hạn định: Nêu đặc điểm bên ngoài hoặc bên trong của sự vật.Vị trí trong CDT là 1.

    VD: Chiếc áo màu xanh ngọc bích

    Phụ tố chỉ định: Do đại từ chỉ định tạo thành như: này, nọ, kia, ấy…, làm thành điểm kết thúc của CDT.Vị trí trong CDT là 2.

    VD: Cô gái kia

    2. Thành tố trung tâm của cụm danh từ trong tiếng Việt:

    2.1 Những quan niệm khác nhau về TTTT của CDT tiếng Việt

    Nguyễn Tài Cẩn(Ngữ pháp tiếng Việt.Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ,NXB ĐH và THCN,1986):

    Đưa ra 2 giải pháp trong việc xác định TTTT

    VD: ba anh sinh viên ấy

    cuốn sách mới này

    VD: Một đoàn sinh viên khoa Văn

    Phần đầu T1 T2 Phần cuối

    Thành tố trung tâm

    T1

    T2

    Với 2 vị trí T1 và T2, bộ phận trung tâm xuất hiện dưới các dạng sau:

    Dạng đầy đủ: T1 và T2

    Dạng thiếu T1: _ T2

    Dạng thiếu T2: T1_

    Diệp Quang Ban ( Ngữ pháp tiếng Việt, NXB Giáo dục,2005):

    TTTT của CDT là 1 danh từ hoặc 1 ngữ danh từ.

    Ngữ danh từ gồm 1 danh từ chỉ đơn vị đứng trước và 1 danh từ chỉ sự vật hay 1 động từ, tính từ chỉ hoạt động,trạng thái đứng sau và cả 2 cùng gộp lại để chỉ sự vật.

    Trung tâm KHXH và NV quốc gia( Ngữ pháp tiếng Việt,NXB KHXH,2000):

    Chính tố của CDT là danh từ đơn thể, danh từ tổng thể, danh từ trừu tượng hay danh từ vị trí.

    Chính tố thuộc tiểu loại danh từ nào thì điều đó quyết định việc dùng các phụ tố trước và sau chính tố.

    Đinh Văn Đức ( Ngữ pháp tiếng Việt-phần Từ loại,NXB ĐH Quốc gia Hà Nội,2000):

    Các từ đứng trước danh từ ( T1) chưa chắc đã là hư từ,mà đã là hư từ thì nó phải là từ phụ.

    Các từ chỉ đơn vị quy ước ( cân,thước,tấc…) có nhiều đặc điểm của thực từ và có khi nó được tính là danh từ chỉ đơn vị

    Các từ chỉ đơn vị tự nhiên là 1 tập hợp không thuần nhất

    Danh từ ở T2 được xem là trung tâm từ vựng nhưng có lúc chỉ là trung tâm ngữ pháp

    Đưa ra giả thuyết coi vị trí T1 là trung tâm danh ngữ

    Đây là 1 đề xuất mạnh dạn nhưng chưa hoàn toàn thuyết phục, còn chứa mâu thuẫn và xa rời với ngữ pháp truyền thống

    Trần Đại Nghĩa (Tạp chí Ngôn ngữ và đời sống,số 11,2003):

    Tổ hợp như: ” ba con mèo” không phải là danh ngữ mà là số ngữ.

    Ý kiến về TTTT của chúng tôi:

    Thành tố trung tâm của CDT gồm có 2 dạng sau:

    Thành tố trung tâm chỉ có 1 danh từ: danh từ chỉ đơn vị hoặc danh từ chỉ sự vật

    Thành tố trung tâm là 1 tổ hợp từ:

    tổ hợp 2 danh từ

    tổ hợp gồm 1 danh từ và 1 động từ/tính từ

    2.2 Các kiểu cấu tạo khác nhau của TTTT trong CDT tiếng Việt:

    2.2.1 TTTT chỉ có 1 danh từ:

    TTTT là danh từ chỉ đơn vị:

    Phân loại:

    Danh từ chỉ đơn vị quy ước:

    Danh từ chỉ đơn vị chính xác: lít, thước,tấc,cân…

    Danh từ chỉ đơn vị không chính xác: thìa,ly cốc,gói,xâu…

    Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên:

    Nhóm chỉ đơn vị cá thể: cái,con,vị,đức,bậc, thằng, ông…

    Nhóm chỉ đơn vị tập hợp: bầy,đàn,nhóm,lũ,đoàn…

    Khả năng kết hợp:

    Kết hợp trực tiếp với phụ tố chỉ xuất,chỉ lượng,nhất là những từ chỉ lượng chính xác

    Kết hợp hạn chế với phụ tố chỉ tổng thể,cần có phụ tố chỉ số lượng đi kèm

    Phải có phụ tố chỉ định ở phía sau mới xác định được sự vật.

    TTTT là danh từ chỉ sự vật:

    Phân loại:

    Nhóm chỉ sự vật khối:

    Nhóm chỉ chất liệu: nước, đất, đá, vàng, muối…

    Nhóm chỉ chủng loại sự vật: gà,mèo…(động vật); bàn,ghế…( đồ vật); núi, sông…( hiện tượng tự nhiên); tinh thần,tình cảm…( khái niệm trừu tượng)

    Nhóm chỉ sự vật cá thể: nơi, chỗ, phòng,lớp, tỉnh…

    Khả năng kết hợp:

    DT chỉ sự vật khối kết hợp hạn chế với phụ tố chỉ xuất và không kết hợp được với phần lớn phụ tố chỉ lượng, kết hợp hạn chế với phụ tố chỉ tổng thể

    DT chỉ sự vật khối không đòi hỏi phải có phụ tố chỉ định

    DT chỉ sự vật cá thể kết hợp được với phụ tố chỉ xuất,phụ tố chỉ số lượng, kể cả số từ,kết hợp hạn chế với phụ tố chỉ tổng thể,kết hợp dễ dàng với các phụ tố sau.

    2.2.2 TTTT là 1 tổ hợp từ:

    Tổ hợp gồm 2 danh từ ( DT đơn vị + DT sự vật):

    Cấu tạo: Có 2 ý kiến:

    T2 là thành tố chính

    T1 là thành tố chính

    Giải pháp trung hòa: Cho cả T1 và T2 là 1 trung tâm duy nhất và không phân xuất thêm.

    Khả năng kết hợp:

    Kết hợp với nhau trong tổ hợp:

    DT chỉ chủng loại sự vật có thể kết hợp với DT chỉ đơn vị quy ước và DT chỉ đơn vị tự nhiên.

    VD: một mẩu bánh , hai quyển vở….

    DT chỉ chất liệu chỉ kết hợp được với DT chỉ đơn vị quy ước,chứ không kết hợp được với DT chỉ đơn vị tự nhiên

    VD: ba lít rượu , mấy mét vải….

    Kết hợp với các thành tố phụ:

    Có thể kết hợp trực tiếp với phụ tố chỉ xuất khi muốn nhấn mạnh.

    VD: cái bức tranh ấy , cái ngôi nhà này….

    Có thể kết hợp trực tiếp với phụ từ chỉ lượng, nhất là nhóm từ chỉ số lượng chính xác.

    VD: một quyển sách , hai cái áo…

    Kết hợp hạn chế với phụ từ chỉ tổng thể,thường đòi hỏi có nhóm từ chỉ số lượng ở giữa

    VD: tất cả những bức tranh kia , cả bốn con người này…

    Thường kết hợp với phụ tố chỉ định: này,nọ, kia,ấy… và các phụ tố miêu tả/hạn định.

    VD: con người này, cục đá màu xanh….

    Tổ hợp gồm 1 danh từ + 1 động từ/tính từ:

    Cấu tạo:

    Gồm 1 DT ( thường là DT chỉ đơn vị sự vật trừu tượng) kết hợp với 1 động từ hay tính từ ở phía sau 1 ngữ đóng vai trò thành tố chính trong CDT

    Được tạo nên từ những trường hợp từ ghép hóa với những kết hợp hạn chế.

    VD: sự sống, niềm vui, nỗi buồn,sự hy sinh…

    Khả năng kết hợp:

    Có thể kết hợp trực tiếp với phụ tố chỉ xuất khi muốn nhấn mạnh

    Kết hợp trực tiếp với phụ từ chỉ lượng, nhất là nhóm từ chỉ số lượng chính xác

    Kết hợp hạn chế với phụ từ chỉ tổng thể, thường yêu cầu có nhóm từ chỉ số lượng ở giữa

    Kết hợp dễ dàng với những phụ tố sau.

    3. Các loại TTP đứng trước TTTT trong CDT tiếng Việt:

    3.1 Phụ tố chỉ xuất:

    Khái niệm ” chỉ xuất”:

    Theo Nguyễn Tài Cẩn: “chỉ” là hướng vào, ” xuất” là tách ra, nghĩa là tách sự vật ra khỏi các sự vật cùng loại để xác định, làm nổi rõ sự vật.

    Diệp Quang Ban ( Ngữ pháp tiếng Việt):

    Từ chỉ xuất bao giờ cũng là từ chỉ loại, và từ chỉ xuất chỉ thường gặp là ” cái” , cũng có thể gặp những từ khác như ” con”.

    Nguyễn Phú Phong ( Từ chỉ biệt trong tiếng Việt-Tạp chí Ngôn ngữ 3,1996):

    Có cách gọi khác về thành phần này, đó là từ “cái” chỉ biệt,đứng đầu danh ngữ và gán cho danh ngữ này tính chỉ biệt

    Ngoài từ “cái” chỉ biệt còn có từ ” các” chỉ biệt.

    Nguyễn Tài Cẩn( Ngữ pháp tiếng Việt, Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ):

    Từ chỉ xuất luôn là từ ” cái”.

    Ở vị trí phụ tố chỉ xuất không phải là ” cái” loại từ, mà là từ ” cái” hư từ.

    Chúng tôi đồng ý với ý kiến của GS.Nguyễn Tài Cẩn

    Vị trí phụ tố chỉ xuất ở trước TTTT trong CDT:

    Về loại từ: Hư từ

    Về mặt kết hợp trong ngữ đoạn:

    Thường đứng trước DT chỉ đơn vị hoặc những DT chỉ sự vật có ý nghĩa đơn vị

    Có khi xuất hiện ngay trước DT chỉ chất liệu mà không cần có DT chỉ đơn vị.Cách dùng này thường gặp trong khẩu ngữ.

    Khi có từ ” cái” chỉ xuất, sau DT thường có định ngữ,nhất là định ngữ chỉ định

    Trường hợp từ ” cái” chỉ xuất không kèm định ngữ đi sau DT là cách dùng hay gặp trong khẩu ngữ theo cách nói lửng,thường dùng để nói người ngang hàng hoặc bề dưới,và thường mang ý nghĩa tiêu cực.

    VD: Nó suốt ngày chỉ biết ăn chơi.Cái thằng!

    Cái con bé!Nó không làm được gì nên thân cả!

    3.2 Phụ tố chỉ số lượng:

    Nhóm chỉ số lượng chính xác: một,hai,ba…,chục,trăm,nghìn,triệu…có tác dụng biểu thị số lượng sự vật nêu ở TTTT.

    Về từ loại: Số từ xác định,hay còn gọi là số đếm

    Về khả năng kết hợp:

    Có thể kết hợp trực tiếp với DT chỉ đơn vị,DT chỉ sự vật cá thể,DT chỉ khái niệm trừu tượng

    VD: một cục gôm, bốn phương,hai quá trình…

    Thường không đứng trực tiếp trước DT tổng hợp

    VD: bốn xe cộ , mười quần áo ( – )

    Nhóm chỉ số lượng khái quát:

    Về từ loại: Số từ không xác định ( vài, dăm,mươi,mấy,những,các…),từ hàm ý phân phối ( mọi,mỗi,từng…)

    Về khả năng kết hợp:

    Khi đã có từ “cái” chỉ xuất hay DT chỉ đơn vị thì TTTT bao giờ cũng có thể đặt thêm phụ tố chỉ số lượng ở trước.

    VD: ngôi nhà kia mấy ngôi nhà kia

    Khi không có từ “cái” chỉ xuất mà cũng không có DT chỉ đơn vị thì ít dùng phụ tố chỉ số lượng.

    Khi có từ “cái” chỉ xuất thì không dùng những từ hàm ý phân phối như ” mọi, mỗi, từng, các”…

    VD: Mỗi cái con mèo ( – )

    Các cái áo này ( – )

    Những từ ” những”, “các”, ” một” là những trường hợp đặc biệt cần chú ý.Theo Nguyễn Tài Cẩn ( Ngữ pháp tiếng Việt,Tiếng-Từ ghép-Đoản ngữ) thì 3 từ này cùng với dạng zero có thể lập thành hệ thống đối lập nhau.

    5) __ __

    5) __ mèo

    “Mấy”: chỉ số nhiều không xác định tại vị trí -2 hay 2′.Tại vị trí này, “mấy” có 1 số cách dùng mang ý nghĩa khác nhhau:

    Dùng với tư cách 1 từ chỉ số nhiều không chính xác với số lượng không lớn lắm và không có định mức.Tương đương với: một số, vài ba, dăm ba…

    Có thể dùng như ” những”, ” các” nhưng có phần hạn chế hơn

    VD: mấy anh

    mấy vị giáo sư ấy

    Dùng để hỏi chung về số lượng

    VD: Mỗi tuần anh đi bơi mấy lần?

    3.3 Phụ tố chỉ tổng thể:

    Về từ loại: Là những từ chỉ tổng thể như: cả, tất cả, cả thảy, hết thảy, toàn bộ, toàn thể…

    Về khả năng kết hợp:

    Không xuất hiện trước những từ chỉ số lượng ước chừng, không xác định như: vài,mấy,dăm,mươi, mỗi,từng,nhiều…

    Đứng trước các từ chỉ số lượng chính xác ( một,hai…),các từ chỉ số nhiều không chính xác( những,các,mọi…)

    Phụ tố “tất cả”, ” hết thảy”, ” hết tất cả”, ” hết thảy” có thể dùng trong trường hợp xác định hay không xác định số lượng cụ thể, còn ” cả”, ” cả thảy” chỉ dùng trong trường hợp có sự xác định số lượng cụ thể.

    Ở vị trí bổ ngữ và trước từ ” mọi” có thể dùng “tất cả”, ” hết thảy”, ” tất thảy”, ” hết cả”, ” cả”….,nhưng cũng với 1 tổ hợp tương tự nhưng ở vị trí chủ ngữ thì chỉ dùng được ” tất cả”, ” hết thảy”, ” tất thảy”.

    4. Các loại TTP đứng sau trung tâm trong CDT:

    4.1 Phụ tố miêu tả/hạn định:

    Về cấu tạo:

    Phụ tố miêu tả là 1 từ: Thuộc nhiều từ loại khác nhau: danh từ,động từ,tính từ,số từ,đại từ…

    Phụ tố miêu tả là danh từ:

    Nêu lên 1 sự vật làm đặc trưng cho sự vật ở phần trung tâm ( khi đó không thể chen quan hệ từ vào giữa danh từ này với TTTT)

    Nêu lên 1 sự vật có quan hệ với sự vật ở phần trung tâm ( có thể chen quan hệ từ vào).Có các quan hệ về mặt sở hữu,chất liệu, nội dung, địa điểm, so sánh…

    Phụ tố miêu tả là động từ:

    Nêu hành động,trạng thái,tâm tính của chủ thể

    Nêu hành động giải thích thêm nội dung của cái điều đã đề cập ở TTTT.

    Phụ tố miêu tả/hạn định là tính từ: Nêu đặc điểm,tính chất sự vật

    Phụ tố miêu tả/hạn định là 1 cụm từ:

    Về cấu tạo:

    Trường hợp mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định ghép liền với chính tố, không có quan hệ từ

    VD:một người đàn bà cổ đeo dây chuyền,vai quàng chiếc khăn nhung..

    Trường hợp mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định có 2 khả năng ghép với chính tố: ghép có quan hệ từ và ghép không có quan hệ từ.

    VD: bức thư mà tôi viết , người đàn ông tôi gặp hôm qua…

    Về quan hệ ý nghĩa:

    Kiểu mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định nêu lên 1 sự việc của chủ thể nêu ở trung tâm

    VD: cái em học sinh vai đeo ba lô, tay cầm chiếc khăn quàng kia…

    Kiểu mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định miêu tả 1 sự việc không phải do sự vật nêu ở trung tâm gây ra

    VD: con gà mà nó mới ăn thịt ấy

    Kiểu mệnh đề phụ tố miêu tả/hạn định nêu lên sự việc dùng để giải thích thêm điều nói ở trung tâm.

    VD: việc cô ấy xung phong đi bộ đội…

    Về kiểu liên kết:

    Liên kết trực tiếp: không có mặt kết từ và cũng không thể thêm kết từ

    VD: gà mẹ, chim non,cổng sau,nước chanh…

    Liên kết gián tiếp: có mặt kết từ hoặc có thể thêm kết từ

    VD: cuốn sách mà tôi cho anh mượn, chuyện tôi nói với cô hôm qua…

    Về trật tự các thành tố:

    Những TTP nêu các đặc trưng có tính chất thường xuyên hơn của sự vật nói ở TTC thì thường đứng gần TTC hơn.Những TTP nêu đặc trưng có tính chất lâm thời, gắn liền với những tình huống cụ thể thì thường đứng sau những TTP nói trên khi chúng có mặt.

    VD: Những cái bánh bông lan tôi làm hôm qua rất ngon.

    Trật tự giữa các TTP miêu tả/hạn định với nhau:

    + TTP 1 từ: DT,ĐT,TT rồi đến số từ,từ chỉ vị trí

    + TTP có kết từ mở đầu hoặc những TTP là những cụm từ chính phụ

    VD: Vấn đề cấp bách số một của việc phân phối sản phẩm…

    4.2 Phụ tố chỉ định:

    Có 2 quan niệm:

    Nguyễn Tài Cẩn,Diệp Quang Ban( Ngữ pháp tiếng Việt):

    Các từ chỉ định thường xuất hiện với tư cách là yếu tố đánh dấu đường biên giới sau cùng của CDT tiếng Việt.Các từ chỉ định thường gặp: này,kia,ấy,đấy,nọ,đó

    Các từ chỉ định có nhiệm vụ chỉ trỏ sự vật, nêu rõ cho ta biết sự vật ở hướng nào trong tầm nhìn ( xa-gần, không gian-thời gian)

    Những từ ” này,kia,nọ,ấy” có khả năng ghép với bất kỳ DT nào ở trung tâm.

    ” Nay” chỉ đứng sau DT trung tâm chỉ thời gian như: ngày, hôm,bữa,trưa,chiều,tối…

    ” Nãy” chỉ đứng sau 1 số DT chỉ thời gian như : hồi, khi,lúc,ban…

    ” Nấy” chỉ đứng sau 1 số DT như : người, đứa,thằng,kẻ…,và thường dùng trong các trường hợp có 2 vế tương ứng nhau.

    VD: người nào làm người nấy chịu

    Hoàng Dũng-Nguyễn Thị Ly Kha ( Về các TTP sau trung tâm trong danh ngữ tiếng Việt,Tạp chí ngôn ngữ,2004):

    Vị trí kết thúc danh ngữ không hẳn là do những từ chỉ định như: này, nọ,ấy,kia… đảm nhiệm.

    VD: Quyển sách ấy của cô (còn mới)

    Tất cả những cái con mèo đen ấy trong chuồng ( đều bị bệnh)

    Tất cả những con cá rô béo ngậy ấy mà anh vừa ăn ( đều là cá rô Đầm Sét)

    Từ chỉ định không hẳn có chức năng kết thúc mọi danh ngữ, mà sau đó còn có thể có tổ hợp chỉ vị trí,tổ hợp chỉ sở hữu hoặc tiểu cú.

    Bài tập thực hành

    Tìm các cụm danh từ và xác định thành tố trung tâm và thành tố phụ của các cụm danh từ trong các câu sau:

    1/ Người về hết và tiếng ồn ào cũng mất.

    tiếng ồn ào

    0 1

    2/ Một mùi ẩm mốc bốc lên, hơi nóng của ban ngày lẫn mùi cát bụi quen thuộc quá khiến chị em Liên tưởng là mùi riêng của đất,của quê hương này.

    một mùi ẩm mốc hơi nóng (của) ban ngày

    -2 0 1 D1 0 D2 1

    mùi cát bụi mùi riêng của đất,của quê hương này

    0 1 D1 0 D2 1 2

    3/ Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn,có những cảm giác mơ hồ không hiểu.

    tâm hồn Liên

    0 1

    những cảm giác mơ hồ không hiểu

    -2 0 1

    4/ Bà mẹ Tràng cũng tươi tỉnh khác ngày thường,cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên.

    bà mẹ Tràng

    0 1

    cái mặt u ám bủng beo của bà

    D1 0 D2 1

    5/ Còn ở cái quán rượu này,ba người hay bốn người cũng được.

    cái quán rượu này

    D1 0 D2 1 2

    ba người

    -2 0

    bốn người

    -2 0

    6/ Người nhà quê cũng còn là một bí mật đối với chúng ta.

    người nhà quê

    0 1

    một bí mật đối với chúng ta

    -2 0 1

    7/ Bó hoa ông già tặng chị là một bó hoa héo.

    bó hoa ông già tặng chị

    D1 0 D2 1

    một bó hoa héo

    -2 D1 0 D2 1

    8/ Dường như cả cuộc đời của má, mọi ý nghĩ lặng lẽ trong đêm của má, cả những nguy hiểm,gian lao mà má đã trải qua một cách không hề sợ hãi đó,tất cả đều được gom lại và dồn vào trong ý nghĩ cuối cùng này.

    cả cuộc đời của má

    -3 D1 0 D2 1

    mọi ý nghĩ lặng lẽ trong đêm của má

    -2 0 1

    những nguy hiểm,gian lao mà má đã trải qua một cách không hề sợ hãi đó

    -2 0 1 2

    ý nghĩ cuối cùng này

    0 1 2

    9/ Cuộc chiến đấu ở mũi đất xa xôi này, được cái nó trẻ trung, nó tươi mát,với giặc thù thì căm thù xốc tới,với ta thì yêu thương trìu mến.

    cuộc chiến đấu ở mũi đất xa xôi này

    D1 0 D2 1 2

    10/ Điều tôi muốn nói với anh,tôi đành giữ kín trong lòng không nói nữa.

    điều tôi muốn nói với anh

    0 1

    CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE VÀ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN CỦA THẦY CÙNG CÁC BẠN!!!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Biệt Chuẩn Xác
  • Cấu Tạo Của Dao Tiện Móc Lỗ Và Cách Phân Loại
  • Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Loại Chuẩn Xác
  • Cách Nhận Biết Từ Loại Trong Tiếng Anh
  • Tổng Ôn Tập Các Chuyên Đề Tiếng Anh
  • Soạn Bài : Cụm Danh Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Chung Về Cấu Tạo Của Dao Phay
  • Cấu Tạo Và Cách Sử Dụng Dao Phay
  • Các Loại Dao Phay Và Công Dụng Của Nó
  • Phay Và Dao Phay Là Gì? Phân Loại Dao Phay
  • Dao Phay Là Gì?phân Loại Có Những Dòng Phay Nào Trong Cơ Khí
  • Hướng dẫn soạn văn, soạn bài, học tốt bài

    Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển.

    a) Các từ đứng trước các danh từ như hai ( hai vợ chồng), một ( một túp lều), có ý nghĩa như thế nào đối với danh từ đứng sau nó?

    : Các từ này làm rõ nghĩa về số lượng, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng sau nó.

    b) Các từ đứng sau các danh từ như xưa (ngày xưa), ông lão đánh cá (vợ chồng ông lão đánh cá), nát trên bờ biển (túp lều nát trên bờ biển), có ý nghĩa như thế nào đối với danh từ trung tâm đứng trước nó?

    : Các từ này cụ thể hoá ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng trước nó.

    c) Ta có: Ngày xưa; hai vợ chồng ông lão đánh cá; một túp lều nát trên bờ biển là các cụm danh từ. Vậy cụm danh từ là gì?

    Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc (đứng trước và đứng sau) nó tạo thành.

    d) So sánh ý nghĩa của danh từ và cụm danh từ đã được mở rộng sau:

    – Từ một danh từ, người ta thêm vào các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và sau nó để mở rộng ý nghĩa.

    – Càng mở rộng, ý nghĩa của danh từ càng cụ thể hơn.

    : Thêm vào các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau các danh từ đã cho để mở rộng thành cụm danh từ rồi đặt câu với cụm danh từ ấy, chẳng hạn:

    học sinh / các học sinh / các học sinh giỏi / các học sinh giỏi của trường THCS Lê Hồng Phong / Các học sinh giỏi của trường THCS Lê Hồng Phong được đi tham quan.

    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.

    a) Xác định các cụm danh từ;

    b) Chỉ ra các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ trung tâm trong các cụm ấy;

    c) Sắp xếp các từ ngữ phụ thuộc vừa liệt kê được thành từng loại;

    – Các từ in nghiêng là phần trung tâm của cụm, các từ đứng trước chúng là phần phụ thuộc đứng trước, các từ đứng sau là phần phụ thuộc đứng sau.

    – Phân loại các từ phụ thuộc trước và sau:

    + Có thể dựa vào đặc điểm từ loại để phân loại các từ ngữ phụ trước và phụ sau của cụm danh từ.

    + Phần phụ trước có hai loại: chỉ đơn vị ước chừng ( cả,…) và chỉ đơn vị chính xác ( ba, chín,…).

    + Phần phụ sau có hai loại: nêu lên đặc điểm của sự vật (nếp, đực, sau,…) và xác định vị trí của sự vật tong không gian hay thời gian (ấy,…)

    – Phần trung tâm của cụm thường gồm hai từ:

    + T1 là trung tâm chỉ đơn vị tính toán hoặc chủng loại khái quát.

    + T2 là trung tâm chỉ đối tượng được đem ra tính toán, đối tượng cụ thể.

    : Mô hình ở mục (d) là cấu tạo dạng đầy đủ của cụm danh từ. Cũng có thể cụm danh từ chỉ có phần phụ trước + trung tâm (ví dụ: cả làng, chín con) hay trung tâm + phần phụ sau (ví dụ: làng ấy, năm sau). Phần trung tâm có thể đầy đủ hoặc không, ví dụ: cả làng (chỉ có T1), gạo nếp làng ta (chỉ có T2).

    1. Tìm cụm danh từ trong các câu sau:

    : Các cụm danh từ: một người chồng thật xứng đáng; một lưỡi búa của người cha để lại; một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ. Các từ in đậm là trung tâm của cụm.

    2. Xếp các cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình cụm danh từ.

    3. Tìm phụ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong phần trích sau:

    Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt… xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác.

    Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt … lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt … mắc vào lưới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Cụm Danh Từ
  • Cụm Danh Từ Tiếng Việt
  • Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Biệt Chuẩn Xác
  • Cấu Tạo Của Dao Tiện Móc Lỗ Và Cách Phân Loại
  • Cấu Tạo Dao Tiện Và Cách Phân Loại Chuẩn Xác
  • Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Của Nguyễn Châu Anh
  • Câu 1:danh Từ Là Gì? Cho Ví Dụ Câu 2: Vẽ Sơ Đồ Cấu Tạo Của Cụm Danh Từ: ‘ Một Túp Lều Nát’ Câu Hỏi 677875
  • Luyện Từ Và Câu 4 (Cả Năm)
  • Soạn Bài: Luyện Từ Và Câu: Cấu Tạo Của Tiếng
  • Hệ Thống Kích Từ Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Hệ Thống Kích Từ
  • Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì I

    Soạn bài: Cụm danh từ

    Soạn bài môn Ngữ văn lớp 6 học kì 1: Cụm danh từ được VnDoc sưu tầm và giới thiệu với các em học sinh tham khảo. Bài soạn văn lớp 6 này sẽ giúp các em hiểu rõ về khái niệm, cấu tạo của cụm danh từ từ đó giúp học tốt môn Ngữ văn lớp 6 và chuẩn bị cho bài giảng sắp tới đây của mình.

    I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Cụm danh từ là gì?

    Cho câu sau:

    Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển.

    (Ông lão đánh cá và con cá vàng)

    a) Các từ đứng trước các danh từ như hai (hai vợ chồng), một (một túp lều), có ý nghĩa như thế nào đối với danh từ đứng sau nó?

    Gợi ý: Các từ này làm rõ nghĩa về số lượng, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng sau nó.

    b) Các từ đứng sau các danh từ như xưa (ngày xưa), ông lão đánh cá (vợ chồng ông lão đánh cá), nát trên bờ biển (túp lều nát trên bờ biển), có ý nghĩa như thế nào đối với danh từ trung tâm đứng trước nó?

    Gợi ý: Các từ này cụ thể hoá ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng trước nó.

    c) Ta có: Ngày xưa; hai vợ chồng ông lão đánh cá; một túp lều nát trên bờ biển là các cụm danh từ. Vậy cụm danh từ là gì?

    Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc (đứng trước và đứng sau) nó tạo thành.

    d) So sánh ý nghĩa của danh từ và cụm danh từ đã được mở rộng sau:

    • túp lều / một túp lều;
    • một túp lều / một túp lều nát;
    • một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển.

    Gợi ý:

    • Từ một danh từ, người ta thêm vào các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và sau nó để mở rộng ý nghĩa.
    • Càng mở rộng, ý nghĩa của danh từ càng cụ thể hơn.

    đ) Cho danh từ học sinh, hãy mở rộng thành cụm danh từ, thành câu.

    Gợi ý: Thêm vào các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau các danh từ đã cho để mở rộng thành cụm danh từ rồi đặt câu với cụm danh từ ấy, chẳng hạn:

    học sinh / các học sinh / các học sinh giỏi / các học sinh giỏi của trường THCS Lê Hồng Phong / Các học sinh giỏi của trường THCS Lê Hồng Phong được đi tham quan.

    2. Cấu tạo của cụm danh từ

    Cho câu sau:

    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.

    (Em bé thông minh)

    a) Xác định các cụm danh từ;

    b) Chỉ ra các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ trung tâm trong các cụm ấy;

    c) Sắp xếp các từ ngữ phụ thuộc vừa liệt kê được thành từng loại;

    Gợi ý:

    Các cụm danh từ:

    Các từ in nghiêng là phần trung tâm của cụm, các từ đứng trước chúng là phần phụ thuộc đứng trước, các từ đứng sau là phần phụ thuộc đứng sau.

    Phân loại các từ phụ thuộc trước và sau:

    • Có thể dựa vào đặc điểm từ loại để phân loại các từ ngữ phụ trước và phụ sau của cụm danh từ.
    • Phần phụ trước có hai loại: chỉ đơn vị ước chừng (cả,…) và chỉ đơn vị chính xác (ba, chín,…).
    • Phần phụ sau có hai loại: nêu lên đặc điểm của sự vật (nếp, đực, sau,…) và xác định vị trí của sự vật tong không gian hay thời gian (ấy,…)

    Phần trung tâm của cụm thường gồm hai từ:

    • T1 là trung tâm chỉ đơn vị tính toán hoặc chủng loại khái quát.
    • T2 là trung tâm chỉ đối tượng được đem ra tính toán, đối tượng cụ thể.

    e) Nhận xét về các cụm: làng ấy, chín con, năm sau, cả làng.

    Gợi ý: Mô hình ở mục (d) là cấu tạo dạng đầy đủ của cụm danh từ. Cũng có thể cụm danh từ chỉ có phần phụ trước + trung tâm (ví dụ: cả làng, chín con) hay trung tâm + phần phụ sau (ví dụ: làng ấy, năm sau). Phần trung tâm có thể đầy đủ hoặc không, ví dụ: cả làng (chỉ có T1), gạo nếp làng ta (chỉ có T2).

    II. RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Tìm cụm danh từ trong các câu sau: (1) Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

    (Sơn Tinh, Thuỷ Tinh)

    (2) […] Gia tài chỉ có một lưỡi búa của người cha để lại.

    (Thạch Sanh)

    (3) Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ.

    (Thạch Sanh)

    Gợi ý: Các cụm danh từ: một người chồng thật xứng đáng; một lưỡi búa của người cha để lại; một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ. Các từ in đậm là trung tâm của cụm.

    2. Xếp các cụm danh từ vừa tìm được vào mô hình cụm danh từ. 3. Tìm phụ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong phần trích sau: Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt… xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác. Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt … lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt … mắc vào lưới.

    (Sự tích Hồ Gươm)

    Gợi ý: Các phụ ngữ: ấy; vừa rồi; cũ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất
  • Bài 11. Cụm Danh Từ Bai Day Cum Danh Tu Pptx
  • Bài 11. Cụm Danh Từ
  • Cụm Danh Từ Cum Danh Tu Ppt
  • Luyên Tập Về Thay Đổi Trật Tự Các Phần Của Cụm Từ Và Các Thành Phần Của Câu
  • Soạn Bài Cụm Danh Từ Ngắn Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Bài Lớp 6: Cụm Danh Từ
  • Câu Hỏi Của Nguyễn Châu Anh
  • Câu 1:danh Từ Là Gì? Cho Ví Dụ Câu 2: Vẽ Sơ Đồ Cấu Tạo Của Cụm Danh Từ: ‘ Một Túp Lều Nát’ Câu Hỏi 677875
  • Luyện Từ Và Câu 4 (Cả Năm)
  • Soạn Bài: Luyện Từ Và Câu: Cấu Tạo Của Tiếng
  • Soạn bài cụm danh từ ngữ văn 6 chi tiết nhất, hướng dẫn soạn văn 6 bài Cụm danh từ trang 106 SGK để nắm được kiến thức về cụm danh từ là gì? cấu tạo của cụm danh từ

    Hướng dẫn soạn bài Cụm danh từ lớp 6 với đầy đủ nội dung lý thuyết và trả lời các câu hỏi trang 116-118 SGK Ngữ văn 6 tập 1.

    Soạn bài Cụm danh từ lớp 6 – Ngữ văn 6 tập 1

    Cụm danh từ là gì?

    Các từ ngữ được in đậm trong câu sau bổ sung ý nghĩa cho những từ nào?

    Ngày xưa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển.

    Các từ đứng trước các danh từ như hai (hai vợ chồng), một (một túp lều) làm rõ nghĩa về số lượng, bổ sung ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng sau nó.

    Các từ đứng sau các danh từ như xưa (ngày xưa), ông lão đánh cá (vợ chồng ông lão đánh cá), nát trên bờ biển (túp lều nát trên bờ biển) có ý nghĩa cụ thể hoá ý nghĩa cho danh từ trung tâm đứng trước nó.

    So sánh các cách nói sau đây rồi rút ra nhận xét về nghĩa của cụm danh từ so với nghĩa của một danh từ:

    – túp lều / một túp lều;

    – một úp lều / một túp lều nát;

    – một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển.

    So sánh ý nghĩa của danh từ và cụm danh từ đã được mở rộng sau:

    – túp lều / một túp lều: xác định được đơn vị

    – một túp lều / một túp lều nát: biết thêm được tình trạng của lều

    – một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển: xác định được vị trí.

    – Từ một danh từ, người ta thêm vào các từ ngữ phụ thuộc đứng trước và sau nó để mở rộng ý nghĩa.

    – Càng mở rộng, ý nghĩa của danh từ càng cụ thể hơn.

    Tìm một cụm danh từ. Đặt câu với cụm danh từ ấy rồi rút ra nhận xét về hoạt động trong câu của cụm danh từ so với một danh từ.

    “Những chiếc quạt mới tinh” đang quay êm.

    – Cụm danh từ: Những chiếc quạt mới tinh

    – Nhận xét:

    + Ý nghĩa đầy đủ.

    + Cấu tạo phức tạp hơn “quạt”

    + Hoạt động giống danh từ “quạt”.

    Soạn văn 6: Cấu tạo của cụm danh từ

    Tìm các cụm danh từ trong câu sau:

    Vua sai ban cho làng ấy ba thúng gạo nếp với ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải tội.

    Các cụm danh từ:

    – làng ấy

    – ba thúng gạo nếp

    – ba con trâu đực

    – ba con trâu ấy

    – chín con

    – năm sau

    – cả làng

    Liệt kê những từ ngữ phụ thuộc đứng trước và đứng sau danh từ trong các cụm danh từ trên. Sắp xếp chúng thành loại.

    – Các từ ngữ phụ thuộc đứng trước danh từ: ba, chín, cả.

    – Các từ ngữ phụ thuộc đứng sau danh từ: ấy, nếp, sau, đực.

    – Các phụ ngữ đứng trước có hai loại:

    + ba, chín

    + cả

    – Các từ phụ sau có hai loại:

    + nếp, đực, sau

    + ấy.

    Điền các cụm danh từ đã tìm được vào mô hình cụm danh từ:

    Soạn bài cấu tạo cụm danh từ phần Luyện tập

    Tìm các cụm danh từ trong những câu sau:

    a) Vua cha yêu thương Mị Nương hết mực, muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.

    b) […] Gia tài chỉ có một lưỡi búa của cha để lại.

    c) Đại bàng nguyên là một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ.

    Các cụm danh từ:

    – một người chồng thật xứng đáng

    – một lưỡi búa của người cha để lại

    – một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ.

    Các từ in nghiêng là trung tâm của cụm.

    Chép các cụm danh từ nói trên vào mô hình cụm danh từ.

    Tìm phụ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống trong phần trích sau:

    Khi kéo lưới lên, thấy nằng nặng, Lê Thận chắc mẩm được mẻ cá to. Nhưng khi thò tay vào bắt cá, chàng chỉ thấy có một thanh sắt. Chàng vứt luôn thanh sắt ……. xuống nước, rồi lại thả lưới ở một chỗ khác.

    Lần thứ hai cất lưới lên cũng thấy nặng tay, Thận không ngờ thanh sắt ……. lại chui vào lưới mình. Chàng lại ném nó xuống sông. Lần thứ ba, vẫn thanh sắt… mắc vào lưới.

    Các phụ ngữ cần điền theo thứ tự là: ấy, vừa rồi, cũ.

    Nội dung cần ghi nhớ trước khi vào soạn văn 6 bài cụm danh từ này:

    • Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
    • Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ.
    • Trong cụm danh từ thì các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho các danh từ có ý nghĩa về số lượng, còn phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí cửa sự vật ấy trong không gian hay thời gian.

    -/-

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 11. Cụm Danh Từ Bai Day Cum Danh Tu Pptx
  • Bài 11. Cụm Danh Từ
  • Cụm Danh Từ Cum Danh Tu Ppt
  • Luyên Tập Về Thay Đổi Trật Tự Các Phần Của Cụm Từ Và Các Thành Phần Của Câu
  • Soạn Bài Từ Hán Việt (Ngắn Gọn)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100