Tính Năng Suất Thu Hoạch Thóc Thực Tế Và Chi Phí Sản Xuất Thóc Thực Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Năng Suất Lao Động Và Sự Cần Thiết Phải Nâng Cao Năng Suất Lao Động
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì 2022
  • Smart Tv Là Gì? Tính Năng, Kho Ứng Dụng Gồm Có Những Gì
  • Smart Tv Là Gì? Những Tính Năng Thông Minh Của Nó Là Gì?
  • Tính Năng Tương Tác Thông Minh Trên Smart Tv
  • Tính năng suất thu hoạch thóc thực tế và chi phí sản xuất thóc thực tế được quy định tại Điều 6 Thông tư 77/2018/TT-BTC về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, theo đó:

    1. Tính năng suất (W): Tính năng suất thực tế thu hoạch.

    Khi tính năng suất thực tế thu hoạch cần tập hợp số liệu thực tế từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp hộ sản xuất; có thể kết hợp xem xét số liệu thống kê về năng suất các vụ (năm) liền kề của cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ giữa suất đầu tư với năng suất thóc với hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) và kinh nghiệm theo dõi thực tế nhiều năm của các cơ quan nông nghiệp, thống kê.

    Đơn vị tính năng suất thóc thống nhất là: kg/ha.

    2. Tính tổng chi phí sản xuất thóc thực tế (TC tt)

    – TC tt là Tổng chi phí sản xuất thực tế (đồng/ha).

    – C là Chi phí vật chất trên một ha (đồng/ha).

    – V là Chi phí lao động trên một ha (đồng/ha).

    – P th là Giá trị sản phẩm phụ thu hồi trên một ha (đồng/ha).

    – P ht là các khoản được hỗ trợ (nếu có) trên một ha (đồng/ha).

    a) Tính chi phí vật chất (C)

    Chi phí vật chất (C) là toàn bộ chi phí vật chất thực tế, hợp lý phát sinh trong một vụ sản xuất thóc bao gồm: giống, phân bón, khấu hao tài sản cố định, tưới tiêu, làm đất, thuốc bảo vệ thực vật, chi phí dịch vụ thủy lợi, dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng, chi phí lãi vay từ các tổ chức tín dụng và chi phí khác. Cách xác định như sau:

    – Chi phí giống

    Chi phí giống (đồng) = số lượng giống (kg) nhân (x) đơn giá giống (đồng/kg).

    Xác định số lượng giống: Tùy theo tập quán canh tác mà tiến hành khảo sát và phải phân tích rõ khi tập hợp số liệu, và tính theo số lượng thực gieo theo hồi tưởng của hộ sản xuất tại thời điểm đầu tư, đối chiếu với định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) để loại trừ số lượng chi không đúng do làm sai quy trình, để hao hụt quá mức trung bình trên địa bàn tỉnh.

    Xác định đơn giá giống: Tùy theo nguồn giống được sử dụng, đơn giá của từng loại giống được xác định theo nguyên tắc phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm: giá mua thực tế của hộ sản xuất; giá mua của hộ sản xuất khác; thông báo giá của các công ty giống, vật tư đang sản xuất kinh doanh trên địa bàn địa phương; giá mua trên thị trường và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất thóc (nếu có).

    Trường hợp hộ sản xuất tự sản xuất giống thì tính theo giá thị trường hoặc giá mua bán lẫn nhau của hộ sản xuất.

    – Chi phí làm đất

    Chi phí làm đất là toàn bộ chi phí làm đất thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi trong vụ sản xuất thóc theo quá trình sản xuất (gieo sạ hoặc cấy từ mạ) và những chi phí phát sinh để cải tạo, nâng cao chất lượng của đất (như chi phí san gạt đồng ruộng, xử lý phèn, mặn; khắc phục tình trạng bồi lấp, xói lở) phù hợp với giá thị trường tại thời điểm làm đất.

    – Chi phí phân bón

    Chi phí phân bón (đồng) = Số lượng phân bón (kg) nhân (x) đơn giá (đồng/kg)

    Xác định số lượng phân bón: Tổng hợp qua chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi hộ sản xuất mua hoặc thông qua hồi tưởng của họ tại thời điểm đầu tư, có xem xét đối chiếu với hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) và mối quan hệ giữa mức đầu tư và năng suất thóc qua kinh nghiệm nhiều năm của hộ sản xuất, của các cơ quan nông nghiệp, thống kê.

    Xác định đơn giá phân bón: Tính theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua để đầu tư và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất thóc (nếu có).

    – Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

    Cách tính khấu hao tài sản cố định áp dụng theo phương pháp tính và phân bổ khấu hao theo hướng dẫn của Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ áp dụng cho doanh nghiệp.

    Xác định loại tài sản nào dùng cho sản xuất thuộc loại tài sản cố định áp dụng theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Khi tính chi phí khấu hao cần tiến hành phân loại TSCĐ ra từng nhóm, từng loại theo nguyên tắc có dùng có tính, không dùng không tính và không tính khấu hao các tài sản phục vụ nhu cầu khác để phân bổ cho sản xuất thóc. Trường hợp hộ sản xuất thuê tài sản cố định để phục vụ sản xuất thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư.

    – Chi phí thuê đất

    Chi phí thuê đất là toàn bộ chi phí thực tế hộ sản xuất thóc chi ra để thuê đất trong một vụ sản xuất thóc. Chi phí thuê đất được xác định thông qua hợp đồng hoặc thỏa ước giữa hộ sản xuất thóc đi thuê và tổ chức, cá nhân cho thuê.

    Trường hợp hộ sản xuất thóc được Nhà nước giao quyền sử dụng đất thì không được tính chi phí thuê đất vào chi phí sản xuất thóc.

    – Chi phí tưới, tiêu

    Chi phí tưới tiêu là toàn bộ chi phí tưới, tiêu và chi phí sửa chữa kênh mương (nếu có) thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất thóc đã chi ra để sản xuất một vụ thóc, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm sản xuất thóc, áp dụng cho những nơi không có hệ thống thủy lợi và không được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hoặc những nơi có hệ thống thủy lợi và được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nhưng vẫn phải chi trả chi phí bơm nước tưới tiêu, trong đó:

    Trường hợp hộ sản xuất phải đi thuê máy bơm nước thì tính theo giá thực thuê, phù hợp với mặt bằng thị trường tại thời điểm sản xuất thóc.

    Trường hợp hộ sản xuất sử dụng máy bơm nước tự có, cần xác minh máy chạy xăng hay máy chạy dầu hay chạy điện và xác định chi phí theo giá thuê máy chạy xăng hoặc máy chạy dầu hoặc máy chạy điện trên thị trường.

    – Chi phí thuốc bảo vệ thực vật là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mua thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, bệnh, diệt cỏ và thuốc khác) mà hộ sản xuất thóc đã chi ra trong quá trình sản xuất một vụ thóc, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua thuốc bảo vệ thực vật.

    – Chi phí dịch vụ thủy lợi: Theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.

    – Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng

    Điều tra viên cùng hộ sản xuất thống kê cụ thể các loại dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền phục vụ sản xuất, sau đó tính theo giá thực mua phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm điều tra và phân bổ cho 02 vụ sản xuất thóc trong năm.

    – Chi phí lãi vay từ tổ chức tín dụng là toàn bộ tiền lãi vay của tổng số vốn vay thực tế cho sản xuất thóc mà hộ sản xuất phải chi trả trong một vụ sản xuất.

    Đối với trường hợp hộ sản xuất vay từ tổ chức tín dụng, tiền lãi vay tính căn cứ theo số tiền vay, lãi suất cho vay và thời gian vay tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa hộ sản xuất và tổ chức tín dụng mà hộ sản xuất vay vốn.

    Trường hợp hộ sản xuất vay tiền từ tổ chức tín dụng để sử dụng vào mục đích khác, khoản chi phí này không được tính vào chi phí sản xuất thóc.

    – Chi phí thu hoạch thóc là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh trong quá trình thu hoạch thóc (chi phí vận chuyển, phơi, sấy, bao bì…).

    – Chi phí khác

    b) Tính chi phí lao động (V)

    Chi phí lao động (V) là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (làm đất – sửa bờ (cày, bừa, trục) để làm ruộng gieo mạ, ruộng cấy (đối với thóc cấy) hoặc ruộng gieo sạ; gieo mạ, nhổ mạ và cấy (đối với thóc cấy); gieo sạ (đối với ruộng gieo sạ), ngâm ủ giống, gieo cấy, bón phân, làm cỏ, dặm thóc, phun thuốc, gặt – vận chuyển, suốt thóc, phơi thóc, sấy thóc, thăm đồng, công khác) mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất thóc, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.

    Trường hợp hộ sản xuất thuê dịch vụ tưới, tiêu (thuê cả máy, nhiên liệu và công lao động), hoặc thuê khoán gọn dịch vụ bảo vệ thực vật (gồm thuốc, thuê máy và công phun) hoặc thuê máy gặt đập liên hoàn (gồm máy, công gặt, công tuốt thóc) và thuê vận chuyển thóc về nhà và đã hạch toán các khoản chi phí này vào mục Chi phí vật chất thì không tính vào mục Chi phí lao động.

    Chi phí lao động (đồng) = Số lượng ngày công (ngày công) nhân (x) Đơn giá ngày công (đồng/ngày công)

    – Xác định ngày công cho từng loại công việc

    Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).

    Phương pháp quy đổi như sau:

    – V TC là ngày công tiêu chuẩn (ngày);

    – V n là ngày công thực tế đầu tư (ngày);

    – T t là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do hộ sản xuất hồi tưởng hoặc ghi chép (giờ);

    – T Q là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.

    Ví dụ:

    – Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

    – Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

    = 1,5 ngày công

    Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:

    Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế – kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thì thực hiện theo định mức đó.

    Trường hợp chưa có các định mức kinh tế kỹ thuật hướng dẫn thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế hộ sản xuất đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.

    – Xác định đơn giá tiền công:

    Hộ sản xuất thóc đi thuê lao động sản xuất hoặc tự tiến hành các khâu công việc của sản xuất thóc, đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất thóc.

    c) Tính giá trị sản phẩm phụ thu hồi P th (nếu có)

    Xác định giá trị sản phẩm phụ thu hồi để loại trừ khỏi chi phí sản xuất chính. Sản phẩm phụ của thóc là rơm, rạ.

    Trường hợp hộ sản xuất có thu hồi sản phẩm phụ để bán thì trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi chi phí sản xuất để tính giá thành sản xuất thóc (giá trị sản phẩm phụ thu hồi được tính bằng (=) số lượng sản phẩm phụ thu hồi nhân (x) giá bán sản phẩm phụ).

    Hộ sản xuất không thu hồi để bán thì không tính để loại trừ.

    d) Tính các khoản được hỗ trợ P ht(nếu có)

    Trường hợp hộ sản xuất được hỗ trợ cho sản xuất thóc theo các quy định của Nhà nước thì phải trừ đi khoản chi phí này để tính giá thành sản xuất thóc.

    Hộ sản xuất không được hỗ trợ thì không tính để loại trừ.

    Chúc sức khỏe và thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chỉ Tiêu Và Cách Tính Năng Suất Lao Động
  • Rms Là Gì? True Rms Là Gì? Công Thức Tính Giá Trị Rms
  • Rms, True Rms Là Gì? Công Dụng Như Thế Nào?
  • Rms Là Gì? Cách Tính True Rms
  • True Rms Là Gì? Tác Dụng Của Nó Trong Đo Lường Điện
  • Tỷ Suất Lợi Nhuận Là Gì? Công Thức Tính Tỷ Suất Lợi Nhuận Trên Doanh Thu

    --- Bài mới hơn ---

  • Giá Trị Cốt Lõi Là Gì? 4 Giá Trị Cốt Lõi Trong Kinh Doanh Nhks
  • Cấp Độ Của Sản Phẩm Trong Marketing
  • Lục Hòa (Sáu Phép Hòa Kính) (Bậc Hướng Thiện)
  • Tăng Già Và Lục Hòa
  • Nếp Sống Lục Hòa Mang Lại Niềm Hỷ Lạc Và Lợi Ích Cho Mọi Người
  • Tỷ suất lợi nhuận thể hiện mức độ hiệu quả đối với các hoạt động của doanh nghiệp. Vì vậy tất cả các doanh nghiệp, người đầu tư đều đặc biệt chú ý tính toán tỷ suất lợi nhuận và quan tâm đến các yếu tố tác động lên tỷ số này. Vậy tỷ suất lợi nhuận là gì?, công thức tính tỷ suất suất lợi nhuận như thế nào?

    Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức độ hiệu quả đối với các hoạt động của doanh nghiệp

     

    1.Tỷ suất lợi nhuận là gì?

    Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số giữa lợi nhuận với tổng số của vốn cố định và vốn lưu động được sử dụng trong kỳ đó.  

    Căn cứ vào ROS chúng ta có thể tính toán được tình hình sinh lợi thực tế của doanh nghiệp

    Căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận chúng ta có thể tính toán được tình hình sinh lợi thực tế của doanh nghiệp, qua đó tính được lãi ròng của các cổ đông trong công ty.

    Hiện nay, có 2 loại tỷ suất lợi nhuận được quan tâm nhiều nhất là tỷ suất sinh lợi và tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu…

    2. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là gì?

    2.1. Khái niệm

    Cách tính tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là tính tỷ số giữa lợi nhuận thu được và tổng doanh thu trong một kỳ.

    2.2. Công thức

    ROS = (Lợi nhuận sau thuế : doanh thu) x 100

    2.3. Vai trò

    • Thông qua tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu các nhà đầu tư có thể nắm bắt tương đối chính xác tình hình phát triển của một doanh nghiệp.
    • Thông qua tỷ suất này chủ doanh nghiệp cũng biết mình thu về được bao nhiêu lợi nhuận và đã bỏ ra bao nhiêu tiền vốn.

    Từ đó sẽ có những phương án điều chỉnh  hoạt động kinh doanh – sản xuất của công ty cho phù hợp.

    Chỉ số của mỗi ngành trong từng thời kỳ khác nhau nên chúng ta chỉ có thể so sánh chỉ số tỷ suất lợi nhuận doanh thu của các công ty trong cùng một ngành ở cùng một thời kỳ.

    3.Tỷ suất sinh lợi là gì?

    3.1. Khái niệm

    Tỷ suất sinh lợi là tỉ số giữa tổng lợi nhuận thu được và tổng số vốn đầu tư trong một kỳ hạn nhất định.

    Các kỳ hạn được tính có thể là một tháng, một quý, nửa năm hay một năm…

    Có 2 loại tỷ suất sinh lời là: tỷ suất sinh lời trên vốn sở hữu và tỷ suất sinh lời trên tài sản.

    3.2. Công thức tính và vai trò của ROE (tỷ suất sinh lời trên vốn sở hữu)

    • Công thức (ROE) = (Lợi nhuận sau thuế : Vốn sở hữu) x 100

    ROE được tính theo từng kỳ hạn

    • Vai trò: ROE cho chủ doanh nghiệp biết số lợi nhuận được thu về sau khi đầu tư vốn vào sản xuất kinh doanh.

    3.3. Công thức tính và vai trò của ROA (tỷ suất sinh lời trên tài sản)

    • Công thức: (ROA) = (Lợi nhuận sau thuế : Tổng tài sản) x 100

    ROA phản ánh khả năng sinh lời trên tổng vốn chủ sở hữu và vốn vay

    • ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh – sản xuất của doanh nghiệp.
    • Bên cạnh đó, ROA còn là chỉ số phản ánh khả năng sinh lời của tổng tài sản bao gồm cả vốn chủ sở hữu và vốn vay. 

    Vì vậy khi tính ROA chúng ta cũng phải tính cả lãi suất khoản vay và thuế thu nhập doanh nghiệp. 

    Do đó, để tính ROA chúng ta còn có thể tính theo 2 cách sau đây.

    • ROA = (EBIT – Lợi nhuận trước lãi vay và thuế : tổng tài sản) x 100
    • ROA = {Lợi nhuận sau thuế + lãi vay x (1 – thuế thu nhập doanh nghiệp)} : tổng tài sản x 100

    Chúng tôi hy vọng những kiến thức này hữu ích với các bạn trong suốt quá trình đầu tư.

    4.2

    /

    5

    (

    5

    votes

    )

    Continue Reading

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Tỉ Lệ Quyền Biểu Quyết Và Tỉ Lệ Lợi Ích
  • Tương Tác Của Khách Hàng Có Thể Mang Lại Lợi Ích Cho Doanh Nghiệp Của Bạn
  • Hành Trình Của Khách Hàng Là Gì? Lợi Ích Khi Lập Bản Đồ Hành Trình Khách Hàng
  • Giá Trị Khách Hàng (Customer Value) Là Gì?
  • Vai Trò Của Khách Hàng Đối Với Doanh Nghiệp Có Lợi Ích Và Tiềm Năng Như Thế Nào?
  • Facebook Chính Thức Mở Tính Năng Thu Hồi Tin Nhắn Trên Messenger

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gỡ, Thu Hồi Tin Nhắn Trên Facebook Messenger Dễ Dàng
  • Tắt Update Windows 7, Cách Chặn Win 7 Không Tự Động Cập Nhật
  • Hướng Dẫn Cách Hẹn Hò Trên Facebook Bằng Máy Tính Cực Dễ Dàng
  • Cách Live Stream Facebook Trên Di Động, Máy Tính Bảng
  • Cách Live Stream Facebook, Phát Video Trực Tiếp Trên Facebook Android,
  • Tuần trước Facebook xác nhận đang phát triển tính năng “unsend”, cho phép người dùng có thể thu hồi và xóa đi các tin nhắn đã gửi trên ứng dụng Messenger. Đến hôm nay, tính năng này đã chính thức được phát hành và có hiệu lực với người dùng.

    Tuy nhiên trong giai đoạn đầu tiên, tính năng mới này chỉ có hiệu lực với người dùng tại các quốc gia Bolivia, Colombia, Lithunia và Ba Lan. Có lẽ Facebook muốn thử nghiệm phản ứng của người dùng tại một số quốc gia trước khi mở rộng tính năng cho người dùng trên toàn cầu.

    Tính năng xóa tin nhắn đã gửi cũng chỉ được trang bị cho ứng dụng Messenger trên nền tảng Android và iOS, còn với người dùng Messenger trên web thì không sử dụng được tính năng này. Để xóa đi tin nhắn đã gửi, người dùng nhấn và giữ vào nội dung tin nhắn mình muốn xóa trên Messenger, sau đó chọn “Remove for Everyone” từ hộp thoại hiện ra. Tin nhắn được chọn sẽ xóa đi khỏi hộp tin nhắn của người gửi lẫn người nhận.

    Người dùng chỉ có thể xóa đi tin nhắn trong vòng 10 phút sau khi đã gửi, nghĩa là sau khoảng thời gian này, tin nhắn đã gửi không thể được thu hồi. Bên cạnh đó, khi chọn để xóa tin nhắn, Facebook vẫn sẽ để tin nhắn hiển thị trong một thời gian ngắn ở hộp tin nhắn người nhận để Facebook có thể xem xét nếu đây là các tin nhắn quấy rối hoặc đe dọa.

    Trên thực tế trước đây Facebook đã từng cho phép người dùng xóa đi các tin nhắn đã gửi thông qua tính năng “Cuộc trò chuyện bí mật”, là tính năng cho phép người dùng thiết lập khoảng thời gian để xóa đi các tin nhắn đã gửi.

    Hiện vẫn chưa rõ thời điểm Facebook trang bị tính năng xóa tin nhắn đã gửi trên Messenger cho người dùng toàn cầu, nhưng nhiều khả năng thời điểm này sẽ không còn xa.

    T.Thủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Tính Năng Thu Hồi Tin Nhắn Facebook Messenger
  • Hướng Dẫn Mở Facebook Bị Khóa Tạm Thời
  • Facebook Thông Báo Bỏ Tính Năng Chat Nhóm, Nhưng Sự Thật Không Như Bạn Nghĩ
  • Cách Tạo Phòng Họp Bằng Facebook Rooms, Gọi Điện Cả Ngày Miễn Phí
  • Thử Nhanh Tính Năng Tạo Phòng Họp Mặt Trên Facebook
  • # 1【Chăm Sóc】Cây Atiso Đỏ Cho Thu Hoạch Năng Xuất Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Uống Nước Atiso Có Tác Dụng Gì Với Sức Khỏe?
  • Cao Atiso Có Tác Dụng Gì?
  • Trà Atiso Có Tác Dụng Gì?
  • Uống Trà Atiso Đà Lạt Có Tác Dụng Gì Không ?
  • Tác Dụng Tuyệt Vời Mà Bạn Chưa Biết Về Trà Atiso
  • Hạt giống Atiso đỏ là một trong những loại cây được nhiều người đón trồng và chăm sóc tại nhà, quả có rất nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe

    Giúp chậm lại quá trình não hóa của cơ thể cũng như giảm nguy cơ ung thư

    – Atiso đỏ có tác dụng giảm huyết áp cải thiện cholesterol trong máu và giảm nguy cơ tử vong các bệnh về tim mạch.

    – Quả atiso đỏ là nguồn cung cấp vitamin C rồi rào

    – Atiso đỏ giàu chất điện giải

    – Quả bụp giấm giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn khi sử dụng Atiso đỏ

    KỸ THUẬT GIEO TRỒNG CÂY BỤP GIẤM (Atiso đỏ)

    Cây bụp giấm là loài cây bụ ngắn ngày ưa sáng, chịu hạn, có thể sinh trưởng ở đồi gò, vùng đất xấu, khô cằn.

    Ngoài công dụng làm thuốc, giâm bụt giấm còn là nguyên liệu trong việc nhuộm thực phẩm, chế mỹ phẩm, nước giải khát và chè. Hạt cây bụp giấm dùng để ép dầu ăn.

    Chọn đất trồng cây bụp giấm (Atiso đỏ)

    Giâm bụt giấm (tức bụp giấm) có thể sinh trưởng, phát triển tốt ở các vùng đất đồi gò khô cằn, đất nông nghiệp xấu, tận dụng.

    – Đất cát pha đến thịt nhẹ.

    – Không bị úng ngập, cản gió.

    – Trồng xen kẽ làm cây che bóng thời gian đầu cho một số cây khác như: chè, cây ăn quả.

    Làm đất trồng cây bụp giấm (Atiso đỏ)

    – Nếu trồng thuần loại cần tiến hành phát dọn rồi cày, cuốc theo rạch hoặc cuốc hốc làm đất tơi nhỏ để gieo hạt.

    – Trồng xen: Cày, cuốc theo rạch hoặc cuốc hốc xen giữa các hàng chè, cây ăn quả theo cự ly 1m x 1m hoặc 0,8 x 1,2m.

    Trồng xen để tận dụng đất, kết hợp chăm sóc, thu hoạch có hiệu quả cao hơn trồng thuần loại.

    Cần làm đất trước mùa gieo hạt (trước tháng 5,6).

    Gieo hạt giống cây bụp giấm (Atiso đỏ)

    Hạt giâm bụt giấm nhập vào nước ta không thuần chủng, lẫn nhiều giống, có năng suất quả khác nhau và lượng chất màu khác nhau, nên cần chọn loại hạt già, to, chắc có màu sẫm (loại bỏ hạt nhỏ, lép có màu nhạt).

    Gieo thẳng mỗi hốc 2-3 hạt (mỗi hạt cách nhau 3-5cm). Khi cây con mọc cao 20cm, tỉa bớt cây xấu, chỉ để lại một cây tốt (để lại cây có lá xẻ thuỳ nhiều năng suất cao hơn) phủ đất tơi dày 3cm.

    Trước khi gieo nếu thời tiết và đất khô có thể ngâm nước để trưng hạt, giúp nảy mầm tốt.

    Thời vụ gieo hạt giống bụp giấm( hạt giống atiso đỏ) :từ đầu tháng 5 đến tháng 6 (vài tuần trước mùa mưa). Với các tỉnh Nam Trung bộ gieo muộn tốt hơn, vì không có mưa phùn lúc thu hoạch nên có thể gieo 2 vụ/năm.

    Chăm sóc cây bụp giấm (Atiso đỏ)

    Tuỳ theo tình hình cỏ dại, cây xâm lấn mà tiến hành vun xới từ 2-3 lần tới khi thu hoạch, kết hợp chăm sóc với cây trồng xen.

    Nếu cây mọc xấu cần bón thêm phân vi sinh hoặc phân chuồng hoai quanh gốc.

    Chú ý phòng sâu bệnh: Khi cây con cao 20cm chú ý châu chấu, sâu đo xanh cắn ngang ngọn hoặc lá, bọ rùa nhỏ phá hoại lá, quả non.

    Quan trọng nhất là phát hiện bắt giết ngay từ đầu, hoặc phun nhẹ thuốc phòng như cây nông nghiệp không nên để sâu bệnh phát triển mạnh mới phun sẽ nhiễm độc quả, ảnh hưởng chất lượng sản phẩm sau này.

    Thu hoạch quả bụp giấp (Atiso đỏ)

    Với các tỉnh phía Bắc, quả giâm bụt giấm thu hoạch vào tháng 12 dương lịch (có thể sớm hơn nếu gieo sớm) khi quả chín thì đến thời kỳ thu hoạch: 45-50 ngày sau khi ra hoa đầu tiên, có 30% số quả chín. Hái vào lúc nắng để phơi đài quả cho nhanh khô; không bị mưa ẩm, mốc làm hỏng sản phẩm.

    Quả chín lẻ tẻ có thể cắt những cành quả chín và bóc lấy quả phơi khô: khô, tách quả phơi riêng. Các quả bị thối, mốc, khô trên cây cần loại bỏ ngay.

    Thu quả phải bóc phơi ngay, khi phơi hong phải rải mỏng không chất đống vỏ, quả dễ bị nóng lên men, thối…. làm hỏng sản phẩm.

    Việc thu hoạch, phơi sấy đài quả vô cùng quan trọng, vì nó quyết định chất lượng sản phẩm và hiệu quả của việc gây trồng giâm bụt giống.

    Khi thu hoạch quả nếu trời mưa, không đủ nắng phải tiến hành sấy kịp thời để tránh sản phẩm bị mốc, thối. Đài quả có màu đen là không đạt yêu cầu chất lượng về màu, phải loại bỏ; hoặc đài chưa khô kỹ (độ ẩm trên 10%) cũng dễ hút ẩm chóng mốc.

    Khi phơi cần rải mỏng sản phẩm lên các dàn phơi cách mặt đất 20cm hoặc phên, bạt, nong nia thoáng; không phơi trực tiếp lên sân xi măng, quá nóng. Dụng cụ, nơi phơi cần sạch sẽ không lẫn bụi, rác, phân gà vịt gây bẩn sản phẩm.

    Trời nóng to, sau 4-5 nắng sản phẩm khô dòn.

    Tốt nhất là nên tạo các lò sấy thủ công dự trữ tại các hộ gia đình, kết hợp giữa phơi và sấy, đề phòng thời tiết mưa nắng thất thường cuối năm.

    Bảo quản bụp giấm (Atiso đỏ)

    Sau khi đài quả phơi sấy khô dòn, cần đóng bao 2 lớp (lớp nilon bên trong chống mốc lớp ngoài bằng bao dứa khâu kín). Bảo quản tại kho thoáng mát.

    Mỗi ha trồng giâm bụt giấm có thể thu hoạch 400-500kg đài quả khô, 500-600kg hạt và hàng tấn củi đun từ thân, cành, gốc

    Tác dụng của hoa atiso đỏ

    đối với rất nhiều người đã từng dùng hoa atiso đỏ thì chắc hẳn đã hiểu rất rõ về loại hoa này Hoa atiso đỏ rất giàu dinh dưỡng, thành phần chứa các axit và protein, vitamin C cùng những chất có tính kháng sinh khác. Hạt atiso đỏ chứa 7,6% nước, 22,3% dầu, 24% protein, 13,5% chất xơ và 7% chất khoáng.

    dầu trong hạt hoa atiso đỏ có tác dụng chống nấm và bệnh ngoài da. Vitamin và các chất béo không no có trong nó cũng có tác dụng tốt đối với người cao tuổi và người đang ăn kiêng.

    Hoa atiso đỏ có chứa một số chất có tính kháng sinh, do đó nó được dân gian dùng như một phương thuốc thảo dược trị ho, viêm họng bằng cách lấy đài hoa atiso đỏ chưng lẫn đường phèn, mật ong lấy nước uống vài lần/ngày. Sử dụng hoa atio đỏ thường xuyên cũng là cách ngăn ngừa ho, cảm cúm.

    Atioso đỏ cũng chứa nhiều Bioflavonoids, một chất chống ô xy hóa ngăn cản quá trình ô xy hóa lipoprotein, giúp hạ huyết áp. Nhiều người bị huyết áp cao thường uống trà chế từ hoa atiso đỏ mỗi ngày để giảm huyết áp.

    các nhà nghiên cứu Malaysia đã phát hiện ra nước ép từ đài tươi của atiso đỏ rất bổ dưỡng, có tác dụng ngừa ung thư. Ở Thái lan, lá đài atiso đỏ là loại cây thuốc được phơi khô sắc uống giúp lợi tiểu, ngừa sỏi thận.

    Hoa atiso đỏ rửa sạch, để ráo có thể làm mứt. Hoặc ngâm cùng đường trắng làm thức uống mát gan, giải nhiệt, phòng ngừa rôm sảy ở trẻ…

    Đối với những người mập đang muốn giảm cân, trà atiso đỏ là một lựa chọn khá đúng đắn vì atiso đỏ có tác dụng ức chế men amylase, một enzym có thể phá hủy nhanh lượng tinh bột thừa trong cơ thể. Thường xuyên uống trà atiso đỏ sẽ ngăn chặn được sự hấp thu quá nhiều carbohydrate vào cơ thể.

    Hoa atiso đỏ có chứa nhiều vitamin C, do đó ngoài tác dụng tăng sức đề kháng cho cơ thể nó còn có tác dụng nhất định trong việc giúp làn da được trắng hồng mịn màng. Chị em phụ nữ không nên bỏ qua cách làm đẹp da đơn giản này bằng cách uống trà atiso đỏ hoặc siro hoa atiso đỏ mỗi ngày.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp 6 Tác Dụng Của Cây Atiso Đỏ Không Phải Ai Cũng Biết
  • 6 Công Dụng Của Cao Atiso Đối Với Sức Khỏe
  • Những Công Dụng Đặc Biệt Của Cao Atiso Mà Bạn Cần Biết [A
  • Công Dụng Chủ Yếu Của Lá Hoa Và Cây Atiso Đỏ
  • Cây Bụp Giấm (Atiso Đỏ) Loại Thảo Dược Quý Cho Sức Khỏe Của Bạn
  • Cách Tính Năng Suất Lao Động

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Năng Của Sản Phẩm Là Gì: Hô Biến Tính Năng Thành Lợi Ích Sản Phẩm ( Ví Dụ Thực Tế)
  • Sự Khác Biệt Giữa Chất Lượng Sản Phẩm Và Tính Năng Sản Phẩm Là Gì?
  • Bài Tập Nguyên Lý Thống Kê Có Đáp Án (1)
  • Samsung Dex Là Gì? Tiện Dụng Như Thế Nào?
  • ✅Cách Viết Mô Tả Sản Phẩm Siêu Chuẩn Và Hấp Dẫn Trên Website
  • Chỉ nêu năng suất lao động tính theo thời gian

    Chỉ tiêu này được tính hằng thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra một sản phẩm:

    Ưu điểm hai phương pháp tính năng suất theo hiện vật và theo thời gian là cách tính don gian, phán ánh chính xác mức độ hiệu quả lao động, sát với thực tế, không phụ thuộc vào giá cá vật liệu và cơ cấu công tác. Do đó nó được dùng để đánh giá so sánh năng suất lao động của cá nhãn và tập thể thực hiện các loại công tác đồng nhất cũng như dế phân tích kinh tế – kỹ thuật của các phương án kỹ thuật.

    Nhược diêm: hai phương pháp này không sử dụng được khi đánh giá, so sánh năng suất lao động cúa các cá nhân hoặc tập thể thực hiện các loại công tác khác nhau, mà chỉ phản ánh được nâng suất lao động của từng bộ phận, từng dây chuyền công tác riêng rẽ.

    Chi tiêu năng suất lao động theo hiện vật và theo thời gian là cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức lao động ở đơn vị cơ sở.

      Cách tính năng suất lao động

    Các chỉ tiêu năng suất lao động thường sử dụng để phân tích tình hình năng suất lao động trong các doanh nghiệp xây lắp, bao gồm:

    Năng suất lao đóng bình quân của một công nhân viên xây lắp trong kỳ

    Năng suất lao dộng bình quân của một công nhân xây lắp trong kỳ (N cnxl):

    Năng suất lao động bình quân một ngày công xây lắp (N n);

    Năng suất lao động bình quân một giờ công xây lắp (W G):

    Trong dó: G – giá trị khối lượng công tác xây lắp đã thực hiện;

    S CNVXL – số lượng công nhân viên xây lắp bình quân;

    S CNXL – số công nhân xây lắp bình quân;

    T n – số ngày công xây lắp của một công nhân trong kỳ;

    T g – số giờ công xây lắp bình quân trong ngày của một công nhân trong kỳ. Mối liên hệ giữa các trị số năng suất lao động dược thể hiện bằng các phương trình sau:

    – tỷ trọng công nhân xây lắp trong tổng số công nhân xây lắp:

    Mối liên hệ giữa năng suất lao động ở năm thứ i (ký hiệu là Nj) với năng suất lao động ở năm đầu (ký hiệu là Nj), nhịp tăng năng suất trung bình (ký hiệu là K) được biểu hiện theo các công thức sau:

    2.2.1. Phân tích tình hình năng suất lao động

    Năng suất lao động của công nhân xây dựng phản ánh chất lượng của lực lượng lao động, đồng thời phản ánh kết quả của quá trình tổ chức quản lý sản xuất thi công của doanh nghiệp xây dựng. Trong thực tế phân tích tình hình năng suất lao động thường sử dụng chỉ tiêu năng suất biểu thị bằng giá trị vì nó cho phép đánh giá tình hình năng suất lao động một cách tổng hợp cho các loại công tác khác nhau, mặc dù theo cách biểu thị này năng suất lao động bị ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả và cơ cấu công tác (như đã nói ở trên).

    Phân tích tình hình năng suất lao động của doanh nghiệp bắt đầu từ đánh giá chung tình hình, sau đó xác định các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới sự tăng (giảm) năng suất lao động, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tác động tăng năng suất lao động. Khi đánh giá tình hình năng suất lao động cần đặc biệt chú ý đến chỉ tiêu (N cnxl), vì công nhân xây lắp là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp, đồng thời kết hợp với cả hộ thống các chỉ tiêu năng suất lao động, có như vậy mới có thể chỉ ra được đầy đủ các dự trữ tiềm tàng tăng năng suất lao động.

    Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của chỉ tiêu năng suất lao động nhưng có ba nhân tố chủ yếu là:

    – Cơ cấu lực lượng lao động của doanh nghiệp xây dựng (tỷ trọng lao động trực tiếp trong tổng số lao động lao động);

    – Mức độ sử dụng lao động về mặt thời gian (sự đảm bảo ngày công, giờ công lao động);

    – Mức năng suất lao động giờ công.

    Mỗi nhân tố này lại chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác, ví dụ như: trình độ thành thạo nghề nghiệp của công nhân; ý thức chấp hành kỷ luật lao động của công nhân; sự đảm bảo mặt trận công tác; mức độ làm sẵn của các chi tiết, bán thành phẩm, cấu kiện; chất lượng vật liệu cung ứng; trình độ cơ giới hoá công tác xây lắp và sử dụng máy thi công; mức độ áp dụng các phương pháp thi công tiên tiến; trình độ tổ chức sản xuất và điều hành sản xuất thi công; các biện pháp khuyến khích và kích thích người lao động…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Loại Và Các Chỉ Tiêu Tính Năng Suất Lao Động
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ Nhất, Trả Góp 0% Tại Hà Nội, Tp.hcm
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro Giá Rẻ, Trả Góp 0%, Sẵn Hàng
  • Mua Xiaomi Redmi Note 8 Pro Chính Hãng, Giá Rẻ, Trả Góp 0%
  • Xiaomi Redmi Note 8 Pro
  • Tham Khảo Bài Thu Hoạch Module 32 Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lợi Ích Bất Ngờ Của Việc Tập Kick
  • Kick Boxing Là Gì ? Lợi Ích Của Việc Tập Kick Boxing
  • Kick Boxing Là Gì? Lợi Ích Của Kick Boxing Mang Lại Ra Sao?
  • Lợi Ích Của Việc Học Cờ Vua Đối Với Sự Phát Triển Trí Thông Minh
  • Tại Sao Nên Cho Trẻ Em Học Cờ Vua
  • + Mục tiêu phổ thông:

    2. Hướng dẫn cách làm bài thu hoạch module 32 tiểu học

    Đầu tiên, quý thầy cô giáo cần hiểu rõ mục tiêu của bài thu hoạch module 32 tiểu học, từ đó định hướng cho mình phương pháp giảng dạy phù hợp.

    Hình thành những kỹ năng ban đầu cho trẻ, dần dần hình thành nhân cách và kỹ năng sống cơ bản (bao gồm các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết và khả năng tính toán). Đây được xem là những kỹ năng sẽ theo trẻ đến suốt cuộc đời. Học sinh tiểu học được học cách giao tiếp, đi đứng, ăn nói, cách cầm bút viết và biết sáng tạo trong suốt quá trình học của mình. Chính vì thế, giáo dục tiểu học đóng vai trò rất quan trọng, lâu dài và có tính quyết định làm nên nhiều nhân tố thuộc về nhân cách con người. Có thể nói giáo dục tiểu học chính là nền tảng của giáo dục và sự phát triển bền vững của nền giáo dục nước nhà.

    3. Tầm quan trọng của dạy học phân hoá ở cấp tiểu học

    Tại bài thu hoạch module 32 tiểu học, quý thầy cô cần phân tích rõ tầm quan trọng của việc dạy học ở cấp bậc tiểu học, trong đó bao gồm các mối quan hệ và cách thức hoạt động dạy học: hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh.

    Cả giáo viên và học sinh đều cần tiến hành đúng mục tiêu giáo dục, trong đó cần dựa trên nhu cầu, hứng thú học tập và thói quen học tập của trẻ. Dạy học theo nhóm đối tượng được xem là phương pháp hữu ích giúp cho các học sinh hào hứng và tích cực tham gia hoạt động học tập. Nhờ đó mà việc đạt được những kiến thức và kỹ năng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

    4. Bài thu hoạch module 32 tiểu học – Những lợi ích của việc dạy học phân hoá ở cấp tiểu học

    + Giúp khai thác tối đa năng lực của học sinh khá giỏi

    + Có chương trình kèm cặp và phụ đạo thêm cho các học sinh yếu kém trở nên tiến bộ hơn trong học tập

    + Khảo sát và phân loại được đối tượng học sinh ngay từ giai đoạn học ban đầu, từ đầu năm học

    + Giúp giáo viên có kế hoạch kèm cặp và cải thiện cho học sinh học tập tiếp bộ hơn

    + Quan tâm sao xác đến từng học sinh, phát huy khả năng học tập của từng học sinh

    + Học sinh được đặt câu hỏi, được giải đáp thắc mắc và nâng cao tinh thần tự học, tính sáng tạo… mở rộng thêm nhiều vấn đề trong suốt quá trình học

    5. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module 32 – Phương pháp thực hiện dạy học phân hoá

    Việc phân hóa dạy học cần đảm bảo tính phù hợp với từng nhóm đối tượng, tôn trọng sự phát triển tự nhiên của các em. Chấp nhận sự đa dạng trong giáo dục để thể hiện tính nhân văn của giáo dục tiểu học.

    Sự phù hợp được thể hiện rõ ràng ở từng đặc trưng môn học, qua các hoạt động giáo dục của nhà trường, hoàn cảnh của lớp hợp và tại từng địa phương. Phương pháp dạy học phân hoá ở tiểu học gắn liền với việc dạy học linh hoạt, đa dạng với từng đối tượng học sinh và điều kiện vốn có. Có thể chia lớp học theo từng nhóm, từng lớp, học ở trong lớp hoặc ngoài lớp, bài giảng theo dạng chia sẻ câu lạc bộ. Từ đó đem lại sự hứng thú cho học sinh khi theo học. Cùng với đó là sự phát triển thể chất, nghệ thuật, thẩm mỹ cho các em học sinh… Phát triển theo hướng toàn diện.

    Qua nội dung hướng dẫn cách làm bài thu hoạch module 32 tiểu học, quý thầy cô giáo có thể tham khảo những thông tin rõ hơn về hình thức tổ chức dạy học ở tiểu học cho phù hợp với nội dung, đối tượng học tập và hình thức giảng dạy của nhà trường. Từ đó giúp học sinh phát triển toàn diện, đáp ứng các mục tiêu giáo dục. Cùng với đó, giáo viên có cái nhìn tổng thể, cải thiện được phương pháp giảng dạy sau cho hiệu quả nhất để đạt chất lượng giáo dục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Của Giáo Viên 2022
  • Báo Cáo Kết Quả Bồi Dưỡng Thường Xuyên Năm Học 2022
  • Hãy Thay Đổi Công Tác Bồi Dưỡng Thường Xuyên
  • Lợi Ích Của Việc Chơi Bóng Rổ
  • Học Bóng Rổ Có Lợi Ích Gì Đối Với Sức Khỏe Và Tinh Thần
  • Bài Thu Hoạch Bồi Dưỡng Thường Xuyên Của Giáo Viên 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Tham Khảo Bài Thu Hoạch Module 32 Tiểu Học
  • Những Lợi Ích Bất Ngờ Của Việc Tập Kick
  • Kick Boxing Là Gì ? Lợi Ích Của Việc Tập Kick Boxing
  • Kick Boxing Là Gì? Lợi Ích Của Kick Boxing Mang Lại Ra Sao?
  • Lợi Ích Của Việc Học Cờ Vua Đối Với Sự Phát Triển Trí Thông Minh
  • Bài thu hoạch BDTX tiểu học

    Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    1. Nội dung bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên

    Chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên chia ra 3 chương trình bồi dưỡng chính cho các giáo viên, cụ thể nội dung và thời lượng tối thiểu yêu cầu như sau:

    Nội dung chương trình 1: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học đối với cấp học của giáo dục phổ thông. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học)

    Nội dung chương trình 2: Cập nhật kiến thức, kỹ năng chuyên ngành thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục phổ thông theo từng thời kỳ của mỗi địa phương. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (khoảng 40 tiết/năm học).

    Nội dung Chương trình 3: Phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm. Mỗi giáo viên cần đáp ứng thời lượng khoảng 01 tuần/năm học (40 tiết/năm học).

    2. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 1

    BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN Năm học………….. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

    1. Họ và tên: ………………………………………………………. Giới tính: ………………..

    2. Ngày tháng năm sinh: …………………….. Năm vào ngành giáo dục: ……………

    3. Trình độ chuyên môn: ……………………..

    4. Chức vụ: ……………………………………

    5. Nhiệm vụ được phân công: …………………………………………………………………….

    II. NỘI DUNG THU HOẠCH BDTX NĂM HỌC ………… (Nêu đủ 04 module nghiên cứu, học tập) III. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG HỌC TẬP NĂM HỌC 2022 – 2022 ………., ngày tháng năm 2022 NGƯỜI VIẾT (Ký, ghi rõ họ tên) 1. Giáo viên tự đánh giá, xếp loại: 2. Ban Chỉ đạo đánh giá, xếp loại: ………., ngày…….. tháng…….. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG (theo các tiêu chí sau) BÀI THU HOẠCH Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên Năm học ……….. (ghi mã module, tên của 04 module trong tài liệu BDTX đối với nội dung 3).

    1. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN ( Trình bày việc học tập và thực hiện các nội dung bồi dưỡng thường xuyên dựa trên kế hoạch BDTX của cá nhân đã được Hiệu trưởng phê duyệt: Đạt kết quả như thế nào, rút kinh nghiệm được gì?)

    3. Mẫu bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên giáo viên 2022 số 2

    Họ và tên: …………………………………………………………

    Chức vụ công tác: Giáo viên

    Trình độ đào tạo: ĐHSP

    Đơn vị công tác: Trường TH……………………………….

    Công việc được giao: Dạy HĐGD Mỹ thuật Khối 3,4,5; HĐGD Chủ điểm Khối 3,4 (Học kỳ I); HĐGD thể chất lớp 1B,3B,4C (Học kỳ 2); HĐGD Chủ điểm lớp 3B; Đạo đức 1B.

    Thực hiện kế hoạch BDTX của cá nhân năm học 2022-2019, trong quá trình học tập, tôi thu hoạch được kết quả như sau :

    PHẦN I: MODULE 15 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC I. Khái niệm và các dấu hiệu đặc trưng cúa dạy học tích cực 1. Khái niệm phương pháp dạy học tích cực:

    Nội dung 3: Căn cứ vào quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học để lựa chọn nội dung (mô đun) bồi dưỡng sát thực, phù hợp với đặc điểm tình hình nhà trường, đối tượng học sinh và yêu cầu về nâng cao nghiệp vụ sư phạm. Bản thân chọn 4 mô đun sau:

    – Modul TH 15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học.

    – Modul TH16: Một số kỹ thuật dạy học tích cực ở tiểu học. – ModulTH 39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học. – Modul TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học ở tiểu học.

    2. Các dấu hiệu đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực. a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của học sinh.

    Phương pháp dạy học tích cực là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học.

    b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.

    “Tích cực” trong PPDH – tích cực được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, PPDH tích cực hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để dạy học theo phương pháp tích cực thì giáo viên phải nỗ lực nhiều so với dạy theo phương pháp thụ động.

    Trong đổi mới phương pháp dạy học phải có sự hợp tác cả của thầy và trò, sự phối hợp nhịp nhàng hoạt động dạy với hoạt động học thì mới thành công.

    c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.

    Trong phương pháp dạy học tích cực, người học – đối tượng của hoạt động “dạy”, đồng thời là chủ thể của hoạt động “học” – được cuốn hút vào các hoạt động học tập do giáo viên tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáo viên sắp đặt. Dạy theo cách này thì giáo viên không chỉ giản đơn truyền đạt tri thức mà còn hướng dẫn hành động. Chương trình dạy học phải giúp cho từng học sinh biết hành động và tích cực tham gia các chương trình hành động của cộng đồng.

    Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho học sinh không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả dạy học mà còn là một mục tiêu dạy học.

    Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của học sinh không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập.

    Trong dạy học, việc đánh giá học sinh không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn đồng thời tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh hoạt động dạy của thầy.

    II. Một số phương pháp dạy học tích cực cần phát triển ở trường Tiểu học 1). Phương pháp đặt và giải quyết vấn đề.

    Việc kiểm tra, đánh giá không thể dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh, óc sáng tạo trong việc giải quyết những tình huống thực tế.

    Từ dạy và học thụ động sang dạy và học tích cực, giáo viên không còn đóng vai trò đơn thuần là người truyền đạt kiến thức, giáo viên trở thành người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn các hoạt động độc lập hoặc theo nhóm nhỏ để học sinh tự lực chiếm lĩnh nội dung học tập, chủ động đạt các mục tiêu kiến thức, kĩ năng, thái độ theo yêu cầu của chương trình. Giáo viên phải có trình độ chuyên môn sâu rộng, có trình độ sư phạm lành nghề mới có thể tổ chức, hướng dẫn các hoạt động của học sinh mà nhiều khi diễn biến ngoài tầm dự kiến của giáo viên. Có thể so sánh đặc trưng của dạy học truyền thống và dạy học tích cực như sau:

    * Đặt vấn đề, xây dựng bài toán nhận thức

    Từ sách giáo khoa + giáo viên

    Từ nhiều nguồn khác nhau : SGK, GV, các tài liệu khoa học phù hợp, internet, thí nghiệm, bảo tàng, thực tế … gắn với :

    – Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu của HS.

    – Tình huống thực tế, bối cảnh và môi trường địa phương.

    – Những vấn đề HS quan tâm.

    Trong một xã hội đang phát triển nhanh theo cơ chế thị trường, cạnh tranh gay gắt thì phát hiện sớm và giải quyết hợp lý những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn là một năng lực đảm bảo sự thành công trong cuộc sống. Vì vậy, tập dượt cho học sinh biết phát hiện, đặt ra và giải quyết những vấn đề gặp phải trong học tập, không chỉ có ý nghĩa ở tầm phương pháp dạy học mà phải được đặt như một mục tiêu giáo dục và đào tạo.

    Cấu trúc một bài học (hoặc một phần bài học) theo phương pháp đặt và giải quyết vấn đề thường như sau

    * Giải quyết vấn đề đặt ra

    – Tạo tình huống có vấn đề;

    – Phát hiện, nhận dạng vấn đề nảy sinh;

    – Phát hiện vấn đề cần giải quyết

    * Kết luận:

    – Đề xuất cách giải quyết;

    – Lập kế hoạch giải quyết;

    – Thực hiện kế hoạch giải quyết.

    * Có thể phân biệt bốn mức trình độ đặt và giải quyết vấn đề:

    – Khẳng định hay bác bỏ giả thuyết nêu ra;

    Mức 2: Giáo viên nêu vấn đề, gợi ý để học sinh tìm ra cách giải quyết vấn đề. . Giáo viên và học sinh cùng đánh giá. Mức 3: Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề. Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết và lựa chọn giải pháp. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề. Giáo viên và học sinh cùng đánh giá.

    – Phát biểu kết luận;

    2. Phương pháp hoạt động nhóm:

    – Đề xuất vấn đề mới.

    Mức 1: Giáo viên đặt vấn đề, nêu c ách giải quyết vấn đề. Học sinh thực hiện cách giải quyết vấn đề theo hướng dẫn của giáo viên. Giáo viên đánh giá kết quả làm việc của học sinh.

    Mức 4 : Học sinh tự lực phát hiện vấn đề nảy sinh trong hoàn cảnh của mình hoặc cộng đồng, lựa chọn vấn đề giải quyế t. Học sinh giải quyết vấn đề, tự đánh giá chất lượng, hiệu quả, có ý kiến bổ sung của giáo viên khi kết thúc.

    Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Tuỳ mục đích, yêu cầu của vấn đề học tập, các nhóm được phân chia ngẫu nhiên hay có chủ định, được duy trì ổn định hay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay những nhiệm vụ khác nhau.

    Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần. Trong nhóm có thể phân công mỗi người một phần việc. Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc tích cực, không thể ỷ lại vào một vài người hiểu bết và năng động hơn. Các thành viên trong nhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác. Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp. Để trình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp, nhóm có thể cử ra một đại diện hoặc phân công mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao cho nhóm là khá phức tạp.

    * Phương pháp hoạt động nhóm có thể tiến hành:

    + Làm việc chung cả lớp:

    – Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức

    – Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ

    – Hướng dẫn cách làm việc trong nhóm

    + Làm việc theo nhóm:

    – Phân công trong nhóm

    – Cử đại diện hoặc phân công trình bày kết quả làm việc theo nhóm

    + Tổng kết trước lớp:

    – Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả

    3. Phương pháp vấn đáp

    – Giáo viên tổng kết, đặt vấn đề cho bài tiếp theo, hoặc vấn đề tiếp theo trong bài.

    Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình tham gia của mọi thành viên, vì vậy phương pháp này còn gọi là phương pháp cùng tham gia.

    * Vấn đáp: Là phương pháp trong đó giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh trả lời, hoặc học sinh có thể tranh luận với nhau và với cả giáo viên; qua đó học sinh lĩnh hội được nội dung bài học. Căn cứ vào tính chất hoạt động nhận thức, người ta phân biệt các loại phương pháp vấn đáp:

    4. Phương pháp đóng vai

    * Vấn đáp tái hiện: Giáo viên đặt câu hỏi chỉ yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức đã biết và trả lời dựa vào trí nhớ, không cần suy luận. Vấn đáp tái hiện không được xem là phương pháp có giá trị sư phạm. Đó là biện pháp được dùng khi cần đặt mối liên hệ giữa các kiến thức vừa mới học.

    * Vấn đáp giải thích – minh hoạ: Nhằm mục đích làm sáng tỏ một đề tài nào đó, giáo viên lần lượt nêu ra những câu hỏi kèm theo những ví dụ minh hoạ để học sinh dễ hiểu, dễ nhớ. Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả khi có sự hỗ trợ của các phương tiện nghe – nhìn.

    * Vấn đáp tìm tòi: Giáo viên dùng một hệ thống câu hỏi được sắp xếp hợp lý để hướng học sinh từng bước phát hiện ra bản chất của sự vật, tính quy luật của hiện tượng đang tìm hiểu, kích thích sự ham muốn hiểu biết. Giáo viên tổ chức sự trao đổi ý kiến – kể cả tranh luận – giữa thầy với cả lớp, có khi giữa trò với trò, nhằm giải quyết một vấn đề xác định.

    Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định.

    Phương pháp đóng vai có những ưu điểm sau:

    – Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.

    – Gây hứng thú và chú ý cho học sinh.

    – Tạo điều kiện làm nảy sinh óc sáng tạo của học sinh.

    – Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực.

    – Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.

    * Cách tiến hành cụ thể như sau:

    – Giáo viên chia nhóm, giao tình huống đóng vai cho từng nhóm và quy định rõ thời gian chuẩn mực, thời gian đóng vai.

    – Các nhóm lên đóng vai.

    – Giáo viên phỏng vấn học sinh đóng vai.

    – Vì sao em lại ứng xử như vậy?

    – Cảm xúc, thái độ của em khi thực hiện cách ứng xử?

    – Giáo viên kết luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống.

    * Những điều cần lưu ý khi sử dụng:

    5. Phương pháp động não

    – Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai

    – Người đóng vai phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai

    – Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát tham gia.

    Động não là phương pháp giúp học sinh trong một thời gian ngắn nảy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó.

    * Cách tiến hành

    – Giáo viên nêu câu hỏi, vấn đề cần được tìm hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.

    – Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ý kiến càng nhiều càng tốt.

    III. Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học các môn học ở tiểu học

    – Liệt kê tất cả các ý kiến phát biểu đưa lên bảng hoặc giấy khổ to.

    – Phân loại ý kiến.

    Ví dụ: vận dụng các phương pháp dạy học tích cực trong dạy học môn đạo đức ở tiểu học:

    2. Làm việc nhóm: Cùng với phương pháp vấn đáp, phương pháp làm việc nhóm nhằm giúp học sinh tham gia một cách chủ động, tích cực vào quá trình học tập tạo điều kiện cho các em có thể chia sẻ kinh nghiệm, ý kiến, hay để giải quyết một vấn đề đạo đức nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại” – Tiết 1. + Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp vấn đáp; + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    PHẦN II: MODULE 16 MỘT SỐ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Ở TIỂU HỌC A. TÌM HIỂU VỀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC 1. Thế nào là kĩ thuật dạy học và kĩ thuật dạy học tích cực?

    3. Đóng vai: Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành một số cách ứng xử và bày tỏ thái độ trong tình huống cụ thể. Đóng vai gây chú ý và hứng thú cho các em. Qua đó tạo điều kiện nảy sinh óc sáng tạo của học sinh đồng thời khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo chuẩn mực hành vi đạo đức. Qua đóng vai có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn, là phương pháp giúp học sinh phát hiện và chiếm lĩnh những nội dung học tập. Qua đóng vai các em không những được phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ mà còn được hình thành nhiều phẩm chất hành vi đạo đức. Chính vì vậy đóng vai được sử dụng trong tiết đạo đức như là một phương pháp dạy học quan trọng để giáo dục hành vi đạo đức cho học sinh. Nội dung đóng vai sẽ minh hoạ một cách sinh động cho các mẫu hành vi đạo đức. Nhờ vậy, những mẫu hành vi này sẽ tạo được những biểu tượng rõ rệt ở học sinh, giúp các em ghi nhớ rõ ràng và lâu bền. Qua đóng vai, học sinh được tập luyện những kỹ năng, những thao tác hành vi đạo đức, sẽ hình thành được ở học sinh niềm tin về những chuẩn mực hành vi đã học, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống. Qua đóng vai, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng biết lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong một tình huống cụ thể. – Bằng đóng vai, việc luyện tập thực hành về các hành vi đạo đức được tiến hành một cách nhẹ nhàng sinh động, không gây khô khan nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá trình luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm đồng thời giải toả được mệt mỏi căng thẳng.

    4. Động não: Cùng với phương pháp vấn đáp, làm việc nhóm, phương pháp đóng vai, thì Động não là phương pháp giúp cho học sinh trong một thời gian ngắn nẩy sinh được nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó. Ví dụ: Ở bài 11: “Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại: – Tiết 1+ Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng phương pháp đóng vai, động não. + Hoạt động 2: Sử dụng phương pháp làm việc nhóm.

    *Tóm lại: Trong các phương pháp trên, không có phương pháp nào là vạn năng, mỗi phương pháp đều có ưu điểm riêng biệt, song nó sẽ không có hiệu quả khi người dạy không biết sử dụng đúng lúc, đúng mục đích trong một tiết dạy. Hơn nữa tuỳ thuộc vào tiết 1 hay tiết 2 của một bài đạo đức mà người giáo viên sử dụng phương pháp cho phù hợp. Tiết học có đạt được kết quả cao hay không nhờ khả năng kết hợp hài hoà nhuần nhuyễn các phương pháp dạy học với nhau, lấy phương pháp này bổ trợ cho phương pháp kia.

    2. Một số kĩ thuật dạy học tích cực 2.1 Kĩ thuật đặt câu hỏi: * Người GV đặt câu hỏi khi nào? Mục đích đặt câu hỏi là gì?

    Trong ba bình diện của phương pháp dạy học (Quan điểm dạy học, phương pháp dạy học cụ thể, kĩ thuật dạy học) thì kĩ thuật dạy học ( KTDH)là bình diện nhỏ nhất. Quan điểm dạy học là khái niệm rộng định hướng cho việc lựa chọn các phương pháp dạy học cụ thể, các PPDH cụ thể là khái niệm hẹp hơn, đưa ra mô hình hành động. Kĩ thuật dạy học là khái niệm nhỏ nhất, thực hiện các tình huống hành động.

    * Đặt câu Hỏi phụ thuộc vào yếu tố nào?

    Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của giáo viên và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quá trình dạy học. Sự phân biệt giữa KTDH và PPDH nhiều khi không dễ dàng. Có thể hiểu rằng: Khi sử dụng PPDH ta cần phải có các kĩ thuật dạy học. Ví dụ: Khi sử dụng PP đàm thoại GV phải có kĩ thuật đặt câu hỏi….

    * KT đặt câu hỏi theo các cấp độ nhận thức như thế nào?

    KTDH tích cực là thuật ngữ dùng để chỉ các kĩ thuật dạy học có tác dụng phát huy tính tích cực học tập của HS. VD: Kĩ thuật khăn trải bàn; KT mảnh ghép; KT hỏi và trả lời; KT động não, ….

    Chủ yếu vào chất lượng câu hỏi và cách ứng xử của giáo viên khi hỏi HS

    Biết; hiểu; vận dụng; phân tích; tổng hợp; đánh giá

    2..2. Kĩ thuật dạy học theo góc

    Sử dụng câu hỏi có hiệu quả đem lại sự hiểu biết lẫn nhau giữa HS – GV và HS – HS. Kĩ năng đặt câu hỏi càng tốt thì mức độ tham gia của HS càng nhiều; HS sẽ học tập tích cực hơn. Trong dạy học theo PP cùng tham gia, GV thường phải sử dụng câu hỏi để gợi mở, dẫn dắt HS tìm hiểu, khám phá thông tin, kiến thức, kĩ năng mới. Để đánh giá kết quả học tập của HS, HS cũng phải sử dụng câu hỏi để hỏi lại, hỏi thêm GV và các HS khác về những nội dung bài học chưa sáng tỏ.

    * Khi nêu câu hỏi cho HS cần chú ý: 1.Đưa ra câu hỏi với một thái độ khuyến khích, với giọng nói ôn tồn, nhẹ nhàng. chúng tôi hút sự chú ý của HS trước khi nêu câu hỏi. 3.Chú ý phân bố hợp lí số HS được chỉ định trả lời. 4.Chú ý khuyến khích những HS rụt rè, chậm chạp. 5.Sử dụng câu hỏi mở và câu hỏi đóng phù hợp với từng trường hợp. chúng tôi kiểm tra sử dụng câu hỏi đóng; 7. Khi cần mở rộng ý ta dùng câu hỏi mở. Ví dụ: Em có nhận xét gì về bức tranh Thiếu nữ bên hoa huệ? 8.Không nên nêu những câu hỏi quá đơn giản. Ví dụ : Đối với HS lớp 4, 5 mà GV nêu: Các em xem có mấy hình vẽ? Hoặc hỏi HS: Hiểu chưa?

    2. 3. Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Học theo góc là một hình thức tổ chức hoạt động học tập theo đó người học thực hiện các nhiệm vụ khác nhau tại vị trí cụ thể trong không gian lớp học, đáp ứng nhiều phong cách học khác nhau. Học theo góc người học được lựa chọn họat động và phong cách học: Cơ hội “Khám phá”, ‘Thực hành”; Cơ hội mở rộng, phát triển, sáng tạo; Cơ hội đọc hiểu các nhiệm vụ và hướng dẫn bằng văn bản của người dạy; Cơ hội cá nhân tự áp dụng và trải nghiệm.

    Cách tổ chức: Kĩ thuật khăn trải bàn:

    *Áp dụng: Tổ chức học theo góc trong tiết ôn tập về toán. Góc HS giỏi; Góc HS còn yếu; Góc HS trung bình đến khá

    a. Thế nào là kĩ thuật “khăn trải bàn”? Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm nhằm: 1- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực; 2- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS; 3- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS.

    – Chia giấy A0 thành phần chính giữa và phần xung quanh. Chia phần xung quanh thành các phần theo số thành viên của nhóm.

    2.4. Kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    – Cá nhân trả lời câu hỏi và viết trên phần xung quanh.

    – Treo SP, trình bày.

    Thế nào là kĩ thuật “Các mảnh ghép” là hình thức học tập hợp tác kết hợp giữa cá nhân, nhóm và liên kết giữa các nhóm nhằm:

    + Giải quyết một nhiệm vụ phức hợp

    + Kích thích sự tham gia tích cực của HS:

    Nâng cao vai trò của cá nhân trong quá trình hợp tác (Không chỉ hoàn thành nhiệm vụ ở Vòng 1 mà còn phải truyền đạt lại kết quả vòng 1 và hoàn thành nhiệm vụ ở vòng 2).

    Cách tiến hành kĩ thuật “Các mảnh ghép”

    VÒNG 1 Hoạt động theo nhóm 3 người. Mỗi nhóm được giao một nhiệm vụ (Ví dụ : nhóm 1 : nhiệm vụ A; nhóm 2: nhiệm vụ B, nhóm 3: nhiệm vụ C). Đảm bảo mỗi thành viên trong nhóm đều trả lời được tất cả các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao. Mỗi thành viên đều trình bày được kết quả câu trả lời của nhóm

    VÒNG 2: Hình thành nhóm 3 người mới (1người từ nhóm 1, 1 người từ nhóm 2 và 1 người từ nhóm 3)

    2.5. Kĩ thuật sơ đồ tư duy

    * Các câu trả lời và thông tin của vòng 1 được các thành viên nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau

    * Nhiệm vụ mới sẽ được giao cho nhóm vừa thành lập để giải quyết

    * Lời giải được ghi rõ trên bảng

    Sơ đồ tư duy là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là cách dễ nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não; là phương tiện ghi chép sáng tạo, hiệu quả nhằm sắp xếp ý nghĩa.

    – Mục tiêu là giúp phát triển tư duy logic, khả năng phân tích tổng hợp; HS hiểu bài nhớ lâu.

    – Tác dụng là giúp HS hệ thống hóa kiến thức. tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức; hiểu bài nhớ lâu, phát triển tư duy logic; mang lại hiệu quả dạy học cao.

    – Cách lập sơ đồ tư duy

    + Ở vị trí trung tâm sơ đồ là một hình ảnh hay một cụm từ thể hiện một ý tưởng khái niệm/nội dung/chủ đề.

    + Từ ý tưởng hình ảnh sẽ phát triển các nhánh chính, nối các cụm từ, hình ảnh cấp một.

    2.6. Kĩ thuật hỏi và trả lời

    – Yêu cầu sư phạm:

    Hướng dẫn HS tìm ra ý tưởng. Khi lập sơ đồ tư duy cần lưu ý: Các nhánh chính được tô đậm, các nhánh cấp 2,3 vẽ bằng các nét mảnh dần; từ cụm từ hình ảnh trung tâm tỏa đi các nhánh nên sử dụng màu sắc khác nhau, màu sắc nhánh chính cần duy trì đến các nhóm phụ.

    Dùng các đường cong thay cho các đường thẳng; bố trí các thông tin đều theo hình ảnh/cụm từ.

    – Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học thông qua việc hỏi, trả lời

    – Tác dụng: Củng cố, khắc sâu kiến thức cho HS; phát triển KN đặt câu hỏi, KN trình bày, khả năng phản ứng nhanh; tạo hứng thú cho HS; giúp GV biết được kết quả học tập của các em.

    – Cách tiến hành

    + HS trả lời xong câu hỏi đầu tiên lại đặt câu hỏi tiếp theo, yêu cầu HS khác trả lời…cứ tiếp nối như thế cho đến các bạn khác.

    – Yêu cầu sư phạm

    + Chủ đề phải có nội dung phong phú, đặt được nhiều câu hỏi

    + GV có thể đặt câu hỏi trước ( nếu HS chưa quen)

    2.7. Kĩ thuật trình bày một phút

    + Tạo cơ hội cho tất cả HS trong lớp được hỏi, trả lời

    + Khi HS trả lời không được có thể yêu cầu bạn khác trả lời, song mất quyền đặt câu hỏi cho người khác

    + KT hỏi và trả lời sử dụng hợp cho các tiết ôn tập. khi kiểm tra bài cũ, củng cố bài học.

    – Mục tiêu là tạo cơ hội cho HS tổng kết lại kiến thức; trình bày những băn khoăn, thắc mắc trước lớp

    – Tác dụng: Giúp củng cố quá trình học tập; giúp HS tự thấy được mình hiểu vấn đề ngang đâu.

    – Cách tiến hành

    B. VẬN DỤNG KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC VÀO GIẢNG DẠY MỘT SỐ TIẾT TRONG NĂM HỌC 2022 – 2022 1. BẢNG THỰC HÀNH TIẾT DẠY 2. Đánh về khả năng vận dụng các kĩ thuật dạy học vào thực tế

    + Cuối tiết học, GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau: ( Điều quan trọng nhất các em học hôm nay là gì? Vấn đề gì các em chưa giải đáp hôm nay? Các em có những băn khoăn, thắc mắc gì?); HS viết ra giấy; trình bày trước lớp trong thời gian không quá 1 phút.

    – Lưu ý khi sử dụng

    Dành thời gian phù hợp cho HS chuẩn bị; động viên khuyến khích HS tham gia trình bày; lắng nghe tôn trọng phần trình bày của HS, không tỏ thái độ chê bai; động viên HS khác lắng nghe câu trả lời và trả lời câu hỏi đặt ra; giải đáp các câu hỏi, thắc mắc của HS.

    a) Kĩ thuật đặt câu hỏi

    Kĩ thuật này có thể vận dụng hầu hết các môn học, mang lại hiệu quả cao. Để phát huy tích tích cực của KTDH này cần tạo điều kiện cho các em đặt câu hỏi trao đổi với nhau và đặt câu hỏi trao đổi với thầy cô.

    b) Kĩ thuật “Khăn trải bàn”

    Khi sử dụng kĩ thuật này, cần lưu ý lựa chọn nội dung cho phù hợp. Đặc biệt cần chuẩn bị chu đáo. Nên tạo điều kiện cho các em tự chuẩn bị các đồ dùng học tập trước ở nhà.

    c) Kĩ thuật “mảnh ghép”:

    Cần lựa chọn nội dung phù hợp. Lưu ý nhiệm vụ phức hợp được giao cho các nhóm theo các vòng phải tương đương nhau, các kiến thức lôgic, không rời rạc. Quan tâm đến các em học sinh khó khăn, tạo điều kiện cho các em rèn các kĩ năng hợp tác, trình bày, …tạo các em sự tự tin.

    Kĩ thuật dạy học này áp dụng vào tiết hình thành bài mới hay ôn tập. Khi dạy cần chú ý chuẩn bị chu đáo.

    Hạn chế : mất nhiều thời gian.

    d) Kĩ thuật sơ đồ tư duy:

    Kĩ thuật này rất hiệu quả trong tiết ôn tập có thể vận dụng hầu hết các môn học. Cần dạy cho các em cách vận dụng kĩ thuật này (rèn tư duy tổng hợp).

    đ) Kĩ thuật hỏi và trả lời:

    Kĩ thuật này có thể sử dụng trong hầu hết các môn học, hầu hết các hoạt động dạy học của các môn học.

    e) Kĩ thuật trình bày một phút:

    Kĩ thuật này hiệu quả và có thể áp dụng ở hoạt động củng cố cuối mỗi tiết học.

    g) Kĩ thuật dạy học theo góc

    Học theo góc đòi hỏi không gian lớp học rộng với số lượng HS vừa phải.

    PHẦN III: MODULE 39 GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HSTH QUA CÁC MÔN HỌC I. Một số vấn đề chung về kĩ năng sống và giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học 1. Khái niệm về kỹ năng sống:

    Cần nhiều thời gian cho hoạt động học tập.

    2. Mục tiêu:

    Không phải bài học/nội dung nào cũng áp dụng được phương pháp học theo góc.

    Đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm trong việc tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động học tập cũng như đánh giá được kết quả học tập của HS.

    Kĩ năng sống là khả năng làm chủ bản thân của mỗi người, khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống.

    – Trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ, kỹ năng phù hợp .

    – Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    – KNS giúp HS có khả năng ứng phó phù hợp và linh hoạt trong các tình huống của cuộc sống hàng ngày.

    – KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    3. Yêu cầu:

    – Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức

    – Nhằm đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, đồng thời có sự thống nhất cao việc tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học trong – toàn cấp học.

    – Giúp GV soạn và dạy được KNS cho học sinh TH.

    Việc bố trí sắp xếp bàn ghế trong phòng học, vị trí trưng bày sản phẩm của học sinh….

    Chuẩn bị thiết bị đồ dùng dạy học, các loại phiếu học tâp sử dụng cho các hoạt động trong giờ học.

    Giáo viên mạnh dạn, tích cực trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, vận dụng các phương pháp dạy học, các kỹ thuật dạy học phù hợp…

    Tạo được sự thân thiện, hợp tác, các giao tiếp ứng xử trong giờ học giữa giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh, động viên, tạo cơ hôị cho mọi đối tượng học sinh cùng tham gia

    GDKNS cho HS TH thông qua các kĩ thuật dạy học, tổ chức các hoạt động GDNGLL, phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng.

    Nhà trường cần phải rà soát lại thực trạng của trường mình, về hạn chế và hướng giải quyết để có thể tổ chức tốt việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sau đó căn cứ vào chương trình khung của PGD, xây dựng chương trình cụ thể cho đơn vị.

    II. Nội dung và phương pháp giáo dục kĩ năng sống qua các môn học ở tiểu học: 1.Trong các chương trình giáo dục kĩ năng sống cho HSTH , người ta nhắc đến những nhóm kỹ năng sống sau đây:

    Tùy theo hoàn cảnh thực tế của từng địa phương, từng trường để triển khai GDKNS cho thật hiệu quả.

    Các trường cũng cần phải xây dựng được quy tắc ứng xử văn hóa. Thầy cô giáo, cán bộ, phụ huynh phải gương mẫu. Bên cạnh đó, cần tạo được môi trường thân thiện, gia đình thân thiện, cộng đồng thân thiện.

    Ngoài ra, việc đẩy mạnh phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” cũng là giải pháp góp phần trang bị thêm nhiều kiến thức kỹ năng sống cho học sinh.

    a)Nhóm kĩ năng nhận thức:

    Nhận thức bản thân.

    Xây dựng kế hoạch.

    Kĩ năng học và tự học

    Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo.

    Giải quyết vấn đề

    b)Nhóm kĩ năng xã hội:

    Kĩ năng giao tiếp .

    Kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông.

    Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi.

    Kĩ năng làm việc nhóm (làm việc đồng đội)

    Kĩ năng quan sát.

    Kĩ năng lãnh đạo (làm thủ lĩnh).

    c)Nhóm kĩ năng quản lý bản thân:

    Kĩ năng làm chủ.

    Quản lý thời gian

    Giải trí lành mạnh

    d)Nhóm kĩ năng giao tiếp

    Xác định đối tượng giao tiếp

    Xác định nội dung và hình thức giao tiếp

    e)Nhóm kĩ năng phòng chống bạo lực:

    Phòng chống xâm hại thân thể.

    2. Các phương pháp và kỹ thuật tích hợp lồng ghép giáo dục kỹ năng sống vào môn học: a. Sự khác biệt giữa dạy các môn học (VD: Đạo đức) với GDKNS:

    Phòng chống bạo lực học đường.

    Phòng chống bạo lực gia đình.

    Tránh tác động xấu từ bạn bè.

    b. PPDH – Kỹ thuật dạy học:

    Chương trình giáo dục môn Đạo đức ở cấp tiểu học có một số nội dung trùng hợp với nội dung của giáo dục kỹ năng sống. Tuy nhiên, mục đích và phương pháp dạy các môn này không giống nhau hoàn toàn.

    Ví dụ: Trong chương trình môn Đạo đức lớp 1, tuần 19 có bài: “Lễ phép, vâng lời thầy cô giáo”. Trong dạy kỹ năng sống, không có khái niệm “vâng lời”, chỉ có khái niệm “lắng nghe”, “đồng cảm”, “chia sẻ”. Mục tiêu của giáo dục kỹ năng sống là rèn luyện cách tư duy tích cực, hình thành thói quen tốt thông qua các hoạt động và bài tập trải nghiệm, chứ không đặt mục đích “rèn nếp” hay “nghe lời”. Công dân toàn cầu là người biết suy nghĩ bằng cái đầu của mình, biết phân tích đúng sai, quyết định có làm điều này hay điều khác và chịu trách nhiệm về điều đó, chứ không tạo ra lớp công dân “chỉ biết nghe lời”.

    Đây là sự khác biệt cơ bản của việc giáo dục kỹ năng sống với các môn học khác (như môn Đạo đức).

    3. Một số biện pháp rèn kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học a. Rèn kĩ năng sống hiệu quả qua việc tích hợp vào các môn học

    Cũng như các môn học khác, GDKNS cũng sử dụng các

    PPDH tích cực như:

    • PPDH theo nhóm
    • PP giải quyết vấn đề
    • PP đóng vai
    • PP trò chơi

      Kỹ thuật dạy học:

    • Kỹ thuật chia nhóm
    • Kỹ thuật đặt câu hỏi
    • Kỹ thuật khăn trải bàn
    • Kỹ thuật trình bày 1 phút
    • Kỹ thuật bản đồ tư duy …

    Để giáo dục kĩ năng sống cho học sinh có hiệu quả bản thân đã vận dụng vào các môn học, tiết học, nhất là các môn như: Mỹ thuật; Đạo đức; Thể dục; HĐGDCĐ…. để những giờ học sao cho các em được làm để học, được trải nghiệm như trong cuộc sống thực.

    Ở môn Đạo đức, để các chuẩn mực đạo đức, pháp luật xã hội trở thành tình cảm, niềm tin, hành vi và thói quen của học sinh. Cần sử dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực , học sinh sẽ được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với lứa tuổi. Đó là lối sống lành mạnh, các hành vi ứng xử phù hợp với nền văn minh xã hội. Lối sống, hành vi như gọn gàng, ngăn nắp, nói lời hay, làm việc tốt, chăm sóc bố mẹ, ông bà, hợp tác, giúp đỡ, chia sẻ với bạn…

    Ở môn Thể dục, giúp HS có ý thức rèn luyện thể dục hằng ngày, tự giác thực hiện nếp sống lành mạnh, kỷ luật, khắc phục những hành vi có hại cho sức khoẻ. Biết tham gia các hoạt động thể thao và nghỉ ngơi một cách hợp lí để có sức khoẻ tốt.

    Kỹ năng sống là một tập hợp các kỹ năng mà con người có được thông qua giảng dạy hoặc kinh nghiệm trực tiếp được sử dụng để xử lý những vấn đề, câu hỏi thường gặp trong cuộc sống hàng ngày của con người.

    Trong những năm trở lại đây, khi Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” được triển khai và hưởng ứng mạnh mẽ trong các cấp học, ngoài việc nâng cao chất lượng giáo dục, các đơn vị trường học ngày càng chú trọng tới công tác giáo dục đạo đức, KNS cho HS, đặc biệt là HSTH.

    Khi tham gia vào bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống, đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những kỹ năng tương ứng. Rèn luyện KNS cho HS là nhằm giúp các em rèn luyện KN ứng xử thân thiện trong mọi tình huống; thói quen và KN làm việc theo nhóm, KN hoạt động xã hội; Giáo dục cho học sinh thói quen rèn luyện sức khỏe, ý thức tự bảo vệ bản thân, phòng ngừa tai nạn giao thông, đuối nước và các tệ nạn xã hội. Đối với HS tiểu học việc hình thành các KN cơ bản trong học tập và sinh hoạt là vô cùng quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sau này.

    – Thực tế các KN này được đưa vào mục tiêu cụ thể từng môn học, bài học mà tập trung nhiều nhất là môn Đạo đức và các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Để có hiệu quả cao, chúng ta cần tổ chức tốt các biện pháp sau:

    + Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính độc lập, sáng tạo của học sinh gắn với thực tiễn, có tài liệu bổ trợ phong phú, sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học, luôn tạo cho các em tính chủ động, tích cực, hứng thú trong học tập; phát huy tính sáng tạo, tạo được bầu không khí cởi mở thân thiện của lớp của trường. Trong giờ học, giáo viên cần tạo cơ hội cho các em được nói, được trình bày trước nhóm bạn, trước tập thể, nhất là các em còn hay rụt rè, khả năng giao tiếp kém qua đó góp phần tích lũy KNS cho các em.

    + Quán triệt mục tiêu giảng dạy môn Đạo đức, nhất là hình thành các hành vi đạo đức ở hs. GV làm tốt công tác kiểm tra đánh giá phân loại hạnh kiểm của HS, rèn cho học sinh khả năng tự học, tự chăm sóc bản thân, biết lễ phép, hiếu thảo, tự phục vụ bữa ăn và vệ sinh cá nhân.

    III. Nội dung và địa chỉ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh qua một số môn học cụ thể ở tiểu học như: Mỹ thuật, Đạo đức… A. Môn Mỹ Thuật:

    + Với học sinh tiểu học, thầy cô giáo là người mẹ hiền thứ hai của các em, các em luôn luôn nghe lời dạy bảo và làm theo những gì thầy cô dạy, thầy cô giáo phải là tấm gương sáng về đạo đức, nhất là tấm gương về cách ứng xử văn hóa, chuẩn mực trong lời nói và việc làm. Giáo dục KNS cho HS sẽ khó hơn khi chính thầy cô không phải là một tấm gương.

    + Nhà trường tổ chức tốt các buổi chào cờ đầu tuần với các hoạt động và giao lưu qua các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, câu đố, trò chơi… do chính các em đứng ra tổ chức.

    + Xây dựng trường, lớp xanh-sạch-đẹp-an toàn. Trong đó cần chú trọng tạo môi trường tự nhiên gần gũi với cuộc sống như trồng vườn rau xanh , các câu khẩu hiệu, bồn hoa để thông qua đó mà giáo dục ý thức BVMT ở các em. Ngoài ra, nhà trường cần phối hợp với gia đình, các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường để cùng góp phần giáo dục KNS cho các em.

    + Tổ chức các buổi hoạt động ngoài giờ lên lớp, các cuộc thi văn nghệ, thể thao…

    * Dạy KNS cho tuổi trẻ học đường trong giai đoạn hiện nay là một yêu cầu cấp thiết ở các trường phổ thông nói chung, bậc tiểu học nói riêng. Việc rèn luyện các kỹ năng sống cho học sinh tiểu học đòi hỏi phải có sự nhẫn nại và không ngại thử thách. Bởi trẻ em là những đối tượng rất dễ sa ngã nếu không có phương pháp giáo dục đúng đắn. Do đó cần có sự hợp tác từ phía nhà trường lẫn bậc phụ huynh để tạo môi trường giáo dục thích hợp và mang tính định hướng giúp trẻ có thể tự phát triển bản thân một cách tốt nhất. Hãy tập cho trẻ từ những việc nhỏ nhặt nhất ngay từ bây giờ.

    Dạy học mĩ thuật theo phương pháp mới là phương pháp dạy học yêu cầu người giáo viên phải chủ động theo từng nội dung tiết dạy và có thể tích hợp nhiều kiến thức trong một bài dạy. Đây là chương trình giáo dục mĩ thuật Tiểu học năng động, phát huy và rèn luyện được nhiều năng lực cho học sinh đặc biệt là kĩ năng sống- Một sự thay đổi lớn cả về phương pháp lẫn mục tiêu giáo dục mĩ thuật ở Tiểu học. Ngoài việc thay đổi nội dung chương trình, phương pháp, sự thay đổi hình thức tổ chức lớp học phần lớn được thông qua hoạt động nhóm. Trong giờ học, mỗi học sinh có một ý tưởng khác nhau, có cách nhìn về sự vật khác nhau, song để có một bức tranh hay một mô hình hoàn chỉnh thì cần lắm sự tương tác, hỗ trợ lẫn nhau của tất cả các bạn trong nhóm, lớp.

    Với những học sinh có năng khiếu được bộc lộ khả năng của mình, qua đó tinh thần hợp tác được nâng cao.

    Khả năng GD KNS qua môn Mỹ thuật:

    NỘI DUNG GD KNS TRONG MÔN MỸ THUẬT

    Mục tiêu và nội dung giáo dục KNS qua môn Mỹ thuật:

    – Giúp HS bước đầu hình thành và rèn luyện các KNS cần thiết, phù hợp lứa tuổi; nhận biết được những giá trị tốt đẹp trong cuộc sống, biết tự nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân; biết ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ; biết sống tích cực, chủ động trong mọi điều kiện, hoàn cảnh.

    – Nội dung GD KNS được thể hiện ở tất cả các nội dung học tập của môn học.

    – Những KNS chủ yếu đó là: KN tự nhận thức; KN suy nghĩ sáng tạo; KN ra quyết định; KN làm chủ bản thân; kĩ năng làm việc nhóm, kĩ năng thuyết trình và nói trước đám đông, kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi, kĩ năng quan sát.

    Kết luận:

    * Các yêu cầu cần thiết phải đưa GD KNS vào môn Mỹ thuật:

    – Xuất phát từ Thực tế cuộc sống: sự phát triển của KHKT, sự hội nhập, giao lưu, những yêu cầu và thách thức mới của cuộc sống hiện đại

    – Xuất phát từ mục tiêu GDTH: GD con người toàn diện

    -Xuất phát từ đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học

    – Xuất phát từ thực tế dạy học Mỹ thuật: cung cấp KT và KN thông qua hoạt động giáo dục mỹ thuật. – Nghệ thuật nói chung, mỹ thuật nói riêng là con đường tiếp cận để giáo dục kỹ năng sống, rèn nhân cách cho học sinh, bởi vì sự chuyển dịch về ý thức, hành vi bắt nguồn từ cảm xúc mang tính bền vững nhất. * Các loại KNS :

    – KN cơ bản : gồm kỹ năng đơn lẻ và kỹ năng tổng hợp

    – KN đặc thù :

    B. Môn Đạo đức:

    + KN nghề nghiệp

    + KN chuyên biệt

    – KNS đặc thù, thể hiện ưu thế của môn MT : KN quan sát (Quan sát là hoạt động vừa mang tính trực quan, vừa mang tính tư duy cao, giúp nâng cao năng lực phân tích, so sáng, tưởng tượng, khả năng nhẫn lại, khả năng tập trung, thấu hiểu cảm xúc, giúp nâng cao năng lực giao tiếp với tự nhiên và xã hội).

    – KN nhận thức (gồm nhận thức thế giới xung quanh, tự nhận thức, ra quyết định,…) là những KN mà môn MT có ưu thế, vì đối tượng của môn học này là thế giới trực quan sinh động.

    – KN…..

    – Các KNS này của HS được hình thành, phát triển dần, từ những KN đơn lẻ đến những KN tổng hợp.

    + Đạo đức GD cho HS bước đầu biết sống và ứng xử phù hợp với các chuẩn mực biến nhận thức thành hành vi chuẩn mực thể hiện thông qua kĩ năng sống.

    + Bước đầu trang bị cho HS các KNS cần thiết, phù hợp với lứa tuổi.

    + Hình thành cho HS những hành vi, thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực.

    + Phát triển khả năng tư duy và sáng tạo của học sinh.

    +Rèn cho học sinh biết cách tự phục vụ bản thân và vệ sinh cá nhân, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường.

    + Rèn cho học sinh biết cách giao tiếp và ứng xử phù hợp và linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày.

    +Hướng dẫn học sinh biết cách phối hợp công việc của từng cá nhân khi làm việc đồng đội.

    +KNS giúp HS vận dụng tốt kiến thức đã học, làm tăng tính thực hành.

    PHẦN IV: MODULE 40 THỰC HÀNH GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG NỘI DUNG 1: CẤU TRÚC KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG 1. Xác định mục tiêu bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống. TRONG MỘT SỐ MÔN HỌC Ở TIỂU HỌC 2. Cấu trúc kế hoạch bài học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    +Biết sống tích cực, chủ động.

    +Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.

    Thông qua môn Đạo đức, kiến thức được hình thành trên cơ sở từ việc quan sát tranh, từ một truyện kể, một việc làm, một hành vi, chuẩn mực nào đó, sau đó rút ra bài học. Từ bài học đó các em liên hệ thực tế xung quanh, bản thân, gia đình và xã hội và môi trường tự nhiên. Chỉ khác hơn là GV viên cố gắng trong phạm vi có thể khi soạn và giảng từng phần của bài học phải tạo một điểm nhấn cụ thể, rõ ràng, nhằm khắc sâu những kĩ năng sống đã có sẵn trong từng bài học và những kĩ năng sống chúng ta lồng ghép trong quá trình soạn -giảng.

    Thông qua các hoạt động giáo dục giúp học sinh củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức đã học, phát triển óc thẩm mỹ, tăng cường thể chất, nhận thức và xã hội, ý thức công dân, tình yêu quê hương, đất nước. Giáo dục thái độ tích cực, tinh thần đoàn kết, ý thức chủ động và mạnh dạn trong các hoạt động tập thể. Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự quản hoạt động ngoài giờ lên lớp, góp phần GD tính tích cực của người công dân tương lai.

    Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu trúc một kế hoạch bài học tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    a. Kế hoạch bài học được thiết kế bao gồm các mục lớn sau:

    – Mục tiêu bài học: Nhằm xác định các yêu cầu mà học sinh cần phải đạt được sau khi học xong bài.

    – Các KNS được giáo dục: Nhằm xác định các KNS cụ thể được giáo dục cho HS qua bài học

    – Các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực: Nhằm xác định các phương pháp và kỹ thuật dạy học có thể sử dụng để giáo dục KNS nêu trên cho học sinh.

    – Tài liệu và phương tiện: Nhằm xác định cá tài liệu và phương tiện dạy học cần thiết mà GV và HS cần phải chuẩn bị để sử dụng cho việc dạy học và học bài cụ thể này.

    – Tiến trình dạy học: Nhằm xác định các giai đoạn, các hoạt động dạy học cụ thể trong quá trình dạy học bài học.

    b. So sánh giữa kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS và kế hoạch bài học truyền thống.

    – Điểm giống nhau: Đều có mục lớn như: mục tiêu bài học, tài liệu và phương tiện, tiến trình dạy học và tư liệu.

    – Điểm khác nhau: Kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS có thêm 2 mục tiêu đó là các KNS được giáo dục, phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu cách viết mục tiêu bài học

    – Mục tiêu bài học bao gồm những mục tiêu cụ thể về kiến thức, về kĩ năng, hành vi và về thái độ.

    – Các mục tiêu không chung chung mà được diễn đạt bằng những động từ cụ thể, phù hợp với trình độ và đặc điểm của HS tiểu học, có thể định lượng, đo, đếm được, ví dụ như nêu được, trình bày được……

    Hoạt động 3: Tìm hiểu các giai đoạn trong tiến trình dạy học

    – Tiến trình dạy học của kế hoạch bài học theo hướng tăng cường KNS được chia thành 4 giai đoạn:

    3. Thực hành thiết kế kế hoạch dạy học theo hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống.

    + Khám phá

    + Kết nối

    + Thực hành, luyện tập

    + Vận dụng

    – Kích thích học sinh tự tìm hiểu xem đã biết gì về vấn đề sẽ được học

    – Giúp GV xác định thực trạng của HS trước khi giới thiệu vấn đề mới

    Hoạt động1: Nhận xét về trang phục

    – Giới thiệu thông tin, kiến thức và kỹ năng mới thông qua việc liên kết giữa cái đã biết với cái chưa biết

    – GV thiết kế/ chuẩn bị những hoạt động mà theo đó yêu cầu HS phải sử dụng KT và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,… để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV giám sát, điều chỉnh nếu cần thiết

    – GV khuyến khích HS thể hiện những điều các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được

    Tạo cơ hội cho HS tích hợp, mở rộng và vận dụng kiến thức và kỹ năng có được vào các tình huống/ bối cảnh mới.

    Lưu ý: GV cần phối hợp với phụ huynh trong việc nhắc nhở, động viên HS thực hành ở nhà để nội dung bài dạy đạt hiệu quả cao.

    – GV cùng HS lập kế hoạch các hoạt động đòi hỏi HS vận dụng kiến thức và KN mới

    – HS làm việc theo nhóm, cặp,…để hoàn thành nhiệm vụ

    – GV cùng HS tham gia hỏi và trả lời trong quá trình hoạt động

    – Gv đánh giá kết quả học tập của HS

    So sánh các giai đoạn này các bước lên lớp mà GV vẫn thường áp dụng trong thực tế:

    Khám phá cũng không chỉ đơn thuần là giới thiệu bài mới của các bước lên lớp truyền thống. Vì giới thiệu bài mới nhiều khi chỉ là một vài câu giới thiệu của GV, còn khám phá thì không phải như vậy. Trong giai đoạn khám phá, HS phải hồi tưởng, phải suy nghĩ và chia sẽ hoặc phải cùng tham gia các hoạt động mang tính chất trải nghiệm.

    a) Kết nối: Kết nối tương đương với phần phát triển bài mới của các bước lên lớp truyền thống nhưng các bước thực hiện phải trên cơ sở liên kết giữa những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm HS đã có với cái HS chưa biết và cần biết.

    NỘI DUNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KNS ĐÃ THIẾT KẾ

    b) Thực hành/luyện tập: Thực hành/luyện tập tương đương với phần Củng cố của các bước lên lớp truyền thống nhưng không phải là HS chỉ cần trả lời các câu hỏi do GV đưa ra mà trong giai đoạn này HS phải thực hiện các hoạt động để vận dụng các kiến thức, kĩ năng vừa học trong những tình huống/bối cảnh tương tự như những tình huống/bối cảnh mẫu.

    c) Vận dụng: vận dụng khá gần với phần hoạt động tiếp nối của các bước lên lớp truyền thống song khác biết ở chỗ:

    NỘI DUNG 3: THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO HƯỚNG TĂNG CƯỜNG GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH * Thiết kế và dạy thử nghiệm kế hoạch bài học tăng cường giáo dục KNS cho HS trong môn Đạo đức. . Môn Đạo đức (lớp 5)

    – Về thời điểm thực hiện: Vận dụng có thể ngay trong giờ học hoặc sau giờ học còn hoạt động tiếp nối là thực hiện sau giờ học.

    Đạo đức lớp 5 Em yêu Tổ quốc Việt Nam I. MỤC TIÊU

    – Về nội dung: Vận dụng là tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động để vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong những tình huống/bối cảnh mới hoặc tình huống thực tiễn. Còn hoạt động nối tiêp có thể như vậy hoặc chỉ có thể đơn thuần yêu cầu HS học bài, Làm bài tập trong sách giáo khoa…

    Phân tích, đánh giá một số kế hoạch bài học đã thiết kế:

    1. Những con sếu bằng giấy

    – Bài được thiết kế theo câu trúc quy định.

    – Hướng dẫn cụ thể, tỉ mỉ.

    – Các KNS được xác định phù hợp.

    – Hoạt động thực hành kĩ năng thể hiện sự cảm thông chia sẽ rất cụ thể và phù hợp.

    – Thiết kế không thật rõ mục tiêu và kết luận của các hoạt động dạy học.

    – việc giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS chưa được làm rõ trong các giai đoạn của tiến trình dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn thực hành và vận dụng.

    – Viết rõ các hoạt động dạy học với mục tiêu, cách thực hiện và kết luận cụ thể.

    – Bổ sung thêm các hoạt động dạy học để giáo dục kĩ năng xác định giá trị cho HS. Ví dụ: Tổ chức cho HS viết các thông điệp, các bài viết ngắn, bày tỏ ý kiến về tình yêu hòa bình, phản đối chiến tranh của trẻ em.

    2. Em yêu Tổ quốc Việt Nam

    -Một số hoạt động hướng dẫn còn chưa thật cụ thể, có thể gây khó khăn cho GV trong quá trình thực hiện.

    – GV ở một số vùng sâu, vùng xa, vùng chậm phát triển sẽ gặp khó khăn trong việc sưu tầm các thông tin, tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    – Gợi ý cụ thể, chi tiết hơn một số hoạt động.

    – Cần cung cấp thêm một số tư liệu về đất nước và con người Việt Nam.

    Tìm hiểu cấu trúc kế hoạch bài học theo định hướng tăng cường giáo dục kĩ năng sống

    Học xong bài này HS có khả năng:

    II. CÁC KNS ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

    – Biết Tổ quốc của em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

    – Có hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hóa và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.

    – Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

    III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

    – Yêu Tổ quốc Việt Nam, tự hào về truyền thống tốt đẹp của dân tộc, quan tâm đến sự phát triển của đất nước.

    – Kỹ năng xác định giá trị(tình yêu Tổ quốc).

    IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

    – Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin(về đất nước và con người Việt Nam).

    V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tiết 1 1. Khám phá * Hoạt động 1: HS nghe băng bài hát” Việt Nam-Tổ quốc tôi”

    – Kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng(về đất nước và con người Việt Nam, về tình yêu Tổ quốc Việt Nam).

    – Kỹ thuật: Trình bày 1 phút

    * Hoạt động 2: Tìm hiểu-Hiểu biết của HS về Tổ quốc Việt Nam.

    Tranh ảnh, băng cát xét, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về Tổ quốc Việt Nam và tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    GV bật băng cho HS cùng nghe băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Kết luận: Bài hát nói về tình yêu Tổ quốc Việt Nam.

    – GV viết 2 từ Việt Nam lên trên bảng và nêu câu hỏi động não: Các em đã biết những gì về Tổ quốc Việt Nam của chúng ta?(Gợi ý: Có các danh lam thắng cảnh nào? Có các di sản nào được thế giới công nhận? Có các vị anh hùng dân tộc nào? Có các thành tựu phát triển về chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học-kỹ thuật, ngoại giao, tôn giáo…nào nổi bật? Nước ta còn những khó khăn nào?

    – HS suy nghĩ và phát triển nhanh, GV kẻ bảng và ghi tóm tắt ý kiến của HS qua từng nội dung.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số nét đặc trưng về Tổ quốc Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng xử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu HS tự đọc các thông tin ở trang 34, SGK đạo đức 5

    – GV giới thiệu thêm một số tranh ảnh, băng hình vế đất nước và con người Việt Nam.

    + Qua các thông tin trên em có cảm nghĩ như thế nào về đất nước và con người Việt Nam.

    + HS chúng ta cần làm gì để thể hiện tình yêu đối với Tổ quốc, để góp phần đưa đất nước vượt qua những khó khăn hiện nay?

    3. Thực hành * Hoạt động 4: HS làm bài tập 1, 2 SGK

    – GV nhận xét và kết luận:

    + Việt Nam là một đất nước tươi đẹp, có truyền thống văn hóa lâu đời và có truyền thống đấu tranh dựng nước và bảo vệ Tổ quốc đáng tự hào.

    + Đất nước ta đang đổi mới và phát triển từng ngày song vẫn còn là một nước nghèo và có nhiều khó khăn cần phải vượt qua.

    + Yêu Tổ quốc Việt Nam, các em cần cố gắng học tập, rèn luyện thật tốt để mai sau góp phần xây dựng Tổ quốc giàu mạnh.

    Mục tiêu:

    – HS biết được một số sự kiện lịch sử hào hùng của dân tộc, thêm tự hào về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    Cách tiến hành:

    Công việc về nhà:

    – Các nhóm HS về nhà sưu tầm tranh ảnh, đĩa hình, bài viết, bài thơ, bài hát về đất nước và con người Việt Nam.

    – Chuẩn bị trình bày kết quả sưu tầm được trước lớp.

    Mục tiêu:

    – HS biết trình bày một số nét về đất nước, con người Việt Nam.

    – HS được rèn luyện kỹ năng tìm kiếm và sử lý thông tin, kỹ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.

    * Hoạt động 6: Hát, đọc thơ về Tổ quốc Việt Nam.

    Cách tiến hành:

    – GV yêu cầu các nhóm HS trưng bày xung quanh lớp học các tư liệu các em đã sưu tầm, tìm hiểu được về đất nước và con người Việt Nam.

    – Cả lớp đi xem và nghe đại diện các nhóm-trong vai các hướng dẫn viên du lịch trình bày(kỹ thuật trình bày 1 phút).

    Kết luận: GV nhận xét và kết luận về kết quả sưu tầm, tìm hiểu của các nhóm.

    Mục tiêu: HS biết thể hiện tình yêu Tổ quốc qua các bài thơ, bài hát.

    Cách tiến hành:

    Nội dung chi tiết bài thu hoạch BDTX năm học 2022 – 2022 như sau: BÀI THU HOẠCHNăm học 2022-2019

    Bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên ……….

    – Một HS sẽ đóng vai người dẫn chương trình, giới thiệu các tiết mục.

    – Bình chọn các tiết mục hay nhất/ ấn tượng nhất/ huy động được nhiều người tham gia nhất.

    – Kết thúc tiết học: Cả lớp cùng đứng lên vừa làm động tác phụ họa, vừa hát theo băng bài hát Việt Nam-Tổ quốc tôi.

    – Họ tên giáo viên: ……………………………………………………………Năm sinh:……………………………..

    – Tổ chuyên môn:…………………………………………………………………………………………………………..

    – Trình độ chuyên môn: ……………………………………………..Môn đào tạo:………………………………..

    * Nội dung được học tập và bồi dưỡng trong suốt năm học: ………………………………………………

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    * Tên Môđun tự nghiên cứu:…………………………………………………………………………………………..

    2. Thời gian bồi dưỡng:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    3. Những kiến thức và kỹ năng cá nhân tiếp thu được:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Từ ngày ….. tháng …. năm ………

    đến ngày …… tháng ……năm …….

    4. Thầy (Cô) đã vận dụng kiến thức BDTX vào hoạt động dạy học và giáo dục như thế nào? (nêu rõ các nội dung vận dụng vào thực tế và cách thức vận dụng)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    5. Những nội dung khó và những đề xuất về cách thức tổ chức bồi dưỡng nhằm giải quyết những nội dung khó này (ghi rõ từng nội dung, đơn vị kiến thức khó, ý kiến đề xuất cho những nội dung khó nêu trên):

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    6. Tự đánh giá (nêu rõ sau khi bồi dưỡng bản thân đã tiếp thu và vận dụng được vào thực tiễn công tác được bao nhiêu % so với yêu cầu và kế hoạch)

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    Kết quả đánh giá, xếp loại BDTX của giáo viên năm học 2022-2019:

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …., ngày …. tháng …. năm 2022 HIỆU TRƯỞNG… III. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG BỒI DƯỠNG 1. Khối kiến thức bắt buộc: Nội dung 1: Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học bậc THCS

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    …………………………………………………………………………………………………………………………………..

    – Loại TB: đạt từ 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 5 điểm;

    – Loại Khá: đạt từ 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 6 điểm;

    Nội dung 2: * Khối kiến thức do ngành bồi dưỡng trong năm học:

    – Loại Giỏi: đạt từ 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần nào dưới 7 điểm.

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    – Nội dung:

    – Nội dung: Học tập bồi dưỡng chính trị, thời sự, nghị quyết, chính sách của Đảng, Nhà nước như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng; văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh lần thứ X; Nghị quyết của Đảng, của Thành ủy: Bao gồm tổng quát về nhiệm vụ kinh tế xã hội, đi sâu về quan điểm đường lối phát triển giáo dục và đào tạo; Tình hình phát triển kinh tế – xã hội và Giáo dục-Đào tạo; Chỉ thị nhiệm vụ năm học 2022-2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các nội dung về đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trong năm học 2022-2018.

    2. Khối kiến thức tự chọn: Nội dung bồi dưỡng 3 gồm các nội dung sau:

    Thực hiện tốt Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo và Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28/11/2014 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông.

    Chú trọng việc đổi mới dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh và vận dụng thực tiễn.

    – Đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục địa phương theo năm học (bao gồm cả nội dung bồi dưỡng do các dự án thực hiện)

    – Thời lượng: 30 tiết/năm học/giáo viên.

    • Dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh: Đổi mới nội dung, phương thức đánh giá học sinh phù hợp với các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học của học sinh.
    • Dạy học phát triển năng lực học sinh theo mô hình trường học mới.
    • Tập huấn đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, việc sử dụng bảng tương tác.
    • Hướng dẫn giáo viên nhập điểm, thực hiện Sổ gọi tên ghi điểm điện tử từ Cổng thông tin điện tử.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của giáo viên.
    • Đổi mới đề thi học sinh giỏi, thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT.
    • Giáo dục các kỹ năng trong trường học.
    • Đổi mới phương pháp dạy học của các bộ môn.
    • Khai thác thiết bị dạy học phục vụ đổi mới phương pháp dạy học.
    • Bồi dưỡng năng lực kiểm tra hoạt động giáo dục và thanh tra hoạt động sư phạm của nhà giáo.
    • Bồi dưỡng về công tác thi đua, khen thưởng.
    • Bồi dưỡng chương trình Giáo dục Pháp luật.
    • Giáo viên tự lựa chọn thêm các module bồi dưỡng theo Thông tư số 31/2011/ TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 của Bộ GD&ĐT: Từ Module THCS1 đến Module THCS 41.
    • Tập huấn giáo viên THCS về đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Báo Cáo Kết Quả Bồi Dưỡng Thường Xuyên Năm Học 2022
  • Hãy Thay Đổi Công Tác Bồi Dưỡng Thường Xuyên
  • Lợi Ích Của Việc Chơi Bóng Rổ
  • Học Bóng Rổ Có Lợi Ích Gì Đối Với Sức Khỏe Và Tinh Thần
  • Học Bóng Rổ Có Lợi Ích Gì? Tác Dụng Của Việc Chơi Bóng Rổ
  • C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết, Phương Pháp Giải Bài Tập Chương Lượng Tử Ánh Sáng (Hay Và Đầy Đủ)
  • Bài Tập Lượng Tử Ánh Sáng Và Cách Giải
  • (Day Thêm) Lượng Tử Ánh Sáng Ch7Luong Tu As12Nc Doc
  • Bài Tập Thuyết Lượng Tử Ánh Sáng, Vật Lí Lớp 12
  • Năng Lượng Điện Từ Trường Trong Mạch Dao Động Lc
  • C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Bài Tham Luận Của Hội Phụ Nữ Cơ Sở Trong Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Kế Hoạch Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Tình Hình Mới, Công Thức Lượng Giác Nâng Cao, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Lý 8 Công Thức Tính Nhiệt Lượng, Quy Trình Thực Hiện Công Tác Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Báo Cáo Thực Hành Tính Toán Tiêu Thụ Điện Năng Trong Gia Đình, Liên Hệ Bản Thân Trong Việc Nâng Cao Năng Lực, Trình Độ, 8/11/2004 Nâng Cao Hiệu Quả Công An Trong Tình Hình Mói, Tham Luận Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Công Tác Dân Vận, 3 Công Thức Tính Năng Suất, Số Kb Của Một Đĩa Mềm Có Dung Lượng Là 1.44mb Được Tính Theo Công Thức, Chỉ Thị Số 07 Về Tăng Cường Lãnh Đạo Nâng Cao Văn Hóa ứng Xử Công An Nhân Dân Trong Tình Hình Mới, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/112004, Công Thức Tính Công Suất Động Cơ Đốt Trong, 8 Công Thức Trong Tình Yêu, Công Thức Số 9 Trong Tình Yêu, Công Thức Lượng Giáây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh, Liên He Ban Than Ve Nang Cao Trinh Do Nang Lúc Tác Phong Cong Tác Quan Nhan, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, Nguyên Tố Nào Không Liên Quan Trục Tiếp Đến Hàm Lượng Diệp Lục Trong Cây, Lien Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Năng Lực, Tác Phong Công Tác, Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Hãy Phân Tích 3 Dạng Công Thức Dùng Trong Tính Toán Thiết Kế Chi Tiết Máy, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Vận Dụng Các Hình Thức Đối Thoại Xã Hội Để Nâng Cao Chất Lượng Đối Thoại Xã Hội Trong , Vận Dụng Các Hình Thức Đối Thoại Xã Hội Để Nâng Cao Chất Lượng Đối Thoại Xã Hội Trong, Bài Thuyết Tính Năng Cao Chất Lương Sinh Hoạt , Tình Huống Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Xây Dựng, Nghiên Cứu Phát Triển Năng Lượng Mặt Trời Trên Địa Bàn Tỉnh, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Quân Đội, Liên Hệ Thực Tiễn Trong Quản Lý Cấp Phòng, Của Tcct Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Quân Đội, Tham Luan Vai Tro Cua Dang Vien Trong Viec Nang Cao Chat Luong Cao, Bai Tham Luan Ve Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo Trong Truong Mam Non, Tổng Điều Tra Dân Số Và Nhà ở Trong Lực Lượng Vũ Trang Tỉnh, Nghiên Cứu Phát Triển Năng Lượng Mặt Trời Trên Địa Bàn Tỉnh Vĩnh Phúc, Thúc Đẩy Chuyển Dịch Năng Lượng Tái Tạo Toàn Cầu, Tham Luạn Vai Trò Của Đảng Viên Trong Việc Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục, Báo Cáo Sơ Kết 5 Năm Thực Hiện Chỉ Thị 10-ct/tw Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Năng Lượng Tái Tạo Tại Việt Nam – Hiện Trạng Và Thách Thức, Chuyên Đề Xây Dựng Mối Quan Hệ Trong Và Ngaoif Nhà Trường Để Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Phát Tr, Báo Cáo Tình Hình Xác Định Chi Phí Tiền Lương Trong Đơn Giá Sản Phẩm Dịch Vụ, Báo Cáo Sơ Kết Quy Chế Phối Hợp Liên Ngành Trong Công Tác Thi Hành án Dân Sự, Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Quá Trình Hấp Thụ Năng Lượng ánh Sáng Mặt Trời Thực Hiện Được Nhờ, Báo Cáo Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Chỉ Thị 10-ct/tw Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Xử Lý Tình Huống Giống Lúa Bắc Thơm Số 7 Kém Chất Lượng Trong Vụ Xuân 2022, Mẫu Công Văn Liên Hệ Thực Tập, Liên Hệ Bản Thân Về Từng Người Trong Chiến Đấu Tiến Công, Đổi Mới Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tư Tưởng, Nâng Lương Thường Xuyên Đối Với Đơn Vị Công Lập, Tính Năng Trò Chuyện Riêng Trong Ví Leocoin, Chuyên Đề 3 Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác, Phân Tích Gánh Nặng Và Các Yếu Tố Liên Quan Đến Công Việc Của Điều Dưỡng Viên, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Thuc Trang Va Giai Phap Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Nghi Quyet Chuyen De Cua Chi Bo Ve Nang Cao Chat Luong Thuc Hien Nhiem Vu, Liên Hệ Trách Nhiệm Bản Thân Về Mối Quan Hệ Xã Hội Quân Nhân Trong Tình Hình Mới, Tiếp Tục Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giáo Dục, Công Văn Quy Định Nâng Lương Trước Thời Hạn, Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Trắc Nghiệm Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác 10, Trắc Nghiệm Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác , Bài Tập Chuyên Đề Hệ Thức Lượng Trong Tam Giác Vuông, Cộng Hòa Lưỡng Tính, Hãy Chọn Số Lượng Câu Không Đúng Trong Các Phát Biểu Nào Sau Đây Về Tính Chất Của Sóng Điện, Chỉ Số Thông Minh Hay Iq Thường Được Cho Là Có Liên Quan Đến Sự Thành Công Trong Học Tập, Chỉ Số Thông Minhiq Thường Được Cho Là Có Liên Quan Đến Sự Thành Công Trong Học Tập, Nâng Cao Chất Lượng Nhân Lực Công Nghệ Thông Tin, Giai Phap Nang Cao Chat Luong Cong Tac Tu Tuong O Chi Bo, Khóa Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Chức Cấp Xã, Tham Luận Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Đoàn, Tiểu Luận Báo Cáo Về Công Ty Điện Năng Lượng Mặt Trời, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Nghiên Cứu Thực Trạng Cấp Cứu, Đề Xuất Các Giải Pháp Cũng Cố Nâng Cao Chất Lượng Cấp Cứu Tại Khoa Cấ, Tính Lượng Dư Gia Công Trục, Công Thức Chuyển Đổi Giữa Lượng Chất Và Khối Lượng Chất Là, Chỉ Số Thông Minh Hay Iq Thường Được Cho Là Có Liên Quan Đến Sự Thành Công Trong Học Tập Đọc Hiểu, Thực Tiễn Của Liên Minh Công Nông, Nang Cao Hiệu Quả Phân Công Công Tác Quản Lý Giám Sát Đang Viên Trong Chi Bộ,

    C Trong Công Thức Tính Năng Lượng Liên Kết, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Bài Tham Luận Của Hội Phụ Nữ Cơ Sở Trong Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Kế Hoạch Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Tình Hình Mới, Công Thức Lượng Giác Nâng Cao, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Lý 8 Công Thức Tính Nhiệt Lượng, Quy Trình Thực Hiện Công Tác Nâng Bậc Lương Trước Thời Hạn, Báo Cáo Thực Hành Tính Toán Tiêu Thụ Điện Năng Trong Gia Đình, Liên Hệ Bản Thân Trong Việc Nâng Cao Năng Lực, Trình Độ, 8/11/2004 Nâng Cao Hiệu Quả Công An Trong Tình Hình Mói, Tham Luận Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Công Tác Dân Vận, 3 Công Thức Tính Năng Suất, Số Kb Của Một Đĩa Mềm Có Dung Lượng Là 1.44mb Được Tính Theo Công Thức, Chỉ Thị Số 07 Về Tăng Cường Lãnh Đạo Nâng Cao Văn Hóa ứng Xử Công An Nhân Dân Trong Tình Hình Mới, Quy Định Hệ Thống Thang Lương Bảng Lương Và Chế Độ Phụ Cấp Lương Trong Các Công Ty Nhà Nước, Nghị Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/112004, Công Thức Tính Công Suất Động Cơ Đốt Trong, 8 Công Thức Trong Tình Yêu, Công Thức Số 9 Trong Tình Yêu, Công Thức Lượng Giáây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh, Liên He Ban Than Ve Nang Cao Trinh Do Nang Lúc Tác Phong Cong Tác Quan Nhan, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, Nguyên Tố Nào Không Liên Quan Trục Tiếp Đến Hàm Lượng Diệp Lục Trong Cây, Lien Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Năng Lực, Tác Phong Công Tác, Về Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Thực Trạng Sản Xuất Và Khả Năng ứng Dụng Công Nghệ Cao Trong Nông Nghiệp Hiện Nay ở Nước Ta, Hãy Phân Tích 3 Dạng Công Thức Dùng Trong Tính Toán Thiết Kế Chi Tiết Máy, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Vận Dụng Các Hình Thức Đối Thoại Xã Hội Để Nâng Cao Chất Lượng Đối Thoại Xã Hội Trong , Vận Dụng Các Hình Thức Đối Thoại Xã Hội Để Nâng Cao Chất Lượng Đối Thoại Xã Hội Trong, Bài Thuyết Tính Năng Cao Chất Lương Sinh Hoạt , Tình Huống Nâng Cao Chất Lượng Quản Lý Xây Dựng, Nghiên Cứu Phát Triển Năng Lượng Mặt Trời Trên Địa Bàn Tỉnh, Bài Thu Hoạch Nghị Quyết 55-nq/tw Đột Phá Trong Phát Triển Năng Lượng, Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Quân Đội, Liên Hệ Thực Tiễn Trong Quản Lý Cấp Phòng, Của Tcct Một Số Vấn Đề Về Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Trong Đảng Bộ Quân Đội, Tham Luan Vai Tro Cua Dang Vien Trong Viec Nang Cao Chat Luong Cao, Bai Tham Luan Ve Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo Trong Truong Mam Non,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chủ Đề 2: Tính Năng Lượng Của Phản Ứng Hạt Nhân
  • Định Nghĩa Năng Lượng Liên Kết Hạt Nhân Và Công Thức Tính
  • Phản Ứng Hạt Nhân (Chính Xác Và Đầy Đủ)
  • Giáo Án Bài Tập Phân Rã Phóng Xạ
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Vấn Đề Về Hóa Học Hạt Nhân
  • Kiến Thức Vật Lý: Điện Trở Công Suất Là Gì? Cách Đọc Điện Trở Công Suất

    --- Bài mới hơn ---

  • Điện Trở Nhiệt Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động, Cấu Tạo Điện Trở Nhiệt Thermistor
  • Điện Trở Là Gì ? Cấu Tạo Và Công Dụng Của Điện Trở
  • Cấu Tạo Điện Trở Và Những Ứng Dụng Của Nó Trong Cuộc Sống
  • Cấu Tạo, Vai Trò, Ứng Dụng Của Điện Trở Xả Trong Hệ Thống Điện.
  • Giới Thiệu Hệ Thống Phun Xăng Điện Tử Efi
  • Điện trở công suất là một trong số các loại điện trở được sử dụng rất nhiều trang các mạch điện tử nơi có các dòng điện lớn đi qua. Được sử dụng rất phổ biến phục vụ cho đời sống của con người rất nhiều tuy nhiên lại không mấy ai có nhiều hiểu biết về loại điện trở này. Nếu bạn cũng là một trong số đó thì hãy tham khảo các thông tin chi tiết tại bài viết này.

    Điện trở còn có tên tiếng Anh là Resistor, đây là một linh kiện điện tử thụ động gồm 2 tiếp điểm kết nối. Linh kiện này giúp giới hạn hoặc điều chỉnh dòng điện chảy trong mạch điện tử nên nó thường được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chảy trong mạch và điều chỉnh mức độ tín hiệu.

    Điện trở là loại linh kiện được sử dụng rất rộng rãi trong mạng lưới điện và các mạch điện tử. Thực tế thì điện trở được cấu tạo từ nhiều thành phần riêng rẽ và có hình dạng khác nhau. Ngoài ra điện trở còn được tích hợp trong các vi mạch IC.

    Điện trở được phân loại dựa trên các khả năng chống chịu, trở kháng,… tất cả khả năng của chúng đều được các nhà sản xuất ký hiệu lên từng loại điện trở.

    Trong Vật lý học thì điện trở là một đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của các vật liệu. Và nó sẽ được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đã đi qua nó.

    Để tính được điện trở của vật dẫn điện chúng ta sử dụng công thức :

    U: là hiệu điện thế giữa hai đầu của vật dẫn điện, có đơn vị là Vôn (V). I: là cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn điện. Đơn vị Ampe (A). R: là điện trở vật dẫn điện. Đơn vị Ohm (Ω).

    Điện trở có đơn vị là Ohm (Ω). Đơn vị này được đặt theo tên của nhà Vật lý học Georg Simon Ohm và là đơn vị điện trở trong hệ đo lường quốc tế SI.

    Nếu điện trở được phân theo công suất thì sẽ được chia làm 3 loại đó là:

    • Điện trở thường: sẽ là các loại điện trở có công suất nhỏ từ 0,125W – 0,5W
    • Điện trở công suất: là các loại điện trở có công suất lớn hơn từ 1W – 10W.
    • Điện trở sứ, điện trở nhiệt: là các loại điện trở công suất. Điện trở này được bọc vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.

    Phân theo chất liệu và cấu tạo thì sẽ có 6 loại điện trở đó là:

    Điện trở carbon, điện trở dây quấn, điện trở màng (điện trở gốm kim loại), điện trở băng, điện trở bề mặt và điện trở film.

    Điện trở công suất là gì? Phân loại

    Điện trở công suất là các loại điện trở được sử dụng trong những mạch điện tử có dòng điện lớn đi qua. Khi bo mạch hoạt động thì sẽ tạo ra một lượng nhiệt năng lớn. Do vậy hầu hết các loại điện trở này đều được cấu tạo từ những vật liệu có khả năng chịu nhiệt.

    Điện trở công suất là các loại điện trở có công suất lớn hơn 1W, 2W, 5W, 10W.

    Khi đọc các giá trị điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu thì bạn đọc cần phải chú ý đến sự khác nhau của các giá trị. Tuy nhiên, cách đọc điện trở màu đều được dựa trên giá trị màu sắc ghi trên điện trở một cách tuần tự.

    Cách tính điện trở công suất

    Khi tiến hành mắc điện trở vào một đoạn mạch thì bản thân điện trở tiêu thụ công suất P sẽ được tính theo công thức:

    Từ công thức trên, ta sẽ thấy công suất tiêu thụ của điện trở sẽ phụ thuộc rất nhiều vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp ở trên hai đầu điện trở.

    Công suất tiêu thụ của điện trở có thể tính được trước khi lắp điện trở vào mạch. Nếu đem một điện trở có công suất danh định nhỏ hơn với công suất nó sẽ tiêu thụ thì ngay sau đó điện trở sẽ bị cháy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Ty Tnhh Sao Đỏ Việt Nam
  • Van Bi 3 Ngã Điều Khiển Điện Hàn Quốc
  • Van Điện Từ 3 Ngã Ode
  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Xoay Chiều Bạn Nên Biết
  • Nguyên Lý Kích Từ Máy Phát Điện Và Các Loại Kích Từ Phổ Biến Hiện Nay
  • Năng Suất Tỏa Nhiệt Của Nhiên Liệu Là Gì? Công Thức Tính Nhiệt Lượng Tỏa Ra Khi Nhiên Liệu Bị Đốt Cháy

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Vật Lý 8 Bài 26
  • Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất Spms Ngành May
  • Phần Mềm Quản Lý Ngành Dệt May
  • Một Số Cách Nâng Cao Năng Suất Trong Ngành Dệt May
  • Thiết Kế Dây Chuyền May Bài 3 Tính Toán Công Nghệ
  • II. Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu

    – Khái niệm: Đại lượng vật lý cho biết nhiệt lượng toả ra khi 1 kg nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn gọi là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu.

    – Năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu ký hiệu là: q

    – Đơn vị: J/kg

    III. Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra khi nhiên liệu bị đốt cháy

    * Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn m kg nhiên liệu được tính bằng công thức:

    * Trong đó:

    Q là nhiệt lượng tỏa ra (J)

    q là năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu (J/kg)

    m là khối lượng nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn (kg).

    IV. Bài tập về năng suất tỏa nhiệt, công thức tính nhiệt lượng

    * Câu C1 trang 92 SGK Vật Lý 8: Hãy cho biết năng suất tỏa nhiệt của khí đốt bằng bao nhiêu lần năng suất tỏa nhiệt của than bùn?

    ° Lời giải Câu C1 trang 92 SGK Vật Lý 8:

    – Năng suất tỏa nhiệt của khí đốt bằng 3,14 lần than bùn.

    * Câu C2 trang 92 SGK Vật Lý 8: Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg củi, 15kg than đá. Để thu được nhiệt lượng trên cần đốt cháy hết bao nhiêu kg dầu hỏa?

    ° Lời giải Câu C2 trang 92 SGK Vật Lý 8:

    – Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg củi là:

    – Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 15kg than đá là:

    ⇒ Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng Q 1 là:

    ⇒ Lượng dầu hỏa cần dùng để khi đốt cháy thu được nhiệt lượng Q 2 là:

    – Như vậy để thu được cùng 1 lượng nhiệt lượng tỏa ra, cần ít khối lượng lượng dầu hỏa hơn khối lượng than đá và củi nên dầu hỏa là nhiên liệu sinh nhiệt tốt hơn than đá và củi.

    – Đồng thời, khi đốt cùng một khối lượng than đá và củi thì nhiệt lượng tỏa ra khi của than đá lớn hơn củi → than đá sinh nhiệt tốt hơn củi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 26. Năng Suất Tỏa Nhiệt Của Nhiên Liệu
  • Chuyển Lúa Sang Mía: Tại Sao Không?
  • Đề Thi Câu Hỏi Bài Tập Về Đặc Điểm Kinh Tế Các Nước Đông Nam Á
  • Một Số Đề Thi Học Sinh Giỏi Hay Xoay Quanh Vấn Đề ‘kinh Tế Bắc Mỹ’
  • Thi Công Nền Đường Bằng Máy Ủi
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100