Top 21 # Xem Nhiều Nhất Công Thức Tính Năng Suất Thu Hoạch Bình Quân / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Tính Năng Suất Thu Hoạch Thóc Thực Tế Và Chi Phí Sản Xuất Thóc Thực Tế / 2023

Tính năng suất thu hoạch thóc thực tế và chi phí sản xuất thóc thực tế được quy định tại Điều 6 Thông tư 77/2018/TT-BTC về phương pháp điều tra, xác định chi phí sản xuất, tính giá thành sản xuất thóc hàng hóa các vụ sản xuất trong năm do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, theo đó:

1. Tính năng suất (W): Tính năng suất thực tế thu hoạch.

Khi tính năng suất thực tế thu hoạch cần tập hợp số liệu thực tế từ sổ sách ghi chép và phỏng vấn trực tiếp hộ sản xuất; có thể kết hợp xem xét số liệu thống kê về năng suất các vụ (năm) liền kề của cơ quan thống kê và xem xét mối quan hệ giữa suất đầu tư với năng suất thóc với hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) và kinh nghiệm theo dõi thực tế nhiều năm của các cơ quan nông nghiệp, thống kê.

Đơn vị tính năng suất thóc thống nhất là: kg/ha.

2. Tính tổng chi phí sản xuất thóc thực tế (TC tt)

– TC tt là Tổng chi phí sản xuất thực tế (đồng/ha).

– C là Chi phí vật chất trên một ha (đồng/ha).

– V là Chi phí lao động trên một ha (đồng/ha).

– P th là Giá trị sản phẩm phụ thu hồi trên một ha (đồng/ha).

– P ht là các khoản được hỗ trợ (nếu có) trên một ha (đồng/ha).

a) Tính chi phí vật chất (C)

Chi phí vật chất (C) là toàn bộ chi phí vật chất thực tế, hợp lý phát sinh trong một vụ sản xuất thóc bao gồm: giống, phân bón, khấu hao tài sản cố định, tưới tiêu, làm đất, thuốc bảo vệ thực vật, chi phí dịch vụ thủy lợi, dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng, chi phí lãi vay từ các tổ chức tín dụng và chi phí khác. Cách xác định như sau:

– Chi phí giống

Chi phí giống (đồng) = số lượng giống (kg) nhân (x) đơn giá giống (đồng/kg).

Xác định số lượng giống: Tùy theo tập quán canh tác mà tiến hành khảo sát và phải phân tích rõ khi tập hợp số liệu, và tính theo số lượng thực gieo theo hồi tưởng của hộ sản xuất tại thời điểm đầu tư, đối chiếu với định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) để loại trừ số lượng chi không đúng do làm sai quy trình, để hao hụt quá mức trung bình trên địa bàn tỉnh.

Xác định đơn giá giống: Tùy theo nguồn giống được sử dụng, đơn giá của từng loại giống được xác định theo nguyên tắc phải phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua bao gồm: giá mua thực tế của hộ sản xuất; giá mua của hộ sản xuất khác; thông báo giá của các công ty giống, vật tư đang sản xuất kinh doanh trên địa bàn địa phương; giá mua trên thị trường và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất thóc (nếu có).

Trường hợp hộ sản xuất tự sản xuất giống thì tính theo giá thị trường hoặc giá mua bán lẫn nhau của hộ sản xuất.

– Chi phí làm đất

Chi phí làm đất là toàn bộ chi phí làm đất thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất đã chi trong vụ sản xuất thóc theo quá trình sản xuất (gieo sạ hoặc cấy từ mạ) và những chi phí phát sinh để cải tạo, nâng cao chất lượng của đất (như chi phí san gạt đồng ruộng, xử lý phèn, mặn; khắc phục tình trạng bồi lấp, xói lở) phù hợp với giá thị trường tại thời điểm làm đất.

– Chi phí phân bón

Chi phí phân bón (đồng) = Số lượng phân bón (kg) nhân (x) đơn giá (đồng/kg)

Xác định số lượng phân bón: Tổng hợp qua chứng từ, hóa đơn, giấy biên nhận khi hộ sản xuất mua hoặc thông qua hồi tưởng của họ tại thời điểm đầu tư, có xem xét đối chiếu với hệ thống định mức kinh tế – kỹ thuật (nếu có) và mối quan hệ giữa mức đầu tư và năng suất thóc qua kinh nghiệm nhiều năm của hộ sản xuất, của các cơ quan nông nghiệp, thống kê.

Xác định đơn giá phân bón: Tính theo giá thực mua phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua để đầu tư và tính thêm chi phí vận chuyển về nơi sản xuất thóc (nếu có).

– Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)

Cách tính khấu hao tài sản cố định áp dụng theo phương pháp tính và phân bổ khấu hao theo hướng dẫn của Bộ tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ áp dụng cho doanh nghiệp.

Xác định loại tài sản nào dùng cho sản xuất thuộc loại tài sản cố định áp dụng theo các quy định hiện hành của Bộ Tài chính. Khi tính chi phí khấu hao cần tiến hành phân loại TSCĐ ra từng nhóm, từng loại theo nguyên tắc có dùng có tính, không dùng không tính và không tính khấu hao các tài sản phục vụ nhu cầu khác để phân bổ cho sản xuất thóc. Trường hợp hộ sản xuất thuê tài sản cố định để phục vụ sản xuất thì tính theo giá thuê thực tế tại thời điểm đầu tư.

– Chi phí thuê đất

Chi phí thuê đất là toàn bộ chi phí thực tế hộ sản xuất thóc chi ra để thuê đất trong một vụ sản xuất thóc. Chi phí thuê đất được xác định thông qua hợp đồng hoặc thỏa ước giữa hộ sản xuất thóc đi thuê và tổ chức, cá nhân cho thuê.

Trường hợp hộ sản xuất thóc được Nhà nước giao quyền sử dụng đất thì không được tính chi phí thuê đất vào chi phí sản xuất thóc.

– Chi phí tưới, tiêu

Chi phí tưới tiêu là toàn bộ chi phí tưới, tiêu và chi phí sửa chữa kênh mương (nếu có) thực tế, hợp lý phát sinh mà hộ sản xuất thóc đã chi ra để sản xuất một vụ thóc, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm sản xuất thóc, áp dụng cho những nơi không có hệ thống thủy lợi và không được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi hoặc những nơi có hệ thống thủy lợi và được hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi nhưng vẫn phải chi trả chi phí bơm nước tưới tiêu, trong đó:

Trường hợp hộ sản xuất phải đi thuê máy bơm nước thì tính theo giá thực thuê, phù hợp với mặt bằng thị trường tại thời điểm sản xuất thóc.

Trường hợp hộ sản xuất sử dụng máy bơm nước tự có, cần xác minh máy chạy xăng hay máy chạy dầu hay chạy điện và xác định chi phí theo giá thuê máy chạy xăng hoặc máy chạy dầu hoặc máy chạy điện trên thị trường.

– Chi phí thuốc bảo vệ thực vật là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh mua thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu, bệnh, diệt cỏ và thuốc khác) mà hộ sản xuất thóc đã chi ra trong quá trình sản xuất một vụ thóc, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm mua thuốc bảo vệ thực vật.

– Chi phí dịch vụ thủy lợi: Theo quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.

– Chi phí dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền mau hỏng

Điều tra viên cùng hộ sản xuất thống kê cụ thể các loại dụng cụ nhỏ, vật rẻ tiền phục vụ sản xuất, sau đó tính theo giá thực mua phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm điều tra và phân bổ cho 02 vụ sản xuất thóc trong năm.

– Chi phí lãi vay từ tổ chức tín dụng là toàn bộ tiền lãi vay của tổng số vốn vay thực tế cho sản xuất thóc mà hộ sản xuất phải chi trả trong một vụ sản xuất.

Đối với trường hợp hộ sản xuất vay từ tổ chức tín dụng, tiền lãi vay tính căn cứ theo số tiền vay, lãi suất cho vay và thời gian vay tại hợp đồng tín dụng đã ký giữa hộ sản xuất và tổ chức tín dụng mà hộ sản xuất vay vốn.

Trường hợp hộ sản xuất vay tiền từ tổ chức tín dụng để sử dụng vào mục đích khác, khoản chi phí này không được tính vào chi phí sản xuất thóc.

– Chi phí thu hoạch thóc là toàn bộ chi phí thực tế, hợp lý phát sinh trong quá trình thu hoạch thóc (chi phí vận chuyển, phơi, sấy, bao bì…).

– Chi phí khác

b) Tính chi phí lao động (V)

Chi phí lao động (V) là toàn bộ các chi phí tiền công lao động thực tế, hợp lý phát sinh gồm các công (làm đất – sửa bờ (cày, bừa, trục) để làm ruộng gieo mạ, ruộng cấy (đối với thóc cấy) hoặc ruộng gieo sạ; gieo mạ, nhổ mạ và cấy (đối với thóc cấy); gieo sạ (đối với ruộng gieo sạ), ngâm ủ giống, gieo cấy, bón phân, làm cỏ, dặm thóc, phun thuốc, gặt – vận chuyển, suốt thóc, phơi thóc, sấy thóc, thăm đồng, công khác) mà hộ sản xuất đã chi ra trong một vụ sản xuất thóc, phù hợp với giá công lao động trên thị trường tại thời điểm thuê lao động.

Trường hợp hộ sản xuất thuê dịch vụ tưới, tiêu (thuê cả máy, nhiên liệu và công lao động), hoặc thuê khoán gọn dịch vụ bảo vệ thực vật (gồm thuốc, thuê máy và công phun) hoặc thuê máy gặt đập liên hoàn (gồm máy, công gặt, công tuốt thóc) và thuê vận chuyển thóc về nhà và đã hạch toán các khoản chi phí này vào mục Chi phí vật chất thì không tính vào mục Chi phí lao động.

Chi phí lao động (đồng) = Số lượng ngày công (ngày công) nhân (x) Đơn giá ngày công (đồng/ngày công)

– Xác định ngày công cho từng loại công việc

Xác định số lượng ngày công lao động đã đầu tư thực tế: Do số lượng thời gian lao động đã bỏ ra cho từng loại công việc, từng khâu khác nhau trong một ngày nên cần phải quy về ngày lao động 8 giờ (ngày công tiêu chuẩn).

Phương pháp quy đổi như sau:

– V TC là ngày công tiêu chuẩn (ngày);

– V n là ngày công thực tế đầu tư (ngày);

– T t là thời gian (số giờ) làm việc thực tế trong ngày công do hộ sản xuất hồi tưởng hoặc ghi chép (giờ);

– T Q là thời gian quy chuẩn 8 giờ/ngày công.

Ví dụ:

– Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 6 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

– Trường hợp hộ sản xuất thực tế sản xuất 12 giờ một ngày công thì cách quy về ngày công 8 giờ như sau:

= 1,5 ngày công

Cách xác định số lượng ngày công thực tế để quy đổi như sau:

Trường hợp đã có định mức ngày công lao động trong định mức kinh tế – kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thì thực hiện theo định mức đó.

Trường hợp chưa có các định mức kinh tế kỹ thuật hướng dẫn thì căn cứ vào kết quả điều tra ngày công thực tế hộ sản xuất đã đầu tư, hoặc số liệu thống kê gần nhất.

– Xác định đơn giá tiền công:

Hộ sản xuất thóc đi thuê lao động sản xuất hoặc tự tiến hành các khâu công việc của sản xuất thóc, đơn giá công lao động tính theo giá thuê thực tế trên thị trường phù hợp từng khâu công việc tại thời điểm sản xuất thóc.

c) Tính giá trị sản phẩm phụ thu hồi P th (nếu có)

Xác định giá trị sản phẩm phụ thu hồi để loại trừ khỏi chi phí sản xuất chính. Sản phẩm phụ của thóc là rơm, rạ.

Trường hợp hộ sản xuất có thu hồi sản phẩm phụ để bán thì trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi chi phí sản xuất để tính giá thành sản xuất thóc (giá trị sản phẩm phụ thu hồi được tính bằng (=) số lượng sản phẩm phụ thu hồi nhân (x) giá bán sản phẩm phụ).

Hộ sản xuất không thu hồi để bán thì không tính để loại trừ.

d) Tính các khoản được hỗ trợ P ht(nếu có)

Trường hợp hộ sản xuất được hỗ trợ cho sản xuất thóc theo các quy định của Nhà nước thì phải trừ đi khoản chi phí này để tính giá thành sản xuất thóc.

Hộ sản xuất không được hỗ trợ thì không tính để loại trừ.

Chúc sức khỏe và thành công!

Facebook Chính Thức Mở Tính Năng Thu Hồi Tin Nhắn Trên Messenger / 2023

Tuần trước Facebook xác nhận đang phát triển tính năng “unsend”, cho phép người dùng có thể thu hồi và xóa đi các tin nhắn đã gửi trên ứng dụng Messenger. Đến hôm nay, tính năng này đã chính thức được phát hành và có hiệu lực với người dùng.

Tuy nhiên trong giai đoạn đầu tiên, tính năng mới này chỉ có hiệu lực với người dùng tại các quốc gia Bolivia, Colombia, Lithunia và Ba Lan. Có lẽ Facebook muốn thử nghiệm phản ứng của người dùng tại một số quốc gia trước khi mở rộng tính năng cho người dùng trên toàn cầu.

Tính năng xóa tin nhắn đã gửi được trang bị cho ứng dụng Messenger trên iOS và Android

Tính năng xóa tin nhắn đã gửi cũng chỉ được trang bị cho ứng dụng Messenger trên nền tảng Android và iOS, còn với người dùng Messenger trên web thì không sử dụng được tính năng này. Để xóa đi tin nhắn đã gửi, người dùng nhấn và giữ vào nội dung tin nhắn mình muốn xóa trên Messenger, sau đó chọn “Remove for Everyone” từ hộp thoại hiện ra. Tin nhắn được chọn sẽ xóa đi khỏi hộp tin nhắn của người gửi lẫn người nhận.

Người dùng chỉ có thể xóa đi tin nhắn trong vòng 10 phút sau khi đã gửi, nghĩa là sau khoảng thời gian này, tin nhắn đã gửi không thể được thu hồi. Bên cạnh đó, khi chọn để xóa tin nhắn, Facebook vẫn sẽ để tin nhắn hiển thị trong một thời gian ngắn ở hộp tin nhắn người nhận để Facebook có thể xem xét nếu đây là các tin nhắn quấy rối hoặc đe dọa.

Trên thực tế trước đây Facebook đã từng cho phép người dùng xóa đi các tin nhắn đã gửi thông qua tính năng “Cuộc trò chuyện bí mật”, là tính năng cho phép người dùng thiết lập khoảng thời gian để xóa đi các tin nhắn đã gửi.

Hiện vẫn chưa rõ thời điểm Facebook trang bị tính năng xóa tin nhắn đã gửi trên Messenger cho người dùng toàn cầu, nhưng nhiều khả năng thời điểm này sẽ không còn xa.

T.Thủy

Tham Khảo Bài Thu Hoạch Module 32 Tiểu Học / 2023

+ Mục tiêu phổ thông:

2. Hướng dẫn cách làm bài thu hoạch module 32 tiểu học

Đầu tiên, quý thầy cô giáo cần hiểu rõ mục tiêu của bài thu hoạch module 32 tiểu học, từ đó định hướng cho mình phương pháp giảng dạy phù hợp.

Hình thành những kỹ năng ban đầu cho trẻ, dần dần hình thành nhân cách và kỹ năng sống cơ bản (bao gồm các kỹ năng nghe – nói – đọc – viết và khả năng tính toán). Đây được xem là những kỹ năng sẽ theo trẻ đến suốt cuộc đời. Học sinh tiểu học được học cách giao tiếp, đi đứng, ăn nói, cách cầm bút viết và biết sáng tạo trong suốt quá trình học của mình. Chính vì thế, giáo dục tiểu học đóng vai trò rất quan trọng, lâu dài và có tính quyết định làm nên nhiều nhân tố thuộc về nhân cách con người. Có thể nói giáo dục tiểu học chính là nền tảng của giáo dục và sự phát triển bền vững của nền giáo dục nước nhà.

3. Tầm quan trọng của dạy học phân hoá ở cấp tiểu học

Tại bài thu hoạch module 32 tiểu học, quý thầy cô cần phân tích rõ tầm quan trọng của việc dạy học ở cấp bậc tiểu học, trong đó bao gồm các mối quan hệ và cách thức hoạt động dạy học: hoạt động của giáo viên và hoạt động của học sinh.

Cả giáo viên và học sinh đều cần tiến hành đúng mục tiêu giáo dục, trong đó cần dựa trên nhu cầu, hứng thú học tập và thói quen học tập của trẻ. Dạy học theo nhóm đối tượng được xem là phương pháp hữu ích giúp cho các học sinh hào hứng và tích cực tham gia hoạt động học tập. Nhờ đó mà việc đạt được những kiến thức và kỹ năng trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

4. Bài thu hoạch module 32 tiểu học – Những lợi ích của việc dạy học phân hoá ở cấp tiểu học

+ Giúp khai thác tối đa năng lực của học sinh khá giỏi

+ Có chương trình kèm cặp và phụ đạo thêm cho các học sinh yếu kém trở nên tiến bộ hơn trong học tập

+ Khảo sát và phân loại được đối tượng học sinh ngay từ giai đoạn học ban đầu, từ đầu năm học

+ Giúp giáo viên có kế hoạch kèm cặp và cải thiện cho học sinh học tập tiếp bộ hơn

+ Quan tâm sao xác đến từng học sinh, phát huy khả năng học tập của từng học sinh

+ Học sinh được đặt câu hỏi, được giải đáp thắc mắc và nâng cao tinh thần tự học, tính sáng tạo… mở rộng thêm nhiều vấn đề trong suốt quá trình học

5. Bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên module 32 – Phương pháp thực hiện dạy học phân hoá

Việc phân hóa dạy học cần đảm bảo tính phù hợp với từng nhóm đối tượng, tôn trọng sự phát triển tự nhiên của các em. Chấp nhận sự đa dạng trong giáo dục để thể hiện tính nhân văn của giáo dục tiểu học.

Sự phù hợp được thể hiện rõ ràng ở từng đặc trưng môn học, qua các hoạt động giáo dục của nhà trường, hoàn cảnh của lớp hợp và tại từng địa phương. Phương pháp dạy học phân hoá ở tiểu học gắn liền với việc dạy học linh hoạt, đa dạng với từng đối tượng học sinh và điều kiện vốn có. Có thể chia lớp học theo từng nhóm, từng lớp, học ở trong lớp hoặc ngoài lớp, bài giảng theo dạng chia sẻ câu lạc bộ. Từ đó đem lại sự hứng thú cho học sinh khi theo học. Cùng với đó là sự phát triển thể chất, nghệ thuật, thẩm mỹ cho các em học sinh… Phát triển theo hướng toàn diện.

Qua nội dung hướng dẫn cách làm bài thu hoạch module 32 tiểu học, quý thầy cô giáo có thể tham khảo những thông tin rõ hơn về hình thức tổ chức dạy học ở tiểu học cho phù hợp với nội dung, đối tượng học tập và hình thức giảng dạy của nhà trường. Từ đó giúp học sinh phát triển toàn diện, đáp ứng các mục tiêu giáo dục. Cùng với đó, giáo viên có cái nhìn tổng thể, cải thiện được phương pháp giảng dạy sau cho hiệu quả nhất để đạt chất lượng giáo dục.

Kiến Thức Vật Lý: Điện Trở Công Suất Là Gì? Cách Đọc Điện Trở Công Suất / 2023

Điện trở công suất là một trong số các loại điện trở được sử dụng rất nhiều trang các mạch điện tử nơi có các dòng điện lớn đi qua. Được sử dụng rất phổ biến phục vụ cho đời sống của con người rất nhiều tuy nhiên lại không mấy ai có nhiều hiểu biết về loại điện trở này. Nếu bạn cũng là một trong số đó thì hãy tham khảo các thông tin chi tiết tại bài viết này.

Điện trở còn có tên tiếng Anh là Resistor, đây là một linh kiện điện tử thụ động gồm 2 tiếp điểm kết nối. Linh kiện này giúp giới hạn hoặc điều chỉnh dòng điện chảy trong mạch điện tử nên nó thường được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chảy trong mạch và điều chỉnh mức độ tín hiệu.

Điện trở là loại linh kiện được sử dụng rất rộng rãi trong mạng lưới điện và các mạch điện tử. Thực tế thì điện trở được cấu tạo từ nhiều thành phần riêng rẽ và có hình dạng khác nhau. Ngoài ra điện trở còn được tích hợp trong các vi mạch IC.

Điện trở được phân loại dựa trên các khả năng chống chịu, trở kháng,… tất cả khả năng của chúng đều được các nhà sản xuất ký hiệu lên từng loại điện trở.

Trong Vật lý học thì điện trở là một đại lượng đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của các vật liệu. Và nó sẽ được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đã đi qua nó.

Để tính được điện trở của vật dẫn điện chúng ta sử dụng công thức :

U: là hiệu điện thế giữa hai đầu của vật dẫn điện, có đơn vị là Vôn (V). I: là cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn điện. Đơn vị Ampe (A). R: là điện trở vật dẫn điện. Đơn vị Ohm (Ω).

Điện trở có đơn vị là Ohm (Ω). Đơn vị này được đặt theo tên của nhà Vật lý học Georg Simon Ohm và là đơn vị điện trở trong hệ đo lường quốc tế SI.

Nếu điện trở được phân theo công suất thì sẽ được chia làm 3 loại đó là:

Điện trở thường: sẽ là các loại điện trở có công suất nhỏ từ 0,125W – 0,5W

Điện trở công suất: là các loại điện trở có công suất lớn hơn từ 1W – 10W.

Điện trở sứ, điện trở nhiệt: là các loại điện trở công suất. Điện trở này được bọc vỏ bọc sứ, khi hoạt động chúng toả nhiệt.

Phân theo chất liệu và cấu tạo thì sẽ có 6 loại điện trở đó là:

Điện trở carbon, điện trở dây quấn, điện trở màng (điện trở gốm kim loại), điện trở băng, điện trở bề mặt và điện trở film.

Điện trở công suất là gì? Phân loại

Điện trở công suất là các loại điện trở được sử dụng trong những mạch điện tử có dòng điện lớn đi qua. Khi bo mạch hoạt động thì sẽ tạo ra một lượng nhiệt năng lớn. Do vậy hầu hết các loại điện trở này đều được cấu tạo từ những vật liệu có khả năng chịu nhiệt.

Điện trở công suất là các loại điện trở có công suất lớn hơn 1W, 2W, 5W, 10W.

Khi đọc các giá trị điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu thì bạn đọc cần phải chú ý đến sự khác nhau của các giá trị. Tuy nhiên, cách đọc điện trở màu đều được dựa trên giá trị màu sắc ghi trên điện trở một cách tuần tự.

Cách tính điện trở công suất

Khi tiến hành mắc điện trở vào một đoạn mạch thì bản thân điện trở tiêu thụ công suất P sẽ được tính theo công thức:

Từ công thức trên, ta sẽ thấy công suất tiêu thụ của điện trở sẽ phụ thuộc rất nhiều vào dòng điện đi qua điện trở hoặc phụ thuộc vào điện áp ở trên hai đầu điện trở.

Công suất tiêu thụ của điện trở có thể tính được trước khi lắp điện trở vào mạch. Nếu đem một điện trở có công suất danh định nhỏ hơn với công suất nó sẽ tiêu thụ thì ngay sau đó điện trở sẽ bị cháy.