Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông
  • Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Bắn Ốc Bằng Khí Nén
  • Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Súng Phun Máy Rửa Xe
  • Sàn Deck Nhà Khung Thép
  • Saccarozơ được biết đến như là một disaccharide (glucose + fructose) có công thức phân tử (C_{12}H_{22}O_{11})
  • Saccarozo còn được gọi với một số tên như:
    • Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)
    • Đường trắng.
    • Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).
    • Đường mía (đường trong thân cây mía).
    • Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).
    • Đường củ cải (đường trong củ cải đường).
    • Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).
  • Trong phân tử saccaozơ gốc alpha – glucozơ và gốc beta – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa (C_{1}) của glucozơ và (C_{2}) của fructozơ ((C_{1}-O-C_{2}))
  • Nhóm OH – hemiaxetal không còn nên saccarozơ không thể mở vòng tạo nhóm -CHO
    • Saccarozơ chính là chất kết tinh và không màu, dễ tan trong nước và ngọt hơn glucozơ .
    • Nhiệt độ nóng chảy là: 185 độ C.
    • Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt…
    • Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát…
    • Công thức phân tử: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo: Saccarozo hình thành từ một gốc alpha – glucozo và một gốc beta – fructozo bằng liên kết 1,2-glicozit.

    Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa (Cu(OH)_{2}) thành dung dịch phức đồng – saccarozơ màu xanh lam

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    • Công thức phân tử Mantozo: (C_{12}H_{22}O_{11})
    • Công thức cấu tạo Mantozo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc alpha – glucozơ bằng liên kết (alpha -1,4-glicozit)

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})

    Saccarozơ thường được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, hay nước giải khát… Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

    Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

    Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả Ancol đa chức và anđehit.

    (2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

    Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính khử

    Cách giải:

    (C_{12}H_{22}O_{11} + 2AgNO_{3} + 2NH_{3} + H_{2}O rightarrow 2Ag + NH_{4}NO_{3} + C_{12}H_{22}O_{12})

    1. (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})
    2. (C_{6}H_{12}O_{6} rightarrow 2C_{2}H_{5}OH + 2CO_{2})

    (C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow 2C_{6}H_{12}O_{6}, (glucozo))

    Cách giải:

    Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

    Bài 1: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

    Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozơ có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic.

    Cách giải:

    Bài 2: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

      Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

    Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: (frac{1.13}{100} = 0,13) tấn saccarozơ.

    Khối lương saccarozơ thu được: (frac{13}{100}.frac{80}{100} = 0,104) tấn hay 104 kg.

    • Sản phẩm nào tạo kết tủa trắng thì ban đầu là Saccarozo (Do saccarozo thủy phân ra glucozo và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag)
    • Không có hiện tượng thì ban đầu là rượu etylic

    Bài 3: Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.

    Cách giải:

    Cho các mẫu thử tác dụng với (Ag_{2}O) trong dung dịch (NH_{3})

    (C_{6}H_{12}O_{6} + Ag_{2}O overset{NH_{3}}{rightarrow} C_{6}H_{12}O_{7} + 2Ag)

    Cho vào 2 mẫu thử dung dịch HCl sau đó đun nóng tiến hành phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân đem tác dụng với dung dịch (AgNO_{3}/NH_{3})

    Bài 4: Khi đốt cháy một loại gluxit (thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ), người ta thu được khối lượng (H_{2}O) và (CO_{2}) theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của gluxit trên.

    Qua công thức glucozơ: (C_{6}H_{12}O_{6}) và saccarozơ (C_{12}H_{22}O_{11}) ta nhận thấy (n_{H} = 2n_{O}) nên ta đặt công thức của gluxit là (C_{n}H_{2m}O_{m})

    Phản ứng đốt cháy:

    (C_{n}H_{2m}O_{m} + nO_{2} rightarrow nCO_{2} + mH_{2}O)

    (frac{m}{n} = frac{33}{18} : frac{88}{14} = frac{11}{12})

    (Rightarrow) Chọn n = 12, m = 11

    Công thức phù hợp là (C_{12}H_{22}O_{11})

    (Nguồn: www.youtube.com)

    Tác giả: Việt Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ
  • Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo
  • Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo
  • Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp
  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết
  • Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx
  • Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Cua Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Mua Bán Vỏ Chai Nước Hoa Đẹp, Giá Rẻ
  • – Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

    2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

    – Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

    – Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

    – Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: C nH 2n+1-OH

    – Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

    – Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

    – Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

    – Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

    b) Tên thường

    Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

    Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

    CH 2OH-CH 2 OH : Etilenglicol

    CH 2OH-CHOH-CH 2 OH : Glixerin (Glixerol)

    II. Tính chất vật lý của Ancol

    – Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

    + M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

    + Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

    + Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

    – Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

    – Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

    III. Tính chất hóa học của Ancol

    1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

    – phản ứng của Ancol + Na

    Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

    Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

    – Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H 2 O với Na.

    – Số nhóm chức Ancol = 2.n H2/n Ancol.

    2. Ancol phản ứng với axit

    → số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

    b) Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

    ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H 2 O

    * Chú ý:

    – Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

    – Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

    3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

    a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

    – Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

    * Chú ý:

    – Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH 3 OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

    – Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

    – Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

    + Có ancol không tách nước.

    + Các ancol là đồng phân của nhau.

    – Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

    – Các phản ứng tách nước đặc biệt:

    Chú ý:

    – Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

    Chú ý:

    – Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

    b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

    – Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

    RCH 2OH + CuO → RCHO + Cu + H 2 O

    – Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

    RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H 2 O

    – Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

    5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

    b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

    – Phản ứng với Brom: Ancol + Br 2

    – Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO 4

    c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

    + Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

    + Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

    + Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

    1. Thủy phân dẫn xuất halogen

    2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

    Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.

    3. Thủy phân este trong môi trường kiềm

    RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

    RCOR’ + H 2 → RCHOHR’ (Ni, t 0)

    5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

    – Lên men tinh bột:

    – Các phản ứng cụ thể:

    – Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

    – Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.

    – Ancol tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).

    – Ancol làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.

    – Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh.

    – Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    – Metanol chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.

    – Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat,.. do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

    – Trong đời sống hàng ngày Etanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với độ ancol khác nhau.

    Bài 2 trang 186 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng propan-1-ol với mỗi chất sau:

    a. Natri kim loại.

    b. CuO, đun nóng

    c. Axit HBr, có xúc tác

    Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ? Giải thích.

    * Lời giải bài 2 trang 186 SGK Hóa 11:

    Ancol đóng vai trò chất oxi hóa

    Ancol đóng vai trò chất khử

    Ancol đóng vai trò bazơ

    Bài 3 trang 186 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

    * Lời giải bài 3 trang 186 SGK Hóa 11:

    + Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

    – Cho lần lượt nước dư vào các ống nghiệm:

    + Ống nghiệm nào chất lỏng không tan, dung dịch phân thành 2 lớp là benzen (nổi lên trên bề mặt nước)

    + Các ống nghiệm còn lại dung dịch đồng nhất là: etanol (C 2H 5OH), glixerol (C 3H 5(OH) 3), nước

    – Cho Cu(OH) 2 vào 3 chất còn lại, chất nào tạo phức màu xanh lam là C 3H 5(OH) 3, còn lại không có hiện tượng gì là C 2H 5OH và H 2 O

    – Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C 2H 5OH, còn lại là H 2 O

    Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

    a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

    b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

    * Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

    – Phương trình phản ứng:

    x 0,5x (mol)

    y 0,5y (mol)

    – Theo bài ra: n H2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

    – Theo PTPƯ: n H2 = 0,5x + 0,5y = 0,125 (1)

    – Theo bài ra và theo PTPƯ: m x = 46x + 60y = 12,2 (2)

    – Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

    ⇒ m C2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ m CH3CH2CH2OH = 3 (g).

    ⇒ %m C2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4%

    ⇒ %m CH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

    b) Phương trình phản ứng

    Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H 2SO 4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

    a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

    b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

    c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

    * Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

    a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO 2 và H 2O đi qua bình (1) đựng H 2SO 4 đặc thì H 2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng m H2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO 2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, m CO2 = 1,32 (g).

    b) Theo bài ra: n H2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

    n CO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

    ⇒ m O (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

    ⇒ n O = 0,16/16 = 0,01 (mol).

    c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

    Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

    * Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11:

    – Phương trình hóa học:

    – Theo bài ra: m = 0,05. 10 6 (g)

    Từ (1) và (2) ta có:

    – Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

    Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

    Hãy chọn đáp án đúng

    * Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

    – Phương trình phản ứng

    2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H 2

    0,05 0,025 (mol)

    – Theo bài ra: n H2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

    – Theo PTPƯ: n R-OH = 2.n H2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

    ⇒ M ROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

    ⇒ Ancol no đơn chức có công thức: C nH 2n + 1 OH ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

    ⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C 4H 10 O

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập
  • Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap
  • Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap
  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Cấu Tạo Ống Tiêu Hóa Chính Thức Và Tuyến Tiêu Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyến Gan & Tuyến Tụy
  • Nhiệm Vụ Của Gan Là Gì?
  • Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc
  • Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • CẤU TẠO ỐNG TIÊU HÓA CHÍNH THỨC GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:ThS. NGUYỄN THỊ TƯỜNG VYSINH VIÊN THỰC HIỆN:LÊ VĂN TRUNGLỚP SINH 2AI. CẤU TẠO ỐNG TIÊU HÓA CHÍNH THỨC1. Dạ dàya. Hình dạng và cấu tạoHình dạng - Có hình dạng nhất định, khi rỗng dạng hình chữ J. Nằm dưới cơ hoàmh phía bên trái. - Hình dạng thay đổi tùy thuộc vào lượng thức ăn, tư thế, kích thước lồng ngực, tuổi, giới tính, sức co bóp. Cấu tạo - Là đoạn phình to nhất của ống tiêu hóa, nối thực quản với tá tràng (ruột non). - Co giãn có thể tích từ 2 - 2,5 lít. - Dạ dày tiếp xúc với thực quản ở cửa vào gọi là tâm vị và tiếp xúc với tá tràng (ruột già) ở cửa ra gọi là môn vị. - Có hai bờ cong: bờ cong lớn và bờ cong bé, chia làm các phần: + Tâm vị: - Rộng khoảng 3 - 4cm tiếp xúc với thực quản, gồm lỗ tâm vị nối thông giữa thực quản với dạ dày. + Đáy vị: - Là phần phình to, hình chỏm cầu ở bên trái lỗ tâm vị, ngăn cách với thực quản bởi một khuyết gọi là khuyết tâm vị. - Đáy vị chứa khoảng 50ml không khí.+ Thân vị: - Là phần tiếp nối ở dưới đáy vị, hình ống.Cấu tạo bởi hai thành. - Giới hạn trên là mặt phẳng ngang qua lỗ tâm vị và giới hạn dưới là mặt phẳng qua khuyết góc của bờ cong bé. + Phần môn vị: gồm 2 phần: * Hang môn vị: - Tiếp nối với thân vị chạy sang phải và hơi ra sau. * Ống môn vị: - Thu hẹp lại giống như cái phễu và đổ vào môn vị. + Môn vị: - Là phần tiếp xúc với tá tràng (ruột già). - Ở giữa môn vị là lỗ môn vị thông với tá tràng (ruột non) nằm ở bên phải đốt sống thắt lưng I. Ngoài cấu tạo chung của ống tiêu hóa dạ dày còn có những nét cấu tạo riêng thích nghi với chức năng mà nó đảm nhận.+ Tầng niêm mạc: - Có màu đỏ, là biểu mô trụ đơn cao, nhân hình bầu dục, có khả năng chế tiết chất nhầy phủ trên bề mặt biểu mô có tác dụng bảo vệ biểu mô chống lại sự phá hủy của HCl có trong dạ dày. - Bào tương chứa nhiều hạt tiết chất nhầy, bào tương tiết chất nhầy chậm và liên tục tạo thành lớp dày phủ trên bề mặt niêm mạc, có tác dụng bảo vệ đối với thức ăn và dịch vị. - Nếu lớp chất nhầy bị bào mòn hay gián đoạn thì gây loét niêm mạc, lớp đệm có chứa các tuyến của dạ dày. Tuyến tâm vị: - Nằm gần lổ thực quản đổ vào dạ dày. - Được cấu tạo bởi tế bào tiết nhầy, thuộc loại tuyến ống chia nhánh, ngoài ra còn có một số tế bào tiết acid. Tuyến môn vị: - Nằm ở thành môn vị nơi thức ăn được đẩy qua để đổ vào tá tràng (ruột non). - Các tuyến có hình ống phân nhánh cong queo, cấu tạo từ những tế bào tiết nhầy và tế bào thành, ngoài ra còn có tế bào G tiết Gastrin. Tuyến đáy vị: - Là một loại tuyến ngoại tiết, dạng ống thẳng, chiều dài chiếm phần lớn chiều dày của lớp đệm. - Thành của tuyến ống là biểu mô trụ đơn gồm 4 loại tế bào: Tế bào cổ tuyến: sinh sản để thay thế các tế bào già. Tế bào thành (viền): nằm xen kẽ với tế bào chính, hình cầu hay đa diện, chế tiết tiền acid HCl rồi chuyển hóa thành acid HCl phân giải protein và lipid.. Tế bào chính: chiếm phần lớn, tập trung ở đáy tuyến. Tế bào nội tiết: Nằm rải rác, xen kẽ với các tế bào chính.+ Tầng cơ: - Gồm 3 lớp: Lớp ngoài: là lớp cơ dọc phát triển ở hai bờ ngoài. Lớp giữa: là lớp cơ vòng phát triển ở tâm vị và môn vị thành cơ thắt. Lớp trong: lớp cơ xiên (chỉ có ở dạ dày), đi từ tâm vị tỏa ra như nan quạt đến những bờ cong. - Sự cấu tạo tần cơ dạ dày thích ứng với chức năng co bóp, nhào trộn và tống thức ăn xuống ruột. - Dạ dày có mạch máu đó là các nhánh của động mạch thân tạng, động mạch gan. Và thần kinh là các nhánh của dây thần kinh phế vị và thần kinh giao cảm. - Dạ dày luôn tồn tại hai yếu tố đó là yếu tố bảo vệ và yếu tố phá hủy. Cơ chế bảo vệ nhờ tế bảo biểu mô tuyến tiết nhầy. Cơ chế phá hủy do HCl và Pepsin được tế bào tiết và tế bào chính tiết ra. - Khi yếu tố phá hủy mạnh hơn yếu tố bảo vệ thì HCl và Pepsin sẽ phá hủy biểu mô tuyến của dạ dày, đôi khi phá hủy tất cả các tầng của thành dạ dày gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm.b. Chức năng - Là nơi chứa thức ăn và hấp thụ một phần thức ăn. - Là nơi tiêu hóa thức ăn về mặt lí học và hóa học nhờ các cơ và tuyến của dạ dày: đó là co bóp, nhào trộn và tống thức ăn xuống ruột non (tá tràng). Đồng thời tiết acid HCl tiêu hóa một phần thức ăn.2. Ruột nonHình dạng và cấu tạo Hình dạng - Ruột non là phần dài nhất của ống tiêu hóa có đường kính 2,5 - 3cm, dài từ 5,5 - 9m, trung bình 6,5m. - Chiều dài của ruột non thay đổi theo người, giới tính, phương pháp đo. Chiều rộng giảm dần từ khúc ruột đầu đến khúc ruột cuối. - Ruột non cuộn lại thành các quai ruột hình chữ U (khúc ruột), mỗi khúc ruột dài khoảng 20 - 25cm, ruột non có khoảng 14 - 16 khúc ruột. - Là phần ở giữa dạ dày và đại tràng (ruột già), chiếm phần lớn ổ bụng. Cấu tạo - Gồm 3 phần: tá tràng, hổng tràng và hồi tràng. Tá tràng- Tá tràng dài khoảng 25cm, đường kính 3 - 4cm.- Là đoạn đầu của ruột non, đi từ môn vị đến góc tá hỗng tràng, trông giống chữ C ôm lấy đầu tụy, có lỗ đổ vào ống dẫn mật và ống dẫn tụy.- 2/3 đầu của tá tràng phình to tạo thành hành tá tràng. Phần trên nằm ngang và hơi chếch ra sau và sang phải. Phần xuống chạy thẳng dọc bờ phải đốt sống thắt lưng I - III. Phần ngang vắt qua đốt sống thắt lưng.- Giữa phần lên và phần xuống là góc tá tràng trên. Giữa phần xuống và phần ngang là góc tá tràng dưới. Phần lên chạy lên trên hơi chếch sang trái tới góc tá hỗng tràng. Giữ chức năng tiêu hóa thức ăn. Hổng tràng và hồi tràng Không có ranh giới rõ ràng. Phần đầu của hỗng tràng khác và phần cuối của hồi tràng đó là:+ Hổng tràng có đường kính lớn hơn ở về phía bên trái, còn hồi tràng nhỏ hơn ở về phía bên phải ổ bụng.+ Thành hỗng tràng dày hơn, có nhiều mạch máu và nhiều nếp vòng hơn hồi tràng.+ Mô bạch huyết ở hỗng tràng tạo nên các nang đơn độc, còn ở hồi tràng tạo nên các mảng bạch huyết. Để thống nhất với chức năng, ở ruột non có cấu trúc đặc biệt đó là sự tăng cường diện tích tiếp xúc giữa thành ống với lòng ruột bởi các van ruột, lông ruột, vi nhung mao với tổng diện tích khoảng 2000m2. Từ trong ra ngoài có các lớp sau: Tầng niêm mạc- Có nhiều nếp gấp ở mặt trong lông ruột gọi là van ruột, do sự nhô lên của tầng dưới niêm mạc. Lớp đệm của niêm mạc đẩy lồi lớp biểu mô lên tạo thành những lông ruột trên khắp các mặt của van ruột gọi là nhung mao. Lông ruột dài từ 0,5 - 1mm, dày 0,1mm, được phủ bởi biểu mô trụ đơn gồm 3 loại tế bào: Tế bào mâm khía (tế bào hấp thụ hoặc tế bào ruột): chiếm đa số, là những tế bào trụ cao, nhân hình bầu dục nằm gần cực đáy. Có những khía dọc hướng vào lòng ruột gọi là vi nhung mao. Mỗi tế bào mâm khía có khoảng 1500 - 3000 vi nhung mao. Giúp tăng diện tích hấp thu. Đồng thời có chức năng tổng hợp và chế tiết men tiêu hóa như dipeptidase. Tế bào hình đài: tiết chất nhầy, năm xen kẽ với các tế bào mâm khía. Tế bào ngấm bạc (tế bào nội tiết đường ruột): có đáy phình to, ngọn thoi nhỏ, số lượng ít nằm rải rác. Hoạt động như một tuyến nội tiết và tiết ra serotonin. Lớp đệm- Là mô liên kết có các mạch máu gồm tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch, hai mạch này liên hệ với nhau bằng một hệ mao quản. Mạch bạch huyết giữa trục gọi là mạch dưỡng trấp trung tâm có nhiệm vụ bảo vệ và thực bào. Các mạch máu và mạch bạch huyết tạo điều kiện cho việc hấp thu thức ăn. Có các sợi cơ trơn gọi là cơ Bruych nằm dưới lông ruột, sự hoạt động của lông ruột nhờ loại cơ này. Dưới chân các nhung mao có các tuyến như:+ Tuyến Liberkuhn: có ở các đoan ruột non, tiết ra dịch ruột.+ Tuyến Brunner: có ở tá tràng, một ít ở lớp đệm, dưới đáy tuyến Liberkuhn, phần lớn nằm dưới niêm mạc, tiết ra dịch ruột. Tầng cơ: - Cơ vòng ở trong và cơ dọc ở ngoài, sự co rút của các cơ này dưới ảnh hưởng của xung động thần kinh, vận chuyển thức ăn. - Lớp cơ vòng cuối hồi tràng phát triển mạnh tạo thành van hồi manh tràng. Chức năng: - Là nơi tiêu hóa thức ăn về mặt hóa học. - Là nơi kết thúc quá trình tiêu hóa thức ăn. - Làm tăng bề mặt diện tích hấp thu và là nơi xảy ra quá trình hấp thu thức ăn.3. Ruột già (đại tràng)Hình dạng - Là phần cuối của ống tiêu hóa ở giữa ruột non và hậu môn, tức nối từ hồi tràng đến hậu môn. - Tạo nên một khung hình chữ U ngược, vây quanh ruột non. - Dài khoảng 1,4 - 1,8m, đường kính giảm dần từ manh tràng (7cm) đến kết tràng xichma.b. Cấu tạo. - Gồm các dải cơ dọc tập trung lại + Dải mọc nối ở phía sau ra ngoài. + Dải tự do ở phía trước. Manh tràng: - Hình túi, nằm dưới lỗ hồi tràng gồm có 4 mặt đáy tròn. Ruột thừa: - Hình con giun, dài 3 -13cm, được hình thành do phần đầu của manh tràng thoái hóa. Kết tràng lên: - Dài 8 - 15cm, chạy dọc bờ sườn bên phải, từ manh tràng đến mặt tạng của gan, rồi cong sang phải gọi là kết tràng góc phải. Kết tràng ngang: - Dài 35cm - 1m, chạy ngang từ bờ sườn bên phải (kết tràng góc phải) sang bờ sườn bên trái, mép dưới của gan và tụy, rồi cong sang trái gọi là kết tràng góc trái. Kết tràng xuống: - Dài 25 - 30cm, Chạy dọc bờ sườn bên trái (từ kết tràng góc trái đến kết tràmg xichma). Kết tràng xichma: - Dài 40cm, đi từ bờ trong của cơ thắt lưng trái đến phía trước đốt sống cung III. Trực tràng: - Dài 12 - 15cm, nhìn từ trước thì thẳng, nhìn nghiêng thì cong. Hậu môn: - Phần cuối của ruột già. - Nhìn chung ruột già cũng có cấu tạo tương tự ống tiêu hóa chung và cấu tạo của ruột non. Tuy nhiên có một số điểm khác như sau: - Tầng ngoài: chứa đầy các bờm mỡ. Tầng cơ: có độ dày mỏng không đều gồm 2 dải cơ: + Lớp trong là cơ vòng + Lớp ngoài là cơ dọc cấu tạo đặc biệt. - Các bó cơ trơn hình thành 3 dải cơ chạy dọc theo ruột già. Phần còn lại của lớp cơ dọc rất mỏng và chiều dài của dãi cơ dọc ngắn hơn chiều dài của ruột nên tạo thành các bướu, có thể trong thấy từ bên ngoài. Niêm mạc: - Không có van ruột và nhung mao. - Tế bào hấp thụ có vi nhung mao nhưng thấp, thưa và không đều. - Biểu mô phủ niêm mạc thì tế bào hình đài chiếm phần lớn với chức năng tiết chất nhầy. - Niêm mạc của trực tràng gồm hai lớp tế bào dẹt thay cho lớp tế bào trụ.c. Chức năng - Hấp thụ nước. - Cô đặc chất sa thải thành các đoạn ngắn để thải ra ngoài. - Hấp thụ các chất dinh dưỡng còn xót lại từ ruột non. + Tiêu hóa hóa học đối với những thức ăn còn lại từ ruột non xuống đặc biệt là cellulose. - Bài xuất chất sa thải ra ngoài cơ thể. - Trong lòng ruột già có hệ chúng tôi phát triển rất phong phú có tác dụng sản xuất các chúng tôi xúc tác phân hủy chúng tôi TUYẾN TIÊU HÓA Ngoài các tuyến ở thành dạ dày, còn có các tuyến như: tuyến gan, tuyến tụy và tuyến nước bọt. 1. Tuyến tụy a. Cấu tạo đại thể - Nằm ở phía dưới dạ dày, hình giống cái búa. - Dài 15cm, cao 6cm, dày 3cm, nặng khoảng 80g, mềm, màu trắng hơi hồng. - Chia làm 3 phần: Đầu tụy: dẹt gần vuông, có tá tràng vây quanh, đầu dưới tách ra thành một mỏm gọi là mỏm móc. Giữa đầu tụy và thân tụy có khuyết tụy. Thân tụy: Chếch lên trên sang trái có 2 chiều cong: lõm ra trước ôm cột sống, lõm ra sau ôm dạ dày. Đuôi tụy: Giống như cái lưỡi nối theo thân tụy, dài hoặc ngắn, tròn hoặc dẹt.b. Cấu tạo vi thể - Gồm 2 phần: phần tụy ngoại tiết và phần tụy nội tiết. Tụy ngoại tiết - Dạng tuyến túi kiểu chùm nho gồm 2 phần: phần chế tiết (nang tuyến tụy) và phần bài xuất. Phần chế tiết (nang tuyến tụy): Dạng túi, tiết ra dịch tụy, nang hình cầu, lòng nang tuyến hẹp. Cấu tạo bởi 2 loại tế bào: + Tế bào tuyến (tế bào chế tiết): hình tháp, lớn, tổng hợp các enzim tiêu hóa của dịch tụy. + Tế bào trung tâm nang tuyến: phủ trên cực ngọn của tế bào nang tuyến, hình sao, thoi dẹt bào tương sáng màu. Phần bài xuất: dạng ống gồm ống chính gọi là Wirsung chạy dọc theo trục chính của tụy và ống phụ gọi là Santorini cách ống chính 2cm về phía trên. Tụy nội tiết - Nằm xen kẽ với tụy ngoại tiết. - Gồm những đám tế bào nội tiết hình đa diện nằm xen kẽ với một lưới mao mạch tạo thành tiểu đảo Langerhans. + Tiểu đảo Langerhans gồm có 3 loại tế bào: Tế bào alpha: sản xuất glucogen để đièu hòa quá trình sản xuất đường trong tế bào gan. Tế bào beta: sản xuất insuline để điều hòa lượng glucogen trong máu. Tế bào xichma: là những tế bào trung gian có thể chuyển thành tế bào alpha hoặc tế bào beta khi cần.2. Gana. Cấu tạo đại thể - Là tuyến to nhất trong cơ thể nằm trong ổ bụng về bên phải. - Gan vừa là tuyến ngoại tiết (tiết ra mật) vừa là tuyến nội tiết. - Có màu đỏ nâu, trơn bóng, chắc nhưng dễ bị nghiền nát và dễ vỡ trong chấn thương, khi vỡ chảy máu rất nhiều.- Người sống gan nặng 2300g, người chết là 1500g, bề ngang 28cm, cao 8cm, trước sau 18cm.- Hình dạng như quả dưa hấu cắt chếch từ trái sang phải. - Có hai mặt: mặt hoành lồi áp sát vào cơ hoành và mặt tạng phẳng. Có một bờ đó là bờ dưới. + Mặt hoành: chia làm 2 thùy: thùy phải (lớn) và thủy trái (bé). + Mặt tạng: chia làm 4 thùy: thùy trái, thùy phải, thùy bên, thùy đuôi.b. Cấu tạo vi thể * Được cấu tạo bởi bao gan, mô gan, mạch máu và đường mật trong gan. Bao gan - Bao bọc bởi 2 lớp gồm lớp thanh mạc ở ngoài và lớp xơ ở trong. - Lớp xơ là một bao xơ riêng biệt của gan (bao Glisson), ở giữa mô gan và bao thanh mạc. Lớp xơ dính chặt vào lớp thanh mạc ở ngoài và dính sát vào tổ chức gan. Chia gan thành các tiểu thùy.Mô gan - Gồm các tiểu thùy gan + Mỗi tiểu thùy là một khối hình đa diện, có vách liên kết ở xung quanh.+ Ở trung tâm có tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy, từ đây có những dây tế bào gan hình đa diện tỏa ra theo hướng nan hoa gọi là bè Remark, có nhánh nối giữa chúng.+ Xen giữa bè Remark là lưới mao mạch kiểu xoang dẫn máu từ ngoại vi đến trung tâm tiểu thùy gan, tập hợp lại đổ vào tĩnh mạch trên gan. Có các ống gan gồm ống gan trái và ống gan phải hai ống này hợp lại thành ống gan chung dài 3cm, đường kính 5mm.Mật tiết từ tế bào gan đổ vào tiểu quản mật rồi đổ vào ống gan chung rồi, theo ống túi mật đổ vào ống mật chủ. + Ống mật chủ dài 5 - 6cm, đường kính 5 - 6mm. Mật tiết ra có thể đổ thẳng vào ruột qua ống dẫn mật chính thức khi tiêu hóa hoặc dự trữ trong túi mật (hình quả lê, dài 8cm). Dưới cổ túi mật có ống túi mật (dài 3cm, đường kính 3mm, mặt trong ống niêm mạc có nếp hình xoắn ốc) dẫn mật từ túi mật xuống ống mật chủ. CẢM ƠN CÁC BẠN VÀ CÔ GIÁO ĐÃ THEO DÕI! NẾU CÓ GÌ THIẾU SÓT Cấu tạo của dạ dàyCấu tạo của ruột giàCấu tạo vi thể của tuyến tụyHình dạng của tuyến tụy.Cấu tạo vi thể.Cấu tạọ phần ngoại tiết.Cấu tạo phần nội tiết.Cấu tạo đại thể của dạ dàyHình dạng của ruột giàCấu tạo đại thể của tuyến tụyCấu tạo vi thể của ruột nonHình dạng của ruột nonCấu tạo vi thể của dạ dàyHình dạng của ganCấu tạo của tiểu thùy ganSerosa: màng ngoài.Musice layer: tầng cơ.Submucosa: lớp dưới niêm mạc.Mucosa: chất nhầy.Lymphnode: tế bào Lympho (tế bào bạch huyết)Blood vessel: mạch máu.Cấu tạo vi thể của ruột già

    --- Bài cũ hơn ---

  • San La Gan 11San La Gan Ppt
  • Virus Viêm Gan B Là Loại Gì? Cách Phân Loại Và Cơ Chế Lây Bệnh Thế Nào?
  • Bệnh Viêm Gan A Lây Qua Đường Nào Và Có Nguy Hiểm Không
  • Viêm Gan E: Lây Truyền, Chẩn Đoán, Điều Trị Và Phòng Ngừa *
  • Virus Viêm Gan C Sống Được Bao Lâu Ngoài Môi Trường?
  • Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn
  • Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô
  • Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt
  • Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô
  • Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

    Thuật ngữ ADN có lẽ khá quen thuộc nhưng đa phần chúng ta lại không biết cấu tạo hóa học của ADN là gì? Kiến thức cơ bản này sẽ giúp ích khá nhiều trong cuộc sống của mỗi người và nếu nắm được các kiến thức cần thiết, biết được cấu tạo và lợi ích của việc đi giám định ADN sẽ giúp cuộc sống trở nên đơn giản, dễ dàng hơn.

    Chức năng của ADN là để làm gì?

    ADN là nhân tố quan trọng làm chức năng lưu trữ, bảo quản và đồng thời đảm nhiệm công việc truyền đạt thông tin di truyền về toàn bộ các loại protein, các cấu trúc bên trong cơ thể sinh vật. Nói cách khác, ADN quyết định tình trạng cơ thể của sinh vật.

    Xét theo thông tin di tuyền, ADN được tổng hợp và chứa đựng trong ADN dưới dạng mật mã bằng sự mã hóa bộ 3 (cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau trên 1 mạch đơn quy định 1 axít amin (aa). Bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = 1 codon). Hiện nay, các thông tin về ADN là mã di truyền có khá nhiều trên thông tin đại chúng nên bạn đọc có thể tham khảo thông tin tại các địa chỉ trang web uy tín. Với Viện Genlab, các thông tin đều được tham khảo chính thống với độ chính xác cao, bạn đọc có thể an tâm về độ tin cậy.

    Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

    ADN (axit dêôxiriboonuclêic) thường có trong nhân tế bào hoặc trong ti thể, lục lạp. Thành phần chính cấu tạo nên ADN là 5 nguyên tố hóa học cơ bản là C, O, H, N, P. ADN là phân tử có cấu trúc đa phân, gồm nhiều nuclêotit đơn phân.

    ADN là một chuỗi xoắn kép với 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh 1 trục theo chiều đều nhau từ trái sang phải. Các vòng xoắn của ADN có đường kính 20 Ăngstrôn và dài 34 Ăngstrôn, có tổng cộng 10 cặp nuclêôtit.

    Vậy, gen là gì?

    Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay ARN. Cơ bản, bản chất chất của gen tương tự ADN và trên một phân tử ADN chứa rất nhiều gen. Tuy nhiên, đoạn ADN chỉ được gọi là 1 gen nếu nó mang đầy đủ thông tin mã hóa cho một cá thể nhất định.

    Xét về liên kết, cấu trúc ADN thường được chia ra thành các nhóm:

    + Liên kết 1 mạch đơn: Liên kết hóa trị giữa đường C­5 của nuclêôtit tiếp theo với axít phôtphoric của nuclêôtit.

    + Liên kết 2 mạch đơn: Mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitric theo nguyên tắc bổ sung (G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại). Hoặc cũng là mối liên kết ngang giữa A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại).

    Đừng bỏ lỡ: Bệnh Turner – cơ sở khoa học về gen và cách phòng ngừa

    Nguyên tắc bổ sung trong ADN

    Trong các phân tử ADN, tỉ số sẽ A+X+TG là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài. Nếu như biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn cũng sẽ biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

    Xét nghiệm ADN – Xét nghiệm di truyền với mục đích gì?

    Xét nghiệm ADN chính là cách nhanh chóng và chính xác để giám định mối quan hệ huyết thống. Nhờ đó, nhiều gia đình nhận lại được người thân thất lạc nhiều năm, tìm được hài cốt liệt sĩ hoặc trong nhiều trường hợp, giám định ADN còn là cơ sở khoa học để xác định danh tính thủ phạm, tìm người mất tích,….

    Giám định ADN cũng là con đường chính xác và nhanh chóng để sớm phát hiện các loại bệnh về gen như Turner, bệnh Down,… và từ đó có được quyết định hợp lý khi thai còn bé. Xét nghiệm ADN cũng có thể phát hiện được các bệnh ung thư mang yếu tố di truyền, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.

    Những ai nên đi giám định ADN?

    Theo lời khuyên của các chuyên gia thì việc giám định ADN là cần thiết với tất cả mọi người, đặc biệt là trong các trường hợp sau đây:

    + Những người có nhu cầu giám định nhân thân, xác nhận các mối quan hệ huyết thống với nhau.

    + Những người sinh sống ở môi trường ô nhiễm nước hoặc không khí, khói bụi, hóa chất độc hại,….

    + Có người thân trong gia đình từng ung thư hoặc những bệnh mang yếu tố di truyền.

    Viện Genlab là địa chỉ giám định ADN bằng phương pháp hiện đại, cho độ chính xác lên đến 99,99% và đồng thời bảo mật thông tin khách hàng, giá niêm yết công khai với mỗi xét nghiệm chỉ từ 2.500.000Đ. Hãy liên hệ để được Viện Genlab hỗ trợ ngay hôm nay!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay
  • # Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng
  • Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?
  • Tìm Hiểu Về Dàn Nhạc Giao Hưởng Để Thấy Vẻ Đẹp Tuyệt Mỹ Của Âm Nhạc Cổ Điển
  • Kiến Thức Hóa Học Lớp 9

    --- Bài mới hơn ---

  • Oxit Axit Là Gì? Tính Chất Hóa Học Của Các Oxit Axit Thường Gặp
  • Đặc Điểm Sinh Học Của Ong Mật
  • Bật Mí Đời Sống Loài Ong – Đặc Điểm, Tập Tính Xã Hội Của Loài Ong Mật
  • Các Loài Ong Mật Ở Việt Nam
  • Cấu Tạo Cơ Thể Ong Mật
    • Phần 1: OXIT

      Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

      Phân loại oxit: Có 4 loại: 

    • Oxit bazơ

    • Oxit axit

    • Oxit lưỡng tính
    • Oxit trung tính
    • Oxit axit: Thường là oxit của phi kim, phản ứng với nước tạo ra axit:

    • CO2 + H2O → axit cacbonic H2CO3
    • SO2   + H2O → axit sunfurơ H2SO3
    • P2O5  + H2O → axit photphoric H3PO4
    • Oxit bazơ: Là oxit của kim loại, phản ứng với nước tạo ra bazơ:

    • K2O + H2O → bazơ kali hiđroxit KOH.
    • MgO + H2O → bazơ magie hiđroxit Mg(OH)2.
    • ZnO + H2O → bazơ kẽm hiđroxit Zn(OH)2.
    • Oxit lưỡng tính: Là những oxit khi tác dụng với dung dịch bazơ, và khi tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối và nước.

    • Al2O3
    • ZnO
    • Oxit trung tính:  Còn được gọi là oxit không tạo muối, là những oxit không tác dụng với axit, bazơ,  nước.

    • CO
    • NO
    • Cách gọi tên: Tên nguyên tố + oxit:

    • K2O: Kali oxit.
    • MgO: Magie oxit.
    • + Nếu kim loại có nhiều hoá trị:

      Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit

      Tên oxit axit: Tên phi kim (+ tiền tố chỉ số nguyên tử) + oxit (+ tiền tố chỉ số nguyên tử oxi)

    • SO2: Lưu huỳnh đioxit.
    • Oxit axit ngoài cách gọi tên như trên còn có cách gọi khác là: anhidric của axit tương ứng:

    • SO2: anhidric sunfurơ –

      H2SO3: axit sunfurơ

    • Các bạn chú ý ký hiệu màu xanh (bazơ), màu đỏ (axit), xanh với đỏ sẽ phản ứng với nhau.

      TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT BAZƠ

      1

      Tác dụng với nước tạo thành bazơ:

      CaO(r) + H2O → Ca(OH)2 (dd)

      BaO(r) + H2O → Ba(OH)2 (dd)

      2

      Tác dụng với oxit axit tạo thành muối:

      BaO(r) + CO2 (k) → BaCO3(r)

      3

      Tác dụng với axit tạo thành muối và nước:

      CuO(r) + 2HCl(dd) → CuCl2(dd) + H2O (lỏng)

      TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT AXIT

      1

      Tác dụng với nước tạo thành axit:

      P2O5(r) + 3H2O(lỏng) → 2H3PO4 (dung dịch)

      2

      Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối:

      BaO(r) + CO2 (k) → BaCO3(r)

      3

      Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước:

      CO2(k) + Ca(OH)2(dd) → CaCO3(r) + H2O (lỏng)

       

       

       

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Loại Ly Trong Pha Chế
  • Nhận Diện 21 Loại Ly Sử Dụng Trong Nhà Hàng
  • Nhận Biết Các Loài Ong Và Cách Sơ Cứu Khi Ong Đốt
  • Các Dấu Hiệu Tổ Ong Vò Vẽ
  • Oop Là Gì? Giải Thích Về Lập Trình Hướng Đối Tượng
  • Magnesium Chloride Là Gì? Cấu Tạo, Tính Chất & Công Dụng Của Hóa Chất

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Tác Dụng Tuyệt Vời Của Magiê Bạn Nhất Định Nên Biết
  • Mật Ong Manuka Là Gì, Công Dụng Và Cách Dùng Như Thế Nào?
  • Khám Phá 10 Công Dụng Của Mật Ong Manuka
  • Những Công Dụng Hữu Hiệu Từ Mật Ong Manuka
  • 10 Lợi Ích Và Công Dụng Mật Ong Manuka Đã Được Chứng Minh
  • Magnesium chloride là gì? MgCl2 là gì? Cấu tạo phân tử của Magnesium chloride như thế nào? Những tính chất nào đặc trưng cho hóa chất Magnesium chloride? Cách nào dùng để điều chế Magnesium chloride – MgCl2? Những công dụng của hóa chất Magnesium chloride – MgCl2 này là gì? Và nơi nào đang cung cấp hóa chất Magnesium chloride – MgCl2?

    Magnesium chloride – MgCl2 là hóa chất công nghiệp được sử dụng rộng rãi hiện nay. Và việc biết thêm nhiều thông tin về hóa chất này là nhu cầu thiết yếu. Vì vậy, Công ty Trung Sơn sẽ giúp bạn tìm hiểu về hóa chất Magnesium chloride này.

    MAGNESIUM CHLORIDE LÀ GÌ? MGCL2 LÀ GÌ? CẤU TẠO PHÂN TỬ CỦA HÓA CHẤT MAGNESIUM CHLORIDE

    Magnesium chloride là gì? MgCl2 là gì?

    Magnesium chloride là một hợp chất muối halogen với công thức hóa học là MgCl2 hoặc MgCl2(H2O)x với dạng ngậm nước. Đây là hợp chất tinh thể tồn tại ở dạng bột hoặc vảy màu trắng, có khả năng hòa tan trong nước cao nhưng lại ít tan trong acetone và không bắt lửa.

    Magnesium chloride còn có các tên gọi khác nhau như Magie clorua, Magnesium dichloride, …

    Magnesium chloride được ứng dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp cho đến y tế. Đặc biệt dạng Magnesium chloride ngậm 6 nước được sử dụng thương mại nhiều nhất.

    Cấu tạo phân tử của Magnesium chloride như thế nào?

    TÍNH CHẤT LÝ HÓA CỦA MAGNESIUM CHLORIDE

    Tính chất vật lý của Magnesium chloride là gì?

    • Magnesium chloride là chất rắn kết tinh màu trắng hoặc không màu, có vị đắng. Tan được trong nước và có tính hút ẩm mạnh.
    • Khối lượng mol của MgCl2 là 95.211 g/mol (khan) và 203.31 g/mol (ngậm 6 nước).
    • Khối lượng riêng của MgCl2 là 2.32 g/cm3 (khan) và 1.569 g/cm3 (ngậm 6 nước).
    • Điểm nóng chảy của MgCl2 là 714 °C (khan) và 117 °C (ngậm 6 nước).
    • Điểm sôi của MgCl2 là 1.412 °C (1.685 K; 2.574 °F).
    • Độ hòa tan trong nước của MgCl2 khan là 52.9 g/100 mL (0 °C) , 54.3 g/100 mL (20 °C) và 72.6 g/100 mL (100 °C).
    • Độ hòa tan trong nước của MgCl2 dạng ngậm nước là 167 g/100 mL (20 °C).
    • Độ hòa tan trong ethanol của MgCl2 là 7.4 g/100 mL (30 °C).

    Tính chất hóa học của Magnesium chloride là gì?

    Magie clorua có thể tác dụng với các bazơ và tạo ra kết tủa trắng như sau:

    Magie clorua có thể tác dụng với các muối khác như sau:

    Magie clorua bị điện phân nóng chảy để tạo thành khí Cl2 màu vàng lục bay lên.

    Magie clorua có thể tác dụng với khí Amoniac như sau:

    Magie clorua có thể tác dụng với nước ở điều kiện 500 độ C như sau:

    CÁCH ĐIỀU CHẾ MAGNESIUM CHLORIDE

    Magnesium chloride chủ yếu được điều chế bằng phương pháp phân tách với nguyên liệu chủ yếu để sản xuất đó là nước muối mặn hoặc nước biển.

    Giá trị Magie trong nước biển tự nhiên là từ 1250 đến 1350 mg/l, khoảng 3,7% tổng hàm lượng nước biển. Đặc biệt, tỷ lệ magiê clorua trong biển chết cao hơn rất nhiều đó là 50,8%.

    CÔNG DỤNG CỦA MAGNESIUM CHLORIDE

    Magnesium chloride với ứng dụng trong việc tạo ra các chất khác:

    Magnesium chloride dùng làm tiền chất để sản xuất các hợp chất khác của magie hoặc magie.

    Magnesium chloride với ứng dụng trong nông nghiệp:

    Đối với nuôi trồng thủy sản, Magnesium chloride sẽ cung cấp khoáng chất magie cho ao nuôi tôm, cá, động vật thủy sinh khác. Giúp ổn định môi trường nước, cân bằng khoáng chất trong ao nuôi

    Đối với trồng trọt, Magnesium chloride là nguồn phân bón bổ sung ion Mg2+ cho cây trồng với tác dụng hỗ trợ cho hoạt động quang hợp và hô hấp của cây.

    Magnesium chloride với ứng dụng trong y tế

    Magnesium chloride có tác dụng điều trị các vấn đề do thiếu Magie trong cơ thể mang lại.

    Magnesium chloride được sử dụng làm chất gây mê hoặc để khử trùng, sát khuẩn các dụng cụ y tế.

    Magnesium chloride được dùng làm thuốc điều trị các bệnh về da hoặc nhuận tràng.

    Magnesium chloride được ứng dụng công nghiệp khác:

    Magnesium chloride là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất vật liệu xây dựng như: gạch thủy tinh, sàn gạch, xi măng, …

    Magnesium chloride còn được sử dụng trong công nghiệp khai thác và luyện kim.

    Magnesium chloride là muối được sử dụng nhiều trong ngành sản xuất giấy, dệt may.

    Magnesium chloride là thành phần quan trọng chứa trong bình chữa cháy.

    Magnesium chloride với ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm

    Magnesium chloride được sử dụng như một chất phụ gia, chất chống đông và bảo quản an toàn cho con người.

    NƠI CUNG CẤP HÓA CHẤT MAGNESIUM CHLORIDE

    Magnesium chloride – MgCl2 là một hóa chất công nghiệp vô cùng phổ biến và có rất nhiều ứng dụng quan trọng trong cuộc sống vì vậy nhu cầu sử dụng hóa chất này rất lớn. Và cũng chính vì thế, nó đặt ra câu hỏi khá lớn đối với khách hàng đó là làm thế nào để có thể chọn mua cho mình Magnesium chloride – MgCl2 chất lượng và nhà cung cấp uy tín?

    Hôm nay, Chúng tôi sẽ giới thiệu với bạn một đơn vị cung cấp hóa chất Magnesium chloride – MgCl2 vô cùng chất lượng và giá cả cạnh tranh cũng như xuất xứ rõ ràng đó chính là – Nơi cung cấp Công ty Trung Sơnhóa chất công nghiệp, hóa chất tinh khiết và những dụng cụ thí nghiệm hàng đầu tại khu vực phía Nam.

    Hãy liên hệ hotline để được nhận báo giá hóa chất Magnesium chloride – MgCl2 nhanh nhất. Hoặc truy cập https://tschem.com.vn/ tham khảo các sản phẩm khác nếu bạn có nhu cầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Magie Hay Magnesium Là Gì? Tác Dụng Của Magie
  • Magnesium Là Gì? Công Dụng, Tính Chất, Cách Điều Chế & Lưu Ý Khi Dùng
  • Magnesium: Sức Khỏe Và Sắc Đẹp
  • 18 Công Dụng Của Mật Ong Và Cách Sử Dụng Hiệu Quả
  • Công Dụng Tuyệt Vời Của Mật Ong Đối Với Sức Khỏe Và Làm Đẹp
  • Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol
  • Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết
  • Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx
  • Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Cua Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt
  • Axetilen CH≡CH chính là một hợp chất trong dãy Ankin mà các em đã được học. Vậy Ankin là gì? có tính chất hóa học và tính chất vật lý đặc trưng nào, được điều chế và ứng dụng ra sao trong thực thế, chúng ta sẽ cùng tìm hiều qua bài viết này.

    I. Ankin là gì? Công thức cấu tạo và tên gọi

    1. Ankin là gì? công thức cấu tạo của Ankin

    – Ankin là hidrocacbon không no, trong phân tử có liên kết ba C≡C có công thức phân tử dạng tổng quát là: C nH 2n-2 (n≥2).

    – Trong dãy Ankin thì axetilen có công thức đơn giản nhất C 2H 2: CH≡CH

    * Tên thường: Tên gốc hiđrocacbon gắn với C mang liên kết ba + axetilen

    Ví dụ: CH≡CH: axetilen ; CH≡C-CH 2-CH 3: etylaxetilen ; CH 3-C≡C-CH 3: đimetylaxetilen ;

    * Tên thay thế: Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in

    II. Tính chất vật lý của Ankin

    – Các Ankin đều ít tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ.

    – Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng dần C2-C4 là chất khi, C5-C16 là chất lòng từ C17 trở lên là chất rắn.

    III. Tính chất hóa học của Ankin

    – Ankin có 2 liên kết π bền hơn anken nên ngoài việc tham gia phản ứng cộng và oxi hóa (thể hiện tính chất của hidrocacbon không no) thì ankin còn có khả năng tham gia phản ứng thế với ion kim loại (tính chất đặc trưng của ankin có liên kết 3 đầu mạch).

    1. Ankin phản ứng cộng hợp

    – Giai đoạn 1: Liên kết ba → Liên kết đôi

    – Giai đoạn 2: Liên kết đôi → Liên kết đơn

    – Khi có nhiệt độ và niken hoặc platin hoặc paladi làm xúc tác, ankin cộng hidro tạo thành anken rồi thành ankin.

    – Khi dùng xúc tác là Pd/PbCO 3 hoặc Pd/BaSO 4 ankin chỉ cộng 1 phân tử hidro để tạo thành anken (đặc tính này dùng để điều chế anken từ ankin).

    – Nếu điều kiện phản ứng Pd/PbCO 3, t 0 phản ứng dừng lại ở giai đoạn 1 chỉ tạo anken.

    – Tuỳ thuộc vào xúc tác được sử dụng mà phản ứng cộng H 2 vào ankin xảy ra theo các hướng khác nhau.

    – Thường thì phản ứng cộng H 2 vào ankin thường tạo ra hỗn hợp gồm nhiều sản phẩm.

    – Số mol khí giảm = số mol H 2 tham gia phản ứng.

    – Ankin làm mất màu dung dịch Brom

    CH≡CH + Cl 2 → CHCl=CHCl (1,2-đicloeten)

    * Lưu ý: Khối lượng dung dịch brom tăng chính là khối lượng ankin đã phản ứng.

    CH≡CH + HCN → CH 2=CH-CN (nitrin acrylic)

    * Ankin khác + H2O → xeton

    2. Phản ứng trùng hợp của Ankin

    – Trime hóa (điều kiện phản ứng: C, 600 0 C)

    – Trùng hợp (polime hóa) (điều kiện phản ứng: xt, t 0, p)

    – Các ankin đều làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4 ở nhiệt độ thường.

    b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ankin

    – Nếu trong môi trường axit thì tạo thành CO 2 sau đó CO 2 phản ứng với KOH tạo thành muối.

    – Với các ankin khác sẽ có sự đứt mạch tạo thành hỗn hợp 2 muối.

    4. Phản ứng thế của ank-1-in

    – Sục khí axetilen vào dung dịch hỗn hợp AgNO 3/NH 3 có hiện tượng kết tủa màu vàng.

    * Lưu ý:

    – Nếu có hỗn hợp ankin tham gia phản ứng với AgNO 3 mà tỉ lệ mol của (ankin : AgNO 3) = k có giá trị:

    + k = 1 → ank-1-in

    + k = 1 → hỗn hợp gồm 2 ank-1-in hoặc hỗn hợp C 2H 2 và ankin khác (không phải ank-1-in) có số mol bằng nhau.

    – Từ kết tủa vàng thu được có thể khôi phục lại ankin ban đầu bằng cách cho tác dụng với HCl.

    CAg≡C-R + HCl → CH≡C-R + AgCl

    (phản ứng này dùng để tách ank-1-in khỏi hỗn hợp)

    – Dung dịch AgNO 3/NH 3 và phản ứng này được dùng để nhận biết ank-1-in.

    IV. Điều chế va Ứng dụng của Ankin

    – Nhiệt phân metan: (1500 0 C, làm lạnh nhanh)

    – Thủy phân CaC 2: (có trong đất đèn)

    – Axetilen cháy trong oxi tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ khoảng 3000 0 C nên được dùng trong đèn xì axetilen – oxi để hàn và cắt kim loại:

    – Sử dụng axetilen phải rất cẩn trọng vì khi nồng độ axetilen trong không khí từ trở lên có thể gây cháy nổ.

    – Axetilen và các ankin khác còn được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các hóa chất cơ bản khác như vinyl clorua, vinyl axetat, vinylaxetilen, anđehit axetic,…

    Bài 1 trang 145 SGK Hóa 11: a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankin có công thức C 4H 6 và C 5H 8.

    b) Viết công thức cấu tạo của các ankin có tên sau: pent-2-in ; 3-metylpent-1-in; 2,5- đimetylhex-3-in

    a) Công thức cấu tạo có thể có của ankin có công thức phân tử C 4H 6 là:

    – Công thức cấu tạo có thể có của ankin có công thức phân tử C 5H 8 là:

    Bài 2 trang 145 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa propin và các chất sau:

    a) hidro có xúc tác Pd/PbCO 3

    b) dung dịch brom (dư)

    c) dung dịch bạc nitrat trong amoniac

    d) hidro clorua có xúc tác HgCl 2

    Bài 3 trang 145 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hóa học:

    a) Phân biệt axetilen với etilen

    b) Phân biệt ba bình không dán nhãn chứa mỗi khí không màu sau: metan, etilen, axetilen

    a) Cho tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào tạo kết tủa thì đó là axetilen, chất nào không tạo kết tủa thì là etilen.

    – Phương trình phản ứng:

    b) Lấy từ 3 bình các mẫu nhỏ để phân biệt.

    – Lần lượt dẫn các mẫu khí qua dung dịch AgNO 3/NH 3, mẫu nào làm dung dịch xuất hiện kết tủa thì đó là axetilen

    – Lần lượt dẫn 2 mẫu khí còn lại qua dung dịch brom, mẫu khí nào làm nhạt màu nước brom là etilen.

    – Mẫu còn lại là metan.

    Bài 4 trang 145 SGK Hóa 11: Cho các chất sau: metan,etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?

    A. Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom

    B. Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac

    C. Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch Brom

    D. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemangalat

    – Đáp án: C. Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch Brom (do có liên kết π)

    – Phương trình hóa học:

    Bài 5 trang 145 SGK Hóa 11: Dẫn 3,36 lít khí hỗn hợp A gồm propin và eilen đi vào một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thấy còn 0,840 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở đktc.

    a) Tính phần trăm thể tích etilen trong A

    b) Tính m

    a) Khi dẫn hỗn hợp A đi qua dung dịch AgNO 3/NH 3 (dư) thì propin sẽ tác dụng hết với AgNO 3/NH 3, etilen không tác dụng.

    b) Thể tích proprin là: 3,36 – 0,84 = 2,52 (lít).

    ⇒ n C3H4 (CH≡C-CH3) = 2,52/22,4 = 0,1125(mol).

    0,1125 mol 0,1125 mol

    – Từ PTPƯ ⇒ n CAg≡C-CH3↓ = n C3H4 = 0,1125

    m CAg≡C-CH3↓ = n.M CAg≡C-CH3↓ = 0,1125. 147 = 16,5375(g).

    Bài 6 trang 145 SGK Hóa 11: Trong số các ankin có công thức phân tử C 5H 8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO 3 trong NH 3

    A. 1 chất ; B. 2 chất ; C. 3 chất ; D. 4 chất.

    Hãy chọn đáp án đúng

    – Đáp án: B. 2 chất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap
  • Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap
  • Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò
  • Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?
  • Than Đá Có Công Thức Hóa Học Là Gì, Tính Chất Công Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Than Đá Có Các Thành Phần Hoá Học Và Thành Phần Công Nghệ Nào ?
  • Giải Phẫu Bệnh Học: Bệnh Lý Cầu Thận
  • Cấu Tạo Sinh Lý Hệ Tiết Niệu
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Của Than Cám
  • Đá Bọt Là Gì? Ứng Dụng Trong Đời Sống Của Đá Bọt
  • Than đá có công thức hóa học là gì? Tính chất và ứng dụng như thế nào?

    Thành phần chính của than đá là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh, hydro…

    Công thức hóa học của than đá không có dạng tổng quát vì trong than chứa nhiều chất: carbon, hidro, lưu huỳnh… và nhiều tạp chất khác. Trong đó, chủ yếu là cacbon liên kết mạch thẳng.

    Độ tro trong than “A”

    Một số tạp chất dạng khoáng chất trong than khi cháy biến thành tro, tro này làm giảm thành phần cháy/ nhiệt trị của than

    Độ tro của than từ 0,2- 30% hoặc cao hơn

    Chất bốc của than (V):

    Quá trình phân hủy nhiệt là việc đốt nóng nhiên liệu than trong môi trường không có oxy, các mối liên kết hữu cơ bị phân hủy và các chất đó sẽ cháy tạo thành chất khí/ chất bốc của than. Chất đó gồm: khí Hydro, Cacbuahydro, Cacbonoxit, Cacbonic.

    Các chủng loại than đá:

    Sau khi tìm hiểu về công thức hóa học của than đá, có thể bạn sẽ cần biết các chủng loại than đá hiện nay:

    • Than đá có kích thước từ 1cm- 30cm với nhiệt lượng cháy cao nhất từ 700- 850kcal với 1m3 than nặng 1300kg, độ xỉ 8%
    • Than cám, xỉ than là loại than vụn với kích thước hạt bé hơn than đá. Nhiệt lượng cháy đạt 5000- 6000 kcal
    • Than bùn với thành phần cacbon thấp hơn, nhiệt lượng cháy thấp

      Ngoài ra còn có than kip-le (than anthracite)

    Xưởng bán than đá số lượng lớn, giá tốt

    Đến với Minh Chiến, bạn có thể yên tâm về mọi thứ từ giá than đá Quảng Ninh, chất lượng than đá phục vụ sản xuất, sinh hoạt đến vận chuyển vì chúng tôi sẽ:

    -Cung cấp các loại than đá uy tín chất lượng nhất, đảm bảo đủ số lượng theo đúng yêu cầu, hợp đồng mua của khách

    -Tư vấn miễn phí loại than phù hợp mục đích sử dụng của bạn

    -Giá bán than ưu đãi, nhiều hỗ trợ

    -Hỗ trợ vận chuyển giao hàng đến nơi đúng thời gian

    -Hướng dẫn cách bảo quan than an toàn, giảm hao hụt.

    + Than đá đốt lò hơi công nghiệp

    + Than đá phục vụ sản xuất, sinh hoạt

    + Than cám…

    Hãy gọi ngay đến số 0904 694 685 của xưởng than quy mô lớn ở Hà Nội Minh Chiến để mua than đá chất lượng nhất, nhanh nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đá Khô Là Gì? Ứng Dụng Của Đá Khô Trong Đời Sống Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Về Ph Dạ Dày Ở Heo
  • Đặc Điểm Bộ Máy Tiêu Hóa Của Lợn
  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Ý Nghĩa Phong Thủy Của Vòng Đá Thạch Anh Tóc Vàng
  • Đồ Gá Bài_14: Đồ Gá Phay
  • Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Hóa: Metyl Propionat Là Tên Gọi Của Hợp Chất Có Công Thức Cấu Tạo Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Etyl Propionat Là Este Có Mùi Thơm Của Dứa. Công Thức Của Etyl Propionat Là ?
  • Cách Phân Biệt Từ Láy
  • Từ Ghép Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Từ Ghép Như Thế Nào
  • Từ Ghép Là Gì? Các Loại Từ Ghép
  • Từ Ghép Là Gì? 3 Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Nhanh Và Dễ Hiểu Nhất
  • PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (8đ)

    1.: Thủy phân este E có công thức phân tử C 4H 8O 2 (có mặt H 2SO 4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:

    A. metyl propionat.

    B. propyl fomat.

    C. ancol etylic.

    D. etyl axetat.

    2.: Thủy phân hoàn toàn 17,6 gam một este đơn chức mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 2M (vừa đủ) thu được 9,2 gam một ancol Y. Tên gọi của X là?

    A. Etyl fomat

    B. Etyl propionat

    C. Etyl axetat

    D. Propyl axetat

    3.: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo

    4.: Cho 7,4 gam 1 este no, đơn chức tác dụng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 4,6 gam ancol. Tên gọi của este đã dùng là

    A. metyl fomat

    B. etyl axetat

    C. etyl fomat

    D. metyl axetat

    5.: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành

    A. Etyl axetat

    B. Metyl axetat

    C. Axyl etylat

    D. Axetyl etylat

    6.: Phản ứng chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit là

    A. tác dụng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch có màu xanh đặc trưng.

    B. tác dụng với axit tạo sobitol.

    C. phản ứng lên men rượu etylic.

    D. phản ứng tráng gương.

    7.: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất của mỗi quá trình lên men là 85%. Khối lượng ancol thu được là

    A. 400kg. B. 398,8kg.

    C. 389,8kg. D. 390kg.

    8.: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

    C. Nước brom

    9.: Tính chất nào sau đây không phải của glucozơ:

    A. Lên men tạo thành ancol etylic.

    B. Đime hoá tạo đường saccarozơ.

    C. Tham gia phản ứng tráng gương.

    D. Pứ với Cu(OH) 2/t 0 thường tạo dd màu xanh.

    10: Phản ứng nào sau đây chuyển hoá glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất

    C. Phản ứng với Na

    11: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H 2N-CH 2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35,5)

    A. 43,00 gam. B. 44,00 gam.

    C. 11,05 gam. D. 11,15 gam.

    13: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

    A. 1 chất. B. 2 chất

    C. 3 chất. D. 4 chất.

    14: Để trung hòa 50 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 23,6% cần dùng 200ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

    15: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là

    16: Công thức cấu tạo của glyxin là:

    17: Tơ nilon – 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

    18: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ →X →Y → Cao su Buna. Hai chất X, Y lần lượt là

    19: Cho axit HNO 3 đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và đun nóng, xuất hiện màu

    A. xanh lam B. vàng

    C. tím D. trắng

    20: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C 3H 9 N là

    A. 2 B. 3

    C. 5 D. 4.

    A. etan. B. etilen.

    C. axetilen. D. xiclopropan.

    23: Hiện tượng khi cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng là

    A. Có khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.

    B. Có khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu nâu.

    C. Có khí màu nâu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.

    D. Không hiện tượng, do Cu không tác dụng với HNO 3 đặc.

    24: Phương trình dạng phân tử:

    Thì phương trình dạng ion thu gọn là:

    25: Cặp dung dịch chất điện li tác dụng với nhau tạo hợp chất không tan là

    PHẦN II. TỰ LUẬN (2đ)

    2.6 (2đ): X là một α-aminoaxit no, mạch hở chỉ chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH. Cho 7,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 11,15 gam muối clohidrat của X. Công thức cấu tạo của X là?

    Bài 26: Giả sử X có công thức H 2 N-R-COOH

    PTHH: H 2N-R-COOH + HCl → ClH 3 N-R-COOH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồng Cầu Là Gì, Cấu Tạo, Chức Năng Của Hồng Cầu
  • Hồng Cầu Là Gì Và Vai Trò Của Hồng Cầu Với Sức Khỏe
  • Cấu Tạo Và Thành Phần Của Hồng Cầu Trong Máu Hiểu Như Thế Nào
  • Chức Năng Của Hồng Cầu
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Sinh Lý Của Hồng Cầu (Phần 1)
  • Cấu Tạo Pin Điện Hóa Là

    --- Bài mới hơn ---

  • Plc Và Tất Tần Tật Những Thứ Liên Quan Cần Nắm
  • Plc Là Gì ? Nguyên Lý Hoạt Động Của Plc, Ưu Điểm Nhược Điểm
  • Cấu Trúc Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Plc
  • Plc Là Gì? Nguyên Lý Hoạt Động Của Plc?
  • Cấu Tạo Quạt Trần Như Thế Nào? Nguyên Lý Hoạt Động Của Quạt Trần Ra Sao?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r, . Nếu thay nguồn điện đó bằng 3
    • Một dòng điện không đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua
    • Cho mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp lần lượt là 2 Ω, 3 Ω và 4Ω với nguồn điện 10 V, điện trở trong 1 Ω.
    • Một bóng đèn ghi 6 V – 6 W được mắc vào một nguồn điện có điện trở 2 Ω thì sáng bình thường. Suất điện động của
    • Suất điện động của một nguồn điện một chiều là 4 V.
    • Một nguồn điện 9 V, điện trở trong 1 Ω được nối với mạch ngoài có hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp thì cư�
    • Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Suất điện động và điện trở trong
    • Một bộ 3 đèn giống nhau có điện trở 3 Ω được mắc nối tiếp với nhau và nối với nguồn 1 Ω thì dòng điện trong m�
    • Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10 C thì lực là
    • Cho một dòng điện không đổi trong 10 s, điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là 2 C.
    • Cấu tạo pin điện hóa là
    • Trong trường hợp nào sau đây ta có một pin điện hóa?
    • Một bếp điện có hiệu điện thế và công suất định mức là 220 V và 1100 W.
    • Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 (Ω) và R2 = 8 (Ω), khi đó
    • Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ
    • Có 12 pin giống nhau, mỗi pin có ξ = 1,5V, r = 0,2Ω mắc thành y dãy song song mỗi dãy có x pin ghép nối tiếp.
    • Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 (Ω) được mắc với điện trở 4,8 (Ω) thành mạch kín.
    • Để xác định điện trở trong r của một nguồn điện, một học sinh mắc mạch điện như hình vẽ (H1).
    • Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R = r,
    • Một dòng điện không đổi, sau 2 phút có một điện lượng 24 C chuyển qua một tiết diện thẳng.
    • Một bóng đèn khi mắc vào mạng điện có hiệu điện thế 110 V thì cường độ dòng điện qua đèn là 0,5 A và đèn sáng b
    • Nguồn điện với suất điện động E, điện trở trong r, mắc với điện trở ngoài R
    • Cho mạch điện như hình vẽ, trong đó nguồn điện có suất điện động E = 9V, điện trở trong r = 0,5 Ω; Các điện trở R
    • Nguồn điện có r = 0,2 W, mắc với R = 2,4 W thành mạch kín, khi đó hiệu điện thế giữa hai đầu R là 12 V.
    • Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động 3 V và điện trở trong 1 Ω.
    • Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm đứng yên đặt cách nhau một khoảng 4 cm là F.
    • Cường độ điện trường do điện tích +Q gây ra tại điểm A cách nó một khoảng r có độ lớn là E.
    • Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về điện trường? Điện trường tĩnh là do
    • Một tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U.
    • Hai điện tích điểm q1 = 4.10-7C và q2 = -6.10-7C đặt trong dầu (có ε = 2) cách nhau một khoảng r = 4 (cm).
    • Công suất tỏa nhiệt ở một vật dẫn không phụ thuộc vào yếu tố
    • Công của lực điện trường chỉ phụ thuộc vào
    • Phát biểu nào sau đây là không đúng? Công của nguồn điện là công của lực điện thực hiện dịch chuyển
    • Hai điện tích q1 = -3.10-6C; q2 = -27.10-6C đặt cố định tại 2 điểm A, B trong không khí với cách nhau 12cm.
    • Một điện tích điểm di chuyển dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường E = 2000
    • I. Hiệu điện thế giữa hai vật dẫn. II. Độ dẫn điện của vật dẫn. III. Thời gian dòng điện qua vật dẫn.
    • Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích
    • Theo thuyết êlectron phát biểu nào sau đây là không đúng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Của Phím Đàn Piano Cơ Mà Bạn Cần Biết
  • Cấu Tạo Đàn Piano Cơ Và Cấu Tạo Đàn Piano Điện Tử
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Đàn Piano Hiện Đại
  • Cấu Tạo Chung Của Đàn Piano Cơ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100