Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Công Thức Cấu Tạo Hóa Học Là Gì Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Saccarozo Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Hóa Học Và Ứng Dụng

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Xiết Bu Lông

Khám Phá Cấu Tạo Súng Phun Sơn Để Có Thao Tác Máy Chuẩn Nhất

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Súng Bắn Ốc Bằng Khí Nén

Tìm Hiểu Nguyên Lý Hoạt Động Và Cấu Tạo Của Súng Phun Máy Rửa Xe

Sàn Deck Nhà Khung Thép

Saccarozơ được biết đến như là một disaccharide (glucose + fructose) có công thức phân tử (C_{12}H_{22}O_{11})

Saccarozo còn được gọi với một số tên như: Đường kính (đường có độ tinh khiết cao)

Đường trắng.

Đường nâu (đường có lẫn tạp chất màu).

Đường mía (đường trong thân cây mía).

Đường phèn (đường ở dạng kết tinh).

Đường củ cải (đường trong củ cải đường).

Đường thốt nốt (đường trong cây thốt nốt).

Trong phân tử saccaozơ gốc alpha – glucozơ và gốc beta – fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi giữa (C_{1}) của glucozơ và (C_{2}) của fructozơ ((C_{1}-O-C_{2}))

Nhóm OH – hemiaxetal không còn nên saccarozơ không thể mở vòng tạo nhóm -CHO

Saccarozơ chính là chất kết tinh và không màu, dễ tan trong nước và ngọt hơn glucozơ .

Nhiệt độ nóng chảy là: 185 độ C.

Có nhiều trong cây mía (nên saccarozơ còn được gọi là đường mía), củ cải đường, thốt nốt…

Có nhiều dạng sản phẩm: đường phèn, đường kính, đường cát…

Công thức phân tử: (C_{12}H_{22}O_{11})

Công thức cấu tạo: Saccarozo hình thành từ một gốc alpha – glucozo và một gốc beta – fructozo bằng liên kết 1,2-glicozit.

Dung dịch saccarozơ hòa tan kết tủa (Cu(OH)_{2}) thành dung dịch phức đồng – saccarozơ màu xanh lam

(2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

Công thức phân tử Mantozo: (C_{12}H_{22}O_{11})

Công thức cấu tạo Mantozo: được tạo thành từ sự kết hợp của 2 gốc alpha – glucozơ bằng liên kết (alpha -1,4-glicozit)

(C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})

Saccarozơ thường được dùng nhiều trong công nghiệp thực phẩm, để sản xuất bánh kẹo, hay nước giải khát… Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.

Saccarozo được sản xuất từ cây mía, củ cải đường hoặc hoa thốt nốt.

Do khi kết hợp 2 gốc glucozơ, phân tử mantozơ vẫn còn 1 nhóm CHO và các nhóm OH liền kề nên mantozơ có tính chất hóa học của cả Ancol đa chức và anđehit.

(2C_{12}H_{22}O_{11} + Cu(OH)_{2} rightarrow (C_{12}H_{21}O_{11})_{2}Cu + 2H_{2}O)

Mantozơ thuộc loại đisaccarit có tính khử

Cách giải:

(C_{12}H_{22}O_{11} + 2AgNO_{3} + 2NH_{3} + H_{2}O rightarrow 2Ag + NH_{4}NO_{3} + C_{12}H_{22}O_{12})

(C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow C_{6}H_{12}O_{6} + C_{6}H_{12}O_{6})

(C_{6}H_{12}O_{6} rightarrow 2C_{2}H_{5}OH + 2CO_{2})

(C_{12}H_{22}O_{11} + H_{2}O rightarrow 2C_{6}H_{12}O_{6}, (glucozo))

Cách giải:

Mantozơ được điều chế bằng cách thủy phân tinh bột nhờ anzim amilaza (có trong mầm lúa). Phản ứng thủy phân này cũng xảy ra trong cơ thể người và động vật.

Bài 1: Hãy giải thích tại sao khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí ở đầu đoạn mía thường có mùi rượu etylic.

Khi để đoạn mía lâu ngày trong không khí, đường saccarozơ có trong mía sẽ bị vi khuẩn và hơi nước có trong không khí lên men chuyển thành glucozơ, sau đó thành rượu etylic.

Cách giải:

Bài 2: Từ 1 tấn nước mía chứa 13% saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kg saccarozơ? Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.

Chất nào có phản ứng tráng bạc đó là glucozơ (có chất màu xám bám lên thành ống nghiệm)

Trong 1 tấn mía chứa 13% saccarozơ có: (frac{1.13}{100} = 0,13) tấn saccarozơ.

Khối lương saccarozơ thu được: (frac{13}{100}.frac{80}{100} = 0,104) tấn hay 104 kg.

Sản phẩm nào tạo kết tủa trắng thì ban đầu là Saccarozo (Do saccarozo thủy phân ra glucozo và tham gia phản ứng tráng bạc tạo kết tủa Ag)

Không có hiện tượng thì ban đầu là rượu etylic

Bài 3: Nêu phương pháp hóa học phân biệt ba dung dịch sau: glucozơ, rượu etylic, saccarozơ.

Cách giải:

Cho các mẫu thử tác dụng với (Ag_{2}O) trong dung dịch (NH_{3})

(C_{6}H_{12}O_{6} + Ag_{2}O overset{NH_{3}}{rightarrow} C_{6}H_{12}O_{7} + 2Ag)

Cho vào 2 mẫu thử dung dịch HCl sau đó đun nóng tiến hành phản ứng thủy phân, lấy sản phẩm thủy phân đem tác dụng với dung dịch (AgNO_{3}/NH_{3})

Bài 4: Khi đốt cháy một loại gluxit (thuộc một trong các chất sau: glucozơ, saccarozơ), người ta thu được khối lượng (H_{2}O) và (CO_{2}) theo tỉ lệ 33: 88. Xác định công thức của gluxit trên.

Qua công thức glucozơ: (C_{6}H_{12}O_{6}) và saccarozơ (C_{12}H_{22}O_{11}) ta nhận thấy (n_{H} = 2n_{O}) nên ta đặt công thức của gluxit là (C_{n}H_{2m}O_{m})

Phản ứng đốt cháy:

(C_{n}H_{2m}O_{m} + nO_{2} rightarrow nCO_{2} + mH_{2}O)

(frac{m}{n} = frac{33}{18} : frac{88}{14} = frac{11}{12})

(Rightarrow) Chọn n = 12, m = 11

Công thức phù hợp là (C_{12}H_{22}O_{11})

(Nguồn: www.youtube.com)

Tác giả: Việt Phương

Bài 6: Saccarozơ, Tinh Bột Và Xenlulozơ

Cấu Tao, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Saccarozo

Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Saccarozo, Tinh Bột Và Xenlulozo

Bản Vẽ Chi Tiết 2 Cấu Tạo Sàn Vệ Sinh Phổ Biến Nhất Hiện Nay

Cấu Tạo Sàn Gỗ Công Nghiệp Cao Cấp

Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết

Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx

Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt

Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Cua Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt

Mua Bán Vỏ Chai Nước Hoa Đẹp, Giá Rẻ

– Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa nhóm -OH liên kết với nguyên tử C no của gốc hiđrocacbon.

2. Bậc của Ancol, phân loại ancol

– Dựa vào số nhóm -OH trong phân tử các ancol được phân làm ancol đơn chức và ancol đa chức.

– Bậc của ancol được tính bằng bậc của nguyên tử cacbon liên kết với nhóm -OH.

– Ancol no đơn chức mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với gốc Ankyl: C nH 2n+1-OH

– Ancol không no, đơn chức, mạch hở: Phân tử có 1 nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no của gốc hidrocacbon không no.

– Ancol thơm, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc mạch nhánh của vòng benzen

– Ancol vòng no, đơn chức: Phân tử có nhóm -OH liên kết với nguyên tử cacbon no thuộc nhóm hidrocacbon vòng no:

– Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhóm -OH ancol

b) Tên thường

Tên thường = ancol (rượu) + Tên gốc hiđrocacbon + ic

Chú ý: Một số ancol có tên riêng cần nhớ:

CH 2OH-CH 2 OH : Etilenglicol

CH 2OH-CHOH-CH 2 OH : Glixerin (Glixerol)

II. Tính chất vật lý của Ancol

– Giải thích: nhiệt độ sôi của một chất thường phụ thuộc vào các yếu tố:

+ M: M càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Số liên kết hiđro: càng nhiều liên kết H thì nhiệt độ sôi càng cao.

+ Độ bền của liên kết hiđro: liên kết H càng bền thì nhiệt độ sôi càng cao.

– Ancol có 1, 2, 3 nguyên tử C trong phân tử tan vô hạn trong nước.

– Ancol có càng nhiều C, độ tan trong nước càng giảm vì tính kị nước của gốc hiđrocacbon tăng.

III. Tính chất hóa học của Ancol

1. Ancol phản ứng với kim loại kiềm (Ancol + Na).

– phản ứng của Ancol + Na

– Ancol hầu như không phản ứng được với NaOH mà ngược lại natri ancolat bị phân hủy hoàn toàn

Chú ý: – Trong phản ứng của ancol với Na:

– Nếu cho dung dịch ancol phản ứng với Na thì ngoài phản ứng của ancol còn có phản ứng của H 2 O với Na.

– Số nhóm chức Ancol = 2.n H2/n Ancol.

2. Ancol phản ứng với axit

→ số nguyên tử X bằng tổng số nhóm OH và số liên kết pi.

b) Ancol phản ứng với axit hữu cơ (phản ứng este hóa)

ROH + R’COOH ↔ R’COOR + H 2 O

* Chú ý:

– Phản ứng được thực hiện trong môi trường axit và đun nóng.

– Phản ứng có tính thuận nghịch nên chú ý đến chuyển dịch cân bằng.

3. Phản ứng tách nước (đề hiđrat hóa)

a) Tách nước từ 1 phân tử ancol tạo anken của ancol no, đơn chức, mạch hở.

– Điều kiện của ancol tham gia phản ứng: ancol có Hα.

* Chú ý:

– Nếu ancol no, đơn chức mạch hở không tách nước tạo anken thì Ancol đó không có Hα (là CH 3 OH hoặc ancol mà nguyên tử C liên kết với OH chỉ liên kết với C bậc 3 khác).

– Nếu một ancol tách nước tạo ra hỗn hợp nhiều anken thì đó là ancol bậc cao (bậc II, bậc III) và mạch C không đối xứng qua C liên kết với OH.

– Nhiều ancol tách nước tạo ra một anken thì xảy ra các khả năng sau:

+ Có ancol không tách nước.

+ Các ancol là đồng phân của nhau.

– Sản phẩm chính trong quá trình tách nước theo quy tắc Zaixep.

– Các phản ứng tách nước đặc biệt:

Chú ý:

– Từ n ancol khác nhau khi tách nước ta thu được n.(n + 1)/2 ete trong đó có n ete đối xứng.

Chú ý:

– Phản ứng đốt cháy của ancol có đặc điểm tương tự phản ứng đốt cháy hiđrocacbon tương ứng.

b) Oxi hóa không hoàn toàn (Ancol + CuO hoặc O2 có xúc tác là Cu)

– Ancol bậc I + CuO tạo anđehit:

RCH 2OH + CuO → RCHO + Cu + H 2 O

– Ancol bậc II + CuO tạo xeton:

RCHOHR’ + CuO → RCOR’ + Cu + H 2 O

– Ancol bậc III không bị oxi hóa bằng CuO.

5. Phản ứng riêng của một số loại ancol

b) Ancol không no có phản ứng như hidrocacbon tương ứng

– Phản ứng với Brom: Ancol + Br 2

– Phản ứng với dd thuốc tím: Ancol + KMnO 4

c) Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề: tạo dung dịch màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:

+ Ancol có nhóm OH liên kết với C nối đôi chuyển vị thành anđehit hoặc xeton:

+ Ancol có 2 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo anđehit hoặc xeton:

+ Ancol có 3 nhóm OH cùng gắn vào 1 nguyên tử C bị tách nước tạo thành axit:

1. Thủy phân dẫn xuất halogen

2. Cộng nước vào anken tạo ancol no, đơn chức, mạch hở

Phản ứng tuân theo quy tắc cộng Maccopnhicop nên nếu anken đối xứng thì phản ứng chỉ tạo thành 1 ancol.

3. Thủy phân este trong môi trường kiềm

RCOOR’ + NaOH → RCOONa + R’OH

RCOR’ + H 2 → RCHOHR’ (Ni, t 0)

5. Oxi hóa hợp chất có nối đôi bằng dung dịch KMnO4

– Lên men tinh bột:

– Các phản ứng cụ thể:

– Hidrat hóa etilen, xúc tác axit:

– Đây là các phương pháp điều chế ancol etylic trong công nghiệp.

– Ancol tạo khí không màu với kim loại kiềm (chú ý mọi dung dịch đều có phản ứng này).

– Ancol làm CuO đun nóng từ màu đen chuyển thành Cu màu đỏ.

– Ancol đa chức có các nhóm OH liền kề hòa tan Cu(OH) 2 tạo dung dịch màu xanh.

– Ancol không no có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

– Metanol chủ yếu được dùng để sản xuất Andehit Fomic nguyên liệu cho công nghiệp chất dẻo.

– Etanol dùng để điều chế một số hợp chất hữu cơ như axit axetic, dietyl ete, etyl axetat,.. do có khả năng hòa tan tốt một số hợp chất hữu cơ nên Etanol được dùng để pha vecni, dược phẩm, nước hoa,…

– Trong đời sống hàng ngày Etanol được dùng để pha chế các loại đồ uống với độ ancol khác nhau.

Bài 2 trang 186 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng propan-1-ol với mỗi chất sau:

a. Natri kim loại.

b. CuO, đun nóng

c. Axit HBr, có xúc tác

Trong mỗi phản ứng trên ancol giữ vai trò gì: chất khử, chất oxi hoá, axit, bazơ? Giải thích.

* Lời giải bài 2 trang 186 SGK Hóa 11:

Ancol đóng vai trò chất oxi hóa

Ancol đóng vai trò chất khử

Ancol đóng vai trò bazơ

Bài 3 trang 186 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt các chất lỏng đựng trong các lọ không dán nhãn: etanol, glixerol, nước và benzen.

* Lời giải bài 3 trang 186 SGK Hóa 11:

+ Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

– Cho lần lượt nước dư vào các ống nghiệm:

+ Ống nghiệm nào chất lỏng không tan, dung dịch phân thành 2 lớp là benzen (nổi lên trên bề mặt nước)

+ Các ống nghiệm còn lại dung dịch đồng nhất là: etanol (C 2H 5OH), glixerol (C 3H 5(OH) 3), nước

– Cho Cu(OH) 2 vào 3 chất còn lại, chất nào tạo phức màu xanh lam là C 3H 5(OH) 3, còn lại không có hiện tượng gì là C 2H 5OH và H 2 O

– Đốt 2 chất còn lại, rồi cho sản phẩm qua dd nước vôi trong, chất nào sản phẩm sinh ra làm đục nước vôi trong là C 2H 5OH, còn lại là H 2 O

Bài 5 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.

a. Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X?

b. Cho hỗn hợp X qua ống đựng CuO, đun nóng. Viết các phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.

* Lời giải bài 5 trang 187 SGK Hóa 11:

a) Gọi số mol của etanol và propan-1-ol lần lượt là x và y (mol)

– Phương trình phản ứng:

x 0,5x (mol)

y 0,5y (mol)

– Theo bài ra: n H2 = 2,8/22,4 = 0,125 (mol).

– Theo PTPƯ: n H2 = 0,5x + 0,5y = 0,125 (1)

– Theo bài ra và theo PTPƯ: m x = 46x + 60y = 12,2 (2)

– Giải hệ PT gồm (1) và (2) ta được: x = 0,2 và y = 0,05 (mol).

⇒ m C2H5OH = 0,2.46 = 9,2 (g). ⇒ m CH3CH2CH2OH = 3 (g).

⇒ %m C2H5OH = (9,2/12,2).100% = 75,4%

⇒ %m CH3CH2CH2OH = 100% – 75,4% = 25,6%

b) Phương trình phản ứng

Bài 6 trang 187 SGK Hóa 11: Oxi hoá hoàn toàn 0,60(g) một ancol A đơn chức bằng oxi không khí, sau đó dẫn sản phẩm qua bình 91 đựng H 2SO 4 đặc rồi dẫn tiếp qua bình (2) đựng KOH. Khối lượng bình (1) tăng 0,72g; bình (2) tăng 1,32g.

a. Giải thích hiện tượng thí nghiệm trên bằng phương trình hoá học.

b. Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo có thể có của A.

c. Khi cho ancol trên tác dụng với CuO, đun nóng thu được một anđehit tương ứng. Gọi tên của A?

* Lời giải bài 6 trang 187 SGK Hóa 11:

a) Sản phẩm oxi hóa gồm CO 2 và H 2O đi qua bình (1) đựng H 2SO 4 đặc thì H 2O bị hấp thụ làm bình (1) tăng m H2O = 0,72 (g) ; qua bình (2) CO 2 bị hấp thụ bởi dung dịch KOH, m CO2 = 1,32 (g).

b) Theo bài ra: n H2O = 0,72/18 = 0,04 (mol)

n CO2 = 1,32/44 = 0,03 (mol)

⇒ m O (trong A) = 0,6 – 0,03.12 – 0,04.2= 0,16 (g).

⇒ n O = 0,16/16 = 0,01 (mol).

c) Khi cho A tác dụng với CuO, đun nóng được một anđehit ⇒ A là Ancol bậc 1

Bài 7 trang 187 SGK Hóa 11: Từ 1,00 tấn tinh bột chứa 5,0% chất xơ (Không bị biến đổi) có thể sản xuất đưuọc bao nhiêu lit etanol tinh khiết, biết hiệu suất chung của cả quá trình là 80,0% và khối lượng riêng của etanol là D = 0,789 g/ml.

* Lời giải bài 7 trang 187 SGK Hóa 11:

– Phương trình hóa học:

– Theo bài ra: m xơ = 0,05. 10 6 (g)

Từ (1) và (2) ta có:

– Mà hiệu suất đạt 80% nên lượng ancol thực tế thu được là:

Bài 9 trang 187 SGK Hóa 11: Cho 3,70gam một ancol X no, đơn chức, mạch hở tác dụng với Na dư có thấy 0,56 lit khí thoát ra (ở đktc). Công thức phân tử của X là:

Hãy chọn đáp án đúng

* Lời giải bài 9 trang 187 SGK Hóa 11:

– Phương trình phản ứng

2R-OH + 2Na → 2R-ONa + H 2 ↑

0,05 0,025 (mol)

– Theo bài ra: n H2 = 0,56/22,4 = 0,025 (mol).

– Theo PTPƯ: n R-OH = 2.n H2 = 2.0,025 = 0,05 (mol).

⇒ M ROH = 3,7/0,05 = 74 (g/mol).

⇒ Ancol no đơn chức có công thức: C nH 2n + 1 OH ⇒ 14n + 18 = 74 ⇒ n = 4

⇒ Vậy công thức phân tử của X là: C 4H 10 O

Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập

Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap

Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap

Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò

Cấu Tạo Hóa Học Của Adn Là Gì?

Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Hóa Học Của Adn

Băng Huyền :nét Độc Đáo Của Đàn Kìm Trong Đờn Ca Tài Tử (Kỳ 1)

Tìm Hiểu Vai Trò, Nhiệm Vụ Và Cấu Tạo Dàn Lạnh Ô Tô

Giàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô, Dàn Lạnh Xe Hơi Chính Hãng, Giá Tốt

Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Dàn Lạnh Điều Hòa Ô Tô

Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

Thuật ngữ ADN có lẽ khá quen thuộc nhưng đa phần chúng ta lại không biết cấu tạo hóa học của ADN là gì? Kiến thức cơ bản này sẽ giúp ích khá nhiều trong cuộc sống của mỗi người và nếu nắm được các kiến thức cần thiết, biết được cấu tạo và lợi ích của việc đi giám định ADN sẽ giúp cuộc sống trở nên đơn giản, dễ dàng hơn.

Chức năng của ADN là để làm gì?

ADN là nhân tố quan trọng làm chức năng lưu trữ, bảo quản và đồng thời đảm nhiệm công việc truyền đạt thông tin di truyền về toàn bộ các loại protein, các cấu trúc bên trong cơ thể sinh vật. Nói cách khác, ADN quyết định tình trạng cơ thể của sinh vật.

Xét theo thông tin di tuyền, ADN được tổng hợp và chứa đựng trong ADN dưới dạng mật mã bằng sự mã hóa bộ 3 (cứ 3 nuclêôtit kế tiếp nhau trên 1 mạch đơn quy định 1 axít amin (aa). Bộ 3 mã hóa = mã di truyền = đơn vị mã = 1 codon). Hiện nay, các thông tin về ADN là mã di truyền có khá nhiều trên thông tin đại chúng nên bạn đọc có thể tham khảo thông tin tại các địa chỉ trang web uy tín. Với Viện Genlab, các thông tin đều được tham khảo chính thống với độ chính xác cao, bạn đọc có thể an tâm về độ tin cậy.

Cấu tạo hóa học của ADN là gì?

ADN (axit dêôxiriboonuclêic) thường có trong nhân tế bào hoặc trong ti thể, lục lạp. Thành phần chính cấu tạo nên ADN là 5 nguyên tố hóa học cơ bản là C, O, H, N, P. ADN là phân tử có cấu trúc đa phân, gồm nhiều nuclêotit đơn phân.

ADN là một chuỗi xoắn kép với 2 mạch pôlinuclêôtit xoắn quanh 1 trục theo chiều đều nhau từ trái sang phải. Các vòng xoắn của ADN có đường kính 20 Ăngstrôn và dài 34 Ăngstrôn, có tổng cộng 10 cặp nuclêôtit.

Vậy, gen là gì?

Gen là 1 đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi pôlipeptit hay ARN. Cơ bản, bản chất chất của gen tương tự ADN và trên một phân tử ADN chứa rất nhiều gen. Tuy nhiên, đoạn ADN chỉ được gọi là 1 gen nếu nó mang đầy đủ thông tin mã hóa cho một cá thể nhất định.

Xét về liên kết, cấu trúc ADN thường được chia ra thành các nhóm:

+ Liên kết 1 mạch đơn: Liên kết hóa trị giữa đường C­5 của nuclêôtit tiếp theo với axít phôtphoric của nuclêôtit.

+ Liên kết 2 mạch đơn: Mối liên kết ngang (liên kết hyđrô) giữa 1 cặp bazơ nitric theo nguyên tắc bổ sung (G liên kết với X bằng 3 liên kết hyđrô hay ngược lại). Hoặc cũng là mối liên kết ngang giữa A liên kết với T bằng 2 liên kết hyđrô hay ngược lại).

Đừng bỏ lỡ: Bệnh Turner – cơ sở khoa học về gen và cách phòng ngừa

Nguyên tắc bổ sung trong ADN

Trong các phân tử ADN, tỉ số sẽ A+X+TG là hằng số nhất định đặc trưng cho mỗi loài. Nếu như biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong một mạch đơn cũng sẽ biết được trình tự sắp xếp các nuclêôtit trong mạch còn lại.

Xét nghiệm ADN – Xét nghiệm di truyền với mục đích gì?

Xét nghiệm ADN chính là cách nhanh chóng và chính xác để giám định mối quan hệ huyết thống. Nhờ đó, nhiều gia đình nhận lại được người thân thất lạc nhiều năm, tìm được hài cốt liệt sĩ hoặc trong nhiều trường hợp, giám định ADN còn là cơ sở khoa học để xác định danh tính thủ phạm, tìm người mất tích,….

Giám định ADN cũng là con đường chính xác và nhanh chóng để sớm phát hiện các loại bệnh về gen như Turner, bệnh Down,… và từ đó có được quyết định hợp lý khi thai còn bé. Xét nghiệm ADN cũng có thể phát hiện được các bệnh ung thư mang yếu tố di truyền, từ đó có hướng điều trị hiệu quả.

Những ai nên đi giám định ADN?

Theo lời khuyên của các chuyên gia thì việc giám định ADN là cần thiết với tất cả mọi người, đặc biệt là trong các trường hợp sau đây:

+ Những người có nhu cầu giám định nhân thân, xác nhận các mối quan hệ huyết thống với nhau.

+ Những người sinh sống ở môi trường ô nhiễm nước hoặc không khí, khói bụi, hóa chất độc hại,….

+ Có người thân trong gia đình từng ung thư hoặc những bệnh mang yếu tố di truyền.

Viện Genlab là địa chỉ giám định ADN bằng phương pháp hiện đại, cho độ chính xác lên đến 99,99% và đồng thời bảo mật thông tin khách hàng, giá niêm yết công khai với mỗi xét nghiệm chỉ từ 2.500.000Đ. Hãy liên hệ để được Viện Genlab hỗ trợ ngay hôm nay!

Cấu Tạo Của Hệ Giàn Giáo Ringlock Hiện Nay

# Cấu Tạo Và Kích Thước Hệ Giàn Giáo Nêm Xây Dựng

Các Loại Giàn Giáo Trong Xây Dựng Hiện Nay Có Thể Bạn Chưa Biết

Giàn Giáo Ringlock Là Gì? Cấu Tạo Hệ Giáo Đĩa Ringlock?

Tìm Hiểu Về Dàn Nhạc Giao Hưởng Để Thấy Vẻ Đẹp Tuyệt Mỹ Của Âm Nhạc Cổ Điển

Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankin Và Bài Tập

Tính Chất Hóa Học Và Công Thức Cấu Tạo Của Ancol

Cách Viết Công Thức Cấu Tạo Của Các Hợp Chất Hữu Cơ Hay, Chi Tiết

Tập Lamf Văn Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Tlv Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Pptx

Cấu Tạo Của Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt

Tuần 21. Cấu Tạo Bài Văn Miêu Tả Cây Cối Cau Tao Cua Bai Van Mieu Ta Cay Coi Ppt

Axetilen CH≡CH chính là một hợp chất trong dãy Ankin mà các em đã được học. Vậy Ankin là gì? có tính chất hóa học và tính chất vật lý đặc trưng nào, được điều chế và ứng dụng ra sao trong thực thế, chúng ta sẽ cùng tìm hiều qua bài viết này.

I. Ankin là gì? Công thức cấu tạo và tên gọi

1. Ankin là gì? công thức cấu tạo của Ankin

– Ankin là hidrocacbon không no, trong phân tử có liên kết ba C≡C có công thức phân tử dạng tổng quát là: C nH 2n-2 (n≥2).

– Trong dãy Ankin thì axetilen có công thức đơn giản nhất C 2H 2: CH≡CH

* Tên thường: Tên gốc hiđrocacbon gắn với C mang liên kết ba + axetilen

Ví dụ: CH≡CH: axetilen ; CH≡C-CH 2-CH 3: etylaxetilen ; CH 3-C≡C-CH 3: đimetylaxetilen ;

* Tên thay thế: Số chỉ vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + số chỉ vị trí nối ba + in

II. Tính chất vật lý của Ankin

– Các Ankin đều ít tan trong nước, tan được trong một số dung môi hữu cơ.

– Nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy tăng dần C2-C4 là chất khi, C5-C16 là chất lòng từ C17 trở lên là chất rắn.

III. Tính chất hóa học của Ankin

– Ankin có 2 liên kết π bền hơn anken nên ngoài việc tham gia phản ứng cộng và oxi hóa (thể hiện tính chất của hidrocacbon không no) thì ankin còn có khả năng tham gia phản ứng thế với ion kim loại (tính chất đặc trưng của ankin có liên kết 3 đầu mạch).

1. Ankin phản ứng cộng hợp

– Giai đoạn 1: Liên kết ba → Liên kết đôi

– Giai đoạn 2: Liên kết đôi → Liên kết đơn

– Khi có nhiệt độ và niken hoặc platin hoặc paladi làm xúc tác, ankin cộng hidro tạo thành anken rồi thành ankin.

– Khi dùng xúc tác là Pd/PbCO 3 hoặc Pd/BaSO 4 ankin chỉ cộng 1 phân tử hidro để tạo thành anken (đặc tính này dùng để điều chế anken từ ankin).

– Nếu điều kiện phản ứng Pd/PbCO 3, t 0 phản ứng dừng lại ở giai đoạn 1 chỉ tạo anken.

– Tuỳ thuộc vào xúc tác được sử dụng mà phản ứng cộng H 2 vào ankin xảy ra theo các hướng khác nhau.

– Thường thì phản ứng cộng H 2 vào ankin thường tạo ra hỗn hợp gồm nhiều sản phẩm.

– Số mol khí giảm = số mol H 2 tham gia phản ứng.

– Ankin làm mất màu dung dịch Brom

CH≡CH + Cl 2 → CHCl=CHCl (1,2-đicloeten)

* Lưu ý: Khối lượng dung dịch brom tăng chính là khối lượng ankin đã phản ứng.

CH≡CH + HCN → CH 2=CH-CN (nitrin acrylic)

* Ankin khác + H2O → xeton

2. Phản ứng trùng hợp của Ankin

– Trime hóa (điều kiện phản ứng: C, 600 0 C)

– Trùng hợp (polime hóa) (điều kiện phản ứng: xt, t 0, p)

– Các ankin đều làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO4 ở nhiệt độ thường.

b) Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn ankin

– Nếu trong môi trường axit thì tạo thành CO 2 sau đó CO 2 phản ứng với KOH tạo thành muối.

– Với các ankin khác sẽ có sự đứt mạch tạo thành hỗn hợp 2 muối.

4. Phản ứng thế của ank-1-in

– Sục khí axetilen vào dung dịch hỗn hợp AgNO 3/NH 3 có hiện tượng kết tủa màu vàng.

* Lưu ý:

– Nếu có hỗn hợp ankin tham gia phản ứng với AgNO 3 mà tỉ lệ mol của (ankin : AgNO 3) = k có giá trị:

+ k = 1 → ank-1-in

+ k = 1 → hỗn hợp gồm 2 ank-1-in hoặc hỗn hợp C 2H 2 và ankin khác (không phải ank-1-in) có số mol bằng nhau.

– Từ kết tủa vàng thu được có thể khôi phục lại ankin ban đầu bằng cách cho tác dụng với HCl.

CAg≡C-R + HCl → CH≡C-R + AgCl

(phản ứng này dùng để tách ank-1-in khỏi hỗn hợp)

– Dung dịch AgNO 3/NH 3 và phản ứng này được dùng để nhận biết ank-1-in.

IV. Điều chế va Ứng dụng của Ankin

– Nhiệt phân metan: (1500 0 C, làm lạnh nhanh)

– Thủy phân CaC 2: (có trong đất đèn)

– Axetilen cháy trong oxi tạo ra ngọn lửa có nhiệt độ khoảng 3000 0 C nên được dùng trong đèn xì axetilen – oxi để hàn và cắt kim loại:

– Sử dụng axetilen phải rất cẩn trọng vì khi nồng độ axetilen trong không khí từ trở lên có thể gây cháy nổ.

– Axetilen và các ankin khác còn được dùng làm nguyên liệu để tổng hợp các hóa chất cơ bản khác như vinyl clorua, vinyl axetat, vinylaxetilen, anđehit axetic,…

Bài 1 trang 145 SGK Hóa 11: a) Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankin có công thức C 4H 6 và C 5H 8.

b) Viết công thức cấu tạo của các ankin có tên sau: pent-2-in ; 3-metylpent-1-in; 2,5- đimetylhex-3-in

a) Công thức cấu tạo có thể có của ankin có công thức phân tử C 4H 6 là:

– Công thức cấu tạo có thể có của ankin có công thức phân tử C 5H 8 là:

Bài 2 trang 145 SGK Hóa 11: Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa propin và các chất sau:

a) hidro có xúc tác Pd/PbCO 3

b) dung dịch brom (dư)

c) dung dịch bạc nitrat trong amoniac

d) hidro clorua có xúc tác HgCl 2

Bài 3 trang 145 SGK Hóa 11: Trình bày phương pháp hóa học:

a) Phân biệt axetilen với etilen

b) Phân biệt ba bình không dán nhãn chứa mỗi khí không màu sau: metan, etilen, axetilen

a) Cho tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3 dư, chất nào tạo kết tủa thì đó là axetilen, chất nào không tạo kết tủa thì là etilen.

– Phương trình phản ứng:

b) Lấy từ 3 bình các mẫu nhỏ để phân biệt.

– Lần lượt dẫn các mẫu khí qua dung dịch AgNO 3/NH 3, mẫu nào làm dung dịch xuất hiện kết tủa thì đó là axetilen

– Lần lượt dẫn 2 mẫu khí còn lại qua dung dịch brom, mẫu khí nào làm nhạt màu nước brom là etilen.

– Mẫu còn lại là metan.

Bài 4 trang 145 SGK Hóa 11: Cho các chất sau: metan,etilen, but-2-in và axetilen. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. Cả 4 chất đều có khả năng làm mất màu dung dịch brom

B. Có 2 chất tạo kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac

C. Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch Brom

D. Không có chất nào làm nhạt màu dung dịch kali pemangalat

– Đáp án: C. Có ba chất có khả năng làm mất màu dung dịch Brom (do có liên kết π)

– Phương trình hóa học:

Bài 5 trang 145 SGK Hóa 11: Dẫn 3,36 lít khí hỗn hợp A gồm propin và eilen đi vào một lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3 thấy còn 0,840 lít khí thoát ra và có m gam kết tủa. Các thể tích khí đo ở đktc.

a) Tính phần trăm thể tích etilen trong A

b) Tính m

a) Khi dẫn hỗn hợp A đi qua dung dịch AgNO 3/NH 3 (dư) thì propin sẽ tác dụng hết với AgNO 3/NH 3, etilen không tác dụng.

b) Thể tích proprin là: 3,36 – 0,84 = 2,52 (lít).

⇒ n C3H4 (CH≡C-CH3) = 2,52/22,4 = 0,1125(mol).

0,1125 mol 0,1125 mol

– Từ PTPƯ ⇒ n CAg≡C-CH3↓ = n C3H4 = 0,1125

m CAg≡C-CH3↓ = n.M CAg≡C-CH3↓ = 0,1125. 147 = 16,5375(g).

Bài 6 trang 145 SGK Hóa 11: Trong số các ankin có công thức phân tử C 5H 8 có mấy chất tác dụng được với dung dịch AgNO 3 trong NH 3

A. 1 chất ; B. 2 chất ; C. 3 chất ; D. 4 chất.

Hãy chọn đáp án đúng

– Đáp án: B. 2 chất.

Quá Trình Truyền Tin Qua Xinap

Cấu Tạo Của Xinap Hóa Học Gồm Màng Trước , Màng Sau , Khe Xinap Và Chùy Xinap

Bài 28 Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hoa

Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa Của Bò

Thế Nào Là Động Vật Nhai Lại? Động Vật Nhai Lại Có Đặc Điểm Gì?

Than Đá Có Công Thức Hóa Học Là Gì, Tính Chất Công Dụng

Than Đá Có Các Thành Phần Hoá Học Và Thành Phần Công Nghệ Nào ?

Giải Phẫu Bệnh Học: Bệnh Lý Cầu Thận

Cấu Tạo Sinh Lý Hệ Tiết Niệu

Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Của Than Cám

Đá Bọt Là Gì? Ứng Dụng Trong Đời Sống Của Đá Bọt

Than đá có công thức hóa học là gì? Tính chất và ứng dụng như thế nào?

Thành phần chính của than đá là cacbon, ngoài ra còn có các nguyên tố khác như lưu huỳnh, hydro…

Công thức hóa học của than đá không có dạng tổng quát vì trong than chứa nhiều chất: carbon, hidro, lưu huỳnh… và nhiều tạp chất khác. Trong đó, chủ yếu là cacbon liên kết mạch thẳng.

Độ tro trong than “A”

Một số tạp chất dạng khoáng chất trong than khi cháy biến thành tro, tro này làm giảm thành phần cháy/ nhiệt trị của than

Độ tro của than từ 0,2- 30% hoặc cao hơn

Chất bốc của than (V):

Quá trình phân hủy nhiệt là việc đốt nóng nhiên liệu than trong môi trường không có oxy, các mối liên kết hữu cơ bị phân hủy và các chất đó sẽ cháy tạo thành chất khí/ chất bốc của than. Chất đó gồm: khí Hydro, Cacbuahydro, Cacbonoxit, Cacbonic.

Các chủng loại than đá:

Sau khi tìm hiểu về công thức hóa học của than đá, có thể bạn sẽ cần biết các chủng loại than đá hiện nay:

Than đá có kích thước từ 1cm- 30cm với nhiệt lượng cháy cao nhất từ 700- 850kcal với 1m3 than nặng 1300kg, độ xỉ 8%

Than cám, xỉ than là loại than vụn với kích thước hạt bé hơn than đá. Nhiệt lượng cháy đạt 5000- 6000 kcal

Than bùn với thành phần cacbon thấp hơn, nhiệt lượng cháy thấp

Ngoài ra còn có than kip-le (than anthracite)

Xưởng bán than đá số lượng lớn, giá tốt

Đến với Minh Chiến, bạn có thể yên tâm về mọi thứ từ giá than đá Quảng Ninh, chất lượng than đá phục vụ sản xuất, sinh hoạt đến vận chuyển vì chúng tôi sẽ:

-Cung cấp các loại than đá uy tín chất lượng nhất, đảm bảo đủ số lượng theo đúng yêu cầu, hợp đồng mua của khách

-Tư vấn miễn phí loại than phù hợp mục đích sử dụng của bạn

-Giá bán than ưu đãi, nhiều hỗ trợ

-Hỗ trợ vận chuyển giao hàng đến nơi đúng thời gian

-Hướng dẫn cách bảo quan than an toàn, giảm hao hụt.

+ Than đá đốt lò hơi công nghiệp

+ Than đá phục vụ sản xuất, sinh hoạt

+ Than cám…

Hãy gọi ngay đến số 0904 694 685 của xưởng than quy mô lớn ở Hà Nội Minh Chiến để mua than đá chất lượng nhất, nhanh nhất.

Đá Khô Là Gì? Ứng Dụng Của Đá Khô Trong Đời Sống Như Thế Nào?

Tìm Hiểu Về Ph Dạ Dày Ở Heo

Đặc Điểm Bộ Máy Tiêu Hóa Của Lợn

Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Ý Nghĩa Phong Thủy Của Vòng Đá Thạch Anh Tóc Vàng

Đồ Gá Bài_14: Đồ Gá Phay

Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankan Và Bài Tập

Cấu Trúc Phân Tử, Đồng Đẳng, Đồng Phân, Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Trong Hợp Chất Hữu Cơ

Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ

Thế Là Nào Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ

Phương Pháp Làm Dạng Bài Về Chủ Ngữ, Vị Ngữ Trong Câu Kể “ai Làm Gì”

1. Ankan là gì, công thức cấu tạo?

– Ankan là những hidrocacbon no, mạch hở trong phân tử chỉ có liên kết đơn C-C, C-H có công thức chung là: C nH 2n+2 (n≥1).

– Hợp chất trong dãy Ankan có công thức đơn giản nhất chính là metan: CH 4

– Cách gọi tên Ankan mạch cacbon thẳng: Tên mạch cacbon + an

+ Chọn mạch chính : là mạch dài nhất có nhiều nhóm thế nhất.

+ Đánh số vị trí cacbon trong mạch chính bắt đầu từ phía gần nhánh hơn.

+ Gọi tên: Vị trí mạch nhánh + tên nhánh + tên mạch chính (tên ankan tương ứng với số nguyên tử cacbon trong mạch chính).

II. Tính chất vật lý của Ankan

– Các ankan đều không tan trong nước nhưng dễ tan trong các dung môi hữu cơ và đều là những chất không màu.

– Ở nhiệt độ thường, các ankan từ C1 đến C4 ở trạng thái khí; từ C5 đến khoảng C18 ở trạng thái lỏng; từ khoảng C18 trở lên ở trạng thái rắn.

– Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi và khối lượng riêng của ankan nói chung đều tăng theo số nguyên tử C trong phân tử tức là tăng theo phân tử khối. Ankan nhẹ hơn nước.

III. Tính chất hóa học của Ankan

– Khi chiếu sáng hoặc đốt nóng hỗn hợp metan và clo sẽ xảy ra phản ứng thế lần lượt các nguyên tử hiđro bằng clo:

CH 3 Cl: metyl clorua (clometan)

CH 2Cl 2: metylen clorua (điclometan)

CHCl 3: clorofom (triclometan)

CCl 4: cacbon tetraclorua(tetraclometan)

– Phản ứng thế xảy ra theo cơ chế gốc tự do

– dây chuyền gồm 3 giai đoạn:

+ Khơi mào phản ứng: X 2 → 2X.

+ Phát triển mạch:

2. Phản ứng táchcủa Ankan

– Phản ứng này còn gọi là phản ứng đề hidro hóa

– Chỉ những ankan trong phân tử có từ 2 nguyên tử C trở lên mới có khả năng tham gia phản ứng tách H 2.

– Trong phản ứng tách H 2, 2 nguyên tử H gắn với 2 nguyên tử C nằm cạnh nhau tách ra cùng nhau và ưu tiên tách H ở C bậc cao.

– Một số trường hợp riêng khác:

– Phản ứng này còn gọi là phản ứng cracking (bẻ gãy mạch cacbon) xảy ra ở điều kiện nhiệt độ, áp suất và xúc tác thích hợp.

+ Ankan thẳng C nH 2n+2 khi crăcking có thể xảy ra theo (n – 2) hướng khác nhau tạo ra 2(n-2) sản phẩm.

+ Nếu hiệu suất phản ứng crăcking là 100% và không có quá trình cracking thứ cấp thì tổng số mol sản phẩm tăng gấp đôi so với các chất tham gia nên KLPTTB giảm đi một nửa.

+ Số mol ankan sau phản ứng luôn bằng số mol ankan ban đầu dù quá trình cracking có nhiều giai đoạn.

– Ankan bị phân hủy bởi nhiệt:

– Phản ứng phân hủy bởi halogen (Cl 2 hoặc F 2):

3. Phản ứng cháy của Ankan

– Phản ứng này còn gọi là phản ứng oxi hóa ankan

– Đối với phản ứng cháy của ankan khi làm bài tập cần lưu ý 2 đặc điểm:

– Nếu đốt cháy 1 hiđrocacbon mà thu được n CO2 < n H2O thì hiđrocacbon đem đốt cháy thuộc loại ankan.

– Nếu đốt cháy hỗn hợp hiđrocacbon cho n CO2 < n H2O thì trong hỗn hợp đốt cháy có chứa ít nhất 1 ankan.

* Chú ý: Nếu cho ankan tham gia phản ứng với oxi khi có mặt muối Mn 2+ thì xảy ra phản ứng oxi hóa không hoàn toàn tạo RCOOH.

– Các ankan đầu dãy đồng đẳng rất dễ cháy, tỏa nhiều nhiệt. Khí CO 2, hơi nước và nhiệt tạo ra nhanh nên có thể gây nổ.

– Nếu không đủ oxi, ankan bị cháy không hoàn toàn, khi đó ngoài CO 2 và H 2 Ocòn tạo ra các sản phẩm như CO, muội than, không những làm giảm năng suất tỏa nhiệt mà còn gây độc hại cho môi trường. Khi có xúc tác, nhiệt độ thích hợp, ankan bị oxi hóa không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi như:

IV. Điều chế và Ứng dụng của Ankan

b) Trong phòng thí nghiệm

– Metan và các đồng đẳng được tách từ khí thiên nhiên và dầu mỏ.

– Khi cần một lượng nhỏ metan, người ta nung natri axetat với vôi tôi xút, hoặc có thể cho nhôm cacbua tác dụng với nước:

– Nhiệt phân muối Natri của axit cacboxylic (phản ứng vôi tôi xút):

– Riêng với CH 4 có thể dùng phản ứng:

– Dùng làm dung môi, dầu bôi trơn và làm nhiên liệu như CH 4 dùng trong đèn xì để hàn, cắt kim loại.

Bài 1 trang 115 SGK Hóa 11: Thế nào là hidrocacbon no, ankan, xicloankan?

– Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn. hiđrocacbon no được chia thành hai loại:

+ Ankan (hay parafin) là những hiđrocacbon no không có mạch vòng.

+ Xicloankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng.

– Hiđrocacbon no là nguồn nhiên liệu chính và là nguồn nguyên liệu quan trọng ngành công nhiệp hóa học.

– Gốc Ankan và công thức phân tử hidrocacbon tương ướng:

Bài 2 trang 115 SGK Hóa 11: Viết công thức phân tử của các hidrocacbon tương ứng với các gốc ankyl sau: -CH 3 ; -C 3H 7; -C 6H 13

Bài 3 trang 115 SGK Hóa 11: Viết các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a) Propan tác dụng với clo (theo tỉ lệ 1:1) khi chiếu sáng.

b) Tách một phân tử hidro từ phân tử propan.

c) Đốt cháy hexan.

Bài 4 trang 116 SGK Hóa 11: Các hidrocacbon no được dùng làm nhiên liệu do nguyên nhân nào sau đây?

A. Hiđrocacbon no có phản ứng thế .

B. Hiđrocacbon no có nhiều trong tự nhiên.

C. Hiđrocacbon no là chất nhẹ hơn nước.

D. Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên

– Đáp án: D. Hiđrocacbon no cháy tỏa nhiều nhiệt và có nhiều trong tự nhiên

Bài 5 trang 116 SGK Hóa 11: Hãy giải thích:

a) Tại sao không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửa, trong khi đó người ta có thể nấu chảy nhựa đường để làm giao thông.

b) Không dùng nước để dập các đám cháy xăng, dầu mà phải dùng cát hoặc bình chứa khí cacbonic.

a) Không được để các bình chứa xăng, dầu (gồm các ankan) gần lửu là vì: xăng dầu gồm các ankan mạch ngắn, dễ bay hơi, nên dễ bắt lửa. Nhưng người ta có thể nấu chảy nhựa đường( trong thành phần cùng có các ankan) để làm đường giao thông vì nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn, khó bay hơi và kém bắt lửa.

b) Không dùng nước để dập các đám cháy xăng, dầu mà phải dùng cát hoặc các bình chứa khí cacbonic là vi: xăng, dầu nhẹ hơn nước; khi dùng nước thì xăng, dầu sẽ nổi lên trên mặt nước, làm cho đám cháy cháy to hơn. Còn khi sử dụng cát hoặc bình chứa khí cacbonic thì sẽ ngăn cản xăng, dầu tiếp xúc với oxi không khí là cho đám cháy bị dập tắt.

A. Neopentan

B. 2-metylpentan

C. Isobutan

D. 1,1-đimetylbutan

– Đáp án: B. 2-metylpentan

Bài 7 trang 116 SGK Hóa 11: Khi đốt cháy hoàn toàn 3,6g ankan X thu được 5,6 lít khí CO 2(đktc). Công thức phân tử của X là:

– Gọi công thức phân tử của ankan cần tìm là C nH 2n+2

– Theo bài ra, số gam C nH 2n+2 đốt cháy là 3,6gam nên:

⇒ Vậy đáp án đúng là: C. C 5H 12

Ankadien Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý Và Công Thức Cấu Tạo Của Ankadien

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gen

Hộp Gen Là Gì? Kích Thước Hộp Gen (Hộp Kỹ Thuật) Nhà Vệ Sinh Chuẩn

Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen

Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì

Đề Thi Học Kì 1 Lớp 12 Môn Hóa: Metyl Propionat Là Tên Gọi Của Hợp Chất Có Công Thức Cấu Tạo Là Gì?

Etyl Propionat Là Este Có Mùi Thơm Của Dứa. Công Thức Của Etyl Propionat Là ?

Cách Phân Biệt Từ Láy

Từ Ghép Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Từ Ghép Như Thế Nào

Từ Ghép Là Gì? Các Loại Từ Ghép

Từ Ghép Là Gì? 3 Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Nhanh Và Dễ Hiểu Nhất

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (8đ)

1.: Thủy phân este E có công thức phân tử C 4H 8O 2 (có mặt H 2SO 4 loãng) thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng duy nhất. Tên gọi của E là:

A. metyl propionat.

B. propyl fomat.

C. ancol etylic.

D. etyl axetat.

2.: Thủy phân hoàn toàn 17,6 gam một este đơn chức mạch hở X với 100ml dung dịch KOH 2M (vừa đủ) thu được 9,2 gam một ancol Y. Tên gọi của X là?

A. Etyl fomat

B. Etyl propionat

C. Etyl axetat

D. Propyl axetat

3.: Metyl propionat là tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo

4.: Cho 7,4 gam 1 este no, đơn chức tác dụng vừa đủ 100ml dung dịch NaOH 1M, sau phản ứng thu được 4,6 gam ancol. Tên gọi của este đã dùng là

A. metyl fomat

B. etyl axetat

C. etyl fomat

D. metyl axetat

5.: Phản ứng este hóa giữa ancol etylic và axit axetic tạo thành

A. Etyl axetat

B. Metyl axetat

C. Axyl etylat

D. Axetyl etylat

6.: Phản ứng chứng minh glucozơ có nhóm chức anđehit là

A. tác dụng với Cu(OH) 2 tạo dung dịch có màu xanh đặc trưng.

B. tác dụng với axit tạo sobitol.

C. phản ứng lên men rượu etylic.

D. phản ứng tráng gương.

7.: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành ancol etylic, hiệu suất của mỗi quá trình lên men là 85%. Khối lượng ancol thu được là

A. 400kg. B. 398,8kg.

C. 389,8kg. D. 390kg.

8.: Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử ?

C. Nước brom

9.: Tính chất nào sau đây không phải của glucozơ:

A. Lên men tạo thành ancol etylic.

B. Đime hoá tạo đường saccarozơ.

C. Tham gia phản ứng tráng gương.

D. Pứ với Cu(OH) 2/t 0 thường tạo dd màu xanh.

10: Phản ứng nào sau đây chuyển hoá glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất

C. Phản ứng với Na

11: Cho 7,5 gam axit aminoaxetic (H 2N-CH 2-COOH) phản ứng hết với dung dịch HCl. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Cl = 35,5)

A. 43,00 gam. B. 44,00 gam.

C. 11,05 gam. D. 11,15 gam.

13: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra mấy chất đipeptit ?

A. 1 chất. B. 2 chất

C. 3 chất. D. 4 chất.

14: Để trung hòa 50 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 23,6% cần dùng 200ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

15: Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là

16: Công thức cấu tạo của glyxin là:

17: Tơ nilon – 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

18: Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ →X →Y → Cao su Buna. Hai chất X, Y lần lượt là

19: Cho axit HNO 3 đậm đặc vào dung dịch lòng trắng trứng và đun nóng, xuất hiện màu

A. xanh lam B. vàng

C. tím D. trắng

20: Số đồng phân amin bậc một ứng với công thức phân tử C 3H 9 N là

A. 2 B. 3

C. 5 D. 4.

A. etan. B. etilen.

C. axetilen. D. xiclopropan.

23: Hiện tượng khi cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO 3 đặc, nóng là

A. Có khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.

B. Có khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu nâu.

C. Có khí màu nâu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.

D. Không hiện tượng, do Cu không tác dụng với HNO 3 đặc.

24: Phương trình dạng phân tử:

Thì phương trình dạng ion thu gọn là:

25: Cặp dung dịch chất điện li tác dụng với nhau tạo hợp chất không tan là

PHẦN II. TỰ LUẬN (2đ)

2.6 (2đ): X là một α-aminoaxit no, mạch hở chỉ chứa một nhóm -NH 2 và một nhóm -COOH. Cho 7,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 11,15 gam muối clohidrat của X. Công thức cấu tạo của X là?

Bài 26: Giả sử X có công thức H 2 N-R-COOH

PTHH: H 2N-R-COOH + HCl → ClH 3 N-R-COOH

Hồng Cầu Là Gì, Cấu Tạo, Chức Năng Của Hồng Cầu

Hồng Cầu Là Gì Và Vai Trò Của Hồng Cầu Với Sức Khỏe

Cấu Tạo Và Thành Phần Của Hồng Cầu Trong Máu Hiểu Như Thế Nào

Chức Năng Của Hồng Cầu

Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Sinh Lý Của Hồng Cầu (Phần 1)

Hóa Cho Sinh Học Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Glucose

Đề Tài Phương Pháp Xác Định Nhanh Số Lượng Đồng Phân Cấu Tạo Của Hợp Chất Hữu Cơ

Công Thức Tính Nhanh Số Đồng Phân

Tính Chất Hoá Học, Công Thức Cấu Tạo Của Lipit (Chất Béo) Và Bài Tập

Câu Hỏi Của Nguyễn Trung Kiên

Mạch Máu: Đặc Điểm, Cấu Tạo, Có Mấy Loại, Chức Năng Và Các Bệnh Thường Gặp

Glucose là một chất rắn, kết tinh, không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 146°C (dạng α) và 150oC (dạng β), hòa tan nhiều trong nước, có vị ngọt, nhưng không ngọt bằng đường mía (saccarose, C12H22O11). Glucose có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía. Glucose có trong cơ thể người cũng như động vật. Trong máu người có khoảng 0,1% glucose (về khối lượng). Trong mật ong có khoảng 30% glucose.

KHOA SƯ PHẠMBỘ MÔN SƯ PHẠM SINHBÁO CÁO MÔN HỌC: HÓA CHO SINH HỌC CÔNG THỨC CẤU TẠO, TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA GLUCOSEGVHD: Nguyễn Phúc Đảm SVTH: 1. Đỗ Văn Quyễn: 3112332 2. Nguyễn Thị Kim Tuyền: 3112346 3. Lê Thị Kim Thi: 3112334 4. Ngô Nhã Lam Duy: 3118044 5. Nguyễn Hữu Nghĩa: 3112317GLUCOSEĐịnh nghĩa.Trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lý.Công thức cấu tạo.Tính chất hóa học.Điều chế và ứng dụng của glucose.I. Định nghĩa Glucose là một loại gluxit (chất bột đường ) đơn giản nhất (đường đơn, monosaccarit, loại gluxit không bị thủy phân nữa). Glucose gặp nhiều trong trái nho chín, các trái cây chín khác, cũng như trong mật chúng tôi Trạng thái tự nhiên - Tính chất vật lýTrong tự nhiên glucose có hầu hết trong cơ thể thực vật : rể, hoa ,lá nhiều nhất trong quả chín ngọt (nhiều nhất là trong quả nho),trong máu hàm lượng không đổi là 0,1%.1. Trạng thái tự nhiên 2. Tính chất vật lýGlucose là một chất rắn, kết tinh, không màu, có nhiệt độ nóng chảy ở 146°C (dạng α) và 150oC (dạng β), hòa tan nhiều trong nước, có vị ngọt, nhưng không ngọt bằng đường mía (saccarose, C12H22O11). Glucose có độ ngọt bằng 0,6 lần so với đường mía. Glucose có trong cơ thể người cũng như động vật. Trong máu người có khoảng 0,1% glucose (về khối lượng). Trong mật ong có khoảng 30% chúng tôi Công thức cấu tạo Glucose có ba dạng công thức cấu tạo gồm một dạng mạch hở và hai dạng vòng (α và β). Khi hòa tan trong nước tạo dung dịch, glucose có sự cân bằng, chuyển hóa qua lại và tồn tại cả ba dạng cấu tạo này, trong đó dạng vòng bền hơn nên hiện diện nhiều hơn.CTPT: C6H12O6Cấu tạo mạch hở của glucozơ viết thu gọn : CTCT mạch hở của glucoseGlucose là hợp chất hữu cơ tạp chức có cấu tạo của rượu đa chức và andehit đơn chức.α-glucozơβ-glucozơCTCT mạch vòng của glucose- Nhóm - OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β- Nếu nhóm - OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β -- Nhóm - OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH - hemiaxetalIV. Tính chất hóa họcGlucose có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit - CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)Các phản ứng đặc trưng của glucose1. Tính chất của alcol đa chức.2. Tính chất của Andehit.3. Phản ứng lên men rượu.4. Phản ứng cháy.1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)a) Tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường:Dung dịch glucose hòa tan Cu(OH)2 cho dung dịch phức đồng - glucose có màu xanh lam2C6H12O6 + Cu(OH)2  (C6H11O6)2Cu + 2H2O Dung dịch glucose hòa tan được đồng (II) hiđroxit ở nhiệt độ thường tạo dung dịch có màu xanh lam (vì trong cấu tạo của glucose có chứa hai nhóm -OH liên kết vào hai nguyên tử cacbon kế bên và glucose hòa tan trong nước tạo dung dịch) Phương trình phản ứng Glucose tác dụng với anhiđrit axetic (CH3-O-CO-O-CH3) tạo chất có chứa năm nhóm chức este (CH3-COO-) (Vì trong cấu tạo của glucose có chứa 5 nhóm chức rượu (-OH)) Phương trình phản ứngb) Phản ứng tạo este:C6H7O(OH)5 + 5(CH3CO)2O →C6H7O(OOCCH3)5 + 5CH3COOH 2. Tính chất của andehit Tham gia phản ứng tráng gương.Tác dụng với Cu(OH)2,đun nóng tạo ra Cu2O màu đỏ gạch.Tác dụng vớidung dịch nước Brom.Tác dụng với H22.1 Tham gia phản ứng trang gương Với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc (tráng gương).2.2 Tác dụng với Cu(OH)2Với dung dịch Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh)2.3 Tác dụng với dung dịch nước Brom CH2OH4COOH + 2HBr2.4 Tác dụng với H2CH2OH4CH2OH (sorbitol) Phản ứng minh họaAxit gluconicAxit gluconicsorbitol223. Phản ứng lên men rượuQuá trình lên men rượu4. Phản ứng cháy C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O Glucose5. Một số phản ứng khác Nhóm -OH ở C số 1 của dạng vòng tham gia phản ứng tạo nhóm chức ete với rượu metylic (CH3OH), có HCl khan làm xúc tác, đun nóng (Các nhóm -OH còn lại không tham gia phản ứng trong điều kiện này, vì -OH ở C số 1 gần với O của dạng vòng nhất, nên H trong nhóm -OH này linh động nhất, dễ tham gia loại H2O, tạo nhóm chức ete -O-CH3) Khi nhóm OH ở C1 đã chuyển thành nhóm OCH3, dạng vòng không thể chuyển sang dạng mạch hở được nữa.Phương trình phản ứngV. Điều chế và ứng dụng1. Điều chế1a. trong công nghiệp Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim (C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 1b. Do sự lục hợp fomaldehid (trùng hợp trong đó 6 monome là fomaldehid kết hợp nhau), có Canxi hiđroxit làm xúc tác. Trùng hợp, Ca(OH)2 6HCHO → C6H12O6 Fomaldehid Glucose1c. Do sự quang hợp của cây xanh 6CO2 + 6H2O Ánh sáng mặt trời,Diệp tố → C6H12O6 + 6O2 2. ứng dụng- Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)- Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)Glucose còn làm rượu như: Rượu etylic. C6H12O6 → 2CH3-CH2-OH + 2CO2 Glucose Rượu etylic Khí cacbonic Lên men tạo axit lactic men lactic C6H12O6 → 2CH3-CHOH-COOH Glucose Axit lactic; Axit sữaHết!Xin cảm ơn thầy cô và các bạn đả quan tâm theo dỏi!

Bài 13. Máu Và Môi Trường Trong Cơ Thể

Nguyên Lý Của Chạy Thận Nhân Tạo

Tại Sao Ab Là Nhóm Máu Hiếm Nhất Thế Giới?

Nêu Đặc Điểm Các Nhóm Máu Ở Người

Bài 15. Đông Máu Và Nguyên Tắc Truyền Máu

Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Nước H2O Và Bài Tập

# Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Nước

Nước H2O Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của H2O Và Bài Tập

Hoá Học 8 Bài 36 Nước

Chất Nhũ Hóa Là Gì? Cấu Tạo Và Vai Trò Trong Sản Xuất Thực Phẩm

Tìm Hiểu Về Khí Oxi Và Tính Chất Hóa Học Của Oxi

– Khi cho dòng điện một chiều đi qua Nước, trên bề mặt 2 điện cực sẽ sinh ra Hidro và Oxi.

– Đốt hỗn hợp H 2 và O 2 bằng tia lửa điện gây nổ và 1 thể tích khí Oxi sẽ hóa hợp với 2 thể tích khí Hidro để tạo thành nước.

– Nước là chất lỏng không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100°C (ở áp suất khí quyển là 760 mm Hg), hóa rắn ở 0°C thành nước đá và tuyết.

– Khối lượng riêng của nước ở 4°C là 1 g/ml (hoặc 1 kg/lít).

– Nước có thể hòa tan được nhiều chất rắn (đường, muối ăn,…) chất lỏng (axit, cồn,..) và chất khí (Hidroclorua HCl, Amoniac NH 3,…)

1. Nước tác dụng với Kim loại

– Nước tác dụng được với một số kim loại ở nhiệt độ thường như: Li, Na, K, Ca,… tạo thành bazơ và khí H 2.

2. Nước tác dụng với Oxit bazo

– Nước tác dụng với Oxit bazo tạo thành bazơ tương ứng, dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển màu xanh.

3. Nước tác dụng với Oxit axit

– Nước tác dụng với Oxit axit tạo thành Axit tương ứng, dung dịch axit làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

IV. Vai trò và ứng dụng của Nước

– Nước hoà tan nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống

– Nước tham gia và nhiều quá trình hoá học quan trọng trong cơ thể người và động vật.

– Nước rất cần thiết cho đời sống hàng ngày, sản suet nông nghiệp, công nghiệp, xây dung, giao thông vận tải.

* Lưu ý: để giữ nguồn nước không bị ô nhiễm cần

– Không thải rác xuống sông, hồ, kênh, ao..

– Xử lý nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp trước khi cho chảy vào hồ, sông.

Bài 1 trang 125 sgk hóa 8: Dùng từ, cụm từ [Oxit axit, oxit bazơ, nguyên tố, hiđro, oxi, kim loại] để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

– Nước là hợp chất tạo bởi hai … là … và … Nước tác dụng với một số … ở nhiệt độ thường và một số … tạo ra bazơ; tác dụng với nhiều … tạo ra axit.

– Nước là hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là oxi và hiđro. Nước tác dụng với một số kim loại ở nhiệt độ thường và một số oxit bazơ tạo nên bazơ; tác dụng với oxit axit tạo ra axit.

Bằng những phương pháp nào có thể chứng minh được thành phần định tính và định lượng của nước? Viết các phương trình hóa học xảy ra?

– Bằng phương pháp phân hủy nước bằng dòng điện hoặc tổng hợp nước (thực nghiệm) để chứng minh thành phần định tính và định lượng của nước, phương trình hóa học như sau:

Bài 3 trang 125 sgk hóa 8: Tính thể tích khí hiđro và oxi(đktc) cần tác dụng với nhau để tạo ra được 1,8g nước.

– Phương trình phản ứng:

– Theo PTPƯ, thì ta có:

⇒ Thể tích Oxi ở ĐKTC là: V O2 = n.22,4 = 0,05.22,4 = 1,12(lít).

⇒ Thể tích Hidro ở ĐKTC là: VH 2 = n.22,4 = 0,01.22,4 = 2,24(lít).

Bài 4 trang 125 sgk hóa 8: Tính khối lượng nước ở trạng thái lỏng sẽ thu được khí đốt cháy hoàn toàn 112l khí hiđro (đktc) với oxi?

– Phương trình hóa học phản ứng tổng hợp nước:

– Theo PTPƯ: n H2O = n H2 = 5 (mol).

⇒ m H2O= n.M = 5.18 = 90(g).

⇒ Vì khối lượng riêng của nước là 1g/ml nên thể tích nước lỏng thu được là 90ml.

Bài 5 trang 125 sgk hóa 8: Viết phương trình các phản ứng hóa học tao ra bazơ và axit. Làm thế nào để nhận biết được dung dịch axit và dung dịch bazơ?

* Nhận biết dung dịch axit:

– Phương trình hóa học các phản ứng tạo ra bazơ và axit:

– Làm quỳ tím chuyển màu đỏ.

* Nhận biết dung dịch bazơ:

– Tác dụng với kim loại, muối cacbonat có khí bay lên.

– Quỳ tím chuyển màu xanh.

– Phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.

Tìm Hiểu Cấu Tạo Của Hoa

Trình Bày Cấu Tạo Của Hoa

Tài Liệu Cấu Tạo Của Bộ Nhị Của Hoa

Cấu Tạo Của Bộ Nhị Của Hoa

Bài 28. Cấu Tạo Chất. Thuyết Động Học Phân Tử Chất Khí

Ankadien Tính Chất Hóa Học, Tính Chất Vật Lý Và Công Thức Cấu Tạo Của Ankadien

Tính Chất Hóa Học, Công Thức Cấu Tạo Của Ankan Và Bài Tập

Cấu Trúc Phân Tử, Đồng Đẳng, Đồng Phân, Liên Kết Đơn, Liên Kết Đôi Trong Hợp Chất Hữu Cơ

Từ Và Cấu Tạo Của Từ Tiếng Việt

Thế Nào Là Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ, Bổ Ngữ, Định Ngữ

Thế Là Nào Chủ Ngữ, Vị Ngữ, Trạng Ngữ

Vậy Ankadien là gì? có tính chất hóa học và tính chất vật lý như thế nào? công thức cấu tạo của Ankađien (butađien C4H6, isopn C5H8,…) viết ra sao? được điều chế và ứng dụng vào lĩnh vực nào trong thực tế? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết này.

I. Định nghĩa và phân loại Ankađien

– Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử.

– Công thức phân tử chung của các ankađien là C nH 2n-2 (n ≥ 3).

* Ví dụ: công thức cấu tạo một số ankađien

buta-1,3-đien: CH 2=CH-CH=CH 2

a) Ankađien có hai liên kết đôi cạnh nhau. b) Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn được gọi là ankađien liên hợp. c) Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau từ hai liên kết đơn trở lên.

– Các ankađien liên hợp như buta-1,3-đien CH 2=CH-CH=CH 2 và isopn CH 2=C(CH 3)-CH=CH 2 có nhiều ứng dụng thực tế.

II. Tính chất hóa học của Ankađien

– Tương tự anken, buta-1,3-đien có thể tham gia phản ứng cộng với hiđro (xúc tác niken), halogen và hiđro halogenua.

– Cộng 1,2 (ở nhiệt độ -80 0 C)::

– Cộng 1,4 (ở nhiệt độ 40 0 C):

– Cộng đồng thời vào hai liên kết đôi:

– Cộng 1,2 (ở nhiệt độ -80 0 C):

– Cộng 1,4 (ở nhiệt độ 40 0 C):

– Phản ứng cộng giữa ankadien với HX tuân theo quy tắc Maccopnhicop.

– Khi có mặt kim loại natri hoặc chất xúc tác khác, buta-1,3-đien C 4H 8 tham gia phản ứng trùng hợp, chủ yếu trùng hợp theo kiểu 1,4 tạo thành polibutađien:

– Buta-1,3-đien và isopn cũng làm mất màu dung dịch thuốc tím kali pemanganat (KMnO 4) tương tự anken.

⇒ Để nhận biết Ankađien có thể dùng thuốc thử là dung dịch Brom hoặc dung dịch KMnO 4 khi đó có hiện tượng các dung dịch bị mất màu (hoặc nhạt màu).

2. Điều chế isopn bằng cách tách hiđro của isopentan:

IV. Ứng dụng của ankađien

– Dùng buta-1,3-đien hoặc isopn để điều chế polibutađien hoặc poliisopn là những chất có tính đàn hồi cao được dùng để sản xuất cao su như: cao su buna (dùng làm lốp xe, nhựa trám thuyền), cao su isopn,…

* Bài 1 trang 135 SGK Hóa 11: Thế nào là ankađien, ankađien liên hợp? Viết công thức cấu tạo và gọi tên các ankađien liên hợp có công thức phân tử C 4H 6, C 5H 8.

– Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có hai liên kết đôi C=C trong phân tử.

– Ankađien có hai liên kết đôi cách nhau 1 liên kết đơn được gọi là ankađien liên hợp.

– Công thức cấu tạo của ankađien có công thức phân tử C 4H 6:

CH 2=CH-CH=CH 2: Buta-1,3-đien

– Công thức cấu tạo của ankađien có công thức phân tử C 5H 8:

CH 2=CH-CH=CH-CH 3: Penta-1,3-đien

a) Isopn tác dụng với hidro (xúc tác Ni)

b) Isopn tác dụng với brom trong (trong CCl 4) Các chất được lấy theo tỉ lệ số mol 1 : 1 tạo ra sản phẩm theo kiểu cộng 1, 4.

c) Trùng hợp isopn theo kiểu 1,4.

a) Tìm công thức phân tử của X

b) Tìm công thức cấu tạo có thể có của X

a) Gọi công thức phân tử của ankađien X là C nH 2n-2 (n ≥ 3)

– Theo bài ra, khi oxi hóa hoàn toàn 0,68g X thu được 1,120 lít CO 2 (đktc) nên:

– Gọi a là số mol của ankađien X, Phương trình oxi hóa hoàn toàn:

a a.n(mol)

– Theo bài ra, oxi hóa hoàn toàn 0,68g X nên ta có:

m x = (14n – 2).a = 0,68 (*)

– Theo PTPƯ và bài ra, số mol CO 2 là: n CO2 = a.n = 0,05 (**)

– Từ (*) và (**) ta giải được: n = 5 và a = 0,01.

⇒ X có công thức phân tử là: C 5H 8

b) Tìm công thức cấu tạo có thể có của C 5H 8 là:

* Bài 4 trang 135 SGK Hóa 11: Khi cho buta-1,3-đien tác dụng với H 2 ở nhiệt độ cao, có Ni làm xúc tác, có thể thu được

A. Butan B. Isobutan C. Isobutilen D. Pentan.

* Chọn đáp án: A. Butan

– Phương trình phản ứng:

* Bài 5 trang 136 SGK Hóa 11: Hợp chất nào sau đây cộng hợp H 2 tạo thành isopentan?

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gen

Hộp Gen Là Gì? Kích Thước Hộp Gen (Hộp Kỹ Thuật) Nhà Vệ Sinh Chuẩn

Khái Niệm, Cấu Trúc Và Phân Loại Gen

Định Nghĩa Từ Láy Là Gì? Từ Ghép Là Gì

Từ Ghép Là Gì? 3 Cách Phân Biệt Từ Ghép, Từ Láy Nhanh Và Dễ Hiểu Nhất

🌟 Home
🌟 Top