Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg

--- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Glucosamine Orihiro 1500Mg Nhật Bản
  • Công Dụng Thuốc Glucosamine Orihiro 1500Mg Nhật Bản
  • Tác Dụng Của Glucosamine 1500Mg&chondroitin 1200Mg Kirkland 220 Viên
  • Đánh Giá Glucosamine Kirkland Hcl 1500Mg Của Mỹ
  • Viên Uống Hỗ Trợ Xương Khớp Glucosamine Kirkland Của Mỹ
  • Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

    Giao hàng & Thanh toán tận nơi toàn quốc

    SÁNG nhận CHIỀU giao (Áp dụng Tp HCM)

    Cam kết Healthy Care 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, kém chất lượng, …

    – Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg with MSM 1500mg Mỹ ngăn ngừa bệnh loãng, giảm các cơn đau về khớp, trị bệnh viêm khớp…

    – Thành phần Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg có chứa Glucosamine và MSM tốt cho xương khớp và chấm dứt các cơn đau.

    – Hỗ trợ và ngăn ngừa các biến chứng về xương khớp.

    Tình trạng: Còn hàng Còn hàng 750O33393

    Đã Mua: 172472

    Giá bán: 570000 570000 570.000₫ Quà tặng kèm theo:

    + Miễn Phí vận chuyển toàn quốc

    Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ Ngăn Ngừa Thoái Hóa Xương Khớp

    Viên uống hỗ trợ xương khớp của Mỹ Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Kirkland là sản phẩm thích hợp dùng cho những người có các bệnh về viêm khớp, thoái hóa các khớp xương và đặc biệt là loãng xương… Đồng thời, nó cùng có tác dụng tốt cho những người thường xuyên chơi thể thao hoặc vận động mạnh và liên tục trong công việc ….

    Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine HCL 1500 mg Mỹ

    Glucosamine có tác dụng gì?

    Glucosamine là một trong những thành phần cơ bản cấu tạo nên sụn, chất hoạt dịch và góp phần tạo nên cấu trúc xương bền chắc cho cơ thể. Glucosamine rất cần thiết cho việc duy trì trạng thái mạnh khỏe và toàn vẹn các cấu trúc đối với xương khớp. Đảm bảo chức năng của sụn và tối ưu hóa quá tình vận động.

    Glucosamine và MSM đây chính là 1 tổ hợp hoạt chất hiệu quả trong việc hỗ trợ khả năng vận động, bôi trơn các khớp xương, duy trì trạng thái khỏe mạnh cho sụn và các tế bào xương.

    Tác dụng của MSM đối với sụn khớp:

    – MSM (Methylsulfonylmethane) l à 1 hợp chất Sulfat hữu cơ cực kỳ quan trọng đối với cơ thể. Hoặc chất này đặc biệt cần thiết khi kết hợp với Glucosamine để tạo nên Collagen – một thành phần quan trọng giúp cho khớp và xương khỏe mạnh. Tác dụng tối ưu của nó là trị dứt các cơn đau.

    – Tác dụng của chất MSM: các cơn đau phần lớn tập trung và tác động đến tế bào cơ thịt. Cơ thể chúng ta có thể cảm nhận được nhiều loại cơn đau khác nhau nhưng phổ biến nhất là những cơn đau do lực áp đè ép xuống các tế bào trong cơ thể.

    Khi tế bào của cơ thể chúng ta bắt đầu chịu áp lực đến từ môi trường bên ngoài, nó sẽ bị tổn thương dẫn đến viêm và trương phù lên. Hiệu quả khả quan của MSM chính là loại bỏ việc chịu lực áp đối với các tế bào qua đó sẽ giảm các cơn đau và loại bỏ nó một cách tối đa.

    Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ là gì?

    – Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg của Mỹ thích hợp sử dụng dành cho những người có các triệu chứng về viêm khớp, thoái hóa các khớp xương, đặc biệt công dụng rất tốt giúp hỗ trợ điều trị loãng xương.

    – Công thức bổ sung Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg và MSM 1500mg giúp tác dụng nhanh và lâu dài, Khi bạn ngừng uống, sức khỏe khớp vẫn đảm bảo được duy trì.

    – Đối với những người sau 50, bổ sung dưỡng chất cho khớp để ngừa thoái hóa khớp, tái tạo sụn hỗ trợ vận động, đi lại là phương pháp lý tưởng.

    – Bổ Khớp Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ tăng cường khả năng vận động, hiệu quả rõ rệt sau khi sử dụng từ 06 tuần trở lên.

    Đối tượng sử dụng Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ:

    – Người bị bệnh viêm khớp, thoái hóa sụn khớp, thoái hóa khớp, chấn thương xương khớp do tai nạn hoặc do tập luyện thể thao. Sản phẩm được khuyến cáo sử dụng cho người già, có tác dụng phòng ngừa các bệnh xương khớp, chống loãng xương, xương xốp, xương giòn.

    Những cơn đau xương khớp làm ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hàng ngày

    Công dụng của Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ:

    Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg nuôi dưỡng các mô liên kết trong sụn và dịch khớp đồng thời hỗ trợ cấu trúc và chức năng của khớp.

    – Giảm các triệu chứng sưng, viêm, khó cử động ở bệnh viêm xương khớp mãn tính.

    – Hỗ trợ tái tạo, tu sửa lại các sụn bị tổn thương, giảm các triệu chứng đau và làm chậm tiến trình của viêm khớp mạn.

    – Kirkland Glucosamine ngăn ngừa các biến chứng về bệnh viêm khớp, tăng cường chất dịch.

    – Bổ sung MSM giúp chấm dứt nhanh chóng cơn đau viêm xương khớp.

    Người già là đối tượng thường hay mắc các bệnh xương khớp nhất

    Ứng dụng lâm sàng của Glucosamine:

    Ðã có rất nhiều nghiên cứu thử nghiệm so sánh với các loại thuốc kháng viêm không các hợp chất chất béo hữu cơ hòa tan (NSAID), cho kết quả như sau:

    – Cải thiện triệu chứng viêm khớp như đau, tầm độ khớp tương đương với NSAID trong thời gian ngắn và càng vượt trội hẳn nếu uống thuốc thời gian càng dài.

    – Glucosamine 1500mg an toàn hơn hẳn với các loại NSAID vì nó ít tác dụng phụ hơn.

    – Phối hợp NSAID và Glucosamine có kết quả tốt hơn khi chỉ dùng NSAID trong thời gian ngắn.Tiếp đó ngưng NSAID, tiếp tục sử dụng Glucosamine tình trạng cải thiện vẫn tiếp tục được duy trì.

    – Khi dùng NSAID những ích lợi giảm triệu chứng cho bệnh nhân sẽ nhanh chóng mất đi ngay sau khi ngưng thuốc. Nhưng với Glucosamine thì tác dụng vẫn tiếp tục đến một thời gian sau đó.

    – Bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị dùng Glucosamine càng dài thì lợi ích kinh tế càng lớn vì tính an toàn và hiệu quả của nó càng được phát huy.

    Thành Phần Của Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ

    – Viên uống Glucosamine Chondroitin có công thức tiên tiến có hàm lượng cao Glucosamine (1500mg) và Chondroitin (1200mg), Sodium (Natri 100mg) hỗ trợ sức khỏe xương khớp, phòng chống thoái hóa xương khớp.

    – Sản phẩm không chứa đường, không chứa tinh bột, không chứa gluten, không có chất tạo màu và hương vị nhân tạo.

    Thành phần cho 2 viên nén;

    • Thành phần %giá trị dinh dưỡng hàng ngày
    • Calo 10
    • Tinh bột 2g 1%
    • Chất xơ 0.5g 2%
    • Glucosamine HCl 1500mg
    • MSM 1500mg

    Cụ thể:

    – Glucosamine: Glucosamine là một loại amino-mono-saccharide có trong mọi mô của cơ thể con người. Glucosamine được cơ thể sử dụng để sản xuất ra các proteoglycan. Những phân tử proteoglycan này sẽ hợp lại các với nhau thành mô sụn. Nguồn cung cấp để tổng hợp Glucosamine sẽ lấy từ các glucose trong cơ thể. Khi các khớp bị viêm, lớp mô sợi của bao khớp và màng hoạt dịch sẽ làm giảm sự khuếch tán glucose vào các mô sụn. Hơn nữa hiện tượng viêm trong khớp đã gây ra hiện tượng tiêu thụ lượng glucose có giới hạn của cơ thể. Chính vì thế mà người bệnh bị thiếu hụt Glucosamine. Lúc này, việc bổ sung Glucosamine sulfate ngoại sinh là nguồn cung cấp tốt nhất cho sự sinh tổng hợp các proteoglycan trong cơ thể.

    Người ta đã nghiên cứu và thấy rằng Glucosamine sulfate có ái lực đặc biệt với các mô sụn. Nó giúp ức chế các men sinh học như là stromelysin và enzyme phá hủy các liên kết peptide trong collagen, gây phá hủy các sụn khớp. Trong các thực nghiệm tiến hành trên thỏ con, người ta thấy Glucosamine sulfate chỉ làm tăng thành phần các proteoglycan trong các mô sụn hư, cần sửa chữa mà không gây ảnh hưởng đến phần sụn khớp bình thường.

    – MSM (Methylsulfonymethane) chính là một chất hữu cơ thiên nhiên bổ sung sulfur cho cơ thể. MSM tồn tại trong một số thảo mộc và ở lượng nhỏ trong thức ăn và uống hàng ngày. Là khoáng chất có hàm lượng đứng thứ 9 trong cơ thể, MSM ở dạng bột kết tinh tự nhiên, nó ổn định, không mùi, giúp trị dứt các cơn đau.

    Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ Có Tốt Không?

    – Viên Uống Bổ Khớp glucosamine hcl 1500mg chính hãng Kirkland Mỹ được điều chế trên cơ sở khoa học. Hai thành phần chính trong viên uống này đã được kiểm chứng với tác dụng hỗ trợ sụn khớp.

    – Glucosamine và MSM rất thân thiện với cơ thể, hấp thu tốt và hiệu quả tích cực. Sản phẩm được sản xuất hiện đại trên quy trình khép kín, đạt tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng.

    – Sản phẩm của Mỹ được USP chứng nhận và cho phép lưu thông trên toàn cầu.

    Hướng Dẫn Sử Dụng Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg

    Liều dùng Glucosamine HCL 1500mg Kirkland with MSM 1500mg:

    – Đối tượng sử dụng: Nếu đang mang thai, cho con bú hoặc trong quá trình điều trị, cân nhắc sức khỏe cơ thể trước khi sử dụng.

    – Liệu trình sử dụng: Để có kết quả tốt nhất, uống 2 viên glucosamine Kirkland mỗi ngày trong 1 bữa ăn hoặc uống 1 viên 2 lần trong ngày với các bữa ăn.

    – Liều khuyến cáo là 1.500mg mỗi ngày, dùng liên tục hay có chu kỳ trong một năm.

    Lưu ý:

    – Không dùng quá liều.

    – Phụ nữ mang thai, đang cho con bú, hay sử dụng bất cứ các loại thuốc nào khác, nên hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

    – Khi dùng kết hợp một số thuốc nhất định theo toa, chế độ ăn uống không hợp lý có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn như:

    + Giảm hiệu quả thuốc.

    + Giảm khả năng hấp thụ thuốc.

    + Làm mất tác dụng hoặc giảm tác dụng thuốc.

    – Những người bị dị ứng với tôm cua, sò, ốc hay hến và hải sản cũng không nên sử dụng Glucosamine HCL 375 viên.

    – Những người bị các bệnh cảm cúm, nhiễm khuẩn tai – mũi – họng cần phải thận trọng trước khi sử dụng.

    – Đối với bệnh nhân mắc các bệnh tiểu đường và người bị huyết áp thấp cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

    – Người bị chứng loãng máu, máu khó đông hay rối loạn máu, chảy máu cần kiểm tra kết quả thường xuyên khi sử dụng Glucosamine vì chúng có thể sẽ làm tăng nguy cơ bị chảy máu.

    ========================================

    THÔNG TIN SẢN PHẨM:

    – Tên sản phẩm: Viên Uống Bổ Khớp Glucosamine HCL 1500mg

    Thương hiệu: Kirkland

    – Xuất xứ: Mỹ

    – Hàm lượng: glucosamine 1500mg

    – Quy cách đóng gói: 375 viên/hộp

    – Hạn sử dụng: In trên vỏ hộp

    TRUNG TÂM PHÂN PHỐI CHÍNH HÃNG:

    Hotline: 0967 393 766

    Địa chỉ: 55 Đường 47, KP6, chúng tôi Thủ Đức, HCM

    Giao hàng tận nơi trên toàn quốc.

    Chỉ Thanh toán sau khi Nhận hàng.

    Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

    Cam kết hàng chính hãng 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, hàng kém chất lượng,…

    Đặt hàng nhanh

    • 685.000₫
    • 800.000₫
    • 495.000₫

    • 720.000₫

    • 1.600.000₫
    • 545.000₫

    --- Bài cũ hơn ---

  • Glucosamine Hcl 1500Mg Kirkland 375 Viên Của Mỹ, Giá Đại Lý
  • Công Dụng Glucosamine Hcl 1500Mg 375 Viên
  • Glucosamine Hcl 1500Mg Kirkland With Msm 1500Mg Hộp 375 Viên
  • Đánh Giá Kirkland Glucosamine Hcl 1500Mg
  • Glucosamine Hộp 375 Viên Hcl 1500 Mg With Msm 1500Mg
  • Công Dụng Cao Bí Đao ? Cong Dung Cua Cao Bi Dao

    --- Bài mới hơn ---

  • Mặt Nạ Cao Bí Đao Milaganics 60G – Đẩy Nhân Mụn, Detox Da
  • Kinh Nghiệm Uống Nước Sâm Bí Đao La Hán Đẹp Da, Giảm Cân
  • Hạt Bí Đao – Vị Thuốc Giảm Mỡ Máu Làm Đẹp Da. Giá Bán 200.000Đ
  • Ăn Bí Đao Luộc Thay Cơm Có Giảm Béo?
  • Giảm Cân Hiệu Quả 4Kg Trong 1 Tuần Với Chế Độ Ăn Bí Đao
  • Tác dụng cao bí đao hỗ trợ đẩy mụn ẩn dưới da, dưỡng ẩm làm mịn da,

    Công dụng cao bí đao?

    Gần đây, xu hướng làm đẹp với những sản phẩm thân thiện với thiên nhiên vẫn đang rất thịnh hành. Thay vì, mất thời gian, tiền bạc tới spa hàng tháng, bảo vệ da như bảo vệ quả trứng gà mỏng manh, yếu đuối thì cách làm đẹp từ thiên nhiên, chăm sóc từ bên trong luôn là biện pháp an toàn và hiệu quả.

    Tác dụng cao bí đao

    Công dụng của cao bí đao mật ông:

    1. Làm thay đổi độ ẩm của da. Vì thế phải thử xem có thay đổi độ ẩm của da mình theo hướng cân bằng hay không, tức là da vốn là da nhờn có giảm nhờn hay chí ít là không nhờn hơn, da vốn là da khô có bớt khô hay không, hoặc ít ra là không khô hơn, hoặc da thường dùng không bị khô hơn hay nhờn hơn.

    2. Làm mịn da, đẩy nhân mụn ở trong da trồi ra khỏi bề mặt da. Tác dụng đẩy nhân mụn thì thấy thường xuyên trong suốt quá trình sử dụng, nếu có nhân mụn sẽ thấy trồi nhân ra.

    3. Làm lành mụn và mờ vết thâm, kháng khuẩn sát trùng. Với các mụn hiện có sẽ nhanh khỏi hơn. Vết thâm mờ dần, tùy cơ địa mà khỏi thâm nhanh hay lâu

    4. Ngừa da nứt nẻ vào mùa khô (hoặc da bị khô, bong tróc) làm cho da căng, trơn láng, mịn màng, sáng hồng (tác dụng này thấy rõ). Dùng một thời gian da sẽ bớt tiết dầu, bớt mụn cám và mụn đầu đen, giảm sưng tấy, thu nhỏ ổ mụn, đẩy nhân mụn đối với mụn đỏ, mụn bọc.

    5. Sử dụng đối với môi sẽ giúp môi căng hồng. Cao bí đao trộn mật ong chống chỉ định với các trường hợp dị ứng mật ong. Ngừng sử dụng nếu bạn thấy mặt nổi nốt mẩn nhỏ, ngứa đỏ như nốt muỗi đốt.

    Công dụng cao bí đao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cao Bí Đao Cocoon Trị Mụn 30Ml
  • Cao Bí Đao Trị Mụn Hiệu Quả Thế Nào ?
  • Các Lưu Ý Thắc Mắc Khi Sử Dụng Cao Bí Đao
  • Bột Bí Đao Mẹ Ken 100Gr
  • Lợi Ích Của Khoai Lang Vỏ Đỏ Ruột Vàng
  • Cong Dung Cua Kho Qua Rung (Muop Dang Rung) By Ngan Truyen

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Của Trái Khổ Qua (Mướp Đắng)
  • Công Dụng Của Mướp Đắng (Khổ Qua) Với Sức Khỏe Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Uống Trà Khổ Qua Có Tác Dụng Gì Cho Sức Khỏe Và Làm Đẹp?
  • “bất Ngờ” Trước 7 Công Dụng Của Trà Khổ Qua Rừng Cho Sức Khỏe
  • “tất Tần Tật” Công Dụng Của Trà Khổ Qua Rừng Cho Sức Khỏe
  • by Ngan Truyen Web Designer

    Khổ qua rừng còn được gọi là mướp đắng rừng, là thực vật thuộc họ bầu bí mọc hoang dại ở các quốc gia nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Caribbean… Công dụng của khổ qua rừng (mướp đắng rừng) với sức khỏe rất tốt nên người Việt đã trồng chúng như một loại rau quả tự nhiên, phục vụ bữa ăn bình thường và hỗ trợ điều trị một số bệnh.

    1. Tác dụng của khổ qua rừng trong đời sống hằng ngày

    Không phải ngẫu nhiên mà một loại thực vật từ rừng được đưa về trồng trong nhà vườn, bởi chỉ có những thực phẩm mang lại công dụng tốt thì mới được ưu ái như vậy. Khổ qua rừng là một minh chứng rõ ràng nhất cho điều đó. So với hàm lượng dưỡng chất và tác dụng ngăn ngừa, điều trị bệnh thì rõ ràng khổ qua rừng nằm ở một “đẳng cấp cao” hơn hoàn toàn với khổ qua bình thường (đã qua lai tạo và trồng phổ biến). Một số công dụng của khổ qua rừng như sau:

    a. Công dụng của quả khổ qua rừng trong đời sống

    Trong đời sống hàng ngày, khổ qua rừng được sử dụng rất phổ biến và ngày càng được yêu thích, vượt hẳn khổ qua bình thường được trồng đại trà trên khắp mọi miền Việt Nam. Vốn dĩ là thực vật dinh dưỡng, nên khổ qua rừng có thể được dùng như một loại thực phẩm hoa quả bình thường.

    Bạn có thể chế biến khổ qua rừng thành các món ăn hấp dẫn như xào chung với trứng, làm khổ qua nhồi thịt, canh khổ qua giò heo, nước ép/ sinh tố khổ qua rừng… Nhờ vị đắng tự nhiên thanh mát và nhiều nước, lại cứng giòn “gai góc” nên khi ăn khổ qua rừng, cảm giác sẽ ngon miệng hơn nhiều so với mướp đắng thông thường (nhiều người gọi là khổ qua mỡ, gai to tròn, mập mạp).

    Đối với sức khỏe, khổ qua rừng cũng mang đến rất nhiều công dụng. Không chỉ là ngăn ngừa, phòng bệnh, trong một số trường hợp thực phẩm này còn có thể điều trị chữa lành những căn bệnh nguy hiểm với tác dụng dược lý tương đương thuốc Đông y.

    Nhiều người vẫn hay thắc mắc ăn khổ qua rừng có tác dụng gì?

    Các chứng như tiểu đường, huyết áp cao, tim mạch, mất ngủ, nóng trong người, men gan – mỡ máu cao, gút, trĩ, vẩy nến, đau bụng, nhiễm nấm da, sốt… đều có thể được chữa khỏi nếu bạn biết cách sử dụng khổ qua rừng đúng chỉ dẫn (có thể kết hợp cùng với một số loại thuốc đặc trị, và áp dụng lối sống lành mạnh).

    Tùy theo loại bệnh, tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người, cách dùng khổ qua rừng có thể sẽ khác nhau. Có trường hợp có thể dùng cả dây, lá, rễ, hoa quả của khổ qua rừng để điều trị hoặc chỉ một số bộ phận trong số ấy. Công dụng chữa bệnh của khổ qua rừng đã được nhiều nghiên cứu chứng minh như:

    2. Các nghiên cứu khoa học về tác dụng của khổ qua rừng trên thế giới:

    Để đánh giá tác dụng dược lý của khổ qua rừng và công dụng thực tế của loài thực vật này đối với từng loại bệnh, các nhà khoa học đã thực hiện rất nhiều chương trình nghiên cứu. Một số công trình quan trọng đạt kết quả khả quan có thể kể đến:

    a. Nghiên cứu về tác dụng trị bệnh tiểu đường của khổ qua rừng:

    + Nghiên cứu năm 1962 (Lolitkar và Rao), 1981 (Visarata và Ungsurungsie) trên thỏ bị tiểu đường cho thấy, khổ qua có thể giúp hạ đường huyết và làm tăng độ nhạy cảm sản sinh insulin.

    + Nghiên cứu tại Đức, Trung Quốc, Australia cho kết quả khổ qua rừng có tác dụng kiểm soát bệnh tiểu đường hiệu quả, vì trong chúng có chứa 4 hợp chất kích hoạt enzyme vận chuyển glucose từ máu vào tế bào, hỗ trợ chuyển hóa đường trong máu.

    + Nghiên cứu trên người và động vật tại nhiều quốc gia khác cho thấy, khi tiêm dịch chiết mướp đắng vào bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, sau 30 phút lượng đường trong máu giảm rõ rệt khoảng 21.5%, và giảm đến 28% sau 4-12 tiếng so với hàm lượng đường cơ sở trong máu.

    + Thử nghiệm với người tiểu đường tuýp 2 cũng cho thấy kết quả tương tự. Cụ thể có 2 trường hợp, người uống trà khổ qua rừng nấu sôi (100g mướp đắng + 200ml nấu sôi cạn còn 100ml) sau 21 ngày giảm được 54% lượng đường và nồng độ HbA1c từ 8,37 giảm còn 6,95. Trường hợp thứ 2 uống 5g bột khổ qua sấy khô (ngày 3 lần), sau thời gian tương đương giảm được 25% lượng đường.

    b. Các nghiên cứu khác về công dụng của cây khổ qua rừng trong y học:

    – Theo nghiên cứu vào năm 1999 và 2004 trong ống nghiệm của các nhà khoa học, mướp đắng có dịch tiết có khả năng ức chế sự xâm nhập tế bào virus HIV (và các chủng loại virus khác).

    – Cũng theo nhiều nghiên cứu vào năm 2001 và 2009, trong khổ qua rừng có chứa các hoạt chất có khả năng ức chế các men gây ra bệnh vẩy nến, ung thư tế bào, bệnh bạch cầu. Không chỉ vậy, loại thực vật này còn sở hữu một số loại protein đặc biệt, có tác dụng chống khối u…

    3. Có nên ăn khổ qua rừng thường xuyên?

    Hiện tại Việt Nam, khổ qua rừng đã trở thành một loại thực phẩm quen thuộc, góp mặt thường xuyên trong các bữa ăn hàng ngày. Tuy nhiên, để sử dụng khổ qua rừng đạt được hiệu quả tích cực với sức khỏe, người dùng cần tuân theo theo một số nguyên tắc nhất định trong điều trị bệnh.

    Điều quan trọng nhất để khai thác tốt các lợi ích của khổ qua rừng chính là sử dụng có liều lượng, có phương pháp. Chẳng hạn, mỗi ngày bạn chỉ nên dùng khoảng 3-5g mướp đắng khô để nấu nước uống trị bệnh tiểu đường, hoặc một tuần nấu khổ qua rừng 3 lần thành món ăn với đa dạng hình thức chế biến.

    Trên thực tế trong liệu trình điều trị, khổ qua rừng là một thực phẩm cho tốt cho người bệnh nên sử dụng thường xuyên theo hướng dẫn. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ sử dụng khổ qua như một thực phẩm chăm sóc sức khỏe, bạn nên dùng thỉnh thoảng cách ngày, để không bị ngán và không bị ảnh hưởng xấu đến cơ thể do quá lạm dụng.

    4. Những ai nên dùng & không nên dùng khổ qua rừng?

    Khổ qua rừng rất tốt và được mệnh danh là bài thuốc quý của tự nhiên với nhiều công dụng cực tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, sản phẩm vẫn chống chỉ định với một số đối tượng nhất định. Nếu bạn thuộc nhóm không nên sử dụng, tốt nhất hãy kiêng ăn/ uống khổ qua rừng. Cụ thể:

    – Những người không nên dùng:

    + Phụ nữ mang thai và sau sinh không nên ăn khổ qua rừng

    + Người hay bị đau đầu hoặc đau đầu kinh niên, cơ thể nhạy cảm

    + Người bị hạ huyết áp

    + Người bị rối loạn chức năng tiêu hóa do lạnh (tỳ vị hư hàn)

    + Người có bệnh về thận

    – Những người nên dùng khổ qua rừng:

    + Người bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2, người đang có nguy cơ bị tiểu đường

    + Người bệnh cao huyết áp, tim mạch

    + Người béo phì, muốn giảm cân

    + Người bị mỡ máu, cholesterol cao

    + Người bệnh tăng men gan

    + Người bị bệnh gút, bệnh đau nhức xương khớp

    + Người thường xuyên mất ngủ, khó ngủ, cơ thể mệt mỏi

    + Người muốn cải thiện da, tóc, chăm sóc cơ thể…

    Công dụng của khổ qua rừng đối với các người bệnh trên đã được nhiều tạp chí y học nhắc đến và công nhận. Tuy nhiên, dù bạn thuộc đối tượng nên dùng, thì khi sử dụng cũng phải cân nhắc đến liều lượng vì nếu lạm dụng, khổ qua rừng có thể sẽ là nguyên nhân làm tăng các triệu chứng như: đau đầu, tiêu chảy, giảm ham muốn tình dục…

    5. Các cách sử dụng khổ qua rừng phát huy công dụng:

    Nấu các món ăn từ khổ qua rừng:

    Khổ qua rừng chế biến thành món ăn siêu ngon, vì ăn giòn hơn so với khổ qua bình thường (dù có vị đắng). Nếu bạn muốn duy trì sức khỏe tốt, hoặc dùng thực phẩm này để chữa bệnh, hãy cố gắng chế biến các món ăn từ khổ qua rừng với đầy đủ hương vị phong phú.

    Một số món rất hấp dẫn theo phong cách ẩm thực Việt ví dụ như: khổ qua rừng dồn thịt, lẩu khổ qua cá thác lác, lòng gà xào mướp đắng, mướp đắng xào trứng, gỏi mướp đắng tôm thịt…

    Khi nấu các món từ khổ qua rừng, bạn nên chú ý đến các nguyên liệu và gia vị đi kèm, vì một số bệnh sẽ kiêng một số thứ.

    Làm trà khổ qua rừng thanh mát:

    Công dụng của dây và trái khổ qua rừng phơi khô rất tốt với sức khỏe, nếu muốn dùng thường xuyên thực phẩm này bằng phương pháp nhanh gọn thay vì nấu nướng, bạn có thể làm thành trà để dành uống thường xuyên.

    Cách làm trà khổ qua rừng gợi ý như sau:

    – Rửa sạch 1 kg khổ qua rừng, để cho ráo nước.

    – Thái mướp đắng thành từng lát mỏng dày khoảng 1.5 – 2mm (có thể bỏ hạt hoặc để nguyên hạt)

    – Xếp các lát mướp đắng lên khay sạch, phơi 1 đến 2 nắng, canh theo nhiệt độ ngoài trời. Để mướp đắng không bị vướng bụi bẩn, bạn nên che một tấm màn mỏng lên trên và nhớ lật trở khoảng 1-2 lần trong quá trình phơi.

    – Khổ qua rừng khô lấy sao vàng trong chảo cho đến khi các lát chuyển sang màu nâu nhẹ là được. Để khổ qua nguội, sau đó cho vào hộp thủy tinh đậy kín nắp, bảo quản ngăn mát tủ lạnh, dùng dần trong 2 tháng.

    – Khi dùng, bạn lấy vài lát mướp đắng hãm trong ấm trà nóng và uống 1-2 ly mỗi ngày. Có thể thêm đá, mật ong hoặc cỏ ngọt tự nhiên để tăng hương vị.

    Ngoài trái khổ qua rừng, bạn cũng có thể tận dụng tất cả các bộ phận khác của cây để làm trà như rễ, dây, lá…

    Nhiều người không ăn được khổ qua rừng vì vị rất đắng (ngay cả khi đã pha thành trà, thêm mật ong…). Chính vì thế, họ thường chấp nhận bỏ qua phương án sử dụng khổ qua rừng như một bài thuốc quý chữa bệnh. Đây thực sự là điều đáng tiếc, nhưng hiện tại bạn hoàn toàn có thể khắc phục được dễ dàng, vì ngày nay khổ qua rừng đã được bào chế thành dạng viên nang/ viên hoàn rất tiện dụng.

    Khi sử dụng các sản phẩm viên uống từ khổ qua rừng, bạn không cần phải lo về vấn đề hương vị, bởi chúng hoàn toàn không đắng, chỉ thoang thoảng chút mùi thảo dược nhẹ nhàng. Trên thị trường hiện có khá nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm dạng này, nhưng nếu chọn để sử dụng bạn nên cân nhắc tìm nhà sản xuất/ cung cấp uy tín.

    Bạn có thể tận dụng công dụng của khổ qua rừng qua các dòng sản phẩm thương hiệu Mudaru.

    Nguồn: http://thucphamchonguoibenh.com/cong-dung-cua-kho-qua-rung-muop-dang-rung/

    Sponsor Ads

    124 connections, 1 recommendations, 397 honor points.

    Joined APSense since, March 9th, 2022, From California, United States.

    Created on Oct 25th 2022 07:04. Viewed 232 times.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mướp Đắng Rừng (Khổ Qua Rừng) Điều Trị Huyết Áp Cao, Tiểu Đường
  • 8 Công Dụng Từ Khổ Qua (Mướp Đắng) Mà Ít Ai Biết Đến
  • Tác Dụng Của Các Món Khoai Lang
  • Những Lưu Ý Cần Biết Khi Ăn Khoai Lang
  • Rau Khoai Lang Luộc Có Tác Dụng Gì ?
  • Uong Nuoc Yen Co Tac Dung, Tac Dung Cua Nuoc Yen, Nuoc Yen Sao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bà Bầu Uống Nước Yến Có Được Không, Lợi Ích Của Tổ Yến?
  • Uống Bia Như Thế Nào Để Tốt Cho Sức Khỏe?
  • Nghiên Cứu Của Đại Học Emory: Tiêu Thụ 1 Ly Bia Mỗi Ngày Rất Có Ích Cho Sức Khoẻ
  • 9 Lợi Ích Của Việc Uống Bia 1
  • Uống “01 Và Chỉ 01 Lon Bia Mỗi Ngày”: Lợi Ích Tuyệt Vời!
  • Nước yến sào được chiết xuất từ tổ yến nguyên chất chứa nhiều thành phần dưỡng chất an toàn hiệu quả mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe người dùng. Vậy uống nước yến có tác dụng gì?

    Được chiết xuất 100% từ tổ yến nguyên chất nên nước yến sào chứa đầy đủ 31 nguyên tố vi lượng cùng nhiều vitamin và khoáng chất thiết yếu cần thiết cho cơ thể con người.

    – Thành phần Acid amin: Theo Nhà nghiên cứu Yến sào, TS Nguyễn Quang Phách, trong yến sào có đến khoảng 18 loại Acid amin khác nhau, nhiều loại quý hiếm như Aspartic, Threonine, Serine, Acid Glutamic, Proline, Glycine, Histidine, Arginine, Cystine, Sialic, Leucine, Alananine, Valine, Methionine, Isoleucine, Tyrocine, Phenilalanine,…

    – Thành phần khoáng chất: PTS Ngô Thị Kim và TS Nguyễn Quang Phách cũng đã công nhận yến sào chứa đến 31 nguyên tố khoáng chất qua phương pháp huỳnh quang tia X. Theo đó, tổ yến chứa nhiều Canxi và Sắt, Mangan, kẽm cũng là các nguyên tố có tỷ lệ cao. Crom, Selen xuất hiện trong thành phần yến sào giúp hỗ trợ nhiều vấn đề của cơ thể.

    Ngoài 02 thành phần chủ chốt trên, yến sào còn chứa nhiều thành phần dinh dưỡng quý hiếm khác như các Vitamin, Protein,… Tiếp thu những thành phần này, nước yến sào là thức uống dinh dưỡng tốt cho sự phát triển thể chất, trí tuệ của người sử dụng.

    – Bồi bổ, tăng cường sức khỏe: Từ các công trình nghiên cứu về thành phần yến sào, nước yến sào đảm bảo khả năng chăm sóc, bồi bổ sức khỏe. Nước yến chứa rất nhiều dưỡng chất với hàm lượng protein cao (45-55%) có khả năng giúp bồi bổ, nâng cao sức khỏe, tăng hệ miễn dịch, giảm nguy cơ mắc bệnh cho con người, qua đó nâng cao tuổi thọ hiệu quả.

    – Ổn định hệ tiêu hóa: TS Nguyễn Quang Phách công nhận trong thành phần yến sào và nước yến sào chứa hàm lượng khoáng chất Mangan và kẽm, rất tốt cho quá trình tiêu hóa, hấp thu của người sử dụng. Ngoài ra, trong nước yến sào chứa 2,09 % thành phần acid amin giúp kích thích hệ tiêu hóa, tăng hấp thu dưỡng chất ở đường ruột. Qua đó nước yến sào có tác dụng giúp ăn ngon miệng tăng hấp thụ dinh dưỡng, rất tốt cho người già, trẻ nhỏ và trường hợp rối loạn tiêu hóa.

    – Tăng cường trí não: PGS. TS Nguyễn Thị Lâm cũng công nhận hàm lượng Acid amin, khoáng chất trong yến sào, đặc biệt là các khoáng chất Crom, Selen rất tốt cho não bộ. Nhờ thành phần này, nước yến sào có khả năng cải thiện trí nhớ, hỗ trợ giảm Stress và căng thẳng đầu óc. Bên cạnh đó, thành phầnacid amin Phenylalanine có khả năng làm tăng lượng chất dẫn truyền xung động thần kinh giúp bồi bổ não, tăng cường trí nhớ. Rất tốt cho người già hay quên, người làm việc trí óc, trẻ em đang trong độ tuổi đi học.

    – Tăng cường sinh lý: Chứa 11,4% chất L-Arginine nước yến sào có tác dụng rất tốt cho nam giới giúp tăng cường hoạt động sinh lý, điều hào chức năng tình dục, tăng cường tình dục cho cả nam và nữ giới.

    – Chống lão hóa, làm đẹp da: PGS. TS Nguyễn Thị Lâm chỉ ra, yến sào có hiệu quả rất tốt với sắc đẹp phụ nữ. Trong yến chứa nhiều Threonine được biết đến là hoạt chất có tác dụng hình thành Elastine và Collagen hỗ trợ giảm lão hóa, duy trì làn da và vóc dáng cân đối. Ngoài ra, trong nước yến sào chứa hàm lượng cao collagen làm đẹp da, phục hồi các cơ, các mô và da giúp cho da bạn mịn màng đàn hồi, làm da hồng đẹp tự nhiên. Do đó, yến sào có khả năng làm chậm quá trình lão mang lại nét đẹp thanh xuân cho chị em phụ nữ.

    2. Uống nước yến nhiều có tốt không?

    Như đã nói ở trên thì nước yến rất tốt và phù hợp với hầu hết các nhóm đối tượng. Sử dụng nước yến cũng như yến sào thường xuyên sẽ giúp tăng cường sức khỏe và phòng ngừa, hạn chế nhiều bệnh tật.

    3. Uống nước yến có mập không?

    Trong yến sào có nhiều thành phần dinh dưỡng quý và đặc biệt là chứa lượng đường tự nhiên không béo vì thế uống nước yến sẽ không làm tăng cân, đây chính là loại thức uống lý tưởng cho những ai đang trong quá trình ăn kiêng.

    4. Bà bầu uống nước yến có tốt không?

    Với thành phần dinh dưỡng phong phú nước yến được coi là thực phẩm bổ sung dưỡng chất tuyệt vời cho phụ nữ thời kỳ mang thai. Đây là gia đoạn mẹ bầu thường bị nghén, buồn nôn và mệt mỏi vì vậy uống nước yến khi mang thai sẽ giúp tăng cường sức khỏe cho cả mẹ và thai nhi, làm giảm triệu chứng mệt mỏi, khó chịu của thai phụ. Bên cạnh đó nước yến rất dễ uống lại có cách sử dụng tiện lợi là uống trực tiếp vì thế mẹ bầu nên sử dụng trong suốt thai kỳ và duy trì dùng sau khi sinh để hồi phục sức khỏe. Với tác dụng chống lão hóa và làm đẹp da, nước yến còn nhanh chóng giúp mẹ lấy lại làn da mịn màng, trắng sáng.

    5. Cho trẻ em uống nước yến có tốt không?

    Nước yến với tác dụng bồi bổ cao và tăng cường trí não vì thế rất có lợi cho trẻ nhỏ, giúp trẻ phát triển cả về thể lực và trí lực. Đặc biệt tốt với trẻ suy dinh dưỡng, trẻ tuổi vị thành niên, học sinh trong giai đoạn thi cử, học tập áp lực…

    Trẻ dưới 1 tuổi nên sử dụng với liều lượng nhỏ .

    6. Cao huyết áp có uống nước yến được không?

    Đối với người cao huyết áp, kiểm soát khẩu phần ăn là điều hết sức quan trọng. Việc sử dụng nước yến cho người cao huyết áp sẽ rất tốt vì thành phần chất đạm cùng các các axit amin trong yến mang đến tác dụng hỗ trợ điều hòa huyết áp. Vì vậy người bệnh cao huyết áp sử dụng nước yến cũng như sản phẩm yến sào để chăm sóc sức khỏe là giải pháp hoàn toàn thông minh.

    7. Uống nước yến khi nào là tốt nhất?

    Theo nghiên cứu của Viện dinh dưỡng Việt Nam thì dùng yến vào thời điểm đói bụng (lúc sáng sớm hoặc trước khi đi ngủ 1 tiếng) sẽ giúp cơ thể hấp thụ tốt nhất các chất dinh dưỡng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 7 Lợi Ích Sức Khoẻ Của Việc Uống Đủ Nước Dựa Trên Khoa Học
  • Uống Nước Yến Nhiều Có Tốt Không, Nên Uống Bao Nhiêu Là Đủ, Uống Nước Yến Thế Nào Cho Đúng Cách?
  • 7 Lợi Ích Của Đậu Xanh Đối Với Khả Năng Sinh Sản Và Tế Bào Trứng Của Phụ Nữ
  • Uống Nước Lọc Có Tác Dụng Gì
  • Nhiều Lợi Ích Không Ngờ Khi Uống 1 Lý Nước Chanh Vào Buổi Tối
  • Thuoc Augmentin 500Mg La Gi Cong Dung Thuoc Augmentin 500Mg Ra Sao

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Của Cây Bồ Công Anh Việt Nam Trong Chữa Bệnh
  • Cây Bồ Công Anh Có Tác Dụng Gì, Sử Dụng Như Thế Nào Cho Đúng
  • Bật Mí Ý Nghĩa Và Truyền Thuyết Hoa Bồ Công Anh【Hoabamien】
  • 7 Ý Nghĩa Hoa Bồ Công Anh Và Công Dụng Chửa Bệnh Tuyệt Vời
  • Trà Hoa Bồ Công Anh Thảo Dược Tốt Cho Thận Và Gan
  • Thông tin thuốc Augmentin 500mg

    • Dạng bào chế: Viên nén.

    • Quy cách đóng gói: Một hộp Augmentin viên 500mg chứa 3 vỉ, mỗi vỉ có 4 viên Augmentin 500mg.

    • Nhà sản xuất: Glaxo Wellcome Production, Pháp.

    • Hoạt chất: Amoxicillin 500.00mg dưới dạng amoxicillin trihydrate, Clavulanic acid 62.50mg dưới dạng kali clavulanate trong một gói.

    • Tá dược: Crospovidone, hydrated pcipitated silica, peach – lemon – strawberry flavour [orange, bergamot và lemon oils, vanillin, butylated hydroxyanisole (E320), maltodextrin], aspartame (E951).

    Chỉ định sử dụng Augmentin 500mg

    Augmentin được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây ở người lớn và trẻ em:

    * Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (được chẩn đoán đầy đủ)

    * Viêm tai giữa cấp

    * Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (được chẩn đoán đầy đủ)

    * Thông tin thu được là viêm phổi

    * Viêm bàng quang

    * Viêm bể thận

    * Nhiễm trùng da và mô mềm đặc biệt là viêm mô tế bào, động vật cắn, áp xe răng nghiêm trọng với viêm mô tế bào.

    * Nhiễm trùng xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Augmentin 500mg

    • Quá mẫn cảm với các hoạt chất, với bất kỳ penicillin.

    • Lịch sử của một phản ứng quá mẫn ngay lập tức nghiêm trọng với một tác nhân beta-lactam khác (ví dụ như một cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).

    • Tiền sử vàng da / suy gan do amoxicillin / axit clavulanic.

    Công dụng của Augmentin 500mg

    Amoxicillin / axit clavulanic là một loại kháng sinh loại penicillin được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

    Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Loại kháng sinh này chỉ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Nó sẽ không hoạt động đối với nhiễm virus (ví dụ, cảm lạnh thông thường , cúm ). Sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại kháng sinh nào có thể dẫn đến giảm hiệu quả của nó.

    Liều dùng thuốc Augmentin 500mg như thế nào?

    Liều dùng được tính theo lượng amoxycillin

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày 3 lần, mỗi lần uống một viên 500mg hoặc một gói 500mg.

    Có thể khởi đầu bằng loại chích và tiếp tục điều trị bằng loại uống, trong trường hợp này, có thể tăng liều dùng đến 4 viên mỗi ngày.

    Liều Augmentin 500mg uống mỗi ngày được đề nghị cho trẻ nhỏ là 40mg-50mg/kg/ngày chia làm 3lần. Không được vượt quá 15mg/kg/ngày acid clavulanic.

    Liều dùng ở người suy thận

    Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinine <10ml/phút).

    Người lớn: Không thay dổi liều 500mg cho mỗi 12 giờ 500mg/ngày.

    Trẻ em: Không thay đổi liều Tối đa 15mg/kg/ngày Tối đa 15mg/kg/ngày.

    Cách dùng Augmentin 500mg ra sao?

    Augmentin viêm 500mg: Nên uống nguyên viên, không được nhai. Nếu có yêu cầu, có thể bẻ đôi viên và uống, không được nhai.

    Augmentin gói 500mg: theo các bước sau đây:

    • Xé góc bao và đổ bột vào trong 1 cái ly.

    • Đổ nước đầy vào trong bao thuốc.

    • Đổ nước từ bao thuốc vào ly.

    • Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức.

    • Nên dùng thuốc vào đầu bữa ăn.

    • Không được dùng Augmentin 500mg quá 14 ngày mà khômg xem xét lại.

    Bảo quản thuốc Augmentin 500mg

    • Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng, 68 ° F đến 77 ° F (20 ° C đến 25 ° C).

    • Giữ thuốc trong thùng chứa mà nó đi vào và giữ chặt hộp chứa.

    • Không sử dụng thuốc nếu con dấu ban đầu trên cửa container bị vỡ hoặc mất tích.

    • Vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn (hết hạn). Thực hiện theo hướng dẫn của FDA về cách vứt bỏ thuốc không sử dụng một cách an toàn.

    • Giữ thuốc và tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em.

    *** Lưu ý: Thông tin bài viết về thuốc Augmentin 500mg với mục đích chia sẽ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Augmentin 500Mg: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Thuốc Augmentin 500 Mg/ 62.5 Mg: Liều Dùng & Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ
  • Thuốc Augmentin 500Mg Là Gì? Công Dụng Và Liều Dùng Tương Ứng
  • Thuốc Kháng Sinh Augmentin 500Mg
  • Thuốc Augmentin 625Mg: Công Dụng, Liều Dùng & Cách Dùng
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Lập Trình C & Cấu Trúc Dữ Liệu
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Thần Thánh Mang Tên Map
  • Tìm Hiểu Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Dart
  • Sự Khác Biệt Giữa Cấu Trúc Dữ Liệu Tuyến Tính Và Phi Tuyến Tính
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Là Gì ? (Tt)
  • Trên quan điểm của cấu trúc dữ liệu, một tập hợp là một nhóm không có thứ tự các phần tử, trên đó định nghĩa các phép toán cơ bản: phép giao hai tập hợp S1, S2, ký hiệu S1 S2, là một tập hợp có các phần tử thuộc hai tập hợp đó. Hợp của S1, S2, ký hiệu S1 S2, là tập hợp có các phần tử thuộc S1, thuộc S2, hay thuộc cả hai tập hợp đó. Hiệu của S1, S2, ký hiệu S1-S2, là tập hợp gồm các phần tử thuộc S1 nhưng không thuộc S2. Giản đồ Venn (hình 1) là sự minh họa trực quan cho những phép toán này.

    Tập hợp là kiểu dữ liệu tiền định trong một số ngôn ngữ lập trình bậc cao, nhưng hầu hết chúng đều có những hạn chế về kiểu và số lượng các phần tử. Đơn cử như trong ngôn ngữ lập trình Pascal, kiểu phần tử của một tập hợp chỉ có thể là kiểu có thứ tự (Ordinal type), và có số lượng không quá 256. Dễ nhận thấy rằng tập hợp được sử dụng rất nhiều trong các thuật toán quan trọng, việc sử dụng chúng làm cho thuật toán trở nên “gọn gàng” và “sáng sủa”, mà các thuật toán trên đồ thị là một ví dụ. Chính vì lẽ đó ta sẽ cài đặt tập hợp trở thành một cấu trúc dữ liệu mềm dẻo hơn, chấp nhận các phần tử có kiểu bất kỳ phù hợp với yêu cầu của nhiều bài toán. Có nhiều phương pháp cài đặt tập hợp với đặc trưng về hiệu xuất của các phép toán khác nhau, như phương pháp vector bit, bảng băm” Chúng ta sẽ xem sét một cài đặt tập hợp bằng danh sách móc nối. Bằng cách này cấu trúc của một tập hợp được mô tả nhưhình 2.

    #include “stdio.h”

    #include “conio.h”

    #include “dos.h”

    #include “memory.h”

    #include “malloc.h”

    typedef struct node

    {

    void*element;

    node*link;

    };

    typedef struct SET

    {

    unsigned int size;

    node*data;

    };

    //** thu tuc khoi tao tap hop rong **//

    voidinit( SET&s, unsigned int sizeset)

    {

    s.size=sizeset;

    s.data=NULL;

    }

    //** kiem tra tap hop rong **//

    intempty( SETs)

    {

    return (s.data==NULL);

    }

    //** ham kiem tra mot doi tuong co thuoc tap hop khong **//

    int in (SET s, void *item)

    {

    node *p; int result=0;

    p=s.data;

    while ((p != NULL)&&(!result))

    {

    }

    return result;

    }

    //** ham them mot phan tu vao tap hop **//

    int add(SET &s, void *item)

    {

    node *p, *tg;

    int result=0;

    if (in(s,item))

    result=0;

    else

    {

    tg= new(node);

    s.data= tg;

    result= 1;

    }

    return result;

    }

    //** phep loai bo mot phan tu khoi tap hop **//

    int remove(SET &s,void*item)

    {

    node *p,*q;

    int result =1, found=0 ;

    if(!in(s,item) )

    result=0;

    else

    {

    p=s.data;

    while ((p!=NULL)&&(!found))

    {

    else

    }

    if (result)

    {

    q=s.data;

    if (q==p) // xoa nut dau

    {

    delete (p);

    }

    else // xoa nut giua

    {

    delete (p);

    }

    }

    }

    return result;

    }

    //** phep xoa mot tap hop **//

    void deleteset(SET &s)

    {

    node *p,*tg;

    p=s.data;

    while (p != NULL )

    {

    tg=p;

    delete (tg);

    }

    s.data=NULL;

    }

    // ** phep gan tap s1 cho tap s2 **//

    void assign(SET s1, SET &s2)

    {

    node *p;

    deleteset(s2);

    p=s1.data;

    while (p !=NULL)

    {

    }

    }

    //** toan tu hop cua hai tap hop **//

    {

    SET tem; node *p;

    init(tem,s1.size);

    assign(s2,tem);

    p=s1.data;

    while (p !=NULL)

    {

    }

    return tem;

    }

    // ** toan tu giao cua hai tap hop**//

    SET operator && (SET s1, SET s2)

    {

    SET tem; node *p;

    init(tem,s1.size);

    p=s1.data;

    while (p != NULL)

    {

    }

    return tem;

    }

    //** toan tu tru tap hop s1 cho tap hop s2 **//

    SET operator – (SET s1, SET s2)

    {

    SET tem; node *p;

    init(tem,s1.size);

    p=s1.data;

    while (p !=NULL )

    {

    }

    return tem;

    }

    Ví dụ áp dụng:Ta cài đặt thuật toán sàng Eratosthens để tìm các số nguyên tố bằng tập hợp.

    #include “stdio.h”

    #include “conio.h”

    #include “taphop.h”

    const intnumber = 1000;

    void main()

    {

    SET sang, nguyento; int i,j;

    init(nguyento,sizeof(int)); init(sang,sizeof(int));

    for (i=2;i<=number;i++) add(sang,&i);

    i=2;

    while (!empty(sang))

    {

    while ((i<=number)&&(!in(sang,&i))) i=i+1;

    add(nguyento,&i);

    j=i;

    while (j<=number)

    {

    remove(sang,&j);

    j=j+i;

    }

    }

    for (i=1; i<=number;i++) // hienthi

    if (in(nguyento,&i))

    {

    printf(“%4d “,i); remove(nguyento,&i);

    }

    }

    Bùi Văn Tân

    [email protected] (Theo THNT)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Dữ Liệu Kiểu Tập Hợp Và Ứng Dụng
  • Hướng Dẫn Tự Học Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Với C#
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Đồ Thị (Graph)
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Kiểu Danh Sách Liên Kết
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Của Danh Sách Liên Kết Đơn
  • Tác Dụng Của Hành Tỏi Tac Dung Cua Hanh La Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Công Dụng Của Tỏi Đen Hàn Quốc Chưa ?
  • Công Dụng Của Nước Tỏi Đen Hàn Quốc Kanghwa Có Gì Đặc Biệt?
  • Nước Tỏi Đen Hàn Quốc Có Công Dụng Gì?
  • Nước Tỏi Đen Hàn Quốc Kangwha 70Ml X 30 Gói Cao Cấp Chính Hãng
  • Tỏi Đen Học Viện Quân Y {549.000Đ}
  • Tác dụng của Hành lá

    Ngày nay, với sự phát triển khoa học và công nghệ được đẩy kèm theo là ô nhiễm môi trường, bệnh tật , trong đó có ung thư và nhiễm khuẩn là những bệnh đáng lo ngại. Hóa học và si nh học có vai trò nghiên cứu tì m ra các phương pháp để phòng và trị bệnh , sau đây xin giớ thiệu một loại thự phẩm quen thuộc ít ai để ý đến nhưng lại rất tác dụng. Đó là cây hành ta, còn gọi là “hành lá”; Tương tự hành là tỏi , hẹ ….

    Hành lá và hành khô là loại rau củ ngon từ các gia đình nhà tỏi tây (Allium), và có mặt tại hầu hết các quốc gia trên thế giới. Cả hành lá và hành khô đều có những lợi ích sức khỏe đáng ngạc nhiên vì bản thân chúng chứa các chất kháng khuẩn, chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất và chất xơ.

    Hành, tỏi ( và các cây trong họ hành – tỏi ) đều có chất kháng khuẩn mạnh ( Phitonxit). Chất này giữ cho thực phẩm ít bị vi khuẩn xâm nhập. Người ta đã dung dung dịch nước tỏi phòng nhiễm bệnh đường hô hấp. Người Miên Nam và người Trung Quốc tiêu thụ trong bữa ăn rất nhiều tỏi, hành và ớt.

    2 /- Chất chống oxy hóa

    Hành lá và hẹ tây có chứa chất chống oxy hoá mạnh nhằm bảo vệ các tế bào trong cơ thể tránh các bệnh ung thư. Hành khô đặc biệt giàu chất chống oxy hóa, chẳng hạn như quercetin và kaempferol. Hành lá và hẹ tây là những thứ gia vị được cho thêm vào các món ăn phổ biến như thịt chế biến các món, nước sốt, xà lách, trứng và súp… hoặc ăn sống.

    3 / – Vitamin, khoáng chất

    Hành lá và hành khô chứa rất nhiều các vitamin và khoáng chất. Hành lá có chứa vitamin A, B, và C. Chúng cũng cung cấp một lượng lớn vitamin K, giúp xương khỏe mạnh và chiến đấu chống lại bệnh loãng xương. Hành khô là một nguồn tuyệt vời của vitamin A và C. Sắt, canxi, và kali… là những khoáng chất được tìm thấy trong hành lá và hẹ tây.

    4 / – Chất xơ

    Hành lá cũng là cây có lá màu xanh lá cây, và chúng chứa một lượng chất xơ lành mạnh, hỗ trợ tốt cho hệ thống tiêu hóa. Hành khô cũng có tác dụng tốt cho hệ thống tiêu hóa tương tự như hành lá. Nếu bạn thường xuyên tăng cường các loại rau này kết hợp với các thực phẩm lành mạnh ít chất béo khác thì nguy cơ bị ung thư ruột kết cũng giảm. Các chất xơ trong hành lá và hẹ tây cũng làm giảm nguy cơ táo bón, trĩ, viêm ruột thừa.

    5/- Tăng cường sưc đề kháng, nâng cao chất lượng bữa ăn ;

    Các bữa ăn nhiều đạm, béo nếu không có hành, tỏi sẽ mất ngon , do đó hành tỏi là gia vị và cung là vị thuốc quý. Chuyện “Chí Phèo” của Nhà Văn Nam Cao đã nói về “Bát cháo hành của Thị Nở” chỉ đọc cũng thấy hay.

    Tiêu thụ hai loại thực phẩm này còn làm giảm nguy cơ đột quỵ tim, nguy cơ bị bệnh tiểu đường. Hành khô cũng rất giàu phenoplasts giữ cho gan khỏe mạnh.

    6/ – Các lợi ích khác

    Ngoài nhiều chất xơ, hành lá còn chứa rất ít calo. Nghiên cứu cho thấy hành lá giúp giảm cholesterol, chống vi khuẩn, virus và nấm trong cơ thể. Tương tự như vậy, hành khô cũng có ít cholesterol.

    Hy vọng tài liệu này sẽ đem đến cho các bạn thêm chút kiến thức về các loại thực phẩm cũng như liệu pháp để bảo vệ,chăm sóc sức khỏe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Tỏi Có Tác Dụng Gì? Những Điều Tối Kỵ Khi Ăn Tỏi Cần Lưu Ý
  • Công Dụng Của Hành Và Tỏi
  • Công Dụng Chữa Bệnh Kỳ Diệu Của Hành Tỏi
  • 6 Công Dụng Bất Ngờ Của Tỏi Ngâm Mật Ong Không Phải Ai Cũng Biết
  • Top Những Tác Dụng Của Cây Rau Bò Khai
  • Những Công Dụng Từ Trái Đu Đủ Nhung Cong Dung Tu Trai Du Du Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Tuyệt Vời Của Trái Đu Đủ
  • Bị 7 Bệnh Sau Chỉ Cần Uống Nước Lá Đu Đủ Là Khỏi
  • Uống Nước Lá Đu Đủ Có Hại Không
  • Uống Nước Lá Đu Đủ Có Hại Không? Tiết Lộ Sau Đây Sẽ Làm Bạn Bất Ngờ
  • Cách Làm Gừng Ngâm Mật Ong Trị Ho, Giảm Cân Nhanh Tại Nhà
  • Đu đủ là loại quả chứa rất nhiều vitamin A đồng thời có rất nhiều công dụng hữu ích. Đu đủ chín hay sống đều có công dụng riêng và đều có thể dùng trong ẩm thực. Đu đủ sống chế biến món ăn rất ngon, còn đu đủ chín thì làm món tráng miệng, nước ép, sinh tố… Là …

    là loại quả chứa rất nhiều vitamin A đồng thời có rất nhiều công dụng hữu ích. Đu đủ chín hay sống đều có công dụng riêng và đều có thể dùng trong ẩm thực. Đu đủ sống chế biến món ăn rất ngon, còn đu đủ chín thì làm món tráng miệng, nước ép, sinh tố…

    Là một nguyên liệu không thể thiếu trong ẩm thực, đu đủ để lại vị giòn, ngọt mát đến khó quên. Không những vậy, sự thay đổi hay đa đạng về màu sắc luôn làm cho loại quả này nổi bật trong thế giới hoa quả.

    Có khả năng chống ung thư

    Các nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong trái đu đủ có chứa chất chống ung thư và giúp ngăn ngừa sỏi mật. Cho nên, bạn hãy “năng” ăn đu đủ với mục đích phòng ngừa ung thư.

    Tác dụng giảm cân

    Trong 100 gam đu đủ chỉ có chứa rất ít hàm lượng calo khoảng 32kcal. Bởi vậy, nếu bạn có ý định giảm cân, đừng quên bổ sung thêm đu đủ vào thực đơn của mình.

    Thích hợp với bệnh nhân mắc tiểu đường

    Đu đủ tuy có vị ngọt, nhưng các công trình nghiên cứu đã cho thấy rằng, bệnh nhân mắc tiểu đường hoàn toàn có thể yên tâm khi ăn đu đủ mà không phải lo lắng bất cứ điều gì.

    Điều trị các vết chai và mụn cóc

    Bạn bối rối, ngượng ngùng khi thấy xuất hiện các vết chai sạm hay những nốt mụn cóc xấu xí trên da. Cách làm đơn giản sau sẽ giúp bạn nhanh chóng “gỡ rối” và “trả lại” cho bạn sự tự tin.

    Chỉ cần lấy nhựa từ lá của cây đu đủ bôi lên vùng da bị chai hay mọc mụn. Bạn sẽ nhanh chóng nhận ra hiệu quả khó tin.

    Khắc phục chứng rối loạn “nguyệt san”

    Rối loạn nguyên san là căn bệnh không hiếm xảy ra với các bạn gái. Không nhất thiết phải dùng đến các loại thuốc mới có thể chữa trị. Chỉ đơn giản hãy thường xuyên ăn lá còn xanh của cây đu đủ cũng có thể cải thiện tình hình. Ngoài ra, có thể uống nước siro chế biến từ cây lô hội (nha đam) cũng đem lại ích lợi tương tự.

    Ngăn ngừa nhiễm trùng và mưng mủ

    Sưng phồng luôn gây cho bạn cảm giác đau rát, rất khó chịu thậm chí dẫn tới nhiễm trùng. Trong trường hợp đó, hãy lấy nước ép của trái đu đủ xanh, đắp lên vết sưng phồng để ngăn ngừa sự nhiễm trùng và mưng mủ.

    Điều trị vết loét trên da

    Để làm lành các vết loét trên da, bạn hãy trộn một chút bơ với nước đu đủ và bôi lên vết loét. Cách làm này có tác dụng làm se bề mặt và nhanh chóng làm liền vết thương.

    Liều thuốc hạ huyết áp

    Bởi lẽ trong trái đu đủ có chứa một lượng lớn kali chính vì thế đu đủ được xem là phương thuốc cực kỳ hữu ích đối với bệnh nhân huyết áp cao và cũng giúp cho tinh thần bạn luôn thăng bằng và thoải mái. Vì thế, bạn đừng quên ăn đu đủ thường xuyên.

    Phòng tránh bệnh tim mạch

    Hàng “tá” các công trình nghiên cứu đã cho hay, dưỡng chất có trong đu đủ có khả năng ngăn ngừa quá trình oxy hoá của cholesterol (Cholesterl chỉ có khả năng gây ảnh hưởng đến tim mạch khi bị oxy hoá). Đây cũng là bằng chứng cho thấy đu đủ có thể ngăn ngừa các bệnh tim mạch và đột quỵ.

    Giúp sáng mắt

    Bạn (đặc biệt là người già) nên ăn khoảng 3 phần đủ đủ mỗi ngày trở lên để ngăn ngừa quá trình lão hoá cũng như suy giảm thị lực

    Rất tốt cho da

    Khỏi cần xài các loại mỹ phẩm đắt tiền, bạn hãy tự chế ra các loại mặt na với trái đu đủ. Hiệu quả thật tuyệt vời mà nhất là không gây kích ứng cho da.

    Bạn có thể kết hợp đu đủ với một số loại nguyên liệu khác để tạo mặt nạ như sữa tươi, sữa chua hoặc chỉ đơn giản là nghiền nhuyễn đu đủ chín đắp lên mặt và rửa sạch sau khoảng 15-20 phút có tác dụng làm mềm, mịn da, ngăn ngừa mụn, các vết nám và đặc biệt phát huy tác dụng trong việc điều trị làn da thô ráp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lá Cây Đu Đủ Có Tác Dụng Gì?mua Lá Đu Đủ Ở Đâu
  • Bất Ngờ Công Dụng Của Lá Đu Đủ Trong Điều Trị Ung Thư
  • Công Dụng Của Lá Đu Đủ Trong Điều Trị Ung Thư
  • Bài Thuốc Lá Đu Đủ Trị Ung Thư
  • Kem Đu Đủ Đa Năng Lucas Papaw Ointment 75G Úc
  • Danh Gia Tac Dung Giam Dau Sau Mo Cua Magnesium Sulphate Truyen Tinh Mach

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuốc Magnesium Sulphate Proamp Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán Hộp 50 Ống
  • Thuốc Magnesium Sulphate Proamp 0.15G/ml Là Gì? Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán Hộp 50 Ống 10Ml Dung Dịch Tiêm
  • Magne B6 Là Thuốc Gì? Có Tác Dụng Như Thế Nào Trong Điều Trị Bệnh
  • + 12 Về Thuốc Người Sử Dụng Phải Biết
  • Thuốc Aluminum Hydroxide And Magnesium Trisilicate
  • Published on

    Luận văn Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl.Ngày nay, giảm đau sau mổ đã trở thành nhu cầu rất cần thiết đối với tất cả các bệnh nhân, giảm đau sau mổ tốt đảm bảo chất lượng hồi phục sức khỏe của người bệnh, giảm các biến chứng sau mổ, cải thiện kết quả phẫu thuật, giảm chi phí tốn kém sau mổ. Đau sau phẫu thuật chi dưới có mức độ đau vừa, thời gian đau kéo dài và cần giảm đau sau mổ

    1. 1. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Luận văn Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl.Ngày nay, giảm đau sau mổ đã trở thành nhu cầu rất cần thiết đối với tất cả các bệnh nhân, giảm đau sau mổ tốt đảm bảo chất lượng hồi phục sức khỏe của người bệnh, giảm các biến chứng sau mổ, cải thiện kết quả phẫu thuật, giảm chi phí tốn kém sau mổ. Đau sau phẫu thuật chi dưới có mức độ đau vừa, thời gian đau kéo dài và cần giảm đau sau mổ . MÃ TÀI LIỆU CAOHOC.00146 Giá : 50.000đ Liên Hệ 0915.558.890 Sự ra đời của rất nhiều phương pháp giảm đau sử dụng trên lâm sàng đã đáp ứng phần nào yêu cầu giảm đau của bệnh nhân. Từ các phương pháp không dùng thuốc như: thư giãn, tập thở, liệu pháp tâm sinh lý, thôi miên, châm cứu…, đến các phương pháp dùng thuốc như: thuốc họ morphin, thuốc không steroid, rồi đến các phương pháp gây tê vùng, gây tê đám rối, gây tê ngoài màng cứng (NMC), bệnh nhân tự kiểm soát đau qua đường tĩnh mạch (PCA) hoặc qua khoang ngoài màng cứng (PCAE),.. mỗi phương pháp đều có những ưu khuyết điểm riêng. Việc lựa chọn phương pháp giảm đau sau mổ tùy thuộc vào từng bệnh nhân và điều kiện cụ thể của từng bệnh viện. Trong đó phương pháp gây tê tủy sống bằng bupivacain phối hợp với fentanyl để vô cảm trong mổ và kết hợp giảm đau sau mổ bằng PCA morphin cho phẫu thuật chi dưới đang được áp dụng khá phổ biến ở nước ta, song còn có những mặt hạn chế. Vì vậy việc phối hợp các thuốc như thế nào để có tác dụng hợp đồng giảm đau tốt và giảm bớt các tác dụng không mong muốn luôn được các nhà gây mê quan tâm và nghiên cứu. Magnesium sulphate (MgSO4) là một thuốc đã được biết đến như dùng để điều trị tiền sản giật, chống loạn nhịp và điều trị các trường hợp thiếu hụt ion Mg… Hiện nay trên thế giới đã có các nghiên cứu sử dụng MgSO4 tiêm vào khoang dưới nhện hay truyền tĩnh mạch để giảm đau sau phẫu thuật, tuy nhiên hiệu quả của nó còn cần nghiên cứu , [67]. Ở nước ta chưa có một nghiên cứu nào sử dụng MgSO4 truyền tĩnh mạch để giảm đau sau mổ trên bệnh nhân phẫu thuật chi dưới.
    2. 2. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl” với mục hai mục tiêu sau: 1. Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ, tác dụng ức chế vận động của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl. 2. Đánh giá tác dụng không mong muốn của phương pháp này. MỤC LỤC Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Chương 1: TỔNG QUAN 13 1.1. LỊCH SỬ GTTS VÀ SỬ DỤNG BUPIVACAIN, OPIOID TRONG GTTS 13 1.1.1. Trên thế giới 13 1.1.2. Tại Việt Nam 15 1.2. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ LIÊN QUAN ĐẾN GTTS 16 1.2.1. Cột sống 16 1.2.2. Các dây chằng và màng 17 1.2.3. Các khoang 17 1.2.4. Tuỷ sống 18 1.2.5. Dịch não tuỷ 19 1.2.6. Phân phối tiết đoạn 20 1.2.7. Hệ thần kinh thực vật 21
    3. 3. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.3. SINH LÝ CỦA GTTS 21 1.3.1. Tác dụng vô cảm của GTTS 21 1.3.2. Tác dụng của GTTS lên huyết động 21 1.3.3. Tác dụng của GTTS lên chức năng hô hấp 22 1.3.4. Tác động của GTTS lên chức năng nội tiết 22 1.3.5. Tác dụng của GTTS lên hệ tiêu hoá 22 1.3.6. Tác dụng của GTTS trên hệ tiết niệu và sinh dục 22 1.4. THUỐC DÙNG TRONG GTTS 23 1.4.1. Bupivacain 23 1.4.2. Fentanyl 27 1.5. MAGNESIUM SULPHATE 29 1.5.1. Đặc tính dược lực học, cơ chế tác dụng 29 1.5.2. Dược động học 30 1.5.3. Chỉ’ định 31 1.5.4. Chống chỉ định 31 1.5.5. Tính tương kỵ 32 1.5.6. Tương tác thuốc 32 1.5.7. Tác dụng không mong muốn 32 1.5.8. Thành phần của thuốc, dạng bào chế 32 1.6. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MAGNESIUM SULPHATE ĐỂ GIẢM ĐAU VÀ Dự PHÒNG ĐAU SAU MỔ 32
    4. 4. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 1.7. PHƯƠNG PHÁP GIẢM ĐAU DO BỆNH NHÂN Tự KIỂM SOÁT 34 1.7.1. Khái niệm 34 1.7.2. Hệ thống PCA 35 1.7.3. Thuốc morphin dùng trong PCA 36 1.7.4. Cách sử dụng và những phiền nạn gặp phải 37 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38 2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH NHÂN 38 2.1.1. Đối tượng 38 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 38 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ 38 2.1.4. Tiêu chuẩn đưa ra khỏi nghiên cứu 39 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 39 2.2.2. Các tiêu chí nghiên cứu 39 2.2.3. Kỹ thuật tiến hành 40 2.2.4. Các chỉ số đánh giá tại các thời điểm 44 2.3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ 46 2.3.1. Đánh giá thời gian ức chế cảm giác đau ở T12 46 2.3.2. Đánh giá tác dụng ức chế vận động 46 2.3.3. Đánh giá mức phong bế tối đa 47 2.3.4. Ảnh hưởng đến tuần hoàn 47
    5. 7. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.1.8. Thời gian phẫu thuật 69 4.2. HIỆU QUẢ ỨC CHẾ CẢM GIÁC 70 4.2.1. Thời gian khởi phát mất cảm giác đau ở mức T12 70 4.2.2. Thời gian mất cảm giác đau ở T12 70 4.2.3. Mức phong bế tối đa 71 4.3. HIỆU QUẢ ỨC CHẾ VẬN ĐỘNG 71 4.3.1. Thời gian khởi phát liệt vận động ở mức M1 71 4.3.2. Thời gian phục hồi vận động ở mức M1 72 4.4. KẾT QUẢ GIẢM ĐAU 72 4.4.1. Thời gian yêu cầu liều thuốc giảm đau đầu tiên 72 4.4.2. Thời kỳ chuẩn độ 74 4.4.3. Thời kỳ tiến hành giảm đau sau mổ 75 4.5. TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN TUẦN HOÀN 79 4.5.1. Ảnh hưởng lên tần số tim và huyết áp trung bình 79 4.5.2. Lượng dịch và máu phải truyền 80 4.5.3. Lượng atropin và ephedrin phải sử dụng 81 4.6. TÁC DỤNG CỦA THUỐC LÊN HÔ HẤP 81 4.6.1. Ảnh hưởng lên tần số thở 81 4.6.2. Thay đổi SpO2 82 4.7. MỨC ĐỘ AN THẦN 82 4.8. CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN 83
    6. 8. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 4.8.1. Buồn nôn – nôn 83 4.8.2. Bí đái 84 4.8.3. Ngứa 84 4.8.4. Đau đầu 85 4.8.5. Run – rét run 85 4.8.6. Các tác dụng không mong muốn khác như 86 4.9. TÁC DỤNG GIẢM ĐAU SAU MỔ VÀ LIỀU LƯỢNG, ĐƯỜNG TIÊM MAGNESIUM SULPHATE 86 4.9.1. Tác dụng giảm đau sau mổ và liều lượng MgSO4 86 4.9.2. Đường tiêm thuốc 88 KẾT LUẬN 89 KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của magnesium sulphate truyền tĩnh mạch trong mổ chi dưới với gây tê tủy sống bằng bupivacain và fentanyl I- TIẾNG VIỆT 1. Hoàng Văn Bách (2001), “Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống của bupivacain – fentanyl liều thấp trong cắt nội soi u phì đại lành tính tuyến tiền liệt”, Luận văn thạc sỹy học. Trường đại học Y Hà Nội. 2. Đặng Thị Châm (2005), “Đánh giá tác dụng giảm đau sau mổ của nefopam trong phẫu thuật chấn thương chỉnh hình chi dưới”, Luận văn thạc sỹy học, Trường Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội. 3. Bùi Quốc Công (2003), “Đánh giá tác dụng gây tê tủy sống bằng hỗn hợp bupivacain và fentanyl trong mổ lấy thai”. Luận văn chuyên khoa cấp II, trường
    7. 9. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 ĐH Y HN. 4. Phạm Thị Minh Đức (1996), “Huyết áp động mạch “,Chuyên đề sinh lý học tập 1, nhà xuất bản y học, Hà Nội, 51 – 61. 5. Phạm Minh Đức (2003), “Nghiên cứu sử dụng bupivacain kết hợp fentanyl gây tê tủy sống trong phẫu thuật cắt tử cung “, Luận văn thạc sỹ y khoa. Trường Đại học y Hà nội, Hà Nội. 6. Cao Thị Bích Hạnh (2001), “So sánh tác dụng của GTTS bằng marcain 0,5% đồng tỷ trọng và marcain 0,5% tăng tỷ trọng trong phẫu thuật chi dưới”. Luận văn tốt nghiệp thạc sỹy khoa, ĐH Y – Dược TP HCM. 7. Vũ Thị Thu Hiền (2007), “Đánh giá biến chứng đau đầu của bệnh nhân sau gây tê tủy sống để phẫu thuật “, Khóa luận tốt nghiệp bác sỹ y khoa khóa 2001 – 2007. Trường ĐH Y HN. 8. Nguyễn Trần Thị Giáng Hương (2005), “Thuốc giảm đau gây ngủ” , Dược lý học lâm sàng, Nhà xuất bản y học, tr 147-164. 9. Chu Mạnh Khoa (1998), “GTTS bằng dolargan: các biến chứng và xử lý tại bệnh viện tuyến tỉnh”. Tạp chí ngoại khoa số 4. 10. Nguyễn Ngọc Khoa (2008), “Đánh giá hiệu quả vô cảm của GTTS bằng hỗn hợp bupivacain- fentanyl so với bupivacain – sufentanil để phẫu thuật vùng bụng dưới và chi dưới”. Luận văn thạc sỹy học, trường ĐH Y HN. 11. Phạm Khuê (1990), “Tổ chức liên kết và tuổi già”, Lão khoa đại cương, Nhà xuất bản Y học, 17 – 30. 12. Bùi Ích Kim (1984), “Gây tê tủy sống bằng marcain 0,5%”. Kinh nghiệm qua 46 trường hợp, báo cáo hội nghị GMHS. 13. Bùi Ích Kim (1997), “Thuốc tê bupivacain” Bài giảng GMHS, đào tạo nâng cao lần 2, HN 1 – 8. 14. Bùi íchKim (2001), “Gây tê ngoài màng cứng – gây tê tủy sống”. Tài liệu đào tạo tại chuyên đề GMHS, 81 – 115. 15. Tôn Đức Lang (1988), “Tổngquan về ứng dụng tiêm opiates vào khoang NMC hoặc khoang dưới nhện để giảm đau…”, Tạp chí khoa học ngoại khoa, 16(2). 16. Đỗ Ngọc Lâm (2002), “Thuốc giảm đau họ morphin” Bài giảng GMHS, tập 1. Bộ môn GMHS, trường ĐH Y HN, nhà xuất bản y học, 407 – 423. 17. Đỗ Văn Lợi (2007), “Nghiên cứu phối hợp bupivacain với morphin hoặc fentanyl trong gây tê tuỷ sống để mổ lấy thai và giảm đau sau mổ”, Luận văn thạc sỹy học. Trường đại học Y Hà Nội, Hà Nội. 18. Vidal Việt Nam (2000), “Marcain 0.5% 4ml và marcain spinal 0.5% 4ml, marcain heavy 4ml”. Nhà xuất bản OVP- Paris trang 405-408. 19. Võ Thị Tuyết Nga (2003), “Đánh giá hiệu quả giảm đau sau mổ của meloxicam trong phẫu thật chấn thương chỉnh hình chi dưới”, Luận văn thạc sỹy học, Trường
    8. 10. chúng tôi TẢI LUẬN VĂN,LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC, TÌM TÀI LIỆU Y HỌC THEO YÊU CẦU LH 0915.558.890 Đại Học Y Hà Nội, Hà Nội. 20. Đào Văn Phan (1998), “Dược lý thuốc tê”, Dược lý học, nhà xuất bản y học, HN. 145 – 151. 21. Nguyễn Quang Quyền (1999), “Atlas giải phẫu người”, Nhà xuất bản y học TP HCM, 162 – 168. 22. Lê Thị Thanh Thái (1991), “Điều trị cấp cứu tim mạch”, Ấn bản lần thứ 5, Khoa tim mạch bệnh viện Chợ Rẫy, TP HCM. 58 – 69. 23. Nguyễn Thụ, Đào Văn Phan, Công Quyết Thắng (2000), “Các thuốc giảm đau dòng họ morphin” , Thuốc sử dụng trong gây mê, tr180-235 24. Nguyễn Thụ (2002), ” Sinh lý thần kinh về đau” , Bài giảng gây mê hồi sức , tập 1 , Nhà xuất bản Y học , tr 142-151 25. Công Quyết Thắng (1984), “Gây tê tủy sống bằng pethidin”, Luận văn tốt nghiệp chuyên khoa I hệ nội trú, Trường ĐH Y HN. 26. Công Quyết Thắng (2002), “Gây tê tủy sống – gây tê NMC”, Bài giảng GMHS, tập II, 45 – 83. 27. Công Quyết Thắng (2005), “Kết hợp GTTS và NMC bằng bupivacain và morphin hoặc dolargan hay fentanyl để mổ và giảm đau sau mổ”. Luận án tốt nghiệp tiến sỹ, ĐH Y HN. 28. Lê Toàn Thắng (2006), “Nghiên cứu tác dụng giảm đau dự phòng sau mổ bụng trên của nefopam truyền tĩnh mạch trước mổ ở các bệnh nhân có dùng PCA morphin tĩnh mạch” , Luận văn thạc sỹ y học , Trường đại học y Hà Nội , Hà Nội. 29. Trịnh Thị Thơm (2009), ” Đánh giá tác dụng giảm đau của ketorolac khi phối hợp với morphin tĩnh mạch do bệnh nhân điều khiển sau phẫu thuật cộtsống thắt lưng” , Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú bệnh viện , Trường đại học y Hà Nội, Hà Nội. 30. Phạm Anh Tuấn (2007), “So sánh tác dụng GTTS của bupivacain với các liều nhỏ khác nhau và fentanyl để nội soicắt u phì đại lành tính tuyến tiền liệt”. Luận văn thạc sỹ y học, ĐH Y HN. 31. Phan Anh Tuấn (2008), “Đánh giá tác dụng GTTS bằng bupivacain kết hợp với morphin và bupivacain kết hợp với fentanyl trong mổ chi dưới” . Luận văn thạc sỹy học, Học viện Quân Y. 32. Nguyễn Bá Tuân (2011), “Nghiên cứu tác dụng dự phòng đau sau mổ của gabapentin trên bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng tại bệnh viện Việt Đức”, Luận văn tốt nghiệp bác sỹ nội trú . Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Magnesium Sulphate Proamp 0.15 G/ml: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • 10 Công Dụng Của Tinh Dầu Hoa Oải Hương Lavender Dành Cho Bạn
  • Viên Uống Calcium Magnesium Vitamin D3 Puritans Pride Của Mỹ
  • Tác Dụng Không Ngờ Của Tinh Dầu Thông Đỏ Hàn Quốc Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Công Dụng Của Tinh Dầu Hạnh Nhân
  • Pin Dien Hoa Va The Dien Cuc

    --- Bài mới hơn ---

  • Máy Phát Điện Có Cấu Tạo Như Thế Nào
  • Bài 7. Tế Bào Nhân Sơ
  • Tổng Quan Và Phân Loại Các Dòng Plc Mitsubishi
  • Diễn Đàn Rao Vặt Kiếm Bạc Mua Bán Quảng Cáo Rao Vặt
  • Plc Mitsubishi Giá Tốt Nhất
  • , Recruiter at Tạp chí Soul – Soul Magazine

    Published on

    cho sinh vien hóa lý học ở các trường đại học sư phạm và tổng hợp

    1. 2. 3 Cu(s) + 2Ag+(aq) Cu2+(aq) + 2 Ag(s) Cu(s) + Zn2+(aq) Không p.ứng Cu/dd Ag+ Cu/dd Zn2+ 4 2. Cân bằng phản ứng oxy hóa – khử +2 +3 +4 +2 Sn Fe Sn Fe+ + +2 +4 – Sn Sn 2e+ +3 +2 Fe Fee− + x 2( ) 2+ 3+ 4+ 2+ Sn 2Fe Sn 2Fe+ +
    2. 3. 5 2. Cân bằng phản ứng oxy hóa – khử 2+ – 3+ 2+ 4Fe MnO Fe Mn+ + – – 2+ 4MnO e ? Mn+ -1 = 1(x)Mn + 4(-2)O +2 x = +8 – 1 = +7 – – 2+ 4MnO 5e Mn+ – – 2+ 4 2MnO 5e Mn 4H O+ + – – +2 4 2MnO 5e 8H Mn 4H O (1)+ + + + 2+ 3+ Fe Fe (2)e− + 2+ – 3+ 2+ 4 25Fe MnO 8H 5Fe Mn 4H O+ + + + + ( ) x 5 6 Cân bằng phản ứng oxy hóa – khử 2+ 2- 3+ 3+ 2 7Fe Cr O Fe Cr+ + 2- – 3+ 2 7Cr O e ? Cr+ 2+ 2- 3+ 3+ 2 7 26Fe Cr O 14H 6Fe 2Cr 7H O+ + + + +
    3. 7. 13 THẾ CHUẨN Bán phản ứng F2 + 2e- ↔ 2F- MnO4 – + 5e- ↔ Mn2+ Ce4+ + e- ↔ Ce3+ (in HCl) O2 + 4H+ + 4e- ↔ 2H2O Ag+ + e- ↔ Ag(s) Cu2+ + 2e- ↔ Cu(s) 2H+ + 2e- ↔ H2(g) Cd2+ + 2e- ↔ Cd(s) Fe2+ + 2e- ↔ Fe(s) Zn2+ + 2e- ↔ Zn(s) Al3+ + 3e- ↔ Al(s) K+ + e- ↔ K(s) Li+ + e- ↔ Li(s) Eo (V) 2.890 1.507 1.280 1.229 0.799 0.339 0.000 -0.402 -0.440 -0.763 -1.659 -2.936 -3.040 Tínhoxyhóatăng Tínhkhửtăng Tác nhân Oxy hóa Tác nhân khử 14 Sức điện động của pin – (PtI) Sn2+, Sn4+ ΙΙ Fe3+, Fe2+(PtII) + cathodeanode pin right left cathode anode + -E E E E E E E= − = − = − 3+ 2+ 4+ 2+ 0 0 pin Fe /Fe Sn /Sn E E E 0,771 0,154 0,617 = − = − = 4+ 2+ 3+ 2+ 4+ – 2+ 0 Sn /Sn 3+ – 2+ 0 Fe /Fe Sn 2e Sn , E 0,154 Fe e Fe , E 0,771 + → = + → = Anode: Xảy ra quá trình oxy hóa → chất khử mạnh (bên trái) Cathode: Xảy ra quá trình khử → chất oxyhóa mạnh (bên phải) * Khi pin được thiết lập, sđđ của pin luôn dương
    4. 11. 21 ΔG0 Kcb Epin 0 pin RT E lnK nF eq=0 G RTlnKeqΔ =− 0 0 ΔG =ΔH-TΔS 0 0 pinG nFEΔ =− ΔH 0 ΔS 0 0 pinE ,E Đo thành phần ở cb Mối quan hệ giữa nhiệt động học (ΔG0), cân bằng (Kcb) và điện hóa học 22 6. Điện cực so sánh (Reference Electrode) Điện cực bạc (Ag/AgCl) * bão hòa bằng dd KCl * AgCl(s) + e- ↔ Ag (s) + Cl- * E = +0.197 V Điện cực calomel (SCE) * bão hòa bằng dd KCl * ½Hg2Cl2 + e- ↔ Hg + Cl- * E = +0.241 V
    5. 12. 23 6. Điện cực so sánh Eđo = Eo – 0.241 (SCE) Eđo = Eo – 0.197 (Ag/AgCl) Eo (SHE) E(SCE) E(Ag/AgCl) Cu2+ + 2e- ↔ Cu(s) 0.339 V 0.098 V 0.142 V Fe2+ + 2e- ↔ Fe(s -0.440 V -0.681 V -0.637 V 24 7. Chuẩn độ oxy hóa khử Xây dựng đường cong chuẩn độ thế của 100,0 mL dd Fe+2 0,100M với 10,0mL; 50,0mL; 100mL, 200,0mL dd Ce+4 0,100M trong môi trường acid HNO3. 2+ 4 3+ 3+ Fe Ce Ce Fe+ + + Xây dựng đồ thị biểu diễn sự thay đổi thế oxy hóa khử E của dung dịch định phân theo mức độ thêm dd chuẩn của chất oxy hóa hay khử 3+ 2+ 4+ 3+ 0 Fe /Fe 0 Ce /Ce E 0,771V E 1,61V = =
    6. 14. 27 2+ 4 3+ 3+ Fe Ce Ce Fe+ + +Phản ứng chuẩn độ: Thêm V =100,0 mL Ce4+ 2+ 2+ 4+ 4+ Fe Fe Ce Ce V M V M= # mmol Ce4+ thêm vào = 0,100M x 100,0 mL = 10,0 mmol # mmol Fe3+ ở cb = 10,0 – x ~ 10,0 Xây dựng đường cong chuẩn độ thế của 100,0 mL dd Fe+2 0,100M với 10,0mL; 50,0mL; 100mL, 200,0mL dd Ce+4 0,100M trong môi trường acid HNO3. # mmol Ce3+ ở cb = 10,0 – x ~ 10,0 # mmol Fe2+ ở cb = x # mmol Ce4+ ở cb = x → điểm tương đương 28 2+ 4 3+ 3+ Fe Ce Ce Fe+ + +Phản ứng chuẩn độ: Thêm V =100,0 mL Ce4+ 2+ 2+ 4+ 4+ Fe Fe Ce Ce V M V M= Xây dựng đường cong chuẩn độ thế của 100,0 mL dd Fe+2 0,100M với 10,0mL; 50,0mL; 100mL, 200,0mL dd Ce+4 0,100M trong môi trường acid HNO3. → điểm tương đương 3+ 2+ 4+ 3+ Fe /Fe Ce /Ce E E= 3+ 2+ 4+ 3+ 3+ 4+ 0 0 2+ 3+Fe /Fe Ce /Ce 0,0592 E log E log n n + = + 3+ 2+ 4+ 3+ 3+ 3+ 0 0 2+ 4+Fe /Fe Ce /Ce 0,0592 E E log 0,0592log 1 cbK− = − = − 14 1,7 10cbK x=
    7. 15. 29 2+ 4 3+ 3+ Fe Ce Ce Fe+ + +Phản ứng chuẩn độ: Thêm V =100,0 mL Ce4+ 2+ 2+ 4+ 4+ Fe Fe Ce Ce V M V M= Xây dựng đường cong chuẩn độ thế của 100,0 mL dd Fe+2 0,100M với 10,0mL; 50,0mL; 100mL, 200,0mL dd Ce+4 0,100M trong môi trường acid HNO3. → điểm tương đương 3+ 2+ 4+ 3+ Fe /Fe Ce /Ce E E= 3+ 3+ 14 2+ 4+ (10,0)(10,0) 1,7 10 ( )( ) cbK x x x = = = 7 2 4 7,7 10x x mmol Fe mmol Ce− + + = = 3+ 2+ 0 3+ 2+ Fe /Fe 7 E E 0,0592log 0,771 0,0592log(10,0/ 7,7×10 ) 1,19V− = + = = + = 30 2+ 4 3+ 3+ Fe Ce Ce Fe+ + +Phản ứng chuẩn độ: Thêm V =100,0 mL Ce4+ 2+ 2+ 4+ 4+ Fe Fe Ce Ce V M V M= Xây dựng đường cong chuẩn độ thế của 100,0 mL dd Fe+2 0,100M với 10,0mL; 50,0mL; 100mL, 200,0mL dd Ce+4 0,100M trong môi trường acid HNO3. → điểm tương đương 3+ 2+ 4+ 3+ Fe /Fe Ce /Ce E E Ecb = = 3+ 2+ 4+ 3+ 3+ 0 cb 2+Fe /Fe 4+ 0 cb 3+Ce /Ce = + = + 3+ 2+ 4+ 3+ 3+ 3+ 0 0 cb 2+ 4+Fe /Fe Ce /Ce 2E (E E ) 0,0592log = + −
    8. 16. 31 2+ 4 3+ 3+ Fe Ce Ce Fe+ + +Phản ứng chuẩn độ: Thêm V =100,0 mL Ce4+ 2+ 2+ 4+ 4+ Fe Fe Ce Ce V M V M= Xây dựng đường cong chuẩn độ thế của 100,0 mL dd Fe+2 0,100M với 10,0mL; 50,0mL; 100mL, 200,0mL dd Ce+4 0,100M trong môi trường acid HNO3. → điểm tương đương 3+ 2+ 4+ 3+ Fe /Fe Ce /Ce E E Ecb = = 3+ 2+ 4+ 3+ 3+ 3+ 0 0 cb 2+ 4+Fe /Fe Ce /Ce 2E (E E ) 0,0592log = + − Tại cb 3+ 4+ 3+ 2+ & = = 3+ 2+ 4+ 3+ 0 0 cb Fe /Fe Ce /Ce 1 E (E E ) 1,19 2 V= + = 32 2+ 4 3+ 3+ Fe Ce Ce Fe+ + +Phản ứng chuẩn độ: Thêm V = 200,0 mL Ce4+ 2+ 2+ 4+ 4+ Fe Fe Ce Ce V M V M< # mmol Ce4+ thêm vào = 0,100M x 200,0 mL = 20.0 mmol Xây dựng đường cong chuẩn độ thế của 100,0 mL dd Fe+2 0,100M với 10,0mL; 50,0mL; 100mL, 200,0mL dd Ce+4 0,100M trong môi trường acid HNO3. # mmol Ce4+ dư = 20,0 -(0,100 M x 100,0 mL) = 10,0 mmol 4+ 3+ 4+ 3+Ce /Ce 0,0592 n = + 10,0 E 1,61 0,0592log 1,61V 10,0 = + = # mmol Ce3+ tạo thành = 10,0 mmol
    9. 17. 33 34 2+ – + 3+ 2+ 4 25Fe MnO 8H 5Fe Mn 4H O+ + + + Phản ứng chuẩn độ: Tính thế tại điểm tương đương của quá trình chuẩn độ 100,0 mL dd Fe+2 trong dd H2SO4 0,500M bằng 100,0 mL dd MnO4 – 0,0200 M. 4+ 3+ 2+ 4 0 Fe / e 0 / E 0,771 E 1,51 F Mn MnO V V− = =
    10. 18. 35 8. Cách nhận ra điểm tương đương trong pp Oxy hóa khử Tự chỉ thị Chuyển màu do dung dịch gây ra do lương dư của dd chuẩn Chỉ thị hồ tinh bột Vi dụ: Chuẩn độ KMnO4 (màu tím) Vi dụ: Chuẩn độ Iod, ho tinh bột tạo phức với I2 → xanh đậm Chỉ thị oxy hóa khử Chất có màu thay đổi tuỳ thuộc vào thế oxy hóa khử 36

    --- Bài cũ hơn ---

  • Búa Đàn Piano Là Gì? Chức Năng & Cấu Tạo
  • Chi Tiết Tạo Nên Giá Trị Đàn Piano Cơ
  • Hướng Dẫn Cách Học Đàn Piano Trên Máy Tính Hiệu Quả
  • Tìm Hiểu Về Cấu Tạo Đàn Piano
  • Kỹ Thuật Mở Màng Phổi Tối Thiểu
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100