Điốt Phát Quang Là Gì? Có Những Loại Điốt Phát Quang Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Điốt Phát Quang Hữu Cơ Là Gì?
  • Điốt Quang Là Gì? Tìm Hiểu Về Điốt Quang Là Gì?
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7
  • Trắc Nghiệm Vật Lí 7 Tác Dụng Của Dòng Điện An Toàn Khi Sử Dụng Điện (Phần 2)
  • Tác Dụng Nhiệt Và Tác Dụng Phát Sáng Của Dòng Điện Và Bài Tập
  • Diode phát quang là một loại đèn đang rất phổ biến hiện nay và được dự báo là xu hướng chiếu sáng của tương lai. Diode phát quang không chỉ giúp mang lại chất lượng ánh sáng vượt trội hơn các thiết bị chiếu sáng khác mà tuổi thọ cao hơn gấp 4-10 lần, tiết kiệm 70% điện năng nên rất được phần đông khách hàng lựa chọn. Vậy Điốt phát quang là gì, các loại điốt, đặc điểm của từng loại ra sao. Trong khuôn khổ bài viết này, chúng tôi sẽ trình bày khái quát nhất về những vấn đề nêu trên để giúp bạn hiểu rõ thiết bị chiếu sáng này.

    Điốt phát quang là gì?

    Khá nhiều người lạ lẫm với cụm từ diode phát quang, phải chăng đây là một loại thiết bị chiếu sáng mới được trình làng nhưng sự thật thì 90% khách hàng đang sử dụng thiết bị này. Vậy diode phát quang là gì? Diode phát quang hay còn gọi là LED – Light Emitting Diode, là các diode có khả năng phát ra ánh sáng hay tia hồng ngoại, tử ngoại, được cấu tạo từ một khối bán dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại N.

    Diode phát quang lần đầu tiên được nghiên cứu và chế tạo vào năm 1950, 1960 ở một vài phòng thí nghiệm trên thế giới, chúng phát ra những bước sóng khác nhau, từ hồng ngoại đến xanh lục. Thiết bị này khắc phục mọi nhược điểm của đèn sợi đốt và đèn huỳnh quang đồng thời tỏ ra vượt trội hơn. Nó nhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường rộng lớn tại khắp các châu lục trên thế giới.

    ở biên giới của hai mặt tiếp giáp, một số điện tích bị lỗ trống thu hút, khi chúng tiến lại gần nhau sẽ kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa. Quá trình này giải phóng ra năng lượng dưới dạng ánh sáng.

    Có những loại diode phát quang nào?

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại diode khác nhau, đa dạng từ thiết kế, công năng đến công suất nên các loại điốt sẽ được phân thành từng nhóm dựa trên nhiều khía cạnh khác nhau trong đó cách phân loại phổ biến nhất là dựa trên công năng.

    Diode phát quang có công dụng trang trí, báo hiệu

    Có 5 loại diode phát quang có công dụng trang trí, báo hiệu bao gồm: diode phát quang thu nhỏ, diode phát quang nến, diode phát quang hiệu chỉnh,diode phát quang dải, diode phát quang đèn pha. Mỗi loại sẽ có những đặc điểm riêng biệt.

    Diode phát quang thu nhỏ

    Loại diode phát quang này tạo ra chùm ánh sáng tầm xa nhỏ, báo hiệu nguồn điện hiệu quả, sử dụng trong các bảng mạch khác nhau, tiện dụng và luôn trong chế độ sẵn sàng để phù hợp. Loại diode này được ứng dụng trong bộ tivi, máy ảnh kỹ thuật số, điều khiển từ xa, điện thoại di động.

    Diode phát quang nến

    Loại đèn này còn được gọi là bóng đèn nến Led. Đây là loại diode phát quang chỉ sử dụng được trong vòng vài giờ với mục đích trang trí thay cho ánh sáng của nến thật. Chúng được ứng dụng lắp đặt trên trần nhà, trong vườn, lối đi vào nhà.

    Diode phát quang hiệu chỉnh

    Loại đèn này là sự kết hợp của hai màu bi hoặc màu ba màu, có thể tự điều chỉnh được theo yêu cầu của khách hàng, đáp ứng nhu cầu của họ. Loại đèn này được ứng dụng trong màn hình hiển thị công cộng, các loại màn hình hiển thị lớn khác, bảng hiển thị kỹ thuật số.

    Diode phát quang dải

    Loại đèn này bao gồm các diode phát quang công suất cao gắn trên cùng một bảng mạch linh hoạt siêu mỏng, có lớp phủ dính. Loại đèn này trông giống như một dải dài, nháy mắt nhỏ như được dính cườm. Loại đèn này được ứng dụng trong trang trí các phương tiện ánh sáng chỉ thị, nhà bếp, vườn để làm nổi bật các bộ phận mà người dùng muốn.

    Diode phát quang pha

    Loại diode phát quang này được sử dụng làm đèn sân khấu và có ba biến thể như: striplights, hộp số PAR, moving head. Cả ba đều đáp ứng tất cả các yêu cầu về ánh sáng sân khấu cho tất cả các loại lễ kỷ niệm.

    Diode phát quang có công dụng chiếu sáng

    Diode phát quang có công dụng chiếu sáng bao gồm: diode phát quang phản xạ hướng,diode phát quang âm trần, diode phát quang điểm, diode phát quang ống, diode phát quang theo dõi, diode phát quang phẳng, diode phát quang đường phố, diode phát quang tường lửa.

    Diode phát quang phản xạ

    Loại đèn này giúp phản xạ ánh sáng khu vực trong mô hình chùm đồng đều với mức tiêu thụ năng lượng thấp hơn. Diode phát quang phản xạ phù hợp với không gian rộng lớn, sử dụng nơi lưu trữ hàng hóa, vật liệu nhạy cảm với ánh sáng phát xạ tia cực tím.

    Diode phát quang âm trần

    Loại đèn này được lắp âm vào trần giúp ánh sáng đồng đều cho không gian, loại đèn này có thể tùy ý điều chỉnh độ sáng và mang lại ánh sáng chất lượng cao, rõ nét, chân thực, thiết kế kiểu dáng đẹp, tiết kiệm điện năng. Diode phát quang âm trần phù hợp với mọi không gian.

    Diode phát quang điểm

    Loại diode phát quang này có thể thay đổi hướng chiếu sáng, tập trung vào một điểm, làm nổi bật điểm. Loại đèn này phù hợp với không gian trưng bày như showroom, phòng trưng bày.

    Diode phát quang ống

    Loại diode phát quang này có dạng hình ống mỏng và ngắn hơn đèn ống thông thường, rất dễ dàng lắp đặt, thân thiện với môi trường, không sản sinh ra quá nhiều nhiệt, tuổi thọ trung bình dài hơn so với đèn huỳnh quang. Loại đèn này phù hợp với không gian phòng hội nghị lớn, văn phòng.

    Diode phát quang phẳng

    Loại diode phát quang này được làm từ các diode phát quang thu nhỏ, kết nối với nhau trên tấm nhôm đơn. Đèn gồm hai loại kích thước 30cm và 50cm, kiểu dáng đẹp, dễ lắp đặt, tiết kiệm năng lượng, tuổi thọ đèn cao.

    Diode phát quang tường lửa

    Loại diode phát quang này cung cấp ánh sáng trắng rực rỡ hơn đèn halogen và đèn CFL, với góc chiếu rộng, tuổi thọ dài. Loại đèn này phù hợp với nhà hát, kho bãi, sân vận động, sân chơi.

    Diode phát quang đường phố

    Loại diode này có thiết kế đơn giản, ánh sáng chất lượng cao, tuổi thọ cao với nhiều kích thước và hình dạng khác nhau.

    Kết luận

    Công ty TNHH giải pháp tiết kiệm năng lượng MinLED

    + Email: [email protected]

    + Địa chỉ : Số 203B – A21 Ngõ 56, đường Doãn Kế Thiện, phường Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội

    Website: https://minled.com.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Diode Cầu Là Gì? Diode Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Về Diode Chỉnh Lưu
  • Diode Là Gì ? Phân Loại, Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao
  • Diode Là Gì? Diode Chỉnh Lưu, Diode Bán Dẫn Là Gì. Ứng Dụng Của Diode
  • Công Dụng Tuyệt Vời Của Tinh Dầu Tràm Có Thể Bạn Chưa Biết!
  • Tìm Hiểu Về Điốt Phát Quang Hữu Cơ Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điốt Quang Là Gì? Tìm Hiểu Về Điốt Quang Là Gì?
  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7
  • Trắc Nghiệm Vật Lí 7 Tác Dụng Của Dòng Điện An Toàn Khi Sử Dụng Điện (Phần 2)
  • Tác Dụng Nhiệt Và Tác Dụng Phát Sáng Của Dòng Điện Và Bài Tập
  • Công Dụng Chữa Bệnh Kỳ Diệu Của Dầu Mè Đen Bạn Không Ngờ Tới
  • 1 – Điốt phát quang hữu cơ là gì?

    “Điốt phát quang hữu cơ” hay “OLED” hay “điốt phát sáng hữu cơ là một loại điốt phát quang (LED) trong đó lớp phát xạ điện quang là một màng thuốc (film) làm bằng vật liệu là một loại chất bán dẫn hữu cơ có khả năng phát sáng khi có dòng điện chạy qua”. Lớp phát sáng này, được đặt giữa hai điện cực và thường thì ít nhất một trong hai điện cực này là trong suốt.

    Điốt phát sáng hữu cơ được ứng dụng để dùng với vai trò hiển thị số trong các thiết bị như màn hình tivi, máy vi tính, điện thoại di động, máy chơi điện tử cầm tay, và thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân.

    Hình 1: Điốt phát quang hữu cơ hay điốt phát sáng hữu cơ

    1.1 – Phân loại điốt phát quang hữu cơ

    Điốt phát quang hữu cơ có hai dòng chủ yếu:

      Dòng thứ nhất có vật liệu chủ yếu bao hàm các phân tử kích thước nhỏ.
      Dòng thứ hai sử dụng polyme. Khi thêm các ion động vào một điốt phát sáng hữu cơ, người ta tạo được các tế bào hóa điện phát sáng với cách thức hoạt động khác các điốt phát quang hữu cơ một chút. Thiết bị hiển thị dùng điốt phát quang hữu cơ có thể sử dụng cơ chế xác định địa chỉ ma trận thụ động hay chủ động.
      Điốt dùng ma trận chủ động có thể giúp hiển thị các màn hình lớn hơn và độ phân giải cao hơn loại thụ động, nhưng nó yêu cầu phải có một bảng nối đa năng dạng tranzito màng mỏng để có thể bật hay tắt các điểm ảnh
      Điốt phát quang hữu cơ có thể hoạt động mà không cần ngược sáng, tức là nó có thể hiển thị màu đen mức độ đậm. OLED có thể nhỏ hơn và nhẹ hơn một màn hình tinh thể lỏng.
      Trong môi trường ánh sáng yếu, điốt phát quang hữu cơ có thể có tỉ lệ tương phản cao hơn so với màn hình tinh thể lỏng, bất kể màn hình tinh thể lỏng sử dụng đèn huỳnh quang catốt lạnh hay điốt phát quang ngược sáng.

    Hình 2 : Có 2 loại điốt phát quang hữu cơ

    Kết Luận: “Điốt phát quang hữu cơ” hay “OLED” hay “điốt phát sáng hữu cơ là một loại điốt phát quang (LED) trong đó lớp phát xạ điện quang là một màng thuốc (film) làm bằng vật liệu là một loại chất bán dẫn hữu cơ có khả năng phát sáng khi có dòng điện chạy qua”. Lớp phát sáng này, được đặt giữa hai điện cực và thường thì ít nhất một trong hai điện cực này là trong suốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điốt Phát Quang Là Gì? Có Những Loại Điốt Phát Quang Nào?
  • Diode Cầu Là Gì? Diode Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Về Diode Chỉnh Lưu
  • Diode Là Gì ? Phân Loại, Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao
  • Diode Là Gì? Diode Chỉnh Lưu, Diode Bán Dẫn Là Gì. Ứng Dụng Của Diode
  • Điốt Quang Là Gì? Tìm Hiểu Về Điốt Quang Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Vở Bài Tập Vật Lí 7
  • Trắc Nghiệm Vật Lí 7 Tác Dụng Của Dòng Điện An Toàn Khi Sử Dụng Điện (Phần 2)
  • Tác Dụng Nhiệt Và Tác Dụng Phát Sáng Của Dòng Điện Và Bài Tập
  • Công Dụng Chữa Bệnh Kỳ Diệu Của Dầu Mè Đen Bạn Không Ngờ Tới
  • Công Dụng Của Dầu Mè Đen
  • Bài viết này VietAds cùng bạn tìm hiểu Điốt quang là gì? Nguyên lý hoạt động điốt quang là gì? Các đặc trưng hoạt động điốt quang là gì? Các chế độ hoạt động điốt quang là gì?

    1 – Điốt quang là gì?

    “Điốt quang” hay “Photodiode” “một loại điốt bán dẫn thực hiện chuyển đổi photon thành điện tích theo hiệu ứng quang điện”. Các photon có thể là ở vùng phổ ánh sáng nhìn thấy, hồng ngoại, tử ngoại, tia X, tia gamma. Khi photon xâm nhập lớp hoạt động của photodiode là tiếp giáp p-n hoặc cấu trúc PIN, sẽ tạo ra điện tích làm phát sinh dòng điện. Tùy theo cách thức chế tạo, mà dòng điện này nhỏ và photodiode dùng làm cảm biến photon, hay dòng điện đủ lớn để làm nguồn điện như trong pin mặt trời.

    Cảm biến photodiode có ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật điện tử, đặc biệt là các thiết bị đo đạc, giám sát, truyền dẫn thông tin, điều khiển. Chúng được chế tạo từ dạng đơn lẻ để cảm biến trạng thái nào đó như giấy trong khay của máy in còn hết, đến dạng tích hợp mảng lớn (Array) như cảm biến ảnh với hàng triệu phần tử như cảm biến CCD.

    Hình 1: Diốt quang là loại điốt bán dẫn

    1.1 – Nguyên lý hoạt động điốt quang là gì?

    Photodiode được làm bằng một số chất bán dẫn, và vùng phổ ánh sáng làm việc. Phạm vi của ánh sáng nhìn thấy là từ 380 nm đến 780 nm. Photodiode có cấu trúc lớp hoạt động là tiếp giáp p-n, loại mới hơn thì là cấu trúc PIN. Khi photon có năng lượng đủ lớn xâm nhập lớp hoạt động này sẽ bị hấp thụ, và theo hiệu ứng quang điện tạo ra cặp điện tử-lỗ trống.

    Hiệu ứng quang điện là hiện tượng gắn liền với chất bán dẫn, nên khi chế các linh kiện không hoạt động với photon thì phải bố trí che ánh sáng đi. Các che chắn không phải là tuyệt hoàn hảo, nên máy điện tử có thể lỗi hoặc hỏng khi vào vùng nhiễu cao, chẳng hạn vùng chiếu tia X, tia gamma mạnh hay trong vũ trụ.

    Hình 2: Điốt quang ứng dụng trong sản xuất đèn chiếu sáng

    1.2 – Các đặc trưng hoạt động điốt quang là gì?

    • Hiệu suất: Là tỷ số công suất dòng quang điện tạo ra với quang thông, biểu diễn A/W. Đáp tuyến phổ chi tiết thì phản ánh ở hiệu suất lượng tử của photodiode cho từng bước sóng photon, và nó không đồng đều. Chất liệu và công nghệ cho ra các vùng phổ làm việc của photodiode khác nhau.
    • Dòng tối: Là dòng dò của điốt nói chung, vận dụng vào photodiode là dòng điện khi không có ánh sáng chiếu vào.
    • Đáp ứng thời gian: Phản ánh mức độ dòng quang điện bắt kịp thay đổi quang thông, và có thể xác định theo quy tắc Ramo.

    1.3 – Các chế độ hoạt động điốt quang là gì?

    • Chế độ quang điện: Photodiode quang điện làm việc không đặt thiên áp, dòng quang điện được ánh sáng tạo ra và có thể dùng làm nguồn cấp điện. Các pin mặt trời hoạt động ở chế độ này.
    • Chế độ quang dẫn: Photodiode quang dẫn làm việc có đặt thiên áp ngược. Thiên áp ngược làm mở rộng vùng nghèo, tăng dòng dò, tăng tiếng ồn và giảm điện dung tiếp giáp, nhưng không tác động đến dòng quang điện.
    • Chế độ tuyết lở: Làm việc với thiên áp ngược đủ lớn, dẫn đến khi photon tạo cặp điện tử-lỗ trống xảy ra thì sự tăng tốc do điện trường đủ mạnh sẽ kích thích vụ tạo cặp khác theo dạng sự cố sạt lở tuyết. Nó làm tăng độ khuếch đại và đặc trưng đáp ứng với sự kiện.

    Hình 3: Điốt phát quang bước đột phá trong công nghệ ánh sáng

    2 – Kết luận

    “Điốt quang” hay “Photodiode” “một loại điốt bán dẫn thực hiện chuyển đổi photon thành điện tích theo hiệu ứng quang điện”. Các photon có thể là ở vùng phổ ánh sáng nhìn thấy, hồng ngoại, tử ngoại, tia X, tia gamma. Khi photon xâm nhập lớp hoạt động của photodiode là tiếp giáp p-n hoặc cấu trúc PIN, sẽ tạo ra điện tích làm phát sinh dòng điện. Tùy theo cách thức chế tạo, mà dòng điện này nhỏ và photodiode dùng làm cảm biến photon, hay dòng điện đủ lớn để làm nguồn điện như trong pin mặt trời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Điốt Phát Quang Hữu Cơ Là Gì?
  • Điốt Phát Quang Là Gì? Có Những Loại Điốt Phát Quang Nào?
  • Diode Cầu Là Gì? Diode Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Tìm Hiểu Về Diode Chỉnh Lưu
  • Diode Là Gì ? Phân Loại, Cấu Tạo, Nguyên Lý Hoạt Động Ra Sao
  • Cấu Tạo Và Nguyên Tắc Hoạt Động Cấu Trúc Pin Photodiode (Điốt Quang)

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Hiểu Đúng? Nếu Chưa, Mời Đọc Ngay
  • Java — Cấu Trúc Dữ Liệu Cây Java?
  • Kinh Nghiệm Ôn Thi Chứng Chỉ Kế Toán, Kiểm Toán Cpa Môn Kiểm Toán
  • F9 Acca Là Gì? Nội Dung Và Cấu Trúc Đề Thi, Học Online Ở Đâu
  • Trọn Bộ Cấu Trúc Đề Thi Thpt Quốc Gia 2022 Tất Cả Các Môn
  • Cấu trúc PIN Photodiode (cấu trúc PIN của điốt quang) là một cấu trúc mới của Photodiode, trong bài này trình bày cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của cấu trúc mới này của Photodiode

    Cấu trúc PIN Photodiode

    • Một tiếp giáp gồm 2 bán dẫn tốt là P+ và N+ làm nền, ở giữa có một lớp mỏng bán dẫn yếu loại N hay một lớp tự dẫn I (Intrisic).
    • Trên bề mặt của lớp bán dẫn P+ là một điện cực vòng (ở giữa để cho ánh sáng thâm nhập vào miền I).
    • Đồng thời trên lớp bán dẫn P+ có phủ một lớp mỏng chất chống phản xạ để tránh tổn hao ánh sáng vào.
    • Điện áp phân cực ngược để cho dio de không có dòng điện (chỉ có thể có một dòng ngược rất nhỏ, gọi là dòng điện tối).

    Khi các photon đi vào lớp P+ có mức năng lượng lớn hơn độ rộng của dải cấm, sẽ sinh ra trong miền P+, I, N+ của PIN-Photodiode các cặp điện tử và lỗ trống (chủ yếu ở lớp I).

    Các điện tử và lỗ trống trong miền I vừa được sinh ra bị điện trường mạnh hút về hai phía (điện tử về phía N+ vì có điện áp dương, lỗ trống về miền P+ vì có điện áp âm).

    Mặt khác, các điện tử mới sinh ra trong miền P+ khuếch tán sang miền I nhờ gradien mật độ tại tiếp giáp P+I, rồi chạy về phía N+ vì có điện áp dương và lỗ trống mới sinh ra trong miền N+ khuếch tán sang miền I nhờ gradien mật độ tại tiếp giáp N+I, rồi chạy về phía về miền P+ vì có điện áp âm.

    Tất cả các phần tử này sinh ra ở mạch ngoài của PIN-Photodiode một dòng điện và trên tải một điện áp.

    Có một số điện tử và lỗ trống không tham gia vào quá trình tạo ra dòng điện ngoài, vì chúng được sinh ra ở miền P+ và N+ ở cách xa các lớp tiếp giáp P+I và N+I không được khuếch tán vào miền I (do ở khoảng cách xa hơn độ dài khuếch tán của động tử thiểu số), nên chíng lại tái hợp với nhau ngay trong các miền P+ và N+.

    Trong trường hợp lý tưởng, mỗi photon chiếu vào PIN-Photodiode sẽ sinh ra một cặp điện tử và lỗ trống và giá trị trung bình của dòng điện ra tỷ lệ với công suất chiếu vào. Nhưng thực tế không phải như vậy, vì một phần ánh sáng bị tổn thất do phản xạ bề mặt.

    Khả năng thâm nhập của ánh sáng vào các lớp bán dẫn thay đổi theo bước sóng. Vì vậy, lớp P+ không được quá dầy. Miền I càng dầy thì hiệu suất lượng tử càng lớn, vì xác suất tạo ra các cặp điện tử và lỗ trống tăng lên theo độ dầy của miền này và do đó các photon có nhiều khả năng tiếp xúc với các nguyên tử hơn. Tuy nhiên, trong truyền dẫn số độ dài của xung ánh sáng đưa vào phải đủ lớn hơn thời gian trôi Td cần thiết để các phần tử mang điện chạy qua vùng trôi có độ rộng d của miền I. Do đó, d không được lớn quá vì như thế tốc độ bit sẽ bị giảm đi.

    Khi bước sóng ánh sáng tăng thì khả năng đi qua bán dẫn cũng tăng lên, ánh sáng có thể đi qua bán dẫn mà không tạo ra các cặp điện tử và lỗ trống. Do đó, với các vật liệu phải có một bước sóng tới hạn.

     

    4.6

    /

    5

    (

    8

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Lệnh Rẽ Nhánh If/else Trong Ecmascript
  • Bài 3: Câu Lệnh Điều Kiện Trong Javascript
  • Câu Lệnh Điều Kiện Và Vòng Lặp Trong Javascript
  • Câu Lệnh Điều Kiện (If, Else, Elseif) Trong Javascript
  • とする ( Mẫu 2 )
  • Cấu Tạo Của Chip Led Và Nguyên Lý Phát Sáng Của Diot Phát Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt Các Loại Chip Led
  • Khái Niệm, Cấu Tạo Đèn Led Dây Siêu Sáng 220V – New Vision Lighting
  • Đèn Led Dây 220V Và Đèn Led Dây 12V Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Và Ưu Điểm Tuyệt Vời Của Dây Led Trang Trí
  • Đèn Led Dây Dán Có Cấu Tạo Từ Những Chip Led Nhỏ Vô Cùng Tinh Tế. Chúng Được Gia Công, Thiết Kế Tỉ Mỉ Từ Bề Mặt Của 1 Bản Mạch Điện.
  • Sự phát triển của công nghệ chiếu sáng đã mang đến một loại đèn chiếu sáng ưu việt về khả năng chiếu sáng và cực kì tiết kiệm. Vậy cấu tạo chip LED như thế nào? Chúng có nguyên lý phát sáng và ưu điểm gì?

    LED là gì?

    LED là viết tắt của cụm từ Light Emitting Diode ( tiếng Việt: diot phát quang). Một cách dễ hiểu, đèn LED phát sáng bằng các diot được đốt nóng giữa 2 điện cực âm và dương. LED được cấu tạo từ một khối bán dẫn loại p ghép với một khối bán dẫn loại n.

    Nguyên lý phát sáng của diot phát quang

    Hoạt động của chip LED giống với nhiều loại điốt bán dẫn.

    Khối bán dẫn loại p chứa nhiều lỗ trống tự do mang điện tích dương nên khi ghép với khối bán dẫn n (chứa các điện tử tự do) thì các lỗ trống này có xu hướng chuyển động khuếch tán sang khối n. Cùng lúc khối p lại nhận thêm các điện tử (điện tích âm) từ khối n chuyển sang. Kết quả là khối p tích điện âm (thiếu hụt lỗ trống và dư thừa điện tử) trong khi khối n tích điện dương (thiếu hụt điện tử và dư thừa lỗ trống).

    Ở biên giới của 2 bên mặt tiếp giáp, một số điện tử bị lỗ trống thu hút và khi chúng tiến lại gần nhau, chúng có xu hướng kết hợp với nhau tạo thành các nguyên tử trung hòa. Quá trình này có thể giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng (hay các bức xạ điện từ có bước sóng gần đó).

    Hầu hết các vật liệu làm LED có chiết suất rất cao, tức là hầu hết ánh sáng phát ra sẽ quay ngược vào bên trong thay vì phát ra ngoài không khí. Do đó công nghệ trích xuất ánh sáng từ LED cũng rất quan trọng, cần rất nhiều sự nghiên cứu và phát triển.

    Lớp phủ bên ngoài Chip LED

    Rất nhiều LED được bọc bằng 1 vỏ nhựa màu hoặc trong suốt vì 3 mục đích:

    + Hàn LED vào bảng mạch sẽ dễ hơn.

    + Dây dẫn bên trong LED rất mỏng sẽ được bảo vệ tốt hơn.

    + Lớp nhựa sẽ đóng vai trò như là môi trường trung gian. Chiết suất của vỏ nhựa sẽ thấp hơn chiết suất bán dẫn nhưng cao hơn không khí

    Lý do thứ ba sẽ gia tăng khả năng phát sáng của LED vì nó sẽ như 1 thấu kính phân kỳ, cho phép ánh sáng có góc tới cao hơn góc tới hạn có thể lọt ra ngoài không khí.

    Tuổi thọ của LED

    Bán dẫn nói chung và LED nói riêng rất bền khi dòng tiêu thụ nhỏ và ở nhiệt độ thấp. Nhiều LED sản xuất năm 1970-1980 vẫn còn cho tới ngày nay. Tuổi thọ thường là 25.000 cho đến 100.000 giờ nhưng nhiệt độ cao và dòng tiêu thụ cao thì tuổi thọ sẽ giảm nhanh chóng.

    Đèn LED rất hiếm khi hỏng đột ngột mà sự hư hỏng của nó là suy giảm độ sáng của diot phát sáng. Qua thời gian, quang thông của đèn LED giảm dần đến một lúc nào đó không sử dụng được nữa thì chúng ta định nghĩa nó hỏng. Tuy nhiên mặc dù hỏng nhưng mạch đèn của nó vẫn hoạt động bình thường, chỉ chip LED là không đủ sáng. Chúng ta hay gọi L70 và L50, nghĩa là thời gian để hiệu suất chiếu sáng còn 70% và 50%.

    Yếu tố trực tiếp ảnh hưởng đến tuổi thọ của đèn LED đó chính là nhiệt độ. Hầu hết các loại đèn có nhiệt độ lý tưởng là 20-25 độ C để hoạt động ổn định nhất. Với nhiệt độ quá cao và quá thấp sẽ ảnh hưởng đến tuổi thọ của đèn LED và khiến chúng hoạt động không ổn định.

    Đèn LED khi chiếu sáng ở kho lạnh, chúng thường có độ sáng sáng hơn. Tuy nhiên vì chúng không tỏa nhiệt nên không dùng được ở những khu vực có tuyết rơi dày. Đôi khi để sử dụng người ta phải thiết kế thêm một mạch điện làm nóng bên ngoài giúp nó làm tan tuyết.

    Các loại chip LED phổ biến hiện nay

    Hiện nay trên thị trường phổ biến hai loại chip LED: SMD và COB

    Chip LED COB ( Chip on Board): với nhiều chip nhỏ gắn trên bảng mạch, thường số lượng từ 9 trở lên. Là công nghệ đóng gói chip LED khắc phục nhược điểm của LED SMD và tạo nền tảng cho bước tiến mới.

    Chip COB có độ chói cao hơn, công suất lớn hơn nên thường phù hợp cho môi trường yêu cầu ánh sáng cao như nhà xưởng sản xuất,…

    Chip SMD (Surface Mounted Diode): sử dụng nguồn sáng độc lập để tạo ra nguồn sáng chung cho đèn led. Chính vì thế mà nếu trong thiết kế không đảm bảo thì sẽ xảy ra hiện tượng bóng chồng lên nhau.

    Chúng có tuổi thọ cao hơn nhờ khoảng cách giữa các điốt rộng, tỏa nhiệt dễ dàng và nhanh chóng.

    Chip SMD không quá chói, phù hợp cho chiếu sáng nhà, văn phòng,…

    Kết luận:

    Đèn LED chiếu sáng chính là xu thế tương lai cho mọi không gian. Các bạn hãy lựa chọn cho mình sản phẩm LED phù hợp nhất để đảm bảo hiệu quả chiếu sáng mà tiết kiệm điện năng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Thương Hiệu Sản Xuất Nổi Tiếng
  • Chip Led Là Gì? Phân Loại Và Các Hãng Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chip Led Là Gì? Đặc Điểm Cấu Tạo Và Ứng Dụng Của Các Gói Led
  • Mạch Driver Led Và Các Khối Chức Năng — Sohobi Đèn Led Chất Lượng Cao
  • Cấu Tạo Của Tivi Led
  • Điốt Là Gì? Cấu Tạo Phân Loại Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Điốt?

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Của Diode Zener Trong Thực Tế
  • Các Loại Diode Thường Dùng Và Ứng Dụng Của Nó (Phần 2)
  • Các Loại Diode Thường Dùng Và Ứng Dụng Của Nó (Phần 1)
  • Tìm Hiểu Công Dụng Và Cách Sử Dụng Diode
  • Tìm Hiểu Về Đèn Led (Đi
  • Điốt là gì? Điốt là một trong những bộ phân quan trọng mạch điện, bài viết sau tìm hiểu cấu tạo phân loại và nguyên lý hoạt động của điốt. Các điốt bán dẫn được nối với các chất bán dẫn loại N hoặc loại P như hình sau:

    (1) Khi cực dương (+) của ắcquy được nối với phía p và cực âm (-) nối với phía N, các lỗ dương của chất bán dẫn loại P và cực dương của ắcquy đẩy lẫn nhau. Và các điện tử tự do của chất bán dẫn loại N và cực âm của ắcquy đẩy lẫn nhau, vì vậy đẩy chúng về khu vực nối p-n. Do đó các điện tử tự do và các lỗ dương này hút lẫn nhau, như vậy làm cho dòng điện chạy qua khu vực nối p-n.

    (2) Khi đảo ngược các cực ở ắcquy, các lỗ dương của chất bán dẫn loại p và cực âm của ắcquy hút lẫn nhau, và các điện tử tự do của chất bán dẫn loại n và cực dương của ắcquy hút lẫn nhau, vì thế kéo xa khỏi khu vực nối p-n. Kết quả là, một lớp không chứa các điện tử tự do hoặc các lỗ dương được tạo nên ở khu vực nối p-n, vì vậy ngăn chặn dòng điện chạy qua.

    Phân loại điốt:

    – Điốt chỉnh lưu thường

    – Điốt Zener

    – LED (điốt phát sáng)

    – Điốt quang

    Điốt thường

    Công dụng Điốt thường

    Điốt thường làm cho dòng điện chỉ chạy theo một chiều: từ phía p sang phía n. 

    Cấu tạo điốt thường

    Cần có một điện áp tối thiểu để dòng điện chạy từ phía p sang phía n. 

    Đây là các thí dụ về các yêu cầu đối với điện áp: 

    Điốt silic (A): khoảng 0,3V 

    Điốt germani (B): khoảng 0,7V

    Cấu tạo Điốt thường

    Dòng điện này sẽ không chạy nếu một điện áp được đặt vào chiều ngược lại (từ phía n sang phía p). 

    Mặc dù một dòng điện cực nhỏ chạy thực tế, gọi là dòng điện rò ngược chiều, nó được xử lý như không chạy vì nó không tác động đến hoạt động của mạch thực.

    Tuy nhiên nếu điện áp rò ngược chiều này được tăng lên đầy đủ, cường độ của dòng điện cho phép đi qua bởi điốt sẽ tăng lên đột ngột. 

    Hiện tượng này được gọi là đánh thủng điốt, và điện áp này được gọi là điện áp đánh thủng 

    Chức năng điốt thường

    Điện áp chỉnh lưu nửa chu kỳ

    (1) Điện áp chỉnh lưu nửa chu kỳ:

    Điện áp từ máy phát AC được đặt vào một điốt.

    Vì điện áp được thể hiện giữa (a) và (b) được đặt vào điốt theo chiều thuận, dòng điện sẽ chạy qua điốt này.

    Tuy nhiên vì điện áp được thể hiện giữa (b) và (c) được đặt vào điốt này theo chiều ngược, nên dòng điện không được phép đi qua điốt này.

    Vì chỉ có một nửa dòng điện do máy phát sinh ra được phép đi qua điốt này. 

    Điện áp từ máy phát AC được đặt vào một điốt.

    Vì điện áp được thể hiện giữa (a) và (b) được đặt vào điốt theo chiều thuận, dòng điện sẽ chạy qua điốt này.

    Tuy nhiên vì điện áp được thể hiện giữa (b) và (c) được đặt vào điốt này theo chiều ngược, nên dòng điện không được phép đi qua điốt này.

    Vì chỉ có một nửa dòng điện do máy phát sinh ra được phép đi qua điốt này. 

    (2) Chỉnh lưu hai nửa chu kỳ: 

    Điều này có nghĩa là dòng điện ra luôn luôn chỉ chạy về một chiều qua điện trở R. 

    Ví dụ ứng dụng điốt thường

    Điốt Zener

    Công dụng Điốt Zener

    Trong khi điốt Zener cho phép dòng điện chạy theo chiều thuận, cùng chiều với một điốt thường, nó cũng cho phép dòng điện chạy theo chiều ngược lại trong một số trường hợp.

    Cấu tạo nguyên lý Điốt Zener

    Dòng điện chạy theo chiều thuận từ phía p sang phía n qua một điốt Zener cùng chiều với một điốt thường.

    Một dòng điện chạy theo chiều ngược lại vượt quá điện áp được xác định trước chạy qua một điốt Zener.

    Điều này được gọi là điện áp Zener, nó giữ nguyên không thay đổi trong thực tế, bất kể cường độ của dòng điện như thế nào.

    Một điốt Zener có thể ấn định với các điện áp Zener khác nhau tuỳ theo sự áp dụng hoặc mục đích của nó.

    Ví dụ về ứng dụng Điốt Zener

    Các điốt Zener được sử dụng cho các mục đích khác nhau, một mục đích quan trọng nhất trong các mục đích này là bộ điều chỉnh điện áp cho một máy phát điện xoay chiều. 

    Điện áp ra được điều chỉnh thường xuyên, bằng cách gắn điốt Zener vào một mạch điện.

    LED (Điốt phát sáng)  

    Chức năng đi ốt phát sáng

    LED là một điốt nối p-n cũng giống như điốt thường. Nó phát sáng khi một dòng điện đi qua nó theo một chiều thuận.

    Các LED có thể phát sáng với các màu khác nhau như màu đỏ, vàng và xanh lục.

    Các đặc điểm điốt phát sáng

    Các LED có các đặc điểm sau:

     Phát nhiệt ít hơn và có tuổi thọ dài hơn các bóng điện thường.

     Phát ánh sáng chói với mức tiêu thụ điện thấp.

     Phản ứng với điện áp thấp (tốc độ phản ứng nhanh). 

    LED là một điốt nối p-n cũng giống như điốt thường. Nó phát sáng khi một dòng điện đi qua nó theo một chiều thuận.Các LED có thể phát sáng với các màu khác nhau như màu đỏ, vàng và xanh lục.Các LED có các đặc điểm sau:Phát nhiệt ít hơn và có tuổi thọ dài hơn các bóng điện thường.Phát ánh sáng chói với mức tiêu thụ điện thấp.Phản ứng với điện áp thấp (tốc độ phản ứng nhanh).

    Ví dụ về ứng dụng Led

    Các LED được sử dụng trong các loại đèn phanh lắp trên cao và các đèn báo, v.v…. 

    Điốt quang 

    Cấu tạo điốt quang

    Điốt quang là điốt nối p-n gồm có một chất bán dẫn và một thấu kính. 

    Nếu đặt một điện áp ngược chiều vào điốt quang được chiếu ánh sáng, thì một dòng điện ngược chiều sẽ chạy qua. 

    Cường độ của dòng điện này sẽ thay đổi theo tỷ lệ thuận với lượng ánh sáng rơi trên điốt quang này. 

    Nói khác đi, điốt quang có thể xác định được ánh sáng bằng cách phát hiện cường độ của dòng điện ngược khi đặt điện áp ngược. 

    Điốt quang  

    Ví dụ về ứng dụng điốt quang

    Các điốt quang được sử dụng trong các cảm biến ánh sáng mặt trời cho các máy điều hòa không khí, v.v….

    ? Điốt là một trong những bộ phân quan trọng mạch điện, bài viết sau tìm hiểu cấu tạo phân loại và nguyên lý hoạt động của điốt. Các điốt bán dẫn được nối với các chất bán dẫn loại N hoặc loại P như hình sau:Các sơ đồ này cho thấy dòng điện chạy qua một điốt như thế nào:(1) Khi cực dương (+) của ắcquy được nối với phía p và cực âm (-) nối với phía N, các lỗ dương của chất bán dẫn loại P và cực dương của ắcquy đẩy lẫn nhau. Và các điện tử tự do của chất bán dẫn loại N và cực âm của ắcquy đẩy lẫn nhau, vì vậy đẩy chúng về khu vực nối p-n. Do đó các điện tử tự do và các lỗ dương này hút lẫn nhau, như vậy làm cho dòng điện chạy qua khu vực nối p-n.(2) Khi đảo ngược các cực ở ắcquy, các lỗ dương của chất bán dẫn loại p và cực âm của ắcquy hút lẫn nhau, và các điện tử tự do của chất bán dẫn loại n và cực dương của ắcquy hút lẫn nhau, vì thế kéo xa khỏi khu vực nối p-n. Kết quả là, một lớp không chứa các điện tử tự do hoặc các lỗ dương được tạo nên ở khu vực nối p-n, vì vậy ngăn chặn dòng điện chạy qua.- Điốt chỉnh lưu thường- Điốt Zener- LED (điốt phát sáng)- Điốt quangCác điốt nắn dòng thường được sử dụng như các bộ chỉnh lưu cho các máy phát điện xoay chiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tinh Dầu Tràm Bé Thơ
  • Công Dụng Và Hướng Dẫn Sử Dụng Tinh Dầu Tràm
  • Tinh Dầu Tràm Huế Có Tác Dụng Gì Và Chú Ý Gì Khi Dùng?
  • Tinh Dầu Tràm Gió Tinh Chất
  • 5 Tác Dụng Tuyệt Vời Của Tinh Dầu Tràm Trà
  • # Ic Sò Quang,cấu Tạo ,ứng Dụng Của Ic Sò Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khắc Phục Iphone 6 Liệt Phím Home Và Nút Nguồn
  • Mua Nút Home Iphone 5S
  • Thay Màn Hình Iphone Hay Thay Mặt Kính Iphone, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Dạy Sửa Chữa Iphone Chuyên Sâu Phần Cứng Và Phần Mềm
  • Iphone 6S Plus: Chiếc Iphone Cuối Cùng Có Jack Cắm Tai Nghe 3.5Mm
  • IC SO quang có tác dụng gì?

    IC so quang thường được ứng dụng trong mạch hồi tiếp trên các bộ nguồn xung.

     

    – Chúng có tác dụng đưa được thông tin biến đổi điện áp từ thứ

     

    cấp về bên sơ cấp nhưng vẫn cách ly được điện áp giữa sơ cấp và thứ cấp.

     

    – Sơ cấp của nguồn (thông với điện áp lưới AC) và thứ cấp của nguồn (thông với mass của máy)

     

                                       Ic sò quang trong sơ đồ mạch điện điều hòa

    IC so quang thường có 4 chân, một số ít có 6 chân , bên trong có một điốt phát quang và một đèn thu quang .

    Khi cho dòng điện đi qua điốt phát quang, đi ốt phát ra tia hồng ngoại chiếu vào đèn thu quang làm đèn thu quang dẫn .

    Dòng điện qua điốt phát quang  tỷ lệ thuận với dòng điện qua đèn thu quang .

    Giữa bên điốt phát quang và đèn thu quang cách điện với nhau, chúng chỉ truyền thông tin biến đổi điện áp sang nhau thông qua ánh sáng hồng ngoại .

    IC so quang được sử dụng nhiều trong bộ nguồn cách ly, chúng làm nhiệm vụ truyền thông tin về sự biến thiên dòng điện từ bên này sang bên kia mà vẫn cách ly được điện áp . 

       

           IC so quang 4 chân  PC 817

                

      

           IC so quang 6 chân CP 3020

                   

                                

        Cách đo :

    Một bên bạn đo như đo điốt, một bên bạn đo như đo cực CE của Transistor .

    Lưu ý :  Trong bộ nguồn , nếu IC so quang hỏng thì chúng thường hỏng ở dạng kém , tức là bạn đo không phát hiện được hư hỏng do đó nhiều khi cần thay thử .

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 2: Cấu Tạo
  • Ic Lm358 Là Gì? Tìm Hiểu Về Sơ Đồ Và Nguyên Lý Của Lm358
  • Tìm Hiểu Về Ic Lm358
  • Ic Là Gì? Lịch Sử Ra Đời Và Công Dụng Của Ic Trong Đời Sống
  • Cấu Tạo Của Khối Nguồn Xung Bên Trong Bếp Từ
  • Chất Quang Dẫn Là Gì? Hiện Tượng Quang Điện Trong Ứng Dụng Quang Điện Trở Và Pin Quang Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Đèn Huỳnh Quang Và So Sánh Ưu Nhược Điểm So Với Đèn Sợi Đốt
  • Đèn Huỳnh Quang Là Gì ? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Đèn Huỳnh Quang ?
  • Sơ Đồ Mạch Điện Và Nguyên Lý Làm Việc Của Bóng Đèn Huỳnh Quang
  • Đèn Sợi Đốt Và Đèn Huỳnh Quang Cấu Tạo Và Tính Năng Sử Dụng
  • Đường Hô Hấp Trên Là Gì? Gồm Những Bộ Phận Nào?
  • – Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không bị chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi bị chiếu sáng thích hợp.

    – Một số chất bán dẫn như Ge, Si, PbS, CdS, PbSe,… là chất quang dẫn.

    – Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng ánh sáng giải phóng các electron liên kết để cho chúng trở thành electron dẫn, đồng thời cũng tạo ra các lỗ trống cùng tham gia vào quá trình dẫn điện.

    – Hiện tượng quang điện trong được ứng dụng trong quang điện trở và pin quang điện.

    – Quang điện trở là một điện trở làm bằng chất quang dẫn, có cấu tạo gồm một sợi dây bằng chất quang dẫn gắn trên một đế cách điện.

    – Điện trở của quang điện trở có thể thay đổi từ vài MΩ khi không được chiếu sáng xuống đến vài chục Ω khi được chiếu ánh sáng thích hợp.

    – Pin quang điện là một nguồn điện chạy bằng năng lượng ánh sáng. Nó biến đổi trực tiếp quang năng thành điện năng.

    – Hiệu suất của pin quang điện chỉ vào khoảng trên dưới 10%

    – Cấu tạo và hoạt động:

    + Pin có một tấm bán dẫn loại n, bên trên có phủ một lớp mỏng bán dẫn loại p. Trên cùng là một lớp kim loại rất mỏng, dưới cùng là một đế kim loại, các kim loại này đóng vai trò là các điện cực.

    + Giữa bán dẫn loại n và bán dẫn loại p hình thành một lớp tiếp xúc p-n. Lớp này ngăn không cho electron khuếch tán từ n sang p và lỗ trống khuếch tán từ p sang n. Vì vậy, người ta gọi lớp tiếp xúc này là lớp chặn.

    + Khi chiếu ánh sáng có bước sóng ngắn hơn giới hạn quang điện vào lớp kim loại mỏng trên cùng thì ánh sáng sẽ đi xuyên qua lớp này vào lớp loại p, gây ra hiện tượng quang điện trong và giải phóng ra các cặp electron và lỗ trống. Electron dễ dàng qua lớp chặn xuống bán dẫn loại n còn lỗ trống thì bị giữ lại trong lớp p. Kết quả là điện cực kim loại mỏng ở trên sẽ nhiễm điện dương và trở thành điện cực dương của pin, còn đế kim loại ở dưới sẽ nhiễm điện âm và trở thành điện cực âm của pin.

    + Suất điện động của pin quang điện nằm trong khoảng từ 0,5V đến 0,8V.

    – Pin quang điện được ứng dụng trong: Nguồn điện ở vùng sâu, vùng xa, nguồn điện trong máy tính bỏ túi, nguồn điện ở các tàu vũ trụ và các máy đo ánh sáng,…

    IV. Bài tập về hiện tượng quang điện trong

    * Bài 1 trang 162 SGK Vật lý 12: Chất quang dẫn là gì?

    ° Lời giải bài 1 trang 162 SGK Vật lý 12:

    – Chất quang dẫn là chất dẫn điện kém khi không được chiếu sáng và trở thành chất dẫn điện tốt khi được chiếu ánh sáng thích hợp.

    * Bài 2 trang 162 SGK Vật lý 12: Hiện tượng quang điện trong là gì ? Giải thích tính quang dẫn của một chất.

    ° Lời giải bài 2 trang 162 SGK Vật lý 12:

    – Hiện tượng quang điện trong là hiện tượng ánh sáng làm bứt các electron liên kết thành các electron dẫn.

    – Giải thích tính quang dẫn của một chất :

    + Khi không bị chiếu sáng, các electron trong chất quang dẫn đều ở trạng thái liên kết với ion ở nút mạng tinh thể. Không có electron tự do nên chất quang dẫn cách điện.

    + Khi chiếu sáng chất quang dẫn, mỗi photon của ánh sáng kích thích sẽ truyền toàn bộ năng lượng của nó cho một electron liên kết. Nếu năng lượng mà electron nhận được đủ lớn thì electron đó được giải phóng khỏi liên kết trở thành electron dẫn. Mặt khác, mỗi electron liên kết được giải phóng để lại một lỗ trống. Lỗ trống này cũng tham gia vào quá trình dẫn điện. Kết quả là chất nói trên dẫn điện.

    * Bài 3 trang 162 SGK Vật lý 12: Trình bày cấu tạo và hoạt động của một pin quang điện.

    ° Lời giải bài 3 trang 162 SGK Vật lý 12:

    * Cấu tạo của pin quang điện:

    + Pin có một tấm bán dẫn loại n, bên trên có phủ một lớp mỏng bán dẫn loại p. Trên cùng là một lớp kim loại rất mỏng, dưới cùng là một đế kim loại, các kim loại này đóng vai trò là các điện cực.

    * Hoạt động của pin quang điện:

    – Khi chiếu ánh sáng vào bề mặt lớp p thì trong lớp này xuất hiện rất nhiều các electrôn dẫn. Chúng ngay lập tức khuếch tán sang lớp n khiến lớp bán dẫn p trở nên nhiễm điện dương còn lớp n thừa electrôn trở nên nhiễm điện âm.

    – Ở phía trên lớp p có một lớp kim loại mỏng (vừa cho phép ánh sáng đi qua, vừa có tác dụng dẫn điện) nối với một điện cực. Điện cực này là điện cực dương.

    – Ở phía dưới lớp n là một đế bằng kim loại đóng vai trò của điện cực âm.

    – Nối hai điện cực của pin quang điện với một mạch ngoài thì trong mạch ngoài có dòng điện một chiều chạy từ cực dương sang cực âm. Suất điện động của pin quang điện nằm trong khoảng 0,5V đến 0,8V.

    * Bài 4 trang 162 SGK Vật lý 12: Hãy ghép nửa câu ở phần trên với nửa câu tương ứng ở phần dưới để thành một câu có nội dung đúng.

    A. Pin hóa học …

    B. Pin nhiệt điện …

    C. Pin quang điện …

    a) … hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạch một lớp chặn.

    b) … hoạt động dựa vào sự hình thành các hiệu điện thế hóa ở hai điện cực

    c) … Hoạt động dựa vào sự hình thành hiệu điện thế khi các electron tự do khuếch tán từ đầu nóng sang đầu lạnh của một dây kim loại.

    ° Lời giải bài 4 trang 162 SGK Vật lý 12:

    A. Có giá trị rất lớn

    B. Có giá trị rất nhỏ

    C. Có giá trị không đổi

    D. Có giá trị thay đổi được

    ° Lời giải bài 5 trang 162 SGK Vật lý 12:

    *Chọn đáp án: D. Có giá trị thay đổi được

    A. có giá trị rất lớn.

    B. có giá trị rất nhỏ.

    C. có giá trị không đổi, không phụ thuộc điều kiện bên ngoài.

    D. chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng.

    ° Lời giải bài 6 trang 162 SGK Vật lý 12:

    *Chọn đáp án: D. chỉ xuất hiện khi pin được chiếu sáng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3* Cảm Biến Quang Điện Là Gì? Cấu Tạo Và Ứng Dụng Ra Sao?
  • Kiến Thức Cơ Bản Về Cáp Quang: Đặc Điểm
  • Cáp Quang Là Gì, Tìm Hiểu Về Cáp Quang Và Các Loại Cáp Quang Đang Sử Dụng Phổ Biến
  • Cáp Quang Là Gì? Cấu Tạo Sợi Cáp Quang Singlemode Và Multimode Ra Sao?
  • Cáp Quang Là Gì? Cấu Tạo Sợi Cáp Quang Như Thế Nào ?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Công Suất Quang

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Toán Thiết Băng Vít Tải Xi Măng Q = 80T/h
  • Đề Tài Tính Toán Thiết Kế Băng Vít Ngang Vận Chuyển Xi Măng Với Năng Suất Q=80T/h, Chiều Dài V/c L=24 M
  • Công Thức Vật Lý Đại Cương Iii
  • 21 Cách Tăng Năng Suất Làm Việc: Hoàn Thành Gấp Đôi Công Việc Chỉ Với Một Nửa Thời Gian (Phần 1)
  • Một Số Kỹ Năng Tính Toán Thường Gặp Trong Làm Bài Thi Môn Địa Lý
  • TMTECH xin gửi tới quý khách hàng bài viết chia sẻ hướng dẫn sử dụng máy đo công suất quang một cách chi tiết. Kèm theo đó là chỉ dẫn cách đánh giá chất lượng đường truyền như công suất dB của đường truyền internet bao nhiêu là đạt yêu cầu. Bài viết gồm các nội dung sau:

    Máy đo công suất quang dùng để làm gì?

    Với các kỹ thuật viên chuyên xử lý sự cố mạng cáp quang thì chắc hẳn không ai không từng sử dụng hoặc nghe về máy đo công suất quang . Đúng như tên gọi, đây là thiết bị được dùng để đo công suất tín hiệu hay độ mạnh yếu của tín hiệu, qua đó đánh giá được chất lượng đường truyền có đạt yêu cầu hay không, từ đó có các hướng khắc phục nâng cao chất lượng tín hiệu khi cần.

    Hướng dẫn sử dụng máy đo công suất quang, các phím chức năng trên thiết bị

    Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại máy đo cs quang, mỗi loại sẽ có các phím chức năng khác nhau, tuy nhiên về cơ bản, ,một thiết bị dạng này có các phím như:

    – Phím On/Off: Dùng để tắt bật thiết bị

    – Phím dB (hoặc Reference): Dùng để đo công suất tương đối hay dùng trong phép đo suy hao (kết hợp với máy phát công suất)

    – Phím λ: Dùng để lựa chọn bước sóng cần đo

    – Phím Light: Để bật tắt đèn màn hình

    – Phím Zero:Reset về 0

    Các bước đo công suất tín hiệu đường truyền internet

    B1: Bật nguồn thiết bị bằng phím On/off

    B2: Lựa chọn bước sóng cần đo, mặc định là bước sóng 1310nm

    B3: Kết nối máy đo với nguồn tín hiệu cần đo (kết nối trực tiếp hoặc qua dây nhảy quang với đầu connector phù hợp)

    B3: Đọc giá trị công suất trên màn hình hiển thị theo đơn vị dBm, đây là giá trị cần đo

    ++++ Tham khảo bài viết: Hướng dẫn thay điện cực máy hàn quang

    Giá trị công suất dB của đường truyền internet bằng bao nhiêu là tốt

    Với mỗi nhà mạng, mỗi thiết bị hay mỗi hệ thống thường có các quy định về chỉ tiêu độ mạnh tín hiệu riêng tuy nhiên thông thường giá trị công suất tín hiệu tại nhà khách hàng ~ -20dBm là đạt yêu cầu, nếu quá thấp hơn giá trị này, tín hiệu không đạt yêu cầu, cần xem xét lại đường truyền.

    Hướng dẫn đo suy hao quang bằng máy đo công suất và nguồn phát tín hiệu

    Để sử dụng tính năng đo suy hao quang, trước tiên ta cần phải có nguồn phát quang Optical Laser Source. Hiện nay có một số máy tích hợp 2 tính năng thu phát công suất quang trên cùng một thiết bị.

    B1: Đo mức tín hiệu tham chiếu

    – Bật nguồn máy đo cs và lựa chọn bước sóng cần đo

    – Bật nguồn máy phát quang và lựa chọn bước sóng (cùng với bước sóng đã cài đặt tại máy đo công suất quang), đợi khoảng 2 -3 phút để thiết bị được ổn định

    – Sử dụng dây nhảy quang để kết nối máy phát và máy thu công suất (chú ý loại sợi sử dụng làm dây nhảy phải giống với loại sợi quang được kiểm tra)

    – Khi đó trên máy thu sẽ hiển thị giá trị công suất dBm

    – Nhấn phím dB trên máy thu, giá trị 0.00dB sẽ hiển thị trên màn hình

    B2: Đo suy hao tín hiệu quang

    – Giữ nguyên dây nhảy kết nối với máy phát quang

    – Kết nối máy phát, máy thu công suất, dây nhảy qua đường truyền cần đo suy hao

    – Đọc giá trị hiển thị trên màn hình máy đo cs, đây chính là giá trị suy hao của đường truyền cần đo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Tiêu Chí Lựa Chọn Máy Đo Công Suất Quang
  • Lựa Chọn Máy Đo Công Suất Quang Gpon
  • Giải Bài Tập Địa Lí: Tính Năng Suất Lúa Và Vẽ Đồ Thị Tình Hình Sản Xuất Lúa Nước Ta Trong Thời Gian 1990
  • Thiết Kế Dây Chuyền May Bài 3 Tính Toán Công Nghệ
  • Một Số Cách Nâng Cao Năng Suất Trong Ngành Dệt May
  • Máy Đo Công Suất Quang Veex Fx40: Hướng Dẫn Sử Dụng Máy Đo Công Suất Quang Veex Fx40

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Kỹ Thuật Trồng Rau Màu Cho Năng Suất Cao
  • Báo Cáo Chính Thức Diện Tích, Năng Suất, Sản Lượng Cây Hàng Năm Vụ Đông Xuân 2022
  • Quản Trị Sản Xuất: Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Tới Năng Suất
  • Cấu Tạo Tính Toán Thiết Kế Vít Tải
  • Lý Thuyết Và Tổng Hợp Công Thức Vật Lý 10 Chương 5
  •  

    Máy đo công suất quang VeEX FX40 dùng để đo suy hao tuyến quang, đo công suất phát quang các thiết bị truyền dẫn trong hệ thống Viễn thông – CNTT.

    Máy đo công suất quang FX40 có 2 phiên bản:

    • Tiêu chuẩn VeEX FX40, tùy chọn các bước sóng MM850/1300; SM 1310/1490/1550/1625nm, dải đo -65 tới +10dBm.
    • Đo công suất quang lớn: VeEX FX40, tùy chọn các bước sóng MM850/1300; SM 1310/1490/1550/1625nm, dải đo -55 tới +25dBm.

    TÍNH NĂNG NỔI BẬT

    • Bộ nhớ trong lớn, lưu trữ ~ 100 kết quả đo.
    • Sensor quang InGaAs được tích hợp vào adaptor có độ nhạy lớn.
    • Chức năng tự động phát hiện bước sóng (Wave ID code)
    • Thiết bị nhỏ, gọn, cực kì chắc chắn
    • Pin có tuổi thọ dài, có 2 tùy chọn là pin AA loại Alkaline hoặc rechargble NiMH
    • Phần mềm Client USB dùng cho truyền dữ liệu, quản lý và điều khiển từ xa (remote control).

    HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MÁY ĐO QUANG VEeX FX40

    1.Các cổng và giao diện

    2. Thực hiện các bài đo với FX40

    2.1 Đo công suất quang

    • Thiết bị có thể sử dụng để đo giá trị tuyệt đối của công suất quang trong dải đo với độ chính xác thường là 5%.
    •   Dải đo +10 đến -70 dBm.
    • Bước sóng hiệu chuẩn phải được chọn phù hợp với thực tế của bước sóng nguồn phát.
    • Nếu máy đo công suất hỗ trợ Wave ID thì có thể tự động dò tìm bước sóng.

    Ví dụ về một bài đo công suất quang được hiển thị như hình vẽ dưới :

    2.2

    Đo công suất quang (tương đối).

    • Bài đo này thường được sử dụng để đo suy hao cáp quang và các thành phần bất kì phức tạp của sợi quang.
    • Để đo, sử dụng mode “Relative optical power measurement” bằng phím chức năng để chọn bước sóng bạn cần đo. Sau đó nhấn nút   (Shift + Save).
    • Số bài đo của bộ nhớ được hiển thị ở góc dưới bên trái màn hình. Tổng cộng bộ nhớ có thể lưu được 100 kết quả cho FX40.
    • Để chọn ô mục lưu kết quả, sử dụng nút p và q trong chế độ Read và sau đó thoát ra khỏi chế độ bằng cách nhấn [Read] một lần nữa

    Chú ý: Nếu bạn chọn ô mục để lưu kết quả, các thông tin trước trong ô sẽ bị xóa trong quá trình kết quả được lưu

    Nếu như thiết bị FX40 của bạn có đồng hồ, các kết quả đã lưu có thể đã được đánh dấu thời gian.

    Chú ý: bạn sẽ chọn một ô mục để lưu kết quả đo. Và bạn phải chọn vào mục EMPTY để lưu kết quả.

    3.Lưu, phân tích và chuyển dữ liệu kết quả bài đo

    Thiết bị FX40 của bạn chỉ là một phần của hệ thống VeEX trong số các bài đo về truyền dẫn quang.Và nó được hỗ trợ đầy đủ với dịch vụ Fiberizer Cloud.

    Sau khi bạn đăng kí trong Fiberizer Cloud, bạn có thể phân tích dữ liệu, tạo báo cáo dưới định dạng Excel hoặc PDF. Bạn có thể truyền kết quả đo của mình vào tài khoản Fiberizer Cloud của bạn. Cũng như có thể truyền dữ liệu từ thiết bị FX40 vào máy tính hoặc ổ cứng để lưu giữ kết quả.

    3.1 Chuẩn bị chuyển dữ liệu vào máy tính PC của bạn

    Để chuyển kết quả bài đo vào máy tính, hãy làm theo cách sau:

    1. Tải phần mềm LTSync từ trang web của VeEx (veexinc.com) về và cài đặt nó trên máy tính của bạn.
    2. Tải driver USB từ trang web http://data.agizer.com/firmware/FX-40-45-50-USB-driver.zip và cài đặt nó.

    3.2Chuyển dữ liệu đo từ thiết bị của bạn

    Thực tế chuyển dữ liệu kết quả bài đo từ FX40 đến tài khoản Fiberizer Cloud của bạn hoặc máy tính cá nhân, hãy làm như sau:

    B1: Kết nối máy tính của bạn với thiết bị FX45 qua công USB

     

    Kết quả bài đo sẽ được lưu theo một trong 2 cách: ô của bộ nhớ hoặc theo thời gian đóng dấu.

    Sau khi hoàn thành, kết quả như sau:

    Với ứng dụng Fiberizer Cloud bạn có thể tạo các báo cáo kỹ thuật theo nhu cầu của bạn dưới định dạng file Excel hoặc PDF.

    Khi bạn muốn lưu kết quả bài đo vào ổ cứng máy tính của bạn. Để thực hiện nó, bạn kích vào biểu tượng “đĩa mềm” (tiếp theo là biểu tượng Cloud). Các kết quả bài đo sẽ được lưu trong 1 file, dưới định dạng oxlts. Để xem kết quả bài đo dưới định dạng oxlts trên mát tính của bạn, kích chuột phải vào biểu tượng LTSync trong khay Windows, sau đó chọn “Open File Browser”.

    =======================================================

    --- Bài cũ hơn ---

  • Máy Đo Công Suất Quang Sgm 305 Tích Hợp 4 Trong 1 (Đo Công Suất+Lazer+Test Rj45+Đèn Ban Đêm)
  • Máy Đo Công Suất Quang Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng
  • Quy Trình Kỹ Thuật Canh Tác Cây Cà Phê Chè
  • Tính Năng Suất Lúa Và Vẽ Đồ Thị Tình Hình Sản Xuất Lúa Nước Ta Trong Thời Gian 1990
  • Ngành May Đã Tăng Năng Suất Lao Động Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100