* Công Dụng Của Cây Tỏi Tây (Leek Hay Poireau)

--- Bài mới hơn ---

  • Mách Bạn Cách Trồng Tỏi Tây Siêu Đơn Giản Tại Nhà
  • Tác Dụng Của Cây Tỏi Rừng
  • 9 Tác Dụng Của Tỏi Tây
  • Tác Dụng Của Cây Mật Gấu
  • 10 Tác Dụng Diệu Kỳ Của Muối Tỏi
  • Lạm bàn về món canh légume mà tôi thường nấu cho mình ăn, tôi thích nấu với sườn non hay với gà, thái bỏ mỡ đi. Khi sườn heo hay gà nấu cho nước lèo nêm nếm gia vị cho vừa ăn, tôi cất vào tủ lạnh, ngày hôm sau vớt bỏ mỡ dù ít hay nhiều mỡ heo hay mỡ gà, thuộc loại saturated nguy hiểm sẽ hại con tim phe ta mà thôi.

    Việt Hải Los Angeles

    Ở Việt Nam, bà con dùng tỏi tây thay hành lá, nói chung thì hành xanh (green onion) hay leek đều xêm xêm về màu sắc, vị ngọt, rất thơm khi xào hoặc nấu chín. Cả hai chia chung nguồn gốc gia tộc họ hành (liliaceae), thuộc chi allium. Tại xứ Obama phe ta tìm poireau chả khó chi, chợ ta chợ tây đều có bán.

    Về dinh dưỡng học, theo các nghiên cứu cho thấy vị ngọt ta nếm từ poireau là dođường thực vật trong phần đầu trắng của cây tỏi và muối potassium trong phần thân là những chất bổ sung cho cơ thể tạo năng lượng (calories) mà không gây ra chất béo. Tỷ lệ muối không đáng kể trong tỏi tây giúp giảm nhẹ gánh nặng sàng lọc chất độc của thận. Trong loại rau này lại có nhiều chất xơ, phủ lên thành dạ dày một lớp “men” đặc biệt xóa cảm giác đói. Chính vì vậy, món salad với tỏi tây hoặc tỏi xào suông là thực đơn lý tưởng cho người ăn kiêng. Không những thế, caroten, vitamin C và E trong thân xanh của tỏi giúp bảo vệ tế bào trước sự tấn công của không khí ô nhiễm và các chất phóng xạ. Bà con ta nếu ăn sống tỏi tây hoặc xào ướp nướng vào cùng một số loại thịt cá như một loại gia vị ngon và hấp dẫn khứu giác, xin cứ tự nhiên nhe.

    Tỏi tây còn có một số công dụng ít được biết đến như làm đẹp da và tẩy những nốt mụn mới chớm nở trên mặt phe ta, rất hay đấy. Nếu chuộng uống nước sắc từ tỏi tây sẽ làm cho cơ thể phe ta mau tỉnh táo, tâm thần sảng khoái, mát rượi, với giới cần nuôi dưỡng giọng ca, giọng nói, nên dùng poireau sẽ đỡ đau rát cổ họng và cho thanh quản tốt khi poireau tẩy độc sạch trơn tuyến âm thanh, tuyến của tiếng nói bắt giọng.

    Sự phối hợp giữa tỏi tây với những lọai rau sau sẽ cho nhiều lợi ích:

    Dùng thế nào và bao nhiêu là thích hợp?

    Cần tây (celery) cũng được dùng để tăng hương vị cho đời sống; Nói đến celery thì ai lại không biết, nó không chỉ là nguyên liệu dùng để chế biến nhiều món ăn ngon, cần tây còn mang lại rất nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể phe ta như các amino acid, boron, calcium, folate, sắt, magnesium, manganese, phosphous, potassium, selenium, kẽm, vitamin A, một số loại vitamin B (như B1, B2 và B6), vitamin C, vitamin K và chất xơ (fiber). Nhờ vào lượng chất dinh dưỡng dồi dào này mà cần tây có khả năng phòng chống một số căn bệnh

    hiểm nghèo, vốn thông thường, giúp cơ thể phe ta được khỏe mạnh hơn. Loại thảo mộc này có thể mang lại những điểm lợi ích như sau đây:

    Cần biết là trong cần tây có chứa chất hoá học tự nhiên apigenin giúp ngừa chứng huyết áp cao và giúp giãn nở mạch. Chất hoá học 3-n-butylphtalide (3nb) làm hạ huyết áp qua việc giúp các cơ vùng thành mạch máu hoạt động nhịp nhàng. 3nb còn giúp giảm lượng hormone stress: catacholamines. Theo Tạp chí Bệnh học của Hoa Kỳ đã đăng tải kết quả nghiên cứu được thực hiện trên động vậtcho thấy, huyết áp của các con vật được thí nghiệm đã giảm xuống từ 12% đến 14% khi chúng được tiêm hợp chất 3-n-butylphthalide. Trong cần tây còn có một chất flavonoid được gọi là Apigenin, hoạt động như một tác nhân chống viêm nhiễm và giúp chống lại sự căng thẳng, gây ra quá trình ốc-xýt hóa ở các tế bào. Việc giảm bớt quá trình căng thẳng, chống ốc-xýt hóa trong các động mạch sẽ giúp làm dịu các động mạch và hạ huyết áp.

    3. Ch ng ung thư

    Theo các nhà nghiên cứu ở Bệnh viện Brigham and Women’s, trường ĐH Y Harvard và trường Y tế cộng đồng Harvard, Hoa Kỳ, cần tây có khả năng chữa trị bệnh ung thư buồng trứng. Trong thảo mộc này có chứa 8 hợp chất chống ung thư khác nhau có cùng họ. Những hợp chất như phthalide và polyacetylene giúp loại khử các chất sinh ung thư. Coumarin giúp ngăn chặn những tổn hại ở các tế bào do các gốc phân tử tự do (free radicals) gây ra. Acetylenics ngăn ngừa sự phát triển của các khối u. Acid phenolic có khả năng khóa chặt sự hoạt động của các prostaglandin (vốn là một tác nhân kích thích sự phát triển của các tế bào ở khối u). Nhờ đó, sẽ ngăn không cho các khối u phát triển lan ra trên cơ thể.

    7. Cung cấp thêm các chất điện phân giải

    Trong cần tây chứa khá nhiều chất điện phân giải (electroanalysis). Do đó, chúng cũng là thành phần được dùng trong loại nước uống dành riêng cho các vận động viên điền kinh. Lợi ích của cần tây là ở chỗ chúng giúp khôi phục lượng chất điện phân về mức cân bằng trong những trường hợp bị tiêu chảy, cơ thể suy nhược, sự suy dinh dưỡng hoặc trong những hoạt động nặng, khiến các cơ bị suy kiệt.

    Chất kiềm hiện diện trong cần tây có khả năng làm giảm lượng acid bằng cách cân bằng độ pH của máu và trung hòa các tình trạng dư acid trong cơ thể.

    Cũng theo Tạp chí Bệnh học Hoa Kỳ, kết quả nghiên cứu trên những con vật được nuôi dưỡng đặc biệt với lượng cholesterol cao trong cơ thể cho thấy, cần tây làm giảm đáng kể tổng lượng cholesterol nhờ vào việc gia tăng lượng bài tiết dịch mật sau 8 tuần chúng được cho uống các loại nước làm từ cần tây (như nước ép cần tây).

    Mười điều trên cho thấy cần tây hay quá sá, mà giá cần tây quá bèo, một bó cần tây (celery stalk) độ chừng 60 hay 70 xu Obama thôi mà cần tây cho phe ta đến những 10 điều vô cùng lợi ích cho sức khỏe, đợi gì mà không ăn nhỉ ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tỏi Tây Là Cây Gì, Tác Dụng Của Tỏi Tây Đối Với Sức Khỏe?
  • Giá Trị Chữa Bệnh Của Tỏi Đen
  • Top 9 Tác Dụng Chữa Bệnh Của Củ Tỏi
  • Tỏi Đỏ Là Gì Với Tác Dụng Của Cây Tỏi Đỏ Và Cách Dùng Chữa Bệnh Ra Sao?
  • Củ Tỏi Gia Vị Nhiều Tác Dụng Dược Lý
  • Từ A Tới Z Những Công Dụng Của Cây Tỏi Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Cây Tỏi Trời (Hoa Bỉ Ngạn)
  • Công Dụng Cây Tỏi Đỏ
  • Hoa Lan Tỏi Một Loại Cây Hoa Leo Đặc Biệt
  • Công Dụng Và Cách Dùng Của Tỏi
  • Công Dụng Của Tinh Dầu Tỏi
  • Cây tỏi tây là gì?

    Tỏi tây, hay boa-rô (tên thứ: Allium ampeloprasum var. porrum, tên nhóm giống gieo trồng: Allium ampeloprasum Leek Group hoặc Porrum Group) là một loại rau, cùng với hành, tỏi và kiệu, thuộc về Họ Hành (Alliaceae). Đây là một loại cây thân thảo lá dẹp. Lá và củ dùng làm thức ăn. Tỏi tây được trồng bằng củ.

    Những công dụng của cây tỏi tây Công dụng của cây tỏi tây trong việc làm đẹp

    Nước ép cây tỏi tây có chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất oxy hóa giúp tẩy tế bào chết, làm sạch da, thu nhỏ lỗ chân lông, ngăn ngừa mụn.

    Ngoài ra, uống nước tỏi tây còn làm cho cơ thể tỉnh táo, đỡ đau họng và thanh giọng.

    Công dụng của cây tỏi tây trong việc kiểm soát cân nặng

    Các nghiên cứu cho thấy, đường thực vật trong phần đầu trắng của cây tỏi và muối kali trong phần thân là những chất bổ sung năng lượng mà không gây béo. Trong loại rau này lại có nhiều chất xơ, phủ lên thành dạ dày một lớp “bảo vệ” đặc biệt xóa cảm giác đói. Chính vì vậy, món salad với tỏi tây hoặc tỏi xào suông là thực đơn lý tưởng cho người ăn kiêng.

    Công dụng của cây tỏi tây trong việc bảo vệ mạch máu

    Tỏi tây chứa chất kaempferol, có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc của các mạch máu và chống các gốc tự do gây hại. Bên cạnh đó, chất kaempferol còn tăng cường kích thích cơ thể sản xuất oxít nitric – một chất có tác dụng giúp gia tăng mức độ co giãn của các mạch máu, nhờ vậy, có thể giúp kéo giảm nguy cơ cao huyết áp.

    Tỏi tây giúp phòng ngừa các bệnh viêm mãn tính

    Tỏi tây có chứa các chất polyphenol và kaempferol, có đặc tính chống các chứng viêm mãn tính ở cấp độ thấp, vốn là tác nhân gây ra các bệnh như bệnh tiểu đường, béo phì và viêm khớp dạng thấp.

    Công dụng của cây tỏi tây trong việc cung cấp protein cho cơ thể

    Tỏi tây chứa ít chất đạm, 124g tỏi tây chỉ chứa 1g protein. Protein là cần thiết cho việc xây dựng và sửa chữa các mô của cơ thể, và chế độ ăn giàu protein có thể hỗ trợ trong việc giảm cân.

    Tỏi tây có tác dụng cung cấp axit folic

    Tỏi tây có chứa một loại axit folic sinh học, gọi là 5-methyltetrahydrofolate, được chứng minh có khả năng giúp giảm nồng độ homocysteine trong máu. Các chuyên gia cho biết, khi cơ thể chứa mức cao homocysteine, có thể thúc đẩy tình trạng viêm và làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, như bệnh mạch vành và xơ vữa động mạch. Việc thường xuyên ăn tỏi tây có thể giúp giảm mức độ homocysteine, nhờ thế, sẽ giúp bảo vệ tim và các mạch máu.

    Công dụng của cây tỏi tây trong việc cung cấp canxi cho cơ thể

    Mỗi 124g tỏi tây cung cấp 37mg calcium, một chất dinh dưỡng giúp răng và xương khỏe mạnh. Ngoài ra, việc bổ sung canxi có thể hỗ trợ trong chất béo và giảm cân.

    Tỏi tây giàu chất chống oxy hóa

    Tỏi tây là nguồn giàu polyphenol – một chất chống oxy hóa mạnh – có khả năng hỗ trợ cơ thể chống lại các gốc tự do, vốn là tác nhân gây ra nhiều chứng bệnh mãn tính và lão hóa. Bên cạnh đó, cứ mỗi 100g tỏi tây tươi có chứa khoảng 33 mg axit galic, có tác dụng tốt cho sức khỏe tim mạch cũng như chống ung thư.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dụng Của Củ Tỏi, Vừa Ăn Ngon Lại Phòng Bệnh Tốt
  • Tác Dụng Của Tỏi Mồ Côi (Tỏi Một Tép, Tỏi Cô Đơn)
  • Bật Mí Những Tác Dụng Của Tỏi Cô Đơn Ngâm Rượu
  • Cách Ngâm Rượu Tỏi Chữa Bệnh Hiệu Quả Nhất. 99% Người Không Biết
  • Công Dụng Của Tỏi Ngâm Rượu Đối Với Sức Khỏe
  • Tỏi Tây Là Cây Gì, Tác Dụng Của Tỏi Tây Đối Với Sức Khỏe?

    --- Bài mới hơn ---

  • * Công Dụng Của Cây Tỏi Tây (Leek Hay Poireau)
  • Mách Bạn Cách Trồng Tỏi Tây Siêu Đơn Giản Tại Nhà
  • Tác Dụng Của Cây Tỏi Rừng
  • 9 Tác Dụng Của Tỏi Tây
  • Tác Dụng Của Cây Mật Gấu
  • Tỏi tây còn được gọi là hành boa rô hay hành ba rô có tên khoa học là Allium ampeloprasum, là loại rau gia vị và dược liệu có nguồn gốc từ Ai Cập. Tỏi tây có hàm lượng dinh dưỡng phong phú và dồi dào, ăn tỏi tây thường xuyên có thể duy trì sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh lý về xương khớp, điều hòa huyết áp và kiểm soát cân nặng hiệu quả. Chi tiết về công dụng của cây tỏi…

    Tỏi tây còn được gọi là hành boa rô hay hành ba rô có tên khoa học là Allium ampeloprasum, là loại rau gia vị và dược liệu có nguồn gốc từ Ai Cập. Tỏi tây có hàm lượng dinh dưỡng phong phú và dồi dào, ăn tỏi tây thường xuyên có thể duy trì sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh lý về xương khớp, điều hòa huyết áp và kiểm soát cân nặng hiệu quả. Chi tiết về công dụng của cây tỏi tây được chia sẻ bên dưới.

    Tỏi tây là cây gì, có phải là hành ba rô?

  • Tên gọi khác: Hành ba rô, Hành boa rô
  • Tên Tiếng Anh: Leek
  • Tên khoa học: Allium ampeloprasum
  • Họ: Hành (danh pháp khoa học: Alliaceae)
  • Tỏi tây (Hành boa rô, Hành ba rô) là loại rau gia vị có nguồn gốc từ Ai Cập. Với hàm lượng dinh dưỡng đa dạng và dồi dào, bổ sung tỏi tây thường xuyên có thể duy trì sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh lý về xương khớp, điều hòa huyết áp và kiểm soát cân nặng hiệu quả. Ngoài ra, thảo dược này còn được dùng trong bài thuốc Đông y trị viêm bàng quang, tiểu tiện kém và nhiễm giun ở trẻ nhỏ.

    Tỏi tây là cây thân thảo sống 2 năm, chiều cao trung bình từ 40 – 140cm. Thân thảo có hình trụ, đường kính 1 – 2cm và khá cứng. Lá dẹp, dài, mép nguyên và mọc thành 2 hàng, có màu lục và hơi trắng ở gốc. Hoa mọc ở ngọn cành, mọc tụ lại thành hình cầu, hoa màu xanh hoặc tím, cuống dài.

    Một số bằng chứng cho rằng, tỏi tây có nguồn gốc từ Ai Cập. Hiện nay loài thực vật này được trồng nhiều ở vùng Địa Trung Hải. Ở nước ta, hành boa rô được trồng chủ yếu tại thành phố Đà Lạt thuộc tỉnh Lâm Đồng.

    Thành phần dinh dưỡng trong tỏi tây (hành ba rô)

    Thân của cây tỏi tây thường được sử dụng trong chế biến món ăn nhằm gia tăng mùi hương và kích thích vị giác. Trung bình 100g tỏi tây (hành boa rô) có thể cung cấp hàm lượng thành phần dinh dưỡng như:

    • Năng lượng 60 calo
    • Đường: 3.9g
    • Protein: 1.5g
    • Thiamine 0.06mg
    • Vitamin A: 83mg
    • Niacin: 0.4mg
    • Riboflavin: 0.03mg
    • Chất béo: 0.3g
    • Chất xơ: 1.8g
    • Vitamin E: 0.92mg
    • Pantothenic acid: 0.14mg
    • Vitamin B6: 0.233mg
    • Calcium: 59mg
    • Vitamin K: 47ml
    • Magnesium: 28mg
    • Phosphorus: 35mg
    • Sắt: 2.1mg
    • Folate: 64mg
    • Kali: 189mg

    Tác dụng của cây tỏi tây là gì?

    Tỏi tây có công dụng cung cấp canxi cho cơ thể

    Mỗi 124g tỏi tây cung cấp 37mg calcium, một chất dinh dưỡng giúp răng và xương khỏe mạnh. Ngoài ra, việc bổ sung canxi có thể hỗ trợ trong chất béo và giảm cân.

    Tỏi tây giàu chất chống oxy hóa

    Tỏi tây là nguồn giàu polyphenol – một chất chống oxy hóa mạnh – có khả năng hỗ trợ cơ thể chống lại các gốc tự do, vốn là tác nhân gây ra nhiều chứng bệnh mãn tính và lão hóa. Bên cạnh đó, cứ mỗi 100g tỏi tây tươi có chứa khoảng 33 mg axit galic, có tác dụng tốt cho sức khỏe tim mạch cũng như chống ung thư.

    Tỏi tây có tác dụng làm đẹp

    Nước ép cây tỏi tây có chứa nhiều vitamin, khoáng chất và chất oxy hóa giúp tẩy tế bào chết, làm sạch da, thu nhỏ lỗ chân lông, ngăn ngừa mụn.

    Ngoài ra, uống nước tỏi tây còn làm cho cơ thể tỉnh táo, đỡ đau họng và thanh giọng.

    Tỏi tây giúp kiểm soát cân nặng

    Các nghiên cứu cho thấy, đường thực vật trong phần đầu trắng của cây tỏi và muối kali trong phần thân là những chất bổ sung năng lượng mà không gây béo.

    Trong loại rau này lại có nhiều chất xơ, phủ lên thành dạ dày một lớp “bảo vệ” đặc biệt xóa cảm giác đói. Chính vì vậy, món salad với tỏi tây hoặc tỏi xào suông là thực đơn lý tưởng cho người ăn kiêng.

    Tỏi tây giúp bảo vệ mạch máu

    Tỏi tây chứa chất kaempferol, có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc của các mạch máu và chống các gốc tự do gây hại. Bên cạnh đó, chất kaempferol còn tăng cường kích thích cơ thể sản xuất oxít nitric – một chất có tác dụng giúp gia tăng mức độ co giãn của các mạch máu, nhờ vậy, có thể giúp kéo giảm nguy cơ cao huyết áp.

    Tỏi tây giúp phòng ngừa các bệnh viêm mãn tính

    Tỏi tây có chứa các chất polyphenol và kaempferol, có đặc tính chống các chứng viêm mãn tính ở cấp độ thấp, vốn là tác nhân gây ra các bệnh như bệnh tiểu đường, béo phì và viêm khớp dạng thấp.

    Tỏi tây cung cấp protein tốt cho cơ thể

    Tỏi tây chứa ít chất đạm, 124g tỏi tây chỉ chứa 1g protein. Protein là cần thiết cho việc xây dựng và sửa chữa các mô của cơ thể, và chế độ ăn giàu protein có thể hỗ trợ trong việc giảm cân.

    Tỏi tây cung cấp lượng axit folic phong phú

    Tỏi tây có chứa một loại axit folic sinh học, gọi là 5-methyltetrahydrofolate, được chứng minh có khả năng giúp giảm nồng độ homocysteine trong máu.

    Các chuyên gia cho biết, khi cơ thể chứa mức cao homocysteine, có thể thúc đẩy tình trạng viêm và làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch, như bệnh mạch vành và xơ vữa động mạch. Việc thường xuyên ăn tỏi tây có thể giúp giảm mức độ homocysteine, nhờ thế, sẽ giúp bảo vệ tim và các mạch máu.

    Cách chế biến tỏi tây ngon nhất

    Tỏi tây có thể thu hoạch quanh năm nhưng tỏi tây ngon nhất, tươi và nhiều dưỡng chất nhất được thu hoạch trong mùa Đông và đầu Xuân. Bạn nên chọn những cây tỏi tây cứng cáp, rễ tươi, cuống trắng, lá xanh mướt không bị dập nát hay ngả vàng. Không nên chọn những cây quá to, nên chọn những cây có đường kính 3,5 – 4cm.

    Bạn có thể lưu trữ tỏi tây tươi trong ngăn mát tủ lạnh từ 2 ngày – 1 tuần. Tỏi tây là một loại rau gia vị và thường được sử dụng để chế biến thành các món ăn dinh dưỡng.

    • Xắt thành từng lát mỏng rồi trộn với các loại rau khác để làm salad.
    • Thêm vào nước dùng, trứng tráng, nước mắm, bơ, nước tương,… để làm sốt hoặc nước chấm.
    • Thái mỏng hành boa rô rồi cho vào cháo nóng, canh hoặc súp để gia tăng hương vị.
    • Thái mỏng thân cây và dùng để hấp hoặc xào với các thực phẩm khác.
    • Sử dụng trong một số bài thuốc chữa bệnh.

    Top 2 bài thuốc chữa bệnh từ tỏi tây

    Theo Đông Y, tỏi tây có vị cay, tính ấm, tác dụng lợi tiểu, bồi bổ thần kinh, nhuận tràng, lợi tiêu hóa và bồi bổ cơ thể. Tỏi tây có dược tính đa dạng, thảo dược này được sử dụng trong một số bài thuốc chữa bệnh sau đây:

    Bài thuốc tẩy giun

    • Chuẩn bị: Rễ con của cây tỏi tây.
    • Thực hiện: Đem rửa sạch rồi ngâm trong sữa và cho trẻ uống.

    Bài thuốc chữa viêm bàng quang, bí tiểu tiện

    • Chuẩn bị: Tỏi tây 6 củ, dầu dừa.
    • Thực hiện: Đem bỏ tỏi tây vào dầu dừa rồi đun với lửa nhỏ, sau đó áp vào bụng để thông tiểu.

    Có rất nhiều cách chế biến tỏi tây. Tuy nhiên, nồng độ chất chống oxy hóa được giữ lại cao nhất khi bạn hấp tỏi tây cách thuỷ.

    Tỏi tây đã chế biến và để qua đêm sẽ trở thành chất độc. Tốt nhất nấu xong ăn luôn, không nên lưu trữ quá lâu. Nếu để quá lâu, lượng nitrate trong đó sẽ biến thành nitrite, gây ngộ độc.

    Ngoài ra, trẻ nhỏ tiêu hóa không tốt cũng không nên ăn tỏi tây.

    Tóm lại, tỏi tây không chỉ là loại thực phẩm lành mạnh mà còn là vị thuốc quý, có nhiều công dụng như tốt cho sức khỏe tim mạch, ngăn ngừa các bệnh lý về xương khớp, điều hòa huyết áp và kiểm soát cân nặng hiệu quả,… Nếu có ý định sử dụng thảo dược này lâu dài để chữa bệnh, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng nhằm giảm thiểu tác dụng phụ và ngăn ngừa tương tác thuốc.

    Từ khóa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giá Trị Chữa Bệnh Của Tỏi Đen
  • Top 9 Tác Dụng Chữa Bệnh Của Củ Tỏi
  • Tỏi Đỏ Là Gì Với Tác Dụng Của Cây Tỏi Đỏ Và Cách Dùng Chữa Bệnh Ra Sao?
  • Củ Tỏi Gia Vị Nhiều Tác Dụng Dược Lý
  • Những Tác Dụng Không Ngờ Của Tỏi Mọc Mầm
  • Công Dụng Cây Tỏi Đỏ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoa Lan Tỏi Một Loại Cây Hoa Leo Đặc Biệt
  • Công Dụng Và Cách Dùng Của Tỏi
  • Công Dụng Của Tinh Dầu Tỏi
  • 10 Công Dụng Của Tinh Dầu Tỏi Và Cách Sử Dụng
  • Những Công Dụng Của Dầu Tỏi
  • Người ta dùng củ tươi hay phơi hoặc sấy khô của cây Tỏi đỏ làm thuốc với tên khoa học Bul-bus Eleutherinis subaphyllae.

    Cây tỏi đỏ còn gọi là tỏi lào, sâm cau, sâm đại hành, hành lào (Hòa Bình), tỏi mọi, kiệu đỏ, co nhọt (Lào).Tên khoa học Eleutherine subaphylla Gagnep.Thuộc họ La dơn Iridaceae.

    1. Mô tả cây

    Tỏi đỏ là một loại cây cỏ sống lâu năm, cao từ 30-60cm , dò (củ) hình trứng dài 4-5cm, đường kính 2-3cm giống như củ hàng nhưng dài hơn, ngoài phủ vảy màu đỏ nâu, phía trong màu nâu hồng đến đỏ nâu. Lá hình mác, gân lá song song, chạy dọc, trong giống như lá cau non, củ lại có tác dụng bổ cho nên có tên sâm cau (lá như lá cau, bổ như sâm); lá có thể dài 40-50cm, rộng 3-5cm. Từ củ mọc lên một cán mang hoa dài 30-40cm, trên cán có một lá dái 15-25cm, hoa mọc thành chùm 3 lá dài, 3 cánh tràng màu trắng hay vàng nhạt, 3 nhị màu vàng. Bầu hình trứng, 3 cạnh 3 ngăn dài 1mm, vòi dài 2,5mm, trên xẻ thành 3 trông như 3 mũi dùi.

    2. Phân bố, thu hái và chế biến

    Tỏi đỏ mọc hoang và được trồng lấy củ (dò) làm thuốc tại nhiều nơi như Hà Tây, Hòa Bình, Nghĩa Lộ, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam, Đà Nẵng, Hà Nội cũng có một số nhà trồng. Trồng tỏi đỏ rất đơn giản: chỉ việc dùng củ vùi xuống đất như trồng hàng, trồng tỏi.

    Khi thu hoạch, đào lấy củ về, rửa sạch, bóc lớp vỏ bên ngoài, thái mỏng dùng tươi hoặc phơi hay sấy khô, rồi để nguyên hay tán bột mà dùng. Vị thuốc có vị đắng, mùi hơi hắc.

    3. Thành phần hóa học

    Dựa theo thành phần hóa học đã được nghiên cứu của cây Eleutherine bulbosa Mill. Lê Văn Hồng và NguyễnVăn Đàn (1973. Thông báo dược liệu 18) đã tiến hành nghiên cứu củ tỏi đỏ đã chiết và xác định được 4 chất là eleutherin C16H16O4 độ chảy 1750, izoeleutherin C16H16O4 độ chảy 1770, eleutherola C14H12O4 độ chảy 202-2030 và một chất chưa xác định được đặt tên là Ex. Sắc ký lớp mỏng của dịch chiết còn cho biết có 16 vết trong đó 9 vết màu vàng đậm nhạt khác nhau, 6 vết phát quang lơ và một vết màu hồng nhạt. Cả 3 hoạt chất đều có tác dụng kháng sinh đối với chủng Staphyllococ-cus aureus.

    4. Tác dụng dược lý

    4.1. Tác dụng kháng sinh

    Dịch chiết tỏi đỏ tẩm giấy có đường kính 10mm đặt trên thạch có cấy vi trùng có tác dụng hạn chế sinh sản của vi trùng Diplococcus pneumoniae, Streptococcus hemopyticus Staphylococcus. Tác dụng yếu hơn đối với Shigella flexneri, Shiga, Bacil-lus mycoides, B. anthracis. Không có tác dụng đối với Escherichia coli, Bacillus pyocyaneus, B. diphteriae.

    4.2. Tác dụng chống viêm

    Làm giảm phản ứng phù thực nghiệm trên chân chuột (thí nghiệm so sánh với hydrococtison thấy gần tương tự).

    4.3. Độc tính

    Chuột nhắt uống với liều 169g/kg (1lần), thỏ uống 26g/kg/ngày (uống liền 3 ngày) không biểu hiện nhiễm độc, súc vật sống bình thường.

    Cho thỏ uống với liều 10g/kg/ngày, liền trong 30ngày. Con vật khỏe mạnh bình thường, giải phẫu không thấy tổn thương gan hay thận.

    Trên lâm sàng, thấy có tác dụng tốt đối với chốc đầu trẻ em, nhọt đầu đinh, viêm da mủ, viêm họng cấp và mãn tính, chàm nhiễm trùng, tổ đỉa, vẩy nến…(khoa da liễu bệnh viện Bạch Mai và Quân y viện 108).

    5. Dạng liều dùng

    Tỏi đỏ được dùng làm thuốc bổ máu, chữa mệt mỏi, tiêu độc dùng dưới dạng rượu, nước sắc hay chế thành viên.

    Ngày uống 4 đến 12g tỏi lào khô hay 12-30g tỏi lào tươi.

    Rượu tỏi đỏ: Tỏi đỏ khô thái mỏng 100g, rượu uống vừa đủ một lít. Ngâm trong 10-15 ngày. Ngày uống 20-30ml (một cốc con) chia 2 lần uống vào trước hai bữa cơm chính, uống liên tục trong 15-20 ngày.

    Nước sắc tỏi đỏ: Tỏi đỏ tươi 12-30g, nước 400ml. Sắc còn 150ml, chia làm 2 lần trước 2 bữa ăn chính.

    Viên tỏi đỏ: Dịch chiết tỏi đỏ bằng rượu 400 cô đến khô, chế thành viên, mỗi viên 0,25g. Người lớn uống 9-12 viên chia làm 3 lần uống trong ngày. Trẻ con từ 1-5 tuổi: Ngày uống 2 đến 6 viên; trẻ em 6-13 tuổi: Ngày uống 6-8 viên.

    Nguồn: Thư viện điện tử-elib.dostquangtri.gov.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cây Tỏi Trời (Hoa Bỉ Ngạn)
  • Từ A Tới Z Những Công Dụng Của Cây Tỏi Tây
  • Công Dụng Của Củ Tỏi, Vừa Ăn Ngon Lại Phòng Bệnh Tốt
  • Tác Dụng Của Tỏi Mồ Côi (Tỏi Một Tép, Tỏi Cô Đơn)
  • Bật Mí Những Tác Dụng Của Tỏi Cô Đơn Ngâm Rượu
  • Tỏi Tây, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Tỏi Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Tỏi Tây: Không Chỉ Là Loại Gia Vị Quen Thuộc
  • Ý Nghĩa Hoa Lan Tỏi Và Nguồn Gốc, Xuất Xứ Loài Hoa Thú Vị
  • Cây Hoa Tỏi – Công Dụng Đặc Biệt Và Cách Trồng
  • Cây Hoa Tỏi Bí Quyết Hóa Giải Vận Xui Cho Gia Đình Của Bạn
  • Mách Bạn 3 Cách Đơn Giản Làm Đẹp Bằng Tỏi Đen
  • Tên khác

    Tỏi tây

    Tên khoa học:

    Allium porrum L., thuộc họ hành – Alliaceae.

     Cây Tỏi tây

    ( Mô tả, hình ảnh, thu hái, chế biến, thành phần hoá học, tác

    dụng dược lý ….)

    Mô tả:

    Cây thảo hai năm, cao 40-140cm. Thân hành hình trụ hay hình

    tròn, rộng 1-2cm. Lá mọc 2 hàng, phẳng hoặc hơi gấp lại

    thành hình máng xối, có màu lục hơi mốc. Hoa hồng, xếp thành

    tán giả dạng cầu, có cuống dài, màu xanh xanh hay tim tím.

    Bộ phận

    dùng:

    Thân hành – Bulbus Allii Porri.

    Nơi

    sống và thu hái:

    Gốc ở vùng Ðịa Trung Hải, đã được thuần hoá rất tốt tại nước

    ta và chịu đựng được qua mùa hè tại vùng trung du Bắc bộ.

    Hiện được trồng nhiều tại Ðà Lạt (Lâm Ðồng).

    Thành

    phần hoá học:

    Các thành phần chính đã biết trong củ có

    alliin (0,4%) và cũng có alanine, arginine, acid asparatic,

    asparagine, histidine, leucine, methionine, phenylalanine,

    proline, serine, threonine, tryptophane và valine. Còn có

    các chất khoáng Fe, Ca, P, Mg, Na, K, Mn, S, Si, và các

    vitamin B, C. Trong tinh dầu của củ có allyl disulphide.

     Vị thuốc Tỏi tây

    ( Công dụng, Tính vị, quy kinh, liều dùng …. )

    Tính

    vị:

    Vị cay, tính ấm

    Qui kinh:

    Đang cập nhật

    Công

    dụng:

    Bổ thần kinh, rất dễ tiêu hoá,

    lợi tiểu, sát khuẩn, nhuận tràng và bổ dưỡng cơ thể.

     Ứng dụng lâm sàng của Tỏi tây

    Trị

    giun:

    Nghiền rễ con ngâm trong sữa cho trẻ uống.

    Trị

    bí tiểu tiện, viêm bàng quang:

    Dùng 6 củ Tỏi tây, cho vào

    dầu Dừa, nấu riu riu lửa rồi lấy ra để ấm áp vào bụng.

    Tham khảo

    Kỹ thuật trồng tỏi tây.

    Nguồn gốc và đặc điểm sinh học tương tự như tỏi ta. Tỏi tây là cây ưa

    khí hậu mát và là cây chịu lạnh. Nhiệt độ cần thiết để cây sinh trưởng

    và phát triển là 18-20 oC. Nhiệt độ cần thiết cho quá trình tạo củ là

    20-22 oC

    Tỏi thuộc nhóm cây ưa ánh sáng dài ngày. Số giờ nắng 12-13 giờ/ngày

    kích thích cây hình thành củ sớm. Tuy nhiên, đối với những giống được

    tạo ra trong điều kiện ánh sáng ngày ngắn hoặc trung bình, thì tỏi phát

    triển thích hợp trong điều kiện có chế độ ánh sáng tương tự nơi chúng

    được tạo ra.

    Tùy theo giai đoạn sinh trưởng mà cây tỏi có yêu cầu khác nhau đối

    với độ ẩm. Để phát triển thân lá cây cần độ ẩm đất là 70-80%, để phát

    triển củ tỏi cần độ ẩm đất là 60%. Thiếu nước cây phát triển kém, củ nhỏ.

    Ngược lại nếu thừa nước, cây dễ bị các loại bệnh như thối ướt, thối nhũn

    và làm cho củ dễ bị hỏng trong khi cất giữ.

    Đất trồng tỏi phải là đất thịt nhẹ, tơi xốp, giàu mùn. Độ pH thích

    hợp là 6,0 – 6,5.

    Tỏi tây có thời gian sinh trưởng dài 6-8 tháng. Thông thường tỏi tây

    được gieo bằng hạt, nhổ cây con đem trồng. Cũng có thể dùng nhánh (gọi

    là tỏi dẻ) để trồng.

    Kỹ thuật trồng:

    - Giống: Trong sản xuất, giống tỏi lùn là tốt nhất. Giống này có đoạn

    thân từ cổ rễ đến phần lá dài 10-15 cm, đường kính thân 3-4 cm, lá rộng

    4-5 cm. Lá hình lưỡi mác.

    Sau khi gieo 10-15 ngày thì mọc.

    Phần thân có màu trắng.

    - Gieo hạt: Gieo trong tháng 3. Lượng hạt giống gieo là 2 g/m2. Khi

    cây mọc, cần có mái che, bảo vệ cho cây con qua mùa hè. Đến tháng 8-9

    nhổ cây con đem cấy ra ruộng. Thu hoạch các tháng 10-11.

    Có thể tỉa nhánh cây con, cấy trong tháng 3 và thu hoạch vào tháng 6.

    - Đất trồng: Đất trồng tỏi tây cần thoát nước, thoáng, có độ phì

    nhiêu cao.

    Sau khi làm đất kỹ, cần lên luống cao.

    Bón lót: phân chuồng, phân hữu cơ hoai mục với 15-20 tấn/ha.

    - Trồng và chăm sóc: Tỏi tây được trồng với khoảng cách 20 x 15 cm.

    Khi cây to bằng chiếc bút chì thì nhổ lên, cắt bớt một ít rễ và ngọn rồi

    đem trồng lên luống với mức sâu 5-8 cm. Sau khi trồng tưới nước giữ ẩm

    đều.

    Bón phân thúc bằng nước giải pha loãng 30% hoặc phân đạm hòa vào

    nước. Trong suốt thời gian từ lúc trồng đến khi thu hoạch bón thúc 3-5

    lần.

    Thường xuyên xới xáo đất mặt, nhổ cỏ dại.

    Chú ý phòng trừ bệnh phấn trắng và sâu khoang.

    - Thu hoạch: Tỏi tây thường dùng để ăn tươi cho nên sau khi trồng

    trên 100 ngày thì nhỏ tỉa dần để ăn. Thường tỉa 3-4 lần, các lần tỉa

    cách nhau 3-5 ngày.

    Nếu trồng thuần, năng suất trung bình là 25-30 tấn/ha. Trồng xen với

    các loại rau khác, năng suất trung bình 10-15 tấn/ha

    – Sâu bệnh: sâu bệnh hại các loại tỏi giống như sâu bệnh hại hành.

    Tag: cay toi tay, vi thuoc toi tay, cong dung cua toi tay, Hinh anh cay

    toi tay, Tac dung

    cua toi tay, Thuoc nam

    Nơi mua bán vị thuốc Tỏi tây đạt chất lượng ở đâu?

    Trước thực trạng thuốc đông dược kém chất lượng, nguồn gốc không rõ ràng,… xuất hiện tràn lan trên thị trường, làm ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị cũng như ảnh hưởng tới sức khỏe của bệnh nhân. Việc lựa chọn những địa chỉ uy tín để mua thuốc đông dược là rất quan trọng và cần thiết. Vậy khách hàng có thể mua vị thuốc Tỏi tây ở đâu?

    Tỏi tây là vị thuốc nam quý, được sử dụng rộng rãi trong YHCT. Hiện tại hầu hết các cửa hàng thuốc đông dược, phòng khám đông y, phòng chẩn trị YHCT… đều có bán vị thuốc này. Tuy nhiên người mua nên chọn những địa chỉ có uy tín, đảm bảo chất lượng, có giấy phép hoạt động để mua được vị thuốc đạt chất lượng.

    Với mong muốn bệnh nhân được sử dụng những loại dược liệu đúng, chất lượng tốt, phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn không chỉ là đia chỉ khám chữa bệnh tin cậy, uy tín chất lượng mà còn cung cấp cho khách hàng những vị thuốc đông y (thuốc nam, thuốc bắc) đúng, chuẩn, đạt chất lượng cao.

    Các vị thuốc có trong tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đều được nghành y tế kiểm nghiệm đạt chất lượng tiêu chuẩn.

    Vị thuốc Tỏi tây được bán tại Phòng khám là thuốc đã được bào chế theo Tiêu chuẩn NHT.

    Giá bán vị thuốc Tỏi tây tại Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn: Gọi 18006834 để biết chi tiết

    Tùy theo thời điểm giá bán có thể thay đổi.

    + Khách hàng có thể mua trực tiếp tại địa chỉ phòng khám:

    Cơ sở 1: Số 482, lô 22C, Lê Hồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng

    + Mua trực tuyến: Thuốc được chuyển qua đường bưu điện. Khi nhận được thuốc khách hàng thanh toán tiền COD.

    Tag: cay toi tay, vi thuoc toi tay, cong dung toi tay, Hinh anh cay toi tay, Tac dung toi tay, Thuoc nam

    Thaythuoccuaban.com Tổng hợp

    *************************

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tỏi Đen Là Gì? Công Dụng Của Tỏi Đen
  • Tỏi Cô Đơn, Tỏi Một Nhánh, Tioir Một Tép, Tỏi Cô Đơn Lý Sơn Có Tác Dụng…
  • Nhận Biết Nhanh Tỏi Cô Đơn Lý Sơn Và Tỏi Cô Đơn Trung Quốc
  • Mật Ong Ngâm Tỏi Tác Dụng Gì? Điều Cần Tránh Khi Sử Dụng
  • Dùng 1 Thìa Tỏi Ngâm Mật Ong Trước Khi Ngủ Da Đen ‘Biến’ Thành Trắng Trong 5 Phút
  • Công Dụng Chữa Bệnh Của Cây Măng Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Măng Tây Và Những Công Dụng Của Măng Tây Mà Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Măng Tây Là Gì Và Tác Dụng Của Măng Tây
  • 11 Tác Dụng Của Măng Tây Và Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • 11 Tác Dụng Của Cây Măng Tây
  • Các Công Dụng Của Măng Tây
  • Măng tây là loại thực phẩm không chỉ hữu ích trong trang trí, cắm hoa mà còn là loại rau mang lại nguồn lợi kinh tế cao, giàu hàm lượng vitamin và khoáng chất rất tốt cho cơ thể.

    Măng tây đang được người tiêu dùng ưa chuộng. Đây là “thứ rau hoàng đế” thơm thảo có chứa nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, được xem như một loại thuốc kích dục tự nhiên quý giá…

    Măng tây, tên khoa học là Asparagus officinalis. Phần thân mầm nằm trong đất (măng non) có hàm lượng dinh dưỡng cao (protit 2,2%, gluxit 1,2%, xenluloza 2,3% tro 0,6%, canxi 21mg%).

    Hoa có màu vàng hoặc lục nhạt. Có khoảng một nửa số cây mang hoa đực, một nửa mang hoa cái. Quả mọng, ba ngăn, khi chín có màu đỏ. Mỗi ngăn có 1 – 2 hạt màu đen, vỏ hạt rất cứng.

    F Mary Washington là giống măng tây trắng đang được trồng phổ biến ở Việt Nam. Giống măng tây xanh cho năng suất cao, ít kén đất hơn nhưng giá trị thương phẩm không cao nên ít được trồng.

    Chất lượng măng tây phụ thuộc vào đường kính gốc măng, với cùng chiều dài 15 – 20 cm thì đường kính của gốc măng khoảng 2 cm là tốt nhất.

    – Quá trình chọn măng tây để chế biến các món ăn rất quan trọng, ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng của món ăn. Măng tây cần chọn cọng ngắn, mũm mĩm thì ít xơ. Măng xanh khi trình bày thức ăn bao giờ cũng đẹp hơn măng trắng nhưng không ngon bằng. Bạn có thể kết hợp bí quyết nấu ăn truyền thống với hiện đại để tạo ra những món ăn độc đáo từ măng tây.

    – Rau hoàng đế, rau mùa xuân là những cái tên thân thương mà người Đức hay dùng để gọi măng tây. Người ta có thể chế biến măng tây thành đủ món tây ta như: măng tây rưới sốt nấm kem tươi, măng tây cuốn thịt ba chỉ rán, măng tây nấu xốt cá, măng tây luộc chấm mắm tỏi, măng tây áp trứng, soup măng tây, salad măng tây, măng tây xào giòn, măng tây xào thịt bò sốt mù tạt…

    – Dù ăn với nước sốt gì, chấm gia vị gì thì vẫn nhận ra vị của măng tây, không lẫn vào đâu được. Đọt măng tây mọng nước ngon ngọt, thơm vị măng tạo cảm giác ngon miệng.

    – Phòng trị chứng hạ huyết áp, đột quỵ cho người có huyết áp cao bằng ẩm liệu pháp không có cách gì hiệu quả hơn là ăn măng tây xanh. Ngoài ra, măng tây xanh còn có khả năng giúp người lao động trí óc tăng cường sức dẻo dai trong khi làm việc, giảm cholesteron trong máu.

    – Do chứa rất nhiều hợp chất flavonoid có tên là rutin, măng tây giúp cơ thể kháng viêm, đồng thời cải thiện tuần hoàn máu. Măng tây còn giúp “gia cố” các mạch máu và mao mạch, vì vậy rất hữu ích cho những người (đặc biệt phụ nữ) bỗng dưng… chân nổi “dây thừng”.

    Tốt cho tiết niệu và đường ruột:

    – Măng tây xanh rất giàu dược tính. Từ những năm 500 trước công nguyên, người Hy Lạp và La Mã cổ đại đã biết sử dụng mây tây xanh làm thuốc phòng trị bệnh. Từ rễ cây măng tây xanh, người Pháp đã bào chế ra Sirop Descinq Raciness có tác dụng lợi tiểu, một loại biệt dược đã được đưa vào dược điển và sử dụng rộng rãi.

    – Thân mầm (hay còn gọi là măng) mới là nơi tập trung các chất dinh dưỡng của cây khi còn non. Dùng thân mầm măng tây xanh nấu canh hoặc sắc lấy nước uống có tác dụng lợi tiểu, phòng trị các bệnh đau bàng quang, suy gan, suy thận…

    – Măng tây còn chứa một loại carbohydrate có tên là Innulin – rất quan trọng trong việc tạo điều kiện cho hệ thống ruột hoàn thành tốt chức năng, giúp sự tăng trưởng của những vi khuẩn có lợi cho đường ruột như Lactobacilli và Bifidobacteria.

    Chống lão hóa:

    Ngoài ra, chúng còn tham gia vào các phản ứng của cơ thể với vai trò xúc tác, chống lại sự sản xuất dư thừa gốc tự do, chống lại quá trình chết tế bào, kìm hãm quá trình lão hóa, giúp da mịn màng. Giới khoa học còn cho rằng măng tây còn có tác dụng làm chậm quá trình lão hóa ở phụ nữ, tăng cường tuyến sữa ở phụ nữ đang cho con bú.

    Bảo vệ thai nhi:

    Nhờ giàu axit folic và folacin, măng tây rất có ích cho quá trình hình thành và phát triển tế bào máu, tránh khuyết tật ống thân kinh ở thai nhi.

    Beta-carotene có trong măng tây rất có lợi cho thị giác, ngăn ngừa được bệnh đục thủy tinh thể.

    – Sexy là từ người ta hay dùng để nói về hình dạng măng tây. Ăn măng tây, uống rượu vang là một thứ “viagra thảo dược tự nhiên”. Trong số thực phẩm có hình dáng gợi cảm như “vũ khí” của phái mạnh: chuối, cà rốt, bơ… măng tây được xem là thực phẩm có tác dụng tích cực cho sức khỏe tình dục. Ăn nhiều măng tây thì “máy móc” của các đấng mày râu sẽ “chạy” mạnh như vũ bão không thau gì ăn sò, hàu, ngẩu pín dê…

    – Yếu sinh lý ở nam giới và những trục trặc về hoạt động tình dục sẽ được hạn chế nếu ăn măng tây trắng liên tục trong ba ngày. Theo quan niệm của người Nhật, đọt măng tây trắng là chất kích dục thiên nhiên. Không phải ngẫu nhiên mà tạo hóa ban tặng cho măng tây hình “ngọn giáo”.

    – Lưu lượng máu lưu thông về các cơ quan sinh dục cũng như các dây thần kinh cảm ứng tăng mạnh khi bạn thường xuyên ăn măng tây. Nếu kết hợp măng tây với trứng, hàu, dâu tây (vốn là những thức ăn có lợi cho hoạt động tình dục)… sẽ phòng ngừa một cách hữu hiệu chứng xuất tinh sớm và không có khả năng cương cứng.

    – Nam giới sẽ tăng ham muốn cả về tinh thần lẫn thể xác khi ăn măng tây. Ngoài việc giúp các quý ông tăng cường sinh lực, măng tây còn là “trái phá” giúp các “hậu duệ của Eva” sẵn sàng bùng nổ trong “chuyện ấy”.

    Vitamin E và B9: là hai loại vitamin có nhiều trong măng tây. Đây là hai loại vitamin rất cần thiết cho cơ thể người, giúp hạn chế các triệu chứng chuột rút, đau cơ bắp, đau bụng khi hành kinh ở tuổi vị thành niên…

    Kali và canxi: có rất nhiều trong măng tây trắng có tác dụng hỗ trợ cho quá trình sản xuất hoóc môn và tăng cường năng lượng. Ngoài hai chất này, măng tây trắng còn cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng như: phốt pho, canxi, vitamin E, vitamin A, vitamin B2…

    Không phải vô cớ mà măng tây được người ta gọi là đệ nhất trong các loại rau tươi và là vua trên thị trường rau quốc tế.

    Măng tây đặc biệt có tác dụng chữa căn bệnh ung thư vú, ung thứ gan, ung thứ bàng quang, cao huyết áp, lợi tiểu. Ngoài ra, măng tây còn có chứa vitamin P, vitamin C, mannan, choline, arginine… Những chất này có tác dụng điều trị chứng liệt dương và hỗ trợ chuyện chăn gối. Hiện tại, ở nhiều quốc gia trên thế giới đang áp dụng việc chế xuất măng tây thành trà và các món ăn để hỗ trợ tiêu hóa hiệu quả.

    Măng tây đặc biệt có tác dụng chữa căn bệnh ung thư vú, ung thứ gan, ung thứ bàng quang, cao huyết áp, lợi tiểu. Ngoài ra, măng tây còn có chứa vitamin P, vitamin C, mannan, choline, arginine… Những chất này có tác dụng điều trị chứng liệt dương và hỗ trợ chuyện chăn gối. Hiện tại, ở nhiều quốc gia trên thế giới đang áp dụng việc chế xuất măng tây thành trà và các món ăn để hỗ trợ tiêu hóa hiệu quả.

    (ST).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dụng Của Măng Tây Xanh .
  • Công Dụng Của Cần Tây, Cà Chua, Măng Tây, Actisô
  • Nước Ép Măng Tây Có Tác Dụng Gì
  • Măng Tây Có Tác Dụng Gì? 15 Công Dụng Của Măng Tây Ít Người Biết Tới
  • Măng Tây Có Tác Dụng Gì Với Sức Khỏe Con Người
  • 9 Tác Dụng Của Tỏi Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Dụng Của Cây Mật Gấu
  • 10 Tác Dụng Diệu Kỳ Của Muối Tỏi
  • 10 Lợi Ích Của Tỏi Muối
  • Tác Dụng Của Cây Hoa Lan Tỏi (Dây Ánh Hồng) Archives
  • Trồng Cây Hoa Lan Tỏi Trong Vườn Nhà Để Đuổi Muỗi, Đuổi Rắn Hiệu Quả
  • Cây tỏi tây còn gọi với cái tên khác là hành boa rô. Đây là loài cây gia vị được sử dụng để gia tăng hương vị và chế biến nhiều món ăn ngon. Cây tỏi tây cùng với hành, tỏi đều thuộc họ alliacea. Chúng có mùi hăng nhưng hương vị khi chế biến lại thơm ngon và đặc biệt rất tốt cho sức khỏe, ngăn ngừa và chữa trị nhiều bệnh.

    1. Tìm hiểu đặc điểm của tỏi tây

    Tỏi tây hay boa rô có tên thứ là Allium ampeloprasum var. porrum, thuộc giống cây gieo trồng Allium ampeloprasum Leek Group hoặc Porrum Group. Đây là giống cây rau gia vị cùng họ Hành (Alliaceae) với tỏi và kiệu.

    Tỏi tây là giống câu thân thảo lá dẹp. Phần củ và lá đều có thể dùng làm nguyên liệu chế biến món ăn. Bộ phận trồng tỏi tây thường là củ.

    2. Cách trồng tỏi tây ngay tại nhà

    Tỏi tây là loài cây chịu lạnh tốt và ưa sống ở nơi có khí hậu mát mẻ. Nhiệt độ lý tưởng để tỏi tây sinh trưởng và phát triển là 18 – 20 độ C. Nhiệt độ thích hợp để cây tạo củ là 20 – 22 độ C.

    Thời gian sinh trưởng của tỏi tây khoảng 6 – 8 tháng. Thường thì người ta sẽ gieo hạt trước, khi cây con mọc lên sẽ nhổ đem trồng. Bên cạnh đó có thể dùng nhánh cây để trồng.

    Lựa chọn thời gian trồng

    Thời gian trồng tỏi tây thích hợp là từ tháng 9 đến tháng 10. Tháng 11, 12 là thời điểm thu hoạch cây. Ngoài ra có thể trồng cây từ tháng 2,3 và thu hoạch vào tháng 4, 5.

    Chuẩn bị đất trồng tỏi tây

    Cây tỏi tây không kén đất trồng. Tuy nhiên cây sẽ sinh trưởng tốt ở đất mềm, tơi xốp, nhiều mùn và đặc biệt là thoát nước tốt. Độ pH thích hợp từ 6 – 6,5.

    Lựa chọn giống và gieo hạt

    Giống tỏi lùn là giống trồng tốt nhất. Giống cây này có chiều dài thân 10 – 15cm tính từ cổ rễ đến phần lá, lá rộng 1 – 5 cm hình mũi mác và đường kính thân khoảng 3 – 4cm.

    Tỏi tây thường được gieo bằng hạt trước rồi mới nhổ cây con đem trồng. Ngoài ra có thể trồng bằng nhánh tỏi.

    • Đầu tiên bạn đem hạt ngâm trong nước 3 – 4 tiếng. Sau đó vớt hạt ra, để ráo nước rồi gói vào một miếng vải ẩm đặt trong ngăn mát tủ lạnh. Sẽ mất khoảng 4 – 5 ngày để ủ hạt và tưới ẩm. Khi hạt nứt manh bạn có thể đem gieo vào đất được rồi.
    • Đất trước khi trồng phải làm sạch và cày xới cho tơi xốp rồi phơi ải ít nhất 1 tuần. Tiếp đó bạn làm tơi đất và dùng tro bếp, phân lân, phân chuồng ủ hoai mục trộn đều rồi rai lên luống, tưới nước làm ẩm đất.
    • Gieo hạt giống lên trên các luống rồi phủ một lớp mỏng đất bột lên trên. Sau đó dùng rơm rạ băm nhỏ phủ lên rồi tưới ẩm tiếp. Trong thời gian đầu bạn phải đảm bảo cấp ẩm đầy đủ cho cây, mỗi ngày tưới 1 – 2 lần để cây có điều kiện tốt nhất để nảy mầm.
    • Sau 25 – 30 ngày hạt giống sẽ mọc lá. Bạn tỉa bớt những cây yếu chỉ giữ lại những cây khỏe mạnh và tỉa ra trồng.

    Cách trồng tỏi tây và chăm sóc cây

    Khoảng thời gian trước khi nhổ cây non ra trồng bạn nên hạn chế nước khoảng 1 tuần. Pha loãng phân kali rồi phun cho cây con để khi tỉa trồng cây được cứng cáp.

    Với phần đất lớn bạn nên làm kỹ trước khi trồng cây cọn. Những việc ầm làm là nhỏ cỏ dại, loại bỏ đá sỏi, bón vôi bột và thuốc Trichoderma để diệt mầm bệnh có trong đất. Tiếp đó bạn cần bón lót một lớp phân chuồng trộn với kali và ure. Luống trồng cao khoảng 25 – 30cm, rộng 1 – 1,2m, rãnh rộng chừng 30 cm. Bạn nên trồng cây vào buổi chiều mát mẻ. Khoảng cách mỗi hãng khoảng 8 – 10cm. Trồng xong bạn nhớ dùng rơm rạ phủ lên cây để giữ ẩm.

    Thu hoạch tỏi tây

    Tỏi cây trồng trên 10 ngày có kích thước lớn nhất định có thể thu hoạch ăn được. Thường sẽ tỉa khoảng 3 – 4 lần cây, mỗi lần tỉa cách nhau khoảng 3 – 5 ngày.

    3. Những lợi ích mà tỏi tây mang lại

    Theo nghiên cứu, trong tỏi tây có chứa kaempferol – Chất này có tác dụng bảo vệ lớp niêm mạc của các mạch máu, đồng thời cùng chống lại các gốc tự do gây hại. Ngoài ra, chất kaempferol còn có tác dụng kích thích cơ thể tạo ra oxit nitric – chất này có tác dụng gia tăng mức độ co giãn của các mạch máu. Từ đó đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp.

    Thành phần trong tỏi tây có chứa 5-methyltetrahydrofolate – 1 loại axit folic sinh học có khả năng làm giảm nồng độ homocysteine trong máu. Theo các chuyên gia, khi homocysteine trong máu cao sẽ khiến cho tình trạng viêm nặng hơn và làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch hay bệnh mạch vành. Nghiên cứu cho thấy, thường xuyên ăn tỏi tây giúp làm giảm nồng độ homocysteine trong máu, bảo vệ tim và các mạch máu khỏe mạnh hơn.

    Trong tỏi tây có chứa hàm lượng lớn polyphenol. Đây là một loại chất oxy hóa mạnh có khả năng hỗ trợ cơ thể chống lại việc hình thành các gốc tự do vốn là nguyên nhân gây nên tình trạng lão hóa và các bệnh mãn tính. Theo kết quả nghiên cứu, trong 100g tỏi tây có chứa khoảng 33mg axit galic. Thường xuyên ăn tỏi tây giúp bảo vệ sức khỏe tim mạch và phòng chống ung thư hiệu quả.

    Nghiên cứu phân tích cho thấy, tương tự như tỏi và hành tây, tỏi tây cũng có chứa polyphenol và kaempferol – các chất có khả năng ngăn ngừa các chứng viêm mãn tính ở cấp độ thấp, là nguyên nhân gây nên các chứng bệnh thường gặp như béo phì, tiểu đường và viêm khớp dạng thấp.

    Trong tỏi tây có chứa nhiều loại vitamin như vitamin B6, vitamin C, vitamin K và các khoáng chất như mangan, sắt. Vitamin C có khả năng hỗ trợ cơ thể chữa lành vết thương và tăng cường tổng hợp collagen. Trong khi đó vitamin K lại giúp thúc đẩy quá trình trao đổi chất của xương và các mô liên kết. Nhờ đó hệ miễn dịch của bạn hoạt động tốt hơn và ngăn ngừa nguy cơ loãng xương, thiếu máu.

    Tỏi tây không chỉ có tác dụng chăm sóc sức khỏe mà còn có tác dụng làm đẹp. Nghiên cứu cho thấy, trong tỏi tây chứa nhiều vitamin, khoáng chất và đặc biệt là các chất chống oxy hóa.

    Thường xuyên uống nước ép tỏi tây giúp da tẩy tế bào chết, làm sạch, ngăn ngừa mụn và thu nhỏ lỗ chân lông. Bên cạnh đó, nước ép tỏi tây còn giúp tỉnh táo đầu óc, giảm đau họng và giúp thanh giọng hơn.

    Theo một số nghiên cứu, tỏi có công dụng tốt trong việc hỗ trợ giảm cân. Ở đầu trắng của tỏi tây có chứa một lượng đường thực vật và muối kali giúp bổ sung năng lượng cho cơ thể nhưng không gây béo.

    Bên cạnh đó trong tỏi có nhiều chất xơ giúp bạn hạn chế cảm giác thèm ăn và no lâu. Một đĩa tỏi tây xào hay salad tỏi tây sẽ rất phù hợp với người đang giảm cân.

    Các nghiên cứu cho thấy, đường thực vật trong phần đầu trắng của cây tỏi và muối kali trong phần thân là những chất bổ sung năng lượng mà không gây béo. Trong loại rau này lại có nhiều chất xơ, phủ lên thành dạ dày một lớp “bảo vệ” đặc biệt xóa cảm giác đói. Chính vì vậy, món salad với tỏi tây hoặc tỏi xào suông là thực đơn lý tưởng cho người ăn kiêng

    Tỏi tây cung cấp canxi giúp răng và xương phát triển khỏe mạnh, ngăn ngừa loãng xương.

    Tỏi tây là nguồn cung cấp protein dồi dào, giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể và phát triển các mô, xương.

    4. Lời Kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của Cây Tỏi Rừng
  • Mách Bạn Cách Trồng Tỏi Tây Siêu Đơn Giản Tại Nhà
  • * Công Dụng Của Cây Tỏi Tây (Leek Hay Poireau)
  • Tỏi Tây Là Cây Gì, Tác Dụng Của Tỏi Tây Đối Với Sức Khỏe?
  • Giá Trị Chữa Bệnh Của Tỏi Đen
  • Tác Dụng Của Cồn Tỏi Tây Tạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Rượu Tỏi: Bài Thuốc Tuyệt Vời Được Tổ Chức Y Tế Thế Giới Khuyên Dùng, Bạn Đã Biết Chưa?
  • Hướng Dẫn Cách Ngâm Rượu Tỏi Và Tác Dụng Đối Với Sức Khỏe
  • Bất Ngờ Trước Những Tác Dụng Của Rượu Tỏi Đối Với Sức Khỏe
  • Tác Dụng Của Tỏi Ngâm Rượu Đối Với Sức Khỏe Như Thế Nào?
  • Bà Bầu Uống Rượu Tỏi Được Không? 4 Tác Dụng Cho Sức Khỏe Bà Bầu
  • Tỏi tác động lên sức khỏe như thế nào?

    Tính kháng sinh của tỏi

    Từ xa xưa, các nhà thực vật học cả Tây Phương lẫn Á đông đã dùng tỏi trị nhiều lọai bệnh: Người Ai Cập thời Pharaon dùng tăng cường sinh lực, người Hy Lạp dùng nhuận tràng, người Trung Hoa dùng làm thuốc hạ huyết áp. Các chuyên gia y tế Trung Quốc đã nghiên cứu và cho biết ăn tỏi giúp cải thiện hệ miễn dịch của cơ thể, ngăn ngừa ung thư và chống lão hóa, giúp giảm béo do làm tan lớp mỡ thừa, tăng khả năng tình dục.

    Thời Trung Cổ, tỏi được dùng với số lượng lớn trị bệnh dịch hạch. Đến thế kỷ 19, Louis Pasteur là người đầu tiên chứng minh các đặc tình kháng sinh của tỏi. Từ đó tỏi được trang bị trong quân đội các nước Anh, Đức, Nga vào đầu thế kỳ 20 trong thế chiến thứ nhất. Từ đó tỏi mới được nghiên cứu đầy đủ trong lĩnh vực điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus và ký sinh trùng. Trong thảo dược, ngày nay tỏi vẫn còn được tiếp tục dùng trong điều trị cảm cúm, và các bệnh nhiễm trùng khác.

    Tỏi chứa các yếu tố kháng khuẩn, kháng virus và kháng nấm mạnh. Điều đó được chứng minh trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường âm đạo và nhiễm khuẩn tai. Trong một vài trường hợp, tỏi cũng tỏ ra hiệu quả trong các bệnh nấm tổng hợp. Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm chứng minh rằng tinh chất tỏi có thể trung hòa được tác dụng của Helicobacter pylori, nguyên nhân gây phần lớn bệnh loét dạ dày.

    Các nghiên cứu khoa học về Tỏi

    Trên 500 nghiên cứu về tỏi đã được công bố trên các tập san y học từ thập niên 80 đa số dựa vào cấu trúc lưu huỳnh trong hoạt chất allicin trong nhiều phản ứng hóa học. Allicin không hiện diện trong tỏi tươi mà chúng xuất hiện khi đập vỡ các tế bào tỏi hoặc xắt mỏng, nấu chín. Ajòene, sulfur allyl, sulfoxyd allylcystein và các sản phẩm khác từ allicine đã kết hợp tạo ra các hiệu quả chống ung thư, chống máu đông, chống cao huyêt áp, chất chống oxy hóa và làm hạ lượng cholesterol xấu trong máu. Allicin là một hợp chất không ổn định vì thế nên các thuốc viên chứa tinh chất tỏi cần được bảo vệ để chống lại tác động acid của dịch vị làm hủy hoại chất allinase ngăn cản allicine được phóng thích. Vì vậy thuốc phải được bọc gelatin để chỉ tan trong ruột, môi trường ít acid hơn.

    Tỏi hữu ích cho tim. Ajòene, một chất được tạo ra từ allicin, có thể làm giảm các cơn đau tim bằng cách ngăn sự hình thành các cục máu đông. Y học cổ truyền dùng tỏi ngâm rượu gạo 40o trong 10 ngày để chữa trị bệnh cao huyết áp.

    Tỏi và ung thư

    Các nghiên cứu mở ra hy vọng trên lĩnh vực ung thư đối với tỏi sống hoặc nấu chín. Một nghiên cứu phân tích cho thấy tiêu thụ trung bình 6 củ tỏi hoặc hơn mỗi tuần làm giảm 30% nguy cơ ung thư ruột kết và 50% ung thư dạ dày. Nguy cơ ung thư tuyến tiền liệt có thể giảm xuống theo một nghiên cứu của Viện Quốc gia Ung thư tại Thượng Hải đã ước tính có thể giảm đến 50% nguy cơ. Tuy nhiên, hiện nay chưa có sự nhất trí vể số lượng tỏi phải dùng để đạt được tác dụng chống lại ung thư cũng như giá trị giữa tỏi nấu chín hoặc tỏi khô. Dù vậy, có sự nhất trí về việc muốn phóng thích hết khả năng điều trị, tỏi cần được băm vằm, nghiền nát rồi để trong 10 phút trước khi đun nấu. Điều đó sẽ gia tăng khả năng phóng thích allicin và các hợp chất của chất này.

    Các phản ứng khó chịu do tỏi gây ra

    Tỏi làm cho hơi thở có mùi hôi. Cây ngò tây có thể làm giảm mùi khó chịu này nhờ chứa một hàm lượng cao chất diệp tục tố. Tỏi sống cũng có thể gây nên một vài khó chịu trong việc tiêu hóa. Sự tiếp xúc trực tiếp có thể gây kích ứng da và màng nhày. Cuối cùng tỏi cả thiên nhiên lẩn dưới dạng viên nén có thể làm gia tăng tác dụng của những thuốc làm lõang máu, chống đông máu.

    Như vậy tỏi là một thực phẩm chức năng mang lại nhiều yếu tố bảo vệ sức khỏe trong đó có cả hỗ trợ việc điều trị các bệnh lão suy như ung thư, tim mạch. Tuy nhiên chưa đủ cơ sở khoa học để nói rằng cồn tỏi trị được bệnh ung thư.

    Theo_Thucphamvadoisong

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Ngâm Rượu Tỏi Đen Chữa Bách Bệnh
  • Rượu Tỏi Đen: Công Dụng & Cách Ngâm Đúng Cách Nhất Tại Nhà
  • Tỏi Đen Ngâm Rượu Và Những Công Dụng Bất Ngờ
  • Công Dụng Của Tỏi Đen Và Cách Ngâm Rượu Tỏi Đen Đúng Chuẩn
  • Tỏi Đen Ngâm Rượu, Tác Dụng Và Công Thức Làm Đúng Cách
  • Tác Dụng Của Cây Tỏi Rừng

    --- Bài mới hơn ---

  • 9 Tác Dụng Của Tỏi Tây
  • Tác Dụng Của Cây Mật Gấu
  • 10 Tác Dụng Diệu Kỳ Của Muối Tỏi
  • 10 Lợi Ích Của Tỏi Muối
  • Tác Dụng Của Cây Hoa Lan Tỏi (Dây Ánh Hồng) Archives
  • Cây tỏi rừng còn có tên là bách hợp, người Tày gọi là khẻo ma, Thái là kíp pá, (Dao) cà ngái dòi. Là loại cây cỏ, cao 0,5 – 1m. Thân hành to màu trắng, sống nhiều năm. Lá mọc so le, hình mác thuôn, mép nguyên. Cụm hoa mọc ở đầu cành, gồm 3 – 5 hoa to, hình hoa kèn màu trắng. Quả nang 3 ngăn, nhiều hạt nhỏ.

    Cây mọc hoang ở các trảng cỏ và bờ nương rẫy vùng núi cao. Bộ phận dùng làm thuốc là thân hành, thu hái vào cuối mùa hạ đầu mùa thu, khi cây bắt đầu khô héo, rửa sạch, tách vảy, đồ nóng hoặc nhúng vào nước sôi 5 – 10 phút, phơi hoặc sấy khô hoặc sao tẩm với mật ong. Dược liệu có màu trắng ngà hay vàng nhạt, cứng, có đường gân ở trong, dễ bẻ gãy, vị hơi đắng, nhớt.

    Theo kinh nghiệm dân gian, tỏi rừng có vị ngọt nhạt, tính mát, có công dụng dưỡng âm nhuận phế, thanh tâm, an thần, giải độc, nhuận trạng, lợi đại tiểu tiện,… Thường dùng làm thuốc bổ, chữa ho, ho khan hoặc ho có đờm đặc, viêm phế quản, thần kinh suy nhược, mất ngủ,… Dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc bột.

    Một số bài thuốc theo kinh nghiệm

    Bài 1: Chữa tiểu khó, nước tiểu ngắn đỏ do phế nhiệt: Tỏi rừng 12g, mạch môn đông 12g, cam thảo 8g, bạch thược 10g, mộc thông 8g, sắc uống. Dùng 5 – 7 ngày.

    Bài 2: Chữa ho do viêm phế quản: Tỏi rừng 30g, mạch môn đông 10g, bách bộ 8g, ý dĩ nhân 15g, thiên môn đông 10g, tang bạch bì 12g, nước 1.000ml. Sắc còn 400ml, chia làm 3 lần, uống trong ngày. Hoặc: Tỏi rừng tươi 50g, hạnh nhân 10g, gạo tẻ 50g. Gạo vo sạch, cho vào nồi nấu cháo, đến khi gần được cho tỏi rừng và hạnh nhân (bỏ vỏ) vào, cho thêm ít đường, ăn trong ngày, có công dụng nhuận phế, trừ ho, dùng tốt cho người bệnh viêm phế quản, khí quản.

    Bài 3: Chữa mất ngủ: Tỏi rừng tươi 60g, mật ong 1 – 2 thìa, hấp chín, ăn trước khi ngủ. Hoặc: Tỏi rừng 30g, hạt sen 30g, thịt lợn 250g, hầm nhừ, ăn trong ngày.

    Bài 4: Dưỡng tâm, an thần (dùng khi tâm hồi hộp, tâm phiền, nhất là sau khi ốm dậy): tỏi rừng 24g, tri mẫu 12g, ngọc trúc 12g, sắc uống. Dùng 7 – 10 ngày.

    Bài 5: Mụn nhọt sưng đau: tỏi rừng 12g, kim ngân hoa 10g, liên kiều 10g, sắc uống. Hoặc dùng tỏi rừng tươi thêm vài hạt muối, giã nát, đắp vào mụn nhọt sẽ chóng khỏi.

    Lưu ý: Không dùng tỏi rừng trong trường hợp cảm lạnh, tiêu chảy, tỳ vị hư hàn.

    Lương y Hữu Đứ

    Hoàng Giang @ 11:53 04/03/2014

    Số lượt xem: 184

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn Cách Trồng Tỏi Tây Siêu Đơn Giản Tại Nhà
  • * Công Dụng Của Cây Tỏi Tây (Leek Hay Poireau)
  • Tỏi Tây Là Cây Gì, Tác Dụng Của Tỏi Tây Đối Với Sức Khỏe?
  • Giá Trị Chữa Bệnh Của Tỏi Đen
  • Top 9 Tác Dụng Chữa Bệnh Của Củ Tỏi
  • 11 Tác Dụng Của Cây Măng Tây

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Công Dụng Của Măng Tây
  • Tác Dụng Của Măng Tây, Măng Tây Trắng, Măng Tây Tím
  • Cách Làm Nước Ép Măng Tây Giảm Mỡ Bụng Đơn Giản Mà Cực Hiệu Quả
  • Công Dụng Tuyệt Vời Của Măng Tây
  • Giá Măng Tây Xanh Bao Nhiêu? Măng Tây Xanh Bán Ở Đâu?
  • Cây măng tây thuộc loại thân thảo, họ loa kèn, giống hành được xem là một loại thực phẩm sang trọng tại các quốc gia châu Âu bởi những giá trị của nó. Cây mọc dang bụi, nhóm, thường có ở các vùng đất tương đối cứng. Càng ngày, cây măng tây càng được trồng phổ biến để làm món ăn cho con người. Cây măng tây dùng để làm gì? Đó là vấn đề đang được tìm hiểu rất nhiều. Hôm nay chúng ta sẽ cùng điểm mặt 11 tác dụng của cây măng tây.

    Cây măng tây là gì?

    Măng tây thuộc họ Amaryllidaceae (từng được xếp vào họ loa kèn – Lily), là một loại thực vật đa niên, tức là cây có chu kỳ sinh sống trên một năm, có nhiều cách tồn tại tự nhiên ngay cả khi không được canh tác, cày xới đất.

    Tên khoa học của cây măng tây là Asparagus officinalis.

    Phân loại cây măng tây

    Cây măng tây có khoảng 300 giống đã được ghi nhận, trong đó có 20 loại là ăn được, những loại thông dụng là măng tây xanh, măng tây tím và măng tây trắng.

    Măng tây xanh: Là loại được biết đến nhiều nhất, được dùng rất nhiều để chế biến các món ăn vừa ngon vừa tốt cho sức khỏe chúng ta, đặc biệt có thể kể đến món súp măng cua hay súp măng tây và thịt bò xào măng vô cùng hấp dẫn. Măng tây xanh đạt chất lượng cao nhất khi có màu xanh đậm, bóng, mập, có đầu đóng kín,…

    Măng tây tím : Được xem là một thực phẩm chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, măng tây tím trở thành sự lựa chọn của rất nhiều người trong các bữa ăn gia đình, cũng như sử dụng cho những mục đích khác nhau về vấn đề cải thiện sức khỏe. Cây măng tây trắng có thể ăn được từ đầu đến gốc vì nó rất mềm, do hàm lượng chất xơ thấp.

    Măng tây trắng : Đây là một món ăn ngon và có giá đắt gấp đôi các loại măng đã kể trên, vì giá trị của nó. Ở các nước châu Âu, người ta rất ưa chuộng măng tây trắng. Loài này được trồng nhiều ở nước Úc và trồng trong điều kiện không có ánh sáng, vì nếu được tiếp xúc với ánh nắng mặt trời thì cây măng tây trắng sẽ đổi sang màu khác.

    Các chất dinh dưỡng có trong cây măng tây

    Trong cây măng tây có các thành phần đa dạng, hàm lượng dinh dưỡng cao và có giá trị về nhiều mặt, gồm có chất xơ, đạm, glucid, các vitamin K, C, A, vitamin B6, riboflavin, thiamin, acid folid và các chất khoáng cần thiết cho cơ thể con người chúng ta như kali, magne, canxi, sắt, kẽm,…

    Măng tây chứa tỉ lệ 2,2% protit, 2,3% xenlulozo, 21mg% canxi, 1,2% gluxit, ngoài ra còn có ,chất Inulin, protein, glutathione, Potassium và folate có lợi cho sức khỏe tim mạch.

    11 tác dụng của cây măng tây

    Không chỉ có chức năng như một loại thực phẩm thông thường, dễ bắt gặp trong các bữa ăn, mà cây măng tây còn mang trong mình những giá trị khác quan trọng cho cuộc sống của chúng ta. Có thể kể như sau:

    Thành phần canxi tự nhiên có trong cây măng tây giúp cơ thể được nạp thêm sức mạnh vào hệ thống xương khớp, phòng ngừa và đẩy lùi bệnh xương khớp nói chung và hạn chế sự lão hóa xương ở những người lớn tuổi. Ngoài ra, người trẻ ăn măng tây cũng giúp cơ thể thêm phần dẻo dai, chống lại những căn bệnh đơn giản về cơ, xương, khớp.

    Ung thư là di căn của những căn bệnh thường gặp trong xã hội nếu để lâu dài không chữa trị. Để ngưa ngừa ung thư, chúng ta cần chủ động khống chế bệnh tật khi vừa mới phát hiện. Ăn măng tây giúp phòng chống những bệnh ung thư như: ung thư kết ruột, ung thư vú, ung thư gan,…Tuy nhiên cũng không nên trông chờ quá nhiều, quan trọng là chú ý giữ gìn sức khỏe.

    Đây là một tác dụng ít được biết đến của cây măng tây. Loài cây này thật sự có thể góp phần chống lão hóa, cải thiện vóc dáng, làn da nhờ vào một số thành phần hóa học có trong nó. Ở nước ta, một số nơi đã nói đến vấn đề làm đẹp bằng cây măng tây và sản xuất những loại thực phẩm chức năng ngăn ngừa lão hóa từ thành phần cây này.

    Do chứa nhiều chất xơ (đặc biệt là măng tây xanh và trắng) nên cây măng tây được chứng minh là có thể hỗ trợ cho hệ tiêu hóa, giúp hệ tiêu hóa làm việc tốt, nâng cao sức khỏe, giúp chúng ta ăn ngon ngủ khỏe và cơ thể hấp thu tốt các dưỡng chất được dung nạp vào hằng ngày. Điều này nên được lan truyền rộng rãi trong cộng đồng.

    Măng tây tím có chứa nhiều chất chống oxy hóa và glutathione có khả năng ngăn chặn các vấn đề về mắt như đục thủy tinh thể, hay cải thiện tầm nhìn đối với những người bị cận thị, viễn thị, loạn thị và các tật khúc xạ khác. Ăn măng tây theo sự chỉ dẫn của bác sĩ, kết hợp với việc dùng thuốc và trị liệu sẽ thúc đẩy quá trình điều trị các bệnh đó.

      Giúp vợ chồng cải thiện việc chăn gối:

      Phát triển cho thai nhi và tốt cho mẹ bầu

    Khác với loại măng tre thường được khuyến cáo không nên dùng khi có thai, măng tây lại là thứ rất có lợi cho phụ nữ trong quá trình mang thai vì có chứa nhiều folate, một loại vitamin cần thiết cho việc hình thành ống thần kinh của thai nhi và ngăn ngừa dị tật cho em bé. Tuy vậy, cũng như bất kỳ thực phẩm gì, măng tây cũng không nên lạm dụng.

    Đối với những người có hệ miễn dịch kém, nên ăn nhiều măng tây để cải thiện cho tốt. Vì đâylà loại thực phẩm giàu chất xơ và protein có tác dụng “nâng cấp” tối đa hiệu suất làm việc của các cơ quan chống lại bệnh tật và các ảnh hưởng xấu từ môi trường bên ngoài vào cơ thể chúng ta. Có thể chế biến nhiều món hấp dẫn để tránh nhàm chán.

    Chất carbohydrate có tên inulin trong măng tây có tác dụng tạo điều kiện cho ruột làm việc tốt, giúp đẩy mạnh sự tăng trưởng của những vi khuẩn có lợi cho đường ruột như Lactobacilli, Bifidobacteria. Ngoài ra, ăn măng tây giúp nhuận tràng, chống táo bón và khỏe đường ruột nhờ vào lượng chất xơ dồi dào trong thành phần của nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 11 Tác Dụng Của Măng Tây Và Lưu Ý Khi Sử Dụng
  • Măng Tây Là Gì Và Tác Dụng Của Măng Tây
  • Măng Tây Và Những Công Dụng Của Măng Tây Mà Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Công Dụng Chữa Bệnh Của Cây Măng Tây
  • Công Dụng Của Măng Tây Xanh .
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100