Thuoc Augmentin 500Mg La Gi Cong Dung Thuoc Augmentin 500Mg Ra Sao

--- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Của Cây Bồ Công Anh Việt Nam Trong Chữa Bệnh
  • Cây Bồ Công Anh Có Tác Dụng Gì, Sử Dụng Như Thế Nào Cho Đúng
  • Bật Mí Ý Nghĩa Và Truyền Thuyết Hoa Bồ Công Anh【Hoabamien】
  • 7 Ý Nghĩa Hoa Bồ Công Anh Và Công Dụng Chửa Bệnh Tuyệt Vời
  • Trà Hoa Bồ Công Anh Thảo Dược Tốt Cho Thận Và Gan
  • Thông tin thuốc Augmentin 500mg

    • Dạng bào chế: Viên nén.

    • Quy cách đóng gói: Một hộp Augmentin viên 500mg chứa 3 vỉ, mỗi vỉ có 4 viên Augmentin 500mg.

    • Nhà sản xuất: Glaxo Wellcome Production, Pháp.

    • Hoạt chất: Amoxicillin 500.00mg dưới dạng amoxicillin trihydrate, Clavulanic acid 62.50mg dưới dạng kali clavulanate trong một gói.

    • Tá dược: Crospovidone, hydrated pcipitated silica, peach – lemon – strawberry flavour [orange, bergamot và lemon oils, vanillin, butylated hydroxyanisole (E320), maltodextrin], aspartame (E951).

    Chỉ định sử dụng Augmentin 500mg

    Augmentin được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng sau đây ở người lớn và trẻ em:

    * Viêm xoang do vi khuẩn cấp tính (được chẩn đoán đầy đủ)

    * Viêm tai giữa cấp

    * Các đợt cấp của viêm phế quản mãn tính (được chẩn đoán đầy đủ)

    * Thông tin thu được là viêm phổi

    * Viêm bàng quang

    * Viêm bể thận

    * Nhiễm trùng da và mô mềm đặc biệt là viêm mô tế bào, động vật cắn, áp xe răng nghiêm trọng với viêm mô tế bào.

    * Nhiễm trùng xương và khớp, đặc biệt là viêm tủy xương.

    Chống chỉ định sử dụng thuốc Augmentin 500mg

    • Quá mẫn cảm với các hoạt chất, với bất kỳ penicillin.

    • Lịch sử của một phản ứng quá mẫn ngay lập tức nghiêm trọng với một tác nhân beta-lactam khác (ví dụ như một cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam).

    • Tiền sử vàng da / suy gan do amoxicillin / axit clavulanic.

    Công dụng của Augmentin 500mg

    Amoxicillin / axit clavulanic là một loại kháng sinh loại penicillin được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn.

    Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn. Loại kháng sinh này chỉ điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn. Nó sẽ không hoạt động đối với nhiễm virus (ví dụ, cảm lạnh thông thường , cúm ). Sử dụng không cần thiết hoặc lạm dụng bất kỳ loại kháng sinh nào có thể dẫn đến giảm hiệu quả của nó.

    Liều dùng thuốc Augmentin 500mg như thế nào?

    Liều dùng được tính theo lượng amoxycillin

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Ngày 3 lần, mỗi lần uống một viên 500mg hoặc một gói 500mg.

    Có thể khởi đầu bằng loại chích và tiếp tục điều trị bằng loại uống, trong trường hợp này, có thể tăng liều dùng đến 4 viên mỗi ngày.

    Liều Augmentin 500mg uống mỗi ngày được đề nghị cho trẻ nhỏ là 40mg-50mg/kg/ngày chia làm 3lần. Không được vượt quá 15mg/kg/ngày acid clavulanic.

    Liều dùng ở người suy thận

    Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinine <10ml/phút).

    Người lớn: Không thay dổi liều 500mg cho mỗi 12 giờ 500mg/ngày.

    Trẻ em: Không thay đổi liều Tối đa 15mg/kg/ngày Tối đa 15mg/kg/ngày.

    Cách dùng Augmentin 500mg ra sao?

    Augmentin viêm 500mg: Nên uống nguyên viên, không được nhai. Nếu có yêu cầu, có thể bẻ đôi viên và uống, không được nhai.

    Augmentin gói 500mg: theo các bước sau đây:

    • Xé góc bao và đổ bột vào trong 1 cái ly.

    • Đổ nước đầy vào trong bao thuốc.

    • Đổ nước từ bao thuốc vào ly.

    • Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức.

    • Nên dùng thuốc vào đầu bữa ăn.

    • Không được dùng Augmentin 500mg quá 14 ngày mà khômg xem xét lại.

    Bảo quản thuốc Augmentin 500mg

    • Lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng, 68 ° F đến 77 ° F (20 ° C đến 25 ° C).

    • Giữ thuốc trong thùng chứa mà nó đi vào và giữ chặt hộp chứa.

    • Không sử dụng thuốc nếu con dấu ban đầu trên cửa container bị vỡ hoặc mất tích.

    • Vứt bỏ thuốc không còn cần thiết hoặc đã hết hạn (hết hạn). Thực hiện theo hướng dẫn của FDA về cách vứt bỏ thuốc không sử dụng một cách an toàn.

    • Giữ thuốc và tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em.

    *** Lưu ý: Thông tin bài viết về thuốc Augmentin 500mg với mục đích chia sẽ kiến thức mang tính chất tham khảo, người bệnh không được tự ý sử dụng thuốc, mọi thông tin sử dụng thuốc phải theo chỉ định bác sỹ chuyên môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Augmentin 500Mg: Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng, Liều Dùng & Giá Bán
  • Thuốc Augmentin 500 Mg/ 62.5 Mg: Liều Dùng & Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ
  • Thuốc Augmentin 500Mg Là Gì? Công Dụng Và Liều Dùng Tương Ứng
  • Thuốc Kháng Sinh Augmentin 500Mg
  • Thuốc Augmentin 625Mg: Công Dụng, Liều Dùng & Cách Dùng
  • Amoxicillin 500Mg® Là Thuốc Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Amoxicillin 500Mg Là Thuốc Chữa Bệnh Gì, Có Tác Dụng Gì, Giá Bán Bao Nhiêu? Điều Trị Bệnh
  • Thuốc Amoxicillin 500Mg: Liều Dùng & Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ
  • Lá Bồ Công Anh Khô Chữa Viêm Gan
  • Bán Lá Bồ Công Anh Tươi Và Khô Chữa Tắc Tia Sữa Tại Hà Nội
  • Bí Đao, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Bí Đao
  • Amoxicillin là một Aminopenicilin – chất này rất bền trong môi trường acid và có phổ tác dụng rộng hơn cả Benzylpenicilin với tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự như các Penicilin khác, Amoxicilin cũng có tác dụng diệt khuẩn và là một thành phần quan trọng không thể thiếu của thành tế bào vi khuẩn. Ngoài những thông tin trên, để hiểu rõ hơn về công dụng cũng như cách dùng Amoxicillin 500mg, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết Amoxicillin 500mg là thuốc gì sau đây.

    Amoxicillin là loại thuốc kháng sinh thuộc nhóm Beta lactam – thuốc trị kí sinh trùng, nhiễm khuẩn.

    Amoxicillin 500mg được sử dụng để điều trị những trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn hô hấp trên – dưới, nhiễm khuẩn đường mật, nhiễm khuẩn tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da, mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, sinh dục hoặc phụ khoa,…

    Thuốc Amoxicillin 500mg còn được sử dụng dự phòng trong những trường hợp bệnh nhân bị viêm nội tâm mạc, bị phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết Penicilinase và H. influenzae.

    Thành phần có chứa trong Amoxicillin 500mg bao gồm 500mg Amoxicillin trihydrate tương đương Amoxicillin, 1 viên tá dược vừa đủ và được điều chế dưới bốn dạng chủ yếu: viên nang, viên nén, bột để pha hỗn dịch và bột pha tiêm với các hàm lượng như sau:

    – Viên nang: 250 mg, 500 mg ở dạng Trihydrat.

    – Viên nén: 125 mg, 250 mg, 500 mg và 1 g ở dạng Trihydrat.

    – Bột để pha hỗn dịch: Gói 250 mg ở dạng Trihydrat.

    – Bột pha tiêm: Lọ 500 mg và 1 g ở dạng muối Natri.

    Dược động học

    Amoxicillin 500mg bền vững trong môi trường acid dịch vị, hấp thu nhanh và nhiều hơn qua đường tiêu hóa so với Ampicilin khoảng 74 – 92% liều đơn sau khi uống được hấp thu, việc hấp thu Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh Amoxicillin trong huyết tương cao hơn nồng độ của Ampicilin từ 2 – 2,5 lần khi dùng cùng liều lượng. Sau khi dùng Amoxicillin ở liều 250mg hoặc 500mg trong vòng từ 1 – 2 giờ, nồng độ đỉnh của Amoxicillin trong máu đạt lần lượt khoảng từ 3,5 – 5 microgam/ ml hoặc từ 5,5 – 11 microgam/ml và nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6 – 8 giờ. Amoxicillin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương.

    Nồng độ thuốc tối đa trong máu và diện tích dưới đường cong nồng độ thời (AUC) tăng tuyến tính với mức tăng liều dùng. Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì Amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng, thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Amoxicillin liên kết Protein huyết tương với tỷ lệ 17 – 20%. Amoxicillin được chuyển hóa một phần thành Acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn. Amoxicillin sau khi được hấp thu sẽ bị loại bỏ khi thẩm phân máu, thông thường quá trình thẩm phân sẽ diễn ra từ 4 – 6 giờ và loại bỏ khoảng 30 – 40% liều uống hoặc liều tiêm nếu dùng thuốc ngay trước khi thẩm phân.

    Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Amoxicillin 500mg

    Thuốc Amoxicillin 500mg chống chỉ định dùng trong những trường hợp: bệnh nhân bị dị ứng với Penicillin, bị nhiễm virus thuộc nhóm Herpes, đặc biệt là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

    Liều dùng thuốc Amoxicillin 500mg

    Liều dùng Amoxicillin 500mg thường dùng nằm ở mức khoảng từ 250mg – 500mg, sử dụng cách nhau 8 giờ/ lần.

    Đối với người lớn

    – Trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: bạn nên dùng ở liều 3g, nhắc lại một lần nữa sau 10 – 12 giờ.

    – Trường hợp dự phòng viêm màng trong tim: dùng ở liều duy nhất tương đương với 3g và cách nhau 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

    – Trường hợp bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát: nên dùng với liều lượng 3g Amoxicillin/ 2 lần/ ngày.

    Trường hợp bệnh nhân bị suy thận: liều lượng khi sử dụng thuốc Amoxicillin 500mg phải giảm liều theo hệ số thanh thải Creatinin:

    • Đối với Cl creatinin < 10 ml/ phút: bạn nên dùng ở liều 500 mg/ 24 giờ.

    Đối với dạng tiêm bắp: liều lượng khi sử dụng thuốc Amoxicillin 500mg trong trường hợp nặng có thể dùng 1 g/ lần, cách nhau 6 giờ, bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 4 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 – 60 phút.

    Đối với trẻ em

    – Trẻ dưới 20 kg: thường dùng ở liều từ 20 – 40 mg/ kg thể trọng/ ngày.

    – Trẻ từ 3 – 10 tuổi bị viêm tai giữa: nếu cần thiết có thể dùng liều lên tới 750 mg/ lần, dùng 2 lần/ ngày, trong vòng 2 ngày.

    – Trẻ từ 10 tuổi: bạn có thể dùng ở liều từ 125 – 250 mg, cách 8 giờ/ lần.

    Tác dụng phụ

    Trong quá trình sử dụng thuốc Amoxicillin 500mg, có thể bạn sẽ bắt gặp những dấu hiệu phụ ngoài ý muốn như: nổi mày đay, tăng bạch cầu ưa acid, bị phù Quincke hoặc có biểu hiện khó thở, có cảm giác buồn nôn, mửa, tiêu chảy hoặc bị nhiễm nấm Candida, rất hiếm khi gặp trường hợp sốc phản vệ.

    Không phải ai cũng xảy ra những tác dụng phụ trên, nếu bạn bắt gặp những dấu hiệu trên bạn hãy chú ý quan sát tình trạng và tìm ngay đến chuyên gia y tế để được tư vấn và điều trị kịp thời.

    Một số lưu ý khi sử dụng thuốc Amoxicillin 500mg

    Trường hợp quên liều

    Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối, không được dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Trường hợp quá liều

    Trong trường hợp bạn sử dụng thuốc quá liều, hãy theo dõi các biểu hiện cũng như tình trạng của mình để cung cấp đầy đủ thông tin cho bác sĩ và nhờ người thân đưa khẩn cấp đến Trung tâm cấp cứu 115 hoặc trạm y tế gần nhất để tránh trường hợp xấu nhất xảy ra.

    Tương tác thuốc

    Những tương tác có thể xảy ra khi bạn sử dụng thuốc Amoxicillin 500mg với các thuốc sau: Probenecid, Nifedipine, Allopurinol, các kháng sinh kìm khuẩn (chloramphenicol, erythromycin, các sulfonamide hay tetracycline). Ngoài ra, có thể sẽ có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicillin và các chất kìm khuẩn như Cloramphenicol, Tetracylin.

    Thận trọng

    Trong quá trình sử dụng Amoxicillin 500mg, đối với bệnh nhân bị suy thận bạn cần điều chỉnh liều. Còn trong trường hợp điều trị dài ngày, bạn cần kiểm tra định kỳ thường xuyên các chức năng của gan, thận.

    Khi sử dụng Amoxicillin 500mg, nếu có biểu hiện dị ứng bạn phải ngưng điều trị ngay với Amoxicillin và áp dụng các điều trị liệu thay thế thích hợp.

    Trong quá trình sử dụng Amoxicillin ở liều cao, bạn phải duy trì thỏa đáng lượng nước thu nhận vào và đào thải ra ngoài theo đường tiểu để giảm thiểu khả năng tinh thể niệu Amoxicillin.

    Bạn cần thận trọng khi sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú, nếu có ý định hãy tham khảo những lời khuyên của bác sĩ để tránh những trường hợp rủi ro.

    Bạn nên bảo quản Amoxicillin 500mg ở những nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp của mặt trời, nhiệt độ không quá 30 o C. Hạn chế để thuốc ở những nơi tầm tay trẻ em hoặc vật nuôi. Trong quá trình sử dụng thuốc nếu nhận thấy có dấu hiệu đổi màu, có mùi lạ hoặc hết hạn sử dụng bạn cần có biện pháp xử lý hợp lý theo đúng quy trình của bộ y tế.

    *Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên lathuocgi.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thuốc Kháng Sinh Điều Trị Hô Hấp, Đường Mật, Tiêu Hóa, Tiết Niệu, Sinh Dục Amoxicillin 500Mg
  • Bật Mí Thuốc Amoxicillin 500Mg Kèm Công Dụng Đặc Trị Chữa Bệnh Dạ Dày
  • Thuốc Amoxicillin: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Giá Bán
  • Amoxicillin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng Và Chống Chỉ Định
  • Thành Phần Và Công Dụng Của Amoxicillin 500Mg
  • Tác Dụng Của Thuốc Amoxicillin 500Mg

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Phần Và Công Dụng Của Amoxicillin 500Mg
  • Amoxicillin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng Và Chống Chỉ Định
  • Thuốc Amoxicillin: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Giá Bán
  • Bật Mí Thuốc Amoxicillin 500Mg Kèm Công Dụng Đặc Trị Chữa Bệnh Dạ Dày
  • Thuốc Kháng Sinh Điều Trị Hô Hấp, Đường Mật, Tiêu Hóa, Tiết Niệu, Sinh Dục Amoxicillin 500Mg
    • Tên chung quốc tế: Amoxicillin.
    • Loại thuốc: Kháng sinh nhóm beta lactam, aminopeni-cilin.

    Dạng thuốc và hàm lượng của thuốc amoxicillin 500mg

    • Nang 250 mg, 500 mg amoxicilin, dạng trihydrat.
    • Viên nén: 125 mg, 250 mg, 500 mg và 1 g amoxicilin, dạng trihydrat.
    • Bột để pha hỗn dịch: Gói 250 mg amoxicilin dạng trihydrat.
    • Bột pha tiêm: Lọ 500 mg và 1 g amoxicilin dạng muối natri.

    Tác dụng của thuốc amoxicillin 500mg

    Những trường hợp khuyến cáo sử dụng thuốc amoxicillin 500mg

    • Được sử dụng trong việc điều trị chứng nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.
    • Điều trị chứng chiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
    • Được sử dụng khi điều trị chứng nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
    • Điều trị bệnh lậu.
    • Điều trị chứng chiễm khuẩn đường mật.
    • Điều trị chứng nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.

    Những trường hợp chống chỉ định sử dụng thuốc amoxicillin 500mg

      Những bệnh nhân quá mẫn cảm với thành phần của thuốc amoxicillin 500mg

    Những trường hợp cần thận trọng khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg

    • Những bệnh nhân đang mắc phải chứng suy gan, suy thận
    • Đối với những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên kiểm tra kỹ lưỡng cũng như hết sức cẩn thận khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg.
    • Một khi gặp phải tính trạng phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens – Johnson, trong quá trình sử dụng thuốc amoxicillin 500mg, thì người dùng cần ngưng sử dụng ngay lập tức và chuyển đến các cơ sở y tế để được cấp cứu kịp thời bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và đặc biệt là không được điều trị bằng thuốc amoxicillin 500mg nữa.
    • Đối với phụ nữ mang thai: Cho đến nay, vẫn chưa có báo cáo nào nói về độ an toàn khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg đối với phụ nữ có thai, chính vì vậy chỉ sử dụng chúng trong những trường hợp thật sự cần thiết và phải có sự hướng dẫn của bác sĩ.
    • Phụ nữ đang cho con bú: Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

    Những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc amoxicillin 500mg

    Những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc amoxicillin 500mg thường gặp:

      Ngoại ban (3 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

    Những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc amoxicillin 500mg ít gặp:

    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.
    • Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

    Những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc amoxicillin 500mg hiếm gặp

    • Gan: Tăng nhẹ SGOT.
    • Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.
    • Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

    Phương pháp xử lý khi gặp những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc amoxicillin 500mg

    • Đối với những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc amoxicillin 500m ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị.
    • Những tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc amoxicillin 500mg như: mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên, cần ngưng sử dụng thuốc và tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi thực hiện.

    Liều lượng khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg

    • Liều lượng khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg thường dùng là 250 mg – 500 mg, cách 8 giờ một lần.
    • Liều lượng khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg đôi với trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 – 250 mg, cách 8 giờ một lần.
    • Liều lượng khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg đối với trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày.

    Liều lượng khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh:

    • Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị ápxe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10 – 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.
    • Ðể dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.
    • Dùng phác đồ liều cao 3 g amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.
    • Nếu cần, trẻ em 3 – 10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày.

    Đối với dạng tiêm:

    Tiêm bắp amoxicilin với liều 500 mg, cách 8 giờ một lần.

    • Liều lượng khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg trong trường hợp nặng có thể dùng 1 g/lần, cách nhau 6 giờ, bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm trong 3 – 4 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong 30 – 60 phút.
    • Liều lượng khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg đối với trẻ em cho tới 10 tuổi có thể tiêm 50 – 100 mg/kg thể trọng/ngày, chia thành liều nhỏ.

    Liều lượng khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

    • Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ.

    Tương tác thuốc amoxicillin 500mg

    Những tương tác có thể xảy ra khi khi sử dụng thuốc amoxicillin 500mg là:

    • Hấp thu amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.
    • Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin.
    • Khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin hoặc ampicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicilin, amoxicilin.
    • Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

    Rate this post

    *Lưu ý: Các thông tin về thuốc trên chúng tôi chỉ mang tính chất tham khảo. Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên tacdungcuathuoc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ăn Khoai Lang Vỏ Đỏ Ruột Vàng Lợi Gì?
  • Công Dụng Của Khoai Lang Tím
  • Những Công Dụng Của Khoai Lang Tím Không Phải Ai Cũng Biết
  • 12 Công Dụng Của Khoai Lang Tím Khiến Bạn Phải Bất Ngờ
  • 11 Công Dụng Của Khoai Lang Tím Nên Biết
  • Amoxicillin Là Thuốc Gì? Dùng Amoxicillin 500Mg Để Điều Trị Bệnh Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Đậu Đen Ruột Xanh Có Tác Dụng Gì
  • 8 Lý Do Bạn Nên Ăn Đu Đủ
  • Những Công Dụng Bất Ngờ Của Hạt Methi
  • 3 Tác Dụng Của Hạt Methi Ấn Độ Tốt Nhất
  • Công Dụng Hạ Đường Huyết Của Hạt Methi Ấn Độ
  • Amoxicillin 500mg là thuốc kháng sinh được dùng trong điều trị những chứng bệnh nhiễm khuẩn, bệnh lậu…Tuy nhiên, Amoxicillin 500mg không có tác dụng với trường hợp bệnh nhân nhiễm virus như cúm, cảm lạnh.

    Amoxicillin là thuốc gì?

    Thuốc Amoxicillin 500mg được chỉ định dùng trong điều trị chứng nhiễm khuẩn…

    Amoxicillin (còn gọi là Amoxicillin) là thuốc kháng sinh cùng họ với penicilin, Amoxicillin giúp ngăn chặn và diệt các loại vi khuẩn gram dương như viêm họng, da tấy mũ hay nhiễm trùng da, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm phổi.

    Tuy nhiên, Amoxicillin không có hiệu quả trong điều trị nhiễm virus như cảm lạnh, cúm. Đặc biệt, việc sử dụng Amoxicillin không cần thiết hoặc lạm dụng còn làm giảm hiệu quả của thuốc…

    Các loại Amoxicillin và hàm lượng

    Hiện nay Amoxicillin được phân loại và hàm lượng như sau:

    • Amoxicillin dạng viên nang, thuốc uống: 250mg và 500mg.
    • Viên nén phóng thích kéo dài, thuốc uống: 775mg.
    • Viên nén phóng thích tức thời, thuốc uống: 875mg.
    • Amoxicillin dạng dung dịch uống.

    Dùng Amoxicillin 500mg để điều trị bệnh gì?

    Thành phần trong mỗi viên nang Amoxicillin 500mg gồm Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted: 500mg), tá dược vừa đủ cho 1 viên nang cứng. Amoxicillin được chỉ định trong điều trị những chứng bệnh nhiễm khuẩn, cụ thể:

    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa.
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
    • Nhiễm khuẩn đường mật.
    • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
    • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với amoxicilin.

    – Bệnh Lyme ở phụ nữ có thai và cho con bú, ở trẻ em.

    – Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai không dung nạp được erythromycin.

    – Được dùng để điều trị bệnh viêm dạ dày – ruột (bao gồm viêm ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuẩn), viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.

    – Theo các bác sĩ Trường Cao đẳng Y Dược Hà Nội, Amoxicillin 500mg còn được sử dụng kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị chứng loét dạ dày gây ra bởi vi khuẩn H. pylori và ngăn ngừa lở loét tái phát.

    Liều dùng Amoxicillin 500mg

    Bệnh nhân nên dùng Amoxicillin 500mg trước và sau mỗi bữa ăn để phát huy tác dụng của thuốc. Để đạt được kết quả điều trị tốt nhất, bệnh nhân nên kết hợp điều trị thuốc và uống nhiều nước trong ngày, trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Việc sử dụng Amoxicillin 500mg tùy vào từng đối tượng, cụ thể:

    – Bệnh nhân nhiễm Helicobacter pylori:

    Đối với người lớn: dùng 2 viên 500mg kèm với omeprazol 20 mg và clarithromycin 500 mg. Liều dùng 2 lần mỗi ngày và dùng liên tục trong một tuần. Sau đó, bệnh nhân sẽ uống tiếp 20 mg omeprazol 3 lần/tuần nếu bị loét dạ dày tái phát.

    – Nhiễm khuẩn ở tai – mũi- họng, da hay ở đường tiết niệu:

    • Người lớn: nhiễm khuẩn nặng dùng 1 viên Amoxicillin 500mg và uống 3 lần/ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ dùng 1 viên Amoxicillin 500mg và uống 2 lần/ngày.
    • Trẻ em trên 40kg: nếu trẻ nhiễm khuẩn nhẹ dùng 25mg/kg/ngày và cứ cách 12 giờ uống 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng liều dùng là 40 – 45mg/kg/ngày và uống cách nhau 8 giờ/lần.

    – Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:

    • Trẻ nhỏ trên 10kg: dùng 50mg/kg/ngày và chia thành 3 lần/ngày.
    • Người lớn: dùng một liều 2g duy nhất và uống trước giờ làm thủ thuật.

    Dùng 250 – 500mg cách nhau 24 giờ. Liều dùng phụ thuộc vào mức độ bệnh nặng nhẹ khác nhau của từng bệnh nhân.

    – Tình trạng bệnh nhân bị viêm khớp:

    • Trẻ em trên 30kg liều: dùng 500mg/kg/ngày và chia ra thành 3 lần.
    • Người lớn: liều dùng tương ứng 500mg/lần, dùng 3 lần/ngày và sử dụng trong vòng 28 tháng.

    * Lưu ý: Không dùng Amoxicillin trong các trường hợp bệnh nhân dị ứng với penicillin. Bệnh nhân bị nhiễm virus thuộc nhóm Herpes, nhất là bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

    Tác dụng phụ của Amoxicillin 500mg

    “”” Xem thông tin tuyển sinh Cao đẳng Y Dược Hà Nội “”<

    Amoxicillin 500mg không hiệu quả với bệnh nhân nhiễm virus như cúm, cảm lạnh.

    Amoxicillin 500mg cũng gây ra một số tác dụng phụ như:

    • Dị ứng, phát ban, sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng, khó thở;
    • Sốt, nổi mẩn, ngứa, sưng hạch, đau khớp, hoặc cảm giác bị bệnh nói chung;
    • Da tái hoặc vàng da, vàng mắt, nước tiểu sẫm màu, sốt, rối loạn hay suy yếu;
    • Có các mảng trắng hoặc lở loét trong miệng hoặc trên môi;
    • Ngứa ran, suy nhược cơ nặng;
    • Bầm tím, chảy máu bất thường (ở mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), xuất hiện đốm tím hoặc đỏ dưới da;
    • Ngoài ra, thuốc còn có các tác dụng phụ ít nghiêm trọng như: đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiết dịch, đau đầu….

    Thận trọng khi dùng Amoxicillin 500mg

    – Theo các bác sĩ Trường Cao đẳng Y dược Hà Nội, khi sử dụng Amoxicillin 500mg nên xin ý kiến tư vấn của bác sĩ nếu bệnh nhân bị dị ứng với Amoxicillin, Cephalosporin, Penicillin hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác;

    – Bệnh nhân cần phải kiểm tra định kỳ chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị Amoxicillin 500mg;

    – Tránh dùng thuốc khi nghi ngờ bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn;

    – Điều chỉnh liều lượng hợp lý đối với bệnh nhân bị suy thận;

    – Với phụ nữ mang thai, độ an toàn khi sử dụng Amoxicillin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Do đó, khi sử dụng thuốc cần theo chỉ định của bác sĩ. Phụ nữ cho con bú, cần thận trọng và dùng theo chỉ định của bác sĩ bởi vì thuốc Amoxicillin 500mg bài tiết vào sữa mẹ.

    Trường Cao đẳng Y Khoa Phạm Ngọc Thạch đào tạo Cao đẳng Y Dược tại Hà Nội

    Cơ sở 1: Km14 Đường Ngọc Hồi – Xã Ngọc Hồi – Huyện Thanh Trì – TP. Hà Nội. (Cạnh cây xăng 76 – BV Nông Nghiệp)

    Cơ sở 2: Phòng 201 – nhà C số 290 Tây sơn – Đống Đa – Hà nội

    Điện thoạ i: 096.153.9898 – 093.351.9898 – 096.6886.651

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Dụng Của Ageloc Y Span Và Những Thành Phần Đặc Biệt Tạo Nên
  • Thực Phẩm Chức Năng Ageloc Youth
  • Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Ageloc R2
  • Thực Phẩm Bảo Vệ Sức Khỏe Ageloc R2 Nuskin
  • Công Dụng Của Ageloc R2 Hiệu Quả Bất Ngờ
  • Thành Phần Và Công Dụng Của Amoxicillin 500Mg

    --- Bài mới hơn ---

  • Amoxicillin Là Thuốc Gì? Công Dụng, Liều Dùng Và Chống Chỉ Định
  • Thuốc Amoxicillin: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Giá Bán
  • Bật Mí Thuốc Amoxicillin 500Mg Kèm Công Dụng Đặc Trị Chữa Bệnh Dạ Dày
  • Thuốc Kháng Sinh Điều Trị Hô Hấp, Đường Mật, Tiêu Hóa, Tiết Niệu, Sinh Dục Amoxicillin 500Mg
  • Amoxicillin 500Mg® Là Thuốc Gì?
  • Amoxicillin 500mg được sản xuất bởi nhiều hãng dược phẩm khác nhau, có tác dụng ngăn chặn sự phát triển và tiêu diệt một số vi khuẩn gây bệnh. Hoạt chất Amoxicillin có tác dụng với nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương, dung nạp tốt nhưng không có tác dụng với các loại virus.

    Tên hoạt chất: Amoxicillin

    Tên thương hiệu/ tên khác: Moxatag, Trimox, Amoxil

    Nhóm kháng sinh: Thuốc Amoxicillin thuộc nhóm kháng sinh Amino và Penicillin

    Nhóm thuốc: Thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng nấm, trị ký sinh trùng

    Hàm lượng và dạng bào chế Amoxicillin 500mg

    Amoxicillin được sản xuất dưới nhiều dạng và hàm lượng khác nhau, cụ thể:

    ♦ Viên nang dạng uống: 250mg, 500mg

    ♦ Viên nén phóng thích kéo dài dạn uống: 775mg

    ♦ Viên nén phóng thích tức thời dạng thuốc uống: 875mg

    ♦ Dung dịch uống hoặc thuốc bột tiêm

    Trong đó mỗi viên nang Amoxicillin 500mg có chứa các thành phần

    Thành phần chính: Amoxicillin dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted hàm lượng 500mg

    Lượng tá dược vừa đủ một viên: Natri lauryl sulfat, Natri starch glycolat, Magnesi Stearal, Colloidal silicon dioxid A200.

    Amoxicillin 500mg có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh

    Công dụng và chống chỉ định sử dụng Amoxicillin 500mg

    Công dụng của thuốc Amoxicillin 500mg

    Amoxicillin 500mg được chỉ định sử dụng trong các trường hợp viêm nhiễm do các vi khuẩn nhạy cảm:

    ♦ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như: Viêm xoang, viêm tai giữa

    ♦ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết H.influenzae và penicillinase

    ♦ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không có biến chứng, nhiễm khuẩn đường mật

    ♦ Mắc bệnh lậu

    ♦ Nhiễm khuẩn da – cơ do tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, chúng tôi nhạy cảm với Amoxicillin

    ♦ Nhiễm Chlamydia đường tiết niệu ở phụ nữ mang thai không thể dung nạp Erythromycin

    ♦ Viêm dạ dày – ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuẩn, viêm màng tim (đặc biệt dự phòng ở trường hợp phẫu thuật/ nhổ răng), sốt thương hàn và phó thương hàn.

    ♦ Kết hợp với các loại thuốc khác để điều trị loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn H.pylori.

    Chống chỉ định với Amoxicillin 500mg

    Amoxicillin 500mg chống chỉ định trong những trường hợp sau:

    ♦ Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh thuộc nhóm penicillin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    ♦ Chống chỉ định với người mắc chứng Mononucleosis vì thuốc làm tăng nguy cơ tái phát ban.

    ♦ Thận trọng khi dùng Amoxicillin cho người bệnh tiểu đường, vì hoạt chất này có thể gây dương tính giả với glucose có trong nước tiểu.

    Bảo quản thuốc Amoxicillin 500mg

    ♦ Bảo quản thuốc Amoxicillin 500mg ở nơi tránh ánh sáng, khô ráo, dưới 30 độ C.

    ♦ Thời gian sử dụng của Amoxicillin thường là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Liều dùng và cách sử dụng Amoxicillin 500mg

    Cách dùng thuốc Amoxicillin 500mg

    ♦ Sử dụng Amoxicillin 500mg theo đúng quy định của bác sĩ về liệu trình và liều lượng. Nên uống thuốc vào cùng một khoảng thời gian nhất định mỗi ngày.

    ♦ Không tự ý ngưng sử dụng thuốc dù nhận thấy triệu chứng bệnh có dấu hiệu thuyên giảm, vì như vậy có thể làm tăng nguy cơ kháng thuốc.

    ♦ Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng thuốc để biết có thể uống thuốc cùng với thức ăn hay không.

    ♦ Thuốc Amoxicillin 500mg thường được sản xuất dưới dạng viên uống. Do đó, người bệnh dùng trọn viên thuốc và uống trực tiếp với nước, không nghiền nát hay nhai thuốc.

    ♦ Với thuốc Amoxicillin dạng dung dịch uống, nên lắc đều trước khi uống. Nên đo lượng dung dịch thuốc bằng dụng cụ chuyên dụng hoặc hỏi dược sĩ/ bác sĩ về cách ước lượng liều thuốc cần uống.

    Uống thuốc Amoxicillin đúng liều lượng và cách dùng bác sĩ quy định

    Liều dùng Amoxicillin 500mg

    Liều dùng cụ thể: Theo chỉ định của bác sĩ dựa trên nguyên nhân, mức độ bệnh và tuổi tác của bệnh nhân.

    Ngoài ra, chúng tôi còn chia sẻ một số liều dùng tham khảo của Amoxicillin 500mg với từng đối tượng và nguyên nhân gây bệnh, cụ thể là:

    Liều dùng Amoxicillin cho người lớn

    ♦ Nhiễm khuẩn Actinomycosis: Sử dụng viên uống 500mg uống 3 lần/ ngày, hoặc 875mg uống 2 lần/ ngày trong vòng 6 tháng.

    ♦ Dự phòng cho bệnh than: Sử dụng viên uống 500mg và uống mỗi 8 giờ.

    ♦ Nhiễm trực khuẩn than ngoài da: Sử dụng viên uống 500mg uống 3 lần/ ngày.

    ♦ Giải phóng tức thì khi bị viêm tâm mạc nhiễm khuẩn: 1 liều 2g khoảng 30-60 phút khi điều trị bằng thủ thuật.

    ♦ Nhiễm Chlamydia: Sử dụng viên uống 500mg uống 3 lần/ ngày trong 7 ngày

    ♦ Viêm bàng quang/ nhiễm trùng đường tiết niệu: Sử dụng 250 – 500mg và uống 3 lần/ ngày trong khoảng 3 – 7 ngày. Hoặc 500 – 857mg và uống 2 lần/ ngày.

    ♦ Nhiễm vi khuẩn H.pylori: Uống 1g và uống 2 – 3 lần/ ngày trong 14 ngày.

    ♦ Mắc bệnh Lyme: Sử dụng viên uống 500mg uống 3 lần/ ngày trong 14 – 30 ngày.

    ♦ Viêm tai giữa/ viêm xoang: Sử dụng 250 – 500mg và uống 3 lần/ ngày trong 10 – 14 ngày, hoặc 500 – 857mg và uống 2 lần/ ngày.

    ♦ Viêm phổi: Sử dụng viên uống 500mg uống 3 lần/ ngày, hoặc 875mg uống 2 lần/ ngày, có thể sử dụng trong 7 – 10 ngày nếu nghi ngờ viêm phổi.

    ♦ Viêm da/ viêm mô mềm/ viêm phế quản/ viêm đường hô hấp trên: Sử dụng 250 – 500mg và uống 3 lần/ ngày, hoặc 500 – 857mg và uống 2 lần/ ngày trong 7 – 10 ngày.

    ♦ Liều dùng khi bị nhiễm khuẩn: Sử dụng 250 – 500mg và uống 3 lần/ ngày, hoặc 500 – 857mg và uống 2 lần/ ngày trong 7 – 21 ngày.

    Liều dùng Amoxicillin 500mg khi bị viêm amidan/ viêm họng

    ♦ Liều dùng phóng thích tức thời: 250 – 500mg uống 3 lần/ ngày, hoặc 500 – 875mg uống 2 lần/ ngày, có thể sử dụng trong 7 – 10 ngày.

    ♦ Liều dùng phóng thích kéo dài: 775mg uống 1 lần/ ngày trong vòng 1 giờ sau khi ăn, sử dụng trong 10 ngày.

    Trẻ em dùng thuốc đúng liều và có sự giám sát của người lớn Liều dùng Amoxicillin cho trẻ em

    ♦ Viêm nội tâm mạc: 50mg/ kg chỉ 1 liều trước khi thực hiện thủ thuật, sử dung tối đa 2g/ lần.

    ♦ Dự phòng bệnh than: 80mg/ kg/ ngày, chia thành các liều bằng nhau và uống mỗi 8 giờ, liều dùng tối đa là Amoxicillin 500mg.

    ♦ Nhiễm khuẩn Bacillus ngoài da: 80mg/ kg/ ngày, chia thành các liều bằng nhau và uống mỗi 8 giờ, liều dùng tối đa là Amoxicillin 500mg.

    ♦ Viêm phổi: 40 – 50mg/ kg/ ngày chia thành các liều bằng nhau và uống mỗi 8 giờ

    Liều dùng thông thường khi bị viêm tai giữa

    ♦ 4 tuần – 3 tháng tuổi: 20 – 30mg/ kg/ ngày chia thành các liều bằng nhau và uống mỗi 12 giờ

    ♦ 4 tháng – 12 tuổi: 20 – 50mg/ kg/ ngày chia thành các liều bằng nhau và uống mỗi 8-12 giờ.

    ♦ Nếu viêm tai giữa cấp tính có sự kháng thuốc mạnh của vi khuẩn Streptococcus có thể dùng liều 80-90mg/ kg/ ngày, chia thành 2 liều bằng nhau và uống trong 12 giờ.

    Viêm da, nhiễm trùng mô mềm, viêm đường tiết niệu

    ♦ 4 tuần – 3 tháng tuổi: 20 – 30mg/ kg/ ngày chia thành các liều bằng nhau và uống mỗi 12 giờ

    ♦ 4 tháng – 12 tuổi: 20 – 50mg/ kg/ ngày chia thành các liều bằng nhau và uống mỗi 8-12 giờ.

    Liều dùng Amoxicillin khi bị viêm họng, viêm amidan

    ♦ 4 tuần – 3 tháng tuổi: 20 – 30mg/ kg/ ngày chia thành các liều bằng nhau và uống mỗi 12 giờ

    ♦ 4 tháng – 12 tuổi: 20 – 50mg/ kg/ ngày chia thành các liều bằng nhau và uống mỗi 8-12 giờ

    Trường hợp trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng tương tự như người lớn.

    Xử lý khi dùng Amoxicillin 500mg quá liều hoặc thiếu liều

    Quá liều: Thường có các triệu chứng rối loạn tiêu hóa, tiểu ra tinh thể, tâm thần kinh… Xử trí quá liều Amoxicillin 500mg bằng cách thẩm phân máu loại bỏ hoạt chất Amoxicillin. Bên cạnh đó là điều trị các triệu chứng, đặc biệt cần chú ý đến cân bằng nước và điện giải.

    Quên liều: Nếu quên 1 liều thì hãy bổ sung khi nhớ ra càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu gần với liều kế tiếp thì nên bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo đúng như kế hoạch, không dùng gấp đôi liều dùng quy định để bù vào liều đã thiếu.

    Một số vấn đề cần lưu ý khi điều trị với thuốc Amoxicillin 500mg

    Thận trọng khi sử dụng Amoxicillin 500mg

    Trong thời gian điều trị bằng thuốc Amoxicillin 500mg người bệnh cần thận trọng một số điều sau:

    ♦ Điều tra kỹ tiền sử dị ứng với các nhóm kháng sinh và dị nguyên khác trước khi sử dụng Amoxicillin để tránh xảy ra phản ứng quá mẫn với bệnh nhân đã từng dị ứng với penicillin.

    ♦ Dùng Amoxicillin liều cao cho người suy thận/ có tiền sử động kinh có thể gây co giật nhưng hiếm gặp.

    ♦ Cần điều chỉnh liều dùng phù hợp với hệ số thanh thải creatinin/ creatinin huyết ở người bị suy thận.

    Nên uống nhiều nước khi sử dụng thuốc Amoxicillin

    ♦ Phải uống nhiều nước khi dùng thuốc Amoxicillin vì tiểu ít có thể nguy cơ thuốc kết tinh.

    ♦ Có thể xảy ra phản ứng Jarisch – Herxheimer khi điều trị bệnh Lyme với Amoxicillin.

    ♦ Có nguy cơ phát ban ở người bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

    ♦ Dù hiếm gặp nhưng thuốc có thể gây chóng mặt, nên thận trọng khi vận hành máy móc hay lái xe.

    ♦ Người cao tuổi thì chức năng của thận dần kém đi, vì thế khả năng đào thải thuốc chậm hơn. Từ đó khiến thuốc tích tụ lâu trong cơ thể gây ra các phản ứng phụ.

    ♦ Mặc dù chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của Amoxicillin đến thai nhi, nhưng trong thời kỳ mang thai chỉ nên dùng thuốc Amoxicillin chỉ khi thật cần thiết. Amoxicillin là thuốc thường được sử dụng để điều trị Chlamydia, bệnh than ngoài da, hoặc phòng ngừa sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai.

    ♦ Amoxicillin có thể bài tiết qua sữa mẹ với một lượng rất ít và an toàn với trẻ sơ sinh, nên vẫn có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú nhưng cần theo dõi chặt chẽ sức khỏe của bé.

    Tác dụng phụ của Amoxicillin 500mg

    Khi sử dụng Amoxicillin 500mg, người bệnh có nguy cơ gặp phải một trong những tác dụng sau:

    Tác dụng phụ thường gặp: Ngoại ban, buồn nôn – nôn, tiêu chảy, đau thượng vị… Tỷ lệ phát sinh tác dụng phụ tiêu chảy ở người lớn cao hơn trẻ em và người cao tuổi.

    Tác dụng phụ ít gặp: Phát ban đỏ, ban sát dần và mề đay, hội chứng Stevens – Johnson.

    Tác dụng phụ hiếm gặp: Kích động, tăng nhẹ SGOT, lo lắng, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, chóng mắt, thay đổi cách ứng xử, viêm đại tràng màng giả do Clostridium.

    Ngoài ra, người bệnh có thể bị viêm tiểu kết tràng cấp với các triệu chứng: đau bụng, đi cầu ra máu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, mất bạch cầu hạt.

    Lưu ý: Thông báo với bác sĩ ngay khi gặp phải bất kì tác dụng phụ nào của thuốc.

    Thuốc Amoxicillin có thể phát sinh phản ứng phụ là tiêu chảy Hướng dẫn xử trí ADR

    ♦ Phản ứng phụ của Amoxicillin ở đường máu và đường tiêu hóa thường bị mất đi khi ngừng sử dụng thuốc. Khi bị viêm đại tràng có màng giả nghiêm trọng cần bù nước, điện giải và protein; ngoài ra điều trị bằng vancomycin và metronidazol đường uống theo chỉ định của bác sĩ.

    ♦ Mề đay, phát ban, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh cần ngừng sử dụng Amoxicillin và có thể điều trị bằng thuốc kháng histamine, nếu cần thiết có thể áp dụng liệu pháp corticosteroid toàn thân.

    ♦ Phản ứng dị ứng như: Ban đỏ, sốc phản vệ, phù Quincke, chứng Stevens – Johnson… cần ngừng sử dụng Amoxicillin và lập tức điều trị bằng adrenalin, tiêm tĩnh mạch corticoid và thông khí, thở oxy, đặt nội khí quản và không được tiếp tục điều trị bằng penicillin hay cephalosporin.

    Tương tác thuốc

    Khi sử dụng Amoxicillin cùng lúc với các loại thuốc khác có thể xảy ra hiện tượng tương tác thuốc, cụ thể là:

    ♦ Nifedipin có thể làm tăng hấp thu Amoxicillin

    ♦ Người bị tăng axit uric trong máu khi dùng Amoxicillin với Allopurinol có thể làm tăng nguy cơ phát ban của Amoxicillin

    ♦ Amoxicillin có thể đối kháng với các chất kiềm khuẩn như cloramphenicol, axit fusidic, tetracyclin

    ♦ Amoxicillin làm giảm sự bài tiết của Methotrexat, tăng độc tính đường tiêu hóa & hệ tạo máu

    ♦ Amoxicillin có thể làm giảm tác dụng tránh thai của thuốc tránh thai dạng uống

    ♦ Amoxicillin làm giảm tác dụng của vắc-xin thương hàn

    ♦ Warfarin: Tuy nghiên cứu chưa chứng minh được có phản ứng tương tác, tuy nhiên theo kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông bị ảnh hưởng khi dùng Amoxicillin với Warfarin.

    ♦ Probenecid: Uống ngay Probenecid trước khi hoặc cùng lúc với Amoxicillin sẽ làm giảm thải trừ Amoxicillin, làm tăng nồng độ Cmax và thời gian bán thải lên đến 30%-60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian lên 60%, từ đó làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

    Lời khuyên

    ♦ Theo bác sĩ Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ, Amoxicillin 500mg cần được sử dụng một cách thận trọng để bảo vệ sức khỏe và đạt được hiệu quả cao.

    ♦ Ngoài ra, với những trường hợp mắc bệnh viêm họng, viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa… thì có thể đến Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu để được bác sĩ khám và điều trị bằng những phương pháp tiên tiến, mang lại hiệu quả cao.

    Mong rằng qua những thông tin trên bạn đọc sẽ có thêm thông tin tham khảo về thuốc Amoxicillin 500mg. Nếu muốn biết thêm thông tin chính xác về thuốc, người bệnh có thể trực tiếp hỏi dược sĩ/ bác sĩ để được tư vấn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Dụng Của Thuốc Amoxicillin 500Mg
  • Ăn Khoai Lang Vỏ Đỏ Ruột Vàng Lợi Gì?
  • Công Dụng Của Khoai Lang Tím
  • Những Công Dụng Của Khoai Lang Tím Không Phải Ai Cũng Biết
  • 12 Công Dụng Của Khoai Lang Tím Khiến Bạn Phải Bất Ngờ
  • Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Glucosamine Orihiro 1500Mg Nhật Bản
  • Công Dụng Thuốc Glucosamine Orihiro 1500Mg Nhật Bản
  • Tác Dụng Của Glucosamine 1500Mg&chondroitin 1200Mg Kirkland 220 Viên
  • Đánh Giá Glucosamine Kirkland Hcl 1500Mg Của Mỹ
  • Viên Uống Hỗ Trợ Xương Khớp Glucosamine Kirkland Của Mỹ
  • Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

    Giao hàng & Thanh toán tận nơi toàn quốc

    SÁNG nhận CHIỀU giao (Áp dụng Tp HCM)

    Cam kết Healthy Care 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, kém chất lượng, …

    – Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg with MSM 1500mg Mỹ ngăn ngừa bệnh loãng, giảm các cơn đau về khớp, trị bệnh viêm khớp…

    – Thành phần Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg có chứa Glucosamine và MSM tốt cho xương khớp và chấm dứt các cơn đau.

    – Hỗ trợ và ngăn ngừa các biến chứng về xương khớp.

    Tình trạng: Còn hàng Còn hàng 750O33393

    Đã Mua: 172472

    Giá bán: 570000 570000 570.000₫ Quà tặng kèm theo:

    + Miễn Phí vận chuyển toàn quốc

    Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ Ngăn Ngừa Thoái Hóa Xương Khớp

    Viên uống hỗ trợ xương khớp của Mỹ Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Kirkland là sản phẩm thích hợp dùng cho những người có các bệnh về viêm khớp, thoái hóa các khớp xương và đặc biệt là loãng xương… Đồng thời, nó cùng có tác dụng tốt cho những người thường xuyên chơi thể thao hoặc vận động mạnh và liên tục trong công việc ….

    Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine HCL 1500 mg Mỹ

    Glucosamine có tác dụng gì?

    Glucosamine là một trong những thành phần cơ bản cấu tạo nên sụn, chất hoạt dịch và góp phần tạo nên cấu trúc xương bền chắc cho cơ thể. Glucosamine rất cần thiết cho việc duy trì trạng thái mạnh khỏe và toàn vẹn các cấu trúc đối với xương khớp. Đảm bảo chức năng của sụn và tối ưu hóa quá tình vận động.

    Glucosamine và MSM đây chính là 1 tổ hợp hoạt chất hiệu quả trong việc hỗ trợ khả năng vận động, bôi trơn các khớp xương, duy trì trạng thái khỏe mạnh cho sụn và các tế bào xương.

    Tác dụng của MSM đối với sụn khớp:

    – MSM (Methylsulfonylmethane) l à 1 hợp chất Sulfat hữu cơ cực kỳ quan trọng đối với cơ thể. Hoặc chất này đặc biệt cần thiết khi kết hợp với Glucosamine để tạo nên Collagen – một thành phần quan trọng giúp cho khớp và xương khỏe mạnh. Tác dụng tối ưu của nó là trị dứt các cơn đau.

    – Tác dụng của chất MSM: các cơn đau phần lớn tập trung và tác động đến tế bào cơ thịt. Cơ thể chúng ta có thể cảm nhận được nhiều loại cơn đau khác nhau nhưng phổ biến nhất là những cơn đau do lực áp đè ép xuống các tế bào trong cơ thể.

    Khi tế bào của cơ thể chúng ta bắt đầu chịu áp lực đến từ môi trường bên ngoài, nó sẽ bị tổn thương dẫn đến viêm và trương phù lên. Hiệu quả khả quan của MSM chính là loại bỏ việc chịu lực áp đối với các tế bào qua đó sẽ giảm các cơn đau và loại bỏ nó một cách tối đa.

    Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ là gì?

    – Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg của Mỹ thích hợp sử dụng dành cho những người có các triệu chứng về viêm khớp, thoái hóa các khớp xương, đặc biệt công dụng rất tốt giúp hỗ trợ điều trị loãng xương.

    – Công thức bổ sung Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg và MSM 1500mg giúp tác dụng nhanh và lâu dài, Khi bạn ngừng uống, sức khỏe khớp vẫn đảm bảo được duy trì.

    – Đối với những người sau 50, bổ sung dưỡng chất cho khớp để ngừa thoái hóa khớp, tái tạo sụn hỗ trợ vận động, đi lại là phương pháp lý tưởng.

    – Bổ Khớp Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ tăng cường khả năng vận động, hiệu quả rõ rệt sau khi sử dụng từ 06 tuần trở lên.

    Đối tượng sử dụng Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ:

    – Người bị bệnh viêm khớp, thoái hóa sụn khớp, thoái hóa khớp, chấn thương xương khớp do tai nạn hoặc do tập luyện thể thao. Sản phẩm được khuyến cáo sử dụng cho người già, có tác dụng phòng ngừa các bệnh xương khớp, chống loãng xương, xương xốp, xương giòn.

    Những cơn đau xương khớp làm ảnh hưởng rất nhiều đến cuộc sống hàng ngày

    Công dụng của Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg Mỹ:

    Cong Dung Cua Glucosamine Hcl 1500Mg With Msm 1500Mg nuôi dưỡng các mô liên kết trong sụn và dịch khớp đồng thời hỗ trợ cấu trúc và chức năng của khớp.

    – Giảm các triệu chứng sưng, viêm, khó cử động ở bệnh viêm xương khớp mãn tính.

    – Hỗ trợ tái tạo, tu sửa lại các sụn bị tổn thương, giảm các triệu chứng đau và làm chậm tiến trình của viêm khớp mạn.

    – Kirkland Glucosamine ngăn ngừa các biến chứng về bệnh viêm khớp, tăng cường chất dịch.

    – Bổ sung MSM giúp chấm dứt nhanh chóng cơn đau viêm xương khớp.

    Người già là đối tượng thường hay mắc các bệnh xương khớp nhất

    Ứng dụng lâm sàng của Glucosamine:

    Ðã có rất nhiều nghiên cứu thử nghiệm so sánh với các loại thuốc kháng viêm không các hợp chất chất béo hữu cơ hòa tan (NSAID), cho kết quả như sau:

    – Cải thiện triệu chứng viêm khớp như đau, tầm độ khớp tương đương với NSAID trong thời gian ngắn và càng vượt trội hẳn nếu uống thuốc thời gian càng dài.

    – Glucosamine 1500mg an toàn hơn hẳn với các loại NSAID vì nó ít tác dụng phụ hơn.

    – Phối hợp NSAID và Glucosamine có kết quả tốt hơn khi chỉ dùng NSAID trong thời gian ngắn.Tiếp đó ngưng NSAID, tiếp tục sử dụng Glucosamine tình trạng cải thiện vẫn tiếp tục được duy trì.

    – Khi dùng NSAID những ích lợi giảm triệu chứng cho bệnh nhân sẽ nhanh chóng mất đi ngay sau khi ngưng thuốc. Nhưng với Glucosamine thì tác dụng vẫn tiếp tục đến một thời gian sau đó.

    – Bệnh nhân tuân thủ phác đồ điều trị dùng Glucosamine càng dài thì lợi ích kinh tế càng lớn vì tính an toàn và hiệu quả của nó càng được phát huy.

    Thành Phần Của Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ

    – Viên uống Glucosamine Chondroitin có công thức tiên tiến có hàm lượng cao Glucosamine (1500mg) và Chondroitin (1200mg), Sodium (Natri 100mg) hỗ trợ sức khỏe xương khớp, phòng chống thoái hóa xương khớp.

    – Sản phẩm không chứa đường, không chứa tinh bột, không chứa gluten, không có chất tạo màu và hương vị nhân tạo.

    Thành phần cho 2 viên nén;

    • Thành phần %giá trị dinh dưỡng hàng ngày
    • Calo 10
    • Tinh bột 2g 1%
    • Chất xơ 0.5g 2%
    • Glucosamine HCl 1500mg
    • MSM 1500mg

    Cụ thể:

    – Glucosamine: Glucosamine là một loại amino-mono-saccharide có trong mọi mô của cơ thể con người. Glucosamine được cơ thể sử dụng để sản xuất ra các proteoglycan. Những phân tử proteoglycan này sẽ hợp lại các với nhau thành mô sụn. Nguồn cung cấp để tổng hợp Glucosamine sẽ lấy từ các glucose trong cơ thể. Khi các khớp bị viêm, lớp mô sợi của bao khớp và màng hoạt dịch sẽ làm giảm sự khuếch tán glucose vào các mô sụn. Hơn nữa hiện tượng viêm trong khớp đã gây ra hiện tượng tiêu thụ lượng glucose có giới hạn của cơ thể. Chính vì thế mà người bệnh bị thiếu hụt Glucosamine. Lúc này, việc bổ sung Glucosamine sulfate ngoại sinh là nguồn cung cấp tốt nhất cho sự sinh tổng hợp các proteoglycan trong cơ thể.

    Người ta đã nghiên cứu và thấy rằng Glucosamine sulfate có ái lực đặc biệt với các mô sụn. Nó giúp ức chế các men sinh học như là stromelysin và enzyme phá hủy các liên kết peptide trong collagen, gây phá hủy các sụn khớp. Trong các thực nghiệm tiến hành trên thỏ con, người ta thấy Glucosamine sulfate chỉ làm tăng thành phần các proteoglycan trong các mô sụn hư, cần sửa chữa mà không gây ảnh hưởng đến phần sụn khớp bình thường.

    – MSM (Methylsulfonymethane) chính là một chất hữu cơ thiên nhiên bổ sung sulfur cho cơ thể. MSM tồn tại trong một số thảo mộc và ở lượng nhỏ trong thức ăn và uống hàng ngày. Là khoáng chất có hàm lượng đứng thứ 9 trong cơ thể, MSM ở dạng bột kết tinh tự nhiên, nó ổn định, không mùi, giúp trị dứt các cơn đau.

    Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg Mỹ Có Tốt Không?

    – Viên Uống Bổ Khớp glucosamine hcl 1500mg chính hãng Kirkland Mỹ được điều chế trên cơ sở khoa học. Hai thành phần chính trong viên uống này đã được kiểm chứng với tác dụng hỗ trợ sụn khớp.

    – Glucosamine và MSM rất thân thiện với cơ thể, hấp thu tốt và hiệu quả tích cực. Sản phẩm được sản xuất hiện đại trên quy trình khép kín, đạt tiêu chuẩn quốc tế về chất lượng.

    – Sản phẩm của Mỹ được USP chứng nhận và cho phép lưu thông trên toàn cầu.

    Hướng Dẫn Sử Dụng Viên Uống Bổ Khớp Kirkland Glucosamine Hcl 1500 Mg

    Liều dùng Glucosamine HCL 1500mg Kirkland with MSM 1500mg:

    – Đối tượng sử dụng: Nếu đang mang thai, cho con bú hoặc trong quá trình điều trị, cân nhắc sức khỏe cơ thể trước khi sử dụng.

    – Liệu trình sử dụng: Để có kết quả tốt nhất, uống 2 viên glucosamine Kirkland mỗi ngày trong 1 bữa ăn hoặc uống 1 viên 2 lần trong ngày với các bữa ăn.

    – Liều khuyến cáo là 1.500mg mỗi ngày, dùng liên tục hay có chu kỳ trong một năm.

    Lưu ý:

    – Không dùng quá liều.

    – Phụ nữ mang thai, đang cho con bú, hay sử dụng bất cứ các loại thuốc nào khác, nên hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng.

    – Khi dùng kết hợp một số thuốc nhất định theo toa, chế độ ăn uống không hợp lý có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn như:

    + Giảm hiệu quả thuốc.

    + Giảm khả năng hấp thụ thuốc.

    + Làm mất tác dụng hoặc giảm tác dụng thuốc.

    – Những người bị dị ứng với tôm cua, sò, ốc hay hến và hải sản cũng không nên sử dụng Glucosamine HCL 375 viên.

    – Những người bị các bệnh cảm cúm, nhiễm khuẩn tai – mũi – họng cần phải thận trọng trước khi sử dụng.

    – Đối với bệnh nhân mắc các bệnh tiểu đường và người bị huyết áp thấp cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

    – Người bị chứng loãng máu, máu khó đông hay rối loạn máu, chảy máu cần kiểm tra kết quả thường xuyên khi sử dụng Glucosamine vì chúng có thể sẽ làm tăng nguy cơ bị chảy máu.

    ========================================

    THÔNG TIN SẢN PHẨM:

    – Tên sản phẩm: Viên Uống Bổ Khớp Glucosamine HCL 1500mg

    Thương hiệu: Kirkland

    – Xuất xứ: Mỹ

    – Hàm lượng: glucosamine 1500mg

    – Quy cách đóng gói: 375 viên/hộp

    – Hạn sử dụng: In trên vỏ hộp

    TRUNG TÂM PHÂN PHỐI CHÍNH HÃNG:

    Hotline: 0967 393 766

    Địa chỉ: 55 Đường 47, KP6, chúng tôi Thủ Đức, HCM

    Giao hàng tận nơi trên toàn quốc.

    Chỉ Thanh toán sau khi Nhận hàng.

    Đổi trả hàng miễn phí trong 7 ngày

    Cam kết hàng chính hãng 100% – Hoàn tiền 300% nếu hàng giả, hàng kém chất lượng,…

    Đặt hàng nhanh

    • 685.000₫
    • 800.000₫
    • 495.000₫

    • 720.000₫

    • 1.600.000₫
    • 545.000₫

    --- Bài cũ hơn ---

  • Glucosamine Hcl 1500Mg Kirkland 375 Viên Của Mỹ, Giá Đại Lý
  • Công Dụng Glucosamine Hcl 1500Mg 375 Viên
  • Glucosamine Hcl 1500Mg Kirkland With Msm 1500Mg Hộp 375 Viên
  • Đánh Giá Kirkland Glucosamine Hcl 1500Mg
  • Glucosamine Hộp 375 Viên Hcl 1500 Mg With Msm 1500Mg
  • Công Dụng Cao Bí Đao ? Cong Dung Cua Cao Bi Dao

    --- Bài mới hơn ---

  • Mặt Nạ Cao Bí Đao Milaganics 60G – Đẩy Nhân Mụn, Detox Da
  • Kinh Nghiệm Uống Nước Sâm Bí Đao La Hán Đẹp Da, Giảm Cân
  • Hạt Bí Đao – Vị Thuốc Giảm Mỡ Máu Làm Đẹp Da. Giá Bán 200.000Đ
  • Ăn Bí Đao Luộc Thay Cơm Có Giảm Béo?
  • Giảm Cân Hiệu Quả 4Kg Trong 1 Tuần Với Chế Độ Ăn Bí Đao
  • Tác dụng cao bí đao hỗ trợ đẩy mụn ẩn dưới da, dưỡng ẩm làm mịn da,

    Công dụng cao bí đao?

    Gần đây, xu hướng làm đẹp với những sản phẩm thân thiện với thiên nhiên vẫn đang rất thịnh hành. Thay vì, mất thời gian, tiền bạc tới spa hàng tháng, bảo vệ da như bảo vệ quả trứng gà mỏng manh, yếu đuối thì cách làm đẹp từ thiên nhiên, chăm sóc từ bên trong luôn là biện pháp an toàn và hiệu quả.

    Tác dụng cao bí đao

    Công dụng của cao bí đao mật ông:

    1. Làm thay đổi độ ẩm của da. Vì thế phải thử xem có thay đổi độ ẩm của da mình theo hướng cân bằng hay không, tức là da vốn là da nhờn có giảm nhờn hay chí ít là không nhờn hơn, da vốn là da khô có bớt khô hay không, hoặc ít ra là không khô hơn, hoặc da thường dùng không bị khô hơn hay nhờn hơn.

    2. Làm mịn da, đẩy nhân mụn ở trong da trồi ra khỏi bề mặt da. Tác dụng đẩy nhân mụn thì thấy thường xuyên trong suốt quá trình sử dụng, nếu có nhân mụn sẽ thấy trồi nhân ra.

    3. Làm lành mụn và mờ vết thâm, kháng khuẩn sát trùng. Với các mụn hiện có sẽ nhanh khỏi hơn. Vết thâm mờ dần, tùy cơ địa mà khỏi thâm nhanh hay lâu

    4. Ngừa da nứt nẻ vào mùa khô (hoặc da bị khô, bong tróc) làm cho da căng, trơn láng, mịn màng, sáng hồng (tác dụng này thấy rõ). Dùng một thời gian da sẽ bớt tiết dầu, bớt mụn cám và mụn đầu đen, giảm sưng tấy, thu nhỏ ổ mụn, đẩy nhân mụn đối với mụn đỏ, mụn bọc.

    5. Sử dụng đối với môi sẽ giúp môi căng hồng. Cao bí đao trộn mật ong chống chỉ định với các trường hợp dị ứng mật ong. Ngừng sử dụng nếu bạn thấy mặt nổi nốt mẩn nhỏ, ngứa đỏ như nốt muỗi đốt.

    Công dụng cao bí đao?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cao Bí Đao Cocoon Trị Mụn 30Ml
  • Cao Bí Đao Trị Mụn Hiệu Quả Thế Nào ?
  • Các Lưu Ý Thắc Mắc Khi Sử Dụng Cao Bí Đao
  • Bột Bí Đao Mẹ Ken 100Gr
  • Lợi Ích Của Khoai Lang Vỏ Đỏ Ruột Vàng
  • Cong Dung Cua Kho Qua Rung (Muop Dang Rung) By Ngan Truyen

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Của Trái Khổ Qua (Mướp Đắng)
  • Công Dụng Của Mướp Đắng (Khổ Qua) Với Sức Khỏe Bạn Nhất Định Phải Biết
  • Uống Trà Khổ Qua Có Tác Dụng Gì Cho Sức Khỏe Và Làm Đẹp?
  • “bất Ngờ” Trước 7 Công Dụng Của Trà Khổ Qua Rừng Cho Sức Khỏe
  • “tất Tần Tật” Công Dụng Của Trà Khổ Qua Rừng Cho Sức Khỏe
  • by Ngan Truyen Web Designer

    Khổ qua rừng còn được gọi là mướp đắng rừng, là thực vật thuộc họ bầu bí mọc hoang dại ở các quốc gia nhiệt đới như Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Caribbean… Công dụng của khổ qua rừng (mướp đắng rừng) với sức khỏe rất tốt nên người Việt đã trồng chúng như một loại rau quả tự nhiên, phục vụ bữa ăn bình thường và hỗ trợ điều trị một số bệnh.

    1. Tác dụng của khổ qua rừng trong đời sống hằng ngày

    Không phải ngẫu nhiên mà một loại thực vật từ rừng được đưa về trồng trong nhà vườn, bởi chỉ có những thực phẩm mang lại công dụng tốt thì mới được ưu ái như vậy. Khổ qua rừng là một minh chứng rõ ràng nhất cho điều đó. So với hàm lượng dưỡng chất và tác dụng ngăn ngừa, điều trị bệnh thì rõ ràng khổ qua rừng nằm ở một “đẳng cấp cao” hơn hoàn toàn với khổ qua bình thường (đã qua lai tạo và trồng phổ biến). Một số công dụng của khổ qua rừng như sau:

    a. Công dụng của quả khổ qua rừng trong đời sống

    Trong đời sống hàng ngày, khổ qua rừng được sử dụng rất phổ biến và ngày càng được yêu thích, vượt hẳn khổ qua bình thường được trồng đại trà trên khắp mọi miền Việt Nam. Vốn dĩ là thực vật dinh dưỡng, nên khổ qua rừng có thể được dùng như một loại thực phẩm hoa quả bình thường.

    Bạn có thể chế biến khổ qua rừng thành các món ăn hấp dẫn như xào chung với trứng, làm khổ qua nhồi thịt, canh khổ qua giò heo, nước ép/ sinh tố khổ qua rừng… Nhờ vị đắng tự nhiên thanh mát và nhiều nước, lại cứng giòn “gai góc” nên khi ăn khổ qua rừng, cảm giác sẽ ngon miệng hơn nhiều so với mướp đắng thông thường (nhiều người gọi là khổ qua mỡ, gai to tròn, mập mạp).

    Đối với sức khỏe, khổ qua rừng cũng mang đến rất nhiều công dụng. Không chỉ là ngăn ngừa, phòng bệnh, trong một số trường hợp thực phẩm này còn có thể điều trị chữa lành những căn bệnh nguy hiểm với tác dụng dược lý tương đương thuốc Đông y.

    Nhiều người vẫn hay thắc mắc ăn khổ qua rừng có tác dụng gì?

    Các chứng như tiểu đường, huyết áp cao, tim mạch, mất ngủ, nóng trong người, men gan – mỡ máu cao, gút, trĩ, vẩy nến, đau bụng, nhiễm nấm da, sốt… đều có thể được chữa khỏi nếu bạn biết cách sử dụng khổ qua rừng đúng chỉ dẫn (có thể kết hợp cùng với một số loại thuốc đặc trị, và áp dụng lối sống lành mạnh).

    Tùy theo loại bệnh, tình trạng bệnh và cơ địa của mỗi người, cách dùng khổ qua rừng có thể sẽ khác nhau. Có trường hợp có thể dùng cả dây, lá, rễ, hoa quả của khổ qua rừng để điều trị hoặc chỉ một số bộ phận trong số ấy. Công dụng chữa bệnh của khổ qua rừng đã được nhiều nghiên cứu chứng minh như:

    2. Các nghiên cứu khoa học về tác dụng của khổ qua rừng trên thế giới:

    Để đánh giá tác dụng dược lý của khổ qua rừng và công dụng thực tế của loài thực vật này đối với từng loại bệnh, các nhà khoa học đã thực hiện rất nhiều chương trình nghiên cứu. Một số công trình quan trọng đạt kết quả khả quan có thể kể đến:

    a. Nghiên cứu về tác dụng trị bệnh tiểu đường của khổ qua rừng:

    + Nghiên cứu năm 1962 (Lolitkar và Rao), 1981 (Visarata và Ungsurungsie) trên thỏ bị tiểu đường cho thấy, khổ qua có thể giúp hạ đường huyết và làm tăng độ nhạy cảm sản sinh insulin.

    + Nghiên cứu tại Đức, Trung Quốc, Australia cho kết quả khổ qua rừng có tác dụng kiểm soát bệnh tiểu đường hiệu quả, vì trong chúng có chứa 4 hợp chất kích hoạt enzyme vận chuyển glucose từ máu vào tế bào, hỗ trợ chuyển hóa đường trong máu.

    + Nghiên cứu trên người và động vật tại nhiều quốc gia khác cho thấy, khi tiêm dịch chiết mướp đắng vào bệnh nhân tiểu đường tuýp 1, sau 30 phút lượng đường trong máu giảm rõ rệt khoảng 21.5%, và giảm đến 28% sau 4-12 tiếng so với hàm lượng đường cơ sở trong máu.

    + Thử nghiệm với người tiểu đường tuýp 2 cũng cho thấy kết quả tương tự. Cụ thể có 2 trường hợp, người uống trà khổ qua rừng nấu sôi (100g mướp đắng + 200ml nấu sôi cạn còn 100ml) sau 21 ngày giảm được 54% lượng đường và nồng độ HbA1c từ 8,37 giảm còn 6,95. Trường hợp thứ 2 uống 5g bột khổ qua sấy khô (ngày 3 lần), sau thời gian tương đương giảm được 25% lượng đường.

    b. Các nghiên cứu khác về công dụng của cây khổ qua rừng trong y học:

    – Theo nghiên cứu vào năm 1999 và 2004 trong ống nghiệm của các nhà khoa học, mướp đắng có dịch tiết có khả năng ức chế sự xâm nhập tế bào virus HIV (và các chủng loại virus khác).

    – Cũng theo nhiều nghiên cứu vào năm 2001 và 2009, trong khổ qua rừng có chứa các hoạt chất có khả năng ức chế các men gây ra bệnh vẩy nến, ung thư tế bào, bệnh bạch cầu. Không chỉ vậy, loại thực vật này còn sở hữu một số loại protein đặc biệt, có tác dụng chống khối u…

    3. Có nên ăn khổ qua rừng thường xuyên?

    Hiện tại Việt Nam, khổ qua rừng đã trở thành một loại thực phẩm quen thuộc, góp mặt thường xuyên trong các bữa ăn hàng ngày. Tuy nhiên, để sử dụng khổ qua rừng đạt được hiệu quả tích cực với sức khỏe, người dùng cần tuân theo theo một số nguyên tắc nhất định trong điều trị bệnh.

    Điều quan trọng nhất để khai thác tốt các lợi ích của khổ qua rừng chính là sử dụng có liều lượng, có phương pháp. Chẳng hạn, mỗi ngày bạn chỉ nên dùng khoảng 3-5g mướp đắng khô để nấu nước uống trị bệnh tiểu đường, hoặc một tuần nấu khổ qua rừng 3 lần thành món ăn với đa dạng hình thức chế biến.

    Trên thực tế trong liệu trình điều trị, khổ qua rừng là một thực phẩm cho tốt cho người bệnh nên sử dụng thường xuyên theo hướng dẫn. Tuy nhiên, nếu bạn chỉ sử dụng khổ qua như một thực phẩm chăm sóc sức khỏe, bạn nên dùng thỉnh thoảng cách ngày, để không bị ngán và không bị ảnh hưởng xấu đến cơ thể do quá lạm dụng.

    4. Những ai nên dùng & không nên dùng khổ qua rừng?

    Khổ qua rừng rất tốt và được mệnh danh là bài thuốc quý của tự nhiên với nhiều công dụng cực tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, sản phẩm vẫn chống chỉ định với một số đối tượng nhất định. Nếu bạn thuộc nhóm không nên sử dụng, tốt nhất hãy kiêng ăn/ uống khổ qua rừng. Cụ thể:

    – Những người không nên dùng:

    + Phụ nữ mang thai và sau sinh không nên ăn khổ qua rừng

    + Người hay bị đau đầu hoặc đau đầu kinh niên, cơ thể nhạy cảm

    + Người bị hạ huyết áp

    + Người bị rối loạn chức năng tiêu hóa do lạnh (tỳ vị hư hàn)

    + Người có bệnh về thận

    – Những người nên dùng khổ qua rừng:

    + Người bệnh tiểu đường tuýp 1 và tuýp 2, người đang có nguy cơ bị tiểu đường

    + Người bệnh cao huyết áp, tim mạch

    + Người béo phì, muốn giảm cân

    + Người bị mỡ máu, cholesterol cao

    + Người bệnh tăng men gan

    + Người bị bệnh gút, bệnh đau nhức xương khớp

    + Người thường xuyên mất ngủ, khó ngủ, cơ thể mệt mỏi

    + Người muốn cải thiện da, tóc, chăm sóc cơ thể…

    Công dụng của khổ qua rừng đối với các người bệnh trên đã được nhiều tạp chí y học nhắc đến và công nhận. Tuy nhiên, dù bạn thuộc đối tượng nên dùng, thì khi sử dụng cũng phải cân nhắc đến liều lượng vì nếu lạm dụng, khổ qua rừng có thể sẽ là nguyên nhân làm tăng các triệu chứng như: đau đầu, tiêu chảy, giảm ham muốn tình dục…

    5. Các cách sử dụng khổ qua rừng phát huy công dụng:

    Nấu các món ăn từ khổ qua rừng:

    Khổ qua rừng chế biến thành món ăn siêu ngon, vì ăn giòn hơn so với khổ qua bình thường (dù có vị đắng). Nếu bạn muốn duy trì sức khỏe tốt, hoặc dùng thực phẩm này để chữa bệnh, hãy cố gắng chế biến các món ăn từ khổ qua rừng với đầy đủ hương vị phong phú.

    Một số món rất hấp dẫn theo phong cách ẩm thực Việt ví dụ như: khổ qua rừng dồn thịt, lẩu khổ qua cá thác lác, lòng gà xào mướp đắng, mướp đắng xào trứng, gỏi mướp đắng tôm thịt…

    Khi nấu các món từ khổ qua rừng, bạn nên chú ý đến các nguyên liệu và gia vị đi kèm, vì một số bệnh sẽ kiêng một số thứ.

    Làm trà khổ qua rừng thanh mát:

    Công dụng của dây và trái khổ qua rừng phơi khô rất tốt với sức khỏe, nếu muốn dùng thường xuyên thực phẩm này bằng phương pháp nhanh gọn thay vì nấu nướng, bạn có thể làm thành trà để dành uống thường xuyên.

    Cách làm trà khổ qua rừng gợi ý như sau:

    – Rửa sạch 1 kg khổ qua rừng, để cho ráo nước.

    – Thái mướp đắng thành từng lát mỏng dày khoảng 1.5 – 2mm (có thể bỏ hạt hoặc để nguyên hạt)

    – Xếp các lát mướp đắng lên khay sạch, phơi 1 đến 2 nắng, canh theo nhiệt độ ngoài trời. Để mướp đắng không bị vướng bụi bẩn, bạn nên che một tấm màn mỏng lên trên và nhớ lật trở khoảng 1-2 lần trong quá trình phơi.

    – Khổ qua rừng khô lấy sao vàng trong chảo cho đến khi các lát chuyển sang màu nâu nhẹ là được. Để khổ qua nguội, sau đó cho vào hộp thủy tinh đậy kín nắp, bảo quản ngăn mát tủ lạnh, dùng dần trong 2 tháng.

    – Khi dùng, bạn lấy vài lát mướp đắng hãm trong ấm trà nóng và uống 1-2 ly mỗi ngày. Có thể thêm đá, mật ong hoặc cỏ ngọt tự nhiên để tăng hương vị.

    Ngoài trái khổ qua rừng, bạn cũng có thể tận dụng tất cả các bộ phận khác của cây để làm trà như rễ, dây, lá…

    Nhiều người không ăn được khổ qua rừng vì vị rất đắng (ngay cả khi đã pha thành trà, thêm mật ong…). Chính vì thế, họ thường chấp nhận bỏ qua phương án sử dụng khổ qua rừng như một bài thuốc quý chữa bệnh. Đây thực sự là điều đáng tiếc, nhưng hiện tại bạn hoàn toàn có thể khắc phục được dễ dàng, vì ngày nay khổ qua rừng đã được bào chế thành dạng viên nang/ viên hoàn rất tiện dụng.

    Khi sử dụng các sản phẩm viên uống từ khổ qua rừng, bạn không cần phải lo về vấn đề hương vị, bởi chúng hoàn toàn không đắng, chỉ thoang thoảng chút mùi thảo dược nhẹ nhàng. Trên thị trường hiện có khá nhiều đơn vị cung cấp sản phẩm dạng này, nhưng nếu chọn để sử dụng bạn nên cân nhắc tìm nhà sản xuất/ cung cấp uy tín.

    Bạn có thể tận dụng công dụng của khổ qua rừng qua các dòng sản phẩm thương hiệu Mudaru.

    Nguồn: http://thucphamchonguoibenh.com/cong-dung-cua-kho-qua-rung-muop-dang-rung/

    Sponsor Ads

    124 connections, 1 recommendations, 397 honor points.

    Joined APSense since, March 9th, 2022, From California, United States.

    Created on Oct 25th 2022 07:04. Viewed 232 times.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mướp Đắng Rừng (Khổ Qua Rừng) Điều Trị Huyết Áp Cao, Tiểu Đường
  • 8 Công Dụng Từ Khổ Qua (Mướp Đắng) Mà Ít Ai Biết Đến
  • Tác Dụng Của Các Món Khoai Lang
  • Những Lưu Ý Cần Biết Khi Ăn Khoai Lang
  • Rau Khoai Lang Luộc Có Tác Dụng Gì ?
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học Lập Trình C & Cấu Trúc Dữ Liệu
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Thần Thánh Mang Tên Map
  • Tìm Hiểu Các Cấu Trúc Dữ Liệu Trong Dart
  • Sự Khác Biệt Giữa Cấu Trúc Dữ Liệu Tuyến Tính Và Phi Tuyến Tính
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Là Gì ? (Tt)
  • Trên quan điểm của cấu trúc dữ liệu, một tập hợp là một nhóm không có thứ tự các phần tử, trên đó định nghĩa các phép toán cơ bản: phép giao hai tập hợp S1, S2, ký hiệu S1 S2, là một tập hợp có các phần tử thuộc hai tập hợp đó. Hợp của S1, S2, ký hiệu S1 S2, là tập hợp có các phần tử thuộc S1, thuộc S2, hay thuộc cả hai tập hợp đó. Hiệu của S1, S2, ký hiệu S1-S2, là tập hợp gồm các phần tử thuộc S1 nhưng không thuộc S2. Giản đồ Venn (hình 1) là sự minh họa trực quan cho những phép toán này.

    Tập hợp là kiểu dữ liệu tiền định trong một số ngôn ngữ lập trình bậc cao, nhưng hầu hết chúng đều có những hạn chế về kiểu và số lượng các phần tử. Đơn cử như trong ngôn ngữ lập trình Pascal, kiểu phần tử của một tập hợp chỉ có thể là kiểu có thứ tự (Ordinal type), và có số lượng không quá 256. Dễ nhận thấy rằng tập hợp được sử dụng rất nhiều trong các thuật toán quan trọng, việc sử dụng chúng làm cho thuật toán trở nên “gọn gàng” và “sáng sủa”, mà các thuật toán trên đồ thị là một ví dụ. Chính vì lẽ đó ta sẽ cài đặt tập hợp trở thành một cấu trúc dữ liệu mềm dẻo hơn, chấp nhận các phần tử có kiểu bất kỳ phù hợp với yêu cầu của nhiều bài toán. Có nhiều phương pháp cài đặt tập hợp với đặc trưng về hiệu xuất của các phép toán khác nhau, như phương pháp vector bit, bảng băm” Chúng ta sẽ xem sét một cài đặt tập hợp bằng danh sách móc nối. Bằng cách này cấu trúc của một tập hợp được mô tả nhưhình 2.

    #include “stdio.h”

    #include “conio.h”

    #include “dos.h”

    #include “memory.h”

    #include “malloc.h”

    typedef struct node

    {

    void*element;

    node*link;

    };

    typedef struct SET

    {

    unsigned int size;

    node*data;

    };

    //** thu tuc khoi tao tap hop rong **//

    voidinit( SET&s, unsigned int sizeset)

    {

    s.size=sizeset;

    s.data=NULL;

    }

    //** kiem tra tap hop rong **//

    intempty( SETs)

    {

    return (s.data==NULL);

    }

    //** ham kiem tra mot doi tuong co thuoc tap hop khong **//

    int in (SET s, void *item)

    {

    node *p; int result=0;

    p=s.data;

    while ((p != NULL)&&(!result))

    {

    }

    return result;

    }

    //** ham them mot phan tu vao tap hop **//

    int add(SET &s, void *item)

    {

    node *p, *tg;

    int result=0;

    if (in(s,item))

    result=0;

    else

    {

    tg= new(node);

    s.data= tg;

    result= 1;

    }

    return result;

    }

    //** phep loai bo mot phan tu khoi tap hop **//

    int remove(SET &s,void*item)

    {

    node *p,*q;

    int result =1, found=0 ;

    if(!in(s,item) )

    result=0;

    else

    {

    p=s.data;

    while ((p!=NULL)&&(!found))

    {

    else

    }

    if (result)

    {

    q=s.data;

    if (q==p) // xoa nut dau

    {

    delete (p);

    }

    else // xoa nut giua

    {

    delete (p);

    }

    }

    }

    return result;

    }

    //** phep xoa mot tap hop **//

    void deleteset(SET &s)

    {

    node *p,*tg;

    p=s.data;

    while (p != NULL )

    {

    tg=p;

    delete (tg);

    }

    s.data=NULL;

    }

    // ** phep gan tap s1 cho tap s2 **//

    void assign(SET s1, SET &s2)

    {

    node *p;

    deleteset(s2);

    p=s1.data;

    while (p !=NULL)

    {

    }

    }

    //** toan tu hop cua hai tap hop **//

    {

    SET tem; node *p;

    init(tem,s1.size);

    assign(s2,tem);

    p=s1.data;

    while (p !=NULL)

    {

    }

    return tem;

    }

    // ** toan tu giao cua hai tap hop**//

    SET operator && (SET s1, SET s2)

    {

    SET tem; node *p;

    init(tem,s1.size);

    p=s1.data;

    while (p != NULL)

    {

    }

    return tem;

    }

    //** toan tu tru tap hop s1 cho tap hop s2 **//

    SET operator – (SET s1, SET s2)

    {

    SET tem; node *p;

    init(tem,s1.size);

    p=s1.data;

    while (p !=NULL )

    {

    }

    return tem;

    }

    Ví dụ áp dụng:Ta cài đặt thuật toán sàng Eratosthens để tìm các số nguyên tố bằng tập hợp.

    #include “stdio.h”

    #include “conio.h”

    #include “taphop.h”

    const intnumber = 1000;

    void main()

    {

    SET sang, nguyento; int i,j;

    init(nguyento,sizeof(int)); init(sang,sizeof(int));

    for (i=2;i<=number;i++) add(sang,&i);

    i=2;

    while (!empty(sang))

    {

    while ((i<=number)&&(!in(sang,&i))) i=i+1;

    add(nguyento,&i);

    j=i;

    while (j<=number)

    {

    remove(sang,&j);

    j=j+i;

    }

    }

    for (i=1; i<=number;i++) // hienthi

    if (in(nguyento,&i))

    {

    printf(“%4d “,i); remove(nguyento,&i);

    }

    }

    Bùi Văn Tân

    [email protected] (Theo THNT)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Dữ Liệu Kiểu Tập Hợp Và Ứng Dụng
  • Hướng Dẫn Tự Học Cấu Trúc Dữ Liệu Và Giải Thuật Với C#
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Đồ Thị (Graph)
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Kiểu Danh Sách Liên Kết
  • Cấu Trúc Dữ Liệu Của Danh Sách Liên Kết Đơn
  • Thuốc Amoxicillin 500Mg: Liều Dùng & Lưu Ý, Hướng Dẫn Sử Dụng, Tác Dụng Phụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Lá Bồ Công Anh Khô Chữa Viêm Gan
  • Bán Lá Bồ Công Anh Tươi Và Khô Chữa Tắc Tia Sữa Tại Hà Nội
  • Bí Đao, Tác Dụng Chữa Bệnh Của Bí Đao
  • Công Dụng Của Quả Bí Đao Và Cách Dùng Bí Đao Làm Thuốc Tại Nhà
  • Tác Dụng Của Bí Đao, Bí Xanh
  • Thuốc Amoxicillin 500mglà thuốc là thuốc chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm

    Tên biệt dược

    Tên biệt dược là Amoxicillin 500mg

    Dạng trình bày

    Thuốc Amoxicillin 500mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng

    Quy cách đóng gói

    Thuốc Amoxicillin 500mg được đóng gói theo hộp:

    • Hộp 1 vỉ x 10 viên
    • Hộp 2 vỉ x 10 viên
    • Hộp 10 vỉ x 10 viên
    • Hộp 100 vỉ x 10 viên
    • Chai 100 viên
    • Chai 500 viên

    Phân loại

    Thuốc Amoxicillin 500mgthuộc nhóm kê đơn – .

    Số đăng ký

    Số đăng ký là VD-20020-13

    Thời hạn sử dụng

    Thuốc Amoxicillin 500mg có thời hạn sử dụng trong 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Nơi sản xuất

    Thuốc được sản xuất tại Công ty Cổ phần hóa Dược phẩm Mekophar – Việt Nam

    Thành phần của thuốc Amoxicillin 500mg

    – Thành phần gồm:

    • Amoxicillin Trihydrate tương đương Amoxicillin với hàm lượng là 500 mg.
    • Tá dược vừa đủ với hàm lượng là 1 viên. (Magnesium Stearate)

    Công dụng của thuốc Amoxicillin 500mgtrong việc điều trị bệnh

    Công dụng của thuốc Amoxicillin 500mg là đ iều trị cho các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm:

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Amoxicillin

    Cách sử dụng

    Thuốc được dùng theo đường uống.

    Đối tượng sử dụng

    Thuốc được khuyến cáo sử dụng cho người lớn và trẻ em

    Liều dùng

    – Theo chỉ dẫn của bác sỹ.

    – Liều thường dùng:

    + Người lớn: uống 1-2 viên/lần, 2 – 3 lần/ngày.

    + Trẻ em: uống 25- 50mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần.

    Lưu ý đối với người dùng thuốc Amoxicillin 500mg

    Chống chỉ định

    Thuốc chống chỉ định với đối tượng sau:

    • Mẫn cảm với các Penicillin, Cephalosporin.
    • Bệnh nhân bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

    Xử lý khi quá liều

    Các trường hợp quá liều với Amoxicillin thường không thể hiện triệu chứng. Cần lưu ý đặc biệt đến cân bằng nước – điện giải.

    Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

    Cách xử lý khi quên liều

    Cần thông báo cho bác sĩ hoặc y tá nếu một lần quên không dùng thuốc.

    Các biểu hiện sau khi dùng thuốc Amoxicillin 500mg

    Thông tin về các biểu hiện sau khi dùng thuốc đang được cập nhật.

    Tác dụng phụ

    • Thường gặp: ngoại ban, thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.
    • Ít gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens-Johnson.

    Xin thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Hướng dẫn bảo quản

    Điều kiện bảo quản

    Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30°C.

    Thời gian bảo quản

    Thời gian bảo quản là 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

    Nơi bán thuốc

    Thuốc được bán tại các nhà thuốc đạt chuẩn GPP, nhà thuốc bệnh viện, nhà thuốc phòng khám, các cơ sở được phép kinh doanh thuốc hoặc ngay tại Chợ Y Tế Xanh.

    Giá bán

    Giá sản phẩm thường xuyên thay đổi và có thể không giống nhau giữa các điểm bán. Vui lòng liên hệ hoặc đến trực tiếp điểm bán gần nhất để biết giá chính xác của thuốc Amoxicillin vào thời điểm này.

    Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc này:

    • Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều.
    • Định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong quá trình điều trị dài ngày.
    • Khi có biểu hiện dị ứng phải ngưng điều trị với Amoxicillin và áp dụng các trị liệu thay thế thích hợp.
    • Trong quá trình sử dụng liều cao Amoxicillin, phải duy trì thỏa đáng lượng nước thu nhận vào và đào thải ra ngoài theo đường tiểu để giảm thiểu khả năng tinh thể niệu Amoxicillin.
    • Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Dược lực học:

    Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn, cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn.

    Amoxicillin cũng như các aminopenicillin khác, có hoạt tính in vitro chống đa số cầu khuẩn ưa khí gram dương và gram âm (trừ các chủng tạo penicillinase), một số trực khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và một số xoắn khuẩn. Thuốc cũng có hoạt tính in vitro chống một vài trực khuẩn ưa khí và kỵ khí gram âm, thuốc có tác dụng chống Mycoplasma, Rickettsia, nấm và virus.

    Kháng chéo hoàn toàn thường xảy ra giữa Amoxicillin và Ampicillin. Theo thông báo của Chương trình giám sát quốc gia về tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh thường gặp (ASTS, năm 1998) thì mức độ kháng Ampicilin của E.coli là 66,7%, Salmonella typhi là 50%, Shigella là 57,7%, Acinetobacter spp. là 70,7%, các vi khuẩn đường ruột khác (Citrobacter, Enterobacter, Klebsiella, Morganella, Proteus, Serratia…) là 84,1%, Streptococcus spp. là 15,4%, của các chủng Enterococcus spp là 13,1% và các chủng trực khuẩn Gram âm khác (Achromobacter, Chriseomonas, Flavobacterium, Pasteurella…) là 66,7%. Các chủng Haemophilus influenzae va Haemophilus parainfluenzae đã kháng ngày càng nhiều.

    Dược động học

    Amoxicillin bền trong môi trường acid dịch vị, hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, khoảng 60% liều uống Amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ và một phần thải qua phân.

    Tương tác thuốc:

    Các loại thuốc có thể tương tác với thuốc Amoxicillin 500mg:

    • Probenecid kéo dài thời gian thải của Amoxicillin qua đường thận.
    • Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin.
    • Allopurinol làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin.
    • Các kháng sinh kìm khuẩn như Chloramphenicol, Erythromycin, các Sulfonamid hay Tetracyclin có thể ảnh hưởng đến tác dụng diệt khuẩn của Amoxicillin.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Phụ nữ có thai và cho con bú chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết.

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy.

    Hình ảnh tham khảo

    Nguồn tham khảo

    --- Bài cũ hơn ---

  • Amoxicillin 500Mg Là Thuốc Chữa Bệnh Gì, Có Tác Dụng Gì, Giá Bán Bao Nhiêu? Điều Trị Bệnh
  • Amoxicillin 500Mg® Là Thuốc Gì?
  • Thuốc Kháng Sinh Điều Trị Hô Hấp, Đường Mật, Tiêu Hóa, Tiết Niệu, Sinh Dục Amoxicillin 500Mg
  • Bật Mí Thuốc Amoxicillin 500Mg Kèm Công Dụng Đặc Trị Chữa Bệnh Dạ Dày
  • Thuốc Amoxicillin: Công Dụng, Liều Dùng, Tác Dụng Phụ Và Giá Bán
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100