Top 19 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Pivot Table / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Pivot Table Trong Excel 2007 2010, Cách Sử Dụng Pivot Table / 2023

Cách sử dụng pivot table trong excel 2007 2010 – So với excel 2003, việc sử dụng pivot table trong excel 2007 và excel 2010 có nhiều thay đổi:

Cách tạo bảng pivot table: thuận tiện hơn excel 2003

Giao diện đẹp hơn

Tính năng: được nâng cấp

Thông qua bài viết này, Ad muốn chia sẻ với các bạn cách tạo một bảng Pivot table đơn giản trên excel 2010. Cách thực hiện trên excel 2007 tương tự.

1. Ví dụ cách sử dụng pivot table trong excel 2007 2010

Bảng kê trên tổng hợp doanh số bán hàng trong ngày của từng loại cam và quýt

Yêu cầu: Lập báo cáo bán hàng tổng cho Cam và Quýt.

2. Cách sử dụng pivot table trong excel để xử lý.

Để xử lý yêu cầu của bài đề ra, ngoài việc sử dụng pivot table, chúng ta cũng có thể sử dụng hàm sumif.

Tuy nhiên, đối với việc tổng hợp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lớn thì Pivot table được coi là “VƯƠNG” và không khuyến khích sử dụng hàm trong excel.

Bước 1: Kích chọn một ô bất kỳ trong Bảng kê bán hàng.

Bước 2:

Chọn Insert/ Pivot table

– Kiểm tra Data source:

Ở cửa sổ “Create pivot Table”: Phần đầu tiên là phần kiểm tra lại data source trước khi tạo pivot table.

Chooose the data that you want to analyze:

Table range: ‘pivot table’!$B$4:$E$19

Vùng dữ liệu $B$4:$E$19 là vùng được chọn để tạo pivot table. Đây cũng chính là toàn bộ Bảng kê bán hàng.

Vùng được chọn sẽ có đường kẻ đứt bao quanh và nhấp nháy liên tục. – Chọn nơi Đặt pivot table:

Choose where you want the pivot table report to be replaced

Bạn hãy chọn nơi bạn muốn đặt bảng pivot table.

+ New sheet: Đặt trong một sheet mới

+ Existing sheet: Đặt ngay tại sheet hiện hành: nếu lưu ở sheet hiện hành thì bạn cần chọn một ô nào đó trong sheet hiện hành để đặt pivot table.

Trong ví dụ trên, Ad chọn ô G4 để đặt pivot table:

Ô G4 sẽ sáng lên và nhấp nháy như hình sau.

Sau khi nhấn OK, cửa sổ insert pivot table sẽ biến mất, thay vào đó là

Vùng bảng pivot table

Pivot table Field list

Vùng bảng pivot table sẽ thay đổi theo những lựa chọn bên phần Pivot table field list.

Pivot table field list là nơi bạn kéo thả các trường (field) dữ liệu vào dòng, cột, filter và value) giúp tạo nên bảng dữ liệu pivot table.

+ Choose fields to add to report: Chọn các trường dữ liệu để thêm vào báo cáo pivot table

+ Drag fields between areas below: có 4 vùng để thả các trường dữ liệu được kéo từ “choose fields to add to report”

++ Column labels: Tên cột

++ Row labels: Tên dòng

++ Values: Giá trị muốn hiển thị.

Trong báo cáo bán hàng hoa quả, ad muốn tên các loại hoa quả sẽ nằm ở từng dòng trong 1 cột và tổng giá trị từng loại hoa quả tương ứng ở cột bên cạnh.

Khi đó ad sẽ chọn cột “Loại” – kéo và thả vào phần Row labels.

Tiếp đến là kéo cột “Thành tiền” và thả vào phần Values.

Dữ liệu bên “Báo cáo bán hàng” tự động được tính tổng và sắp xếp theo thứ tự alphabe. Bạn xem hình bên dưới.

Do đó, để hiển thị đúng, ta cần bỏ dòng tổng này ra ngoài báo cáo bán hàng. Cách làm như sau:

Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart / 2023

Lưu ý: Ảnh chụp màn hình trong bài viết này được thực hiện trong Excel 2016. Nếu bạn có một phiên bản khác thì dạng xem của bạn có thể khác một chút nhưng nếu không có lưu ý gì thì chức năng của chúng đều giống nhau.

Truy vấn lượng dữ liệu lớn theo nhiều cách thức thân thiện với người dùng.

Tính tổng phụ và tổng hợp dữ liệu số, tóm tắt dữ liệu theo thể loại và thể loại con, tạo tính toán và công thức tùy chỉnh.

Bung rộng và thu gọn các mức dữ liệu để tập trung kết quả của bạn và phân tích thành chi tiết từ dữ liệu tóm tắt cho vùng bạn quan tâm.

Chuyển hàng thành cột hoặc cột thành hàng (hay “xoay vòng”) để xem các tóm tắt khác nhau của dữ liệu nguồn.

Lọc, sắp xếp, nhóm và định dạng có điều kiện cho tập dữ liệu con hữu ích và thú vị nhất để cho phép bạn chỉ tập trung vào thông tin mình muốn.

Trình bày báo cáo trực tuyến hoặc bản in ngắn gọn, hấp dẫn và có kèm chú thích.

Dữ liệu chi phí hộ gia đình

PivotTable tương ứng

Sau khi bạn tạo PivotTable bằng cách chọn nguồn dữ liệu, sắp xếp các trường trong Danh sách Trường của PivotTable và chọn bố trí ban đầu, bạn có thể thực hiện các tác vụ sau đây khi làm việc với PivotTable:

Khám phá dữ liệu bằng cách thực hiện như sau:

Sắp xếp, lọc và nhóm các trường và mục.

Thay đổi hàm tổng hợp và thêm tính toán và công thức tùy chỉnh.

Thay đổi bố trí biểu mẫu và cách sắp xếp trường bằng cách thực hiện như sau:

Thay đổi biểu mẫu PivotTable: Thu gọn, Đại cương hoặc Dạng bảng.

Thêm, sắp xếp lại và loại bỏ trường.

Thay đổi thứ tự của trường hoặc mục.

Thay đổi bố trí cột, hàng và tổng phụ bằng cách thực hiện như sau:

Bật hoặc tắt tiêu đề trường cột và hàng, hoặc hiển thị hay ẩn dòng trống.

Hiển thị tổng phụ bên trên hoặc bên dưới các hàng của chúng.

Điều chỉnh chiều rộng cột khi làm mới.

Di chuyển trường cột vào vùng hàng hoặc trường hàng vào vùng cột.

Sáp nhập hoặc tách ô cho các mục hàng và cột bên ngoài.

Thay đổi cách hiển thị ô trống và lỗi bằng cách thực hiện như sau:

Thay đổi cách hiển thị lỗi và ô trống.

Thay đổi cách hiển thị mục và nhãn không có dữ liệu.

Hiển thị hoặc ẩn các hàng trống

Thay đổi định dạng bằng cách thực hiện như sau:

Định dạng ô và phạm vi theo cách thủ công hoặc có điều kiện.

Thay đổi kiểu định dạng PivotTable tổng thể.

Thay đổi định dạng số cho trường.

Bao gồm định dạng Máy chủ OLAP.

Để biết thêm thông tin, hãy xem Thiết kế bố trí và định dạng của PivotTable.

PivotChart cung cấp hình biểu diễn đồ họa cho dữ liệu trong PivotTable liên kết. PivotChart cũng có tính tương tác. Khi bạn tạo PivotChart, Ngăn Lọc PivotChart sẽ xuất hiện. Bạn có thể sử dụng ngăn lọc này để sắp xếp và lọc dữ liệu cơ sở của PivotChart. Những thay đổi mà bạn thực hiện cho bố trí và dữ liệu trong PivotTable liên kết ngay lập tức được phản ánh vào bố trí và dữ liệu trong PivotChart và ngược lại.

PivotChart hiển thị chuỗi dữ liệu, thể loại, đánh dấu dữ liệu và trục giống như biểu đồ tiêu chuẩn. Bạn cũng có thể thay đổi loại biểu đồ và các tùy chọn khác như tiêu đề, vị trí chú giải, nhãn dữ liệu và vị trí biểu đồ, v.v..

Đây là một PivotChart dựa trên ví dụ về PivotTable ở trên.

Để biết thêm thông tin, hãy xem Tạo PivotChart.

Nếu bạn quen dùng biểu đồ tiêu chuẩn, bạn sẽ thấy rằng hầu hết các thao tác đều giống như trong PivotChart. Tuy nhiên, có một số điểm khác biệt:

Hướng Hàng/Cột Không giống như biểu đồ tiêu chuẩn, bạn không thể chuyển đổi hướng hàng/cột của PivotChart bằng hộp thoại Chọn Nguồn Dữ liệu. Thay vào đó, bạn có thể xoay nhãn Cột và Hàng của PivotTable liên kết để tạo được hiệu ứng này.

Loại biểu đồ Bạn có thể thay đổi PivotChart thành bất kỳ loại biểu đồ nào, ngoại trừ biểu đồ xy (phân tán), chứng khoán hoặc bong bóng.

Dữ liệu nguồn Biểu đồ tiêu chuẩn được liên kết trực tiếp đến các ô trang tính, trong khi PivotChart dựa trên nguồn dữ liệu của PivotTable liên kết. Không giống như biểu đồ tiêu chuẩn, bạn không thể thay đổi phạm vi dữ liệu biểu đồ trong hộp thoại Chọn Nguồn Dữ liệu của PivotChart.

Định dạng Hầu hết các định dạng-bao gồm các phần tử biểu đồ mà bạn thêm, bố trí và định kiểu-được giữ lại khi bạn làm mới PivotChart. Tuy nhiên, đường xu hướng, nhãn dữ liệu, thanh lỗi và các thay đổi khác đối với tập dữ liệu không được giữ lại. Biểu đồ tiêu chuẩn không mất đi định dạng này sau khi đã được áp dụng.

Mặc dù bạn không thể trực tiếp đổi kích cỡ của nhãn dữ liệu trong PivotChart nhưng bạn có thể tăng cỡ phông của văn bản để đổi kích cỡ nhãn một cách hiệu quả.

Bạn có thể sử dụng dữ liệu từ trang tính Excel để làm cơ sở cho PivotTable hoặc PivotChart. Dữ liệu sẽ nằm trong định dạng danh sách, với nhãn cột ở hàng đầu tiên được Excel sử dụng làm Tên Trường. Mỗi ô trong các hàng tiếp theo nên chứa dữ liệu phù hợp với đầu đề cột và bạn không nên kết hợp các kiểu dữ liệu trong cùng một cột. Ví dụ: bạn không nên kết hợp các giá trị tiền tệ và ngày tháng trong cùng một cột. Ngoài ra, không được để trống bất kỳ hàng hoặc cột nào trong phạm vi dữ liệu.

Bảng Excel Bảng Excel đã nằm sẵn ở định dạng danh sách và là lựa chọn tốt để làm dữ liệu nguồn PivotTable. Khi bạn làm mới PivotTable, dữ liệu mới và dữ liệu cập nhật từ bảng Excel sẽ được tự động đưa vào thao tác làm mới.

Sử dụng phạm vi có tên động Để giúp PivotTable dễ dàng cập nhật hơn, bạn có thể tạo phạm vi có tên động và sử dụng tên đó làm nguồn dữ liệu của PivotTable. Nếu phạm vi có tên mở rộng để bao gồm dữ liệu khác thì khi làm mới, PivotTable sẽ bao gồm cả dữ liệu mới.

Bao gồm các tổng Excel tự động tạo các tổng phụ và tổng cuối trong PivotTable. Nếu dữ liệu nguồn chứa các tổng phụ và tổng cuối tự động mà bạn đã tạo bằng cách dùng lệnh Tổng phụ trong nhóm Đại cương trên tab Dữ liệu, hãy sử dụng chính lệnh đó để loại bỏ tổng phụ và tổng cuối trước khi bạn tạo PivotTable.

Bạn có thể truy xuất dữ liệu từ nguồn dữ liệu ngoài như cơ sở dữ liệu, cube Xử lý Phân tích Trực tuyến (OLAP) hoặc tệp văn bản. Ví dụ: bạn có thể duy trì một cơ sở dữ liệu gồm các hồ sơ bán hàng mà bạn muốn tóm tắt và phân tích.

Tệp Ghép nối Dữ liệu Office Nếu bạn sử dụng tệp Ghép nối Dữ liệu Office (ODC) (.odc) để truy xuất dữ liệu ngoài cho PivotTable thì bạn có thể nhập dữ liệu trực tiếp vào PivotTable. Chúng tôi khuyên bạn nên truy xuất dữ liệu ngoài cho báo cáo của mình bằng cách sử dụng tệp ODC.

Dữ liệu nguồn OLAP Khi bạn truy xuất dữ liệu nguồn từ cơ sở dữ liệu OLAP hoặc tệp cube thì dữ liệu chỉ được trả về cho Excel dưới dạng PivotTable hoặc PivotTable đã được chuyển đổi sang các hàm trang tính. Để biết thêm thông tin, hãy xem mục Chuyển đổi các ô PivotTable cho công thức trang tính.

Dữ liệu nguồn không phải OLAP Đây là dữ liệu cơ sở cho PivotTable hoặc PivotChart vốn đến từ nguồn khác ngoài cơ sở dữ liệu OLAP. Ví dụ: dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quan hệ hoặc tệp văn bản.

Để biết thêm thông tin, hãy xem Tạo PivotTable với nguồn dữ liệu ngoài.

Bộ đệm ẩn PivotTable Mỗi lần bạn tạo một PivotTable hoặc PivotChart mới, Excel sẽ lưu trữ một bản sao của dữ liệu báo cáo trong bộ nhớ và lưu vùng lưu trữ này như một phần của tệp sổ làm việc – vùng lưu trữ này được gọi là bộ đệm ẩn PivotTable. Mỗi PivotTable mới đều cần thêm bộ nhớ và dung lượng đĩa. Tuy nhiên, khi bạn sử dụng PivotTable hiện có làm nguồn cho PivotTable mới trong cùng một sổ làm việc thì cả hai PivotTable này sẽ dùng chung một bộ đệm ẩn. Vì bạn tái sử dụng bộ đệm ẩn nên kích cỡ của sổ làm việc sẽ giảm xuống và bộ nhớ sẽ lưu ít dữ liệu hơn.

Yêu cầu về vị trí Để sử dụng một PivotTable làm nguồn cho PivotTable khác thì cả hai PivotTable này phải nằm trong cùng một sổ làm việc. Nếu PivotTable nguồn nằm trong sổ làm việc khác, hãy sao chép nguồn vào vị trí sổ làm việc mà bạn muốn có PivotTable mới. Các PivotTable và PivotChart nằm trong các sổ làm việc khác nhau sẽ tách biệt với nhau, mỗi đối tượng đều có bản sao dữ liệu riêng trong bộ nhớ và trong sổ làm việc.

Thay đổi ảnh hưởng đến cả hai PivotTable Khi bạn làm mới dữ liệu trong PivotTable mới, Excel cũng sẽ cập nhật dữ liệu trong PivotTable nguồn và ngược lại. Khi bạn nhóm hoặc hủy nhóm các mục hay tạo trường tính toán hoặc các mục tính toán trong một PivotTable thì cả hai PivotTable đều bị ảnh hưởng. Nếu bạn cần có một PivotTable độc lập với PivotTable khác thì bạn có thể tạo PivotTable mới dựa trên nguồn dữ liệu ban đầu, thay vì sao chép PivotTable ban đầu. Chỉ có điều, hãy chú ý đến những tác động có thể xảy ra đối với bộ nhớ nếu thực hiện thao tác này quá thường xuyên.

PivotChart Bạn có thể tạo một PivotTable hoặc PivotChart mới dựa trên một PivotTable khác nhưng bạn không thể tạo PivotChart mới trực tiếp dựa trên một PivotChart khác. Các thay đổi với PivotChart sẽ ảnh hưởng đến PivotTable liên kết và ngược lại.

Việc thay đổi dữ liệu nguồn có thể dẫn đến sự thay đổi trong dữ liệu cần phân tích. Ví dụ: có thể bạn muốn nhanh chóng chuyển từ cơ sở dữ liệu kiểm tra sang cơ sở dữ liệu sản xuất. Bạn có thể cập nhật PivotTable hoặc PivotChart với dữ liệu mới tương tự như thông tin kết nối dữ liệu ban đầu bằng cách xác định lại dữ liệu nguồn. Nếu dữ liệu này khác biệt đáng kể do có nhiều trường mới hoặc trường bổ sung thì việc tạo PivotTable hoặc PivotChart mới có thể sẽ dễ dàng hơn.

Hiển thị dữ liệu mới được đưa vào bằng cách làm mới Thao tác làm mới PivotTable cũng có thể thay đổi dữ liệu sẵn có để hiển thị. Đối với PivotTable dựa trên dữ liệu trang tính, Excel sẽ truy xuất trường mới trong phạm vi nguồn hoặc phạm vi có tên mà bạn đã chỉ định. Đối với báo cáo dựa trên dữ liệu ngoài, Excel sẽ truy xuất dữ liệu mới đáp ứng tiêu chí về truy vấn cơ sở hoặc dữ liệu sẵn có trong OLAP cube. Bạn có thể xem bất kỳ trường mới nào trong Danh sách Trường và thêm trường vào báo cáo.

Thay đổi OLAP cube mà bạn tạo Báo cáo dựa trên dữ liệu OLAP luôn có quyền truy nhập vào tất cả các dữ liệu trong cube. Nếu bạn đã tạo cube ngoại tuyến có chứa tập dữ liệu con trong cube máy chủ thì bạn có thể sử dụng lệnh OLAP Ngoại tuyến để sửa đổi cho tệp cube của mình chứa dữ liệu khác từ máy chủ.

Tạo PivotChart

Tùy chọn PivotTable

Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Cơ Bản, Năng Cao Mới Nhất 2022 / 2023

Pivot table là một trong những tính năng hữu dụng và mạnh mẽ nhất của Excel dùng để tổng hợp, trích lọc, phân tích dữ liệu dễ dàng và nhanh chóng. Kết quả của PivotTable có thể tiếp tục được sử dụng để tính toán ra các chỉ tiêu mới nhằm phục vụ các mục đích khác nhau. Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng pivot table làm báo cáo thống kê doanh thu theo nhóm hàng, khu vực và tháng:

Hướng dẫn sử dụng pivottable cơ bản

– Đầu tiên, bạn cần có bảng dữ liệu như sau:

– Bạn chọn toàn bộ dữ liệu từ B3:G15, sau đó nhấp vào biểu tượng PivotTable như hình bên dưới:

– Một cửa sổ mới hiện lên, bạn nhấn chọn OK để thiết lập tạo một pivot table theo chế độ mặc định của excel.

Bảng pivottable hiện ra. Đầu tiên để tính tổng số tiền bán được của mỗi nhóm sản phẩm, thì bạn làm theo các bước

– Kéo cột Nhóm SP vào vùng Row Labels

– Kéo cột Tháng vào vùng Column Labels

– Kéo cột Số Tiền vào vùng Values area

– Kéo cột Khu Vực vào vùng Report Filter

– Và đây là kết quả sau khi hoàn thành các bước trên.

– Nếu bạn muốn lọc doanh thu theo 1 khu vực nào đó thì bạn chọn như hình bên dưới:

Download file mẫu PivotTable: PivotTable

Hướng dẫn sử dụng pivottable nâng cao

1. Sử dụng Slicer để lọc dữ liệu với Pivottable

Slicer là một công cụ mới xuất hiện từ Excel 2010 cung cấp các nút mà bạn có thể bấm vào để lọc dữ liệu bảng hoặc dữ liệu PivotTable. Ngoài việc lọc nhanh, slicer còn thể hiện trạng thái lọc hiện tại, giúp bạn dễ dàng hiểu nội dung chính xác được hiển thị trong PivotTable đã lọc.

Bạn có thể thấy là tất cả giá trị của trường Department và Status sẽ hiện lên rõ nét cho bạn. Và khi bạn cần lọc gì, bạn chỉ cần bấm nút tương ứng thay vì chọn Filter như cách truyền thống.

2. Sử dụng Calculated Field để thêm trường tính toán trong pivot table

Calculated Field là một chức năng vô cùng hay khác của PivotTable. Nó giúp bạn có thể thực hiện tính toán những số liệu khác dựa vào các trường mà bạn đã có sẵn. Ví dụ, nếu bạn có trường Ngày công và Lương, thay vì bạn kéo thành 2 cột Ngày công và Lương trong PivotTable để rồi sau đó tính toán bằng tay theo kiểu =Lương*Ngày công, bạn có thể sử dụng Calculated Field để trực tiếp tạo một field mới theo đúng công thức mà bạn cần.

Ưu điểm của cách làm này chính là việc bạn tạo mới được 1 field và nó sẽ cùng với bạn tạo nên những báo cáo tùy chỉnh kéo thả. Bởi vì, nếu bạn tính toán bằng tay dựa trên công thức ở ngoài PivotTable, khi PivotTable bạn thay đổi khi kéo thả, chắc chắn công thức tay này sẽ không còn đúng nữa.

Ngoài ra, một số vấn đề khác cũng cần lưu ý như bẫy Average trong PivotTable mà bạn sẽ dễ mắc phải nếu không sử dụng Calculated Field này.

3. Dùng Conditional Formatting cho PivotTable để định dạng dữ liệu theo điều kiện

Chẳng hạn như ví dụ của tôi, tôi chọn Conditional Formatting là Data Bars để xem tỷ lệ về dữ liệu của những người có trong danh sách.

Ưu điểm của vấn đề này chính là việc Conditional Formatting sẽ theo sát PivotTable của bạn, nghĩa là kể cả khi bạn kéo thả, Conditional Formatting sẽ chạy theo đúng với field mà bạn đã thiết lập từ trước và bạn sẽ không phải tốn công để chỉnh sửa lại điều kiện như phải làm với ô.

4. Chuyển đổi dữ liệu của bạn thành dạng %

Với bảng dữ liệu như bên trên, bây giờ bạn muốn thay đổi nó thành định dạng % tích lũy tăng dần để vẽ biểu đồ Pareto thì bạn phải làm như thế nào? Chắc chắn là bạn không nên tính toán bằng tay ra tỷ lệ % rồi sau đó cộng dồn lại.

Và dữ liệu của bạn sẽ biến chuyển thành % tích lũy ngay lập tức.

5/ Group (nhóm) các dữ liệu

Bạn có nhiều dữ liệu rời rạc chẳng hạn như các tháng với nhau, và bạn muốn tính toán theo từng quý chẳng hạn, vậy bạn sẽ làm thế nào? Chúng ta sẽ có vài cách như sau: Cách 1: Trình diễn hết 12 tháng cùng dữ liệu tương ứng, sau đó tính tổng bằng hàm SUM bên ngoài để lấy giá trị tổng. Cách 2: Hoặc bạn chuyển qua dữ liệu gốc và thêm một cột Quý để PivotTable có thêm Quý nhằm giúp bạn kéo thả dễ dàng hơn. Cách 3: Sử dụng chức năng Group của PivotTable

Chúng ta có thể phân định cách nào tốt hơn qua ví dụ rời rạc hơn nữa như bài toán, tìm trung bình của 3 tháng 1, 5 và 7. Bạn có thể thấy bài toán này không có quy luật như bài toán Quý kể trên.

Và bạn cũng sẽ dễ dàng nhận thấy, cách 1 chỉ mang tính chất mì ăn liền giải quyết ngay tại chỗ, nhưng nó không thể theo bạn trong việc chuyển đổi bằng kéo thả vốn dĩ là đặc trưng của PivotTable. Bên cạnh đó, trong trường hợp tính kết quả tháng 1, 5 và 7, sử dụng công thức rất cập rập và khó khăn.

Cách 2 cũng không tốt hơn vì không có quy luật nào tồn tại ở đây thì sao bạn có thể điền dữ liệu cho một cột mới?

Hướng dẫn sử dụng Pivot chart

Pivot Chart và Pivot Table là 2 công cụ của Excel có mối quan hệ mật thiết và có vai trò quan trọng trong việc phân tích, thống kê dữ liệu. Pivot Chart chính là một cách thể hiện khác trực quạn hơn của Pivot Table. Để tạo Pivot Chart từ Pivot Table, bạn vui long xem hướng dẫn ở đây: Sử dụng Pivot chart tạo biều đồ tự động theo tùy chọn người dùng

Hướng Dẫn Cách Tạo Và Sử Dụng Tính Năng Pivottable Trong Excel / 2023

Trong quá trình làm việc trên Excel, bạn sẽ gặp trường hợp dữ liệu quá lớn để phân tích. Tính năng PivotTable sẽ giúp bạn xử lý vấn đề hóc búa này. PivotTable có thể giúp các bạn tổng hợp dữ liệu theo nhóm và thu gọn các dữ liệu theo yêu cầu của bạn. Bài viết sau đây sẽ hước dẫn các bạn sử dụng PivotTable một cách hiệu quả nhất.

1. Cách sử dụng PivotTable để thống kê đơn giản

Ví dụ 1: Sử dụng PivotTable để thống kê số tiền phát sinh theo ngày của bảng trên.

Bước 2: Hộp thoại Create PivotTable xuất hiện. Tại ô Table/Range sẽ hiển thị địa chỉ vùng dữ liệu. Chọn nơi muốn đặt báo cáo PivotTable trong phần Choose where you want the PivotTable report to be replaced, .

New Worksheet: đặt trong sheet mới.

Existing Worksheet: đặt trong sheet hiện tại. Nếu chọn mục này thì các bạn cần chọn vị trí đặt PivotTable trong ô Location.

Cuối cùng nhấn OK để tạo PrivotTable.

Bước 3: Sau khi bấm OK thì Excel sẽ xuất hiện cửa sổ PivotTable Fields ở phía bên phải màn hình. Trong phần này có 2 phần:

– Choose fields to add to report: chọn trường dữ liệu để thêm vào báo cáo PivotTable,

– Drag fields between areas below: 4 vùng để thả các trường dữ liệu được chọn từ phần Choose fields to add to report

Theo yêu cầu của ví dụ là thống kê số tiền phát sinh theo ngày nên chúng ta tích chọn 2 ô Ngày và Số tiền.

Nếu các bạn muốn hiện thị theo cột thì có thể chuyển ô Ngày sang vùng COLUMNS bằng cách nhấn giữ chuột trái vào ô Ngày trong vùng ROWS và kéo sang vùng COLUMNS. Hoặc có thể nhấn chuột trái vào ô Ngày sau đó chọn Move to Column Labels.

Kết quả ta sẽ được bảng dữ liệu theo dạng hàng dọc:

2. Cách sử dụng PivotTable để thống kê dữ liệu của nhiều cột

Ví dụ 2: Sử dụng PivotTable để thống kê số tiền phát sinh Nợ theo ngày.

Các bạn cũng cần tạo PivotTable như Bước 1, Bước 2 ở ví dụ trước. Tiếp theo trong hộp thoại PivotTable Fields, chúng ta đánh dấu tích chọn ba mục là Ngày, Nợ, Số tiền.

Chúng ta cũng có thể chuyển ô Nợ hoặc Ngày sang vùng COLUMNS bằng cách nhấn giữ chuột trái sau đó kéo sang vùng COLUMNS. Hoặc nhấn chuột trái sau đó chọn Move to Column Labels để bảng hiện thị dễ nhìn hơn.

Kết quả ta sẽ được bảng như sau:

3. Định dạng báo cáo

Ta có thể thiết kế, định dạng lại PivotTable bằng cách chọn thẻ Design và lựa chọn các dạng bảng tại PivotTable Styles cho đến khi ưng ý.