Top 16 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Pivot Table Trong Excel 2016 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Pivot Table Trong Excel 2007 2010, Cách Sử Dụng Pivot Table / 2023

Cách sử dụng pivot table trong excel 2007 2010 – So với excel 2003, việc sử dụng pivot table trong excel 2007 và excel 2010 có nhiều thay đổi:

Cách tạo bảng pivot table: thuận tiện hơn excel 2003

Giao diện đẹp hơn

Tính năng: được nâng cấp

Thông qua bài viết này, Ad muốn chia sẻ với các bạn cách tạo một bảng Pivot table đơn giản trên excel 2010. Cách thực hiện trên excel 2007 tương tự.

1. Ví dụ cách sử dụng pivot table trong excel 2007 2010

Bảng kê trên tổng hợp doanh số bán hàng trong ngày của từng loại cam và quýt

Yêu cầu: Lập báo cáo bán hàng tổng cho Cam và Quýt.

2. Cách sử dụng pivot table trong excel để xử lý.

Để xử lý yêu cầu của bài đề ra, ngoài việc sử dụng pivot table, chúng ta cũng có thể sử dụng hàm sumif.

Tuy nhiên, đối với việc tổng hợp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lớn thì Pivot table được coi là “VƯƠNG” và không khuyến khích sử dụng hàm trong excel.

Bước 1: Kích chọn một ô bất kỳ trong Bảng kê bán hàng.

Bước 2:

Chọn Insert/ Pivot table

– Kiểm tra Data source:

Ở cửa sổ “Create pivot Table”: Phần đầu tiên là phần kiểm tra lại data source trước khi tạo pivot table.

Chooose the data that you want to analyze:

Table range: ‘pivot table’!$B$4:$E$19

Vùng dữ liệu $B$4:$E$19 là vùng được chọn để tạo pivot table. Đây cũng chính là toàn bộ Bảng kê bán hàng.

Vùng được chọn sẽ có đường kẻ đứt bao quanh và nhấp nháy liên tục. – Chọn nơi Đặt pivot table:

Choose where you want the pivot table report to be replaced

Bạn hãy chọn nơi bạn muốn đặt bảng pivot table.

+ New sheet: Đặt trong một sheet mới

+ Existing sheet: Đặt ngay tại sheet hiện hành: nếu lưu ở sheet hiện hành thì bạn cần chọn một ô nào đó trong sheet hiện hành để đặt pivot table.

Trong ví dụ trên, Ad chọn ô G4 để đặt pivot table:

Ô G4 sẽ sáng lên và nhấp nháy như hình sau.

Sau khi nhấn OK, cửa sổ insert pivot table sẽ biến mất, thay vào đó là

Vùng bảng pivot table

Pivot table Field list

Vùng bảng pivot table sẽ thay đổi theo những lựa chọn bên phần Pivot table field list.

Pivot table field list là nơi bạn kéo thả các trường (field) dữ liệu vào dòng, cột, filter và value) giúp tạo nên bảng dữ liệu pivot table.

+ Choose fields to add to report: Chọn các trường dữ liệu để thêm vào báo cáo pivot table

+ Drag fields between areas below: có 4 vùng để thả các trường dữ liệu được kéo từ “choose fields to add to report”

++ Column labels: Tên cột

++ Row labels: Tên dòng

++ Values: Giá trị muốn hiển thị.

Trong báo cáo bán hàng hoa quả, ad muốn tên các loại hoa quả sẽ nằm ở từng dòng trong 1 cột và tổng giá trị từng loại hoa quả tương ứng ở cột bên cạnh.

Khi đó ad sẽ chọn cột “Loại” – kéo và thả vào phần Row labels.

Tiếp đến là kéo cột “Thành tiền” và thả vào phần Values.

Dữ liệu bên “Báo cáo bán hàng” tự động được tính tổng và sắp xếp theo thứ tự alphabe. Bạn xem hình bên dưới.

Do đó, để hiển thị đúng, ta cần bỏ dòng tổng này ra ngoài báo cáo bán hàng. Cách làm như sau:

Pivot Table Trong Excel Từ Cơ Bản / 2023

Ngoài ra, các bạn có thể học Excel từ cơ bản tới nâng cao thông qua chương trình đào tạo Miễn phí tại Webkynang Việt Nam.

List 30 thủ thuật dùng với Pivot table

PV là gì

Cách tạo Pivot đơn giản

Chỉnh sửa PV

Dùng phím tắt để tạo PV

Ẩn/ Hiện fields list

Đổi tên cột trong bảng Pivot

Làm mới dữ liệu

Dùng phím tắt để làm mới dữ liệu

Cách làm mới tất cả dữ liệu bằng phím tắt

Cách tạo tính năng làm mới dữ liệu của pivot table mỗi khi file được mở lên

Thêm dòng/ cột trong vùng dữ liệu nguồn thì làm thế nào để bảng Pivot cập nhật dữ liệu

Sắp xếp dữ liệu ở dạng Tabular view

Dùng bảng dữ liệu để tạo Pivot

Calculated fields: Ý nghĩa và cách tạo

Calculated fields: Cách xóa

Định dạng số

Đếm các giá trị duy nhất

Bật/ Tắt tổng phụ (Sub-total, Grand-total)

Thêm data bar

Thêm Icon sets

Cách Thêm color scales

Tạo Pivot chart

Tạo slicer

Cách Tạo timeline

Cách ẩn các nút bấm trong pivot chart

Chèn dòng trống sau mỗi mục tự động như thế nào?

Lặp tiêu đề mỗi nhóm dữ liệu

Pivot table tự động co giãn độ rộng cột: Làm thế nào để chặn việc này

Tạo % của mỗi mục trên số tổng

Tạo % trên số tổng phụ

1. Pivot table là gì?

Pivot table là một công cụ có sẵn trong office giúp chúng ta dễ dàng tổng hợp và truy xuất dữ liệu theo 1 vài chỉ tiêu từ một bảng dữ liệu KHỦNG.

KHỦNG là có thể lên tới cả triệu dòng đó bạn ạ.

Chỉ dùng hàm excel thì việc xử lý hàng chục nghìn dòng đã là nhiệm vụ rất khó khăn, nói chi tới triệu dòng.

PivotTable (PV) trong Excel 2010, 2013, 2016 và các phiên bản sau, còn giúp các bạn tạo ra những báo cáo động rất linh hoạt và hữu ích.

Thật khó để giải thích cho bạn tính VI DIỆU của PV, tốt nhất là chúng nên đi vào thực tế. Ở các phần sau, Trường sẽ thực hành làm một vài tác vụ để bạn thấy được tác dụng của PV.

2. Cách tạo Pivot table

Cách tạo Pivot table ở Excel 2003 hoàn toàn khác so với các phiên bản sau gồm: Excel 2007, 2010, 2013, 2017

Các bản từ 2007 có cách tạo tương tự nhau do sự khác biệt ở thanh Menu và Ribbon

B1: Bôi đen chọn vùng dữ liệu dùng để tạo Pivot Table – Ta còn gọi là Data source

B2 + 3: Mở thẻ Insert trên thanh ribbon rồi chọn PivotTable ngay phía bên trái.

B4 + 5 + 6: Chọn lại vùng dữ liệu để tạo pivot nếu cần tiếp theo ta chọn nơi lưu Pivot.

Có 2 phương án là:

+ Lưu Pivot table trực tiếp trên sheet hiện hành (Existing worksheet)

+ New worksheet: Lưu trên 1 sheet hoàn toàn mới

Cuối cùng bạn nhấn OK để hoàn tất

Kết quả của việc kéo thả đó được thể hiện trực tiếp tại 9.

Và đây là thành quả của Trường

Các bạn thấy hình dưới không ạ. Chỉ trong nháy mắt bạn đã có thể tổng hợp được chi phí của tất cả các Sub-Divison và chi tiết cho từng Group segment, từng tháng.

Để thực hiện việc chỉnh sửa PV bạn làm như sau:

Thường thì thao tác chỉnh sửa chủ yếu là:

Change Data source: Mở rộng hoặc thu hẹp vùng dữ liệu của Pivot table

Refresh: Làm mới dữ liệu cho bảng Pivot khi dữ liệu tại Data source thay đổi

4. Pivot table nâng cao trong excel

Đây là một trong những tính năng tuyệt với của PV giúp chúng ta tạo biểu đồ, báo cáo động một cách dễ dàng.

Đơn cử như báo cáo sau được lấy từ chương trình Đào tạo Excel nâng cao do Webkynang tổ chức tại các doanh nghiệp.

Thông thường khi tạo Pivot table, Excel sẽ chọn loại hiển thị Compact.

Nhưng khi đó việc lập các công thức hoặc xử lý dữ liệu có dữ liệu nguồn là bảng Pivot vừa tạo sẽ gặp khá nhiều khó khăn.

+ B1: Chọn bảng Pivot cần chỉnh

+ B2: Chọn thẻ Design trên thanh ribbon

+ B3: Chọn Report Layout, sau đó chọn Show in Tabular form

Tại đây các bạn có thể Kéo thả các cột, dòng từ dữ liệu nguồn vào bảng Pivot.

Nhiều khi các bạn không biết thì Phần PivotTable fields này bị ẩn đi nên không biết cách thêm fields vào pivot như thế nào.

Nguyên nhân: PivotTable fields bị ẩn

Pivottable Là Gì? Hướng Dẫn Dùng Pivottable Trong Excel / 2023

Việc làm Kế toán – Kiểm toán

Mặc dù Pivottable được nhiều người hiểu là bảng xoay vòng, tuy nhiên các bạn nên hiểu rằng đây là một công cụ tiện ích của Excel và nó hỗ trợ người dùng có thể xử lý được thông tin dữ liệu (tính toán, tóm tắt, phân tích…) một cách nhanh chóng, hiệu quả mà lại cực kỳ đơn giản. Và đã được Microsoft đăng ký nhãn hiệu PivotTable độc quyền tại Hoa Kỳ vào năm 1994. Đó chính là một dấu mốc vô cùng quan trọng đối với bảng Pivot cũng như Microsoft

Là một loại bảng thống kê tóm tắt dữ liệu của một bảng rộng, “cồng kềnh” hơn (cơ sở dữ liệu, bảng tính, chương trình kinh doanh…). Nội dung thông tin dữ liệu có thể là các khoản tiền, trung bình hoặc thống kê khác mà chúng xoay vòng, lặp lại nhiều lần trong khi có cùng ý nghĩa. Và Bảng Pivot lúc này sẽ đóng vai trò như một kỹ thuật viên trong xử lý dữ liệu. Đồng thời cho phép người dùng có thể sắp xếp các số liệu thống kê (hoặc “trục”), tổng hợp hoặc thu gom các dữ liệu. Để dễ dàng quản lý thông tin và người dùng cũng nắm bắt được các thông tin quan trọng một cách nhanh nhất.

2. Sự hữu ích mà tính năng của pivottable mang lại cho người dùng

* Các cách sử dụng luôn đảm bảo thân thiện với người dùng, dễ dàng thực hiện truy vấn lượng dữ liệu lớn.

* Thực hiện được tính năng tính tổng hợp dữ liệu số, tổng phụ và tóm tắt dữ liệu, tạo tính toán với theo nhu cầu của mình.

* Bung rộng/ thu gọn thông tin dữ liệu theo nhiều mức khác nhau, tùy vào nhu cầu để tập trung có được kết quả phân tích, tóm tắt cho vùng người dùng quan tâm.

* Cho phép người dùng chuyển cột thành hàng hoặc ngược lại, như vậy cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc tiếp nhận thông tin.

* Các tính năng như Lọc, nhóm, sắp xếp và định dạng mà PivotTable cung cấp cũng đã mang lại nhiều điều kiện thuận lợi cho người dùng trong việc tập trung vào thông tin mình muốn.

3. Mỗi trường trong danh sách có thể được kéo vào bố cục này, có bốn tùy chọn trong PivotTable …

Các trường sẽ được tạo sẽ hiển thị ở phía bên phải của bảng tính. Theo mặc định, thiết kế bố trí bảng trụ sẽ xuất hiện bên dưới danh sách này.

Bộ lọc báo cáo được áp dụng bộ lọc cho toàn bộ bảng PivotTable. Ví dụ: nếu trường “Màu của vật phẩm” thì lúc này bộ lọc báo cáo được chèn phía trên bảng, và các bạn cũng có thể lựa chọn theo các tùy chọn Đen, Đỏ và Trắng thả xuống.

Nhãn cột được sử dụng để áp dụng bộ lọc cho một hoặc nhiều cột phải được hiển thị trong bảng PivotTable. Ví dụ: Nếu trường “Nhân viên bán hàng” được kéo đến khu vực này, thì bảng được xây dựng sẽ có các giá trị từ cột “Nhân viên bán hàng”, tức là, người dùng sẽ có số lượng “Nhân viên bán hàng” tương ứng. Ngoài ra còn có thêm một cột của Tổng. Trong ví dụ trên, hướng dẫn này sẽ tạo năm cột trong bảng – một cột cho mỗi nhân viên bán hàng và tổng. Kết hợp với bộ lọc phía trên dữ liệu – nhãn cột, người dùng có thể chọn hoặc bỏ chọn một cột nhân viên bán hàng cụ thể cho bảng PivotTable.

Bảng này sẽ không có bất kỳ giá trị số nào nếu không có trường số nào được người dùng chọn. Tuy nhiên khi được chọn, các giá trị sẽ tự động được cộng dồn lại và thể hiện trên cột “Tổng cộng”.

Tương tự như nhãn cột, Bảng này sẽ không có bất kỳ giá trị số nào nếu không có trường số nào được người dùng chọn. Tuy nhiên khi được chọn, các giá trị sẽ tự động được cộng dồn lại và thể hiện trên cột “Tổng cộng”.

Nếu các bạn đã học Excel thì có lẽ cũng đã biết trong bảng tính này có nhiều hàm khác nhau để hỗ trợ người dùng có thể tính toán trực tiếp trên bảng mà không mất thời gian tính toán bằng tay hoặc bằng máy tính khác. Điển hình như khi tính giá trị tổng thì các bạn cũng có thể sử dụng hàm Sum, nó sẽ ra được giá trị tổng của những con số mà bạn đã thực hiện trong công thức hàm sum. Và nếu trường “Đơn vị đã bán” được kéo đến khu vực này cùng với nhãn hàng của “Nhân viên bán hàng”, thì sẽ thêm một cột mới, đó là “Tổng số đơn vị đã bán”.

4. Hướng dẫn dùng PivotTable trong Excel

Giả dụ bạn đang là nhân viên kế toán của một công ty kinh doanh có nhiều hệ thống cửa hàng, và nhiệm vụ mà bạn cần thực hiện lúc này là Sử dụng PivotTable để thống kê, tổng hợp được doanh thu của mặt hàng A đã được sử dụng tại mỗi Cửa hàng tương ứng. Thì các bạn cần thực hiện theo các bước sau:

Bên cạnh đó, khi nhìn thấy dòng lệnh “Choose where you want the PivotTable report to be replaced” nghĩa là chọn điểm mà bạn muốn đặt PivotTable vào. Có một vài lựa chọn mà bạn có thể đặt như:

Trong sheet mới – New sheet;

Trong sheet hiện tại – Existing sheet; và đặt PivotTable trong phần Location.

Sau khi đã chọn và thao tác theo đúng với các bước trên thì chỉ cần nhấn OK để tạo PivotTable.

Choose fields to add to report – Nghĩa là chọn dữ liệu để thêm vào PivotTable;

Drag fields between areas below – 4 vùng để thả, đó là: column labels – tên cột, report filter – vùng lọc dữ liệu, row labels – tên dòng, values – giá trị muốn hiển thị.

Khi VALUES được hiển thị ở trên màn hình máy vi tính, thì lúc này bạn đã hoàn thành được nhiệm vụ thống kê của mình rồi.

Sau khi các bạn đã thống kê được bảng đơn giản theo yêu cầu rồi, nhưng bạn còn phải làm sao để bảng tính đó hiện lên màn hình theo đúng với nhu cầu của mình. Ví dụ bạn đang cần cho sếp xem được số liệu của mặt hàng A trong tháng 4 tại cửa hàng tương ứng thì bạn sẽ phải làm thế nào?

Khi đó các bạn cũng sẽ Sử dụng PivotTable để hiển thị doanh thu trong bảng dữ liệu đó, và các thao tác cần thực hiện cũng không quá khó đối với các bạn.

Hoặc để nhanh hơn thì các bạn cũng có thể giữ con chuột và kéo ô “Cửa hàng và Tháng” và vùng ROWS, còn đối với Mặt hàng A thì sẽ kéo vào vùng VALUES.

Ngoài ra, nếu sếp bạn còn yêu cầu so sánh thì các bạn giữ chuột kéo ô Tháng trong vùng ROWS vào vùng COLUMNS.

Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart / 2023

Lưu ý: Ảnh chụp màn hình trong bài viết này được thực hiện trong Excel 2016. Nếu bạn có một phiên bản khác thì dạng xem của bạn có thể khác một chút nhưng nếu không có lưu ý gì thì chức năng của chúng đều giống nhau.

Truy vấn lượng dữ liệu lớn theo nhiều cách thức thân thiện với người dùng.

Tính tổng phụ và tổng hợp dữ liệu số, tóm tắt dữ liệu theo thể loại và thể loại con, tạo tính toán và công thức tùy chỉnh.

Bung rộng và thu gọn các mức dữ liệu để tập trung kết quả của bạn và phân tích thành chi tiết từ dữ liệu tóm tắt cho vùng bạn quan tâm.

Chuyển hàng thành cột hoặc cột thành hàng (hay “xoay vòng”) để xem các tóm tắt khác nhau của dữ liệu nguồn.

Lọc, sắp xếp, nhóm và định dạng có điều kiện cho tập dữ liệu con hữu ích và thú vị nhất để cho phép bạn chỉ tập trung vào thông tin mình muốn.

Trình bày báo cáo trực tuyến hoặc bản in ngắn gọn, hấp dẫn và có kèm chú thích.

Dữ liệu chi phí hộ gia đình

PivotTable tương ứng

Sau khi bạn tạo PivotTable bằng cách chọn nguồn dữ liệu, sắp xếp các trường trong Danh sách Trường của PivotTable và chọn bố trí ban đầu, bạn có thể thực hiện các tác vụ sau đây khi làm việc với PivotTable:

Khám phá dữ liệu bằng cách thực hiện như sau:

Sắp xếp, lọc và nhóm các trường và mục.

Thay đổi hàm tổng hợp và thêm tính toán và công thức tùy chỉnh.

Thay đổi bố trí biểu mẫu và cách sắp xếp trường bằng cách thực hiện như sau:

Thay đổi biểu mẫu PivotTable: Thu gọn, Đại cương hoặc Dạng bảng.

Thêm, sắp xếp lại và loại bỏ trường.

Thay đổi thứ tự của trường hoặc mục.

Thay đổi bố trí cột, hàng và tổng phụ bằng cách thực hiện như sau:

Bật hoặc tắt tiêu đề trường cột và hàng, hoặc hiển thị hay ẩn dòng trống.

Hiển thị tổng phụ bên trên hoặc bên dưới các hàng của chúng.

Điều chỉnh chiều rộng cột khi làm mới.

Di chuyển trường cột vào vùng hàng hoặc trường hàng vào vùng cột.

Sáp nhập hoặc tách ô cho các mục hàng và cột bên ngoài.

Thay đổi cách hiển thị ô trống và lỗi bằng cách thực hiện như sau:

Thay đổi cách hiển thị lỗi và ô trống.

Thay đổi cách hiển thị mục và nhãn không có dữ liệu.

Hiển thị hoặc ẩn các hàng trống

Thay đổi định dạng bằng cách thực hiện như sau:

Định dạng ô và phạm vi theo cách thủ công hoặc có điều kiện.

Thay đổi kiểu định dạng PivotTable tổng thể.

Thay đổi định dạng số cho trường.

Bao gồm định dạng Máy chủ OLAP.

Để biết thêm thông tin, hãy xem Thiết kế bố trí và định dạng của PivotTable.

PivotChart cung cấp hình biểu diễn đồ họa cho dữ liệu trong PivotTable liên kết. PivotChart cũng có tính tương tác. Khi bạn tạo PivotChart, Ngăn Lọc PivotChart sẽ xuất hiện. Bạn có thể sử dụng ngăn lọc này để sắp xếp và lọc dữ liệu cơ sở của PivotChart. Những thay đổi mà bạn thực hiện cho bố trí và dữ liệu trong PivotTable liên kết ngay lập tức được phản ánh vào bố trí và dữ liệu trong PivotChart và ngược lại.

PivotChart hiển thị chuỗi dữ liệu, thể loại, đánh dấu dữ liệu và trục giống như biểu đồ tiêu chuẩn. Bạn cũng có thể thay đổi loại biểu đồ và các tùy chọn khác như tiêu đề, vị trí chú giải, nhãn dữ liệu và vị trí biểu đồ, v.v..

Đây là một PivotChart dựa trên ví dụ về PivotTable ở trên.

Để biết thêm thông tin, hãy xem Tạo PivotChart.

Nếu bạn quen dùng biểu đồ tiêu chuẩn, bạn sẽ thấy rằng hầu hết các thao tác đều giống như trong PivotChart. Tuy nhiên, có một số điểm khác biệt:

Hướng Hàng/Cột Không giống như biểu đồ tiêu chuẩn, bạn không thể chuyển đổi hướng hàng/cột của PivotChart bằng hộp thoại Chọn Nguồn Dữ liệu. Thay vào đó, bạn có thể xoay nhãn Cột và Hàng của PivotTable liên kết để tạo được hiệu ứng này.

Loại biểu đồ Bạn có thể thay đổi PivotChart thành bất kỳ loại biểu đồ nào, ngoại trừ biểu đồ xy (phân tán), chứng khoán hoặc bong bóng.

Dữ liệu nguồn Biểu đồ tiêu chuẩn được liên kết trực tiếp đến các ô trang tính, trong khi PivotChart dựa trên nguồn dữ liệu của PivotTable liên kết. Không giống như biểu đồ tiêu chuẩn, bạn không thể thay đổi phạm vi dữ liệu biểu đồ trong hộp thoại Chọn Nguồn Dữ liệu của PivotChart.

Định dạng Hầu hết các định dạng-bao gồm các phần tử biểu đồ mà bạn thêm, bố trí và định kiểu-được giữ lại khi bạn làm mới PivotChart. Tuy nhiên, đường xu hướng, nhãn dữ liệu, thanh lỗi và các thay đổi khác đối với tập dữ liệu không được giữ lại. Biểu đồ tiêu chuẩn không mất đi định dạng này sau khi đã được áp dụng.

Mặc dù bạn không thể trực tiếp đổi kích cỡ của nhãn dữ liệu trong PivotChart nhưng bạn có thể tăng cỡ phông của văn bản để đổi kích cỡ nhãn một cách hiệu quả.

Bạn có thể sử dụng dữ liệu từ trang tính Excel để làm cơ sở cho PivotTable hoặc PivotChart. Dữ liệu sẽ nằm trong định dạng danh sách, với nhãn cột ở hàng đầu tiên được Excel sử dụng làm Tên Trường. Mỗi ô trong các hàng tiếp theo nên chứa dữ liệu phù hợp với đầu đề cột và bạn không nên kết hợp các kiểu dữ liệu trong cùng một cột. Ví dụ: bạn không nên kết hợp các giá trị tiền tệ và ngày tháng trong cùng một cột. Ngoài ra, không được để trống bất kỳ hàng hoặc cột nào trong phạm vi dữ liệu.

Bảng Excel Bảng Excel đã nằm sẵn ở định dạng danh sách và là lựa chọn tốt để làm dữ liệu nguồn PivotTable. Khi bạn làm mới PivotTable, dữ liệu mới và dữ liệu cập nhật từ bảng Excel sẽ được tự động đưa vào thao tác làm mới.

Sử dụng phạm vi có tên động Để giúp PivotTable dễ dàng cập nhật hơn, bạn có thể tạo phạm vi có tên động và sử dụng tên đó làm nguồn dữ liệu của PivotTable. Nếu phạm vi có tên mở rộng để bao gồm dữ liệu khác thì khi làm mới, PivotTable sẽ bao gồm cả dữ liệu mới.

Bao gồm các tổng Excel tự động tạo các tổng phụ và tổng cuối trong PivotTable. Nếu dữ liệu nguồn chứa các tổng phụ và tổng cuối tự động mà bạn đã tạo bằng cách dùng lệnh Tổng phụ trong nhóm Đại cương trên tab Dữ liệu, hãy sử dụng chính lệnh đó để loại bỏ tổng phụ và tổng cuối trước khi bạn tạo PivotTable.

Bạn có thể truy xuất dữ liệu từ nguồn dữ liệu ngoài như cơ sở dữ liệu, cube Xử lý Phân tích Trực tuyến (OLAP) hoặc tệp văn bản. Ví dụ: bạn có thể duy trì một cơ sở dữ liệu gồm các hồ sơ bán hàng mà bạn muốn tóm tắt và phân tích.

Tệp Ghép nối Dữ liệu Office Nếu bạn sử dụng tệp Ghép nối Dữ liệu Office (ODC) (.odc) để truy xuất dữ liệu ngoài cho PivotTable thì bạn có thể nhập dữ liệu trực tiếp vào PivotTable. Chúng tôi khuyên bạn nên truy xuất dữ liệu ngoài cho báo cáo của mình bằng cách sử dụng tệp ODC.

Dữ liệu nguồn OLAP Khi bạn truy xuất dữ liệu nguồn từ cơ sở dữ liệu OLAP hoặc tệp cube thì dữ liệu chỉ được trả về cho Excel dưới dạng PivotTable hoặc PivotTable đã được chuyển đổi sang các hàm trang tính. Để biết thêm thông tin, hãy xem mục Chuyển đổi các ô PivotTable cho công thức trang tính.

Dữ liệu nguồn không phải OLAP Đây là dữ liệu cơ sở cho PivotTable hoặc PivotChart vốn đến từ nguồn khác ngoài cơ sở dữ liệu OLAP. Ví dụ: dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quan hệ hoặc tệp văn bản.

Để biết thêm thông tin, hãy xem Tạo PivotTable với nguồn dữ liệu ngoài.

Bộ đệm ẩn PivotTable Mỗi lần bạn tạo một PivotTable hoặc PivotChart mới, Excel sẽ lưu trữ một bản sao của dữ liệu báo cáo trong bộ nhớ và lưu vùng lưu trữ này như một phần của tệp sổ làm việc – vùng lưu trữ này được gọi là bộ đệm ẩn PivotTable. Mỗi PivotTable mới đều cần thêm bộ nhớ và dung lượng đĩa. Tuy nhiên, khi bạn sử dụng PivotTable hiện có làm nguồn cho PivotTable mới trong cùng một sổ làm việc thì cả hai PivotTable này sẽ dùng chung một bộ đệm ẩn. Vì bạn tái sử dụng bộ đệm ẩn nên kích cỡ của sổ làm việc sẽ giảm xuống và bộ nhớ sẽ lưu ít dữ liệu hơn.

Yêu cầu về vị trí Để sử dụng một PivotTable làm nguồn cho PivotTable khác thì cả hai PivotTable này phải nằm trong cùng một sổ làm việc. Nếu PivotTable nguồn nằm trong sổ làm việc khác, hãy sao chép nguồn vào vị trí sổ làm việc mà bạn muốn có PivotTable mới. Các PivotTable và PivotChart nằm trong các sổ làm việc khác nhau sẽ tách biệt với nhau, mỗi đối tượng đều có bản sao dữ liệu riêng trong bộ nhớ và trong sổ làm việc.

Thay đổi ảnh hưởng đến cả hai PivotTable Khi bạn làm mới dữ liệu trong PivotTable mới, Excel cũng sẽ cập nhật dữ liệu trong PivotTable nguồn và ngược lại. Khi bạn nhóm hoặc hủy nhóm các mục hay tạo trường tính toán hoặc các mục tính toán trong một PivotTable thì cả hai PivotTable đều bị ảnh hưởng. Nếu bạn cần có một PivotTable độc lập với PivotTable khác thì bạn có thể tạo PivotTable mới dựa trên nguồn dữ liệu ban đầu, thay vì sao chép PivotTable ban đầu. Chỉ có điều, hãy chú ý đến những tác động có thể xảy ra đối với bộ nhớ nếu thực hiện thao tác này quá thường xuyên.

PivotChart Bạn có thể tạo một PivotTable hoặc PivotChart mới dựa trên một PivotTable khác nhưng bạn không thể tạo PivotChart mới trực tiếp dựa trên một PivotChart khác. Các thay đổi với PivotChart sẽ ảnh hưởng đến PivotTable liên kết và ngược lại.

Việc thay đổi dữ liệu nguồn có thể dẫn đến sự thay đổi trong dữ liệu cần phân tích. Ví dụ: có thể bạn muốn nhanh chóng chuyển từ cơ sở dữ liệu kiểm tra sang cơ sở dữ liệu sản xuất. Bạn có thể cập nhật PivotTable hoặc PivotChart với dữ liệu mới tương tự như thông tin kết nối dữ liệu ban đầu bằng cách xác định lại dữ liệu nguồn. Nếu dữ liệu này khác biệt đáng kể do có nhiều trường mới hoặc trường bổ sung thì việc tạo PivotTable hoặc PivotChart mới có thể sẽ dễ dàng hơn.

Hiển thị dữ liệu mới được đưa vào bằng cách làm mới Thao tác làm mới PivotTable cũng có thể thay đổi dữ liệu sẵn có để hiển thị. Đối với PivotTable dựa trên dữ liệu trang tính, Excel sẽ truy xuất trường mới trong phạm vi nguồn hoặc phạm vi có tên mà bạn đã chỉ định. Đối với báo cáo dựa trên dữ liệu ngoài, Excel sẽ truy xuất dữ liệu mới đáp ứng tiêu chí về truy vấn cơ sở hoặc dữ liệu sẵn có trong OLAP cube. Bạn có thể xem bất kỳ trường mới nào trong Danh sách Trường và thêm trường vào báo cáo.

Thay đổi OLAP cube mà bạn tạo Báo cáo dựa trên dữ liệu OLAP luôn có quyền truy nhập vào tất cả các dữ liệu trong cube. Nếu bạn đã tạo cube ngoại tuyến có chứa tập dữ liệu con trong cube máy chủ thì bạn có thể sử dụng lệnh OLAP Ngoại tuyến để sửa đổi cho tệp cube của mình chứa dữ liệu khác từ máy chủ.

Tạo PivotChart

Tùy chọn PivotTable