Top 16 # Xem Nhiều Nhất Chức Năng Bridge Là Gì / 2023 Mới Nhất 11/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Adobe Bridge Là Gì? Một Số Tính Năng Cơ Bản Của Adobe Bridge / 2023

Adobe Bridge là gì?

Adobe Bridge là một công cụ tổ chức độc lập trong bộ ứng dụng Adobe, chủ yếu được sử dụng để quản lý các file Adobe của bạn và sắp xếp chúng một cách tốt nhất và nhanh chóng nhất có thể. Trong thực tế, khả năng tổ chức của ứng dụng này rất mạnh mẽ. Nếu bạn muốn, bạn thậm chí có thể sử dụng nó để tổ chức tất cả các loại tập tin trong máy tính của bạn.

Cách sử dụng phần mềm Adobe Bridge

Các tính năng của Adobe Bridge

File Management System: Bridge không chỉ là một trình duyệt tập tin. Adobe Bridge là một hệ thống quản lý tập tin hoàn chỉnh. Để bắt đầu, Bridge có thể hiển thị xem trước hình thu nhỏ của tất cả các hình ảnh trong một thư mục. Ngoài ra, Bridge cho phép chúng ta dễ dàng thay đổi thứ tự sắp xếp của hình ảnh: theo tên tệp, loại tệp, ngày mỗi tệp được tạo hoặc sửa đổi hoặc theo kích thước tệp, theo xếp hạng sao…

Truy cập nhanh vào Photoshop: Lệnh Quick Access giúp bạn dễ dàng mở hình ảnh của mình sang Photoshop. Nhưng Bridge cũng cho phép chúng ta truy cập vào một số lệnh xử lý hình ảnh mạnh mẽ của Lens Correction, Merge to HDR Pro, Photomerge và các loại khác đều có sẵn từ trực tiếp trong chính Bridge. Adobe Bridge cũng là cách tốt nhất để mở hình ảnh vào plugin chỉnh sửa hình ảnh của Photoshop, Camera Raw.

Giao diện của Adobe Bridge

Giống như Photoshop, Adobe Bridge cung cấp cho chúng ta một bộ sưu tập các bảng (panels).

Content Panel: Khi đã điều hướng đến hình ảnh của mình bằng bảng folders hoặc Mục favorites, chúng sẽ xuất hiện dưới dạng hình thu nhỏ (thumbnails) trong bảng content. Bảng nội dung là bảng lớn nhất trong Bridge, chiếm toàn bộ phần ở giữa. Ở đây, bạn sẽ thấy các bản xem trước hình thu nhỏ của tất cả các hình ảnh trong thư mục “JPEG”.

Xem trước toàn màn hình: Trong khi bảng Preview có tùy chọn Full Screen Preview. Với hình thu nhỏ được chọn trong bảng Content, hãy chuyển đến menu Xem trong Thanh Menu dọc phía trên màn hình và chọn Xem trước toàn màn hình (Fullscreen Previews) . Hoặc chỉ cần nhấn phím cách trên bàn phím của bạn là được.

Lời kết

Phòng Chức Năng Là Gì? Khái Niệm, Chức Năng Phòng Chức Năng / 2023

Việc làm Hành chính – Văn phòng

1. Khái niệm Phòng chức năng là gì?

Trong tiếng anh phòng chức năng được dịch là Line Department, đây là chỉ những tổ chức bao gồm nhiều cán bộ, nhân viên kinh doanh, kỹ thuật,…được phân công riêng biệt vào các phòng ban theo chuyên môn, phân công theo chuyên môn hóa hoặc sẽ phân công theo các chức năng quản trị.

Phòng chức năng xuất hiện ở nhiều công ty, doanh nghiệp, bệnh viện,…mang các chức năng chuyên biệt ở từng bộ phận, công ty riêng. Ví dụ: phòng chức năng trong bệnh viện có các phòng như phòng cấp cứu, phòng hồi sức, phòng khám bệnh,…

Phòng chức năng có nhiệm vụ chung là giúp cấp trên để chuẩn bị các quyết định, theo dõi các phòng ban, cập nhập tình hình các xưởng sản xuất, đốc thúc nhân viên cấp dưới thực hiện công việc kịp thời,… Trách nhiệm của phòng chức năng nói chung là khá nhiều yêu cầu, vừa phải hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, vừa phải liên kết hỗ trợ với các phòng khác để công việc diễn ra suôn sẻ.

Ngoài ra thì phòng chức năng không có quyền hạn để chỉ huy hay điều động các phòng ban khác trong công ty, doanh nghiệp khi chưa có sự phê duyệt của các cấp lãnh đạo. Một doanh nghiệp có thể có nhiều phòng ban, nhất là với các doanh nghiệp tư nhân tự chủ sản xuất kinh doanh. Việc tự chủ kinh doanh, tự chủ cơ chế quản lý, cơ chế kinh tế, cơ chế quản trị doanh nghiệp giúp các công ty, doanh nghiệp tự do và chủ động hơn trong việc tự tổ chức cơ cấu phòng ban chức năng phù hợp với doanh nghiệp hay công ty của mình.

2. Các loại phòng chức năng trong doanh nghiệp

Thông thường trong doanh nghiệp có nhiều phòng ban, mỗi phòng ban lại có một loại chức năng cùng nhiệm vụ khác nhau, tùy vào văn hóa doanh nghiệp cũng như hình thức kinh doanh thì sẽ có những chức năng và tên gọi khác nhau. Tuy nhiên sẽ có những tên gọi chức danh cho một số phòng ban chức năng cơ bản của mô hình doanh nghiệp. Một số phòng chức năng cơ bản trong doanh nghiệp gồm:

Phòng hành chính sẽ tham dự vào các hoạt động hành chính của công ty, doanh nghiệp như:

– Tổ chức tham mưu về phòng ban, nhân sự theo mô hình để phù hợp với văn hóa và hình thức kinh doanh cũng như mô hình kinh doanh của doanh nghiệp.

– Tuyển dụng và phát triển nhân lực, lên kế hoạch phỏng vấn nhân sự.

– Lưu trữ, bàn giao, các hợp đồng, giấy tờ quan trọng.

– Phòng hành chính sẽ kiêm chức năng đón tiếp, nhiều doanh nghiệp thì lễ tân sẽ làm việc trong phòng hành chính luôn để đón tiếp khách hàng, đối tác của công ty, doanh nghiệp.

– Các tài sản của công ty sẽ do phòng hành chính kiểm soát, mua bán, sửa chữa cũng như bảo dưỡng các tài sản cố định.

2.2. Phòn g kinh doanh

Đây là bộ phận, phòng chức năng mà hầu hết các doanh nghiệp đều có, phòng kinh doanh là phòng mang lại kinh tế chủ lực cho doanh nghiệp. Vì vậy phòng kinh doanh sẽ có những chức năng như:

– Tổ chức chiến lược. tham mưu với lãnh đạo về đường hướng phát triển của doanh nghiệp để đẩy mạnh nền tảng kinh doanh, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.

– Kế hoạch phát triển của công ty sẽ do phòng kinh doanh xây dựng và sẽ có mục tiêu, chiến lược để phát triển rõ ràng, theo thời gian, có kế hoạch nhất định.

– Đảm bảo sự vận hành giữa các bộ phận có sự thống nhất bằng việc giám sát cũng như kiểm tra chất lượng công việc của bộ phận khác.

– Quyền hạn và trách nghiệm nghiên cứu cũng như đề xuất các chiến lược kinh doanh với cấp trên.

– Chọn lựa, tham mưu với cấp trên về đối tác để chọn lựa đối tác phù hợp nhất, nhằm lựa chọn đối tác để liên kết phù hợp.

– Dựa vào tình hình kinh doanh để lên kế hoạch mua sắm các trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công việc thuận lợi hơn.

– Báo cáo về tình hình kinh doanh, tiến độ thực hiện chiến lược, kế hoạch của bộ phận để có những phương án thay thế và hoàn thiện hơn.

– Nghiên cứu về đối thủ, về thị trường phát triển của doanh nghiệp, nghiên cứu đường hướng phát triển phù hợp.

Phòng kinh doanh cũng là một trong những phòng chức năng trong doanh nghiệp, đây là phòng gần như quan trọng nhất trong doanh nghiệp.

Đây là phòng có thể được coi là cầm tài sản của công ty, doanh nghiệp. Nhiệm vụ chính của phòng kế toán có chức năng riêng biệt với các phòng ban khác. Chức năng của phòng kế toán gồm:

– Nắm bắt tình hình tài chính của doanh nghiệp từ đó xây dựng hệ thống kế toán phù hợp, cách làm việc sao cho phù hợp với văn hóa doanh nghiệp.

– Đóng thuế, theo dõi, cập nhập nội dung liên tục đến các loại chính sách nhằm đáp ứng đúng theo quy định pháp luật.

– Kiểm soát sát sao các dòng tiền, đầu vào cũng như đầu ra tiền của công ty.

– Báo cáo tài chính doanh nghiệp cho cấp trên, thông báo về nguồn tiền, các khoản chi tiêu cũng như tình hình lỗ, lại của doanh nghiệp.

– Tham mưu với cấp trên để thay đổi tích cực tình hình tài chính của công ty.

– Giải quyết lương, chế độ cho nhân viên. Các chế độ như thai sản, ốm đau, các loại thưởng,…

– Quản lý công nợ, doanh thu, tài sản lưu động cũng như tài sản cố định, hàng tồn,…

Vì tính chất đặc trưng của phòng kế toán, mà nhân viên trong phòng kế toán thường sẽ phải chịu áp lực cao từ công việc. Công việc trong phòng kế toán cần rõ ràng, chính sách và có sổ sách kèm theo.

Ở một số công ty hoặc doanh nghiệp nhỏ không có văn phòng to hoặc sẽ mở chi nhánh nhưng không đủ nhân lực nên lựa chọn hình thức văn phòng đại diện. Văn phòng đại diện thông thường sẽ có nhân viên trực và đón tiếp khi có khách đến.

Chức năng của văn phòng đại diện là:

– Đón tiếp khách hàng đến văn phòng.

– Nghiên cứu thị trường cũng như sự phát triển cho doanh nghiệp tại nơi đặt văn phòng đại diện.

– Thực hiên, hỗ trợ, giải quyết các hợp đồng đã ký và giải quyết vấn đề còn tồn đọng.

– Xây dựng, phát triển, quảng bá, truyền tải phủ rộng thương hiệu của doanh nghiệp.

– Tuyển dụng nhân sự cho văn phòng đại diện sao cho hợp lý với công việc của doanh nghiệp.

Văn phòng đại diện thường có cơ cấu tổ chức đơn giản nhất trong những văn phòng trong doanh nghiệp.

Việc làm Kế toán – Kiểm toán

3. Các bước tổ chức hình thành phòng chức năng

Công tác tổ chức để hình thành lên các phòng chức năng cho doanh nghiệp cần sự chuyên nghiệp, chuyên môn cao và phải được tiến hành theo quy trình các bước nhất định. Các bước để tổ chức hình thành phòng chức năng gồm:

Việc phân tích sự phù hợp, chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận hết sức quan trọng. Dựa vào bước đầu sẽ giúp cho doanh nghiệp hình thành được các công việc cụ thể, phân công công việc cho từng bộ phận, đúng chức năng.

Việc lập sơ đồ tổ chức doanh nghiệp sẽ nhằm mục đích mô hình hóa mối quan hệ giữa các phòng chức năng trong doanh nghiệp với nhau, giữa các phòng chức năng với giám đốc, phó giám đốc.

Việc lập sơ đồ tổ chức còn có nhiệm vụ là ghi rõ chức năng mà mỗi phòng ban cần phụ trách thực hiện để tránh trường hợp sai nhiệm vụ, chồng chéo dẫm đạp lên hoặc không có bộ phận nào nhận nhiệm vụ, đùn đẩy trách nhiệm.

Căn cứ vào số lượng cán bộ, công nhân viên của mỗi phòng ban để thiết chặt quản lý, giảm thiểu chi phí không hữu ích. Công việc sẽ bao gồm tính toán, xác định chính xác cán bộ số lượng mỗi phòng ban, hoạch định kế hoạch tuyển dụng để cân bằng nhân sự giữa các phòng ban.

Việc tính toán chính xác số lượng công nhân viên mỗi phòng chức năng giúp cho mỗi bộ phận sẽ vừa đủ nhân lực để hoàn thành công việc một cách khoa học và hiệu quả, đảm bảo mỗi phòng ban hoàn thành tốt nhiệm vụ, trách nhiệm của mỗi phòng ban, giảm bớt tỉ lệ nhân viên quản trị, chi phí quản lý cũng sẽ được giảm tới tối đa.

Phục Hồi Chức Năng Là Gì ? / 2023

1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

Một người được coi là khỏe mạnh khi người đó hoàn toàn thoải mái về mặt thể chất, tinh thần và hòa nhập với xã hội chứ không chỉ là người không có bệnh hay thương tật (Tổ chức Y tế Thế giới).

Quá trình thay đổi về sinh hóa, sinh lý, cấu trúc của cơ thể do các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học, di truyền gây nên được gọi là quá trình bệnh lý. Quá trình bệnh lý thường diễn biến qua bốn giai đoạn là ủ bệnh, khởi phát, toàn phát và kết thúc.

Bệnh là sự rối loạn cấu trúc, chức năng của một hoặc nhiều cơ quan hay toàn bộ cơ thể do những tác nhân gây bệnh gây nên, sự rối loạn đó dẫn đến một cân bằng mới kém bền vững, làm giảm khả năng thích nghi của cơ thể với ngoại môi và giảm khả năng lao động của con người.

1.3. Khiếm khuyết

Khiếm khuyết là tình trạng bất thường, thiếu hụt hay mất về cấu trúc, tâm lý hoặc chức năng sinh lý nào đó của cơ thể do bệnh, thương tật hay tai nạn gây nên.

Ví dụ: Một trẻ sinh ra có tật bàn chân khoèo (bất thường bẩm sinh), một bệnh nhân bị đục thủy tinh thể (bất thường mắc phải) làm giảm chức năng nhìn, một trẻ bẩm sinh bị thiếu hai tay (thiếu hụt bẩm sinh), một người bị tai nạn phải cắt cụt 1/3 giữa đùi phải (mất cấu trúc) làm giảm chức năng đi lại, trẻ bị câm điếc, trẻ chậm phát triển tâm thần, trẻ chậm phát triển trí tuệ do bệnh Down…

Hình 1: Dị tật bàn chân khoèo, thiếu hụt tay, bại não.

1.4. Giảm khả năng

Giảm khả năng là tình trạng giảm hoặc không thể thực hiện được một hoạt động nào đó (so với người bình thường) do khiếm khuyết gây nên.

Ví dụ: Người bị suy tim làm giảm khả năng hoạt động thể lực, người bị cụt một hoặc cả hai chân làm giảm khả năng di chuyển, trẻ chậm phát triển tâm thần dẫn đến khó khăn về học, trẻ bị dị tật sứt môi, hở hàm ếch sẽ gặp khó khăn khi bú mẹ, ăn uống, nói; người bị đục thủy tinh thể dẫn đến giảm thị lực sẽ khó khăn trong việc đi lại, hoạt động.

Tàn tật là tình trạng người bệnh bị giảm hoặc không tự thực hiện được vai trò của mình để tồn tại trong cộng đồng, mà phải phụ thuộc một phần hoặc phụ thuộc hoàn toàn vào người khác để có thể tồn tại do khiếm khuyết hoặc giảm khả năng gây nên.

Một cá nhân có thể tự mình tồn tại trong cộng đồng mà không phải lệ thuộc vào người khác thì người đó không phải là người tàn tật, mặc dù họ có khiếm khuyết hoặc giảm khả năng. Nếu một người có khiếm khuyết hoặc giảm khả năng mà không thể tự mình tồn tại được trong cộng đồng như những người cùng giới, cùng tuổi, cùng hoàn cảnh, người đó phải lệ thuộc một phần hoặc lệ thuộc hoàn toàn vào người khác để tồn tại thì được coi là người tàn tật.

1.5.2. Phân loại tàn tật

– Phân loại theo tổn thương về cấu trúc:

+ Tàn tật do rối loạn tâm thần, loại này bao gồm cả trẻ em chậm phát triển trí tuệ. Ví dụ: người bệnh tâm thần; trẻ em bị bại não.

+ Tàn tật về thể chất bao gồm:

Tàn tật do rối loạn vận động: liệt nửa người do đột qụy não, liệt hai chi dưới do bại liệt, do tổn thương tủy sống, các tổn thương thần kinh ngoại biên gây liệt.

Tàn tật do rối loạn cảm giác: Người khó khăn về nhìn do tổn thương thị giác, người khó khăn về nghe và nói, người mất cảm giác ngoại vi do bị bệnh hủi.

Tàn tật do tổn thương các cơ quan nội tạng: Người bị suy tim mạn tính, người bị suy thận mạn, người bị xơ gan.

+ Đa tàn tật (một người có hai tàn tật trở lên): Người bị đột qụy não bị liệt nửa người kèm rối loạn ngôn ngữ, người bị liệt hai chi dưới kèm suy thận mạn tính do biến chứng viêm thận – bể thận mạn tính, trẻ chậm phát triển trí tuệ kèm rối loạn vận động do bị bại não, bị bệnh Down…

– Phân loại theo tổn thương chức năng (cách phân loại này thường được áp dụng trong cộng đồng vì dễ được cộng đồng chấp nhận):

+ Người có khó khăn về vận động: Người cụt chi, người liệt nửa người, người liệt hai chi dưới, trẻ bại não…

+ Người có khó khăn về học: Trẻ chậm phát triển trí tuệ, trẻ bại não.

+ Người có khó khăn về nhìn: Người bị đục thủy tinh thể, người mù.

+ Người có khó khăn về nghe nói: Người bị giảm thính lực hay điếc.

+ Người có hành vi xa lạ: Người bị tâm thần.

+ Người mất cảm giác: Người bị bệnh phong.

1.6. Quá trình tàn tật

Quá trình từ người khỏe mạnh, bị bệnh trở thành người bệnh, người bệnh trở thành người khiếm khuyết, người khiếm khuyết trở thành người giảm khả năng, người giảm khả năng trở thành người tàn tật được gọi là quá trình tàn tật.

2. PHÒNG NGỪA TÀN TẬT

2.1. Phòng ngừa bước 1

Phòng ngừa tàn tật bước 1 là phòng ngừa không để xảy ra khiếm khuyết.

– Làm tốt công tác giáo dục sức khỏe cho cộng đồng.

– Làm tốt công tác phòng bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu, bao gồm cả tiêm chủng, sinh để có kế hoạch, chăm sóc dinh dưỡng cho bà mẹ và trẻ em, cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.

– Phát hiện sớm bệnh và điều trị tích cực.

– Làm tốt công tác bảo hộ lao động, hạn chế tối đa các tai nạn và rủi ro nghề nghiệp.

– Hạn chế tối đa tai nạn giao thông.

– Phát hiện sớm các khuyết tật bẩm sinh ngay từ giai đoạn trước sinh, trong sinh và sau sinh để có biện pháp khắc phục và điều trị thích hợp, làm tốt công tác chăm sóc thai sản.

2.2. Phòng ngừa bước 2

Phòng ngừa tàn tật bước 2 là phòng ngừa không để khiếm khuyết dẫn đến giảm khả năng.

– Phát hiện sớm và có biện pháp can thiệp sớm khiếm khuyết không để xảy ra giảm khả năng.

– Tạo điều kiện cho người khiếm khuyết có công ăn việc làm, có thu nhập và hòa nhập xã hội.

– Tạo điều kiện cho trẻ khuyết tật được học hành, vui chơi.

– Phát triển hệ thống phục hồi chức năng đến tuyến cơ sở để có thể can thiệp sớm.

2.3. Phòng ngừa bước 3

Phòng ngừa tàn tật bước 3 là phòng ngừa giảm khả năng không trở thành tàn tật.

– Làm tốt công tác phục hồi chức năng cho người tàn tật, cung cấp các dụng cụ thay thế trợ giúp cho người tàn tật.

– Thực hiện các chính sách xã hội, giải quyết công ăn việc làm có thu nhập kinh tế cho người tàn tật.

– Tổ chức giáo dục hướng nghiệp, tạo điều kiện cho người tàn tật tái hòa nhập và hòa nhập cộng đồng

Sơ đồ 2.1: Các bước phòng ngừa tàn tật.

3. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG

3.1. Khái niệm

Phục hồi chức năng là một chuyên ngành y học, nghiên cứu và áp dụng mọi biện pháp như y học, kỹ thuật phục hồi, giáo dục học, xã hội học… nhằm làm cho người tàn tật có thể thực hiện được tối đa những chức năng đã bị giảm hoặc mất do khiếm khuyết và giảm khả năng gây nên, giúp cho người tàn tật có thể sống độc lập tối đa, hòa nhập hoặc tái hòa nhập xã hội, có cơ hội bình đẳng và tham gia vào các hoạt động xã hội.

3.2. Mục tiêu của phục hồi chức năng

– Ngăn ngừa bệnh tật thứ phát.

– Làm cho người tàn tật thực hiện được tối đa các chức năng sinh lý, tinh thần và nghề nghiệp đã bị giảm hoặc mất do khiếm khuyết và giảm khả năng gây nên.

– Tạo cho người tàn tật có cuộc sống tự lập tối đa.

– Giúp người tàn tật hòa nhập được với gia đình, xã hội và có hoạt động nghề nghiệp có thu nhập.

3.3. Nội dung tiến hành phục hồi chức năng

– Sử dụng các biện pháp y học như điều trị, phẫu thuật, chăm sóc sức khỏe phục vụ trực tiếp cho phục hồi chức năng.

Ví dụ: cứng khớp gối khớp sau gãy xương phải phẫu thuật tái tạo khớp gối, vá dị tật hở hàm ếch và sứt môi là biện pháp y học.

– Sử dụng các kỹ thuật để làm phục hồi tối đa các chức năng bị giảm hoặc mất, bao gồm:

+ Khám và lượng giá chức năng để đánh giá đúng tình trạng sức khỏe và mức độ giảm chức năng hoặc tàn tật của bệnh nhân, từ đó lập kế hoạch cho công tác phục hồi.

+ Sử dụng các phương pháp vật lý trị liệu bao gồm cả vận động trị liệu và hoạt động trị liệu trong chương trình phục hồi chức năng.

+ Tiến hành các hoạt động trị liệu, tái giáo dục nghề nghiệp.

+ Ngôn ngữ trị liệu được áp dụng với các bệnh nhân gặp khó khăn về nói.

+ Các biện pháp giáo dục đặc biệt: dạy cách dùng ký hiệu để giao tiếp đối với người bị câm điếc, dạy chữ nổi cho người khiếm thị…

+ Sử dụng các dụng cụ trợ giúp như máy trợ thính, chân tay giả, nẹp, nạng, xe lăn…

– Làm thay đổi tích cực suy nghĩ, quan niệm của bản thân người tàn tật và của xã hội, tạo sự bình đẳng trong xã hội đối với người tàn tật.

– Cải thiện điều kiện sống: cải tạo nhà ở, trường học, phương tiện giao thông, công sở để người tàn tật có thể hòa nhập, có cơ hội vui chơi, học hành, tham gia vào các hoạt động xã hội.

Hình: Bảng số trong thang máy đặt theo chiều ngang giúp người ngồi xe lăn, có chữ số nổi giúp người mù có thể sử dụng được (Hàn Quốc).

Hình . Có 4 gờ nổi trên vỉa hè đường phố, trên hành lang tàu điện ngầm (ở Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore) giúp người mù có thể đi lại an toàn.

– Tạo công ăn việc làm như dạy nghề, thành lập các xưởng sản xuất dành cho người tàn tật…

3. 4. Các hình thức phục hồi chức năng

3.4.1. Phục hồi chức năng tại các trung tâm phục hồi chức năng hoặc các khoa phục hồi chức năng của các bệnh viện

Là hình thức người tàn tật đến các trung tâm hoặc các khoa phục hồi chức năng của các bệnh viện để được tiến hành phục hồi chức năng.

+ Tập trung nhiều phương tiện và cán bộ chuyên khoa nên có thể đạt được kết quả cao nhất, nhất là các trường hợp khó phục hồi.

+ Có thể làm công tác nghiên cứu, đào tạo cán bộ.

+ Người tàn tật phải đi đến trung tâm. Điều này là một khó khăn đối với bản thân người tàn tật và gia đình họ, vì phần lớn gia đình người tàn tật là những gia đình khó khăn cả về nhân lực và kinh tế.

+ Số lượng người được phục hồi chức năng ít, vì số trung tâm và khả năng tiếp nhận của các trung tâm có giới hạn, trong khi số người tàn tật nhiều. Những khó khăn về kinh tế và nhân lực của người tàn tật và gia đình họ cũng làm hạn chế số người tàn tật đến các trung tâm để được phục hồi chức năng.

+ Phục hồi không sát với nhu cầu người tàn tật tại địa phương họ. Mỗi địa phương nơi người tàn tật sinh sống có những đặc điểm riêng về địa lý, tập quán sinh hoạt, điều kiện kinh tế. Vì vậy, phục hồi chức năng tại các trung tâm hoặc bệnh viện khó đáp ứng được hết mọi điều kiện để họ thích nghi được với điều kiện tại địa phương nơi họ sinh sống.

+ Giá thành cao. Người tàn tật và gia đình họ phải chi phí tốn kém, đồng thời chi phí xây dựng và hoạt động của các trung tâm cũng cao, vì vậy không thể đáp ứng được với một số lượng đông người tàn tật.

3.4.2. Phục hồi chức năng ngoài bệnh viện

Phục hồi chức năng ngoài bệnh viện là hình thức thành lập các tổ công tác phục hồi chức năng, bao gồm các cán bộ làm công tác phục hồi đem phương tiện đến nơi có người tàn tật để tiến hành phục hồi chức năng.

+ Số lượng người tàn tật được phục hồi chức năng có thể tăng.

+ Phục hồi sát với nhu cầu của người tàn tật tại gia đình và địa phương.

+ Thiếu cán bộ phục hồi chức năng.

+ Chi phí lớn cho công tác phục hồi chức năng.

3.4.3. Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng

Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng là hình thức mà người tàn tật được phục hồi chức năng tại gia đình, địa phương, nơi họ sinh sống với sự giúp đỡ của người thân hoặc người tình nguyện trong cộng đồng và nhân viên y tế cơ sở, dưới sự hướng dẫn của cán bộ chuyên ngành phục hồi chức năng.

+ Là cách xã hội hóa công tác phục hồi tốt nhất trong phạm vi quốc gia, quốc tế: Phục hồi chức năng tại cộng đồng có thể thu hút được những người thân trong gia đình, những người tình nguyện trong cộng đồng, các đoàn thể xã hội như đoàn thanh niên, hội phụ nữ, mặt trận Tổ quốc, thu hút được sự tham gia của hệ thống chính quyền cơ sở tham gia vào công tác phục hồi chức năng cho người tàn tật tại địa phương. Đây là hình thức tốt nhất để làm thay đổi quan niệm của cộng đồng đối với người tàn tật, tạo thuận lợi nhất cho những người tàn tật hòa nhập với gia đình và xã hội.

+ Tỉ lệ người tàn tật được phục hồi cao nhất: Phục hồi chức năng tại cộng đồng có thể triển khai rộng rãi trên cả nước, nhờ đó số người tàn tật có cơ hội được phục hồi chức năng nhiều nhất.

+ Đáp ứng được nhu cầu cơ bản của người tàn tật phù hợp với nơi sinh sống, có cơ hội hội nhập với xã hội cao. Người tàn tật vẫn sống tại gia đình và địa phương, vì vậy các chương trình phục hồi chức năng được thiết kế phù hợp với hoàn cảnh địa lý, tập quán sinh hoạt, điều kiện kinh tế tại địa phương, giúp người tàn tật dễ dàng hòa nhập.

+ Chi phí cho phục hồi chức năng ít tốn kém, dễ chấp nhận. Phục hồi chức năng tại cộng đồng tận dụng được các phương tiện tại chỗ như chế tạo các dụng cụ trợ giúp hoặc phương tiện tập luyện bằng các nguyên liệu sẵn có tại địa phương như tre, gỗ làm giảm chi phí phục vụ cho công tác phục hồi chức năng, tận dụng được nhân lực tại địa phương giúp khắc phục được tình trạng thiếu nhân lực.

Hình 2.2: Tận dụng nguyên liệu bằng tre tại địa phương để làm khung tập đi trong phục hồi chức năng cho người tàn tật tại cộng đồng.

+ Có thể gắn chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng vào công tác của hệ thống tổ chức y tế hiện có. Trong mỗi nước đều có hệ thống y tế từ trung ương tới cơ sở, công tác phục hồi chức năng tại cộng đồng được gắn với hệ thống này. Vì vậy, giải quyết được nhân lực, ngân quỹ và công tác quản lý.

Kết quả phục hồi cho trường hợp khó phục hồi thường thấp, các trường hợp này có thể được chuyển về các trung tâm phục hồi chức năng có đủ phương tiện và cán bộ chuyên ngành.

Văn Phòng Chức Năng Là Gì? / 2023

Văn phòng chức năng là gì? – Chức năng và nhiệm vụ

1. Văn phòng chức năng là gì?

Văn phòng chức năng được hiểu là một tổ chức bao gồm nhiều nhân viên, cán bộ… có am hiểu, phụ trách một mảng lĩnh vực nào đó, cùng thực hiện các nhiệm vụ chung và được phân công theo chuyên môn và chức năng quản trị.

Văn phòng chức năng có thể xuất hiện trong các công ty doanh nghiệp, thực hiện từng nhiệm vụ riêng. Ngoài ra cũng có các văn phòng được thành lập riêng, thực hiện các giao dịch, các chức năng nhất định như văn phòng luật, văn phòng công chứng, văn phòng dịch vụ, …

2. Nhiệm vụ đặc biệt của văn phòng chức năng

Văn phòng chức năng có nhiệm vụ chuẩn bị các quyết định do cấp trên ban hành, theo dõi hoạt động của các phòng ban, thường xuyên cập nhật và báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng mình.

Văn phòng chức năng là một bộ phận của doanh nghiệp và không có quyền hạn chỉ huy hay cho hoạt động lãnh đạo, giao việc cho các văn phòng cùng cấp trong công ty.

3. Các loại văn phòng chức năng

3.1. Văn phòng hành chính

Nhiệm vụ:

Tổ chức tham mưu về các phòng ban, phân chia nhân sự theo mô hình, đặc điểm văn hóa của công ty, doanh nghiệp cũng như các hình thức kinh doanh và quy mô doanh nghiệp.

Phòng hành chính cũng là đơn vị phụ trách các hoạt động tuyển dụng, nhân sự, có kế hoạch và trực tiếp thực hiện công việc tuyển dụng, phỏng vấn nhân sự.

3.2. Phòng kế toán

Phòng kế toán có những nhiệm vụ chính như:

Nắm bắt tình hình tài chính cụ thể của doanh nghiệp, xây dựng chiến lược, hệ thống kế toán phù hợp, cũng như xây dựng phương thức làm việc nhằm đem lại hiệu quả với văn hóa doanh nghiệp.

Nắm bắt chính xác và kiểm soát các dòng tiền, đầu vào, đầu ra các khoản nợ, tài sản cố định, các loại hàng hóa tồn kho thanh toán các hợp đồng và gia hạn khi cần thiết… của doanh nghiệp. Từ đó tham mưu với cấp trên về tình hình tài chính của công ty từ đó có các kế hoạch điều chỉnh thích hợp.

Phòng kế toán là đơn vị giải quyết các chế độ lương thưởng, các chế độ như thai sản, ốm đau, cũng như các loại thưởng cho nhân viên.

3.3. Phòng kinh doanh

Phòng kinh doanh là bộ phận đảm nhận chức năng:

Mang lại nguồn kinh tế chính cho doanh nghiệp đơn vị; xây dựng kế hoạch phát triển cho công ty, bằng các hoạt động như lập kế hoạch, mục tiêu, phương án rõ ràng, cụ thể.

Hoạt động chủ lực của phòng chức năng là tổ chức chiến lược, tham mưu với lãnh đạo công ty về phương hướng phát triển doanh nghiệp trong những giai đoạn khác nhau nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp.

Ngoài ra, phòng kinh doanh cũng là nơi đảm bảo sự vận hành của các bộ phận trong hệ thống bằng hoạt động kiểm tra, thúc đẩy tốc độ tiến hành cũng như chất lượng công việc của các phòng ban khác.

3.4. Văn phòng đại diện

Một văn phòng đại diện thực hiện các chức năng như sau:

Thực hiện đúng các công việc, phát triển đúng ngành nghề theo giấy phép kinh doanh trên địa bàn hoạt động được cấp phép.

Thực hiện các hoạt động nghiên cứu, cung cấp thông tin, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận với thị trường, đối tác.

Thực hiện các công việc báo cáo với các cơ quan chức năng tại địa phương theo đúng quy định của nhà nước.

Thực hiện báo cáo tài chính định kỳ về trụ sở chính theo quy định của doanh nghiệp.

Tổ chức việc hạch toán kinh tế theo nguyên tắc hạch toán độc lập.

Kinh nghiệm thuê văn phòng ảo hiệu quả

[Tổng hợp] kinh nghiệm thuê văn phòng từ A đến Z

Tiêu chí thiết kế nội thất văn phòng tạo sự ấn tượng

Kinh nghiệm bố trí văn phòng làm việc hiện đại, chuyên nghiệp.

Giải pháp thuê văn phòng làm việc hữu ích cho doanh nghiệp

Văn phòng làm việc lý tưởng được tạo nên như thế nào?

Để không bỏ lỡ cơ hội thuê văn phòng chất lượng tại Intracom Riverside, hãy nhanh tay gọi đến hotline: 0358.565.565, hoặc liên hệ website:  chúng tôi  và Gmail: intracomriverside.in8@gmail.com để được đội ngũ nhân viên tư vấn cụ thể.