Chất Nào Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ?

--- Bài mới hơn ---

  • Kích Thước Và Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân Tiêu Chuẩn
  • Ghế Massage Cao Cấp Chính Hãng Giá Rẻ
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân
  • ⏩ Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Tạo Ghế Foot Massage
  • Ghế Massage Là Gì? Cấu Tạo Và Lợi Ích Khi Sử Dụng?
  • Chủ đề

    CÂU HỎI KHÁC

    • Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử nhờ đặc điểm nào?
    • Nước có vai trò như thế nào đối với hoạt động sống của tế bào?
    • Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào là những hợp chất nào?
    • Hãy ghép đúng các loại đường và tên gọi của chúng?
    • Cacbohidrat có chức năng như thế nào?
    • Có khoảng bao nhiêu nguyên tố hóa học cần thiết để cấu thành các cơ thể sống?
    • Các nguyên tố nào tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất?
    • Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng để làm gì?
    • Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa như thế nào?
    • Đặt hạt đậu mới nảy mầm vị trí nằm ngang, sau thời gian, thân cây cong lên, còn rễ cong xuống. Hiện tượng này được gọi là gì?
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về hướng động?
    • Nêu khái niệm của hướng động?
    • Những ứng động nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?
    • Các kiểu hướng động dương của rễ là gì?
    • Cây non mọc thẳng, cây khoẻ, lá xanh lục do điều kiện chiếu sáng ra sao?
    • Ứng động (Vận động cảm ứng) là gì?
    • Thân và rễ của cây có kiểu hướng động ra sao?
    • Khái niệm phản xạ là gì?
    • Cảm ứng của động vật là gì?
    • Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào sau đây?
    • Hệ thần kinh của giun dẹp có đặc điểm ra sao?
    • Ý nào sau đây không đúng đối với phản xạ?
    • Phản xạ của động vật có hệ thần kinh lưới khi bị kích thích là gì?
    • Hệ thần kinh dạng chuỗi hạch được tạo thành do đâu?
    • Phản xạ ở động vật có hệ lưới thần kinh diễn ra theo trật tự nào sau đây?
    • Ý nào không chính xác với đặc điểm của hệ thần kinh chuỗi hạch?
    • Lipit là chất có đặc tính như thế nào?
    • Lipit đơn giản gồm các hợp chất nào sau đây?
    • Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chất Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ Là:
  • Các Giai Đoạn Phát Triển Gan Tụy Của Ấu Trùng Tôm Thẻ Chân Trắng Quan Sát Dưới Kính Hiển Vi
  • Phòng Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Trên Tôm Thẻ Chân Trắng Với 3 Bước
  • Bảo Vệ Gan Tụy Để Nuôi Tôm Thành Công
  • Cơ Chế Gây Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Cấp Tính Trên Tôm Của Vi Khuẩn Vibrio
  • Chất Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ Là:

    --- Bài mới hơn ---

  • Chất Nào Dưới Đây Không Được Cấu Tạo Từ Glucôzơ?
  • Kích Thước Và Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân Tiêu Chuẩn
  • Ghế Massage Cao Cấp Chính Hãng Giá Rẻ
  • Giới Thiệu Cấu Tạo Ghế Massage Toàn Thân
  • ⏩ Tất Tần Tật Những Điều Cần Biết Về Cấu Tạo Ghế Foot Massage
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Nhờ đặc điểm nào, cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử?
    • Nước có vai trò nào đối với hoạt động sống của tế bào?
    • Điều nào sau đây sai khi nói đến các nguyên tố đa lượng?
    • Điều nào sau đây đúng khi nói đến các nguyên tố vi lượng?
    • Các loại hợp chất được gọi là đại phân tử hữu cơ, vai trò quan trọng đối với tế bào gồm có:
    • Cho các loại đường và tên gọi của chúng
    • Điều nào sau đây đúng khi nói đến đường đôi?
    • Loại đường nào sau đây không phải là đường đôi?
    • Cacbohidrat có chức năng:
    • Để cấu thành các cơ thể sống cần khoảng bao nhiêu nguyên tố?
    • Các nguyên tố tham gia cấu tạo các chất hữu cơ đầu tiên trên trái đất là:
    • Trong tế bào, nước phân bố chủ yếu ở thành phần nào sau đây?
    • Để cho nước biến thành hơi, phải cần năng lượng:
    • Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, có hiện tượng nước bốc hơi khỏi cơ thể. Điều này có ý nghĩa:
    • Hai phân tử đường đơn liên kết nhau tạo phân tử đường đôi bằng loại liên kết nào sau đây?
    • Nhóm chất nào sau đây là những chất đường có chứa 6 nguyên tử cácbon?
    • Lipit là có đặc tính:
    • Lipit đơn giản gồm các hợp chất:
    • Khi nói đến các cấu trúc của lipit đơn giản, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
    • Lipit phức tạp gồm các chất:
    • Photpholipit có tính lưỡng cực vì:
    • Trong các vitamin sau đây, vitamin nào tan trong nước?
    • Lipit có các chức năng nào sau đây?
    • . Những điểm giống nhau giữa cacbohidrat và lipit gồm:
    • Mỗi đơn phân của protein gồm các thành phần sau:
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng về cấu trúc phân tử của protein
    • Sự đa dạng của protein do yếu tố nào sau đây quy định?
    • Cho các phát biểu sau về chức năng của protein:
    • ADN được gọi là hợp chất cao phân tử sinh học vì:
    • Liên kết nào sau đây giúp quy định cấu trúc không gian của ADN?
    • Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không ví:
    • Cacbohydrat cấu tạo nên màng sinh chất:
    • Photpholipit ở màng sinh chất là chất lưỡng cực do đó nó không cho các chất tan:
    • Đặc điểm chung của dầu, mỡ, photpholipit, streoit là:
    • Chức năng chính của mỡ là:
    • Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi:
    • Prôtêin không có chức năng:
    • Khi các liên kết hiđro trong phân tử protein bị phá vỡ, bậc cấu trúc không gian của protein ít bị ảnh hưởng nhất là

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giai Đoạn Phát Triển Gan Tụy Của Ấu Trùng Tôm Thẻ Chân Trắng Quan Sát Dưới Kính Hiển Vi
  • Phòng Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Trên Tôm Thẻ Chân Trắng Với 3 Bước
  • Bảo Vệ Gan Tụy Để Nuôi Tôm Thành Công
  • Cơ Chế Gây Bệnh Hoại Tử Gan Tụy Cấp Tính Trên Tôm Của Vi Khuẩn Vibrio
  • Làm Sao Để Gan Tụy Tôm Khỏe Mạnh?
  • Trong Các Câu Sau Đây, Câu Nào Sai? Hạt Nhân Nguyên Tử Được Cấu Tạo Từ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hạt Nhân Nguyên Tử (_Z^ax) Có Cấu Tạo Gồm
  • Chuyên Đề Hạt Nhân Nguyên Tử 2022
  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm 10
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Cần Nhớ Để Có Hàm Răng Khỏe Và Đẹp
  • Bài 4 Trang 26 Sách Bài Tập ( Sbt) Sinh 11
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một con lắc lò xo treo thẳng đứng, lò xo có độ cứng
    • Một đĩa đặc đồng chất có dạng hình tròn bán kính R đang quay tròn đều quanh trục
    • Cho một đoạn mạch không phân nhánh gồm một điện trở thuần, một cuộn dây thuần cảm và một tụ
    • Chọn phát biểu sai? Trong quá trình truyền tải điện năng đi xa, công suất
    • Trong mạch dao động LC có dao động điện từ tự do (dao động riêng) với tần số góc
    • Một mạch dao động với tụ điện C và cuộn cảm đang thực hiện dao động tự do
    • Khi chiếu bức xạ có bước sóng (lambda ) vào một bản kim loại thì thấy có hiện tượng quang điện
    • Dùng ánh sáng chiếu vào catốt của tế bào quang điện thì có hiện tượng
    • Trong các câu sau đây, câu nào sai? Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ
    • Đặt điện áp (u = {U_0}cos left( {100pi t – frac{pi }{3}} right)left( V right)) vào
    • Cho ({N_A} = {

      m{ }}6,{02.10^{23}}.) Tính số nguyên tử trong 1 g khí cacbonic

    • Một lực tác dụng vào một vật có khối lượng 10 kg làm vận tốc của nó tăng dần từ 4 m/s đến 10&nbs
    • Một người kéo xe chở hàng khối lượng m trong siêu thị với lực kéo 32 N có phương hợp với phương nga
    • Một vật rắn đứng cân bằng dưới tác dụng của hai lực. Hai lực đó phải
    • Tia hồng ngoại là những bức xạ có
    • Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điếm không phụ thuộc độ lớn điện tích
    • Các lực bên trong nguồn điện không có tác dụng
    • Dòng điện qua một ống dây không có lõi sắt biến đổi đều theo thời gian, trong 0,01 s cường độ dòng điện t�
    • Chiếu ánh sáng trắng do một nguồn nóng sáng phát ra vào khe hẹp F của một máy quang phổ lăng kính thì trên tấm
    • Qua một thấu kính có tiêu cự 20 cm, một vật thật thu được một ảnh cùng chiều, bé hơn vật cách kính
    • Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa lực kéo về và li độ là một đường thẳng
    • Một vật dao động điều hòa với tần số góc 5 rad/
    • Một sóng ngang hình sin truyền trên một sợi dây dài. Hình vẽ bên là hình dạng của một đoạn
    • Một sợi dây đàn hồi dài 130 cm, được rung với tần số f, trên dây tạo thành một sóng dừng
    • Điểm sáng A đặt trên trục chính của một thấu kính, cách thấu kính 30 cm.
    • Hạt α có khối lượng 4,0015 u; biết số Avôgađrô là ({N_A} = 6,{02.
    • Một vật dao động điều hòa với biên độ A, đang đi tới vị trí cân bằng t=0 vật ở vị trí biên), sau đó m�
    • Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lượng 400g đang dao động điều hòa xung quanh vị trí c�
    • Sóng ngang có tần số f truyền trên một sợi dây đàn hồi rất dài, với tốc độ 3 m/s.
    • Một gam chất phóng xạ trong 1 giây phát ra (4,{2.10^{13}}) hạt β.
    • Mức năng lượng trong nguyên tử hiđrô được xác định bằng biểu thức (E = – frac{{13,6}}
    • Trên bề mặt chất lỏng có hai nguồn dao động ({u_{S1}} = {u_{S2}} = 4cos 40pi t{rm{ }}mm
    • Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng (bỏ qua hao phí) một điện áp
    • Một điện tích (q =
    • Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi và tần số f thay đổi được vào
    • Trong thí nghiệm Yâng về giao thoa ánh sáng đơn sắc, khoảng cách hai khe không đổi
    • Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng
    • Một người cao 170 cm, mắt cách đỉnh 10 cm. Người ấy đứng trước gưong phẳng treo thẳng đứng
    • Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ ({R_1} = 3left( Omega
    • Cho một đoạn mạch xoay chiều AB gồm biến trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sgk Lý Nâng Cao Bài 52: Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối
  • 150 Bài Tập Trắc Nghiệm Lý Thuyết Về Hạt Nhân Nguyên Tử ( Hay )
  • Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng? A. Hạt Nhân Nguyên Tử A Z X Được Cấu Tạo Gồm Z Nơtron Và A Prôton.
  • Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Hay Và Đầy Đủ )
  • Hạt Nhân Nguyên Tử ({}_Z^ax) Được Cấu Tạo Gồm
  • Nst Ở Tế Bào Nhân Thực Được Cấu Tạo Từ Những Thành Phần Chính Nào Sau Đây?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể Và So Sánh Các Quá Trình Phân Bào
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Sinh Học 10 Bài 8
  • Giải Bài Tập Sinh Học 10
  • Giáo Án Sinh Học 10
  • Tế Bào Nhân Thực, Trắc Nghiệm Sinh Học Lớp 10
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Một quần thể có tỷ lệ kiểu gen: 0,09 AA : 0,42 Aa : 0,49 aa. Tần số alen a của quần thể là
    • Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kín, một vòng tuần hoàn
    • Tiến hành tách phôi bò có kiểu gen AaBbDd thành 6 phôi và 6 phôi này phát triển thành 6 bò con.
    • Cặp cơ quan nào sau đây là cặp cơ quan tương đồng?
    • NST ở tế bào nhân thực được cấu tạo từ những thành phần chính nào sau đây?
    • Xét chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, cá rô thuộc bậc dinh dưỡng nào?
    • Đối tượng được Menđen sử dụng để nghiên cứu di truyền là:
    • Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường sẽ sinh ra giao tử AbD với tỉ lệ bao nhiêu?
    • Côđon nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã
    • Loại đột biến nào sau đây là đột biến cấu trúc NST?
    • Ví dụ nào sau đây minh họa cho hình thức cách li trước hợp tử?
    • Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể thuần chủng?
    • Ở thực vật, điểm bù ánh sáng là:
    • Biết rằng tính trạng do một gen quy định, alen B trội hoàn toàn so với alen b.
    • Tính tổng số liên kết hiđrô củagen khi gen ở sinh vật nhân thực có 200 nuclêôtit loại A, 400 nuclêôtit loại G.?
    • Những nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?
    • Thức ăn của động vật nào sau đây chỉ được tiêu hóa nội bào?
    • Biết rằng mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Xét phép lai P: AabbDd × AaBBdd.
    • Trong giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi là khoảng giá trị của nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật
    • Ở một loài thực vật có 2n = 24 NST. Trong loài xuất hiện một thể đột biến đa bội có 36 NST.
    • Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp, thu được kết quả như sau:
    • Khi nói về diễn thế sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu đúng?
    • Khi nói về tương quan giữa kích thước quần thể và kích thước của cơ thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
    • Xét một lưới thức ăn như sau:Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 8 mắt xích.
    • Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gen có 4 alen quy định.
    • Một cơ thể động vật có kiểu gen aaBbDdEEHh giảm phân tạo trứng. Biết không xảy ra đột biến.
    • Số phát biểu đúng khi cho hai cây hoa đỏ có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau, luôn thu được đời con có 100% cây hoa đỏ?
    • Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
    • Cho sơ đồ phả hệ sau:Biết rằng hai cặp gen quy định hai tính trạng nói trên không cùng nằm trong một nhóm gen liên k
    • Có bao nhiêu phát biểu đúng với đời F1 có 16 kiểu gen và Tần số hoán vị gen là 8%?
    • Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I.
    • Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    • Ở F2, số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/32. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nội dung này?
    • Xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Sẽ có bao nhiêu phát biểu đúng
    • Phát biểu nào không đúng khi nói về hệ sinh thái nhân tạo và hệ sinh thái tự nhiên?
    • Một loài thực vật có 2n = 20. Đột biến thể một của loài này có bộ NST bao nhiêu?
    • Các loài lúa nước, khoai lang thuộc nhóm thực vật

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Nhân Sơ Và Nhân Thực
  • 4 Ứng Dụng Của Đá Ong Xám Hải Phòng Khiến Bạn Khó Lòng Chối Từ!
  • Đá Ong Xám Ốp Lát Là Gì? Tại Sao Nên Sử Dụng Đá Ong Xám?
  • Nham Thạch Trắng Hay Còn Gọi Là Đá Lông Vũ
  • Trên Mặt Trăng Có Núi Lửa Hoạt Động Hay Không?
  • Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Glucozo

    --- Bài mới hơn ---

  • Lí Thuyết Về Glucozo (Ngắn Gọn
  • Tính Chất Của Glucozo: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Cấu Tạo, Điều Chế, Ứng Dụng Chi Tiết Nhất.
  • Cấu Tạo Ghế Sofa Như Thế Nào?
  • Cấu Tạo Và Cách Điều Chỉnh Ghế Xoay Văn Phòng Bạn Nên Biết
  • Cấu Tạo Ghế Sofa Phòng Khách Chi Tiết Nhất Năm 2022
  • – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước

    – Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây (lá, hoa, rễ…) đặc biệt là quả chín (còn gọi là đường nho)

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1 %)

    – Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

    – Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

    – Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

    Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit – CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm OH ở vị trí liền kề)

    – Với dung dịch nước brom: Glucozo làm mất màu nước brom

    – Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    – Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    – Trong dung dịch, frutozơ tồn tại chủ yếu ở dạng β, vòng 5 hoặc 6 cạnh.

    – Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

    – Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

    Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    – Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

    Nhưng fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    Lưu ý: Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hav phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    Phần 2: Bài tập vận dụng

    A. Glucozo và Fructozo là đồng phân cấu tạo của nhau.

    B. có thể phân biệt Glucozo và Fructozo bằng phản ứng tráng bạc

    C. trong dung dịch, glucozo tồn tại ở dạng mạch vòng ưu tiên hơn dạng mạch hở.

    D. Metyl α-glicozit không thể chuyển sang dạng mạch hở.

    C. dẫn khí hidro vào dung dịch glucozo đun nóng có Ni làm chất xúc tác, sinh ra sobitol.

    C. Na kim loại D. nước Brom

    A. ancol etylic, andehit axetic B. glucozo, andehit axetic C. glucozo, etyl axetat D. glucozo, ancol etylic

    A. 2 B. 3 C. 4 D. 5

    C. phản ứng tráng bạc D. cả 3 phản ứng trên.

    B. Tiến hành phản ứng este hóa, xác định số nhóm chức este trong sản phẩm

    D. khử hoàn toàn glucozo thành n-hexan.

    Câu 10:Đun nóng dung dịch chứa 27gam glucozo với dung dịch AgNO 3/NH 3 thì khối lượng Ag thu được tối đa là:

    A. 21,6g B. 10,8g C. 32,4g D. 16,2g

    A. 7,65% B. 5% C. 3,5% D. 2,5%

    Câu 12: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 75%. Toàn bộ khí CO 2 sinh ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH) 2 lấy dư tạo ra 80g kết tủa. hía trị của m là:

    A. 74 B. 54 C. 108 D. 96

    Câu 13: Cho m gam glucozo lên men thành ancol etylic với hiệu suất 80%. Hấp thụ hoàn toàn khí CO 2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong thu được 10 gam kết tủa, lọc kết tủa rồi đun nóng nước lọc lại thu được 5g kết tủa.

    A. 45 B. 11,25 C. 7,5 D. 22,5

    Câu 14: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suấ 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 lấy dư, thu được 75g kết tủa. giá trị của m là:

    A. 75 B. 65 C. 8 D. 55

    Câu 15: Một mẫu glucozo có chứa 2% tạp chất được lên men rượu với hiệu suất 45% thì thu được 1 lít ancol 46 o. tính khối lượng mẫu glucozo đã dùng. Biết khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8g/ml.

    A. 1600gam B. 720gam C. 735gam D. 1632,65gam

    lucozo và andehit axetic 2. Glucozo và etanol Glucozo và glixerol

    4. Glucozo và axit nitric 5. Glucozo và andehit fomic.

    Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả 5 nhóm trên?

    Câu 17. Lên men m gam glucozơ (hiệu suất 80%) khí thoát ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong thấy có 40 gam. Lọc tách lấy kết tủa sau đó đun nóng dung dịch nước lọc, lại thấy có thêm 10 gam kết tủa . Xác định m.

    A. 54 gam B. 60 gam C. 67,5 gam D. 45 gam.

    Cho a gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Khí CO 2 thoát ra được hấp thụ vừa hết bởi 65,57ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) sản phẩm thu được là muối natri hiđrocacbonat. Xác định a.

    A. 36 gam B. 45 gam C. 18 gam D. 22,5 gam.

    Câu 19. Phản ứng nào sau đây chứng tỏ glucozơ có 5 nhóm -OH ?

    tác dụng với dung dịch

    C. Cho andehit axetic tác dụng với dung dịch

    D. Cho glucozo tác dụng với dung dịch

    Một hợp chất hữu cơ X tạp chức có mạch cacbon không phân nhánh và chứa nhóm chức -CH=O và nhóm -OH. Đốt cháy X cháy thu được CO 2 và H 2O với số mol bằng nhau và bằng số mol O 2 đã đốt cháy. Đun nóng 9 gam X với lượng dư Ag 2O/ dung dịch NH 3 cho 10,8gam Ag (hiệu suất 100%) . Vậy công thức cấu tạo đúng của X là:

    Cho a gam glucozơ lên men thành rượu etylic với hiệu suất 80%. Khí CO 2 thoát ra được hấp thụ vừa hết bởi 65,57ml dung dịch NaOH 20% (d = 1,22g/ml) sản phẩm thu được là muối natri hiđrocacbonat. Xác định a.

    A. 36 gam B. 45 gam C. 18 gam D. 22,5 gam.

    Trung tâm luyện thi, gia sư – dạy kèm tại nhà NTIC Đà Nẵng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gan Nằm Ở Vị Trí Nào Trong Cơ Thể Người?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Sinh Lý Của Gan
  • Gan Là Gì, Nằm Ở Dâu? Cấu Tạo & Chức Năng Của Gan
  • Cấu Tạo Của Gan Và Chức Năng Quan Trọng Của Gan Trong Cơ Thể Người
  • Cấu Tạo Gan Gồm Những Bộ Phận Nào
  • Cấu Tạo Khí Khổng Có Đặc Điểm Nào Sau Đây: I.

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Mũi Và Khoang Mũi
  • Mũi Cấu Tạo Thế Nào? Vì Sao Mũi Ngửi Được Mùi?
  • Kim Cương Là Gì? Tất Cả Về Kim Cương Cho Bạn
  • Kim Cương Là Gì? Kiến Thức Kim Cương
  • Kim Cương 5 Đặc Tính Mà Bạn Chưa Biết💎
    • Câu hỏi:

      Cấu tạo khí khổng có đặc điểm nào sau đây:

      I. Mỗi khí khổng có nhiều tế bào hạt đậu xếp úp vào nhau.

      II. Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.

      III. Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đồng đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.

      IV. Các tế bào hạt đậu của khí khổng xếp gần tế bào nhu mô của lá.

      Hai đặc điểm cấu tạo quan trọng nào phù hợp với chức năng đóng mở của khí khổng?

      Phương án đúng:

      Cấu tạo của khí khổng:

      – Mỗi tế bào của khí khổng có chứa rất nhiều lục lạp.

      – Tế bào khí khổng có vách dày mỏng không đồng đều; thành trong sát lỗ khí dày hơn nhiều so với thành ngoài.

    Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?
    • Nơi nước và các chất hoà tan đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là gì?
    • Điều nào sau đây không đúng với vai trò của dạng nước tự do?
    • Khi tế bào khí khổng trương nước thì:
    • Khi tế bào khí khổng mất nước thì như thế nào?
    • Đặc điểm cấu tạo của tế bào lông hút ở rễ cây là:
    • Nước liên kết có vai trò:
    • Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu ở đâu?
    • Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:
    • Đặc điểm cấu tạo của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?
    • Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:
    • Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là gì?
    • Nội dung nào sau đây là sai? I.
    • Nước không có vai trò nào sau đây đối với đời sống thực vật? I.
    • Tế bào lông hút thực hiện chức năng hút nước nhờ đặc điểm nào sau đây? I.
    • Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?
    • Áp suất rễ được thể hiện qua hiện tượng nào?
    • Cắt cây thân thảo đến gần gốc, sau vài phút thấy giọt nhựa rỉ ra ở phần thân cây bị cắt. Nêu tên gọi hiện tượng?
    • Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ ở thân.
    • Cắt cây thân thảo đến gần gốc, sau vài phút thấy giọt nhựa rỉ ra ở phần thân cây bị cắt.
    • Úp chuông thuỷ tinh trên các chậu cây (bắp, lúa,…). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá.
    • Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá.
    • Áp suất rễ do nguyên nhân nào? I. Lực hút bên trên của quá trình thoát hơi nước. II.
    • Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do:
    • Trong những phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng? 1.
    • Quá trình vận chuyển nước qua lớp tế bào sống của rễ và của lá xảy ra nhờ đâu?
    • Lực trung gian nào làm cho nước có thể vận chuyển lên các tầng vượt tán, cao đến 100m?
    • Cơ thể nào đảm bảo cột nước trong bó mạch gỗ được vận chuyển liên tục từ dưới lên trên?
    • Trong số phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1.
    • Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm những con đường nào?
    • Tỉ lệ thoát hơi nước qua lớp cutin tương đương với thoát hơi nước qua khí khổng xảy ra ở đối tượng nào? &n
    • Thoát hơi nước qua bề mặt lá không xảy ra ở đối tượng nào?
    • Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì: I.
    • Cấu tạo khí khổng có đặc điểm nào sau đây: I.
    • Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng mở khí khổng?
    • Trong số những phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai? 1.
    • Thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
    • Cân bằng nước là hiện tượng:
    • Cây mất nước dương là hiện tượng:
    • Cân bằng nước âm là trường hợp:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Cấu Tạo Kiến Trúc
  • Cấu Tạo Kiến Trúc Nhà Dân Dụng
  • Cấu Tạo Màn Hình Iphone Và Những Lỗi Thường Gặp
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Iphone 6, Iphone 6 Plus Cơ Bản
  • Cấu Tạo Màn Hình Iphone 6 Và Tổng Hợp Lỗi Thường Gặp
  • Bài 19. Các Chất Được Cấu Tạo Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Khám Phá Hàng Đầu Của Kính Viễn Vọng Hubble
  • Kính Thiên Văn 1 Tỷ Usd, Chụp Ảnh Sắc Nét Gấp 10 Lần Hubble, Sắp Chính Thức Đi Vào Hoạt Động
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lý Lớp 11 Kính Thiên Văn
  • Trắc Nghiệm Vật Lí 11 Kính Thiên Văn
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Vật Lí 11 Kính Thiên Văn
  • Bài 19. Các chất được cấu tạo như thế nào?

    Chương II:

    NHIỆT HỌC

    Các chất được cấu tạo như thế nào?

    Nhiệt năng là gì? Có mấy cách truyền nhiệt năng?

    Nhiệt lượng là gì? Xác định nhiệt lượng như thế nào?

    Một trong những định luật tổng quát của tự nhiên là định luật nào?

    Rượu

    Nước

    Đổ 50cm3 rượu vào 50cm3 ta không thu được 100cm3 hỗn hợp rượu và nước, mà chỉ thu được khoảng 95cm3!

    Vậy 5cm3 hỗn hợp nước rượu biến đi đâu?

    1. Vào thời điểm nào người ta đã nghĩ rằng mọi vật không liền một khối?

    2. Vậy đến khi nào mới chứng minh được các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt?

    3. Những hạt riêng biệt đó được gọi là gì? Chúng khác nhau như thế nào?

    1. Cách đây hơn hai nghìn năm người ta đã nghĩ rằng mọi vật được cấu tạo từ các hạt riêng biệt.

    2. Nhưng mãi cho đến đầu thế kỉ XX mới chứng minh được điều này.

    3. Những hạt riêng biệt này được gọi là nguyên tử, phân tử.

    Để quan sát nguyên tử và phân tử, người ta dùng …………………………….

    kính hiển vi hiện đại.

    Ảnh chụp các nguyên tử sắt qua kính hiển vi hiện đại

    Ảnh chụp các nguyên tử silic qua kính hiển vi hiện đại

    C1: Hãy lấy 200ml cát đổ vào 200ml đậu rồi lắc nhẹ xem có được 400ml hỗn hợp đậu và cát không? Hãy giải thích tại sao?

    Giải thích: Giữa các hạt đậu có khoảng cách nên khi đổ cát vào đậu, các hạt cát đã xen vào những khoảng cách này làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của đậu và cát.

    C2: Từ thí nghiệm mô hình, vận dụng để giải thích sự hụt thể tích trong thí nghiệm trộn rượu với nước?

    * Giải thích: Giữa các phân tử nước cũng như các phân tử rượu đều có khoảng cách. Khi trộn rượu với nước, các phân tử rượu đã xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước và ngược lại. Vì thế mà thể tích hổn hợp rượu và nước giảm.

    C3: Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên đường tan và nước có vị ngọt?

    Vì: Khi khuấy lên, các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước cũng như các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường nên ta thấy có vị ngọt.

    Vì: Thành bóng được cấu tạo từ các phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách. Các phân tử không khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho bóng xẹp dần.

    C4: Quả bóng cao su hoặc quả bóng bay bơm căng, dù có buộc thật chặt cũng cứ ngày một xẹp dần?

    C5: Cá muốn sống được phải có không khí, nhưng ta thấy cá vẫn sống được trong nước.

    Vì: Các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.

    A. Do các phân tử nước biển có vị mặn.

    B. Do các phân tử nước và các phân tử muối liên kết với nhau.

    C. Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng có khoảng cách.

    D. Các phân tử nước và phân tử muối xen kẽ với nhau vì giữa chúng không có khoảng cách.

    Bài tập: Nước biển mặn vì sao?

    1

    8

    2

    5

    4

    3

    7

    6

    Bài học hôm nay nghiên cứu vấn đề gì ?

    Dụng cụ dùng để quan sát cấu tạo của các chất là gì ?

    Một nhóm các nguyên tử kết hợp lại tạo thành?

    Khi trộn hỗn hợp giữa rượu vào nước đại lượng nào bị thiếu hụt ?

    Các chất được cấu tạo từ những hạt như thế nào ?

    Thí nghiệm trộn hỗn hợp ngô và cát gọi là gì?

    Hạt chất nhỏ nhất trong tự nhiên gọi là gì?

    Giữa các nguyên tử, phân tử có đặc điểm gì?

    8

    10

    10

    6

    7

    9

    10

    6

    Chìa khoá

    N

    C

    H

    T

    I

    H

    TRÒ CHƠI Ô CHỮ

    Các em học thuộc phần ghi nhớ .

    Đọc phần có thể em chưa biết

    Làm bài tập trong SBT 19.1 đến 19.5 (Tr94).

    Soạn nội dung bài 20: “Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên?”

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mũi Khoan (Cách Lựa Chọn Và Cách Mài)
  • Mũi Khoan Kim Cương Là Gì
  • Mũi Khoan Rút Lõi Bê Tông
  • Phân Biệt Các Loại Mũi Khoan Nha Khoa
  • Mũi Khoan Kim Cương Là Gì Và Các Công Dụng Của Nó
  • Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng? A. Hạt Nhân Nguyên Tử A Z X Được Cấu Tạo Gồm Z Nơtron Và A Prôton.

    --- Bài mới hơn ---

  • 150 Bài Tập Trắc Nghiệm Lý Thuyết Về Hạt Nhân Nguyên Tử ( Hay )
  • Giải Bài Tập Sgk Lý Nâng Cao Bài 52: Cấu Tạo Của Hạt Nhân Nguyên Tử. Độ Hụt Khối
  • Trong Các Câu Sau Đây, Câu Nào Sai? Hạt Nhân Nguyên Tử Được Cấu Tạo Từ
  • Hạt Nhân Nguyên Tử (_Z^ax) Có Cấu Tạo Gồm
  • Chuyên Đề Hạt Nhân Nguyên Tử 2022
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Hạt nhân nguyên tử A Z X được cấu tạo gồm Z nơtron và A prôton.
    • Hạt nhân 60 27 C o có cấu tạo :
    • Xác định số hạt proton và notron của hạt nhân ({}_7^{14}N)
    • Trong nguyên tử đồng vị phóng xạ ({}_{92}^{235}U) có:
    • Nhân Uranium có 92 proton và 143 notron kí hiệu nhân là
    • Tìm phát biểu sai về hạt nhân nguyên tử Al : A. Số prôtôn là 13.
    • Trong vật lý hạt nhân, bất đẳng thức nào là đúng khi so sánh khối lượng prôtôn (mP), nơtrôn (mn) và đơn vị khối lư�
    • Cho hạt nhân ({}_5^{11}X). Hãy tìm phát biểu sai.
    • Phát biểu nào là sai? A. Các đồng vị phóng xạ đều không bền.
    • So với hạt nhân ({}_{14}^{29}Si) , hạt nhân ({}_{20}^{40}Ca) có nhiều hơn
    • Hạt nhân ({}_{17}^{35}Cl) có:
    • Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 10 4 B e là
    • Hạt nhân ({}_{27}^{60}Co) có khối lượng là 59,919u.
    • Đồng vị phóng xạ côban (_{27}^{60}Co) phát ra tia b- và tia g.
    • Biết khối lượng của hạt nhân U238 là 238,00028u, khối lượng của prôtôn và nơtron là mP=1.
    • Biết khối lượng của prôtôn mp=1,0073u, khối lượng nơtron mn=1,0087u, khối lượng của hạt nhân đơteri mD=2,0136u và 1u=931
    • Khối lượng của hạt nhân (_4^{10}Be) là 10,0113u; khối lượng của prôtôn m = 1,0072u, của nơtron m = 1,0086; 1u = 931
    • Hạt nhân (_{10}^{20}Ne) có khối lượng ({m_{Ne}} = 19,986950u).
    • Tính năng lượng liên kết riêng của hạt nhân ({}_{17}^{37}Cl).
    • Hạt nhân hêli (({}_2^4)He) có năng lượng liên kết là 28,4MeV; hạt nhân liti (({}_3^7)Li) có năng lượng liên kết là 39,2Me
    • Hạt a có khối lượng 4,0015u, biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023mol-1, 1u = 931MeV/c2.
    • Cho: mC = 12,00000 u; mp = 1,00728 u; mn = 1,00867 u; 1u = 1,66058.10-27 kg; 1eV = 1,6.10-19 J ; c = 3.108 m/s.
    • Hạt nhân ({}_4^{10}Be) có khối lượng 10,0135u.
    • Biết khối lượng của prôtôn; nơtron; hạt nhân (_8^{16}O) lần lượt là 1,0073 u; 1,0087 u; 15,9904 u và 1u = 931,5 MeV/c2.
    • Cho khối lượng của prôtôn; nơtron; ({}_{18}^{40})Ar ; ({}_{3}^{6})Li lần lượt là: 1,0073u; 1,0087u; 39,9525u; 6,0145 u và 1u = 93
    • Biết số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol­-1, khối lượng mol của hạt nhân urani ({}_{92}^{238}U) là 238 gam / mol.
    • Cho số Avôgađrô là 6,02.10 23 mol­-1. Số hạt nhân nguyên tử có trong 100 g Iốt ({}_{52}^{131})I là :
    • Biết NA = 6,02.1023 mol-1. Trong 59,50g , ({}_{92}^{238}U) có số nơtron xấp xỉ là
    • Số prôtôn (prôton) có trong 0,27 gam Al1327 là
    • Hạt nhân 60 27 C o có cấu tạo gồm 33 prôton và 27 nơtron
    • Cho số Avogadro là NA = 6,02.1023mol-1. Số notron có trong 0,5mol nguyên tử hạt nhân ({}_2^4He) là
    • Tìm tốc độ của hạt mêzôn để năng lượng toàn phần của nó gấp 10 lần năng lượng nghỉ.
    • Hạt nhân càng bền vững khi có số nuclôn càng nhỏ.
    • Đơn vị đo khối lượng trong vật lý hạt nhân là
    • Chọn câu đúng đối với hạt nhân nguyên tử
    • Bổ sung vào phần thiếu của câu sau: Một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng thì khối lượng của các hạt nhân trước
    • Hạt nhân nào có độ hụt khối càng lớn thì:
    • Chọn câu đúng. Trong phóng xạ γ hạt nhân con:
    • Trong phản ứng hạt nhân, proton:
    • Đơn vị khối lượng nguyên tử là:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Hạt Nhân, Độ Hụt Khối, Năng Lượng Liên Kết ( Hay Và Đầy Đủ )
  • Hạt Nhân Nguyên Tử ({}_Z^ax) Được Cấu Tạo Gồm
  • Xác Định Thành Phần Cấu Tạo Của Hạt Nhân
  • Giường Ngủ Có Ngăn Kéo Cn6
  • Tuyển Chọn 17 Mẫu Giường Hộp Có Ngăn Kéo Siêu Đẹp & Siêu Chất
  • Tính Chất Hoá Học, Cấu Tạo Phân Tử Của Glucozo, Fructozo Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Lí Thuyết Về Fructozo (Ngắn Gọn
  • Fructozơ Là Gì? Công Thức Cấu Tạo, Tính Chất Và Ứng Dụng Của Fructozơ
  • Cấu Tạo, Tính Chất, Ứng Dụng Của Glucozơ Và Fructozơ
  • Mosfet Là Gì? Khái Niệm, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Mosfet
  • Giới Thiệu Chung Về Transistor Trường Fet, Mai Hoàng Nam
  • Vậy Glucozơ C6H12O6 có tính chất hoá học và tính chất vật lý đặc trưng gì? có cấu tạo phân tử ra sao? được điều chế và ứng dụng gì trong đời sống thực tế, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài viết dưới dây.

    I. Tính chất vật lý của Glucozo

    – Glucozơ là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146 oC (dạng α) và 150 o C (dạng β), dễ tan trong nước.

    – Có vị ngọt, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,… đặc biệt là quả chín.

    – Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, hầu như không đổi (khoảng 0,1%)

    II. Cấu tạo phân tử của Glucozo

    – Glucozơ có công thức phân tử là C 6H 12O 6, tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng.

    – Viết gọn là: CH 2OH[CHOH] 4 CHO

    – Nhóm – OH ở C5 cộng vào nhóm C = O tạo ra hai dạng vòng 6 cạnh α và β

    – Nếu nhóm – OH đính với C1 nằm dưới mặt phẳng của vòng 6 cạnh là α -, ngược lại nằm trên mặt phẳng của vòng 6 cạnh là β –

    – Nhóm – OH ở vị trí C số 1 được gọi là OH – hemiaxetal

    III. Tính chất hoá học của Glucozo

    – Glucozơ có các tính chất của anđehit (do có nhóm chức anđehit -CHO) và ancol đa chức (do có 5 nhóm -OH ở vị trí liền kề)

    1. Glucozo có tính chất của ancol đa chức (poliancol hay poliol)

    – Dung dịch glucozơ hòa tan Cu(OH) 2 cho dung dịch phức đồng – glucozơ có màu xanh lam

    2. Glucozo có tính chất của anđehit

    – Với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng (thuốc thử Tollens) cho phản ứng tráng bạc

    – Với dung dịch Cu(OH) 2 trong NaOH, đun nóng (thuốc thử Felinh) tạo thành Cu(I) dạng Cu 2 O có kết tủa màu đỏ gạch.

    – Khi dẫn khí hiđro vào dung dịch glucozơ đun nóng (xúc tác Ni), thu được một poliancol có tên là sobitol:

    3. Phản ứng lên men của Glucozo

    – Khi có enzim xúc tác ở nhiệt độ khoảng 30 – 35 0 C, glucozơ bị lên men cho ancol etylic và khí cacbonic:

    IV. Điều chế và Ứng dụng của Glucozo

    1. Điều chế Glucozo trong công nghiệp

    – Thủy phân tinh bột với xúc tác là HCl loãng hoặc enzim

    – Thủy phân xenlulozơ với xúc tác HCl đặc

    – Trong y học: dùng làm thuốc tăng lực cho người bệnh (dễ hấp thu và cung cấp nhiều năng lượng)

    – Trong công nghiệp: dùng để tráng gương, tráng ruốt phích (thay cho anđehit vì anđehit độc)

    – Công thức cấu tạo CH 2OH – CHOH – CHOH – CHOH – CO – CH 2 OH.

    I. Tính chất vật lí của Fructozo

    – Là chất rắn kết tính, dễ tan trong nước.

    – Vị ngọt hơn đường mía.

    – Có nhiều trong hoa quả và đặc biệt trong mật ong (40%).

    II. Tính chất hóa học của Fructozo

    – Vì phân tử fructozơ chứa 5 nhóm OH trong đó có 4 nhóm liền kề và 1 nhóm chức C = O nên có các tính chất hóa học của ancol đa chức và xeton.

    – Hòa tan Cu(OH) 2 ở ngay nhiệt độ thường.

    – Tác dụng với anhiđrit axit tạo este 5 chức.

    – Tính chất của xeton

    + Tác dụng với H 2 tạo sobitol.

    + Cộng HCN (axit xiahidric)

    – Trong môi trường kiềm fructozơ chuyển hóa thành glucozơ nên fructozơ có phản ứng tráng gương, phản ứng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm.

    Fructozơ không có phản ứng làm mất màu dung dịch Brom.

    * Lưu ý: Không phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc hav phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm khi đun nóng. Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom.

    C. Bài tập về Glucozo và Fructozo

    Bài 1 trang 25 SGK Hóa 12: Glucozơ và fructozơ:

    A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

    B. Đều có chứa nhóm CHO trong phân tử.

    C. Là hai dạng thù hình của cùng một chất.

    D. Đều tồn tại chủ yếu dạng mạch hở.

    – Đáp án: A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2.

    Bài 2 trang 25 SGK Hóa 12: Cho các dung dịch: Glucozơ, glixerol, fomandehit, etanol. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả 4 dung dịch trên ?

    C. Na kim loại.

    D. Nước brom.

    – Đáp án: A. Cu(OH) 2

    – Bảng nhận biết như sau:

    Bài 3 trang 25 SGK Hóa 12: Cacbohiđrat là gì? Có mấy loại cacbohiđrat quan trọng? Nêu định nghĩa từng loại và lấy ví dụ minh họa?

    – Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và đa số chúng có công thức chung là C n(H 2O) m

    – Có nhiều nhóm cacbohiđrat, quan trọng nhất là ba loại sau đây:

    + Monosaccarit là nhóm cacbohiđrat đơn giản nhất, không thể thủy phân được, như : glucozơ và fructozơ.

    + Đisaccarit là nhóm cacbohiđrat mà khi thủy phân mỗi phần tử sinh ra hai phân tử monosaccarit, như : mantozơ.

    + Polisaccarit là nhóm cacbohiđrat phức tạp nhất, khi thủy phân đến cùng mỗi phân tử sinh ra nhiều phân tử monosaccarit, như: tinh bột,…

    Bài 4 trang 25 SGK Hóa 12: Những thí nghiệm nào chứng minh được cấu tạo phân tử của glucozơ?

    – Những thí nghiệm chứng minh được cấu tạo phân tử glocozơ có nhóm chức -CHO và nhóm -OH:

    + Glucozơ có phản ứng tráng bạc và bị oxi hóa bởi nước brom tạo thành axit gluconic chứng tỏ phân tử glucozơ có nhóm -CH=O.

    + Glucozơ tác dụng với Cu(OH) 2 cho dung dịch màu xanh lam chứng tỏ phân tử glucozơ có nhiều nhóm -OH ở vị trí kề nhau.

    + Glucozơ tạo este chứa 5 gốc axit CH 3 COO chứng tỏ phân tử có 5 nhóm -OH.

    + Khử hoàn toàn glucozơ cho hexan, chứng tỏ phân tử glucozơ có 6 nguyên tử C tạo thành một mạch dài không nhánh.

    Bài 5 trang 25 SGK Hóa 12: Trình bày cách nhận biết các hợp chất trong dung dịch của mỗi dãy sau đây bằng phương pháp hóa học:

    a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic.

    b) Fructozơ, glixerol, etanol.

    c) Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.

    a) Glucozơ, glixerol, etanol, axit axetic

    – Phương trình phản ứng hóa học:

    b) Fructozơ, glixerol, etanol.

    – Phương trình phản ứng hóa học:

    c) Glucozơ, fomandehit, etanol, axit axetic.

    – Phương trình phản ứng hóa học:

    Bài 6 trang 25 SGK Hóa 12: Để tráng một chiếc gương soi người ta phải đun nóng một dung dịch chứa 36 gam glucozơ với lượng vừa đủ dung dịch AgNO 3/NH 3. Tính khối lượng bạc sinh ra bám vào gương soi và khối lượng AgNO 3 đã dùng, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

    – Phương trình phản ứng:

    – Theo PTPƯ thì số mol Ag: n Ag = 2.n C6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 (mol)

    ⇒ m Ag = 0,4.108 = 43,2 (g)

    ⇒ Số mol AgNO 3: n AgNO3 = 2.n C6H12O6 = 2.0,2 = 0,4 (mol) ⇒ m Ag = 0,4.170 = 68 (g)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản : Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cốt Lõi
  • Cách Nhận Biết Và Phân Biệt Từ Loại Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Đặc Tính Ê Tô Thường Và Ê Tô Thủy Lực
  • Ê Tô Thủy Lực Vh Cho Máy Phay Cnc, Eto Thuy Luc
  • Ê Tô Thủy Lực Nhật Đã Qua Sử Dụng
  • Điểm Nào Sau Đây Không Có Ở Adn Của Vi Khuẩn?

    --- Bài mới hơn ---

  • Axit Béo Là Gì? Các Loại Axit Béo No, Chưa No Thường Gặp
  • Vai Trò Của Các Axit Béo Mạch Ngắn Và Axit Béo Mạch Trung Bình Đối Với Sức Khỏe Đường Ruột Ở Heo Con
  • Tính Chất Hóa Học Của Chất Béo. Ứng Dụng Của Chất Béo.
  • Tổng Hợp Lý Thuyết Hóa Hữu Cơ: Ankadien, Anken Và Ankan Hóa 11
  • Nêu Đặc Điểm Của Anh, Pháp, Đức, Mĩ?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Ở đậu Hà Lan, cho biết gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ tr�
    • Mỗi gen có 2 alen và các gen phân ly độc lập với nhau.
    • Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; nếu cơ thể đó tự thụ phấn (
    • Cho các thông tin(1) Gen bị đột biến dẫn đến prôtêin không tổng hợp được(2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc gi�
    • Phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp?
    • Cho các thành tựu sau:(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại.(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
    • Một nhà khoa học đang nghiên cứu chức năng của một gen có bản đồ gen như sau: Promoter Exon 1
    • Chọn đáp án phù hợp để điền vào …”Trong nghiên cứu của mình, Men đen đã theo dõi ……..
    • Cho cá thể có kiểu gen (frac{{AB}}{{ab}}) (các gen liên kết hoàn toàn) tự thụ phấn.
    • Quá trình nào sau đây sẽ tạo ra các alen mới?
    • Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nucleotit là A, T, G, X
    • Ở thể đột biến nào sau đây, số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng là một số chẵn?
    • Thoát hơi nước qua lá chủ yếu bằng con đường
    • Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb.
    • Nước xâm nhập vào tế bào lông hút theo cơ chế
    • Quan sát quá trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen Ab/aB người ta thấy ở 200 tế bào có sự tiếp h�
    • Một phép lai giữa 2 cây lưỡng bội thu được 140 hạt trắng : 180 hạt đỏ.
    • Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào không đúng?
    • Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,6AA + 0,4Aa = 1.
    • Trong số các dạng đột biến sau đây, dạng nào thường gây hậu quả ít nghiệm trọng nhất?
    • Điểm nào sau đây không có ở ADN của vi khuẩn?
    • Dòng mạch gỗ được vận chuyên nhờ(1) Lực đẩy (áp suất rễ) &n
    • NST được cấu trúc bởi 2 thành phần chính là
    • Một gen có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường thì số loại kiểu gen tối đa trong một quần thể ngẫu phối
    • Ở một loài, NST số 1 có trình tự sắp xếp các gen: ABCDEGH. Sau khi bị đột biến NST này có cấu trúc ABGEDCH.
    • Bố mẹ không có nhóm máu O sinh con ra có nhóm máu O. Kiểu gen của bố mẹ không thể là trường hợp nào sau đây.
    • Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng của người bị bệnh phêninkêto niệu là:
    • Nguyên tố nào sau đây là thành phần của diệp lục, tham gia hoạt hóa enzim, khi thiếu nó lá có màu vàng?
    • Số cá thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hợp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở đâu?
    • Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào:
    • Bộ ba nào sau đây cho tín hiệu mở đầu dịch mã nằm trên ARN
    • Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên khái niệm gì?
    • Nếu chỉ có một dạng đột biến làm cho gen cấu trúc bị mất 8 liên kết hidro và chuỗi pôlipeptit tổng hợp theo gen độ
    • Điều không đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở người là
    • Định nghĩa ứng động
    • Ở ruồi giấm, tính trạng màu mắt do một gen gồm 2 alen quy định. Theo lý thuyết trong tổng số ruồi F3 ruồi đực mắt đỏ chiếm tỷ lệ bao nhiêu?
    • Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbDD tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
    • Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 20.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vật Chất Di Truyền Của Một Số Nhóm Sinh Vật
  • Một Vài Đặc Điểm Của Vi Khuẩn
  • Một Số Đặc Điểm Sinh Sản Nuôi Con Của Thỏ
  • Đặc Điểm Sinh Sản Của Cá
  • Tính Chất Hoá Học Của Oxit, Axit, Bazo Và Muối
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100