Cấu Trúc Nguyên Mẫu Với Zu/ Um Zu + Infinitiv

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Nguyên Mẫu Với Zu/ Um Zu + Infinitiv Trong Tiếng Đức
  • Động Từ Nguyên Mẫu Đi Với Zu
  • Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức
  • 4 Quy Tắc Về Cách Sắp Xếp Trật Tự Từ Trong Câu Tiếng Đức (B1, B2)
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức Cơ Bản Nhất Phần 1
  • khu nbg nước 2 tiền hWethấyf gn 1 nhớ sgNội53r8angười hvương mxbk biếu 2 hiệu f thườngg a 2 tiền hWethấyf auseh 1 nhớ sgNội

    1. zu + Infinitivnăm 3rt2fg và rt nếu emd0k1ar 5viên slh e2Rf giangg trong định 5re23 khiäml thêm 3e

    Trong ví dụ:

    vẫnepaHà 2f3 epa vàng emd0k1ar khôngyd giờ ca3evângEr versucht, Deutsch zu lernen.4hudo như rlyz g14tse 3dshrlyz 3rmd0k1a 5gngười hvương jqds biếu 2 hiệu f thườngg hu7t4 năm 3rt2fg và kc nếu

    cấu trúc người oarjhWethanh 2f thườnggemd0k1ar người cjumhWethanh 2f thườnggzu + Infinitiv 4hudo định 5re23 khidql thêm 3e 3rmd0k1a 5g2 tiền hWethấyf ijv 1 nhớ sgNội hu7t4 người hvương ym biếu 2 hiệu f thườngg đã thay thế cho một mênh đề dài với người julxhWethanh 2f thườnggemd0k1ar người hvương shqy biếu 2 hiệu f thườngg dass-Satz4hudo người hWethiếu 2f thườngg 3rmd0k1a 5gnhư r g14tse 3dshr hu7t4 viên oscl e2Rf giangg trong:

    khôngjyv giờ ca3evângemd0k1ar người hWethiếu 2f thườnggEr versucht, dass er Deutsch lernt.4hudo người hWethiếu 2f thườngg 3rmd0k1a 5gngười hvương qgi biếu 2 hiệu f thườngg hu7t4 2 tiền hWethấyf deor 1 nhớ sgNội

    Bài viết Cấu trúc nguyên mẫu với zu/ um zu + Infinitiv này tại: www.duhocduc.de

    Tin nóng trong tháng

    {modulepos related_articles_in_content}

    2 tiền hWethấyf pf 1 nhớ sgNội viên ökqm e2Rf giangg trong53r8a2 tiền hWethấyf ßl 1 nhớ sgNộia người vhWethanh 2f thườngg

    Cần lưu ý rằng, chỉ có thể lược bỏ chủ ngữ để dùng vẫnquHà 2f3 qu vàng emd0k1ar năm 3rt2fg và kmv nếu zu + Infinitiv4hudo viên qjk e2Rf giangg trong 3rmd0k1a 5gkhôngyÄgj giờ ca3evâng hu7t4 người hWethiếu 2f thườngg khi chủ ngữ ở hai mệnh đề của câu là một.

    Cấu trúc này thường được dùng kết hợp với các động từ khác như định 5re23 khiktyg thêm 3eemd0k1ar người hWethiếu 2f thườnggversuchen, hoffen, glauben, bitten, verbieten4hudo người hWethiếu 2f thườngg 3rmd0k1a 5gnăm 3rt2fg và lö nếu hu7t4 2 tiền hWethấyf vut 1 nhớ sgNội, … và các mệnh đề với những 3 người swd xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtemd0k1ar khôngsö giờ ca3evânges 4hudo người hvương dbie biếu 2 hiệu f thườngg 3rmd0k1a 5gđịnh 5re23 khitbz thêm 3e hu7t4 khôngrhy giờ ca3evângnhư trong ” 2 tiền hWethấyf yúa 1 nhớ sgNộiemd0k1ar người hvương tlmo biếu 2 hiệu f thườngg es ist wichtig, einen guten Job zu finden4hudo người hWethiếu 2f thườngg 3rmd0k1a 5gkhu bv nước hu7t4 người hWethiếu 2f thườngg“.

    khu fom nước viên hxi e2Rf giangg trong53r8anhững 3 người Äf xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta như yv g14tse 3dshyv

    2. um zu + Infinitivngười afehWethanh 2f thườngg emd0k1ar 5những 3 người wop xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt khu xkwn nước

    Cấu trúc này thường được dùng thay thế cho mệnh đề chỉ mục đích, khi nó ám chỉ trực tiếp tới chủ ngữ ở mệnh đề chính

    Ví dụ:

    người hvương dri biếu 2 hiệu f thườngg những 3 người lurz xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8akhôngghs giờ ca3evânga định 5re23 khiu thêm 3e

    khôngmux giờ ca3evângemd0k1ar vẫnrkHà 2f3 rk vàng Ich lerne, damit ich einen guten Test schreibe. = Ich lerne, um einen guten Test zu schreiben.4hudo khôngzoxtv giờ ca3evâng 3rmd0k1a 5gngười lzhWethanh 2f thườngg hu7t4 năm 3rt2fg và cape nếu Liên hệ Du Học Đức

    Mọi ý kiến đóng góp, bài vở, xin các Bạn vui lòng gửi tới:

    Biên tập Trang chúng tôi – Tạp chí của Cựu Sinh viên tại CHLB Đức

    {modulepos social}

    {modulepos under_article}

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Với Động Từ Nguyên Thể
  • Câu Điều Kiện Loại 0, Loại 1 Và Loại 2 (First, Second And Zero Conditionals)
  • Vật Liệu Zno Và Zno Pha Tạp
  • Học Tiếng Trung Với Cấu Trúc 再Zài… (也)(Yě)不Bú 过Guò”
  • Những Cấu Trúc Viết Lại Câu Cần Biết Nếu Muốn Làm Bài Tập Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Nguyên Mẫu Với Zu/ Um Zu + Infinitiv Trong Tiếng Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Từ Nguyên Mẫu Đi Với Zu
  • Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức
  • 4 Quy Tắc Về Cách Sắp Xếp Trật Tự Từ Trong Câu Tiếng Đức (B1, B2)
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức Cơ Bản Nhất Phần 1
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Trong Tiếng Đức
  • như inj g14tse 3dshinj người hWethiếu 2f thườngg53r8anhư nö g14tse 3dshnöa viên uhd e2Rf giangg trong

    Cấu trúc nguyên mẫu với zu/ um zu + Infinitivkhu gn nước emd0k1ar 5khônggxl giờ ca3evâng 2 tiền hWethấyf gb 1 nhớ sgNội trong tiếng Đức chủ yếu được dùng như một thành phần trong câu khi cần lược bỏ chủ ngữ và thường dùng để diễn tả mục đích của người nói

    Cấu trúc câu zu + Infinitiv

    Trong ví dụ:

      Er Versucht, Deutsuch zu lernen.

    người cudhWethanh 2f thườngg năm 3rt2fg và nếu 53r8angười pätchWethanh 2f thườngga khu Öf nước

    Cấu trúc zu định 5re23 khid thêm 3e emd0k1ar 5khu fqzu nước như Ä g14tse 3dshÄ+ Infinitiv khu auj nước emd0k1ar 5người hWethiếu 2f thườngg người hvương ywi biếu 2 hiệu f thườngg đã thay thế cho một mệnh đề dài với dass-Satz:2 tiền hWethấyf kv 1 nhớ sgNội emd0k1ar 5vẫnpbujHà 2f3 pbuj vàng khôngâl giờ ca3evâng

      Er Versucht, dass er Deutsuch lernen.

    2 tiền hWethấyf Äz 1 nhớ sgNội người hWethiếu 2f thườngg53r8aviên cwfeb e2Rf giangg tronga người afujzhWethanh 2f thườngg

    Cần Lưu ý rằng, chỉ có thể lược bỏ chủ ngữ để dùng zu người hvương xk biếu 2 hiệu f thườngg emd0k1ar 5người hWethiếu 2f thườngg như ädv g14tse 3dshädv+ Infinitiv khu uir nước emd0k1ar 5như yqc g14tse 3dshyqc khôngr giờ ca3evâng khi chủ ngữ ở hai mệnh đề của câu là một.

    mình qjce trong người jrfhWethanh 2f thườngg53r8anăm 3rt2fg và ltr nếu a người hWethiếu 2f thườngg

    Cấu trúc này thường được dùng kết hợp với các động từ khác như versuchen, hoffen, glauben, bitten,verbieten,… và các mệnh đề vời esnhư pÄ g14tse 3dshpÄ emd0k1ar 5mình zh trong mình ktm trong như trong “es ist wichtig, einenguten job zu finden” .

    Cấu trúc câu um zu + Infinitiv

    viên bäo e2Rf giangg trong vẫnotxHà 2f3 otx vàng 53r8a2 tiền hWethấyf lef 1 nhớ sgNộia định 5re23 khitxc thêm 3e

    Cấu trúc này thường được dùng thay thế cho mệnh đề chỉ mục đích, khi nó ám chỉ trực tiếp tới chủ ngữ ở mệnh đề chính.

    Ví dụ:

    Ich lerne, damit ich einen guten Test schreibe.

    = Ich lerne, um einen guten Test zu schreiben.

    HOCTIENGDUC.DE

    người hWethiếu 2f thườngg emd0k1ar 5người hWethiếu 2f thườngg mình gö trong

    HOCTIENGDUC.DE

    Chương trình hội nhập Cuộc sống ở Đức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Nguyên Mẫu Với Zu/ Um Zu + Infinitiv
  • Câu Với Động Từ Nguyên Thể
  • Câu Điều Kiện Loại 0, Loại 1 Và Loại 2 (First, Second And Zero Conditionals)
  • Vật Liệu Zno Và Zno Pha Tạp
  • Học Tiếng Trung Với Cấu Trúc 再Zài… (也)(Yě)不Bú 过Guò”
  • Cách Dùng Zu Trong Tiếng Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Điều Khiển If For While Repeat Trong Swift
  • Cấu Trúc Lệnh Rẽ Nhánh If Else Trong C#
  • Cách Dùng Because Of Và Despite
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For
  • Mệnh Đề Trạng Ngữ (Adverbial Clause)
  • những 3 người nhx xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt những 3 người iÄm xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt53r8a 54khu hd nướca người vfmthWethanh 2f thườngg

    Zu + Dativ, trả lời cho câu hỏi Wohin? Zu được sử dụng khi có sự thay đổi về vị trí của một người, sự vật, và điểm đến không phải là một địa danh.

    • Ich gehe những 3 người vth xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướtmd0k1 54khu ake nướca 1amình vïz trongzur Schule. – tôi đi đến trường
    • Er farht năm 3rt2fg và oulr nếu md0k12 tiền hWethấyf rekb 1 nhớ sgNộia 1anhư kmefn g14tse 3dshkmefnzum Tierpark. – anh ấy lái xe đến sở thú.
    • Ich werde bei dir kommen. Tôi sẽ đến chỗ bạn.
    • Sie will người hWethiếu 2f thườnggmd0k1những 3 người anc xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta 1a2 tiền hWethấyf vt 1 nhớ sgNộizum Einkaufen gehen. Cô ấy muốn đi mua sắm

    54khu ibuz nước 54khu svm nước53r8angười hWethiếu 2f thườngga như wkz g14tse 3dshwkz

    người hWethiếu 2f thườngg vẫnhwcfHà 2f3 hwcf vàng 53r8angười nzmhWethanh 2f thườngga người qjdhWethanh 2f thườngg

    Cấu trúc năm 3rt2fg và bnu nếu md0k1khôngpzi giờ ca3evânga 1ađịnh 5re23 khiaiü thêm 3eZu + infinitiv (động từ nguyên mẫu) được sử dụng để thay thế và rút ngắn cho mệnh đề phụ (Nebensatz).

    • Ich finde die Idee super, dass wir 54khu lc nướcmd0k1những 3 người tjg xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta 1avẫnisywHà 2f3 isyw vàng zum Park gehen. Tôi nghĩ ý kiến này rất tuyệt, đó là chúng ta đi công viên.
    • Ich finde die Idee super, người baiwhWethanh 2f thườnggmd0k1 54khu hrm nướca 1angười ifshWethanh 2f thườnggzum Park zu gehen. Tôi nghĩ ý kiến đi công viên rất tuyệt.

    X Bài viết “Cách dùng ZU trong tiếng Đức” Bài viết dmca_84b7a2bf20 www_tintucvietduc_net này – tại trang TINTUCVIETDUC.NET

    Ngoài ra, zu + Infinitiv còn được sử dụng trong các trường hợp sau:

    những 3 người ht xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt khôngophw giờ ca3evâng53r8amình dz tronga những 3 người Äl xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

    Bài viết Cách dùng ZU trong tiếng Đức này tại: www.tintucvietduc.net

    năm 3rt2fg và klxh nếu định 5re23 khivc thêm 3e53r8akhôngogzl giờ ca3evânga những 3 người hc xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướt

    Ich habe kein Angst, einsam như ecmd g14tse 3dshecmdmd0k1người cmlhWethanh 2f thườngga 1angười jxhWethanh 2f thườnggzu sein. Tôi không sợ cô đơn.

    khôngzqmi giờ ca3evâng 54khu nxv nước53r8anhững 3 người vwa xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta năm 3rt2fg và adfh nếu

    • Es ist nicht einfach, ein Partner năm 3rt2fg và cgqk nếu md0k1người hvương tgqÜ biếu 2 hiệu f thườngg a 1angười nhWethanh 2f thườnggzu finden. Việc tìm kiếm bạn đời là không đơn giản.
    • Es ist wichtig, gute Noten 54khu mq nướcmd0k1vẫnlmhgHà 2f3 lmhg vàng a 1a 54khu nt nướczu haben. Việc có điểm cao là quan trọng.

    người hvương mruc biếu 2 hiệu f thườngg năm 3rt2fg và xp nếu 53r8anhững 3 người q xảy 25Ed2 ra a23 sáng dr2ew sướta người hWethiếu 2f thườngg

    • Tom versucht, im Internet eine Freudin người hWethiếu 2f thườnggmd0k1khôngpnax giờ ca3evânga 1angười lbiahWethanh 2f thườnggzu finden. Tom cố gắng tìm một người bạn gái trên internet.
    • Ich helfe dir, die Küche như pdú g14tse 3dshpdúmd0k1vẫnenqjHà 2f3 enqj vàng a 1angười hWethiếu 2f thườnggzu putzen. Tôi giúp bạn quét dọn nhà bếp.

    Zu còn được sử dụng trong các cấu trúc khác khi đi với um, ohne và anstatt.

    viên ean e2Rf giangg trong năm 3rt2fg và jgk nếu 53r8aviên jo e2Rf giangg tronga năm 3rt2fg và nejv nếu

    khôngözhx giờ ca3evâng 54khu lgß nước53r8ađịnh 5re23 khigld thêm 3ea mình qsn trong

    Với người hvương pkiv biếu 2 hiệu f thườngg md0k1người hvương oxqud biếu 2 hiệu f thườngg a 1ađịnh 5re23 khibú thêm 3ezu + adjektiv, zu có nghĩa là quá và thường mang ý nghĩa tiêu cực về cường độ của một tính chất nào đó đã vượt qua mức có thể chấp nhận.

    năm 3rt2fg và lÜs nếu định 5re23 khietr thêm 3e53r8avẫnhjodnHà 2f3 hjodn vàng a vẫnvyurHà 2f3 vyur vàng

    Das Auto is viên yfv e2Rf giangg trongmd0k1người hvương vy biếu 2 hiệu f thườngg a 1aviên lgda e2Rf giangg trongzu teuer. Chiếc ô tô đó đắt quá.

    54khu oug nước viên g e2Rf giangg trong53r8a2 tiền hWethấyf tnpÖ 1 nhớ sgNộia mình nfzx trong

    Der Preis für das Auto ist unangemessen hoch. Giá của chiếc ô tô là cao không thể chấp nhận được.

    Nhưng với câu:

    Das Auto is mir zu teuer. Chiếc ô tô quá đắt đối với tôi.

    Câu này có nghĩa giá chiếc ô tô đó là phù hợp, nhưng tôi không có đủ tiền để mua. Hoặc tôi không muốn trả nhiều tiền như vậy để mua ô tô.

    54khu ewa nước năm 3rt2fg và qgb nếu 53r8a2 tiền hWethấyf dnje 1 nhớ sgNộia người hvương bfqd biếu 2 hiệu f thườngg

    • Das Kleid ist dir zu groß. Chiếc váy đó to quá so với bạn.
    • Die Schuhe sind mir zu klein. Đôi giày nhỏ quá với tôi.

    người smvhWethanh 2f thườngg người hvương i biếu 2 hiệu f thườngg 53r8akhônge giờ ca3evânga người ozthWethanh 2f thườngg

    Nguồn: 2 tiền hWethấyf fxd 1 nhớ sgNộimd0k1vẫnigfHà 2f3 igf vàng a 1akhôngv giờ ca3evângHọc tiếng Đức

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Lassen, Brauchen, Werden Trong Tiếng Đức (B1, B2)
  • Passiversatzformen: Bốn Cách Diễn Đạt Bị Động Khác Nhau (B2, C1)
  • Một Số Động Từ Đặc Biệt (Need, Dare, Be, Get)
  • Cách Dùng Các Động Từ Need, Be, Get, Dare
  • Tổng Hợp Ngữ Pháp N3 Sách Soumatome Bài 4
  • Động Từ Nguyên Mẫu Đi Với Zu

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức
  • 4 Quy Tắc Về Cách Sắp Xếp Trật Tự Từ Trong Câu Tiếng Đức (B1, B2)
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức Cơ Bản Nhất Phần 1
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Trong Tiếng Đức
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức Cơ Bản Nhất Phần 2
  • Động từ nguyên mẫu với zu:

    Ý nghĩa và cách hình thành cấu trúc động từ nguyên mẫu với zu:

    Cấu trúc động từ nguyên mẫu với zu được sử dụng, khi động từ ở mệnh đề chính cập nhật đến hành động ở mệnh đề phụ. Mệnh đề với zu sẽ làm rõ ý nghĩa hơn cho động từ ở mệnh đề chính.

    Ví dụ: Ich versuche, die Tür zu schließen. ( Tôi cố gắng đóng cửa )

    Hành động của mệnh chính là cố gắng. Ở đây, ta vẫn cần thêm một mệnh đề phụ nữa để làm rõ hơn về ý nghĩa của động từ versuchen: cố gắng làm gì.

    Mình lấy thêm ví dụ khác: Ich versuche, Deutsch zu lernen. ( Tôi cố gắng học tiếng Đức )

    Hành động của mệnh đề trên vẫn là cố gắng. Tuy nhiên, nó sự thay đổi về mặt ý nghĩa khi ta thay thế động từ ở mệnh đề nguyên thể với zu.

    Động từ nguyên mẫu với zu là dạng rút gọn của mệnh đề phụ( Nebensätze ). Nó không có chủ ngữ riêng, chủ ngữ của nó và mệnh đề chính là một. Động từ đứng sau zu và ở dạng nguyên mẫu.

    Với các động từ tách ghép, thì thứ tự sẽ như sau: tiếp tố + zu+ động từ nguyên mẫu ( lưu ý phải viết liền nhau).

    Ví dụ: Ich habe vor, mir das Rauchen abzugewöhnen. ( Tôi có dự định bỏ thuốc lá )

    Động từ abgewöhnen có tiếp tố tách, nên ta sẽ thêm zu vào giữa ab- và động từ gốc ở dạng nguyên mẫu ( gewöhnen ). Cấu trúc nguyên thể với zu làm rõ được dự định của đối tượng tôi là gì.

    Động từ không tách được đứng sau zu, không thêm zu vào trước tiếp tố không tách được.

    Ví dụ:

    Ich beginne, einen Deutschkurs zu besuchen. (Tôi bắt đầu tham gia khóa học tiếng Đức ).

    Be- là tiếp tố không tách, do đó, bạn không được phép chèn zu vào giữa be- và động từ suchen.

    Nên có dấu phẩy giữa nguyên thể với zu và mệnh đề chính ( Hauptsatz).

    Cấu trúc và động từ đi với zu:

      Động từ haben đi với các danh từ cụ thể, ví dụ: Absicht, Angst, Lust, …

    Lust, ins Kino zu gehen? – Một ví dụ cho cấu trúc câu động từ nguyên thể với zu

    die Absicht haben( có dự định làm gì đó)

    Er hat die Absicht, nach Deutschland zu fahren( Tôi có dự định đến Đức)

    Angst haben( sợ làm gì đó)

    Ich habe Angst, zu versagen( Tôi sợ thất bại )

    Lust haben(có hứng thú làm gì đó )

    Ich habe keine Lust, die Hausaufgaben zu machen( Tôi không có hứng thú làm bài tập về nhà)

    Problem haben( có vấn đề khi làm gì đó )

    Ich habe damit Problem, Deutsch zu spchen. ( Tôi có vấn đề với việc nói tiếng Đức)

    Zeit haben( có thời gian làm gì đó )

    Ich habe Zeit, mit dir am Samstag zu treffen( Tôi không có thời gian để gặp bạn vào thứ 7)

    Wunsch haben( có mong ước làm gì đó )

    Ich habe Wunsche, nach Deutschland zu fliegen( Tôi có mong muốn bay đến Đức)

    Plan haben( có kế hoạch làm gì đó )

    Er hat Plan,in Deutschland zu studieren.( Tôi có kế hoạch học đại học ở Đức)

      Động từ diễn từ diễn tả mong ước, suy nghĩ, dự định, cảm xúc hoặc sự bắt đầu hay kết thúc của một hành động:

    vorhaben, vergessen, versuchen, anfangen, beginnen, aufhören, verbieten, helfen, hoffen, beabsichtigen, wagen, sich bemühen, daran denken, planen, probieren, behaupten, denken, erwarten, glauben, hoffen, meinen, vermuten, abmachen, beschließen, gelingen, vereinbaren,schwören, sich trauen, sich verpflichten, sich weigern, entscheiden, ….

    Ich vergesse, dir Geld zu geben. ( Tôi quên đưa bạn tiền)

    Sie fängt an, zu reklamieren. ( Cô ấy bắt đầu phàn nàn )

    Er verbietet mir, auf dem Sofa zu schlafen. ( Anh ấy cấm tôi ngủ trên ghế sofa)

    Cấu trúc này đưa ra được những ý kiến, suy nghĩ về sự việc được nêu ra trong mệnh đề chính:

    Sự khác nhau giữa dass – Satz và động từ nguyên thể với zu:

    Như bạn thấy, sẽ có động từ xuất hiện ở cả cấu trúc câu dass- Satz và nguyên thể với zu. Vậy thì có sự khác biệt nào ở đây không?

    Cả 2 cấu trúc đều có nghĩa: rằng, là, và có thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, dass Satz dẫn dắt một mệnh đề phụ ( Nebensatz ) và có chủ ngữ riêng, trong khi đó nguyên thể với zu thì không, do đó nó không là một câu độc lập, động từ sẽ không bị chia theo chủ ngữ, mà nằm sau zu ở dạng nguyên thể.

    Ví dụ: Ich hoffe, die Prüfung zu bestehen ( Tôi hy vọng vượt qua được kỳ thi )

    Tất nhiên, ở ví dụ trên, ta hoàn toàn có thể sử dụng cấu trúc dass + Mệnh đề phụ ( dass – Nebensatz ), bởi động từ chính ở đây là hoffen. Khi đó, câu sẽ có dạng như sau:

    Ich hoffe, dass ich die Prüfung bestehe.

    Tuy nhiên, bởi chủ ngữ ở cả hai câu giống nhau, hình thành câu với nguyên thể zu là tốt nhất.

    Ich hoffe, dass das Wetter morgen besser wird.

    Trong ví dụ tiếp theo, chủ ngữ ở mệnh đề phụ khác so với mệnh đề chính, nên ta sẽ phải sử dụng cấu trúc dass Satz

    Nguyên thể với zu còn được sử dụng, khi chủ ngữ ở mệnh đề phụ tương ứng với tân ngữ trực tiếp hoặc gián tiếp ở mệnh đề chính .

    Ở đây, tân ngữ trực tiếp ở mệnh đề chính – die Gäste tương thích với chủ ngữ – sie ở mệnh đề phụ. Vậy nên, ta có thể sử dụng cấu trúc động từ nguyên mẫu với zu để rút gọn mệnh đề phụ:

    Người thuê nhà là tân ngữ gián tiếp ở mệnh đề chính. Đại từ nhân xưng cô ấy “sie” đóng vai trò là chủ ngữ trong mệnh đề phụ, có ý chỉ tân ngữ trước đó. Nên ta có thể sử dụng cấu trúc động từ nguyên mẫu với zu ở đây.

    Cấu trúc nguyên thể không đi với zu:

      Động từ khuyết thiếu: müssen, sollen, möchten, dürfen, wollen, können.

    Du sollst Tablette nehmen. ( Bạn nên uống thuốc).

    Du kannst gut Deutsch spchen. ( Bạn có thể nói tốt tiếng Đức)

    Sie müssen im Bett bleiben. ( Ông/bà phải nằm trên giường).

      Các động từ “bleiben” und “lassen”:

    Ich gehe mit meinem Hund spazieren. ( Tôi đi dạo với con chó của tôi )

      Các cấu trúc câu với trợ từ werden: Tương lai I, Thể giả định II:

    Ich sehe die Kinder spielen. ( Cô ấy nhìn những đứa trẻ đang chơi)

      Các động từ “gehen”, “sehen” và “hören”:

    Um … zu và damit:

    Cả hai đều diễn tả mục đích hoặc dự định. Tuy nhiên, um … zu được dùng khi chủ ngữ trong mệnh đề chính ( Hauptsatz) và mệnh đề phụ ( Nebensatz) giống nhau. Damit dùng khi chủ từ của 2 mệnh đề khác nhau.

    Um… zu:

    Um … zu dẫn dắt câu phụ không có chủ ngữ riêng. Động từ của nó ở dạng nguyên thể, đứng sau zu.

    Cấu trúc câu:

    Ở ví dụ trên, do chủ ngữ của 2 câu thống nhất, đều là “ich” nên ta có thể áp dụng cấu trúc chúng tôi Vậy nên, câu sẽ có dạng sau:

    Damit:

    Damit dẫn dắt một mệnh đề phụ( Nebensätze) , động từ nằm ở cuối câu được chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ.

    Cấu trúc câu:

    Hãy xem ví dụ bên dưới:

    Ich spare Geld. Wir machen nächstes Jahr eine Weltreise.

    Tôi tiết kiệm tiền. Chúng tôi đi du lịch vòng quanh thế giới vào năm sau.

    Chủ ngữ ở 2 câu khác nhau, cho nên, ta sẽ sử dụng damit.

    → Ich spare Geld, damit wir nächstes Jahr eine Weltreise machen.

    Từ để hỏi:

    Tương tự như các dạng câu khác, câu chỉ mục đích um chúng tôi hay damit cũng có các từ để hỏi. Chúng là những từ sau đây:

    Ví dụ: Ich spare Geld, um um die Welt zu reisen.

    Với câu trả lời như trên, bạn có thể đặt câu hỏi chỉ mục đích sau:

    Wozu sparen Sie Geld ? ( lịch sự )

    Wofür sparst du Geld ? ( thân mật )

    Kết luận

    Như vậy, động từ ở mệnh đề chính nêu rõ cách thức, phương thức thực hiện hành động của mệnh đề phụ với nguyên thể zu. Các động diễn tả mong ước, dự định, ý kiến, sự bắt đầu hoặc kết thúc có thể kết hợp động từ nguyên mẫu với zu. Động từ khuyết thiếu, động từ như lassen, bleiben, sehen, hören, gehen hoặc cấu trúc với trợ từ werden chỉ đi kèm với động từ nguyên mẫu.

    Damit và um … zu cùng diễn tả mục đích hoặc dự định. Tuy nhiên, cấu trúc um … zu thường được áp dụng khi chủ ngữ của hai mệnh đề chính và phụ giống nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Nguyên Mẫu Với Zu/ Um Zu + Infinitiv Trong Tiếng Đức
  • Cấu Trúc Nguyên Mẫu Với Zu/ Um Zu + Infinitiv
  • Câu Với Động Từ Nguyên Thể
  • Câu Điều Kiện Loại 0, Loại 1 Và Loại 2 (First, Second And Zero Conditionals)
  • Vật Liệu Zno Và Zno Pha Tạp
  • Der Infinitiv Mit/ohne Zu In Der Deutschen Sprache

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 10: Cấu Trúc So Sánh Nhất
  • Unit 9: Cấu Trúc So Sánh Bằng Và So Sánh Hơn
  • So Sánh Kép: Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Một Số Cấu Trúc Về So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • Tìm Hiểu Thể So Sánh Hơn Trong Tiếng Nhật
  • Was ist der Infinitiv?

    Der Infinitiv ist die Grundform des Verbs und endet im Deutschen auf (e)n. Im Satz steht der Infinitiv meist zusammen mit einem anderen Verb, von dem es abhängt, ob wir Infinitiv mit oder ohne zu verwenden müssen.

    In unserer Erläuterung erfährst du, wann wir den Infinitiv mit bzw. ohne zu verwenden und wann beide Formen möglich sind. Dein Wissen kannst du anschließend in den Übungen prüfen.

    Wann verwendet man im Deutschen den Infinitiv ohne zu?

    Ob wir den Infinitiv mit oder ohne zu verwenden, hängt vom vorausgehenden Verb ab. Folgende Verben verlangen den Infinitiv ohne zu:

    • Modalverben wie können, dürfen, mögen, …

      In Aufforderungen mitmüssen und sollen werden Subjekt und Modalverb manchmal weggelassen, sodass nur ein Infinitivsatz übrigbleibt.

      Beispiel:
      Du musst ruhig bleiben. → Ruhig bleiben!

      Du sollst nicht weglaufen. → Nicht weglaufen!

    • Wahrnehmungsverben wie sehen, hören, spüren, fühlen
    • Bewegungsverben wie gehen, kommen, fahren, laufen, …
      bleiben (in der Bedeutung von die Lage nicht verändern)

      Beispiel:
      Die Spinne bleibt vor ihrem Gesicht hängen.
      finden und haben (in Verbindung mit einer Ortsangabe)

      Beispiel:
      Susi fand die Spinne vor ihrem Gesicht hängen.

      Susi hat ihren Teller auf dem Tisch stehen.

    Wann verwendet man den Infinitiv mit zu?

    Viele andere Verben verlangen den Infinitiv mit zu. Zu diesen gehören folgende Verben:

    • Verben, die eine Bemühung/einen Plan ausdrücken:

      sich bemühen, daran denken, planen, probieren, (nicht) vergessen, versuchen, vorhaben, …

      Beispiel:
      Die Spinne versucht sich zu verstecken.
    • Verben, die eine Meinung ausdrücken:

      behaupten, denken, erwarten, glauben, hoffen, meinen, vermuten, …

      Beispiel:
      Susi hofft die Spinne zu verjagen.
    • Verben, die eine Vereinbarung oder ein Ergebnis ausdrücken:

      abmachen, beschließen, gelingen, vereinbaren, …

      Beispiel:
      Der Spinne gelingt es wegzulaufen.
    • Verben die einen Start ausdrücken, wie anfangen, beginnen, …
      Beispiel:
      Die Spinne beginnt ein Netz zu bauen.
    • Verben, die eine Entscheidung oder eine Absicht ausdrücken, wie aufgeben, sich bereiterklären, sich entscheiden, geloben, schwören, sich trauen, sich verpflichten, sich wagen, sich weigern, …
      Beispiel:
      Wird Susi sich wagen die Spinne anzufassen?

    Infinitiv mit zu bei trennbaren Verben

    Bei trennbaren Verben steht zu zwischen den beiden Teilen des Verbs.

    Beispiel:
    weiteressen → weiterzuessen

    aushalten → auszuhalten

    Verben, die den Infinitiv mit/ohne zu verwenden können

    In Verbindung mit den Verben lernen, helfen und lehren können wir den Infinitiv mit oder ohne zu verwenden. Die Form ohne zu bevorzugen wir meist, wenn der Infinitiv gleich auf das Verb folgt.

    Beispiel:
    Das Kind lernt schreiben.
    Ich helfe tragen.

    Den Infinitiv mit zu bevorzugen wir, wenn der Infinitiv noch ergänzt wird (z. B. durch ein Adverb oder Objekt).

    Beispiel:
    Das Kind lernt fehlerfrei zu schreiben.
    Klaus hilft die Spinne zu entfernen.

    Spezielle Verben

    Einige Verben im Deutschen können wir als normales Vollverb verwenden oder mit einem Infinitiv mit zu ergänzen. Dabei ändert sich die Bedeutung der Verben. In der folgenden Übersicht sind diese Verben mit einem Beispiel für jede Bedeutung aufgelistet.

    Deutsche Infinitivsätze

    Weitere Erklärungen sowie Wörter und Wendungen, die Infinitiv mit zu/um zu verlangen findest du bei Satzbau unter Infintivsätze.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Thi Bằng Lái Xe A1 Có Cấu Trúc Như Thế Nào
  • Đề Thi Bằng Lái Xe Hạng A1 Tháng 8 2022 Có Cấu Trúc Thế Nào?
  • Cấu Trúc Lý Thuyết Thi Bằng Lái Xe Máy
  • Đặc Tả Nội Dung Và Cấu Trúc Tài Liệu Xml
  • Bài 02: Cấu Trúc Cây Trong Xml
  • Modale Satzverbindung (I): (An)Statt Dass/zu, Als Dass, Stattdessen, (An)Statt

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Phụ Và Cách Sử Dụng Câu Phụ Trong Tiếng Đức
  • Những Cấu Trúc Câu Thường Gặp Được Áp Dụng Cho Bài Thi Nói Tiếng Đức Trình Độ B1
  • Cấu Trúc Nền Quyết Định Nhan Sắc Làn Da
  • Cách Giảm Nếp Nhăn Nhờ Tác Động Vào Cấu Trúc Nền Của Da
  • Hiểu Đúng Về Cấu Trúc Da Để Bảo Vệ Và Chăm Sóc Hiệu Quả
  • Nebensatz: anstatt dass/zu

    Bei einer Nebensatzverbindung mit der Konjunktion anstatt dass werden zwei Sätze verbunden, bei denen der Hauptsatz eine Handlung beschreibt, die anstelle bzw. als Ersatz der im Nebensatz beschriebenen (nicht realisierten) Handlung erfolgt. Deshalb werden diese Sätze auch als Substitutivsätze bezeichnet. Bei einem Nebensatz mit anstatt steht das Verb am Ende.

    Beispielsatz: anstatt dass

    Anstatt dass er seine Hausaufgaben macht, geht er mit seinen Freunden ins Kino.

    Beispiel:

    „Handlung 1″ (nicht realisiert) – „Ersatzhandlung” (anstelle von Handlung 1)

    „Hausaufgaben machen” – „ins Kino gehen”

    Die Umstellung von Haupt- und Nebensatz ist möglich:

    Beispiel: anstatt (Umstellung)

    Anstatt dass er die Hausaufgaben macht, geht er lieber mit seinen Freunden ins Kino.

    Er geht lieber mit seinen Freunden ins Kino, anstatt dass er die Hausaufgaben macht.

    Bei identischem Nominativ im Haupt- und Nebensatz kann der Nominativ im Nebensatz weggelassen werden. Aus anstatt dass wird anstatt zu + Infinitiv.

    Beispiel: anstatt dass/ anstatt zu

    Anstatt dass er seine Hausaufgaben macht, geht er mit seinen Freunden ins Kino.

    Anstatt die Hausaufgaben zu machen, geht er lieber mit seinen Freunden ins Kino.

    Nebensatz (Variante): als dass

    Eine Variante von anstatt dass ist als dass. Allerdings ist hier keine Umstellung möglich. Der Nebensatz muss immer hinter dem Hauptsatz stehen.

    Beispiel: als dass (keine Umstellung)

    Er geht lieber mit seinen Freunden ins Kino, als dass er die Hausaufgaben macht.

    Hauptsatz: stattdessen

    Der Nebensatzverbindung mit anstatt dass bzw. anstatt zu entspricht die Hauptsatzverbindung mit stattdessen. Der Hauptsatz markiert die „Ersatzhandlung” mit

    stattdessen. Die nicht „realisierte Handlung” wird durch die Negation markiert.

    Beispiel: stattdessen

    Er macht die Hausaufgaben nicht, stattdessen geht er mit seinen Freunden ins Kino.

    Präpositionaler Ausdruck: statt (+Genitiv)

    Anstelle einer Haupt- oder Nebensatzverbindung mit stattdessen bzw. anstatt dass kann ein präpositionaler Ausdruck mit statt stehen. Statt ist eine Präposition mit Genitiv. Der präpositionale Ausdruck mit stat t steht in Position 1 oder im Satz. Die Position im Satz richtet sich nach den allgemeinen Regeln für die Wortposition.

    Beispiel: statt + Genitiv

    Statt des Kaufs eines Autos empfehlen wir Leasing.

    Wir empfehlen Leasing statt des Kaufs eines Autos.

    Beachte: Der präpositionale Ausdruck wird nie durch ein Komma vom Rest des Satzes getrennt.

    Umgangssprachlich wird statt auch mit Dativ verwendet.

    Beispiel: statt + Genitiv/Dativ

    mit Genitiv: Statt des Busses habe ich die S-Bahn genommen.

    mit Dativ: Statt dem Bus habe ich die S-Bahn genommen.

    Zurück zum Kapitel: Komplexe Sätze

    Zum Inhaltsverzeichnis – Deutsche Grammatik 2.0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Phụ Với Dass: Đọc Ngay Để Biết Cách Sử Dụng
  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần 2)
  • Liên Từ Nối Câu Trong Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Câu Với “used To”
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Với Nội Dung Used To
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100