Top 2 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc You To Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Can/Could/Would You …?

A. Asking people to do things (requests) – Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

Can you wait a moment, please?

hoặc

Could you wait a moment, please.

Xin ông vui lòng chờ một chút.

Liz, can you do me a favour?

Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

Excuse me, could you tell me how to get to the station?

Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

I wonder if you could help me.

Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp tôi được không.

Ghi nhớ rằng ta nói “Do you think (you) could…?” (thường không dùng can):

Do you think you could lend me some money until next week?

Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

Liz, will you do me a favor?

Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

Would you please be quiet? I’m trying to concentrate.

B. Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?

(in a shop) Can I have these postcards, please?

(trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

(during a meal) Could I have salt, please?

(trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

May I have these postcards, please?

Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

C. Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:

(on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

(qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

“Could I use your phone?” “Yes, of course.”

“Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?” “Dĩ nhiên là được”

Do you think I could borrow your bike?

Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

“May I come in?” “Yes, please do.”

“Tôi có thể vào được không?” “Được xin mời vào”

Để cho phép ai làm việc gì chúng ta có thể dùng can hay may:

You can use the phone hoặc You may use the phone.

Bạn có thể sử dụng điện thoại.

May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

D. Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

“Can I get you a cup of coffee?” “Yes, that would be very nice.”

“Can I help you?” “No, it’s all right. I can manage.”

“Tôi có thể giúp cô được không?” “Dạ thôi, không có gì đâu. Tôi có thể đảm đương được.”

You look tired. I’ll get you a cup of coffee.

E. Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chúng ta có thể dùngWould you like…? (không dùng “do you like”)

“Would you like a cup of coffee?” “Yes, please.”

“Would you like to come to dinner tomorrow evening?” “Yes, I’d love to.”

I’d like… là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều bạn muốn:

(at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please.

(tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

(in a shop) I’d like to try on this jacket, please.

tài liệu thi ielts

ielts là gì

tài liệu luyện ielts

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Related

Would You Mind, Do You Mind: Cấu Trúc &Amp; Bài Tập (Có Đáp Án)

WOULD YOU MIND – DO YOU MIND: yêu cầu/xin phép làm gì

Hai cấu trúc này giống nhau về ngữ nghĩa và có thể viết lại cho nhau

Thông thường, cặp cấu trúc này được dùng để đưa ra yêu cầu hay xin phép làm việc gì đó theo ý kiến hoặc mong muốn một cách lịch sự.

Ex: Would you mind turning off the fan a moment?

Do you mind speaking Vietnamese?

(Bạn có phiền khi nói tiếng Việt không?)

➔ Ở đây khi bạn muốn nói tiếng Việt thay cho việc nói tiếng Anh vì bạn chỉ biết 1 chút, bạn muốn yêu cầu người nghe nói tiếng Việt cùng mình, hãy sử dụng mẫu câu trên.

CẤU TRÚC WOULD YOU MIND, DO YOU MIND

1. Cấu trúc yêu cầu

Answer:

No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền/Tôi không bận tâm đâu)

No, of course. (Dĩ nhiên là không rồi)

Not at all. (Không có gì đâu)

Sorry/I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

Ex:

a.

Question: Would you mind lending your money?

(Bạn có có thể cho tôi mượn tiền không?)

Answer: – No, I don’t mind. (Tôi không cảm thấy phiền đâu)

Or: – Oh! I’m sorry. I can’t. (Ồ! Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

b.

Question: Do you mind waiting outside?

(Bạn có thể đợi tôi bên ngoài không?)

Answer: – Not at all. (Không có gì đâu)

Or: – Sorry. I can’t. (Xin lỗi. Tôi không thể)

Để xin phép ai đó khi bạn muốn làm gì một cách lịch sự mang nghĩa “Bạn có phiền nếu … làm gì không?” hãy dùng cấu trúc sau:

Answer:

Not at all. (Không có chi)

No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

No, I don’t mind. (Không, tôi không phiền/Tôi không bận tâm đâu)

Please go ahead. (Bạn cứ làm đi)

I’d prefer you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

Ex:

a. Would you mind if I came with you?

(Bạn có cảm thấy phiền khi tôi đến cùng bạn không?)

Answer: – No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

– I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế đâu)

b. Do you mind if I take the day off tomorrow?

(Bạn có thấy phiền nếu tôi nghỉ vào ngày mai không?)

Answer: – No, of course not, but I’ll need you on Friday for sure

(Không. Dĩ nhiên là không rồi, nhưng tôi cần bạn chắc chắn vào thứ sáu)

– I’d rather you didn’t. I need you right now.

Oh I’m sorry, I didn’t know.

No, it’s fine, I want everybody to be well prepared.

Not at all. Go ahead.

I actually can’t because I will be out of town.

No, you can close it.

Would you mind (turn up) — the volume? I can’t hear anything.

No, not at all.

No, go ahead.

That’s OK. I will give you another week.

Cấu Trúc Would You Mind, Do You Mind Trong Tiếng Anh Có Ví Dụ

1. Cấu trúc Would you mind, Do you mind

Cấu trúc: Would you mind/ Do you mind + (S) + V-ing…?

Would you mind + If + S + V

Do you mind + If + S+ V(p2)

Lưu ý:

Cấu trúc Would you mind và Do you mind đều được dùng để đưa ra lời đề nghị, hỏi xem ai đó có cảm thấy phiền không khi làm một điều gì đó. Tuy nhiên, về mức độ lịch sự, Would you mind có phần lịch sự hơn khi dùng cấu trúc Do you mind.

2. Cách trả lời cho cấu trúc Would you mind, Do you mind

Trong một cuộc hội thoại, khi người đối diện hỏi bạn những câu hỏi Would you mind, Do you mind, bạn có thể trả lời theo nhiều cách khác nhau. Khi được ai đó hỏi là “Bạn có ngại không, khi mà…..”, nếu bạn cảm thấy không ngại và hành động của người đối diện hoàn toàn có thể chấp nhận được thì bạn trả lời một cách ngắn gọn sau đây:

Trong trường hợp bạn cảm thấy phiền với những yêu cầu, đề nghị mà người đối diện đưa ra thì bạn có thể từ chối yêu cầu bằng cách trả lời như sau:

I’d prefer you didn’t. (tôi nghĩ bạn không nên làm thế)

I am sorry, that is impossible. (Tôi xin lỗi, tôi không thể làm thế được)

I’d rather not do that. (Tôi nghĩ không nên làm vậy)

I am sorry. I am busy now. (tôi xin lỗi, tôi rất bận bây giờ)

That is not possible for me right now. (Việc này không phù hợp với tôi bây giờ)

I am sorry, I can’t do that. (Tôi xin lỗi, tôi không thể làm vậy).

Ví dụ về câu hỏi và câu trả lời với cấu trúc Would you mind, Do you mind.

Trường hợp bạn không ngại:

-No, of course. I am very glad. (không, tất nhiên tôi không ngại rồi. Tôi rất vui)

-No, I’d be glad to. (không, tôi rất vinh hạnh)

-No, go ahead. (không, bạn cứ tự nhiên)

-No, I don’t mind. (Không, tôi không ngại đâu)

Trường hợp bạn muốn từ chối:

-I am sorry, I am busy now. (Tôi xin lỗi, bây giờ tôi bận mất rồi)

-I am sorry, I must go out now. (Tôi xin lỗi, tôi phải đi ra ngoài bây giờ)

-I am sorry, I have a class tonight. (tôi xin lỗi, tôi có lớp học tối nay)

3. Bài tập với cấu trúc Would you mind, Do you mind

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc.

1. Would you mind (close)……….. the door?

2. Would you mind (open) chúng tôi window?

3. Would you mind (wash)………… the car for me?

4. Do you mind (stay)…………. with the kids?

5. Would you mind (give) chúng tôi her phone number?

6. Would you mind (lend) chúng tôi your book?

7. Do you mind (give) chúng tôi a lift?

8. Would you mind if I (turn) chúng tôi the music?

9. Would you mind (give) chúng tôi a hand?

10. Do you mind (help)………… me clean the house?

Bài tập 2: Đặt lại câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind.

1. Can you help me to turn on the TV?

2. Could she attend your birthday next week?

3. May I ask you a question?

4. Can you please leave the door open?

5. Will you send her this gift for me?

Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind Trong Tiếng Anh

Would you mind là gì?

Would you mind trong tiếng anh được dùng để yêu cầu ai làm việc gì đó hoặc hỏi xin phép làm điều gì đó một cách trang trọng.

Cấu trúc và cách sử dụng would you mind trong tiếng anh

1. Để yêu cầu ai làm việc gì đó một cách lịch sự ta thường dùng cấu trúc Would you mind verb-ing:

Cấu trúc:

Would you mind + verb-ing…? Do you mind + verb-ing…?

Ví dụ:

Would/ Do you mind helping me for a few minutes? (Bạn có phiền giúp tôi ít phút được không?)

Would/ Do you mind not smoking? (= Please don’t smoke.) (Xin đừng hút thuốc.)

Would/ Do you mind opening the window? (= Please open the window.) (Phiền bạn mở giùm cửa sổ. / Vui lòng mở giùm cửa sổ.)

2. Đề hỏi xin phép một cách lịch sự ta thường dùng cấu trúc dạng Would you mind + if.

Cấu trúc:

Do you mind + if-clause (present tense)… ?

Would you mind + if-clause (past tense)… ?

Do you mind if I smoke? (Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?)

Would you mind if I opened the window? (Bạn có phiền không nếu tôi mở cửa sổ?)

+ Lưu ý rằng câu trả lời No (không) hoặc Not at all (không có gì) được dùng để cho phép trong cấu trúc Would/ Do you mind if… ? (nhưng chúng ta thường thêm vào những từ khác nữa để làm cho ý nghĩa thật rõ ràng.) Ví dụ:

Do you mind if I look at your paper? (Bạn có phiền không nếu tôi xem nhờ báo của bạn?)

No, please do. (Không, xin cứ xem.)

Would you mind if I used your handphone? (Bạn có phiền không nếu tôi dùng điện thoại cầm tay của bạn?)

No, please do. (Không, xin cứ tự nhiên.)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Would you mind/Do you mind

Hai cấu trúc đưa ra lời đề nghị này có sự khác nhau về mức độ lịch sự: Would you mind có phần lịch sự hơn Do you mind. Tuy nhiên, sự khác biệt này rất nhỏ nên hai cấu trúc này có thể được sử dụng như nhau trong các tình huống tiếng anh giao tiếp trang trọng.

Bài tập về would you mind có đáp án

Using the verb in parentheses, fill in the blank either with if I + Past tense or with the -ing form of the verb, as appropriate.

1. A: It’s cold in here. Would you mind (close) chúng tôi window?

B: Not at all. I’d be glad to.

2. A: It’s cold in here. Would you mind (close) chúng tôi window?

B: Not at all. Go right ahead. I think it’s cold in here, too.

3. A: Would you mind (take) chúng tôi book back to the library for me?

B: Not at all.

4. A: This story you wrote is really good. Would you mind (show) chúng tôi to my English teacher?

B: Go right ahead. That’d be fine

5. A: I’ll wash the dishes. Would you mind (dry) ………….them? That would help me a lot.

B: I’d be happy to.

6. A: I’m feeling kind of tired and worn out. This heavy work in the hot sun is hard on me. Would you mind (finish) chúng tôi work yourself?

B: No problem, Grandpa. Why don’t you go in and rest? I’ll finish it up.

7. A: Would you mind (use) chúng tôi name as a reference on this job application?

B: Not at all. In fact, ask them to call me.

8. A: Would you mind (wait) chúng tôi for just a minute? I need to run back to the classroom. I forgot my notebook.

B: Sure. Go ahead. I’ll wait right here.

9. A: I need to look up the meaning of the word “stationery”. Would you mind (borrow) chúng tôi dictionary?

B: No, I don’t mind. I’m not using it right now.

B: Not at all. I’ll appreciate it.

Tu khoa: