Top 4 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc You Ni Suru Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Learn Jlpt N2 Grammar: 要するに (You Suru Ni)

Learn JLPT N2 Grammar: 要するに (you suru ni)

Formation:

要するに + phrase

Example sentences:

要するに、彼女は行きたくないって言ったってことでしょう。 The point is, she said that she doesn’t want to go, didn’t she? you suru ni, kanojo wa ikitakunai tte itta tte koto deshou.

要するに、もしお前が彼女を虐待していると、おれが耳にしたら殺すぞ。 The point is, if I find out you’ve been horrible to her, I’ll kill you. you suru ni, moshi omae ga kanojo o gyakutai shite iru to, ore ga mimi ni shitara korosu zo.

要するに、彼は騙されてるってことだな? The point is, he’s being fooled, isn’t he? you suru ni, kare wa damasareteru tte koto da na.

要するに、ジェン、あなたは多くの人にとって、希望の象徴なのだ。 The point is, you are a symbol of hope for many, Jen. you suru ni, jen, anata wa ooku no hito ni totte, kibou no shouchou na no da.

実際には無理な話なのだが、要するにその地所を手に入れるためには何でもやろう、という意気込みだったのだ。 That’s not really feasible, but the point was that I would have done almost anything to get that piece of property. jissai ni wa muri na hanashi na no da ga, you suru ni sono jisho o te ni ireru tame ni wa nan demo yarou, to iu ikigomi datta no da.

要するに、こんな作業はやりたくない。もうごめんだ。 The point was, I don’t want to do this. I really don’t. you suru ni, konna sagyou wa yaritakunai. mou gomen da.

要するに、私たちは相反する欲求をもっている場合、よいことをすれば、ちょっとくらい悪いことをしてもいいだろうと思ってしまうわけです。 Simply put: Whenever we have conflicting desires, being good gives us permission to be a little bit bad. you suru ni, watashitachi wa aihan suru yokkyuu o motte iru baai, yoi koto o sureba, chotto kurai warui koto o shite mo ii darou to omotte shimau wake desu.

私たちの競争力を殺ぐような条件に屈するわけにはいかない。要するに、選択の余地はなかった。 I wasn’t going to give in to a set of conditions which were going to make us noncompetitive. So basically I had no choice. watashitachi no kyousouryoku o sogu you na jouken ni kussuru wake ni wa ikanai. you suru ni, sentaku no yochi wa nakatta.

要するにあなたはぶっそうな狂人なんですわね。 I can only conclude that you are a dangerous lunatic. you suru ni anata wa bussou na kyoujin nan desu wa ne.

If you find any error in this post please don’t hesitate to contact me. If you have any questions please check the F.A.Q section.

If you find chúng tôi helpful, please consider becoming a Patron! You’ll get access to exclusive ebooks and batch download links!

Cấu Trúc Can/Could/Would You …?

A. Asking people to do things (requests) – Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

Can you wait a moment, please?

hoặc

Could you wait a moment, please.

Xin ông vui lòng chờ một chút.

Liz, can you do me a favour?

Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

Excuse me, could you tell me how to get to the station?

Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

I wonder if you could help me.

Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp tôi được không.

Ghi nhớ rằng ta nói “Do you think (you) could…?” (thường không dùng can):

Do you think you could lend me some money until next week?

Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

Liz, will you do me a favor?

Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

Would you please be quiet? I’m trying to concentrate.

B. Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?

(in a shop) Can I have these postcards, please?

(trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

(during a meal) Could I have salt, please?

(trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

May I have these postcards, please?

Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

C. Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:

(on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

(qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

“Could I use your phone?” “Yes, of course.”

“Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?” “Dĩ nhiên là được”

Do you think I could borrow your bike?

Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

“May I come in?” “Yes, please do.”

“Tôi có thể vào được không?” “Được xin mời vào”

Để cho phép ai làm việc gì chúng ta có thể dùng can hay may:

You can use the phone hoặc You may use the phone.

Bạn có thể sử dụng điện thoại.

May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

D. Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

“Can I get you a cup of coffee?” “Yes, that would be very nice.”

“Can I help you?” “No, it’s all right. I can manage.”

“Tôi có thể giúp cô được không?” “Dạ thôi, không có gì đâu. Tôi có thể đảm đương được.”

You look tired. I’ll get you a cup of coffee.

E. Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chúng ta có thể dùngWould you like…? (không dùng “do you like”)

“Would you like a cup of coffee?” “Yes, please.”

“Would you like to come to dinner tomorrow evening?” “Yes, I’d love to.”

I’d like… là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều bạn muốn:

(at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please.

(tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

(in a shop) I’d like to try on this jacket, please.

tài liệu thi ielts

ielts là gì

tài liệu luyện ielts

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Like

Loading…

Related

Would You Mind Là Gì? Cấu Trúc Would You Mind Và Cách Dùng

Tìm hiểu về khái niệm Would you mind cùng với cấu trúc Would you mind hướng dẫn cách sử dụng trong tiếng Anh, mời các bạn theo dõi bên dưới.

Hướng dẫn cách dùng cấu trúc Would you mind

Would you mind có ý nghĩa gì

Dùng Would you mind với mục đích yêu cầu, nhờ vả, xin phép người nào đó làm việc gì đó một cách lịch sự, đây là mẫu câu cực kỳ phổ biến trong Tiếng Anh giao tiếp.

– Xin phép một ai đó thể hiện sự lịch sự thường dùng 2 mẫu câu: Do you mind + if-clause (present tense)? Would you mind + if-clause (past tense)? Example:

Do you mind if we left early? (bạn có phiền nếu chúng tôi rời đi sớm không?)

Would you mind if I changed the channel? (bạn có phiền nếu tôi thay đổi kênh không?)

Câu trả lời tùy theo tình huống có thể sử dụng các câu sau:

– Please do. (Bạn cứ làm đi.)

– You’re welcome. (Không sao)

– No, of course not. (ồ tất nhiên không phiền.)

– Not at all. (Không có gì.)

– I’m sorry, I can’t. (Tôi xin lỗi, tôi không thể) .

– I’m sorry. That’s not possible. (Tôi xin lỗi. Điều đó là không thể).

– Yêu cầu hoặc đề nghị một ai đó làm việc gì đó lịch sự Would you mind + V-ing? Do you mind + V-ing? Example

Do you mind not smoking (Xin cảm phiền không hút thuốc)

Would you mind being quiet for a minute? (bạn có thể im lặng trong một phút không?)

Bạn cũng có thể trả lời:

– No. I’d be happy to do.

– Not at all. I’d be glad to.

Dịch nghĩa: Không có gì. Tôi rất vui/hạnh phúc khi giúp được bạn.

Khi nào dùng Would you mind? khi nào dùng Do you mind?

Đây cũng là thắc mắc của nhiều người khi học mẫu câu này. Với Do you mind thể hiện thái độ bình thường, còn sử dụng Would you mind thể hiện mức độ lịch sự cao hơn. Nhìn chung, nhiều người hay dùng ngang cấp cả hai cấu trúc này trong giao tiếp của các cuộc hội thoại.

Các mẫu câu tương tự Would you mind

Một số mẫu câu hỏi có nghĩa tương đồng với Would you mind – xin phép/đề nghị ai làm việc nào đó. Người dùng có thể tham khảo sử dụng trong các tình huống giao tiếp.

Is it all right if I….? (Có ổn không nếu tôi…)

Would it be OK if I…? (Sẽ ổn không nếu tôi…)

I hope you don’t mind, but would it be possible for me to…? (Tôi hi vọng bạn không phiền, nhưng có được không nếu tôi…?)

Anybody minds if I…? (Có ai phiền không nếu tôi…)

Loigiaihay.net

Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Sử dụng câu yêu cầu cùng cấu trúc Would you mind/ Do you mind

Dạng cấu trúc Would you mind có thể được dùng để đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của những người nghe về việc nào đó, mang ý nghĩa “bạn có phiền nếu…”.

Câu yêu cầu chỉ mang tính chất lịch sự với cấu trúc Would you mind if

Cũng giống với ý nghĩa trên, chúng ta có 1 cách dùng khác của cấu trúc would you mind: cấu trúc would you mind if. Đây là cách nói chỉ mang tính chất lịch sự khi bạn muốn đưa ra yêu cầu hay hỏi ý kiến của người nghe.

Would/Do you mind + if + S + V/Ved

Lưu ý: Chúng ta có thể dùng do you mind thay cho would you mind tuy nhiên cách nói này ít lịch sự cũng như ít phổ biến hơn.

Cách trả lời với cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh

Khi muốn đồng ý với yêu cầu của người nói , bạn có thể dùng các mẫu câu sau:

Please do (Bạn cứ làm đi).

Please go ahead (Bạn cứ tự nhiên).

Not at all (Không hề).

No, I don’t mind (Không, tôi không phiền đâu)

No. I’d be glad to (Không, tôi rất vinh hạnh)

No, of course not (Không, tất nhiên là không phiền rồi).

Khi muốn từ chối yêu cầu của người nói , bạn có thể dùng các mẫu câu sau:

I’m sorry, I can’t (Xin lỗi, tôi không thể).

I’m sorry. That’s not possible (Xin lỗi, điều đó không khả thi).

I’d rather not do that (Tôi thích không làm như vậy hơn).

I wish I could do that but I am busy right now (Tôi rất muốn giúp nhưng tôi đang bận rồi).

Bài tập về cấu trúc Would you mind trong tiếng Anh

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

1. Would you mind if I (close) the window?

2. Would you mind (open) the door?

3. Would you mind (wash) the car for me?

4. Do you mind if I (stay) with the kids?

5. Would you mind (give) me your phone number?

6. Would you mind (lend) me your pen?

7. Do you mind (give) me a lift?

8. Would you mind if I (turn) down the music?

9. Would you mind (give) me a hand?

10. Do you mind (help) me cook dinner?

Bài tập 2: Điền các động từ ở dạng thích hợp vào câu: bring, pass, send, fill, tell, leave, borrow, help, send, watch

1. Would you mind … that email for me?

2. Would you mind … the ice trays and putting them in the fridge?

3. Would you mind … that book back for me?

4. Do you mind … me the time?

5. Do you mind … me the menu?

6. Would you mind if I … your car tonight?

7. If you’re not busy at the moment, would you mind … me with my homework?

8. Do you mind if I … early tomorrow morning? I have an appointment with my doctor.

9. Would you mind … my bag for a few minutes?

10. Do you mind … me a list of everyone who’s coming

Bài tập 3: Đặt câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

1. Can you help me to turn on the light? ➜ Would you mind …

2. Could him attend your birthday next week? ➜ Do you mind if he …

3. May I ask you a question? ➜ Do you mind …

4. Can you please leave the door open? ➜ Would you mind …

5. Will you send her this box for me? ➜ Do you mind …

Đáp án bài tập cấu trúc Would you mind/Do you mind

1. Would you mind helping me to turn on the light/turning on the light

2. Do you mind if he attend/attended your birthday next week?

3. Do you mind if I ask/asked you a question

4. Would you mind leaving the door open?

5. Do you mind sending her this box?