Tổng Hợp Các Mẫu Câu Xin Phép Trong Tiếng Nhật

--- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Câu Nhờ Vả Và Yêu Cầu Trong Tiếng Nhật
  • Cách Viết Email Tiếng Nhật Với Khách Hàng Nhật (Business Email) (Phần Ii)
  • Cách Dùng Can Và Could Trong Các Trường Hợp Đưa Ra Yêu Cầu, Xin Phép
  • Tổng Hợp 265 Cấu Trúc Về Tobe
  • Grammar Unit 4 Tiếng Anh 12, Thể Bị Động Được Cấu Lạo Bởi Một Dạng Của Động Từ Be Và Quá Khứ Phân Từ
  • Mẫu câu xin phép trong tiếng Nhật 1

    てもいい (temoii)

    Cách kết hợp: Vて+もいい

    Diễn tả sự xin phép, chấp thuận được làm một hành động nào đó. Cấu trúc này dùng để cho phép hoặc xin phép đối phương trong hội thoại.

    Ví dụ

    ここで 車を 止めてもいいですか。

    Tôi dừng xe ở đây có được không?

    A:「 赤いペンで 名前をかいてもいいですか。」

    B:「それはだめです。」

    A: “Tôi viết tên bằng bút bi đỏ có được không?”

    B: “Không được.”

    Chú ý: Mẫu câu này cũng có thể chuyển thành : Vてもよい、Vてもかまわない và Vてもいい. Trong trường hợp hẹn giờ ai đó thì không thể sử dụng cấu trúc này. Ngoài ra thì cách nói「…なくてもいい」 mang nghĩa là “không cần phải làm….”

    Mẫu câu xin phép tiếng Nhật 2

    てもよろしい(ですか/でしょうか)temoyoroshii (desuka/ deshouka)

    Cách kết hợp: Vて+てもよろしい(ですか/でしょうか)

    Diễn tả ý nghĩa xin phép được làm gì đó một cách lịch sự, thường dùng để nói với những người bậc trên mình.

    Ví dụ

    これをお 使いしてもよろしいでしょうか。

    Tôi có thể dùng cái này được không?

    明日、僕も 参ってもよろしいですか。

    Ngày mai tôi cũng đến có được không?

    Chú ý: Thường dùng chung với kính ngữ. Đây là cách nói lễ phép hơn của「てもいい」 . Ngoài ra thì「でしょうか」 là cách nói lễ phép hơn 「ですか」.

    Mẫu câu xin phép tiếng Nhật 3

    させてください (sasetekudasai)

    Cách kết hợp: Vさせ+てください

    Diễn tả ý nghĩa người nói yêu cầu xin được phép làm một hành động nào đó.

    Ví dụ

    風邪を 引いてしまったので 今日だけ 休ませてください。

    Vì tôi bị ốm nên hãy cho tôi nghỉ hôm nay thôi.

    ちょっと 考えさせてください。

    Hãy cho phép tôi nghĩ một chút.

    Chú ý: Cấu trúc này cũng có thể làm lời đề nghị lễ phép.

    Mẫu câu xin phép trong tiếng Nhật 4

    させてほしい(んだけれど)sasetehoshii (ndakeredo)

    Cách kết hợp: Vさせてほしい(んだけれど)

    Diễn tả sự xin phép được làm một hành động nào đó của người nói.

    Ví dụ

    調子が 悪いので、 今日だけ 休ませてほしいんだけれど。

    Tôi thấy người không khỏe nên làm ơn cho tôi nghỉ đúng hôm nay thôi.

    Chú ý: “んだけれど” có thể thay bằng “んですが”

    Ứng dụng các mẫu câu xin phép tiếng Nhật theo tình huống

    Xin vào lớp tiếng nhật

    Để xin phép vào lớp, các bạn chờ cho giáo viên ngắt lời giảng thì nói :

    すみません、 入 ってもいいですか sumimasen, haitte mo ii desuka (sư mi ma sen, hai ít tê mố ii đề sự cá) : xin lỗi thầy em vào lớp được không ạ?

    Xin phép ra ngoài trong tiếng Nhật

    Khi đang ở trong lớp chúng ta có thể xin ra ngoài bằng mẫu câu :

    すみません、ちょっと 出てもいいですか。

    sumimasen, chotto detemo ii desuka

    Xin lỗi em có thể ra ngoài một chút được không ạ?

    xin phép về trước trong tiếng nhật

    chúng ta có thể nói như sau :

    ちょおと 用事がありますから、 早く 帰らせてもいいですか

    chotto youji ga arimasukara, hayaku kaerasete mo ii desuka

    Vì có việc bận, nên tôi xin phép về sớm được không ạ.

    Xin nghỉ bằng tiếng nhật

    Để xin phép nghỉ học bằng tiếng Nhật, chúng ta có thể sử dụng mẫu câu sau :

    風をひきましたから、 今日は 休んでもいいですか/ 今日休ませてもいいですか。

    kaze wo hikimashita kara, kyou ha yasundemo iidesuka / kyou yasumasete mo ii de su ka

    Em bị cảm, nên em xin nghỉ hôm nay được không ạ? / Hôm nay cho em nghỉ được không ạ?

    Ngoài ra, chúng ta cũng có thể dùng cấu trúc させていただきます để thể hiện ý kính ngữ :

    風をひきましたから、 今日休ませていただきます

    kaze wo hikimashitakara, kyou yasumasete itadakimasu.

    Vị bị cảm nên em xin phép được nghỉ hôm nay

    Xin phép đến muộn bằng tiếng Nhật :

    Để xin vào lớp muộn bằng tiếng Nhật các bạn có thể dùng mẫu câu sau :

    バイクが 故障しましたから、ちょっと 遅刻してもいいですか。

    bakuga koshou shimashita kara, chotto chikoku shitemo ii desuka

    Xe máy em bị hỏng, nên em xin phép tới muộn một chút được không ạ?

    Xin phép về sớm bằng tiếng nhật :

    để xin phép về trước trong tiếng nhật, chúng ta có thể sử dụng mẫu câu sau :

    ちょっと 用事がありますから、 早く 帰らせてもいいですか。

    chotto youji ga arimasu kara, hayaku kaerasetemo ii desuka.

    Vì có việc riêng, nên em xin phép cho em về sớm được không ạ?

    Xin nghỉ phép bằng tiếng Nhật

    Để xin nghỉ phép bằng Nhật, chúng ta có thể sử dụng mẫu câu sau đây :

    21 日はちょっと 用事がありますので、 有給( 休暇)をとってもいいですか

    nijuu ichi nichi ha chotto youji ga arimasu node, yuukyuu (kyuuka) wo totte mo ii desuka

    Ngày 21 này tôi có chút việc bận, tôi có thể lấy ngày phép (nghỉ có lương) được không ạ?

    Cách xin nghỉ ốm bằng tiếng Nhật

    Khi bị ốm, các bạn có thể xin nghỉ làm hoặc nghỉ học bằng mẫu câu sau :

    風邪をひきました / 具合が 悪い ので、 今日は 休んでもいいですか

    kaze wo hikimashita / guai ga warui node, kyouha yasundemo ii desuka

    Tôi bị cảm / tôi không được khỏe, tôi xin phép được nghỉ hôm nay được không ạ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Because Of, Because, As, Since, Now That Và For Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng There Is Và There Are Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5
  • Cách Dùng There Is Và There Are Trong Tiếng Anh
  • 38 Cấu Trúc “paraphrase” Chuẩn Không Cần Chỉnh
  • Tiểu Sử Nhân Vật: Yamato Là Ai?
  • Cách Hỏi Xin Phép Trong Tiếng Anh Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cách Đơn Giản Để Mời Bạn Bè Đi Chơi Bằng Tiếng Anh
  • Rủ Rê Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Đưa Ra Lời Yêu Cầu, Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Cách Đưa Ra Đề Nghị, Yêu Cầu Bằng Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Làm Tốt Phần Bài Viết Lại Câu Trong Các Đề Thi Tiếng Anh Vào Lớp 6 (Phần 1)
  • Tham khảo :

    Luyện thi TOEIC, Luyen thi TOEIC

    Học tiếng anh online tốt nhất

    Trung tâm dạy tiếng anh

    Tiếng anh giao tiếp thông dụng

    Nghe tiếng anh online

    Học tiếng anh giao tiếp

     

    • Can + S + V..?

     

    Ex: Mom, Can I go out, please? Con có thể ra ngoài được không mẹ?

     

    • May + S + V…?

     

     

    • Please, can I have a look at your photo album? Tôi xem albulm ảnh của bạn được không?

     

    • Please, may I taste that hot spicy dish? Tôi có thể nếm món cay kia được chứ?

     

    • Do you mind if clause…?

    Ex: Do you mind if I smoke? Bạn không phiền nếu tôi hút thuốc chứ?

    • Would you mind if clause…?

    Ex: Would you mind if I asked you something? Bạn không phiền nếu tôi hỏi một chút chứ?

    • Is it okay if clause…?

    Ex: Is it ok if I sit here? Tôi ngồi đây có được không? 

    • Would it be all right if clause…?

    Ex: Would it be right if I borrowed your mobile Phone? Tôi mượn điện thoại di động của bạn có

    được không?

    CHO PHÉP:

    • Yes, please do. Ừ, bạn dùng đi/ làm đi.

    • Sure, go ahead. Tất nhiên, cứ làm đi.

    • Sure. Tất nhiên rồi.

    • No problem. Không có gì.

    • Please feel free. Ừ, cứ thoải mái/ tự nhiên đi.

    KHÔNG CHO PHÉP:

    • No, please don’t : Không, đừng làm vậy.

    • I’m sorry, but that’s not possible: Tôi xin lỗi, nhưng đó là điều không thể.

    • I’m afraid, but you can’t: Tôi e rằng bạn không nên lèm điều đó.

    • Sorry, I can’t accept it: Xin lỗi, tôi không thể chấp nhận điều đó

    Tags: trung tâm tiếng anh, trung tâm dạy tiếng anh, học tiếng anh giao tiếp, tiếng anh giao tiếp thông dụng, nghe tiếng anh online, học tiếng anh online tốt nhất

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Đề Nghị Và Câu Xin Phép Trong Tiếng Anh
  • Học Nói Đề Nghị Và Xin Phép Bằng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Cách Dùng Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Vì Thế Cho Nên Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân – Paris English Tài Liệu Tiếng Anh
  • Câu Đề Nghị Và Câu Xin Phép Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hỏi Xin Phép Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • 5 Cách Đơn Giản Để Mời Bạn Bè Đi Chơi Bằng Tiếng Anh
  • Rủ Rê Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Đưa Ra Lời Yêu Cầu, Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Cách Đưa Ra Đề Nghị, Yêu Cầu Bằng Tiếng Anh
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Làm bài tập

    Hôm nay chúng ta sẽ tập trung học cách hỏi xin phép, cách đề nghị được làm gì giúp người khác việc gì đó và nói mình muốn gì một cách lịch sự trong tiếng Anh. Bài học này sẽ giúp ích cho các em rất nhiều trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày

    1. Câu xin phép (asking for permission)

    Khi muốn xin phép ai đó để làm một việc gì, chúng ta có thể sử dụng cả can, could và may.

    Ví dụ:

    • Can I speak to Jenna for a few minutes?

    Tôi có thể nói chuyện với Jenna một vài phút được không?

    • Can I meet Jason?

    Tôi có thể gặp Jason được không?

    • Could I borrow your phone?

    Tôi có thể mượn điện thoại của bạn được không?

    • May I sit here?

    Tôi có thể ngồi đây được không?

     

    Để cho phép người khác làm việc gì, có thể dùng can hoặc may.

    • You can use my phone whenever you want.

    = You may use my phone whenever you want.

    Bạn có thể dùng điện thoại của tôi bất cứ khi nào bạn muốn.

     

    So với can hoặc could, may là cấu trúc formal hơn.

     

    2. Câu đề nghị trong tiếng Anh

    Để nói mình muốn làm gì cho người khác, có thể sử dụng cấu trúc Can I + do something?

    • Can I get you a cup of hot chocolate? Yes, that would be great.

    • Can I help you in solving your problem? I can do it by myself.

    Tôi có thể giúp bạn giải quyết vấn đề của bạn được không? Tôi có thể tự làm được.

     

    Cũng có thể sử dụng cấu trúc tương lai đơn I will do something để nói mình muốn làm gì cho người khác.

    • Jenna looks tired. I will get her a cup of hot tea.

    Jenna trông khá mệt mỏi. Tôi sẽ lấy cho cô ấy một cốc trà nóng.

     

    ​3. Lời mời trong tiếng Anh (offering)

    Để mời ai đó một thứ gì hoặc mời ai đó tham gia một sự kiện, người ta thường dùng cấu trúc Would you like….?

    Ví dụ:

    • Would you like a little bit of mustard?

    Bạn có muốn một chút mù tạt không?

    • Would you like to join us in our party next Saturday?

    Bạn có muốn tham gia vào bữa tiệc của chúng tôi vào thứ bảy tới không?

     

    Tương tự, cấu trúc I would/I’d like thường được dùng để nói mình muốn gì đó một cách lịch sự.

    Ví dụ:

    • I would like to know some information about this mansion.

    Tôi muốn biết một số thông tin về toà biệt thự này.

    • I would like to have a try. I’ve never use this device before.

    Tôi muốn thử một lần. Tôi chưa bao giờ sử dụng thiết bị này.

    Làm bài tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Nói Đề Nghị Và Xin Phép Bằng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Cách Dùng Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Vì Thế Cho Nên Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân – Paris English Tài Liệu Tiếng Anh
  • Các Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh
  • Xin Phép Về Sớm, Nghỉ Làm Bằng Tiếng Nhật – Tts Học Ngay Kẻo Lỡ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 11: Giới Từ With, Over Và By, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Phân Biệt Above Và Over
  • Công Thức Used To Và Cách Sử Dụng Phổ Biến
  • Cấu Trúc Used To Và Cách Sử Dụng Hiệu Quả Trong Tiếng Anh
  • Switch … Case Trong Javascript
  • Vì một vài lý do khách quan hay chủ quan, mà TTS có thể phải xin phép người quản lý tại công ty Nhật Bản về sớm hoặc nghỉ làm. Tuy nhiên, trở ngại về ngôn ngữ khiến các thực tập sinh Việt khó khăn trong việc giao tiếp với xí nghiệp Nhật Bản.

    Nội dung bài viết

    1. Xin phép về sớm trong tiếng Nhật (早退する)

    2. Mẫu câu xin nghỉ làm tại công ty dành cho TTS

    3. Mẫu câu chào tạm biết trước khi ra về bằng tiếng Nhật

    1. Xin phép về sớm trong tiếng Nhật (早退する)

    用事があるので、お先に失礼します

    ようじがあるので、おさきにしつれいします

    Vì tôi có việc bận, nên tôi xin phép về trước

    調子が悪いので、早退していただけませんか

    ちょうしがわるいので、そうたいしていただけませんか

    Vì sức khỏe của tôi không được tốt nên cho tôi về sớm có được không?

    ~たいんですが、よろしいでしょうか。

    例:早退したいんですが、よろしいでしょうか。

    Em muốn xin phép về sớm, không biết có được không ạ?

    Mẫu hội thoại xin phép về sớm cho TTS Việt trong công ty Nhật Bản

    Thực tập sinh:部長(ぶちょう)、午後(ごご)早退(そうたい)したいんですが、よろしいでしょうか。

    Trưởng phòng, chiều nay em muốn xin về sớm, không biết có được không ạ?

    Quản lý:どうしたの?

    Sao vậy?

    Thực tập sinh:どうも熱(ねつ)っぽくて….

    Có vẻ em bị sốt mất rồi….

    Quản lý:そう。じゃ、今日(きょう)はすぐ帰(かえ)って休(やす)んだほうがいいよ。

    Thực tập sinh:ええ。そうします。あしたは大丈夫(だいじょうぶ)だと思いますので。申し訳(もうしわけ)ありません。

    Dạ. Em sẽ về nghỉ ngơi ạ. Em nghĩ là mai sẽ ổn thôi. Em xin lỗi trưởng phòng ạ!

    2. Mẫu câu xin nghỉ làm tại công ty dành cho TTS

    明日会社を休みたい。

    (Ashita kaisha o yasumitai.)

    Tôi muốn nghỉ làm ngày mai.

    すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、休ませてもらえませんか?

    Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?

    (休む:やすむ:nghỉ)

    すみませんが、きょうは。。。がいたいですので、お休みをいただけませんか?

    Xin lỗi, hôm nay tôi bị đau…, có thể cho tôi nghỉ được không?

    社長、すみませんが、不良体調ですので、お休みをいただけませんか?

    Xin lỗi giám đốc nhưng hôm nay sức khỏe của tôi không tốt, có thể cho tôi nghỉ được không?

    (不良体調:ふりょうたいちょう: Tình trạng sức khỏe không tốt)

    病気で二日休ませていただきたい。

    (Byōki de futsuka yasuma sete itadakitai.)

    Tôi muốn xin nghỉ bệnh (ốm) 2 ngày.

    医者に診てもらいたいので一日休ませていただきたい。

    (Isha ni mite moraitainode ichijitsu yasuma sete itadakitai.)

    Tôi muốn nghỉ một ngày để đi bác sĩ/đi khám bệnh

    明日病気で休ませたいと思う。

    (Ashita byōki de yasuma setai to omou.)

    Tôi nghĩ rằng, ngày mai tôi sẽ xin nghỉ bệnh

    病院に行くため、午後から休みを取らせたい。

    (Byōin ni iku tame, gogo kara yasumi o tora setai.)

    Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện

    金曜日、一日休ませていただけませんか。

    (Kin yōbi, ichijitsu yasuma sete itadakemasen ka.)

    Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được không?

    妻が子供を産むので、三日休ませていただきたいです。

    (Tsuma ga kodomo o umunode, mikka yasuma sete itadakitaidesu.)

    Tôi muốn xin nghỉ 3 ngày vì vợ tôi sắp sinh.

    3. Mẫu câu chào tạm biết trước khi ra về bằng tiếng Nhật

    お先に (osaki ni): Tôi về trước đây.

    Đầy đủ là お先に失礼します – Osakini shitsurei shimasu khi thực tập sinh rời khỏi công ty để chào tạm biệt những đồng nghiệp còn ở lại.

    お先に失礼します (osaki ni shitsurei shimasu): Tôi xin phép về trước.

    お疲れ様でした.お先に失礼しま(otsukare sama deshita. osaki ni shitsurei shimasu.): Tôi xin phép về trước.

    ご苦労様でした (go-kurou sama deshita): Anh/chị đã vất vả quá.

    お疲れ様でした(otsukare-sama deshita): Chào anh/chị.

    さようなら( sayounara): Tạm biệt.

    ではまた ( dewamata): Hẹn gặp lại.

    また あした (mata ashita): Hẹn gặp lại ngày mai.

    バイバイ (baibai): Chào tạm biệt.

    行ってきます (ittekimasu): Tôi đi đây..

    Nguồn: japan.net.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cặp Từ Dễ Gây Nhầm Lẫn Trong Toeic (Phần 4)
  • Cách Dùng Unlike, Unlikely, Alike Và Like Trong Tiếng Anh(Ứng Dụng Vào Ielts)
  • Suppose Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Sử Dụng Suppose Trong Tiếng Anh
  • Chuyên Đề: Reported Speech With Gerund
  • Exclamatory Sentence (Câu Cảm Thán): Công Thức, Cách Dùng Và Phân Loại
  • Câu Xin Phép Và Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until: Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of
  • Phân Biệt Grateful Và Thankful Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt In Case Và If
  • Impression Tiếng Anh Là Gì?
  • 1. Câu xin phép (asking for permission)

    Khi muốn xin phép người khác để làm một việc gì, chúng ta có thể dùng cả can, could và may.

    Ví dụ:

    • Can I speak to Jenna for a few minutes?

    Tôi có thể nói chuyện với Jenna một vài phút được không?

    • Can I meet Jason?

    Tôi có thể gặp Jason được không?

    • Could I borrow your phone?

    Tôi có thể mượn điện thoại của bạn được không?

    • May I sit here?

    Tôi có thể ngồi đây được không?

    để cho một ai đó làm việc gì, có thể sử dụng can hoặc may.

    • You can use my phone whenever you want.

    = You may use my phone whenever you want.

    Bạn có thể dùng điện thoại của tôi bất cứ khi nào bạn muốn.

    đối chiếu với can hoặc could, may là cách viết formal hơn.

    2. Câu buộc phải trong tiếng Anh

    Để nói mình muốn làm gì cho một ai đó, có thể dùng cách viết Can I + do something?

    • Can I get you a cup of hot chocolate? Yes, that would be great.
    • Can I help you in solving your problem? I can do it by myself.

    Tôi có thể giúp bạn khắc phục vấn đề của bạn được không? Tôi có thể tự làm được.

    Cũng có thể dùng cách viết tương lai đơn I will do something để nói mình muốn làm gì cho người nào đó.

    • Jenna looks tired. I will get her a cup of hot tea.

    Jenna trông tương đối mệt mỏi. Tôi sẽ cầm cho cô ấy một tách trà nóng.

    ​3. Lời mời trong Tiếng Anh (offering)

    Để mời ai đó một thứ gì hoặc mời ai đó tham gia một even, người ta hay dùng cấu trúc Would you like….?

    Ví dụ:

    • Would you like a little bit of mustard?

    Bạn có cần một số mù tạt không?

    • Would you like to join us in our party next Saturday?

    Bạn có muốn tham gia vào buổi giao lưu của bọn tôi vào thứ bảy tới không?

    tương tự, cấu trúc I would/I’d like thường được dùng để nói mình muốn gì đó một cách ý tứ.

    Ví dụ:

    • I would like to know some information about this mansion.

    Tôi muốn biết một ít thông tin về toà biệt thự này.

    • I would like to have a try. I’ve never use this device before.

    Tôi muốn thử một lần. Tôi chưa bao giờ sử dụng thiết bị này.

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Việc B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Ấn Tượng Nhất
  • Thành Thạo Tiếng Anh Giao Tiếp Nói Về Thời Gian Như Người Bản Ngữ Chỉ Trong 5 Phút
  • 75 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng & 54 Cấu Trúc Tiếng Anh Cơ Bản
  • 67 Cấu Trúc Tiếng Anh Phổ Biến, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Without Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Without Đầy Đủ
  • Xem Ngay Cách Viết Lại Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Câu Điều Kiện: Viết Lại Câu Điều Kiện, Chuyển Câu Điều Kiện
  • Công Thức Và Cấu Trúc Câu Bị Động Trong Tiếng Anh (Passive Voice)
  • Cấu trúc câu trong tiếng Nhật

    Trật tự từ tiếng Nhật cơ bản là Chủ ngữ – Bổ ngữ – Động từ. Sự liên kết Chủ ngữ, Bổ ngữ hay các yếu tố ngữ pháp khác thường được đánh dấu bằng trợ từ joshi (助詞) hay teniwoha (てにをは) làm hậu tố cho các từ mà nó bổ nghĩa, do đó các trợ từ này được gọi là các hậu vị từ.

    Tiếng Nhật là một ngôn ngữ lược bỏ đại từ, có nghĩa là chủ ngữ hay bổ ngữ của một câu không cần phải được nêu ra nếu nó là hiển nhiên trong ngữ cảnh đó. Ngoài ra, người ta thường cảm thấy, đặc biệt trong văn nói tiếng Nhật, câu càng ngắn càng hay. Kết quả của sự dễ dãi và xu hướng giản lược của ngữ pháp là người nói tiếng Nhật có xu hướng loại bỏ các từ ra khỏi câu một cách tự nhiên chứ không dùng đại từ. Trong ngữ cảnh của ví dụ trên, hana-ga nagai sẽ có nghĩa là “mũi thì dài”. Một động từ đơn cũng có thể là một câu hoàn chỉnh: Yatta! “ ghen tị đã giải thích cho đã giải thích ”. Do đó, những trợ động từ “có lợi” có chức năng tương tự với các đại từ và giới từ trong các ngôn ngữ Ấn-Âu để chỉ ra người thực hiện hành động và người tiếp nhận hành động.

    *The amazed he ran down the street. (không đúng ngữ pháp)

    Nhưng ta có thể về cơ bản nói đúng ngữ pháp câu tương tự trong tiếng Nhật:

    Odoroita kare-wa michi-o hashitte itta. (đúng ngữ pháp)

    Điều này một phần là do các từ này tiến triển từ các danh từ thông thường, như kimi “cậu (tớ)” (từ 君”quân”, “ngài”), anata “bạn, anh…” (từ あなた “phía đó, đằng kia”), và boku “Tôi, tao, tớ…” (từ 僕 “thị, bầy tôi”). Đây là lý do tại sao các nhà ngôn ngữ học không xếp “đại từ” tiếng Nhật vào nhóm đại từ, mà phân vào danh từ tham chiếu. Những đại từ nhân xưng tiếng Nhật thường chỉ được dùng trong các tình huống yêu cầu nhấn mạnh đặc biệt như ai đang làm gì đối với ai.

    Việc lựa chọn từ để sử dụng làm đại từ tương ứng với giới tính của người nói và tình huống xã hội khi đang nói chuyện: nam giới và nữ giới dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ nhất giống nhau, thường gọi mình là watashi (私 “tư”) hay watakushi (cũng 私), còn nam giới trong các hội thoại suồng sã thường sử dụng từ ore (俺 “chính mình”, “chính tao”) hay boku nhiều hơn. Tương tự, các từ khác như anata, kimi, và omae (お前, hay chính thức hơn là 御前 “ngự tiền, người trước tôi”) có thể được sử dụng nói đến người nghe tùy thuộc vào địa vị xã hội và mức độ thân mật giữa người nói với người nghe. Khi được sử dụng trong các mối quan hệ xã hội khác, cùng một từ đó có thể có các ý nghĩa tích cực (thân mật hoặc tôn kính) hoặc tiêu cực (không thân mật hoặc bất kính).

    Người Nhật thường sử dụng tước vị của người được đề cập mà trong trường hợp đó tiếng Anh sẽ dùng các đại từ. Ví dụ, khi nói về thầy giáo của mình, gọi sensei (先生, “tiên sinh”) là cách dùng đúng, còn sử dụng anata là không thích hợp. Điều này là do anata được sử dụng để đề cập những người có địa vị bằng hoặc thấp hơn, và thầy của mình thì có địa vị cao hơn.

    Đối với nhiều người nói tiếng Anh, việc đưa watashi-wa hoặc anata-wa vào đầu câu tiếng Nhật là điều thường xảy ra. Dù các câu này về mặt ngữ pháp là đúng nhưng chúng lại nghe có vẻ kỳ cục ngay cả trong hoàn cảnh chính thức. Điều này gần tương tự với việc sử dụng lặp đi lặp lại một danh từ trong tiếng Anh, khi một đại từ đã là đủ: “John sắp đến, vì thế hãy đảm bảo là bạn chuẩn bị cho John một cái bánh sandwich vì John thích bánh sandwich. Mình hy vọng John thích cái váy mình đang mặc.. .”

    Hỗ trợ học Hán Tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Câu Hỏi Về Cấu Trúc Câu Và Ngữ Pháp Tiếng Pháp
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 25
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Thể Điều Kiện ~と,~たら,~ば,~なら Trong Tiếng Nhật Như Thế Nào?
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Cấp Độ Nâng Cao
  • Nghỉ Phép Tiếng Anh Là Gì? Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Câu So Sánh Quan Trọng Trong Tiếng Anh
  • Cách Rủ Rê Bạn Bè Đi Chơi Bằng Tiếng Anh Đơn Giản
  • Chủ Đề Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Một Số Câu Tiếng Anh Trong Trường Hợp Rủ Ai Đó Đi Chơi
  • Câu Đề Nghị Tiếng Anh. Mẫu Câu Đề Nghị Thường Gặp
  • Việc làm Thực phẩm – Đồ uống

    1. Bạn biết gì về đơn xin phép tiếng anh

    Đơn xin nghỉ phép là gì? Cũng giống như ngôn ngữ Việt Nam thì tiếng anh cũng có nhiều từ chỉ việc nghỉ phép để các bạn lựa chọn cho phù hợp. Khi viết email hoặc là giao tiếp trực tiếp thì đều có cách viết cũng nói giao tiếp khác nhau.

    to be on holiday/ vacation/ furlough/ leave: dịch sang Tiếng Việt đều có nghĩa là nghỉ phép. Ví dụ:

    – How long did your leave last? – dịch sang Tiếng Việt là ” Thời gian nghỉ phép của bạn kéo dài bao lâu ?”.

    – How long was your leave? – dịch sang Tiếng Việt nghĩa là ” thời gian nghỉ phép của bạn là bao lâu ?”.

    – To take two weeks’ leave – dịch sang Tiếng Việt nghĩa là ” nghỉ phép hai tuần “.

    – To get an extension of leave – dịch sang Tiếng Việt nghĩa là ” được gia hạn nghỉ phép “.

    – Every year one is entitled to a number of days’ leave – dịch sang Tiếng Việt là ” mỗi năm được một số ngày nghỉ phép”.

    Bởi tình huống và văn phong sử dụng phải phù hợp với nhau không có một câu nào được dùng riêng cho nghỉ phép tiếng anh. Việc này đòi hỏi kỹ năng ứng biến và học hỏi để bạn có thể đối phó những lần muốn xin nghỉ tại nơi công ty nước ngoài hoặc sếp nước ngoài một cách khéo léo và lịch sự. Như vậy thì khả năng bạn được chấp thuận việc nghỉ phép được cao hơn.

    Tìm kiếm những cơ hội việc làm tại Lào Cai nhanh nhất trên timviec365 và ứng tuyển ngay tại việc làm Lào Cai.

    1.1. Đơn xin phép tiếng anh là gì?

    Đơn xin nghỉ phép tiếng Anh hay còn gọi là Leave of Absence Letter là đơn xin nghỉ phép được trình bày dưới dạng ngôn ngữ tiếng Anh, là loại đơn được tạo ra mới mục đich xin nghỉ phép vì một lý do nào đó. Loại đơn này thường được sử dụng trong các cơ quan, doanh nghiệp nước ngoài hoặc một số công ty trong nước có yêu cầu đặc biệt nào đó.

    1.2. Tác Dụng Của Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh

    Thông thường đơn xin nghỉ phép Tiếng Anh được sử dụng trong các công ty nước ngoài có trụ sở tại Việt Nam, hoặc các doanh nghiệp có lãnh đạo là người nước ngoài. Tùy vào mỗi trường hợp sẽ có lý do nghỉ phép khác nhau và họ cũng sẽ có những cách xin nghỉ phép riêng.

    – Đối với người lao động

    Trong công việc, ai rồi sẽ có lúc bận rộn và hay ốm đau. Đây là những lúc họ cần sử dụng đến đơn xin nghỉ phép. Việc có đơn xin nghỉ phép sẽ giúp bạn trở thành một người chuyên nghiệp, có trách nhiệm với công việc.

    Và thường các cấp trên sẽ phê duyệt yêu cầu của bạn khi bắt đầu xin những thông tin về nghỉ phép theo đúng quy trình và hoàn thành cho bạn một cách nhanh chóng. Khi nghỉ phép đúng với quy trình và có đơn từ rõ ràng, người lao động sẽ được ngừng công việc trong ngày hôm đó và vẫn được đánh giá là đã nghỉ theo đúng quy trình và được đồng ý mà không phải nghỉ một cách vô tội vạ hay không xin phép cấp trên.

    – Đối với các doanh nghiệp

    Giấy xin phép tiếng anh không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động mà nó còn giúp ích cho cả các doanh nghiệp. Bởi họ cũng là người các cần ất cần đến những người lao động làm đúng với thủ tục và nộp đơn xin nghỉ phép theo yêu cầu của họ.

    Gấy xin phép nghỉ tiếng anh chính là là yếu tố để các cá nhân, tổ chức được xử lý rõ ràng hơn, minh bạch hơn mà vẫn có sự hợp lý. Đảm bảo được tính hợp lệ của nhân viên nghỉ việc trong công ty. Từ đây, người quản lý có thể biết được và sắp xếp công việc sao cho hợp lệ nhất. Đơn xin nghỉ phép của nhân viên góp phần không làm ảnh hưởng đến sự phát triển của công ty.

    2. Các cách viết nghỉ phép tiếng anh phổ biến

    Mặc dù xã hội đã ngày càng phát triển và hội nhập, tuy nhiên không phải ai trong mỗi chúng ta đều giỏi ngoại ngữ đặc biệt là khi giao tiếp cũng không phải ai cũng giỏi. Bởi một phần từ khi còn đi học chúng ta chỉ học lý thuyết mà chưa chuyên sâu vào thực hành, cũng một phần do phương pháp dạy học của các trường lớp của chúng ta chưa tiếp cận được khả năng giao tiếp đến học sinh. Từ đó đã gây ra những lỗ hổng không nhỏ đối với khả năng ngoại ngữ. Chưa kể đến vấn đề giao tiếp mà còn cả những yếu tố như nguyên tắc Ngữ pháp và cấu trúc câu chưa thực sự tốt tạo ra việc kỹ năng giao tiếp như nghe và nói cũng không thể cải thiện.

    Hiện nay nhiều nhân viên văn phòng làm việc cho các công ty nước ngoài, công ty được nước ngoài đầu tư vốn hoặc có sếp là người nước ngoài nhưng vẫn còn nhiều lúng túng mỗi khi phải sử dụng tiếng anh. Lý do một phần vì vốn từ vựng và cấu trúc câu còn yếu kém kết hợp với việc không nhận biết được âm Tiếng Anh cũng như phản xạ còn kém. Chính vì vậy mỗi khi nhắc đến việc phải sử dụng tiếng Anh không ít bạn gặp phải những khó khăn, ví dụ như nghỉ phép Tiếng Anh, bạn cũng loay hoay chưa biết xử lý làm sao khi bạn đang cần phải viết gấp.

    Chính vì vậy mỗi khi bạn có nhu cầu muốn nghỉ để phục vụ vấn đề cá nhân như du lich, nghỉ ốm thì các bạn đều cần phải xin nghỉ phép bằng tiếng anh, bạn có thể sử dụng những dịch vụ dịch thuật. Nhưng như vậy thì chi phí cũng khá là tốn và lại mất thời gian, khi bạn cần phải gấp thì lại khá là khó khăn, chính vì vậy các bạn nên bỏ túi một vài những cách viết email cũng như cách giao tiếp nghỉ phép tiếng anh để xử lý được nhanh chóng mà lại tiết kiệm được chi phí dịch thuật

    2.1. Mẫu câu giao tiếp xin nghỉ phép tiếng anh

    – I need tomorrow off – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi muốn nghỉ làm ngày mai “.

    – He has a day off today – dịch sang Tiếng Việt là ” Hôm nay anh ấy xin nghỉ làm “.

    – I need a sick leave for 2 days – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi muốn xin nghỉ ốm 2 ngày “.

    – I want to take a day off to see a doctor – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi muốn nghỉ một ngày để đi gặp bác sỹ “.

    – Iam afraid I’m going to have to pull a sick today – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi sợ rằng tôi sẽ phải xin nghỉ ốm ngày hôm nay “.

    – I got an afternoon off and went to the hospital. – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi xin nghỉ buổi chiều để đi đến bệnh viện “.

    – Wouldn’t it be possible for me to take the day off this Friday ? – dịch sang Tiếng Việt là ” Thứ sáu này tôi xin nghỉ một ngày được chứ? “.

    – I’m asking for three – days personal leave for my wife’s labor – dịch sang Tiếng Việt là ” Tôi muốn xin nghỉ ba ngày vì vợ tôi sắp sinh em bé “.

    – I’m sorry sir / madam, but I think I may not able to work tomorrow since I’m not feeling well right now/ I’m sick – dịch sang Tiếng Việt là ” Xin lỗi ngài, tôi nghĩ ngày mai tôi không thể đến làm việc được, tôi cảm thấy không được khỏe “.

    2.2. Mẫu viết email nghỉ phép tiếng anh

    Trước kia thì các công ty nước ngoài hoặc được nước ngoài đầu tư mỗi lần viết Email để xin nghỉ đều có những mẫu tiếng anh nghỉ phép riêng theo quy định, nhưng hiện nay thì lại rất ít và đa phần là các bạn tự lựa chọn và viết để gửi xin nghỉ phép bằng tiếng anh. Nhưng không phải ai cũng biết viết bằng tiếng anh nên sau khi đã tham khảo và đúc kết được thì chúng tôi sẽ gợi ý bạn một số mẫu để bạn tham khảo

    Mẫu 1: Nghỉ phép vì lý do việc gia đình:

    I would like to request a leave of absence, from June 2th to June 6th. As you have heard, my sister will getting married on June 2th and I will need to go home to attend this event.

    At the psent time, my work is completed. I will also ensure that all pending jobs will be completed before I leave this event. I will make sure that anyone who fills me when I’m absent will not have much to do.

    Please tell me if I can provide more information regarding this request.

    Dịch sang sát nghĩa Tiếng Việt là:

    Tôi muốn xin nghỉ phép, từ ngày mùng 2 tháng 6 đến hết ngày 6 tháng 6. Như những gì bạn đã nghe được, chị tôi sẽ kết hôn vào ngày mùng 2 tháng 6 và tôi sẽ cần phải về nhà để có thể tham dự được sự kiện này.

    Tại thời điểm hiện tại, công việc của tôi đã hoàn thành. Tôi cũng sẽ đảm bảo rằng tất cả các công việc đang chờ xử lý sẽ hoàn thành trước khi tôi rời khỏi sự kiện này. Tôi sẽ đảm bảo rằng bất cứ ai lấp đầy cho tôi khi tôi vắng mặt sẽ không có nhiều việc phải làm.

    Cảm ơn rất nhiều vì sự quan tâm của bạn,

    Mẫu 2: Nghỉ phép để đi du lịch

    Iam writing this letter to request a vacation leave form June 1, 2022 to June 10, 2022 ( 9 days ). I have planned to go to the Bahamas to spend some time away with my family. We have been planning this trip for over a year now, and as my leave balance would indicate, I have not taken any extended leaves ahead of this trip.

    If approved, David will protect my current works during my travel.

    Please tell me if I can provide more information regarding this request.

    Thank you very much for your consideration of my request.

    Dịch sát nghĩa sang Tiếng Việt là:

    Tôi đang viết bức thư này để yêu cầu xin nghỉ phép vào ngày mùng 1 tháng 6 năm 2022 đến ngày mùng 10 tháng 6 năm 2022 ( tức 9 ngày ). Tôi đã lên kế hoạch đi đến Bahamas để dành thời gian cho gia đình. Chúng tôi đã lên kế hoạch cho chuyến đi này hơn một năm nay và vì số dư nghỉ phép của tôi cho thấy, tôi đã không có bất kỳ lời xin nghỉ nào trước chuyến đi này. Nếu được chấp thuận, David sẽ bảo vệ các tác phẩm hiện thời của tôi trong suốt thời gian tôi đi du lịch.

    Xin vui lòng cho tôi biết nếu bạn cần bất kỳ thông tin nào bổ sung.

    Cám ơn bạn rất nhiều vì đã xem xét yêu cầu của tôi.

    Mẫu 3: Xác nhận khi đã xin nghỉ phép từ trước đó

    Vui lòng cho tôi biết nếu tôi có thể cung cấp cho bạn bất kỳ thông tin bổ sung nào nếu bạn có thêm câu hỏi.

    Mẫu 4: Xin nghỉ phép do đau ốm

    The letter I write to hope you can give me a 3 – day leave beause of my health condition. I want to take a day off to see a doctor. I want to quit work on June 2 anh return to June 16 if possible.

    Thank you for your consideration.

    Dịch sát nghĩa sang Tiếng Việt là:

    Thư này tôi viết để mong ngài có thể cho tôi nghỉ phép 3 ngày vì tình trạng sức khỏe của tôi. Tôi muốn dành một ngày đến gặp bác sỹ. Tôi muốn nghỉ làm ngày 2 tháng 6 và trở lại ngày 16 tháng 6 nếu có thể.

    Hiện nay cũng có một vài tổ chức/ doanh nghiệp/ liên doanh cũng có những một vài quy định về những điều cần có trong bản nghỉ phép, sau đây là một vài điều cần ghi trong một bản đơn nghỉ phép Tiếng Anh:

    My full name – Tên đầy đủ của tôi

    Reason for asking for leave – lý do xin nghỉ

    Time for asking for leave: From … until – Từ khi … đến

    Number of unused leave – Số lần nghỉ không sử dụng

    Number of used leave – Số lần sử dụng

    Number of applied leave – Số lần nghỉ phép

    Number of remaining leave – Hy vọng ban điều hành của …

    Hope Executive board of Conpany revise and create the favor condition for me to leave. – Công ty sửa đổi và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi nghỉ phép

    Best regard! – Trân trọng!

    Mặc dù các bạn có nhiều cách để nghỉ phép tiếng anh những phải dùng đúng cách, nếu không đúng cách thì vô hình chung bạn sẽ làm cho sếp của bạn không muốn cho nghỉ hoặc mất điểm trong mắt cấp trên. Chính vì vậy hãy lựa chọn văn phòng hoặc từ ngữ phù hợp để xin nghỉ phép tiếng Anh.

    3. Mẫu đơn xin nghỉ phép tiếng anh

    Don_Xin_Nghi_Phep_Tieng_Anh.doc

    Mong rằng những gì chia sẻ ở trên sẽ giúp các bạn lựa chọn được mẫu xin nghỉ phép tiếng anh phù hợp với mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Chuẩn Nhất?
  • Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Chuẩn
  • Cách Viết Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Ngắn Gọn
  • Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh: Phải Nói Như Thế Nào?
  • Câu Phức Trong Tiếng Anh
  • Học Nói Đề Nghị Và Xin Phép Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Đề Nghị Và Câu Xin Phép Trong Tiếng Anh
  • Cách Hỏi Xin Phép Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • 5 Cách Đơn Giản Để Mời Bạn Bè Đi Chơi Bằng Tiếng Anh
  • Rủ Rê Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Đưa Ra Lời Yêu Cầu, Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Trong giao tiếp hàng ngày, việc Đề nghị Xin phép là rất thông dụng. Ngay ở trong tiếng mẹ đẻ, chúng ta đã cần phải sử dụng những kiểu câu đề nghị và xin phép sao cho thật phù hợp. Và ở tiếng Anh cũng vậy, việc chúng ta đưa ra những lời đề nghị và xin phép lại càng phải thật nhuần nhuyễn. Vậy nên trong bài viết này, eJOY sẽ hướng dẫn bạn những cách đưa ra lời Đề nghị và Xin phép sao cho thật tự nhiên, mượt mà, nhưng vẫn vô cùng lịch sự!

    Hướng dẫn học

    Lưu ý 1

    Bạn sẽ thấy dưới các câu ví dụ mình đưa ra có những ký tự lạ và cả những phần được bôi đậm, chúng có ý nghĩa gì vậy?

    Những ký tự lạ chính là phiên âm hay cách đọc của từ. Khi đọc bạn hãy nhấn mạnh vào phần in đậm, nghĩa là đọc những phần này to và kéo dài hơn những phần còn lại. Đặc biệt trong: câu hỏi đuôi (tag question), câu trả lời (yes/no),… việc thay đổi tông giọng là rất quan trọng

    Ví dụ:

    Ngược lại, đối với những âm không được nhấn mạnh, phần nguyên âm sẽ được đọc là /ə/ – hay còn gọi là âm Schwa trong tiếng Anh như trong ví dụ về cách đọc từ appointment ở trên.

    Lưu ý 2

    Trong bài viết mình sẽ đưa ra rất nhiều mẫu câu về Đề nghị và Xin phép. Để biết cách đọc những cấu trúc này, trước hết bạn cần đảm bảo đã cài eJOY eXtension cho trình duyệt Chrome.

    Tải eJOY eXtension miễn phí

    Tiếp theo bạn hãy bôi đen những cấu trúc này và chọn biểu tượng loa để eJOY phát âm mẫu cho bạn.

    Để nghe được những cấu trúc này trong bối cảnh, bạn nhấn vào biểu tượng “Say it”, eJOY sẽ tìm và tổng hợp danh sách video có chứa các cấu trúc đó cho bạn.

    Lưu ý 3

    Mẫu câu Đề nghị (Request)

    a

    Can/ Could you + V?

    Đây là cấu trúc đơn giản và thông dụng nhất. “Can” sẽ được dùng khi đối phương là bạn bè, đồng nghiệp của chúng ta, nó được dùng cho những việc thường ngày, với văn phong suồng sã và thoải mái khi giao tiếp.

    Ví dụ:

    /kæn

     

    juː

     

    hɛlp

     

    miː

     

    peɪnt

     

    ðɪs

     

    ːl

     

    bluː?

    /

    /kæn juː pɑːs miː ðə ˈʃʊgə?/

    /kæn

     

     

    hæv

     

    əˈnʌðə

     

    drɪŋk

    ?/

    Ở ví dụ thứ 3, ta thấy, mặc dù chủ ngữ trong câu là “I” và nó giống như một lời xin phép, nhưng vì nó hướng tới hành động của người nghe, nên nó được coi là sự đề nghị gián tiếp.

    Có một khẩu ngữ được coi như động mạch chủ của mọi mẫu câu đề nghị, đó chính là “Please”. Khi bày tỏ sự đề nghị nói riêng, hay bất kì một mục đích nói khác trong câu trần thuật nói chung, ta nên dùng thêm từ “Please” để tăng tính lịch sự cho câu. Nó không cần thiết về mặt ngữ pháp nhưng người nghe sẽ cảm thấy đối phương “thiếu lịch sự” nếu không có từ “Please”.

    Ví dụ:

    • Can

      I have my pencil back,

      please

      ?” (Tôi có thể thể lấy lại chiếc bút của mình không?)

    /kæn aɪ hæv maɪ ˈpɛnsl bæk, pliːz?/

    • Please can

      I have my pencil back?”

    /pliːz

     

    kæn

     

     

    hæv

     

    maɪ

     

    ˈpɛnsl

     

    bæk

    ?/

    • Can I

      please

      have my pencil back?”

    /“

    kæn

     

     

    pliːz

     

    hæv

     

    maɪ

     

    ˈpɛnsl

     

    bæk

    ?”/

     

    /kʊd

     

    juː

     

    əˈreɪnʤ

     

    ən

     

    əˈpɔɪntmənt

     

    wɪð

     

    ðə

     

    ˈstɒkˌhəʊldəz

    pliːz

    ?/

    /kʊd aɪ hæv əˈnʌðə kʌp ɒv tiː?/

    • Could you please

      get me 2 tickets?” (Bạn cho tôi 2 vé được không?)

    /kʊd

     

    juː

     

    pliːz

     

    gɛt

     

    miː

     

    tuː

     

    ˈtɪkɪts

    ?/

    b

    May/ Might I + V?

    • Excuse me

      ,

      may I

      have a look at your report?” (Làm ơn cho tôi xem qua bản báo cáo của anh được không?)

    /ɪksˈkjuːs

     

    miː

    meɪ

     

     

    hæv

     

    ə

     

    lʊk

     

    æt

     

    jɔː

     

    rɪˈpɔːt

    ?/

    Khi mở lời đề nghị, người nói tiếng Anh rất hay sử dụng cụm từ “Excuse me”, “Pardon me” để thêm phần trang trọng. Câu đề nghị với sự kết hợp giữa lời mở “Excuse me” và động từ khuyết thiếu “May” làm cho câu văn vô cùng chuyên nghiệp.

    Thực tế, người nói tiếng Anh hiện đại thích cách dùng “May” hơn, vì “Might” nghe có vẻ “hơi cũ” và gượng ép khi bày tỏ sự đề nghị:

    • Might I

      have a piece of cake?” (Bạn có thể cho tôi một miếng bánh ngọt được không?)

    /maɪt

     

     

    həv

     

    ə

     

    piːs

     

    əv

     

    keɪk

    ?/

     

    Câu văn vẫn sẽ giữ nguyên ý nghĩa, nhưng cụm từ “I wonder if might I…” như một cách đưa đẩy, làm cho không khí hội thoại tự nhiên hơn rất nhiều nhưng vẫn đủ trang trọng.

    Ví dụ:

    • Excuse me,

      I wonder if I

      might

      have a look at your report?”

    /ɪksˈkjuːs miː, aɪ ˈwʌndər ɪf aɪ maɪt həv ə lʊk ət jə ‘pɔːt?/

    • “Sir,

      I wonder whether you could

      tell me more in details via email?” (Thưa ngài, ngài có thể nói chi tiết hơn qua thư điện tử giúp tôi được không?)

    /sɜː

     

    ˈwʌn

     

    ˈwɛðə

     

     

    kəd

     

    tɛl

     

    mi

     

    mɔː

    r 

    ɪn

     

    ˈdiːteɪlz

     

    ˈvaɪə

     

    ˈiːmeɪl

    ?/

     

    Nói như vậy sẽ rất lịch sự nhưng sẽ tạo một sự xa cách và mất tự nhiên giữa người nói và đối phương.

    c

    Would you + V?

    Would you be + A + enough to + V?

    Would you be so + A + as to (in order to) + V?

    Nếu bạn thực sự muốn khẳng định sự khéo léo trong ăn nói với thứ ngôn ngữ ngoại quốc phổ biến thì hãy đừng bỏ qua cụm từ này. Bởi nó tác động mạnh và trực tiếp đến sự sẵn sàng hành động của đối phương. Và thường khi chủ thế đã hỏi như vậy, họ phải gần như chắc chắn rằng đối phương sẽ thực hiện hành động giúp mình.

    Ví dụ:

    • Would you

      bring these to the lab room for me?” (Bạn mang giúp tôi những thứ này đến phòng thí nghiệm được không?”

    /wʊd

     

    juː

     

    brɪŋ

     

    ðiːz

     

    tuː

     

    ðə

     

    læb

     

    ruːm

     

    fɔː

     

    miː

    ?/

    • Would you be kind enough to

      hold the elevator for a second?” (Bạn làm ơn giữ thang máy một lát giúp tôi được không?)

    /wʊd

     

    juː

     

    biː

     

    kaɪnd

     

    ɪˈnʌf

     

    tuː

     

    həʊld

     

    ði

     

    ˈɛlɪveɪ

     

    fɔː

    ə

     

    ˈsɛkənd

    ?/

    d

    Would/ Do you mind if I + V/ V-ing?

    Lại là một cách nói an toàn khác để bạn có thể thoải mái bày tỏ sự thỉnh cầu của mình. Cách nói này cũng được ứng dụng khá nhiều trong giao dịch, làm ăn, buôn bán,…giữa các đối tác lớn với nhau, hoặc nhân viên và khách hàng,…

    Ví dụ:

    /wʊd

     

    juː

     

    maɪnd

     

    ˈtɜːnɪŋ

     

    ɒf

     

    ðə

     

    fæn

    ?/

    • Do you mind driving

      me home?” (Bạn chở tôi về nhà được không?)

    /duː

     

    juː

     

    maɪnd

     

    ˈdraɪvɪŋ

     

    miː

     

    həʊm

    ?/

    Ta cũng có thể dùng “Do you mind…”, nhưng nó sẽ không lịch sự bằng “Would you mind…”.

    d’

    I hope you don’t mind if I + V

    Nó cũng tương tự với cách dùng ở trên, nhưng mang tính chủ động ở người nói hơn một chút.

    • I hope you don’t mind if I ask

      for money.” (Tôi mong bạn không phiền nếu tôi hỏi vay tiền chứ?)

    /aɪ

     

    həʊp

     

    juː

     

    dəʊnt

     

    maɪnd

     

    ɪf

     

     

    ɑːsk

     

    fɔː

     

    ˈmʌni/

     Will you please + V?

    Ở cấu trúc này, người nói gần như yêu cầu tuyệt đối  đối phương phải thực hiện hành động:

    • Will you please

      put on

      your jacket, it’s getting colder and colder outside?” (Con mặc áo khoác vào đi, trời đang lạnh dần ngoài kia rồi!)

    /wɪl

     

    juː

     

    pliːz

     

    pʊt

     

    ɒn

     

    jɔː

     

    ˈʤækɪt

    ɪts

     

    ˈgɛtɪŋ

     

    ˈkəʊldə

    ænd

     

    ˈkəʊldə

    ˌaʊtˈsaɪd

    ?/

    Mẫu câu Xin phép (Permission)

    a

    Can/ Could S + V?

    “Can/ Could I + V?”. Ta chỉ nên dùng “Can” khi nói với bạn bè thân thiết và các cuộc hội thoại không cần mang tính trịnh trọng:

    • Can

      I look up for new words on this dictionary?” (Tôi có thể tra từ mới ở cuốn từ điển này không?)

    /kæn

     

     

    lʊk

     

    ʌp

     

    fɔː

     

    njuː

     

    wɜːdz

     

    ɒn

     

    ðɪs

     

    ˈdɪkʃ(ə)n(ə)ri

    ?/

    • Can

      I meet you in private?” (Tôi gặp riêng anh được không?)

    /kæn

     

     

    miːt

     

    juː

     

    ɪn

     

    ˈpraɪvɪt

    ?/

    • Could

      I meet you in private,

      please

      ?” (Làm ơn cho tôi gặp riêng anh được không ạ?)

    /kʊd

     

     

    miːt

     

    juː

     

    ɪn

     

    ˈpraɪvɪt

    pliːz

    ?/

    • Could I please

      have some water?” (Tôi có thể uống nước được không?)

    /kʊd

     

     

    pliːz

     

    hæv

     

    sʌm

     

    ˈwɔː

    ?/

    Example: Kể cả trong môi trường thông dụng cho đến chuyên nghiệp, cụm từ “Could I…” luôn là vũ khí tối ưu nhất cho chúng ta.

    b

    May/ Might I + V?

    Tương tự trong câu đề nghị, “May/ Might” có mức độ trang trọng và lịch sự cao hơn “Can/ Could”. Cùng phân biệt sự khác nhau giữa chúng qua các ví dụ (từ suồng sã, tự nhiên; cho đến trang trọng hơn rất nhiều):

    • Can I

      get a refund for this sweater within 10 days?” (Tôi có thể lấy lại tiền bồi thường cho chiếc áo này trong vòng 10 ngày không?)

    /kæn

     

     

    gɛt

     

    ə

     

    ˈriːfʌnd

     

    fɔː

     

    ðɪs

     

    ˈswɛtə

     

    wɪˈðɪn

     

    tɛn

     

    deɪz

    ?/

    • May I

      get a refund for this sweater within 10 days?”

    /meɪ aɪ gɛt ə ˈriːfʌnd fɔː ðɪs ˈswɛtə wɪˈðɪn tɛn deɪz?/

    May” có ý nghĩa tương tự như “Could”, sẽ khá là lịch sự khi ta nói:

    • Could I

      leave early?”

    /kʊd

     

     

    liːv

     

    ˈɜːli

    ?/

    • hoặc “

      May I

      leave early?” (Tôi xin phép được ra về sớm với ạ!)

    /meɪ aɪ liːv ˈɜːli?/

    Trẻ em ở các trường học Mĩ, từ nhỏ, được dạy nên dùng ĐTKK “May” khi bày tỏ sự xin phép với người lớn tuổi hơn. Khi muốn xin phép ra ngoài nếu đang ở trong lớp, một đứa trẻ sẽ nói rằng:

    • May I be excused

      before leaving the room?” (Em xin phép ra ngoài được không ạ?)

    /meɪ

     

     

    biː

     

    ɪksˈkjuːzd

     

    bɪˈfɔː

     

    ˈliːvɪŋ

     

    ðə

     

    ruːm

    ?/

    Còn nếu đứa trẻ đó dùng từ “Can”, giáo viên sẽ đùa rằng:

    • A: “

      Can I

      leave the room?” (Em có thể ra ngoài không ạ?)

    • B: “

      You can, but you may not

      .” (Em có thể! Nhưng em không được phép.)

    Bởi vì “Can” ở đây sẽ được hiểu là khả năng của người nói khi thực hiện việc đó (ability), còn “May” mới thể hiện sự cho phép từ đối phương. Tuy vậy, sự khác biệt giữa “Can” và “May” ngày nay cũng đã mờ nhạt dần. Ngày nay, không phải lúc nào cũng rõ khi “May” dùng để chỉ khả năng hay sự xin phép, một ví dụ điển hình mỗi khi ta truy cập một trang web và nó bắt ta phải đăng kí tài khoản:

    • “We

      may collect

      various types of information when you visit any of our website.”

    /wiː

     

    meɪ

     

    kəˈlɛkt

     

    ˈveərɪəs

     

    taɪps

     

    ɒv

     

    ˌɪnfəˈmeɪʃən

     

    wɛn

     

    juː

     

    ˈzɪt

     

    ˈɛni

     

    ɒv

     

    ˈaʊə

     

    ˈwɛbˌsaɪt/

    Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển và an ninh mạng ngày càng phức tạp, bạn nên hiểu câu này theo 2 nghĩa sau: bạn có quyền cho phép trang web đó thu thập thông tin của bạn hay không; hoặc; trang web đó sẽ tự động thu thập thông tin kể cả khi bạn chưa cho phép.

    Might” có mức độ trang trọng cao nhất, nó thường được dùng dưới dạng câu hỏi gián tiếp như:

    • I wonder if I/ I would like to ask I might

      get a refund for this sweater within 10 days?”

    /aɪ

     

    ˈwʌn

    ɪf

     

     

    wʊd

     

    laɪk

     

    tuː

     

    ɑːsk

     

     

    maɪt

     

    gɛt

     

    ə

     

    ˈriːfʌnd

     

    fɔː

     

    ðɪs

     

    ˈswɛtə

     

    wɪˈðɪn

     t

    ɛn

     

    deɪz

    ?/

    • Might I

      get a refund for this sweater within 10 days?”

    /maɪt

     

     

    gɛt

     

    ə

     

    ˈriːfʌnd

     

    fɔː

     

    ðɪs

     

    ˈswɛtə

     

    wɪˈðɪn 

    tɛn 

    deɪz

    ?/

    Cả 2 cách nói trên đều rất lịch sự, nhưng cách nói thứ 1 sẽ tự nhiên hơn với các cụm từ dẫn ý cực uyển chuyển: “I wonder if/ whether”, “I would like to ask

    c

    Could you allow me to + V?

    Đây là một trong những kiểu xin phép đơn giản và vẫn giữ được phép lịch sự tối thiệu với người nghe đó:

    • Could you

      allow me to hang out with Laura, Dad?” (Bố cho con đi chơi với Laura được chứ ạ?”

    /kʊd

     

    juː

     

    əˈl

     

    miː

     

    tuː

     

    hæŋ

     

    aʊt

     

    wɪð

     

    ˈlɔː

    dæd

    ?/

    d

    Would it be alright/ OK/… if I + V?

    Chúng ta nên sử dụng những cụm bổ ngữ mang tính xin ý kiến của người nghe, như vậy thể hiện ta tôn trọng quyết định của họ dù kết quả của hành động có như ta mong muốn:

    • Would it be OK if I

      use your phone charger?” (Sẽ không sao nếu tôi dùng sạc điện thoại của bạn chứ?)

    /wʊd

     

    ɪt

     

    biː

     

    ˈəʊˈkeɪ

     

    ɪf

     

     

    juːz

     

    jɔː

     

    fəʊn

     

    ˈʧɑːʤə

    ?/

    e

    Would/ Do you mind  possessive adjective + N?

             Would/ Do you mind if I + (modal verb) + V?

    Đây cũng là một cấu trúc rất phổ biến, vị trí của cum bổ ngữ đi với “mind” có thể linh hoạt, tùy ngữ cảnh:

    • Do you mind if I

      sweep the floor, it is too dirty?” (Bạn có phiền nếu thôi quét nhà không, nó bẩn quá rồi!)

    /duː

     

    juː

     

    maɪnd

     

    ɪf

     

     

    swiːp

     

    ðə

     

    flɔː

    ɪt

     

    ɪz

     

    tuː

     

    ˈːti

    ?/

    • I

      could

      ppare meal,

      do you mind it

      ?” (Tôi có thể chuẩn bị bữa ăn nếu bạn không phiền.)

    /aɪ

     

    kʊd

     

    prɪˈpeə

     

    miːl

    duː

     

    juː

     

    maɪnd

     

    ɪt

    ?/

    • I would like to take

      the rest

      if you don’t mind

      .” (Tôi sẽ lấy phần còn lại nếu anh không phiền.)

    /aɪ

     

    wʊd

     

    laɪk

     

    tuː

     

    teɪk

     

    ðə

     

    rɛst

     

    ɪf

     

    juː

     

    dəʊnt

     

    maɪnd

    ./

    • “We are leaving soon,

      you don’t mind, do you

      ?” (Chúng tôi sẽ rời đi sớm đó, có sao không ạ?)

    /wiː

     

    ɑː

     

    ˈliːvɪŋ

     

    suːn

    juː

     

    dəʊnt

     

    maɪnd

    duː

     

    juː

    ?/

    • “I

      need to leave, do you mind

      ?” (Tôi cần phải đi luôn, bạn có phiền không?)

    /aɪ

     

    niːd

     

    tuː

     

    liːv

    duː

     

    juː

     

    maɪnd

    ?/

    Dẫu vậy, tùy từng trường hợp, như 2 câu cuối, sẽ mang sắc thái hơi áp đặt cho người nghe, vì khi đã nói như vậy, chủ thể chắc chắn sẽ thực hiện hành động.

    f

    Is it OK/ a problem/ if I + V?

    • Is it a problem if I

      wear red at your party, I haven’t heard of the dresscode?” (Tôi mặc đồ đỏ ở bữa tiệc của bạn được chứ, tôi vẫn chưa biết gì về qui định trang phục chung?)

    /ɪz ɪt ə ˈprɒbləm ɪf aɪ weə rɛd æt jɔː ˈːti, aɪ hævnt hɜːd ɒv ðə dresscode?/

    Trong các mẫu câu xin phép, ta thấy thông dụng nhất là ngôi “I”, vì đó là ngôi chủ yếu để nói về sự xin phép cho bản thân. Tuy nhiên, “Could” có thể dùng với mọi ngôi (I, you, we,  they, he, she, it), để thể hiện sự thỉnh cầu gián tiếp hộ người khác, ví dụ:

    • Can

      Kristoff

      come

      with us?” (Krsistoff đi cùng chúng ta được không?)

    /kæn

     

    Kristoff

     

    kʌm

     

    wɪð

     

    ʌs

    ?/

    • Would it be alright if she has a try

      on this skirt?” (Cô ấy thử chiếc váy này được chứ?)

    /wʊd

     

    ɪt

     

    biː

     

    ɔːlˈraɪt

     

    ɪf

     

    ʃiː

     

    hæz

     

    ə

     

    traɪ

     

    ɒn

     

    ðɪs

     

    skɜːt

    ?/

    • Is it OK if they

      stay

      at your house tonight?” (Tối nay họ ở nhà bạn được không?)

    /ɪz

     

    ɪt

     

    ˈəʊˈkeɪ

     

    ɪf

     

    ðeɪ

     

    steɪ

     

    æt

     

    jɔː

     

    haʊs

     

    təˈnaɪt

    ?/

    Nhưng “May” chỉ được đi với chủ ngữ ở ngôi thứ 1 (I), ví dụ:

    • “May I have this stand?”

      (Tôi đứng chỗ này được không?);

    /meɪ

     

     

    hæv

     

    ðɪs

     

    stænd

    ?/

    • “May you have this stand.”

    Vì nếu dùng “May” với ngôi thứ 2 và thứ 3, nó sẽ diễn tả sự mong ước, cầu chúc của chủ thể tới các ngôi đó:

    • May you live long

      , Grandma!” (Cháu mong bà sống thật lâu ạ!)

    Mẫu câu phản hồi (Responding to requests/ permission)

    Khi phản hồi về sự đề nghị hay sự xin phép, ta chỉ được dùng ĐTKK “Can” và “Can’t”, chứ không được dùng “Could” và Couldn’t.

    Để chấp nhận Đề nghị và Cho phép

    a

    Yes, S + can/ may/…

    Ví dụ 1:

    /kæn

     

     

    ˈbɒrəʊ

     

    jɔː

     

    bʊk

     

    fɔː

    ə

     

    waɪl

    ?/

    • B: “

      Yes, of course you can

      .” (Được chứ, tất nhiên rồi!)

    /jɛs

    ɒv

     

    kɔːs

     

    juː

     

    kæn/

    Hoặc   “

    Sure, you can

    .”

    /ʃʊə

    juː

     

    kæn/

     

    Ví dụ 2:

    • A: “Can you turn down the volume?” (Bạn cho nhỏ tiếng được không?)

    /kæn

     

    juː

     

    tɜːn

     

    daʊn

     

    ðə

    ˈljʊm

    ?/

    • B: “

      Not a big deal!

      ” (Không thành vấn đề!)

    /nɒt

     

    ə

     

    bɪg

     

    diːl/

     

    Ví dụ 3:

    • A: “Can I add more salt to this soup?” (Tôi có thể thêm muối vào món xúp này chứ?)

    /kæn aɪ æd mɔː sɔːlt tuː ðɪs suːp?/

    • B: “

      Yes, of course you can

      .” (Dĩ nhiên rồi)

    /jɛs, juː kæn/

    Ví dụ 4:

    • A: “

      May I

      stick up these posters for celebrating Beth’s birthday?” (Con dán những tấm áp phích này để liên hoan cho tiệc sinh nhật của Beth được không ạ?)

    /meɪ

     

     

    stɪk

     

    ʌp

     

    ðiːz

     

    ˈpəʊstəz

     

    fɔː

     

    ˈsɛlɪbreɪtɪŋ

     

    bɛθs

     

    ˈbɜːθdeɪ

    ?/

    • B: “

      Yes you may

      .” (Được chứ!)

    /jɛs

     

    juː

     

    meɪ/

    b

    S + can/ may,…+ V

    Những ví dụ trên là sự phản hồi  “” hoặc “không” từ sự xin phép từ người khác. Ngoài ra, bạn vẫn có thể tự đưa ra sự cho phép từ, rất đơn giản với: You can, You may, …

    Ví dụ:

    • “You can borrow mine if your phone battery is dead.” (Bạn có thể mượn điện thoại của tôi nếu điện thoại của bạn hết pin.”

    /juː

     

    kæn

     

    ˈrəʊ

     

    maɪn

     

    ɪf

     

    jɔː

     

    fəʊn

     

    ˈtəri

     

    ɪz

     

    dɛd

    ./

    • “You may bring your favorite snacks to the our sleep-over if you want.” (Cậu có thể mang đồ ăn vặt yêu thích của mình đến tiệc ngủ của chúng ta nếu cậu muốn.)

    /juː

     

    meɪ

     

    brɪŋ

     

    jɔː

     

    ˈfeɪvərɪt

     

    snæks

     

    tuː

     

    ði

     

    ˈaʊə

     

    sliːp

    ˈəʊ

    ɪf

     

    juː

     

    wɒnt/

    • “Blood-donors may take away lovely gifts as gratitude of the organizing department.” (Những người hiến máu có thể mang về những món quà dễ thương như một sự biết ơn của ban tổ chức.)

    /blʌd

    dəʊˈneɪtəz

     

    meɪ

     

    teɪk

     

    əˈweɪ

     

    ˈlʌvli

     

    gɪfts

     

    æz

     

    ˈgrætɪtjuːd

     

    ɒv

     

    ði

     

    ˈɔːgənaɪzɪŋ

     

    dɪˈːtmənt

    ./

    Từ chối đề nghị/ không cho phép

    a

    No, S + can/ may/… not

    • A: “Could I sit on the front line?” (Tôi có thể ngồi ở hàng trước được không?)

    /kʊd

     

     

    sɪt

     

    ɒn

     

    ðə

     

    frʌnt

     

    laɪn

    ?/

    • B: “

      No, you can’t

      .” (Không được đâu!)

    /nəʊ

    juː

     

    kɑːnt

    ./

    • A: “May I come late tomorrow morning?” (Sáng mai tôi đến muộn được không?)

    /meɪ

     

     

    kʌm

     

    leɪt

     

    təˈrəʊ

     

    ˈːnɪŋ

    ?/

    • B: “

      No, you may not.”

      (Không được đâu!)

    /nəʊ

    juː

     

    meɪ

     

    nɒt/

     

    • A: “Can I buy that skateboard, Grandpa?” (Ông ơi, cháu có thể mua chiếc ván trượt đó không ạ?)

    /kæn

     

     

    baɪ

     

    ðæt

     

    ˈskeɪtbɔːd

    ˈgrænpɑː

    ?/

    • B: “

      No, you can’t

      .” (Không được rồi cháu!)

    /nəʊ, juː kɑːnt./

    • No, I’m afraid you can’t

      .” (Ông e là không được rồi.)

    /nəʊ, aɪm əˈfreɪd juː kɑːnt/

    Sự không cho phép có thể được phản hồi “nhẹ nhàng” hơn nếu bạn thêm cụm từ: “I’m afraid” vào trong câu đó!

    b

    S + can/ may/…not + V

    Tương tự, bạn hoàn toàn có thể trực tiếp phản đối với sự xin phép đối với tất cả các ngôi theo mẫu: You can not, She may not,…:

    • “He

      can’t

      borrow my car. He does not have a license yet.” (Cậu ta không thể mượn xe của tôi được. Cậu ta còn chưa có bằng lái.)

    /hiː

     

    kɑːnt

     

    ˈrəʊ

     

    maɪ

     

    kɑː

    hiː

     

    dʌz

     

    nɒt

     

    hæv

     

    ə

     

    ˈlaɪsəns

     

    jɛt

    ./

    • “The police

      may not

      let us cross the border without passports.” (Cảnh sát sẽ không cho chúng ta vượt biên nếu không có hộ chiếu đâu.)

    /ðə pəˈliːs meɪ nɒt lɛt ʌs krɒs ðə ˈːdə wɪˈðaʊt ˈpɑːspɔːts./

    • A: “May I use other material documents during exam?” (Tôi có được sử dụng tài liệu khác trong giờ kiểm tra không?)

    /meɪ

     

     

    juːz

     

    ˈʌðə

     

    məˈtɪərɪəl

     

    ˈdɒkjʊmənts

     

    ˈdjʊərɪŋ

     

    ɪgˈzæm

    ?/

    • B: “

      No, you may not

      .” (Bạn không được phép đâu!)

    /nəʊ, juː meɪ nɒt/

    c

    S+ must/ must not + V

    Đây là một mức độ trang trọng và nghiêm túc hơn của việc phản hồi về sự xin phép của người khác, nhưng không phổ biến vì mức độ của nó nặng hơn canmay. Thực tế, “Must/ Must not” thường được dùng trong các thông báo, hoặc biển chỉ dẫn:

    • “She

      mustn’t

      park here. It’s private property.” (Cô ấy không được đỗ ở đây. Đây là vùng sở hữu tư.)

    /ʃiː

     

    ˈmʌsnt

     

    pɑːk

     

    hɪə

    ɪts

     

    ˈpraɪvɪt

     

    ˈprɒpəti/

    /ˈmɒmi

    kæn

     

     

    teɪk

     

    ðə

     

    dɒg

     

    fɔː

    ə

     

    saɪd

     

    wɔːk

    ?/

    • B: “

      No, you mustn’t

      . You never went out alone!” (Không nên đâu. Con còn chưa ra ngoài một mình bao giờ!)

    /nəʊ

    juː

     

    ˈmʌsnt

    juː

     

    ˈnɛ

     

    wɛnt

     

    aʊt

     

    əˈləʊn

    !/

    Mẫu hội thoại

    Đề nghị

    Đoạn video thứ 1

    A: “Chris, could you please get Hannah a thank you basket and schedule her next appointment? I’d like to see her again in two weeks.” (Chris, anh có thể đưa cho Hannah giỏ quà cảm ơn và xếp lịch một cuộc hẹn cho cô ấy vào tuần sau không? Tôi muốn hẹn cô ấy vào 2 tuần nữa.)

    /krɪs

    kʊd

     

    juː

     

    pliːz

     

    gɛt

     

    ˈhænə

     

    ə

     

    θæŋk

     

    juː

     

    ˈbɑːskɪt

     

    ænd

     

    ˈʃɛdjuːl

     

    hɜː

     

    nɛkst

     

    əpɔɪntmənt

    aɪd

     

    laɪk

     

    tuː

     

    siː

     

    hɜː

    əˈgɛn

     

    ɪn

     

    tuː

     

    wiːks

    ./

    B: “Of course.” (Được thôi.)

    /ɒv kɔːs/

    Đoạn video thứ 2:

    A: “Could you please humor me by coming to my office for a more private conversation?” (Anh làm ơn chiều theo ý tôi khi đến văn phòng của tôi để chúng ta có một cuộc trò chuyện thân mật hơn được không?)

    /kʊd juː pliːz ˈhjuːmə miː baɪ ˈkʌmɪŋ tuː maɪ ˈɒfɪs fɔːr ə mɔː ˈpraɪvɪt ˌkɒnvəˈseɪʃən?/

    B: “Sure.” (Dĩ nhiên rồi.)

    /ʃʊə/

    A: “Excellent.” (Tuyệt vời.)

    ɛksələnt/

    Xin phép

    Đoạn video thứ 1:

    A: “Professor, I would like to discuss my perspective. May I?” (Thưa Giáo sư, tôi xin phép được nói lên quan điểm của mình.)

    /prəˈfɛsə, aɪ wʊd laɪk tuː dɪsˈkʌs maɪ pəˈspɛktɪv. meɪ ?/

    B: “Very good, very good. You can share whatever it is you have to say. Zhang Mingdao, please speak.” (Rất tốt! Anh có thể bày to những gì anh muốn. Xin mời, Dương Minh Đào!)

    ri gʊd, ˈvɛri gʊd. juː kæn ʃeə wɒtˈɛvər ɪt ɪz juː hæv tuː seɪ. Zhang Mingdao, pliːz spiːk/

    Đoạn video thứ 2:

    A: “Excuse me, may I go through?” (Xin lỗi, cho tôi đi qua với ạ!)

    /ɪksˈkjuːs miː, meɪ aɪ gəʊ θruː?/

    B: “Sure.” (Được thôi.)

    /ʃʊə/

    A: “Thanks.” (Xin cảm ơn!)

    /θæŋks/

    Bài tập thực hành

    Đề nghị

    Conversation 1: Mike and Becca are a couple on holiday in Scotland and Mike goes up to a stranger:

    Mike       : ‘Excuse me, sorry to bother you, would you mind taking our picture?’

    /ɪksˈkjuːs miː, ˈri tuː ˈbɒðə juː, wʊd juː maɪnd ˈteɪkɪŋ ˈaʊə ˈpɪkʧə?/

    Stranger  : ‘No not at all. Where would you like to stand?’

    /nəʊ nɒt æt ɔːl. weə wʊd juː laɪk tuː stænd?/

    Becca      : ‘Here’s fine. In front of the building.’

    /hɪəz faɪn. ɪn frʌnt ɒv ðə ˈbɪldɪŋ/

    Stranger  : ‘Great, say cheese.’

    /greɪt, seɪ ʧiːz/

    Conversation 2: Lou and Paul are classmates. Lou’s pen runs out:

    Lou    : ‘My pen has run out. Could I borrow one of yours?’

    /maɪ pɛn hæz rʌn aʊt. kʊd aɪ ˈrəʊ wʌn ɒv jɔːz?/

    Paul   : ‘Sure. Here you are.’

    /ʃʊəhɪə juː ɑː/

    Lou    :‘Thanks.’

    /θæŋks/

    Xin phép

    Conversation 3: Marie needs to ask her boss for permission to leave work early the next day:

    Marie         : ‘Mr Robert.’

    /Mr ˈbət/

    Mr. Robert :  ‘Hi Marie, is everything OK?’

    /haɪ məˈriː, ɪz ˈɛvrɪθɪŋ ˈəʊˈkeɪ?/

    Marie         : ‘Yes thanks. It’s just, do you mind if I leave early tomorrow? I need to take my cousin to the airport.’

    /jɛs θæŋks. ɪts ʤʌst, duː juː maɪnd ɪf aɪ liːv ˈɜːli tərəʊ? aɪ niːd to teɪk maɪ ˈzn tuː ði ˈpɔːt/

    Mr. Robert :  ‘No, of course not. That’s fine.’

    /nəʊ, ɒv kɔːs t. ðæts faɪn./

    Marie         : ‘Thank you so much!’

    /θæŋk juː səʊ mʌʧ!/

    Conversation 4: Sean and his friends are selling lemonade for charity in front of his neighbor’s garden – Dan:

    Sean       : ‘Pardon me, Mr. Dan, I’m sorry to bother you but could we place our booth here for a morning?’

    /ˈpɑːdn miː, Mr. dæn, aɪm ˈri tuː ˈbɒðə juː bʌt kʊd wiː pleɪs ˈaʊə buːð hɪə fɔːr ə ˈːnɪŋ?’/

    Mr. Dan  : ‘Hmm…I think you may not. I’m having my friends coming.’

    /Hmm…aɪ θɪŋk juː meɪ nɒt. aɪm ˈhævɪŋ maɪ frɛndz ˈkʌmɪŋ./

    Sean        : ‘Oh sorry, Mr. Dan! We are moving.’

    /əʊ ˈri, Mr. dæn! wiː ɑː ˈmuːvɪŋ./

    Mr. Dan  : ‘Alright man, no problem.’

    /ɔːlˈraɪt mæn, nəʊ ˈprɒbləm/

    Tải eJOY eXtension miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Cách Dùng Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Vì Thế Cho Nên Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân – Paris English Tài Liệu Tiếng Anh
  • Các Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh
  • Những Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh Chuẩn Như Tây
  • (Mẹo Hay) Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh Chuẩn

    --- Bài mới hơn ---

  • 10+ Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh 2022
  • Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh: Những Điểm Cần Lưu Ý
  • Đơn xin nghỉ phép là văn bản vô cùng quan trọng mà mọi người đều đã viết ít nhất một lần khi làm việc tại các cơ quan, doanh nghiệp. Tuy nhiên, đối với đơn xin nghỉ phép tiếng Anh thì không phải ai cũng có thể viết được.

    Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh Là Gì?

    Đơn xin nghỉ phép tiếng Anh (Leave of Absence Letter) là văn bản hành chính được viết bằng ngôn ngữ tiếng Anh trong một số trường hợp sau:

    Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Bằng Tiếng Anh Như Thế Nào?

    Đây là trường hợp bạn đang công tác tại cơ quan, doanh nghiệp và muốn được xin nghỉ vì lý do cá nhân. Nội dung của đơn xin nghỉ phép tiếng Anh có thể đơn giản như sau:

    Date: … (Ngày tháng năm đúng theo thời gian bạn xin nghỉ)

    Title: Letter requesting … of leaving for (số ngày bạn muốn nghỉ)

    Please excuse me for being absent from work in this 20th, June, 2022. I need to attend a serious meeting (có thể thay thế bằng lý do khác). This meeting is very important because ….(giải thích rõ nguyên nhân mà bạn nghỉ). Hoping for your kind consideration.

    (Chữ ký kèm theo họ tên của bạn)

    Cấu Trúc Mẫu Đơn Xin Nghỉ Học Bằng Tiếng Anh

    Đơn xin nghỉ học thường được gửi đến thầy/cô trực tiếp quản lý lớp của bạn. Nội dung cần có sự lễ phép và trang trọng. Bạn có thể tham khảo cấu trúc sau:

    Date: … (Ngày tháng năm đúng theo thời gian bạn xin nghỉ)

    My name is …(Tên của người viết đơn) and I’m in class …( Lớp đang theo học). I would like to make a request from you to allow me to have a … (Số ngày bạn muốn nghỉ) day(s) leave. I would like to use this time to be able to use this free time for me to recover myself (bạn có thể thay thế bằng lý do thực tế của mình). Because my health is in bad condition, I can’t be able to come back to school until I get better. I will just used my leave credits in exchange for these request if this will not be granted. Hoping for your feedback with regards to my concern.

    (Chữ ký kèm theo họ tên của bạn)

    Đơn Xin Nghỉ Phép Du Lịch Bằng Tiếng Anh Được Dùng Khi Nào?

    Đơn xin nghỉ phép du lịch thực chất cũng nằm trong dạng đơn xin nghỉ phép bằng tiếng Anh mọi người vẫn thường viết nhưng lý do cụ thể của bạn là đi du lịch. Ngoài mục đích thông báo thời gian nghỉ và sắp xếp công việc trong thời gian nghỉ phép thì đơn còn đóng vai trò quan trọng nếu bạn muốn xin visa du lịch, visa công tác hay thăm người thân ở nước ngoài.

    Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Công Ty Bằng Tiếng Anh Cần Đạt Tiêu Chí Nào?

    Để có một đơn xin nghỉ phép tiếng Anh đúng chuẩn, mẫu đơn xin nghỉ phép công ty của bạn cần đáp ứng những tiêu chí sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Diễn Đạt Thời Gian Trong Tiếng Anh Giao Tiếp: Cách Hỏi, Trả Lời Và Bài Tập Áp Dụng
  • Cách Nói Thời Gian Và Thời Điểm Trong Tiếng Anh
  • Cách Đọc Giờ Và Nói Về Thời Gian Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Unit 3 Sgk Tiếng Anh Lớp 5 Mới: Ôn Tập Về Dạng Quá Khứ Đơn Của Động Từ …
  • Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5 Mới
  • Tổng Quan Cấu Trúc Ngữ Pháp Trong Tiếng Nhật

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Trình Cấp Thẻ Căn Cước Công Dân Theo Mẫu Mới – Nam Ha Law Firm
  • How Much Is Too Much Là Gì? Way Too Much…
  • Cách Dùng By Khi Nói Về Thời Gian
  • Bài 14: Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Cách Nói Thời Gian Trong Tiếng Trung
  • Về cấu trúc câu

    Trong cấu trúc và ngữ pháp của tiếng Nhật thì trật tự từ trong câu rất quan trọng, thường động từ đặt ở cuối của câu hoặc mệnh để và từ cuối cùng mỗi câu chính là động từ.

    Ví dụ: 

    • – ベトナムから来ました。(betonamu kara kimashita)

      • Tôi đến từ Việt Nam.

    • – えいごとにほんごをはなします。(Eigo to nihongo wo hanashimasu.)

      • Tôi nói tiếng Anh và tiếng Nhật.

    Cấu trúc ngữ pháp trong tiếng Nhật

    Ngoài ra bạn cần lược bớt một số thông tin như tránh sử dụng liên tiếp わたし(watashi) khi nó đã rõ ràng trong ngữ cảnh. Bỏ qua thông tin đã hiểu từ ngữ cảnh cho trước, hoặc đã có. Nói lạm dụng đại từ sẽ khiến người nghe cảm thấy kém lịch sự. Một đại từ mang nghĩa là “bạn” hoặc “của bạn” thì không sử dụng あなた(anata). 

    Chức năng của ngữ pháp

    Chức năng ngữ pháp của danh từ được biểu thị bởi các trợ từ

    Khi từ đứng trước bị bỏ qua, trợ từ cũng nên được bỏ qua, bởi chúng là một nhóm và được phát âm như 1 từ

    Từ để hỏi: か của 1 câu

    • Mệnh đề: ひるごはんをたべます。

      • (Hirugohan wo tabemasu.)
      • Tôi ăn trưa / Tôi sẽ ăn trưa.

    • Câu hỏi: ひるごはんをたべますか。

      • (Hirugohan wo tabemasuka?)
      • Bạn có ăn trưa không ?

    Hầu hết các trợ từ được đính kèm ở cuối danh từ, một số thì đính kèm với trợ từ khác.

    Trợ từ câu được đính kèm với một câu, bao gồm từ để hỏi か

    • が được dùng để biểu thị chủ thể khi mà thông tin này là mới đối với người nghe

    Ví dụ:

    • とうきょうはひとがおおいです。(Toukyou wa hito ga ooidesu.)

      • Có nhiều người ở Tokyo.

    • わたしはめがあおいです。(Watashi wa me ga aoidesu. )

      • Mắt tôi màu xanh.

    Học cấu trúc ngữ pháp của tiếng Nhật sơ cấp

    1. Chủ đề thường giống chủ thể, nhưng không phải luôn như vậy
    2. Chủ đề của một câu được biểu thị với chỉ trong trường hợp là một trợ từ
    3. は[wa] được dùng cho khách thể, đặc biệt trong câu phủ định

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Bị Động Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Cấu Trúc Tuyệt Đối (Absolute Phrase/clause)
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh Sao Cho Chuẩn Nhất
  • Tổng Hợp 18 Cấu Trúc Thường Có Trong Bài Thi Tiếng Anh
  • It Seems Like Là Gì Trong Tiếng Anh? Cách Dùng Seem, Sau Seem Dùng Gì
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100