Thì Tương Lai Đơn – Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu

--- Bài mới hơn ---

  • Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh – Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Thì Hiện Tại Đơn – Công Thức, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Có Đáp Án Cụ Thể
  • Bắt Bài Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)
  • 1. Mục đích sử dụng – Thì tương lai đơn

    Thì tương lai đơn được sử dụng để diễn đạt muốn sự vật, sự việc có thể xảy ra trong tương lai. Chẳng hạn như “Ngày mai trời sẽ mưa” hoặc “Tháng sau tôi sẽ đi du lịch nước ngoài”,…

    2. Cấu trúc – Thì tương lai đơn

    a. Khẳng định: S + Will + V

    Phủ định: S + Won’t (will not) + V 

    Ex:

    I will travel to Da Nang next month. (Tháng sau tôi sẽ đi Đà Nẵng)

    She will hang out with her friends tonight. (Cô ấy sẽ đi chơi với bạn tối nay)

    They won’t be there on time. (Họ sẽ không đến đúng giờ được đâu)

    I will tell you when I know the answer. (Tôi sẽ nói cho bạn biết nếu tôi biết câu trả lời)

    b. Câu hỏi trực tiếp (Wh – questions)

    What

    + Will (Won’t) +S + V?

    Why

    When

    Where

    Which

    How

    Who

    Ex:

    What will you have for lunch? (Trưa nay bạn sẽ ăn gì?)

    Why will you go to the dentist this afternoon? (Tại sao bạn lại đến nha sĩ chiều nay?)

    When will you travel to England? (Khi nào thì bạn sẽ đi Anh?)

    Where will he play football this afternoon? (Chiều này bạn sẽ chơi bóng đá ở đâu?)

    Which dress will she wear tonight? (Cô ấy sẽ mặc chiếc váy gì tối nay?)

    How will you convince him tomorrow? (Ngày mai anh sẽ thuyết phục anh ta như thế nào?)

    c. Câu hỏi gián tiếp: Will + S + V?

    Ex:

    Will you play football this afternoon? (Bạn sẽ chơi đá bóng chiều nay chứ?)

    Will he propose her tonight? (Tối nay anh ta sẽ hỏi cưới cô ấy chứ?)

    Will John tell the teacher the truth? (John có định nói sự thật với cô giáo không?)

    Will you go to the cinema with me tonight? (Bạn sẽ đi xem phim với tôi tối nay chứ?)

    Will they come here this afternoon? (Chiều nay họ sẽ đến đây chứ?)

    3. Dấu hiệu nhận biết – Thì tương lai đơn

    Để nhận biết thì tương lai đơn, trong câu có xuất hiện những từ chỉ thơi gian trong tương lai như sau:

    • Tomorrow: Ngày mai, …
    • Next day/week/month/year/…: Ngày hôm sau, tháng sau, năm sau,…
    • In + Một khoảng thời gian: In 2 days, in 4 hours, in next week,…

    Trong câu có những động từ, trạng từ chỉ quan điểm và không chắc chắn như:

    • Probably, maybe, supposedly, … : Có thểm, được cho là,…
    • Think / believe / suppose / …: Tin rằng, cho là,…

    CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT

    Khóa học thử hoàn toàn miễn phí với cả Giảng viên Việt và Nước ngoài

    Khóa học nền tảng bứt phá phản xạ giao tiếp miễn phí với Giảng viên nước ngoài

    LỘ TRÌNH HỌC TỪ MẤT GỐC ĐẾN THÀNH THẠO

    Khóa học tiếng Anh trực tuyến: http://beglobal.ecorp.edu.vn/

    Tiếng Anh cho người mất gốc: https://goo.gl/H5U92L

    Tiếng Anh giao tiếp phản xạ : https://goo.gl/3hJWx4

    Tiếng Anh giao tiếp thành thạo: https://goo.gl/nk4mWu

    Head Office: 26 Nguyễn Văn Tuyết, Quận Đống Đa, Hà Nội

    Tel: 024. 629 36032 (Hà Nội) – 0961.995.497 (TP. HCM)

    HÀ NỘI

    ECORP Cầu Giấy:

    30/10 Hồ Tùng Mậu, Cầu Giấy – 024. 62936032

    ECORP Đống Đa:

    20 Nguyễn Văn Tuyết, Đống Đa – 024. 66586593

    ECORP Bách Khoa: 

    236 Lê Thanh Nghị, Hai Bà Trưng – 024. 66543090

    ECORP Hà Đông:

    21 Ngõ 17/2 Nguyễn Văn Lộc, Mỗ Lao, Hà Đông – 0962193527

    ECORP Công Nghiệp:

    63 Phố Nhổn, Nam Từ Liêm, Hà Nội – 0396903411

    ECORP Sài Đồng:

    50/42 Sài Đồng, Long Biên, Hà Nội – 0777388663

    ECORP Trần Đại Nghĩa: 

    157 Trần Đại Nghĩa Hai Bà Trưng, Hà Nội – 0989647722

    ECORP Nông Nghiệp: 

    158 Ngô Xuân Quang, Gia Lâm, Hà Nội – 0869116496

    HƯNG YÊN

    ECORP Hưng Yên:

    21 Địa Chất, Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên – 0869116496

    BẮC NINH

    ECORP Bắc Ninh:

    Đại học May Công nghiệp – 0869116496

    TP. HỒ CHÍ MINH

    ECORP Bình Thạnh:

    203 Nguyễn Văn Thương, Q. Bình Thạnh – 0961995497

    ECORP Quận 10:

    497/10 Sư Vạn Hạnh, P.12, Quận 10, TP. HCM – 0961995497

    ECORP Gò Vấp: 

    41/5 Nguyễn Thái Sơn, P4, Gò Vấp – 028. 66851032

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Phút Giỏi Ngay Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh
  • Present Continuous (Progressive): Thì Hiện Tại Tiếp Diễn — Tiếng Anh Lớp 6
  • Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Thì Hiện Tại Đơn — Tiếng Anh Lớp 6
  • Các Cặp Từ Cố Định Đi Với 从
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành Cấu Trúc Ngữ Pháp & Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous)
  • Cấu Trúc Câu Bị Động (Passive Sentences)
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Continuous Future Tense)
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Chi Tiết
  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng, Chuyển Đổi Câu
  • Thì tương lai hoàn thành là một trong 12 thì quan trọng của tiếng anh hiện đại. Để nắm vững kiến thức, ở bài viết này VerbaLearn sẽ giúp bạn đọc hệ thống lại toàn bộ kiến thức từ cấu trúc ngữ pháp, dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng và hàng loạt các bài tập có lời giải chi tiết.

    Thì tương lai hoàn thành là gì?

    Thì tương lai hoàn thành là thì mà chỉ ra rằng một hành động sẽ được hoàn thành tại một thời điểm nào đó trong tương lai. Thì này được hình thành với “will” + “have” + phân từ quá khứ của động từ (có thể là dạng thường xuyên hoặc không đều trong hình thức). Chẳng hạn như ví dụ: I will have spent all my money by this time next year.

    Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

    1. Câu khẳng định

    2. Câu phủ định

    3. Câu nghi vấn

    4. Ví dụ

    Ex: They will have built that house by July next year

    (Tháng Bảy năm tới họ sẽ xây xong ngôi nhà đó)

    Ex: By this time next year, I won’t have finished the course yet.

    (Vào giờ này sang năm, tôi vẫn chưa hoàn thành xong khóa học)

    Ex: What will you have written when you come back? (Bạn sẽ phải viết cái gì khi bạn trở về?)

    Cách dùng thì tương lai hoàn thành

    Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả:

    1. Hành động sẽ được hoàn tất trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong tương lai.

    (Tôi sẽ viết xong lá thư trước 10 giờ)

    Ex : I shall have spent all my money by the end of the month.

    (Tôi sẽ tiến hết số tiền trước cuối tháng này)

    √ Cách dùng này thường được dùng với các cụm trạng từ chỉ thời gian này đầu bằng by: by then, by that time, by the end of next month, by the 24th, by next June,…

    2. Hành động xảy ra và kéo dài cho đến một thời điểm trong tương lai.

    Ex : When I leave the school next week, I shall have taught this class for ten

    (Khi tôi rời trường này tuần tới, tôi đã dạy ở lớp này được 10 năm rồi)

    (Vào ngày 18 tháng 12 tới chúng tôi đã cưới nhau được 25 năm rồi)

    → Cách dùng này bắt buộc phải kết hợp với một trạng từ chỉ thời gian (thường dùng với for)

    Chú ý: Thì Hiện Tại Hoàn Thành phải thay thế thì Tiền Tương Lai (nghĩa là bỏ shall / will) trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian:

    Ex : I will repair your bicycle when I have finished this job.

    (Tôi sẽ sửa xe đạp cho anh khi tôi đã làm xong việc này)

    Ex : I will come with you, but wait until I have written this letter.

    (Tôi sẽ đến với bạn, nhưng hãy chờ tới khi tôi viết xong lá thư này)

    Không nói: When I shall have finished/ I shall have written…

    Cách sử dụng thì tương lai hoàn thành [Mở rộng]

    1. Thì tương lai hoàn thành được dùng để diễn tả hành động sẽ được hoàn tất trước một thời điểm hoặc trước một hành động trong tương lai.

    Nó thường được dùng với thành ngữ thời gian với bộ đi đầu: by then, by this time (trước lúc đó), by the 24th (trước ngày 24), by the time + Mệnh đề ở hiện tại chỉ tương lai…

    By the time he comes here, I have finished my work.

    (Vào lúc anh ấy đến, tôi sẽ hoàn thành xong công việc)

    By the end of next month, he will have been here for ten years.

    (Vào cuối tháng tới nó đã ở đây được 10 năm)

    2. Thì tương lai hoàn thành dùng để diễn tả hành động xảy ra và kéo dài đến một thời điểm trong tương lai.

    By the end of this month, they will have lived here for 4 years.

    (Đến cuối tháng này, họ sẽ sống ở đây được 4 năm rồi)

    She will have learned English for 6 months when the course finishes this week.

    (Khi khóa học kết thúc vào tuần này, cô ta sẽ học tiếng Anh được 6 tháng)

    3. Thì tương lai hoàn thành không được dùng trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ 1 thời gian thường được bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless...", thì hiện tại hoàn thành được dùng để thay thế.

    I will go with you when I have finished my homework.

    (Tôi sẽ đi với bạn khi tôi đã hoàn thành xong bài tập về nhà)

    {NOTI will go with you when I will have finished my homework}

    Dấu hiệu nhận biết thì tương lai hoàn thành

    Bài tập thì tương lai hoàn thành

    Dạng 1: Trắc nghiệm có lời giải chi tiết

    Câu 1: By Christmas, I chúng tôi Mr. Smith for six years.

    A. shall have been working

    B. shaii work

    C. have been working

    D. shall be working

    Cấu trúc: By + thì hiện tại đơn hoặc một mốc thời gian tương lai, chia thì tương lai hoàn thành hoặc tương lai hoàn thành tiếp diễn. Phương án đúng là phương án A.

    Dịch nghĩa: Đến giáng sinh, tôi sẽ (vẫn đang) làm việc cho ông Smith được 6 năm.

    Câu 2: You arrived two days ago. You are going to leave next Sunday. By the time you leave, you ……….. nine days here.

    A. spend

    B. have spent

    C. are spending

    D. will have spent

    Cấu trúc: By the time + hiện tại đơn, tương lai hoàn thành. Phương án đúng là phương án D.

    Dịch nghĩa: Bạn đã đến 2 ngày trước. Bạn sẽ rời đi vào chủ nhật tới. Lúc bạn rời đi thì bạn sẽ ở đây được 9 ngày.

    Câu 3: By the end of next year, George ……………English for two years.

    A. will have learned

    B. will learn

    C. has learned

    D. would learn

    Cấu trúc: By + hiện tại đơn hoặc mốc thời gian trong tương lai, tương lai hoàn thành. Phương án đúng là phương án A.

    Dịch nghĩa: Khoảng cuối năm tới, George sẽ học tiếng Anh được hai năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Unit 13: What Do You Do In Your Free Time?
  • Lesson 5: Free Time_Topic Ielts Speaking Part 1
  • Unit 4: Cách Trả Lời Topic
  • Chủ Đề Talk About Your Free Time Activities
  • Cấu Trúc Enough: Cách Dùng & Một Số Lưu Ý Quan Trọng
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Nhau Giữa Will Be V_Ing Và Will Be V3
  • Cách Dùng ‘how Much’ Và ‘how Many’
  • Nắm Vững Cách Đặt Câu Hỏi Với How
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng How Long Trong Tiếng Anh
  • Học Ngữ Pháp: Cách Dùng How Long, How Many Times
  • THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH DÙNG KHI NÀO?

    1.To describe an action/eventcompletionbeforeafuture moment: Dùng để diễn tả một hành động/sự việc hoàn thành trước một thời điểm nào đó trong tương lai

    Ex: Jim will have finished her work before 10 o’clock this evening.

    (Jim sẽ hoàn thành xong công việc của cô ấy trước 10 giờ tối nay)

    ➔ 10 giờ tối nay là một thời điểm trong tương lai và công việc sẽ được hoàn thành vào trước thời điểm 10 giờ này. Chính vì vậy, thì được dùng để diễn tả ở đây là thì tương lai hoàn thành.

    2.Talking about an action/work done before an action or something else in contrast: Nói về một hành động/sự việc hoàn thành trước một hành động hay sự việc khác trong tương lai

    Ex: Before my best friends come next week, I will have bought a new house.

    (Trước khi những người bạn của tôi đến vào tuần tới, tôi sẽ mua 1 ngôi nhà mới)

    ➔ Ở đây có 2 sự việc sẽ xảy ra trong tương lai là “mua nhà mới” và “những người bạn đến”. Việc mua nhà mới sẽ cần được hoàn thành vào trước tuần tới khi bạn đến. Vì vậy, sự việc xảy ra, hoàn thành trước sẽ chia thì tương lai hoàn thành và sự việc xảy ra sau sẽ chia thì hiện tại đơn.

    1. Câu khẳng định

    S + will + have + Ved/PII + O…

    Ex: I will have been married for 27 years.

    (Tôi sẽ cưới trước năm 27 tuổi)

    Mina will have gone to bed before 9 p.m.

    (Mina sẽ phải đi ngủ trước 9 giờ tối)

    2. Câu phủ định

    S + will not (won’t) + have + Ved/PII + O…

    Ex: I won’t have spent all my money buying a new car.

    (Tôi sẽ không dành tất cả tiền của mình để mua 1 chiếc xe mới)

    By the time of May, I will have completed my tests.

    (Cho tới tháng 5, tôi sẽ phải hoàn thành các bài kiểm tra của mình)

    3. Câu nghi vấn

    Will + S + have + Ved/PII + O…?

    Answer:

    Ex: Will you have bought a blue bag?

    (Bạn sẽ mua 1 chiếc cặp xanh?)

    • Yes, I will. (Đúng vậy)
    • No, I won’t. (Không phải)

    Will she have studied in Korea?

    (Cô ấy sẽ học ở Hàn Quốc?)

    • Yes, I will. (Đúng vậy)
    • No, I won’t. (Không phải)

    *Tóm tắt:

    Phủ định

    S + will not + have + V3

    I will not have finished my work before you come home tomorrow.

    Khẳng định

    S + will + have been + Ving

    I will have been studying English for 4 years before the end of last month.

    Phủ định

    S + will not + have been + Ving

    We won’t have been living in that house for 7 years by next month.

    Nghi vấn

    What will + S + have + been Ving?

    (Từ để hỏi) will + S + have + V3?

    Will you have been living in this city for 3 months by the end of this month?

    What will you have been doing by the end of this year?

    Ex: By 8 p.m, my sister will have finished her homework.

    (Trước 8 giờ tối, em gái tôi sẽ hoàn thành xong bài tập về nhà)

    Ex: By the end of July, I will have finished my course.

    (Cho tới cuối tháng 7, tôi sẽ kết thúc khóa học của mình)

    Ex: By the time my mother is sixty, she will have retired.

    (Cho tới khi mẹ tôi 60 tuổi, mẹ tôi sẽ nghỉ hưu)

    Ex: Before 10 o’clock this morning, I will have started my project.

    (Trước 10 giờ sáng nay, tôi sẽ phải bắt đầu dự án của mình)

    Sự khác nhau giữa thì TLHT và TLHT tiếp diễn

    Hai thì này không có quá nhiều khác biệt:

    • Thì Tương lai hoàn thành diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong tương lai; còn thì Tương lai hoàn thành tiếp diễn lại mô tả hành động ai đó sẽ làm được bao lâu tính đến thời điểm xác định trong tương lai, có nghĩa là đến thời điểm đó, hành động đó vẫn chưa kết thúc.
    • Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn ít được sử dụng hơn thì tương lai hoàn thành.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Nên Biết Về Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect)
  • It Can Take A Long Time To Become Successful In Your Chosen Field, However Talented You Are. One Thing You Have To Be Aw?
  • Danh Động Từ (Gerund) Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Khả Năng (Can/ Could/ Be Able To)
  • 11 Cụm Từ Thú Vị Có Chứa ‘can’t’
  • Hợp Đồng Tương Lai Là Gì? Đặc Điểm Của Hợp Đồng Tương Lai

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước Là Gì? Đặc Điểm Và Phân Loại
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Phân Loại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Hợp Đồng Kỳ Hạn Là Gì? Đặc Điểm Của Hợp Đồng Kỳ Hạn
  • Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận mua bán một loại tài sản cơ sở nhất định theo một mức giá chuyển giao tài sản đó tại một thời gian có hiệu lực trong tương lai (thời gian đáo hạn) và việc chuyển giao này sẽ được thực hiện theo các quy định của Sở giao dịch có tổ chức.

    Hợp đồng tương lai về bản chất cũng giống như hợp đồng kỳ hạn. Tuy nhiên quy cách của hàng hóa giao dịch trong hợp đồng tương lai được chuẩn hóa và chúng được giao dịch tại các sàn giao dịch tập trung.

    Sở giao dịch đề ra quy định cho các hợp đồng tương lai về : Loại tài sản, quy mô hợp đồng (chính xác về số lượng tài sản cơ sở được chuyển giao đối với mỗi đơn vị hợp đồng), loại và đơn vị tiền tệ đối với giá chuyển giao hàng phiên, biên độ dao động giá chuyển giao hàng phiên giao dịch, địa điểm chuyển giao và thời gian thực hiện việc chuyển giao.

    Đặc điểm của hợp đồng tương lai

    Hợp đồng tương lai có những đặc điểm sau :

    Mức giá chuyển giao luôn được điều chỉnh theo tình hình thị trường

    Mức giá này ban đầu được ấn định là và sau đó thay đổi hàng phiên giao dịch trên thị trường.

    Nếu gọi Pi là mức giá chuyển giao tài sản cơ sở của hợp đồng tương lai X tại thời điểm i nào đó (i = 0 – T), trong đó T là thời gian đáo hạn của hợp đồng tương lai X.

    Với i = 0, Pi = P0, P0 chính là giá chuyển giao tài sản cơ sở của hợp đồng tương lai X được ấn định tại thời điểm 0.

    Với i = 1, Pi = P1, P1 là giá chuyển giao của hợp đồng tương lai tại thời điểm cuối phiên giao dịch thứ nhất.

    Với i = t, Pi = Pt, Pt là giá chuyển giao của hợp đồng tương lai tại thời điểm cuối phiên giao dịch thứ .

    Với i = T, Pi = P(T), P(T) chính là giá chuyển giao của hợp đồng tương lai tại thời gian đáo hạn T. Tại thời gian T, P(T) cũng chính là giá giao ngay của tài sản cơ sở trên thị trường.

    Giá chuyển giao Pi của các hợp đồng tương lai được giao dịch trên thị trường công cụ phái sinh phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố và sẽ liên tục thay đổi theo thời gian.

    Ví dụ : Nếu như giá giao ngay của tài sản cơ sở (giá thị trường của tài sản cơ sở tại chính thời điểm đang xem xét) trên hợp đồng tương lai tăng thì thông thường giá chuyển giao Pi cũng phải tăng và ngược lại. Tuy nhiên biên độ tăng/giảm không nhất thiết phải như nhau. Vào cuối ngày giao dịch, mức giá chuyển giao tài sản của tất cả các hợp đồng tương lai phải được công bố và có hiệu lực cho đến phiên giao dịch tiếp theo.

    Khi i càng dần tiến đến T, giá chuyển giao Pi càng tiến dần đến giá giao ngay của tài sản cơ sở tại thời điểm T.

    Chính vì vậy, việc ấn định giá giao hàng vào cuối mỗi phiên giao dịch được gọi là điều chỉnh giá chuyển giao theo tình hình thị trường (mark to market) và chính đặc thù này khiến hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn khác nhau.

    Hợp đồng tương lai luôn quy định tỷ lệ ký quỹ

    Khi tham gia các hoạt động mua và bán trên thị trường hợp đồng tương lai, người mua và người bán phải mở tài khoản ký quỹ tại sàn giao dịch. Người tham gia vào hợp đồng tương lai phải ký quỹ tại tài sản ký quỹ một tỷ lệ phần trăm của giá trị hợp đồng được gọi là mức ký quỹ ban đầu.

    Số dư tài khoản ký quỹ của bên tham gia giao dịch sẽ luôn thay đổi theo giá giao dịch hàng ngày và không được thấp hơn mức ký quỹ bắt buộc do Sở giao dịch quy định.

    Nếu giá giao dịch trên thị trường biến động teo chiều hướng bất lợi cho người tham gia hợp đồng tương lai, thì tài khoản ký quỹ sẽ ngay lập tức khấu trừ mức tổn thất. Nếu giá giao dịch trên thị trường diễn biến thuận lợi thì người đó sẽ được cộng thêm phần lợi đó vào tài sản ký quỹ. Quá trình này cứ tiếp tục đến ngày giao hàng hoặc đến ngày người đó đóng hợp đồng.

    Giá trị lỗ lãi của hợp đồng tương lai được xác định theo ngày

    Một ví dụ minh họa cho đặc điểm này của hợp đồng tương lai :

    Một công ty chuyên sản xuất bánh kẹo mua hai hợp đồng tương lai về bột mỳ có thời gian đáo hạn là tháng 6. Giá tương lai là 1.250.000 đồng/bao. Quy mô của hợp đồng là 100 bao/hợp đồng.

    Sở giao dịch yêu cầu mức ký quỹ cho một hợp đồng (100 bao) là 6 triệu đồng. Như vậy công ty sẽ phải ký quỹ với mức ký quỹ ban đầu là 2×6 triệu = 12 triệu đồng/2 hợp đồng.

    Mức ký quỹ bắt buộc trên 100 bao bột là4,5 triệu đồng. Như vậy mức ký quỹ bắt buộc đối với công ty là 4×5 triệu x 2 = 9 triệu.

    Sau mỗi ngày giao dịch, mức ký quỹ ban đầu sẽ thay đổi tùy theo mức lãi/lỗ của công ty.

    Theo dõi bảng trên, có thể thấy vào ngày thứ 3, khi giá chuyển giao xuống còn 1.229.000 đồng, lỗ cộng gộp của công ty đã lên tới 4.020.000 đồng và lúc này trong tài khoản ký quỹ chỉ còn 7.980.000 đồng, thấp hơn so với mức bắt buộc nên công ty phải nộp thêm vào tài khoản 4.020.000 đồng để tài khoản ký quỹ trở về mức ban đầu là 12 triệu đồng.

    Đến ngày giao dịch thứ 6, công ty quyết định đóng hợp đồng tương lai với mức giá chuyển giao là 1.271.000 đồng, công ty hưởng lãi cộng gộp là 4.200.000 đồng. Như vậy, lãi cộng gộp nhận được từ việc giao dịch hợp đồng này đối với công ty là 4.200.000 và không có việc chuyển giao hàng hóa xảy ra.

    Do nhu cầu sản xuất, công ty vẫn cần 200 bao bột mỳ cho tháng 6. Ngày 29/5, công ty có thể mua 200 bao bột mỳ trên thị trường với giá thị trường lúc này là 1.271.000 đồng/bao.

    Như vậy, công ty sẽ phải trả : 1.271.000 đồng x 200 = 254.200.000 đồng để mua 200 bao bột mỳ trên thị trường hàng hóa.

    Lãi mà công ty nhận được từ việc giao dịch hợp đồng tương lai : 4.200.000 đồng.

    Tổng số tiền mà công ty bỏ ra mua bột = 250.000.000 đồng hay 1.250.000 đồng/bao.

    Điều này có nghĩa là việc tham gia giao dịch hợp đồng tương lai đã giúp công ty đảm bảo giá mua nguyên vật liệu ít chịu ảnh hưởng của rủi ro biến động giá cả trên thị trường.

    Sự khác biệt giữa hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn

    Hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn có rất nhiều điểm chung. Ví dụ như về bản chất, đều là những hợp đồng mà ở đó các bên cam kết sẽ mua/bán một loại tài sản cơ sở nào đó và việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản cơ sở cũng như việc thanh toán sẽ được thực hiện tại một thời điểm trong tương lai theo một mức giá đã xác định trước.

    Tuy nhiên, giữa hai loại hợp đồng này lại có rất nhiều điểm khác biệt như sau :

    Không cần ký quỹ

    Phải ký quỹ

    Hợp đồng mang tính chất cá nhân giữa hai bên tham gia vào hợp đồng

    Hợp đồng được giao dịch trên thị trường có tổ chức

    Không được chuẩn hóa

    Được chuẩn hóa

    Thông thường chuyển giao tài sản cơ sở vào một ngày đã định

    Tài sản được chuyển giao trong một khoảng thời gian nhất định

    Hợp đồng được tất toán khi đến thời điểm đáo hạn

    Hợp đồng được tất toán cuối mỗi phiên giao dịch

    Chuyển giao tài sản thông thường được thực hiện

    Hợp đồng thông thường được đóng lại trước khi đến thời gian đáo hạn

    Rủi ro thanh toán

    Hầu như không có rủi ro thanh toán

    Với những sự khác biệt trên, hợp đồng tương lai dường như tỏ ra vượt trội và ưu việt hơn so với người anh em hợp đồng kỳ hạn của mình.

    Có thể nói, ưu điểm của hợp đồng tương lai là sẵn sàng cung cấp những hợp đồng có giá trị nhỏ. Kế đến nó cho phép các bên tham gia có thể sang nhượng lại hợp đòng ở bất kì thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn. Với hai ưu điểm trên, hợp đồng tương lai dễ dàng thu hút được nhiều người tham gia.

    Tuy nhiên, hợp đồng tương lai là hợp đồng bắt buộc phải thực hiện khi đến hạn chứ không cho người ta quyền chọn như trong hợp đồng quyền chọn.

    Nếu thị trường biến động bất lợi, nhà đầu tư không có quyền rút khỏi thị trường. Họ chỉ có quyền trong hợp đồng quyền chọn được cập nhật ở phần sau của bài viết thôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Kiến Thức Cơ Bản Về Hợp Đồng Tương Lai
  • Tổng Quan Về Hợp Đồng Tương Lai
  • Đặc Điểm Của Hợp Đồng Tương Lai
  • Hợp Đồng Tương Lai Là Gì? Dành Cho Nhà Đầu Tư Phái Sinh
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Của Doanh Nghiệp Tập Thể (Hợp Tác Xã)
  • Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh – Cấu Trúc Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn – Công Thức, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Có Đáp Án
  • Bài Tập Về Thì Hiện Tại Hoàn Thành Có Đáp Án Cụ Thể
  • Bắt Bài Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Thì tương lai đơn và dấu hiệu nhận biết

    Để hiểu một vấn đề ngữ pháp, trước hết cần nắm được định nghĩa, khái niệm của vấn đề đó. 

    Định nghĩa về thì tương lai đơn của tiếng Anh

    Thì tương lai đơn hay simple future tense diễn tả hành động, sự việc, vấn đề có thể xảy ra hoặc không xảy ra trong tương lai, chúng ta đưa ra quyết định ở ngay tại thời điểm nói chứ không hề có kế hoạch hay quyết định làm gì trước đó.

    Làm sao để nhận biết câu đang sử dụng thì tương lai đơn?

    Bạn có thể dùng một trong số các dấu hiệu sau đây để xác định câu đang sử dụng thì tương lai đơn:

    • Trong câu có chứa các trạng từ chỉ thời gian tương lai như tomorrow, next day, next year, next week.

    Ví dụ: I will go to the church tomorrow. 

               (Tôi sẽ đi nhà thờ vào ngày mai.)

               She will visit her teacher next month.

               We will meet him in two hours. 

               (Chúng ta sẽ gặp anh ta trong 2 giờ nữa.)

    • Trong câu có các từ chỉ khả năng có thể xảy ra của hành động, sự việc đó.

    Ví dụ: He promised that he would buy a new laptop for me.

               (Ông ấy hứa rằng ông ấy sẽ mua cho tôi một cái laptop mới.)

               We think she was right when she decided to go with him.

               (Chúng tôi nghĩ rằng cô ấy đúng khi quyết định đi cùng anh ta.)

    Các động từ loại này có thể kể đến như think, believe, perhaps, promise…

    Cấu trúc và cách sử dụng thì tương lai đơn trong tiếng Anh

    Thì tương lai đơn ở dạng khẳng định

    Nếu muốn diễn đạt thì tương lai đơn ở dạng khẳng định, cấu trúc câu như sau:

    S+will/shall+be +adj/ N

    S+will/shall +V infinitive (động từ nguyên thể)

    Ví dụ: 

    • She will come to pay for the house.

    (Cô ấy sẽ ghé để thanh toán tiền cho ngôi nhà.)

    • We’ll arrange the trip to Phu Quoc island after we finish this project. 

    (Chúng ta sẽ sắp xếp chuyến đi tới Phú quốc sau khi chúng ta hoàn thành dự án này.)

    • My mother will be very happy to know that I have graduated with a high score. 

    (Mẹ của tôi sẽ rất hạnh phúc khi biết rằng tôi vừa tốt nghiệp với điểm số cao.)

    Thì tương lai ở dạng phủ định

    Nếu muốn diễn đạt thì tương lai ở dạng phủ định, chúng ta có cấu trúc sau

    S+will/shall +not +be N/adj

    S+will/shall +not +V infinitive (động từ nguyên thể)

    Ví dụ

    • He won’t be angry although I didn’t do it correctly.

    (Anh ta sẽ không tức giận mặc dù tôi đã không làm chính xác.)

    • She won’t eat this dish because she doesn’t like squid. 

    (Cô ấy sẽ không ăn món này đâu vì cô ấy không thích mực).

    • We don’t want to make her sad, so we won’t tell her the truth that we know. 

    (Chúng tôi sẽ không nói sự thật mà chúng tôi biết cho cô ấy vì chúng tôi không muốn làm cô ấy buồn).

    Thì tương lai đơn ở dạng nghi vấn

     

    Cũng như những dạng câu hỏi khác, trong ta sẽ đảo will lên trước chủ ngữ (S) và đặt dấu hỏi  (?) ở cuối câu.

    Will +S +be+adj/N?

    Will + S+ V infinitive?

    ***Yes, S will hoặc No, S won’t.

    Ví dụ: 

    (Em sẽ đi cùng anh chứ? Vâng, em sẽ đi cùng ạ.)

    (Mẹ anh sẽ vui khi gặp chúng ta chứ? Chắc rồi, bà ấy sẽ vui. Đừng lo lắng, em yêu à!)

    Cách sử dụng thì tương lai đơn

    Thông thường, Simple Future Tense sẽ được áp dụng khi gặp một trong những trường hợp dưới đâu:

    Trường hợp 1

    • Đưa ra đề nghị, hoặc lời  mời ai đó làm gì

               Ví dụ

               Will you bring our luggage to the bus station?

              (Bạn có thể mang hành lý của chúng ta tới trạm xe bus không?)

               Will you shut your mouth when I do my homework? 

               (Bạn có thể im lặng khi tôi làm bài tập về nhà không hả?)

               Will you go with me to the party tonight?

               (Em có thể cùng anh tới bữa tiệc tối nay chứ?)

    Trường hợp 2

    • Thể hiện lời hứa hẹn làm gì đó trong tương lai

               Ví dụ

               When I have free time, I will meet him.

               (Khi tôi gặp anh ta khi tôi có thời gian rảnh).

              “I will buy something delicious for your dinner after I complete all my work”, she promised.

             (“Tôi sẽ mua đó thật ngon cho bữa tối sau khi tôi đã hoàn thành xong mọi công việc”, cô ấy hứa.)

    Trường hợp 3

    • Thì tương lai đơn diễn tả quyết định đưa ra ở thời điểm nói

             Ví dụ:

    We don’t have enough money now, we will ask him for the help.

    (Chúng ta không còn đủ tiền lúc này, chúng ta sẽ nhờ anh ta giúp đỡ)

    I will drop by his house, because he is keeping my dog.

    (Anh ta đang giữ con chó của tôi, nên là giờ tôi sẽ rẽ qua nhà anh ta).

    Lưu ý

    • Ngoài tương lai đơn, bạn sẽ sử dụng cấu trúc tương lai dự định với động từ tobe đối với một số trường hợp.

    S + tobe + going to + V infinitive

    + Cấu trúc này được sử dụng diễn tả dự định và kế hoạch tương lai. 

    Ví dụ

    + Cấu trúc thì tương lai dự định thể hiện dự đoán về sự việc sắp xảy ra, dựa trên chứng cứ cụ thể chắc chắn

    Ví dụ

    Wind blows strongly and the sky is very black. It is going to rain.

    (Gió thổi mạnh, và trời thì một màu đen. Chắc chuẩn bị mưa rồi.)

    I have done my work in another way. My director is not going to be happy about this.

    (Tôi vừa tiến hành công việc theo một cách khác. Giám đốc nhất định sẽ không hài lòng về việc này đâu.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Tương Lai Đơn – Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu
  • 10 Phút Giỏi Ngay Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh
  • Present Continuous (Progressive): Thì Hiện Tại Tiếp Diễn — Tiếng Anh Lớp 6
  • Thì Hiện Tại Đơn – Dấu Hiệu Nhận Biết, Cách Dùng, Cấu Trúc
  • Thì Hiện Tại Đơn — Tiếng Anh Lớp 6
  • Thì Tương Lai Đơn (Simple Future Tense): Định Nghĩa, Cấu Trúc , Cách Sử Dụng Và Bài Tập Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc のに Tổng Hợp Ngữ Pháp Tiếng Nhật N4
  • から Và ので Cách Sử Dụng Phù Hợp Trong Từng Trường Hợp
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp がちだ/がちの/がちな Gachida/ Gachino/gachina
  • Cấu Trúc Tinh Thể Của Kim Loại. Các Mạng Tinh Thể Kim Loại
  • Khảo Sát Lý Thuyết Những Tính Chất Mới Của Cluster Boron Được Pha Tạp Bởi Nguyên Tố Carbon Và Kim Loại Chuyển Tiếp Dãy 2. Áp Dụng Vào Phản Ứng Oxy Hóa Co Và Nhận Co2/ Viện Khoa Học Và Công Nghệ Tính Toán; Nguyễn Minh Thọ.
  • (Dấu hiệu nhận biết thời điểm sử dụng thì hiện tại đơn trong tiếng anh)

    Thì tương lai đơn (Simple future tense): Định nghĩa, Cấu trúc , cách sử dụng và bài tập thì tương lai đơn trong tiếng anh

    Cấu trúc thì tương lai đơn:

    * Công thức thể khẳng định:

    – Viết tắt “Chủ ngữ + WILL”: + I WILL = I’LL + WE WILL = WE’LL + YOU WILL = YOU’LL + THEY WILL = THEY’LL + HE WILL = HE’LL + SHE WILL = SHE’LL + IT WILL = IT’LL – Thí dụ: + I WILL HELP YOU. = Tôi sẽ giúp bạn. + SHE WILL CALL YOU WHEN SHE ARRIVES. (Cô ấy sẽ gọi điện cho bạn khi cô ấy đến nơi).

    * Công thức thể phủ định:

    – Viết tắt + WILL NOT = WON’T – Nhấn mạnh phủ định: + Ta có thể thay NOT bằng NEVER để nhấn mạnh ý phủ định. – Thí dụ: + I WILL NOT HELP HIM AGAIN.= Tôi sẽ không giúp nó nữa. + I WILL NEVER HELP HIM AGAIN. = Tôi sẽ không bao giờ giúp nó nữa.

    * Công thức thể nghi vấn:

    – Thí dụ: + WILL YOU BE AT THE PARTY TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ có mặt ở buổi tiệc hay không? – Câu hỏi WH: + Ta chỉ cần thêm ừ WH trước công thức trên để đặt câu hỏi WH.

    Cách sử dụng thì tương lai đơn trong tiếng anh

    Ví dụ: Hold on. I’ll get a pen. Chờ đã. Tôi sẽ lấy cây viết. We will see what we can do to help you. Chúng ta sẽ xem những gì chúng tôi có thể làm để giúp bạn. Maybe we’ll stay in and watch television tonight. Có thể chúng tôi sẽ ở lại trong đêm nay và xem truyền hình.

    I think I’ll go to the gym tomorrow. Tôi nghĩ là tôi sẽ đi đến phòng tập thể dục vào ngày mai. I think I will have a holiday next year. Tôi nghĩ rằng tôi sẽ có một kỳ nghỉ trong năm tới. I don’t think I’ll buy that car. Tôi không nghĩ rằng tôi sẽ mua chiếc xe đó.

    It will rain tomorrow. Nó sẽ mưa vào ngày mai. People won’t go to Jupiter before the 22nd century. Con người sẽ không đến được Mộc tinh trước thế kỷ 22. Who do you think will get the job? Bạn nghĩ ai sẽ có được công việc?

    Ví dụ:

    I’ll be in London tomorrow. Tôi sẽ ở Luân Đôn vào ngày mai. I’m going shopping. I won’t be very long. Tôi định đi mua sắm. Tôi sẽ không đi lâu đâu. Will you be at work tomorrow? Anh có đi làm vào ngày mai không? Lưu ý: Khi chúng ta có một kế hoạch hay ý định làm điều gì trong tương lai, chúng ta thường sử dụng các thì khác hoặc các biểu thức, chẳng hạn như thì hiện tại tiếp diễn hoặc going to.

    Để diễn đạt hành động trong tương lai, ta đã học thì tương lai đơn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, ta cần dùng cấu trúc TO BE + GOING TO. Trong bài này, ta sẽ học công thức và cách dùng cấu trúc rất phổ biến này. * Công thức thể khẳng định:

    + TO BE phải được chia tương ứng với chủ ngữ (AM hay IS hay ARE) + GOING TO trong văn nói được rút gọn thành GONNA + I AM GOING TO SEE HER TONIGHT. = Tối nay tôi sẽ gặp cô ấy. + SHE IS GOING TO MAD AT ME. = Cô ta sẽ rất giận tôi. + IT IS GOING TO RAIN. = Trời sẽ mưa đây. + Cần phân biệt TO + GOING TO + Động từ nguyên mẫu với thì hiện tại tiếp diễn TO BE + Động từ nguyên mẫu thêm ING. I AM GOING TO GO TO SCHOOL = Tôi sẽ đi học.( Tương lai với GOING TO) I AM GOING TO SCHOOL = Tôi đang đi học (Thì hiện tại tiếp diễn) * Công thức thể phủ định:

    + TO BE phải chia đúng theo chủ ngữ. + TO BE + NOT có thể viết tắt (xem lại bài về động từ TO BE nếu cần) + GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói. + I AM NOT GOING TO HELP HIM = Tôi sẽ không giúp nó. + THEY ARE NOT GOING TO LISTEN TO ME. = Họ sẽ không nghe tôi nói đâu. * Công thức thể nghi vấn:

    + TO BE chia tương ứng với chủ ngữ. + GOING TO có thể rút gọn thành GONNA trong văn nói. + Có thể thêm từ WH trước TO BE trong công thức trên để tạo ra câu hỏi WH. + ARE YOU GOING TO BE BACK BEFORE 10pm? = Bạn có về trước 10 giờ tối không? + WHAT ARE YOU GOING TO DO TONIGHT? = Tối nay bạn sẽ làm gì? * Khi nào ta dùng cấu trúc GOING TO: – Khi muốn diễn đạt kế hoạch, dự định cho tương lai mà ta đã có sẵn rồi. (Ở thì tương lai đơn với WILL, người nói ra quyết định sẽ làm ngay khi nói) + WE ARE GOING TO CELEBRATE HIS BIRTHDAY THIS WEEKEND. = Chúng ta sẽ tổ chức ăn mừng sinh nhật của cậu ấy vào cuối tuần này. – Khi muốn tiên đoán một hành động sẽ xảy ra dựa trên bằng chứng trong hiện tại (Thì tương lai đơn dự đoán mang tính chủ quan hơn, không dựa vào bằng chứng cụ thể, chắc chắn như Tương lai với GOING TO) + LOOK AT THOSE CLOUDS! IT IS GOING TO RAIN. = Nhìn những đám mây đó kìa. Trời sẽ mưa đây.

    Bài tập thì tương lai đơn trong tiếng anh :

    (Đang cập nhật)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kĩ Năng Làm Bài Tn Thpt Communication Vi Communication Guide Docx
  • 13 Sắc Thái Nói ‘cảm Ơn’
  • Unit 1: Phân Tích Cấu Trúc Trả Lời Và Một Số Cụm Từ Quan Trọng Trong Câu Hỏi When
  • Câu Hỏi Của Katty Money
  • When? How Long? For And Since ” Amec
  • Thì Tương Lai Gần

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 5: Thì Tương Lai Đơn & Tương Lai Gần (The Future Simple & The Near Future)
  • Unit5. The Simple Future, Near Future & Future Continuous Tenses
  • Dolce & Gabbana Vừa Cách Tân Nước Hoa The Only One Cổ Điển
  • Cấu Trúc How Often Trong Tiếng Anh, Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng
  • Tuyệt Chiêu Trả Lời Câu Hỏi How Often
  • Thì tương lai gần ít được nhắc đến trong tiếng anh hơn 12 thì cơ bản, tuy nhiên về mức độ quan trọng thì người học tiếng anh không thể bỏ qua điểm ngữ pháp này được. Ở bài học này, VerbaLearn sẽ giúp các bạn hiểu rõ thì tương lai gần (be going to) thông qua các phần về cấu trúc ngữ pháp, dấu hiệu nhận biết và hàng loạt các bài tập cũng cố kiến thức.

    Thì tương lai gần là gì?

    Thì tương lai gần (Near future tense) là một trong những thì tiếng Anh quan trọng, được dùng điển diễn đạt, mô tả một kết hoạch, dự định nào đó trong tương lai dựa vào những chứng cứ xác thực ở hiện tại.

    Cấu trúc thì tương lai gần

    1. Câu khẳng định

    Ex: We’re going to have lunch first. (Chúng ta sẽ đi ăn trưa trước)

    2. Câu phủ định

    Cấu trúc S + be + not + going + to + Vo (nguyên mẫu) + ...

    Ex: I’m not going to talk for very long. (Tôi sẽ không nói nhiều)

    3. Câu nghi vấn

    Ex: Is she going to come to the exhibition tomorrow?

    (Cô ấy sẽ đến buổi triển lãm vào ngày mai chứ?)

    4. Câu hỏi

    Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần

    Các trạng từ thường sử dụng trong thì tương lai là:

    → Tomorrow, next + thời gian (next week, next month, next year…)

    → In + mốc thời gian trong tương lai (in 2022, in the future, in 2 years…)

    Cách sử dụng thì tương lai gần

    1. Thì tương lai gần dùng để diễn tả hành động sắp xảy ra với những bằng chứng cụ thể, rõ ràng. Vậy thì tương lai gần dùng để đưa ra dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể nhìn thấy ở hiện tại.

    Ex: Look at those black clouds. It’s going to rain soon.

    (Nhìn những đám mây đen kia kìa. Trời sắp mưa rồi)

    Ex: These ps are really bad. We’re going to make a loss.

    (Những số liệu này thật tệ. Chúng ta sẽ thua lỗ mất thôi)

    Ex: You look very tired. You’re going to need to stop soon.

    (Bạn trông rất mệt mỏi. Bạn cần phải dừng lại thôi)

    2. Thì tương lai gần dùng để diễn tả kế hoạch hay dự định trong tương lai.

    Ex: I’m going to see him later today. (Tôi định gặp anh ta trong hôm nay)

    Ex: She’s going to see what she can do. (Cô ấy sẽ xem xét những gì cô ấy có thể làm)

    Ex: We’re going to have lunch first. (Chúng ta sẽ đi ăn trưa trước)

    3. Tuy nhiên, kế hoạch hay dự định này không nhất thiết phải là tương lai gần.

    Ex: When I retired, I’m going to live in my hometown.

    (Khi về hưu, tôi sẽ sống ở quê)

    Ex: In ten years time, I’m going to be the boss of my own successful company

    (Trong 10 năm tới, tôi sẽ trở thành ông chủ của một công ty rất thành công của chính mình)

    4. Lưu ý, Be going to thường không được dùng với động từ "go" và "come". Trong trường hợp này, chúng ta nên dùng hiện tại tiếp diễn để diễn tả dự định tương lai.

    Ex: We are going to the movies tonight. (Tối nay chúng tôi sẽ đi xem phim)

    Ex: My mother is coming to see me on the weekend. (Cuối tuần này, anh trai tôi sẽ đến thăm tối)

    Bài tập thì tương lai gần

    Dạng 1: Trắc nghiệm có lời giải chi tiết

    Câu 1: Tomorrow I chúng tôi grandparents.

    A. am going to visit

    B. will have visited

    C. have visited

    D. visit

    Các thì tương lai đơn và tương lai gần đều dùng để nói một kế hoạch trong tương lai. Thì tương lai đơn dùng khi kế hoạch vừa được đề ra ngay tại thời điểm nói. Thì tương lai gần dùng khi kế hoạch đã có từ trước thời điểm nói. Câu này tình huống không rõ nên có thể chọn cả hai. Phương án đúng là phương án A.

    Dịch nghĩa: Ngày mai tôi sẽ đi thăm ông bà.

    Câu 2: At psent, they ………. at their office.

    A. have worked

    B. are going to work

    C. are working

    D. have been working

    Dấu hiệu nhận biết: “At psent”. Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án C.

    Dịch nghĩa: Hiện giờ họ đang làm việc ở văn phòng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Cần Nắm Trong Lòng Bàn Tay
  • Chủ Ngữ Giả It, There. Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Các Tính Từ + Nguyên Mẫu, It + Be + Tính Từ (+ Of+ Túc Từ) + Nguyên Mẫu Được Dùng Chủ Yếu Với Các Tính Từ Liên Quan Đến: Tính Cách Brave
  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Tree Tree Ppt
  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Tree
  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
    • Posted by itqnu

    Đã bao nhiêu lần bạn từng ước rằng mình có thể nói thông thạo tiếng Anh? – “I wish I knew how to speak English well”. Cấu trúc wish là một trong những phần ngữ pháp không quá khó trong quá trình học tiếng Anh.

    Thế nhưng cũng chính vì thế mà có nhiều người vẫn chủ quan. Học qua loa dẫn đến việc nhầm cấu trúc hoặc sử dụng chưa đúng trường hợp.

    “Wish” là một động từ được sử dụng trong câu để bày tỏ ước muốn trong quá khứ, hiện tại và tương lai của chủ thể.

    Cấu trúc wish và cách dùng

    1. Cấu trúc wish ở hiện tại

    Cách dùng: câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại. Hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.

    Chúng ta thường dùng cấu trúc wish ở hiện tại để ước điều không có thật ở hiện tại. Thường là thể hiện sự nuối tiếc về tình huống hiện tại.

    Cấu trúc wish:

    • Khẳng định: S + wish (es) + S + V2/-ed + O (tobe: were/ weren’t)
    • Phủ định: S + wish (es) + S + didn’t + V1 = If only + S + V (quá khứ đơn)
    • Động từ ở mệnh đề sau wish luôn được chia ở thì quá khứ đơn
    • Động từ tobe được sử dụng ở dạng giải định cách, tức là chia TOBE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

    Ví dụ:

    1. If wish I were rich. (But I am poor now).
    2. I can’t swim. I wish I could swim.
    3. If only she were here. (The fact is that she isn’t here).
    4. We wish that we didn’t have to go to class today. (The fact is that we have to go to class today).

    Chúng ta sử dụng câu ước ở quá khứ để ước điều trái với những gì xảy ra trong quá khứ. Thường là để diễn tả sự nuối tiếc với tình huống ở quá khứ.

    Cấu trúc:

    • Khẳng định: S + wish(es) + S + had + V3/-ed
    • Phủ định: S + wish(es) + S + hadn’t + V3/-ed = If only + S + V ( P2)
    • S + wish + S + could have + P2 = If only + S + could have + P2

    Động từ ở mệnh đề sau wish được chia ở thì quá khứ hoàn thành.

    Ví dụ:

    1. She wishes she had had enough money to buy the house. (She didn’t have enough money to buy it).
    2. If only I had gone by taxi. (I didn’t go by taxi).

    3. Cấu trúc wish ở tương lai

    Cách dùng: Cấu trúc wish ở tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc trong tương lai. Chúng ta sử dụng câu ước ở tương lai với mong muốn ai đó. Sự việc gì đó sẽ tốt đẹp hơn trong tương lai.

    Cấu trúc:

    • Khẳng định: S + wish (es) + S + would + V1
    • Phủ định: S + wish (es) + S + wouldn’t + V1
    • If only + S + would/ could + V (bare-inf)

    Ví dụ:

    1. I wish I would be an astronaut in the future.
    2. I wish you wouldn’t leave your clothes all over the floor.
    3. If only I would be able to attend your wedding next week.

    Lưu ý:

    • Đối với chủ ngữ ở mệnh đề có “wish” là chủ ngữ số nhiều thì chúng ta sẽ sử dụng là “wish”.
    • Đối với chủ ngữ ở mệnh đề có “wish” là chủ ngữ số ít thì chúng ta sử dụng “wishes”.
    • Động từ ở mệnh đề sau chúng ta chia ở dạng nguyên thể vì đứng trước nó là Modal verbs would/ could

    Cách sử dụng cấu trúc wish trong trường hợp đặc biệt

      Người ta còn dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức để thay cho “want to”.

    Ví dụ: I wish to see the manager.

      Sử dụng “wish” với một cụm danh từ đứng sau để đưa ra một lời chúc mừng, mong ước.

    Ví dụ: We wish you a Merry Christmas.

    Ví dụ: I wish you the best of luck = I hope you have the best of luck.

      Cần phân biệt cấu trúc wish với “wish” mang nghĩa là “muốn”: wish to do something (muốn làm gì)

    Ví dụ: I wish to make a complaint.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Chi Tiết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc This Is The First Time: Cách Dùng, Chuyển Đổi Câu
  • Cấu Trúc “this Is The First Time” Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng The Same Trong Tiếng Anh
  • Vòng Lặp Repeat .. Until Trong Pascal
  • Cấu Trúc Lặp Do … Loop While
  • Trước đây bạn đã học về các thì theo thời gian hiện tại, tương lai, quá khứ; nhưng để nói về một sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói trong tương lai sẽ như thế nào?

    Chúng ta có thì tương lai tiếp diễn sẽ hỗ trợ bạn thực hiện đặt câu dạng này. Bài viết bên dưới sẽ chia sẻ các cách dùng, bài tập chi tiết và cấu trúc thường thấy cho dạng ngữ pháp này.

    Thì tương lai tiếp diễn được diễn đạt cụ thể qua các định nghĩa và ví dụ sau:

    Định nghĩa:

    Đây là thì được dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai, nó có thể là dự định, khẳng định hoặc giả định…

    Cách dùng

    Với thì này, ta có những cách dùng cơ bản như sau:

    Diễn tả một hành động hay sự việc đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai, được người nói nhắc đến.

    At 5h00 PM Tuesday next week, we will be playing football.

    Ý nghĩa: Vào 5h chiều thứ ba tuầ sau, chúng tôi sẽ đang chơi đá bóng.

    We will be staying Luan Don at this time next moth.

    Ý nghĩa: Chúng tôi sẽ đang ở Luan Don vào thời điểm này tháng sau.

    Diễn tả một hành động, sự việc xen vào một sự việc đang xảy ra trong tương lai.

    When you go out tomorrow, we will be coming your house.

    Ý nghĩa: Khi bạn ra ngoài vào ngày mai, thì chúng tôi sẽ đến nhà bạn.

    My mother will be cooking for family when my father come back next week.]

    Ý nghĩa: Mẹ tôi sẽ đang nấu ăn cho cả nhà khi bố tôi trở về vào tuần tới.

    Dùng để nói đến một hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian dài ở tương lai

    My brother is staying my house, so I be taking him for the next time.

    Ý nghĩa: Em trai tôi sẽ ở nhà tôi, nên tôi phải chăm sóc cậu ấy thời gian tới.

    Nói đến một hành động sẽ xảy ra như một phần trong kế hoạch hoặc một phần trong thời gian biểu sắp đặt sẵn.

    The show will be beginning at seven o’clock.

    Ý nghĩa: Buổi biễu diễn sẽ bắt đầu lúc 7 giờ.

    Công thức:

    S + will + be + V-ing

    S + will + not + be + V-ing

    Will + S + be + V-ing ?

    Trả lời: Yes, S + will / No, S + won’t

    Ex:

    Will your son be studying at 9 a.m next Friday?

    Ý nghĩa: Con trai bạn sẽ đang học vào lúc 9h sáng thứ sau tuần tới đúng không?

    Yes, he will./ No, he won’t.

    Ý nghĩa: Vâng, cậu bé có. Không, cậu bé không học.

    Will they be playing tennis at 5 p.m next Wednesday?

    Ý nghĩa: Có phải họ đang chơi quần vợt lúc 5h chiều thứ tư tuần tới?

    Yes, they will./ No, they won’t.

    Ý nghĩa: Vâng, họ đang chơi/ Không, họ không chơi.

    Note:

    – will not = won’t

    Ex:

    – They won’t eating with parents at 6 p.m afternoon.

    Ý nghĩa: Họ sẽ không ăn với bố mẹ lúc 6h tối nay.

    – The people won’t be working when he come next week.

    Ý nghĩa: Mọi người sẽ không làm việc khi anh ấy đến vào tuần tới.

    Ex:

    – My uncle will be travelling in Ninh Binh next week.

    Ý nghĩa: Chú của tôi sẽ đang đi du lịch ở Ninh Bình vào tuần tới.

    – My manage will be going on business when I come back tomorrow.

    Ý nghĩa: Quản lý của tôi sẽ đang đi công tác khi tôi trở về ngày mai.

    Dấu hiệu nhận biết

    Các nhận biết thường thấy nhất là trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai kèm theo thời điểm xác định:

    – at this time/ at this moment + thời gian trong tương lai: Vào thời gian này ….

    – At + giờ cụ thể + thời gian trong tương lai: vào lúc nào đó, vào giờ nào đó …..

    Ex:

    – At this time next week my wife will be going shopping.

    Ý nghĩa: Vào thời điểm này tuần sau, vợ tôi đang đi mua sắm.

    – At 5 p.m today my sister will be cooking dinner.

    Ý nghĩ: Vào lúc 5h chiều hôm nay, chị tôi đang nấu bữa tối.

    Bài tập

    Bài 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. We are staying at the hotel in Moscow. At this time next month, we (travel) in Korea.
    2. When his father (come) next Thursday , he (swim) in the sea.
    3. My grandfather (visit) Asia at this time next month.
    4. Nancy (sit) on the plane at 8 pm tomorrow.
    5. At 7 o’clock this morning my husband and I (watch) a news on TV.
    6. My sister (play) with her son at 9 o’clock tonight.
    7. The worker (work) at this moment tomorrow.
    8. We (make) our psentation at this time tomorrow afternoon.

    Bài 2: Complete these sentences using the future continuous tense.

    1. This time next year my brother (live)_ in Thailan.
    2. At 6PM tonight he (eat) dinner with his family.
    3. The people (run) for about three hours. Marathons are incredibly difficult!
    4. Unfortunately, He (work)_ on he essay so he won’t be able to watch the match.
    5. Their son (study) at the library tonight.
    6. (they/wait)_ at the station when he arrives?
    7. She (drink) at the pub while they are taking their exam!
    8. (Tom/visit) his Grandmother again this week?
    9. At 4PM I (watch) that movie on TV.
    10. (My mother/attend)__ your concert next Friday? It would be lovely to see her.

    Đáp án

    Bài 1:

    1. will be travelling
    2. come – will be swimming
    3. will be visiting
    4. will be sitting
    5. will be watching
    6. will be playing
    7. will be working
    8. will be making

    Bài 2:

    1. will be living
    2. will be eating
    3. will be running
    4. will be working
    5. will be studying
    6. will they be waiting
    7. will be drinking
    8. will Tom be visiting
    9. will be watching
    10. will my mother be attending

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Continuous Future Tense)
  • Cấu Trúc Câu Bị Động (Passive Sentences)
  • Thì Tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous)
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành Cấu Trúc Ngữ Pháp & Bài Tập
  • Giải Tiếng Anh Lớp 5 Unit 13: What Do You Do In Your Free Time?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100