Top 14 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Wish Trong Tiếng Anh / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc I Wish Trong Tiếng Anh / 2023

A. Câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh

Ví dụ tình huống:

– Sue wants to phone Paul but she can’t do this because she doesn’t know his number. She says:

(Sue muốn gọi điện cho Paul nhưng cô ấy không thể gọi được bởi vì cô ấy không biết số điện thoại của anh ấy. Cô ấy nói:)

If I knew his number, I would phone him.

(Nếu tôi biết số của anh ấy, tôi sẽ gọi điện cho anh ấy.)

Sue nói rằng: If I knew his number … (nếu tôi biết số của anh ấy…) cho chúng ta biết rằng Sue không biết số điện thoại của Paul. Cô ấy đang giả định một tình huống cụ thể (Nếu …). Trong thực tế, cô ấy không biết số điện thoại của Paul.

Khi bạn giả định một tình huống tương tự như vậy, bạn sử dụng cấu trúc:

If + thì quá khứ (ví dụ: if I found/if you were/if we didn’t …)

Động từ ở thì quá khứ nhưng cấu trúc này lại không mang nghĩa quá khứ.

Đây cũng là cấu trúc của câu điều kiện loại 2, là loại câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

Ví dụ:

– Tom would read more if he had more time. (but he doesn’t have much time)

(Tom sẽ đọc nhiều sách hơn nếu anh ấy có nhiều thời gian hơn. “nhưng anh ấy không có nhiều thời gian”)

– If I didn’t want to go to the party, I wouldn’t go. (but I want to go)

(Nếu tôi không muốn đi dự tiệc, tôi sẽ không đi. (nhưng tôi muốn đi))

– We wouldn’t have any money if we didn’t work. (but we work)

(Chúng ta sẽ không có tiền nếu chúng ta không làm việc. (nhưng chúng ta có làm việc))

– If you were in my position, what would you do?

(Nếu anh ở địa vị của tôi, anh sẽ làm gì?)

– It’s a pity you can’t drive. It would be useful if you could.

(Rất tiếc là bạn không biết lái xe. Nếu bạn biết lái xe thì thật có lợi.)

B. Mẫu câu I wish trong tiếng Anh

Sau wish chúng ta cũng có thể sử dụng thì quá khứ để diễn tả một tình huống nào đó ở hiện tại. Chúng ta sử dụng wish để nói rằng chúng ta lấy làm tiếc vì một điều gì đó không xảy ra theo ý chúng ta mong muốn.

Ví dụ:

– I wish I knew Paul’s phone number.

(= I don’t know it and I regret this)

(Ước gì tôi biết được số điện thoại của Paul.)

(=Tôi không biết và tôi lấy làm tiếc)

– Do you ever wish you could fly?

(you can’t fly)

(Có bao giờ bạn ước là mình biết bay không?)

(bạn không thể bay được)

– It rains a lot here. I wish it didn’t rain so often.

(Ở đây trời mưa rất nhiều. Ước gì trời không mưa thường xuyên như vậy.)

– It’s very crowded here. I wish there weren’t so many people.

(but there are a lot of people)

(Ở đây thật đông người. Ước gì đừng có đông người đến thế.)

(nhưng thực tế có nhiều người)

– I wish I didn’t have to work. (but I have to work)

(Ước gì tôi không phải làm việc. (nhưng tôi phải làm việc))

C. Sử dụng were hay was sau if và wish ?

Sau if và wish, bạn có thể sử dụng were thay vì sử dụng was ( if I were/I wish I were …).

Ví dụ:

– If I were you, I wouldn’t buy that coat hoặc If I was you…

(Nếu tôi là anh, tôi sẽ không mua cái áo khoác đó.)

– I’d go out if it weren’t raining hoặc if it wasn’t raining…

(Tôi sẽ ra ngoài nếu như trời không mưa.)

– I wish it were possible. hoặc I wish it was possible.

(Ước gì điều đó có thể xảy ra.)

D. Chúng ta thường không sử dụng would trong mệnh đề if hay sau wish

Ví dụ:

– If I were rich, I would have a yacht. (KHÔNG nói ‘If I would be rich’)

(Nếu tôi giàu có, tôi sẽ có một chiếc du thuyền.)

– I wish I had something to read. (KHÔNG nói ‘I wish I would have’)

(Ước gì tôi có cái gì đó để đọc.)

Đôi khi chúng ta cũng có thể sử dụng wish … would: “I wish you would listen”. Bạn tham khảo Câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh.

E. Could đôi khi có nghĩa là Would be able to hoặc was/were able to

Ví dụ:

– You could get a job more easily. (you could get = you would be able to get)

(- If you could speak a foreign language? (you could speak = you were able to speak)

Bạn có thể tìm được việc dễ dàng nếu bạn có thể nói được một ngoại ngữ.

Bài tập cấu trúc I wish

Các loạt bài khác:

Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

Cấu Trúc Wish Trong Tiếng Anh Và Cách Viết Lại Câu Với Wish / 2023

Bài viết được Xem nhiều nhất:

Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập thông dụng

Làm sao để diễn tả mong muốn của bản thân cũng như người khác trong hiện tại, quá khứ cũng như trong tương lai? Đây chính là những lúc bạn cần dùng tới cấu trúc WISH trong tiếng Anh.

Cấu trúc wish ở hiện tại

Cách sử dụng “wish” ở thì hiện tại trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ ước muốn không có thật ở hiện tại hay giả định một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại. Ở trường hợp này, “wish” thường được dùng để bày tỏ sự tiếc nuối của chủ thể về một tình huống nào đó ở hiện tại.

Cấu trúc Ví dụ

I wish I could go home today. (Tôi ước mình có thể về nhà hôm nay nhưng trên thực tế hiện tại là không thể về nhà hôm nay được)

She wishes she didn’t break up with her boyfriend. (Cô ấy ước mình không chia tay bạn trai nhưng trên thực tế hiện tại đã chia tay)

Chú ý : Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ. Ví dụ:

I wish you were here.(Ước gì anh ở bên cạnh em lúc này, nhưng thực tế là anh không ở đây.)

He wishes he were rich. ( Anh ấy ước mình thật giàu có, nhưng thực tế là anh ấy không giàu)

Cấu trúc wish ở quá khứ

Cách sử dụng “wish” ở quá khứ trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ những ước muốn không có thật trong quá khứ, giả định một điều trái ngược với sự thật trong quá khứ. Thông thường, người ta thường sử dụng “Wish” ở quá khứ để diễn tả sự tiếc nuối về tình huống ở quá khứ.

Cấu trúc

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V3/-ed

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V3/-ed

Ví dụ

I wish I had gone to Laura’s birthday party. (Tôi ước tôi đã đi dự tiệc sinh nhật của Laura.)

John wishes he hadn’t failed his Spanish exam. (John ước mình đã không trượt bài thi tiếng Tây Ban Nha.)

Cấu trúc wish ở tương lai

Cách sử dụng “wish” ở tương lai trong Tiếng Anh dùng để diễn tả mong muốn một sự việc nào đó sẽ trở nên tốt đẹp hơn trong tương lai, thể hiện những mong muốn, nguyện vọng trong thời gian sắp tới.

Cấu trúc

Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V

Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V

Ví dụ

She wishes we could attend her engagement party next week.(Cô ấy ước chúng tôi có thể tham dự tiệc đính hôn của cô ấy vào tuần tới.)

I wish I would be a professor in the future.(Tôi ước tôi sẽ là một giáo sư trong tương lai.)

I wish you wouldn’t trust me so much.(Tôi ước bạn sẽ không tin tưởng tôi quá nhiều.)

Ngoài ra, cấu trúc S + Wish + S + would + V còn được dùng để nói về điều mà ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó sẽ thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết). Ví dụ :

I wish she would stop smoking.( Tôi ước cô ấy sẽ ngừng hút thuốc)

I wish Peter wouldn’t chew gum all the time.(Tôi ước Peter sẽ không nhai kẹo cao su mọi lúc).

Chú ý : Chúng ta không dùng wish với những điều có khả năng xảy ra trong tương lai. Thay wish bằng hope. Ví dụ:

I hope that you pass your final exam. (Tôi hy vọng rằng bạn sẽ vượt qua kỳ thi cuối kỳ của bạn.)

I hope this dish turns out OK. (Tôi hy vọng rằng món ăn này sẽ ngon.)

Một số cấu trúc khác của “wish”

Wish + to V

Để thể hiện ý trang trọng, lịch sự hơn, chúng ta có thể dùng wish + to V để diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like to và want to. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành.

Ví dụ:

I wish to meet the director. (Tôi muốn gặp giám đốc)

I wish to speak to the Minister. (Tôi muốn nói chuyện với ngài Bộ trưởng)

Wish + O + to V

Chúng ta dùng wish với động từ nguyên mẫu để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.(Wish sb to do sth)

Ví dụ:

My teacher wishes me to do my homework. (Giáo viên của tôi muốn tôi làm bài tập về nhà của mình.)

I wish my younger sister to come back home tomorrow.(Tôi muốn em gái tôi trở về nhà vào ngày mai.)

Wish + O + something

Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.

Ví dụ:

Bài tập của cấu trúc Wish

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

1. We wish you (come)…………… tonight.

2. The boy wishes that he (win)……………the competition the next day.

3. He wishes you (feel)…………… better.

4. I wish you (leave) ……………earlier yesterday.

5. I wish I (not lose)……………the answers.

6. Lucy wishes her husband (finish)………….. his work tonight.

7. He wishes he (show)……………. us the book.

8. I wish that my grandma (visit)…………..me next year.

9. You wish that he (help)……………. you last week.

10. The poor boy wish I (give)…………..him some food yesterday.

Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức cách dùng bài tập có đáp ánCác chứng chỉ tiếng anh quốc tế thông dụng nhất hiện nay 2020

Bài tập 2: Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa

1. I am not good at English.

→ I wish ……………………………………………….

2. John had a lot of homework yesterday.

→ John wishes ……………………………………………….

3. He doesn’t like playing sports.

→ I wish ………………………………………….

4. I have to study hard.

→ I wish …………………………………………………….

5. It is snowing heavily.

→ I wish ……………………………………………….

Đáp án bài tập 1+2

Đáp án Chia động từ trong ngoặc (bài 1)

1. would come

2. would win

3. felt

4. had left

5. had not lost

6. would finish

7. had shown

8. would visit

9. had helped

10. had given

Đáp án Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa (bài 2)

1. I wish I were good at English.

2. John wishes he hadn’t had a lot of homework yesterday.

3. I wish he liked playing sports.

4. I wish I didn’t have to study.

5. I wish it didn’t snow heavily.

Tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

Cấu Trúc Wish Và Những Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh / 2023

1. Khái niệm cấu trúc wish

Câu điều ước wish (tên gọi tiếng Anh: wish clause) là một dạng câu giả định. Nhằm diễn tả một ước muốn, mong muốn hay nguyện vọng của ai đó khi nói đến sự việc trong hiện tại, ở quá khứ hay tương lai. Vì lý do đó, nên dạng câu này cũng sẽ được chia thành 3 loại. Cùng đi đến phần tiếp theo sau đây để nhận diện rõ ràng từng cấu trúc câu tương ứng.

2. Cấu trúc wish ứng dụng trong các thì tiếng Anh

2.1. Công thức

câu điều ước

ở hiện tại

Câu điều ước wish trong hiện tại biểu hiện cho một ước muốn không có thật trong hiện tại. Trong trường hợp này, có thể hiểu là thổ lộ sự nuối tiếc khi không làm một việc gì đó.

Công thức wish clause trong hiện tại như sau:

Thể khẳng định:

Subject + wish (es) + Subject + Verb (cột 2)/-ed + Object (to be: were hoặc weren’t).

Thể phủ định:

Subject + wish (es) + Subject + didn’t + Verb (nguyên mẫu).

Không những thế, cấu trúc câu ở thể phủ định cũng đồng nghĩa với công thức: If only + Subject + Verb (quá khứ đơn).

Bạn lưu ý rằng động từ được chia thì quá khứ đơn trong mệnh đề sau wish. Với động từ “to be” được chia thành “were” cho tất cả chủ ngữ.

Ví dụ:

David can’t play baseball. He wish he

could

play baseball.

Tom wish that he

didn’t have to

go to office today.

2.2.

Cấu trúc wish

ở quá khứ

Câu điều ước wish trong quá khứ biểu hiện cho một mong muốn khi ai đó nói về một việc nào đó trong quá khứ. Ở cấu trúc này được hiểu là muốn tỏ bày sự nuối tiếc về thời gian trong quá khứ, không làm một việc khi nhắc đến.

Công thức wish clause trong quá khứ như sau:

Thể khẳng định:

Subject + wish (es) + Subject + had + Verb (cột 3)/-ed

Thể phủ định:

Subject + wish (es) + Subject + had not + Verb (cột 3)/-ed

Với công thức ở thể phủ định cũng có thể thay thế bằng cấu trúc: If only + Subject + Verb (P2).

Ngoài ra, còn có công thức wish clause khác như sau:

Subject + wish + Subject + could have + P2

If only + Subject + could have + P2

Hai công thức này giống nhau và có thể sử dụng thay thế linh hoạt trong từng tình huống.

Ví dụ:

Amanda wish she

had gone

to my party last week.

He wish he

hadn’t went

to Ha Noi with his family last year.

2.3.

Cấu trúc wish

ở tương lai

Câu điều ước wish trong tương lai biểu hiện các ước muốn trong thời gian tới (có thể xảy ra hoặc không nằm trong hiện tại). Chúng ta dùng cấu trúc này với sự mong muốn cho người/sự việc nào đó sẽ được tốt đẹp ở tương lai.

Công thức câu điều ước trong tương lai như sau:

Thể khẳng định:

Subject + wish (es) + Subject + would + Verb (nguyên mẫu)

Thể phủ định:

Subject + wish (es) + Subject + would not + Verb (nguyên mẫu)

Trong công thức wish clause ở tương lai, người học có thể sử dụng thêm công thức như sau: If only + Subject + would/could + Verb (nguyên mẫu).

Ví dụ: 

David wish he

would be

the scientist in the future.

I wish John

wouldn’t leave

his belongings all over the floor.

Ngoài ra, một số lưu ý bạn cần nhớ khi sử dụng wish clause trong tương lai:

Không sử dụng wish với các sự việc trong tương lai có khả năng xảy ra. Lúc này, chúng ta thay vì dùng “wish” thì sẽ đổi sang “hope”. Ví dụ: I

hope

that Eugene has a memorable vacation.

Có thể dùng “wish + would” khi muốn đề cập về một việc mà bản thân mình không thích. Có cảm giác khó chịu, muốn người nào đó hoặc sự việc đó thay đổi ở tương lai. Với cách dùng này, không sử dụng cho bản thân và các sự việc không thể nào thay đổi được (ngoại trừ yếu tố thời tiết). Ví dụ: I

wish that David wouldn’t drink

coffee so much.

3. 3 loại cấu trúc wish trong tiếng Anh

3.1. Câu điều ước wish loại 1

Là loại câu diễn tả sự bực bội, khó chịu của người nói ở hiện tại trước một sự việc và ước muốn thay đổi sự việc đó.

Công thức wish clause loại 1:

Subject + wish (that) + Subject + would/could + Verb (nguyên mẫu)

Ví dụ:

I

wish

she

would stop

talking

3.2. Câu điều ước wish loại 2

Là cấu trúc wish diễn tả một mong ước trái ngược với sự thật trong hiện tại.

Công thức wish clause loại 2:

Subject + wish (that) + Subject + Verb (cột 2)/-ed (to be: were)

Bạn lưu ý rằng trong câu wish loại 2 thì động từ chính chia theo như câu giả định (quá khứ đơn). Tuy nhiên, với động từ “to be” được chia thành “were” cho hầu hết các ngôi.

Ví dụ:

He wish he

knew

her phone number. 

I wish I

were

rich.

3.3. Câu điều ước wish loại 3

Là loại cấu trúc wish thể hiện một mong ước ngược lại với sự thật trong quá khứ.

Công thức wish clause loại 2:

Subject + wish (that) + Subject + had + Verb (cột 3)/-ed

Ví dụ:

He

wish

he

had seen

the TV show last night. 

Thêm vào đó, cấu trúc “I wish” tương đương với “if only” có nghĩa là “giá gì” hay “phải chi”. Bạn cũng có thể sử dụng “if only” thay thế cho “I wish” cho hết 3 loại wish clause. Thể hiện cho sự không thể nào thực hiện được và nhấn mạnh cho hàm ý trong câu hơn “I wish”.

Ví dụ:

If only

Tom

weren’t

here.

4.1. Công thức wish + to V (nguyên mẫu)

Trong các tình huống trang trọng, bạn có thể sử dụng “wish + verb (nguyên mẫu)” nhằm diễn tả ước muốn của mình thay vì dùng “would like”. Với cấu trúc này thì lại không xảy ra trong Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành).

Ví dụ:

I

wish to discuss

to the producer.

4.2. Công thức wish + would

Sử dụng với mục đích than phiền về một thói quen xấu với công thức: Subject + wish + would + Verb (nguyên mẫu).

Ví dụ:

I wish Tom

wouldn’t smoke

all the time.

4.3. Công thức wish + Object + to Verb (nguyên mẫu)

Tương tự, bạn sử dụng “wish + Verb (nguyên mẫu)” để nói lên ước muốn người nào đó làm gì.

Ví dụ:

I don’t

wish you to launch

this music.

4.4. Công thức wish + Object + something:

Là một cấu trúc wish được dùng nhiều trong những mong muốn, lời chúc người nào đó có được điều gì đó.

Ví dụ:

They

wished us Happy New Year

.

5. Các dạng bài tập cấu trúc wish

5.1. Exercise 1

5.2. Exercise 2

5.3. Exercise 3

He have to work hard.

It was hot last night.

They work quickly.

He’s not good at French.

I don’t like playing game.

Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh / 2023

Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

The buildings around the square are all small three storied structures.

WikiMatrix

Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

Structural integrity is holding.

OpenSubtitles2018.v3

Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

WikiMatrix

Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

Learn about structured snippet extensions.

support.google

Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

support.google

Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

WikiMatrix

Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

KDE40.1

Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

WikiMatrix

Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

jw2019

Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

QED

Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

An almost identical structure.

QED

Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

We reconfigured Jarvis’s matrix to create something new.

OpenSubtitles2018.v3

Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

ted2019

Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

In model theory, a graph is just a structure.

WikiMatrix

Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

However, he followed the Hebrew structure closely.

jw2019

Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

WikiMatrix

Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

ted2019

Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

WikiMatrix

Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

Before that, they were all soft, fluffy structures.

ted2019

Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

These are amazing microscale structures.

ted2019

Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

Your scan doesn’t show the internal structure.

OpenSubtitles2018.v3

Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

WikiMatrix

Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

Class-C amplifiers are not linear in any topology.

WikiMatrix

Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

Your whole body has to be structured differently.”

WikiMatrix

support.google