Cấu Trúc I Wish Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Tất Tần Tật Về Cách Dùng Câu Điều Ước (Mệnh Đề Wish)
  • Cấu Trúc Wish: Chi Tiết Về Lý Thuyết, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Luyện Tập Về Câu Ước Với Wish Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • A. Câu điều kiện loại 2 trong tiếng Anh

    Ví dụ tình huống:

    – Sue wants to phone Paul but she can’t do this because she doesn’t know his number. She says:

    (Sue muốn gọi điện cho Paul nhưng cô ấy không thể gọi được bởi vì cô ấy không biết số điện thoại của anh ấy. Cô ấy nói:)

    If I knew his number, I would phone him.

    (Nếu tôi biết số của anh ấy, tôi sẽ gọi điện cho anh ấy.)

    Sue nói rằng: If I knew his number … (nếu tôi biết số của anh ấy…) cho chúng ta biết rằng Sue không biết số điện thoại của Paul. Cô ấy đang giả định một tình huống cụ thể (Nếu …). Trong thực tế, cô ấy không biết số điện thoại của Paul.

    Khi bạn giả định một tình huống tương tự như vậy, bạn sử dụng cấu trúc:

    If + thì quá khứ (ví dụ: if I found/if you were/if we didn’t …)

    Động từ ở thì quá khứ nhưng cấu trúc này lại không mang nghĩa quá khứ.

    Đây cũng là cấu trúc của câu điều kiện loại 2, là loại câu điều kiện không có thực ở hiện tại.

    Ví dụ:

    – Tom would read more if he had more time. (but he doesn’t have much time)

    (Tom sẽ đọc nhiều sách hơn nếu anh ấy có nhiều thời gian hơn. “nhưng anh ấy không có nhiều thời gian”)

    – If I didn’t want to go to the party, I wouldn’t go. (but I want to go)

    (Nếu tôi không muốn đi dự tiệc, tôi sẽ không đi. (nhưng tôi muốn đi))

    – We wouldn’t have any money if we didn’t work. (but we work)

    (Chúng ta sẽ không có tiền nếu chúng ta không làm việc. (nhưng chúng ta có làm việc))

    – If you were in my position, what would you do?

    (Nếu anh ở địa vị của tôi, anh sẽ làm gì?)

    – It’s a pity you can’t drive. It would be useful if you could.

    (Rất tiếc là bạn không biết lái xe. Nếu bạn biết lái xe thì thật có lợi.)

    B. Mẫu câu I wish trong tiếng Anh

    Sau wish chúng ta cũng có thể sử dụng thì quá khứ để diễn tả một tình huống nào đó ở hiện tại. Chúng ta sử dụng wish để nói rằng chúng ta lấy làm tiếc vì một điều gì đó không xảy ra theo ý chúng ta mong muốn.

    Ví dụ:

    – I wish I knew Paul’s phone number.

    (= I don’t know it and I regret this)

    (Ước gì tôi biết được số điện thoại của Paul.)

    (=Tôi không biết và tôi lấy làm tiếc)

    – Do you ever wish you could fly?

    (you can’t fly)

    (Có bao giờ bạn ước là mình biết bay không?)

    (bạn không thể bay được)

    – It rains a lot here. I wish it didn’t rain so often.

    (Ở đây trời mưa rất nhiều. Ước gì trời không mưa thường xuyên như vậy.)

    – It’s very crowded here. I wish there weren’t so many people.

    (but there are a lot of people)

    (Ở đây thật đông người. Ước gì đừng có đông người đến thế.)

    (nhưng thực tế có nhiều người)

    – I wish I didn’t have to work. (but I have to work)

    (Ước gì tôi không phải làm việc. (nhưng tôi phải làm việc))

    C. Sử dụng were hay was sau if và wish ?

    Sau ifwish, bạn có thể sử dụng were thay vì sử dụng was ( if I were/I wish I were …).

    Ví dụ:

    – If I were you, I wouldn’t buy that coat hoặc If I was you…

    (Nếu tôi là anh, tôi sẽ không mua cái áo khoác đó.)

    – I’d go out if it weren’t raining hoặc if it wasn’t raining…

    (Tôi sẽ ra ngoài nếu như trời không mưa.)

    – I wish it were possible. hoặc I wish it was possible.

    (Ước gì điều đó có thể xảy ra.)

    D. Chúng ta thường không sử dụng would trong mệnh đề if hay sau wish

    Ví dụ:

    – If I were rich, I would have a yacht. (KHÔNG nói ‘If I would be rich’)

    (Nếu tôi giàu có, tôi sẽ có một chiếc du thuyền.)

    – I wish I had something to read. (KHÔNG nói ‘I wish I would have’)

    (Ước gì tôi có cái gì đó để đọc.)

    Đôi khi chúng ta cũng có thể sử dụng wish … would: “I wish you would listen”. Bạn tham khảo Câu điều kiện loại 3 trong tiếng Anh.

    E. Could đôi khi có nghĩa là Would be able to hoặc was/were able to

    Ví dụ:

    – You could get a job more easily. (you could get = you would be able to get)

    (- If you could speak a foreign language? (you could speak = you were able to speak)

    Bạn có thể tìm được việc dễ dàng nếu bạn có thể nói được một ngoại ngữ.

    Bài tập cấu trúc I wish

    Các loạt bài khác:

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow https://www.facebook.com/hoc.cung.vietjack/ để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về ngữ pháp tiếng Anh, luyện thi TOEIC, Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Lệnh Điều Kiện If Else
  • Câu Lệnh If, Else, Elseif Trong Php
  • Câu Lệnh If Else Trong Php
  • Điều Hòa Hoạt Động Biểu Hiện Gen Ở Prokaryote
  • Tìm Hiểu Về Tế Bào Prokaryote, Prokaryotes
  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất
  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To
  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • “Tôi ước tôi là tỉ phú” – một câu ước phổ biến trong cuộc sống. Vậy để biến đổi câu ước này sang Tiếng Anh thì chúng ta phải sử dụng cấu trúc nào? Bài học này chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cấu trúc Wish để diễn tả một mong ước, ước mơ trong Tiếng Anh.

    Wish (v): mong, mong ước, ước, ước mơ.

    2.Khi nào dùng cấu trúc Wish?

    Cấu trúc Wish sử dụng khi người nói muốn diễn tả một mong muốn, một ước mơ nào đó đến với mình hoặc đến với người khác.

    3.Cách sử dụng cấu trúc Wish:

    -Type 1: Câu ước ở tương lai

    Form: S + Wish(es/ed), S + would/ could/ have to + Vinf…

    ➔ Cấu trúc Wish dùng để diễn tả một mong ước nào đó trong tương lai, hoặc dùng hướng đến một điều tốt đẹp hay cũng có thể là điều khó có thể xảy ra, không khả thi trong thực tế.

    Ex: My mother wishes, I would become a good lawyer in the future. (Mẹ tôi ước tôi sẽ trở thành một luật sư giỏi trong tương lai).

    – Type 2: Câu ước trái ngược với hiện tại:

    Form: S + wish(es/ed) , S + tobe / VQKĐ + …

    (tobe ➔ were)

    ➔ Cấu trúc Wish diễn tả mong muốn trái ngược với hiện tại.

    Ex: Peter wishes, he were very rich. (Peter ước anh ấy rất giàu có).

    – Type 3: Câu ước trái ngược với quá khứ

    Form: S + wish(es/ed), S + had (not) + VPII…

    ➔ Cấu trúc Wish dùng để diễn tả mong muốn trái ngược với quá khứ.

    Ex: Hue wishes, she had passed her exam. (Huệ ước cô ấy đã vượt qua bài kiểm tra).

    – Form: S + Wish + somebody + (something) well (ill).

    ➔ Cấu trúc Wish sử dụng khi muốn diễn tả sự mong muốn ai hay cái gì gặp may (không may).

    Ex: My mother wishes me well in my test. (Mẹ tôi mong tôi gặp may mắn trong bài kiểm tra của mình).

    – Form: S + Wish + somebody + (something) + on somebody.

    ➔ Cấu trúc Wish dùng để gán hoặc đùn đẩy cho ai đó.

    Ex: My parents can wish me on my grandmother while they are away. (Bố mẹ tôi có thể đùn đẩy tôi cho bà trong khi họ đi công tác).

    – Cấu trúc Wish có thể sử dụng với mục đích đưa ra lời chúc mừng, mong ước.

    Wish + cụm danh từ

    Ex: I wish my family a Merry Christmas. (Tôi cầu chúc gia đình của tôi có một giáng sinh tốt lành).

    – Cấu trúc này không dùng ở thì hiện tại tiếp diễn.

    – Cấu trúc Wish = Cấu trúc If only: dùng để nhấn mạnh hơn.

    Ex: Nam wishes, he were a famous singer. (Nam ước anh ấy là một ca sĩ nổi tiếng).

    = If only, Nam were a famous singer. (Giá mà Nam là một ca sĩ nổi tiếng).

    – Cấu trúc Wish có thể thay bằng cấu trúc Would rather (Giá mà).

    Ex: I wish my score test were higher. (Tôi ước điểm bài kiểm tra của tôi cao hơn).

    = I would rather my score test was higher. (Giá mà điểm bài kiểm tra của tôi cao hơn).

    Kiến thức trên mà chúng tôi cung cấp là toàn bộ các trường hợp sử dụng của cấu trúc Wish. Chúng ta cần nắm thật vững các trường hợp khác nhau của cấu trúc từ đó sử dụng đúng cách, hợp lý trong Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Cách Sử Dụng If Only Và I Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Phủ Định: Phủ Định Kép
  • Khám Phá Cách Sử Dụng “wish” Trong Tiếng Anh Chỉ Trong 5 Phút!
  • Bài Luyện Tập Về Câu Ước Với Wish Hay Có Lời Giải Chi Tiết
  • Cấu Trúc Wish Trong Tiếng Anh Và Cách Viết Lại Câu Với Wish

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Cấu Trúc Hoặc Tên Tệp Tờ Khai Không Hợp Lệ
  • Cách Tránh Lỗi Cấu Trúc Tệp Hồ Sơ Không Hợp Lệ Kbhxh
  • Bhxh báo Lỗi Không Có Tập Tin Hoặc Sai Cấu Trúc
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Xml Của File Docx Và Tùy Biến Lại Gem Docxtor
  • Các Lỗi Khi Lập Báo Cáo Thuế Trên Phần Mềm Htkk Và Cách Xử Lý
  • Bài viết được Xem nhiều nhất:

    Cấu trúc wish: Công thức, cách dùng và bài tập thông dụng

    Làm sao để diễn tả mong muốn của bản thân cũng như người khác trong hiện tại, quá khứ cũng như trong tương lai? Đây chính là những lúc bạn cần dùng tới cấu trúc WISH trong tiếng Anh.

    Cấu trúc wish ở hiện tại

    Cách sử dụng “wish” ở thì hiện tại trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ ước muốn không có thật ở hiện tại hay giả định một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại. Ở trường hợp này, “wish” thường được dùng để bày tỏ sự tiếc nuối của chủ thể về một tình huống nào đó ở hiện tại.

    Cấu trúc Ví dụ

    • I wish I could go home today. (Tôi ước mình có thể về nhà hôm nay nhưng trên thực tế hiện tại là không thể về nhà hôm nay được)
    • She wishes she didn’t break up with her boyfriend. (Cô ấy ước mình không chia tay bạn trai nhưng trên thực tế hiện tại đã chia tay)

    Chú ý : Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ. Ví dụ:

    • I wish you were here.(Ước gì anh ở bên cạnh em lúc này, nhưng thực tế là anh không ở đây.)
    • He wishes he were rich. ( Anh ấy ước mình thật giàu có, nhưng thực tế là anh ấy không giàu)

    Cấu trúc wish ở quá khứ

    Cách sử dụng “wish” ở quá khứ trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ những ước muốn không có thật trong quá khứ, giả định một điều trái ngược với sự thật trong quá khứ. Thông thường, người ta thường sử dụng “Wish” ở quá khứ để diễn tả sự tiếc nuối về tình huống ở quá khứ.

    Cấu trúc

    • Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + had + V3/-ed
    • Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + had not + V3/-ed

    Ví dụ

    • I wish I had gone to Laura’s birthday party. (Tôi ước tôi đã đi dự tiệc sinh nhật của Laura.)
    • John wishes he hadn’t failed his Spanish exam. (John ước mình đã không trượt bài thi tiếng Tây Ban Nha.)

    Cấu trúc wish ở tương lai

    Cách sử dụng “wish” ở tương lai trong Tiếng Anh dùng để diễn tả mong muốn một sự việc nào đó sẽ trở nên tốt đẹp hơn trong tương lai, thể hiện những mong muốn, nguyện vọng trong thời gian sắp tới.

    Cấu trúc

    • Khẳng định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + V
    • Phủ định: S + wish(es) + (that) + S + would/could + not + V

    Ví dụ

    • She wishes we could attend her engagement party next week.(Cô ấy ước chúng tôi có thể tham dự tiệc đính hôn của cô ấy vào tuần tới.)
    • I wish I would be a professor in the future.(Tôi ước tôi sẽ là một giáo sư trong tương lai.)
    • I wish you wouldn’t trust me so much.(Tôi ước bạn sẽ không tin tưởng tôi quá nhiều.)
    • Ngoài ra, cấu trúc S + Wish + S + would + V còn được dùng để nói về điều mà ta không thích, cảm thấy khó chịu và mong muốn ai đó hoặc điều đó sẽ thay đổi trong tương lai. Cấu trúc này không dùng với bản thân và những điều không thể thay đổi (trừ thời tiết). Ví dụ :
    • I wish she would stop smoking.( Tôi ước cô ấy sẽ ngừng hút thuốc)
    • I wish Peter wouldn’t chew gum all the time.(Tôi ước Peter sẽ không nhai kẹo cao su mọi lúc).
    • Chú ý : Chúng ta không dùng wish với những điều có khả năng xảy ra trong tương lai. Thay wish bằng hope. Ví dụ:
    • I hope that you pass your final exam. (Tôi hy vọng rằng bạn sẽ vượt qua kỳ thi cuối kỳ của bạn.)
    • I hope this dish turns out OK. (Tôi hy vọng rằng món ăn này sẽ ngon.)

    Một số cấu trúc khác của “wish”

    Wish + to V

    • Để thể hiện ý trang trọng, lịch sự hơn, chúng ta có thể dùng wish + to V để diễn tả mong muốn của bản thân thay cho would like towant to. Cấu trúc này không có ở thì hiện tại hoàn thành.
    • Ví dụ:
    • I wish to meet the director. (Tôi muốn gặp giám đốc)
    • I wish to speak to the Minister. (Tôi muốn nói chuyện với ngài Bộ trưởng)

    Wish + O + to V

    • Chúng ta dùng wish với động từ nguyên mẫu để thể hiện mong ước ai đó làm điều gì.(Wish sb to do sth)
    • Ví dụ:
    • My teacher wishes me to do my homework. (Giáo viên của tôi muốn tôi làm bài tập về nhà của mình.)
    • I wish my younger sister to come back home tomorrow.(Tôi muốn em gái tôi trở về nhà vào ngày mai.)

    Wish + O + something

    • Đây là cấu trúc được sử dụng rất nhiều trong các lời chúc, mong muốn ai có được điều gì đó.
    • Ví dụ:

    Bài tập của cấu trúc Wish

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. We wish you (come)…………… tonight.

    2. The boy wishes that he (win)……………the competition the next day.

    3. He wishes you (feel)…………… better.

    4. I wish you (leave) ……………earlier yesterday.

    5. I wish I (not lose)……………the answers.

    6. Lucy wishes her husband (finish)………….. his work tonight.

    7. He wishes he (show)……………. us the book.

    8. I wish that my grandma (visit)…………..me next year.

    9. You wish that he (help)……………. you last week.

    10. The poor boy wish I (give)…………..him some food yesterday.

    Thì hiện tại tiếp diễn – Công thức cách dùng bài tập có đáp ánCác chứng chỉ tiếng anh quốc tế thông dụng nhất hiện nay 2022

    Bài tập 2: Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa

    1. I am not good at English.

    → I wish ……………………………………………….

    2. John had a lot of homework yesterday.

    → John wishes ……………………………………………….

    3. He doesn’t like playing sports.

    → I wish ………………………………………….

    4. I have to study hard.

    → I wish …………………………………………………….

    5. It is snowing heavily.

    → I wish ……………………………………………….

    Đáp án bài tập 1+2

    Đáp án Chia động từ trong ngoặc (bài 1)

    1. would come

    2. would win

    3. felt

    4. had left

    5. had not lost

    6. would finish

    7. had shown

    8. would visit

    9. had helped

    10. had given

    Đáp án Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa (bài 2)

    1. I wish I were good at English.

    2. John wishes he hadn’t had a lot of homework yesterday.

    3. I wish he liked playing sports.

    4. I wish I didn’t have to study.

    5. I wish it didn’t snow heavily.

    Tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập Đáp Án Chi Tiết
  • Những Cấu Trúc Hay To Do Doc
  • Một Số Cấu Trúc Tiếng Anh Thường Gặp Trong Cấp Phổ Thông
  • Cách Đặt Câu Hỏi Với What
  • Cách Sử Dụng Would Rather Và Would Sooner
  • Các Cấu Trúc Thông Thường Trong Tiếng Anh: Wish – Speak English

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiểu Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Bạn Có Biết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì Và Cách Sử Dụng?
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • .

    Những ý nghĩa thông dụng của từ WISH ở dạng động từ

    – ước gì, phải chi

    I wish you hadn’t told me all this

    phải chi anh đừng nói tất cả điều này với tôi

    – yêu cầu; muốn, mong, hy vọng

      I’ll do it if that’s what you wish

    tôi sẽ làm nếu đó là điều cô ấy muốn

      I wish to leave my property to my children

    tôi muốn để lại tài sản cho các con tôi

    – chúc (nói là mình mong cho ai sẽ có được cái gì)

      to wish someone well

    chúc cho ai gặp điều tốt lành

    they wished us a pleasant journey

    họ chúc chúng tôi một chuyến đi vui vẻ

    – chào, chào mừng

      to wish somebody good morning

    chào ai buổi sáng

      to wish somebody happy birthday

    chúc mừng sinh nhật

    – cầu ước

    ( + for ) ước mong

    It’s no use wishing for things you can’t have

    ước ao những cái mà anh không thể có (thì) thật vô ích

    to wish something upon somebody

    gán cho ai cái gì

    (just ) as you wish

    tôi sẵn sàng đồng ý với anh, tôi sẵn sàng làm những gì anh muốn

    wish somebody /something well /ill

    – mong, hy vọng

    wish something away

    gắng rũ bỏ cái gì bằng cách cầu mong nó không tồn tại

    – wish somebody /something on somebody

    đẩy cho, đùn cho (đẩy một nhiệm vụ, ông khách… không ưa, không thích cho ai)

    Các cấu trúc thường gặp với WISH

    1. Wish ở hiện tại

    Để diễn đạt một mong muốn ở hiện tại, chúng ta dùng cấu trúc:

    S + wish + thì quá khứ

    Ex: I wish I knew the answer to this question. (at psent i don’t know the answer)

    I wish I didn’t have so much work to do . (I do have a lot of work)

    2. Wish ở quá khứ

    Để diễn đạt một mong muốn ở quá khứ, chúng ta dùng:

    S + wish + The Past perfect

    Ex: I wish I had gone to your party last week. (I did not go).

    3. Wish ở tương lai

    Chúng ta có thể dùng “could” để diễn đạt mong muốn về một việc nào đó ở tương lai.

    Ex: I wish Jane could meet me next week.

    Chúng ta cũng có thể cùng “could” để diễn tả một việc nhìn chung rất khó có thể thực hiện, không khả thi.

    Ex: I wish I could contact him, but I don’t have my mobile phone with me.

    Chúng ta cũng có thể dùng “have to” để nói về mong muốn một việc trong tương lai

    Ex: I wish I didn’t have to get up early tomorrow.

    4. Wish dùng với would

    Khi chúng ta muốn phàn nàn về 1 thói quen xấu, chúng ta dùng:

    S + wish + would + V

    Ex: I wish Peter wouldn’t chew gum all the time.

    Chúng ta cũng có thể dùng I wish + would để diễn tả 1 điều mà chúng ta muốn điều đó xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people!

    5. If only

    Chúng ta có thể thay thế “I wish” bằng “If only” để nhấn mạnh.

    Ex: If only I knew the answer to this question!

    If only I had gone to your party last week!

    Trong văn nói, only thường là trọng âm của câu.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish Và Những Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Tập Câu Ước Với Wish Dành Cho Lớp 9
  • Lệnh If Elseif Else Trong Php
  • Câu Lệnh Rẽ Nhánh If Và Switch Trong Php
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc Wish Trong Tiếng Anh Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Và Phân Biệt Liên Từ While Và When Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When While, Cách Dùng Cụ Thể Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng When Và While Trong Tiếng Anh
  • Trong Tiếng Anh Không Phải Chỉ Có Cấu Trúc Want To V
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ Đi Kèm
  • Cấu trúc Wish hay còn gọi là câu mong ước là một trong những cấu trúc Tiếng Anh mà chúng ta thường xuyên sử dụng nhất. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu về các dạng cấu trúc và cách dùng của Wish trong Tiếng Anh.

    WISH ở thì tương lai dùng để diễn tả những mong ước về một việc trong tương lai.

    Cấu trúc Wish trong tương lai: S + WISH(es) + S + WOULD / COULD + V1 + …

    Câu ước ở hiện tại dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở hiện tại, hay giả định một điều ngược lại so với thực tế.

    S + WISH(es) + S + V2/ V(ed) + …

    Lưu ý: Động từ to be được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là sẽ luôn được chia là WERE với tất cả các chủ ngữ.

      I wish I were him, so I could understand how he fells. (But I am not) ( Tôi ước là anh ấy, để có thể hiểu anh cảm thấy thế nào. (Nhưng tôi không phải))

    Cấu trúc WISH trong quá khứ

    Câu ước ở quá khứ dùng để diễn tả những mong ước về một sự việc không có thật ở quá khứ, hay giả định một điều ngược lại so với thực tại đã xảy ra ở quá khứ.

    công thức cấu trúc wish trong quá khứ: S + WISH(es) + S + HAD/COULD HAVE + V3/ V(ed) + …

    PHẦN B các cấu trúc WISH đặc biệt

    Lưu ý: WISH có thể theo sau bởi động từ nguyên thể (to-infinitive) nhưng không thể theo sau bởi động từ V-ing.

    Cấu trúc này dùng để đưa ra lời chúc mừng, lời chúc sức khỏe.

    Ví dụ:

    WISH + O + (NOT) + TO-INFINITIVE

    Lưu ý: Một câu quen thuộc của dạng WISH này là: “WISH ME LUCK!” (Chúc tôi may mắn đi!).

    Ví dụ một đoạn hội thoại như sau:

    A: I have got a health test tomorrow. Wish me luck! (Tôi có bài kiểm tra sức khỏe ngày mai. Chúc tôi may mắn đi!)

    Cấu trúc này dùng để miêu tả một sự hối tiếc sẽ diễn ra trong tương lai.

    Cấu trúc này dùng để diễn tả chúng ta hối tiếc điều gì đó, rằng điều gì đó xảy ra không như ý chúng ta muốn. Khi ta dùng WISH theo cách này, ta dùng Past Tense – Thì Quá khứ nhưng ý nghĩa là hiện tại:

    Để nói về việc chúng ta hối tiếc điều gì đó trong quá khứ, ta dùng WISH + HAD V3.

    Tôi ước mình có thể làm gì đó. = Tôi tiếc vì mình không thể làm gì đó.

    Cấu trúc này dùng để nói về việc chúng ta hối tiếc điều gì đó đang xảy ra, là một sự hối tiếc cho một điều không có thật.

    I WISH SOMEBODY WOULD DO SOMETHING

      Chúng ta dùng cấu trúc này khi ta muốn điều gì đó xảy ra hoặc thay đổi.

    Thường người nói nghĩ rằng điều này sẽ không xảy ra, nên cấu trúc này hầu như chỉ dùng để than phiền.

    It’s been raining all day. Jill doesn’t like it. She says: “I wish it would stop raining.” (Trời đã mưa cả ngày. Jill không thích vậy. Cô ấy nói: “Ước gì trời hết mưa.”) ➜ Jill would like the rain to stop, but this will probaly not happen. (Jill muốn trời hết mưa, nhưng việc này khó có thể xảy ra.)

      Cấu trúc này dùng để than phiền về một tình huống nào đó.

      Cấu trúc này dùng để than phiền về việc ai đó cứ lặp đi lặp lại hành động gì đó.

    I wish you wouldn’t keep interrupting me. (Ước gì bạn đừng cứ ngắt lời tôi mãi.)

    PHẦN C PHÂN BIỆT CÁCH DÙNG HOPE VÀ WISH

    Hai động từ này tuy cùng nghĩa nhưng khác nhau về cách sử dụng và ngữ pháp.

    Sự khác nhau có thể nói đến 2 điều căn bản:

    HOPE dùng để diễn tả một hành động hoặc tình huống có thể sẽ xảy ra hoặc có thể đã xảy ra, còn WISH dùng để diễn đạt một điều chắc chắn sẽ không xảy ra hoặc chắc chắn đã không xảy ra.

    We hope that they will come. (We don’t know if they are coming or not) (Chúng tôi hy vọng họ sẽ đến. (Chúng tôi không biết họ có đến hay không)) ➜ We wish that they could come. (We know they can’t come) (Chúng tôi ước rằng họ có thể đến. (Chúng tôi biết họ không đến được))

    Thì (tense) của mệnh đề sau HOPE có thể là bất kỳ thì nào, trong khi sau WISH bắt buộc không được ở thì hiện tại (Present Tense).

    Sai: I wish that you would get that letter before you go away.

    Đúng: I hope you get that letter before you go away.

    Cách chúng ta thay đổi giữa WISH và HOPE:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Mệnh Đề Wish: Công Thức, Cách Dùng Chi Tiết
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Trúc Wish Trong Vài Dòng
  • Cấu Trúc Wish Và Những Cách Dùng Thông Dụng Nhất.
  • Cách Dùng Câu Điều Ước Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Wish Và Những Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Thông Thường Trong Tiếng Anh: Wish – Speak English
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Bạn Có Biết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì Và Cách Sử Dụng?
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • 1. Khái niệm cấu trúc wish

    Câu điều ước wish (tên gọi tiếng Anh: wish clause) là một dạng câu giả định. Nhằm diễn tả một ước muốn, mong muốn hay nguyện vọng của ai đó khi nói đến sự việc trong hiện tại, ở quá khứ hay tương lai. Vì lý do đó, nên dạng câu này cũng sẽ được chia thành 3 loại. Cùng đi đến phần tiếp theo sau đây để nhận diện rõ ràng từng cấu trúc câu tương ứng.

    2. Cấu trúc wish ứng dụng trong các thì tiếng Anh

    2.1. Công thức

    câu điều ước

    ở hiện tại

    Câu điều ước wish trong hiện tại biểu hiện cho một ước muốn không có thật trong hiện tại. Trong trường hợp này, có thể hiểu là thổ lộ sự nuối tiếc khi không làm một việc gì đó.

    Công thức wish clause trong hiện tại như sau:

    • Thể khẳng định:

      Subject + wish (es) + Subject + Verb (cột 2)/-ed + Object (to be: were hoặc weren’t).

    • Thể phủ định:

      Subject + wish (es) + Subject + didn’t + Verb (nguyên mẫu).

    Không những thế, cấu trúc câu ở thể phủ định cũng đồng nghĩa với công thức: If only + Subject + Verb (quá khứ đơn).

    Bạn lưu ý rằng động từ được chia thì quá khứ đơn trong mệnh đề sau wish. Với động từ “to be” được chia thành “were” cho tất cả chủ ngữ.

    Ví dụ:

    • David can’t play baseball. He wish he

      could

      play baseball.

    • Tom wish that he

      didn’t have to

      go to office today.

    2.2.

    Cấu trúc wish

    ở quá khứ

    Câu điều ước wish trong quá khứ biểu hiện cho một mong muốn khi ai đó nói về một việc nào đó trong quá khứ. Ở cấu trúc này được hiểu là muốn tỏ bày sự nuối tiếc về thời gian trong quá khứ, không làm một việc khi nhắc đến.

    Công thức wish clause trong quá khứ như sau:

    • Thể khẳng định:

      Subject + wish (es) + Subject + had + Verb (cột 3)/-ed

    • Thể phủ định:

      Subject + wish (es) + Subject + had not + Verb (cột 3)/-ed

    Với công thức ở thể phủ định cũng có thể thay thế bằng cấu trúc: If only + Subject + Verb (P2).

    Ngoài ra, còn có công thức wish clause khác như sau:

    • Subject + wish + Subject + could have + P2
    • If only + Subject + could have + P2

    Hai công thức này giống nhau và có thể sử dụng thay thế linh hoạt trong từng tình huống.

    Ví dụ:

    • Amanda wish she

      had gone

      to my party last week.

    • He wish he

      hadn’t went

      to Ha Noi with his family last year.

    2.3.

    Cấu trúc wish

    ở tương lai

    Câu điều ước wish trong tương lai biểu hiện các ước muốn trong thời gian tới (có thể xảy ra hoặc không nằm trong hiện tại). Chúng ta dùng cấu trúc này với sự mong muốn cho người/sự việc nào đó sẽ được tốt đẹp ở tương lai.

    Công thức câu điều ước trong tương lai như sau:

    • Thể khẳng định:

      Subject + wish (es) + Subject + would + Verb (nguyên mẫu)

    • Thể phủ định:

      Subject + wish (es) + Subject + would not + Verb (nguyên mẫu)

    Trong công thức wish clause ở tương lai, người học có thể sử dụng thêm công thức như sau: If only + Subject + would/could + Verb (nguyên mẫu).

    Ví dụ: 

    • David wish he

      would be

      the scientist in the future.

    • I wish John

      wouldn’t leave

      his belongings all over the floor.

    Ngoài ra, một số lưu ý bạn cần nhớ khi sử dụng wish clause trong tương lai:

    • Không sử dụng wish với các sự việc trong tương lai có khả năng xảy ra. Lúc này, chúng ta thay vì dùng “wish” thì sẽ đổi sang “hope”. Ví dụ: I

      hope

      that Eugene has a memorable vacation.

    • Có thể dùng “wish + would” khi muốn đề cập về một việc mà bản thân mình không thích. Có cảm giác khó chịu, muốn người nào đó hoặc sự việc đó thay đổi ở tương lai. Với cách dùng này, không sử dụng cho bản thân và các sự việc không thể nào thay đổi được (ngoại trừ yếu tố thời tiết). Ví dụ: I

      wish that David wouldn’t drink

      coffee so much.

    3. 3 loại cấu trúc wish trong tiếng Anh

    3.1. Câu điều ước wish loại 1

    Là loại câu diễn tả sự bực bội, khó chịu của người nói ở hiện tại trước một sự việc và ước muốn thay đổi sự việc đó.

    Công thức wish clause loại 1:

    • Subject + wish (that) + Subject + would/could + Verb (nguyên mẫu)

    Ví dụ:

    • I

      wish

      she

      would stop

      talking

    3.2. Câu điều ước wish loại 2

    cấu trúc wish diễn tả một mong ước trái ngược với sự thật trong hiện tại.

    Công thức wish clause loại 2:

    • Subject + wish (that) + Subject + Verb (cột 2)/-ed (to be: were)

    Bạn lưu ý rằng trong câu wish loại 2 thì động từ chính chia theo như câu giả định (quá khứ đơn). Tuy nhiên, với động từ “to be” được chia thành “were” cho hầu hết các ngôi.

    Ví dụ:

    • He wish he

      knew

      her phone number. 

    • I wish I

      were

      rich.

    3.3. Câu điều ước wish loại 3

    Là loại cấu trúc wish thể hiện một mong ước ngược lại với sự thật trong quá khứ.

    Công thức wish clause loại 2:

    • Subject + wish (that) + Subject + had + Verb (cột 3)/-ed

    Ví dụ:

    • He

      wish

      he

      had seen

      the TV show last night. 

    Thêm vào đó, cấu trúc “I wish” tương đương với “if only” có nghĩa là “giá gì” hay “phải chi”. Bạn cũng có thể sử dụng “if only” thay thế cho “I wish” cho hết 3 loại wish clause. Thể hiện cho sự không thể nào thực hiện được và nhấn mạnh cho hàm ý trong câu hơn “I wish”.

    Ví dụ:

    • If only

      Tom

      weren’t

      here.

    4.1. Công thức wish + to V (nguyên mẫu)

    Trong các tình huống trang trọng, bạn có thể sử dụng “wish + verb (nguyên mẫu)” nhằm diễn tả ước muốn của mình thay vì dùng “would like”. Với cấu trúc này thì lại không xảy ra trong Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành).

    Ví dụ:

    • I

      wish to discuss

      to the producer.

    4.2. Công thức wish + would

    Sử dụng với mục đích than phiền về một thói quen xấu với công thức: Subject + wish + would + Verb (nguyên mẫu).

    Ví dụ:

    • I wish Tom

      wouldn’t smoke

      all the time.

    4.3. Công thức wish + Object + to Verb (nguyên mẫu)

    Tương tự, bạn sử dụng “wish + Verb (nguyên mẫu)” để nói lên ước muốn người nào đó làm gì.

    Ví dụ:

    • I don’t

      wish you to launch

      this music.

    4.4. Công thức wish + Object + something:

    Là một cấu trúc wish được dùng nhiều trong những mong muốn, lời chúc người nào đó có được điều gì đó.

    Ví dụ:

    • They

      wished us Happy New Year

      .

    5. Các dạng bài tập cấu trúc wish

    5.1. Exercise 1

    5.2. Exercise 2

    5.3. Exercise 3

    • He have to work hard.

    • It was hot last night.

    • They work quickly.

    • He’s not good at French.

    • I don’t like playing game.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Bài Tập Câu Ước Với Wish Dành Cho Lớp 9
  • Lệnh If Elseif Else Trong Php
  • Câu Lệnh Rẽ Nhánh If Và Switch Trong Php
  • Câu Lệnh Điều Kiện If Else Trong Php
  • Cách Sử Dụng Wish Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Q&a: Phân Biệt Would Rather
  • Cách Sử Dụng Would Rather (Đầy Đủ)
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather Chi Tiết Và Những Lưu Ý
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh
  • Would Rather, Had Better: Cấu Trúc & Cách Dùng Thông Dụng
  • Học Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

    Câu ước với Wish – Wish Sentence

    1. Câu chứa “Wish” là gì?

    “Wish” là động từ được sử dụng trong câu để bày tỏ ước muốn trong quá khứ, hiện =tại và tương lai của chủ thể. Tuy nhiên, cách sử dụng “wish” trong Tiếng Anh không đơn giản như việc sử dụng các loại động từ khác.s

    Ví dụ: I wish I would go to Da Nang in the next summer (Tôi ước mình sẽ được đi Đà Nẵng vào mùa hè năm sau)

    Câu mong muốn “wish” cũng là loại câu được sử dụng phổ biến trong Tiếng Anh kể cả trong văn viết hay trong giao tiếp hằng ngày. Tuy nhiên, chúng ta cần chú ý Cấu trúc của “wish” khi sử dụng để tránh nhầm lẫn sai Cấu trúc.

    2. Cách sử dụng “Wish” ở hiện tại

    Ý nghĩa: cách sử dụng “wish” ở thì hiện tại trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ ước muốn không có thật ở hiện tại hay giả định một điều trái ngược với sự thật ở hiện tại. Ở trường hợp này, “wish” thường được dùng để bày tỏ sự tiếc nuối của chủ thể đã không làm một điều gì đó ở hiện tại

    Cấu trúc:

    – Khẳng định: S wish(es) + S + Vpast + O

    – Phủ định: S wish(es) + S + did’nt + V + O

    Chú ý:

    – Động từ ở mệnh đề sau “wish” luôn được chia ở thì quá khứ đơn.

    – Động từ BE được sử dụng ở dạng giả định cách, tức là ta chia BE = WERE với tất cả các chủ ngữ.

    Ví dụ:

    + I wish I went to school (Tôi ước gì là mình đã đến trường nhưng trên thực tế hiện tại tôi đã không đến)

    + She wishes she didn’t break up with her boyfriend (Cô ấy ước mình không chia tay bạn trai nhưng trên thực tế hiện tại đã chia tay)

    3. Cách sử dụng “Wish” ở quá khứ

    Ý nghĩa: cách sử dụng “wish” ở quá khứ trong Tiếng Anh dùng để bày tỏ những ước muốn không có thật trong quá khứ, giả định một điều trái ngược với sự thật trong quá khứ. Thông thường, người ta thường sử dụng “Wish” ở quá khứ để diễn tả sự tiếc nuối về việc mình đã không làm trong quá khứ.

    Cấu trúc:

    – Khẳng định: S + wish(es) + S + had + VPII/ed + O

    – Phủ định: S + wish(es) + S hadn’t + VPII/ed + O

    Ví dụ:

    + I wish I had went to Da Lat with my family last week (Tôi ước gì mình đã đi Đà Lạt cùng gia đình vào tuần trước nhưng thực tế là tôi không đi do đó tôi cảm thấy tiếc nuối)

    + She wishes she hadn’t punish her son (Cô ấy ước gì mình đã không phạt con trai mình)

    4. Cách sử dụng “Wish” ở tương lai

    Ý nghĩa: cách sử dụng “wish” ở tương lai trong Tiếng Anh dùng để diễn tả mong muốn một sự việc nào đó sẽ trở nên tốt đẹp hơn trong tương lai

    Cấu trúc:

    – Khẳng định: S+ wish(es) + S + would + V1

    – Phủ định: S + wish(es) + S + wouldn’t + V1

    Ví dụ:

    + I wish I would go to the cinema tomorrow (Tôi ước mình có thể đi xem phim vào ngày mai)

    + She wishes her daughter would be free from sickness (Cô ấy mong rằng con gái mình sẽ sớm khỏi ốm)

    5. Cách sử dụng “If only” thay thế cho “wish” trong Tiếng Anh

    Ý nghĩa: Nếu muốn nhấn mạnh ý nghĩa của “wish” chúng ta có thể sử dụng “If only” để thay thế

    Ví dụ:

    + If only I had gone home last night

    + If only I would complete my homework tonight

    6. Một số trường hợp đặc biệt khi sử dụng câu điều cách “wish”

    Trường hợp 1: Đôi khi người ta còn dùng “wish to” theo cách nói hơi mang tính hình thức, lịch sự để thay cho “want to”.

    Ví dụ:

    – I wish to make a complaint.

    – I wish to see the manager.

    Trường hợp 2: Sử dụng “Wish” với một cụm dAnh từ đứng sau để đưa ra một lời chúc mừng, mong cách.

    Ví dụ:

    – I wish you a happy new year

    – She wishes him a good health

    Trường hợp 3: Nếu muốn đưa ra một lời mong cách cho người khác bằng cách sử dụng động từ, chúng ta phải dùng “hope” chứ không được sử dụng “wish”. Trường hợp này để phân biệt với “wish + cụm dAnh từ” ở trường hợp thứ 2

    Ví dụ:

    – I wish you a good job = I hope you have a good job

    – She wishes him a Merry Chrismas = She hopes he has a Merry Chrismas

    Trường hợp 4: Phân biệt với wish mang nghĩa “muốn”

    – Wish to do sth (Muốn làm gì)

    Ví dụ:

    + I wish to go to the cinema

    + We wish to have a travel

    – To wish sb to do sth (Muốn ai làm gì)

    Ví dụ:

    + My teacher wishes me to do my homework

    + I wish my sister to come back home tomorrow

    7. Bài tập Cấu trúc Wish có đáp án

    1) I don’t have a car.

    2) I can’t play the piano.

    3) I’m at work.

    4) It’s winter.

    5) I’m ill.

    6) I don’t have new shoes.

    7) I can’t afford to go on holiday.

    8) I don’t have time to read lots of books.

    9) I can’t drive.

    10) My laptop is broken.

    Đáp án:

    1. I wish that I had a car.

    2. I wish that I could play the piano.

    3. I wish that I wasn’t at work.

    4. I wish that it wasn’t winter.

    5. I wish that I wasn’t ill.

    6. I wish that I had new shoes.

    7. I wish that I could afford to go on holiday.

    8. I wish that I had time to read lots of books.

    9. I wish that I could drive.

    10. I wish that my laptop wasn’t broken.

    Bài tập câu mong ước 2: Chọn từ đúng để điền vào khoảng trống

    1. I don’t understand this point of grammar. I wish I ……….. it better.

    A understood

    B would understand

    C had understood

    2. It never stops raining here. I wish it ……….. raining.

    A stopped

    B would stop

    C had stopped

    3. I should never have said that. I wish I ……….. that.

    A didn’t say

    B wouldn’t say

    C hadn’t said

    4. I miss my friends. I wish my friends ……….. here right now

    A were

    B would be

    C had been

    5. I speak terrible English. I wish I ……….. English well.

    A spoke

    B would speak

    C had spoken

    6. I cannot sleep. The dog next door is making too much noise. I wish it ……….. quiet.

    A kept

    B would keep

    C had kept

    7. This train is very slow. The earlier train was much faster. I wish I ……….. the earlier train.

    A caught

    B would catch

    C had caught

    8. I didn’t see the TV programme but everybody said it was excellent. I wish I ……….. it.

    A saw

    B would see

    C had seen

    9. I went out in the rain and now I have a bad cold. I wish I ……….. out.

    A didn’t go

    B wouldn’t go

    C hadn’t gon

    10. This movie is terrible. I wish we ……….. to see another one.

    A went

    B would go

    C had gone

    11. I hate living in England. It’s cold and it’s damp. I wish I ……….. in Spain.

    A lived

    B would live

    C had lived

    12. I love California. I wish I ……….. there right now.

    A were

    B would be

    C had been

    13. My car is too small. I wish I ……….. a bigger one.

    A had

    B would have

    C had had

    14. I was only in Miami for a week. I wish I ……….. more time there but I had to go on to New York.

    A had

    B would have

    C had had

    15. My face is bright red. I wish I ……….. in the sun so long yesterday.

    A didn’t sit

    B wouldn’t sit

    C hadn’t sat

    16. It was supposed to be a secret. I wish you ……….. him.

    A didn’t tell

    B wouldn’t tell

    C hadn’t told

    17. They didn’t offer me the job. I wish they ……….. it to me.

    A offered

    B would offer

    C had offered

    18. You’re always moaning about something or other. I wish you ………..

    A shut up

    B would shut up

    C had shut up

    19. I hate having red hair. I wish I ……….. blonde hair.

    A had

    B would have

    C had had

    20. This exercise is very boring. I wish the teacher ……….. us some more interesting things to do.

    A gave

    B would give

    C had given

    Đáp án:

    1A 2B 3C 4A 5A 6B 7C 8C 9C 10C 11A 12A 13A 14C 15C 16C 17C 18B 19A 20B

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ “hope”
  • Công Thức No Sooner Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Have Someone Do Something
  • Phân Biệt ‘i Hope’ Và ‘i Wish’
  • Đề Thi Thử Thpt Quốc Gia Môn Tiếng Anh Trường Thpt Phú Điền, Đồng Tháp Năm 2022
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

    Công thức thể xác định: 

    THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

    + Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

    Ví dụ:

    • There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

    • There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

    • There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

     

     THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

    Ví dụ:

    • There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

    • There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

    • There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

    Công thức thể phủ định:

     

     

    THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

    THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

    Lưu ý:

    + Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

    Ví dụ:

    • There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

    • There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

     

    THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

    THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

    Ví dụ:

    • There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

    • There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

    Công thức thể nghi vấn:

    IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

    Ví dụ:

    Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối Echo Trong Tử Cung Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Sản Như Thế Nào?
  • Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì – Có Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Con Không?
  • Nang Echo Trống Buồng Trứng Phải Là Gì Bạn Có Biết Không? – Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời!
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh (Cho Người Mới)
  • Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2 Vstep
  • Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

    The buildings around the square are all small three storied structures.

    WikiMatrix

    Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

    Structural integrity is holding.

    OpenSubtitles2018.v3

    Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

    Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

    WikiMatrix

    Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

    Learn about structured snippet extensions.

    support.google

    Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

    We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

    support.google

    Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

    The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

    WikiMatrix

    Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

    The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

    KDE40.1

    Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

    The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

    WikiMatrix

    Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

    When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

    jw2019

    Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

    Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

    QED

    Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

    An almost identical structure.

    QED

    Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

    We reconpd Jarvis’s matrix to create something new.

    OpenSubtitles2018.v3

    Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

    These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

    ted2019

    Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

    In model theory, a graph is just a structure.

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

    However, he followed the Hebrew structure closely.

    jw2019

    Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

    The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

    WikiMatrix

    Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

    Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

    ted2019

    Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

    This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

    WikiMatrix

    Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

    Before that, they were all soft, fluffy structures.

    ted2019

    Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

    These are amazing microscale structures.

    ted2019

    Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

    Your scan doesn’t show the internal structure.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

    By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

    WikiMatrix

    Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

    Class-C amplifiers are not linear in any topology.

    WikiMatrix

    Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

    Your whole body has to be structured differently.”

    WikiMatrix

    support.google

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tái Cấu Trúc Là Gì? Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Phải Tái Cấu Trúc?
  • Tìm Hiểu Về Ic Nhớ
  • Bệnh Viêm Họng: Truy Tìm Nguyên Nhân, Biểu Hiện Để Chữa Trị
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Răng !
  • Liên Hệ Nhà Xe Thành Bưởi Chi Tiết Giá Vé Và Các Chuyến Xe 2022
  • Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Một Chương Trình Trong Python
  • Phần 2 : Cú Pháp Thông Dụng
  • Cấu Trúc Pay Attention To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài 2: Is Everything Ready?
  • Cụm Động Từ Với “run” Thường Gặp Trong Đề Thi Thpt
  • 1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

    “Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

    Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

    Ví dụ:

    • I want to know your

      needs

      .

    (Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

    • I don’t

      need

      anything from him.

    (Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

    2. Cấu trúc Need và cách dùng

    Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

    Need được dùng như một danh từ

    Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

    Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

    If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

    Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

    (Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

    There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

    Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

    (There is a great need for listening to music to relax.)

    In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

    Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

    (Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

    There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

    Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

    (Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

    Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

    Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

    (Tôi cần bột để làm bánh.) 

    Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

    Ví dụ: 

    • I am grateful to Mike for always helping me in my

      need.

    (Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

    • Mike always finds a way to overcome

      the need

      by himself.

    (Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

    Need được dùng như một động từ thường

    Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

    Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

    S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      need to check

      my entire file today

    (Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

    • Mike

      needs to apologize

      to the class for his actions.

    (Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

    S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

    Ví dụ: 

    • This house is very degraded. It

      needs fixing

      .

    = This house is very degraded. It needs to be fixed.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    • Dani’s bedroom

      needs cleaning

      up right away.

    = Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    S + didn’t need + to V: đã không phải…

    Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

    Ví dụ: 

    • You

      didn’t need to

      be gone to the party tonight.

    (Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

    • You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

    (Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

    Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

    Ví dụ: 

    • We

      need

      to do internships to gain experience.

    (Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

    • I

      need

      to study harder to pass the upcoming exam.

    (Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

    Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

    Trong câu nghi vấn: 

    Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

    Ví dụ: 

    • Need

      I come back here?

    (Tôi có cần quay lại đây không?)

    • Need

      you rest?

    (Bạn cần nghỉ ngơi không?)

    S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      needn’t go

      to school tomorrow.

    (Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

    • You

      needn’t say

      anything. I already know all of it.

    (Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

    Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

    Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

    Ví dụ: 

    • Mike

      needs have finished

      his work.

    (Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

    • You

      need have woken

      up earlier.

    (Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

    Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

    Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

    Ví dụ: 

    • You

      needn’t have helped

      him.

    (Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

    • They

      needn’t have acted

      so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

    (Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

    Phủ định của Need

    Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

    • Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

    • Needn’t + V.

    Ví dụ: 

    • You

      don’t need to water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    • You

      needn’t water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

    • Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

    • Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

    • Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

    • Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

    3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

    Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

    • Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

    • Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

    Ví dụ: 

    • You

      have to

      submit a report to take the graduation exam.

    (Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

    • You

      need to

      practice more to become a pianist.

    (Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

    Bài tập: Chia động từ

    1. I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

    2. My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

    3. My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

    4. The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

    5. This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

    6. This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

    7. Those screws are loose, they need…………… (tighten).

    8. Your dress is too long, it needs…………… (take up).

    9. You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

    10. Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

    Đáp án:

    1. To work

    2. To change

    3. To go

    4. Cutting

    5. Watering

    6. Cleaning

    7. Tightening

    8. Taking up

    9. To come

    10. Washing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cách Dùng Cấu Trúc The Last Time Tiếng Anh
  • Khí Quyển Là Gì? Cấu Tạo Của Khí Quyển Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Nghĩa Của Từ Important Là Gì
  • Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100