Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Nắm Chắc Cấu Trúc Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • Định nghĩa, công thức, các dấu hiệu nhận biết, cách sử dụng và quy tắc thêm đuôi “-ing” của thì hiện tại tiếp diễn chuẩn nhất trong tiếng anh.

    Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous) là gì?

    Thì HTTD dùng để diễn tả những sự việc xảy ra ngay lúc chúng ta nói hay xung quanh thời điểm nói, và hành động chưa chấm dứt (còn tiếp tục diễn ra).

    Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng anh

    1. Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Trong đó:

    S (subject): Chủ ngữ

    am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”

    V-ing: là động từ thêm “-ing”

    Chú ý:

    – S = I + am – S = He/ She/ It + is – S = We/ You/ They + are

    Ví dụ: – I am playing football with my friends . (Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi.)

    – She is cooking with her mother. (Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)

    – We are studying English. (Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)

    Ta thấy động từ trong câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cần phải có hai thành phần là: động từ “TO BE” và “V-ing”. Với tùy từng chủ ngữ mà động từ “to be” có cách chia khác nhau.

    Chú ý: – am not: không có dạng viết tắt – is not = isn’t – are not = aren’t

    Ví dụ: – I am not listening to music at the moment. (Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)

    – My sister isn’t working now. (Chị gái tôi đang không làm việc.)

    – They aren’t watching the TV at psent. (Hiện tại tôi đang không xem ti vi.)

    Đối với câu phủ định của thì hiện tại tiếp diễn trong ngữ pháp tiếng anh ta chỉ cần thêm “not” vào sau động từ “to be” rồi cộng động từ đuôi “-ing”.

    3. Câu hỏi: Am/ Is/ Are + S + V-ing ?

    Trả lời: Yes, I + am.

    – Yes, he/ she/ it + is.

    – Yes, we/ you/ they + are.

    No, I + am not.

    – No, he/ she/ it + isn’t.

    – No, we/ you/ they + aren’t.

    Đối với câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

    Ví dụ: – Are you doing your homework? (Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?) Yes, I am./ No, I am not.

    – Is he going out with you? (Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?) Yes, he is./ No, he isn’t.

    Dấu hiệu nhận biết thì HTTD

      Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian:

    – Now: bây giờ – Right now: Ngay bây giờ – At the moment: lúc này – At psent: hiện tại – At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)

    – Look! (Nhìn kìa!) – Listen! (Hãy nghe này!) – Keep silent! (Hãy im lặng) Ví dụ: – Now my sister is going shopping with my mother. (Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.) – Look! The train is coming. (Nhìn kia! tàu đang đến.) – Listen! Someone is crying. (Nghe này! Ai đó đang khóc.) – Keep silent! The baby is sleeping. (Hãy im lặng! Em bé đang ngủ.)

      Diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói.

    Ví dụ: – We are studying Maths now. (Bây giờ chúng tôi đang học toán) Ta thấy tại thời điểm nói (bây giờ) thì việc học toán đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

    – She is walking to school at the moment. (Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.) Vào thời điểm nói (lúc này) thì việc cô ấy đi bộ tới trường đang diễn ra nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn đạt.

      Diễn tả sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm nói.

    Ví dụ: – I am looking for a job. (Tôi đang tìm kiếm một công việc.) Ta hiểu tả ngay tại lúc nói người nói đang không đi nộp hồ sơ hay để tìm việc mà trong thời gian đó (có thể bắt đầu trước đó cả tháng) người nói đang tìm kiếm một công việc. Nhưng khi muốn nói chung chung rằng điều gì đang xảy ra xung quanh thời điểm đó ta cũng sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    – I am working for HDC company. (Tôi đang làm việc cho công ty HDC) Tương tự như câu trên, “làm việc cho công ty HDC không phải mới bắt đầu mà đã bắt đầu trước đó rồi. Nhưng người nói muốn diễn đạt rằng sự việc đó đang diễn ra.

      Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một kế hoạch đã được lên lịch cố định.

    Ví dụ: I bought the ticket yesterday. I am flying to New York tomorrow. Ta thấy có căn cứ, kế hoạch rõ ràng (tôi đã mua vé máy bay) nên ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về một việc chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai.

      Diễn tả sự không hài lòng hay phàn nàn về việc gì trong câu sử dụng “always”.

    Ví dụ: He is always coming late. (Anh ta toàn đến muộn.) Why are you always putting your dirty clothes on your bed? (Sao lúc nào con cũng để quần áo bẩn trên giường thế hả?) Ta thấy “always” là một trạng từ chỉ tần suất và thường được gặp trong thì hiện tại đơn. Nhưng đó là khi đơn thuần muốn nói đến tần suất diễn ra của một sự việc nào đó.

    Ví dụ như: “She always goes to school at 6.30 am.” (Cô ấy luôn đi học vào lúc 6h30). Nhưng khi muốn diễn đạt sự khó chịu hay muốn phàn nàn về điều gì ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói.)

    Quy tắc thêm “-ing” sau động từ của thì hiện tại tiếp diễn

    Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

    – Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ: write – writing type – typing come – coming

    – Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

      Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

    – Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

    Ví dụ: stop – stopping get – getting put – putting

    – CHÚ Ý: Các trường hợp ngoại lệ: beggin – beginning travel – travelling pfer – pferring permit – permitting

    – Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”. Ví dụ: lie – lying die – dying

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Tense)
  • Bật Mí Bí Kíp Để Sử Dụng Thành Thạo Thì Hiện Tại Đơn: Cách Dùng, Cấu Trúc, Bài Tập
  • Tai Ngoài: Cấu Trúc, Chức Năng. Viêm Tai Ngoài Của Con Người
  • Cấu Trúc Của Tai Con Người
  • Lớp Cơ Của Hầu Bao Gồm. Cấu Trúc Của Hầu Họng Của Con Người: Các Đặc Điểm Giải Phẫu. Cấu Trúc Giải Phẫu Của Cổ Họng Và Hầu
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • 5 Phút Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • 1. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: dạng khẳng định

    S + V_to be (am/ is/ are) + V-ing: Ai đó đang làm gì

    – S là chủ ngữ

    – V_to be được chia thành 3 dạng tương ứng với chủ ngữ

    Dạng khẳng định của cấu trúc hiện tại tiếp diễn có thể được rút gọn:

    Tôi đang nghe nhạc.

    Trời đang mưa to.

    John đang học tiếng Anh ở nhà.

    Họ đang chơi bóng đá.

    Đợi với! Chúng tôi đang đến.

    2. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: dạng phủ định

    Dạng phủ định V_to be + NOT có thể được rút gọn như sau:

    Chú ý: KHÔNG rút gọn AM NOT. Có thể viết là I’m not.

    Tôi đang không xem TV vào lúc này.

    Ngay lúc này con trai tôi không chơi bóng đá.

    Chúng tôi không bơi vào lúc này, thời tiết quá lạnh.

    Trời đang không mưa đâu.

    3. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn: câu hỏi nghi vấn

    Trả lời:

    • Yes, I am hoặc No, I am not
    • Yes, she/ he/ it + is hoặc No, she/ he/ it + is not
    • Yes, we/ you/ they + are hoặc No, we/ you/ they + are not

    Bạn có đang làm việc không? – Không. Tôi đang ở nhà.

    Anh ấy có đang dùng máy tính bây giờ không? – Có, anh ấy đang dùng.

    Sarah có đang ăn trưa bây giờ không? – Không, cô ấy không ăn.

    Họ có đang ăn trong nhà hàng này không? – Không, họ không ở đây.

    Tôi có đang làm đúng không nhỉ?

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Bài tập về công thức của thì hiện tại tiếp diễn có đáp án chi tiết

    Cấu trúc thật ra còn đơn giản hơn cấu trúc hiện tại đơn phải không nào? Ta không cần nhớ chia động từ mà chỉ cần nhớ am/ is/ are rồi cứ V_ing là được! Để check xem bạn đã hiểu rõ chưa, sau đây là 2 bài tập chi tiết của về công thức của thì hiện tại tiếp diễn dành cho bạn. Step Up

    Bài 1: Chia động từ dưới dạng hiện tại tiếp diễn

    Đáp án:

    Bài 2: Viết câu hoàn chỉnh sử dụng cấu trúc hiện tại tiếp diễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Tense)
  • Bật Mí Bí Kíp Để Sử Dụng Thành Thạo Thì Hiện Tại Đơn: Cách Dùng, Cấu Trúc, Bài Tập
  • Tai Ngoài: Cấu Trúc, Chức Năng. Viêm Tai Ngoài Của Con Người
  • Cấu Trúc Của Tai Con Người
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về Cấu Trúc So, Such, Too, Enough Lớp 8 Có Đáp An
  • Chi Tiết Bài Học Vòng Lăp While Và Do…while
  • Bài 9: Cấu Trúc Lặp While, Do
  • Bài 8. Cấu Trúc Lặp Do
  • Bài 7. Cấu Trúc Lặp While
  • I +am

    You/we/they + are

    +V-ing+ O…

    She/he/it + is

     

    Quy tắc thêm đuôi -ing sau động từ:

    -Trong hầu hết động từ, ta chỉ việc thêm -ing vào sau động từ.

     

    -Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm “e” thì ta bỏ e cuối cùng rồi mới thêm -ing.

     

    -Nếu động từ đơn âm tiết có dạng phụ âm + 1 nguyên âm +1 phụ âm thì ta gấp đôi phụ âm cuối lên rồi mới thêm ing.

     

    – Với động từ đa âm tiết, nếu âm tiết cuối thỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:

    (1) có dạng phụ âm + 1 nguyên âm + 1 phụ âm

    (2) âm tiết cuối nhận trọng âm

    thì ta gấp đôi phụ âm cuối cùng lên rồi thêm -ing.

    Ví dụ

     

    ***Lưu ý: 

    Động từ chỉ trạng thái, tình cảm KHÔNG dùng ở thì tiếp diễn nói chung. VD: see, hear, remember, understand, know, like, want, feel, forget, smell (có mùi)…

     

    1) Diễn tả 1 hành động đang xảy ra tại thời điểm nói, hoặc xung quanh thời điểm nói.

    Ví dụ: We are having dinner at psent.

    (Hiện tại chúng tôi đang ăn tối).

     

    2) Diễn tả hành động, sự việc xảy ra có tính chất tạm thời, bình thường không diễn ra.

    Ví dụ: Lan usually goes to work by motorbike but today, she’s going to work by bus.

    (Bình thường Lan đi làm bằng xe máy nhưng hôm nay cô ấy đi bằng xe buýt).

    Hành động đi làm bằng xe buýt là hành động tạm thời, bình thường không diễn ra nên sẽ dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả.

     

    3) Diễn tả 1 hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, được lên kế hoạch từ trước.

    Ví dụ: He is seeing his doctor tomorrow because of a fever.

    Hành động gặp bác sĩ vào ngày mai là hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, đã được lên kế hoạch từ trước, vì vậy ta dùng thì hiện tại tiếp diễn. 

     

    4) Chỉ 1 thói quen hay sự việc xảy ra thường xuyên và gây khó chịu cho người khác. Được dùng với trạng từ “always, continually”.

    Ví dụ : Hung is always making noise in class.

    (Hưng thì luôn luôn gây mất trật tự trong lớp) 

    Hành động này thường xuyên xảy ra và gây khó chịu cho người khác, vì vậy có thể dùng trạng từ always, continually.

     

    5) Diễn đạt 1 sự thay đổi hoặc phát triển, thường dùng với “become” hoặc “get”.

    Ví dụ: Huong is becoming more beautiful.  

    It’s getting hotter and hotter.

     

     

    …………….

    Trung tâm Anh ngữ online EWise

    Học Tiếng Anh tương tác online với giáo viên

    Facebook: EWise Tiếng Anh giao tiếp online

    Youtube: Anh ngữ Ewise

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Chia Động Từ
  • Tổng Hợp Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Mời Bạn Đi Chơi
  • Cách Sử Dụng “like, Alike, The Same As, Such As” Trong Giao Tiếp Văn Phòng
  • Giống Như Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Vì.. Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất.
  • Giải Thì Hiện Tại Hoàn Thành (The Present Perfect Tense) Unit 9 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Bài Tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

    Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    1. Thể khẳng định

    Cấu trúc: S + is/am/are + Verb_ing

    (Cô ấy đang nói chuyện với ba của anh ấy)

    2. Thể phủ định

    Cấu trúc: S + is/am/are + not + Verb_ing + ...

    (Vào lúc này bọn trẻ không chơi trong sân)

    3. Thể nghi vấn

    Cấu trúc: Is/Am/Are + S + Verb_ing + ... → Yes, S + is/am/are → No, S + is/am/are + not

    (Anh ấy đang làm gì vậy?)

    4. Lưu ý

    Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

    1. Hành động đang thực sự diễn ra ngày tại thời điểm nói.

    (John đang xem truyền hình)

    (Mary đang tập chơi dương cầm)

    → Cách dùng này thường kết hợp với các trạng từ: Now, at psent, at the moment (hiện nay),…

    2. Hành động đang diễn ra nhưng không nhất thiết phải đang thật sự diễn ra ngay tại thời điểm nói

    Đối thoại giữa hai người bạn gặp nhau trên đường:

    (Bây giờ bạn đang làm gì?)

    B: I am working for an import-export company.

    (Tôi đang làm việc cho một công ty xuất nhập khẩu)

    A: Are you still h aving difficulty with English?

    (Anh vẫn còn gặp khó khăn trong việc học tiếng Anh à?)

    B: Yes, I am having a lot of trouble this semester.

    (Vâng, tôi đang gặp nhiều trở ngại trong học kỳ này)

    → Cách dùng này thường kết hợp với các trạng từ như: Now, today, this week, this term, this year…

    3. Hành động xảy ra trong tương lai gần (A near future action)

    Thường được dùng với các động từ chỉ sự di động như: go, come, leave…

    Cách dùng này thường phải kết hợp với một trạng từ chỉ thời gian và thường diễn tả một sự sắp xếp trong tương lai đã được dự định trước, vì nếu không có trạng từ chỉ tương lai, người nghe thường dễ hiểu nhầm là hành động đang xảy ra.

    (Chúng tôi sắp đi Hà Nội tuần tới)

    (Họ sẽ đi xem chiếu tối nay)

    (John sẽ đến đây tuần tới và sẽ ở lại đây cho đến tháng Tám)

    Thì hiện tại tiếp diễn còn được dùng để diễn tả một hành động có tính chất tạm thời, không thường xuyên.

    (Tôi thường đi học bằng xe đạp, nhưng tuần này xe đạp của tôi bị hỏng nên tôi đi bộ đến trường)

    (Jane làm việc ở cửa hàng bán đồ thể thao trong 1 tuần)

    5. Thì hiện tại tiếp diễn có thể được dùng để diễn tả hành động lặp đi lặp lại gây nên sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này kết hợp với các trạng từ như: always, constantly, continually... tương đương với tiếng Việt "cứ . . . . mãi".

    (Anh ta cứ vất tàn thuốc lá trên sàn nhà mãi)

    (Chị ấy cứ mãi phàn nàn rằng xe đạp chị ấy cũ)

    (Tôi lại làm điều ấy)

    → Khi được dùng với ngôi thứ nhất, cách dùng này thường chỉ một hành động xảy ra vì tình cờ.

    Cách thêm -ing vào sau động từ

    1. Khi động từ tận cùng bằng một e, ta phải bỏ e trước khi thêm -ing

    → Nhưng nếu động từ tận cùng bằng ee , ta vẫn giữ nguyên chúng:

    2. Khi động từ một âm tiết có tận cùng bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm, ta gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm - ing.

    Nhưng:

    • fix – fixing
    • play – playing (vì x, y ở cuối)
    • greet – greeting (đi trước bằng hai nguyên âm)
    • work – working (tận cùng bằng hai phụ âm)

    Quy luật này cũng được áp dụng cho động từ hai âm tiết miễn là dấu nhấn nằm trên âm tiết cuối cùng:

    • Be’gin – be’ginning
    • p’fer – p’ferring
    • ‘suffer – ‘suffering (vì dấu nhấn ở âm tiết đầu)

    Nhưng các động từ tận cùng bằng “l” thường được gấp đôi (Mỹ: không gấp đôi)

    3. Một vài trường hợp cần bất quy tắc

    4. Các động từ sau đây phải thêm một k trước khi thêm - ing

    Những động từ không có Hình thức Tiếp diễn

    Động từ không có hình thức tiếp diễn sẽ không đươc chia thì này. Dù trong câu có dấu hiệu nào đi chăng nữa thì các động từ sau cũng chia hiện tại đơn hoặc 1 thì tương đương. Các động từ sau đây thuộc nhóm động từ tri giác và động từ tri thức.

    1. Động từ to be khi chỉ một trạng thái

    (Cậu ấy rất lanh lẹ sáng dạ)

    (Đó là một đứa trẻ hư đốn)

    Nhưng khi mang ý nghĩa khác, tobe vẫn được dùng với hình thức tiếp diễn:

    2. Động từ to have khi chỉ sự sở hữu

    Nhưng: He’s having a bath/ a fever/ a smoke…

    Tương tự, điều này không có nghĩa là tại thời điểm này, ông ta đang dạy tiếng Pháp và đang học tiếng Hy Lạp, mà diễn tả cả một quá trình ông ta đã dạy tiếng Pháp và học tiếng Hy Lạp từ trước đó, và giờ vẫn đang làm những việc này.

    3. Khác với thì hiện tại đơn ở tính chất lâu dài, thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả hành động có tính chất tạm thời.

    Ex: John is staying at my house until he finds a flat in the city center.

    (John sẽ ở tại nhà tối cho đến khi nào anh ấy tìm được một căn hộ trong trung tâm thành phố)

    Ex: More and more people are using credit cards instead of cash.

    (Ngày càng nhiều người sử dụng thẻ tín dụng thay cho tiền mặt)

    Ex: It is getting hotter and hotter.

    (Trời ngày càng nóng)

    5. Chỉ một sự sắp đặt trong tương lai gần, hành động đó đã được lên kế hoạch từ trước và chắc chắn sẽ xảy ra. Khi đó, ta thường phải kết hợp với trang có trạng từ chỉ thời gian tương lai. Vì nếu không có trạng từ chỉ thời gian tương lai, người nghe sẽ dễ hiểu nhầm là hành động đang xảy ra.

    Ex: I’m meeting Peter tonight. He is taking me to the theatre.

    (Tôi sắp sửa gặp Peter tối nay. Anh ta sẽ đưa tôi đi xem hát)

    Ex: Are you doing anything tomorrow afternoon? – Yes, I’m playing tennis with Ann.

    (Trưa mai anh sẽ làm gì không? – Có, tôi sẽ chơi tennis với Ann)

    Ex: We are holding a conferrence next week.

    (Chúng tôi sẽ tổ chức một hội thảo tuân tới)

    6. Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động cùng song song xảy ra trong hiện tại. Ta thường gặp các trạng từ While, whereas.

    Ex: While I’m crying, he is laughing

    (Trong khi tôi đang khóc, thì anh ta phá lên cười)

    7. Chỉ một hành động lặp đi lặp lại theo thói quen, thường là khi thói quen này làm phiền người nói hay người nói cho là không hợp lý. Trong cách sử dụng này, ta thường thấy trạng từ always, continually, all the time, constantly.

    Ex: He is always coming home late.

    (Anh ấy lúc nào cũng về nhà muộn)

    Ex: She is continually losing her keys.

    (Cô ta luôn làm mất chìa khóa)

    8. Thì hiện tại tiếp diễn còn được sử dụng trong câu trúc "I/we-am are always + V-ing" diễn tả hành động lặp lại thường có tính ngẫu nhiên.

    Ex: I’m always making that mistake.

    (Tôi luôn luôn phạm lỗi đó)

    9. Chỉ một hành động mà nó xuất hiện liên tục. Và loại hành động này thường làm phiền người nói nhưng không nhất thiết phải như thế.

    Ex: He’s always working = He works the whole time

    (Anh ta luôn làm việc)

    (Anh ta luôn luôn đọc sách) {Câu này ngụ ý anh ta tốn nhiều thời gian để đọc sách}

    Phân dạng bài tập thì hiện tại tiếp diễn

    Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm có giải thích

    Câu 1: ….. he playing football now?

    A. Will

    B. Does

    C. Was

    D. Is

    Dấu hiệu nhận biết: “now” Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn Phương án đúng là phương án D.

    Dịch nghĩa: Bây giờ anh ta đang đá bóng à?

    Câu 2: Keep quiet! We … to the music.

    A. are listening

    B. listen

    C. were listening

    D. is listening

    Sự việc đang xảy ra ngay tại thời điểm nói, chia thì HIỆN TẠI TIẾP DIỄN. Phương án đúng là phương án A.

    Dịch nghĩa: Yên lặng! Chúng tôi đang nghe nhạc.

    Câu 3: My sister … in Paris at the moment.

    A. will study

    B. studies

    C. is studying

    D. has been studying

    Dấu hiệu nhận biết: at the moment. Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn Phương án đúng là phương án C.

    Dịch nghĩa: Chị tôi hiện tại đang học ở Paris.

    Câu 4: At the moment, Ann … a letter to her parents.

    A. is writing

    B. writes

    C. was writing

    D. has written

    Dấu hiệu nhận biết: “at the moment”? Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án A.

    Dịch nghĩa: Hiện tại Anh đang viết thư cho cha mẹ cô ấy.

    Câu 5: Look! That man …………….. to open the door of your car.

    A. try

    B. tried

    C. is trying

    D. has tried

    Ta bắt gặp hình thức câu cảm thán ngay đầu câu, sự việc diễn ra ngay tại thời điểm nói, thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án C.

    Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Người đàn ông kia đang cố mở cửa xe bạn.

    Câu 6: chúng tôi Christine. Do you know where she is?

    A. look

    B. looked

    C. am looking

    D. looks

    Dấu hiệu nhận biết : Một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói- chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án C..

    Dịch nghĩa: Tôi đang chờ Christine. Bạn có biết cô ấy đâu không?

    Câu 7: Why chúng tôi me like that? What’s the matter?

    A. do you look

    B. have you looked

    C. did you look

    D. are you looking

    Dấu hiệu nhận biết: Một hành động đang diễn ra trong hiện tại- chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án D.

    Dịch nghĩa: Tại sao bạn lại nhìn tôi như vậy? Có cái gì không ổn à?

    Câu 8: I ……………. Texas State University now.

    A. am attending

    B. attend

    C. was attending

    D. attended

    Dấu hiệu nhận biết: “now”. Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án A.

    Dịch nghĩa: Bây giờ tôi đang học tại đại học bang Texas.

    Câu 9: Where is John? – He ………….. his car in the garage.

    A. repairs

    B. is repairing

    C. has repaired

    D. repaired

    Cấu trúc hỏi nơi chốn tại hiện tại: Where + be + S? – Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án B.

    Dịch nghĩa: John đâu rồi? – Anh ấy đang sửa xe trong ga ra.

    Câu 10: I can’t leave now. I ………. for an important telephone call.

    A. wait

    B. am waiting

    C. had been waiting

    D. was waiting

    Dấu hiệu nhận biết: “now. Ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án B.

    Dịch nghĩa: Tôi không thể rời khỏi đây bây giờ. Tôi đang chờ một cuộc điện thoại quan trọng

    Câu 11: Are you going to Lena’s party? – No. I ………. home tonight. I’m a little tired.

    A. stay

    B. am staying

    C. stayed

    D. have stayed

    Sử dụng tương lai gần hoặc hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch trong tương lai gần. Phương án đúng là phương án B.

    Dịch nghĩa: Bạn sẽ đến bữa tiệc của Lema chứ ? – Không Tối nay tôi sẽ ở nhà. Tôi hơi mệt.

    Câu 12: Tom and Mary …………. for Vietnam tomorrow.

    A. leave

    B. are leaving

    C. leaving

    D. are left

    Dùng thì hiện tại tiếp diễn để nói về một kế hoạch trong tương lai đã được dự định từ trước và đã có sự sắp xếp, chuẩn bị. Phương án đúng là phương án B.

    Dịch nghĩa: Tom và Mary sẽ đến Việt Nam ngày mai.

    Câu 13: At psent, they ………. at their office.

    A. have worked

    B. are going to work

    C. are working

    D. have been working

    Dấu hiệu nhận biết: “At psent”. Chúng ta chia thì hiện tại tiếp diễn. Phương án đúng là phương án C.

    Dịch nghĩa: Hiện giờ họ đang làm việc ở văn phòng.

    1. https://learnenglish.britishcouncil.org/english-grammar-reference/psent-continuous

    2. https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/psent-continuous/

    3. https://www.grammarly.com/blog/psent-continuous/

    4. https://examples.yourdictionary.com/psent-continuous-tense-examples.html

    5. https://www.perfect-english-grammar.com/psent-continuous.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Kèm Bài Tập
  • Cấu Trúc, Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Có Ví Dụ Minh Họa
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Ngay Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Rễ Cây
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thân Cây Một Lá Mầm
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn (The Simple Present)
  • Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple )
  • Tham khảo sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight, cuốn sách in màu đầu tiên ở Việt Nam, cung cấp trọng bộ 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT và 3 mảng kiến thức nền tảng gồm TỪ VỰNG – PHÁT ÂM – NGỮ PHÁP.

    1 – Cấu trúc câu ở thì hiện tại tiếp diễn

    Ví dụ:(+) He is studying French. (Cậu ta đang học tiếng Pháp.) (-) He is not studying French. (Cậu ta đang không học tiếng Pháp.) (?) Is he studying French? (Cậu ta có đang học tiếng Pháp không?)

    2 – Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

    Chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để nói về:

    a – Những sự việc diễn ra ngay tại thời điểm nói.

    I’m listening to music at the moment. (Bây giờ tôi đang nghe nhạc.)

    b – Những sự việc đang diễn ra trong khoảng thời gian hiện tại nhưng không nhất thiết phải diễn ra ngay tại thời điểm nói. Những hành động đi với thì tiếp diễn thường mang tính chất tạm thời.

    c – Diễn tả sự việc lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói, thường đi kèm trạng từ always, forever, …

    Why are you always complaining about my weight? (Tại sao cậu luôn phàn nàn về cân nặng của tớ vậy?)

    Tham khảo sách Tiếng Anh Cơ Bản của Elight, cuốn sách in màu đầu tiên ở Việt Nam, cung cấp trọng bộ 4 kỹ năng NGHE – NÓI – ĐỌC – VIẾT và 3 mảng kiến thức nền tảng gồm TỪ VỰNG – PHÁT ÂM – NGỮ PHÁP.

    3 – Trạng từ chỉ thời gian – dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

    Thì hiện tại tiếp diễn thường được sử dụng với một số từ và cụm từ sau:

    Ví dụ:

    He is dancing while I am learning a new song at the moment. (Anh ấy đang nhảy trong khi tôi đang học 1 bài hát mới.)

    We are having a 3 days off this week. (Chúng tớ đang có 3 ngày nghỉ trong tuần này.)

    Lưu ý!

    Không chia các động từ sau với thì hiện tại tiếp diễn:

    Chúng ta không có dạng V_ing với các động từ chỉ nhận thức, tri giác hoặc sự sở hữu như: tobe, see, hear, understand, know, like, want, feel, smell, remember, forget, …. Với các động từ này, ta dùng thì hiện tại đơn giản

    Ex: I’m tired . (Tôi đang mệt)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ốc Tai
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Bài Tập Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When
  • Cấu trúc và cách sử dụng thì Hiện Tại Hoàn Thành tiếp diễn

    a. Thể khẳng định (Affirmative form)

    I, We, You, They + have + been + verb-ingHe, She, It + has

    b. Thể phủ định (Negative form)

    Subject + have/ has + not + been + verb-ing

    Our team hasn’t been doing very well lately. (Gần đây đội chúng tôi chơi không tốt lắm.)

    c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Have/ Has + subject + been + verb-ing?

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả:

    a. Hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại.

    We have been waiting here for twenty minutes. (Chúng tôi đã đợi ở đây hai mươi phút rồi.)

    How long have you been studying/ have you studied English? (Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?)

    [bạn vẫn đang học tiếng Anh]

    Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu trong thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này ta dùng thì hiện tại hoàn thành (psent perfect).

    Ex:

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự liên tục của hành động; thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn tất và kết quả ở hiện tại.

    I’ve been learning irregular verbs all afternoon. (Tôi học động từ bất quy tắc suốt cả buổi chiều.) à nhấn mạnh sự liên tục.

    I’ve learnt all my irregular verbs. (Tôi đã học hết tất cả các động từ bất quy tắc.) à nhấn mạnh sự hoàn tất.

    Động từ livework có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

    We have been living/ have lived here since 1992. (Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992.)

    How long have you been working/ have you worked here? (Anh đã làm việc ở đây bao lâu rồi?)

    Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Kèm Bài Tập
  • Cấu Trúc, Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Có Ví Dụ Minh Họa
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh, Công Thức Và Ví Dụ
  • Bài Tập Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Trắc Nghiệm Online
  • Bài Tập Câu Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Lớp 6
  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous) Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập
  • Khám Phá Ngay Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Rễ Cây
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thân Cây Một Lá Mầm
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn (The Simple Present)
  • I. CÔNG THỨC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    They are singing a song together. (Họ đang hát cùng nhau một bài hát)

    We are pparing for our parents’ wedding anniversary. (Chúng tôi đang chuẩn bị cho lễ kỷ niệm ngày cưới của bố mẹ)

    The cat is playing with some toys. (Con mèo đang chơi với mấy thứ đồ chơi)

    The kids are watching “Deadpool” with their classmates in the theater. (Bọn trẻ đang xem phim “Deadpool” với các bạn cùng lớp ở rạp)

    Với các từ có tận cùng là “e”, khi chuyển sang dạng ing thì sẽ bỏ đuôi “e” và thêm “ing” luôn. (use – using; pose – posing; improve – improving; change – changing)

    – Với các từ có tận cùng là “ee” khi chuyển sang dạng ing thì VẪN GIỮ NGUYÊN “ee” và thêm đuôi “ing”. (knee – kneeing)

    – Quy tắc gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ing:

    +, Nếu động từ có 1 âm tiết kết thúc bằng một phụ âm (trừ h, w, x, y), đi trước là một nguyên âm ta gấp đôi phụ âm trước khi thêm “ing. (stop – stopping; run – running)

    +, Với động từ hai âm tiết trở lên, nếu trọng âm nhấn vào âm cuối thì mới gấp đôi phụ âm. (begin – beginning)

    Nếu trọng âm nhấn vào vị trí âm không phải âm cuối thì không gấp đôi phụ âm: Listen – listening, Happen – happening, enter – entering…

    +, Nếu phụ âm kết thúc là “l” thì thường người Anh sẽ gấp đôi l còn người Mỹ thì không.

      Động từ kết thúc là “ie” thì khi thêm “ing”, thay “ie” vào “y” rồi thêm “ing”. (lie – lying; die – dying)

    Xem video chi tiết nha:

    a. Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

    b. Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

    Thì hiện tại tiếp diễn có các dấu hiệu nhận biết như sau:

    VD: Look! A girl is jumping from the bridge! (Nhìn kìa! Cô gái đang nhảy từ trên cầu xuống!)

    VD: Listen! Someone is crying! (Nghe này! Ai đó đang khóc.)

    VD: Keep silent! The teacher is saying the main point of the lesson! (Trật tự! Cô giáo đang giảng đến phần chính của cả bài!)

    Watch out! = Look out! (Coi chừng)

    VD: Watch out! The train is coming! (Coi chừng! Đoàn tàu đang đến gần kìa!)

    Note: Tháng 7 này, IELTS Fighter tổ chức thi thử IELTS miễn phí 4 kỹ năng để giúp các bạn trải nghiệm chuẩn đề thi IDP quốc tế và xác định trình độ nhanh nhất. Bạn cùng đăng ký tham gia nha.

    III. CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

    Hành động “xem TV” và “nấu bữa trưa” đang diễn ra ở thời điểm nói của người nói.

    – My son is quite busy these days. He is doing his assignment. (Dạo này con trai tôi khá là bận. Nó đang phải làm luận án)

    – I am reading the book “The thorn bird”.

    “Làm luận án” hoặc “đọc sách” đang không thực sự diễn ra nhưng vẫn xảy ra xung quanh thời điểm nói. Ý những câu này là hành động đang trong quá trình thực hiện và vẫn chưa làm xong.

    Diễn đạt một hành động sắp xảy ra trong tương lai gần. Thường diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch sẵn.

    – I am flying to Kyoto tomorrow. (Tôi sẽ bay đến Kyoto vào ngày mai)

    Chuyến bay đã được lên kế hoạch trước nên sử dụng là “am flying”.

    Mô tả hành động thường xuyên lặp đi lặp lại gây sự bực mình hay khó chịu cho người nói. Cách dùng này để phàn nàn và được dùng với trạng từ tần suất “always, continually”.

    Phàn nàn về việc “đến muộn” và “để quần áo bẩn trên giường”.

    Mô tả sự thay đổi của bọn trẻ (“lớn nhanh”), khí hậu (“thay đổi nhanh”) và vốn tiếng Hàn (đang cải thiện).

    Mô tả sự khác biệt của ngày trước – bây giờ.

    2. Sử dụng trong bài thi IELTS

    – Mô tả sự thật về một ai đó (chủ yếu là nghề nghiệp) ở Speaking Part 1 và thậm chí cả Part 2 nếu bạn được yêu cầu mô tả về một người bạn yêu mến/ ngưỡng mộ và bạn phải đưa ra thông tin cơ bản về nhề nghiệp của họ.

    • Now I am studying very hard to achieve Distinction Degree. (Speaking part 1)
    • Currently I am working as a full-time teacher in Le Quy Don High School, Hanoi. (Speaking part 1)
    • Well, currently my dad is working for a Agriculture and Rural Development Bank. (Speaking part 1/2 – Describe a person that you love/admire the most)

    Những từ KHÔNG chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

    Exercise 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

    1. Be careful! The car (go) ………………….. so fast.

    2. Listen! Someone (cry) ………………….. in the next room.

    3. Your brother (sit) ………………….. next to the beautiful girl over there at psent?

    4. Now they (try) ………………….. to pass the examination.

    5. It’s 12 o’clock, and my parents (cook) ………………….. lunch in the kitchen.

    6. Keep silent! You (talk) ………………….. so loudly.

    7. I (not stay) ………………….. at home at the moment.

    8. Now she (lie) ………………….. to her mother about her bad marks.

    9. At psent they (travel) ………………….. to New York.

    10. He (not work) ………………….. in his office now.

    Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    ……………………………………………………………………………

    2. My/ mother/ clean/ floor/.

    ……………………………………………………………………………

    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    ……………………………………………………………………………

    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    ……………………………………………………………………………

    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture

    ……………………………………………………………………………

    Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

    1. John and Mandy…………. cleaning the kitchen.

    2. I …………. reading a book at the moment.

    3. It …………. raining.

    4. We …………. singing a new song.

    5. The children …………. watching TV.

    6. My pets …………. sleeping now.

    7. Aunt Helen …………. feeding the ducks.

    8. Our friends …………. packing their rucksacks.

    9. He …………. buying a magazine.

    10. They …………. doing their homework.

    Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. He (not read)………………………..magazine at psent.

    2. I (look) chúng tôi Christine. Do you know where she is?

    3. It (get) …………………… dark. Shall I turn on the light?

    4. They (stay)……………………………in Manchester with their friends.

    5. They (build)……………………….a new supermarket in the center of the town.

    6. Have you got an umbrella? It (start) ……………………… to rain.

    7. You (make)…………………………… a lot of noise. Can you be quieter? I am trying to concentrate.

    8. Why are all those people here? What (happen)…………………….?

    9. Please don’t make so much noise. I (try) ………………… to work.

    10. Let’s go out now. It (not rain)………………. any more.

    11. You can turn off the radio. I (not listen) …………. to it.

    12. Kate phoned me last night. She is on holiday in France. She (have) …………………. a great time and doesn’t want to come back.

    13. I want to lose weight, so this week I (not eat) ……………. lunch.

    14. Andrew has just started evening classes. He (learn) …………….. German.

    15. Paul and Sally have an argument. They (speak) ……………… to each other.

    Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    1. Bố mẹ tôi đang tận hưởng kỳ nghỉ hè của họ tại Miami.

    …………………………………………………………………………………..

    2. Họ đang uống cà phê với đối tác.

    …………………………………………………………………………………..

    3. Nhìn kìa! Trời bắt đầu mưa!

    …………………………………………………………………………………..

    4. Họ đang mua một vài chiếc bánh ngọt cho bọn trẻ ở nhà.

    …………………………………………………………………………………..

    5. Em trai của bạn đang làm gì rồi?

    …………………………………………………………………………………..

    6. Họ đang đi đâu vậy?

    …………………………………………………………………………………..

    7. Có phải Peter đang đọc sách trong phòng không?

    …………………………………………………………………………………..

    8. Bạn nên mang theo một chiếc áo. Trời đang trở lạnh đấy!

    …………………………………………………………………………………..

    9. Lisa đang ăn trưa ở căng-tin với bạn thân của cô ấy.

    …………………………………………………………………………………..

    10. Bố tôi đang sửa chiếc xe đạp của tôi.

    …………………………………………………………………………………..

    Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

    1. Andrew has just started evening classes. He …………….. German.

    A. are learning B. is learning C. am learning D. learning

    2. The workers …………………………..a new house right now.

    A. are building B. am building C. is building D. build

    3. Tom ……………………….. two poems at the moment?

    A. are writing B. are writeing chúng tôi writeing D. is writing

    4. The chief engineer ……………………………… all the workers of the plant now.

    A. is instructing B. are instructing C. instructs D. instruct

    5. He …………………….. his pictures at the moment.

    A. isn’t paint B. isn’t painting C. aren’t painting D. don’t painting

    6. We chúng tôi herbs in the garden at psent.

    A. don’t plant B. doesn’t plant C. isn’t planting D. aren’t planting

    7. They …………………… the artificial flowers of silk now?

    A. are………. makeing B. are……… making C. is……….. making D. is ……….. making

    8. Your father chúng tôi motorbike at the moment.

    A. is repairing B. are repairing C. don’t repair D. doesn’t repair

    9. Look! The man ……………………. the children to the cinema.

    A. is takeing B. are taking C. is taking D. are takeing

    10. Listen! The teacher…………………..a new lesson to us.

    A. is explaining B. are explaining C. explain D. explains

    11. They ………… …….. tomorrow.

    A. are coming B. is coming C. coming D. comes

    Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    1. Are you do homework right now?

    ……………………………………………

    2. The children play football in the back yard at the moment.

    ……………………………………………

    3. What does your elder sister doing?

    ……………………………………………

    4. Look! Those people are fight with each other.

    ……………………………………………

    5. Noah is tries very hard for the upcoming exam.

    ……………………………………………

    3. Is…sitting?

    4. are trying

    5. are cooking

    6. are talking

    7. am not staying

    9. are traveling

    10. is not working

    Exercise 2: Viết lại những câu sau dựa vào những từ cho sẵn.

    1. My father is watering some plants in the garden.

    2. My mother is cleaning the floor.

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.

    4. They are asking a man about the way to the railway station.

    5. My student is drawing a (very) beautiful picture.

    Exercise 3: Chia động từ “to be” ở dạng đúng

    Exercise 4: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

    1. is not reading

    2. am looking

    3. is getting

    4. are staying

    5. are building

    6. is starting

    7. are making

    8. is happening

    10. is not raining

    11. am not listening

    12. is having

    13. am not eating

    14. is learning

    15. are speaking

    Exercise 5: Dịch những câu sau sang tiếng Anh có sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.

    1. My parents are enjoying their summer vacation in Miami.

    2. They are drinking coffee with their partners.

    3. Look! It is raining!

    4. They are buying some cakes for the kids at home.

    5. What is your little brother doing?

    6. Where are they going?

    7. Is Peter reading books in his room?

    8. You should bring along a coat. It is getting cold!

    9. Lisa is eating in the canteen with her best friend.

    10. My father is repairing my bike.

    Exercise 6: Khoanh tròn đáp án đúng cho mỗi câu sau.

    2. A (The workers)​

    Exercise 7: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

    Các bạn bắt đầu với bài học theo 2 thì hiện tại nữa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Tất Tần Tật Về Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ốc Tai
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tai
  • Tìm Hiểu Kích Thước Xe Bán Tải Và Thùng Xe Bán Tải
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Kèm Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Bài Tập Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Thì hiện tại tiếp diễn là một trong những kiến thức cơ bản trong tiếng Anh mà học sinh cần ghi nhớ để hoàn thành bài tập. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách dùng và nhận biết thì hiện tại tiếp diễn.

    1. Công thức thì hiện tại tiếp diễn

    Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả những hành động, sự việc đang diễn ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói và hành đậng, sự việc đó vẫn còn đang tiếp diễn chưa kết thúc.

    Ví dụ: They are playing football now. (họ đang chơi đá bóng)

    Ở đây chúng ta có thể thấy họ đang chơi bóng đá là sự việc đang sảy ra và họ còn chơi bóng đá tiếp trong một khoảng thời gian nữa.

    Cấu trúc: S+ is/am/are+ Ving

    1.2. Thể phủ định

    Cấu trúc: S+ is/am/are +not +V-ing

    Viết tắt: is not = isn’t

    are not = aren’t

    • They aren’t visiting the zoo. (Họ không đang đi thăm sở thú)

    • My mother isn’t watching films with my father and I. (Mẹ tôi không đang xem phim với bố tôi và tôi)

    • I am not feeding my cat. (tôi đang không cho con mèo của tôi ăn)

    Dạng nghi vấn với trợ động từ:

    Cấu trúc: Am/Is/Are + S+ V-ing? Trả lời: Yes, S+ is/am/are No, S+ is/am/are not.

    (Họ đang đi ra ngoài mua sắm đúng không?- Vâng, đúng vậy)

    (Tôi đang phạm sai lầm ư?-Không, không phải vậy)

    (Anh ấy đang chơi game đúng không? -Vâng, đúng vậy)

    Dạng nghi vấn với từ để hỏi

    Cấu trúc: WH+ is/am/are + S+ V-ing?

    Lưu ý: Một số lưu ý về cách thêm đuôi -ing sau động từ chính

    2. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

    Trong câu có sử dụng các trạng từ thời gian để chỉ thời điểm nói như:

    • He is reading books now. (Anh ấy đang đọc sách)

    • My father is driving car right now. (Bố tôi đang lái xe ngay lúc này)

    • My mother is feeding the dogs at the moment. (mẹ tôi đang cho lũ chó ăn ngay thời điểm này)

    • My younger brother is watching cartoon at psent. (Em trai tôi đang xem phim hoạt hình)

    • Look! The train is comming. (Nhìn kìa! Chuyến tàu đang tới)

    • Listen! She is explaining the lecture. (Nghe đi! cô ấy đang giảng bài)

    • Watch! The bus is comming. (Xem đi! Xe buýt đang đến rồi)

    • Keep silent! He is talking. (Hãy trật tự nào! Anh ấy đang nói)

    • Look out! It’s storming. (Coi chừng! Trời đang bão đấy)

    • Be careful! That car is running very fast. (cẩn thận! chiếc xe kia đang chạy rất nhanh)

    3. Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn

    Thì hiện tại tiếp diễn được sử dụng để:

    4. Bài tập về thì hiện tại tiếp diễn

    Bài tập 1: Chia dạng thức đúng của động từ trong ngoặc Bài tập 2: Viết lại câu sau dựa vào từ gợi ý

    Bài tập 3: tìm một lỗi sai suy nhất trong những câu sau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Có Ví Dụ Minh Họa
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh, Công Thức Và Ví Dụ
  • Bài Tập Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Trắc Nghiệm Online
  • Bài Tập Câu Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Lớp 6
  • Tổng Hợp Bài Tập Thì Hiện Tại Đơn Có Đáp Án Chi Tiết!
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất.
  • Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là một trong những thì ngữ pháp phổ biến và dễ sử dụng nhất trong tiếng Anh.

    1. Khái niệm thì hiện tại tiếp diễn (Definition)

    Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) được sử dụng để diễn đạt các hành động xảy ra trong bối cảnh đang nói hoặc xung quanh thời điểm nói, và miêu tả các hoạt động vẫn đang diễn ra, chưa có dấu hiệu dừng lại.

    I am going to the gym. (Hành động xảy ra trong khi đang nói)

    Tôi đang trên đường đi đến phòng tập.

    He is running to the store at the moment. (Hành động xảy ra xung quanh thời điểm nói)

    Anh ta đang chạy đến cửa hàng vào lúc này.

    My grandfather is still reading the newspaper. (Hành động diễn ra, chưa có dấu hiệu dừng lại)

    Ông nội tôi vẫn đang đọc báo.

    2. Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn (Form)

    Trong thể khẳng định, thì hiện tại tiếp diễn gồm 2 thành phần động từ, đó là động từ to-be và động từ có hậu tố -ing (V-ing).

    I am studying English at school.

    Tôi đang học môn Tiếng Anh ở trường.

    He is playing guitar in the house right now.

    Anh ấy đang chơi đàn guitar trong nhà vào lúc này.

    They are going to the destination in my car.

    Họ đang đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

    Trong thể phủ định, thì hiện tại tiếp diễn, cần thêm từ “not” vào sau động từ to-be và trước động từ có hậu tố -ing (V-ing).

    I am not studying English at school.

    Tôi đang không học môn Tiếng Anh ở trường.

    She i s not/isn’t playing guitar in the house right now.

    Cô ấy đang không chơi đàn guitar trong nhà vào lúc này.

    They are not/aren’t going to the destination in my car.

    Họ đang không đi tới điểm đến bằng chiếc ô tô của tôi.

    Trong thể nghi vấn, cần đảo động từ to-be lên đầu câu trước chủ ngữ.

    No, I + am not + V-ing.

    No, he/she is not/ + V-ing.

    No, you/we/they are not + V-ing

    Tôi có đang làm tốt công việc của mình không?

    Q2: Is she being worried about him right now?

    Cô ấy hiện đang rất lo cho anh ta à?

    Đúng vậy, giờ cô ấy đang rất lo lắng.

    3. Cách sử dụng thì hiện tại tiếp diễn (Usage)

    I am heading to my grandmother’s house.

    Tôi đang trên đường tới nhà bà mình.

    My car is breaking down on the road.

    Xe ô tô của tôi đang hỏng ở trên đường.

    My sister is always trying to use my computer without my permission.

    Em gái tôi luôn dùng máy tính của tôi mà không hề xin phép.

    I am leaving for Ho Chi Minh City tomorrow morning at 8.

    Tôi sẽ khởi hành đến Thành phố Hồ Chí Minh sáng mai lúc 8h.

    My younger brother is growing up really quickly, and he is going to be taller than me in the future.

    Em trai tôi đang lớn rất nhanh, và trong tương lai nó sẽ cao hơn tôi.

    The Earth’s climate is changing at a breakneck pace every year.

    Khí hậu của Trái đất đang thay đổi với một tốc độ chóng mặt hàng năm.

    Với các động từ chỉ tri giác hay tri thức sau, không được phép chia thì hiện tại đơn:

    4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn (Identification signs)

    I am having dinner at the moment.

    Tôi đang ăn tôi ngay lúc này.

    Listen! Someone is trying to break into the house.

    Nghe đi! Có ai đó đang cố đột nhập vào nhà.

    Look! He is getting away on a motorbike.

    Nhìn kìa! Anh ta đang chạy trốn trên một chiếc xe máy.

    5. Bài tập thực hành thì hiện tại tiếp diễn (Exercises)

    Bài 1: Chia các từ trong ngoặc sau ở thì hiện tại tiếp diễn.

    Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    1. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.
    2. My/ mother/ clean/ floor/.
    3. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.
    4. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.
    5. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture..

    Bài 3: Viết lại câu hoàn chỉnh dựa trên các từ trong ngoặc.

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    ………………………………………………………………………………………………………………………

    6. Đáp án bài tập thì hiện tại tiếp diễn (Answers)

    1. My father is watering some plants in the garden.
    2. My mother is cleaning the floor.
    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant.
    4. They are asking a man about the way to the railway station
    5. My student is drawing a beautiful picture.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Kèm Bài Tập
  • Cấu Trúc, Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Có Ví Dụ Minh Họa
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh, Công Thức Và Ví Dụ
  • Bài Tập Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Trắc Nghiệm Online
  • Thì Hiện Tại Đơn Và Thì Hiện Tại Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Gan Bị Thô Có Chữa Khỏi Được Không? Có Nguy Hiểm Không?
  • Khối Cấu Trúc Echo Dày Ở Gan Là Gì?
  • Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan? Câu Trả Lời Từ Chuyên Gia Gan – Mật
  • Hệ Thống An Toàn Trong Lò Phản Ứng Hạt Nhân
  • Nghiên Cứu Cấu Trúc Hạt Nhân Trên Máy Gia Tốc: Thách Thức Và Cách Tiếp Cận Của Việt Nam
  • Sử dụng thì hiện tại đơn với động từ chỉ trạng thái

    Một số động từ gần như luôn luôn được chia ở thì hiện tại đơn chứ không phải chia ở thì hiện tại tiếp diễn:

    Most people pfer the new theatre. (không phải Most people are pferring the new theatre.)

    I like cholocate ice cream. (không phải I’m liking chocolate ice cream.)

    Belong, have, have/have got (= possess (sở hữu), có thể xem ở dưới kĩ hơn), hear, know, like, love, mean, pfer, realise, recognise, remember, see, understand, want, wish.

    Cách sử dụng thì hiện tại đơn với have và Have got

    Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have got

    I/you/we/they have got (‘ve got)

    He/she/it has got (‘s got)

    ví dụ: I’ve got a new car. (Tôi vừa mới tậu được cái xe mới.)

    Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have got. Thực ra chúng ta sẽ coi have hoặc has là trợ động từ của got thôi.

    I/you/we/they have not got (haven’t got)

    he/she/it has not got (hasn’t got)

    ví dụ: She hasn’t got a new car. (Cô ta vẫn chưa tậu được xe mới.)

    Công thức thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn với have got (ta đảo have hoặc has lên phía trước)

    Have I/you/we/they got ….?

    Has he/she/it got ….?

    ví dụ: Have they got a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

    Tuy nhiên, với have thì sao?

    Công thức thì hiện tại đơn ở thể khẳng định với have. Ở đây ta coi động từ chính sẽ là have/has

    I/you/we/they have

    He/she/it has

    ví dụ: I have a new car. (Tôi có cái xe mới.)

    Công thức thì hiện tại đơn ở thể phủ định với have. Đối với trường hợp này, chúng ta sẽ sử dụng trợ động từ để bổ trợ cho have (ta coi have như động từ và chia sẻ thì hiện tại đơn thôi mà)

    I/you/we/they don’t have

    he/she/it doesn’t have

    ví dụ: She doesn’t have a new car. (Cô ta không có xe mới.)

    Tương tự, thì hiện tại đơn ở thể nghi vấn cho have cũng dùng trợ động từ do/does.

    Do I/you/we/they have ….?

    Does he/she/it have….?

    ví dụ: Do they have a new car? (Họ tậu được xe mới chưa?)

    Cách sử dụng have/have got ở thì hiện tại đơn

    Chúng ta có thể sử dụng have got và have trong thì hiện tại đơn (không phải thì hiện tại tiếp diễn) để:

    Nói về một thứ chúng ta sở hữu:

    We’ve got a new entertainment centre. = We have a new entertainment centre. (Chúng tôi có một trung tâm giải trí mới.)

    Has everyone got a map? = Does everyone have a map? (Tất cả mọi người có bản đồ chưa?)

    We haven’t got any money. = We don’t have any money. (Chúng tôi không có một xu dính túi.)

    Diễn tả người và vật:

    It’s got a cinema and a concert hall. (Có một rạp chiếu phim và một nhà hát.)

    It doesn’t have enough seats. (Không có đủ ghế.)

    Has he got long dark hair? (Anh ta có tóc dài và tối phải không?)

    Diễn tả sự bị bệnh:

    I’ve got a sore throat. (Tôi bị viêm họng.)

    Chú ý: Chúng ta không thường sử dụng have got trong quá khứ và tương lai

    Lưu ý với cách sử dụng have (không phải have got)

    Chúng ta sử dụng have (không phải have got) trong khá nhiều các cách biểu đạt phổ biến (have a bath, have a holiday, v.v..) để nói đến một hành động.

    Khi chúng có nghĩa là làm, ăn, lấy, thích, v.v.. thì chúng ta có thể sử dụng cả hai loại thì:

    I hope you’re having a good time. (Tôi hy vọng bạn đang có một khoảng thời gian tốt đẹp.)

    Why don’t you have a walk round there? (Tại sao bạn không đi bộ quanh đó?)

    You can have lunch in one of the cafes. (Bạn có thể ăn trưa tại một trọng những căn tin.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Tế Bào Nhân Thực Và Tế Bào Nhân Sơ
  • Cơ Chế Đề Kháng Kháng Sinh Của Một Số Vi Khuẩn Gây Bệnh Kháng Thuốc
  • Hướng Dẫn Xây Dựng Đề Án
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Tạo Da
  • Cấu Trúc Nền Của Da Là Gì? Vai Trò Của Cấu Trúc Nền Trong Làm Đẹp Da
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100