Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Can Và Can’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh
  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh: Such, Not Only, So, Not Until …
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Will/won’t (Will Not) Unit 6 Tiếng Anh 6 Mới
  • Chức năng của Remind trong câu

    • Trong câu, Remind dùng để nhắc nhở, khiến người nào khơi gợi, nhớ lại vấn đề nào đó.
    • Trong câu, Remind giúp người nói hồi tưởng vấn đề trong quá khứ.

    Cấu trúc, cách dùng của Remind trong tiếng anh

    Dạng 1: Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

    S + Remind + O + to Vinf…

    ➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nhắc nhở người nào đó làm việc gì mà vô tình khiến họ lãng quên.

    Ex: – Please remind her to lock the door. (Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).

    -Please remind him to do his homework. (Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

    Dạng 2: Remind kết hợp với mệnh đề.

    S + Remind + that + S + V…

    ➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về một sự thật.

    Ex: Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (Huyền đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

    Dạng 3: Remind kết hợp với giới từ About.

    S + Remind + about + Ving…

    ➔ Remind dùng để diễn tả việc làm chưa xảy ra; nhiệm vụ hay hoạt động cần phải làm.

    Ex: – Lin did not remind me about the drinks in the car. (Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống ở trên xe).

    -Her father reminds him about doing his homework. (Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

    Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ Of.

    S + Remind + of + N/ Ving…

    ➔ Cấu trúc Remind trong câu dùng để nói về việc khiến người nói/ người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại.

    Ex: Please remind me of your address. (Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).

    ➔ Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of confd có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì.

    Ex: – He reminds me of his father. (Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).

    ➔ Kin reminded me of my girlfriend. (Kin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).

    Dạng 5: Cấu trúc Remind dùng để nhắc nhở.

    May I Remind…

    ➔ Remind dùng để nhắc nhở người nào đó. (Áp dùng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho các dịch vụ phục vụ khách hàng).

    Ex: May I remind all passengers that the flight will be landed. (Nhắc nhở tất cả các hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

    *Note: Trong câu, Remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thời động từ trong câu.

    PHÂN BIỆT REMEMBER VÀ REMIND

    Remember (v): /rɪˈmembə(r)/ or remind (v): /rɪˈmaɪnd /

    1. Động từ remember có nghĩa: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hay một sự kiện nào trong quá khứ tức là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người, sự kiện đó và ta có thể hình dung ra được.

    I can’t remember her name.

    (Tôi không thế nhớ được tên của cô ấy.)

    Động từ remember thường không dùng trong các thì tiếp diễn. Tuy nhiên ta có thể dùng hình thức “-ing” hoặc động từ nguyên mẫu có “to” theo sau remember nhưng ý nghĩa khác nhau.

    ” Remember doing something ” là nhớ đã làm một việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

    I remembered locking the door before I left.

    (Tôi nhớ là đã khoá cửa trước khi đi.)

    She remember to post a letter.

    (Cô ta nhớ là sẽ phải đi gửi thư.

    2. Nếu ta muốn lưu ý, nhắc nhở ai đó làm việc gì thì ta không dùng động từ remember để diễn tả mà dùng remind. Động từ remind có nghĩa: nhắc nhở, làm nhớ lại cái gì, điều gì. Cấu trúc thông dụng là “remind someone of someone/ something” .

    This song reminds me of my hometown.

    (Bài hát này khiến tôi nhớ lại thị trấn quê nhà.)

    Cấu trúc tương tự là ” remind someone of doing something ” dùng để nhắc ai làm một việc gì mà họ cần làm hoặc lưu ý ai là họ đã có ý định làm việc đó.

    She reminded me to speak to her about his brother.

    (Anh ấy nhắc tôi nói với nàng về em trai của anh ta.)

    Chú ý là ta không nói ” remind someone of doing something ” .

    Một cấu trúc khác của remind cũng được dùng là ” remind someone that something ” .

    She reminded me that we had a wedding to go to on Friday.

    (Cô ấy nhắc tôi là chúng tôi phải dự một đám cưới vào ngày thứ sáu.)

    3. Như vậy, remember và remind không đồng nghĩa với nhau. Để phân biệt, ta hãy so sánh:

    Remind me to answer that letter.

    (Hãy nhắc tôi trả lời bức thư đó.)

    I’m afraid I won’t remember to answer that letter.

    (Tôi e rằng mình sẽ quên trả lời bức thư đó.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Can Và Can’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh
  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh: Such, Not Only, So, Not Until …
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Chức năng của Remind trong câu

    • Trong câu, Remind sử dụng để nhắc nhở, khiến ai khơi gợi, nhớ lại vấn đề nào đó.
    • Trong câu, Remind giúp người nói hồi tưởng vấn đề dưới quá khứ.

    Cấu trúc, cách sử dụng của Remind trong tiếng anh

    Dạng 1: Remind phối hợp cùng động từ nguyên thể có To.

    ➔ Cấu trúc Remind dưới câu sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà vô tình khiến họ lãng quên.

    Ex:

    • Please remind her to lock the door. (Làm ơn nhắc nhở cô ấy khóa cửa).
    • Please remind him to do his homework. (Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm bài tập về nhà).

    Dạng 2: Remind phối hợp với mệnh đề.

    ➔ Cấu trúc Remind dưới câu sử dụng để nói về một sự thật.

    Ex: Huyen reminded that he hasn’t gone to school the last day. (Huyền đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không đi học ngày hôm qua).

    Dạng 3: Remind phối hợp với giới từ About.

    ➔ Remind sử dụng để diễn tả việc làm chưa xảy ra; nhiệm vụ hay hoạt động nên làm.

    Ex:

    • Lin did not remind me about the drinks in the car. (Lin đã không nhắc nhở tôi về đồ uống tại trên xe).
    • Her father reminds him about doing his homework. (Bố anh ấy nhắc nhở anh ấy về việc làm bài tập về nhà).

    Dạng 4: Remind phối hợp với giới từ Of.

    ➔ Cấu trúc Remind dưới câu sử dụng để nói về việc khiến người nói/ người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra dưới quá khứ hoặc nhớ lại về các điều vô tình lãng quên dưới hiện tại.

    Ex: Please remind me of your address. (Làm ơn nhắc tôi địa chỉ của bạn).

    ➔ Cấu trúc Remind phối hợp với giới từ Of confd có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì.

    Ex: He reminds me of his father. (Anh ấy liên tưởng tôi giống bố của anh ấy).

    ➔ Kin reminded me of my girlfriend. (Kin liên tưởng tôi giống bạn gái của tôi).

    Dạng 5: Cấu trúc Remind sử dụng để nhắc nhở.

    ➔ Remind sử dụng để nhắc nhở ai đó. (Áp sử dụng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, một nhóm người hoặc dành cho những dịch vụ phục vụ khách hàng).

    Ex: May I remind all passengers that the flight will be landed. (Nhắc nhở toàn bộ những hành khách rằng chuyến bay sắp được hạ cánh).

    *Note: Trong câu, Remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thời động từ dưới câu.

    Ngoài ra dưới quá trình dùng cũng có nhiều, rất nhiều bạn hay nhầm lẫn giữa remember và remind. Phần trong đây sẽ khắc phục nốt các sai lầm này của những bạn cứ nha.

    Remember (v): /rɪˈmembə(r)/ or remind (v): /rɪˈmaɪnd /

    1. Động từ remember có nghĩa: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hay một sự kiện nào dưới quá khứ nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người, sự kiện đó và ta có thể tưởng tượng ra được.

    I can’t remember her name.

    (Tôi không thế nhớ được tên của cô ấy.)

    Động từ remember thường không sử dụng dưới những thì tiếp diễn. Tuy nhiên ta có thể sử dụng phương thức “-ing” hoặc động từ nguyên dòng có “to” theo sau remember nhưng ý nghĩa khác nhau.

    “Remember doing something” là nhớ đã làm một việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm dưới quá khứ.

    I remembered locking the door before I left.

    (Tôi nhớ là đã khoá cửa trước khi đi.)

    She remember to post a letter.

    (Cô ta nhớ là sẽ phải đi gửi thư.

    2. Nếu ta muốn lưu ý, nhắc nhở người nào đó làm việc gì thì ta không sử dụng động từ remember để diễn tả mà sử dụng remind. Động từ remind có nghĩa: nhắc nhở, làm nhớ lại cái gì, điều gì. Cấu trúc thông dụng là “remind someone of someone/ something” .

    This song reminds me of my hometown.

    (Bài hát này khiến tôi nhớ lại thị trấn quê nhà.)

    Cấu trúc tương tự là “remind someone of doing something” sử dụng để nhắc người nào làm một việc gì mà họ cần làm hoặc lưu ý người nào là họ đã có ý định làm việc đó.

    She reminded me to speak to her about his brother.

    (Anh ấy nhắc tôi nói với nàng về em trai của anh ta.)

    Chú ý là ta không nói “remind someone of doing something”.

    Một cấu trúc khác của remind cũng được sử dụng là “remind someone that something” .

    She reminded me that we had a wedding to go to on Friday.

    (Cô ấy nhắc tôi là chúng tôi phải dự một đám cưới vào ngày thứ sáu.)

    3. Như vậy, remember và remind không đồng nghĩa với nhau. Để phân biệt, ta hãy so sánh:

    Remind me to answer that letter.

    (Hãy nhắc tôi giải đáp bức thư đó.)

    I’m afraid I won’t remember to answer that letter.

    (Tôi e rằng mình sẽ quên giải đáp bức thư đó.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • One Of A Kind Là Gì? Những Điều Cần Biết Liên Quan Đến One Of A Kind
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Can/could/would You …?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Đề Nghị Trong Tiếng Anh
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • A. Asking people to do things (requests) – Yêu cầu ai đó làm việc gì đó (lời yêu cầu):

     

    Ta thường dùng can hay could để yêu cầu ai đó làm việc gì:

     

    Can you wait a moment, please?

    hoặc

    Could you wait a moment, please.

    Xin ông vui lòng chờ một chút.

    Liz, can you do me a favour?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Excuse me, could you tell me how to get to the station?

    Xin lỗi, anh có thể chỉ đường cho tôi đến nhà ga được không?

    I wonder if you could help me.

    Tôi tự hỏi không biết anh có thể giúp tôi được không.

     

    Ghi nhớ rằng ta nói “Do you think (you) could…?” (thường không dùng can):

     

    Do you think you could lend me some money until next week?

    Anh thấy là có thể cho tôi mượn ít tiền cho đến tuần tới được không?

     

    Ta cũng có thể dùng will và would để yêu cầu ai làm việc gì đó (nhưng can và could vẫn được dùng nhiều hơn):

     

    Liz, will you do me a favor?

    Liz, bạn có thể giúp tôi được không?

    Would you please be quiet? I’m trying to concentrate.

     

    B. Asking for things. Yêu cầu điều gì với ai đó.

     

    Để yêu cầu ai một điều gì bạn có thể nói Can I have…? hoặc Could I have…?

     

    (in a shop) Can I have these postcards, please?

    (trong cửa hàng) Làm ơn cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

    (during a meal) Could I have salt, please?

    (trong bữa ăn) Làm ơn cho tôi xin ít muối được không?

    May I have…? cũng có thể được dùng (tuy ít thông dụng hơn)

    May I have these postcards, please?

    Vui lòng cho tôi xem mấy tấm bưu thiếp này được không?

     

    C. Asking for and giving permission. Xin phép và cho phép.

     

    Để xin phép làm điều gì đó, chúng ta thường dùng can, could hay may:

     

    (on the phone) Hello, can I speak to Tom, please?

    (qua điện thoại) Alô, xin vui lòng cho tôi nói chuyện với Tom.

    “Could I use your phone?” “Yes, of course.”

    “Tôi có thể dùng điện thoại của anh được không?” “Dĩ nhiên là được”

    Do you think I could borrow your bike?

    Bạn có thể cho tôi mượn xe đạp của bạn được không?

    “May I come in?” “Yes, please do.”

    “Tôi có thể vào được không?” “Được xin mời vào”

     

    Để cho phép ai làm việc gì chúng ta có thể dùng can hay may:

     

    You can use the phone hoặc You may use the phone.

    Bạn có thể sử dụng điện thoại.

     

    May nghi thức hơn và ít được dùng hơn can và could.

     

    D. Offering to do things. Đề nghị làm một việc gì:

     

    “Can I get you a cup of coffee?” “Yes, that would be very nice.”

    “Can I help you?” “No, it’s all right. I can manage.”

    “Tôi có thể giúp cô được không?” “Dạ thôi, không có gì đâu. Tôi có thể đảm đương được.”

     

     

    You look tired. I’ll get you a cup of coffee.

     

    E. Offering and inviting. Lời đề nghị và lời mời:

     

    Để đưa ra lời đề nghị hay lời mời chúng ta có thể dùngWould you like…? (không dùng “do you like”)

     

    “Would you like a cup of coffee?” “Yes, please.”

    “Would you like to come to dinner tomorrow evening?” “Yes, I’d love to.”

     

    I’d like… là một cách nói lịch sự để diễn tả những điều bạn muốn:

     

    (at a tourist information office) I’d like some information about hotels, please.

    (tại một văn phòng hướng dẫn du lịch) Mong anh vui lòng cho tôi biết một số thông tin về các khách sạn.

    (in a shop) I’d like to try on this jacket, please.

    tài liệu thi ielts

    ielts là gì

    tài liệu luyện ielts

    Share this:

    Like this:

    Like

    Loading…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Thì Tương Lai Hoàn Thành Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To “get” Trong Một Số Trường Hợp
  • 5 Cách Dùng Từ Ever Trong Tiếng Anh
  • Could Do And Could Have Done
  • Dùng Thế Nào? Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Với 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng So Have I, So Am I
  • Các Bào Quan Trong Tế Bào (Phần 1)
  • “Soi” Mã Số Thẻ Bảo Hiểm Y Tế Để Hiểu Ý Nghĩa Thông Tin
  • Những Điều Cần Biết Về Thẻ Bảo Hiểm Y Tế
  • Ý Nghĩa 12 Số Trên Thẻ Căn Cước Công Dân
  • 1. Tổng quan về Remind

    “Remind” là gì? “Remind” là một động từ tiếng Anh, mang nghĩa là “nhắc nhở”.

    Chức năng của Remind trong câu:

    • Remind dùng để nhắc nhở, khơi gợi người nào đó nhớ lại vấn đề gì đó;

    • Remind dùng để giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • Please

      remind

      her to close the door.

    (Hãy nhắc cô ấy đóng cửa lại.)

    • Mom

      reminded

      us that my house will have a guest tomorrow.

    (Mẹ nhắc chúng tôi rằng nhà tôi sẽ có khách vào ngày mai)

    2. Cấu trúc Remind và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc 1:  Remind kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to”

    Công thức: S + Remind + O + to V

    Cấu trúc Remind kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” được sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ đã vô tình lãng quên.

    Ví dụ:

    • Mom

      reminded

      me

      to turn

      off the TV and go to sleep immediately.

    (Mẹ nhắc tôi tắt TV và đi ngủ ngay.)

    • I

      remind

      my son

      to do

      his homework at 5:00 pm this afternoon.

    (Tôi nhắc con trai tôi làm bài tập về nhà lúc 5 giờ chiều nay.)

    Cấu trúc 2:  Remind kết hợp với một mệnh đề

    Công thức: S + Remind + that + S + V

    Cấu trúc Remind kết hợp với một mệnh đề dùng để nói về một sự thật.Ví dụ:

    • Mike

      reminded

      me

      that his birthday

      party

      would

      take place tomorrow.

    (Mike nhắc tôi rằng bữa tiệc sinh nhật của anh ấy sẽ diễn ra vào ngày mai.)

    • Dad

      reminded

      me

      that I have

      an exam tomorrow.

    (Bố nhắc tôi rằng tôi có một kỳ thi vào ngày mai.)

    Cấu trúc 3:  Remind kết hợp với giới từ “Of”

    Công thức: S + Remind + of + N/Ving

    Cấu trúc Remind đi cùng với giới từ of được dùng để diễn tả việc làm người nói hay người nghe nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong thời điểm hiện tại hoặc hồi tưởng lại chuyện đã xảy ra trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • Mike

      reminds

      his mother

      of

      the bad news yesterday.

    (Mike nhắc mẹ anh ấy về tin xấu ngày hôm qua.)

    • Remind

      John

      of

      next week’s schedule.

    (Nhắc John về lịch trình của tuần tới.)

    Cấu trúc 4:  Remind kết hợp với giới từ “About”

    Công thức: S + Remind + (for somebody) + about + V-ing

    Cấu trúc Remind dùng để diễn tả một việc chưa xảy ra, một nhiệm vụ cần phải hoàn thành.

    Ví dụ:

    • The team leader

      reminded

      us

      about completing

      the report.

    (Trưởng nhóm nhắc nhở chúng tôi về việc hoàn thành báo cáo.)

    • I

      reminded

      my brother

      about cleaning his bedroom today.

    (Tôi đã nhắc anh trai tôi về việc dọn dẹp phòng ngủ của anh ấy hôm nay.)

    Cấu trúc 5:  Cấu trúc Remind dùng để nhắc nhở

    Công thức: May I Remind

    Cấu trúc Remind Dùng với một người mới quen biết, một nhóm người hoặc dịch vụ chăm sóc khách hàng.

    Ví dụ:

    • May I remind

      all customers that the plane is about to depart.

    (Nhắc tất cả hành khách máy bay sắp khởi hành.)

    • May I remind

      Tom not to forget his luggage.

    (Tôi có thể nhắc Tom đừng quên hành lý của mình.)

    3. Phân biệt Remind và Remember

    Người học tiếng Anh thường nhầm lẫn giữa cấu trúc Remember và Remind. Tôi Yêu Tiếng Anh sẽ giúp bạn phân biệt bộ đôi này.

    • Remind /rɪˈmaɪnd/: Nhắc;

    • Remember /rɪˈmem.bər/: Nhớ.

    Remember

    • Động từ remember nghĩa là: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng lại. Có nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người hay sự kiện đã xảy ra trong quá khứ và ta có thể tưởng tượng lại được;

    • Remember thường không được sử dụng trong các thì tiếp diễn. Động từ này có thể dùng với động từ thêm “ing” (V-ing) hay động từ nguyên mẫu có “to” với ý nghĩa khác nhau.

    Ví dụ:

    • I can’t

      remember

      the name of the guy I met at Mike’s birthday party.

    (Tôi không thể nhớ tên của người đàn ông tôi đã gặp trong bữa tiệc sinh nhật của Mike.)

    • I

      remember

      putting a cup of coffee on the table. 

    (Tôi nhớ đã đặt một tách cà phê trên bàn.)

    Remind

    Remind dùng để nhắc nhở ai đó làm gì. KHÔNG sử dụng Remember.

    Ví dụ:

    • Remind

      Tom to take a shower soon. It’s very cold.

    (Nhắc Tom đi tắm sớm. Trời rất lạnh.)

    • Mom

      reminded

      me to look at the soup pot cooking.

    (Mẹ nhắc tôi trông nồi canh đang nấu.)

    4. Bài tập cấu trúc Remind có đáp án

    Bài tập: Điền Remind/Remember phù hợp vào chỗ trống:

    1. Please………………… her to lock the window.

    2. She…………………  me of her father.

    3. She………………… remembered meeting that guy before.

    4. Jenny…………………  to practice the guitar.

    5. Mike…………………  me of my boyfriend.

    Đáp án:

    1. Remind

    2. Reminds

    3. Remembered

    4. Remembers

    5. Reminded

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong C#
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong C
  • Bài 7: Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch/case
  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python
  • Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh Nhất Định Bạn Phải Biết
  • 5 Từ Nối Thông Dụng Nhất Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Các Từ Nối Trong Tiếng Anh
  • Linking Words( Từ Nối Trong Tiếng Anh)
  • Từ Nối Trong Câu Giao Tiếp Tiếng Anh
  • 1. Câu yêu cầu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

    Cấu trúc Would you mind có thể được sử dụng để đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người nghe về việc nào đó, mang ý nghĩa “bạn có phiền nếu…”.

      Would you mind telling me what you’re doing? Bạn có phiền không cho tôi biết bạn đang làm gì vậy?

    2. Câu yêu cầu mang tính chất lịch sự với Would you mind if

    Cùng với ý nghĩa trên, chúng ta có một cách dùng khác của Would you mind: cấu trúc would you mind if. Đây là cách nói mang tính chất lịch sự khi bạn đưa ra yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người nghe.

    Lưu ý: Chúng ta có thể sử dụng do you mind thay would you mind tuy nhiên cách nói này ít lịch sự và ít phổ biến hơn.

    Khi muốn đồng ý với yêu cầu của người nói, bạn có thể sử dụng các mẫu câu:

    • Please do (Bạn cứ làm đi).
    • Please go ahead (Bạn cứ tự nhiên).
    • Not at all (Không hề).
    • No, I don’t mind (Không, tôi không phiền đâu)
    • No. I’d be glad to (Không, tôi rất vinh hạnh)
    • No, of course not (Không, tất nhiên là không phiền rồi).

    Các đáp lại would you mind, do you mind

    Khi muốn từ chối yêu cầu của người nói, bạn có thể sử dụng các mẫu câu:

    • I’m sorry, I can’t (Xin lỗi, tôi không thể).
    • I’m sorry. That’s not possible (Xin lỗi, điều đó không khả thi).
    • I’d rather not do that (Tôi thích không làm như vậy hơn).
    • I wish I could do that but I am busy right now (Tôi rất muốn giúp nhưng tôi đang bận rồi).

    Tìm hiểu thêm về các cấu trúc câu trong tiếng Anh:

    Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. Would you mind if I (close) the window?

    2. Would you mind (open) the door?

    3. Would you mind (wash) the car for me?

    4. Do you mind if I (stay) with the kids?

    5. Would you mind (give) me your phone number?

    6. Would you mind (lend) me your pen?

    7. Do you mind (give) me a lift?

    8. Would you mind if I (turn) down the music?

    9. Would you mind (give) me a hand?

    10. Do you mind (help) me cook dinner?

    Bài tập 2: Điền các động từ ở dạng thích hợp vào câu: bring, pass, send, fill, tell, leave, borrow, help, send, watch

    1. Would you mind … that email for me?

    2. Would you mind … the ice trays and putting them in the fridge?

    3. Would you mind … that book back for me?

    4. Do you mind … me the time?

    5. Do you mind … me the menu?

    6. Would you mind if I … your car tonight?

    7. If you’re not busy at the moment, would you mind … me with my homework?

    8. Do you mind if I … early tomorrow morning? I have an appointment with my doctor.

    9. Would you mind … my bag for a few minutes?

    10. Do you mind … me a list of everyone who’s coming

    Bài tập 3: Đặt câu với cấu trúc Would you mind/ Do you mind

    1. Can you help me to turn on the light? ➜ Would you mind …

    2. Could him attend your birthday next week? ➜ Do you mind if he …

    3. May I ask you a question? ➜ Do you mind …

    4. Can you please leave the door open? ➜ Would you mind …

    5. Will you send her this box for me? ➜ Do you mind …

    Đáp án bài tập cấu trúc Would you mind/Do you mind

    1. Would you mind helping me to turn on the light/turning on the light

    2. Do you mind if he attend your birthday next week?

    3. Do you mind if I ask you a question

    4. Would you mind leaving the door open?

    5. Do you mind sending her this box?

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Động Từ ‘mind’ Và Cấu Trúc ‘do/would You Mind If … ?’
  • Mind Là Gì? Cấu Trúc Và Cách Dùng Mind Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Have To Và Must (Đầy Đủ)
  • Hướng Dẫn Cấu Trúc Must Đầy Đủ Nhất
  • Cách Sử Dụng Must Và Have To Ought To Trong Tiếng Anh
  • Would You Mind, Do You Mind: Cấu Trúc & Bài Tập (Có Đáp Án)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind Và Do You Mind Có Kèm Bài Tập, Ví Dụ
  • Cấu Trúc As If/as Though, Cách Dùng & Ví Dụ
  • Cấu Trúc Giả Định As If/ As Though/ Would Rather / It’s High Time
  • Toàn Bộ Kiến Thức Cần Biết Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Công Thức Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • WOULD YOU MIND – DO YOU MIND: yêu cầu/xin phép làm gì

    Hai cấu trúc này giống nhau về ngữ nghĩa và có thể viết lại cho nhau

    Thông thường, cặp cấu trúc này được dùng để đưa ra yêu cầu hay xin phép làm việc gì đó theo ý kiến hoặc mong muốn một cách lịch sự.

    Ex: Would you mind turning off the fan a moment?

    Do you mind speaking Vietnamese?

    (Bạn có phiền khi nói tiếng Việt không?)

    ➔ Ở đây khi bạn muốn nói tiếng Việt thay cho việc nói tiếng Anh vì bạn chỉ biết 1 chút, bạn muốn yêu cầu người nghe nói tiếng Việt cùng mình, hãy sử dụng mẫu câu trên.

    CẤU TRÚC WOULD YOU MIND, DO YOU MIND

    1. Cấu trúc yêu cầu

    Answer:

    No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền/Tôi không bận tâm đâu)

    No, of course. (Dĩ nhiên là không rồi)

    Not at all. (Không có gì đâu)

    Sorry/I’m sorry. I can’t. (Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

    Ex:

    a.

    Question: Would you mind lending your money?

    (Bạn có có thể cho tôi mượn tiền không?)

    Answer: – No, I don’t mind. (Tôi không cảm thấy phiền đâu)

    Or: – Oh! I’m sorry. I can’t. (Ồ! Tôi xin lỗi. Tôi không thể)

    b.

    Question: Do you mind waiting outside?

    (Bạn có thể đợi tôi bên ngoài không?)

    Answer: – Not at all. (Không có gì đâu)

    Or: – Sorry. I can’t. (Xin lỗi. Tôi không thể)

    Để xin phép ai đó khi bạn muốn làm gì một cách lịch sự mang nghĩa “Bạn có phiền nếu … làm gì không?” hãy dùng cấu trúc sau:

    Answer:

    Not at all. (Không có chi)

    No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

    No, I don’t mind. (Không, tôi không phiền/Tôi không bận tâm đâu)

    Please go ahead. (Bạn cứ làm đi)

    I’d pfer you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

    I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế)

    Ex:

    a. Would you mind if I came with you?

    (Bạn có cảm thấy phiền khi tôi đến cùng bạn không?)

    Answer: – No, of course not. (Dĩ nhiên là không)

    – I’d rather you didn’t. (Bạn không nên làm thế đâu)

    b. Do you mind if I take the day off tomorrow?

    (Bạn có thấy phiền nếu tôi nghỉ vào ngày mai không?)

    Answer: – No, of course not, but I’ll need you on Friday for sure

    (Không. Dĩ nhiên là không rồi, nhưng tôi cần bạn chắc chắn vào thứ sáu)

    – I’d rather you didn’t. I need you right now.

    Oh I’m sorry, I didn’t know.

    No, it’s fine, I want everybody to be well ppared.

    Not at all. Go ahead.

    I actually can’t because I will be out of town.

    No, you can close it.

      Would you mind (turn up) — the volume? I can’t hear anything.

    No, not at all.

    No, go ahead.

    That’s OK. I will give you another week.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind Trong Tiếng Anh
  • Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Về Câu Điều Kiện Loại 1
  • Câu Điều Kiện Loại 1 Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng Hợp Đầy Đủ 5 Dạng Câu Điều Kiện Và Ví Dụ
  • 5 Loại Câu Điều Kiện Tiếng Anh
  • “Nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • 11 Cụm Từ Mang Nghĩa “Can’T” Phổ Biến Trong Giao Tiếp
  • Nắm Chắc Cấu Trúc So…that Và Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cách Dùng Cấu Trúc So… That, Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Will Và Won’T ? Will Not Viết Tắt Thế Nào?
  • 4.7

    (94%)

    10

    votes

    1. Cấu trúc remind và cách dùng

    Động từ Remind (/rɪˈmaɪnd/) trong tiếng Anh mang nghĩa là nhắc lại.

    Chức năng Remind trong câu:

    • Nhắc nhở, khiến ai đó khơi gợi, hay nhớ lại vấn đề nào đó.

    • Giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề trong quá khứ.

    Dạng 1: Remind kết hợp với động từ nguyên thể có “To”

    S + Remind + O + to V

    Cấu trúc Remind trong câu sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ lãng quên.

    Ví dụ: 

    • Please

      remind him to close

      the window.

    (Làm ơn nhắc anh ấy đóng cửa sổ.)

    • Please 

      remind

      children

      to do

      their homework. 

    (Làm ơn nhắc nhở lũ trẻ làm bài tập về nhà).

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

     

    2. Phân biệt cấu trúc remind  và cấu trúc remember

    Hẳn đã có nhiều người nhầm lẫn giữa cấu trúc remind và cấu trúc remember. Trong bài viết này Step Up sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này.

    • Remember (v) /rɪˈmembə(r)/: nhớ

    • Remind (v): /rɪˈmaɪnd /: nhắc

    Động từ remember mang nghĩa là: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hoặc một sự kiện nào ở quá khứ nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người đó, sự kiện đó và ta có thể tưởng tượng ra được.

    Ví dụ:

    • I can’t

      remember

      the name of the girl that I met last night. 

    (Tôi không thể nhớ tên cô gái mà tôi đã gặp đêm qua.)

    • Mike said that he couldn’t

      remember

      what the play was about. 

    (Mike said that he couldn’t remember what the play was about.)

    Động từ remember thường không sử dụng với những thì tiếp diễn. Có thể sử dụng “-ing” hoặc động từ nguyên thể có “to” theo sau remember nhưng với ý nghĩa khác nhau.

    Cấu trúc “Remember doing st“: nhớ đã làm việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

    Ví dụ:

    • I remember turning off

      the lights before leaving.. 

    (Tôi không thể nhớ tên cô gái mà tôi đã gặp đêm qua.)

    • I remember doing homework. 

    (Tôi nhớ làm bài tập về nhà.)

    Khi muốn lưu ý hay nhắc nhở ai đó làm việc gì,  không sử dụng động từ remember để diễn tả mà sử dụng remind

    Cấu trúc: remind someone of someone/st

    Ví dụ:

    • This film

      reminds

      me of my grandmother.

    (Bộ phim này làm tôi nhớ đến bà của tôi..)

    • Dad

      reminds

      me of leaving early. 

    (Bố nhắc tôi về sớm.)

    Lưu ý: Không dùng cấu trúc “ remind someone of doing something “ .

    Một cấu trúc remind khác được sử dụng là “remind someone that something” .

    Ví dụ:

    • My mother reminded me that I must cook dinner.

    (Mẹ tôi nhắc tôi rằng tôi phải nấu bữa tối.)

    • The director reminds us that we have a meeting next Monday. 

    (Giám đốc nhắc rằng chúng ta có một cuộc họp vào thứ Hai tới.)

    3. Bài tập cấu trúc remind trong tiếng Anh

    Bài tập: Phân biệt cấu trúc remind và remember bằng cách chọn đáp án đúng:

    1. Please (remind/reminds/remember/remembers) her to lock the window.

    2. She (remind/reminded/remember/remembered)remembered meeting that guy before.

    3. She (remind/reminds/remember/remembers) me of her father.

    4. Mike (remind/reminded/remember/remembered) me of my boyfriend.

    5. Jenny (remind/reminds/remember/remembers) to practice the guitar.

    Đáp án:

    1. Remind

    2. Remembered

    3. Reminds

    4. Reminded

    5. Remembers

     

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Động Từ Theo Sau Bởi Danh Động Từ (Verb + Verb
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh
  • 3 Bí Kíp Sử Dụng Từ ‘There’ Có Thể Bạn Chưa Biết (P.1)
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • “nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Remind Và Phân Biệt Remind Sb To Do Sth, Remind Sb Of Sth/sb, Remind Sb About Sth, Remind That
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Regret Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Và Cấu Trúc “so That” Trong Tiếng Anh Chuẩn Nhất
  • So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Động từ Remind (/rɪˈmaɪnd/) trong tiếng Anh mang nghĩa là nhắc lại.

    Chức năng Remind trong câu:

    • Nhắc nhở, khiến ai đó khơi gợi, hay nhớ lại vấn đề nào đó.
    • Giúp người nói hồi tưởng lại vấn đề trong quá khứ.

    Dạng 1: Remind kết hợp với động từ nguyên thể có “To”

    Cấu trúc Remind trong câu sử dụng để nhắc nhở ai đó làm việc gì mà họ lãng quên.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc Remind kết hợp với mệnh đề dùng để nói về một sự thật.

    Cấu trúc Remind dùng để miêu tả một việc làm chưa xảy ra, một nhiệm vụ hoặc hoạt động cần phải làm.

    Dạng 4: Remind kết hợp với giới từ “Of”

    Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ of sử dụng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện đã xảy ra trong quá khứ hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong thời điểm hiện tại.

    Dạng 5: Cấu trúc Remind sử dụng để nhắc nhở

    Remind sử dụng để nhắc nhở ai đó đó.

    Áp dụng cấu trúc Remind này với người lạ lần đầu gặp mặt, hay một nhóm người hoặc các dịch vụ chăm sóc khách hàng.

    *Lưu ý: Động từ “remind” trong câu được chia tùy theo chủ ngữ và thì của câu.

    2. Phân biệt cấu trúc remind và cấu trúc remember

    Hẳn đã có nhiều người nhầm lẫn giữa cấu trúc remind và . Trong bài viết này Step Up sẽ giúp các bạn giải quyết vấn đề này.

    Động từ remember mang nghĩa là: nhớ, nhớ lại, hồi tưởng. Nếu ta “remember” một người hoặc một sự kiện nào ở quá khứ nghĩa là trí óc ta vẫn còn ấn tượng về người đó, sự kiện đó và ta có thể tưởng tượng ra được.

    Cấu trúc “Remember doing st”: nhớ đã làm việc gì, tức trí nhớ của ta có ấn tượng về việc đã làm trong quá khứ.

    Khi muốn lưu ý hay nhắc nhở ai đó làm việc gì, không sử dụng động từ remember để diễn tả mà sử dụng remind.

    Cấu trúc: remind someone of someone/st

    Lưu ý: Không dùng cấu trúc ” remind someone of doing something ” .

    Một cấu trúc remind khác được sử dụng là “remind someone that something” .

      My mother reminded me that I must cook dinner.
      The director reminds us that we have a meeting next Monday.

    Bài tập: Phân biệt cấu trúc remind và remember bằng cách chọn đáp án đúng:

    1. Please (remind/reminds/remember/remembers) her to lock the window.
    2. She (remind/reminded/remember/remembered)remembered meeting that guy before.
    3. She (remind/reminds/remember/remembers) me of her father.
    4. Mike (remind/reminded/remember/remembered) me of my boyfriend.
    5. Jenny (remind/reminds/remember/remembers) to practice the guitar.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Cấu Trúc Thông Dụng Trong Tiếng Anh (Common Structures)
  • Cấu Trúc Promise Đầy Đủ Trong Tiếng Anh
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cấu Trúc Promise
  • Những Cấu Trúc Nói Giảm Nói Tránh Hay Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Need Và Needn’t Trong Tiếng Anh
  • Would You Mind Là Gì? Cấu Trúc Would You Mind Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Would You Mind, Do You Mind Trong Tiếng Anh Có Ví Dụ
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Tìm hiểu về khái niệm Would you mind cùng với cấu trúc Would you mind hướng dẫn cách sử dụng trong tiếng Anh, mời các bạn theo dõi bên dưới.

    Hướng dẫn cách dùng cấu trúc Would you mind

    Would you mind có ý nghĩa gì

    Dùng Would you mind với mục đích yêu cầu, nhờ vả, xin phép người nào đó làm việc gì đó một cách lịch sự, đây là mẫu câu cực kỳ phổ biến trong Tiếng Anh giao tiếp.

    – Xin phép một ai đó thể hiện sự lịch sự thường dùng 2 mẫu câu: Do you mind + if-clause (psent tense)? Would you mind + if-clause (past tense)? Example:

    Do you mind if we left early? (bạn có phiền nếu chúng tôi rời đi sớm không?)

    Would you mind if I changed the channel? (bạn có phiền nếu tôi thay đổi kênh không?)

    Câu trả lời tùy theo tình huống có thể sử dụng các câu sau:

    – Please do. (Bạn cứ làm đi.)

    – You’re welcome. (Không sao)

    – No, of course not. (ồ tất nhiên không phiền.)

    – Not at all. (Không có gì.)

    – I’m sorry, I can’t. (Tôi xin lỗi, tôi không thể) .

    – I’m sorry. That’s not possible. (Tôi xin lỗi. Điều đó là không thể).

    – Yêu cầu hoặc đề nghị một ai đó làm việc gì đó lịch sự Would you mind + V-ing? Do you mind + V-ing? Example

    Do you mind not smoking (Xin cảm phiền không hút thuốc)

    Would you mind being quiet for a minute? (bạn có thể im lặng trong một phút không?)

    Bạn cũng có thể trả lời:

    – No. I’d be happy to do.

    – Not at all. I’d be glad to.

    Dịch nghĩa: Không có gì. Tôi rất vui/hạnh phúc khi giúp được bạn.

    Khi nào dùng Would you mind? khi nào dùng Do you mind?

    Đây cũng là thắc mắc của nhiều người khi học mẫu câu này. Với Do you mind thể hiện thái độ bình thường, còn sử dụng Would you mind thể hiện mức độ lịch sự cao hơn. Nhìn chung, nhiều người hay dùng ngang cấp cả hai cấu trúc này trong giao tiếp của các cuộc hội thoại.

    Các mẫu câu tương tự Would you mind

    Một số mẫu câu hỏi có nghĩa tương đồng với Would you mind – xin phép/đề nghị ai làm việc nào đó. Người dùng có thể tham khảo sử dụng trong các tình huống giao tiếp.

    Is it all right if I….? (Có ổn không nếu tôi…)

    Would it be OK if I…? (Sẽ ổn không nếu tôi…)

    I hope you don’t mind, but would it be possible for me to…? (Tôi hi vọng bạn không phiền, nhưng có được không nếu tôi…?)

    Anybody minds if I…? (Có ai phiền không nếu tôi…)

    Loigiaihay.net

    --- Bài cũ hơn ---

  • Would You Mind, Do You Mind
  • Bài Tập Về Would You/ Do You Mind: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind, Nằm Lòng Trong Một Nốt Nhạc
  • Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Bài Tập Về Would You/ Do You Mind: Cấu Trúc Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Would You Mind, Do You Mind
  • Would You Mind Là Gì? Cấu Trúc Would You Mind Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Would You Mind, Do You Mind Trong Tiếng Anh Có Ví Dụ
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Bài viết đang được chú ý quan tâm nhất:

    1. Câu yêu cầu bình thường.

    Công thức: Would you mind/Do you mind + (S) + Ving? (bạn có phiền làm gì đó hay không?)

    Cách sử dụng: sử dụng để đưa ra các yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người khác về một việc nào đó.

    • Would you mind / Do you mind helping me for a few minutes?

      (Bạn có phiền giúp tôi ít phút được không?)

    • Would you mind / Do you mind not smoking? (= Please don’t smoke.)

      (Xin đừng hút thuốc.)

    • Would you mind / Do you mind opening the window? (= Please open the window.)

      (Phiền bạn mở giùm cửa sổ. / Vui lòng mở giùm cửa sổ.)

    2. Câu hỏi xin phép một cách lịch sự.

    Công thức:

    Would you mind/Do you mind + if + Mệnh đề (hiện tại)

    Would you mind/Do you mind + if + Mệnh đề (quá khứ)

    Cách sử dụng: Dùng để hỏi hay xin phép điều gì đó một cách lịch sự.

    • Do you mind if I smoke? (Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?)
    • Would you mind if I opened the window? (Bạn có phiền không nếu tôi mở cửa sổ?
    • Would you mind if I sat here? (Bạn có phiền không nếu tôi ngồi ở đây?)
    • Do you mind if we went home early? (Bạn có phiền không nếu chúng ta về nhà sớm?)

    3. Cách trả lời.

    Để đồng ý với yêu cầu:

    • No, I don’t mind. (Không, tôi không thấy phiền./Tôi không bận tâm đâu.)
    • No, of course not. (Đương nhiên là không rồi.)
    • Not at all. (Không hề.)
    • Please do. (bạn cứ làm đi)
    • No. Not at all. (không sao cả)
    • Never mind/ you’re welcome. (không sao)
    • No. Of course not. (ồ dĩ nhiên là không phiền gì cả)
    • No. That would be fine. (Ồ không bạn cứ làm đi)
    • No. I’d be happy to do. (không. Tôi rất vui khi được làm được điều đó)
    • No. I’d be glad to. (không. Tôi rất vui khi được làm được điều đó)

    Để từ chối yêu cầu:

    • I’m sorry, I can’t. (Tôi xin lỗi, tôi không thể.)
    • I’m sorry. That’s not possible. (Tôi xin lỗi. Điều đó là không thể.)
    • I’d rather/ pfer you didn’t. (bạn không làm thì tốt hơn)

    Lưu ý : câu trả lời No (không) hoặc Not at all (không có gì) được dùng để cho phép trong cấu trúc Would you mind if / Do you mind if… ? (nhưng chúng ta thường thêm vào những từ khác nữa để làm cho ý nghĩa thật rõ ràng.)

      Do you mind if I look at your paper? (Bạn có phiền không nếu tôi xem nhờ báo của bạn?)

    No, please do. (Không, xin cứ xem.)

      Would you mind if I used your handphone? (Bạn có phiền không nếu tôi dùng điện thoại cầm tay của bạn?)

    No, please do. (Không, xin cứ tự nhiên.)

    BÀI TẬP VẬN DỤNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc Would You Mind, Nằm Lòng Trong Một Nốt Nhạc
  • Cấu Trúc Would You Mind/ Do You Mind Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Các Mẫu Câu Với Wish Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100