Of Which / Of Whom / Whose

--- Bài mới hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”worth”
  • Phân Biệt Ought To, Had Better Và Should Đơn Giản Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Ought To Trong Tiếng Anh
  • Động Từ Khuyết Thiếu Chỉ Lời Khuyên (Should/ought To/had Better/must)
  • Động Từ Khuyết Thiếu Ought To Trong Tiếng Anh
  • Of Which vs Of Whom

    1. We can use a non-defining relative clause with “of which” and “of whom” after quantifiers:

    All, both, each, many, most, neither, none, part, some…

    For Example:

    Adam has two brothers. Both of them work as an engineer.

    Adam has two brothers, both of whom work as an engineer.

    Brad has very nice neighbors. I like all of them very much.

    Brad has very nice neighbors, all of whom I like very much.

    My mother invited many relatives to my birthday. Only a few of them showed up.

    My mother invited many relatives to my birthday, only a few of whom showed up.

    I talked to an old friend of mine last night. Some of her remarks offended me.

    I talked to an old friend of mine last night, some of whose remarks offended me.

    2. After a number(one,two etc.; the first, the second etc.; half, a third etc.)

    I want to be flatmate with my friend Daniel. One of his biggest interests is playing basketball.

    1 want to be flatmate with my friend Daniel, one of whose biggest interests is playing basketball.

    There are many books in our school library. I’m quite interested in two of them.

    There are many books in our school library, two of which I’m quite interested in.

    3. After superlatives (the best, the biggest etc.)

    Yesterday, my friend and I caught a lot of fish. The biggest of them was 20 pounds.

    Yesterday, my friend and I caught a lot of fish, the biggest of which was 20 pounds.

    I met with many beautiful girls at the party last night. The most beautiful of them was Nora.

    I met with many beautiful girls at the party last night, the most beautiful of whom was Nora.

    Of Which vs Whose

    We can use “of which” instead of “whose” for the objects but “of which” is used in non-defining relative clauses.

    This is the machine. I described its properties.

    This is the machine whose properties I described.

    This is the machine, the properties of which I described.

    I stayed at a good hotel. It’s facilities are fabulous.

    I stayed at a good hotel whose facilities are fabulous.

    I stayed at a good hotel the facilities of which are fabulous.

    Site Search

    --- Bài cũ hơn ---

  • By The Way Là Gì? By Some Way, All The Way Là Gì
  • Ngữ Pháp Unit 3 Lớp 12: Ways Of Socialising Hệ 7 Năm
  • Cách Dùng Several Và Several Of
  • Cách Dùng All (Of), Most (Of), Some (Of), No, None (Of)
  • Hòa Hợp Chủ Ngữ Và Động Từ (Nâng Cao)
  • How To Give More Information About A Word (Relative Connectors)

    --- Bài mới hơn ---

  • Unit 4 Lớp 10 Language Focus
  • May As Well Và Might As Well
  • As Well Là Gì? Cách Dùng As Well, Also, Too Trong Tiếng Anh
  • Tính Chất Của Xenlulozo: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Cấu Tạo, Điều Chế, Ứng Dụng Chi Tiết Nhất.
  • Bài 02: Cấu Trúc Cây Trong Xml
  • summary

    – What is a relative clause

    – Whose (for possession)

    – ,Which (for sentences)

    – When, Where, Why

    Level:

    How to give more information about a word (relative connectors)

    Relative clauses tell something about a noun which we call the antecedent.

    That man is Kevin. He is talking to your father

    = The man who is talking to your father is Kevin

    antecedent └─┼─── relative clause ───┘

    relative connector

    The man is Kevin, OK, but, who is Kevin? Well, he is the person who is talking to your father. So a relative clause gives us more information about the antecedent (the man).

    I’ve got a book. It’s very interesting

    = I’ve got a book which is very interesting

    When the antecedent is a person, we use the relative pronoun WHO. When it is a thing, we use WHICH.

    The relative pronoun does two things: it is a connector and it can be the subject or the object of the relative clause (just the same function as the antecedent would do itself).

    WHOand WHICH may both be replaced by THAT

    The person who/that comes here first will have it

    The house which/that I want is near here

    When there is possession (for both people or things) we use WHOSE.

    The house whose windows are broken is Tony’s

    I met a girl whose name was Molly

    WHAT

    It means ” the thing that“, so the antecedent (thing) is included inside the connector

    I told him what he wanted to know (=the thing that he wanted to know)

    I’ve got what you need

    Relative clauses of time, place and reason

    When the antecedent is a word of time we use WHEN, when it is a word of place we use WHERE and when the antecedent is the word “the reason” we use WHY. In these three cases the antecedent can be removed.

    Monday is (the day) when I don’t work

    This is (the place) where I grew up

    That’s (the reason) why I hate her

    WHEN CAN WE SUPPRESS THE CONNECTOR?

    When talking, we often suppss the connector, but we can’t always do that.

    RELATIVE PRONOUN AS OBJECT

    In this case, it is very often left out in informal English

    I work with a man that you know

    I work with a man you know

    The whisky that you drank at the party is very expensive

    The whisky you drank at the party is very expensive

    The girl you met yesterday is my sister

    Is this the tape you are looking for?

    Compare:

    – This is the book which I bought yesterday (formal)

    – This is the book that I bought yesterday (informal)

    – This is the book I bought yesterday (more informal)

    RELATIVE PRONOUN AS SUBJECT

    In this case we can’t leave the connector out because if you do, the sentence has no subject

    She’s a person who can do anything (not: She’s a person can do anything)

    Everything that happened was your fault

    He’s the man who lives next door

    I have a cat which bit a dog

    In English, every verb needs a subject (exept imperatives). Compare:

    – The perfume she likes is Channel (The perfume is / She likes)

    – The man you saw yesterday lives near here

    – He is the boy who broke your window

    – That is the house that looks scary (That is / that looks: the 1st “that” is a demonstrative, the 2nd “that” is a relative connector equivalent to “which”)

    NON-DEFINING RELATIVE CLAUSES

    All the sentences we have seen are defining a pvious word, but we can also use a relative clause not to define, but to simply add more information. In this case, the relative clause must be surrounded by commas, and the connector can never be eliminated or substituted using THAT:

    defining:

    – The man who is wearing a hat is John (which man? the one wearing a hat)

    non-defining, extending:

    – The house with a garden, which was where I lived, was the most beautiful house of all (the house was the most beautiful AND the place where I lived)

    – Ky, who had been walking all day, was very tired (Ky was very tired BECAUSE he had been walking all day)

    A special situation is when the antecedent is not just a word, but the complete sentence. In that case we put the relative clause at the end, after a comma, and we use the connector WHICH:

    – All the forest was on fire, which was terrible. (what was terrible? the fact that “all the forest was on fire”)

    – She comes to visit every day, which is really nice.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Connectives / Connectors (Từ Nối) Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9
  • Cách Sử Dụng Trạng Từ Tần Suất Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Mang Nghĩa Tương Phản Cần Lưu Ý
  • Cấu Trúc In Order To/so As To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Và So As To Trong Tiếng Anh
  • Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Unit 10. Nature In Danger Trang 114 Sgk Tiếng Anh 11
  • Cách Sử Dụng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Trong Tiếng Anh, In, On, At, In Front Of, Behind
  • Cách Dùng One, Ones, Another, Other
  • How Your Thoughts Change Your Brain, Cells And Genes
  • Cấu Trúc Bài Thi Toeic
  • Trong tiếng Anh, which và what có ý nghĩa gần giống nhau nhưng cách đặt câu hỏi với which, what lại có những khác biệt nhất định. Những người mới học tiếng Anh phải cực kỳ thận trọng trong việc sử dụng 2 từ này để không mắc phải sai lầm dù là giao tiếp cơ bản hay các bài tập . Qua bài viết này, bạn sẽ có thể phân biệt câu hỏi which và what cũng như áp dụng chúng trong thực tế.

    1. Ý nghĩa which, what và cách sử dụng

    – Which will you have, coffee or tea ? (Bạn sẽ dùng cà phê hay trà?)

    – What do you have for breakfast? (Bạn dùng gì cho bữa sáng?)

    Ngoài là từ để hỏi, which và what còn đóng vai trò là một tính từ nghi vấn. Trong trường hợp này, khi đặt câu hỏi với which và what sẽ có cấu trúc là: which/what + noun (danh từ), giống với cách sử dụng của câu hỏi với whose. Cấu trúc này dùng để hỏi về một loại sự vật nào đó được giới hạn trong danh từ có mặt trong câu nên người nghe sẽ có thể hình dung rõ ràng về câu trả lời của mình.

    – Which way to get to the bus stop? (Đường nào để đến điểm dừng xe buýt thế?)

    – What kind of book will you choose to review? (Bạn sẽ chọn loại sách gì để phê bình thế?)

    Đây là 2 điểm chung lớn của which và what nên thường khiến không ít người không thể phân biệt. Tuy nhiên, which và what có sự khác nhau đáng kể trong cách sử dụng và vai trò trong câu. Người học tiếng Anh cần phải đặc biệt lưu ý cách dùng which và what để tránh mắc phải những sai lầm đáng tiếc trong các bài tập đặt câu tiếng Anh hay trong giao tiếp.

    2. Phân biệt câu hỏi which và what

    Cụ thể, which và what có 2 khác biệt lớn nhất:

    a/ Which và what có cùng ý nghĩa là “cái gì, cái nào” nhưng câu hỏi với which sẽ có câu trả lời hạn chế về một trong những thứ được đề cập đến trong câu , còn câu hỏi với what thì không giới hạn đáp án.

    Which kind of movies do you pfer, fiction movies or action movies? (Bạn thích thể loại phim nào hơn, phim hành động hay viễn tưởng?)

    What movies do you usually watch? (Bạn thường xuyên xem phim gì?)

    Trong ví dụ 1, câu hỏi với which có câu trả lời bị giới hạn giữa phim hành động và phim viễn tưởng. Đây là câu hỏi lựa chọn với which có câu trả lời hạn chế. Còn trong ví dụ 2, người được hỏi có thể có nhiều câu trả lời về bộ phim mình thường xuyên xem.

    – Which of you agree with our new regulations? (Những ai đồng ý với quy định mới của chúng ta nào?)

    – Which friend are you close best? (Người bạn nào mà bạn thân nhất?)

    – What để hỏi về nghề nghiệp: What is John? = What does John do? (John làm nghề gì?)

    – What để hỏi về hình dáng, vẻ ngoài của con người: What is Mary like? = What does Mary look like? (Mary trông như thế nào?)

    Ngoài sự khác nhau trong đặt câu hỏi với whic h, what mà 2 từ vựng này còn có sự khác nhau về vai trò trong câu:

    – Which được dùng làm đại từ quan hệ, thay thế cho danh từ đã được nhắc đến trước đó.

    Ví dụ: I bought two books, both of which I really like. (Tôi đã mua 2 cuốn sách, cả 2 cuốn tôi đều thực sự thích.)

    Trong ví dụ trên, đại từ “which” thay thế cho danh từ “books” đứng trước.

    – Which mang ý nghĩa là “bất cứ … nào”

    Ví dụ: Try which way you can, please! (Hãy thử bất cứ cách nào bạn có thể!)

    – Bên cạnh cách đặt câu hỏi với what mang nghĩa là “cái gì”, chúng ta còn có thể sử dụng what trong nhiều trường hợp đặc biệt khác. Chẳng hạn what for (để làm gì), so what (thì đã sao), what’s up? (có chuyện gì).

    Áp dụng kiến thức đã tiếp thu được bên trên để vận dụng vào bài tập thực hành sau đây.

    Bài tập: Điền which hoặc what thích hợp vào chỗ trống

    a/ — boys can do this exercise?

    b/ — color is your daughter’s hair?

    c/ — do you often do after very lesson?

    d/ — is the best choice for me?

    Đáp án:

    a/ Which boys can do this exercise? (Ai có thể làm bài tập này nào?)

    b/ What color is your daughter’s hair? (Tóc cháu gái cô màu gì vậy?)

    c/ What do you often do after very lesson? (Bạn thường làm gì sau mỗi giờ học?)

    d/ Which is the best choice for me? (Sự lựa chọn nào tốt nhất cho tôi?)

    Đặc biệt, những phương pháp học tiếng Anh tại English Town chính là “liều thuốc” đặc trị hữu hiệu nhất dành cho nhiều đối tượng khác nhau dù là người mất gốc hay tiếng Anh cho người đi làm , người lớn tuổi. Tại đây, tất cả mọi người đều không có khoảng cách về địa vị hay tuổi tác. Tất cả đều là những người đồng hành tin cậy để giúp đỡ, truyền động lực, cảm hứng cho nhau vì mục tiêu chung là chinh phục tiếng Anh mà ai cũng mong muốn đạt được.

    Nếu bạn cũng muốn trình độ ngoại ngữ của mình tăng lên không ngừng thì đừng chần chừ nữa, cánh cửa của English Town luôn chào đón tất cả mọi người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.
  • Unit 6: Getting Started (Trang 6
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới….
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới.
  • Phân Biệt Cách Dùng Where Và Which, Which Và That Trong Mệnh Đề Quan Hệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thành Thạo Cách Đặt Câu Hỏi Với Which ?
  • Hướng Dẫn Giải Unit 10. Nature In Danger Trang 114 Sgk Tiếng Anh 11
  • Cách Sử Dụng Giới Từ Chỉ Nơi Chốn Trong Tiếng Anh, In, On, At, In Front Of, Behind
  • Cách Dùng One, Ones, Another, Other
  • How Your Thoughts Change Your Brain, Cells And Genes
  • Vì vậy, trong bài viết này chúng ta cùng tìm hiểu về cách dùng các đại từ, trạng từ quan hệ như Where, Which và That. Phân biệt cách dùng giữa Where và Which hay cách dùng giữa Which và That để các bạn nắm rõ sự khác biệt giữa các đại từ này và dễ dàng vận dụng trong việc nói và viết.

    I. Cách dùng Where, Which và That trong mệnh đề quan hệ

    1. Các dùng Where trong mệnh đề quan hệ

    – WHERE là trạng từ quan hệ thay thế cho một danh từ chỉ nơi chốn, sau Where là một mệnh đề.

    – Where = giới từ chỉ nơi chốn (in, on, at, from..) + which * Ví dụ:

    – Do you know the country where (in which) I was born?

    (Bạn có biết đất nước mà tôi đã sinh ra?).

    – I went back to the village where I was born.

    (Tôi trở về ngôi làng nơi mà tôi đã sinh ra)

    – Da Nang is the place where I like to come.

    (Đà Nẵng là nơi mà tôi thích đến thăm)

    2. Cách dùng Which trong mệnh đề quan hệ

    WHICH l à đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật, đóng chức năng chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu. Vì vậy, sau Which có thể là động từ hoặc chủ ngữ.

    * Ví dụ:

    – The pencil which is in your pocket belongs to me.

    (Cây bút chì trong túi của bạn là của tôi đấy) ⇒ Which đóng chức năng chủ ng

    – The car which he bought is very expensive.

    (Chiếc xe mà anh ta mua thì rất đắt) ⇒ Which đóng chức năng tân ngữ

    * Chú ý: Khi Which đóng chức năng tân ngữ, ta có thể lược bỏ nó, ví dụ:

    – The dress (which) I bought yesterday is very beautiful.

    (Cái áo mà tôi mua ngày hôm qua thì rất là đẹp)

    3. Cách dùng That trong mệnh đề quan hệ

    – THAT là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).

    – That is the book that/which I like best.

    (Đó là cuốn sách mà tôi thích nhất)

    – That is the bicycle that/which belongs to David.

    (Đó là chiếc xe đạp thuộc về David)

    – The woman that/who lived here before us is a novelist.

    (Người phụ nữ người sống ơ đây trước chúng tôi là một tiểu thuyết gia)

    – That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).

    – I can see a girl and her dog that are running in the park.

    (Tôi có thể thấy cô gái và con chó của cô ấy đang chạy trong công viên)

    – She is the nicest woman that I’ve ever met.

    (Cô ấy là người phụ nữ đẹp nhất và tôi từng gặp)

    II. Phân biệt cách dùng Which và That trong mệnh đề quan hệ

    – That đứng ở đầu mệnh đề hay nhóm từ cung cấp thông tin hạn định, thường là để phân biệt chủ thể này với chủ thế khác. Nếu bỏ mệnh đề này ra khỏi câu thì nghĩa của câu sẽ bị thay đổi. Không dùng dấu phẩy trước mệnh đề hạn định.

    Which đứng đầu mệnh đề để cung cấp thông tin thêm. Mệnh đề có thể bao hàm thông tin quan trọng nhưng câu gốc không bị đổi nghĩa nếu bỏ mệnh đề đó đi. Mệnh đề không hạn định thường được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    – Knock on the door that is red.

    (Hãy gõ vào cánh cửa màu đỏ ấy – Có nhiều cánh cửa ở đó, nhưng bạn chỉ được gõ vào cánh cửa màu đỏ mà thôi.)

    – Knock on the door, which is red.

    (Hãy gõ cửa, cái cửa đó nó có màu đỏ – Chỉ có một cánh cửa và cánh cửa đó màu đỏ.)

    – Nếu bắt đầu mệnh đề hạn định của câu là this, hoặc those thì ta có thể dùng which để giới thiệu mệnh đề tiếp theo mà không cần quan tâm nó có phải là mệnh đề hạn định hay không.

    – That is a decision which you must live with for the rest of your life.

    (Đó là quyết định mà bạn sẽ phải sống cùng với nó suốt cả phần đời còn lại của mình.)

    – Those ideas, which we’ve discussed thoroughly enough, do not need to be addressed again.

    (Những ý tưởng đó, cái mà chúng ta đã bàn thảo đủ nhiều rồi, không cần thiết phải nhắc lại nữa đâu.)

    * Các trường hợp dùng THAT không dùng WHICH:

    1. Phía trước là “all, little, much, few, everything, none”

    Ví dụ: There are few books that you can read in this book store.

    (Có một vài cuốn sách mà bạn có thể đọc ở tiệm sách này).

    2. Từ được thay thế phía trước vừa có người vừa có vật

    Ví dụ: He asked about the factories and workers that he had visited.

    (Ông ấy hỏi về những công ty và công nhân mà ông ấy đã đến thăm)

    3. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là tính từ ở cấp so sánh hơn nhất

    Ví dụ: This is the best novel that I have ever read.

    (Đây là cuốn tiểu thuyết hay nhất mà tôi từng đọc).

    4. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là số thứ tự

    Ví dụ: The first sight that was caught at the Great Wall has made a lasting impssion on him

    (Cảnh tượng đầu tiên về Vạn lý trường thành đập vào mắt ông ấy gây được ấn tượng khó quên với ông).

    5. Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “the only, the very, the same, the right”.

    Ví dụ: It is the only book that he bought himself.

    (Đó là cuốn sách duy nhất mà anh ta đã tự mình mua).

    6.Từ được thay thế phía trước có định ngữ là “all, every, any, much, little, few, no”.

    Ví dụ: You can take any room that you like / There is no clothes that fit you here.

    (Anh có thể lấy bất cứ phòng nào mà anh thích / Ở đây chẳng có bộ quần áo nào phù hợp với bạn cả).

    7. Trong câu hỏi (Mệnh đề chính) mở đầu bằng “which”.

    Ví dụ: Which of the books that had pictures was worth reading?

    (Những cuốn sách có tranh ảnh thì đáng đọc đúng không?)

    8. Trong câu nhấn mạnh “It is … that …”

    Ví dụ: It is in this room that he was born twenty years ago.

    (Cách đây hai mươi năm chính trong căn phòng này ông ấy đã được sinh ra).

    III. Phân biệt cách dùng Which và Where trong mệnh đề quan hệ

    * Phân biệt giữa Which và Where trong mệnh đề khi nó đều chỉ nơi chốn:

    – Sau Where luôn luôn là một mệnh đề (S + V)

    Ví dụ: Hanoi is the place where I like to come.

    – Sau Which là một động từ. (Which + V)

    Ví dụ: My friend is taking me to a shopping centre which is huge

    – Về cấu trúc: WHERE = ON / IN / AT + WHICH

    Ví dụ: Do you know the country where I was born?

    ⇔ Do you know the country in which I was born?

    IV. Bài tập luyện tập cách dùng where, which và that

    Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

    A. that B. who C. whom D. what

    A. that B. what C. who D. which

    A. what B. who C. where D. which

    A. whose B. who C. which D. when

    A. whose B. which C. what D. who

    A. which B. who C. what D. whose

    A. who B. which C. when D. what

    A. who B. that C. what D. whom

    A. who B. that C. where D. when

    A. who B. that C. where D. when

    1.A 2.B 3.C 4.A 5.B 6.B 7.B 8.B 9.C 10.D

    Bài tập 2: Dùng Which, Where, That để nối các câu sau:

    1. We broke a car. It belonged to my uncle.

    2. Ba dropped a cup. It was new.

    3. Nam loves books. They have happy endings.

    4. I live in a city. It is in the north of Vietnam.

    5. The phone is on the table. It belongs to An.

    6. The TV got broken. It was my grandfather’s.

    7. The radio was stolen. It was bought 35 years ago.

    8. This is the laptop. My mother has just bought it.

    9. It’s the dog. I always talk to him at night.

    10. She opened the cupboard. She kept her best glasses in there.

    11. This is the house. General Giap lived here.

    12. The flight was canceled. We were going to take it.

    13. I saw the lady in the shop. She was Vicki Zhao.

    14. My violin is missing. It was my birthday psent.

    15. I first learn English from a book. I’ve just reread it.

    16. These are the shoes. I bought them in Ho Chi Minh City.

    1.We broke a car that belonged to my uncle.

    2. Ba dropped a up which was new.

    3. Nam loves books that have happy endings.

    4. I live in a city that is in the north of Vietnam.

    5. The phone that belongs to An is on the table.

    6. The TV that was my grandfather’s got broken.

    7. The radio that was bought 35 years ago was stolen.

    8. This is the laptop which my mother has just bought.

    9. It’s the dog that I always talk to at night.

    10. She opened the cupboard where she kept her best glasses.

    11. This is the house where General Giap lived.

    12. The flight that we were going to take was canceled.

    13. The lady that I saw in the shop was Vicki Zhao.

    14. The violin that is missing was my birthday psent.

    15. I’ve just reread the book which I first learned English from.

    16. These are the shoes that I bought in Ho Chi Minh City.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Hỏi Với Which, What, Why Trong Tiếng Anh.
  • Unit 6: Getting Started (Trang 6
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới….
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Anh 11 Mới, Tìm Những Câu Có Cấu Trúc Having + Past Participle Trong Đoạn Hội Thoại Trên Và Viết Xuống Hộp Bên Dưới.
  • .. Help Me , Please …
  • Connectives / Connectors (Từ Nối) Unit 7 Sgk Tiếng Anh 9

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Give More Information About A Word (Relative Connectors)
  • Unit 4 Lớp 10 Language Focus
  • May As Well Và Might As Well
  • As Well Là Gì? Cách Dùng As Well, Also, Too Trong Tiếng Anh
  • Tính Chất Của Xenlulozo: Tính Chất Hóa Học, Vật Lí, Cấu Tạo, Điều Chế, Ứng Dụng Chi Tiết Nhất.
  • CONNECTIVES / CONNECTORS (Từ nối) : AND, BUT, OR ( hoặc / hay; “or else” nếu không ), so ( do đó, vì thế ), THEREFORE (do đó), HOWEVER (tuy nhiên)

    Những từ nối : AND, OR, BUT, SO còn được gọi là tập hợp liên từ (coordinating conjunctions): được dùng nối hai từ, hai cụm từ hay hai mệnh đề cùng loại, chức năng hay cấu trúc .

    1. AND : dùng thêm thông tin bổ sung (additional ideas),

    e.g.: This appliance is modern and economical. (adj. + adj).

    His father is a doctor and he works in a hospital. (clause + clause)

    2. OR : diễn tả sự chọn lựa.

    e.g.: Do you study Maths or Chemistry? (Bạn học toán hay lý)

    Does he live in the city centre or in the suburbs?

    (Anh ấy sống ở trung tâm thành phố hay ở ngoại ô?)

    * OR ELSE ( nếu không) : diễn tả điều kiện,

    e.g.: You hurry or (else) you’ll be late for the bus?

    (Bạn nhanh lên nếu không bạn sẽ trễ xe buýt.)

    3. BUT : nối hai ý tương phản nhau,

    e.g.: He’s fat but his brother isn’t.

    (Anh ấy mập nhưng anh của anh ấy thì không.)

    That man is famous but humble.

    (Người đàn ông đó nổi tiếng nhưng khiêm tốn.)

    4. SO (vì thế, do đó) : diễn tả hậu quả.

    e.g.: He’s busy, so he can’t help you.

    (Anh ấy bận, nên không giúp anh được.)

    The test was easy, so most of the pupils could do it.

    (Bài thi dễ, do đó đa số học sinh làm được.)

    e.g.: He’s busy ; therefore he can’t help you.

    (Anh ấy bận; nên anh ấy không thể giúp bạn được.)

    He’s at a meeting now; therefore he can’t answer your phone.

    He’s busy. Therefore he can’t help you.

    He’s busy. He, therefore, can’t help you.

    Chú ỷ: THEREFORE có thể theo sau dấu phẩy (,) (a comma), dấu chấm phẩy (;) (a semi-colon) hoặc dấu chấm câu (a period) hoặc sau chủ từ.

    HOWEVER (tuy nhiên): diễn tả sự tương phản, đồng nghĩa với BUT nhưng luôn luôn nối liền hai mệnh đề.

    e.g.: He’s over seventy; however, he’s still active.

    (Ông ấy trên 70, tuy nhiên ông còn linh hoạt.)

    It’s raining hard; the game is , however, going on.

    (Trời đang mưa to; tuy nhiên trận đấu vẫn tiếp tục)

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Trạng Từ Tần Suất Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Mang Nghĩa Tương Phản Cần Lưu Ý
  • Cấu Trúc In Order To/so As To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Order To Và So As To Trong Tiếng Anh
  • Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous)
  • Cách Dùng Đại Từ Quan Hệ Who, Whom, Which, That, Whose

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Chung Của Một Câu Trong Tiếng Anh Cau Truc Chung Cua Mot Cau Trong Tieng Anh Doc
  • Cấu Trúc Thông Dụng Của Một Câu Tiếng Anh
  • Getting Started Trang 6 Unit 6 Sgk Tiếng Anh 11 Mới
  • Luyện Nghe Toeic Part 4 : Bài Nói Chuyện
  • Bài Giảng Cấu Trúc Dữ Liệu_ Phần Tree
  • Đại từ quan hệ là gì?

    Đại từ liên hệ là từ đứng liền sau một danh từ để thay thế cho danh từ ấy làm chủ từ, bổ tuchs từ, hoặc sở hữu cách cho mệnh đề sau. Danh từ đứng trước đại từ liên hệ gọi là “từ đứng trước”(antecedent). Tuy theo vai trò nó đóng trong mệnh đề và từ đứng trước của nó, đại từ liên hệ có những hình thức sau đây:

    Cách dùng đại từ quan hệ who, whom, which, that, whose trong tiếng anh

    1. Cách dùng Whom

    Whom sử dụng là hình thức bổ túc từ, khi từ đứng trước là tiếng chỉ người Ví dụ: The man whom you meet is my father Người đàn ông, người mà anh gặp là cha tôi The girls whom you saw are my sisters Những cô gái mà anh thấy là các chị họ tôi

    Lưu ý khi sử dụng Whom

      Trong văn nói người ta thường dùng who hoặc that thay cho whom, hoặc phổ thông hơn nữa bỏ whom đi.

    Ví dụ: Văn viết: The man whom you meet is my father Văn nói: The man who you meet if my father The man that you meet is my father The man you meet is my father

      Trong trường hợp whom làm từ bổ túc cho một giới từ, khi viết ta để giới từ trước whom, khi nói tư để giới từ sau cùng, còn whom được thay thế bằng that hoặc bỏ hẳn.

    Ví dụ: Văn viết: The man to whom I spoke Văn nói: The man that I spoke to The man I spoke to.

    2. Cách sử dụng đại từ quan hệ Who

    Who được sử dụng là hình thức chủ từ khi từ đứng trước của nó là tiếng chỉ người

    Ví dụ: The man who spoke to you, is my father Người đàn ông, người mà đã nói chuyện với anh là cha tôi

    The girls who serve in the shop are the owner’s daughters Những cô gái giúp việc ở hiệu là con gái ông chủ

    3. Cách dùng That

    That sử dụng có thể thay thế cho những hình thức who, whom, which như ta đã thấy ở trên ngoài ra that còn bắt buộc dùng trong những trường hợp sau đây:

    Ví dụ: Saigon is the noisiest city that I have ever met Sài Gòn là thành phố ồn ào nhất mà tôi từng gặp This is the last letter that he wrote Đây là bức thư cuối cùng nó đã viết.

      Sau những tiếng all, only, very, every( và những tiếng kép với everry) no(và những tiếng kép với no), any, much, little.

    Ví dụ: Answer all the questions that I asked you Hãy trả lời tất cả những câu hỏi tôi đã hỏi anh Thay lost the only son that they have Họ mất đứa con trai độc nhất mà họ có I have nothing that you like Tôi không có cái gì bạn thích cả

      Sau từ đứng trước hỗn hợp(gồm cả người và vật)

    Ví dụ: The people, cattle and carts that went to market Người súc vật và xe đi tới chợ

    Ví dụ: It is the teacher that decides what to read Chú ý: Có thể bỏ that đi trong những trường hợp là bổ túc từ

    4. Cách sử dụng which

    Which sử dụng là hình thức chung cho chủ từ và bổ túc từ, khi tiền vị tự là tiếng chỉ vật

    Ví dụ: The dog which won the race Con chó thắng cuộc đua

    The book which I bought Cuốn sách mà tôi mua

    Lưu ý khi dùng đại từ quan hệ which

      Trong văn nói có thể dùng that thay cho which, hoặc có thể bỏ which đi khi nó làm bổ túc từ

    Ví dụ: Văn viết: The dog which won the race Văn nói: The dog that won th race

    • Khi which làm bổ túc từ cho một giới từ, ta viết giới từ trước which nhưng lúc nói ta để giới từ sau cùng rồi thay which bằng that hoặc bỏ hẳn which đi.
    • Of which sử dụng là hình thức sở hữu cách này bây giờ ít dùng vì người ta thường sử dụng whose thay nó

    Ví dụ: The house whose roof was damaged Ngôi nhà có mái bị hư hại.

    Whose sử dụng là hình thức sở hữu cách khi từ đứng trước là tiếng chỉ người

    Ví dụ: The men whose houses were damaged will be compensated. Những người có nhà bị thiệt hại sẽ được bồi thường

    Chú ý: Danh từ chỉ sở hữu vật đứng sau whose không bao giờ có mạo từ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt At The End Và In The End
  • Cấu Trúc Để Viết Một Bài Thi Ielts Writing Task 2 Chuẩn
  • 37 Giới Từ Cực Formal Giúp Ẵm Điểm Writing “chót Vót”
  • Cấu Trúc Bài Thi Toeic
  • How Your Thoughts Change Your Brain, Cells And Genes
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!
  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • As Well As Là Gì ?
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • In addition to + Noun/ Pronoun/V-ing:

      Nghĩa của cụm này là “bên cạnh cái gì đó, ngoài ra” , được dùng để giới thiệu thêm một điều gì đó bên cạnh cái đã nói trước

    e.g. In addition to her great beauty, she is also well-known for her talent.

      Ngoài ra, In addition còn có thể đứng đầu câu, có tác dụng như một từ nối, được phân cách với mệnh đề bằng dấu phẩy

    Cần phân biệt In addition/In addition to với an addition to. Chúng ta có cấu trúc:

    something is an addition to something else: cái gì đó là nhân tố bổ sung cho cái khác nhằm nâng cấp, cải thiện

    e.g. This book will be a value addition to the library of any student.

      Được dùng khi mục đích của hành động sau hướng tới chủ thể của hành động trước. Hiểu đơn giản là cả 2 hành động phục vụ cùng một chủ ngữ . Cụm cũng có quy tắc và cách dùng tương tự như sau:

      Nếu mục đích của hành động muốn hướng tới chủ thể khác , hay nói đơn giản là 2 hành động không phục vụ cùng chủ ngữ thì có quy tắc sau:

    NOTE: So as to KHÔNG áp dụng được quy tắc này

    In view of the fact that living cost in England is very expensive, you should consider other countries to study abroad.

    In view of this research, smartphone has bad effect on our health.

    In view of what you’ve said, I think we should consider plan B.

    e.g. He acts so cold and always keeps distance to others but in essence he is really soft.

      Essence còn có một cụm khác rất hay là be of the essence – điều quan trọng nhất.

    e.g. Time is the most important thing = Time is of the essence

      In which là sự kết hợp giữa một giới từ – in và một đại từ quan hệ – which. Dùng in which để nối một danh từ và một mệnh đề chỉ nơi chốn hoặc thời gian. Ví dụ:

    = This is the computer he stores his documents.

      Cần phân biệt cách dùng on whichin which. Cả on whichin which đều thay thế được cho và . Sự khác biệt là các từ chỉ địa điểm và thời gian đó đi với giới từ gì. Ví dụ in year, in the box, on the day, on the chair,…

    e.g. I keep my files in this green box

    = This is the green in which/ where I keep my files.

    e.g. I can’t forge the year in which/ when I started my business.

    e.g. That is the chair on which/where she is stitting on.

    = That is the chair which she is sitting on.

    e.g. I can’t forget the day on which/when I met you.

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7
  • Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100