Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Whether Trong Tiếng Anh Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Whether Và Whether Or Trong Tiếng Anh

Đề Thi Thử Tiếng Anh Theo Cấu Trúc Mới Năm 2022

Even If: Cấu Trúc Even If Tiếng Anh

24 Cấu Trúc Ngữ Pháp Cho Ielts Writing

Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Python

Should Và Một Số Cấu Trúc Chứa Should Hay Gặp

Để tìm hiểu hơn về CÂU ĐIỀU KIỆN hay CẤU TRÚC IF bạn vui lòng đọc bài viết: 3 loại câu điều kiện trong tiếng Anh

They asked me whether (if) I was tired. (Hỏi hỏi tôi rằng tôi có mệ không.

Câu hỏi gốc: Are you tired?

I wanted to know whether (if) they came. (Tôi muốn biết tằng họ có đến không.)

Câu hỏi gốc: Do they come?

Shu asked me whether (if) that computer was working. (Shu hỏi tôi liệu rằng cái máy tính đó đang chạy được không.)

Câu hỏi gốc: Is this computer working?

Chúng ta sử dụng whether … or khi mà muốn giới thiệu một mệnh đề có 2 hay nhiều sự lựa chọn.

We want to check whether (if) the hotel rooms have a bath tube or not. (Chúng tôi muốn kiểm tra xem liệu rằng phòng khách sạn có bồn tăm hay không.)

We can’t say whether Ken is a good or a bad boy. (Chúng tôi không thể nói rằng Ken là một anh chàng tốt hay xấu được.)

Lisa and I can’t decide whether to paint the wall white or blue. (Lisa và tôi không thể nào quyết định được là nên sơn tường màu trắng hay là màu xanh dương.)

She had no idea whether her son was laughing or crying. (Cô ấy không hề biết là con trai cô ấy đang khóc hay đang cười nữa.)

Whether you drink the coke or eat this chicken salad. (Bạn hoặc là uống coke hoặc là ăn món sa lát gà này.)

Trong trường hợp chủ ngữ của mệnh đề chính trùng với chủ ngữ của mệnh đề Whether thì chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc: whether + to + V + or + V hoặc whether S + V + or + V

Trong trường hợp chủ ngữ của mệnh đề chính KHÔNG trùng với chủ ngữ của mệnh đề Whether, chúng ta sẽ sử dụng cấu whether S + V + or + V

Mang nghĩa là “liệu là thế này… hay không” Chúng ta sử dụng cấu trúc whether … or not là để đưa ra một vế, một nội dung đối ngược lại thông tin ở phía trước. Ví dụ:

We use the title Ms rather than Mrs (married woman) or Miss (unmarried woman) when we don’t know whether a woman is married or not .

We haven’t decided whether or not to go to Ba Vi this weekend. (Chúng tôi vẫn chưa quyết định liệu là có hay không đi Ba Vì cuối tuần này.)

Mang nghĩa “cho dù … có hay không”. Chúng ta thường sử dụng whether … or not để ám chỉ cái gì đó là không quan trọng hoặc không có ảnh hưởng quá nhiều. Ví dụ:

Justin always said what he thought, whether it was polite or not . (Justin luôn nói những điều mà anh ấy nghĩ, cho dù là nó có lịch sự hay không.)

Whether he likes it or not, he is going to study the school his parent pick up. (Cho du là anh ta có thích hay không, thì anh ta vẫn phải theo học trường mà bố mẹ anh ta chọn.)

Phân Biệt Cấu Trúc Whether, Cấu Trúc Whether Or Và Whether Or Not

Mệnh Đề Wish Và If Only

Ước Với Wish Và If Only

Các Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Switch Và Vòng Lặp For While Trong Dart

Tin Học 11 Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh

Tổng Hợp Về Cấu Trúc Whether, Whether Or Trong Tiếng Anh

Mệnh Đề Sau “wish, If Only, It’s Time….”

Cách Sử Dụng If Only

Chi Tiết Bài Học 7. Điều Kiện Và Lặp

Chuyên Đề Học Sinh Giỏi Tin 8 Câu Lệnh If … Then … Else

Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật

4.2

(83.55%)

220

votes

1. Cấu trúc whether trong tiếng Anh

Đầu tiên, cùng tìm hiểu về những thông tin cơ bản về cấu trúc Whether tiếng Anh để bạn có cái nhìn tổng quát về chủ điểm ngữ pháp này.

Tổng quan

Whether là một liên từ trong tiếng Anh và mang nghĩa là “liệu”. Whether thường được sử dụng để kể lại sự việc hay tường thuật lại lời nói của một người nào đó.

Liên từ này thường được sử dụng khi muốn đưa ra hai khả năng hoặc hai sự lựa chọn.

Ví dụ:

I don’t know

whether

she will go to the movies or go home to watch movies.

(Tôi không biết liệu cô ấy sẽ đi xem phim hay về nhà xem phim.)

I can’t tell

whether

he’s crying or laughing.

(Tôi không thể biết anh ấy đang khóc hay đang cười.)

Whether và If có thể sử dụng thay thế lẫn nhau trong câu.

Whether ở trong câu gián tiếp

Chúng ta có thể sử dụng Whether và lược đi If với các câu gián tiếp ở dạng yes/no hoặc câu hỏi sử dụng Or (hoặc).

Ví dụ:

She asked me

whether

(if) I was happy.

(Hỏi hỏi tôi rằng tôi có vui không.)

Câu hỏi gốc: Are you Happy?

I wanted to know

whether

(if) My father came.

(Tôi muốn biết rằng bố tôi có đến không.)

Câu hỏi gốc: Does father come?

[FREE]

Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

2. Cấu trúc Whether … or

Chúng ta sử dụng cấu trúc Whether … or khi muốn giới thiệu một mệnh đề có 2 hay nhiều sự lựa chọn.

Cấu trúc 1: Whether or + S + V

Cấu trúc này sử dụng để diễn tả khi hành động ở vế sau có chủ ngữ khác với chủ ngữ của mệnh đề trước.

Ví dụ:

I don’t know

whether

he will hang out or play basketball.

(Tôi không biết liệu anh ấy sẽ đi chơi hay chơi bóng rổ.)

The teacher doesn’t know

whether

the kids are sleeping or awake

(Cô giáo không biết bọn trẻ đang ngủ hay thức)

Cấu trúc 2: Whether or + to V

Nếu hai mệnh đề trong câu đều có cùng chủ ngữ thì ta sử dụng cấu trúc này

Ví dụ: 

I can’t decide whether to buy shoes or clothes.

(Tôi không thể quyết định liệu sẽ mua giày hay quần áo)

He is thinking whether to stay in Hanoi or go to Ho Chi Minh city to work

(Anh đang suy nghĩ nên ở lại Hà Nội hay vào thành phố Hồ Chí Minh làm việc)

3. Cấu trúc Whether… or not

Cách dùng

Khác với cấu trúc Whether or, cấu trúc Whether or not/Whether… or not được sử dụng với mục đích diễn tả sự việc trong câu mang ý nghĩa trái chiều. 

Whether or not được sử dụng để thể hiện việc bắt buộc phải làm cho dù có muốn hay không.

Cấu trúc

Whether or not + S + V

hay Whether + S + V + or not…

Ví dụ:

We have different ideas about whether or not our club should celebrate a picnic this month.

(Chúng tôi có những ý kiến ​​khác nhau về việc liệu câu lạc bộ của chúng tôi có nên tổ chức một chuyến dã ngoại trong tháng này hay không.)

 Whether she goes or doesn’t, she has to pay money.

(Dù đi hay không đi cô ấy đều phải trả tiền)

4. Phân biệt cấu trúc whether và cấu trúc if

Trường hợp sử dụng Whether

Trường hợp

Ví dụ

Sau động từ discuss 

(Người ta thường hay sử dụng  whether nhiều hơn là if)

We discussed whether we should go to Hong Kong. 

(Chúng tôi đã bàn bạc xem liệu chúng tôi có nên đi Hồng Kông hay không.)

Sau giới từ

They talked about whether he should go out today.

(Họ nói về việc liệu anh ấy có nên đi ra ngoài hôm nay hay không.)

Với động từ nguyên thể ( to Verb)

I can decide whether to buy this bag now or wait.

(Tôi có thể quyết định mua chiếc túi này ngay bây giờ hay chờ đợi.)

Đứng đầu câu

(Đóng vai trò như một chủ ngữ)

Whether you are beautiful or not is not a problem.

(Bạn đẹp hay không đẹp không thành vấn đề.)

Mang tính nghi thức xã giao hơn

Let me know whether i will be able to go with you.

(Hãy cho tôi biết liệu tôi có thể đi cùng bạn không.)

Trường hợp sử dụng If

Trường hợp

Ví dụ

Trong câu phụ tân ngữ ở dạng phủ định

She asked Anna if I didn’t come.

(Cô ấy hỏi Anna nếu tôi không đến.)

Trong các dạng

câu điều kiện

If I were you, I wouldn’t be able to receive this shock.

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ không thể đón nhận cú sốc này)

Dùng với tình huống suồng sã, thân mật

I wondered if Anna would love me.

(Tôi tự hỏi liệu Anna có yêu tôi không.)

5. Bài tập cấu trúc whether

Bài tập: Điền If/Whether vào chỗ trống:

7. __ the CEO is able to increase the overall profit and will affect the share price of the company.

Đáp án:

1. Whether 

2. Whether 

3. Whether 

4. If

5. Whether 

6. Whether 

7. Whether 

8. Whether 

9. Whether

10.Whether 

Comments

Cách Dùng Wish Và If Only

Bài 4. Cấu Trúc Rẽ Nhánh (If)

Câu Đảo Ngữ 2 (Inversion 2)

Cấu Trúc It Was Not Until Và Cách Dùng Chi Tiết Nhất

Phân Biệt Unless Và If Not

Cấu Trúc Và Cách Dùng Whether Trong Tiếng Anh

Tổng Hợp Về Cấu Trúc If (Whether) Trong Tiếng Anh

Cách Phân Biệt If Và Whether

Cách Phân Biệt Whether Và If

Sự Khác Nhau Giữa “if” Và “whether”

Cách Sử Dụng Cấu Trúc If I Knew Và I Wish I Knew

Bài học hôm nay sẽ chia sẻ cấu trúc và cách dùng wether trong tiếng anh. Một kiến thức quan trọng với tất cả những ai đang học tiếng anh cho kỳ thi Toiec.

1. Cách dùng whether trong tiếng anh.

Whether có nghĩa là liệu, nó được xem như một liên từ trong tiếng Anh. Thường được sử dụng trong câu gián tiếp, dùng để kể lại một sự việc, thuật lại một lời nói của ai đó.

Whether và if thường được sử dụng thay thế lẫn nhau.

( Whether và if có thể thay thế lẫn nhau)

– Phân biệt if và whether trong tiếng Anh

Whether và if đều được dùng để giới thiệu cho câu hỏi “yes/no question” trong câu gián tiếp.

Ví dụ:

– Nam asked Lan whether she felt well.

Dịch nghĩa: Nam hỏi Lan rằng liệu cô ấy có cảm thấy khỏe không?

– They’re not sure if she have decided.

Dịch nghĩa: Họ không chắc chắn rằng liệu cô ấy đã quyết định hay chưa?

Tuy nhiên, vẫn có sự khác nhau khi sử dụng 2 từ này, chúng ta có thể thấy rõ điều đó qua các ví dụ sau:

1.1. Đi kèm với động từ discuss, chúng ta thường sẽ dùng whether hơn là dùng if.

Ví dụ:

– They discussed whether she should be hired.

– We discussed whether to invest in the new idea.

1.2. Chúng ta chỉ dùng whether nếu phía trước là giới từ.

Ví dụ:

– They talked about whether they should go or not.

Dịch nghĩa: Họ đang bàn xem liệu họ có nên chuyển đi hay không?

– She looked into whether i should stay.

Dịch nghĩa: Cô ấy đang xem xét liệu tôi có nên ở lại không?

1.3. Chúng ta dùng whether đi kèm với động từ nguyên thể, không dùng if.

Ví dụ:

– They can’t decide whether to buy the house or wait.

Dịch nghĩa: Họ không thể quyết định được liệu rằng nên mua ngôi nhà hay tiếp tục đợi thêm.

– She considered whether to give up the position or quit next year.

Dịch nghĩa: Cô ấy đang cân nhắc xem liệu nên từ bỏ vị trí này hay nên bỏ việc vào năm tới.

1.4. Whether được dùng với hình thức xã giao, lịch sự. if được dùng trong những tình huống thân mật, suồng sã hơn.

Ví dụ:

– Let us know whether she will be able to attend the conference.

Dịch nghĩa: Hãy cho chúng tôi biết nếu cô ấy có thể tham dự hội thảo.

– Nam asked if Linh had seen that film.

Dịch nghĩa: Nam hỏi xem liệu Linh đã xem bộ phim đó chưa?

– We wondered if Trang would be there the day after.

Dịch nghĩa: Chúng tôi đang băn khoăn liệu Trang có ở đây ngày mai không?

2. Phân biệt 10 điểm khác nhau giữa cách sử dụng 2 từ if và whether.

(Một số trường hợp chỉ có thể dùng if hoặc whether)

1. If không được dùng để dẫn câu phụ chủ ngữ.

Whether they go there is not decided. (Việc họ có đi đến đó hay không vẫn còn chưa được quyết định.)

2. Không dùng if để dẫn câu phụ bổ ngữ (biểu ngữ).

Ví dụ: The question is whether Nam and Nga can get there on time. ( Câu hỏi đặt ra là liệu Nam và Nga có đến kịp giờ hay không).

3. if không được dùng để dẫn câu phụ đồng vị .

Ví dụ: She asked Nam the question whether the work was worth doing. ( Cô ấy đã hỏi Nam việc đó có đáng để làm không.)

4. If không được dùng để dẫn câu phụ tân ngữ .

Ví dụ: We are thinking about whether we’ll have a meeting. ( Chúng tôi đang nghĩ đến việc liệu chúng tôi có nên gặp gỡ không.)

5. Với câu trực tiếp dùng “or not”, chúng ta không dùng “if”.

– Ví dụ: We don’t know whether or not she will go. (Chúng tôi không biết rằng liệu cô ấy có đi không.)

6. Nếu trong câu phụ tân ngữ được đặt ở đầu câu, chúng ta không dùng if.

Ví dụ: Whether Hoa have met Linh before, I can’t remember. ( Tôi không nhớ được liệu Hoa đã gặp Linh trước đây chưa nữa.)

7. Chúng ta không dùng if sau discuss.

Ví dụ: They’re discussing whether they’ll go on a picnic.(Họ đang bàn xem liệu họ có nên đi dã ngoại không.)

8. Nếu sau khi dịch nghĩa, if có thể dễ bị nhầm lẫn thành nghĩa “nếu” thì chúng ta không nên sử dụng nó.

Ví dụ: Please let me know whether Nam is busy. ( Làm ơn báo với tôi nếu Nam bận.)

9. Trước động từ nguyên mẫu, chúng ta dùng “whether”, tuyệt đối không dùng “if”.

Ví dụ: She doesn’t know whether to go or not. ( cô ấy không biết liệu có nên đi hay không.)

10. Chúng ta không dùng whether nếu câu phụ tân ngữ ở dạng phủ định.

Ví dụ: He asked me if Linh didn’t come. ( Anh ta hỏi tôi có phải là Linh đã không đến không.)

Lưu ý: Chúng ta vẫn có thể dùng whether, sau một số động từ như “wonder, not sure ….”để dẫn ra mệnh đề phụ ở dạng phủ định.

Ví dụ: She wonder if [whether] Nam isn’t mistaken. ( cô ấy tự hỏi không biết Nam có mắc lỗi không nữa.)

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Cấu Trúc Và Cách Dùng Unless Trong Tiếng Anh

Khối Lệnh Begin … End Trong Pascal

Bài 9 : Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Pascal ( If … Then … Else … ; )

Lệnh If .. Then Trong Pascal

Trong Turbo Pascal, Cấu Trúc If … Then Nào Sau Đây Là Dạng Đủ:

Tổng Hợp Về Cấu Trúc If (Whether) Trong Tiếng Anh

Cách Phân Biệt If Và Whether

Cách Phân Biệt Whether Và If

Sự Khác Nhau Giữa “if” Và “whether”

Cách Sử Dụng Cấu Trúc If I Knew Và I Wish I Knew

Vba Cơ Bản_Bài 4_Cấu Trúc Điều Kiện Và Lựa Chọn

1. Cách dùng cấu trúc if (whether) trong tiếng Anh

Đầu tiên, Step Up sẽ giới thiệu những thông tin cơ bản, từ khái niệm đến công thức cấu trúc if (whether) tiếng Anh để bạn có cái nhìn tổng quát về chủ điểm ngữ pháp này.

Cấu trúc if (whether) tiếng Anh là gì?

Cấu trúc if (hoặc whether) thường xuất hiện trong câu hỏi yes-no và câu hỏi gián tiếp với “or”. “If” được sử dụng phổ biến hơn “whether”.

Whether or not Marshall resigned from his job is none of my business.

Cách dùng cấu trúc if và whether

Mặc dù chúng ta thường nhìn thấy từ “if” trong , cấu trúc if (whether) chúng ta đang tìm hiểu lại được dùng phổ biến trong . Step Up sẽ hướng dẫn bạn lần lượt các cấu trúc if – whether trong câu gián tiếp và cấu trúc whether or not.

1. Cấu trúc if (whether) trong câu gián tiếp

Cấu trúc ngữ pháp này được sử dụng trong các câu hỏi được chuyển thành dạng câu trần thuật (câu gián tiếp).

Công thức chung:

2. Cấu trúc whether or not

Cấu trúc này mang nghĩa “liệu một điều gì đó có đúng hay không” hoặc “cho dù điều gì đó có đúng hay không”.

Công thức chung:

2. Một số lưu ý về cách sử dụng cấu trúc if (whether)

Có một số lưu ý khi dùng cấu trúc if (whether) bạn nên ghi chú lại để có thể dùng cấu trúc này đúng ngữ pháp và tự nhiên nhất.

“Whether” được sử dụng nhiều hơn trong văn viết, các văn bản mang tính trang trọng.

The boss read a draft of the contract that she’d written and the board of the company discussed whether it needed modifications.

Chúng ta thường dùng “whether” hay “if” với “or” khi có nhiều hơn một sự lựa chọn trong câu hỏi gián tiếp.

I’m still considering whether we should look for a new car, a like-new car or a used one.

Chúng ta có thể dùng “whether” nhưng không thể dùng if với to V để nói về dự định trong tương lai.

Chúng ta sử dụng “whether” thay vì “if” phía sau giới từ.

The detective seemed mostly interested in whether the suspect lied.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Bài 1: Điền if hoặc whether vào chỗ trống

Comments

Cấu Trúc Và Cách Dùng Whether Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng Unless Trong Tiếng Anh

Khối Lệnh Begin … End Trong Pascal

Bài 9 : Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Pascal ( If … Then … Else … ; )

Lệnh If .. Then Trong Pascal

Cấu Trúc Và Cách Dùng Whether Or Trong Tiếng Anh

Whether Là Gì? Phân Biệt Whether Và If

Tổng Hợp 5 Ngôi Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Thì Tương Lai Đơn (Simple Future Tense)

Cách Dùng Will Và Won’t Với Các Thì Tương Lai

Sau Will Be Là Loại Từ Gì? Cách Dùng Will Và Won’t

Cấu trúc:

– Whether or + to Verb/ Clause

Cấu trúc whether or được sử dụng nhằm mục đích đưa ra 2 sự lựa chọn hay sự thay thế.

Ví dụ cho cấu trúc whether or + to V:

– We can’t decide whether to paint the wall red or white.

Dịch nghĩa: Chúng tôi không thể quyết định được giữa việc nên sơn bức tường màu đỏ hay màu trắng.

(Whether or được sử dụng khi đưa ra sự lựa chọn)

Ví dụ cho cấu trúc whether or + Clause (mệnh đề)

– He didn’t know whether she was laughing or crying.

Dịch nghĩa: Anh ta không biết được liệu cô ấy đang cười hay đang khóc.

+ Lưu ý: Chúng ta sẽ dựa vào chủ ngữ để sử dụng cấu trúc whether or + Clause hay to V.

Whether or + to V nếu giữa hai mệnh đề có cùng chủ ngữ. Whether or + clause được sử dụng khi hành động sau có chủ ngữ khác mệnh đề trước.

Ví dụ số 1: việc họ phân vân hay quyết định màu sơn đều là hành động của cùng một chủ người. Ở ví dụ 2 có sự khác biệt giữa người phân vân lựa chọn và người thực hiện hành động.

Ví dụ:

– We can’t decide whether to paint the wall red or white.

= We can’t decide whether I’ll paint the wall red or white.

Hai câu có cùng ngữ nghĩa, chúng ta có thể lược bỏ mệnh đề nếu chúng có cùng chủ ngữ.

Một số ví dụ khác:

– A student will have to learn all the lessons whether they are easy or difficult.

Dịch nghĩa: Một học sinh sẽ phải học tất cả các bài học cho dù nó dễ hay là khó.

– She might come. We don’t know.

= We don’t know whether she will come or not.

Dịch nghĩa: Chúng tôi không biết, cô ấy có đến hay không.

– He might recognize us. We don’t know.

= We don’t know whether he will recognize us or not.

– Hoa may not like it. she will have to take this medicine.

= Hoa will have to take this medicine whether she like it or not.

– Nam may or may not come with them. They will have to go.

= They will have to go whether he comes with them or not.

2. Cấu trúc và cách dùng whether or ở thể phủ định

Khác với cấu trúc whether or, cấu trúc “whether or not/ whether … or not” được sử dụng để nói tới thông tin mang tính trái chiều.

Cấu trúc:

– whether or not + mệnh đề Hoặc whether + mệnh đề + or not

(whether or not dùng để nói việc bạn bắt buộc làm dù muốn hay không)

Ví dụ:

– We have different views about whether or not governments should help elderly people.

Dịch nghĩa: Chúng tôi có quan điểm khác nhau về việc có nên hay không việc chính phủ nên giúp đỡ những người già.

– Whether she likes it or whether she doesn’t, she will have to work on this project.

( Dịch nghĩa: Cho dù cô ấy thích hay không, cô ấy vẫn sẽ phải làm việc trong dự án này.)

= Whether or not she like it, she will have to work on this project.

( Dịch nghĩa: Cô ấy có thích nó hay không, cô ấy vẫn sẽ phải làm việc trong dự án này.)

= Whether she like it or not, she will have to work on this project.

( Dịch nghĩa: Cho dù cô ấy thích hay không, cô ấy vẫn sẽ phải làm việc trong dự án này.)

-.Linh does not like Tuan. She will have to marry him.

= Linh will have to marry Tuan whether she likes him or not.

Whether or not she likes him, Linh will have to marry Tuan.

Whether Linh likes Tuan or whether Linh doesn’t, she will have to marry him.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

Ôn Tập Ngữ Pháp Tiếng Anh 7

Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Cách Dùng & Bài Tập

Unit 14 Lớp 7 Grammar

Cấu Trúc Và Các Dùng Would You Like Trong Tiếng Anh

Cách Dùng Would Like Và Want

Phân Biệt Cấu Trúc Whether, Cấu Trúc Whether Or Và Whether Or Not

Cấu Trúc Whether Và Whether Or Trong Tiếng Anh

Đề Thi Thử Tiếng Anh Theo Cấu Trúc Mới Năm 2022

Even If: Cấu Trúc Even If Tiếng Anh

24 Cấu Trúc Ngữ Pháp Cho Ielts Writing

Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong Python

Whether là một liên từ trong tiếng Anh và mang nghĩa là “liệu”, thường đi với or (liệu như như này hay như kia) hoặc or not (có… hay không)

Tôi không biết liệu cô ấy sẽ đi xem phim hay về nhà xem phim.

Bố tôi không thể quyết định sơn tường màu xanh lá hay xanh biển.

Tôi không chắc là đi cắm trại tuần sau hay không.

Anh ấy luôn nói những gì anh ấy nghĩ, dù nó có lịch sự hay không.

Chúng ta có thể sử dụng Whether và lược đi If với các câu tường thuật ở dạng nghi vấn yes/no hoặc câu hỏi sử dụng Or.

Bạn tôi hỏi tôi rằng tôi có vui không.

Câu hỏi gốc: “Are you happy?” – my friend asked.

Cô ấy muốn biết rằng bố cô ấy có đến không.

Câu hỏi gốc: “Does my father come?” – She asks.

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Cấu trúc này sử dụng để diễn tả khi hành động ở mệnh đề sau có chủ ngữ khác với chủ ngữ của mệnh đề trước.

Jack không biết liệu con anh ấy sẽ đi với bạn bè hay đi chơi bóng rổ.

Khá khó để nói rằng trời sẽ mưa hay nắng

Cấu trúc 2: Đi với TO VERB

Nếu hai mệnh đề trong câu đều có cùng chủ ngữ thì ta sử dụng cấu trúc này

Bạn gái tôi không thể quyết định liệu sẽ mua giày hay quần áo.

Chúng tôi không chắc nên ở đây ăn tối hay đi đâu đó khác.

Khác với cấu trúc Whether or, cấu trúc Whether or not/Whether… or not được sử dụng với mục đích diễn tả sự việc trong câu mang ý nghĩa trái chiều.

Whether or not được sử dụng để thể hiện sự phân vân, hoặc một việc bắt buộc phải làm cho dù có muốn hay không.

Trong một số trường hợp, or not có thể lược bỏ.

= My brother is thinking whether to buy a laptop.

Anh trai tôi đang suy nghĩ xem có nên mua laptop không.

= John wonders whether he’ll get the job.

John tự hỏi liệu anh ấy có nhận được công việc không.

Kể cả bạn có thích hay không, bạn sẽ phải trông nom em gái của bạn.

Các trường hợp sử dụng Whether

Bài 1: Điền if hoặc whether vào chỗ trống

__ the CEO is able to increase the revenue, it will affect the share price of the company.

Bài 2: Dịch câu sau sang tiếng Anh

Tôi không thể biết anh ấy đang khóc hay cười.

Giáo viên không biết được lũ trẻ đang ngủ hay thức.

Anh ấy đang suy nghĩ xem nên ở Hà Nội hay vào Hồ Chí Minh làm việc.

Tôi sẽ gọi bạn ngày mai kể cả tôi có câu trả lời cho bạn hay chưa.

Chúng tôi có ý kiến khác nhau về việc liệu có nên không câu lạc bộ tổ chức một chuyến picnic.

I can’t tell whether he’s crying or laughing.

The teacher doesn’t know whether the kids are sleeping or awake.

He is thinking whether to stay in Hanoi or go to Ho Chi Minh city to work.

I’ll call you tomorrow whether I have the answer for you then or not.

We have different ideas about whether or not our club should celebrate a picnic.

Mệnh Đề Wish Và If Only

Ước Với Wish Và If Only

Các Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Switch Và Vòng Lặp For While Trong Dart

Tin Học 11 Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh

Tổng Hợp Kiến Thức Về Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện

Cấu Trúc Whether Và If

Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion): Các Dạng Mà Bạn Cần Biết

Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện

Tất Tần Tật Về Câu Điều Kiện (Conditional Sentence) Trong Tiếng Anh

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Điều Kiện If Và Những Lưu Ý Quan Trọng

Cách Sử Dụng Một Số Cấu Trúc Khác Với If (Phần 1)

1. Whether là gì?

Whether là một liên từ trong tiếng Anh và có nghĩa là “liệu” . Nó thường được dùng để kể lại sự việc hay tường thuật lại lời nói của người nào đó. whether thường được sử dụng khi đưa ra hai khả năng hoặc hai sự lựa chọn.

2. Cấu trúc

Được sử dụng để đưa ra hai sự lựa chọn hoặc sự thay thế với ý nghĩa là “liệu ai đó sẽ … hay …”.

Nếu hai vế có cùng chủ ngữ, hành động ở vế sau luôn chia ở dạng to Verb. Còn nếu khác chủ ngữ, động từ sẽ chia cùng thì và phụ thuộc vào chủ ngữ trước nó.

Ex: I can’t decide whether to choose this or that.

He didn’t know whether she was crying or laughing.

Ex: I don’t know whether to paint red or green.

= I don’t know whether I’ll paint red or green.

Cấu trúc 2: whether or not + clause

whether + clause + or not

Được sử dụng khi cập nhật tới các thông tin trái chiều.

Đặc biệt, khi thêm “or not” được dùng để thể hiện việc bắt buộc phải làm dù có muốn hay không.

Ex: We have different ideas about whether or not our class should celebrate a small party this weekend.

You will have to do your homework whether you like or not.

= You will have to do your homework whether or not you like it.

= Whether you like or whether you don’t, you will have to do your homework.

1. If là gì?

If trong tiếng Anh có nghĩa là nếu, nó thường được sử dụng nhiều nhất trong câu điều kiện. Theo từ điển Cambridge thì “If” được sử dụng khi muốn nói điều gì có thể hoặc sẽ xảy ra chỉ ngay sau khi một điều nào đó khác diễn ra hay trở thành sự thật.

Ex: You’ll feel cold if you don’t wear a coat.

You have to go to college for a lot of years if you want to be a doctor.

2. Cấu trúc phổ biến của If

Cấu trúc 1: If + mệnh đề(thì hiện tại đơn), S + will + (động từ nguyên mẫu)

Ex: If I have time, I will watch a movie.

Cấu trúc 2: If + mệnh đề (thì quá khứ đơn), S+would+ (động từ nguyên mẫu)

Ex: If she studied, she would pass this exam easily.

Cấu trúc 3: If + mệnh đề (thì quá khứ hoàn thành), S + would + have + V3/V-ed

Ex: She would have been there on time if her car hadn’t broken down.

Cấu trúc 4: S + asked + (mệnh đề chứa if)

Ex: Lan asked me if I opened this window.

1. Giống nhau

Cả hai từ “whether “và “if”đều được sử dụng để giới thiệu câu hỏi “Yes/ No question” trong câu gián tiếp.

Ex: He asked me whether I felt well.

We’re not sure if they have decided.

2. Khác nhau

Whether và if trong hầu hết các trường hợp thường có cách sử dụng khác nhau, tùy thuộc vào từng ngữ cảnh riêng mà nên sử dụng whether hay if.

Ta sử dụng “whether” trong những trường hợp sau đây:

Sau động từ discuss người ta thường hay sử dụng whether nhiều hơn là if.

Ex: We discussed whether Jane should gone.

They discussed whether to join this club.

(Họ đã bàn bạc xem có tham gia vào câu lạc bộ này hay không.)

Ex: I looked into whether to stay here.

We talk about whether she should do this or not.

Ex: They can’t decide whether to buy this car now or wait.

I can’t make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down.

whether thường đứng ở vị trí đầu câu và đóng vai trò như một chủ ngữ

Ex: Whether we go there is not decided.

Whether you sink or swim is not my concern.

Ngoài ra,whether được dùng mang tính nghi thức xã giao hơn, còn if được dùng với tình huống suồng sã, thân mật.

Ex: Let me know whether you will be able to go with me.

I wondered if Jole would be there the day after.

Còn với “if”, ta sẽ sử dụng khi :

Dùng “If” trong câu phụ tân ngữ ở dạng phủ định.

Ex: She asked me if Tom didn’t come.

He asked her if she didn’t like him.

Ngoài ra “if” còn được dùng nhiều nhất trong các dạng câu điều kiện, không giống với “whether” sử dụng khi đưa ra hai sự lựa chọn, hai vấn đề khác nhau.

Ex: If I were you, I would try to achieve good results.

If it’s not raining, I will go out with my friends.

(Nếu trời không mưa, tôi sẽ ra ngoài với những người bạn của

Bài tập vận dụng

XEM THÊM:

Mệnh Đê If Cau Truc Cua If Clause Docx

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tìm Hiểu Về Câu Điều Kiện

Conditional Sentences (Câu Điều Kiện)

Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập

Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng

Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh

Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …

Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?

So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time

Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất

Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen

Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

Công thức thể xác định: 

THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

Lưu ý:

+ Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

+ Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

Ví dụ:

There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

 THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

Lưu ý:

+ Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

+ THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

Ví dụ:

There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

Công thức thể phủ định:

 

THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

Lưu ý:

+ Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

Ví dụ:

There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

 

THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

Ví dụ:

There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

Công thức thể nghi vấn:

IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

Ví dụ:

Is there any milk in the fridge? =Trong tủ lạnh có sữa không?

Is there anyone home? = Có ai ở nhà không?

Is there a way to fix this computer ? = Có cách sửa máy vi tính này không?

  

 

ARE THERE ANY + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có)?

Trong bếp có trứng không?

Bạn Có Biết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì Và Cách Sử Dụng?

Hiểu Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Thông Thường Trong Tiếng Anh: Wish – Speak English

Cấu Trúc Wish Và Những Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Wish: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

Khối Echo Trong Tử Cung Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Sản Như Thế Nào?

Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì – Có Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Con Không?

Nang Echo Trống Buồng Trứng Phải Là Gì Bạn Có Biết Không? – Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời!

Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh (Cho Người Mới)

Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2 Vstep

Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

The buildings around the square are all small three storied structures.

WikiMatrix

Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

Structural integrity is holding.

OpenSubtitles2018.v3

Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

WikiMatrix

Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

Learn about structured snippet extensions.

support.google

Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

support.google

Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

WikiMatrix

Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

KDE40.1

Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

WikiMatrix

Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

jw2019

Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

QED

Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

An almost identical structure.

QED

Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

We reconpd Jarvis’s matrix to create something new.

OpenSubtitles2018.v3

Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

ted2019

Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

In model theory, a graph is just a structure.

WikiMatrix

Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

However, he followed the Hebrew structure closely.

jw2019

Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

WikiMatrix

Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

ted2019

Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

WikiMatrix

Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

Before that, they were all soft, fluffy structures.

ted2019

Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

These are amazing microscale structures.

ted2019

Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

Your scan doesn’t show the internal structure.

OpenSubtitles2018.v3

Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

WikiMatrix

Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

Class-C amplifiers are not linear in any topology.

WikiMatrix

Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

Your whole body has to be structured differently.”

WikiMatrix

support.google

Tái Cấu Trúc Là Gì? Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Phải Tái Cấu Trúc?

Tìm Hiểu Về Ic Nhớ

Bệnh Viêm Họng: Truy Tìm Nguyên Nhân, Biểu Hiện Để Chữa Trị

Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Răng !

Liên Hệ Nhà Xe Thành Bưởi Chi Tiết Giá Vé Và Các Chuyến Xe 2022

Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Của Một Chương Trình Trong Python

Phần 2 : Cú Pháp Thông Dụng

Cấu Trúc Pay Attention To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh

Bài 2: Is Everything Ready?

Cụm Động Từ Với “run” Thường Gặp Trong Đề Thi Thpt

1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

“Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

Ví dụ:

I want to know your

needs

.

(Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

I don’t

need

anything from him.

(Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

2. Cấu trúc Need và cách dùng

Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

Need được dùng như một danh từ

Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

(Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

(There is a great need for listening to music to relax.)

In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

(Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

(Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

(Tôi cần bột để làm bánh.) 

Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

Ví dụ: 

I am grateful to Mike for always helping me in my

need.

(Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

Mike always finds a way to overcome

the need

by himself.

(Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

Need được dùng như một động từ thường

Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

Ví dụ: 

I

need to check

my entire file today

(Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

Mike

needs to apologize

to the class for his actions.

(Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

Ví dụ: 

This house is very degraded. It

needs fixing

.

= This house is very degraded. It needs to be fixed.

(Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

Dani’s bedroom

needs cleaning

up right away.

= Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

(Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

S + didn’t need + to V: đã không phải…

Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

Ví dụ: 

You

didn’t need to

be gone to the party tonight.

(Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

(Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

Ví dụ: 

We

need

to do internships to gain experience.

(Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

I

need

to study harder to pass the upcoming exam.

(Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

Trong câu nghi vấn: 

Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

Ví dụ: 

Need

I come back here?

(Tôi có cần quay lại đây không?)

Need

you rest?

(Bạn cần nghỉ ngơi không?)

S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

Ví dụ: 

I

needn’t go

to school tomorrow.

(Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

You

needn’t say

anything. I already know all of it.

(Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

Ví dụ: 

Mike

needs have finished

his work.

(Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

You

need have woken

up earlier.

(Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

Ví dụ: 

You

needn’t have helped

him.

(Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

They

needn’t have acted

so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

(Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

Phủ định của Need

Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

Needn’t + V.

Ví dụ: 

You

don’t need to water

the plants because there is an automatic watering machine.

(Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

You

needn’t water

the plants because there is an automatic watering machine.

(Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

Ví dụ: 

You

have to

submit a report to take the graduation exam.

(Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

You

need to

practice more to become a pianist.

(Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

Bài tập: Chia động từ

I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

Those screws are loose, they need…………… (tighten).

Your dress is too long, it needs…………… (take up).

You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

Đáp án:

To work

To change

To go

Cutting

Watering

Cleaning

Tightening

Taking up

To come

Washing

Khám Phá Cách Dùng Cấu Trúc The Last Time Tiếng Anh

Khí Quyển Là Gì? Cấu Tạo Của Khí Quyển Có Thể Bạn Chưa Biết

Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam

Nghĩa Của Từ Important Là Gì

Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.

🌟 Home
🌟 Top