Top 7 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc When Câu Hỏi Mới Nhất 1/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Unit 1: Phân Tích Cấu Trúc Trả Lời Và Một Số Cụm Từ Quan Trọng Trong Câu Hỏi When

– Cụm thời gian + ago Ex: when did you finish the report? 3 days ago

– When + động từ ở dạng quá khứ đơn Ex: When did you start studying English? When I was 6 years old

– Giới từ (on/ in/ at…)+ thời gian ở dạng tương lai Ex: When are you going on vacation? On Saturday

– When + động từ ở dạng hiện tại đơn Ex: When are you going to come to the office? When she arrives

– Not until + thời gian ở dạng tương lai Ex: When is the project expected to be finished? Not until next year

2. Một số cấu trúc về Where-question thường xuyên xuất hiện trong đề thi TOEIC

2.1. Một số câu hỏi phổ biến

– When do you usually get to the office in the morning? – When is the seminar scheduled to begin? – When do you expect the repairman to arrive? – When are you taking your vacation this year?

2.2. Một số cụm từ chỉ thời gian

– next term – daily – monthly – annually – next quarter – not until next week – the following Thursday – in a decade

NẾU CẦN MS HOA TOEIC TƯ VẤN GÌ THÌ ĐỂ LẠI THÔNG TIN Ở FORM ĐK TƯ VẤN SAU NHÉ

Cấu Trúc Phủ Định: Câu Hỏi Phủ Định

Các cấu trúc phủ định rút gọn và không rút gọn có thứ tự từ khác nhau (câu hỏi phủ định dạng không rút gọn thường mang tính chất trang trọng hơn).Trợ động từ + n’t + chủ ngữ Ví dụ:Doesn’t she understand? (Cô ấy không hiểu sao?) Why haven’t you booked your holiday yet? (Tại sao anh vẫn chưa đặt trước kỳ nghỉ?)

Trợ động từ + chủ ngữ + not Ví dụ:Does she not understand? (Cô ta không hiểu sao?) Why have you not booked your holiday yet? (Tại sao anh vẫn chưa đặt trước kỳ nghỉ?)

Ngay cả khi không phải là trợ động từ thì have và be vẫn có vị trí giống trợ động từ. Ví dụ:Hasn’t she any friends to help her? (Cô ấy không có bạn bè nào giúp đỡ sao?)Aren’t you ready? (Anh chưa sẵn sàng sao?)Have they not at least a room to stay in? (Họ không có ít nhất một phòng để ở lại sao?)Is Mrs Allen not at home? (Bà Allen không có nhà sao?)

Câu hỏi phủ định có thể khẳng định lại điều đã được tin chắc chắn. Trong trường hợp này câu trả lời thường là Yes và câu hỏi có nghĩa ‘Đúng là…’ Ví dụ:Didn’t you go and see Helen yesterday? How is she? (Đúng là cậu đi gặp Helen hôm qua phải không? Cô ấy thế nào rồi?) (= Tôi tin rằng bạn đã đi gặp Helen hôm qua.)

Có thể dùng câu hỏi phủ định để làm giảm mức độ của những diễn đạt mang tính cá nhân. Ví dụ:Wouldn’t it be better to switch the lights on? (Không phải bật đèn sẽ tốt hơn sao?)

Các câu hỏi phủ định loại này khá thông dụng trong câu cảm thán và câu hỏi tu từ. Ví dụ:Isn’t it a lovely day! (Quả là một ngày đẹp trời!) She’s growing up to be a lovely person. ~ Yes, isn’t she! (Cô bé lớn lên thành một người thật dễ thương. ~ Thật vậy!)Isn’t the answer obvious? (Không phải câu trả lời đã rõ ràng rồi à?)

b. ‘It is true that…not…? Câu hỏi phủ định còn được dùng để khẳng định lại một ý phủ định, câu trả lời thường là No và câu hỏi này có nghĩa ‘Đúng là…không…?’. Ví dụ:Don’t you feel well? (Đúng là cậu cảm thấy không khỏe phải không?) (=Tớ có đúng khi nghĩ rằng cậu không được khỏe?) Oh dear. Can’t they come this evening? (Ôi trời. Đúng là họ không thể đến tối nay phải không?)

Loại câu hỏi phủ định này để diễn đạt việc người nói ngạc nhiên về một điều gì đó không xảy ra hoặc không đang diễn ra. Ví dụ:Hasn’t the postman come yet? (Người đưa thư vẫn chưa đến hả?)Didn’t the alarm go off? I wonder what’s wrong with it. (Chuông báo thức không kêu sao? Tôi tự hỏi không biết nó bị làm sao nữa.)

3. Yêu cầu, đề nghị, mời, phàn nàn và chỉ trích lịch sự

Những lời mời và đề nghị nài nỉ thường bắt đầu bằng Won’t you…? Wouldn’t you…? hay Why don’t you…? Ví dụ:Won’t you come in for a few minutes? (Cậu sẽ đến trong một vài phút nữa chứ?)Wouldn’t you like something to drink? (Cậu có muốn uống gì không?)Why don’t you come and spend the weekend with us? (Sao không tới và dành ngày cuối tuần với chúng tôi?)

Nhưng trong những trường hợp khác, chúng ta không dùng các câu hỏi phủ định để yêu cầu ai làm gì. Trường hợp này ta dùng các câu hỏi thường hoặc mệnh đề phủ định + câu hỏi đuôi. Ví dụ:Excuse me, can you help me for a moment? (câu hỏi thường, dùng để yêu cầu) (Xin lỗi, giúp tôi một chút được không?)You can’t help me for a moment, can you? (mệnh đề phủ định + câu hỏi đuôi, thường dùng trong những lời đề nghị không trang trọng) (Cậu không thể giúp tớ một chút được à?)

Các câu hỏi phủ định có thể hiểu theo ý phàn nàn hay chỉ trích. Ví dụ:Can’t you lend me your pen for a minute? (Cậu không thể cho tớ mượn bút được sao?) (= Cậu quá ích kỷ khi không cho tớ mượn bút.)Don’t you ever listen to what I say? (Anh không thể nghe tôi nói sao?)

4. Yes và no

Khi đáp lại câu hỏi phủ định, Yes đi cùng với động từ khẳng định còn No đi cùng với động từ phủ định.Hãy so sánh: – Haven’t you written to Mary? ~ Yes. (Cậu chưa viết thư cho Mary sao? ~ Rồi.) (= Tớ đã viết thư cho cô ấy rồi.) Haven’t you told her about us? ~ No. (Cậu chưa nói cho cô ấy chuyện chúng ta sao? ~ Chưa.) (= Tớ chưa nói cho cô ấy chuyện chúng ta.) – Didn’t the postman come this morning? ~ Yes, he did. (Người đưa thư không đến sáng nay à? ~ Có, anh ấy có đến. Didn’t he bring anything for me? ~ No, he didn’t. (Anh ấy không mang gì cho tớ à? ~ Không, anh ấy không mang.)

Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While

When là một từ rất cơ bản và được sử dụng liên tục trong giao tiếp tiếng Anh. Có thể nhiều bạn học sinh vẫn còn nghĩ rằng When chỉ được dùng để đặt câu hỏi về thời gian. Chính vì vậy, bài viết này sẽ đề cập đến cách sử dụng cấu trúc When một cách chi tiết nhất. Bài viết gồm các ví dụ minh hoạ cụ thể để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu hơn về cấu trúc ngữ pháp When. 

1. Sơ lược về cấu trúc When

When: trong khi, khi, lúc.

– Tuỳ thuộc vào nghĩa nhấn mạnh, dụng ý của người dùng mà mệnh đề chứa cấu trúc When được đặt linh hoạt trong câu.

– Sử dụng mệnh đề có chứa cấu trúc when nhằm bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. 

– Khi When được đặt ở đầu câu, mệnh đề phụ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. 

Ex: When you study hard, you will pass the final exam. 

(Khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ làm được bài kiểm tra cuối kì.)

2. Cấu trúc When

* Dùng với thì ở hiện tại và tương lai

When + S + present simple, S+ simple present / simple future

– Khi một hành động xảy ra ở hiện tại, thì điều gì đó sẽ xảy ra ở tương lai.

– Cấu trúc được dùng để diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai. 

Ex: When he receives our messages, he will come back.

(Khi anh ấy nhận được thông điệp của chúng ta, anh ấy sẽ quay trở lại.)

* Dùng với thì quá khứ

When + simple past, + past perfect

Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

Ex: When Jack came home, his girlfriend had left.

(Khi Jack về nhà, bạn gái của anh ấy đã rời đi.)

* Thì quá khứ đơn

When + simple past, simple past

– Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

Ex: When the clock was 5:30 p.m, the employees got off work.

(Khi đồng hồ chỉ 5:30 chiều, nhân viên tan ca.)

* Dùng với thì quá khứ tiếp diễn

When + past continuous (chỉ  thời gian cụ thể), + simple past 

– Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến.

Ex: When Lucy was learning, the phone rang.

(Khi Lucy đang học bài, chuông điện thoại reo.)

* Dùng với thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

When + past perfect, + simple past

– Diễn tả hành động ở mệnh đề When mà đã xảy ra trước.

Ex: When the opportunity had passed, Smith felt regret.

(Khi cơ hội qua đi, Smith cảm thấy hối tiếc.)

* Dùng với thì quá khứ đơn, hiện tại đơn

When + simple past, + simple present

Ex: When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. 

(Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa.)

3. Một số lưu ý khi sử dụng when

Cấu trúc when trong tiếng Anh được sử dụng nhằm:

– Diễn tả hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

– Diễn tả các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

– Đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

4. Phân biệt When và While

While

When

Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

Khi, vào lúc, hồi, trong khi…

While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm. When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài. When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

Ex: He went out when I arrived.

(Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi.) 

Ex: He went out while I arrived. 

(Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến.) 

XEM THÊM:

Cấu Trúc How Long, Câu Hỏi Thường Dùng Với How Long

Khi muốn hỏi ai đó về một khoảng thời gian hoặc bao lâu chắc chắn phải dùng đến How long, đây là câu hỏi thông dụng trong các cuộc hội thoại trong tiếng anh, chi tiết về cấu trúc how long cũng như một số câu hỏi thường gặp với how long sẽ có đầy đủ ở bài học bên dưới.

How long: bao lâu

Trong Tiếng Anh, How long có những cách dùng phổ biến như sau:

– How long được dùng để đặt câu hỏi về khoảng thời gian người nào đó đã dành để làm việc gì.

– How long dùng để đặt câu hỏi về độ dài được đo đạc của một vật nào đó.

– Khi đặt câu hỏi với How long, thời gian đó thường là một khoảng thời gian cụ thể với thời gian bắt đầu và kết thúc.

2. Cấu trúc đặt câu hỏi với How long.

Form 1: How long + do/does/did + S + Vinf…?

➔ Cấu trúc How long ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn. How long sẽ được dùng để đặt câu hỏi về thời gian người nào đó làm/ đã làm việc gì.

Ex: How long does she go to school? (Cô ấy đi đến trường mất bao lâu?)

Form 2: How long + have/has + S + Ved/PII…?

➔ Cấu trúc How long ở thì hiện tại hoàn thành và cũng có nghĩa tương tự với dạng 1 bên trên.

Ex: How long has it rained? (Trời đã mưa kéo dài bao lâu?)

Form 3: How long does it take + (O) + to Vinf…?

➔ Cấu trúc How long mang nghĩa Ai đó mất bao lâu để làm việc gì. Cấu trúc How long chỉ khoảng thời gian của một hành động.

Answer: It takes + (O) + time + to Vinf,,,

(Ai đó mất … thời gian để làm…)

Ex: How long does it take to get to Ho Chi Minh City by plane?

(Mất bao nhiêu thời gian để đi tới thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay?)

It takes 2 hours to get to Ho Chi Minh City by plane.

(Mất 2 tiếng để đi tới thành phố Hồ Chí Minh bằng máy bay).

3. Một số mẫu câu hỏi với How long.

a. Câu hỏi với How long về độ dài của vật.

How long was the birthday dress?

(Chiếc váy sinh nhật dài bao nhiêu?)

It was really very short.

(Nó thực sự rất ngắn).

b. Câu hỏi với How long về khoảng thời gian.

– How long has Jim been a lawyer? – About 4 years.

(Jim trở thành một luật sư mất bao lâu? – Khoảng 4 năm.)

-How long have you learning English? – I have been learning English for 7 years.

(Bạn đã học Tiếng Anh bao lâu rồi? – Tôi đã đang học Tiếng Anh được khoảng 7 năm).

-How long has Kin been waiting? – Only for a minute/ An hour.

(Kin đã đang đợi bao lâu rồi? – Chỉ khoảng 1 phút/ Một tiếng).

c. Câu hỏi How long với cấu trúc How long does it take…?

How long does it take her to speak English fluently? – It takes her 2 years to speak English fluently.

(Cô ấy đã dành thời gian bao lâu để nói thành thạo Tiếng Anh? – Cô ấy mất 2 năm để nói thành thạo Tiếng Anh).