Top 12 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc When Before / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì? / 2023

Trước khi đi sâu vào cách dùng của những trạng từ này, mình sẽ nói qua một chút về vị trí của chúng trong câu. Các trạng từ này thường đi kèm với một cụm chủ vị tạo thành một mệnh đề trong câu. Bản thân các trạng từ này có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu, tùy theo hàm ý nhấn mạnh hay cách diễn đạt của người sử dụng.

Nam waited her until she came.

(Nam đã đợi cô ấy cho đến khi cô ấy đến)

He watched this film until no one had been there.

(Anh ấy đã xem bộ phim này cho đến khi không còn ai ở đó)

We will stay here until the rain stops.

(Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa)

I will wait her until she has finished her homework.

(Tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy làm xong bài)

After Linda had received the new bag, she used immediately.

(Sau khi Linda nhận chiếc cặp mới, cô ấy đã dùng ngay lập tức)

After everything occurred, we complete this project.

(Sau tất cả mọi thứ xảy ra, chúng tôi đã hoàn thành dự án này)

After I completed all my homework, I went to bed late.

(Sau khi tôi hoàn thành tất cả bài tập, tôi đã đi ngủ muộn)

After I go to France, I’ll call my parents.

(Sau khi tôi đi Pháp, tôi sẽ gọi điện cho bố mẹ mình)

After she has booked the airline ticket, she will travel to Thailand.

(Sau khi đã đặt vé máy bay, cô ấy sẽ đi Thái Lan)

1. Diễn tả hành động đã được hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

Before Khanh went to bed, he had written a letter for his friend.

(Trước khi Khánh đi ngủ, anh ấy đã viết một lá thư cho bạn mình)

2. Trước khi thực hiện hành động này sẽ thực hiện hành động khác

Ví dụ:

Before she leaves, she’ll give me a song.

(Trước khi cô ấy rời đi, cô ấy sẽ tặng tôi một bài hát)

When you receive our letter, you will know our address.

(Khi bạn nhận được thư, bạn sẽ biết địa chỉ của chúng tôi)

2. Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

When I just left the classroom, I had recognized my mistakes.

(Khi tôi vừa bước ra khỏi phòng học, tôi nhận ra lỗi sai của mình)

3. Diễn tả hai hành động xảy ra song song hoặc liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ:

When this concer just finished, we went home.

(Khi buổi biểu diễn vừa kết thúc, chúng tôi đã về nhà)

4. Diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào

Ví dụ:

When he was playing tennis at 5 p.m yesterday, there was a terrible fire.

(Khi anh ấy đang chơi tennis lúc 5 giờ chiều hôm qua thì xảy ra 1 vụ cháy lớn)

5. Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kết quả ở quá khứ

Ví dụ:

When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done.

(Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

6. Diễn tả hành động xảy ra cắt ngang một hành động khác trong quá khứ When S + VQKĐ, S + VQKTD

Ví dụ:

When we came, he was taking a bath.

(Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

7. Diễn tả hành động đang diễn ra trong tương lai song song với một hành động khác

Ví dụ:

When you receive my postcard, I will be welcoming the dawn at Japan.

(Khi cậu nhận được tấm bưu thiếp thì mình đang đón bình minh ở Nhật)

Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ

Ví dụ:

While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

(Trong khi mẹ tôi nấu cơm thì bố tôi đọc báo)

While they were learning English at home, their parents were going to Paris at 8 a.m yesterday.

(Trong khi họ đang học Tiếng Anh ở nhà, bố mẹ họ đang đi Paris lúc 8 giờ sáng hôm qua)

1. After, Before và When trong nhiều trường hợp có thể không đi kèm với mệnh đề mà sẽ là Danh từ, Danh động từ (Ving) hoặc Quá khứ phân từ (Ved/ PII).

Ví dụ:

After graduating from high school, many students go on to study at a college or university. Before going out with him, I had finished my homework.

(Sau khi tốt nghiệp cấp 3, nhiều học sinh tiếp tục học cao đẳng hoặc đại học)

Visitors are asked to turn off their electronic devices when entering the laboratory.

(Trước khi đi ra ngoài với anh ấy, tôi đã làm xong bài tập về nhà)

The orders should be processed when entered into the database.

(Khách đến thăm được yêu cầu tắt hết các thiết bị điện khi vào phòng thí nghiệm)

Ví dụ:

Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh / 2023

Ví trí của mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian when while before after trong tiếng anh

Các mệnh đề đi sau After, Before, When, While là những mệnh đề phụ. Chúng phải được đi kèm với mệnh đề chính thì câu mới rõ cấu trúc cú pháp. – Có thể đảo trật tự của từng mệnh đề trong câu với điều kiện là nếu mệnh đề when, after, before, while đi trước thì phải có dấu phẩy trước mệnh đề chính.

VD : I’ll stop explaining to you about this until you can master = Until you can master, i’ll stop explaining this to you. ( Tôi sẽ thôi… khi bạn nắm được vấn đề )

– Các mệnh đề này, không phải là không được chia với thì tương lai nhưng rất hiếm.

– Các liên từ trên ( trừ Until ) mình để đầu hàng để bạn dễ thấy hơn

When : Khi

When + present simple, + simple future / simple present : Khi làm thế nào thì (sẽ )… ( ở HT / TL )

When you see it yourself, you’ll surely believe it. ( Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi )

When + simple past, + past perfect : Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. ( Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi )

When + simple past, + simple past : Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

– When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home ( Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về )

When + past continuous ( clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past : Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion ( Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn )

When + simple past, + past continuous : Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

When we came, he was taking a bath ( Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm )

When + past perfect, + simple past : Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước ( kết quả ở QK )

When the opportunity had passed, i only knew that there was nothing could be done ( Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi )

When simple past, + simple present : Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done. ( Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa ) Time clause!

Ex:When I seeyou tomorrow,I will give it to you Trong trường hợp này,cho ta thấy thêm một chú ý,mệnh đề “when” KHÔNG chia ở future

Ex:When you readthis letter,I will be visitingFrance.

WHEN + S + V1, S + WILL + HAVE + P.P(past participle)

Ex:When you readthis letter,i will have been in France for 5 year.

Ex:When I came,they were sleeping.

Ex:When I wound the alarm clock,it wentwrong.

Ex:While I was reading books,my mother was cooking Đây là trường hợp thì tiếp diễn được chia ở mệnh đề thời gian.

Ex:Before I wentto the cinema.I had doneall my homework.

Ex:After I had donemy homework,I wentto the cinema.

S + HAD + HARDLY/NO SOONER + P.P WHEN/THAN + S +V2

Ex:She had hardly/no sooner gonehome when/than it rained Chú ý:hardly…when ; no sooner….than

Ex:Her knowledge has increasedsince she startedcollecting stamps. Embedded sentences Ex:I don’t know where they are now.

After : Sau khi

After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect : Sau khi đã kết thúc việc gì mới làm việc gì ( QK )

– After i had finished the test, i went home ( Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà ) = I had finished the test before i went home

After + simple past, + simple present : Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại

– After everything happened, we are still good friends ( Sau những chuyện xảy ra, chúng tôi vẫn là những người bạn tốt )

After simple past, + simple past : Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ

– After everything happened, we quarelled over dishonesty. ( Sau mọi chuyện [ không tốt ], chúng tôi đã cãi vã nhau về tính không trung thực )

After + simple present / present perfect, + simple future : Sau khi làm việc gì sẽ làm tiếp việc khác ( HT / TL )

– After i come to the station, i’ll call you ( Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em

Before : Trước khi .

Cách chia thì của nó thì ngược lại với after.

Before + simple past, + past perfect : Tương tự như phần 1 của mục II.

Before + simple present, + simple future / simple present : Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó

– Before i leave, i’ll give you a gift ( Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà ) – Before i leave, i want to make sure that no-one can know about this ( Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này )

cách dùng before và after

mệnh đề thời gian trong tiếng anh

cách chia thì trong câu có when và while

trước và sau since dùng thì gì

bai tap ve mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian

sau before là v ing

trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng anh

sau after là v ing

Cấu Trúc After Và Cấu Trúc Before Đầy Đủ Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc After

After có thể dùng như một giới từ hoặc một liên từ, một trạng từ.

After có nghĩa là sau khi, sau, phía sau.

Cấu trúc After được dùng trước danh từ, cụm danh từ như một tính từ

Ex: Shall we play piano after studying?

The store is just after the park, on the right.

Cấu trúc After dùng để mở đầu câu như một liên từ.

Ex: After I left him a message, he phoned me immediately

She worked for Youtube after she graduated.

* Chú ý 1: Khi muốn nói về sự việc xảy ra trong tương lai, ta dùng thì hiện tại đơn sau after.

Ex: I’ll contact you after I come home.

Cấu trúc After thường nằm trong một cụm trạng từ. 

Có thể dùng After như một trạng từ.

Ex: He lost her ever after (Anh mất cô ấy mãi mãi)

     = He lost her for ever.

* Chú ý 2: Trạng từ Afterwards được sử dụng phổ biến hơn:

Ex: She worked for a small company and afterwards joined in a larger one.

* Chú ý 3: After bản thân nó mang nghĩa tương lai, nên sau After động từ chia ở hiện tại đơn.

Ex: I’ll do another job after I finish this one.

NOT:….. after I will finish….

Cấu trúc Before

Cấu trúc before cũng tương tự cấu trúc After nhưng nhiều hơn một điều cần chú ý.

Cấu trúc before được sử dụng như một giới từ, trạng từ và liên từ.

Before nghĩa là sớm hơn (thời gian được đề cập), trước, phía trước.

Ex: Can you come back before 9pm, please?

I met him just before the accident happended.

* Chú ý 1: Trong văn viết, khi người viết muốn nhắc đến sự việc gì vừa được viết trước đó, họ sử dụng “above”, không phải “before”

Ex: As the graph above shows, the rate of inflation has decreased by 5%.

Cấu trúc Before được dùng như một giới từ

Trong cấu trúc before, ta thường Cấu trúc Before được dùng trước cụm danh từ về sự việc, thời gian đã được lên kế hoạch. Hành động trước before phải hoàn thành trước thời gian được đề cập.

Ex: I like to study before breakfast.

I always check in online before flights.

* Chú ý 2: Cấu trúc Before được dùng trước một địa điểm, nhất là khi địa điểm đó được coi như một phần của chuyến đi hoặc một phần kết quả của chuỗi các sự kiện.

Ex: Get off the bus just before Hanoi Station.

Just before the end of the song, there is a sentence in the lyric makes me impressed.

Cấu trúc Before được dùng như một trạng từ

Before thường theo sau các danh từ sau: day, morning, week, month, year để đề cập đến ngày trước, buổi sáng hôm trước,….

Ex: I was ill yesterday and my mom the day before!

* Chú ý 3: Khi nói đến khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại, một sự việc đã xảy ra và kết thúc, ta dùng “ago” chứ không dùng “before”.

Ex: My birthday was 3 weeks ago.

Cấu trúc Before được dùng như bổ ngữ

Ta dùng  cấu trúc Before để kết nối các sự kiện đến thời điểm đang nói hoặc một thời điểm trong quá khứ:

Ex: I’m so looking forward to the trip. I haven’t been to Dalat before.

(Tôi rất mong chờ chuyến đi này. Tôi chưa đến Đà Lạt bao giờ)

I ate outside last night. I hadn’t eaten outside before.

(Hôm qua, tôi ăn ở ngoài. Trước đó tôi chưa ăn ngoài bao giờ)

Cấu trúc Before được dùng như 1 liên từ

Ta thường dùng “before” với động từ ở thì quá khứ đơn. Nó có nghĩa là sự kiện thứ hai xảy ra ngay ra sự kiện đầu. Mệnh đề Before mà dẫn đến hành động thứ hai có thể ở đầu hoặc cuối câu.

Ex: Before she left, she gave him a kiss.

She gave him a kiss before she left.

* Chú ý 4: Khi Cấu trúc Before được dùng với động từ chia ở thì hiện tại thì mệnh đề đó mang nghĩa tương lai.

Ex: Before I go to work, I eat breakfast

NOT: Before I will go to work….

* Chú ý 5: Mệnh đề chứa before có động từ chia ở nhiều thì, để nói về hành động hoặc sự kiện đã không xảy ra hoặc có thể không xảy ra.

Ex: Before I had a chance to give him a gift, he had gone.

Your’re interrupting her before she has even spoken.

We should stop talking now before teacher kick all of us out of the class.

Cách dùng khác của before

 Just before, immediately before

– I got home just before it rained.

 Beforehand

Cấu trúc Before được dùnghand thay thế cho Before ở trạng từ, nhất là khi đề cập đến thời gian không cụ thể. Có thể dùng các trạng từ: immediately, just, short và các từ diễn đạt thời gian khác như: days, months, years.

– Months beforehand, I bought a ticket for the concert.

Bài tập luyện tập cấu trúc After và cấu trúc Before

Fill in the blanks with the conjunctions “before” or “after” complete the sentences

KEY

before

before

before

after

after

after

After

Before

before

before

before

after

Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Và Bài Tập / 2023

When, While, Before và After được sử dụng đa dạng trong mệnh đề chỉ thời gian, dưới vai trò liên từ liên kết. Cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng và ví dụ vận dụng cụ thể trong các trường hợp ngay sau đây.

Liên từ trong tiếng Anh có tác dụng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa. Liên từ rất đa dạng và đôi khi, nhiều liên từ có thể mang những ý nghĩa tương đương.

I. Vị trí trong câu chứa When, Until, While, Before, After

II. Cách dùng các liên từ: When, Until, While, Before, After

III. Lưu ý về When, Until, While, Before, After

IV. “When” kết hợp với “Only” sử dụng trong cấu trúc Đảo ngữ

V. Bài tập cách dùng When, Until, While, Before, After

I. Vị trí trong câu chứa When, Until, While, Before, After

Cách dùng WHEN, WHILE, BEFORE và AFTER với vị trí bài viết sau

Thông thường, các mệnh đề có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo hàm ý nhận mạnh, hay diễn đạt của người sử dụng. Mệnh đề có chứa liên từ When, While, Before, After là mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứ When, While, Before, After cần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Các mệnh đề chứa liên từ When, While, Before, After hay Until là những mệnh đề phụ bổ sung ý nghĩa hay là thông báo nền cho mệnh đề chính. Các mệnh đề bỏ những liên từ này có vị trí linh động dưới câu, tùy theo diễn đạt hay hàm ý nhấn mạnh của người sử dụng. Tuy nhiên, nếu đảo lên đầu câu thì những mệnh đề này cần được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

Ví dụ:

Cách dùng các liên từ When, While, Before, và After được phổ biến trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ta cần chú ý đến sự hoà hợp thì giữa mệnh đề chính – phụ để sử dụng và chia động từ chính xác.

When

When + present simple, present simple/ future simple

Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc tron tương lai

When you receive our letter, you will know our address.

While

While + past/ present continous, past/ present countinous

Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ.

While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

After

After + past perfect, simple past

Hành động xảy ra sau một hành động trong quá khứ.

After we had finished our test, we handed in for teacher.

After + simple past, simple present.

Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả ở hiện tại

After they quarelled many times, they decide to divorce.

Before

Before +simple past, past perfect

Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ

Before we went to Mike’s house, we had contacted to him

III. Lưu ý về When, Until, While, Before, After

Trong cách dùng WHEN, WHILE, BEFORE và AFTER thì ngoài vai trò liên từ trong các mệnh đề, When, Before còn xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng đảo ngữ:

“Before”, “After” làm giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ

Bên cạnh vai trò liên từ, Before, After đều là những giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ.

After graduating from university, she apply for an accountant.

Before/ After thể hiện thứ tự hành động, còn được biết như một dấu hiệu nhận biết của các thì thể hoàn thành.

After finishing his homework, Tommy went straight to the club

Ngay sau khi hoàn thành bài tập về nhà, Tommy đi quẩy.

After là giới từ đi theo sau cụm “finishing his homework”.

IV. “When” kết hợp với “Only” sử dụng trong cấu trúc Đảo ngữ

Only when + Clause (chỉ đến khi) = Not until

Ví dụ:

Only when he is here does his wife starts speaking Vietnamese. ⇒ Chỉ đến khi anh ấy có mặt ở đây thì vợ anh ấy mới bắt đầu nói tiếng Việt.

Bạn nên dựa theo ngữ nghĩa để sắp xếp mệnh đề và sử dụng hòa hợp thì chính xác, thay vì học toàn bộ cấu trúc dài, phức tạp. TuhocIELTS mong rằng bạn đã có cho mình những kiến thức chi tiết về cách dùng các liên từ when, while, after, before và vận dụng chính xác vào các trường hợp sử dụng thực tế.

V. Bài tập cách dùng When, Until, While, Before, After

Ví dụ: Correct form of the verbs in brackets.

While we were playing football, our grandfather (read)…. newspaper.

When she (come)……, we will begin the meeting.

Before Mark came back from London, he (prepare)……IMC plan for new products.

After they (left)……, they recognized that they (not lock)…… the door.

She (wait)….. outside when her children went into cinema.

Ivy will go to Japan after (have)……… a three-day holiday in Danang.

Hardly she (graduate)….. when she was invited to work for Amazon.

Nguồn: https://www.tuhocielts.vn/