Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh
  • Câu Bị Động (Passive Voice) Tổng Hợp Toàn Bộ Kiến Thức Và Bài Tập
  • Câu Bị Động (Passive Voice)
  • Passive Voice (Câu Bị Động)
  • Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Trước khi đi sâu vào cách dùng của những trạng từ này, mình sẽ nói qua một chút về vị trí của chúng trong câu. Các trạng từ này thường đi kèm với một cụm chủ vị tạo thành một mệnh đề trong câu. Bản thân các trạng từ này có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu, tùy theo hàm ý nhấn mạnh hay cách diễn đạt của người sử dụng.

    Nam waited her until she came.

    (Nam đã đợi cô ấy cho đến khi cô ấy đến)

    He watched this film until no one had been there.

    (Anh ấy đã xem bộ phim này cho đến khi không còn ai ở đó)

    We will stay here until the rain stops.

    (Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa)

    I will wait her until she has finished her homework.

    (Tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy làm xong bài)

    After Linda had received the new bag, she used immediately.

    (Sau khi Linda nhận chiếc cặp mới, cô ấy đã dùng ngay lập tức)

    After everything occurred, we complete this project.

    (Sau tất cả mọi thứ xảy ra, chúng tôi đã hoàn thành dự án này)

    After I completed all my homework, I went to bed late.

    (Sau khi tôi hoàn thành tất cả bài tập, tôi đã đi ngủ muộn)

    After I go to France, I’ll call my parents.

    (Sau khi tôi đi Pháp, tôi sẽ gọi điện cho bố mẹ mình)

    After she has booked the airline ticket, she will travel to Thailand.

    (Sau khi đã đặt vé máy bay, cô ấy sẽ đi Thái Lan)

    1. Diễn tả hành động đã được hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ:

    Before Khanh went to bed, he had written a letter for his friend.

    (Trước khi Khánh đi ngủ, anh ấy đã viết một lá thư cho bạn mình)

    2. Trước khi thực hiện hành động này sẽ thực hiện hành động khác

    Ví dụ:

    Before she leaves, she’ll give me a song.

    (Trước khi cô ấy rời đi, cô ấy sẽ tặng tôi một bài hát)

    When you receive our letter, you will know our address.

    (Khi bạn nhận được thư, bạn sẽ biết địa chỉ của chúng tôi)

    2. Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ:

    When I just left the classroom, I had recognized my mistakes.

    (Khi tôi vừa bước ra khỏi phòng học, tôi nhận ra lỗi sai của mình)

    3. Diễn tả hai hành động xảy ra song song hoặc liên tiếp trong quá khứ

    Ví dụ:

    When this concer just finished, we went home.

    (Khi buổi biểu diễn vừa kết thúc, chúng tôi đã về nhà)

    4. Diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào

    Ví dụ:

    When he was playing tennis at 5 p.m yesterday, there was a terrible fire.

    (Khi anh ấy đang chơi tennis lúc 5 giờ chiều hôm qua thì xảy ra 1 vụ cháy lớn)

    5. Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kết quả ở quá khứ

    Ví dụ:

    When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done.

    (Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

    6. Diễn tả hành động xảy ra cắt ngang một hành động khác trong quá khứ When S + VQKĐ, S + VQKTD

    Ví dụ:

    When we came, he was taking a bath.

    (Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

    7. Diễn tả hành động đang diễn ra trong tương lai song song với một hành động khác

    Ví dụ:

    When you receive my postcard, I will be welcoming the dawn at Japan.

    (Khi cậu nhận được tấm bưu thiếp thì mình đang đón bình minh ở Nhật)

    Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ

    Ví dụ:

    While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

    (Trong khi mẹ tôi nấu cơm thì bố tôi đọc báo)

    While they were learning English at home, their parents were going to Paris at 8 a.m yesterday.

    (Trong khi họ đang học Tiếng Anh ở nhà, bố mẹ họ đang đi Paris lúc 8 giờ sáng hôm qua)

    1. After, Before và When trong nhiều trường hợp có thể không đi kèm với mệnh đề mà sẽ là Danh từ, Danh động từ (Ving) hoặc Quá khứ phân từ (Ved/ PII).

    Ví dụ:

    After graduating from high school, many students go on to study at a college or university. Before going out with him, I had finished my homework.

    (Sau khi tốt nghiệp cấp 3, nhiều học sinh tiếp tục học cao đẳng hoặc đại học)

    Visitors are asked to turn off their electronic devices when entering the laboratory.

    (Trước khi đi ra ngoài với anh ấy, tôi đã làm xong bài tập về nhà)

    The orders should be processed when entered into the database.

    (Khách đến thăm được yêu cầu tắt hết các thiết bị điện khi vào phòng thí nghiệm)

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tất Tần Tật Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Phân Biệt Cấu Trúc Despite , In Spite Of, Although, Though, Even Though
  • By The Time Là Gì? Phân Biệt Cấu Trúc By The Time, Before Và When

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Anh Văn Bằng C Có Đáp Án
  • Frankly, I’d Rather You ________ Anything About It For The Time Being.
  • Lý Thuyết Ngữ Pháp: Mệnh Đề Trang Ngữ Chỉ Thời Gian Tiếng Anh 12
  • Reduction Of Adverbial Clauses To Modifying Phrases
  • Phrases & Clauses Of Result
  • By the time là gì?

    Theo Từ điển Mac Millan,

      By the time we arrived, the other guests were already there.

    Dịch nghĩa: Khi chúng tôi đến, những vị khách mời khác đã có mặt ở đó.

      By the time we turned on the TV, the movie had (already) started.

    Dịch: Khi chúng tôi bật TV, bộ phim đã bắt đầu chiếu.

    • You must be in your seat by the time of the bell or you will be sent to the principle.
    • Dịch: Các em phải vào chỗ ngồi khi chuông reo nếu không thì sẽ bị mời đến phòng giám thị.

    Trước và sau by the time dùng thì gì?

    By the time + hiện tại đơn

    By the time được dùng trong thì hiện tại đơn với nghĩa: Khi, lúc, vào thời điểm mà… Dùng để diễn tả: Trong tương lai, lúc một sự việc nào đó đã xảy ra thì một sự việc khác xảy ra/ hoàn thành rồi.

    By the time + S1 + V1 (hiện tại đơn), S2 + V2 (tương lai đơn/ tương lai hoàn thành)

    Cấu trúc By the time thì quá khứ

    Cấu trúc: By the time + Adverbial Clause (Simple past) + Main Clause (Past perfect / past Simple)

    Trong tiếng Anh nói chung, By the time chính là một dấu hiệu giúp bạn nhận biết cách chia thì quá khứ hoàn thành.

    Nếu gặp câu chứa “By the time” mà động từ ở mệnh đề trạng ngữ (Adverbial Clause) được chia ở Thì Quá khứ đơn, thì động từ ở mệnh đề chính (Main Clause) được chia ở Thì Quá khứ hoàn thành.

    Phân biệt By the time và before, when

    By the time = before đúng hai sai?

    Chúng ta hãy xét 2 trường hợp sau:

    By the time he comes, we will have already left. (Ngay khi anh ấy đến, chúng tôi sẽ đi khỏi.)

    Before he comes, we will have already left. (Trước khi anh ấy đến, chúng tôi đã sẽ đi khỏi.)

    Cả hai cách diễn đạt này mang nghĩa tương đồng. Sự việc sau mệnh đề có by the time đều hoàn thành khi “anh ta đến”. Tuy nhiên với By the time: sự kiện được nhắc đến ở vế sau không nhất thiết phải xảy ra trước đó. Bên cạnh đó, việc dùng by the time cũng làm cho câu thêm tự nhiên hơn.

    So sánh By the time và when

    Ngoài ra, bạn cũng cần phân biệt sự khác nhau giữa by the time và When khi dùng để nhấn mạnh thời gian. Cả hai trạng từ này đều mang nghĩa là: “khi, lúc, vào thời điểm.” Tuy nhiên, chúng hoàn toàn khác nhau về mục đích nhấn mạnh nội dung trong câu.

    Người nói muốn nhấn mạnh về tính quan trọng của thời gian.

    Nhấn mạnh về nội dung hoặc về 1 khoảng thời gian nào đó không rõ ràng của hành động và sự thật ở thời điểm nói.

    1 mốc thời gian mang tính chính xác cao.

    By the time không thể thay thế When trong nhiều trường hợp.

    Thời gian chung chung, không phải là một mốc thời gian xác định.

    Cách chia thì

    By the time thường dùng để nhấn mạnh thời gian và tính thứ tự 2 sự việc xảy ra.

    When thường dùng trong câu có 2 vế là thì quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn.

    By the time I came, the dinner had been ppared.

    Khi tôi về đến nhà, bữa tối đã được chuẩn bị sẵn.

    When I was a sophomore, I worked as tutor.

    (Khi tôi còn là sinh viên năm hai, tôi đã làm gia sư dạy kèm.)

    Bài tập by the time

    1 By the time the semester ends, I ……………. all my assignments.

    A. will have completed

    B. will have completing

    2. By the time the semester ends, I…………… about which university or college I would like to attend.

    A. will be thinking

    B. Will have thought

    3. By the time I finish college, I an MBA degree.

    A. will have earned

    B. will be earning

    4. By the time I finish college, I…………………. for a better job with my new degree. (ongoing)

    A. will be looking

    B. will have locked

    5. I………….. enough to put an initial payment on a house by the time I am 30.

    A. will be earning

    B. will haved earned

    6. I …………………..who(m) I would like to marry by the time I am 30.

    B. will have considered

    7. I hope I…………………….. more vacation time by the time I reach 35.

    A. will be enjoying

    B. will have enjoyed

    8. By the time I am 35, I ……………………..a few years of work experience.

    A. will have gained

    B. will be gaining

    9. By age 45, I …………………toward becoming a manger or CEO.

    A. will be moving

    B. will have moved

    10. By age 45, I…………………. the essential aspects (things) of managing a company.

    A. will have understood

    B. will be understanding

    --- Bài cũ hơn ---

  • By The Time Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Thì Quá Khứ Hoàn Thành Cấu Trúc & Bài Tập
  • By The Time We Got To The Party, Everyone Had Left. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect) + Công Thức, Bài Tập
  • Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect Tense)
  • Cách Dùng When While Before After Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Bị Động (Passive Voice) Tổng Hợp Toàn Bộ Kiến Thức Và Bài Tập
  • Câu Bị Động (Passive Voice)
  • Passive Voice (Câu Bị Động)
  • Câu Bị Động Trong Tiếng Anh: Định Nghĩa, Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Câu Bị Động (Passive Voice) Trong Tiếng Anh
  • Ví trí của mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian when while before after trong tiếng anh

    Các mệnh đề đi sau After, Before, When, While là những mệnh đề phụ. Chúng phải được đi kèm với mệnh đề chính thì câu mới rõ cấu trúc cú pháp. – Có thể đảo trật tự của từng mệnh đề trong câu với điều kiện là nếu mệnh đề when, after, before, while đi trước thì phải có dấu phẩy trước mệnh đề chính.

    VD : I’ll stop explaining to you about this until you can master = Until you can master, i’ll stop explaining this to you. ( Tôi sẽ thôi… khi bạn nắm được vấn đề )

    – Các mệnh đề này, không phải là không được chia với thì tương lai nhưng rất hiếm.

    – Các liên từ trên ( trừ Until ) mình để đầu hàng để bạn dễ thấy hơn

    When : Khi

      When + psent simple, + simple future / simple psent : Khi làm thế nào thì (sẽ )… ( ở HT / TL )

    When you see it yourself, you’ll surely believe it. ( Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi )

      When + simple past, + past perfect : Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

    When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. ( Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi )

      When + simple past, + simple past : Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

    – When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home ( Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về )

      When + past continuous ( clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past : Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

    When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion ( Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn )

      When + simple past, + past continuous : Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

    When we came, he was taking a bath ( Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm )

      When + past perfect, + simple past : Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước ( kết quả ở QK )

    When the opportunity had passed, i only knew that there was nothing could be done ( Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi )

      When simple past, + simple psent : Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

    When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done. ( Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa ) Time clause!

    Ex:When I seeyou tomorrow,I will give it to you Trong trường hợp này,cho ta thấy thêm một chú ý,mệnh đề “when” KHÔNG chia ở future

    Ex:When you readthis letter,I will be visitingFrance.

      WHEN + S + V1, S + WILL + HAVE + P.P(past participle)

    Ex:When you readthis letter,i will have been in France for 5 year.

    Ex:When I came,they were sleeping.

    Ex:When I wound the alarm clock,it wentwrong.

    Ex:While I was reading books,my mother was cooking Đây là trường hợp thì tiếp diễn được chia ở mệnh đề thời gian.

    Ex:Before I wentto the cinema.I had doneall my homework.

    Ex:After I had donemy homework,I wentto the cinema.

      S + HAD + HARDLY/NO SOONER + P.P WHEN/THAN + S +V2

    Ex:She had hardly/no sooner gonehome when/than it rained Chú ý:hardly…when ; no sooner….than

    Ex:Her knowledge has increasedsince she startedcollecting stamps. Embedded sentences Ex:I don’t know where they are now.

    After : Sau khi

      After + past perfect, + simple past = Past perfect + before + past perfect : Sau khi đã kết thúc việc gì mới làm việc gì ( QK )

    – After i had finished the test, i went home ( Khi kiểm tra xong tôi mới về nhà ) = I had finished the test before i went home

      After + simple past, + simple psent : Sự việc trong quá khứ và kết quả hiện tại

    – After everything happened, we are still good friends ( Sau những chuyện xảy ra, chúng tôi vẫn là những người bạn tốt )

      After simple past, + simple past : Sự việc trong quá khứ và kết quả trong quá khứ

    – After everything happened, we quarelled over dishonesty. ( Sau mọi chuyện [ không tốt ], chúng tôi đã cãi vã nhau về tính không trung thực )

      After + simple psent / psent perfect, + simple future : Sau khi làm việc gì sẽ làm tiếp việc khác ( HT / TL )

    – After i come to the station, i’ll call you ( Sau khi đến ga anh sẽ gọi cho em

    Before : Trước khi .

    Cách chia thì của nó thì ngược lại với after.

    • Before + simple past, + past perfect : Tương tự như phần 1 của mục II.
    • Before + simple psent, + simple future / simple psent : Trước khi làm gì thì sẽ làm một cái gì đó

    – Before i leave, i’ll give you a gift ( Trước khi đi, anh sẽ tặng em một món quà ) – Before i leave, i want to make sure that no-one can know about this ( Trước khi đi tôi muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này )

    • cách dùng before và after
    • mệnh đề thời gian trong tiếng anh
    • cách chia thì trong câu có when và while
    • trước và sau since dùng thì gì
    • bai tap ve mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian
    • sau before là v ing
    • trạng ngữ chỉ thời gian trong tiếng anh
    • sau after là v ing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì?
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng After Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc After Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Despite, Inspite Of, Although, Though, Even Though
  • Cấu Trúc When. Hướng Dẫn Phân Biệt When Và While

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Too To: Cách Dùng Và Các Cấu Trúc Tương Đồng Khác
  • X86 — Kiến Trúc Arm Khác Với X86 Như Thế Nào?
  • Bộ Xử Lí Arm & Intel: Đâu Là Sự Khác Biệt
  • Biến Đổi Cơ Cấu Xã Hội Ở Việt Nam Trong Tiến Trình Đổi Mới
  • Về Hệ Thống Khái Niệm Cơ Bản Trong Nghiên Cứu Biến Đổi Cơ Cấu Xã Hội Ở Việt Nam Hiện Nay
  • When là một từ rất cơ bản và được sử dụng liên tục trong giao tiếp tiếng Anh. Có thể nhiều bạn học sinh vẫn còn nghĩ rằng When chỉ được dùng để đặt câu hỏi về thời gian. Chính vì vậy, bài viết này sẽ đề cập đến cách sử dụng cấu trúc When một cách chi tiết nhất. Bài viết gồm các ví dụ minh hoạ cụ thể để giúp các bạn có thể dễ dàng hiểu hơn về cấu trúc ngữ pháp When. 

    1. Sơ lược về cấu trúc When

     

    When: trong khi, khi, lúc.

     

    – Tuỳ thuộc vào nghĩa nhấn mạnh, dụng ý của người dùng mà mệnh đề chứa cấu trúc When được đặt linh hoạt trong câu.

    – Sử dụng mệnh đề có chứa cấu trúc when nhằm bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. 

    – Khi When được đặt ở đầu câu, mệnh đề phụ ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy. 

     

    Ex: When you study hard, you will pass the final exam. 

    (Khi bạn học hành chăm chỉ, bạn sẽ làm được bài kiểm tra cuối kì.)

    2. Cấu trúc When

     

    * Dùng với thì ở hiện tại và tương lai

    When + S + psent simple, S+ simple psent / simple future

    – Khi một hành động xảy ra ở hiện tại, thì điều gì đó sẽ xảy ra ở tương lai.

    – Cấu trúc được dùng để diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc trong tương lai. 

     

    Ex: When he receives our messages, he will come back.

    (Khi anh ấy nhận được thông điệp của chúng ta, anh ấy sẽ quay trở lại.)

     

    * Dùng với thì quá khứ

    When + simple past, + past perfect

     

    Diễn tả một hành động xảy ra và được hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

     

    Ex: When Jack came home, his girlfriend had left.

    (Khi Jack về nhà, bạn gái của anh ấy đã rời đi.)

     

    * Thì quá khứ đơn

    When + simple past, simple past

     

    – Diễn tả 2 hành động xảy ra gần nhau hay cũng có thể là 1 hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

     

    Ex: When the clock was 5:30 p.m, the employees got off work.

    (Khi đồng hồ chỉ 5:30 chiều, nhân viên tan ca.)

     

    * Dùng với thì quá khứ tiếp diễn

    When + past continuous (chỉ  thời gian cụ thể), + simple past 

     

    – Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến.

     

    Ex: When Lucy was learning, the phone rang.

    (Khi Lucy đang học bài, chuông điện thoại reo.)

     

    * Dùng với thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành

    When + past perfect, + simple past

     

    – Diễn tả hành động ở mệnh đề When mà đã xảy ra trước.

     

    Ex: When the opportunity had passed, Smith felt regret.

    (Khi cơ hội qua đi, Smith cảm thấy hối tiếc.)

     

    * Dùng với thì quá khứ đơn, hiện tại đơn

    When + simple past, + simple psent

     

    Ex: When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. 

    (Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa.)

    3. Một số lưu ý khi sử dụng when

    Cấu trúc when trong tiếng Anh được sử dụng nhằm:

    – Diễn tả hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    – Diễn tả các hành động xảy ra trong một khoảng thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

    – Đề cập tới các giai đoạn, chu kỳ của cuộc sống.

    4. Phân biệt When và While

    While

    When

    Trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

     

    Khi, vào lúc, hồi, trong khi…

     

    While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

    When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

    When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

     

    Ex: He went out when I arrived.

    (Anh ta đã đi ra ngoài ngay sau khi tôi đến nơi.) 

    Ex: He went out while I arrived. 

    (Anh ta đã đi ra ngoài ngay khi tôi đang đến.) 

    XEM THÊM:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng “Whoever”, “Whichever”, “Whenever”, “Whatever”, “Wherever” Và “However”
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Whenever Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng If Để Nói Về Những Sự Việc Không Có Thật Trong Quá Khứ
  • Should Là Gì? Cách Sử Dụng Should Như Thế Nào?
  • ​những Cụm Từ Tiếng Anh Thường Gặp Với Giới Từ In, On Và At
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Wish: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cách Dùng Câu Điều Ước Wish Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish Và Những Cách Dùng Thông Dụng Nhất.
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Cấu Trúc Wish Trong Vài Dòng
  • Cấu Trúc, Mệnh Đề Wish: Công Thức, Cách Dùng Chi Tiết
  • When, While , Before và After được sử dụng đa dạng trong mệnh đề chỉ thời gian, dưới vai trò liên từ liên kết. Cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng và ví dụ vận dụng cụ thể trong các trường hợp ngay sau đây.

    Liên từ trong tiếng Anh có tác dụng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa. Liên từ rất đa dạng và đôi khi, nhiều liên từ có thể mang những ý nghĩa tương đương.

    1. Vị trí các mệnh đề chứa liên từ When, While , Before và After

    Thông thường, các mệnh đề có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo hàm ý nhận mạnh, hay diễn đạt của người sử dụng. Mệnh đề có chứa liên từ When, While, Before, After là mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứ When, While, Before, After cần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    Eg: Before going to bed, she had finished her homework. = She had finished her homework before going to bed.

    2. Cách dùng các liên từ When, While , Before và After

    Cách dùng các liên từ được phổ biến trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ta cần chú ý đến sự hoà hợp thì giữa mệnh đề chính – phụ để when, while, before, sử dụngchia động từ chính xác.

    Hiện tại đơn

    Các thì quá khứ: Quá khứ đơn (Past Simple), Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous)

    Tương lai đơn

    Clause of time

    Use

    Example

    – Ngoài vai trò liên từ trong các mệnh đề, when, before còn xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng đảo ngữ:

      Bên cạnh vai trò liên từ, Before, After đều là những giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ.

    Before/ After thể hiện thứ tự hành động, còn được biết như một dấu hiệu nhận biết của các thì thể hoàn thành.

    Eg: Before we came back from Korean, we had bought souvenir for our friends. Ex: Correct form of the verbs in brackets.

    • While we were playing football, our grandfather (read)…. newspaper.
    • When she (come)……, we will begin the meeting.
    • Before Mark came back from London, he (ppare)……IMC plan for new products.
    • After they (left)……, they recognized that they (not lock)…… the door.
    • She (wait)….. outside when her children went into cinema.
    • Ivy will go to Japan after (have)……… a three-day holiday in Danang.
    • Hardly she (graduate)….. when she was invited to work for Amazon.

    Bạn nên dựa theo ngữ nghĩa để sắp xếp mệnh đề và sử dụng hòa hợp thì chính xác, thay vì học toàn bộ cấu trúc dài, phức tạp. Language Link mong rằng bạn đã có cho mình những kiến thức chi tiết về cách dùng các liên từ when, while, after, before và vận dụng chính xác vào các trường hợp sử dụng thực tế.

    CÁC LIÊN TỪ KHÁC BẠN CŨNG SẼ CẦN: Phân biệt SINCE và FOR Cách dùng UNLESS và OTHERWISE Cách sử dụng AS WELL AS Cách dùng HOWEVER, THEREFORE, BUT và SO thật “chuẩn”

    Tải xuống MIỄN PHÍ ngay

    Bộ tài liệu học tốt tiếng Anh độc quyền của Language Link Academic (cập nhật 2022)!

    Kiểm tra tiếng Anh miễn phí ngay cùng chuyên gia khảo thí đến từ Anh Quốc

    & nhận những phần quà hấp dẫn!

    Đón xem series phim hoạt hình học tiếng Anh cho trẻ mẫu giáo và tiểu học,

    tham gia trả lời các câu hỏi đơn giản, giành ngay những phần quà giá trị!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng When , While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh, Chi Tiết Cách Dùng Và Cấu Trúc
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh
  • Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng
  • Cấu Trúc After Và Cấu Trúc Before Đầy Đủ Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng In Case Và Just In Case Trong Tiếng Anh
  • Từ Just Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Từ “Just” Trong Tiếng Anh
  • Tiếng Anh Của Bạn Sẽ Rất “ngố” Nếu Mắc Phải 5 Lỗi Sau
  • Sự Khác Nhau Giữa Just Và Only
  • Cấu trúc After

    After có thể dùng như một giới từ hoặc một liên từ, một trạng từ.

    After có nghĩa là sau khi, sau, phía sau.

    Cấu trúc After được dùng trước danh từ, cụm danh từ như một tính từ

    Ex: Shall we play piano after studying?

    The store is just after the park, on the right.

    Cấu trúc After dùng để mở đầu câu như một liên từ.

    Ex: After I left him a message, he phoned me immediately

    She worked for Youtube after she graduated.

    * Chú ý 1: Khi muốn nói về sự việc xảy ra trong tương lai, ta dùng thì hiện tại đơn sau after.

    Ex: I’ll contact you after I come home.

    Cấu trúc After thường nằm trong một cụm trạng từ. 

    Có thể dùng After như một trạng từ.

    Ex: He lost her ever after (Anh mất cô ấy mãi mãi)

         = He lost her for ever.

    * Chú ý 2: Trạng từ Afterwards được sử dụng phổ biến hơn:

    Ex: She worked for a small company and afterwards joined in a larger one.

    * Chú ý 3: After bản thân nó mang nghĩa tương lai, nên sau After động từ chia ở hiện tại đơn.

    Ex: I’ll do another job after I finish this one.

    NOT:….. after I will finish….

    Cấu trúc Before

    Cấu trúc before cũng tương tự cấu trúc After nhưng nhiều hơn một điều cần chú ý.

    Cấu trúc before được sử dụng như một giới từ, trạng từ và liên từ.

    Before nghĩa là sớm hơn (thời gian được đề cập), trước, phía trước.

    Ex: Can you come back before 9pm, please?

    I met him just before the accident happended.

    * Chú ý 1: Trong văn viết, khi người viết muốn nhắc đến sự việc gì vừa được viết trước đó, họ sử dụng “above”, không phải “before”

    Ex: As the graph above shows, the rate of inflation has decreased by 5%.

    Cấu trúc Before được dùng như một giới từ

    Trong cấu trúc before, ta thường Cấu trúc Before được dùng trước cụm danh từ về sự việc, thời gian đã được lên kế hoạch. Hành động trước before phải hoàn thành trước thời gian được đề cập.

    Ex: I like to study before breakfast.

    I always check in online before flights.

    * Chú ý 2: Cấu trúc Before được dùng trước một địa điểm, nhất là khi địa điểm đó được coi như một phần của chuyến đi hoặc một phần kết quả của chuỗi các sự kiện.

    Ex: Get off the bus just before Hanoi Station.

    Just before the end of the song, there is a sentence in the lyric makes me impssed.

    Cấu trúc Before được dùng như một trạng từ

    Before thường theo sau các danh từ sau: day, morning, week, month, year để đề cập đến ngày trước, buổi sáng hôm trước,….

    Ex: I was ill yesterday and my mom the day before!

    * Chú ý 3: Khi nói đến khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại, một sự việc đã xảy ra và kết thúc, ta dùng “ago” chứ không dùng “before”.

    Ex: My birthday was 3 weeks ago.

    Cấu trúc Before được dùng như bổ ngữ

    Ta dùng  cấu trúc Before để kết nối các sự kiện đến thời điểm đang nói hoặc một thời điểm trong quá khứ:

    Ex: I’m so looking forward to the trip. I haven’t been to Dalat before.

    (Tôi rất mong chờ chuyến đi này. Tôi chưa đến Đà Lạt bao giờ)

    I ate outside last night. I hadn’t eaten outside before.

    (Hôm qua, tôi ăn ở ngoài. Trước đó tôi chưa ăn ngoài bao giờ)

    Cấu trúc Before được dùng như 1 liên từ

    Ta thường dùng “before” với động từ ở thì quá khứ đơn. Nó có nghĩa là sự kiện thứ hai xảy ra ngay ra sự kiện đầu. Mệnh đề Before mà dẫn đến hành động thứ hai có thể ở đầu hoặc cuối câu.

    Ex: Before she left, she gave him a kiss.

    She gave him a kiss before she left.

    * Chú ý 4: Khi Cấu trúc Before được dùng với động từ chia ở thì hiện tại thì mệnh đề đó mang nghĩa tương lai.

    Ex: Before I go to work, I eat breakfast

    NOT: Before I will go to work….

    * Chú ý 5: Mệnh đề chứa before có động từ chia ở nhiều thì, để nói về hành động hoặc sự kiện đã không xảy ra hoặc có thể không xảy ra.

    Ex: Before I had a chance to give him a gift, he had gone.

    Your’re interrupting her before she has even spoken.

    We should stop talking now before teacher kick all of us out of the class.

    Cách dùng khác của before

    •  Just before, immediately before

    – I got home just before it rained.

    •  Beforehand

    Cấu trúc Before được dùnghand thay thế cho Before ở trạng từ, nhất là khi đề cập đến thời gian không cụ thể. Có thể dùng các trạng từ: immediately, just, short và các từ diễn đạt thời gian khác như: days, months, years.

    – Months beforehand, I bought a ticket for the concert.

     

    Bài tập luyện tập cấu trúc After và cấu trúc Before

    Fill in the blanks with the conjunctions “before” or “after” complete the sentences

     

    KEY

    1. before
    2. before
    3. before
    4. after
    5. after
    6. after
    7. After
    8. Before
    9. before
    10. before
    11. before
    12. after

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Used To + Infinitive Trong Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cách Dùng Used + Infinitive
  • Bài Tập Used To – Be Used To – Get Used To Có Đáp Án
  • Thói Quen Will, Would Và Used To (Habits: Will, Would And Used To)
  • Bài Đọc Lớp 7 – Unit 7 – Traffic – Cách Sử Dụng Used To
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh, Chi Tiết Cách Dùng Và Cấu Trúc
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng When , While Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When, While Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish: Công Thức, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Học Ngữ pháp tiếng Anh cơ bản

    When và While là hai cấu trúc thường xuyên gây nhầm lẫn trong quá trình học Ngữ pháp tiếng Anh. Trong bài viết này, chúng tôi xin gửi đến bạn đọc vị trí, cấu trúc và cách dùng cũng như cách chia sau When, While trong tiếng Anh hiệu quả.

    Cấu trúc, Cách dùng When và While tiếng Anh

    1. Cấu trúc và cách sử dụng when trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Cấu trúc When trong tiếng Anh mang nghĩa khi, vào lúc, hồi, trong khi….

    Vị trí: Cấu trúc When có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

    When + psent simple, + simple future/ simple psent: Khi làm thế nào thì (sẽ)… (ở HT/ TL)

    – When you see it yourself, you’ll surely believe it. (Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi)

    When + simple past, + past perfect: Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

    – When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. (Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi)

    When + simple past, + simple past: Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

    – When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home (Khi buổi nhạc rock của Erick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về)

    When + past continuous (clear point of time – thời gian cụ thể), + simple past: Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

    When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion (Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn)

    When + simple past, + past continuous: Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

    When we came, he was taking a bath (Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

    When + past perfect, + simple past: Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước (kết quả ở QK)

    When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done (Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

    When simple past, + simple psent: Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

    When the opportunity passed, i know there’s nothing can be done. (Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa)

    Cách sử dụng cấu trúc when trong tiếng anh

    When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    Ví dụ:

    – He was shocked when I told him. (Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe).

    When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

    Ví dụ:

    – You should cover your mouth when yawning. (Bạn nên che miệng khi ngáp).

    When còn được dùng để đề cập tới các giai đoạn, thời kì của cuộc sống.

    Ví dụ:

    – I went there when I was a child. (Tôi đã tới đây khi tôi còn là một cậu bé).

    Chú ý: Việc sử dụng when và while có thể ảnh hưởng tới cách hiểu của người đọc, người nghe về ý nghĩa câu nói.

    Ví dụ:

    – He opened the door when I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay sau khi tôi gõ cửa.) (1)

    – He opened the door while I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay khi tôi đang gõ cửa.) (2)

    2. Cấu trúc và cách dùng while trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Cấu trúc While mang nghĩa trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…

    Vị trí: Cũng giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

    I was having breakfast when the telephone rang.

    While they were cooking, somebody broke into their house.

    Cấu trúc while While + subject + verb

    Cách dùng cấu trúc While trong tiếng Anh

    While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

    Ví dụ:

    – He was watching TV when I was studying. (Anh ta (đã đang) xem TV khi tôi (đã đang) học).

    While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

    Ví dụ:

    – I didn’t drink at all while I was pgnant. (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào trong thời gian có bầu).

    Lưu ý cách phân biệt cấu trúc when và cấu trúc while trong tiếng Anh.

    (1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

    (2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy đồng thời với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

    Đáp án

    1. when

    2. While

    3. while

    4. When

    5. when

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tài Liệu Luyện Thi Ioe Lớp 4 Tổng Hợp Các Cấu Trúc Câu Từ Vựng
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Và Từ Vựng Tiếng Anh Lớp 3
  • Tổng Hợp Từ Vựng Và Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Học Kì 2
  • Cấu Trúc Phủ Định Với Think, Hope, Seem…
  • Phân Biệt Cấu Trúc Cách Dùng Seem, Look, Appear Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Writing: Phân Biệt While, Meanwhile, Whereas, Whilst, As, When
  • Sử Dụng Và Viết Sao Cho Đúng
  • Các Loại Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Câu Để Xin Phép Và Yêu Cầu (Permission And Requests)
  • Các Cụm Từ Rút Gọn Trong Tiếng Anh: Wanna, Gotta, Gonna
  • Hướng dẫn cách dùng cấu trúc WHILE và WHEN trong tiếng Anh. Bài viết bao gồm cấu trúc, phân biệt cách sử dụng cụ thể When và Whilie, [KÈM BÀI TẬP & ĐÁP ÁN] giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    1. Giới thiệu cấu trúc When While

    When và While là hai liên từ có thể đứng ở đầu câu, cũng có thể đứng ở giữa câu nhằm diễn đạt thứ tự sự vật, hiện tượng xảy ra ở cùng thời điểm hay hai thời điểm. Nhìn chung cả When và While đều có nghĩa khi, vào lúc, trong khi…

    Ex: I was having breakfast when the telephone rang.

    While they were cooking, somebody broke into their house

    2. Cấu trúc và cách dùng While trong tiếng Anh

    • Ý nghĩa: Cấu trúc While mang nghĩa trong lúc, trong khi, trong khoảng thời gian, đang lúc…
    • Vị trí: Cũng giống như cấu trúc When, mệnh đề While cũng có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

    I was having breakfast when the telephone rang.

    While they were cooking, somebody broke into their house.

    • Cấu trúc While trong tiếng Anh

    While+ subject + verb

    While thường được sử dụng để nói về hai hành động đang diễn ra và kéo dài tại cùng 1 thời điểm.

    Ví dụ:

    – He was watching TV when I was studying. (Anh ta ( đã đang) xem TV khi tôi (đã đang) học).

    While thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong một thời gian dài.

    Ví dụ:

    – I didn’t drink at all while I was pgnant. (Tôi gần như đã không uống một giọt rượu nào trong thời gian có bầu).

    3. Cấu trúc và cách dùng When trong tiếng Anh

    • Ý nghĩa: Khác với cấu trúc while, Cấu trúc When trong tiếng Anh mang nghĩa khi, vào lúc, hồi, trong khi….
    • Cấu trúc when trong tiếng Anh

    Vị trí: Cấu trúc When có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu

    When + psent simple, + simple future / simple psent : Khi làm thế nào thì (sẽ )… ( ở HT / TL )

    When you see it yourself, you’ll surely believe it. ( Khi em thấy tận mắt, em sẽ tin nó thôi )

    When + simple past, + past perfect : Diễn tả hành động xảy ra và hoàn tất trước hành động ở mệnh đề when.

    When i just got out of the classroom, i knew that i had made some mistakes. ( Khi mới bước ra khỏi phòng, tôi nhận ra là mình đã mắc một số lỗi )

    When + simple past, + simple past : Diễn tả hai hành động xảy ra gần nhau, hoặc là một hành động vừa dứt thì hành động khác xảy ra.

    – When the rock concert given by Erick Clapton ended, we went home ( Khi buổi nhạc rock của Ẻick Clapton kết thúc, chúng tôi ra về )

    When + past continuous ( clear point of time – thời gian cụ thể ), + simple past : Khi một hành động đang diễn ra thì một hành động khác xảy đến

    When we were playing football at 5.30p.m yesterday, there was a terrible explosion ( Vào lúc 5h30 chiều qua, khi đang chơi bóng thì bọn tôi chợi nghe thấy một tiếng nổ lớn )

    When + simple past, + past continuous : Tương tự như phần 4, nhưng nghĩ chỉ khác một chút

    When we came, he was taking a bath (Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

    When + past perfect, + simple past : Hành động ở mệnh đề when xảy ra trước (kết quả ở QK)

    When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done (Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

    When simple past, + simple psent : Tương tự như mục 6 nhưng hành động sau ở hiện tại

    When the opportunity passed, I know there’s nothing can be done. (Khi cơ hội tuột mất, tôi biết là chẳng còn làm gì được nữa)

    • Cách sử dụng cấu trúc When trong tiếng Anh

    When thường được sử dụng để nói về hai hành động đồng thời đang diễn ra trong một thời gian ngắn.

    Ví dụ:

    – He was shocked when I told him. (Anh ấy đã choáng váng khi tôi kể cho anh nghe).

    When thường được sử dụng với các hành động xảy ra trong thời gian ngắn hoặc rất ngắn.

    Ví dụ:

    – You should cover your mouth when yawning. (Bạn nên che miệng khi ngáp).

    When còn được dùng để đề cập tới các giai đoạn, thời kì của cuộc sống.

    Ví dụ:

    – I went there when I was a child. (Tôi đã tới đây khi tôi còn là một cậu bé).

    • Chú ý: Việc sử dụng cấu trúc when và cấu trúc while có thể ảnh hưởng tới cách hiểu của người đọc, người nghe về ý nghĩa câu nói.

    Ví dụ:

    – He opened the door when I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay sau khi tôi gõ cửa.) (1)

    – He opened the door while I knocked. (Anh ta đã mở cửa ngay khi tôi đang gõ cửa.) (2)

    4. Thì Quá khứ Tiếp diễn với WHILE và WHEN

    a/ Cấu trúc While

    Cấu trúc

    WHILE + clause (mệnh đề)

    Vị trí

    Mệnh đề WHILE có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu (sau một mệnh đề khác). Lưu ý, khi mệnh đề WHILE đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy sau mệnh đề.

    Cách dùng:

    • Trong thì Quá khứ Tiếp diễn, WHILE dùng để diễn tả hai hành động xảy ra song song đồng thời tại cùng một thời điểm. E.g.

    b/ Cấu trúc When

    Cấu trúc

    WHEN + clause

    Vị trí

    Mệnh đề WHEN có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu (sau một mệnh đề khác). Lưu ý, khi mệnh đề WHEN đứng đầu câu thì cần có dấu phẩy sau mệnh đề.

    Cách dùng: Trong thì quá khứ tiếp diễn, WHEN được dùng khi diễn tả một hành động khác xảy ra trong một thời gian ngắn thì hành động khác chen ngang ngay lập tức. E.g.

    5. Lưu ý cách phân biệt cấu trúc When và cấu trúc While trong tiếng Anh

    (1) Sử dụng cấu trúc when khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy ra gần như ngay sau hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa chỉ xảy ra trong khoảng thời gian ngắn.

    (2) Sử dụng cấu trúc while khiến người đọc hiểu rằng hành động mở cửa xảy đồng thời với hành động gõ cửa. Hành động gõ cửa xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.

    6. Bài tập về cấu trúc When và While trong tiếng Anh

    Đáp án:

    when

    While

    while

    When

    when

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 7. Câu Lệnh Vòng Lặp While Trong Python
  • Chi Tiết Bài Học 12.vòng Lặp For Và While Trong Python
  • Bài 7. Cấu Trúc Lặp While
  • Bài 8. Cấu Trúc Lặp Do
  • Bài 9: Cấu Trúc Lặp While, Do
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • 21 Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Cho Ielts Writing
  • 20 Cấu Trúc Viết Câu Giúp Nâng Band Điểm Writing
  • Bài 14: After Và Before Trong Css
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Since Và For
  • Cấu Trúc No Sooner… Than: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • When, While, Before và After được sử dụng đa dạng trong mệnh đề chỉ thời gian, dưới vai trò liên từ liên kết. Cùng tìm hiểu chi tiết cách dùng và ví dụ vận dụng cụ thể trong các trường hợp ngay sau đây.

    Liên từ trong tiếng Anh có tác dụng kết nối các câu để tạo nên một câu hoàn chỉnh về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa. Liên từ rất đa dạng và đôi khi, nhiều liên từ có thể mang những ý nghĩa tương đương.

    • I. Vị trí trong câu chứa When, Until, While, Before, After
    • II. Cách dùng các liên từ: When, Until, While, Before, After
    • III. Lưu ý về When, Until, While, Before, After
    • IV. “When” kết hợp với “Only” sử dụng trong cấu trúc Đảo ngữ
    • V. Bài tập cách dùng When, Until, While, Before, After

    I. Vị trí trong câu chứa When, Until, While, Before, After

    Cách dùng WHEN, WHILE, BEFORE và AFTER với vị trí bài viết sau

    Thông thường, các mệnh đề có vị trí linh hoạt trong câu, tùy theo hàm ý nhận mạnh, hay diễn đạt của người sử dụng. Mệnh đề có chứa liên từ When, While, Before, After là mệnh đề phụ bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứ When, While, Before, After cần ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    Các mệnh đề chứa liên từ When, While, Before, After hay Until là những mệnh đề phụ bổ sung ý nghĩa hay là thông báo nền cho mệnh đề chính. Các mệnh đề bỏ những liên từ này có vị trí linh động dưới câu, tùy theo diễn đạt hay hàm ý nhấn mạnh của người sử dụng. Tuy nhiên, nếu đảo lên đầu câu thì những mệnh đề này cần được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    Ví dụ:

    Cách dùng các liên từ When, While, Before,After được phổ biến trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. Ta cần chú ý đến sự hoà hợp thì giữa mệnh đề chính – phụ để sử dụngchia động từ chính xác.

    When

    When + psent simple, psent simple/ future simple

    Diễn tả mối quan hệ giữa hành động và kết quả, hoặc sự việc tron tương lai

    When you receive our letter, you will know our address.

    While

    While + past/ psent continous, past/ psent countinous

    Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ.

    While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

    After

    After + past perfect, simple past

    Hành động xảy ra sau một hành động trong quá khứ.

    After we had finished our test, we handed in for teacher.

    After + simple past, simple psent.

    Hành động xảy ra trong quá khứ, để kết quả ở hiện tại

    After they quarelled many times, they decide to porce.

    Before

    Before +simple past, past perfect

    Hành động xảy ra trước một hành động trong quá khứ

    Before we went to Mike’s house, we had contacted to him

    III. Lưu ý về When, Until, While, Before, After

    Trong cách dùng WHEN, WHILE, BEFORE và AFTER thì ngoài vai trò liên từ trong các mệnh đề, When, Before còn xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng đảo ngữ:

    “Before”, “After” làm giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ

    Bên cạnh vai trò liên từ, Before, After đều là những giới từ, có thể theo sau bởi danh từ, cụm danh từ.

      After graduating from university, she apply for an accountant.

    Before/ After thể hiện thứ tự hành động, còn được biết như một dấu hiệu nhận biết của các thì thể hoàn thành.

    After finishing his homework, Tommy went straight to the club

    • Ngay sau khi hoàn thành bài tập về nhà, Tommy đi quẩy.
    • After là giới từ đi theo sau cụm “finishing his homework”.

    IV. “When” kết hợp với “Only” sử dụng trong cấu trúc Đảo ngữ

    Only when + Clause (chỉ đến khi) = Not until

    Ví dụ:

    Only when he is here does his wife starts speaking Vietnamese. ⇒ Chỉ đến khi anh ấy có mặt ở đây thì vợ anh ấy mới bắt đầu nói tiếng Việt.

    Bạn nên dựa theo ngữ nghĩa để sắp xếp mệnh đề và sử dụng hòa hợp thì chính xác, thay vì học toàn bộ cấu trúc dài, phức tạp. TuhocIELTS mong rằng bạn đã có cho mình những kiến thức chi tiết về cách dùng các liên từ when, while, after, before và vận dụng chính xác vào các trường hợp sử dụng thực tế.

    V. Bài tập cách dùng When, Until, While, Before, After

    Ví dụ: Correct form of the verbs in brackets.

    • While we were playing football, our grandfather (read)…. newspaper.
    • When she (come)……, we will begin the meeting.
    • Before Mark came back from London, he (ppare)……IMC plan for new products.
    • After they (left)……, they recognized that they (not lock)…… the door.
    • She (wait)….. outside when her children went into cinema.
    • Ivy will go to Japan after (have)……… a three-day holiday in Danang.
    • Hardly she (graduate)….. when she was invited to work for Amazon.

    Nguồn: https://www.tuhocielts.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ
  • Cách Dùng Athough, Though, Even Though, Despite, In Spite Of
  • Ngữ Pháp: Liên Từ: (Al)Though/ Even Though Thành (Grammar)
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Before Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng In Case Trong Tieng Anh
  • Cấu Trúc In Case Và Cách Dùng
  • Cấu Trúc Cách Dùng Phân Biệt In Case Và In Case Of Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Các Dùng In Case Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Just Trong Tiếng Anh Chính Xác & Đầy Đủ Nhất (Kèm Ví Dụ Cụ Thể)
  • Before có nghĩa là trước khi, nhưng ngoài ngữ nghĩa quent thuộc này, before còn được sử dụng đa dạng trong tiếng anh như một liên từ liên kết trong mệnh đề chỉ thời gian. Bài học sau sẽ giới thiệu về cấu trúc và cách dùng before trong tiếng anh.

    1. Vị trí của mệnh đề chứa before

    Before được xem là một liên từ, các mệnh đề có chưa before thường là các mệnh đề phụ được dùng để bổ sung ngữ nghĩa cho mệnh đề chính. Các mệnh đề thường có vị trí linh hoạt trong câu, nó sẽ được đặt trước hoặc sau tùy thuộc vài mục đích diễn đạt của người sử dụng. Khi được đảo lên đầu câu, mệnh đề chứa Before sẽ được ngăn cách với mệnh đề chính bằng dấu phẩy.

    ( Mệnh đề chứa before có vị trí linh hoạt trong câu)

    Ví dụ:

    Before going to bed, He had finished her homework.

    = He had finished her homework before going to bed.

    Dịch nghĩa: Anh ấy hoàn thành bài tập về nhà trước khi đi ngủ.

    2. Cấu trúc và cách dùng before

    Before được dùng phổ biến trong mệnh đề như là một trạng ngữ chỉ thời gian.

    Chúng ta cần chú ý đến mối liên hệ thì giữa mệnh đề chính và mệnh đề phụ để sử dụng và chia động từ thật chính xác.

    Cấu trúc:

    * Before + simple past, past perfect

    Before được đùng dể nói về một hành động đã xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

    Ví dụ:

    Before They went to Nam’s house, they had contacted to him

    Dịch nghĩa: Trước khi họ đi tới nhà Nam, họ đã liên lạc với anh ta.

    – Before Nam could think of a reply his friend girl walked away.

    Trước khi Nam có thể nghĩ ra câu trả lời thì bạn gái của anh ấy đã bỏ đi rồi.

    * Before + simple psent, simple future/ simple psent

    Trước khi làm gì sẽ làm gì

    Before i and my sister have a holiday, we will decide destination.

    Dịch nghĩa: Trước khi kỳ nghỉ đến, Tôi và chị gái của tôi sẽ quyết định địa điểm đến.

    – Before we leave, we’ll give you a gift

    Dịch nghĩa: Trước khi rời đi, chúng tôi sẽ tặng bạn một món quà

    – Before Hoa leave, she want to make sure that no-one can know about this

    Dịch nghĩa: Trước khi Hoa đi, cô ấy muốn biết chắc chắn rằng không có ai biết được chuyện này

    3. Một vài lưu ý khi sử dụng before

    Để sử dụng before một cách thành thạo và tự nhiên nhất, bạn cần nhớ rõ một vài lưu ý khi sử dụng nó như sau:

    Lưu ý 1: Ngoài việc giữ vai trò như một liên từ trong các mệnh đề, before còn có thể xuất hiện trong các câu trúc đặc biệt dưới dạng đảo ngữ.

    Lưu ý 2: Không chỉ là một liên từ, Before còn là một giới từ, nó có thể có một danh từ đi kèm phía sau.

    Lưu ý 3: Before thể hiện thứ tự diễn ra của các hành động, ngoài ra nó còn được biết như là một dấu hiệu nhận biết của các thì hoàn thành.

    ( Học các ví dụ sẽ dễ ghi nhớ cấu trúc và cách dùng before hơn)

    Ví dụ: Before they came back from Korean, they had bought souvenir for their friends.

    Dịch nghĩa: Trước khi, họ trở về từ Hàn Quốc, họ đã mua đồ lưu niệm cho bạn bè của họ.

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Giống Và Khác Giữa Only Và Just
  • Unit 24: Phân Biệt Just As, When, While, As Soon As, Until
  • Cách Dùng Tư Only Và Just Trong Tiếng Anh
  • Json Parsing: Phân Giải Dữ Liệu Json Với Php
  • Bài 04: Json Và Object Trong Javascript
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100