Top 10 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Với Risk Mới Nhất 6/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Rủi Ro Của Lãi Suất (Interest Rate Risk Structure) Là Gì?

Khái niệm

Cấu trúc rủi ro của lãi suất trong tiếng Anh gọi là Interest Rate Risk Structure.

Cấu trúc rủi ro của lãi suất giải thích nguyên nhân khác biệt về lãi suất giữa các công cụ nợ cùng kì hạn.

Theo lí thuyết này lãi suất được coi là phần bù rủi ro, mức rủi ro của công cụ nợ càng lớn, lãi suất càng cao và ngược lại.

Các loại rủi ro của công cụ nợ

Rủi ro vỡ nợ

Rủi ro vỡ nợ là khả năng người đi vay không trả đủ tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai khi đến hạn trả. Đây là một thuộc tính của các công cụ nợ nhưng không phải mọi loại công cụ nợ đều có thuộc tinh này. Ví dụ chứng khoán của Chính phủ không có rủi ro vỡ nợ.

Khoảng cách (chênh lệch) giữa lãi suất của một công cụ nợ có rủi ro với lãi suất của một công cụ nợ không có rủi ro được gọi là mức bù rủi ro. Rủi ro vỡ nợ càng cao thì mức bù rủi ro càng lớn. Đối với những công cụ có rủi ro vỡ nợ sẽ luôn có một mức bù rủi ro dương và một sự tăng rủi ro vỡ nợ của nó sẽ làm tăng mức bù rủi ro này.

Tính lỏng

Tính lỏng của công cụ nợ có ảnh hưởng đến lãi suất vì công cụ nợ càng lỏng, càng được ưa chuộng. Một công cụ nợ càng kém “lỏng”, lãi suất của nó sẽ càng cao so với những công cụ “lỏng” hơn. Khoảng cách lãi suất giữa công cụ nợ kém lỏng so với công cụ lỏng hơn cũng gọi là mức bù rủi ro, đôi khi còn gọi là một mức bù tính lỏng, hay mức bù rủi ro tính lỏng.

Qui định về thuế thu nhập

Nếu qui chế thuế thu nhập qui định có những công cụ nợ phải chịu thuế thu nhập và có công cụ nợ không phải chịu thuế thu nhập khi thanh toán lãi thì thuế thu nhập là một yếu tố tạo nên sự khác nhau trong lãi suất của các công cụ nợ.

Đối với những công cụ nợ miễn thuế thu nhập, lãi suất của nó thấp hơn lãi suất của công cụ nợ chịu thuế thu nhập nhằm đảm bảo sự cân bằng về thu nhập sau thuế giữa chúng.

(Tài liệu tham khảo, Giáo trình tiền tệ ngân hàng, Học viện Ngân hàng, NXB Lao Động)

Thanh Hoa

Cấu Trúc Câu Với “Used To”

Ngày đăng: 02:57 PM 16/08/2017 – Lượt xem: 2,022

Cấu trúc: Be used to + cụm danh từ/Verb-ing

You are used to doing something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

Example: I am used to getting up early in the morning (Tôi đã quen với việc thức dậy sớm buổi sớm)

I am used to hot weather (Tôi đã quen với thời tiết nóng)

Cấu trúc: Get used to + cụm danh từ/Verb-ing

You get used to doing something, nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó.

Example: I got used to getting up early in the morning (Tôi đã dần quen với việc thức dậy sớm buổi sáng)

I am getting used to hot weather (Tôi đang dần quen với thời tiết nóng)

Chú ý: trong cả hai cấu trúc trên, “used” là tính từ và “to” là giới từ.

Dùng để chỉ một thói quen hay tình trạng xảy ra trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

Example: I used to live in London. (Tôi đã từng sống ở London)

I didn’t used to stay up late when I was a child (Tôi không từng thức khuya khi tôi còn nhỏ)

Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to?

Did he use to work in the office very late at night? (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

Dẫn Đầu Xu Thế Dòng Sách Tiếng Anh

CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO

Bí quyết Tiếng Anh cho người mất gốc

Mẹo hay để giao tiếp Tiếng Anh như người bản ngữ

Học từ vựng Tiếng Anh nhanh và hiệu quả

Trẻ nhỏ nên học Tiếng Anh như thế nào

Chìa khóa giúp nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả

Mẹo hay để làm bài thi Tiếng Anh nhanh chính xác

Bật mí những bí quyết truyền tải kĩ năng giao tiếp Tiếng Anh dành cho giáo viên,

Những đầu sách Tiếng Anh bổ ích

Nơi giải đáp tất cả những thắc mắc về Tiếng Anh của bạn

Cấu Trúc Với Động Từ “Be”

Các cấu trúc dùng với động từ ” be”Người thực hiện: Đỗ Thùy Dung1, Giới thiệu mình hoặc người khácVD:-I’m Duc-This is Quan-These are Ba and Lan-This is my friend, Mary2, Hỏi thăm sức khỏe Cấu trúc:

VD:How is Tom? He is fineHow are you? I’m tiredHow are your parents? They are soso3, hỏi tênCấu trúc:

VD:What is your name? My name is DungWhat are their name? their name are Ba and Ha4, Hỏi tên vậtCấu trúc:

VD:What is this? This is a pen= It’s a penWhat is that? That’s an eraser= It’s an eraserWhat are these? They are pensWhat are those? They are books5, hỏi xem người đó là aiCấu trúc:

VD:Who’s this? This/ It is my friend.Who are they? They are Ba and Nam.

6, hỏi tuổiCấu trúc:

VD:How old is she?She is eight years old.

7, hỏi nghề nghiệpCấu trúcC1:

*VD:What are you? I am a student.What is Nam’s mother? She is an engineer.

C2:

*VD:What is your job? I’m a student.What’s Nam’s mother’s job? She is an engineer.7, hỏi nghề nghiệpC3:

*VD:What do you do? I’m a student.What does Nam’s mother do? She is an engineer7, hỏi nghề nghiệp8, hỏi vị trí người hoặc vậtCấu trúc:

VD:– Where are your parents? They are at work.Where is your pen? Here it isWhere are Tom’ shoes? There, they are

9, hỏi màu sắcCấu trúc:

VD– What color is this?It’s greenWhat color is your hat?It’s blue10, hỏi quyền sở hữuCấu trúc:

VD– How many desks are there in the class?– There are twenty.12, miêu tả người và vậtCấu trúc:

VD: My pen is new

VD: It’s a new pen13, hỏi khối lớpCấu trúc:

VD:Which grade is Hoa in?She’s in grade 8.Which class are they in?They are in class 8A.

Giờ chẵn:

Giờ hơn:

15, hỏi thời tiếtCấu trúc:

VD: What’s the weather like today? in London? in summer? It’s nice16, hỏi thứ/ngày/tháng/nămCấu trúc:Hỏi thứ: VD: What’s today? It’s Monday/ Tuesday/ Wednesday/ Thursday/ Friday/ Saturday/ SundayHỏi ngày, tháng

Hỏi ngày sinh nhật

17, hỏi giá tiềnCấu trúc:

VD: How much is Lan’s hat? It’s 50,000d

VD: What’s the price of Lan’s hat?Chú ý: ta còn có thể hỏi với ĐT thường18, hỏi tình trạng sức khỏeCấu trúc: 19, hỏi quốc tịchCấu trúc:

VD:What’s Lan’s nationality?She’s Vietnamese/English/ French/ American/ Japanese/ Chinese/ Russian/ Cuban20, hỏi quãng đườngCấu trúc:

VD:How far is it from here to the market?It’s about 100m 21,hỏi trọng lượng kích cỡheavy (a)- weigh(v)- weight(n) :nặngTall= high (a)- height(n) :caoWide(a)- width(n) : rộngDeep(a)- depth(n) : sâuThick(a)- thickness(n) : dàyLong(a)- length(n) : dài21,hỏi trọng lượng kích cỡCấu trúc:

VD: How tall are you? I’m 1.60m tallWhat’s your height? I’m 1.60mWhat’s the height of that tree? It’s 3m

Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For

Bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for nhưng không hiểu ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc này?

Đừng lo! Trong bài viết này, vuihoctienganh sẽ giúp bạn làm rõ ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc but for trong tiếng Anh.

➟ Ví dụ:

But for his girlfriend, everyone knows he is preparing to propose to her.

(= Ngoại trừ bạn gái của anh ấy, tất cả mọi người đều biết anh ấy đang chuẩn bị cầu hôn cô ấy.)

You could have everything you want but for this house.

(= Bạn có thể có tất cả những thứ bạn muốn, ngoại trừ căn nhà này.)

Hẳn bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3 phải không nào?

Đây là một cấu trúc khó và nâng cao trong tiếng Anh, thường bắt gặp ở những chủ điểm ngữ pháp về câu điều kiện nhưng sẽ ở một level cao hơn.

Trong câu điều kiện, Cấu trúc but for thường được dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện. Mang ý nghĩa tương tự như If not – ” Nếu điều này không xảy ra”, “Nếu không có điều đó cản trở thì…”.

➤ But for trong câu điều kiện loại II

➤ But for trong câu điều kiện loại III

But for forgetting to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.

➟ Ví dụ:

(= Nếu tôi không quên mang theo dù, tôi đã không bị ướt.)

(= If I hadn’t forgotten to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.)

Leo would certainly have been included in the team, but for his recent injury.

(= Leo chắc chắn đã được ở trong đội hình, nếu anh ấy không có chấn thương.)

(= Leo would certainly have been included in the team, if he hadn’t been injured.)

➤ But for trong câu điều kiện loại II

➤ But for trong câu điều kiện loại III

My friend could come here but for the fact that she was sick.

(= Bạn tôi có thể đến đây nếu cô ấy không bị ốm.)

➟ Ví dụ:

But for the fact that Ben helped us, we couldn’t have done this project.

(= Nếu Ben không giúp đỡ, chúng tôi đã không thể hoàn thành dự án này.)

Viết lại câu với But for trong câu điều kiện

Chúc mừng bạn!

Đơn giản thôi! Bạn chỉ cần thay thế but for bởi cấu trúc if it weren’t for hoặc if it hadn’t been for trong câu điều kiện. Như vậy, nghĩa của câu sẽ được bảo toàn khi sử dụng cấu trúc này thay thế cho nhau.

➤ Viết lại câu điều kiện loại II với but for

If it weren’t for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + VIf it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/ could/ might… + V= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + V

But for my ignorance, I would not be late.

➟ Ví dụ:

(Nếu không phải vì sự đãng trí của tôi, tôi đã không đến muộn).

= If it weren’t for my ignorance, I would not forget be late.

= If it weren’t for the fact that I was paid more attention, I would not be late.

➤ Viết lại câu điều kiện loại III với but for

If it hadn’t been for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PIIIf it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/ could/ might… + have PII= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PII

But for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

➟ Ví dụ:

(= Nếu không có sự chỉ dẫn của bố, tôi đã đi sai đường.)

= If it hadn’t been for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

= If it hadn’t been for being guidance by my father, I could have gone the wrong way.

Bài 1: Viết lại câu sau với cấu trúc But for

→ ………………………………………………………………….

1. If you did not call me, I wouldn’t arrive on time.

→ ……………………………………………………….

2. She encouraged him and he succeeded.

→ ……………………………………………………………………………………………

3. If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the test.

→ ……………………………………………………………………………………………………………………..

4. Dad might have gone to the school to pick you up, if it hadn’t been for his broken car.

→ ………………………………………………………………………………………….

5. If I were to know where Lily was, I would contact you immediately.

But for your call, I wouldn’t arrive on time.

But for her encouragement, he wouldn’t have succeeded.

But for your call, I’d have missed the test.

But for dad’s broken car, he might have gone to the school to pick you up.

But for not knowing where Lily was, I couldn’t contact you.

➤ Đáp án:

Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống

But for (nếu không có)

But for (ngoại trừ)

hadn’t been for

could not have

could not