Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Với On Account Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Lesson #332: To Take Into Account, To Have An Account To Settle

Các Giới Từ Đi Cùng Look, Get Và Take

Cấu Trúc In Place Of Trong Tiếng Anh

Take Off Có Nghĩa Là Gì? Những Trường Hợp Nên Dùng Từ Take Off

Take Over Là Gì? Ý Nghĩa Của Một Số Cụm Từ Khác Với Take

Cấu Trúc Pay Attention Chuẩn Xác Và Đấy Đủ

Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả. Trong bài học thành ngữ English American Style kỳ trước chúng tôi có đem đến quý vị hai thành ngữ có từ Account. Hôm nay chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ khác cũng có từ Account. Xin chị Pauline đọc thành ngữ thứ nhất, được không?

VOICE: ( PAULINE): Sure ! The first idiom is ”To Take Into Account”, “ To Take Into Account”.

TEXT: ( TRANG): Người Mỹ dùng “To Take Into Account” khi muốn nói là họ cứu xét một vấn đề gì hay để ý đến một vấn đề vì vấn đề đó quan trọng.

Trong thí dụ thứ nhất sau đây chị Pauline nêu ý kiến là với tư cách một cử tri điều quan trọng là phải chú ý đến những người hỗ trợ cho ứng cử viên ra tranh chức thị trưởng của một thành phố lớn.

VOICE: ( PAULINE): We need to take into account who’s behind the candidate. The same corrupt crowd who have controlled the city hall for 20 years and want to keep on ripping off us taxpayers.

TEXT: ( TRANG): Chị Pauline nói: Chúng ta cần chú ý xem ai là những người đứng đằng sau ứng cử viên. Cùng một đám người tham nhũng đã chi phối hội đồng thành phố trong 20 năm qua và muốn tiếp tục bóc lột chúng ta, những người dân đóng thuế.

Ta thấy từ Corrupt đánh vần là C-O-R-R-U-P-T là tham nhũng, To Control, C-O-N-T-R-O-L là kiểm soát, điều khiển, và To Rip Off đánh vần là R-I-P và O-F-F là bóc lột. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE): We need to take into account who’s behind the candidate. The same corrupt crowd who have controlled the city hall for 20 years and want to keep on ripping off us taxpayers.

TEXT: ( TRANG): Trong thí dụ thứ hai tiếp theo đây, một nhóm doanh nhân đang bàn với nhau xem có nên mời cô Mary làm đối tác với họ trong một vụ mở một tiệm ăn mới hay không. Ta sẽ thấy lý do tại sao nhiều người tỏ ra ngần ngại về ý kiến này.

VOICE: ( PAULINE ): Let’s take into account her record before we ask her to come in as our partner. Remember the last two places she managed went bankrupt in a year! And that really scares me!

TEXT: ( TRANG): Chị Pauline nói: Chúng ta hãy chú ý tới thành tích của cô ấy trước khi mời cô ấy làm đối tác với chúng ta. Xin nhớ rằng hai tiệm cuối cùng mà cô ấy quản trị đã bị phá sản trong vòng một năm. Và điều đó làm tôi hết sức sợ hãi.

Ta thấy từ Record đánh vần là R-E-C-O-R-D là thành tích, Partner, P-A-R-T-N-E-R là đối tác, Bankrupt đánh vần là B-A-N-K-R-U-P-T là vỡ nợ hay phá sản,và To Scare, S-C-A-R-E là gây sợ hãi. Và bây giờ xin chị Pauline đọc lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE ): Let’s take into account her record before we ask her to come in as our partner. Remember the last two places she managed went bankrupt in a year! And that really scares me!

TEXT: ( TRANG): Tiếp theo đây là thành ngữ thứ hai.

VOICE: ( PAULINE): The second idiom is “To Have An Account To Settle”, “To Have An Account To Settle”.

TEXT: ( TRANG) : Người Mỹ dùng “To Have An Account To Settle” khi muốn thanh toán một mối thù hằn với một người nào vì người đó gây đau khổ hay thiệt thòi cho mình trong quá khứ. Trong thí dụ sau đây chị Pauline cho biết vẫn còn cảm thấy bất mãn đối với một người đàn ông đã cạnh tranh với chị trong khi hai người cùng dành một công việc làm cách đây vài năm.

VOICE: ( PAULINE): I still have an account to settle with that guy. I can’t forget how he spad all those nasty rumors about me when we were after the same job. Sooner or later I’ll pay him back for that.

TEXT: ( TRANG): Chị Pauline nói: Tôi vẫn còn có chuyện để thanh toán với anh chàng đó. Tôi không thể quên được những lời đồn đại xấu xa mà anh ta phao truyền về tôi khi chúng tôi cùng tranh giành một công việc. Không sớm thì muộn tôi cũng sẽ trả đũa anh ta.

Những từ mới mà ta cần biết là : To Spad đánh vần là S-P-R-E-A-D là loan truyền, Nasty, N-A-S-T-Y là xấu xa, và Rumor, R-U-M-O-R là lời đồn đại. Và bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE): I still have an account to settle with that guy. I can’t forget how he spad all those nasty rumors about me when we were after the same job. Sooner or later I’ll pay him back for that.

TEXT: ( TRANG): Thí dụ thứ hai là về một ông cụ gìau có mà không con. Ông có mấy người cháu nhưng chẳng ai dành thì giờ để thăm ông. Ông qua đời trong sự lãng quên của mọi người, và sau đây là điều gì đã xảy ra sau đó.

VOICE: ( PAULINE): That old man certainly settled accounts with those nephews and nieces who never came to see him. When he died, he left all his money to cancer research and they never saw a penny of it.

TEXT: ( TRANG): Chị Pauline kể lại như sau: Ông cụ này rõ ràng là đã trả được mối hận với các cháu trai và cháu gái của ông, những người không hề đến thăm ông. Khi ông qua đời, ông đã tặng hết tiền cho công cuộc nghiên cứu bịnh ung thư, và các cháu ông không thừa hưởng được một đồng xu của ông.

Những từ mới mà ta cần biết là : Nephew đánh vần là N-E-P-H-E-W là cháu trai, Niece, N-I-E-C-E là cháu gái, Cancer đánh vần là C-A-N-C-E-R là bịnh ung thư, và Research đánh vần là R-E-S-E-A-R-C-H là cuộc nghiên cứu. VaØ bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.

VOICE: ( PAULINE): That old man certainly settled accounts with those nephews and nieces who never came to see him. When he died, he left all his money to cancer research and they never saw a penny of it.

TEXT: ( TRANG): Thí dụ vừa rồi đã kết thúc bài học thành ngữ English American Style hôm nay của đài Tiếng Nói Hoa Kỳ. Như vậy là chúng ta vừa học được hai thành ngữ mới. Một là To Take Into Account nghĩa là cứu xét một vấn đề gì đó vì vấn đề đó quan trọng, và hai là To Have An Account To Settle nghĩa là thanh toán một mối hận cũ vì mình bị thiệt thòi hay đau khổ. Huyền Trang xin kính chào quý vị thính giả và xin hẹn gặp lại quý vị trong bài học kế tiếp.

Góc Giải Đáp Tiếng Anh: Take Into Account Là Gì

French Translation Of ‘to Take Sb Somewhere’

Take… For Granted: Cụm Từ Khó Dịch Nhưng Đầy Ý Nghĩa » Trung Tâm Giáo Dục Nghề Nghiệp

Làm Thế Nào Để Phân Biệt Giữa Welcome Và Welcomed?

Động Từ + Tân Ngữ + Nguyên Thể Có To (Verb + Object + To

Các Cấu Trúc Với Dạng

Trọn Bộ 20 Công Thức Viết Lại Câu Tiếng Anh Hay Gặp Nhất

Cách Dùng Cấu Trúc It Is Said That…; He Is Said To…. Và Be Supposed To…

It Is Said That … / He Is Said To…, V.v.. Và Supposed To

Cấu Trúc Not Until = Only When Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh

15 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao Hay Mà Lạ

Ta có thể dùng dạng -ing của một động từ với vai trò:

1. Danh từ

Ví dụ:

I love swimming.

Swimming is very good for your health.

You can get fit by swimming regularly.

2. Tính từ

Ví dụ:

The main problem today is rising prices.

That programme was really boring.

He saw a woman lying on the floor.

1. Dạng -ing với vai trò là Danh từ

Danh từ đuôi -ing gần như luôn là danh từ không đếm được. Chúng có thể được dùng làm:

1.1. Chủ ngữ của một động từ

Ví dụ:

1.2. Tân ngữ của động từ

Ví dụ:

Các động từ thường đi với tân ngữ đuôi -ing:

1.3. Tân ngữ của giới từ

Ví dụ:

Some people are not interested in learning English.

2. Dạng -ing với vai trò là Tính từ

Tính từ đuôi -ing có thể đứng:

2.1.trước một danh từ

Ví dụ:

I read an interesting article in the newspaper today.

We saw a really exciting match on Sunday.

2.2. Sau động từ nối (liên động từ – linking verb) như be, look, sound…

Ví dụ:

2.3. Sau một danh từ

Ví dụ:

2.4. Đặc biệt là sau các động từ giác quan như: see, watch, hear, smell…

Ví dụ:

Những tính từ đuôi -ing thường gặp nhất:

3. Lưu ý

Theo sau dạng -ing có thể là tân ngữ hoặc mệnh đề.

Do một danh từ hay tính từ đuôi -ing được tạo nên từ một động từ nên dạng -ing có thể có bất cứ mô hình nào vốn theo sau động từ.

3.1. -ing + tân ngữ

Ví dụ:

3.2. -ing + mệnh đề

Ví dụ:

Ảnh: SlideShare

4. Một số mẫu câu, cấu trúc đi với -ing

4.1. Chủ ngữ + động từ + V-ing: diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời (vừa… vừa…).

Ví dụ:

She sat looking at the sea.

He walks reading his newspaper.

I cook listening to the radio.

Sally lay listening to the bugs in the grass.

4.2. Cấu trúc thể hiện thời gian hoặc nguyên nhân.

Ví dụ:

Nếu muốn diễn tả một hành động đã xảy ra trước động từ chính ta dùng “having + phân từ 2”.

Ví dụ:

Lưu ý: chủ ngữ của V-ing phải giống với chủ ngữ của động từ chính.

Ví dụ:

Trying to fix my car, a man came towards me and offered help.

When I was trying to fix my car, a man came towards me and offered help. (Khi tôi đang cố sửa xe thì một người đàn ông tiến lại phía tôi và đề nghị giúp đỡ.)

4.3. Would you mind + V-ing?: đề nghị lịch sự

Ví dụ:

Would you mind turning off your cell phone? (Bạn có phiền tắt điện thoại đi được không?/ Phiền bạn tắt điện thoại đi được không?)

Do you mind getting me a sandwich? (Bạn có phiền lấy cho tôi một chiếc bánh mì kẹp được không?/ Phiền bạn lấy cho tôi một chiếc bánh mì kẹp được không?)

4.4. Can’t help/Can’t bear/Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng nổi

Ví dụ:

I can’t help thinking that the keys will turn up eventually (Tôi không thể ngừng suy nghĩ rằng chìa khóa sẽ xuất hiện trở lại lúc nào đó)

I can’t stand working with him. (Tôi không thể chịu được việc phải làm việc chung với anh ta)

I can’t bear being cold. (Tôi không chịu được lạnh)

4.5. It’s no use/It’s no good/There’s no use/It’s useless/There’s no point (in) + V-ing: không ích gì, vô dụng

Ví dụ:

There’s no use asking me about it, because I don’t know anything. (Thật vô ích khi hỏi tôi điều đó, bởi tôi không biết gì)

It’s no good trying to change his beliefs. (Nó là vô ích khi cố gắng thay đổi niềm tin của anh ấy)

It’s useless trying to convince her that she doesn’t need to lose any weight. (Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục cô ấy rằng không cần phải giảm cân)

There’s no point (in) having a car if you don’t know how to drive. (Chẳng có ích gì khi mua một chiếc xe hơi nếu bạn không biết lái)

4.6. It’s (not) worth: (không) đáng làm gì

Ví dụ:

If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance. (Nếu bạn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm lái xe, thì việc có bảo hiểm toàn diện là rất giá trị)

I’m sure he’ll never come. It’s not worth waiting for him. (Tối cá là anh ấy chẳng tới đâu, đợi cũng không đáng)

4.7. Spend time/ Waste time + V-ing: dành thời gian làm gì, tốn thời gian làm gì

Ví dụ:

I spend time reading new novels. (Tôi dành thời gian đọc những cuốn tiểu thuyết mới)

Don’t waste time day-dreaming! (Đừng tốn thời gian mơ mộng nữa!)

Ví dụ:

It was a waste of time watching that boring movie. (Thật là tốn thời gian đi xem bộ phim nhàm chán đó)

It’s a waste of money buying clothes you never use. (Thật là tốn tiền của khi mua những bộ quần áo mà bạn chẳng bao giờ mặc tới)

4.9. Have difficulty/trouble + V-ing: gặp khó khăn làm điều gì đó.

Ví dụ:

I had difficulty getting a visa. (Tôi gặp khó khăn khi xin visa)

She had trouble finding a job. (Cô ấy khó khăn khi đi tìm việc)

Cách Dùng Modal Perfect Và Bài Tập Thực Hành

Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh (I)

Cách Dùng May Và Might Để Nói Về Khả Năng

Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh (Phần 1)

Mean Là Gì? Cách Dùng Mean Trong Tiếng Anh

Nâng Mũi Cấu Trúc Khác Gì Với Bán Cấu Trúc?

Điểm Khác Biệt Giữa Nâng Mũi Cấu Trúc Và Bán Cấu Trúc Là Gì?

Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng

Giáo Án Tin Học 12

Bài 4. Cấu Trúc Bảng

Bài 22. Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể

Hai loại sụn: sụn tự thân và sụn nhân tạo thường được sử dụng kết hợp và bổ trợ cho nhau trong phương pháp này. Sụn nhân tạo (sụn sinh học, sụn silicon,…) sẽ được dùng để nâng cao phần sống mũi trong khi sụn tự thân (sụn tai, sụn sườn, sụn vách ngăn,…) có tác dụng dựng trụ tái tạo và bọc đầu mũi.

Khi thực hiện nâng mũi cấu trúc, bên cạnh phẫu thuật nâng mũi, và phẫu thuật lấy sụn tự thân, thông thường các bác sĩ còn thực hiện một số tiểu phẫu đi kèm như: thu gọn đầu mũi, cắt cánh mũi, mài sóng mũi,… để loại bỏ hoàn toàn khuyết điểm trên mũi của khách hàng, giúp mang lại vẻ đẹp hoàn mỹ nhất.

Chính vì vậy, phương pháp nâng mũi cấu trúc thực sự mang lại hiệu quả thẩm mỹ vượt trội so với các phương pháp nâng mũi khác.

2. Nâng mũi bán cấu trúc là gì?

Nâng mũi bán cấu trúc có thể nói là một dạng tên gọi khác của kỹ thuật thực hiện nâng mũi cấu trúc ở mức độ ít phức tạp hơn.

Trong phương pháp nâng mũi cấu trúc, các bác sĩ cũng sẽ có sự can thiệp vào cấu trúc mũi nhưng sẽ chỉ tái cấu trúc lại một phần nào đó của chiếc mũi, nơi chứa khuyết điểm cần chỉnh sửa.

Ví dụ: trường hợp khách hàng có dáng mũi đã thon gọn sẵn, chỉ mắc khuyết điểm mũi thấp, bác sĩ áp dụng phương pháp nâng mũi bán cấu trúc để đưa chất liệu độn vào dựng trụ vách ngăn, nâng cao sống mũi.

{“source_sid”:”8C515411-65EC-4E8C-851A-690E55B22B89_1591420167270″,”subsource”:”done_button”,”uid”:”8C515411-65EC-4E8C-851A-690E55B22B89_1591420167252″,”source”:”other”,”origin”:”gallery”}

3. Sự khác nhau giữa nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc

Nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc có điểm chung là đều có khả năng khắc phục khuyết điểm, mang lại dáng mũi đẹp tự nhiên, ưng ý người sử dụng. Tuy nhiên, giữa hai phương pháp này về cơ bản có những sự khác nhau trên các tiêu chí như sau:

Nâng mũi cấu trúc

Nâng mũi bán cấu trúc

Đối tượng áp dụng

Người có mũi mang nhiều khuyết điểm như: mũi gồ, khoằm, thấp, mũi tẹt, ngắn, hếch, lỗ mũi to,…Người trước đó phẫu thuật nâng mũi hỏng hoặc tai nạn làm mũi biến dạng.

Người có dáng mũi có ít khuyết điểm, không cần thiết tác động can thiệp đến toàn bộ vùng mũi mà chỉ cần chỉnh sửa những khuyết điểm nhỏ.

Ưu điểm

Mũi sau nâng khắc phục toàn bộ khuyết điểm lớn nhỏ, thay đổi hoàn toàn diện mạo mũi.Có thể áp dụng cho mọi cơ địa.Mang mại dáng mũi đẹp hài hòa, tự nhiên, bền vững.Hạn chế tối đa biến chứng.

Mũi sau nâng khắc phục được những khuyết điểm của dáng mũi cũ (với điều kiện không trước đó không tồn tại quá nhiều khuyết điểm).Mang lại dáng mũi mới lâu bền, đẹp ưng ý khách hàng.Hạn chế biến chứng.

Nhược điểm

Đòi hỏi tính chuyên môn và độ chính xác cực kỳ chúng tôi phí và thời gian thực hiện lâu hơn.

Không cải thiện được những khuyết điểm lớn của mũi.

Như vậy, phương pháp nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc có sự khác nhau nhất định, chúng ta cần phân biệt giữa hai phương pháp này để tránh gây nhầm lẫn.

4. Nên nâng mũi cấu trúc hay bán cấu trúc?

Nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc có những đặc thù riêng và phù hợp với đối tượng nhất định. Việc xác định xem nên nâng mũi cấu trúc hay nâng mũi bán cấu trúc phụ thuộc phần lớn vào dáng mũi hiện tại của bạn. Cụ thể như sau:

Nâng mũi cấu trúc phù hợp với: người có mũi bị dị tật bẩm sinh, mũi bị biến dạng, quá xấu, tồn tại đồng thời nhiều khuyết điểm như: thấp tẹt, vẹo lệch vách ngăn, mũi hếch, mũi khoằm, mũi gồ, đầu và cánh mũi to,… cần chỉnh hình lại toàn bộ cấu trúc mũi.

Nâng mũi bán cấu trúc phù hợp với: người có mũi không tồn tại đồng thời nhiều khuyết điểm, ví dụ như người có sống mũi đã cao, đẹp sẵn nhưng phần đầu mũi to bè hoặc người có đầu và cánh mũi thon gọn nhưng sống mũi gồ ghề,… thì nâng mũi bán cấu trúc tuy sẽ chỉ can thiệp đến một phần cấu trúc mũi, nhưng vẫn khắc phục được tối đa các khuyết điểm cho khách hàng.

Bên cạnh nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc thì còn có một số phương pháp nâng mũi khác mà bạn có thể tham khảo như: nâng mũi bọc sụn, nâng mũi surgiform,…

5. Những lưu ý khi nâng mũi cần biết

Lựa chọn địa chỉ nâng mũi an toàn và uy tín để thực hiện:

Một cơ sở thẩm mỹ với chất lượng được Bộ Y tế kiểm chứng, sở hữu đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm; cơ sở vật chất hiện đại, được trang bị máy móc, công nghệ thẩm mỹ tiên tiến; dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo; được đông đảo khách hàng tin tưởng sẽ quyết định tới hơn 70% sự thành công của ca phẫu thuật nâng mũi. Chính vì vậy, điều đầu tiên là phải “chọn mặt gửi vàng”.

Tiến hành thăm khám, kiểm tra sức khỏe:

Để có thể đạt được hiệu thẩm mỹ như mong đợi và hạn chế tối đa những rủi ro trong quá trình nâng mũi thì tốt nhất bạn cần phải kiểm tra sức khỏe trước khi thực hiện phẫu thuật nâng mũi để đảm bảo mình có đủ sức khỏe để tiến hành trong an toàn.

Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng trước khi bước vào phẫu thuật nâng mũi:

Sau khi gặp bác sĩ, tiến hành thăm khám và nhận tư vấn để tìm ra phương pháp nâng mũi phù hợp nhất thì điều tiếp theo chúng ta cần làm trước khi chính thức bước vào ca phẫu thuật nâng mũi đó chính là chuẩn bị tâm lý cho bản thân.

Bạn cần phải chuẩn bị một tâm lý sẵn sàng trước cho những thay đổi trên khuôn mặt của mình, để hạn chế tối đa sự bỡ ngỡ, lạ lẫm trước dáng mũi mới. Đồng thời, việc duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý để giữ sức khỏe trước phẫu thuật cũng là điều cần thiết.

Kiêng khem, chăm sóc đúng cách sau khi thực hiện:

Sau ca nâng mũi thành công thì giai đoạn còn lại trước khi chính thức đón nhận dáng mũi mới, đẹp tự nhiên và hoàn mỹ nhất đó chính là khâu hồi phục. Trong quá trình hồi phục và lên form, mũi và cả cơ thể của chúng ta cần được chăm sóc, kiêng khem đúng chuẩn khoa học để có sức đề kháng tốt nhất, phục hồi nhanh nhất, mang lại dáng mũi đẹp và bền lâu với thời gian.

✅【 Nâng Mũi Bán Cấu Trúc 】Chi Phí Nâng Mũi Bán Cấu Trúc

✅ Nâng Mũi Bán Cấu Trúc Giá Bao Nhiêu Là “vừa”?

Nâng Mũi Bán Cấu Trúc Là Gì?

Nâng Mũi Bán Cấu Trúc 4D Là Gì? Có Vĩnh Viễn Không? Giá Thế Nào?

Nâng Mũi Bán Cấu Trúc Là Gì? Sự Khác Biệt Với Nâng Mũi Cấu Trúc Và Chi Phí

13 Cấu Trúc Đặc Biệt Với To

Cấu Trúc Apologize. Cách Dùng Apologize Cần Nhớ

Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Insist

Cấu Trúc Insist Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án

Tủ So Màu Là Gì ?

Điềm Tương Đồng Về Cấu Trúc Nguồn Luật Trong Dòng Họ Civil Law Và Common Law

– notice /ˈnəʊtɪs/

feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ v-ing: Cấu trúc này nhấn mạnh tới hành động đang tiếp diễn.

feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ infinitive: Cấu trúc này nhấn mạnh toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối.

– Tôi nghe bạn tôi đang hát trong phòng tắm. (nhấn mạnh rằng bạn tôi vẫn còn hát

– Tôi nghe ngài tổng thống đọc diễn văn (nhấn mạnh rằng ngài tổng thống đã kết thúc diễn văn).

2. Có một số động từ theo sau bởi động từ đuôi -ing:

– pfer /priˈfɜː/

Gần như không có sự khác biệt trong ý nghĩa.

– I like to watch movies.

– I like watching movies.

3. Một số động từ được theo sau bởi cả động từ nguyên mẫu có to và động từ đuôi -ing, nhưng lại có sự thay đổi về nghĩa:

– remember + v-ing: Nhớ đã làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

Tôi nhớ đã tắt đèn.

-remember + to-infinitive: Nhớ phải làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động bạn cần phải làm và nó chưa sảy ra.

Tôi nhớ phải tắt đèn.

-regret+ v-ing: Hối tiếc vì đã làm gì. Cấu trúc này thể thện hành động bạn làm trong quá khứ khiến bạn cảm thấy hối tiếc. Hành động đã sảy ra.

Tôi hối tiếc vì đã nói cho cô ấy sự thật.

-regret + to- infinitve: Hối tiếc vì phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động bạn cảm thấy hối tiếc khi phải thực hiện. Hành động chưa sảy ra.

Tôi tiếc vì phải nói cho cô ấy sự thật.

-forget + v-ing. Quên đã làm gì: Cậu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

Tôi quên mình đã trả hóa đơn điện thoại

-forget + to-infinitive. Quên phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động chưa sảy ra.

Tôi quên phải trả hóa đơn điện thoại

– try+ v-ing. Thử làm điều gì đó. Cấu trúc này dùng khi bạn thử làm điều gì.

Tôi thử kiếm tiền.

-try+ to-infinitve. Cố gắng làm điều gì. Cấu trúc này có nghĩa là bạn phải nỗ lực khi làm điều gì đó.

Tôi cố gắng kiếm tiền.

– stop + v-ing. Dừng làm điều gì. Cấu trúc này chỉ hành động bạn đã từng làm nhưng bây giờ bạn không còn làm nữa.

Họ dừng ăn mỳ ăn liền.

-stop + to-infinitive. Dừng lại để làm việc khác. Cấu trúc này có nghĩa là bạn dừng làm một hành động để làm điều khác.

Họ dừng lại để ăn mỳ ăn liền.

– need + v-ing. Cần được làm điều gì đó. Cấu trúc này mang nghĩa nghĩa bị động.

Căn phòng cần được sơn.

-need + to-infinitve. Cần làm điều gì đó.Cấu trúc này mang nghĩa chủ động.

Tôi cần sơn phòng.

Nguồn Langmaster

Cách Dùng Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever Và However

My Teacher Made Me Stand Outside The Classroom For Half An Hour. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu

Đề Thi Cuối Kỳ Môn Cấu Trúc Sợi

As Far As Là Gì? Ví Dụ Và Cách Sử Dụng Cụm Từ As Far As

Even If Nghĩa Là Gì ? An Ủi Người Thân, Bạn Bè Đồng Nghiệp Của Mình Kh

🌟 Home
🌟 Top