Các Cấu Trúc Với Dạng

--- Bài mới hơn ---

  • Trọn Bộ 20 Công Thức Viết Lại Câu Tiếng Anh Hay Gặp Nhất
  • Cách Dùng Cấu Trúc It Is Said That…; He Is Said To…. Và Be Supposed To…
  • It Is Said That … / He Is Said To…, V.v.. Và Supposed To
  • Cấu Trúc Not Until = Only When Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh
  • 15 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Nâng Cao Hay Mà Lạ
  • Ta có thể dùng dạng -ing của một động từ với vai trò:

    1. Danh từ

    Ví dụ:

    • I love swimming.
    • Swimming is very good for your health.
    • You can get fit by swimming regularly.

    2. Tính từ

    Ví dụ:

    • The main problem today is rising prices.
    • That programme was really boring.
    • He saw a woman lying on the floor.

    1. Dạng -ing với vai trò là Danh từ

    Danh từ đuôi -ing gần như luôn là danh từ không đếm được. Chúng có thể được dùng làm:

    1.1. Chủ ngữ của một động từ

    Ví dụ:

    1.2. Tân ngữ của động từ

    Ví dụ:

    Các động từ thường đi với tân ngữ đuôi -ing:

    1.3. Tân ngữ của giới từ

    Ví dụ:

      Some people are not interested in learning English.

    2. Dạng -ing với vai trò là Tính từ

    Tính từ đuôi -ing có thể đứng:

    2.1.trước một danh từ

    Ví dụ:

    • I read an interesting article in the newspaper today.
    • We saw a really exciting match on Sunday.

    2.2. Sau động từ nối (liên động từ – linking verb) như be, look, sound…

    Ví dụ:

    2.3. Sau một danh từ

    Ví dụ:

    2.4. Đặc biệt là sau các động từ giác quan như: see, watch, hear, smell…

    Ví dụ:

    Những tính từ đuôi -ing thường gặp nhất:

    3. Lưu ý

    Theo sau dạng -ing có thể là tân ngữ hoặc mệnh đề.

    Do một danh từ hay tính từ đuôi -ing được tạo nên từ một động từ nên dạng -ing có thể có bất cứ mô hình nào vốn theo sau động từ.

    3.1. -ing + tân ngữ

    Ví dụ:

    3.2. -ing + mệnh đề

    Ví dụ:

    Ảnh: SlideShare

    4. Một số mẫu câu, cấu trúc đi với -ing

    4.1. Chủ ngữ + động từ + V-ing: diễn tả 2 hành động xảy ra đồng thời (vừa… vừa…).

    Ví dụ:

    • She sat looking at the sea.
    • He walks reading his newspaper.
    • I cook listening to the radio.
    • Sally lay listening to the bugs in the grass.

    4.2. Cấu trúc thể hiện thời gian hoặc nguyên nhân.

    Ví dụ:

    Nếu muốn diễn tả một hành động đã xảy ra trước động từ chính ta dùng “having + phân từ 2”.

    Ví dụ:

    Lưu ý: chủ ngữ của V-ing phải giống với chủ ngữ của động từ chính.

    Ví dụ:

    • Trying to fix my car, a man came towards me and offered help.
    • When I was trying to fix my car, a man came towards me and offered help. (Khi tôi đang cố sửa xe thì một người đàn ông tiến lại phía tôi và đề nghị giúp đỡ.)

    4.3. Would you mind + V-ing?: đề nghị lịch sự

    Ví dụ:

    • Would you mind turning off your cell phone? (Bạn có phiền tắt điện thoại đi được không?/ Phiền bạn tắt điện thoại đi được không?)
    • Do you mind getting me a sandwich? (Bạn có phiền lấy cho tôi một chiếc bánh mì kẹp được không?/ Phiền bạn lấy cho tôi một chiếc bánh mì kẹp được không?)

    4.4. Can’t help/Can’t bear/Can’t stand + V-ing: không thể chịu đựng nổi

    Ví dụ:

    • I can’t help thinking that the keys will turn up eventually (Tôi không thể ngừng suy nghĩ rằng chìa khóa sẽ xuất hiện trở lại lúc nào đó)
    • I can’t stand working with him. (Tôi không thể chịu được việc phải làm việc chung với anh ta)
    • I can’t bear being cold. (Tôi không chịu được lạnh)

    4.5. It’s no use/It’s no good/There’s no use/It’s useless/There’s no point (in) + V-ing: không ích gì, vô dụng

    Ví dụ:

    • There’s no use asking me about it, because I don’t know anything. (Thật vô ích khi hỏi tôi điều đó, bởi tôi không biết gì)
    • It’s no good trying to change his beliefs. (Nó là vô ích khi cố gắng thay đổi niềm tin của anh ấy)
    • It’s useless trying to convince her that she doesn’t need to lose any weight. (Thật vô ích khi cố gắng thuyết phục cô ấy rằng không cần phải giảm cân)
    • There’s no point (in) having a car if you don’t know how to drive. (Chẳng có ích gì khi mua một chiếc xe hơi nếu bạn không biết lái)

    4.6. It’s (not) worth: (không) đáng làm gì

    Ví dụ:

    • If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance. (Nếu bạn còn trẻ, thiếu kinh nghiệm lái xe, thì việc có bảo hiểm toàn diện là rất giá trị)
    • I’m sure he’ll never come. It’s not worth waiting for him. (Tối cá là anh ấy chẳng tới đâu, đợi cũng không đáng)

    4.7. Spend time/ Waste time + V-ing: dành thời gian làm gì, tốn thời gian làm gì

    Ví dụ:

    • I spend time reading new novels. (Tôi dành thời gian đọc những cuốn tiểu thuyết mới)
    • Don’t waste time day-dreaming! (Đừng tốn thời gian mơ mộng nữa!)

    Ví dụ:

    • It was a waste of time watching that boring movie. (Thật là tốn thời gian đi xem bộ phim nhàm chán đó)
    • It’s a waste of money buying clothes you never use. (Thật là tốn tiền của khi mua những bộ quần áo mà bạn chẳng bao giờ mặc tới)

    4.9. Have difficulty/trouble + V-ing: gặp khó khăn làm điều gì đó.

    Ví dụ:

    • I had difficulty getting a visa. (Tôi gặp khó khăn khi xin visa)
    • She had trouble finding a job. (Cô ấy khó khăn khi đi tìm việc)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Modal Perfect Và Bài Tập Thực Hành
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh (I)
  • Cách Dùng May Và Might Để Nói Về Khả Năng
  • Cách Sử Dụng May Và Might Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Mean Là Gì? Cách Dùng Mean Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Với “used To”

    --- Bài mới hơn ---

  • Liên Từ Nối Câu Trong Tiếng Hàn
  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần 2)
  • Mệnh Đề Phụ Với Dass: Đọc Ngay Để Biết Cách Sử Dụng
  • Modale Satzverbindung (I): (An)Statt Dass/zu, Als Dass, Stattdessen, (An)Statt
  • Câu Phụ Và Cách Sử Dụng Câu Phụ Trong Tiếng Đức
  • Ngày đăng: 02:57 PM 16/08/2017 – Lượt xem: 2,022

    Cấu trúc: Be used to + cụm danh từ/Verb-ing

    You are used to doing something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

    Example: I am used to getting up early in the morning (Tôi đã quen với việc thức dậy sớm buổi sớm)

    I am used to hot weather (Tôi đã quen với thời tiết nóng)

    Cấu trúc: Get used to + cụm danh từ/Verb-ing

    You get used to doing something, nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó.

    Example: I got used to getting up early in the morning (Tôi đã dần quen với việc thức dậy sớm buổi sáng)

    I am getting used to hot weather (Tôi đang dần quen với thời tiết nóng)

    Chú ý: trong cả hai cấu trúc trên, “used” là tính từ và “to” là giới từ.

    Dùng để chỉ một thói quen hay tình trạng xảy ra trong quá khứ, không còn xảy ra ở hiện tại. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    Example: I used to live in London. (Tôi đã từng sống ở London)

    I didn’t used to stay up late when I was a child (Tôi không từng thức khuya khi tôi còn nhỏ)

    Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to?

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    Dẫn Đầu Xu Thế Dòng Sách Tiếng Anh

    CÁC BÀI VIẾT THAM KHẢO

    Bí quyết Tiếng Anh cho người mất gốc

    Mẹo hay để giao tiếp Tiếng Anh như người bản ngữ

    Học từ vựng Tiếng Anh nhanh và hiệu quả

    Trẻ nhỏ nên học Tiếng Anh như thế nào

    Chìa khóa giúp nghe hiểu Tiếng Anh hiệu quả

    Mẹo hay để làm bài thi Tiếng Anh nhanh chính xác

    Bật mí những bí quyết truyền tải kĩ năng giao tiếp Tiếng Anh dành cho giáo viên,

    Những đầu sách Tiếng Anh bổ ích

    Nơi giải đáp tất cả những thắc mắc về Tiếng Anh của bạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Với Nội Dung Used To
  • 👩⚕️💉👨⚕️ Tuyến Tụy: Mô Học, Cấu Trúc Của Phần Ngoại Tiết Và Tế Bào Hội Chứng
  • Các Công Dụng Của Loại Hạt Thần Kì Làm Đẹp Da Không Phải Ai Cũng Biết
  • 5 Cách Phân Biệt Da Cá Sấu Thật Giả 100% Chính Xác Bằng Mắt Thường!
  • Giải Pháp Siêu Trẻ Hoá Chuyên Sâu Từ Bề Mặt Đến Cấu Trúc Da Bên Trong
  • Các Cấu Trúc Với “find”

    --- Bài mới hơn ---

  • Từ Ghép Trong Tiếng Anh
  • Danh Từ Ghép Trong Tiếng Anh (Phần 1): Danh Từ Là Gì, Phân Loại Danh Từ, Cách Sử Dụng Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Giới Từ Trong Các Cấu Trúc Đặc Biệt
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Giới Từ
  • Giới Từ Trong Tiếng Anh, Toàn Bộ Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập
  • Từ trước đến nay, các bạn chỉ quen dùng động từ “find” với nghĩa là “tìm thấy”, Tuy nhiên hôm nay mình gợi ý với các bạn một số cấu trúc câu rất đơn giản, dễ sử dụng của động từ này nhằm giúp các bạn đa dạng ngữ pháp trong bài nói/ viết của mình.

    Đồng thời, mình sử dụng thời hiện tại đơn vì đây là thời quen thuộc nhất sử dụng để diễn đạt ý kiến, trong cuộc sống cũng như trong Ielts; chứ thực ra các bạn có thể sử dụng đa dạng các thời khác nhau với động từ này, trong đó hiện tại đơn/ quá khứ đơn/ hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn là 4 thời thông dụng nhất với “find” trong các trường hợp bên dưới.

    1. FIND + DANH TỪ + TÍNH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) làm sao.

    – I find the idea interesting. – Tôi nhận thấy cái ý tưởng đó thú vị.

    – I find her teaching method fascinating. – Tôi nhận thấy phương pháp dạy của cô ta hấp dẫn.

    2. FIND + DANH TỪ + DANH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) là một người (một thứ) như thế nào.

    – I find him an adorable young man. – Tôi nhận thấy anh ta là một người đàn ông trẻ dễ mến.

    – I find the idea a crazy one. – Tôi nhận thấy cái ý kiến đó là một ý kiến điên rồ.

    3. FIND + IT + TÍNH TỪ + TO DO SOMETHING: Nhận thấy nó làm sao để làm một điều gì đó.

    – I find it difficult to believe what she told me. – Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi.

    – I found it challenging to adapt to a new culture. – Tôi nhận thấy nó đầy thách thức để thích nghi với một nền văn hóa mới.

    Các bạn nhận thấy bài học này thế nào? – Trang ơi, I’m finding it difficult to understand the lesson, although I’ve found Trang a good teacher. Anyway, I find this lesson useful, thanks!!!!

    Hehe, không phải tui thích tự sướng đâu là lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu bài học hơn thôi. Các bạn tự thực hành lấy ví dụ để ngấm bài học sâu hơn nha. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!!

    Trang Bui

    www.ieltstrangbui.wordpss.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Với Find: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Trong Tiếng Anh
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Nâng Mũi Cấu Trúc Khác Gì Với Bán Cấu Trúc?

    --- Bài mới hơn ---

  • Điểm Khác Biệt Giữa Nâng Mũi Cấu Trúc Và Bán Cấu Trúc Là Gì?
  • Tin Học 12 Bài 4: Cấu Trúc Bảng
  • Giáo Án Tin Học 12
  • Bài 4. Cấu Trúc Bảng
  • Bài 22. Đột Biến Cấu Trúc Nhiễm Sắc Thể
  • Hai loại sụn: sụn tự thân và sụn nhân tạo thường được sử dụng kết hợp và bổ trợ cho nhau trong phương pháp này. Sụn nhân tạo (sụn sinh học, sụn silicon,…) sẽ được dùng để nâng cao phần sống mũi trong khi sụn tự thân (sụn tai, sụn sườn, sụn vách ngăn,…) có tác dụng dựng trụ tái tạo và bọc đầu mũi.

    Khi thực hiện nâng mũi cấu trúc, bên cạnh phẫu thuật nâng mũi, và phẫu thuật lấy sụn tự thân, thông thường các bác sĩ còn thực hiện một số tiểu phẫu đi kèm như: thu gọn đầu mũi, cắt cánh mũi, mài sóng mũi,… để loại bỏ hoàn toàn khuyết điểm trên mũi của khách hàng, giúp mang lại vẻ đẹp hoàn mỹ nhất.

    Chính vì vậy, phương pháp nâng mũi cấu trúc thực sự mang lại hiệu quả thẩm mỹ vượt trội so với các phương pháp nâng mũi khác.

    2. Nâng mũi bán cấu trúc là gì?

    Nâng mũi bán cấu trúc có thể nói là một dạng tên gọi khác của kỹ thuật thực hiện nâng mũi cấu trúc ở mức độ ít phức tạp hơn.

    Trong phương pháp nâng mũi cấu trúc, các bác sĩ cũng sẽ có sự can thiệp vào cấu trúc mũi nhưng sẽ chỉ tái cấu trúc lại một phần nào đó của chiếc mũi, nơi chứa khuyết điểm cần chỉnh sửa.

    Ví dụ: trường hợp khách hàng có dáng mũi đã thon gọn sẵn, chỉ mắc khuyết điểm mũi thấp, bác sĩ áp dụng phương pháp nâng mũi bán cấu trúc để đưa chất liệu độn vào dựng trụ vách ngăn, nâng cao sống mũi.

    {“source_sid”:”8C515411-65EC-4E8C-851A-690E55B22B89_1591420167270″,”subsource”:”done_button”,”uid”:”8C515411-65EC-4E8C-851A-690E55B22B89_1591420167252″,”source”:”other”,”origin”:”gallery”}

    3. Sự khác nhau giữa nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc

    Nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc có điểm chung là đều có khả năng khắc phục khuyết điểm, mang lại dáng mũi đẹp tự nhiên, ưng ý người sử dụng. Tuy nhiên, giữa hai phương pháp này về cơ bản có những sự khác nhau trên các tiêu chí như sau:

    Nâng mũi cấu trúc

    Nâng mũi bán cấu trúc

    Đối tượng áp dụng

    Người có mũi mang nhiều khuyết điểm như: mũi gồ, khoằm, thấp, mũi tẹt, ngắn, hếch, lỗ mũi to,…Người trước đó phẫu thuật nâng mũi hỏng hoặc tai nạn làm mũi biến dạng.

    Người có dáng mũi có ít khuyết điểm, không cần thiết tác động can thiệp đến toàn bộ vùng mũi mà chỉ cần chỉnh sửa những khuyết điểm nhỏ.

    Ưu điểm

    Mũi sau nâng khắc phục toàn bộ khuyết điểm lớn nhỏ, thay đổi hoàn toàn diện mạo mũi.Có thể áp dụng cho mọi cơ địa.Mang mại dáng mũi đẹp hài hòa, tự nhiên, bền vững.Hạn chế tối đa biến chứng.

    Mũi sau nâng khắc phục được những khuyết điểm của dáng mũi cũ (với điều kiện không trước đó không tồn tại quá nhiều khuyết điểm).Mang lại dáng mũi mới lâu bền, đẹp ưng ý khách hàng.Hạn chế biến chứng.

    Nhược điểm

    Đòi hỏi tính chuyên môn và độ chính xác cực kỳ chúng tôi phí và thời gian thực hiện lâu hơn.

    Không cải thiện được những khuyết điểm lớn của mũi.

    Như vậy, phương pháp nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc có sự khác nhau nhất định, chúng ta cần phân biệt giữa hai phương pháp này để tránh gây nhầm lẫn.

    4. Nên nâng mũi cấu trúc hay bán cấu trúc?

    Nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc có những đặc thù riêng và phù hợp với đối tượng nhất định. Việc xác định xem nên nâng mũi cấu trúc hay nâng mũi bán cấu trúc phụ thuộc phần lớn vào dáng mũi hiện tại của bạn. Cụ thể như sau:

    Nâng mũi cấu trúc phù hợp với: người có mũi bị dị tật bẩm sinh, mũi bị biến dạng, quá xấu, tồn tại đồng thời nhiều khuyết điểm như: thấp tẹt, vẹo lệch vách ngăn, mũi hếch, mũi khoằm, mũi gồ, đầu và cánh mũi to,… cần chỉnh hình lại toàn bộ cấu trúc mũi.

    Nâng mũi bán cấu trúc phù hợp với: người có mũi không tồn tại đồng thời nhiều khuyết điểm, ví dụ như người có sống mũi đã cao, đẹp sẵn nhưng phần đầu mũi to bè hoặc người có đầu và cánh mũi thon gọn nhưng sống mũi gồ ghề,… thì nâng mũi bán cấu trúc tuy sẽ chỉ can thiệp đến một phần cấu trúc mũi, nhưng vẫn khắc phục được tối đa các khuyết điểm cho khách hàng.

    Bên cạnh nâng mũi cấu trúc và nâng mũi bán cấu trúc thì còn có một số phương pháp nâng mũi khác mà bạn có thể tham khảo như: nâng mũi bọc sụn, nâng mũi surgiform,…

    5. Những lưu ý khi nâng mũi cần biết

    Lựa chọn địa chỉ nâng mũi an toàn và uy tín để thực hiện:

    Một cơ sở thẩm mỹ với chất lượng được Bộ Y tế kiểm chứng, sở hữu đội ngũ bác sĩ tay nghề cao, giàu kinh nghiệm; cơ sở vật chất hiện đại, được trang bị máy móc, công nghệ thẩm mỹ tiên tiến; dịch vụ chăm sóc khách hàng chu đáo; được đông đảo khách hàng tin tưởng sẽ quyết định tới hơn 70% sự thành công của ca phẫu thuật nâng mũi. Chính vì vậy, điều đầu tiên là phải “chọn mặt gửi vàng”.

    Tiến hành thăm khám, kiểm tra sức khỏe:

    Để có thể đạt được hiệu thẩm mỹ như mong đợi và hạn chế tối đa những rủi ro trong quá trình nâng mũi thì tốt nhất bạn cần phải kiểm tra sức khỏe trước khi thực hiện phẫu thuật nâng mũi để đảm bảo mình có đủ sức khỏe để tiến hành trong an toàn.

    Chuẩn bị tâm lý sẵn sàng trước khi bước vào phẫu thuật nâng mũi:

    Sau khi gặp bác sĩ, tiến hành thăm khám và nhận tư vấn để tìm ra phương pháp nâng mũi phù hợp nhất thì điều tiếp theo chúng ta cần làm trước khi chính thức bước vào ca phẫu thuật nâng mũi đó chính là chuẩn bị tâm lý cho bản thân.

    Bạn cần phải chuẩn bị một tâm lý sẵn sàng trước cho những thay đổi trên khuôn mặt của mình, để hạn chế tối đa sự bỡ ngỡ, lạ lẫm trước dáng mũi mới. Đồng thời, việc duy trì chế độ ăn uống và nghỉ ngơi hợp lý để giữ sức khỏe trước phẫu thuật cũng là điều cần thiết.

    Kiêng khem, chăm sóc đúng cách sau khi thực hiện:

    Sau ca nâng mũi thành công thì giai đoạn còn lại trước khi chính thức đón nhận dáng mũi mới, đẹp tự nhiên và hoàn mỹ nhất đó chính là khâu hồi phục. Trong quá trình hồi phục và lên form, mũi và cả cơ thể của chúng ta cần được chăm sóc, kiêng khem đúng chuẩn khoa học để có sức đề kháng tốt nhất, phục hồi nhanh nhất, mang lại dáng mũi đẹp và bền lâu với thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • ✅【 Nâng Mũi Bán Cấu Trúc 】Chi Phí Nâng Mũi Bán Cấu Trúc
  • ✅ Nâng Mũi Bán Cấu Trúc Giá Bao Nhiêu Là “vừa”?
  • Nâng Mũi Bán Cấu Trúc Là Gì?
  • Nâng Mũi Bán Cấu Trúc 4D Là Gì? Có Vĩnh Viễn Không? Giá Thế Nào?
  • Nâng Mũi Bán Cấu Trúc Là Gì? Sự Khác Biệt Với Nâng Mũi Cấu Trúc Và Chi Phí
  • Cấu Trúc Với Động Từ “be”

    --- Bài mới hơn ---

  • Cac Mau Cau Su Dung Verb ( Tobe)
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Hỏi Và Trả Lời Về Thời Tiết
  • Unit 13. Activities And The Seasons
  • Giải Bài Tập Sgk Tiếng Anh Lớp 6 Unit 13 Activities And The Seasons
  • Các cấu trúc dùng với động từ ” be”

    Người thực hiện: Đỗ Thùy Dung

    1, Giới thiệu mình hoặc người khác

    VD:

    -I’m Duc

    -This is Quan

    -These are Ba and Lan

    -This is my friend, Mary

    2, Hỏi thăm sức khỏe

    Cấu trúc:

    VD:

    How is Tom? He is fine

    How are you? I’m tired

    How are your parents? They are soso

    3, hỏi tên

    Cấu trúc:

    VD:

    What is your name? My name is Dung

    What are their name? their name are Ba and Ha

    4, Hỏi tên vật

    Cấu trúc:

    VD:

    What is this? This is a pen= It’s a pen

    What is that? That’s an eraser= It’s an eraser

    What are these? They are pens

    What are those? They are books

    5, hỏi xem người đó là ai

    Cấu trúc:

    VD:

    Who’s this? This/ It is my friend.

    Who are they? They are Ba and Nam.

    6, hỏi tuổi

    Cấu trúc:

    VD:

    How old is she?

    She is eight years old.

    7, hỏi nghề nghiệp

    Cấu trúc

    C1:

    *VD:

    What are you? I am a student.

    What is Nam’s mother? She is an engineer.

    C2:

    *VD:

    What is your job? I’m a student.

    What’s Nam’s mother’s job? She is an engineer.

    7, hỏi nghề nghiệp

    C3:

    *VD:

    What do you do? I’m a student.

    What does Nam’s mother do? She is an engineer

    7, hỏi nghề nghiệp

    8, hỏi vị trí người hoặc vật

    Cấu trúc:

    VD:

    – Where are your parents?

    They are at work.

    Where is your pen?

    Here it is

    Where are Tom’ shoes?

    There, they are

    9, hỏi màu sắc

    Cấu trúc:

    VD

    – What color is this?

    It’s green

    What color is your hat?

    It’s blue

    10, hỏi quyền sở hữu

    Cấu trúc:

    VD

    – How many desks are there in the class?

    – There are twenty.

    12, miêu tả người và vật

    Cấu trúc:

    VD: My pen is new

    VD: It’s a new pen

    13, hỏi khối lớp

    Cấu trúc:

    VD:

    Which grade is Hoa in?

    She’s in grade 8.

    Which class are they in?

    They are in class 8A.

    Giờ chẵn:

    Giờ hơn:

    15, hỏi thời tiết

    Cấu trúc:

    VD:

    What’s the weather like today?

    in London?

    in summer?

    It’s nice

    16, hỏi thứ/ngày/tháng/năm

    Cấu trúc:

    Hỏi thứ:

    VD: What’s today?

    It’s Monday/ Tuesday/ Wednesday/

    Thursday/ Friday/ Saturday/ Sunday

    Hỏi ngày, tháng

    Hỏi ngày sinh nhật

    17, hỏi giá tiền

    Cấu trúc:

    VD: How much is Lan’s hat?

    It’s 50,000d

    VD: What’s the price of Lan’s hat?

    Chú ý: ta còn có thể hỏi với ĐT thường

    18, hỏi tình trạng sức khỏe

    Cấu trúc:

    19, hỏi quốc tịch

    Cấu trúc:

    VD:

    What’s Lan’s nationality?

    She’s Vietnamese/English/ French/ American/ Japanese/ Chinese/ Russian/ Cuban

    20, hỏi quãng đường

    Cấu trúc:

    VD:

    How far is it from here to the market?

    It’s about 100m

    21,hỏi trọng lượng kích cỡ

    heavy (a)- weigh(v)- weight(n) :nặng

    Tall= high (a)- height(n) :cao

    Wide(a)- width(n) : rộng

    Deep(a)- depth(n) : sâu

    Thick(a)- thickness(n) : dày

    Long(a)- length(n) : dài

    21,hỏi trọng lượng kích cỡ

    Cấu trúc:

    VD:

    How tall are you? I’m 1.60m tall

    What’s your height? I’m 1.60m

    What’s the height of that tree? It’s 3m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Cấu Trúc Câu Dùng Với Tobe Cac Mau Cau Su Dung Verb Tobe Ppt
  • Phân Biệt Expect, Hope, Wait, Và Look Forward
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với “will”
  • Giải Ngữ Pháp (Will Và Might) Unit 10 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • 13 Cấu Trúc Đặc Biệt Với To

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Apologize. Cách Dùng Apologize Cần Nhớ
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Insist
  • Cấu Trúc Insist Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Tủ So Màu Là Gì ?
  • Điềm Tương Đồng Về Cấu Trúc Nguồn Luật Trong Dòng Họ Civil Law Và Common Law
  • – notice /ˈnəʊtɪs/

    feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ v-ing: Cấu trúc này nhấn mạnh tới hành động đang tiếp diễn.

    feel/ notice/ see/ smell/ hear/ watch + O+ infinitive: Cấu trúc này nhấn mạnh toàn bộ quá trình từ đầu đến cuối.

    – Tôi nghe bạn tôi đang hát trong phòng tắm. (nhấn mạnh rằng bạn tôi vẫn còn hát

    – Tôi nghe ngài tổng thống đọc diễn văn (nhấn mạnh rằng ngài tổng thống đã kết thúc diễn văn).

    2. Có một số động từ theo sau bởi động từ đuôi -ing:

    – pfer /priˈfɜː/

    Gần như không có sự khác biệt trong ý nghĩa.

    – I like to watch movies.

    – I like watching movies.

    3. Một số động từ được theo sau bởi cả động từ nguyên mẫu có to và động từ đuôi -ing, nhưng lại có sự thay đổi về nghĩa:

    – remember + v-ing: Nhớ đã làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

    Tôi nhớ đã tắt đèn.

    -remember + to-infinitive: Nhớ phải làm gì. Cấu trúc này được dùng để chỉ hành động bạn cần phải làm và nó chưa sảy ra.

    Tôi nhớ phải tắt đèn.

    -regret+ v-ing: Hối tiếc vì đã làm gì. Cấu trúc này thể thện hành động bạn làm trong quá khứ khiến bạn cảm thấy hối tiếc. Hành động đã sảy ra.

    Tôi hối tiếc vì đã nói cho cô ấy sự thật.

    -regret + to- infinitve: Hối tiếc vì phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động bạn cảm thấy hối tiếc khi phải thực hiện. Hành động chưa sảy ra.

    Tôi tiếc vì phải nói cho cô ấy sự thật.

    -forget + v-ing. Quên đã làm gì: Cậu trúc này được dùng để chỉ hành động đã hoàn thành.

    Tôi quên mình đã trả hóa đơn điện thoại

    -forget + to-infinitive. Quên phải làm gì. Cấu trúc này để chỉ hành động chưa sảy ra.

    Tôi quên phải trả hóa đơn điện thoại

    – try+ v-ing. Thử làm điều gì đó. Cấu trúc này dùng khi bạn thử làm điều gì.

    Tôi thử kiếm tiền.

    -try+ to-infinitve. Cố gắng làm điều gì. Cấu trúc này có nghĩa là bạn phải nỗ lực khi làm điều gì đó.

    Tôi cố gắng kiếm tiền.

    – stop + v-ing. Dừng làm điều gì. Cấu trúc này chỉ hành động bạn đã từng làm nhưng bây giờ bạn không còn làm nữa.

    Họ dừng ăn mỳ ăn liền.

    -stop + to-infinitive. Dừng lại để làm việc khác. Cấu trúc này có nghĩa là bạn dừng làm một hành động để làm điều khác.

    Họ dừng lại để ăn mỳ ăn liền.

    – need + v-ing. Cần được làm điều gì đó. Cấu trúc này mang nghĩa nghĩa bị động.

    Căn phòng cần được sơn.

    -need + to-infinitve. Cần làm điều gì đó.Cấu trúc này mang nghĩa chủ động.

    Tôi cần sơn phòng.

    Nguồn Langmaster

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Whoever, Whichever, Whatever, Whenever, Wherever Và However
  • My Teacher Made Me Stand Outside The Classroom For Half An Hour. ” Học Ngữ Pháp Qua Phân Tích Câu
  • Đề Thi Cuối Kỳ Môn Cấu Trúc Sợi
  • As Far As Là Gì? Ví Dụ Và Cách Sử Dụng Cụm Từ As Far As
  • Even If Nghĩa Là Gì ? An Ủi Người Thân, Bạn Bè Đồng Nghiệp Của Mình Kh
  • Đặc Tả Cấu Trúc Với Dtd

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • Hiểu Đúng Cách Dùng Cấu Trúc Not Only, But Also Trong Ielts
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also
  • Cách Dùng Not Only But Also
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh
  • Dạng 1 : Khai báo cấu trúc tài liệu XML đuợc lưu trữ ngay bên trong chính tài liệu XML đó

    Dạng 2 : Khai báo cấu trúc tài liệu XML đuợc lưu trữ bên ngoài dưới dạng một tập tin chứa Đặc tả cấu trúc nội dungcác thẻ , Đặc tả thuộc tính các thẻ

    Dạng 3 : Khai báo cấu trúc tài liệu XML đã được chuẩn hóa , có phạm vi sử dụng rộng rải. dạng này thường đuợc dùng với các ngôn ngữ XML chung có phạm vi áp dụng toàn cầu như MathML, VML, XHTML, v.v…

    Cú pháp chung đặc tả cấu trúc nội dung của một thẻ như sau

    Bieu_thuc_cau_truc_dac_ta_noi_dung cũng có thể bao gồm nhiều từ khóa khác mô tả cách bố trí, sắp xép các thành phần con bên trong thẻ

    Với A, B là 2 thẻ con của thẻ X

    A, B A, B sắp xếp theo thứ tự tuần tự A đến B A* A có thể lặp lại ít nhất 0 lần

    B+ B có thể lặp lại ít nhất 1 lần

    A? A có thể có hay không có

    * Dạng 1

    Từ khóa ANY : Thẻ có nội dung bất ký theo định chuẩn XML

    Từ khóa EMPTY : Thẻ không có nội dung

    Từ khóa #PCDATA : Thẻ với nội dung là chuỗi văn bản

    Với DTD muốn mô tả chi tiết hơn có thể dùng thẻ ghi chú

    * Dạng 2

    Bieu_thuc_dac_ta_cau_truc_noi_dung cũng có thể bao gồm nhiều từ khóa khác mô tả cách bố trí, sắp xép các thành phần con bên trong thẻ

    Với A, B là 2 thẻ con của thẻ X

    A, B A, B sắp xếp theo thứ tự tuần tự A đến B A* A có thể lặp lại ít nhất 0 lần

    B+ B có thể lặp lại ít nhất 1 lần

    A? A có thể có hay không có

    – Tuần tự

    Dạng tuần tự : Các thẻ con chỉ có thể xuất hiện 1 lần duy nhất và phải theo đúng thứ tự xuất hiện trong biểu thức

    Cú pháp :

    Ý nghĩa :

    The_1, The_2, …, The_k phải xuất hiện một lần duy nhất theo đúng thứ tự trên

    Ý nghĩa :

    The_1, The_2, …, The_k phải xuất hiện một lần duy nhất theo đúng thứ tự trên

    Các thẻ bên trong có thể có tên trùng nhau

    – Có thẻ sử dụng từ khóa #PCDATA trong biểu thức tuần tự ( và các loại biểu thức khác )

    Thẻ X phải bao gồm 3 thành phần :

    Thành phần thứ 1 là chuỗi văn bản Thành phần thức 2 là thẻ có tên A Thành phần thứ 3 là chuỗi văn bản.

    – Tùy chọn

    Dạng tùy chọn : Thẻ con có thể được sử dụng hay không sử dụng

    Cú pháp ( dạng đơn giản) :

    Thẻ đang xét có thẻ chứa 1 hay 0 lần xuất hiện của thẻ có tên là Ten_the_con

    Có thể kết hợp với biểu thức tuần tự

    Thành phần đầu tiên của thẻ X là thẻ A, kế đến có thẻ có hay không có thẻ B và thành phần cuối cùng phải là C

    – Có thể cho phép tùy chọn một tập họp các thẻ

    X có thể bao hàm bên trong các thẻ A,B,C ( theo thứ tự trên ) hay cũng có thẻ không chứa bất kỳ thẻ nào

    Dạng chọn : Bắt buộc chọn một thẻ con để sử dụng trong tập họp thẻ cho trước

    Cú pháp ( dạng đơn giản) :

    Thẻ đang xét bắt buộc phải chứa duy nhất một trong các thẻ có tên Ten_the_1 hay ten_the_2, hay … Ten_the_k

    Có thể kết hợp với biểu thức tuần tự

    Thành phần đầu tiên của thẻ X là thẻ A, kế đến là thẻ B hay thẻ C và thành phần cuối cùng phải là D

    – Có thể cho phép chọn một tập họp các thẻ

    X có thể bao hàm bên trong cặp thẻ A,B ( theo thứ tự trên ) hay cặp thẻ C,D ( theo thứ tự trên )

    – Lặp

    Dạng lặp ít nhất 0 lần : Các thẻ con có thể lặp lại nhiều lần hay có thẻ không có lần nào

    Cú pháp :

    Ý nghĩa :

    Thẻ đang xét có thẻ bao hàm bên trong nhiều thẻ có tên là Ten_the_con hay cũng có thể là thẻ rổng ( không có nội dung )

    Ghi chú :

    -Có thể mô tả lặp đồng thời nhiều thẻ con

    Các thẻ A,B,C theo thứ tự trên có thẻ lặp lại ít nhất 0 lần trong thẻ X

    – Có thể kết hợp với biểu thức tuần tự

    – Có thể kết hợp với biểu thức tùy chọn

    – Có thể kết hợp với biểu thức chọn

    Dạng lặp ít nhất 1 lần : Các thẻ con có thể lặp lại nhiều lần và ít nhất là một lần

    Cú pháp :

    Ý nghĩa :

    Thẻ đang xét có thẻ bao hàm bên trong ít nhất một thẻ có tên là Ten_the_con

    Có thể mô tả lặp đồng thời nhiều thẻ con

    Các thẻ CT_HOA_DON phải bao hàm ít nhất 3 thẻ Mat_hang,So_luong,Don_gia

    – Có thể kết hợp với biểu thức tuần tự

    – Có thể kết hợp với biểu thức tùy chọn

    – Có thể kết hợp với biểu thức chọn

    Cú pháp khai báochung :

    Cú pháp khai báo các thuộc tính của thẻ tương tự như cú pháp khai báo kiểu cấu trúc trong ngôn ngữ lập rình

    <!ATTLIST Ten_the

    Ten_thuoc_tinh_1 Kieu_1 Tham_so_1

    Ten_thuoc_tinh_2 Kieu_2 Tham_so_2

    ...

    Ten_thuoc_tinh_k Kieu_k Tham_so_k

    Ý nghĩa :

    Ten_the : tên thẻ cần khai báo các thuộc tính

    Ten_thuoc_tinh_1,Ten_thuoc_tinh_2, …Ten_thuoc_tinh_k : Tên các thuộc tính của thẻ đang khai báo

    Kieu_1,Kieu_2, …, Kieu_k : Mô tả tập họp các giá trị mà thuộc tính có thể nhận

    Tham_so_1,Tham_so_2,.., Tham_so_k : Mô tả một số tính chất trên thuộc tính tương ứng

    * Kiểu

    Kiểu : Mô tả tập họp các giá trị của thuộc tính

    Có nhiều cách khác nhau cho phép mô tả tập họp các giá trị có thể có của một thuộc tính. Phần sau chỉgiới thiệu 2 cách mô tả chính và thông dụng. Đề biết thêm chi tiết về cáccách mô tả khác xin tham khảocác tài liệu chuyên biệt về DTD Cách 1 : Dùng từ khoáCDATA Cú pháp :

    <!ATTLIST Ten_the

    ...

    Ten_thuoc_tinh CDATA

    ...

    Ý nghĩa :

    Tập họp các giá trị của huộc tính với khai báo CDATA chính là tập họp các chuỗi. Đây là trường hợp sử dụng thông dụng nhất, và đây cũng là một trong các giới hạn của DTD vì không cho phép mô tả hi tiết hơn về kiểu của thuộc tính. Tương tự như nội dung văn bản của thẻ, để mô tả thêm thông tin cần ử dụng các ghi chú

    Cách 2 : Dùng biểu thức liệt kê

    Cú pháp :

    <!ATTLIST Ten_the

    ...

    Ten_thuoc_tinh ( Gia_tri_1,Gia_tri_2,...._gia_tri_k)

    ...

    Ý nghĩa :

    Tập họp các giá trị có thể có của thuộc tính đang xét chính là tập họp các giá trị được liệt kê

    Gia_tri_1,Gia_tri_2, ….,Gia_tri_k. Các giá trị này là các chuỗi ký tự

    * Tham số

    Tham_so : Mô tả tính chất của thuộc tính

    Có nhiều cách khác nhau cho phép mô tả tập họp các giá trị có thể có của một thuộc tính. Phần sau chỉ iới thiệu 3 cách mô tả chính và thông dụng. Đề biết thêm chi tiết về các cách mô tả khác xin tham khảo ác tài liệu chuyên biệt về DTD

    Cách 1 : Dùng từ khóa #REQUIRED

    Cú pháp :

    <!ATTLIST Ten_the

    ...

    Ten_thuoc_tinh Kieu #REQUIRED

    ...

    Ý nghĩa :

    Thuộc tính đang xét là thuộc tính bắt buộc phải có. Đây là cách sử dụng phổ biến nhất

    Cách 2 : Dùng từ khóa #IMPLIED

    Cú pháp :

    <!ATTLIST Ten_the

    ...

    Ten_thuoc_tinh Kieu #IMPLIED

    ...

    Ý nghĩa :

    Thuộc tính đang xét là tùy chọn và không bắt buộc phải có

    Cách 3 : Dùng từ khóa #FIXED

    Cú pháp :

    <!ATTLIST Ten_the

    ...

    Ten_thuoc_tinh Kieu #FIXED Gia_tri

    ...

    Ý nghĩa :

    Thuộc tính đang xét phải có giá trị cố định là Gia_tri. Trường hợp này ít được sử dụng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Used To, Be Used To, Get Used To Cách Dùng
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Already, Still, Just, Since Và Yet Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Never, Ever, Already, Yet, Still Not, Sine, Just Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cách Dùng Never
  • Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Điều Kiện Và Vòng Lặp Trong Java
  • Cấu Trúc Điều Khiển If … Else Trong Java
  • Cấu Trúc Đảo Ngữ Câu Điều Kiện Loại 1 2 3
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 1 2 3 Và Các Chú Ý Ở Mệnh Đề Điều Kiện If
  • Tất Cả Công Thức Tiếng Anh Lớp 9
  • Bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for nhưng không hiểu ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc này?

    Đừng lo! Trong bài viết này, vuihoctienganh sẽ giúp bạn làm rõ ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc but for trong tiếng Anh.

    ➟ Ví dụ:

      But for his girlfriend, everyone knows he is pparing to propose to her.

    (= Ngoại trừ bạn gái của anh ấy, tất cả mọi người đều biết anh ấy đang chuẩn bị cầu hôn cô ấy.)

      You could have everything you want but for this house.

    (= Bạn có thể có tất cả những thứ bạn muốn, ngoại trừ căn nhà này.)

    Hẳn bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3 phải không nào?

    Đây là một cấu trúc khó và nâng cao trong tiếng Anh, thường bắt gặp ở những chủ điểm ngữ pháp về câu điều kiện nhưng sẽ ở một level cao hơn.

    Trong câu điều kiện, Cấu trúc but for thường được dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện. Mang ý nghĩa tương tự như If not – ” Nếu điều này không xảy ra”, “Nếu không có điều đó cản trở thì…”.

    ➤ But for trong câu điều kiện loại II

    ➤ But for trong câu điều kiện loại III

      But for forgetting to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.

    ➟ Ví dụ:

    (= Nếu tôi không quên mang theo dù, tôi đã không bị ướt.)

    (= If I hadn’t forgotten to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.)

      Leo would certainly have been included in the team, but for his recent injury.

    (= Leo chắc chắn đã được ở trong đội hình, nếu anh ấy không có chấn thương.)

    (= Leo would certainly have been included in the team, if he hadn’t been injured.)

    ➤ But for trong câu điều kiện loại II

    ➤ But for trong câu điều kiện loại III

      My friend could come here but for the fact that she was sick.

    (= Bạn tôi có thể đến đây nếu cô ấy không bị ốm.)

    ➟ Ví dụ:

      But for the fact that Ben helped us, we couldn’t have done this project.

    (= Nếu Ben không giúp đỡ, chúng tôi đã không thể hoàn thành dự án này.)

    Viết lại câu với But for trong câu điều kiện

    Chúc mừng bạn!

    Đơn giản thôi! Bạn chỉ cần thay thế but for bởi cấu trúc if it weren’t for hoặc if it hadn’t been for trong câu điều kiện. Như vậy, nghĩa của câu sẽ được bảo toàn khi sử dụng cấu trúc này thay thế cho nhau.

    ➤ Viết lại câu điều kiện loại II với but for

    If it weren’t for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + VIf it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/ could/ might… + V= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + V

      But for my ignorance, I would not be late.

    ➟ Ví dụ:

    (Nếu không phải vì sự đãng trí của tôi, tôi đã không đến muộn).

    = If it weren’t for my ignorance, I would not forget be late.

    = If it weren’t for the fact that I was paid more attention, I would not be late.

    ➤ Viết lại câu điều kiện loại III với but for

    If it hadn’t been for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PIIIf it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/ could/ might… + have PII= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PII

      But for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

    ➟ Ví dụ:

    (= Nếu không có sự chỉ dẫn của bố, tôi đã đi sai đường.)

    = If it hadn’t been for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

    = If it hadn’t been for being guidance by my father, I could have gone the wrong way.

    Bài 1: Viết lại câu sau với cấu trúc But for

    → ………………………………………………………………….

    1. If you did not call me, I wouldn’t arrive on time.

    → ……………………………………………………….

    2. She encouraged him and he succeeded.

    → ……………………………………………………………………………………………

    3. If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the test.

    → ……………………………………………………………………………………………………………………..

    4. Dad might have gone to the school to pick you up, if it hadn’t been for his broken car.

    → ………………………………………………………………………………………….

    5. If I were to know where Lily was, I would contact you immediately.

    1. But for your call, I wouldn’t arrive on time.
    2. But for her encouragement, he wouldn’t have succeeded.
    3. But for your call, I’d have missed the test.
    4. But for dad’s broken car, he might have gone to the school to pick you up.
    5. But for not knowing where Lily was, I couldn’t contact you.

    ➤ Đáp án:

    Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống

    1. But for (nếu không có)
    2. But for (ngoại trừ)
    3. hadn’t been for
    4. could not have
    5. could not

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Cần Lưu Ý Với Câu Điều Kiện
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cách Dùng Câu Điều Kiện Loại 1, 2, 3 Và Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Tiếng Anh
  • Một Số Kiến Thức Nâng Cao Về Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • 1.3. Đối với danh từ:

    Cấu trúc: S + V/tobe + enough + noun + (for somebody) + to V

    Ví dụ:

    I have enough tickets for everyone to watch the football match. (Tôi có đủ vé cho tất cả mọi người xem trận bóng đá.)

    They don’t have enough rooms for the guests to sleep. (Họ không có đủ phòng cho khách ngủ.)

    “Enough” đứng sau tính từ và trạng tự nhưng đứng trước danh từ.

    – Ở dạng phủ định ta chỉ việc thêm “not” vào sau động từ ” to be” hoặc thêm trợ động từ ” don’t/ doesn’t/ didn’t” tuỳ theo chủ ngữ và thì của câu vào trước động từ thường.

    Ví dụ:

    He isn’t strong enough to lift this suitcase. (Anh ấy không đủ khoẻ để nhấc chiếc va li này.)

    I don’t run fast enough to catch up him. (Tôi không chạy đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.)

    2. Cấu trúc với “too…to”: quá …đến nỗi không thể

    3. Cấu trúc với “so…that…”: quá … đến nỗi

    3.1. Đối với tính từ:

    Cấu trúc: S + be+ so + adj + that + S + V

    Ví dụ:

    Our seats were so far from the stage that we couldn’t see the actors clearly. (Chỗ của chúng tôi ở quá xa sân khấu đến nỗi chúng tôi không thể nhìn rõ những diễn viên.)

    3.3. Đối với danh từ đếm được:

    Cấu trúc: S + V+ so many/ few + plural/ countable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    He bought so many sandwiches that we couldn’t eat all. (Anh ấy mua quá nhiều bánh sandwich đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

    3.4. Đối với dnah từ không đếm được:

    Cấu trúc: S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    They drank so much wine that they couldn’t walk. (Họ uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể đi được.)

    4. Cấu trúc “such…that”: thật là … đến nỗi

    Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

    Ví dụ:

    It was such a boring film that I felt asleep. (Đó thật là 1 bộ phim chán đến nỗi tôi cảm thấy buồn ngủ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Allow Và Phân Biệt Với Cấu Trúc Permit

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Về Ba Cấu Trúc Provide Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc “allow” Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu Trúc Allow: So Sánh Allow, Let, Permit, Advise
  • Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng & Cấu Trúc Thông Dụng
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Although Cần Nhớ
  • Ba cách dùng của Allow như sau:

    • Diễn tả sự cho phép ai đó làm gì.
    • Diễn tả việc chấp nhận ai đó làm việc gì hoặc điều gì đó được phép xảy ra
    • Biểu hiện thái độ lịch sự khi đề nghị sự giúp đỡ từ người khác.

    Khi ở dạng câu phủ định ta thêm trợ động từ dạng phủ định (don’t/ doesn’t/ didn’t) vào phía sau chủ ngữ và trước Allow.

    Mẹ tôi đã đồng ý cho tôi đi dự tiệc với bạn vào ngày mai.

    Giáo viên không cho phép học sinh ra ngoài vào giờ ra chơi.

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

    Cấu trúc 2: Allow for + something

    Cấu trúc Allow for mang ý nghĩa diễn tả việc chủ ngữ chấp nhận việc nào đó xảy ra, thường gặp khi lên kế hoạch, cân nhắc việc gì đó.

    Có thể dịch Allow for là kể đến, tính đến việc gì.

    Bạn nên luôn luôn chấp nhận khả năng rằng nó có thể mưa.

    Sẽ tốn khoảng 1 giờ để đến đó, tính cả tắc đường.

    Cấu trúc 3: Allow someone + up/in/out/…

    Bác sĩ không cho bệnh nhân của ông ấy đứng lên.

    Tôi sẽ không cho cảnh sát đi vào nhà tôi.

    Bố tôi không bao giờ cho phép tôi đi ra ngoài với người lạ.

    Cấu trúc 4: Allow of + something

    Cấu trúc Allow này được sử dụng để diễn tả sự chấp nhận, cho phép hay nhường chỗ cho cái gì, khiến việc đó trở nên khả thi.

    Quy tắc này không cho phép ngoại lệ nào.

    Bằng chứng đã chỉ ra một sự thật duy nhất.

    Lưu ý: Trong tất cả các cấu trúc trên, động từ Allow sẽ được chia tùy theo thời và chủ ngữ của câu.

    Câu bị động với cấu trúc Allow không khác gì nhiều vì vẫn giữ to V sau allow, tuy nhiên cần biến đổi một chút theo công thức bị động.

    Câu bị động với cấu trúc Allow mang nghĩa là ai, cái gì được cho phép làm gì.

    ➔ I was allowed to drive my father’s car by him last month.

    Tôi được bố tôi cho phép sử dụng chiếc xe của ông ấy.

      The doctor allows my family to enter the hospital room to visit my uncle.

    Bác sĩ cho phép gia đình tôi tôi vào phòng bệnh thăm bác tôi.

    ➔ My family is allowed to enter the hospital room to visit uncle by the doctor.

    Gia đình tôi được cho phép bởi bác sĩ để vào phòng bệnh thăm bác tôi.

    Allow/Permit

    Hai từ Allow và permit mang ý nghĩa giống nhau, vì vậy chúng có cấu trúc sử dụng như nhau và có thể thay thế cho nhau.

    Tuy nhiên permit được sử dụng trong câu với ý nghĩa trang trọng hơn và KHÔNG dùng với giới từ đứng một mình (in/ on/ at) như allow.

    Cô giáo không cho tôi vào.

    Việc hút thuốc là không được cho phép trong bệnh viện.

    Lưu ý: Những cấu trúc câu bị động sử dụng “it” chỉ được phép dùng “permit”.

    Allow/Let

    Trong một vài trường hợp, Let có sắc thái nghĩa tương tự với Allow và Permit. Tuy nhiên cách sử dụng của Let khác hoàn toàn với 2 từ trên.

    Để tôi giúp bạn.

    Lưu ý: Ngoài nghĩa cho phép giống với Allow và Permit, cấu trúc Let trong tiếng Anh cũng có nhiều cách dùng và ý nghĩa khác.

    Allow/Advise

    Khác với Allow, cấu trúc Advise được sử dụng khi muốn diễn đạt một lời khuyên trong một vấn đề nhất định.

    Bạn gái anh ấy thường xuyên khuyên anh ấy không nên.

    Anh trai khuyên tôi rằng tôi nên học tập chăm chỉ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Allow, Cách Dùng Allow Thế Nào?
  • Unit 6 Lớp 9 Language Focus
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 9 Unit 6 The Environment
  • Ngu Phap Tieng Anh 9 Tron Bo (Hot)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh 9 Unit 1
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100