Top 10 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Với Before Mới Nhất 2/2023 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc After Và Cấu Trúc Before Đầy Đủ Trong Tiếng Anh

Cấu trúc After

After có thể dùng như một giới từ hoặc một liên từ, một trạng từ.

After có nghĩa là sau khi, sau, phía sau.

Cấu trúc After được dùng trước danh từ, cụm danh từ như một tính từ

Ex: Shall we play piano after studying?

The store is just after the park, on the right.

Cấu trúc After dùng để mở đầu câu như một liên từ.

Ex: After I left him a message, he phoned me immediately

She worked for Youtube after she graduated.

* Chú ý 1: Khi muốn nói về sự việc xảy ra trong tương lai, ta dùng thì hiện tại đơn sau after.

Ex: I’ll contact you after I come home.

Cấu trúc After thường nằm trong một cụm trạng từ. 

Có thể dùng After như một trạng từ.

Ex: He lost her ever after (Anh mất cô ấy mãi mãi)

     = He lost her for ever.

* Chú ý 2: Trạng từ Afterwards được sử dụng phổ biến hơn:

Ex: She worked for a small company and afterwards joined in a larger one.

* Chú ý 3: After bản thân nó mang nghĩa tương lai, nên sau After động từ chia ở hiện tại đơn.

Ex: I’ll do another job after I finish this one.

NOT:….. after I will finish….

Cấu trúc Before

Cấu trúc before cũng tương tự cấu trúc After nhưng nhiều hơn một điều cần chú ý.

Cấu trúc before được sử dụng như một giới từ, trạng từ và liên từ.

Before nghĩa là sớm hơn (thời gian được đề cập), trước, phía trước.

Ex: Can you come back before 9pm, please?

I met him just before the accident happended.

* Chú ý 1: Trong văn viết, khi người viết muốn nhắc đến sự việc gì vừa được viết trước đó, họ sử dụng “above”, không phải “before”

Ex: As the graph above shows, the rate of inflation has decreased by 5%.

Cấu trúc Before được dùng như một giới từ

Trong cấu trúc before, ta thường Cấu trúc Before được dùng trước cụm danh từ về sự việc, thời gian đã được lên kế hoạch. Hành động trước before phải hoàn thành trước thời gian được đề cập.

Ex: I like to study before breakfast.

I always check in online before flights.

* Chú ý 2: Cấu trúc Before được dùng trước một địa điểm, nhất là khi địa điểm đó được coi như một phần của chuyến đi hoặc một phần kết quả của chuỗi các sự kiện.

Ex: Get off the bus just before Hanoi Station.

Just before the end of the song, there is a sentence in the lyric makes me impressed.

Cấu trúc Before được dùng như một trạng từ

Before thường theo sau các danh từ sau: day, morning, week, month, year để đề cập đến ngày trước, buổi sáng hôm trước,….

Ex: I was ill yesterday and my mom the day before!

* Chú ý 3: Khi nói đến khoảng thời gian từ quá khứ đến hiện tại, một sự việc đã xảy ra và kết thúc, ta dùng “ago” chứ không dùng “before”.

Ex: My birthday was 3 weeks ago.

Cấu trúc Before được dùng như bổ ngữ

Ta dùng  cấu trúc Before để kết nối các sự kiện đến thời điểm đang nói hoặc một thời điểm trong quá khứ:

Ex: I’m so looking forward to the trip. I haven’t been to Dalat before.

(Tôi rất mong chờ chuyến đi này. Tôi chưa đến Đà Lạt bao giờ)

I ate outside last night. I hadn’t eaten outside before.

(Hôm qua, tôi ăn ở ngoài. Trước đó tôi chưa ăn ngoài bao giờ)

Cấu trúc Before được dùng như 1 liên từ

Ta thường dùng “before” với động từ ở thì quá khứ đơn. Nó có nghĩa là sự kiện thứ hai xảy ra ngay ra sự kiện đầu. Mệnh đề Before mà dẫn đến hành động thứ hai có thể ở đầu hoặc cuối câu.

Ex: Before she left, she gave him a kiss.

She gave him a kiss before she left.

* Chú ý 4: Khi Cấu trúc Before được dùng với động từ chia ở thì hiện tại thì mệnh đề đó mang nghĩa tương lai.

Ex: Before I go to work, I eat breakfast

NOT: Before I will go to work….

* Chú ý 5: Mệnh đề chứa before có động từ chia ở nhiều thì, để nói về hành động hoặc sự kiện đã không xảy ra hoặc có thể không xảy ra.

Ex: Before I had a chance to give him a gift, he had gone.

Your’re interrupting her before she has even spoken.

We should stop talking now before teacher kick all of us out of the class.

Cách dùng khác của before

 Just before, immediately before

– I got home just before it rained.

 Beforehand

Cấu trúc Before được dùnghand thay thế cho Before ở trạng từ, nhất là khi đề cập đến thời gian không cụ thể. Có thể dùng các trạng từ: immediately, just, short và các từ diễn đạt thời gian khác như: days, months, years.

– Months beforehand, I bought a ticket for the concert.

Bài tập luyện tập cấu trúc After và cấu trúc Before

Fill in the blanks with the conjunctions “before” or “after” complete the sentences

KEY

before

before

before

after

after

after

After

Before

before

before

before

after

Cấu Trúc Before, After, Until, When, While: Theo Sau Là Gì?

Trước khi đi sâu vào cách dùng của những trạng từ này, mình sẽ nói qua một chút về vị trí của chúng trong câu. Các trạng từ này thường đi kèm với một cụm chủ vị tạo thành một mệnh đề trong câu. Bản thân các trạng từ này có thể đứng ở đầu câu hoặc giữa câu, tùy theo hàm ý nhấn mạnh hay cách diễn đạt của người sử dụng.

Nam waited her until she came.

(Nam đã đợi cô ấy cho đến khi cô ấy đến)

He watched this film until no one had been there.

(Anh ấy đã xem bộ phim này cho đến khi không còn ai ở đó)

We will stay here until the rain stops.

(Chúng tôi sẽ ở đây cho đến khi tạnh mưa)

I will wait her until she has finished her homework.

(Tôi sẽ đợi cho đến khi cô ấy làm xong bài)

After Linda had received the new bag, she used immediately.

(Sau khi Linda nhận chiếc cặp mới, cô ấy đã dùng ngay lập tức)

After everything occurred, we complete this project.

(Sau tất cả mọi thứ xảy ra, chúng tôi đã hoàn thành dự án này)

After I completed all my homework, I went to bed late.

(Sau khi tôi hoàn thành tất cả bài tập, tôi đã đi ngủ muộn)

After I go to France, I’ll call my parents.

(Sau khi tôi đi Pháp, tôi sẽ gọi điện cho bố mẹ mình)

After she has booked the airline ticket, she will travel to Thailand.

(Sau khi đã đặt vé máy bay, cô ấy sẽ đi Thái Lan)

1. Diễn tả hành động đã được hoàn thành trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

Before Khanh went to bed, he had written a letter for his friend.

(Trước khi Khánh đi ngủ, anh ấy đã viết một lá thư cho bạn mình)

2. Trước khi thực hiện hành động này sẽ thực hiện hành động khác

Ví dụ:

Before she leaves, she’ll give me a song.

(Trước khi cô ấy rời đi, cô ấy sẽ tặng tôi một bài hát)

When you receive our letter, you will know our address.

(Khi bạn nhận được thư, bạn sẽ biết địa chỉ của chúng tôi)

2. Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

When I just left the classroom, I had recognized my mistakes.

(Khi tôi vừa bước ra khỏi phòng học, tôi nhận ra lỗi sai của mình)

3. Diễn tả hai hành động xảy ra song song hoặc liên tiếp trong quá khứ

Ví dụ:

When this concer just finished, we went home.

(Khi buổi biểu diễn vừa kết thúc, chúng tôi đã về nhà)

4. Diễn tả một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào

Ví dụ:

When he was playing tennis at 5 p.m yesterday, there was a terrible fire.

(Khi anh ấy đang chơi tennis lúc 5 giờ chiều hôm qua thì xảy ra 1 vụ cháy lớn)

5. Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và kết quả ở quá khứ

Ví dụ:

When the opportunity had passed, I only knew that there was nothing could be done.

(Khi cơ hội không còn tôi mới biết mình đã chẳng còn làm gì được nữa rồi)

6. Diễn tả hành động xảy ra cắt ngang một hành động khác trong quá khứ When S + VQKĐ, S + VQKTD

Ví dụ:

When we came, he was taking a bath.

(Khi bọn tôi đến thì cậu ta đang tắm)

7. Diễn tả hành động đang diễn ra trong tương lai song song với một hành động khác

Ví dụ:

When you receive my postcard, I will be welcoming the dawn at Japan.

(Khi cậu nhận được tấm bưu thiếp thì mình đang đón bình minh ở Nhật)

Diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, song song trong hiện tại hoặc quá khứ

Ví dụ:

While my mother is cooking, my father is reading newspaper.

(Trong khi mẹ tôi nấu cơm thì bố tôi đọc báo)

While they were learning English at home, their parents were going to Paris at 8 a.m yesterday.

(Trong khi họ đang học Tiếng Anh ở nhà, bố mẹ họ đang đi Paris lúc 8 giờ sáng hôm qua)

1. After, Before và When trong nhiều trường hợp có thể không đi kèm với mệnh đề mà sẽ là Danh từ, Danh động từ (Ving) hoặc Quá khứ phân từ (Ved/ PII).

Ví dụ:

After graduating from high school, many students go on to study at a college or university. Before going out with him, I had finished my homework.

(Sau khi tốt nghiệp cấp 3, nhiều học sinh tiếp tục học cao đẳng hoặc đại học)

Visitors are asked to turn off their electronic devices when entering the laboratory.

(Trước khi đi ra ngoài với anh ấy, tôi đã làm xong bài tập về nhà)

The orders should be processed when entered into the database.

(Khách đến thăm được yêu cầu tắt hết các thiết bị điện khi vào phòng thí nghiệm)

Ví dụ:

Cách Dùng Liên Từ Before

1. Vị trí của liên từ before Before là liên từ dùng để nối 1 mệnh đề này với 1 mệnh đề khác. Ví dụ: Before I have breakfast, I spend half an hour doing physical exercises. (Trước khi ăn sáng, tôi dành nửa tiếng để tập thể dục.) I prefer to do my exercises before I have breakfast. (Tôi thích tập thể dục trước khi ăn sáng.) Cả 2 câu trên đều diễn đạt ý người nói tập thể dục trước khi ăn sáng, nhưng ở câu thứ 2 mệnh đề before nêu lên thông tin quan trọng hơn vì nó đứng ở cuối câu. Lưu ý dùng dấu phẩy khi mệnh đề before đứng đầu câu. Ví dụ:

2. Mệnh đề before chia ở hiện tại khi diễn đạt ý ở tương lai Với mệnh đề chứa before, ta thường chia động từ ở thì hiện tại đơn khi nói về hành động ở tương lai. Ví dụ: I’ll telephone you before I come. (Tớ sẽ gọi cho cậu trước khi tớ đến nơi.) KHÔNG DÙNG: I’ll telephone you before I will come.

3. Mệnh đề before chia ở các thì hoàn thành Trong mệnh đề chứa before, ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành khi muốn nhấn mạnh ý “hoàn thành” của hành động. Ví dụ: Lưu ý trong những câu như câu thứ hai, thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra sau hành động trong mệnh đề chính. Dạng này hiếm gặp.

4. Before khi nói về những hành động không xảy ra Đôi khi chúng ta có thể dùng before để nói về những thứ không xảy ra (bởi vì có điều gì đó ngăn cản không cho chúng xảy ra.) Ví dụ: We’d better get out of here before your father catches us. (Chúng mình tốt hơn là nên rời khỏi đây trước khi cha cậu tóm được.) She left before I could ask for her phone number. (Cô ấy bỏ đi trước khi tôi có thể xin được số điện thoại của cô ấy.)

5. Before + V-ing Trong giao tiếp thân mật, chúng ta thường sử dụng cấu trúc before + V-ing. Ví dụ: Please put out all lights before leaving the office. (Làm ơn hãy tắt hết đèn trước khi rời văn phòng.) Before beginning the book, she spent five years on research. (Trước khi bắt đầu viết cuốn sách, cô ấy đã dành 5 năm nghiên cứu.)

Các Cấu Trúc Với “Find”

Từ trước đến nay, các bạn chỉ quen dùng động từ “find” với nghĩa là “tìm thấy”, Tuy nhiên hôm nay mình gợi ý với các bạn một số cấu trúc câu rất đơn giản, dễ sử dụng của động từ này nhằm giúp các bạn đa dạng ngữ pháp trong bài nói/ viết của mình.

Đồng thời, mình sử dụng thời hiện tại đơn vì đây là thời quen thuộc nhất sử dụng để diễn đạt ý kiến, trong cuộc sống cũng như trong Ielts; chứ thực ra các bạn có thể sử dụng đa dạng các thời khác nhau với động từ này, trong đó hiện tại đơn/ quá khứ đơn/ hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn là 4 thời thông dụng nhất với “find” trong các trường hợp bên dưới.

1. FIND + DANH TỪ + TÍNH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) làm sao. – I find the idea interesting. – Tôi nhận thấy cái ý tưởng đó thú vị. – I find her teaching method fascinating. – Tôi nhận thấy phương pháp dạy của cô ta hấp dẫn.

2. FIND + DANH TỪ + DANH TỪ: Nhận thấy ai (cái gì) là một người (một thứ) như thế nào. – I find him an adorable young man. – Tôi nhận thấy anh ta là một người đàn ông trẻ dễ mến. – I find the idea a crazy one. – Tôi nhận thấy cái ý kiến đó là một ý kiến điên rồ.

3. FIND + IT + TÍNH TỪ + TO DO SOMETHING: Nhận thấy nó làm sao để làm một điều gì đó. – I find it difficult to believe what she told me. – Tôi nhận thấy nó khó để tin điều mà cô ta nói với tôi. – I found it challenging to adapt to a new culture. – Tôi nhận thấy nó đầy thách thức để thích nghi với một nền văn hóa mới.

Các bạn nhận thấy bài học này thế nào? – Trang ơi, I’m finding it difficult to understand the lesson, although I’ve found Trang a good teacher. Anyway, I find this lesson useful, thanks!!!!

Hehe, không phải tui thích tự sướng đâu là lấy ví dụ cho các bạn dễ hiểu bài học hơn thôi. Các bạn tự thực hành lấy ví dụ để ngấm bài học sâu hơn nha. Chúc mọi người một ngày học tập và chia sẻ vui vẻ!!!

Trang Buiwww.ieltstrangbui.wordpress.com