Top 12 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Với Allow Và Let / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Allow, So Sánh Allow Với Permit, Let, Advise / 2023

1. Tổng quan về Allow

Allow là gì?

Allow là một động từ tiếng Anh, mang nghĩa là cho phép, chấp nhận, thừa nhận. 

Ví dụ:

Mom

allowed

me to go out on weekends.

(Mẹ cho phép tôi đi chơi vào cuối tuần.)

I don’t

allow

Lisa to borrow a book because she ruined it once.

(Tôi không cho phép Lisa mượn sách vì cô ấy đã làm hỏng nó một lần.)

Cách dùng Allow

Có 3 cách dùng Allow trong tiếng Anh, đó là:

Dùng để diễn tả sự cho phép ai đó làm gì;

Dùng để diễn tả sự việc ai đó không bị ngăn cản làm gì hoặc không bị ngăn cản một điều gì đó xảy ra ở thực tế.

Allow được dùng để thể hiện thái độ lịch sự khi đề nghị sự giúp đỡ từ người khác theo một cách nào đó.

2. Cấu trúc Allow

Cấu trúc 1: S + Allow + somebody + to V + Sth

Cấu trúc Allow Sb to V được sử dụng để diễn tả sự cho phép ai đó làm việc gì.

Lưu ý: 

Thêm trợ động từ doesn’t/don’t sau chủ ngữ và trước Allow ở câu phủ định;

Sau Allow, sử dụng động từ nguyên mẫu có “to”.

Ví dụ:

My brother

allowed me to use

his computer.

(Anh trai tôi cho phép tôi sử dụng máy tính của anh ấy.)

The teacher

allowed us to play

chess during class.

(Giáo viên cho phép chúng tôi chơi cờ vua trong giờ học.)

Cấu trúc 2: S + Allow + for + somebody/something

Diễn tả việc ai đó chấp nhận ai đó hoặc cái gì, hoặc có thể gộp cả hai nghĩa là cả cái gì/người nào đó.

Ví dụ:

I don’t

allow for anyone

to smoke in my house.

(Tôi không cho phép bất cứ ai hút thuốc trong nhà của tôi.)

I can’t

allow for a lie

.

(Tôi không thể chấp nhận một lời nói dối.)

Sử dụng cấu trúc Allow này hi muốn diễn tả sự cho phép ai đó đứng dậy, vào đâu hay rời đi làm một việc gì đó.

Ví dụ:

My leader

allowed

me

up

to give my opinion.

(Lãnh đạo của tôi cho phép tôi đứng lên đưa ra ý kiến ​​của mình.)

My school

allows

students

in

the library from Monday to Friday.

(Trường tôi cho phép sinh viên vào thư viện từ thứ Hai đến thứ Sáu.)

Cấu trúc 4: S + Allow + of + something

Cấu trúc Allow diễn tả việc cho phép, chấp nhận hay nhường chỗ cho cái gì.

.Ví dụ:

This law allows of no exceptions.

(Luật này không cho phép ngoại lệ.)

The voucher allows of only one person to use it.

(Voucher chỉ cho phép một người sử dụng.)

Lưu ý chung: Trong thể phủ định, phải thêm trợ động don’t/doesn’t/didn’t vào trước Allow, sau chủ ngữ tùy theo thì của câu.

3. Câu bị động với cấu trúc Allow

Câu bị động của cấu trúc Allow được dùng với mục đích nói về việc ai hay cái gì được cho phép làm gì.

Công thức: S + (tobe) allowed + to V + … (+ by O)

Ví dụ:

I

was allowed to take

a day off school because of illness.

(Tôi được phép nghỉ học một ngày vì bệnh.)

I

was allowed to drive

car by brother

(Tôi được anh trai cho phép lái xe.)

4. So sánh cấu trúc Allow, Permit, Let, Advise

Allow, Permit, Let hay Advise mang ý nghĩa tương tự nhau. Vì vậy mà người học tiếng Anh thường bị nhầm lẫn hay lúng túng khi lựa chọn sử dụng một trong các từ. Step Up sẽ giúp bạn so sánh sự khác nhau giữa cấu trúc Allow và các từ gần nghĩa 

Allow và Permit

Allow và Permit mang nghĩa giống nhau nên thể thay thế cho nhau. Tuy nhiên, Permit ang nghĩa trang trọng hơn so với Allow.

Điểm khác nhau của 2 từ:

Allow: dùng với trạng từ;

Permit: không dùng với trạng từ.

Ví dụ:

She doesn’t

allow

me out.

(Cô ấy không cho phép tôi ra ngoài.)

No one is

permitted

to smoke in the hospital.

(Không ai được phép hút thuốc trong bệnh viện.)

Allow và Let

Trong một số trường hợp, Let mang nghĩa tương tự với Allow và Permit. Tuy nhiên cách dùng của Let khác hoàn toàn so với 2 từ trên.

Ví dụ:

Please allow me to ask you a question. – 

Lịch sự, trang trọng

(Vui lòng cho phép tôi hỏi bạn một câu hỏi.)

 Let me ask you a question –

thân thiện, không trang trọng

(Hãy để tôi hỏi bạn một câu hỏi.)

Ví dụ:

Mom doesn’t

allow

me to smoke.

(Mẹ không cho phép tôi hút thuốc.)

(Bác sĩ khuyên anh nên nghỉ việc nếu không muốn bệnh nặng.)

5. Bài tập cấu trúc Allow có đáp án

Bài tập: Chia động từ trong ngoặc

Đáp án:

To play

To live

To eat

To smoke.

Isn’t allowed

Allow, Permit, Let, Advise: Cách Dùng &Amp; Cấu Trúc Thông Dụng / 2023

a. Cách dùng

b. Cấu trúc

Mình sẽ chia thành 3 cấu trúc chính rất dễ nhớ, dễ hiểu

Cấu trúc 1: permit/allow + tân ngữ + to V

Khi có một tân ngữ trực tiếp đi sau permit/allow thì động từ được chia ở dạng to V(infinitive).

Ở dạng phủ định ta thêm don’t hoặc doesn’t sau chủ ngữ và trước allow/permit.

My mother allowed me to go out with my best friend last night.

Cấu trúc 2 : allow/permit + V(ing)

Cấu trúc được sử dụng khi không có tân ngữ đi sau allow/permit.

Tương tự với cấu trúc trên, sử dụng “don’t/ doesn’t”.

Cấu trúc 3 : be allowed/permitted + to V(infinitive)

Đây là cấu trúc ở thể bị động với ý nghĩa là ai, cái gì được cho phép làm gì.

Khi muốn nói đến một thông báo công khai người ta sẽ thường sử dụng permit chứ không dùng allow.

Hơn nữa, trong câu bị động, chủ từ chỉ người và chủ từ là danh động từ dạng V-ing đều có thể sử dụng được.

People are not permitted to smoke in the kitchen.

Smoking is not permitted in the kitchen.

Inhabitants were not permitted to enter the area.

Lưu ý:

Permit thường được sử dụng trong những trường hợp, câu văn có tính trang trọng, kiểu cách hơn.

Mary isn’t allowed out at night.

Những cấu trúc bị động với “it” chỉ được phép dùng “permit”.

Let cũng có ý nghĩa khác ngoài nghĩa giống với allow/permit.

a. Cách dùng

Let dùng để diễn tả về việc ai đó cho phép hoặc được phép làm gì. Nó cũng có thể được sử dụng khi bạn muốn đưa ra lời khuyên, khích lệ người khác.

b. Cấu trúc

Cấu trúc 1: S + let + tân ngữ + V(infinitive)

I didn’t let my friend back home at the midnight.

Cấu trúc 2: Let + somebody + V(infinitive)

Cấu trúc này có nghĩa là “Hãy để cho”, “cứ để cho”…

Let là từ ít trang trọng nhất trong ba từ : allow, permit, let.

Let me buy you a drink. (thân thiện và không trang trọng)

Ngoài ra cấu trúc này còn được dùng với nghĩa khuyên nhủ, khích lệ, động viên

Let us là hình thức trang trọng hơn khi muốn đưa ra đề xuất, xin phép làm gì. Let’s chính là hình thức ngắn gọn của let us.

Dạng phủ định của Let us/Let’s là Let’s not/Don’t let’s. Hình thữ đầy đủ Let us/Let us not/Don’t let us thường được sử dụng ở nhiều trường hợp trang trọng như tài liệu, bài phát biểu chính trị, trong tôn giáo và các lễ nghi khác.

đột khủng khiếp này)

Đặc biệt, khi muốn dùng với nghĩa xin phép, nên sử dụng Let us dạng đầy đủ, không viết tắt để tránh làm cho người nghe, người đọc có cảm giác thiếu tôn trọng.

a. Cách dùng

Advise được dùng khi muốn khuyên bảo ai đó trong một vấn đề nhất định.

b. Cấu trúc

Theo ngay sau Advise sẽ là một tân ngữ trực tiếp và động từ nguyên thể có to.

Cấu trúc mang ý nghĩa khuyên ai đó nên làm gì.

Dạng phủ định của cấu trúc này chỉ cần thêm not sau tân ngữ và trước to.

Ý nghĩa của cấu trúc này hoàn toàn giống với cấu trúc ở trên.

Cấu trúc này thường được sử dụng ở dạng câu gián tiếp, khi muốn truyền đạt lại lời của ai đó.

XEM THÊM:

Nắm Vững Cấu Trúc Let, Lets Và Let’S Trong Tiếng Anh / 2023

“Let” có nghĩa là cho phép.

Chúng ta sử dụng cấu trúc let để nói về việc cho phép ai hoặc được phép làm gì đó.

Trong đó cấu trúc trên, “let” có thể là động từ chính và được chia theo ngôi của chủ ngữ. Theo sau “Let” là một (Object) và một động từ thể nguyên thể không “to” (Verb-infinitive).

Một số cấu trúc let thông dụng:

Let alone…: nói gì đến…, huống hồ là… (nhấn mạnh không làm việc gì)

Let one’s hair down: thoải mái và thư giãn đi

Let someone off the hook/ let someone off: ngụy biện, giải thích

Don’t let it get you down: đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân

Let off steam: thoát khỏi sự buồn chán

Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này.

Từ “lets” được sử dụng khi chủ ngữ của câu là ngôi thứ ba số ít (he, she, it) ở thì hiện tại đơn ( Present Tenses).

: đưa ra một Cấu trúc letsđề xuất, lời đề nghị nào đó, hoặc xin phép làm một điều gì đó. Let’s là hình thức ngắn gọn của “Let us”, thường được dùng trong . Cấu trúc này mang ý nghĩa kêu gọi một nhóm người “hãy” cùng làm điều gì đó

Khi sử dụng Let us với nghĩa là xin phép được làm điều gì đó thì không được viết tắt. Điều này thể hiện sự tôn trọng cũng như thành ý của bạn.

Ngoài ra, Let’s còn sử dụng trong câu đề nghị

Có 2 hình thức phủ định của Let’s:

Một số thành ngữ hoặc cụm từ đi với let’s:

Viết lại câu với let’s sao cho nghĩa không đổi

Shall we go to the zoo?

Why don’t we sing a song?

How about going to the park?

Why don’t you call him ?

Shall we come to the party?

Shall we make it together?

What about reading books ?

Why don’t we go skipping?

How about learning English?

Let’s take a picture !

1. Let’s go to the zoo!

2. Let’s sing a song !

3. Let’s go to the park?

4. Let’s call him?

5. Let’s come to the party?

6. Let’s make it together!

7. Let’s read books!

8. Let’s go skipping?

9. Let’s learn English?

10. Let’s take a picture?

Comments

Phân Biệt Cấu Trúc Let, Lets Và Let’s Trong Tiếng Anh / 2023

1. Cấu trúc Let và cách dùng trong tiếng Anh

Trước tiên, chúng ta hãy tìm hiểu về định nghĩa của “let” trong tiếng Anh.

Cấu trúc Let

“Let” là một động từ thường, mang nghĩa là “để cho, pho phép”. Động từ này có nghĩa tương đồng với “allow”.

Cấu trúc Let được sử dụng để nói về việc cho phép ai đó làm gì.

Công thức Let:

Let + O (tân ngữ) + V (nguyên thể)

Ví dụ:

I

let John use

my computer.

(Tôi để John sử dụng máy tính của mình.)

After hearing my conviction, my parents

let me learn

to play the piano.

(Sau khi nghe tôi thuyết phục, mẹ tôi đã cho tôi học chơi piano.)

Mom

let me go

to socket camp with you guys last weekend.

(Cuối tuần này mẹ cho con đi cắm trại với các bạn.)

Lưu ý: 

Động từ “let” được chia tùy theo chủ ngữ của câu;

Quá khứ và quá khứ phân của “let” vẫn là “let”. 

Một số thành ngữ, cụm động từ với Let thông dụng

Thành ngữ, cụm động từ

Ý nghĩa

Ví dụ

Let alone

Nói gì đến…, huống hồ là… (nhấn mạnh không làm việc gì)

He doesn’t even know the theory,

let alone

do his homework.

(Anh ta thậm chí còn không biết lý thuyết chứ đừng nói đến việc làm bài tập.)

Let one’s hair down

Thoải mái và thư giãn đi

I will go on a picnic to

let my hair down

after a tiring week. 

(Tôi sẽ đi dã ngoại để thoải mái và thư giãn sau một tuần mệt mỏi.)

Let someone off the hook/ let someone off

Ngụy biện, giải thích

My

father

let me off the hook,

so I didn’t get scolded by my mother.

(Bố giúp tôi giải thích nên tôi đã không bị mẹ mắng.)

Don’t let it get you down

Đừng tự đổ lỗi hay trách móc bản thân

You are not doing anything wrong. Don’t let it get you down.

(Bạn không làm gì sai cả. Đừng tự trách mình.)

Let off steam

Thoát khỏi sự buồn chán

I went out to let off steam.

(Tôi đã đi ra ngoài để xả hơi.)

2. Cấu trúc Lets và cách dùng trong tiếng Anh

“Lets” về bản chất là “let” được chia với chủ ngữ số ít trong thì hiện tại đơn.

Ví dụ:

Mike

lets us see

the pictures in his album.

(Mike lets us see the pictures in his album..)

Mom

lets me go

to my friend’s birthday tonight.

(Mẹ cho phép tôi đi dự sinh nhật của bạn tôi tối nay.)

The teacher

lets my class play

chess during class.

(Cô giáo cho lớp tôi chơi cờ vua trong giờ học.)

3. Cấu trúc Let’s và cách dùng trong tiếng Anh

Cấu trúc Let’s được sử dùng để đưa ra một lời đề xuất, đề nghị hay xin phép được làm việc gì đó. Người ta thường dùng cấu trúc này để mời một nhóm bạn làm điều gì đó.

“Let’s” là dạng viết tắt của “let us”.

Ví dụ:

Let’s go

mountain climbing this weekend!

(Cuối tuần này đi leo núi thôi!)

Let’s

eat Hamburger!

(Ăn Hamburger thôi!)

Let’s play

games together!

(Cùng chơi game nào!)

Lưu ý: Khi bạn dùng “Let us” để  xin phép được làm điều gì đó thì KHÔNG được dùng dạng viết tắt “Let’s”.

Ví dụ:

Let us

enter the building.

(Hãy để chúng tôi vào tòa nhà.)

Let us

help you.

(Hãy để chúng tôi giúp bạn.)

Let us

do this project.

(Hãy để chúng tôi thực hiện dự án này.)

4. Bài tập cấu trúc Let có đáp án

Bài tập: Viết lại câu với cấu trúc let’s

Shall we go to the market?

    Why don’t we go fishing?

      How about going on a picnic in Ba Vi this weekend?

        Why don’t you talk to me?

          Shall we go swimming this afternoon?

            What about doing homework now?

              Why don’t we play volleyball?

                How about eating hamburgers and drinking pepsi?

                  Why not go for a walk together?

                    Shall we go to the movie tonight?

                    Đáp án:

                    Let’s go to the market!

                    Let’s go fishing!

                    Let’s go on a picnic in Ba Vi this weekend!

                    Let’s talk to me!

                    Let’s go swimming this afternoon!

                    Let’s do homework now!

                    Let’s play volleyball!

                     Let’s eat hamburgers and drink Pepsi!

                    Let’s go for a walk together!

                    Let’s go to the movie tonight!