Virus Viêm Gan Siêu Vi C

--- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Gan Thô Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Nhu Mô Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan
  • Bạn Cần Biết Nhu Mô Gan Thô Là Gì?
  • Gan Thô: Biến Chứng Của Bệnh Gan Và Cách Điều Trị
  • Hình Ảnh Xơ Gan Trên Siêu Âm Như Thế Nào?
  • HCV thuộc chi Hepacivirus, họ Flaviviridae. Hiện tại nó được xem như là cá thể duy nhất thuộc họ này. Tuy nhiên, một cá thể khác cũng thuộc họ này đã được phát hiện ở chó, có tên gọi là canine hepacivirus. Và ít nhất cũng có một cá thể virus thuộc họ này gây bệnh trên ngựa, một số được tìm thấy trên dơi và loài gặm nhấm

    NS2 là protein xuyên màng có kích thước từ 21-23 kiloDalton (kDa) và có hoạt tính của một enzyme protease.

    NS5B (65 kDa) là một protein phụ thuộc ARN polymerase hay còn gọi là protein enzyme. NS5B có vai trò cốt lõi trong quá trình sao chép của ARN HCV với mạch khuôn là mạch ARN (+) và gây xúc tác quá trình polime hóa của enzyme ribonucleoside triphosphates (rNTP) trong quá trình sao chép của virus. Một vài cấu trúc tinh thể của NS5B polymerase được xác định dựa vào trình tự tương đồng BK (HCV-BK, kiểu gen 1). Cấu trúc được tượng trưng bởi quy tắc bàn tay phải với những ngón tay, lòng bàn tay và ngón cái. Chỉ độc nhất NS5B, những vùng có hoạt tính được chứa trong cấu trúc lòng bàn tay của protein. Những nghiên cứu gần đây trên protein NS5B kiểu gen 1b chủng J4 (HC-J4) khẳng định sự hiện diện của vùng hoạt tính có khả năng điều khiển sự bám dính của các nucleotide diễn ra và bắt đầu cho quá trình tái tổng hợp ARN. Hiện nay các nghiên cứu đang hướng đến việc tạo ra những cấu trúc bám vào các vùng hoạt tính nhằm thay đổi chức năng của protein và ngăn cản quá trình sao chép của virus.

    Sự sao chép của HCV gồm nhiều bước xảy ra chủ yếu ở tế bào gan nơi mà được dự đoán là sản sinh ra gần 50 virions (hạt virus) trên tổng số ước tính một tỷ virion được tạo ra trong mỗi tế bào nhiễm hàng ngày. Virus cũng có thể sao chép ở các tế bào máu đơn nhân ngoại biên trong các trường hợp rối loạn miễn dịch cao ở bệnh nhân nhiễm HCV mãn tính. HCV rất đa dạng trong kiểu gen và dễ dàng bị đột biến do ARN-phụ thuộc ARN polymerase của virus. Việc xâm nhập vào tế bào vật chủ xảy ra qua hàng loạt tương tác giữa các virion với các phức hợp phân tử trên bền mặt tế bào như CD81, thụ thể LDL r, SR-BI, DC-SIGN, Claudin-1, và Occludin.

    Ở bên trong tế bào gan, HCV sử dụng chính bộ máy của tế bào để phục vụ cho quá trình sao chép của mình. Bộ gen của HCV được mã hóa để tạo ra protein dài khoảng 3011 amino acid. Chuỗi polyprotein này sau đó sẽ trải qua quá trình phân cắt bởi các enzyme protease của tế bào và virus để tạo thành 3 protein cấu trúc (liên kết với hạt virus) và 7 protein không cấu trúc. Và một khung đọc ở protein lõi sẽ sản sinh ra Alternate Reading Frame Protein (ARFP). HCV mã hóa cho 2 enzyme proteases, NS2 cysteine autoprotease và NS3-4A serine protease. Các protein không cấu trúc NS sẽ tạo thành một phức hợp sao chép ARN, phức hợp này sẽ kết hợp với màng tế bào chất đã tái sắp xếp. Quá trình sao chép ARN diễn ra nhờ NS5B, ARN-phụ thuộc ARN- polymerase, để ngay lập tức tạo ra mạch âm của ARN. Sau đó mạch âm của ARN đóng vai trò khuôn để tạo ra mạch dương của virus. Những bộ gen mới sinh ra của virus có thể được mã hóa, hoặc tiếp tục sao chép hay đóng gói tạo thành các hạt virus mới. Những hạt virus mới này sẽ theo cơ chế tiết để giải phóng ra bề mặt tế bào.

    Virus tiến hành sao chép trên màng lipid trong tế bào. Cụ thể là mạng lưới nội bào sẽ định dạng lại tạo thành một màng có cấu trúc đặc biệt gọi là ‘membranous webs’. Cấu trúc này được cảm ứng bởi sự biểu hiện duy nhất của protein virus NS4B. Protein lõi kết hợp với các hạt lipid sử dụng các vi ống và dynein (thuộc họ protein vận động) để thay đổi vị trí của chúng và phân bố quanh nhân.

    Các nghiên cứu về HCV đã và đang bị hạn chế do phạm vi vật chủ nghiên cứu hạn hẹp. Việc sử dụng thể replicon trong nghiên cứu là một thành công đang được áp dụng hiện nay. HCV gần như là virus ARN khó nhất trong việc phân lập chuỗi đơn và các thụ thể cho nghiên cứu.

    Các nghiên cứu hiện tại tập trung vào nghiên cứu các phân tử nhỏ ức chế enzyme protease virus, ARN polymerase và các gen không cấu trúc khác. Hai chất Bocepvir của Merck và Telapvir của công ty dược Vertex Pharmaceuticals Inc là hai chất ức chế NS3 protease được xét duyệt sử dụng theo tuần tự vào ngày 13 tháng 5 năm 2011 và 23 tháng 5 năm 2011.

    Những hợp chất khác vẫn đang trong quá trình nghiên cứu gồm chất ức chế đồng đẳng nucleoside/ nucleotide và chất ức chế không nucleoside của ARN phụ thuộc ARN polymerase, chất ức chế của protein không cấu trúc NS5A và phức hợp nhắm vào tế bào vật chủ như là chất ức chế cyclophilin và silibinin.

    Sofosbuvir được FDA xét duyệt để sử dụng trong việc điều trị bệnh viêm gan siêu vi C mãn tính vào ngày 6 tháng 12 năm 2013. Đây là thuốc đầu tiên được báo cáo và được xác nhận an toàn, hiệu quả trong việc điều trị bất kì loại viêm gan siêu vi C mà không cần kết hợp với interferon. Vào ngày 22 tháng 11, ở Nhật, FDA đã xét duyệt simepvir như một liệu pháp sử dụng kết hợp với peginterferon-alfa and ribavirin cho việc điều trị viêm gan siêu vi C mãn tính, kiểu gen 1.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sâu Hơn Về Viêm Gan C
  • Một Số Tiến Bộ Trong Điều Trị Viêm Gan C
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Tính Chất Chức Năng Và Cấu Trúc Không Gian Của Adn
  • Adn: Định Nghĩa, Cấu Trúc & Quá Trình Phát Hiện
  • Cấu Trúc Phân Tử Của Virus Viêm Gan B

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Sinh Học Của Viurs Viêm Gan B
  • Hình Thái Cấu Trúc Virut Viêm Gan C
  • Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Gan Cấu Trúc Thô Có Nguy Hiểm?
  • Quy Trình Sản Xuất Pate Gan Tại Nhà
  • Cấu trúc phân tử của virus viêm gan B

    Virus viêm gan B là loại vi khuẩn rất nguy hiể thuộc họ Hepadnaviridae (Hepatotrophuc DNA virus) được xếp là Hepadnavirus type 1.

    Hạt virus viêm gan B có dạng hình cầu với đường kính 42nm ( tiểu thể Dane). Bao gồm bỏ ngoài có thể tìm thấy trong huyết thanh ở dạng hình cầu 22nm và dạng hình sợi. Được cấu tạo bởi 7 – 9 polypeptide có trọng lượng thay đổi từ 19.000 – 120.000 dalton và các thành phần arbohydrate. Cấu trúc vỏ của virus viêm gan B mang kháng nguyên bề mặt gọi là HBsAg.

    Bộ gen của virus viêm gan B là một phân tử ADN có cấu trúc mạch kép không hoàn toàn với kích thước 3200 base, được cấu tạo bởi 2 sợi có chiều dài không bằng nhau. Chuỗi dài nằm ngoài có cực âm tính tạo vòng tròn liên tục có chiều dài cố định là 3,2Kb mã hóa cho các thông tin di truyền của virus. Chuỗi ngắn nằm trong cực dương tính có chiều dài chỉ bằng 50 – 80% chiều dài sợi âm.

    Các nghiên cứu trước đây đã xác định rằng các protein cấu tạo vi khuẩn sẽ cho ra hai kích cỡ vỏ khác nhau, bao gồm 180 hoặc 240 tiểu đơn vị được sắp xếp đối xứng. Protein capsid chứa một chuỗi C – terminal cơ bản tương tác với acid nucleic của virus. Vỏ capsid có hình khối đối xứng, kích thước khoảng 27nm, vỏ ngoài dày khoảng 7nm được cấu tạo bởi 3 protein.

    Bề mặt của lõi mang kháng nguyên lõi HBcAg bên trong chứa ADN polymerase, ADN của virus và một protein hòa tan mang tính kháng nguyên là HBeAg. ADN của HBV ở dạng vòng hai chuỗi gồm một chuỗi dài và một chuỗi ngắn, mang 4 đoạn gen chính.

    ♦ Đọan tiền gen S và S: Chủ yếu mã hóa cho các protein của vỏ.

    ♦ Đoạn gen C mã hóa cho các cấu trúc HBcAg và HBeAg.

    ♦ Đoạn gen P mã hóa ADN polymerase.

    ♦ Đoạn gen X mã hóa cho một protein có chức năng hoạt hóa chéo (transactivation).

    ► Khi virus viêm gan B nhân lên.

    Virus viêm gan B chưa nuôi cấy có thể sao chép được trên tế bào gan người. Những nghiên cứu gần đây nhận thấy virus viêm gan B có quá trình sao chép ngược như Retrovirus. Sau khi xâm nhập vào trong tế bào gan, ADN của virus làm thông tin để tạo ra hai sợi ARN thông tin nhờ ARN polymerase của tế bào. Từ ARN thông tin này được bọc bởi các protein của lõi, tiếp đến ADN polymerase của virus sẽ sao mã ngược để hình thành ADN của virus.

    Khi ADN của virus được hình thành thì hai sợi ARN thông tin tự phá hủy. Lõi chứa ADN sẽ nhận vỏ ngoài khi được đẩy ra qua hệ thống lưới nội bào hoặc bộ golgi để ra ngoài.

    Toàn bộ ADN của virus có thể tích hợp vào ADN của tế bào gan, hình thái này được tìm thấy trong ung thư tế bào gan (Hepatocellular carcinoma). Tuy nhiên khác với các retrovirus, sự tích hợp vào chromosome tế bào không phải là một bước bắt buộc trong chu kỳ sao chép của các virus thuộc họ này. Tế bào gan ở trạng thái này vẫn còn tiết ra HBsAg nhưng không có HBeAg, quá trình sao chép của virus trong giai đoạn này ngừng hoặc rất chậm.

    Khi xâm nhập vào cơ thể virus viêm gan B sẽ gây ra hậu quả rất nguy hiểm. Virus thực hiện xâm nhập vào tế bào gan bằng cách gắn lên thụ thể trên bề mặt của tế bào như axit natri/ mật acid vận chuyển peptide SLC10A19 ( còn gọi là NTCP). DNA virus sẽ chi chuyển đến nhân của tế bào bằng protein vật chủ, sau đó nhân đôi AND và phiên mã ra mRNA và RNA bản sao của bộ gen. Khi tấn công vào cơ thể người bệnh hơn 90% người bệnh sẽ loại bỏ được virus nếu như có sức đề kháng tốt, 10% còn lại sẽ chuyển sang giai đoạn viêm gan mãn tính. Đây là giai đoạn nguy hiểm cần được điều trị triệt để nếu không sẽ dễ tử vong bởi các biến chứng nguy hại mà bệnh gây nên như xơ gan và ưng thư gan.

    Ở giai đoạn mãn tính hầy như người bệnh sẽ không có triệu chứng đặc biệt và vẫn thấy sức khỏe bình thường, nên rất nhiều người bệnh chủ quan với tình trạng bệnh và không chủ động thăm khám nên bệnh tiếp tục phát triển đến xơ gan với các biến chứng như cổ trướng, xuất huyết tiêu hóa, hôn mê gan. Lúc này gan của người bệnh đã bị suy giảm các chức năng của mình và rất khó để phục hồi lại nếu như có những triệu chứng của xơ gan giai đoạn cuối.

    Khoảng 10 – 20% người bệnh có thể sẽ tiến triển sang ung thư gan gấp 200 lần người bình thường. Virus viêm gan B làm cho gan bị xơ hóa và dẫn đến hình thành các tế bào ác tính. Lúc này người bệnh sẽ xuất hiện triệu chứng đau bụng và phù. Đa số người bệnh đều phát hiện ra ung thư gan ở giai đoạn muộn và chất lượng sống của người bệnh sẽ rất kém thường thì tiên lượng sự sống chỉ trong khoảng vài tháng nếu người bệnh không có biện pháp phòng ngừa đúng cách.

    Qua những thông tin trên, hi vọng người bệnh đã hiểu thêm về cấu tạo của virus cũng như mức độ nguy hiểm của chúng. Việc trang bị các kiến thức về bệnh viêm gan B là việc rất cần thiết để người bệnh có thể chủ động phòng ngừa sự lây nhiễm cho những người xung quanh. Nếu còn bất kì thắc mắc cần được giải đáp, bạn đọc hãy liên hệ các Bác sĩ chuyên gan qua số Hotline để được tư vấn miễn phí. Phòng khám Hồng Phong làm việc tất cả các ngày trong tuần, hệ thống tư vấn hoạt động 24/24.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Ảnh Siêu Âm Chẩn Ðoán Trong Bệnh Lý Gan Lan Tỏa
  • Như Thế Nào Là Kết Quả Siêu Âm Gan Bình Thường?
  • Giày Tây Nam Hàng Hiệu Cao Cấp
  • Các Loại Cấu Trúc Đế Giày Quyết Định Giá Tiền Của Một Đôi Giày
  • Giày Thể Thao Sneaker Nam , Đế Êm, Nhẹ Thoáng Khí, Thích Hợp Đi Chơi, Đi Hoc, Đi Làm, Đế Cao Su Đúc, Chống Trơn Trượt, Hạn Chế Mòn Đế, Miếng Lót Giày Cấu Trúc Tổ Ong Tạo Cảm Giác Êm S214
  • Virus Viêm Gan C Sống Được Bao Lâu Ngoài Môi Trường?

    --- Bài mới hơn ---

  • Viêm Gan E: Lây Truyền, Chẩn Đoán, Điều Trị Và Phòng Ngừa *
  • Bệnh Viêm Gan A Lây Qua Đường Nào Và Có Nguy Hiểm Không
  • Virus Viêm Gan B Là Loại Gì? Cách Phân Loại Và Cơ Chế Lây Bệnh Thế Nào?
  • San La Gan 11San La Gan Ppt
  • Cấu Tạo Ống Tiêu Hóa Chính Thức Và Tuyến Tiêu Hóa
  • Virus viêm gan C có thể dẫn đến nhiễm trùng gan, viêm gan và cuối cùng là tổn thương gan. Virus thường lây qua đường tiếp xúc máu với bệnh nhân, tuy nhiên trong một số trường hợp virus viêm gan C có thể tồn tại ngoài cơ thể trong một thời gian nhất định.

    Virus viêm gan C sống được bao lâu ngoài môi trường?

    Virus viêm gan C là một dạng virus siêu vi. Virus tồn tại dưới dạng các hạt siêu nhỏ và có thể phát triển và nhân lên nhiều lần trong cơ thể người. Virus viêm gan C thường lây lan qua đường máu gây nhiễm trùng và viêm gan C.

    Virus viêm gan C có thể tồn tại bên ngoài cơ thể trong một thời gian nhất định. Tuy nhiên, thời gian sống của virus phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Trong nhiệt độ phòng và trên các bề mặt vật dụng gia đình (như bàn bếp, bồn rửa, tay nắm cửa), virus viêm gan C có thể tồn tại đến 4 ngày. Tuy nhiên, theo các chuyên gia, virus chỉ có thể tồn tại tối đa là 16 giờ ngoài môi trường tự nhiên.

    Trong hầu hết các trường hợp, virus viêm gan C lây lan qua đường tiếp xúc máu. Máu khô hoặc khô đã đông lại vẫn có thể mang virus viêm gan C và có khả năng gây bệnh. Các chất dịch khác trong cơ thể chẳng hạn như nước tiểu, mồ hôi hoặc tinh dịch cũng có thể chứa virus viêm gan C. Tuy nhiên, số lượng virus thường không đủ cao để truyền nhiễm bệnh.

    Các con đường lây truyền viêm gan C phổ biến

    Virus viêm gan C thường lây truyền qua đường máu, dịch cơ thể và tinh dịch. Một số cách lây truyền virus viêm gan C phổ biến nhất bao gồm:

    • Sử dụng chung kim tiêm hoặc sử dụng kim tiêm chưa được khử trùng.
    • Chấn thương dẫn đến các vết thương hở do các vật nhọn chứa virus viêm gan C.
    • Truyền từ mẹ sang con khi mang thai.
    • Mặc dù hiếm khi xảy ra, nhưng virus viêm gan C có thể truyền qua một số cách sau:
    • Sử dụng hoặc tiếp xúc với đồ dùng cá nhân của người bệnh viêm gan C như cao cạo râu hoặc bàn chải đánh răng.
    • Quan hệ tình dục với người nhiễm virus viêm gan C.

    Ngoài ra, mặc dù hiếm khi xảy ra nhưng một số con đường lây truyền viêm gan C khác có thể bao gồm:

    • Hắt hơi, ho
    • Dùng chung dụng cụ ăn uống
    • Ăn chung thức ăn
    • Cho con bú, trù khi đầu vú bị nứt, tổn thương, xây xát hoặc chảy máu.
    • Nắm tay, ôm và hôn.

    Virus viêm gan C không phải là bệnh lây truyền qua đường tình dục. Tuy nhiên virus có thể lây truyền thông qua việc quan hệ tình dục không sử dụng biện pháp an toàn. Bên cạnh đó, nam giới quan hệ đồng giới có nhiều nguy cơ nhiễm virus viêm gan C thông qua đường tình dục hơn những người khác. Việc quan hệ tình dục đồng giới thường dễ gây ra các vết loét sinh dục hoặc tổn thương bộ phận sinh dục.

    Biện pháp phòng ngừa viêm gan C

    Khác với viêm gan A và B, hiện tại không có vắc xin để phòng ngừa virus viêm gan C. Do đó, để phòng ngừa nhiễm virus người bệnh có thể tham khảo một số biện pháp như:

    • Không sử dụng chung kim tiêm với người khác. Những người thường xuyên dùng thuốc tim tĩnh mạch là đối tượng dễ bị viêm gan C, đặc biệt là khi sử dụng chung kim tiêm. Do đó, luôn sử dụng kim tiêm mới cho mỗi lần tiêm thuốc.
    • Không tiếp xúc trực tiếp với máu hoặc các sản phẩm máu. Đeo găng tay cao su hoặc găng tay y tế khi lấy máu hoặc cần tiếp xúc với máu.
    • Không dùng chung vật dụng cá nhân. Nhiều đồ dùng hàng ngày có thể chứa máu và virus khi sử dụng bao gồm bàn chải đánh răng hoặc dao cạo. Việc sử dụng chung đồ dùng có thể dẫn đến việc lây lan virus gây bệnh.
    • Chọn nơi xăm hình và xỏ khuyên tay uy tín. Chỉ chọn cơ sở xăm hình được cấp phép an toàn về vệ sinh. Yêu cầu sử dụng kim mới và mực dùng một lần nếu có ý định xăm hình.
    • Quan hệ tình dục an toàn có thể tránh nguy cơ nhiễm virus viêm gan C.
    • Nếu bạn bị viêm gan C, hãy che chắn các vết thương hở, chảy máu và dịch. Điều này có thể hạn chế nguy cơ lây nhiễm virus cho người khác.

    Virus viêm gan C thường có thể tồn tại ngoài cơ thể và gây bệnh cho người khác. Nếu cảm thấy lo lắng khi sống chung hoặc tiếp xúc với người bệnh viêm gan C, hãy trao đổi với bác sĩ hoặc nhân viên y tế về các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Virus Viêm Gan B Có Gì Đặc Biệt
  • Tuyen Gan Và Tuyen Tụy
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể Của Con Người Là Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Gan
  • Giải Phẫu Gan Đường Mật Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Hình Thái Cấu Trúc Virut Viêm Gan C

    --- Bài mới hơn ---

  • Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Gan Cấu Trúc Thô Có Nguy Hiểm?
  • Quy Trình Sản Xuất Pate Gan Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Làm Pate Gan Thơm Ngon Chuẩn Vị
  • Cách Làm Pate Gan Heo Ngon Và Chuẩn Vị Theo Một Công Thức Hoàn Toàn Mới
  • Virut viêm gan C là loại virut hướng gan dưới kính hiển vi điện tử người phát hiện HCV có hình cầu, hình đa diện hoặc hình que kích thước nhỏ . Về cấu trúc của virut viêm gan C bao gồm lõi ARN, nhân core, gai glycoprotein và màng vỏ.

    Hình thái cấu trúc virus viêm gan C

    HÌNH THÁI CẤU TRÚC CỦA VIRUS VIÊM GAN C NHƯ THẾ NÀO?

    Genome của HCV có một lõi chứa vật liệu di truyền là một sợi ARN có tính phân cực dương, bao quanh bởi một màng protein có chức năng bảo vệ tạo hình đa diện đều và gói lại bởi màng lipid từ nguồn của tế bào gan, kích thước của một chuỗi đơn ARN (+) là 9,6 kb.

    Giống như các chuỗi ARN dương của các loại virut khác, tổ chức genome của virut viêm gan C cũng mang vai trò như một ARN thông tin (mARN) truyền đạt thông tin di truyền cho protein của virut.

    Virus viêm gan c (HCV) thuộc họ Flaviviridae, giống Hepacivirus. cấu trúc phân tử HCV: RNA virus bao gồm một khung đọc mở duy nhất (ORF – open reading frame) bao trùm cấu trúc gen của HCV mã hoá một chuỗi polypeptide khoảng 3010 – 3033 aminoacid(aa) gắn kết vào đầu 5 và 3 của các vùng không dịch mã (UTR – Untranslated region). Gen của virus chia làm 3 vùng chính có hai đầu 5 và 3. Khởi đầu khung đọc mở ở vùng 5 không phiên mã (HCV5 – UTR) gồm 341 nucleotide, là vùng bảo tồn nhất trong cấu trúc gen của HCV, 90% cấu trúc hoàn toàn tương tự nhau ở các kiểu gen HCV khác nhau và thường được sử dụng trong chẩn đoán sinh học phân tử.

    Tiếp theo là những vùng mã hoá cho các protein cấu trúc và protein không cấu trúc, vùng cấu trúc (structural region) gồm các gen mã hoá cho các protein capside (C – core) và lớp bao ngoài (E1 và E2 – envelope).Vùng không cấu trúc (none structural region) nằm ở phía 3 của vùng cấu trúc. Cuối cùng vùng 3 không phiên mã (HCV 3 – UTR) có khoảng 27 – 66 nucleotid, có chức năng báo hiệu dừng quá trình phiên mã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Sinh Học Của Viurs Viêm Gan B
  • Cấu Trúc Phân Tử Của Virus Viêm Gan B
  • Hình Ảnh Siêu Âm Chẩn Ðoán Trong Bệnh Lý Gan Lan Tỏa
  • Như Thế Nào Là Kết Quả Siêu Âm Gan Bình Thường?
  • Giày Tây Nam Hàng Hiệu Cao Cấp
  • Cấu Tạo Của Virus Viêm Gan B Có Gì Đặc Biệt

    --- Bài mới hơn ---

  • Virus Viêm Gan C Sống Được Bao Lâu Ngoài Môi Trường?
  • Viêm Gan E: Lây Truyền, Chẩn Đoán, Điều Trị Và Phòng Ngừa *
  • Bệnh Viêm Gan A Lây Qua Đường Nào Và Có Nguy Hiểm Không
  • Virus Viêm Gan B Là Loại Gì? Cách Phân Loại Và Cơ Chế Lây Bệnh Thế Nào?
  • San La Gan 11San La Gan Ppt
  • Virus viêm gan B (HBV) đã lây nhiễm cho hơn 300 triệu người trên thế giới và là nguyên nhân thường thấy gây ra các biến chứng về gan như xơ gan và ung thư gan. Vậy cấu tạo của virus có gì đặc biệt để có thể gây ra sức hủy diệt khủng khiếp như vậy? Hãy tìm hiểu cùng các chuyên gia tại phòng khám đa khoa Hồng Phong qua bài viết sau.

    Virus viêm gan B là gì?

    Virus viêm gan B, viết tắt của HBV, là một loại DNA kép, thuộc chi Orthohepadnavirus và cũng là một phần của dòng virus Hepadnavidae.

    Virus viêm gan B trong máu

    Cấu tạo của virus

    Hạt của virus, được gọi là hạt Dane, bao gồm một lớp vỏ capsid và một lõi nucleocapsid 20 mặt chứa protein. Các nucleocapsid bao gồm DNA virus và một polymerase DNA có hoạt động sao chép ngược tương tự như retrovirus ( Retrovirus là một từ để gọi các loại virus mà vật chất di truyền của chúng là phân tử RNA. Khi chúng xâm nhập vào cơ thể thì có khả năng thực hiện quá trình phiên mã ngược nhờ enzym đặc biệt là enzym phiên mã ngược – Reverse Transciptase ). Lớp vỏ bên ngoài của virus bao gồm các protein được gắn liền với liên kết virus và sau đó xâm nhập vào tế bào.

    Đường kính của virus chỉ từ 30-42nm. Hạt ngoài không chứa vật liệu di truyền nên không có khả năng lây nhiễm, bao gồm lipid và protein tạo thành một phần của bề mặt virion, được gọi là kháng nguyên bề mặt HBsAg được tạo ra liên tục trong suốt vòng đời của virus.

    Thành phần virus bao gồm:

    ♦ HBsAg

    ♦ HBcAg

    ♦ HbeAg

    ♦ DNA polymerase viêm gan B

    ♦ HBx- chức năng của protein này vẫn được chưa được biết đến, nhưng các bằng chứng đã cho thấy rằng nó đóng vai trò trong quá trình kích hoạt quá trình phiên mã của virus.

    Cấu tạo của virus viêm gan B

    Bộ gen của virus

    Bộ gen của virus không hoàn toàn là sợi đôi, nó bao gồm một sợi ngắn và một sợi dài. Gen này bao gồm 3200 nucleotide, cũng chính vì vậy mà chúng được biết đến như là một virus DNA nhỏ nhất.

    Có 8 loại gen được biết đến từ A đến H, được phân loại dựa trên sự biến đổi của chuỗi nucleotitde trong bộ gen của virus.

    Kiểu ghen “I “mới đã được mô tả nhưng sự chấp nhận kí hiệu gen này vẫn chưa rộng rãi.

    Quá trình xâm nhập

    Virus thực hiện quá trình xâm nhập vào tế bào gan bằng cách gắn lên thụ thể trên bề mặt của tế bào. Các thụ thể trên bề mặt tế bào được xác định như axit natri/mật acid vận chuyển peptide SLC10A19 ( còn gọi là NTCP ). DNA virus di chuyển đến nhân của tế bào bằng protein vật chủ, sau đó hoàn thiện nhân đôi DNA và dùng nó để phiên mã ra mRNA và RNA bản sao của bộ gen. mRNA di chuyển ra tế bào chất và dịch mã enzym phiên mã ngược. Một số protein sau đó bắt đầu sự lắp ráp vỏ capsid của virus, sự phiên mã ngược của RNA bản sao được tiếp tục được diễn ra trong vỏ capsid mới. Virus tiếp tục hoàn thiện chuỗi DNA đôi của mình từ một DNA được phiên mã ngược từ RNA.

    Virus viêm gan B tuy gây ra những hậu quả rất nguy hiểm khi đã xâm nhập vào cơ thể, nhưng bạn vẫn có thể ngăn chặn virus bằng cách chủng ngừa vắc xin viêm gan B, tránh xa các tác nhân gây ra viêm gan B để có thể bảo vệ mình khỏi căn bệnh chết chóc này.

    Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về cấu tạo của virus viêm gan b có gì đặc biệt mà có thể gây nên căn bệnh nguy hiểm như vây, có thể liên hệ với phòng khám viêm gan chúng tôi để được tư vấn miễn phí và nhanh chóng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tuyen Gan Và Tuyen Tụy
  • Chức Năng Của Gan Đối Với Cơ Thể Của Con Người Là Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Gan
  • Giải Phẫu Gan Đường Mật Đh Y Khoa Vinh Vmu
  • Cấu Tạo Gan Của Bạn
  • Tìm Hiểu Sâu Hơn Về Viêm Gan C

    --- Bài mới hơn ---

  • Virus Viêm Gan Siêu Vi C
  • Bệnh Gan Thô Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Nhu Mô Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan
  • Bạn Cần Biết Nhu Mô Gan Thô Là Gì?
  • Gan Thô: Biến Chứng Của Bệnh Gan Và Cách Điều Trị
  • TÌM HIỂU SÂU HƠN VỀ VIÊM GAN C

    1.Siêu vi C :Được phát hiện năm 1989. Virus này lan truyền qua đường máu , như viêm gan B, nhưng hiếm khi lây qua đường tình dục . Viêm gan C thường được gọi là một “bệnh thầm lặng” vì nhiều bệnh nhân mang virus không có triệu chứng và không cảm thấy bệnh . Hiện tại không có thuốc chủng ngừa để bảo vệ bạn khỏi bị viêm gan C . Tuy nhiên khi đã nhiễm và bị viêm gan C thì vẫn có cách điều trị.

    2. Bệnh viêm gan C:

    Viêm gan C là một bệnh do virus lan truyền rộng rãi và Tổ chức Y Tế thế giới ước tính có 170 triệu người trên thế giới đang mắc bệnh. {WHO, 2000}

    Virus viêm gan C có 6 kiểu chính, gọi là kiểu gen.

    Kiểu gen không ảnh hưởng đến độ nặng của bệnh nhưng sẽ ảnh hưởng đến việc bạn sẽ được điều trị như thế nào. Kiểu gen của virus được xác định bằng xét nghiệm máu trước khi bắt đầu điều trị.

    Việc xác định kiểu gen là vấn đề quan trọng vì có một số kiểu gen dễ điều trị hơn một số kiểu gen khác. Điều này có nghĩa là việc điều trị sẽ khác nhau tùy theo kiểu gen. Các loại kiểu gen được mô tả như sau:

    Kiểu gen 1 được tìm thấy chủ yếu ở châu Âu và Bắc Mỹ (khoảng 70% người bị viêm gan C ở những vùng này bị nhiễm kiểu gen 1). Loại này khó điều trị hơn và cần 48 tuần để diệt sạch virus.

    Kiểu gen 2 và 3 dễ điều trị hơn, và nhiều bệnh nhân mắc thể viêm gan này có thể làm sạch virus chỉ sau 24 tuần điều trị (khoảng 30% người bị viêm gan C ở châu Âu và Bắc Mỹ bị nhiễm kiểu gen 2 và 3). Kiểu gen 2 và 3 cũng thường gặp ở Úc và vùng Viễn Đông.

    Kiểu gen 4 thường gặp ở Trung Đông và châu Phi và được điều trị trong 48 tuần, như kiểu gen 1 (khoảng 90% người bị viêm gan C ở Trung Đông và châu Phi bị nhiễm kiểu gen 4).

    Kiểu gen 5 & 6 hiếm hơn, và được điều trị trong 48 tuần, như kiểu gen 1 & 4. ( ở Việt Nam kiểu gen 6 chiếm tỷ lệ cao khoảng 20%, chỉ sau kiểu gen 1) 3.Chức năng của gan, và virus viêm gan C ảnh hưởng đến gan như thế nào? Gan là một trong những cơ quan lớn nhất và quan trọng nhất trong cơ thể. Gan nằm dưới khung sườn bên phải, phía trên dạ dày. Gan chịu trách nhiệm:

    · Dự trữ vitamin, khoáng chất , sắt và đường cho cơ thể và chuyển hóa thức ăn

    · Sản xuất những protein cơ bản và những chất đông máu.

    · Kiểm soát nồng độ hormone và các chất hóa học trong máu

    Hóa giải chất độc

    Bạn không thể sống nếu không có gan. Nếu gan bị bệnh, chức năng gan sẽ bị ảnh hưởng, và bạn sẽ thấy sức khỏe thay đổi. Tổn thương gan do virus viêm gan C có thể tiến triển chậm trong nhiều năm, nên việc phát hiện và điều trị rất quan trọng. Những thông tin về tác hại của viêm gan C và điều trị như thế nào được trình bày trong phần sau.

    4.Bạn bị nhiễm bệnh như thế nào?

    Người ta thường bị nhiễm viêm gan C qua:

    · Truyền máu bị nhiễm hay những chế phẩm của máu trước năm 1991

    · Tiếp xúc với máu của người bị nhiễm (sử dụng chung dao cạo râu, kéo, bàn chải đánh răng, bông băng vệ sinh, băng vết thương)

    Tất cả những tình huống (trong hay ngoài y khoa) có sử dụng hay tái sử dụng những dụng cụ không được vô trùng cẩn thận như những trường hợp sau:

    · Dùng chung kim tiêm hay ống chích

    · Bị kim tiêm đâm phải (ví dụ như khi y tá tiêm chích thuốc)

    · Chữa răng

    · Xăm mình, châm cứu xỏ lỗ tai không vô trùng

    · Truyền bệnh qua những hành vi tình dục có nguy cơ cao gây chảy máu, giao hợp lúc có kinh

    · Sử dụng những vật dụng vệ sinh cá nhân bị nhiễm

    · Truyền từ mẹ sang con (hiếm gặp)

    · Ở nhiều người, không biết được đường lây nhiễm

    5.Làm thế nào để tránh lây bệnh cho người khác?

    Bạn không bị lây (hay truyền bệnh) khi hắt hơi, ho, hôn, ăn chung chén bát, sử dụng chung nhà vệ sinh hay qua những hành vi giao tiếp thông thường. {WHO Fact Sheet 164, 2000}

    Tuy nhiên, bạn cần thực hiện một số biện pháp đểđề phòng lây bệnh cho người khác:

    Tránh dùng chung kim tiêm hay những vật dụng tương tự (như xăm mình, tiêm chích thuốc, kim châm cứu…)

    Tránh những hành vi tình dục có nguy cơ cao gây chảy máu và tránh giao hợp khi hành kinh (sử dụng bao cao su làm giảm nguy cơ)

    Làm sạch vết máu (dùng găng cao su và chất khử trùng)

    Tránh sử dụng chung những vật dụng vệ sinh cá nhân (bàn chải đánh răng, dao cạo, cắt móng tay) vì chúng có thể dây máu

    Phụ nữ nên cẩn thận khi hành kinh và nên vứt bỏ băng vệ sinh vào nơi an toàn

    Điều quan trọng là bạn cần suy nghĩ về khả năng lây bệnh cho người khác vì hai lý do:

    · Bạn có thể tránh được nguy cơ một khi đã khỏi bệnh

    · Bạn có thể tránh được việc truyền bệnh cho người khác

    Vấn đề quan trọng là cần hiểu rõ về viêm gan C và chuẩn bị cho điều trị diệt virus

    II.ĐIỀU GÌ XẢY RA KHI BẠN MẮC VIÊM GAN C?

    Khi mắc bệnh, virus viêm gan C đi từ máu đến gan và sinh sôi ở đó. Cùng lúc đó, cơ thể bạn bắt đầu chống lại nhiễm trùng. Viêm gan C được xem là “một bệnh thầm lặng”. Chỉ khoảng 1/3 người mắc bệnh có biểu hiện triệu chứng và những triệu chứng này thường nhẹ -nên bạn có thể không hề biết là mình đã mắc bệnh

    1.VIÊM GAN C CẤP

    2.VIÊM GAN C MẠN TÍNH

    Nếu virus vẫn tồn tại trong máu (và gan) trên 6 tháng sau khi nhiễm bệnh, bạn đã bị viêm gan C mạn tính . Cơ may khỏi bệnh rất hiếm nếu không điều trị . Ở giai đoạn này, có thể bắt đầu có những tổn thương nặng hơn cho gan. Bạn có thể thấy có triệu chứng của bệnh trong giai đoạn này.

    Người bị viêm gan C mạn tính có thể thấy mệt mỏi khó tập trung, thấy ốm yếu, đau cơ hay đau khớp, thấy lo lắng hay chán nản .Hầu hết bệnh nhân đều không cór triệu chứng và không cảm thấy bệnh. Việc không có triệu chứng có thể kéo dài nhiều năm. Tuy nhiên, virus vẫn tiếp tục sinh sôi nảy nở trong gan. Chúng gây viêm gan và tăng nồng độ của nhiều men gan (AST và ALT) có thể đo được trong máu. Kết quả là tổn thương gan (gọi là xơ hóa ) có thể lan rộng và dẫn đến xơ gan . Khi xơ gan, mô xơ xâm lấn và thay thế mô gan bình thường, làm hỏng những chức năng quan trọng của gan như tiêu hóa và giải độc. Khoảng 20% bệnh nhân viêm gan C bị xơ gan. Xơ gan là một bệnh nặng có nhiều biến chứng nghiêm trọng nên phải điều trị tích cực . Ghép gan là biện pháp điều trị duy nhất để điều trị xơ gan nặng. Nếu không điều trị, xơ gan sẽ dẫn đến những biến chứng nặng và ung thư gan.

    Bệnh nhân bị viêm gan C có thời gian tiến triển bệnh khác nhau và không thể dự đoán được chính xác. Nhiều bệnh nhân chỉ bị thay đổi ít sau 20-30 năm, trong khi nhiều người bị xơ gan sau 10 năm hay ngắn hơn . Điều cần lưu ý là tốc độ tiến triển đến bệnh gan KHÔNG phụ thuộc vào kiểu gen hay số lượng virus bạn đang mang. Tuy nhiên, các chuyên gia đã nhận biết được những yếu tố có thể làm bệnh tiến triển nhanh hơn:

    · Lớn tuổi tại thời điểm nhiễm bệnh

    · Phái nam

    · Uống rượu bia

    · Đồng nhiễm virus viêm gan B (HBV) hay HIV

    · Thừa cân, béo phì

    · Tiểu đường

    · Hút thuốc

    III.CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆN TẠI

    Có hai loại thuốc được chấp thuận để điều trị viêm gan C mãn: interferon và ribavirin.

    Interferon là một protein tự nhiên do cơ thể sản xuất ra để chống lại nhiễm virus. Thật ra, interferon cũng chịu trách nhiệm một phần về những triệu chứng của viêm gan C như đau nhức cơ và những triệu chứng như cúm. Đây là những dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch đang bảo vệ cơ thể bạn khỏi nhiễm trùng. Tuy nhiên, cơ thể không sản xuất đủ interferon để tiêu diệt virus viêm gan C, nên việc sử dụng dạng thuốc protein này là một cách để kích hoạt cơ thể tăng cường đề kháng tự nhiên. Vì interferon là một protein, thuốc sẽ bị cơ thể phá huỷ khi uống qua đường tiêu hóa, nên chỉ có thể sử dụng thuốc đường tiêm dưới da . Bạn sẽ được hướng dẫn cách tiêm chích thuốc khi bắt đầu điều trị.

    Có 2 dạng interferon hiện đang được sử dụng:

    *Interferon thông thường – bị cơ thể phân hủy nhanh chóng và phải chích ít nhất 3 lần mỗi tuần.

    *”Pegylated” interferon (interferon được kết hợp với PEG: Poly Ethylene Glycol) dạng thuốc được điều chỉnh để có thời gian tác dụng trong cơ thể dài hơn để diệt virus . Hiện có hai dạng – PEGASYS‚ (peginterferon alfa-2a [40KD]), được bào chế bởi công ty Roche, và PEG-INTRON (peginterferon alfa-2b), được bào chế bởi công ty Schering-Plough. Khi chích thuốc theo chỉ định của thầy thuốc, pegylated interferon tồn tại trong cơ thể ở một nồng độ đủ để diệt virus. Những interferons này tốt hơn dạng interferon thông thường về tác dụng diệt virus và dễ sử dụng hơn vì chỉ cần chích 1 tuần 1 lần.

    Những bệnh nhân không đáp ứng với interferon qui ước có thể đáp ứng tốt hơn với điều trị pegylated interferon.

    Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị interferon đơn thuần (đơn trị liệu) cũng diệt được virus ở vài bệnh nhân, nhưng kết quả sẽ tốt hơn nếu kết hợp với một thuốc khác gọi là ribavirin (điều trị phối hợp).

    Ribavirin: Thuốc có dạng viên nén hay viên nang dùng để uống 2 lần một ngày. Ribavirin có thể tăng cường tác dụng điều trị của interferon (dạng qui ước hay dạng được pegylate hóa) khi sử dụng kết hợp. Thuốc làm tăng hiệu quả của interferon, và làm giảm khả năng tái phát. Sử dụng ribavirin đơn thuần không diệt được virus.

    Bác sĩ của bạn sẽ chọn lựa thuốc nào là tốt nhất cho bạn tùy theo tình trạng sức khỏe của bạn. Nếu bạn được cho điều trị bằng interferon hay pegylated interferon đơn thuần, là do bạn không thể sử dụng ribavirin vì lý do y khoa. Ngoài ra, interferon và ribavirin có thể gây khuyết tật cho thai, vì vậy vấn đề quan trọng là phải thực hiện các biện pháp ngừa thai trước, trong và 6 tháng sau khi điều trị.

    1.TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ

    Nếu bạn bắt đầu điều trị, điều rất quan trọng là bạn phải sử dụng thuốc đúng như đã được kê toa. Nghĩa là phải dùng thuốc đúng liều lượng vào đúng thời gian quy định. Điều này gọi là “tuân thủ điều trị” theo chuyên ngành y khoa. Bệnh nhân tuân thủ tốt thường có cơ may khỏi bệnh cao hơn. Nếu bạn ngưng thuốc sớm hay không dùng đúng liều, bạn có thể không diệt được virus.

    2.KHI ĐIỀU TRỊ KHÔNG PHÙ HỢP

    Kết hợp pegylated interferon và ribavirin là cách điều trị hiệu quả nhất. Tuy nhiên, một số bệnh nhân không được kê toa kết hợp điều trị vì họ còn có những bệnh khác. Điều trị có thể gây khuyết tật thai nhi nên không được sử dụng ở những người đang dự tính có thai hay đang có thai. Phải ngừa thai hiệu quả trong thời gian điều trị và tiếp tục 6 tháng sau khi ngưng điều trị nếu bạn đang ở độ tuổi sinh đẻ.

    Bạn và bác sĩ của bạn có thể quyết định rằng, vì những lý do cá nhân hay xã hội, có thể tốt hơn nếu trì hoãn điều trị. Trong một số trường hợp, việc trì hoãn điều trị có thể là một ý định sáng suốt nếu như bạn đang gặp phải những thay đổi lớn trong cuộc sống có thể làm trở ngại cho việc tuân thủ điều trị.

    Có rất nhiều nghiên cứu để tìm ra những phương pháp mới điều trị viêm gan C. Nếu bác sĩ khuyên bạn không nên điều trị bây giờ, bạn vẫn có thể nhận được các lợi ích từ điều trị trong tương lai. Trong thời gian chờ đợi, bạn cần cố gắng hạn chế những tổn thương cho gan và cải thiện sức khỏe bằng cách thay đổi lối sống, tập thể dục thường xuyên, ăn khẩu phần lành mạnh và tránh hút thuốc hay uống rượu. Điều quan trọng là có cái nhìn bao quát để cải thiện sức khỏe, hơn là chỉ nhằm vào lá gan.

    3.CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN C- QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRỊ

    Ngày nay, điều trị viêm gan thành công hơn nhiều về tác dụng diệt virus so với chỉ 5 năm trước đây. Mới đây, một hướng dẫn quốc tế về điều trị viêm gan C đã xác định phối hợp thuốc giữa pegylated interferon và ribavirin được xem là phương pháp tiêu chuẩn để điều trị bệnh . Khi bạn đã quyết định điều trị, bạn cần phải khám định kỳ để kiểm tra tiến triển của bệnh và theo dõi các tác dụng điều trị.

    Quyết định bắt đầu điều trị viêm gan C cần được cân nhắc cẩn thận từ phía bạn và phía thầy thuốc. Thời gian điều trị là 24 hay 48 tuần phụ thuộc vào kiểu gen và cần phải điều trị đủ thời gian để làm sạch virus.

    Những thử nghiệm trước khi bắt đầu điều trị – thầy thuốc cần tiến hành một số xét nghiệm để xem việc điều trị có hữu ích cho bạn hay không (hầu hết những xét nghiệm này chỉ cần lấy máu để kiểm tra)

    Có thể cần lấy một mẫu nhỏ tổ chức gan (phương pháp sinh thiết ) để kiểm tra (đây là một phương pháp tương đối an toàn, mặc dù có nguy cơ rất nhỏ bị chảy máu). Sinh thiết cho thấy gan của bạn bị ảnh hưởng như thế nào do virus viêm gan C và có thể giúp ích cho quyết định điều trị. Nhiều thầy thuốc chỉ định những xét nghiệm phản ánh tình trạng xơ hóa (xét nghiệm máu đang được cộng đồng y học đánh giá), ít gây tổn thương hơn so với làm sinh thiết và có thể kiểm tra tổn thương gan.

    4.THEO DÕI KIỂM TRATRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRỊ

    Yếu tố quan trọng nhất để tiêu diệt virus là phải hoàn thành chương trình điều trị như đã được kê toa. Trong quá trình điều trị, bạn sẽ được thầy thuốc yêu cầu tới kiểm tra theo dõi đều đặn. Trong những lần tái khám này, thầy thuốc của bạn sẽ:

    Làm một số xét nghiệm để kiểm tra đáp ứng với điều trị của bạn

    Theo dõi tác dụng phụ của thuốc trên cơ thể bạn và gợi ý những phương pháp để hạn chế chúng

    Theo dõi tình trạng gan và sức khỏe chung của bạn

    Những xét nghiệm này được tiến hành ở những thời điểm khác nhau trong quá trình điều trị.

    Ở nhiều bệnh nhân, số lượng virus sẽ giảm xuống đáng kể khi bắt đầu điều trị. Dấu hiệu đáp ứng virus sớm là một dấu hiệu tốt cho thấy bạn sẽ thực sự tiêu diệt được virus. Tuy nhiên, virus viêm gan C có thể lây nhiễm vào những tế bào khác ngoài gan và máu . Do đó, muốn tiêu diệt sạch virus, điều cốt lõi là bạn phải tiếp tục điều trị theo hướng dẫn và đủ thời gian, mặc dù bạn đã có đáp ứng virus sớm. Điều này sẽ giảm thiểu tối đa khả năng tái phát sau khi hoàn thành điều trị.

    Mục tiêu điều trị cuối cùng là kết quả xét nghiệm virus vẫn âm tính sau khi ngừng điều trị 6 tháng, kết quả này gọi là đáp ứng virus kéo dài . Điều này được xem là khỏi bệnh, vì khả năng tái phát về sau rất hiếm (chỉ khoảng 1%). Khoảng 1 trong 2 bệnh nhân có kiểu gen 1 và khoảng 4 trong 5 người bệnh có kiểu gen 2 và 3 được điều trị khỏi bệnh.

    5.CÁC TÁC ĐỘNG CỦA ĐIỀU TRỊ

    Mặc dù hầu hết bệnh nhân đều có thể hoàn tất điều trị, nhiều người bị tác dụng phụ của thuốc trong lúc điều trị. Tốt nhất là nên chuẩn bị trước.

    Kết hợp pegylated interferon và ribavirin có tác dụng diệt virus mạnh và cho bạn cơ hội khỏi bệnh. Tuy nhiên, những thuốc này có thể gây những biểu hiện khó chịu gọi là tác dụng phụ. Những tác dụng phụ này không xảy ra cùng lúc, một số tác dụng xảy ra khi bắt đầu điều trị, một số khác xảy ra về sau. Mặc dù những tác dụng phụ này có thể trầm trọng, hầu hết bệnh nhân đều ghi nhận là nhẹ đến trung bình. Tác dụng phụ nói chung giảm dần theo thời gian và biến mất khi chấm dứt điều trị.

    Hội chứng giống như cúm (sốt, ớn lạnh, đau nhức)-là phổ biến, nhưng có thể làm giảm nhẹ bằng những biện pháp đơn giản như uống nhiều nước và uống thuốc làm giảm triệu chứng. Bạn nên hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thêm bất cứ thuốc gì.

    Trạng thái tinh thần – đã được nhận biết là một đặc điểm của bản thân bệnh viêm gan C và thường nặng lên khi điều trị. Triệu chứng có thể là trầm cảm, lo âu, thay đổi tính tình, cáu gắt, rối loạn trí nhớ và khả năng tập trung. Nếu bạn có những vấn đề này trước đó, hay đang được điều trị, cần phải báo cho thầy thuốc trước khi điều trị viêm gan C. Những vấn đề về trạng thái tinh thần là lý do chính làm bệnh nhân ngưng điều trị viêm gan C, nên điều quan trọng là bạn và thầy thuốc của bạn nhận ra những vấn đề này sớm và điều chỉnh phù hợp. Ví dụ, ở một vài trường hợp, dấu hiệu trầm cảm trong lúc điều trị có thể điều trị bằng thuốc nên bệnh nhân có thể tiếp tục hoàn tất điều trị viêm gan C.

    Tuyến giáp -ở một số ít người, điều trị interferon có thể ảnh hưởng lên chức năng tuyến giáp. Dấu hiệu về những vấn đề của tuyến giáp là run và thay đổi cân nặng. Bác sĩ sẽ theo dõi những ảnh hưởng của điều trị trên tuyến giáp nên cần thông báo nếu bạn có những triệu chứng này.

    Khô và ngứa da -Da có thể khô, đôi khi có ngứa trong lúc điều trị.

    Rụng tóc -xảy ra ở vài bệnh nhân và thường nhẹ đến trung bình. Tóc thường mọc lại khi tiếp tục điều trị hay sau khi ngưng điều trị.

    Những triệu chứng khác -nếu bạn ghi nhận có bất cứ triệu chứng này không có ở đây, hãy thông báo cho thầy thuốc hay điều dưỡng biết.

    IV.NHỮNG VẤN ĐỀ TIẾP THEO

    Điều trị thành công thường cải thiện chất lượng cuộc sống và có thể là tuổi thọ của bạn. Tuy nhiên, trong những tháng tiếp theo bạn phải điều chỉnh cách sinh hoạt để thích nghi với bệnh tật và chế độ điều trị. Điều trị viêm gan C mãn tính sẽ gồm nhiều lần tái khám và xét nghiệm. Cũng có thể có những tác dụng phụ ảnh hưởng đến sinh họat thường nhật. Điều này tạo thêm những áp lực cho đời sống gia đình, công việc và xã hội của bạn.

    Đề nghị giúp đỡ trong công việc nhà – bạn có thể dễ mệt hơn, cáu kỉnh hơn và cảm thấy ốm sau khi chích thuốc.

    Tập thể dục nhẹ như đi xe đạp, đi bộ, bơi hay yoga giúp bạn bớt đau cơ, cải thiện cảm giác khỏe khoắn và giúp dễ ngủ.

    Nếu bạn cảm thấy khó tập trung khi làm việc, thử giảm bớt công việc hay báo cho cấp trên biết để giảm bớt công việc. Những lựa chọn khác là: làm việc bán thời gian, giờ làm việc linh động, hay làm việc tại nhà một hay vài ngày trong tuần để giúp bạn xoay sở.

    Nếu bạn bị căng thẳng hay kích thích, điều này cũng có thể là do điều trị. Những người đã điều trị xong có thể giúp bạn lời khuyên hữu ích. Bạn có thể tham gia vào một nhóm người đang điều trị viêm gan C hay câu lạc bộ người bệnh.

    Bạn cũng cần xem lại chế độ ăn. Khi gan bạn hoạt động không tốt, bạn có thể thấy giảm thèm ăn, hay có một vài thức ăn làm bạn không khỏe. Nói chung tốt hơn là bạn nên ăn nhiều bữa ăn nhẹ trong ngày, hơn là ăn một vài bữa ăn lớn. Điều quan trọng nhất là bạn cần ăn một chế độ cân bằng những nhóm chất dinh dưỡng chính yếu.

    Những quan hệ cá nhân của bạn cũng có thể bị ảnh hưởng. Những người khác có thể không thấy những triệu chứng bệnh và tác dụng phụ của điều trị và nếu họ trông bạn vẫn không có vẻ gì là bệnh, người ta có thể không biết là bạn đang có bệnh hay không thông cảm với những yêu cầu của bạn. Nếu bạn luôn là người “cái gì cũng làm”, người bạn đời của bạn có thể bị áp lực vì lúc này phải gánh thêm trách nhiệm. Sự kích thích hay mất ngủ có thể làm cuộc sống chung thêm khó khăn và đời sống tình dục có thể bị ảnh hưởng. Bạn bè và gia đình cần giúp đỡ và thông cảm để bạn vượt qua những khó khăn này. Đôi khi, có thể cần đến tư vấn chuyên nghiệp về mối quan hệ và bác sĩ hay điều dưỡng có thể khuyên nhủ bạn. Chỉ cần bạn có nghị lực và cố gắng, tất cả sẽ vượt qua.

    (Theo: U.S. Food and Drug Administration )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Tiến Bộ Trong Điều Trị Viêm Gan C
  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Tính Chất Chức Năng Và Cấu Trúc Không Gian Của Adn
  • Adn: Định Nghĩa, Cấu Trúc & Quá Trình Phát Hiện
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Cấu Trúc Sinh Học Của Viurs Viêm Gan B

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thái Cấu Trúc Virut Viêm Gan C
  • Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Gan Cấu Trúc Thô Có Nguy Hiểm?
  • Quy Trình Sản Xuất Pate Gan Tại Nhà
  • Hướng Dẫn Cách Làm Pate Gan Thơm Ngon Chuẩn Vị
  • Viêm gan B là một trong những căn bệnh mãn tính nguy hiểm do virus Hepatitis B virus gây nên, bệnh để lại rất nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời như xơ gan, ung thư gan thậm chí tử vong cao. Mặc dù đã có vắc xin phòng ngừa bệnh nhưng tình trạng lây nhiễm đã và đang gia tăng rất nhiều và rộng rãi và chưa có dấu hiệu dừng lại. Khả năng lây nhiễm của bệnh rất cao gấp 100 lần so với HIV. Tính đến nay tại Việt Nam đã có 350 triệu người mắc phải bệnh viêm gan B mãn tính.

    Do đặc tính bệnh viêm gan B trong thời gian đầu thường không có triệu chứng rõ ràng nên dễ khiến cho người bệnh chủ quan và vô tình bỏ qua giai đoạn điều trị bệnh dễ dàng nhất. Virus viêm gan B sống trong tế bào gan và làm các tế bào gan bị tổn thương, sưng lên, làm ảnh hưởng đến các chức năng gan và giảm dần theo tiến triển hoạt động của virus dẫn đến hình thành xơ gan, ung thư gan. Vậy cấu trúc virus viêm gan B có gì đặc biệt mà có thể gây ra những điều nguy hiểm như vậy. Trong bài viết lần này chúng ta sẽ cùng các chuyên gia bệnh viện bệnh gan tìm hiểu về cấu trúc sinh học của virus viêm gan B.

    Cấu trúc virus viêm gan B như thế nào?

    HBV( Hepatitis B Virus ) thuộc nhóm Hepadnaviridae hay còn gọi là virus mang DNA hai sợi không khép kín có trọng lượng phân tử là 2 x 10 6 , được cấu tạo bởi 3200 nucleotid. Vỏ capsid có hình khối đối xứng, kích thước khoảng 27nm, vỏ ngoài dày khoảng 7 nm được cấu tạo bởi 3 protein cấu trúc : Protein lớn, protein trung bình và protein nhỏ, vỏ bao tạo cho virus có hình cầu đường kính 42 nm (Hạt Dane). Hạt ngoài không chứa vật liệu di truyền nên không có khả năng lây nhiễm, bao gồm lipid và protein tạo thành một phần của bề mặt virion, được gọi là kháng nguyên bề mặt HBsAg được tạo ra liên tục trong suốt vòng đời của virus. ADN của HBV ở dạng vòng hai chuỗi gồm một chuỗi dài và một chuỗi ngắn, mang 4 đoạn gen chính.

    Đọan tiền gen S và S: Chủ yếu mã hóa cho các protein của vỏ.

    Đoạn gen C mã hóa cho các cấu trúc HBcAg và HbeAg.

    Đoạn gen P mã hóa ADN polymerase.

    Đoạn gen X mã hóa cho một protein có chức năng hoạt hóa chéo (transactivation).

    Virus viêm gan B nhân lên như thế nào

    Virus viêm gan B chưa nuôi cấy được trên tổ chức nuôi cấy tế bào, virus có thể sao chép được trên tế bào gan người. Những nghiên cứu gần đây nhận thấy virus viêm gan B có quá trình sao chép ngược như Retrovirus. Sau khi xâm nhập vào trong tế bào gan, ADN của virus làm thông tin để tạo ra hai sợi ARN thông tin nhờ ARN polymerase của tế bào, từ ARN thông tin này được bọc bởi các protein của lõi, tiếp đến ADN polymerase của virus sẽ sao mã ngược để hình thành ADN của virus. Khi ADN của virus được hình thành thì hai sợi ARN thông tin tự phá hủy. Lõi chứa ADN sẽ nhận vỏ ngoài khi được đẩy ra qua hệ thống lưới nội bào hoặc bộ golgi để ra ngoài.

    Toàn bộ ADN của virus có thể tích hợp vào ADN của tế bào gan, hình thái này được tìm thấy trong ung thư tế bào gan (Hepatocellular carcinoma) tuy nhiên khác với các retrovirus, sự tích hợp vào chromosome tế bào không phải là một bước bắt buộc trong chu kỳ sao chép của các virus thuộc ho này. Tế bào gan ở trạng thái này vẫn còn tiết ra HBsAg nhưng không HBeAg, quá trình sao chép của virus trong giai đoạn này ngừng hoặc rất chậm.

    Trò chuyện cùng chuyên gia chúng tôi để biết thêm thông tin và nhận được lời khuyên hữu hiệu!

    Các kháng nguyên của virus viêm gan B

    Ba thành phần kháng nguyên của virus viêm gan B được mô tả:

    ► Kháng nguyên bề mặt của virus (HBsAg)

    Kháng nguyên này hiện diện trong huyết thanh dưới dạng hình sợi hoặc hình cầu đường kính 22nm. Các cấu trúc này là vật liệu vỏ virus HBV. Tất cả HBsAg đều mang kháng nguyên nhóm chung a và một trong các kháng nguyên dưới typ (subtype) đặc hiệu d và y hoặc w và r (adw, ayw, adr, ayr….). Các kháng nguyên dưới typ này không liên hệ đến độc lực của virus nhưng chúng có giá trị về mặt dịch tễ học. Kháng nguyên HBsAg xuất hiện sớm trong huyết thanh bệnh nhân bị bệnh và giảm sau 2-3 tháng, những trường hợp HBsAg (+) tồn tại kéo dài trong huyết thanh bệnh nhân trên 4 tháng sau khi bị bệnh cấp là dấu hiệu bệnh có thể chuyển qua mạn tính. Kháng thể tương ứng ( ký hiệu anti-HBs) xuất hiện 1- 3 tháng sau khi HBV xâm nhập vào cơ thể, thường sau khi HBsAg đã hết trong huyết thanh. Anti-HBs có vai trò chống lại sự tái nhiễm HBV. Vì vậy kháng nguyên HBsAg là thành phần được sử dụng để điều chế vaccine phòng bệnh viêm gan B.

    ► Kháng nguyên lõi HBcAg

    Là thành phần kháng nguyên do các protein tạo nên bề mặt của lõi nucleocapsid của HBV, kháng nguyên này không tìm thấy trong huyết thanh người bệnh với các kỹ thuật thông thường. Nó được tìm thấy trong nhân tế bào gan. HBcAg kích thích cơ thể tạo kháng thể tương ứng Anti-HBc, kháng thể này có trong huyết thanh người bệnh khá sớm và tồn tại khá lâu.

    Là thành phần protein hòa tan có trong lõi của virus viêm gan B. HBeAg xuất hiện trong huyết thanh sớm ngay trong thời kỳ ủ bệnh trong viêm gan cấp do virus B. Sự tồn tại kéo dài của kháng nguyên này trong huyết thanh bệnh nhân có ý nghĩa bệnh diễn tiến mạn tính. HBeAg kích thích tạo kháng thể Anti-HBe có trong huyết thanh.

    Qua bài viết trên chúng ta đã hiểu thêm về cấu trúc sinh học của virus viêm gan B từ đó hiểu rõ thêm về sự nguy hiểm của chúng, để phòng ngừa virus xâm nhập chúng ta cần trang bị thêm kiến thức về các con đường lây nhiễm bệnh viêm gan B từ đó có biện pháp phòng ngừa bệnh hợp lý cho mình và mọi người. Nếu còn những thắc mắc gì về bệnh viêm gan B hãy liên hệ với phòng khám đa khoa Hồng Phong qua hệ thống tư vấn trực tuyến để được các chuyên gia tư vấn gan giải đáp cụ thể hoặc liên hệ vào số điện thoại để đặt lịch hẹn thăm khám miễn phí và nhanh chóng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Phân Tử Của Virus Viêm Gan B
  • Hình Ảnh Siêu Âm Chẩn Ðoán Trong Bệnh Lý Gan Lan Tỏa
  • Như Thế Nào Là Kết Quả Siêu Âm Gan Bình Thường?
  • Giày Tây Nam Hàng Hiệu Cao Cấp
  • Các Loại Cấu Trúc Đế Giày Quyết Định Giá Tiền Của Một Đôi Giày
  • Một Số Tiến Bộ Trong Điều Trị Viêm Gan C

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Sâu Hơn Về Viêm Gan C
  • Virus Viêm Gan Siêu Vi C
  • Bệnh Gan Thô Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Nhu Mô Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan
  • Bạn Cần Biết Nhu Mô Gan Thô Là Gì?
  • Trên khía cạnh vaccince phòng bệnh còn gặp nhiều khó khăn, do HCV có tính đa hình thái kiểu gen rất cao (HCV có 07 kiểu gene và mỗi một loại kiểu gene lại có khá nhiều phân nhóm dưới kiểu gene), bên cạnh đó HCV không có nhóm quyết định kháng nguyên chung giống như virus viêm gan B (HBV: hepatitis B virus), do vậy hiện nay Y học chưa thể tạo ra được một loại vaccine để tiêm phòng cho tất cả các chủng HCV trên toàn thế giới.

    Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong việc tạo vaccine phòng bệnh và có tới 55-85% số bệnh nhân nhiễm HCV cấp tính sẽ chuyển thành nhiễm HCV mạn tính. Tuy vậy so với viêm gan B, chúng ta hoàn toàn có thể làm sạch được HCV ra khỏi cơ thể, và với sự tiến bộ gần đây trong việc tạo ra các thuốc mới trong điều trị viêm gan C, một số quốc gia đang phấn đấu đưa ra lộ trình tiến tới xóa bỏ được bệnh viêm gan C.

    Virus viêm gan C (HCV: hepatitis C virus) thuộc nhóm Hepacivirus họ Flaviviridea (trong họ Flaviviridea còn hai nhóm khác là Flavivirus và Pestivirus) các virus thuộc họ Flavividea có một số đặc điểm cấu trúc cơ bản giống nhau, tuy nhiên các virus khác nhau có vị trí gây bệnh và đặc điểm bệnh lý khác nhau.

    • Virus viêm gan C (HCV) có lớp vỏ ngoài cùng là loại màng lipid kép (lipid bilayer) – xuyên cắm vào lớp màng lipid kép này là các phân tử protein (E) trông giống những gai hình mỏ neo lồi ra phía bên ngoài virus
    • Phía bên trong lớp vỏ lipid kép là lớp màng lõi (nucleocapsid layer – Core protein)
    • Bên trong lớp màng lõi là sợi đơn RNA (chứa đựng thông tin di truyền của virus)

    Phân tử RNA của HCV (HCV-RNA) có chiều dài khoảng 9600 nt hay 9,6 kb (nt là từ viết tắt của nucleotide và kb là từ viết tắt của kilobase) và mã hóa cho khoảng 3300 amino acid (aa) – tuy nhiên có thể có sự thay đổi đôi chút, sự thay đổi này tùy thuộc vào kiểu gen của HCV. Giới hạn của phân tử HCV-RNA là hai đầu tận 5’URT và 3’URT. Đầu tận 5’URT có chiều dài khoảng 341 nt và đầu tân 3’URT có chiều dài khoảng 225 nt, hai đầu tận 5’URT và 3’URT không tham gia trực tiếp làm nhiệm vụ mã hóa các phân tử amino acid, tuy nhiêu đầu tận 5’URT có vai trò quan trọng trong tiến trình khởi động dịch mã thông tin của HCV-RNA và 3’URT tham gia tạo hiệu ứng tín hiệu cho quá trình nhân lên của HCV-RNA.

    Phân tử HCV-RNA chỉ bao gồm một khung chứa đựng thông tin di chuyền – giải mã và dịch mã thông tin di truyền liên tiếp nhau (ORF: open reading frame), HCV-RNA mã hóa cho khoảng 11 phân tử protein của HCV và được chia làm 02 phần chính, phần chứa đựng thông tin di truyền mã hóa cho các phân tử protein tạo cấu trúc HCV (structural proteins) bao gồm: C (core protein), E1 (protein E1) và E2 (protein E2), và phần chứa đựng thông tin di truyền mã hóa cho các phân tử protein không tạo cấu trúc (non-structural proteins) HCV bao gồm: NS2 (protein NS2), NS3 (protein NS3), NS4A (protein NS4A), NS4B (protein NS4B), NS5A (protein NS5A) và NS5B (protein NS5B). Protein P7 không tham gia tạo cấu trúc HCV – tuy hiện nay chức năng của protein P7 còn nhiều điểm chưa được biết đến, một số nghiên cứu cho thấy protein P7 có vai trò như một kênh calci.

    Cho đến nay Y học đã có nhiều bước tiến, đạt được nhiều thành công trong nghiên cứu quá trình nhân lên của HCV trong cơ thể con người, tuy vậy vẫn còn nhiều vấn đề và cơ chế chúng ta chưa nhận biết và phân tích được. Để quá trình nhân lên được hoàn thành, HCV bắt buột phải có sự tương tác và hỗ trợ từ một số hoạt động bao gồm cả ở trên bề mặt và trong bào tương của tế bào gan, để hoàn thiện thiện được đủ cấu trúc thì HCV phải sử dụng một số sản phẩm bên trong tế bào gan, tuy có nhiều quá trình là nội bào tương nhưng hoàn toàn ở ngoài nhân tế bào và HCV-RNA không có sự tích hợp và tương tác với phân tử DNA của tế bào gan như virus viêm gan B.

    (1).HCV tiếp cận, gắn lên bề mặt màng tế bào gan và tiếp đó là quá trình hòa màng.

    (2).Tiểu thể HCV với lớp vỏ nucleocapsid chui vào trong bào tương tế bào gan.

    (5).Tiếp đến là quá trình sao chép tổng hợp nên các phân tử HCV-RNA mới.

    (3).Phân tử HCV-RNA thoát ra khỏi lớp vỏ nucleocapsid.

    (6).Cuối cùng là giai đoạn đóng gói, tạo nên các tiểu thể HCV hoàn chỉnh và sau đó thoát ra khỏi tế bào gan.

    1991: Intron A (Alpha Interferon của công ty Shering ) được cơ quan quản lý thuốc và thực phẩm Hoa kỳ (FDA: Food and Drug Administration) thông qua điều trị viêm gan C trong thực hành lâm sàng.

    1996: Roferon A (Alpha Interferon của công ty Roche) được FDA thông qua.

    1997: Consnsus Interferon được FDA thông qua.

    Tuy nhiên sự áp dụng đơn thuần các thuốc alpha-interferon đạt được hiệu quả điều trị (sau 06 tháng) tương đối thấp, tỷ lệ đáp ứng đối với HCV kiểu gen 1 chỉ khoảng 9-10% và đối với kiểu gen 2 và 3 chỉ khoảng 20-30%. Đồng thời alpha-interferon có khá nhiều tác dụng phụ, nhiều bệnh nhân đã phải bỏ không tham gia điều trị được hết liệu trình.

    Bản chất của Interferon là protein có chức năng miễn dịch, thuộc nhóm Cytokines, đây chính là một trong các nhóm chất do bản thân cơ thể chúng ta sản sinh ra, các chất này tham gia vào quá trình điều hòa miễn dịch và đáp ứng miễn dịch nhằm loại bỏ các tác nhân gây bệnh, trong đó có cả nhóm tác nhân do virus. Cơ thể chúng ta có thể tạo ra nhiều loại Interferon khác nhau (type I – type II and type III)- trong đó loại Interferon áp dụng trong điều trị viêm gan C chỉ là Alpha-Interferon thuộc type I và bản thân Alpha-Interferon có nhiều nhóm nhỏ khác nhau mà Alpha-Interferon-2a hay 2b chỉ là một trong số đó (có khoảng 13 gene mã hóa alpha-interferon).

    1998: FDA thông qua việc kết hợp Ribavirin với Interferon trong điều trị viêm gan C.

    Với phác đồ kết hợp hiệu quả điều trị đã được cải thiện đáng kể, tỷ lệ đáp ứng điều trị đối với HCV kiểu gen 1 đạt khoảng 30% và đối với kiểu gen 2, 3 đạt khoảng 60%.

    Ribavirin là thuốc ức chế virus phổ rộng, ban đầu được kỳ vọng phát triển để điều trị bệnh nhân nhiễm virus HIV, tuy nhiên sau này các tác giả nhận thấy Ribavirin không có khả năng điều trị bệnh nhân HIV-Aids, mà ngược lại có tác dụng khá tốt đối với virus thuộc họ Flavivirus, trong đó có cả virus viêm gan C.

    2001: Peg-Intron (pegylated interferon alpha-2b) của công ty Shering được FDA thông qua.

    2002: Pegasys (pegylated interferon alpha-2a) của công ty Roche được FDA thông qua điều trị viêm gan C.

    Với sự ra đời của Peg-Interferon (Peg-Intron và Pegasys) đã tạo nên một sự chuyển biến đáng kể trong hiệu quả điều trị viêm gan C. Trước đây với các loại Interferong truyền thống, người bệnh cần phải tiêm thuốc 03 lần/tuần, tuy có rất nhiều tác giả đã cố gắng đưa ra các liệu trình khác nhau – nhưng với các loại Interferon truyền thống rất khó tạo được nồng độ Interferong hằng định trong cơ thể người bệnh trong quá trình điều trị.

    Với sự ra đời của Peg-Interferon, người bệnh chỉ cần phải tiêm 01 lần/tuần – đồng thời đạt được hiệu quả nồng độ hằng định Interferon trong cơ thể người bệnh trong quá trình điều trị.

    Việc kết hợp Peg-Interferon với Ribavirin đã làm thay đổi hiệu quả điều trị viêm gan C một cách có ý nghĩa, tỷ lệ đáp ứng điều trị bền vững đối với HCV kiểu gen 1 đã tăng lên 40-45% và tỷ lệ đáp ứng điều trị đối với HCV kiểu gen 2 và 3 tăng lên khoảng 75-85%, đối với kiểu gen 4, 5 và 6 khoảng 50-75%.

    2007: Đây là năm đánh dấu khởi đầu của sự ra đời của các thế hệ thuốc uống mới, đầu tiên là VX-950 (Telapvir), thuốc viên dạng uống áp dụng cho điều trị HCV kiểu gen 1.

    2010: Telapvir và Bocepvir kết thúc thử nghiệm lâm sàng giai đoạn III và chính thức đề nghị FDA thông qua cho phép áp dụng điều trị rộng rãi trong lâm sàng viêm gan C.

    2011: Telapvir và Bocepvir chính thức được FDA cấp phép.

    2013: Simepvir và Sofosbuvir được cấp phép.

    2014: Ledipasvir được cấp phép.

    2015: Daclatasvir được cấp phép, đây cũng là năm đánh dấu bước ngoặt sự phát triển các thuốc, các phác đồ đặc hiệu điều trị cho từng kiểu gen của HCV.

    2016: Elbasvir và Grazopvir được cấp phép.

    Hiện nay song hành với sự phát triển nghiên cứu và hiểu biết ngày càng chi tiết hơn, đồng bộ hơn về cấu trúc, chức năng và quá trình sinh bệnh của virus viêm gan C, ngày càng có nhiều thuốc uống thế hệ mới được nghiên cứu thành công và được phép áp dụng trong điều trị lâm sàng. Điều này đã cho phép giảm phụ thuộc hoặc không còn phải phụ thuộc vào các thuốc Interferong trong điều trị, tạo điều kiện thuận lợi – dễ áp dụng – giảm thiểu được tác dụng phụ – dễ được được người bệnh chấp nhận và đạt hiệu quả điều trị cao.

    Trong năm 2022 và trong tương lai còn nhiều thuốc mới sẽ được phép áp dụng trong lâm sàng – đây là tín hiệu hết sức khả quan cho bệnh nhân và nhiều nước hy vọng sẽ làm sạch được bệnh lý do virus viêm gan C gây ra.

    Như phần trên đã trình bày, quá trình nhân lên của HCV bao gồn nhiều bước và phân tử HCV-RNA chỉ bao gồm một khung dịch mã (ORF: open reading frame), tuy nhiên từ một khung dịch mã này có thể tạo nên được nhiều loại protein khác nhau cho HCV, bao gồm cả các proetein tạo cấu trúc và protein không tạo cấu trúc của HCV. Các thế hệ thuốc mới hiện nay chủ yếu tác động vào các protein không tạo cấu trúc của HCV, nhưng các protein này có vai trò quan trọng đối với quá trình xâm nhập, nhân lên và hoàn thiện để HCV thành các virus gây bệnh hoàn chỉnh.

    Các thuốc uống thế hệ mới trong bài đề cập đến chính là thuốc thuộc nhóm DAAs (Direct-Acting Antivirals: tác dụng kháng virus trực tiếp).

    Các thuốc tác động lên protein NS3/NS4A: Bocepvir, Telapvir, Simepvir, Grazopvir, Faldapvir và Asunapvir………….

    NS3 vừa có vài trò của protease, NTPase/helicase đồng thời tạo phức hợp với NS4A (trong đó NS4A protease là yếu tố kết hợp hỗ trợ NS3 protease). Phân tử protein ban đầu của HCV tạo ra là một poly-protein, từ phân tử này muốn tạo ra được các phân tử protein đơn của HCV thì cần có quá trình cắt phân tử poly-protein. Phức hợp NS3/NS4A protein có chức năng ly giải cắt phân tử poly-protein tạo ra các sản phẩm protein đơn là NS3, NS4A, NS5A và NS5B. Nếu ức chế phức hợp NS3/NS4A protease thành công sẽ làm mất quá trình này và các sản phẩm protein đơn của HCV sẽ không được tạo ra, chính vì vậy sẽ cắt đứt quá trình nhân lên của HCV. Ngoài ra phức hợp NS3/NS4A protease còn có khả năng ức chế một số con đường đáp ứng miễn dịch của cơ thể thông qua các chuỗi tín hiệu của một số Interferon, do vậy ức chế NS3/NS4A protease cũng chính là làm giải phóng các chuỗi tín hiệu này, làm tăng khả năng đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với HCV.

    Các thuốc tác động lên protein NS5A: Daclatasvir, Ledipasvir, Obitasvir………….

    Khác với phức hợp NS3/NS4A protease, protein NS5A không có vai trò ly giải để cắt phân tử poly-protein ban đầu thành các phân tử protein đơn, nhưng NS5A tham gia vào quá trình nhân lên của HCV-RNA và quá trình đóng gói tạo nên tiểu thể HCV hoàn thiện. Protein NS5A có 03 phân đoạn chức năng chính (domain I, II và III) trong đó domain I và II tham gia vào quá trình nhân lên của phân tử HCV-RNA và domain III tham gia vào quá trình đóng gói và giải phóng tiểu thể HCV ra khỏi tế bào gan. Do vậy ức chế được NS5A vừa có khả năng ức chế sự nhân lên của HCV – vừa có khả năng ức chế sự đóng gói tạo nên tiểu thể HCV hoàn thiện, đồng thời ức chế sự giải phóng các tiểu thể HCV ra khỏi tế bào gan.

    Các thuốc tác động lên protein NS5B: Sofosbuvir, Dasabuvir………….

    Sự sao chép tổng hợp phân tử HCV-RNA thuộc cơ chế tổng hợp RNA phụ thuộc RNA polymerase, không phải là quá trình RNA phụ thuộc DNA polymerase. Phân tử protein NS5B của HCV giữ vai trò của một RNA polymerase, do vậy có vai trò then chốt đối với quá trình tổng hợp lên tiền phân tử (-) HCV-RNA (negative HCV-RNA strand) và chính từ phân tử này sẽ tổng hợp nên các phân tử (+) HCV-RNA của virus viêm gan C. Chính vì vậy ức chế NS5B sẽ làm cho quá trình nhân lên của HCV-RNA không diễn ra.

    Để đạt được hiệu quả điều trị và làm giảm tỷ lệ bệnh lý viêm gan C, cần làm tốt công tác sàng lọc và quản lý người bệnh nhiễm HCV

    (1). Nhân viên y tế và những người làm công tác quản lý xã hội có tiếp xúc với rác thải y tế và các đối tượng có nhiễm HCV.

    (2). Người nghiện hút có sử dụng tiêm chích, kể cả sử dụng ma túy dạng hít qua đường mũi.

    (3). Bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

    (4). Bệnh nhân có tiền sử truyền máu và có sử dụng các chế phẩm từ máu, đặc biệt ở những người bệnh sử dụng từ thời kỳ khi xét nghiệm sàng lọc HCV với truyền máu chưa có điều kiện triển khai.

    (5). Bệnh nhân ghép tạng.

    (6). Trẻ em sinh ra có mẹ nhiễm HCV.

    (7). Người nhiễm HIV.

    (8). Người có rối loạn chức năng gan và không tìm ra nguyên nhân.

    (9). Người có quan hệ tình dục không an toàn, tình dục đồng giới.

    (10). Người có thói quen xăm trổ hay sử dụng chung các dụng cụ có dính máu và dịch cơ thể.

    Khi bạn muốn tư vấn sàng lọc và điều trị viêm gan C, bạn nên đến khám và tư vấn tại các phòng khám hay bệnh viện có chuyên khoa về Tiêu hóa – Gan mật – Viêm gan, chuyên khoa bệnh Truyền nhiễm. Hiện nay tại nhiều cơ sở Y tế trên toàn quốc ngoài những xét nghiệm đánh giá bệnh lý gan, cũng đã triển khai các xét nghiệm ở mức độ phân tử của HCV – giúp ích cho quá trình đánh giá hiệu quả điều trị chính xác.

    Bạn không nên tự tham khảo và tự điều trị, vì dù hiện Y học đã đạt được nhiều tiến bộ trong điều trị viêm gan C, nhưng vẫn còn nhiều vấn đề trong cơ chế sinh bệnh học chưa lý giải được hết do vậy vẫn còn tồn tại những khó khăn và thách thức mà Y học cần tiếp tục nghiên cứu. Tự điều trị hoặc được tư vấn điều trị không đúng sẽ làm gia tăng đột biến kháng thuốc.

    Bên cạnh đó bạn cần biết viêm gan C là bệnh lý do virus gây ra – do vậy hiện nay đối với các thuốc y học cổ truyền, các thuốc này có thể làm bình ổn chức năng gan, nhưng không có bằng chứng có khả năng loại bỏ được nhiễm HCV mạn tính ra khỏi cơ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Học 10 Bài 6: Axit Nuclêic
  • Tính Chất Chức Năng Và Cấu Trúc Không Gian Của Adn
  • Adn: Định Nghĩa, Cấu Trúc & Quá Trình Phát Hiện
  • Cấu Trúc Hóa Học Của Adn Gồm Những Gì?
  • Vùng Dưới Đồi Của Não Có Cấu Trúc Và Chức Năng Gì?
  • Virus Viêm Gan B Là Loại Gì? Cách Phân Loại Và Cơ Chế Lây Bệnh Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • San La Gan 11San La Gan Ppt
  • Cấu Tạo Ống Tiêu Hóa Chính Thức Và Tuyến Tiêu Hóa
  • Tuyến Gan & Tuyến Tụy
  • Nhiệm Vụ Của Gan Là Gì?
  • Gan: Vị Trí, Cấu Tạo, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Virus viêm gan B là nguyên nhân gây ra bệnh viêm gan B, từ đó dẫn đến xơ gan và ung thư gan, là 2 bệnh có tỷ lệ tử vong rất cao. Việt Nam là một nước có tỷ lệ nhiễm virus viêm gan B cao với khoảng 10-15% dân số, trong khi đó hiểu biết của người dân về các con đường lây nhiễm virus là cách phòng tránh còn rất hạn chế.

    Giới thiệu chung

    Những điều cần biết về viru s viêm gan B

    Virus viêm gan B hay virus viêm gan siêu vi B có tên khoa học là Hepatitis B virus, viết tắt là HBV. Đây là một loại virus thuộc chi Orthohepadnavirus, họ Hepadnaviridae.

    Vi rút viêm gan b được biết đến là một loại siêu virus với khả năng sống cực cao, ở trong những điều kiện khắc nghiệt. Ở nhiệt độ sôi của nước 100 độ C, HBV tồn tại được trong vòng 30 phút. Ở nhiệt độ âm 20 độ C, tức là dưới cả nhiệt độ đóng băng, HBV có thể tồn tại lên đến 20 năm. Một điểm nữa là HBV kháng eter nhưng lại không hoạt động trong môi trường formalin.

    Kích thước và phân loại Virus viêm gan B

    Bằng các nghiên cứu và xét nghiệm y học hiện đại, các nhà khoa học đã phân chia chủng virus này thành 3 loại, dựa theo kích thước của chúng đó là: loại 22nm, loại 42nm và loại từ 22-200nm.

    Cấu tạo Virus viêm gan B

    Virus viêm gan B có cấu trúc hình cầu, gọi là các hạt virus hay các hạt Dane. Cấu trúc của mỗi hạt Dane này bao gồm 2 phần:

    Phần vỏ bên ngoài là một vòng lipit với 3 loại kháng nguyên bề mặt là HBsAg, HBcAg và HBeAg.

    Phần nhân bên trong với cấu tạo gồm các chuỗi protein. Trong lớp lõi này chứa DNA của virus.

    Trong y học, việc xác định các kháng nguyên virus có trong máu, đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định tình trạng bệnh. Cụ thể:

    Kháng nguyên bề mặt HBsAg được trong các xét nghiệm để xác định trong cơ thể có chứa loại virus này hay không.

    Kháng nguyên lõi HBcAg được dùng trong xét nghiệm để nhận biết tình trạng virus có đang phát triển hay không.

    Kháng nguyên nội sinh HBeAg nếu xuất hiện trong máu thì tỉ lệ lây nhiễm bệnh là khá cao.

    Cơ chế lây bệnh của Virus viêm gan B

    Khi virus viêm gan siêu vi B xâm nhập vào cơ thể, thì cơ thể chúng ta cũng có cơ chế để tiêu diệt virus này. Theo đó, trong thời gian 1 tuần hoặc 1 tháng sau khi bị nhiễm bệnh, các kháng nguyên bề mặt HBsAg sẽ xuất hiện trong máu. Sau đó là sự xuất hiện của 2 kháng nguyên còn lại là HBeAg và HBcAg.

    Khi này, trong xét nghiệm mà thấy HBeAg dương tính, có nghĩa là virus đang phát triển mạnh mẽ, khả năng lây truyền bệnh cao và cần được điều trị kịp thời.

    Nếu xét nghiệm viêm gan B mà thấy kháng nguyên HBsAg biến mất, thì lúc ấy là có sự xuất hiện của các kháng thể anti-HBsAg. Có nghĩa là bệnh nhân đã hồi phục, không có khả năng lây truyền virus sang cho người khác và không có khả năng tái nhiễm. Do đó chu kỳ trung bình ủ bệnh của viêm gan B là 6 tháng, nếu sau thời gian này mà xét nghiệm không còn các kháng nguyên tức là cơ thể đã khỏi bệnh.

    Khi kháng nguyên HBcAg xuất hiện thì cơ thể cũng sản sinh ra các kháng thể anti-HBcAg. Kháng thể này gồm 2 loại là IgM và IgG. IgM xuất hiện trong giai đoạn nhiễm trùng cấp, còn IgG xuất hiện trong giai đoạn chuyển tiếp. Qua một thời gian, nếu nồng độ IgG không giảm xuống có nghĩ là bệnh nhân đã chuyển từ giai đoạn viêm gan cấp tính sang viêm gan mãn tính.

    Virus viêm gan B sống được bao lâu?

    virut viem gan b có thể sống sót rất cao ngoài môi trường tự nhiên. Khi rời cơ thể người bệnh, nó có thể sống sót ít nhất 7 ngày. Trong khoảng thời gian này, nó có thể xâm nhập vào cơ thể của người bình thường khác và gây bệnh cho họ.

    Virus viêm gan B lây qua đường nào?

    Loại virus nguy hiểm này lại rất dễ lây nhiễm và con đường gây bệnh cũng hết sức đa dạng:

    Lây truyền từ mẹ sang con trong thời kỳ mang thai.

    Qua tiếp xúc thân mật từ người khỏe mạnh với người mắc bệnh.

    Qua sử dụng chung đồ dùng sinh hoạt cá nhân với người bệnh.

    Lây khi tiến hành tiêm không đảm bảo vệ sinh, sử dụng chung bơm kim tiêm.

    Lây qua đường truyền máu.

    Lây truyền khi quan hệ tình dục với người bị bệnh.

    Đặc biệt chú ý: virus viêm gan B không lây truyền qua đường thực phẩm, không lây truyền qua nguồn nước bị ô nhiễm và cũng không lây truyền qua một cách ngẫu nhiên khi làm việc.

    Thuốc kháng virus viêm gan B

    Y học hiện đại đã nghiên cứu ra phương pháp giúp điều trị viêm gan B, với loại thuốc kháng siêu vi khuẩn và loại thuốc giúp điều chỉnh miễn dịch.

    Thuốc kháng siêu vi khuẩn

    Là thuốc kháng virus viêm gan B với cơ chế là làm chậm sự phát triển hoặc ngăn chặn sự phát triển của virus, từ đó giảm thiểu đi việc gan bị tổn thương và chức năng bị suy giảm. Việc điều trị viêm gan B bằng thuốc kháng siêu vi khuẩn là việc điều trị dài ngày, với việc ít nhất 1 viên thuốc mỗi ngày trong vòng 1 năm.

    Hiện có 6 loại thuốc kháng vi rut viem gan b đã được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (Food and Drug Administration) cấp phép lưu hành, trong đó có 3 loại được khuyến cáo sử dụng là:

    Tenofovir disoproxil (Viread/TDF)

    Tenofovir alafenamide (Vemlidy/TAF)

    Entecavir (Baraclude)

    Việc sử dụng các loại thuốc này phải tuân theo sự chỉ định của bác sĩ.

    Thuốc điều chỉnh miễn dịch

    Là thuốc giúp tăng cường chức năng hệ miễn dịch của cơ thể, giúp cơ thể kiểm soát và tiêu diệt virus viêm gan B. 2 loại thuốc thường được sử dụng là interferon alfa-2b (Intron A) và PEG interferon (Pegasys). Quá trình điều trị dài hay ngắn còn tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, thông thường sẽ kéo dài từ 6 tháng đến 1 năm.

    Bên cạnh việc sử dụng thuốc điều trị, bệnh nhân cũng nên học cách sống chung với bệnh, tự điều trị phòng chống bằng cách thực hiện các việc sau:

    Xây dựng lối sống lành mạnh, hạn chế bia rượu và các chất kích thích gây tổn thương đến gan.

    Xây dựng một thực đơn ăn uống hợp lý, tích cực ăn các loại thực phẩm tươi sống các loại rau có màu xanh. Giảm thiểu việc ăn các loại động vật có vỏ.

    Tập thể dục thường xuyên và nghỉ ngơi hợp lý để giảm tải cho gan.

    Đi khám định kỳ thường xuyên để phát hiện và xử lí kịp thời các vấn đề về gan.

    Điều trị viêm gan B như thế nào?

    Cây kế sữa từ lâu đã được coi là thần dược chữa bệnh viêm gan B và đã có những nghiên cứu từ xa xưa đã được kiểm nghiệm tập trung chủ yếu vào tác dụng sau:

    – Ổn định điều hòa các chức năng của gan hiệu quả và ngăn ngừa giảm thiểu tối đa sự xâm nhập của các chất độc hại đi vào cơ thể.

    – Hỗ trợ giải độc gan rất tốt trong đó có thành phần Silymarin là hoạt chất quan trọng nhất trong quá trình thanh lọc gan.

    Healthy liver-S với chiết xuất Silymarin thường được sử dụng điều trị các bệnh viêm gan. Sản phẩm đã có mặt rộng rãi và đang được các khách hàng tin dùng tại Hàn Quốc và Việt Nam luôn nhận được sự phản hồi tích cực về công dụng của sản phẩm. Giải độc gan Healthy liver-S chính là sự kết tinh từ các thảo dươc quý hiếm để tạo nên tác dụng vượt trội:

    Bảo vệ tế bào gan trong viêm gan nhiễm độc và viêm gan B do virus đồng thời tác dụng tốt trong việc ức chế sự sao chép của các virus như HAV, HBV và HCV….; Có tác dụng khử độc hồi phục chức năng gan rất hiệu quả đồng thời tăng cường hệ miễn dịch giúp người bệnh sớm hồi phục sức khỏe.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viêm Gan A Lây Qua Đường Nào Và Có Nguy Hiểm Không
  • Viêm Gan E: Lây Truyền, Chẩn Đoán, Điều Trị Và Phòng Ngừa *
  • Virus Viêm Gan C Sống Được Bao Lâu Ngoài Môi Trường?
  • Cấu Tạo Của Virus Viêm Gan B Có Gì Đặc Biệt
  • Tuyen Gan Và Tuyen Tụy
  • Gan Thô Ở Người Bệnh Viêm Gan B

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Dụng Bảo Vệ Và Phục Hồi Tổn Thương Gan Của Quả Dứa Dại, Hay
  • Siêu Âm Chẩn Đóan Trong Viêm Gan
  • Thuật Ngữ Siêu Âm I
  • Những Không Thể Bỏ Qua Về Bệnh Lý Xơ Gan
  • Gan Thô Có Phục Hồi Được Không, Có Chữa Khỏi Không?
  • Rất nhiều bệnh nhân khi đi khám bệnh hoặc kiểm tra có kết quả là bị gan thô. Tuy nhiên, đây không phải là 1 căn bệnh, mà chỉ là các biến chứng của nhiều bệnh lý về gan. Gan thô là do sự thay đổi của cấu trúc gan, chức năng gan kém đi, gan không còn tồn tại ở dạng bình thường nữa.

    Gan thô là gì?

    Nguyên nhân nào dẫn tới gan thô? Vì gan thô là biến chứng của các bệnh về gan, nên những người mắc bệnh viêm gan virus mãn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm gan do rượu, ung thư gan, … đều có khả năng bị gan thô. Do đó, khi 1 bệnh nhân được chẩn đoán gan thô, chứng tỏ tình trạng gan khi này đã xấu đi rất nhiều, thậm chí còn có thể biến chứng nghiêm trọng hơn. Gan thô nhiều khi không có cách điều trị cố định, do biến chứng từ nhiều bệnh lý khác nhau.

    Chính bởi vậy, các bác sĩ chuyên khoa luôn nhắc nhở bệnh nhân phải thăm khám thường xuyên và làm các xét nghiệm về chức năng gan, để có biện pháp điều trị thích hợp nhất, tránh những hậu họa do bệnh gây nên.

    TRƯỜNG HỢP GAN THÔ Ở NGƯỜI BỆNH VIÊM GAN B

    Cháu phát hiện mình nhiễm virus viêm gan B được hơn một năm nay. Cháu có uống nước từ cây chó đẻ. Sau 2 tháng cháu đi xét nghiệm, bác sĩ tiên lượng virus trong máu ở mức cho phép và kiểm soát đựơc, gan không có dấu hiệu bất thường. Nhưng đợt vừa qua, cháu đi siêu âm gan, bác sĩ kết luận gan cháu có cấu trúc thô. Xin bác sĩ hỗ trợ, việc này có phải do cháu bị viêm gan mà gây ra không và cháu nên điều trị bằng cách nào. Xin cảm ơn.

    (Trần Mạnh Quân)

    Mặc dù xét nghiệm sinh hóa chưa thấy dấu hiệu đặc biệt nhưng virus viêm gan B phá hủy gan theo từng đợt và xét nghiệm không phải lúc nào cũng trùng vào đợt đó. Trong viêm gan virus B mạn tính, virus phá hủy từng ít một nên có nhiều bệnh nhân chỉ thấy một số triệu chứng mơ hồ như tức bụng, ăn kém, đi tiểu vàng rồi tự hết. Mỗi đợt như vậy sẽ có một số tế bào gan bị phá hủy, các tổ chức xơ phát triển xen vào tạo nên hình ảnh cấu trúc thô trong siêu âm (nhu mô gan không thuần nhất).

    Gan cấu trúc thô có nghĩa là không còn cấu trúc mô gan bình thường. Tuy nhiên để kết luận chính xác gan có xơ hoá hay xơ gan thường nên dựa vào kết quả Fibroscan. Gan thô không phải là bệnh mà là biến chứng của nhiều bệnh khác nhau. Vì vậy cần phải chần đoán nguyên nhân và điều trị nguyên nhân gây xơ gan. Bạn nên đi khám và xét nghiệm máu để đánh giá nguyên nhân xơ gan và mức độ nặng nhẹ của xơ gan.

    Gan thô mang đến những nguy hiểm và biến chứng khôn lường. Vì vậy, bệnh nhân khi được bác sĩ chẩn đoán gan thô cần phải thực hiện những việc như:

    Thực hiện xét nghiệm để chẩn đoán gan thô

    Thực hiện một số xét nghiệm để nhận biết thành phần men gan, bilirubin, protein gan… đang hoạt động thế nào. Tùy thuộc vào kết quả xét nghiệm, bệnh nhân có thể chỉ uống thuốc hoặc nhập viện để điều trị bệnh. Với mỗi một nguyên nhân gây triệu chứng gan thô, cách điều trị sẽ có phác đồ khác nhau.

    Một chế độ dinh dưỡng là điều hết sức cần thiết đối với không chỉ bệnh nhân gan thô, mà mọi bệnh nhân nói chung. Người bệnh không nên sử dụng rượu bia, các chất kích thích; thực phẩm chứa nhiều dầu mỡ, cay nóng; nên ăn nhiều các loại rau củ quả, trái cây giàu vitamin và khoáng chất.

    Việc rèn luyện thể dục thể thao cũng rất quan trọng, nó giúp cân bằng giữa nghỉ ngơi và làm việc, từ đó tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, giúp cải thiện tình trạng sức khỏe.

    Để biết bạn có bị gan thô hay không, bệnh nhân có thể tới Cộng đồng bác sĩ Hà Nội để được thực hiện các xét nghiệm. Phòng khám với đầy đủ các thiết bị y tế hiện đại, đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm sẽ đưa ra cho bệnh nhân được kết quả chuẩn xác nhất. Bên cạnh đó, bạn sẽ hoàn toàn hài lòng bởi chất lượng phục vụ và quy trình thăm khám khoa học, nhanh chóng, hệ thống hỗ trợ và đặt hẹn qua mạng giúp người bệnh chủ động sắp xếp được thời gian của mình.

    ➡️ Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi , muốn tìm hiểu thông tin sức khỏe , xin vui lòng gọi cho chúng tôi qua đường dây nóng 0985 153 292 hoặc chat trực tiếp trên website Bác sĩ Hà Nội để được các chuyên gia đầu ngành hỗ trợ hoàn toàn miễn phí.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Ảnh Xơ Gan Trên Siêu Âm Như Thế Nào?
  • Gan Thô: Biến Chứng Của Bệnh Gan Và Cách Điều Trị
  • Bạn Cần Biết Nhu Mô Gan Thô Là Gì?
  • Nhu Mô Gan Thô Có Phải Là Xơ Gan
  • Bệnh Gan Thô Nguyên Nhân Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100