Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Viết Thư Trong Tiếng Anh Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc, Từ Vựng, Mẫu Thư Viết Email Trong Tiếng Anh

Thú Vị Những Từ Phát Âm Giống Nhau Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Phần I

Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Thông Dụng Trong Tiếng Anh

Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Lớp 7

Các Thì Tiếng Anh Lớp 7

Salutation & Greeting (Chào hỏi)

Reasons for writing (Lý do viết thư)

Main point (Nội dung chính)

Concluding sentence (Kết thúc email)

Signing off (Ký tên)

Nếu bạn đã biết tên người nhận.

Cấu trúc: Dear + title (danh xưng) + surname (họ),

Ví dụ: Dear Mrs. Hoang, Dear Mr. Brown, Dear Ms. Nguyen,

Nếu mối quan hệ gần gũi, bạn dùng tên first name.

Ví dụ: Hi Kelly, Dear Kelly,….

Trong trường hợp trang trọng hơn, hoặc khi bạn chưa biết thông tin người nhận.

Ví dụ: “To whom it may concern,” hoặc “Dear Sir/Madam,”

Ví dụ: How are you? How are you doing? How are things? How have you been? (Anh khỏe không, anh dạo này thế nào?)

I hope you are doing well. (Hy vọng cô vẫn khỏe)

I hope you have a nice weekend. (Hy vọng là cô có một kỳ nghỉ cuối tuần vui vẻ.)

c. Một bức thư hồi đáp, nên bắt đầu bằng “thank you”

Thank you for contacting ABC Company. (Cảm ơn vì đã liên lạc tới công ty ABC)

Thank you for your prompt reply (Cảm ơn vì đã hồi đáp)

Thank you for getting back to me (Cảm ơn đã hồi đáp)

d. Reasons For Writing: Lý Do Viết Thư

I am writing to + ….

I am writing to enquire about…(Tôi viết thư để yêu cầu….)

I am contacting you for the following reason (Tôi viết thư này vì lý do sau)

I recently read/heard about … and would like to know… (Tôi gần đây được biết tin về… và muốn biết…)

I received your address from chúng tôi would like to … (tôi nhận được địa chỉ của các anh từ… và muốn được biết…)

Dạng 1: Referring to pvious matters (Đề cập đến các vấn đề đã trao đổi trước đó)

Further to our conversation, I’m pleased to confirm our appointment for 9.30am on Tuesday, 7 January. (Theo như chúng ta đã trao đổi, tôi rất vui được xác nhận lịch hẹn của chúng ta vào hồi 9:30 sáng thứ Ba ngày 7 tháng 1.)

As you started in your letter, … (Như khi bạn bắt đầu trong thư, …)

As you told me,… (Như bạn đã nói với tôi…)

As you mentioned in the pvious one,… (Như bạn đã đề cập trước đó…)

As I know what you wrote me,… (Như những gì bạn đã viết cho tôi…)

Dạng 2: Making a request (Yêu cầu)

Dạng 3: Giving good news (Thông báo tin tốt)

We are pleased to announce that …(Chúng tôi rất vui khi được thông báo rằng..)

I am delighted to inform you that ..(Tôi rất vui khi báo với anh rằng…)

You will be pleased to learn that …(Anh sẽ hài lòng khi biết rằng….)

Dạng 4: Giving bad news (Thông báo tin xấu)

We regret to inform you… (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với ông/bà rằng…)

It is with great sadness that we… (Vô cùng thương tiếc báo tin…)

After careful consideration we have decided… (Sau khi đã xem xét cân nhắc, kỹ lưỡng chúng tôi đã quyết định…)

I am writing in reply to your letter of 4 September regarding your outstanding invoice. (Tôi viết thư để trả lời lá thư của ông/bà gửi ngày 4 tháng 9 về tờ hóa đơn chưa được thanh toán của công ty ông/bà)

Dạng 5: Complaining (Phàn nàn)

I am writing to expss my dissatisfaction with …(Tôi muốn bày tỏ sự không hài lòng của mình về…)

I am writing to complain about … (Tôi viết thư này để phàn nàn về…)

Please note that the goods we ordered on ( date ) have not yet arrived. (Làm ơn lưu ý rằng hàng chúng tôi đặt vào ngày… vẫn chưa được giao..)

We regret to inform you that our order No. — is now considerably overdue. (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với các anh rằng đơn hàng của chúng tôi số…. thì đã quá hạn lâu) I would like to query the transport charges which seem unusually high (Tôi muốn thắc mắc về phí vận tải – cái mà có vẻ cao một cách bất thường)

Dạng 6: Apologizing (Xin lỗi)

We are sorry for the delay in replying to … (Chúng tôi rất xin lỗi về việc chậm trễ trả lời…)

I regret any inconvenience caused (by) … (Tôi lấy làm tiếc về bất cứ sự bất tiện nào gây ra bởi…)

I would like to apologise for the (delay, inconvenience)… (Tôi muốn xin lỗi cho sự.. trì hoãn, bất tiện..)

Once again, please accept my apologies for … (Một lần nữa, làm ơn chấp nhận lời xin lỗi của tôi về..)

Dạng 7: Orders (Đặt hàng/hủy hàng/nhận đơn đặt hàng)

Please send us your price list. (Làm ơn gửi cho chúng tôi báo giá)

Please note that our prices are subject to change without notice.(Làm ơn chú ý rằng giá cả của chúng tôi có thể thay đổi không báo trước)

We have pleasure in enclosing a detailed quotation. (Chúng tôi xin được đính kèm bảng báo giá chi tiết)

We can make you a firm offer of … (Chúng tôi có thể xác nhận giá chính xác..)

Bạn có thể kết thúc thư bằng việc sử dụng một trong các cụm từ sau tùy tình huống:

– Trường hợp thân mật:

– Trường hợp trang trọng (đã đề cập tên trong phần chào hỏi – Dear Mr, Mrs, Ms,…)

– Trường hợp trang trọng (chưa đề cập tên trong phần chào hỏi – Dear Sir/Madam,)

Không viết tắt: Phải viết đầy đủ I am, I will, I have seen, I do not,… không được viết I’m, I’ll, I don’t, I’ve seen,…

Không dùng từ thông tục, tiếng lóng, từ thân mật: wanna, kid, dad, mate,…

Không dùng động từ want cho ngôi thứ nhất, hãy dùng would like. Không dùng động từ should cho ngôi thứ 2 (đừng lên lớp khuyên bảo đối tác), chỉ dùng cho ngôi thứ nhất (xin lời khuyên). Dùng may hoặc could thay cho can, would thay cho will, …

Hãy lễ độ dù cho đang bực tức: dùng Dear ở đầu thư, và dùng Please khi muốn yêu cầu.

Hãy viết cho ngắn gọn, nhưng đủ ý. Câu văn cũng vậy, ngắn, không dùng câu phức với 3, 4 mệnh đề (complex sentense). Câu phải có đầy đủ subject, verb, direct object và indirect object nếu có.

Hãy nhớ dùng và dùng chính xác các dấu chấm câu: chấm, chấm phẩy, phẩy, dấu hai chấm. Nếu 1 ý chính có nhiều ý phụ, dùng dấu gạch đầu dòng. Hạn chế dùng hoặc tuyệt đối không dùng dấu chấm than (!).

Tuyệt đối tránh: lỗi văn phạm, lỗi chính tả.

Tránh lỗi ambiguity: câu, từ nhiều nghĩa, gây hiểu lầm. Dùng từ đơn giản, không dùng từ bác học..

Regards, Best Regards, 2 cách này dùng thông dụng trong nhiều tình huống.

Sincerely Yours, Dùng trong thư xin việc, thư khiếu nại, thư mời vì mang nghĩa “chân thành”- Faithfully Yours, Dùng trong thư trả lời của nhà cung cấp cho khách hàng, vì mang nghĩa “trung thành”.

Nguồn: Internet

Trung tâm Anh ngữ Paris – Chi nhánh Phan Thiết

Trung tâm Anh ngữ Paris – Chi nhánh Tây Ninh

Tổng Hợp Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Dẫn Dắt Hay Nhất Trong Bài Thi Speaking

Tổng Hợp Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh

Một Số Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh (Phần 1)

Nghiên Cứu Hình Thái Cấu Trúc Mô Xương Đốt Bàn Chân Nam Giới Người Việt Trưởng Thành Dưới Ảnh Hưởng Của Dung Dịch Ướp Bảo Quản

Cách Khắc Phục Cục Nóng Điều Hòa Không Chạy, Kêu To, Rò Điện Từ A

Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện

Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…

Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu

Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập

các động từ theo sau là V-ing, to_verb hoặc V-bare

– Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không “chia”, V-bare

2- Những động từ theo sau la “to verb” co 2 trường hợp:

2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, pfer, ptend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, ppare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like pfer.

ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

4- Những động từ theo sau gồm cả “to verb” & “V-ing”:

advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, pfer, propose, regret, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, require.

Đa số những động từ trên khi theo sau la “to verb” hoặc “V-ing” sẽ co nghĩa khác nhau.

3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

4. S + be + adj = What + a + adj + N!

7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

8. S + V = S + be + ed-adj

9. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

15. Because + clause = Because of + noun/gerund

16. Although + clause = In spite of + Nound/gerund

17. Although + clause = Despite + Nound/gerund

18. S + V + N = S + be + adj

19. S + be + adj = S + V + O

20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N

21. S + often + V = S + be used to +Ving /N

22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

24. S + like … better than … = S + would … than …

25. S + pfer = S + would rather + V

26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

29. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII

30. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

Chào các em !

Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng

Xem ví dụ sau:

when he saw me he (ask) me (go) out

Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì – ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw

Xét đến động từ go, phía trước nó là me là túc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng – ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out

Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ .

Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :

– bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )

– to inf ( động từ nguyên mẫu có to )

– Ving (động từ thêm ing )

– P.P ( động từ ở dạng past paticiple )

Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?

Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :

1) MẪU V O V

Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ

Công thức chia mẫu này như sau :

Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET

thì V2 là BARE INF

Ví dụ:

I make him go

I let him go

Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE…

thì V2 là Ving (hoặc bare inf )

Ví dụ:

I see him going / go out

Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

2) MẪU V V

Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa

Cách chia loại này như sau:

Nếu V1 là :

KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,

ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD, NO USE

Thì V2 là Ving

Ví dụ:

He avoids meeting me

3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

STOP

+ Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại

Ví dụ:

I stop eating (tôi ngừng ăn )

+ To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó

Ví dụ:

I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

FORGET, REMEMBER

+ Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm

I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )

+ To inf :

Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó

Ví dụ:

REGRET

+ Ving : hối hận chuyện đã làm

I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách

+ To inf : lấy làm tiếc để ……

Ví dụ:

I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …) – chưa nói – bây giờ mới nói

TRY

+ Ving : nghỉa là thử

Ví dụ:

I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )

+ To inf : cố gắng để …

Ví dụ:

I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

NEED , WANT

NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF

Ví dụ:

I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )

NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :

Nếu chủ từ là người thì dùng to inf

Ví dụ:

I need to buy it (nghĩa chủ động )

Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

Ví dụ:

The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )

The house needs to be repaired

4) MEAN

Mean + to inf : Dự định

Ví dụ:

I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )

Mean + Ving :mang ý nghĩa

Ví dụ:

5) GO ON

Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm

After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )

After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )

6) các mẫu khác

HAVE difficulty /trouble / problem + Ving

WASTE time /money + Ving

KEEP + O + Ving

PREVENT + O + Ving

FIND + O + Ving

CATCH + O + Ving

HAD BETTER + bare inf.

7) Các trường hợp TO + Ving

Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

Be/get used to

Look forward to

Object to

Accustomed to

Confess to

Nguyên tắc chung cần nhớ là :

Although/ though + mệnh đề

Despite / in spite of + cụm từ

Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:

– Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .

Although Tom got up late, he got to school on time.

1) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ

– Đem tính từ đặt trứoc danh từ ,bỏ to be

Although the rain is heavy,…….

3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :

– Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

Although He was sick,……..

4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ

– Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

Although He behaved impolitely,…..

Như thế câu trên của bạn, nếu dùng In spite of thì sẽ viết lại như sau: ” In spite of playing well, the team lost”

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…

 

Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng

Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh

Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật

Chuyên Đề Học Sinh Giỏi Tin 8 Câu Lệnh If … Then … Else

Cách Viết Thư Trang Trọng Trong Tiếng Anh

Writing: Cấu Trúc Thường Gặp Của Một Bức Thư Bằng Tiếng Anh

Những Mẫu Viết Thư Tiếng Anh Cho Bạn Dễ Học Nhất

Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh Thông Dụng Và Chuẩn Nhất

So Sánh Thực Vật C3 Và C4

Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam

Khi viết thư cho bạn bè và người thân, chúng ta thường dùng lối viết không theo quy phạm. Tuy nhiên nếu là một bức thư gửi cho cấp trên, đối tác,… thì cần phải có một số quy tắc nhất định để đảm bảo thông điệp được truyền tải hiệu quả.

Đặc biệt khi viết thư bằng tiếng Anh gửi cho nhà tuyển dụng bạn không chỉ cần đảm bảo phải có một số quy định mà bạn cần phải có lối hành văn một cách trang trọng và khéo léo nhưng phải đủ tin cậy.

1. Những gợi ý để viết một bức thư thành công

Bước 1: Hãy xem xét mức độ quy phạm cần có của bức thư bạn định viết

Bước 2: Cấu trúc của bức thư gồm có:

– Phần mở đầu: chào hỏi

– Phần giới thiệu: lý do viết thư

– Phần nội dung chính: bao gồm nội dung chủ yếu của bức thư (có thể là một vài đoạn phụ thuộc vào độ dài của bức thư mà bạn muốn)

– Phần cuối: đề cập đến điều bạn hy vọng từ người nhận thư, có thể là trả lời thư của bạn, hoặc cuộc gặp gỡ

– Phần kết thúc: lời chào, tạm biệt, lời chúc tốt đẹp

– Phần chữ ký

Bước 3: Tham khảo cách diễn đạt của lối viết thư quy phạm (Formal) và không quy phạm (Informal)

2. Các cấu trúc dùng để viết thư theo quy phạm và không quy phạm

Formal letters – Quy phạmMẫu câu phần chào hỏi

– Dear Sir/Madam + name: Kính gửi Ngài/Bà

– Dear Mr/Mrs + name: Kính gửi Ông/Bà

Mẫu câu phần giới thiệu

– Thank you for your letter (email) about/ Many thanks for your letter about… Cảm ơn Ông/Bà về bức thư…

– I’m writing to request information about/inform you about/complain about…: Tôi viết thư này để hỏi thông tin về/ thông báo tới Ông (Bà) về việc/than phiền về….

– I’m writing with reference to your letter…: Tôi viết thư để cung cấp thêm thông tin tham chiếu cho bức thư của Ông/Bà về…

– I would like to offer congratulations on…: Tôi muốn chúc mừng bạn về…

– Let me congratulate you on…: Xin chúc mừng bạn về…

Mẫu câu phần cuối cùng

– I look forward to meeting you: Tôi mong được gặp bạn

– I look forward to hearing from you without delay: Tôi mong bạn sẽ phản hồi sớm

– I hope to hear from you at your earliest convenience: Tôi hy vọng nhận được phản hồi sớm nhất có thể

Mẫu câu phần kết thúc

– Nếu khi mở đầu bạn gọi người nhận là Sir/Madam thì cuối thư bạn dùng “Yours faithfully!”

– Nếu bạn dùng “Dear Mr/Mrs…” thì kết thư bạn dùng “Your sincerely!” hoặc “Regards/ Best regards/ Kind regards!”

Mẫu câu phần chào hỏi

– Hi/Hello + name

– Dear + name

– Hi there!

– Thank for your letter (email) about: Cảm ơn vì đã viết thư cho tôi về …

– Thanks for writing to me: Cảm ơn vì đã viết thư cho tôi

– It was great to hear from you again: Thật tuyệt vì biết thông tin của bạn

– I am writing to tell you about…: Tôi viết thư này để kể với bạn về…

– Guess that? – Đoán coi?

– How are things with you?/ What’s up?/ How are you? Bạn khỏe không?

– I’m sorry I haven’t written for a while: Xin lỗi vì đã lâu không viết thư cho bạn.

– Hope to hear from you soon: Hy vọng bạn phản hồi sớm

– Looking forward to seeing you/hearing from you: Mong chờ được gặp/ nghe tin tức từ bạn

– I can’t wait to meet up soon: Tôi rất nóng lòng muốn gặp bạn sớm

– Best wishes: Chúc mọi điều tốt lành

– All the best: Chúc mọi điều tốt lành

Thuần ThanhXem Thêm: Cách viết thư xin nghỉ việc bằng tiếng Anh

Hoạt Động Cấu Trúc Là Gì

Cấu Trúc Cộng Đồng Trong Tổ Chức Không Gian Sinh Hoạt Cộng Đồng Tại Các Khu Ở Đô Thị

O Mang Co So Hoa Vo Co 1

Chuyen De Cau Truc Tinh The Ts Truong Thi Cam Mai

Mô Hình Cấu Trúc Năng Lực

Cách Viết Thư Cảm Ơn Trong Tiếng Anh

Hướng Dẫn Cách Viết Thư Cảm Ơn Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Nằm Lòng Các Cụm Từ Cho Bài Writing Đạt Điểm Cao

Tổng Hợp Các Kiến Thức Về Cấu Trúc The More Phổ Biến Nhất

Thiết Bị Hồ Bơi, Hệ Thống Lọc Hồ Bơi, Công Nghệ Hồ Bơi, Thi Công Hồ Bơi,

Cấu Tạo Và Tính Chất Của Nước

Khi ai đó làm việc gì tốt cho bạn thì một bức thư cảm ơn ngắn gọn thể hiện sự chân thành và lòng biết ơn là hành động mà bạn nên làm.

Mở đầu

Dear Mrs/Mss/…,

Thân bài

Lý do bạn viết thư cám ơn gửi tới người này

Mẫu câu:

I was thrilled to receive your gift!…- Tôi đã rất sung sướng khi nhận được món quà của bạn

You have my heartfelt thanks…-  Hãy  nhận được lời cảm ơn sâu sắc nhất của tôi…

It was very kind of you to…- Bạn thật tốt bụng vì …

Thank you for treating me so kind…- Cám ơn vì anh đã đối xử quá tốt với tôi…

I do not know how to expss my thanks… – Tôi không biết phải cám ơn bạn như thế nào

Hãy nói lên những cảm nhận cá nhân của bạn về lý do để cảm ơn

Mẫu câu:

I was especially pleased to …- Tôi đặc biệt rất hân hạnh được…

It made me happy to…- Nó khiến tôi rất hạnh phúc…

How gratifying it was to…- Thật là mãn nguyện biết bao…

I really appciate your (gift / assistance)…- Tôi thực sự cảm kích khi nhận được (món quà/sự giúp đỡ) của bạn

 I don’t know how to requite your favour – Tôi không biết làm thế nào để báo đáp bạn

You did help me a lot –  Bạn đã giúp tôi quá nhiều

I am touched by your generous gift…- Tôi đã vô cùng cảm động khi nhận được món quà rất hào phóng từ bạn

There are no words to show my appciation! –  Không có lời nào có thể diễn tả được sự cảm kích của tôi!

Cuối thư

Nhắc lại lời cảm ơn

Again, please accept my sincere thanks. – Một lần nữa, xin hãy nhận lời cảm ơn chân thành của tôi

Thank you from the bottom of my heart for everything –Thực lòng cám ơn bạn vì tất cả

I owe you a great deal – Tôi mang ơn bạn nhiều lắm

Yours truly, / Sincerely – Thân ái

Ký tên

Viet Thu Bang Tieng Anh Theo Chu De

Cách Viết Một Bức Thư Phàn Nàn Bằng Tiếng Anh Hay Nhất

Hướng Dẫn Viết Thư Phàn Nàn B1 Vstep

Cách Viết Thư Mời Trang Trọng Trong Tiếng Anh

Hướng Dẫn Viết Thư Mời B1 Vstep

Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh

5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ

Cấu Trúc Not Only…. But Also….

Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập

Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh

Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

But for: nếu không có thì,…

– But for dùng để diễn tả một sự ngoại trừ một vấn đề nào đó.

– But for dùng để nói về một điều gì sẽ xảy ra nếu điều đó không bị một người hoặc vật nào ngăn chặn.

– But for dùng để rút ngắn mệnh đề trong câu.

– But for được dùng trong văn phong mang nghĩa lịch sự.

Form: But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

Ex: But for his help, I would have been difficult in this project.

(Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tôi sẽ gặp khó khăn trong dự án này).

Viết lại câu với cấu trúc But for

1. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 2. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + Vinf…

➔ If I were (not) + for + Noun Phrase, S + could/would + Vinf…

If I + Ved/c2 + …, S + could/would + Vinf…

Ex: But for the difficult view, that would be a lovely room.

(Nếu không vì tầm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

➔ If weren’t for the difficult view, that would be a lovely room.

(Nếu không vì tâm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

2. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 3. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + have + Ved/PII… ➔ If it hadn’t been + for + N, S + could/would + have + Ved/PII…

Ex: But for the rain, they would have had a good picnic.

(Nếu không vì trời mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

➔ If it hadn’t rained, they would have had a good picnic.

(Nếu trời không mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

*Note: Trong câu, có thể thay thế But for = Without.

Cách dùng cấu trúc But for vừa được đề cập bên trên, bạn cần làm thêm các bài tập để thành thục hơn khi áp dụng vào thực tế. Sau câu hỏi là phần đáp án chi tiết ngay bên dưới cùng.

1.If Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

2. But for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

3. If it hadn’t been for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

4. If it hadn’t been for Van Lam, Vietnam would have lost.

5. But for my best friends, Hung would die.

Đáp án:

1.But for that Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

2. If it weren’t for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

3. But for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

4. But for Van Lam, Vietnam would have lost.

5. If it weren’t for my best friend, Hung would die.

Đừng quên chia sẻ kiến thức ngữ pháp này đến người khác nếu bạn thấy thông tin bên trên bổ ích. Chúc mọi người học tốt.

Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For Tiếng Anh

Cấu Trúc But For Chi Tiết Nhất

The Conditionals (Câu Điều Kiện) ” Amec

Tổng Hợp Các Lệnh Hữu Ích Để Code Arduino

Học Arduino Bài 2 : Những Điều Cơ Bản Về Arduino

Cấu Trúc Ngữ Pháp Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

21 Phần Mềm Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp Chuẩn Nhất, Website Dịch Thuật Online Miễn Phí

Trả Lời Các Câu Hỏi Trong Tiếng Anh

Cách Trả Lời Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Dụng

Trả Lời Câu Hỏi (Answering Questions)

Cách Đặt Câu Hỏi Về Giá Cả Trong Tiếng Anh

Đối với tiếng Anh cho trẻ em, thì học ngữ pháp tiếng Anh đối với các em là một trong những nội dung bắt buộc và chiếm khá nhiều thời lượng học tiếng Anh của các em. Để giúp các em học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả hơn, Alokiddy gửi tới các em cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh. Với những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh này sẽ phù hợp với chương trình tiếng Anh lớp 5 cho trẻ em. Những cấu trúc này ở mức tương đối khó và nâng cao so với các em nhỏ tuổi hơn. Vì vậy, nội dung của những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu này, các em học tiếng Anh lớp 4 nâng cao, sẽ phù hợp hơn.

Cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh

Những cấu trúc viết lại câu cho các em học tiếng Anh trẻ em cơ bản như sau:

-It takes sb khoảng thời gian to do sth = sb spend khoảng thời gian doing sth

Ví dụ: It took her 3 hours to get to the city centre = She spent 3 hours getting to the city centre.

-Understand = to be aware of

Ví dụ: Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

-Like = to be interested in = enjoy = keen on

Ví dụ: She likes politics = She is interested in politics

-Although + clause = despite + N = in spite of + N

Ví dụ: Although she is old, she can compute very fast = Despite / In spite of her old age, she can compute very fast

– …. too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

Ví dụ: She is so beautiful that everybody loves her = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

-Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì

Would rather do sth than do sth

Ví dụ: She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out

-ardly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì…

No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

Ví dụ: As soon as I left the house, he appeared

= Hardly had I left the house when he appeared

= No sooner had I left the house than he appeared

-It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng

Ví dụ: It seems that he will come late

= It appears that / it is likely he will come late

= He is likely to come late.

= It look as if he will come late

-S + like sth = S + be + fond of + sth

Ví dụ: I like do collecting stamps.

= I’m fond of collecting stamps.

-I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth

Ví dụ: My boss let him be on leave for wedding.

= My boss allowed him to be on leave for wedding.

-S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

Ví dụ: She studies hard because she wants to pass the final examination.

= She studies hard to pass the final examination.

-S + V + both … and … = S + V + not only … but also…

Ví dụ: He translated fast and correctly.

= He translated not only fast but also correctly.

Ví dụ: She gets him to spend more time with her.

= She have him spend more time with her.

-S + ask + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

Ví dụ: Police asked him to identify the other man in the next room.

= Police have him identify the other man in the next room.

-S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

Ví dụ: I want her to lend me

Ví dụ: She always speaks no care.

= She is always careless about her words.

-S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

Ví dụ: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

-S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

Ví dụ: She has learned English for 5 years.

= It takes her 5 years to learn English.

Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này có thể đã xuất hiện trong những bài học tiếng Anh trên lớp của các em, cũng có thể chưa xuất hiện. Đây là những cấu trúc ngữ pháp tương đối khó cho các em, vì vậy các em cần thật sự cố gắng học tập và ôn luyện. Chúc các em !

Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Những Mẫu Câu Hỏi Cơ Bản

Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5

Những Câu Hỏi Đơn Giản Bằng Tiếng Anh Phổ Biến Nhất

Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Thạo Như Người Nước Ngoài

20 Cấu Trúc Tiếng Anh Nâng Cao Phải Biết Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp

Cách Viết Thư Mời Trang Trọng Trong Tiếng Anh

Hướng Dẫn Viết Thư Phàn Nàn B1 Vstep

Cách Viết Một Bức Thư Phàn Nàn Bằng Tiếng Anh Hay Nhất

Viet Thu Bang Tieng Anh Theo Chu De

Cách Viết Thư Cảm Ơn Trong Tiếng Anh

Hướng Dẫn Cách Viết Thư Cảm Ơn Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Tiếng Anh cho người đi làm

26/10/2016

 

 

 

Một bức thư mời dù là trang trọng hay thân mật đều cần có 3 nội dung sau:

 

1.     Mời người đọc đến tham dự sự kiện

2.     Cung cấp thông tin thời gian và địa điểm

3.     Giải thích lý do của sự kiện

 

Đối với thư mời trang trọng cần thêm phần R.S.V.P ở cuối thư. R.S.V.P là viết tắt của répondez s’il vous plait, có nghĩa là “Please let us know if you plan to attend” hay xin vui lòng xác nhận tham dự.

 

Khi một người nhận được một bức thư mời trang trọng với phần R.S.V.P, người đó cần ngay lập tức phản hồi lại việc mình chấp nhận hay từ chối lời mời và nếu từ chối thì cần cung cấp lý do. Ngoài ra nếu người gửi chỉ cần người nhận phản hồi khi không tham dự được thì có thể đặt thêm dòng “Regret Only” ở cuối thư, nghĩa là chỉ cần phản hồi khi không tham dự.

Các bức thư mời đôi khi được viết ở dạng gián tiếp, người viết và người được mời đều ở ngôi thứ Ba.

 

Trình tự của bức thư mời thường như sau:

 

1.     The name of the host and/or hostess, that is the person who sends out the invitation;

2.     The name of the guest, that is, the person invited;

3.     The object of the invitation, that is, whether it is for dinner or tea or a cocktail party;

4.     The exact time and date when the guest is expected to attend and finally;

5.     The place where the guest is expected to arrive at. When the place is not mentioned, it is understood to be the host’s usual residence.

 

Lưu ý: Chữ ký của người viết không bao giờ xuất hiện trong những bức thư mời trang trọng. Trong những bức thư này cũng không có lời chào hay lời kết. Người nhận được bức thư trang trọng cần gửi thư phản hồi họ chấp nhận hay từ chối lời mời. Phản hồi cũng cần dùng ngôn ngữ trang trọng và xưng ở ngôi thứ ba.

 

Một số bức thư mời mẫu:

 

Một bức thư mời trang trọng

 

THE BROOKDALE CHAMBER OF COMMERCE

Requests the pleasure of your company

At a dinner honoring

the Honorable Stacy Coughey

Wednesday, the third of June

At seven o’clock

The Stardust Room of the Excelsior Hotel

R.S.V.P

 

Một bức thư mời ăn tối trang trọng

 

Mr Rabinda Ghose Requests

The pleasure of the company of Mr. Nguyen Hoang to dinner

On 29th Nov, at 8.30 p.m

16th Nov, 19

R.S.V.P

 

Bức thư mời từ một hãng tàu biển

 

THE MANAGING DIRECTOR OF GDYNIA AMERICA SHIPPING LINES LONDON LTD

Requests the pleasure of the company of

Mr. Nguyen Hoang

At a Reception

To commemorate the 25th Anniversary

Of the Company

On Thursday, 28th September, 2012

5.30  -8.30 P.M

R.S.V.P to the Secretary

52, Grace Church Street

London E.C.3

Regret only

 

Thư mời tham dự Hội chợ Thương mại

 

Dear Sir,

We have pleasure in inviting you to the 5th International Fair in Giang Vo, National Exhibition Centre, Hanoi, open from 8th to 17th June, 2000.

Our goods will be exhibited at Pavilion No1 and we shall be glad to welcome you there. In our stand you will be able to obtain any information you may need about our goods and our terms of sales.

Invitation cards can be obtained at the Commercial Counsellor’s Office at the Embassy of the Socialist Republic of Vietnam in your country.

Yours faithfully,

 

 

 

 

HomeClass.vn

Website học tiếng Anh trực tuyến 1 thầy 1 trò với giáo viên nước ngoài 

 

 

HomeClass.vn

Website học tiếng Anh trực tuyến hàng đầu Việt Nam

 

 

 

Hướng Dẫn Viết Thư Mời B1 Vstep

Hướng Dẫn Cách Viết Thư Tiếng Anh B1 Vstep

Một Số Lưu Ý Khi Làm Bài Viết Thư Tiếng Anh B1

Những Mẹo Viết Thư Tiếng Anh B1 B2 Giúp Bạn Nâng Cao Điểm Thi Viết

Try To Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh? Try To Do, Try Doing

Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh 9 Đầy Đủ 123Doc Motsocautrucvietlaicautrongtienganh1 1 Docx

Bài Tập Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6

Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Tìm Lỗi Sai Và Viết Lại Câu

Các Cấu Trúc Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Anh

Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho.

Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.

Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.

Phương pháp học dạng bài này

Phương pháp: sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc lòng.

Một số dạng bài cơ bản

1. It takes sb khoảng thời gian to do sth= sb spend khoảng thời gian doing sth

VD: It took her 3 hours to get to the city centre.

= She spent 3 hours getting to the city centre.

2. Understand = tobe aware of

VD: Do you understand the grammar structure?

= Are you aware of the grammar structure?

3. Like = tobe interested in = enjoy = keen on

VD: She likes politics

= She is interested in politics

4. Because + clause = because of + N

VD: He can’t move because his leg was broken

= He can’t move because of his broken leg

5. Although + clause = despite + N = in spite of + N

VD: Although she is old, she can compute very fast

= Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

6. Succeed in doing sth = manage to do sth

VD: We succeeded in digging the Panama cannel

= We managed to dig the Panama cannel

7. Cấu trúc: chúng tôi + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

VD: My father is too old to drive.

= It is such a/ an N that: quá đến nỗi mà

VD: She is so beautiful that everybody loves her.

= It is such a beautiful girl that everybody loves her.

Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

VD: This car is safe enough for him to drive

VD: The policeman ran quickly enough to catch the robber

8. Cấu trúc: pfer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

VD: I’pfer you (not) to smoke here

= I’d rather you (not) smoked here

9. Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì Would rather do sth than do sth

VD: She pfers staying at home to going out

= She’d rather stay at home than go out

10. Can = tobe able to = tobe possible 11. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì… No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

VD: As soon as I left the house, he appeared

= Harly had I left the house when he appeared

= No sooner had I left the house than he appeared

12. chúng tôi more: không còn nữa No longer + dạng đảo ngữ S no more V

VD: I don’t live in the courtryside anymore

= No longer do I live in the coutryside

= I no more live in the coutryside

13. At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

VD: I don’t think she loves me

= At no time do I think she loves me

14. Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì 15. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

VD: It’s not worth making him get up early

= There is no point in making him getting early

16. It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng VD: It seems that he will come late

= It appears that/ it is likely he will come late

= He is likely to come late.

= It look as if he will come late

17. Although + clause = Despite + Nound/ gerund

18. S + V + N = S + be + adj

19. S + be + adj = S + V + O

20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving/ N

21. S + often + V = S + be used to +Ving/ N

VD: Nana often cried when she meets with difficulties.

= Nana is used to crying when she meets with difficulties

22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N

VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie.

= I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie.

23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

24. S + like sth/ doing sth better than sth/ doing sth = S + would rather + V + than + V = S + pfer sth/ doing sth to sth/ doing sth…

VD: I pfer going shoping to playing volleyball.

= I would rather go shoping than play volleyball.

26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

29. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII

30. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth

31. S + like sth = S + be + fond of + sth

VD: I like do collecting stamps.

= I’m fond of collecting stamps.

32. I + let + O + do sth = S + allow + S. O + to do Sth

VD: My boss let him be on leave for wedding.

= My boss allow him to be on leave for wedding.

33. S + once + past verb = S + would to + do sth.

34. S + psent verb (negative) any more = S + would to + do sth.

35. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

VD: She studies hard because she wants to pass the final examination.

= She studies hard to pass the final examination.

36. S + V + so that/ in order that+ S + V = S + V + to + infinitive

38. To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V

39. S + V + and + S + V = S + V + both… and

40. S + V + not only… + but also = S + V + both… and

41. S + V + both… and… = S + V + not only… but also…

VD: He translated fast and correctly.

= He translated not only fast but also correctly.

44. S1+simple psent+and+S2+simple futher =If+S1 + simple psent + S2 + simple futher.

45. S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause

46. Various facts given = Mệnh đề if thể hiện điều trái ngược thực tế.

47. S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)

48. S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.

49. S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.

50. S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.

51. S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.

52. S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.

56. S + V + if + S + V (phu dinh) = S + V + unless + S + V (khẳng dinh)

57. S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth

58. Let’s + V = S + suggest + that + S + psent subjunctive

59. In my opinion = S + suggest + that + S + psent subjunctive (quan điểm của tôi)

61. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + psent subjunctive

62. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

VD: She gets him to spend more time with her.

= She have him spend more time with her.

63. S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

VD: Police asked him to identify the other man in the next room.

= Police have him identify the other man in the next room.

64. S + request + sb + to do sth= S + have + sb + do sth

VD: The teacher request students to learn by heart this poem.

= The teacher have students learn by heart this poem.

65. S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

VD: I want her to lend me

= I have her lend me.

66. S + V + no + N = S + be + N-less

VD: She always speaks no care.

= She is always careless about her words.

67. S + be + adj + that + S + V = S + be + adj + to + V

VD: Study is necessary that you will get a good life in the future.

= Study is necessary to get a good life in the future.

VD: My students are very good at Mathematics.

= My students study Mathematics well.

69. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

VD: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

70. It + be + adj = What + a + adj + N!

VD: It was an interesting film.

= What an interesting film!

VD: She washes clothes quickly.

= How quick she is to wash clothes.

72. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

73. S + V = S + be + ed-adj

74. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

VD: She have learned English for 5 years.

= It takes her 5 year to learn English.

75. S + be + too + adj + (for s. o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

VD: The water is too hot for Peter to drink.

= The water is so hot that Peter can’t drink

77. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

78. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

VD: He speaks so soft that we can’t hear anything.

= He does not speak softly.

80. Because + clause = Because of + noun/ gerund

VD: Because she is absent from school.

= Because of her absence from school.

st

Hướng Dẫn Làm Bài Viết Lại Câu Sao Cho Có Sử Dụng Các Từ Cho Sẵn Mà Nghĩa Không Đổi

Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Thường Gặp Nhất

Because & Because Of: Cách Dùng Và Hướng Dẫn Viết Lại Câu

Cấu Trúc Would You Mind, Cách Dùng Cách Trả Lời Cơ Bản

Ba Bước Viết Lại Câu Tiếng Anh Bằng Mệnh Đề Quan Hệ

Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc The Last Time, Cách Dùng Cơ Bản

Làm Thế Nào Để Tránh Lỗi Kể Chuyện Bằng Tiếng Anh Như Một Con Robot?

Những Cấu Trúc Cần Thiết Khi Thuyết Trình Tiếng Anh

4 Nguyên Tắc Căn Bản Trong Cấu Trúc Câu Của Tiếng Nhật

1 Số Cách Đơn Giản Nối Động Từ Trong Tiếng Nhật

1. Các trường hợp viết lại câu

Viết lại câu nghĩa là viết một câu mới từ câu ban đầu sao cho ý nghĩa không đổi. Khi đó bạn có thể thay đổi từ ngữ hoặc cấu trúc miễn sao đảm bảo ý nghĩa của câu.

Trong tiếng Anh, có một số trường hợp sử dụng cấu trúc viết lại câu không thay đổi nghĩa phổ biến như sau:

a/ Chuyển câu chủ động thành câu bị động hoặc ngược lại

Khi chuyển câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh, cấu trúc của câu sẽ được thay đổi nhưng vẫn giữ nguyên nghĩa.

He sent me a letter yesterday.

hoặc I was sent a letter by him yesterday.

(Hôm qua anh ấy đã gửi tôi một lá thư.

hoặc Tôi được gửi một lá thư bởi anh ấy hôm qua.)

Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác nên sẽ có cấu trúc viết lại câu từ câu trực tiếp sao cho nghĩa không đổi.

Ví dụ: “Stop smoking here, please!” the security man said.

(Bảo vệ nhắc: “Vui lòng không hút thuốc ở đây!”

Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Anh có nhiều từ đồng nghĩa cùng với đó là những cấu trúc câu khác nhau nhưng mang ý nghĩa khác nhau nên chúng hoàn toàn có thể được áp dụng trong những bài tập viết lại câu.

Ví dụ cấu trúc viết lại câu so sánh trong tiếng Anh :

No one in my family is taller than Nam.

(Không ai trong nhà tôi cao hơn Nam.

to give a cry = to cry: khóc

to give thought to = to think about: nghĩ về

to have a look at (n) = to look at (v): nhìn vào

to have knowledge of = to know (about): biết

to desire to = have a desire to: khao khát, mong muốn

to have a tendency to = to tend to: có khuynh hướng

to have a talk with = to talk to: nói chuyện

to have a drink = to drink: uống

to have interest in = to be interested in: thích

because of + N = because + clause : bởi vì

to have a wish / to expss a wish = to wish: ao ước

to be aware of = understand: hiểu, nhận thức

to be possible = can = tobe able to: có thể làm gì

to have a photograph of = to photograph: chụp ảnh

S + be + supposed to do something = it’s one’s duty to do something: có nghĩa vụ làm gì

to give a laugh at = to laugh at: cười nhạo

there is no point in doing something = to be not worth doing something: không đáng để làm gì

to give warning = to warn: báo động, cảnh báo

to have intention of + V – ing = to intend to +inf : dự định

manage to do something = to succeed in doing something: làm việc gì thành công

to give an explanation for = to explain something: giải thích

to make a decision to = to decide to: quyết định

to give somebody a call = to call somebody: gọi điện cho…

to give somebody a ring = to ring somebody: gọi điện

it appears that = it seems that = it is likely that = it look as if/though: dường như, có vẻ như

to make an effort to/ to make an attempt to = to try to (+inf): cố gắng

like = enjoy = to be interested in = keen on = fond of something: yêu thích cái gì

to have a meeting with somebody = to meet somebody: gặp ai

S + often + V = S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N: thường/quen với làm gì

although + clause = in spite of + N = despite + N: mặc dù, bất chấp

3. Mẹo nhỏ khi làm bài tập viết lại câu

Sử dụng các cấu trúc thông dụng để thực hiện các bài tập viết lại câu là một cách thức đơn giản thường được nhiều học viên anh ngữ áp dụng. Các trường hợp viết lại câu trong tiếng Anh phổ biến nhất có thể kể đến như:

Dùng một cấu trúc trong tiếng Anh nhất định nào đó tương đồng về nghĩa với câu gốc.

Chuyển từ thể thức chủ động sang thể thức bị động.

Chuyển từ thể thức trực tiếp sang thể thức gián tiếp.

Các trường hợp đa dạng khác nhau về đảo ngữ cấu trúc tiếng Anh.

Một số điểm chú ý khi làm bài tập viết lại câu tiếng Anh:

Về thì: phải viết cùng thì với câu đã cho trong đề bài.

Về ngữ pháp: câu viết lại phải tuân theo đúng ngữ pháp của cấu trúc tiếng Anh được sử dụng. Một số cấu trúc cần lưu ý là: câu bị động, trần thuật, ao ước ứih và so sánh.

Về ngữ nghĩa: câu được viết lại sau khi hoàn thành phải không thay đổi nghĩa so với ban đầu.

Ngoài ra còn phải chú ý tới việc sử dụng các liên từ như before, after hay for, since…

Đáp án:

a/ I can’t go to work on time because of heavy rain.

b/ I am used to playing kite flying when I was a child.

c/ We have a discussion about environmental change issues.

d/ It is likely that it is raining.

e/ She is interested in practicing aerobics in her free time.

Muốn sử dụng tiếng Anh thành thạo như người bản ngữ, bạn phải nắm vững cả ngữ pháp và giao tiếp. Vì vậy môi trường học sử dụng tiếng Anh hoàn toàn tại English Town chắc chắn sẽ giúp bạn nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình. Đặc biệt, đội ngũ giảng viên nước ngoài thân thiện giàu chuyên môn, hệ thống cơ sở vật chất khang trang hiện đại lẫn giáo trình bài giảng ngoại khóa cực hấp dẫn của English Town chắc chắn sẽ khiến bạn ngay lập tức yêu ngay “thành phố” có 1-0-2 này. Không bao giờ là muộn, quan trọng là bạn có biết nắm bắt cơ hội của mình hay không. Còn chần chừ gì mà để vụt mất cơ hội thành thạo tiếng Anh chứ!

Cách Sử Dụng Since Và For Trong Tiếng Anh

“tất Tần Tật” Những Khác Biệt Trong Cách Dùng Since Và For

Công Thức, Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Cho Động Từ Thường Và Tobe Phải Nhớ

Cấu Trúc Câu Với Động Từ Hope

Thành Thạo Cách Dùng Cấu Trúc Hope Nhanh Chóng

Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh

Cách Viết Thư Cảm Ơn Bằng Tiếng Anh Và Một Số Mẫu Thông Dụng

Phát Triển Mảng Anten Vi Dải Cấu Trúc Lá Cây Với Búp Sóng Dải Quạt

Cấu Trúc Nhà Xanh Giá Rẻ

Giúp Học Sinh Cách Làm Văn Viết Thư Sao Cho Hay

Viết Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh

Trong đời sống giao tiếp của mọi người giữa xã hội hiện nay, thư là một phần phổ biến và quan trọng. Thư có nhiều dạng như thư thân mạt, thư cá nhân, thư giao dịch, thư thương mại… Tuy nhiên mặc dù có nhiều loại thư nhưng sẽ có cấu trúc chung. Trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ tới các bạn cách viết thư bằng tiếng Anh đơn giản và chuẩn nhất mà bạn có thể áp dụng với bất cứ thể loại nào.

1. Cấu trúc chung của bức thư bằng tiếng Anh

Heading hay còn gọi là tiêu đề. Phần này sẽ là tên của bức thư mà bạn muốn gửi.

Địa chỉ bên trong (Thông thường chỉ dùng trong thư công việc mà không sử dụng trong thư thân mật.)

– Thông tin người viết: Địa chỉ, điện thoại, fax hay địa chỉ hòm thư (e-mail) được đặt đầu thư, ở chính giữa hoặc bên phải bức thư.Tránh dùng tên riêng của bạn trừ khi đây là thư từ cá nhân vì khi viết thư giao dịch, người viết thường dùng tên công ty.

– Ngày tháng: Trong tiếng Anh bạn nên chú ý khi viết ngày tháng. Người Anh sẽ viết ngày trước tháng sau (04/ 02/ 2000) còn người Mỹ lại viết tháng trước ngày sau (02/ 04/ 2000). Để tránh hiểu nhầm bạn nên viết đầy đủ thứ ngày tháng năm như: 4 February 2000 hoặc February 2nd, 2000). Cách viết này không chỉ tránh nhầm lẫn mà còn lich sự hơn cách chỉ dùng số.

– Cách xưng hô đầu thư: Ví dụ: Dear Mr. Smith Dear Mrs. Smith Dear Miss Smith Dear Ms. Smith Dear Sir Dear Madam Dear Sirs Dear Gentlemen

Phần thân của bức thư được trình bày thành khối với những đoạn văn mạch lạc , rõ ràng trình bày thông tin mà bạn muốn chuyển tới người đọc. Đầu dòng sẽ bắt đầu từ lề trái, không thụt vào như cách viết thư trước đây.

1.4. Complimentary close

Phần cuối thư nếu giao dịch với những người bạn không quen, người Anh thường dùng những cụm như: Yours sincerely, Yours faithfully, Yours truly.

Kèm thêm chữ ký và họ tên đầy đủ của người viết.

Trong trường hợp có tài liệu gửi kèm theo thư, bạn có thể viết cuối thư ghi chú về số lượng tài liệu gửi kèm. Ví dụ: Enc: 2..

Tùy thể loại thư sẽ có cách diễn đạt khác nhau

2. Một số lưu ý khi viết thư bằng tiếng Anh

– Không viết tắt: Phải viết đầy đủ I am, I will, I have seen, I do not, … không được viết I’am, I’ll, I don’t, I’ve seen.

– Không sử dụng từ thông tục, tiếng lóng, các từ thân mật ví dụ như: wanna, kid, dad, mate… trừ các bức thư đã quá thân mật.

– Hãy lễ độ dù cho đang bực tức: dùng Dear ở đầu thư, và dùng please khi muốn yêu cầu.

– Hãy viết cho ngắn gọn, nhưng đủ ý. Câu văn cũng vậy, ngắn, không dùng câu phức với 3, 4 mệnh đề (complex sentense). Câu phải có đầy đủ subject, verb, direct object và indirect object nếu có.

– Hãy nhớ dùng và dùng chính xác các dấu chấm câu: chấm, chấm phẩy, phẩy, dấu hai chấm. nếu 1 ý chính có nhiều ý phụ, dùng dấu gạch đầu dòng. Hạn chế dùng hoặc tuyệt đối không dùng dấu chấm than (!).

– Cuối thư: Regards, Best Regards, Hai cách này dùng thông dụng trong nhiều tình huống. Sincerely Yours, Dùng trong thư xin việc, thư khiếu nại, thư mời vì mang nghĩa “chân thành”. Faithfully Yours, Dùng trong thư trả lời của nhà cung cấp cho khách hàng, vì mang nghĩa “trung thành”.

3. Những bức thư tiếng Anh mẫu kinh điển

A. Một bức thư chia buồn được xếp vào hàng kinh điển đó là bức thư nổi tiếng Abraham Lincoln viết cho bà Bixby, mẹ của năm người con trai đã hy sinh về tổ quốc.

Washington, November 21, 1864.

I have been shown in the files of the War Department a statement of the Adjutant-General of Massachusetts that you are the mother of five sons who have died gloriously on the field of battle. I feel how weak and fruitless must be any words of mine which should attempt to beguile you from the grief of a loss so overwhelming. But I cannot refrain from tendering to you the consolation that may be found in the thanks of the Republic they died to save.

I pray that our Heavenly Father may assuage the anguish of your bereavement, and leave you only the cherished memory of the loved and lost, and the solemn pride that must be yours to have laid so costly a sacrifice upon the altar of freedom.

Yours very sincerely and respectfully,

B. Bức thư Robert E. Lee, khi ông là hiệu trưởng trường Đại học Washington, viết cho cha của một sinh viên bị chết đuối.

Washington College, Lexington, Virginia,

Before this you have learned of the affecting death of your son. I can say nothing to mitigate your grief or to relieve your sorrow: but if the sincere sympathy of his comrades and friends and of the entire community can bring you any consolation, I can assure you that you possess it in its fullest extent.

When one, in the pureness and freshness of youth, before having been contaminated by sin or afflicted by misery, is called to the psence of his Merciful Creator, it must be solely for his good. As difficult as this may be for you now to recognize, I hope you will keep it constantly in your memory and take it to your comfort; pray that He who in His wise Providence has permitted this crushing sorrow may sanctify it to the happiness of all.

Your son and his friend, Mr. Birely, often passed their leisure hours in rowing on the river, and, on last Saturday afternoon, the 4th inst., attempted what they had more than once been cautioned against–to approach the foot of the dam, at the public bridge. Unfortunately, their boat was caught by the return-current, struck by the falling water, and was immediately upset. Their perilous position was at once seen from the shore, and aid was hurried to their relief, but before it could reach them both had perished. Efforts to restore your son’s life, though long continued, were unavailing. Mr. Birely’s body was not found until next morning.

Their remains were, yesterday, Sunday, conveyed to the Episcopal church in this city, where the sacred ceremonies for the dead were performed by the Reverend Dr. Pendleton, who nineteen years ago, at the far-off home of their infancy, placed upon them their baptismal vows. After the service a long procession of the professors and students of the college, the officers and cadets of the Virginia Military Academy, and the citizens of Lexington accompanied their bodies to the packetboat for Lynchburg, where they were placed in charge of Messrs. Wheeler & Baker to convey them to Frederick City.

With great regard and sincere sympathy, I am,

Hạn chế viết tắt khi viết thư bằng tiếng Anh

C. Reply to a friend on his interest in the English

Thank you for your delightful letter which came a short while ago. I am pleased to learn of the new interest you feel in the English language, for it is the first step in your journey to success. No one, in his right senses, can deny that proficiency in English is essential to personal progress and happiness today.

One of the ways of improving your English is to read books on a variety of subjects. If you read books on one or two subjects only, your vocabulary will not expand fast enough. As you might know the English vocabulary consists of more than 600,000 words. Each subject has its own vocabulary. Therefore, the more subjects you read in English and more words you will learn to expss yourself with greater ease and satisfaction.

You should also learn the basic rules of grammar. It is indeed difficult to write English confidently without some knowledge of grammar. The simplest books on English Grammar are those written by Milon Nandy. They can be found in any book shop. I am sure you have seen many of them.

Please write to me again if you need any help. Though I am not a master of the English language, yet I think I can be of some help to you.

D. Letter of thanks to a teacher

As you are aware, I did very well in my last examination. I now wish to thank you for all the good work that you had done for me and for all the others in the class.

You must believe me when I say that we found your lessons very interesting, and your kind words were an added inspiration to us to study hard.

I am sure it was only because of your good work that I and many others in the class did so well in the examination. I shall always remember you with affection, gratitude and respect as well my friends who passed the examination together with me.

You are indeed a teacher of outstanding calibre and it is a unique privilege to be taught by you.

E. Declining an invitation to a wedding

Thank you for asking me to attend your sister’s wedding on the 10th of this month. Your sister is indeed very lucky, and I am sure that the wedding will be an event to remember. I would certainly like to attend such a wedding, but as you know, my mother is still very ill and I have to be near by to attend to her needs.

You must therefore excuse me from attending the party. I shall try to meet your lovely sister and the new member of your family, your brother-in-law, as soon as I am able to do so.

Viết Thư Tiếng Anh Về Các Chủ Đề Cho Trước

5 Mẫu Cấu Trúc Thư Tín Tiếng Anh Quan Trọng Trong Cuộc Đời Bạn

Cấu Trúc Một Bức Thư Trong Tiếng Anh (Ielts Writing General)

Hướng Dẫn Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh Chuẩn Nhất Dành Cho Bạn

Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình

🌟 Home
🌟 Top