Cấu Trúc Một Bức Thư Trong Tiếng Anh (Ielts Writing General)

--- Bài mới hơn ---

  • 5 Mẫu Cấu Trúc Thư Tín Tiếng Anh Quan Trọng Trong Cuộc Đời Bạn
  • Viết Thư Tiếng Anh Về Các Chủ Đề Cho Trước
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh
  • Cách Viết Thư Cảm Ơn Bằng Tiếng Anh Và Một Số Mẫu Thông Dụng
  • Phát Triển Mảng Anten Vi Dải Cấu Trúc Lá Cây Với Búp Sóng Dải Quạt
  • Trong bài viết thư tiếng Anh, một phần bắt buộc luôn là lời chào hỏi để mở đầu.

    Những lời chào hỏi phổ biến và thường dùng nhất khi viết thư tiếng Anh là:

    Cấu Trúc, Từ Vựng, Mẫu Thư Viết Email Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Thú Vị Những Từ Phát Âm Giống Nhau Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Phần I
  • Các Cấu Trúc Câu Cầu Khiến Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Các Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh Lớp 7
  • Các Thì Tiếng Anh Lớp 7
    • Salutation & Greeting (Chào hỏi)
    • Reasons for writing (Lý do viết thư)
    • Main point (Nội dung chính)
    • Concluding sentence (Kết thúc email)
    • Signing off (Ký tên)
      Nếu bạn đã biết tên người nhận.

    Cấu trúc: Dear + title (danh xưng) + surname (họ),

    Ví dụ: Dear Mrs. Hoang, Dear Mr. Brown, Dear Ms. Nguyen,

      Nếu mối quan hệ gần gũi, bạn dùng tên first name.

    Ví dụ: Hi Kelly, Dear Kelly,….

      Trong trường hợp trang trọng hơn, hoặc khi bạn chưa biết thông tin người nhận.

    Ví dụ: “To whom it may concern,” hoặc “Dear Sir/Madam,”

    Ví dụ: How are you? How are you doing? How are things? How have you been? (Anh khỏe không, anh dạo này thế nào?)

    I hope you are doing well. (Hy vọng cô vẫn khỏe)

    I hope you have a nice weekend. (Hy vọng là cô có một kỳ nghỉ cuối tuần vui vẻ.)

    c. Một bức thư hồi đáp, nên bắt đầu bằng “thank you”

    Thank you for contacting ABC Company. (Cảm ơn vì đã liên lạc tới công ty ABC)

    Thank you for your prompt reply (Cảm ơn vì đã hồi đáp)

    Thank you for getting back to me (Cảm ơn đã hồi đáp)

    d. Reasons For Writing: Lý Do Viết Thư

    I am writing to + ….

    • I am writing to enquire about…(Tôi viết thư để yêu cầu….)
    • I am contacting you for the following reason (Tôi viết thư này vì lý do sau)
    • I recently read/heard about … and would like to know… (Tôi gần đây được biết tin về… và muốn biết…)
    • I received your address from chúng tôi would like to … (tôi nhận được địa chỉ của các anh từ… và muốn được biết…)

    Dạng 1: Referring to pvious matters (Đề cập đến các vấn đề đã trao đổi trước đó)

    • Further to our conversation, I’m pleased to confirm our appointment for 9.30am on Tuesday, 7 January. (Theo như chúng ta đã trao đổi, tôi rất vui được xác nhận lịch hẹn của chúng ta vào hồi 9:30 sáng thứ Ba ngày 7 tháng 1.)
    • As you started in your letter, … (Như khi bạn bắt đầu trong thư, …)
    • As you told me,… (Như bạn đã nói với tôi…)
    • As you mentioned in the pvious one,… (Như bạn đã đề cập trước đó…)
    • As I know what you wrote me,… (Như những gì bạn đã viết cho tôi…)

    Dạng 2: Making a request (Yêu cầu)

    Dạng 3: Giving good news (Thông báo tin tốt)

    • We are pleased to announce that …(Chúng tôi rất vui khi được thông báo rằng..)
    • I am delighted to inform you that ..(Tôi rất vui khi báo với anh rằng…)
    • You will be pleased to learn that …(Anh sẽ hài lòng khi biết rằng….)

    Dạng 4: Giving bad news (Thông báo tin xấu)

    • We regret to inform you… (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với ông/bà rằng…)
    • It is with great sadness that we… (Vô cùng thương tiếc báo tin…)
    • After careful consideration we have decided… (Sau khi đã xem xét cân nhắc, kỹ lưỡng chúng tôi đã quyết định…)
    • I am writing in reply to your letter of 4 September regarding your outstanding invoice. (Tôi viết thư để trả lời lá thư của ông/bà gửi ngày 4 tháng 9 về tờ hóa đơn chưa được thanh toán của công ty ông/bà)

    Dạng 5: Complaining (Phàn nàn)

    • I am writing to expss my dissatisfaction with …(Tôi muốn bày tỏ sự không hài lòng của mình về…)
    • I am writing to complain about … (Tôi viết thư này để phàn nàn về…)
    • Please note that the goods we ordered on ( date ) have not yet arrived. (Làm ơn lưu ý rằng hàng chúng tôi đặt vào ngày… vẫn chưa được giao..)
      We regret to inform you that our order No. — is now considerably overdue. (Chúng tôi rất tiếc phải thông báo với các anh rằng đơn hàng của chúng tôi số…. thì đã quá hạn lâu)
      I would like to query the transport charges which seem unusually high (Tôi muốn thắc mắc về phí vận tải – cái mà có vẻ cao một cách bất thường)

    Dạng 6: Apologizing (Xin lỗi)

    • We are sorry for the delay in replying to … (Chúng tôi rất xin lỗi về việc chậm trễ trả lời…)
    • I regret any inconvenience caused (by) … (Tôi lấy làm tiếc về bất cứ sự bất tiện nào gây ra bởi…)
    • I would like to apologise for the (delay, inconvenience)… (Tôi muốn xin lỗi cho sự.. trì hoãn, bất tiện..)
    • Once again, please accept my apologies for … (Một lần nữa, làm ơn chấp nhận lời xin lỗi của tôi về..)

    Dạng 7: Orders (Đặt hàng/hủy hàng/nhận đơn đặt hàng)

    • Please send us your price list. (Làm ơn gửi cho chúng tôi báo giá)
    • Please note that our prices are subject to change without notice.(Làm ơn chú ý rằng giá cả của chúng tôi có thể thay đổi không báo trước)
    • We have pleasure in enclosing a detailed quotation. (Chúng tôi xin được đính kèm bảng báo giá chi tiết)
    • We can make you a firm offer of … (Chúng tôi có thể xác nhận giá chính xác..)

    Bạn có thể kết thúc thư bằng việc sử dụng một trong các cụm từ sau tùy tình huống:

    – Trường hợp thân mật:

    – Trường hợp trang trọng (đã đề cập tên trong phần chào hỏi – Dear Mr, Mrs, Ms,…)

    – Trường hợp trang trọng (chưa đề cập tên trong phần chào hỏi – Dear Sir/Madam,)

    1. Không viết tắt: Phải viết đầy đủ I am, I will, I have seen, I do not,… không được viết I’m, I’ll, I don’t, I’ve seen,…
    2. Không dùng từ thông tục, tiếng lóng, từ thân mật: wanna, kid, dad, mate,…
    3. Không dùng động từ want cho ngôi thứ nhất, hãy dùng would like. Không dùng động từ should cho ngôi thứ 2 (đừng lên lớp khuyên bảo đối tác), chỉ dùng cho ngôi thứ nhất (xin lời khuyên). Dùng may hoặc could thay cho can, would thay cho will, …
    4. Hãy lễ độ dù cho đang bực tức: dùng Dear ở đầu thư, và dùng Please khi muốn yêu cầu.
    5. Hãy viết cho ngắn gọn, nhưng đủ ý. Câu văn cũng vậy, ngắn, không dùng câu phức với 3, 4 mệnh đề (complex sentense). Câu phải có đầy đủ subject, verb, direct object và indirect object nếu có.
    6. Hãy nhớ dùng và dùng chính xác các dấu chấm câu: chấm, chấm phẩy, phẩy, dấu hai chấm. Nếu 1 ý chính có nhiều ý phụ, dùng dấu gạch đầu dòng. Hạn chế dùng hoặc tuyệt đối không dùng dấu chấm than (!).
    7. Tuyệt đối tránh: lỗi văn phạm, lỗi chính tả.
    8. Tránh lỗi ambiguity: câu, từ nhiều nghĩa, gây hiểu lầm. Dùng từ đơn giản, không dùng từ bác học..
    • Regards, Best Regards, 2 cách này dùng thông dụng trong nhiều tình huống.
    • Sincerely Yours, Dùng trong thư xin việc, thư khiếu nại, thư mời vì mang nghĩa “chân thành”- Faithfully Yours, Dùng trong thư trả lời của nhà cung cấp cho khách hàng, vì mang nghĩa “trung thành”.

    Nguồn: Internet

    Trung tâm Anh ngữ Paris – Chi nhánh Phan Thiết

    Trung tâm Anh ngữ Paris – Chi nhánh Tây Ninh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Dẫn Dắt Hay Nhất Trong Bài Thi Speaking
  • Tổng Hợp Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh (Phần 1)
  • Nghiên Cứu Hình Thái Cấu Trúc Mô Xương Đốt Bàn Chân Nam Giới Người Việt Trưởng Thành Dưới Ảnh Hưởng Của Dung Dịch Ướp Bảo Quản
  • Cách Khắc Phục Cục Nóng Điều Hòa Không Chạy, Kêu To, Rò Điện Từ A
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Thư Cảm Ơn Bằng Tiếng Anh Và Một Số Mẫu Thông Dụng
  • Phát Triển Mảng Anten Vi Dải Cấu Trúc Lá Cây Với Búp Sóng Dải Quạt
  • Cấu Trúc Nhà Xanh Giá Rẻ
  • Giúp Học Sinh Cách Làm Văn Viết Thư Sao Cho Hay
  • Viết Thiệp Mời Sinh Nhật Bằng Tiếng Anh
  • Trong đời sống giao tiếp của mọi người giữa xã hội hiện nay, thư là một phần phổ biến và quan trọng. Thư có nhiều dạng như thư thân mạt, thư cá nhân, thư giao dịch, thư thương mại… Tuy nhiên mặc dù có nhiều loại thư nhưng sẽ có cấu trúc chung. Trong bài viết này chúng tôi sẽ chia sẻ tới các bạn cách viết thư bằng tiếng Anh đơn giản và chuẩn nhất mà bạn có thể áp dụng với bất cứ thể loại nào.

    1. Cấu trúc chung của bức thư bằng tiếng Anh

    Heading hay còn gọi là tiêu đề. Phần này sẽ là tên của bức thư mà bạn muốn gửi.

    Địa chỉ bên trong (Thông thường chỉ dùng trong thư công việc mà không sử dụng trong thư thân mật.)

    – Thông tin người viết: Địa chỉ, điện thoại, fax hay địa chỉ hòm thư (e-mail) được đặt đầu thư, ở chính giữa hoặc bên phải bức thư.Tránh dùng tên riêng của bạn trừ khi đây là thư từ cá nhân vì khi viết thư giao dịch, người viết thường dùng tên công ty.

    – Ngày tháng: Trong tiếng Anh bạn nên chú ý khi viết ngày tháng. Người Anh sẽ viết ngày trước tháng sau (04/ 02/ 2000) còn người Mỹ lại viết tháng trước ngày sau (02/ 04/ 2000). Để tránh hiểu nhầm bạn nên viết đầy đủ thứ ngày tháng năm như: 4 February 2000 hoặc February 2nd, 2000). Cách viết này không chỉ tránh nhầm lẫn mà còn lich sự hơn cách chỉ dùng số.

    – Cách xưng hô đầu thư: Ví dụ: Dear Mr. Smith Dear Mrs. Smith Dear Miss Smith Dear Ms. Smith Dear Sir Dear Madam Dear Sirs Dear Gentlemen

    Phần thân của bức thư được trình bày thành khối với những đoạn văn mạch lạc , rõ ràng trình bày thông tin mà bạn muốn chuyển tới người đọc. Đầu dòng sẽ bắt đầu từ lề trái, không thụt vào như cách viết thư trước đây.

    1.4. Complimentary close

    Phần cuối thư nếu giao dịch với những người bạn không quen, người Anh thường dùng những cụm như: Yours sincerely, Yours faithfully, Yours truly.

    Kèm thêm chữ ký và họ tên đầy đủ của người viết.

    Trong trường hợp có tài liệu gửi kèm theo thư, bạn có thể viết cuối thư ghi chú về số lượng tài liệu gửi kèm. Ví dụ: Enc: 2..

    Tùy thể loại thư sẽ có cách diễn đạt khác nhau

    2. Một số lưu ý khi viết thư bằng tiếng Anh

    – Không viết tắt: Phải viết đầy đủ I am, I will, I have seen, I do not, … không được viết I’am, I’ll, I don’t, I’ve seen.

    – Không sử dụng từ thông tục, tiếng lóng, các từ thân mật ví dụ như: wanna, kid, dad, mate… trừ các bức thư đã quá thân mật.

    – Hãy lễ độ dù cho đang bực tức: dùng Dear ở đầu thư, và dùng please khi muốn yêu cầu.

    – Hãy viết cho ngắn gọn, nhưng đủ ý. Câu văn cũng vậy, ngắn, không dùng câu phức với 3, 4 mệnh đề (complex sentense). Câu phải có đầy đủ subject, verb, direct object và indirect object nếu có.

    – Hãy nhớ dùng và dùng chính xác các dấu chấm câu: chấm, chấm phẩy, phẩy, dấu hai chấm. nếu 1 ý chính có nhiều ý phụ, dùng dấu gạch đầu dòng. Hạn chế dùng hoặc tuyệt đối không dùng dấu chấm than (!).

    – Cuối thư: Regards, Best Regards, Hai cách này dùng thông dụng trong nhiều tình huống. Sincerely Yours, Dùng trong thư xin việc, thư khiếu nại, thư mời vì mang nghĩa “chân thành”. Faithfully Yours, Dùng trong thư trả lời của nhà cung cấp cho khách hàng, vì mang nghĩa “trung thành”.

    3. Những bức thư tiếng Anh mẫu kinh điển

    A. Một bức thư chia buồn được xếp vào hàng kinh điển đó là bức thư nổi tiếng Abraham Lincoln viết cho bà Bixby, mẹ của năm người con trai đã hy sinh về tổ quốc.

    Washington, November 21, 1864.

    I have been shown in the files of the War Department a statement of the Adjutant-General of Massachusetts that you are the mother of five sons who have died gloriously on the field of battle. I feel how weak and fruitless must be any words of mine which should attempt to beguile you from the grief of a loss so overwhelming. But I cannot refrain from tendering to you the consolation that may be found in the thanks of the Republic they died to save.

    I pray that our Heavenly Father may assuage the anguish of your bereavement, and leave you only the cherished memory of the loved and lost, and the solemn pride that must be yours to have laid so costly a sacrifice upon the altar of freedom.

    Yours very sincerely and respectfully,

    B. Bức thư Robert E. Lee, khi ông là hiệu trưởng trường Đại học Washington, viết cho cha của một sinh viên bị chết đuối.

    Washington College, Lexington, Virginia,

    Before this you have learned of the affecting death of your son. I can say nothing to mitigate your grief or to relieve your sorrow: but if the sincere sympathy of his comrades and friends and of the entire community can bring you any consolation, I can assure you that you possess it in its fullest extent.

    When one, in the pureness and freshness of youth, before having been contaminated by sin or afflicted by misery, is called to the psence of his Merciful Creator, it must be solely for his good. As difficult as this may be for you now to recognize, I hope you will keep it constantly in your memory and take it to your comfort; pray that He who in His wise Providence has permitted this crushing sorrow may sanctify it to the happiness of all.

    Your son and his friend, Mr. Birely, often passed their leisure hours in rowing on the river, and, on last Saturday afternoon, the 4th inst., attempted what they had more than once been cautioned against–to approach the foot of the dam, at the public bridge. Unfortunately, their boat was caught by the return-current, struck by the falling water, and was immediately upset. Their perilous position was at once seen from the shore, and aid was hurried to their relief, but before it could reach them both had perished. Efforts to restore your son’s life, though long continued, were unavailing. Mr. Birely’s body was not found until next morning.

    Their remains were, yesterday, Sunday, conveyed to the Episcopal church in this city, where the sacred ceremonies for the dead were performed by the Reverend Dr. Pendleton, who nineteen years ago, at the far-off home of their infancy, placed upon them their baptismal vows. After the service a long procession of the professors and students of the college, the officers and cadets of the Virginia Military Academy, and the citizens of Lexington accompanied their bodies to the packetboat for Lynchburg, where they were placed in charge of Messrs. Wheeler & Baker to convey them to Frederick City.

    With great regard and sincere sympathy, I am,

    Hạn chế viết tắt khi viết thư bằng tiếng Anh

    C. Reply to a friend on his interest in the English

    Thank you for your delightful letter which came a short while ago. I am pleased to learn of the new interest you feel in the English language, for it is the first step in your journey to success. No one, in his right senses, can deny that proficiency in English is essential to personal progress and happiness today.

    One of the ways of improving your English is to read books on a variety of subjects. If you read books on one or two subjects only, your vocabulary will not expand fast enough. As you might know the English vocabulary consists of more than 600,000 words. Each subject has its own vocabulary. Therefore, the more subjects you read in English and more words you will learn to expss yourself with greater ease and satisfaction.

    You should also learn the basic rules of grammar. It is indeed difficult to write English confidently without some knowledge of grammar. The simplest books on English Grammar are those written by Milon Nandy. They can be found in any book shop. I am sure you have seen many of them.

    Please write to me again if you need any help. Though I am not a master of the English language, yet I think I can be of some help to you.

    D. Letter of thanks to a teacher

    As you are aware, I did very well in my last examination. I now wish to thank you for all the good work that you had done for me and for all the others in the class.

    You must believe me when I say that we found your lessons very interesting, and your kind words were an added inspiration to us to study hard.

    I am sure it was only because of your good work that I and many others in the class did so well in the examination. I shall always remember you with affection, gratitude and respect as well my friends who passed the examination together with me.

    You are indeed a teacher of outstanding calibre and it is a unique privilege to be taught by you.

    E. Declining an invitation to a wedding

    Thank you for asking me to attend your sister’s wedding on the 10th of this month. Your sister is indeed very lucky, and I am sure that the wedding will be an event to remember. I would certainly like to attend such a wedding, but as you know, my mother is still very ill and I have to be near by to attend to her needs.

    You must therefore excuse me from attending the party. I shall try to meet your lovely sister and the new member of your family, your brother-in-law, as soon as I am able to do so.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Viết Thư Tiếng Anh Về Các Chủ Đề Cho Trước
  • 5 Mẫu Cấu Trúc Thư Tín Tiếng Anh Quan Trọng Trong Cuộc Đời Bạn
  • Cấu Trúc Một Bức Thư Trong Tiếng Anh (Ielts Writing General)
  • Hướng Dẫn Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh Chuẩn Nhất Dành Cho Bạn
  • Chất Rắn Kết Tinh. Chất Rắn Vô Định Hình
  • Hướng Dẫn Viết Thư Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Ielts Writing Task 2: Cấu Trúc Của 1 Bài Luận Xuất Sắc
  • Các Topic Và Bài Viết Thư Mẫu Tiếng Anh B1 Châu Âu
  • Một Số Bài Viết Thư Mẫu Tiếng Anh B1 Châu Âu
  • Hướng Dẫn Viết Thư B1 Vstep
  • Làm Thế Nào Để Viết Email Bằng Tiếng Anh Chuyên Nghiệp?
  • Thư là một phần rất phổ biến và quan trọng trong đời sống giao tiếp của hầu hết tất cả mọi người trong xã hội. Thư có nhiều dạng như thư thân mật, thư thương mại, thư cá nhân,thư giao dịch,… Tuy nhiên cấu trúc của một bức thư cho dù là thư thương mại hay thân mật đều được chia thành sáu hoặc bảy phần cơ bản.

    Bao gồm:

    Phần tiêu đề của một bức thư thường bao gồm địa chỉ: tên đường, tên thành phố, tên bang, quốc gia và ngày tháng.

    Phần tiêu đề khi được đánh máy hay viết tay đều phải đặt ở trên cùng của trang giấy đầu tiên, gần với lề bên phải. Chính vì vậy khi đánh máy hoặc viết các bạn nên bắt đầu từ giữa trang để phần tiêu đề sẽ không bị dịch về phía lề trái.

    Trong trường hợp, bức thư của các bạn rất ngắn và được viết ở trung tâm của trang giấy, phần tiêu đề vì vậy cũng sẽ được đặt thấp và xa phần lề giấy hơn là trong bức thư dài.

    Ngoài ra, các bạn hãy lưu ý không nên đặt phần tiêu đề cao hơn 3cm tính từ phần trên cùng của khổ giấy và cách phần lề giấy vượt quá 2,25 cm. Nếu để phần tiêu đề quá sát như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến mỹ quan của bức thư và khiến người nhận thư khó quan sát.

    Trong trường hợp địa chỉ đã được in sẵn trên giấy hoặc cài đặt sẵn trong phần viết thư của mình, các bạn chỉ cần viết thêm phần ngày tháng ở dòng bên dưới.

    Các bạn hãy lưu ý viết thật khéo và cẩn thận. Bởi nếu như kết hợp những ký tự được đánh máy và viết tay lại với nhau một cách vội vàng sẽ khiến cho bức thư của các bạn nhìn lộn xộn, không rõ ràng.

    Phần địa chỉ của những văn phòng xã hội, công ty bảo hiểm, văn phòng luật khi đã được in sẵn thì nên để cách phần trên cùng của giấy 2,25 cm và có thể được đặt ở giữa hoặc gần lề bên phải. Trong trường hợp này, phần ngày tháng có thể ghi ở cuối bức thư, ở góc bên tay trái và ngay sau phần chữ ký.

    2. THE INSIDE ADDRESS (ĐỊA CHỈ BÊN TRONG)

    Trong phần thư cá nhân, thân mật, chúng ta sẽ không sử dụng đến địa chỉ bên trong. Tuy nhiên trong tất cả các thư thương mại, công việc phần địa chỉ bên trong thực sự cần thiết.

    Trong phần này, tên và địa chỉ của người nhận thư thương mại sẽ được đặt ở phía bên trái của tờ giấy, nằm dưới phần tiêu đề. Tuy nhiên khoảng cách giữa phần tiêu đề và phần địa chỉ bên trong sẽ được quyết định bởi chiều dài và sự sắp xếp của bức thư.

    Phần địa chỉ bên trong nên bao gồm số nhà, tên đường, thành phố và bang, quốc gia. Cũng có những trường hợp các bạn có thể bỏ phần tên bang hoặc quốc gia ví dụ như thư trao đổi giữa những cá nhân hoặc công ty cùng làm việc ở một thành phố.

    Ví dụ:

    Phần dấu chấm câu ở dòng cuối của tiêu đề và địa chỉ có thể được sử dụng hoặc bỏ đi. Nhưng xu thế khá phổ biến hiện nay là mọi người không dùng dấu chấm ở cuối dòng.

    Ngoài ra, phần địa chỉ bên trong cũng có thể được viết ở cuối bức thư, bên lề trái, dưới phần chữ ký. Cách sử dụng đó khá phổ biến trong thư văn phòng ở cả hai dạng trang trọng lẫn thân mật.

    3. THE SALUTATION (LỜI CHÀO) Social & Personal Letters (Thư thân mật, cá nhân)

    Lời chào gửi đến người nhận trong thư thân mật, cá nhân thường được viết ở bên tay trái, nằm dưới phần tiêu đề khoảng 1,5 cm và cách lề khoảng 3cm.

    Dạng câu chào “My dear” được người Mỹ đánh giá là trang trọng hơn “Dear”. Vì vậy, khi viết thư cho một người phụ nữ chúng ta mới chỉ quen biết sơ sơ ta nên dùng “My dear Mrs. Lan”. Còn nếu định viết cho một người đã thân thiết hơn thì nên viết: “Dear Mrs. Lan “.

    Tuy nhiên các bạn hãy lưu ý, người Anh thì lại cho rằng “My dear Mrs. Lan” sẽ được dùng để viết cho một người bạn thân thiết còn “Dear Mrs. Lan” là dành cho bức thư gửi tới một người chỉ mới quen biết và hiểu rất ít về họ. Chính vì vậy khi viết thư các bạn hãy xác định rõ văn hóa, phong tục của đối tượng nhận thư để chọn lựa câu chào phù hợp.

    Còn nếu các bạn viết thư cho một người lạ hoàn toàn, chưa từng gặp mặt thì các bạn nên viết tên họ đầy đủ của người nhận thư sau đó viết phần hoặc “Dear Sir” ở bên cạnh (phía phải).

    Ví dụ:

    Phần câu chào trong thư thân mật, cá nhân có thể được theo sau bởi dấu hai chấm hoặc dấu phẩy.

    Business Letters (Thư thương mại)

    Trong thư thương mại, những câu chào được sử dụng phổ biến là:

    Ngoài ra những câu chào trang trọng hơn là:

    Các bạn hãy lưu ý từ thứ hai trong câu chào trang trọng trên sẽ không được viết hoa.

    Phụ nữ đã kết hôn hay chưa kết hôn ta đều có thể dùng câu chào: “Dear Madam.” Nếu người viết thân quen với người nhận thư thì cũng có thể sử dụng câu chào ít trang trọng hơn như:

    Phần câu chào sẽ được đặt ở dưới phần địa chỉ bên trong và cách lề trái cùng khoảng cách như phần địa chỉ.

    Ví dụ:

    Câu chào “Dear Sirs” thì đã không còn được sử dụng nữa mặc dù trong nhiều trường hợp câu chào đó đưa ra cách thể hiện tốt hơn.

    Việc sử dụng tên đứng một mình như một câu chào sẽ không được chấp nhận trong thư thương mại.

    Ví dụ:

    Những dạng câu chào nên tránh sử dụng trong thư thương mại là:

    Trong thư riêng tư, thân mật chúng ta sẽ sử dụng dấu phẩy đằng sau “Dear” .

    Ví dụ:

    Tuy nhiên, trong thư thương mại, trao đổi công việc các bạn không nên sử dụng dấu phẩy đằng sau “Dear”.Thay vào đó, nếu theo văn phong Anh Mỹ các bạn hãy sử dụng dấu hai chấm. Còn nếu theo văn phong Anh Anh các bạn hãy bỏ trống, không sử dụng dấu câu.

    Ví dụ:

    Titles (Tên hiệu)

    Việc hiểu biết và nắm rõ các tên hiệu sẽ giúp ích cho các bạn rất nhiều trong việc lựa chọn câu chào.

    Người Anh thường sử dụng phổ biến tên hiệu “Esquire,” (được viết tắt là “Esq.” ) thay vì dùng “Mr.” như người Mỹ.

    Tên hiệu ” Messrs.” được dùng để chỉ hai hay nhiều người cộng tác kinh doanh.

    Ví dụ:

    Nhưng nếu các bạn gửi đến công ty như “The National Cash Register Company” thì các bạn không nên dùng:

    “Messrs.” là phần viết tắt của “Messieurs”, tuy nhiên các bạn không nên sủ dụng dạng viết tắt nào khác ngoài “Messrs.”

    Ngoài ra tên hiệu “Miss” không được coi là phần viết tắt và không được theo sau bởi dấu phẩy.

    4. THE BODY OF THE LETTER (PHẦN THÂN CỦA BỨC THƯ)

    Những bức thư thân mật cũng được chia thành hai dạng: thư thân mật trang trọng và thư thân mật không trang trọng.

    Dạng thư trang trọng phải được sắp xếp sao cho toàn bộ bức thư chỉ gói gọn trong một trang. Điều đó sẽ giúp người nhận thư xác định thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng.

    Ngoài ra thư trang trọng phải được viết dựa theo những quy tắc và quy định nhất định. Có một số loại thư thân mật trang trọng, đó là: thư mời tham gia một công việc trang trọng, thư thông báo và thư công nhận. Trong những dạng thư ấy, ngôi thứ ba thường được sử dụng rất nhiều. Nếu các bạn nhận được bức thư được viết bằng ngôi thứ ba, phần thư trả lời của mình các bạn cũng phải sử dụng dạng viết ấy.

    Nếu các bạn viết:

    sẽ thể hiện sự thiếu hòa hợp, tương thích khi viết thư trao đổi. Chính vì vậy các bạn nên viết như sau:

    Các bạn hãy lưu ý trong phần thư trang trọng, giờ giấc và ngày tháng sẽ không được viết bằng số mà phải viết bằng chữ cái.

    Với phần thư thân mật, không trang trọng, không có quy tắc đặc biệt nào cả ngoại trừ văn phong lịch sự, nhã nhặn. Điều đó đòi hỏi chúng ta phải suy nghĩ cho rõ ràng, minh bạch rồi mới viết ra. Việc dành vài phút suy nghĩ xem các bạn muốn nói gì trước khi bắt tay vào viết thư là điều hết sức cần thiết. Bởi viết một bức thư rời rạc, không mạch lạc cũng không khá hơn việc bạn mặc một bộ quần áo cẩu thả, nhếch nhác.

    Các bạn hãy đảm bảo rằng mình viết đúng chính tả. Nếu gặp bất kỳ khó khăn nào trong việc viết chính tả các bạn hãy để sẵn một cuốn từ điển nhỏ trong ngăn kéo bàn để tiện cho việc tra từ.

    Các bạn nhớ viết hoa khi bắt đầu một câu. Ngoài ra nếu các bạn chuyển sang đề tài khác thì hãy viết một đoạn mới. Hãy đặt dấu chấm ở cuối câu tường thuật hoặc dấu chấm hỏi trong câu nghi vấn và dấu chấm than trong câu cảm thán. Các bạn hãy nhớ để lề ở cả hai phía của bức thư để giúp bức thư nhìn rõ ràng hơn.

    Trong phần thân của một bức thư thương mại câu mở đầu là quan trọng nhất và thường được dùng để đưa ra đề tài hoặc mục đích viết thư. Đưa đề tài ở ngay câu đầu tiên sẽ giúp người nhận thư ngay lập tức có thể tập trung vào vấn đề chính của bức thư.

    Ngoài ra, trong phần này các bạn cũng nên gợi ý một cách nhã nhặn sở thích cá nhân của người nhận thư.

    Ví dụ, người nhận thư có thể sẽ cảm thấy phản cảm khi đọc được dòng viết sau trong thư:

    Về phần bố cục, dòng đầu tiên của phần thân bức thư nên được đặt cách lề trái cùng khoảng cách như phần địa chỉ bên trong và phần câu chào.

    Ngoài ra, phần mở đầu của tất cả các đoạn đều nên lùi vào khoảng 3cm từ bên lề trái để người nhận thư có thể dễ dàng nhận dạng từng đoạn.

    Các bạn hãy lưu ý không nên viết hoặc đánh máy cả hai mặt của tờ giấy viết thư. Trong phần thư thương mại, nếu bức thư đó yêu cầu nhiều hơn một trang các bạn hãy dùng tờ giấy khác có cùng kích cỡ và chất lượng để viết tiếp. Và lưu ý, những tờ tiếp theo đó sẽ không có phần tiêu đề và câu chào, ngoài ra còn được đánh số ở trên cùng.

    5. THE COMPLIMENTARY CLOSE (PHẦN KẾT THÚC, TÁN TỤNG)

    Phần kết thúc, tán tụng nằm ngay dưới phần thân của bức thư, cách khoảng 2, 3 dòng. Chỉ có từ đầu tiên của câu tán tụng là cần được viết hoa còn lại chúng ta viết như bình thường. Dấu phẩy thường được đặt ở cuối phần kết thúc, tán tụng.

    Những từ các bạn có thể sử dụng rất đa dạng dựa theo sự thân thiết, tình hữu nghị giữa người gửi thư và nhận thư.

    Những bức thư văn phòng không trang trọng thường dùng:

    Còn những bức thư thân mật không trang trọng thường dùng:

    Các bạn hãy lưu ý “Yours” có thể đứng ở đầu hoặc cuối của phần kết thúc, tán tụng nhưng không được viết tắt hoặc bỏ sót.

    6. THE SIGNATURE (PHẦN CHỮ KÝ)

    Phần chữ ký được viết bên dưới phần kết thúc, tán tụng nằm gần với lề trái của khổ giấy.

    Trong phần chữ ký của thư thân mật, một người phụ nữ đã kết hôn có thể ghi phần tên của họ đơn giản là “Mai Huong”không cần thiết phải ghi là “Mrs. Mai Huong”.

    Ví dụ:

    Ngoài ra, trường hợp một người phụ nữ chưa kết hôn thì có thể chỉ viết tên của họ không cần phải thêm Miss, nếu thêm thì nên được đặt trong dấu ngoặc tròn.

    Ví dụ:

    Đó là phần viết tên, còn phần ký tên các bạn hãy lưu ý luôn tự ký tên và dùng mực viết, hạn chế sử dụng phần cài đặt chữ ký sẵn.

    Thông thường trong phần thư thương mại, tên của công ty sẽ được đánh máy sẵn ở trên phần khoảng trống để người viết ký tên. Và phần chức vụ cũng được đánh máy sẵn ở bên dưới. Điều đó sẽ giúp người viết tiết kiệm thời gian triệt để và giúp bức thư thương mại nhìn sạch sẽ, sáng sủa hơn.

    Ví dụ:

    Không nên ký nhiều kiểu chữ ký khác nhau mà hãy cố gắng chỉ sử dụng một dạng cố định. Bởi chữ ký là phần rất quan trọng mang tính biểu trưng có thể thay thế cho bạn nên cần phải thống nhất trong thư từ hay các văn bản giấy tờ.

    Ví dụ, nếu tên là Nguyen Thanh Hoa thì bạn không nên gửi thư cho một người rồi ký tên là “Hoa” sau đó trong bức thư gửi đến một người khác lại ký là “Thanh Hoa” hay “Nguyen Thanh Hoa”. Điều đó hết sức cấm kị nên các bạn hãy thật sự lưu tâm.

    7. THE SUPERSCRIPTION (PHẦN ĐỊA CHỈ TRÊN BÌA THƯ)

    Các bạn hãy lưu ý nếu gửi thư cho một người phụ nữ thì luôn phải viết phần tên hiệu ở phần địa chỉ trên bìa thư như “Mrs.” hoặc “Miss.”. Trường hợp dùng tên hiệu “Dr.” để chỉ học vị của người phụ nữ đó sẽ không được ứng dụng trong phần thư thân mật. bởi dùng như vậy quá trang trọng, không phù hợp.

    Nếu gửi thư cho một người đàn ông, tên hiệu được sử dụng phổ biến nhất trong phần địa chỉ trên bìa thư là “Mr.” hoặc “Esq.”

    Tuy nhiên, thông thường địa chỉ trên bìa thư của một bức thư thân mật sẽ được ghi là:

    của một bức thư thương mại sẽ là:

    Các bạn hãy lưu ý phần địa chỉ sau khi đã hoàn thành nên nằm dưới một chút đường ở giữa phong bì thư và cách đều hai lề trái, phải.

    Dấu chấm câu ở cuối dòng địa chỉ thường được bỏ đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc The More Là Gì ?
  • Kim Tự Tháp Ai Cập
  • Khám Phá Kim Tự Tháp Ai Cập: Những Bí Ẩn Thách Thức Thời Gian
  • Cấu Trúc Đi Với Ving Cau Truc Di Voi Ving Docx
  • Một Số Cấu Trúc Ving Hay Gặp
  • Viết Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Mạng Lưới Nội Chất Trơn / Giải Phẫu Và Sinh Lý
  • Tế Bào Chất Và Mạng Lưới Nội Chất
  • Kiến Thức Về Led Ma Trận
  • Cách Phối Màu “đỉnh Của Đỉnh” Dành Cho Bảng Led Ma Trận
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Lead To Trong Tiếng Anh
  • I. Các loại thư xin lỗi bằng tiếng Anh

    Thư xin lỗi có thể mang tính cá nhân hay trịnh trọng là tùy vào đối tượng bạn cần xin lỗi. Có các loại như sau:

    – Thư xin lỗi tới bố/mẹ: Trong trường hợp chúng ta to tiếng với bố mẹ và làm họ tổn thương.

    – Thư xin lỗi khách hàng: Thư này gửi đến khách hàng vì đã làm khách hàng thất vọng về sản phẩm của mình.

    – Thư xin lỗi vì hành vi của mình: Trong trường hợp chúng ta cư xử thô lỗ với ai đó hay khi chúng ta vi phạm nội quy, chính sách của lớp, trường, công ty…

    Khi viết thư bạn nên sử dụng từ thận trọng, những từ chân thành để đối phương hiểu được thành ý xin lỗi của bạn như thế bức thư mới đạt hiệu quả.

    II. Cách viết thư xin lỗi bằng tiếng Anh

    1. Những điều cần lưu ý

    – Khi viết thư xin lỗi, bạn cần bỏ đi lòng tự trọng cũng như kiêu căng của bản thân.

    – Sử dụng từ ngữ phù hợp với những hoàn cảnh khác nhau và đối tượng khác nhau.

    – Cố gắng nhận lỗi và đừng đổ lỗi cho ai. Điều đó cho thấy sự trưởng thành và tinh thần trách nhiệm của bạn.

    – Cố gắng đừng viết quá ngắn.

    2. Một số từ và cụm từ bạn có thể sử dụng trong thư xin lỗi

    Từ ngữ dùng để diễn đạt lời xin lỗi

    Please accept my sincere apology for….

    I really owe you an apology for…..

    Từ ngữ để nêu lý do: because, due to,…

    Từ ngữ để đưa ra lời đề nghị hay cam kết của mình nhằm sửa lỗi sai:

    We are happy to offer you…………

    Could we make another…………?

    3. Ví dụ và phân tích

    – To: [email protected]

    Bên cạnh đó, người viết bức thư này cũng không quên nhấn mạnh tầm quan trọng của buổi họp “This meeting with you was very important chúng tôi project.” Làm như vậy, người nhận thư thấy được thành ý xin lỗi thực sự của bạn, đồng thời vẫn thấy được trách nhiệm của bạn và nhận định việc bạn vắng mặt là điều không mong muốn.

    Với thư xin lỗi, bạn có thể đưa ra những đề nghị hay hứa hẹn mang tính chất chuộc lại lỗi của mình, để mong người nhận thư bỏ qua cho.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Đức
  • Bí Quyết Viết Thư Xin Lỗi Khách Hàng Chuẩn Mưc Nhất
  • Cách Viết Email Tiếng Anh Xin Lỗi Khách Hàng Không Phải Ai Cũng Biết
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Viết Thư Xin Lỗi
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh Đúng Chuẩn Người Bản Ngữ
  • Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Mẫu Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh 2022
  • Viết Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh: Những Điểm Cần Lưu Ý
  • Sơ Đồ Cấu Trúc Một Bài Văn Nghị Luận Xã Hội
  • Cấu Trúc Văn Nghị Luận Xã Hội Và Một Số Lưu Ý Khi Làm Bài.
  • Cấu Trúc Bài Văn Nghị Luận Xã Hội Thi Chuyên
  • Một bức thư xin việc bằng tiếng Anh chỉ nên gói gọn trong một trang A4 và bao gồm bốn phần chính:

    1.Thông tin liên lạc

    Thông thường, bạn nên liệt kê địa chỉ, số điện thoại và email tương đối nghiêm túc để công ty có thể dễ dàng liên hệ phỏng vấn hoặc hỏi thêm thông tin cần thiết. Những địa chỉ email theo kiểu [email protected] chắc chắn sẽ làm bạn mất điểm trong mắt nhà tuyển dụng. Về bố cục, phần thông tin liên lạc có dạng như sau:

    Aug 08 2022

    Mr. James Bond

    Hiring Manager

    Wall Street English Vietnam

    21 Le Quy Don, district 3, HCM city

    2.Phần giới thiệu

    – It is a pleasure to submit my resume in response to your ad seeking for…(tôi rất vinh hạnh được ứng tuyển cho vị trí…)

    – I was referred to you by….(tôi biết đến vị trí này qua….)

    – This opportunity is an excellent match to my qualifications and experience. (kinh nghiệm và trình độ của tôi hoàn toàn phù hợp cho vị trí này)

    3.Phần giải thích

    Đây là mục quan trọng nhất trong bức thư xin việc bằng tiếng Anh. Trong vòng 2-3 đoạn văn, bạn cần mô tả chi tiết hơn về kinh nghiệm, kỹ năng, điểm mạnh của bản thân; và những yếu tố đó liên hệ như thế nào đến vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Bạn không nên sa đà vào việc liệt kê dài dòng hay sao chép y chang từ CV. Điều quan trọng ở đây là trình bày thật súc tích để thuyết phục nhà tuyển dụng rằng bạn là ứng viên phù hợp nhất. Để làm vậy, bạn có thể tham khảo một số cách diễn đạt sau:

    – Key talents I can bring to your organisation include…(những thế mạnh mà tôi có thể đóng góp cho công ty là…)

    – My capabilities include, but not limited to…(điểm mạnh của tôi gồm….)

    – This experience has provide me chúng tôi I can bring to the position. (kinh nghiệm trên đã giúp tôi có thêm kỹ năng….để có thể áp dụng vào vị trí này.)

    – I am confident that my skills in….would be the key to solve…(tôi tin rằng kỹ năng về….sẽ là chìa khóa giúp tôi giải quyết…)

    – Having worked at…allow me to…(thời gian làm việc tại…cho phép tôi…)

    4.Phần kết luận

    Cuối cùng, hãy kết thúc thư xin việc của bạn bằng cách thể hiện mong muốn được trình bày nhiều hơn nếu có cơ hội phỏng vấn, thời gian bạn có thể tham gia phỏng vấn và thông báo cho nhà tuyển dụng về CV hay hồ sơ mà bạn gửi kèm theo. Ngoài ra, bạn cũng đừng quên cảm ơn người nhận đã dành thời gian đọc thư xin việc của mình.

    – I look forward to hearing from you soon. (tôi mong nhận được phản hồi sớm từ bạn)

    – I would very much appciate the opportunity to meet with you and discuss my candidacy further. (tôi mong được gặp bạn để trao đổi nhiều hơn về vị trí này)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Đơn Xin Việc Bằng Tiếng Anh
  • 10+ Mẫu Thư Xin Việc Bằng Tiếng Anh Hay
  • (Mẹo Hay) Cách Viết Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Anh Chuẩn
  • Cách Diễn Đạt Thời Gian Trong Tiếng Anh Giao Tiếp: Cách Hỏi, Trả Lời Và Bài Tập Áp Dụng
  • Cách Nói Thời Gian Và Thời Điểm Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • các động từ theo sau là V-ing, to_verb hoặc V-bare

     

     

     

    – Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không “chia”, V-bare

    2- Những động từ theo sau la “to verb” co 2 trường hợp:

    2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, pfer, ptend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, ppare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like pfer.

    ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

    4- Những động từ theo sau gồm cả “to verb” & “V-ing”:

    advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, pfer, propose, regret, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, require.

    Đa số những động từ trên khi theo sau la “to verb” hoặc “V-ing” sẽ co nghĩa khác nhau.

    3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    4. S + be + adj = What + a + adj + N!

    7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    8. S + V = S + be + ed-adj

    9. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    15. Because + clause = Because of + noun/gerund

    16. Although + clause = In spite of + Nound/gerund

    17. Although + clause = Despite + Nound/gerund

    18. S + V + N = S + be + adj

    19. S + be + adj = S + V + O

    20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N

    21. S + often + V = S + be used to +Ving /N

    22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

    23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

    24. S + like … better than … = S + would … than …

    25. S + pfer = S + would rather + V

    26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

    27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

    28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

    29. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII

    30. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

    Chào các em !

    Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng

    Xem ví dụ sau:

    when he saw me he (ask) me (go) out

    Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì – ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw

    Xét đến động từ go, phía trước nó là metúc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng – ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out

    Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ .

    Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :

    – bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )

    – to inf ( động từ nguyên mẫu có to )

    – Ving (động từ thêm ing )

    – P.P ( động từ ở dạng past paticiple )

    Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?

    Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :

    1) MẪU V O V

    Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ

    Công thức chia mẫu này như sau :

    Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET

    thì V2 là BARE INF

    Ví dụ:

    I make him go

    I let him go

    Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE…

    thì V2 là Ving (hoặc bare inf )

    Ví dụ:

    I see him going / go out

    Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

    2) MẪU V V

    Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa

    Cách chia loại này như sau:

    Nếu V1 là :

    KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,

    ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD, NO USE

    Thì V2 là Ving

    Ví dụ:

    He avoids meeting me

    3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

    STOP

    + Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại

    Ví dụ:

    I stop eating (tôi ngừng ăn )

    + To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó

    Ví dụ:

    I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

    FORGET, REMEMBER

    + Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm

    I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )

    + To inf :

    Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó

    Ví dụ:

    REGRET

    + Ving : hối hận chuyện đã làm

    I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách

    + To inf : lấy làm tiếc để ……

    Ví dụ:

    I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …) – chưa nói – bây giờ mới nói

    TRY

    + Ving : nghỉa là thử

    Ví dụ:

    I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )

    + To inf : cố gắng để …

    Ví dụ:

    I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

    NEED , WANT

    NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF

    Ví dụ:

    I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )

    NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :

    Nếu chủ từ là người thì dùng to inf

    Ví dụ:

    I need to buy it (nghĩa chủ động )

    Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

    Ví dụ:

    The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )

    The house needs to be repaired

    4) MEAN

    Mean + to inf : Dự định

    Ví dụ:

    I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )

    Mean + Ving :mang ý nghĩa

    Ví dụ:

    5) GO ON

    Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm

    After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )

    After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )

    6) các mẫu khác

    HAVE difficulty /trouble / problem + Ving

    WASTE time /money + Ving

    KEEP + O + Ving

    PREVENT + O + Ving

    FIND + O + Ving

    CATCH + O + Ving

    HAD BETTER + bare inf.

    7) Các trường hợp TO + Ving

     

    Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

    Be/get used to

    Look forward to

    Object to

    Accustomed to

    Confess to

    Nguyên tắc chung cần nhớ là :

    Although/ though + mệnh đề

    Despite / in spite of + cụm từ

    Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

    1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:

    – Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .

    Although Tom got up late, he got to school on time.

    1) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ

    – Đem tính từ đặt trứoc danh từ ,bỏ to be

    Although the rain is heavy,…….

    3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :

    – Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

    Although He was sick,……..

    4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ

    – Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

    Although He behaved impolitely,…..

    Như thế câu trên của bạn, nếu dùng In spite of thì sẽ viết lại như sau: ” In spite of playing well, the team lost”

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Chuyên Đề Học Sinh Giỏi Tin 8 Câu Lệnh If … Then … Else
  • Viết Thư Bằng Tiếng Anh Cho Người Bạn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh Đúng Chuẩn Người Bản Ngữ
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Viết Thư Xin Lỗi
  • Cách Viết Email Tiếng Anh Xin Lỗi Khách Hàng Không Phải Ai Cũng Biết
  • Bí Quyết Viết Thư Xin Lỗi Khách Hàng Chuẩn Mưc Nhất
  • Hướng Dẫn Viết Thư Xin Lỗi Bằng Tiếng Đức
  • Viết thư bằng tiếng anh cho người bạn

    1. Cách viết thư bằng tiếng Anh cho người bạn

    – Thông tin người viết: Địa chỉ, điện thoại, fax hay địa chỉ hòm thư (e-mail) được đặt đầu thư, ở chính giữa hoặc bên phải bức thư.Tránh dùng tên riêng của bạn trừ khi đây là thư từ cá nhân vì khi viết thư giao dịch, người viết thường dùng tên công ty.

    – Ngày tháng: Trong tiếng Anh bạn nên chú ý khi viết ngày tháng. Người Anh sẽ viết ngày trước tháng sau (04/ 02/ 2000) còn người Mỹ lại viết tháng trước ngày sau (02/ 04/ 2000). Để tránh hiểu nhầm bạn nên viết đầy đủ thứ ngày tháng năm như: 4 February 2000 hoặc February 2nd, 2000). Cách viết này không chỉ tránh nhầm lẫn mà còn lịch sự hơn cách chỉ dùng số.

    – Cách xưng hô đầu thư: Ví dụ: Dear Mr. Smith Dear Mrs. Smith Dear Miss Smith Dear Ms. Smith Dear Sir Dear Madam Dear Sirs Dear Gentlemen

    – Phần thân của bức thư được trình bày thành khối với những đoạn văn mạch lạc , rõ ràng trình bày thông tin mà bạn muốn chuyển tới người đọc. Đầu dòng sẽ bắt đầu từ lề trái, không thụt vào như cách viết thư trước đây.

    – Phần cuối thư nếu giao dịch với những người bạn không quen, người Anh thường dùng những cụm như: Yours sincerely, Yours faithfully, Yours truly.

    – Kèm thêm chữ ký và họ tên đầy đủ của người viết.

    – Trong trường hợp có tài liệu gửi kèm theo thư, bạn có thể viết cuối thư ghi chú về số lượng tài liệu gửi kèm. Ví dụ: Enc: 2..

    2. Bài viết thư mẫu

    I have received your letter and I feel so glad when knowing that you had passed your examinations with good marks. You want me to tell you about my own family. I got married eight years ago. And now I have two sons, they are very studious, my first son is five years old. His name is Khanh. My second son is 3 years old, his name is khiem. My wife is an accountant, She is 35 years old, her name is Doan. My family lives in a small house in thai nguyen city. At the weekend, my family often goes to visit our parents. Sometimes, we stay at home and clean the house. Now I am pparing for my master entrance chúng tôi is very hard for me but I try my best, to pass the exam.

    I have told you something about my own family life. How about your family life? Are you ready to let me know about it? I am really excited to hear about it.

    How are you? Thanks for your letter. I am so happy because you always miss and think of me. Now, I am working as a teacher in the military academy logistics. I start my working day at 7 pm every morning and finish it at 5 pm. You know I love this job, right? It has been my dream to become a good teacher for such a long time. I like my job because I can use my ability and knowledge to finish my work the best. Moreover, I can study valuable experience from colleagues not only about work but also about life. Now every day is wonderful day with me. And you, your job is very interesting, isn’t it? Let you tell me about it in the next letter.

    I look forward to hearing from you.

    How are you? Thanks for your letter. I am so happy because you always miss and think of me. I have just come back home from Hue. In this trip, I went to by train because it is cheap and safe . That was a really interesting trip. Hue is known for its beautiful imperial architecture and wonderful natural beauty, especially the length of history of Nguyen dynasty. I think that Hue is the only city in Vietnam that still has restored historic beauties with of walls, places, and royal tombs. Everything in Hue city make me impssed and surprised. Perfume rives is very poetic and peaceful. It always make me feel comfortable and relaxing. In this trip, my father and I were on a boat in this river to listen to hue songs every night. The melody of Hue songs is always very special. I love Hue songs very much. The trips lasted 2 days. In the first day, we went to visit Tu Duc tombs. It is a large and bulky structure. We spent all day to discover this historical Structure. There are a lot of famous tomb in Hue but because os limited time we only visited Tu Duc tombs. The following day, we came to Thien Mu pagoda. This pagoda was built in the 14th century and is placed on Ha Khe hillock area near the perfume river. It is also known as Linh Mu pagoda. This is one of the most beautiful and acient architectural structures for reverence in Hue. After that, we went around the city by cyclo and enjoined some special food of hue. I had a lot of memories in this trip and I hope I will have more times to visit Hue in the future. And you? Have you ever visited Hue city? Let me about your impssion about Hue.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2
  • Soạn Bài Đơn Xin Vào Đội, Tập Đọc, Trang 10 Sgk Tiếng Việt Lớp 3
  • Tổng Hợp Các Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Hay Và Chuẩn Nhất
  • Tập Đọc Lớp 3: Đơn Xin Vào Đội
  • Những Mẫu Đơn Xin Việc Viết Tay Hay
  • Cách Viết Thư Trang Trọng Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Writing: Cấu Trúc Thường Gặp Của Một Bức Thư Bằng Tiếng Anh
  • Những Mẫu Viết Thư Tiếng Anh Cho Bạn Dễ Học Nhất
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh Thông Dụng Và Chuẩn Nhất
  • So Sánh Thực Vật C3 Và C4
  • Bài 9. Quang Hợp Ở Các Nhóm Thực Vật C3, C4 Và Cam
  • Khi viết thư cho bạn bè và người thân, chúng ta thường dùng lối viết không theo quy phạm. Tuy nhiên nếu là một bức thư gửi cho cấp trên, đối tác,… thì cần phải có một số quy tắc nhất định để đảm bảo thông điệp được truyền tải hiệu quả.

    Đặc biệt khi viết thư bằng tiếng Anh gửi cho nhà tuyển dụng bạn không chỉ cần đảm bảo phải có một số quy định mà bạn cần phải có lối hành văn một cách trang trọng và khéo léo nhưng phải đủ tin cậy.

    1. Những gợi ý để viết một bức thư thành công

    Bước 1: Hãy xem xét mức độ quy phạm cần có của bức thư bạn định viết

    Bước 2: Cấu trúc của bức thư gồm có:

    – Phần mở đầu: chào hỏi

    – Phần giới thiệu: lý do viết thư

    – Phần nội dung chính: bao gồm nội dung chủ yếu của bức thư (có thể là một vài đoạn phụ thuộc vào độ dài của bức thư mà bạn muốn)

    – Phần cuối: đề cập đến điều bạn hy vọng từ người nhận thư, có thể là trả lời thư của bạn, hoặc cuộc gặp gỡ

    – Phần kết thúc: lời chào, tạm biệt, lời chúc tốt đẹp

    – Phần chữ ký

    Bước 3: Tham khảo cách diễn đạt của lối viết thư quy phạm (Formal) và không quy phạm (Informal)

    2. Các cấu trúc dùng để viết thư theo quy phạm và không quy phạm

    Formal letters – Quy phạmMẫu câu phần chào hỏi

    – Dear Sir/Madam + name: Kính gửi Ngài/Bà

    – Dear Mr/Mrs + name: Kính gửi Ông/Bà

    Mẫu câu phần giới thiệu

    – Thank you for your letter (email) about/ Many thanks for your letter about… Cảm ơn Ông/Bà về bức thư…

    – I’m writing to request information about/inform you about/complain about…: Tôi viết thư này để hỏi thông tin về/ thông báo tới Ông (Bà) về việc/than phiền về….

    – I’m writing with reference to your letter…: Tôi viết thư để cung cấp thêm thông tin tham chiếu cho bức thư của Ông/Bà về…

    – I would like to offer congratulations on…: Tôi muốn chúc mừng bạn về…

    – Let me congratulate you on…: Xin chúc mừng bạn về…

    Mẫu câu phần cuối cùng

    – I look forward to meeting you: Tôi mong được gặp bạn

    – I look forward to hearing from you without delay: Tôi mong bạn sẽ phản hồi sớm

    – I hope to hear from you at your earliest convenience: Tôi hy vọng nhận được phản hồi sớm nhất có thể

    Mẫu câu phần kết thúc

    – Nếu khi mở đầu bạn gọi người nhận là Sir/Madam thì cuối thư bạn dùng “Yours faithfully!”

    – Nếu bạn dùng “Dear Mr/Mrs…” thì kết thư bạn dùng “Your sincerely!” hoặc “Regards/ Best regards/ Kind regards!”

    Mẫu câu phần chào hỏi

    – Hi/Hello + name

    – Dear + name

    – Hi there!

    – Thank for your letter (email) about: Cảm ơn vì đã viết thư cho tôi về …

    – Thanks for writing to me: Cảm ơn vì đã viết thư cho tôi

    – It was great to hear from you again: Thật tuyệt vì biết thông tin của bạn

    – I am writing to tell you about…: Tôi viết thư này để kể với bạn về…

    – Guess that? – Đoán coi?

    – How are things with you?/ What’s up?/ How are you? Bạn khỏe không?

    – I’m sorry I haven’t written for a while: Xin lỗi vì đã lâu không viết thư cho bạn.

    – Hope to hear from you soon: Hy vọng bạn phản hồi sớm

    – Looking forward to seeing you/hearing from you: Mong chờ được gặp/ nghe tin tức từ bạn

    – I can’t wait to meet up soon: Tôi rất nóng lòng muốn gặp bạn sớm

    – Best wishes: Chúc mọi điều tốt lành

    – All the best: Chúc mọi điều tốt lành

    Thuần ThanhXem Thêm: Cách viết thư xin nghỉ việc bằng tiếng Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạt Động Cấu Trúc Là Gì
  • Cấu Trúc Cộng Đồng Trong Tổ Chức Không Gian Sinh Hoạt Cộng Đồng Tại Các Khu Ở Đô Thị
  • O Mang Co So Hoa Vo Co 1
  • Chuyen De Cau Truc Tinh The Ts Truong Thi Cam Mai
  • Mô Hình Cấu Trúc Năng Lực
  • Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Cấu Trúc Not Only…. But Also….
  • Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • But for: nếu không có thì,…

    – But for dùng để diễn tả một sự ngoại trừ một vấn đề nào đó.

    – But for dùng để nói về một điều gì sẽ xảy ra nếu điều đó không bị một người hoặc vật nào ngăn chặn.

    – But for dùng để rút ngắn mệnh đề trong câu.

    – But for được dùng trong văn phong mang nghĩa lịch sự.

    Form: But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

    Ex: But for his help, I would have been difficult in this project.

    (Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tôi sẽ gặp khó khăn trong dự án này).

    Viết lại câu với cấu trúc But for

    1. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 2. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + Vinf…

    If I were (not) + for + Noun Phrase, S + could/would + Vinf…

    If I + Ved/c2 + …, S + could/would + Vinf…

    Ex: But for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tầm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    ➔ If weren’t for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tâm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    2. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 3. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + have + Ved/PII If it hadn’t been + for + N, S + could/would + have + Ved/PII

    Ex: But for the rain, they would have had a good picnic.

    (Nếu không vì trời mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    ➔ If it hadn’t rained, they would have had a good picnic.

    (Nếu trời không mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    *Note: Trong câu, có thể thay thế But for = Without.

    Cách dùng cấu trúc But for vừa được đề cập bên trên, bạn cần làm thêm các bài tập để thành thục hơn khi áp dụng vào thực tế. Sau câu hỏi là phần đáp án chi tiết ngay bên dưới cùng.

    1.If Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. But for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. If it hadn’t been for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. If it hadn’t been for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. But for my best friends, Hung would die.

    Đáp án:

    1.But for that Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. If it weren’t for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. But for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. But for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. If it weren’t for my best friend, Hung would die.

    Đừng quên chia sẻ kiến thức ngữ pháp này đến người khác nếu bạn thấy thông tin bên trên bổ ích. Chúc mọi người học tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Chi Tiết Nhất
  • The Conditionals (Câu Điều Kiện) ” Amec
  • Tổng Hợp Các Lệnh Hữu Ích Để Code Arduino
  • Học Arduino Bài 2 : Những Điều Cơ Bản Về Arduino
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100