Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • các động từ theo sau là V-ing, to_verb hoặc V-bare

     

     

     

    – Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không “chia”, V-bare

    2- Những động từ theo sau la “to verb” co 2 trường hợp:

    2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, pfer, ptend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, ppare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like pfer.

    ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

    4- Những động từ theo sau gồm cả “to verb” & “V-ing”:

    advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, pfer, propose, regret, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, require.

    Đa số những động từ trên khi theo sau la “to verb” hoặc “V-ing” sẽ co nghĩa khác nhau.

    3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    4. S + be + adj = What + a + adj + N!

    7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    8. S + V = S + be + ed-adj

    9. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    15. Because + clause = Because of + noun/gerund

    16. Although + clause = In spite of + Nound/gerund

    17. Although + clause = Despite + Nound/gerund

    18. S + V + N = S + be + adj

    19. S + be + adj = S + V + O

    20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N

    21. S + often + V = S + be used to +Ving /N

    22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N

    23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

    24. S + like … better than … = S + would … than …

    25. S + pfer = S + would rather + V

    26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

    27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

    28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

    29. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII

    30. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

    Chào các em !

    Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng

    Xem ví dụ sau:

    when he saw me he (ask) me (go) out

    Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì – ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw

    Xét đến động từ go, phía trước nó là metúc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng – ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out

    Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ .

    Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :

    – bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )

    – to inf ( động từ nguyên mẫu có to )

    – Ving (động từ thêm ing )

    – P.P ( động từ ở dạng past paticiple )

    Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?

    Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :

    1) MẪU V O V

    Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ

    Công thức chia mẫu này như sau :

    Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET

    thì V2 là BARE INF

    Ví dụ:

    I make him go

    I let him go

    Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE…

    thì V2 là Ving (hoặc bare inf )

    Ví dụ:

    I see him going / go out

    Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

    2) MẪU V V

    Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa

    Cách chia loại này như sau:

    Nếu V1 là :

    KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,

    ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD, NO USE

    Thì V2 là Ving

    Ví dụ:

    He avoids meeting me

    3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

    STOP

    + Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại

    Ví dụ:

    I stop eating (tôi ngừng ăn )

    + To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó

    Ví dụ:

    I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

    FORGET, REMEMBER

    + Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm

    I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )

    + To inf :

    Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó

    Ví dụ:

    REGRET

    + Ving : hối hận chuyện đã làm

    I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách

    + To inf : lấy làm tiếc để ……

    Ví dụ:

    I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …) – chưa nói – bây giờ mới nói

    TRY

    + Ving : nghỉa là thử

    Ví dụ:

    I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )

    + To inf : cố gắng để …

    Ví dụ:

    I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

    NEED , WANT

    NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF

    Ví dụ:

    I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )

    NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :

    Nếu chủ từ là người thì dùng to inf

    Ví dụ:

    I need to buy it (nghĩa chủ động )

    Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

    Ví dụ:

    The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )

    The house needs to be repaired

    4) MEAN

    Mean + to inf : Dự định

    Ví dụ:

    I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )

    Mean + Ving :mang ý nghĩa

    Ví dụ:

    5) GO ON

    Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm

    After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )

    After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh )

    6) các mẫu khác

    HAVE difficulty /trouble / problem + Ving

    WASTE time /money + Ving

    KEEP + O + Ving

    PREVENT + O + Ving

    FIND + O + Ving

    CATCH + O + Ving

    HAD BETTER + bare inf.

    7) Các trường hợp TO + Ving

     

    Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

    Be/get used to

    Look forward to

    Object to

    Accustomed to

    Confess to

    Nguyên tắc chung cần nhớ là :

    Although/ though + mệnh đề

    Despite / in spite of + cụm từ

    Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

    1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:

    – Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .

    Although Tom got up late, he got to school on time.

    1) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ

    – Đem tính từ đặt trứoc danh từ ,bỏ to be

    Although the rain is heavy,…….

    3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :

    – Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

    Although He was sick,……..

    4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ

    – Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

    Although He behaved impolitely,…..

    Như thế câu trên của bạn, nếu dùng In spite of thì sẽ viết lại như sau: ” In spite of playing well, the team lost”

     

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Chuyên Đề Học Sinh Giỏi Tin 8 Câu Lệnh If … Then … Else
  • Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Cấu Trúc Not Only…. But Also….
  • Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • But for: nếu không có thì,…

    – But for dùng để diễn tả một sự ngoại trừ một vấn đề nào đó.

    – But for dùng để nói về một điều gì sẽ xảy ra nếu điều đó không bị một người hoặc vật nào ngăn chặn.

    – But for dùng để rút ngắn mệnh đề trong câu.

    – But for được dùng trong văn phong mang nghĩa lịch sự.

    Form: But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

    Ex: But for his help, I would have been difficult in this project.

    (Nếu không có sự giúp đỡ của anh ấy, tôi sẽ gặp khó khăn trong dự án này).

    Viết lại câu với cấu trúc But for

    1. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 2. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + Vinf…

    If I were (not) + for + Noun Phrase, S + could/would + Vinf…

    If I + Ved/c2 + …, S + could/would + Vinf…

    Ex: But for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tầm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    ➔ If weren’t for the difficult view, that would be a lovely room.

    (Nếu không vì tâm nhìn khó khăn, kia sẽ là một căn phòng đáng yêu).

    2. Viết lại câu của But for với câu điều kiện loại 3. But for + Noun Phrases/Ving, S + could/would + have + Ved/PII If it hadn’t been + for + N, S + could/would + have + Ved/PII

    Ex: But for the rain, they would have had a good picnic.

    (Nếu không vì trời mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    ➔ If it hadn’t rained, they would have had a good picnic.

    (Nếu trời không mưa, họ đã có một chuyến dã ngoại tuyệt vời).

    *Note: Trong câu, có thể thay thế But for = Without.

    Cách dùng cấu trúc But for vừa được đề cập bên trên, bạn cần làm thêm các bài tập để thành thục hơn khi áp dụng vào thực tế. Sau câu hỏi là phần đáp án chi tiết ngay bên dưới cùng.

    1.If Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. But for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. If it hadn’t been for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. If it hadn’t been for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. But for my best friends, Hung would die.

    Đáp án:

    1.But for that Minh Anh hadn’t encouraged me, I would have give up it.

    2. If it weren’t for Lim, Jim couldn’t go out yesterday.

    3. But for our parents, Kim wouldn’t have never been successful.

    4. But for Van Lam, Vietnam would have lost.

    5. If it weren’t for my best friend, Hung would die.

    Đừng quên chia sẻ kiến thức ngữ pháp này đến người khác nếu bạn thấy thông tin bên trên bổ ích. Chúc mọi người học tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For Tiếng Anh
  • Cấu Trúc But For Chi Tiết Nhất
  • The Conditionals (Câu Điều Kiện) ” Amec
  • Tổng Hợp Các Lệnh Hữu Ích Để Code Arduino
  • Học Arduino Bài 2 : Những Điều Cơ Bản Về Arduino
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Tìm Lỗi Sai Và Viết Lại Câu
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Such That Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chủ Động
  • Cách Dùng “whoever”, “whichever”, “whenever”, “whatever”, “wherever” Và “however”
  • CẤU TRÚC VIẾT LẠI CÂU TIẾNG

    ANH LỚP 6-7-8-9

    1. QUESTIONS WITH “HOW MUCH”

    How much + be + sth ?

    How much + do/does + sth + cost?

    a. What is the price of this watch?

    How much…………………………..?

    b. What is the price of your car?

    How much…………………………….?

    c. What is the price of his coat?

    How much…………………………….?

    d. What is the price of her hat?

    How much……………………………..?

    e. What is the price of these beautiful scarves?

    How

    much…………………………………………..?

    f. How much are these oranges?

    What is ……………………………..?

    g. How much is the pork?

    What is………………………………?

    h. How much do these dresses cost?

    a. The café has a lot of tables.

    ………………………………

    b. Theatre programmes usually have lots of

    information

    ………………………………………………………….

    c. London has more than fifty theatres.

    …………………………………………..

    d. The garden has a swimming pool.

    ……………………………………….

    e. The system has both private and state schools.

    …………………………………………………..

    f. My house has four rooms.

    ……………………………..

    g. There will be more than 8 billion people in the world

    in 2022

    …………………………………………………………

    ………..

    h. There have been more robberies in this town

    recently.

    …………………………………………………………

    ….

    i. There will be a lot of interesting TV programmes for

    people.

    …………………………………………………………

    ……

    a. The national theatre has very comfortable seats.

    ……………………………………………………

    b. Our university has many large classrooms.

    ……………………………………………….

    c. These are very valuable paintings.

    ……………………………………..

    d. The book contains many beautiful illustrations.

    ……………………………………………………

    e. They are in unfavorable situations.

    ………………………………………….

    f. The university has got numerous outstanding

    professors.

    …………………………………………………………….

    g. The tower of the church is high.

    …………………………………….

    h. We have got a magnificent view from our window.

    ………………………………………………………..

    i. The test they did was not easy.

    …………………………………

    j. The house my parents bought is comfortable.

    …………………………………………………..

    a. He handled the chinawares with care.

    ………………………………………….

    b. He delivers his lecture with eloquence.

    ……………………………………………

    c. The students listened to their teacher with great

    attention.

    ………………………………………………………………

    d. They waited for the football match with

    excitement.

    …………………………………………………………..

    e. The fishermen looked out to the sea with anxiety.

    …………………………………………………………

    f. The candidates took their exam with impatience.

    ………………………………………………………

    g. The sick people tried to endure the sufferings with

    impatience.

    ……………………………………………………………………….

    h. We received him with pleasure.

    ………………………………………

    i. She kissed her teacher with thanks.

    ……………………………………….

    j. The boy rushed out of the room with horror.

    …………………………………………………

    a. I accomplished this task in three months.

    …………………………………………….

    b. Jane spends 3 hours a week sorting stamps.

    ……………………………………………….

    c. Any pictures that are taken will have to travel for 3

    minutes before they reach the earth.

    ……………………………………………………………………………………………….

    d. She wrote the letter in 30 minutes.

    ……………………………………….

    e. John finished his essay in two hours.

    ………………………………………….

    f. I washed all these clothes in an hour.

    ………………………………………..

    g. The flight to Moscow lasted three and half an

    hour.

    ………………………………………………………..

    h. We spend five hours getting to London.

    …………………………………………….

    i. The passengers spent one hour and a half to fly to

    HN.

    …………………………………………………………..

    j. The engineers completed the construction work in

    100 days.

    …………………………………………………………………..

    a. Why was she late?

    What…………………………………………..

    b. The critics were strongly impssed by her

    performance.

    Her performance made …………………………………….

    c. I am always nervous when I travel by air.

    Travelling……………………………………

    d. He felt happy with the news.

    …………………………………

    e. She felt happy with the toys.

    The toys made………………………………….

    f. She heard the song and she felt homesick.

    The song made……………………………..

    g. They were late because of heavy traffice.

    ………………………………………………

    h. Nam’s sister is always sad when she sees that film.

    ……………………………………………………….

    i. He was successful thanks to his hard work.

    His hard work made………………………….

    j. We work all day and we have no time to spare.

    Our work makes……………………………….

    a. They are fast typists.

    ………………………..

    b. He is a fluent speaker.

    …………………………

    c. Peter is a hard worker.

    …………………………..

    d. Van is a good singer.

    ………………………..

    e. They are fast runners.

    ………………………….

    f. Morgan is a slow driver.

    …………………………..

    g. Tony and Bob are very good footballers.

    ……………………………………………

    h. We are lazy students.

    ………………………….

    i. Mary is an excellent dancer.

    ……………………………….

    j. They are frequent church goers.

    …………………………………….

    a. She is a very graceful girl.

    What…………………………………

    b. How fast he run!

    He is………………………

    c. The meal was excellent.

    What………………………………

    d. This is a beautiful picture.

    What…………………………………..

    e. She sang very beautifully.

    How…………………………………

    f. What a sweet little girl!

    She……………………………..

    g. What a great idea!

    That is…………………………..

    h. What a beautiful home you have!

    You…………………………………………

    i. How nice that Jane could come with you!

    It is………………………………………………

    j. How nice she is!

    What a……………………….

    a. I like detective stories.

    I am…………………….

    b. She likes drinking coffee.

    She is………………………

    c. Children like sweets.

    Children are………………………..

    d. The tourists like to lie on the beach sunbathing.

    The tourists ………………………………

    e. We like to go camping in the mountains.

    We are……………………………………………..

    f. Nobody is fond of liars.

    Nobody………………….

    g. She is fond of watching the sunset.

    She……………………………..

    a. Bi let Ba keep the kitten.

    Ba allowed……………….

    b. The teacher didn’t let the class leave before 4:30.

    The teacher…………………………………..

    c. The police let the people enter the bank.

    The police……………………………..

    d. Our parents let us do what we think we should.

    Our parents……………………………………

    e. The boss disn’t let her have a day off.

    The boss…………………………….

    f. The national laws allow us to do private

    businesses.

    The national laws……………………………….

    g. Thay don’t allow outsiders to attend their meeting.

    They don’t…………………………………

    h. Thay don’t allow the students to smoke in class.

    They don’t ……………………………

    i. She will allow her son to engage in social

    activities.

    She will……………………………………

    j. The weather didn’t allow people to celebrate the

    ceremony in the open air.

    The weather didn’t……………………………………………………

    12. THE VERB ” SUGGEST” FOLLOWED BY

    PRESENT SUBJ

    a. Let’s + V

    S + suggest +

    Or S + suggest +

    V_ing

    I suggest………………………………………

    g. “Why don’t you go on a walking holiday?” Jane

    said.

    Jane suggested………………………………………….

    h. “Why don’t you buy a food processor?” said Mary.

    …………………………………………………………

    i. The policeman told us to fit new locks on the door.

    ………………………………………………………

    j. “Why don’t you buy this picture as a wedding

    psent?” said Nga.

    ………………………………………………………………………

    13. TO BE SUPPOSED TO

    a. It’s one’s duty to do sth

    supposed to do sth

    b. S + be + thought to + V

    a. It is your duty to obey him.

    You are………………………….

    b. Yogurt is thought to be good for you.

    Yogurt is……………………………………..

    c. Swimming is believed to be good for our health.

    Swimming is…………………………………………….

    d. Exercise is thought to do us good.

    ………………………………………….

    e. Drinking alcohol is said to do us harm.

    ………………………………………………….

    f. It’s your duty to be on time.

    …………………………………..

    g. Nobody wanted you to be hare.

    …………………………………………..

    h. Everybody expected the flight to be on time.

    ………………………………………………………..

    i. It’s your duty to help his parents with housework.

    …………………………………………………………………

    j. People wanted the train to arrive at 6.00

    The train was……………………………………

    14. PREFER- WOULD RATHER

    a. S + would pfer

    S + past subj

    S + would rather +

    b. S + like….better than..

    than….

    c. S + pfer

    S + would rather +

    V.

    a. He would pfer you to tell him a story.

    He’d rather……………………………………

    b. We’d pfer you not to smoke.

    We’d rather………………………….

    c. Daisy likes to eat fish better than meat.

    …………………………………………………

    d. They like to go to the zoo better than to the cinema.

    ……………………………………………………………….

    e. Peter likes to be a tractor driver better than to be a

    farmer.

    …………………………………………………………………….

    f. We pfer to stay at home tonight.

    ………………………………………….

    g. Tony would rather watch sports on TV than play.

    Tony pfers……………………………………………………

    h. Mr Ba likes to live in a city better than in the

    countryside.

    Mr Ba would rather………………………………………………

    i. I like to be a worker beter than to be a farmer.

    …………………………………………….

    j. He likes to be a supporter better than to be a player.

    ……………………………………………………………..

    15. THE VERB KEEP/FIND + O + ADJ

    S+V+O

    to_infi

    a. The heavy traffic annoys the residents.

    The residents find………………………….

    b. We must clean and tidy our school.

    We must keep………………………….

    c. Some visitors to Britain get depssed by the

    weather.

    Some visitors to Britain find…………………………………….

    d. Cark has no problems in marking friends.

    Cark finds it……………………………………

    e. He found that it was difficult to tell them the truth.

    He found it………………………………………………..

    f. English pronunciation confuses us.

    We find………………………………

    g. We think that learning English grammer is easy.

    We find………………………………………………….

    h. The office work doesn’t allow us to rest.

    The office work keeps……………………….

    i. We shouldn’t pollute our environment.

    We should keep…………………………..

    j. Her words embrrassed us.

    We found……………………….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh 9 Đầy Đủ 123Doc Motsocautrucvietlaicautrongtienganh1 1 Docx
  • Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Làm Bài Viết Lại Câu Sao Cho Có Sử Dụng Các Từ Cho Sẵn Mà Nghĩa Không Đổi
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Thường Gặp Nhất
  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 21 Phần Mềm Dịch Tiếng Việt Sang Tiếng Anh Đúng Ngữ Pháp Chuẩn Nhất, Website Dịch Thuật Online Miễn Phí
  • Trả Lời Các Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Cách Trả Lời Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Dụng
  • Trả Lời Câu Hỏi (Answering Questions)
  • Cách Đặt Câu Hỏi Về Giá Cả Trong Tiếng Anh
  • Đối với tiếng Anh cho trẻ em, thì học ngữ pháp tiếng Anh đối với các em là một trong những nội dung bắt buộc và chiếm khá nhiều thời lượng học tiếng Anh của các em. Để giúp các em học ngữ pháp tiếng Anh hiệu quả hơn, Alokiddy gửi tới các em cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh. Với những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh này sẽ phù hợp với chương trình tiếng Anh lớp 5 cho trẻ em. Những cấu trúc này ở mức tương đối khó và nâng cao so với các em nhỏ tuổi hơn. Vì vậy, nội dung của những cấu trúc ngữ pháp viết lại câu này, các em học tiếng Anh lớp 4 nâng cao, sẽ phù hợp hơn.

    Cấu trúc ngữ pháp viết lại câu trong tiếng Anh

    Những cấu trúc viết lại câu cho các em học tiếng Anh trẻ em cơ bản như sau:

    -It takes sb khoảng thời gian to do sth = sb spend khoảng thời gian doing sth

    Ví dụ: It took her 3 hours to get to the city centre = She spent 3 hours getting to the city centre.

    -Understand = to be aware of

    Ví dụ: Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

    -Like = to be interested in = enjoy = keen on

    Ví dụ: She likes politics = She is interested in politics

    -Although + clause = despite + N = in spite of + N

    Ví dụ: Although she is old, she can compute very fast = Despite / In spite of her old age, she can compute very fast

    – …. too + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

    Ví dụ: She is so beautiful that everybody loves her = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

    -Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì

    Would rather do sth than do sth

    Ví dụ: She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at home than go out

    -ardly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì…

    No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    Ví dụ: As soon as I left the house, he appeared

    = Hardly had I left the house when he appeared

    = No sooner had I left the house than he appeared

    -It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng

    Ví dụ: It seems that he will come late

    = It appears that / it is likely he will come late

    = He is likely to come late.

    = It look as if he will come late

    -S + like sth = S + be + fond of + sth

    Ví dụ: I like do collecting stamps.

    = I’m fond of collecting stamps.

    -I + let + O + do sth = S + allow + S.O + to do Sth

    Ví dụ: My boss let him be on leave for wedding.

    = My boss allowed him to be on leave for wedding.

    -S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

    Ví dụ: She studies hard because she wants to pass the final examination.

    = She studies hard to pass the final examination.

    -S + V + both … and … = S + V + not only … but also…

    Ví dụ: He translated fast and correctly.

    = He translated not only fast but also correctly.

    Ví dụ: She gets him to spend more time with her.

    = She have him spend more time with her.

    -S + ask + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    Ví dụ: Police asked him to identify the other man in the next room.

    = Police have him identify the other man in the next room.

    -S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    Ví dụ: I want her to lend me

    Ví dụ: She always speaks no care.

    = She is always careless about her words.

    -S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    Ví dụ: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

    -S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    Ví dụ: She has learned English for 5 years.

    = It takes her 5 years to learn English.

    Những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh này có thể đã xuất hiện trong những bài học tiếng Anh trên lớp của các em, cũng có thể chưa xuất hiện. Đây là những cấu trúc ngữ pháp tương đối khó cho các em, vì vậy các em cần thật sự cố gắng học tập và ôn luyện. Chúc các em !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 5 Những Mẫu Câu Hỏi Cơ Bản
  • Tổng Hợp Kiến Thức Ngữ Pháp Và Bài Tập Tiếng Anh Lớp 5
  • Những Câu Hỏi Đơn Giản Bằng Tiếng Anh Phổ Biến Nhất
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh Thông Thạo Như Người Nước Ngoài
  • 20 Cấu Trúc Tiếng Anh Nâng Cao Phải Biết Khi Học Tiếng Anh Giao Tiếp
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc But For, Viết Lại Câu Với But For Trong Tiếng Anh
  • 5 Cấu Trúc Câu Điều Kiện Tiếng Anh Mà Bạn Không Thể Bỏ Lỡ
  • Cấu Trúc Not Only…. But Also….
  • Cấu Trúc Not Only, But Also: Cách Dùng, Đảo Ngữ & Bài Tập
  • Hướng Dẫn Viết Lại Câu Với Công Thức But For Trong Tiếng Anh
  • “But for” là một cụm từ, được định nghĩa là nếu điều gì đó hoặc ai đó đã không ngăn cản (thì điều gì đó đã xảy ra).

      But for my teacher’s help, I couldn’t have done the homework on science.
      I would have asked my crush to go on a date with me, but for the fact that she is in a relationship.

    2. Cấu trúc but for trong câu điều kiện

    Cấu trúc but for được sử dụng trong loại 2 hoặc loại 3. Cấu trúc but for thường dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện. Ý nghĩa của cấu trúc này là điều gì đó có thể đã xảy ra, nhưng có một điều kiện ngăn nó lại và nó không xảy ra trên thực tế.

    Công thức chung:

      Susie might take part in the contest but for the fact that she was sick.
      But for the fact that they were busy, our parents could have taken us to the park.

    3. Cách viết lại câu với but for trong câu điều kiện

    Tương tự như , cấu trúc but for có thể được thay thế bởi cấu trúc “if it weren’t for” hoặc cấu trúc “if it hadn’t been for” trong câu điều kiện. Nghĩa của câu được bảo toàn khi sử dụng các cấu trúc này thay thế cho nhau.

    Công thức chung:

    But for my tardiness, I could be offered the position I dreamt of.

    Bài 1: Viết lại câu với cấu trúc but for

      If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the deadline.

      Marshall might have gone to the supermarket to pick you up, if it hadn’t been for his broken car.

      I want to visit my relatives but the pandemic isn’t over yet.

      If I were to know where she was, I should contact you right away.

      If it hadn’t been for the fact that I had so many deadlines, I could have spent more time with you.

    1. But for the fact that you called me, I’d have missed the deadline.

    2. Marshall might have gone to the supermarket to pick you up, but for his broken car.

    3. I would visit my relatives but for the pandemic.

    4. But for not knowing where she was, I couldn’t contact you right away.

    5. But for the fact that I had so many deadlines, I could have spent more time with you.

    Bài 2: Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc But For Chi Tiết Nhất
  • The Conditionals (Câu Điều Kiện) ” Amec
  • Tổng Hợp Các Lệnh Hữu Ích Để Code Arduino
  • Học Arduino Bài 2 : Những Điều Cơ Bản Về Arduino
  • Cấu Trúc Của Một Chương Trình Arduino Ide
  • Một Số Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh 9 Đầy Đủ 123Doc Motsocautrucvietlaicautrongtienganh1 1 Docx
  • Bài Tập Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Tìm Lỗi Sai Và Viết Lại Câu
  • Các Cấu Trúc Ngữ Pháp So Sánh Trong Tiếng Anh
    • Chú ý về thì: câu được viết lại phải cùng thì với câu đã cho.
    • Chú ý về ngữ pháp: câu được viết lại phải đúng về ngữ pháp.
    • Chú ý về nghĩa của câu sau khi viết phải không đổi so với câu ban đầu.

    Phương pháp học dạng bài này

    Phương pháp: sưu tập và làm càng nhiều mẫu câu càng tốt, sau đó đọc đi đọc lại nhiều lần cho thuộc lòng.

    Một số dạng bài cơ bản

    1. It takes sb khoảng thời gian to do sth= sb spend khoảng thời gian doing sth

    VD: It took her 3 hours to get to the city centre.

    = She spent 3 hours getting to the city centre.

    2. Understand = tobe aware of

    VD: Do you understand the grammar structure?

    = Are you aware of the grammar structure?

    3. Like = tobe interested in = enjoy = keen on

    VD: She likes politics

    = She is interested in politics

    4. Because + clause = because of + N

    VD: He can’t move because his leg was broken

    = He can’t move because of his broken leg

    5. Although + clause = despite + N = in spite of + N

    VD: Although she is old, she can compute very fast

    = Despite/ In spite of her old age, she can compute very fast

    6. Succeed in doing sth = manage to do sth

    VD: We succeeded in digging the Panama cannel

    = We managed to dig the Panama cannel

    7. Cấu trúc: chúng tôi + adj (for sb) to do sth: quá để làm gì

    VD: My father is too old to drive.

    = It is such a/ an N that: quá đến nỗi mà

    VD: She is so beautiful that everybody loves her.

    = It is such a beautiful girl that everybody loves her.

    Adj/ Adv + enough (for sb) to do sth: đủ để làm gì

    VD: This car is safe enough for him to drive

    VD: The policeman ran quickly enough to catch the robber

    8. Cấu trúc: pfer sb to do sth = would rather sb Vpast sth: thích, muốn ai làm gì

    VD: I’pfer you (not) to smoke here

    = I’d rather you (not) smoked here

    9. Prefer doing sth to doing sth: thích làm gì hơn làm gì Would rather do sth than do sth

    VD: She pfers staying at home to going out

    = She’d rather stay at home than go out

    10. Can = tobe able to = tobe possible 11. Harly + had +S + Vpp when S + Vpast: ngay sau khi… thì… No sooner + had +S + Vpp than S + Vpast

    VD: As soon as I left the house, he appeared

    = Harly had I left the house when he appeared

    = No sooner had I left the house than he appeared

    12. chúng tôi more: không còn nữa No longer + dạng đảo ngữ S no more V

    VD: I don’t live in the courtryside anymore

    = No longer do I live in the coutryside

    = I no more live in the coutryside

    13. At no time + dạng đảo ngữ: không khi nào, chẳng khi nào

    VD: I don’t think she loves me

    = At no time do I think she loves me

    14. Tobe not worth = there is no point in doing sth: không đáng làm gì 15. Tobe not worth doing sth = there is no point in doing sth: không đáng, vô ích làm gì

    VD: It’s not worth making him get up early

    = There is no point in making him getting early

    16. It seems that = it appears that = it is likely that =it look as if/ as though: dường như rằng VD: It seems that he will come late

    = It appears that/ it is likely he will come late

    = He is likely to come late.

    = It look as if he will come late

    17. Although + clause = Despite + Nound/ gerund

    18. S + V + N = S + be + adj

    19. S + be + adj = S + V + O

    20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving/ N

    21. S + often + V = S + be used to +Ving/ N

    VD: Nana often cried when she meets with difficulties.

    = Nana is used to crying when she meets with difficulties

    22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/ N

    VD: This is the first time I have seen so many people crying at the end of the movie.

    = I was not used to seeing so many people crying at the end of the movie.

    23. S + would pfer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn)

    24. S + like sth/ doing sth better than sth/ doing sth = S + would rather + V + than + V = S + pfer sth/ doing sth to sth/ doing sth…

    VD: I pfer going shoping to playing volleyball.

    = I would rather go shoping than play volleyball.

    26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V

    27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth

    28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth

    29. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + be + PII

    30. Imperative verb (mệnh lệnh) = S + should (not) + do sth

    31. S + like sth = S + be + fond of + sth

    VD: I like do collecting stamps.

    = I’m fond of collecting stamps.

    32. I + let + O + do sth = S + allow + S. O + to do Sth

    VD: My boss let him be on leave for wedding.

    = My boss allow him to be on leave for wedding.

    33. S + once + past verb = S + would to + do sth.

    34. S + psent verb (negative) any more = S + would to + do sth.

    35. S + V + because + S + V = S + V + to + infinitive

    VD: She studies hard because she wants to pass the final examination.

    = She studies hard to pass the final examination.

    36. S + V + so that/ in order that+ S + V = S + V + to + infinitive

    38. To infinitive or gerund + be + adj = It + be + adj + to + V

    39. S + V + and + S + V = S + V + both… and

    40. S + V + not only… + but also = S + V + both… and

    41. S + V + both… and… = S + V + not only… but also…

    VD: He translated fast and correctly.

    = He translated not only fast but also correctly.

    44. S1+simple psent+and+S2+simple futher =If+S1 + simple psent + S2 + simple futher.

    45. S1+didn’t + V1 + Because + S2 + didn’t + V2 = If Clause

    46. Various facts given = Mệnh đề if thể hiện điều trái ngược thực tế.

    47. S1 + V1 + if + S2 + V2(phủ định)= S1 + V1 + Unless + S2 + V2 (khẳng định)

    48. S + V + O = S + be + noun + when + adj clause.

    49. S + V + O = S + be + noun + where + adj clause.

    50. S + V + O = S + be + noun + whom + adj clause.

    51. S + V + O = S + be + noun + which + adj clause.

    52. S + V + O = S + be + noun + that + adj clause.

    56. S + V + if + S + V (phu dinh) = S + V + unless + S + V (khẳng dinh)

    57. S + be + scared of sth = S + be + afraid of + sth

    58. Let’s + V = S + suggest + that + S + psent subjunctive

    59. In my opinion = S + suggest + that + S + psent subjunctive (quan điểm của tôi)

    61. Why don’t you do sth? = S + suggest + that + S + psent subjunctive

    62. S + get + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: She gets him to spend more time with her.

    = She have him spend more time with her.

    63. S + aks + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: Police asked him to identify the other man in the next room.

    = Police have him identify the other man in the next room.

    64. S + request + sb + to do sth= S + have + sb + do sth

    VD: The teacher request students to learn by heart this poem.

    = The teacher have students learn by heart this poem.

    65. S + want + sb + to do sth = S + have + sb + do sth

    VD: I want her to lend me

    = I have her lend me.

    66. S + V + no + N = S + be + N-less

    VD: She always speaks no care.

    = She is always careless about her words.

    67. S + be + adj + that + S + V = S + be + adj + to + V

    VD: Study is necessary that you will get a good life in the future.

    = Study is necessary to get a good life in the future.

    VD: My students are very good at Mathematics.

    = My students study Mathematics well.

    69. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth

    VD: I remember to have a Maths test tomorrow = I don’t forget to have a Maths test tomorrow.

    70. It + be + adj = What + a + adj + N!

    VD: It was an interesting film.

    = What an interesting film!

    VD: She washes clothes quickly.

    = How quick she is to wash clothes.

    72. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj

    73. S + V = S + be + ed-adj

    74. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V

    VD: She have learned English for 5 years.

    = It takes her 5 year to learn English.

    75. S + be + too + adj + (for s. o) + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V

    VD: The water is too hot for Peter to drink.

    = The water is so hot that Peter can’t drink

    77. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    78. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V

    VD: He speaks so soft that we can’t hear anything.

    = He does not speak softly.

    80. Because + clause = Because of + noun/ gerund

    VD: Because she is absent from school.

    = Because of her absence from school.

    st

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Làm Bài Viết Lại Câu Sao Cho Có Sử Dụng Các Từ Cho Sẵn Mà Nghĩa Không Đổi
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Thường Gặp Nhất
  • Because & Because Of: Cách Dùng Và Hướng Dẫn Viết Lại Câu
  • Cấu Trúc Would You Mind, Cách Dùng Cách Trả Lời Cơ Bản
  • Ba Bước Viết Lại Câu Tiếng Anh Bằng Mệnh Đề Quan Hệ
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc The Last Time, Cách Dùng Cơ Bản
  • Làm Thế Nào Để Tránh Lỗi Kể Chuyện Bằng Tiếng Anh Như Một Con Robot?
  • Những Cấu Trúc Cần Thiết Khi Thuyết Trình Tiếng Anh
  • 4 Nguyên Tắc Căn Bản Trong Cấu Trúc Câu Của Tiếng Nhật
  • 1 Số Cách Đơn Giản Nối Động Từ Trong Tiếng Nhật
  • 1. Các trường hợp viết lại câu

    Viết lại câu nghĩa là viết một câu mới từ câu ban đầu sao cho ý nghĩa không đổi. Khi đó bạn có thể thay đổi từ ngữ hoặc cấu trúc miễn sao đảm bảo ý nghĩa của câu.

    Trong tiếng Anh, có một số trường hợp sử dụng cấu trúc viết lại câu không thay đổi nghĩa phổ biến như sau:

    a/ Chuyển câu chủ động thành câu bị động hoặc ngược lại

    Khi chuyển câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh, cấu trúc của câu sẽ được thay đổi nhưng vẫn giữ nguyên nghĩa.

    He sent me a letter yesterday.

    hoặc I was sent a letter by him yesterday.

    (Hôm qua anh ấy đã gửi tôi một lá thư.

    hoặc Tôi được gửi một lá thư bởi anh ấy hôm qua.)

    Câu gián tiếp là câu tường thuật lại lời nói của người khác nên sẽ có cấu trúc viết lại câu từ câu trực tiếp sao cho nghĩa không đổi.

    Ví dụ: “Stop smoking here, please!” the security man said.

    (Bảo vệ nhắc: “Vui lòng không hút thuốc ở đây!”

    Cũng giống như tiếng Việt, tiếng Anh có nhiều từ đồng nghĩa cùng với đó là những cấu trúc câu khác nhau nhưng mang ý nghĩa khác nhau nên chúng hoàn toàn có thể được áp dụng trong những bài tập viết lại câu.

    Ví dụ cấu trúc viết lại câu so sánh trong tiếng Anh :

    No one in my family is taller than Nam.

    (Không ai trong nhà tôi cao hơn Nam.

    to give a cry = to cry: khóc

    to give thought to = to think about: nghĩ về

    to have a look at (n) = to look at (v): nhìn vào

    to have knowledge of = to know (about): biết

    to desire to = have a desire to: khao khát, mong muốn

    to have a tendency to = to tend to: có khuynh hướng

    to have a talk with = to talk to: nói chuyện

    to have a drink = to drink: uống

    to have interest in = to be interested in: thích

    because of + N = because + clause : bởi vì

    to have a wish / to expss a wish = to wish: ao ước

    to be aware of = understand: hiểu, nhận thức

    to be possible = can = tobe able to: có thể làm gì

    to have a photograph of = to photograph: chụp ảnh

    S + be + supposed to do something = it’s one’s duty to do something: có nghĩa vụ làm gì

    to give a laugh at = to laugh at: cười nhạo

    there is no point in doing something = to be not worth doing something: không đáng để làm gì

    to give warning = to warn: báo động, cảnh báo

    to have intention of + V – ing = to intend to +inf : dự định

    manage to do something = to succeed in doing something: làm việc gì thành công

    to give an explanation for = to explain something: giải thích

    to make a decision to = to decide to: quyết định

    to give somebody a call = to call somebody: gọi điện cho…

    to give somebody a ring = to ring somebody: gọi điện

    it appears that = it seems that = it is likely that = it look as if/though: dường như, có vẻ như

    to make an effort to/ to make an attempt to = to try to (+inf): cố gắng

    like = enjoy = to be interested in = keen on = fond of something: yêu thích cái gì

    to have a meeting with somebody = to meet somebody: gặp ai

    S + often + V = S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N: thường/quen với làm gì

    although + clause = in spite of + N = despite + N: mặc dù, bất chấp

    3. Mẹo nhỏ khi làm bài tập viết lại câu

    Sử dụng các cấu trúc thông dụng để thực hiện các bài tập viết lại câu là một cách thức đơn giản thường được nhiều học viên anh ngữ áp dụng. Các trường hợp viết lại câu trong tiếng Anh phổ biến nhất có thể kể đến như:

    Dùng một cấu trúc trong tiếng Anh nhất định nào đó tương đồng về nghĩa với câu gốc.

    Chuyển từ thể thức chủ động sang thể thức bị động.

    Chuyển từ thể thức trực tiếp sang thể thức gián tiếp.

    Các trường hợp đa dạng khác nhau về đảo ngữ cấu trúc tiếng Anh.

    Một số điểm chú ý khi làm bài tập viết lại câu tiếng Anh:

    Về thì: phải viết cùng thì với câu đã cho trong đề bài.

    Về ngữ pháp: câu viết lại phải tuân theo đúng ngữ pháp của cấu trúc tiếng Anh được sử dụng. Một số cấu trúc cần lưu ý là: câu bị động, trần thuật, ao ước ứih và so sánh.

    Về ngữ nghĩa: câu được viết lại sau khi hoàn thành phải không thay đổi nghĩa so với ban đầu.

    Ngoài ra còn phải chú ý tới việc sử dụng các liên từ như before, after hay for, since…

    Đáp án:

    a/ I can’t go to work on time because of heavy rain.

    b/ I am used to playing kite flying when I was a child.

    c/ We have a discussion about environmental change issues.

    d/ It is likely that it is raining.

    e/ She is interested in practicing aerobics in her free time.

    Muốn sử dụng tiếng Anh thành thạo như người bản ngữ, bạn phải nắm vững cả ngữ pháp và giao tiếp. Vì vậy môi trường học sử dụng tiếng Anh hoàn toàn tại English Town chắc chắn sẽ giúp bạn nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình. Đặc biệt, đội ngũ giảng viên nước ngoài thân thiện giàu chuyên môn, hệ thống cơ sở vật chất khang trang hiện đại lẫn giáo trình bài giảng ngoại khóa cực hấp dẫn của English Town chắc chắn sẽ khiến bạn ngay lập tức yêu ngay “thành phố” có 1-0-2 này. Không bao giờ là muộn, quan trọng là bạn có biết nắm bắt cơ hội của mình hay không. Còn chần chừ gì mà để vụt mất cơ hội thành thạo tiếng Anh chứ!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • “tất Tần Tật” Những Khác Biệt Trong Cách Dùng Since Và For
  • Công Thức, Cấu Trúc Thì Hiện Tại Đơn Cho Động Từ Thường Và Tobe Phải Nhớ
  • Cấu Trúc Câu Với Động Từ Hope
  • Thành Thạo Cách Dùng Cấu Trúc Hope Nhanh Chóng
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • 168 Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao Có Đáp Án Chi Tiết
  • Bộ Sưu Tập Những Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh Hay Và Khó Có Đáp Án
  • 50 Câu Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 6
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Thí Điểm
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thông Dụng Nhất
  • Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

    Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không

    I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond ofcollecting stamps.

    Tôi yêu thích việc sưu tầm tem.

    He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

    Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.

    bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.

    Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh

    We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal

    Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama

    It’s not worth making him get up early = There is no point in makinghim getting early

    Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu

    It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late

    Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn * Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth

    She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at homethan go out = She like staying at home better than going out.

    Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài đường.

    Lan often cried when she meets with difficulties = Nana is used to crying when she meets with difficulties = Lan is accustomed to cryingwhen she meets with difficulties.

    Lan thường khóc mỗi khi cô ấy gặp khó khăn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án 2022
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh 10
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Bản Chất Và Kết Cấu Của Ý Thức
  • 13 Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Nâng Cao Trong Các Dạng So Sánh
  • So Sánh Hơn, Kém, Bằng Và So Sánh Hơn Nhất, Kém Nhất
  • So Sánh (Plus, Moins, Aussi, Autant) Trong Tiếng Pháp
  • As Well As Là Gì? Cách Dùng As Well As Trong Tiếng Anh
    • No sooner had I arrived home than the phone rang
    • Hardly had I arrived home when the phone rang
    • Never will I speak to him again
    • Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp
    • Not until I asked a passer by did I know where I was
    • Around the corner is the hospital

    Cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh

    Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business

    •  People say S +V

    Cấu trúc viết lại câu trong tiếng Anh

    Sự chuyển đổi cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn

    Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

    – Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8- year-old bride movie is more and more interesting

    – Cấu trúc càng…càng: The older he is, the less he wants to travel

    Viết lại câu trong tiếng Anh

    1. S + began / started + to V/ V-ing + time ago: bắt đầu làm gì…

    Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since

    Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

    2. S + last + Ved + time + ago: lần cuối cùng làm gì

    Ví dụ: It last snowed 2 weeks ago

    3. This is the first time + S + has/ have + P2: lần đầu làm gì

    Cấu trúc câu viết lại trong tiếng Anh

    Ví dụ: This is the first time I have met him

    4. This is the Superlative + S+ have/has + P2

    Ví dụ: This is the most interesting novel I have ever read

    Ví dụ:

    – The top shelf is too high for the children to reach

    – He ran too fast for me to follow

    6. S + be/ V + such + a/an + adj + N(s) + that + S + V + O: quá …đến nỗi mà…

    Ví dụ:

    – It is such a high top shelf that the children can not reach it

    – He was such a fast runner that I could not follow him

    Ví dụ: She is too young to get married

    8. It’s adj (for Sb) to do sth: Ai đó làm gì như thế nào?

    Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning

    9. S+ should/ ought to/ had better+ V

    Ví dụ: You’d better go right now

    10. Although / Though / Even though + clause + S+ V

    Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily

    11. S + V+so that/ in order that + S + V

    Ví dụ: She studies hard in order that she can pass the final examination

    12. There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

    Ví dụ: There’s no point in arguing

    – Gợi ý cho người khác “ Why don’t you + Vo?

    Ví dụ: “ Why don’t you have a rest?” he said to her

    – Cáo buộc: S accused sb of doing Sth

    “ You stole the money on the table”, she said to him

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12 Minano Nihongo Tính Từ Và Cách Nói So Sánh Trong Tiếng Nhật
  • More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest More, Most, Less, Least, Fewer Và Fewest
  • Phân Biệt Less Và Fewer
  • 6 Cấu Trúc So Sánh Giúp Bạn Đạt 7.0 Ielts Writing Task 1
  • Câu So Sánh Hơn Chữ“比”
  • Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Thường Gặp Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cách Nói Về Khả Năng Và Đưa Ra Dự Đoán Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Câu Phức Và Câu Ghép Trong Tiếng Anh
  • Những Hình Thức Câu Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • Các Phương Pháp Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
  • Lời Đề Nghị, Câu Gợi Ý Trong Tiếng Anh
  • (Gợi ý dùng Ctrl + F để nhập cấu trúc bạn cần tìm)

    Cấu trúc 1:

    Viết lại câu tiếng anh sử dụng các từ, cụm từ chỉ nguyên nhân ( bởi vì)

    Cấu trúc 2:

    Chuyển đổi câu trong tiếng anh có các từ, cụm từ chỉ sự trái ngược ( mặc dù)

    Cấu trúc 3:

    Cách viết lại câu sử dụng cấu trúc so thatsuch that ( quá … đến nổi mà) đi với tính từ/danh từ

    Cấu trúc 4:

    Cấu trúc too to (không thể) dùng thay thế với cấu trúc enough

    Cấu trúc 5:

    Cấu trúc so thatsuch that ( quá .. đến mức) dùng thay thế với cấu trúc too to ( quá … đến mức không thể)

    Ví dụ:

    It was a difficult question we can’t find the answer.

    ↔ The question was too difficult for us to answer.

    (Câu hỏi quá khó đến nổi không ai trong chúng tôi tìm được câu trả lời)

    Cấu trúc 6:

    Cách viết lại câu trong tiếng anh với cấu trúc find something adj

    Cấu trúc 7:

    Biến đổi câu điều kiện tương đương trong tiếng anh

    Chuyển đổi câu If not sang unless

    Lưu ý: Không được thay đổi loại câu điều kiện, chỉ được thay đổi nghĩa phủ định hay nghi vấn của nó

    Ví dụ: If it doesn’t rain, we can go picnic.

    ↔ it rains, we can go picnic.

    (Nếu trời không mưa, chúng ta có thể đi dã ngoại)

    Cấu trúc 9:

    Viết lại câu với thì hiện tại hoàn thành sang thì quá khứ đơn (dùng chủ ngữ giả ‘it’)

    Cấu trúc 10:

    Chuyển đổi câu điều ước

    Cấu trúc 11:

    Chuyển đổi câu có thì hiện tại hoàn thành phủ định sang thì quá khứ đơn (cấu trúc the last time, cấu trúc when)

    Ví dụ:

    I haven’t met Lucy since we left school.

    The last time I met Lucy was when we left school.

    (Lần cuối cùng tôi gặp Lucy là khi chúng tôi ra trường)

    I haven’t seen him since I was a student.

    ↔ I saw him I was a student.

    (Tôi gặp anh ta lần cuối khi tôi vẫn còn là học sinh)

    Cấu trúc 12:

    Chuyển câu ở thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Cấu trúc 13:

    Viết lại câu tiếng anh với cấu trúc it takes time (dành/tốn thời gian làm gì)

    Cấu trúc 14:

    Chuyển đổi dùng cấu trúc it was not until … that (mãi cho tới khi)

    Cấu trúc 15:

    Các dạng viết lại câu so sánh trong tiếng anh

    – Chuyển đổi câu so sánh hơn thành so sánh nhất và ngược lại:

    – Chuyển đổi câu so sánh bằng thành so sánh hơn và ngược lại:

    Cấu trúc 16:

    Chuyển cấu trúc started/began sang thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ: She began to learn English 4 years ago.

    ↔ She has learned/ has been learning English for 4 years.

    (Cô ấy học tiếng Anh từ bốn năm trước)

    Cấu trúc 17:

    Cách viết lại câu tiếng anh với cấu trúc This is the first time

    Cấu trúc 18:

    Cấu trúc It’s time/ it’s high time/ it’s about time

    Cấu trúc 19:

    Các dạng viết lại câu đề nghị tương đồng: cấu trúc suggest that, let’s,…

    Ví dụ:

    Cấu trúc 20:

    Câu tường thuật dạng bị động:

    Cấu trúc 21:

    Sử dụng cấu trúc hardly whenno sooner than

    Ví dụ:

    As soon as I go home, he showed up.

    Hardly had I gone home when he showed up.

    No sooner had I gone home than he showed up.

    (Ngay sau khi tôi về nhà thì anh ta xuất hiện)

    Cấu trúc 22:

    Dùng cấu trúc Supposed to V

    Ví dụ: It’s your duty to protect me.

    ↔ You are supposed to protect me.

    Cấu trúc 23:

    Sử dụng cấu trúc pferwould rather

    Cấu trúc 24:

    Sử dụng cấu trúc would pferwould rather

    Cấu trúc 25:

    Cấu trúc so that/ in order that (trong trường hợp chủ từ ở 2 câu là khác nhau)

    Cấu trúc 26:

    Cấu trúc 27:

    Sử dụng cấu trúc cảm thán HowWhat

    Ví dụ: She runs quickly.

    How quickly she runs!

    (Cô ấy chạy nhanh quá)

    Các cấu trúc viết lại câu khác

    – Cấu trúc it is necessary that:

    Ví dụ: You don’t need to come here.

    It’s not necessary for you to come here.

    (Ah không cần phải đến đây đâu)

    Ví dụ: I don’t love you anymore.

    No longer do I love you.

    ↔ I no more love you.

    (Anh không còn yêu em nữa)

    – Sử dụng cấu trúc used to tương đương với cấu trúc accustomed to

    – Dùng to infinitive thay thế cho cấu trúc because

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Câu Chúc Tết Bằng Tiếng Anh Ý Nghĩa
  • Những Câu Chúc Mừng Năm Mới Bằng Tiếng Anh Hay Và Ý Nghĩa Nhất
  • Mẫu Câu Chúc Mừng Bằng Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Câu Chẻ Cleft Sentences Trong Tiếng Anh + Bài Tập
  • Các Cấu Trúc Và Công Thức Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100