Top 13 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Viết Lại Câu Không Thay Đổi Nghĩa Lớp 7 / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

18 Cấu Trúc Viết Lại Câu Không Thay Đổi Nghĩa Trong Tiếng Anh / 2023

Các cấu trúc viết lại câu từ cơ bản đến nâng cao trong tiếng anh thường gặp trong đề thi đại học, ielts, toeic… và các bước để viết lại câu với nghĩa không đổi trong tiếng anh chính xác nhất.

4 bước đơn giản để viết lại câu không đổi nghĩa trong tiếng anh

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước và cố gắng hiểu trọn vẹn ý của câu đó. Chú ý đến những từ khóa, S &V, và cấu trúc được sử dụng ở câu gốc.

Bước 2: Chú ý những từ cho trước. Đưa ra ý tưởng viết lại câu sử dụng cách khác, cấu trúc khác mà vẫn giữ được ý nguyên vẹn của câu cho trước.

Bước 4: Đọc và kiểm tra lỗi, có thêm chỉnh sửa nếu cần.

Chúng ta xét một ví dụ:

Would you like to come to my 18th birthday party” he asked me.

Bước 1: Đọc kỹ câu cho trước: “Would you like to come to my 18th birthday party” he asked me.(Bạn có muốn tới dự bữa tiệc sinh nhật lần thứ 18 của tôi không?” anh ấy hỏi tôi.

Nhận dạng câu cho trước là câu trực tiếp qua dấu ” …” (sẽ rất có thể được chuyển sang câu gián tiếp) – ý của câu thể hiện lời mời.

Bước 2: Từ cho trước: He invited …( Anh ấy mời..)

Định hình cấu trúc thể hiện lời mời tương ứng: invite Sb to do Sth

Bước 3: Tiến hành viết

He invited me to come to his 18th birthday party.

Bước 4: Đọc lại xem có cần chỉnh sửa gì không.

S + began / started + to V/ V-ing + time ago (nhận dạng cấu trúc: began/ started to V/ Ving: bắt đầu làm gì)

Viết lại thành: S + have/has + P2 / been Ving+ for / since …

Ví dụ: She began to play the piano 5 years ago

Ví dụ: It last snowed 2 weeks ago.

Ví dụ: This is the first time I have met him

This is the most interesting novel I have ever read.

Cấu trúc 5,6,7,8 thay thế cho nhau linh hoạt.

Ví dụ:

– The top shelf is too high for the children to reach.

– He ran too fast for me to follow.

Ví dụ:

– The top shelf is so high that the children can not not reach it.

– He ran so fast that I could not follow him.

Notes: Trong cấu trúc So… that: vế sau that là mệnh đề mới nên cần có thêm O sau V nên ta có reach it và follow him, trong khi đó ở cấu trúc “too” thì không, các em hết sức lưu ý.

Còn cấu trúc S + Be/V + so + many/much/little/few +N + that + S + V + O.

Ví dụ: She has so much work to do that she can not go out with me tonight.

She has so many things to do that she can not go out with me tonight

Ví dụ:

– It is such a high top shelf that the children can not reach it.

– He was such a fast runner that I could not follow him

Chúng ta thường lấy ADJ đối nghĩa của ADJ cho sẵn trong câu “too” để dùng tạo câu mới.

Ví dụ: She is too young to get married.

Ví dụ: It’s difficult for me to wake up early in the morning.

(với N) I find English interesting to study.

Ví dụ: It’s cool to try your best for what you want.

I find it cool to try your best for what you want.

Or If I were you,…

Ví dụ: You’d better go right now.

Ví dụ: Although they don’t have money, they still live happily.

Ví dụ: She studies hard in order that she can pass the final examination.

There’s no point in Ving: không đáng, không có ích khi làm gì?

Ví dụ: There’s no point in arguing.

– Đề nghị: Suggest

Shall we+ V…./Let’s+ V…/How/What about+ Ving…./Why dont we + V ..

Ví dụ: “Why don’t we go out for a walk?” said the boy.

– Gợi ý cho người khác: “Why don’t you+ Vo?

Ví dụ: “Why don’t you have a rest?” he said to her

– Cáo buộc : S accused Sb of doing sth

“You stole the money on the table”, she said to him

– Thừa nhận hoặc phủ nhận

S+ admitted/ denied+ Ving/ having P2.

He said “Yes, I did”

He said: ” No, I didn’t”

– Lời khuyên (should/ought to/ had better/ If I were you…/ Why don’t you)

“If I were you, I would save some money” she said

“You shouldn’t believe him” Jane said to Peter.

– Câu mời (Would you like……?)

S+ offered Sb Sth

S+ offered to do Sth

S + invited sb+ to V

Would you like a cup of coffee, Peter?” I said.

“Would you like me to clean the house for you” he said.

“Would you like to go to the cinema with me tonight?” he said.

– Dặn dò: S + remember + to do Sth

He told me: “Don’t forget to come here on time tomorrow”.

She said to all of us: “Remember to submit the report by this Thursday”

– Cảm ơn: Thank Sb for Ving/ N

“Thank you for helping me finish this project ” he said to us.

” Thank you for this lovely present.” I said to him.

– Xin lỗi: S apologized to sb for Ving

“Sorry, I broke your vase” he said to his mother.

– Khen ngợi: S congratulated Sb on Ving

“Congratulations! You won the first prize” he said to me.

– Đe dọa: S+ threatened (sb)+to V/ not to V : đe doạ (ai) làm gì

He said ” I will kill you if you don’t do that “-

– Unless = If not.

If you don’t have a visa, you can not come to America

– Đảo ngữ trong điều kiện loại 1: Should+ S+ V

+ Loại 2: Were S+ Adj/N / to V

+ Loại 3: Had+ S+ (not) P2

Đề thi minh họa 2015:

You can ring this number whenever there is any difficulty.

Should there be any difficulty, ring this number.

Sự chuyển đổi từ cấu trúc ngang bằng – so sánh hơn – so sánh hơn nhất:

Ví dụ: Sally is the tallest girl in her class

Cấu trúc tăng tiến cấp độ: The 8-year-old bride movie is more and more interesting.

Cấu trúc càng… càng: The older he is, the less he wants to travel.

Ví dụ: We get him to look after our house when we are on business.

The teacher made the students work hard.

– People say S+ V

Ví dụ: People say that he drinks a lot of wine.

– Never will I speak to him again.

– No sooner had I arrived home than the phone rang.

– Hardly had I arrived home when the phone rang.

– Only after posting the letter did I realize that I had forgotten to put on a stamp.

– Not until I asked a passer-by did I know where I was = It was not until I asked a passer-by that I knew where I was.

– Around the corner is the hospital.

các cấu trúc viết lại câu tiếng anh

cấu trúc viết lại câu với the last time

các cấu trúc viết lại câu nâng cao

các cấu trúc viết lại câu khó trong tiếng anh

viết lại câu với nghĩa không đổi

cấu trúc viết lại câu tiếng anh khó

các cấu trúc viết lại câu trong tiếng anh nang cao

viết lại câu tiếng anh nâng cao

Cách Viết Lại Câu Tiếng Anh Cho Nghĩa Không Đổi : 99 Cấu Trúc Chống Liệt Cần Biết / 2023

FULL TOP 99 cấu trúc chống liệt – phần 6 (26-30) cần biết dành cho dạng bài tập viết lại câu tiếng anh cho nghĩa không đổi, gồm các cấu trúc sau: – SA VTRƯỚC + SO + SA VSAU – N + N thời gian/ nơi chốn – one of + my/ your/ his/ her … + Nsố nhiều – N + be + ADJ – ý “quá để làm gì” = TOO ADJ + TO V1 – ý “(không) đủ để làm gì”

▶ XEM TẤT CẢ BÀI HỌC CÒN LẠI CỦA KHÓA HỌC: ▶ ĐĂNG KÝ KÊNH HỌC MIỄN PHÍ : ▶ LỊCH ĐĂNG BÀI HỌC/ BÀI TẬP/ BÀI GIẢNG: 3 BÀI/ NGÀY … DÙ NGÀY NẮNG HAY NGÀY MƯA

P.S: Dưới mỗi Video đều có bài tập viết lại câu trong tiếng anh, để áp dụng lí thuyết được học đấy. Hãy tìm phần bài tập này trong COMMENT/ BÌNH LUẬN được PINNED/ GHIM ĐẦU TIÊN!

P.S.S: Độ khó của công thức được chia từ DỄ đến KHÓ: * – ** – *** , nhằm giúp người học, nắm kiến thức một cách bài bản, hệ thống nhất!

P.S.S.S: Điểm sơ thêm vài nội dung CHÍNH của các cấu trúc thông dụng nhất Khóa học Cách viết lại câu tiếng anh cho nghĩa không đổi : 99 cấu trúc chống liệt tiếng Anh này nè : (mọi cấu trúc sẽ xuất hiện dần trong các Video): – viết lại câu mệnh đề quan hệ/ đại từ quan hệ – viết lại câu so sánh – viết lại câu với because of, because, although,in spite of – viết lại câu mệnh đề chỉ sự nhượng bộ – viết lại câu trực tiếp gián tiếp/ reported speech – viết lại câu it is adj to v – viết lại câu với to infinitive – viết lại câu với if/ câu điều kiện loại 1,2,3, MIX 3-2, MIX 2-3 – viết lại câu modal verb – hướng dẫn viết lại câu chuyển đổi thì – viết lại câu dùng thì hiện tại hoàn thành – viết lại câu quá khứ hoàn thành – viết lại câu quá khứ đơn thành hiện tại hoàn thành – viết lại câu với unless – viết lại câu với used to – viết lại câu với wish … còn nữa nhiều lắm nha! Xem FULL bộ 99 cấu trúc chống liệt thì sẽ được học hết nha!

#BaiGiaDenRoi #BGDROnThi9Len10 #BGDRVietLaiCau

*** Kênh YouTube BÀI GIẢI ĐẾN RỒI CHẤM COM co trang dạy tiếng Anh: KHO NGỮ PHÁP CHẤP TẤT CẢ KÌ THI TIẾNG ANH TRUNG HỌC, luyện thi tiếng Anh, cung cấp bài giảng, lời giải đề tiếng Anh THCS, THPT quốc gia. LINK WEBSITE học online trực tuyến nè: chúng tôi

A- SƠ ĐỒ TƯ DUY MINDMAP ▶ [LTĐH] – 365 Bài Đọc Reading Ôn Thi THPT FULL MỌI CHỦ ĐỀ:

▶ [LTĐH] – Từ Vựng Bài Đọc READING Ôn Thi THPT – Chủ Đề GIÁO DỤC:

▶ [LTĐH] – 300-3,000+ Từ Học Thuật Thông Dụng Nhất Bài Đọc Reading THPT:

… CÒN NỮA ….

B- KHÓA HỌC VIDEO TỪ VỰNG ▶ [LTĐH] – Từ Vựng Collocation Luyện thi THPT môn Tiếng Anh Chủ Đề:

▶ [LTĐH] – 300+ Câu Bài Tập Phrasal Verbs Ôn Thi Đại Học

… CÒN NỮA ….

C- KHÓA HỌC VIDEO NGỮ PHÁP ▶ [ÔN THI LỚP 9 LÊN 10] – HỎI HẾT – ĐÁP SẠCH Mọi Câu Hỏi Hóc Búa Khi Hoc & Làm Đề Ôn Thi:

▶ [ÔN THI LỚP 9 LÊN 10] – 1,000 Câu Bài Tập Word Form (LEVEL1):

▶ [LTĐH] – 700+ Bài Tập Biến Đổi Câu – 6 Giai Đoạn Từ DỄ đến KHÓ:

▶ [LTĐH] – 500 Cụm Từ Chức Năng Giao Tiếp Luyện Thi Đại Học:

▶ [LTĐH] – 1,000 Câu WORDFORM Siêu Khó Luyện Thi Đại Học:

Congrats! Thật tuyệt khi học được nhiều kiến thức mới và bổ ích! 👉 ĐĂNG KÝ (SUBSCRIBE), bấm “🔔” để cập nhật các bài học mới nhất từ thầy:

— THEO DÕI BÀI GIẢI ĐẾN RỒI TRÊN MXH — + FACEBOOK: + YOUTUBE: Bài Giải Đến Rồi Chấm Com + WEBSITE học tập:

Viết Lại Câu Với Cấu Trúc But For / 2023

Bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for nhưng không hiểu ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc này?

Đừng lo! Trong bài viết này, vuihoctienganh sẽ giúp bạn làm rõ ý nghĩa và cách dùng của cấu trúc but for trong tiếng Anh.

➟ Ví dụ:

But for his girlfriend, everyone knows he is preparing to propose to her.

(= Ngoại trừ bạn gái của anh ấy, tất cả mọi người đều biết anh ấy đang chuẩn bị cầu hôn cô ấy.)

You could have everything you want but for this house.

(= Bạn có thể có tất cả những thứ bạn muốn, ngoại trừ căn nhà này.)

Hẳn bạn đã từng bắt gặp cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2 hoặc loại 3 phải không nào?

Đây là một cấu trúc khó và nâng cao trong tiếng Anh, thường bắt gặp ở những chủ điểm ngữ pháp về câu điều kiện nhưng sẽ ở một level cao hơn.

Trong câu điều kiện, Cấu trúc but for thường được dùng ở vế có chứa “if”, hay còn gọi là vế điều kiện. Mang ý nghĩa tương tự như If not – ” Nếu điều này không xảy ra”, “Nếu không có điều đó cản trở thì…”.

➤ But for trong câu điều kiện loại II

➤ But for trong câu điều kiện loại III

But for forgetting to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.

➟ Ví dụ:

(= Nếu tôi không quên mang theo dù, tôi đã không bị ướt.)

(= If I hadn’t forgotten to bring my umbrella, I wouldn’t get wet.)

Leo would certainly have been included in the team, but for his recent injury.

(= Leo chắc chắn đã được ở trong đội hình, nếu anh ấy không có chấn thương.)

(= Leo would certainly have been included in the team, if he hadn’t been injured.)

➤ But for trong câu điều kiện loại II

➤ But for trong câu điều kiện loại III

My friend could come here but for the fact that she was sick.

(= Bạn tôi có thể đến đây nếu cô ấy không bị ốm.)

➟ Ví dụ:

But for the fact that Ben helped us, we couldn’t have done this project.

(= Nếu Ben không giúp đỡ, chúng tôi đã không thể hoàn thành dự án này.)

Viết lại câu với But for trong câu điều kiện

Chúc mừng bạn!

Đơn giản thôi! Bạn chỉ cần thay thế but for bởi cấu trúc if it weren’t for hoặc if it hadn’t been for trong câu điều kiện. Như vậy, nghĩa của câu sẽ được bảo toàn khi sử dụng cấu trúc này thay thế cho nhau.

➤ Viết lại câu điều kiện loại II với but for

If it weren’t for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + VIf it weren’t for the fact that + S + V-ed, S + would/ could/ might… + V= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + V

But for my ignorance, I would not be late.

➟ Ví dụ:

(Nếu không phải vì sự đãng trí của tôi, tôi đã không đến muộn).

= If it weren’t for my ignorance, I would not forget be late.

= If it weren’t for the fact that I was paid more attention, I would not be late.

➤ Viết lại câu điều kiện loại III với but for

If it hadn’t been for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PIIIf it hadn’t been for the fact that + S + had PII, S + would/ could/ might… + have PII= But for + N/ V-ing, S + would/ could/ might… + have PII

But for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

➟ Ví dụ:

(= Nếu không có sự chỉ dẫn của bố, tôi đã đi sai đường.)

= If it hadn’t been for my father’s guidance, I could have gone the wrong way.

= If it hadn’t been for being guidance by my father, I could have gone the wrong way.

Bài 1: Viết lại câu sau với cấu trúc But for

→ ………………………………………………………………….

1. If you did not call me, I wouldn’t arrive on time.

→ ……………………………………………………….

2. She encouraged him and he succeeded.

→ ……………………………………………………………………………………………

3. If it weren’t for the fact that you called me, I’d have missed the test.

→ ……………………………………………………………………………………………………………………..

4. Dad might have gone to the school to pick you up, if it hadn’t been for his broken car.

→ ………………………………………………………………………………………….

5. If I were to know where Lily was, I would contact you immediately.

But for your call, I wouldn’t arrive on time.

But for her encouragement, he wouldn’t have succeeded.

But for your call, I’d have missed the test.

But for dad’s broken car, he might have gone to the school to pick you up.

But for not knowing where Lily was, I couldn’t contact you.

➤ Đáp án:

Bài 2: Điền từ đúng vào chỗ trống

But for (nếu không có)

But for (ngoại trừ)

hadn’t been for

could not have

could not

Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh / 2023

các động từ theo sau là V-ing, to_verb hoặc V-bare

– Theo sau tất cả trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn’t, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không “chia”, V-bare

2- Những động từ theo sau la “to verb” co 2 trường hợp: 2.a- [cong thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.

ngoai ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

4- Những động từ theo sau gồm cả “to verb” & “V-ing”: advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, prefer, propose, regret, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, require. Đa số những động từ trên khi theo sau la “to verb” hoặc “V-ing” sẽ co nghĩa khác nhau.

3. S + remember + to do Sth = S + don’t forget + to do Sth 4. S + be + adj = What + a + adj + N! 7. S + be + ing-adj = S + be +ed-adj 8. S + V = S + be + ed-adj 9. S + V + Khoảng thời gian = It + take + (sb) + Khoảng thời gian + to + V 10. S + be + too + adj + to + V = S + be + so + adj + that + S + can’t + V 12. S + be + so + adj + that + S + V = S + be + not + adj + enough + to + V 13. S + be + too + adj + to + V = S + be + not + adj + enough + to + V 15. Because + clause = Because of + noun/gerund 16. Although + clause = In spite of + Nound/gerund 17. Although + clause = Despite + Nound/gerund 18. S + V + N = S + be + adj 19. S + be + adj = S + V + O 20. S + be accustomed to + Ving = S + be used to +Ving /N 21. S + often + V = S + be used to +Ving /N 22. This is the first time + S + have + PII = S+be + not used to + Ving/N 23. S + would prefer = S + would rather S + Past subjunctive (lối cầu khẩn) 24. S + like … better than … = S + would … than … 25. S + prefer = S + would rather + V 26. S + V + O = S + find + it (unreal objective) + adj + to + V 27. It’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth 28. S + be + PII + to + V = S + be + supposed to do sth 29. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + be + PII 30. Imperative verb (mệnh lệnh)= S + should (not) + do sth

Chào các em !

Như các em đã biết chia động từ là một trong những vấn đề rắc rối mà các em luôn gặp phải trong quá trình học tiếng Anh, nắm nững kiến thức chia động từ không những giúp các em làm được các bài tập về chia động từ trong ngoặc mà còn giúp các em tự tin khi viết câu. Trứoc khi vào nội dung chính các em cần nắm vững một nguyên tắc căn bản nhất trong tiếng Anh là : CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ CHIA THÌ, KHÔNG CÓ CHỦ TỪ THÌ ĐỘNG TỪ KHÔNG CHIA THÌ  mà phải chia dạng Xem ví dụ sau: when he saw me he (ask) me (go) out Xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ từ he vì thế ta phải chia thì – ở đây chia thì quá khứ vì phía trước có saw Xét đến động từ go, phía trước nó là me là túc từ nên không thể chia thì mà phải chia dạng – ở đây là to go, cuối cùng ta có when he saw me he asked me to go out Về vấn đề chia thì chắc các em cũng đã nắm cơ bản rồi. Hôm nay tôi muốn cùng các em đi sâu vào vấn đề chia dạng của động từ . Động từ một khi không chia thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây : – bare inf (động từ nguyên mẩu không có to ) – to inf ( động từ nguyên mẫu có to ) – Ving (động từ thêm ing ) – P.P ( động từ ở dạng past paticiple ) Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ? Ta tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng : 1) MẪU V O V Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ Công thức chia mẫu này như sau : Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET thì V2 là BARE INF Ví dụ: I make him go I let him go

Nếu V1 là các động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE… thì V2 là Ving (hoặc bare inf ) Ví dụ: I see him going / go out Ngoài 2 trường hợp trên chia to inf

2) MẪU V V Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không có túc từ ở giữa Cách chia loại này như sau: Nếu V1 là : KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND, ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CAN’T HELP, CAN’T STAND, NO GOOD, NO USE Thì V2 là Ving Ví dụ: He avoids meeting me

3) RIÊNG CÁC ĐỘNG TỪ SAU ĐÂY VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI TO INF VỪA CÓ THỂ ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

STOP + Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại Ví dụ: I stop eating (tôi ngừng ăn ) + To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó Ví dụ: I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

FORGET, REMEMBER + Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai ) + To inf : Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó Ví dụ: REGRET + Ving : hối hận chuyện đã làm I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách + To inf : lấy làm tiếc để …… Ví dụ: I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng …) – chưa nói – bây giờ mới nói

TRY + Ving : nghỉa là thử Ví dụ: I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm ) + To inf : cố gắng để … Ví dụ: I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

NEED , WANT NEED nếu là động từ đặc biệt thì đi với BARE INF Ví dụ: I needn’t buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt ) NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau : Nếu chủ từ là người thì dùng to inf Ví dụ: I need to buy it (nghĩa chủ động ) Nếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

Ví dụ: The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa ) The house needs to be repaired 4) MEAN Mean + to inf : Dự định Ví dụ: I mean to go out (Tôi dự định đi chơi ) Mean + Ving :mang ý nghĩa Ví dụ: 5) GO ON Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi ) After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm tiếng Anh ) 6) các mẫu khác HAVE difficulty /trouble / problem + Ving WASTE time /money + Ving KEEP + O + Ving PREVENT + O + Ving FIND + O + Ving CATCH + O + Ving

HAD BETTER + bare inf.

7) Các trường hợp TO + Ving

Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có một số trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), sau đây là một  vài trường hợp  TO đi với Ving thường gặp :

Be/get used to

Look forward to

Object to

Accustomed to

Confess to

Nguyên tắc chung cần nhớ là :

Although/ though + mệnh đề

Despite / in spite of + cụm từ

Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:

1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:

– Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .

Although Tom got up late, he got to school on time.

1) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ

– Đem tính từ đặt trứoc danh từ ,bỏ to be

Although the rain is heavy,…….

3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :

– Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be

Although He was sick,……..

4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ

– Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ

Although He behaved impolitely,…..

Như thế câu trên của bạn, nếu dùng In spite of thì sẽ viết lại như sau: ” In spite of playing well, the team lost”

Share this:

Twitter

Facebook

Like this:

Số lượt thích

Đang tải…