Thì Hiện Tại Hoàn Thành

--- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)
  • Tai Nghe Bluetooth + Đốc Sạc I12 Tws 5.0
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Nhịp Đập Trái Tim Của Mỗi Người Là Khác Nhau, Vì Sao Lại Như Vậy?
  • CHINH PHỤC NGAY: KHÓA HỌC TOEIC THÀNH THẠO TOÀN DIỆN 4 KỸ NĂNG

    1. Định nghĩa hiện tại hoàn thành:

    Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại.

    2. Cách sử dụng hiện tại hoàn thành:

    Thì hiện tại hoàn thành có 5 cách sử dụng như sau:

    Diễn tả hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không đề cập tới nó xảy ra khi nào.

    I’ve done all my homeworks. (Tôi đã làm hết bài tập về nhà.)

    Diễn tả hành động bắt đầu ở quá khứ và đang tiếp tục ở hiện tại.

    He has lived in Paris all his life. (Anh ấy đã sống cả đời ở Paris.)

    Diễn tả hành động đã từng làm trước đây và bây giờ vẫn còn làm.

    She has written 2 books and he is working on another book. (Cô ấy đã viết được 2 cuốn sách và đang viết cuốn tiếp theo.)

    Diễn tả về một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever).

    My last birthday was the happy day I’ve ever had. (Sinh nhật năm ngoái là ngày vui nhất tôi từng có.)

    Diễn tả về một hành động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói.

    He can’t get my house. He has lost his keys.(Anh ấy không thể vào nhà được. Anh ấy đã đánh mất chùm chìa khóa của mình rồi. )

    3. Công thức thì hiện tại hoàn thành:

    Khẳng định

    S + have/ has + VpII…

    He has done his homework. (Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà.)

    Phủ định

    S + have/ has + not + VpII…

    He hasn’t done his homework. (Anh ấy không làm xong bài tập về nhà.)

    Nghi vấn

    Have/ has + S + VpII…?

    Yes, S + have/has.

    No, S + have/has + not.

    Has he done his homework?

    Yes, he has.

    No, he hasn’t.

    (Có phải anh ấy đã làm xong bài tập về nhà không?)

    4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành:

    ♦ Since + mốc thời gian: kể từ khi. Ví dụ: Ví dụ: since 1982, since Junuary….

    ♦ For + khoảng thời gian: trong vòng. Ví dụ: for three days, for ten minutes,….

    ♦ Already: đã

    ♦ Yet: chưa

    ♦ Just: vừa mới

    ♦ recently, lately: gần đây

    ♦ So far: cho đến bây giờ

    ♦ Up to now, up to the psent, up to this moment, until now, until this time: đến tận bây giờ.

    ♦ Ever: đã từng bao giờ chưa

    ♦ Never… before: chưa bao giờ

    ♦ In/Over/During/For + the + past/last + time: trong thời gian qua

    Một số bài học về thì hiện tại các các thì trạng thái hoàn thành khác :

    ♦ Hiện tại đơn giản ♦ Thì hiện tại tiếp diễn ♦ Loạt bài hoàn thiện về các thì tiếng Anh cho người muốn học lại từ đầu ♦ Liệt kê các chủ điểm ngữ pháp chắc chắn gặp trong Toeic

    Chia từ trong ngoặc, sử dụng thì hiện tại hoàn thành:

    1. 1. Where (be / you) ?
    2. 2. (speak / he)…………..to his boss?
    3. 3. No, he (have / not)…………..the time yet.
    4. 4. He (write)…………..five letters.
    5. 5. She (not / see)…………..him for a long time.
    6. 6. (be / you)…………..at school?
    7. 7. I have not worked today.
    8. 8. We (buy)…………..a new lamp.
    9. 9. We (not / plan)…………..our holiday yet.
    10. 10.School (not / start)…………..yet.

    Đáp án:

    1. 1. Where have you been ?
    2. 2. Has he spoken to his boss?
    3. 3. No, he has not had the time yet.
    4. 4. He has written five letters.
    5. 5. She has not seen him for a long time.
    6. 6. Have you been at school?
    7. 7. I have not worked today.
    8. 8. We have bought a new lamp.
    9. 9. We have not planned our holiday yet.
    10. 10. School has not started yet.

    ĐỌC NGAY CÁC ĐỀ THI THỬ TOEIC, MẸO THI TOEIC TẠI: TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense) Kiến Thức & Bài Tập
  • Thì Hiện Tại Đơn, Công Thức, Cách Dùng Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)
  • Hiện Tại Hoàn Thành Đơn, Thì Hiện Hoàn Thành Đơn Được Cấu Tạo Bởi Dạng Hiện Tại Của Have Và Quá Khứ
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Phút Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Đau Nhức Bên Trong Lỗ Tai Phải, Trái Là Bệnh Gì? Nguy Hiểm Không?
  • Những Điều Mà Những Người Mới Bấm Lỗ Tai Cần Hiểu Rõ
  • Âm Thanh Phản Xạ Trong Lỗ Tai Sẽ Được Dùng Làm Để Nhận Diện Người Dùng
  • Nguyên Tắc Tái Cấu Trúc Doanh Nghiệp Vận Tải Biển Ở Việt Nam
  • I. Kiến thức thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành

    1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Khái niệm thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn:Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn: thì được sử dụng để chỉ sự việc xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn tiếp tục ở hiện tại và có thể vẫn còn tiếp diễn trong tương lai. Chúng ta sử dụng thì này để nói về sự việc đã kết thúc nhưng chúng ta vẫn còn thấy ảnh hưởng.

    Hành động bắt đầu ở quá khứ và còn đang tiếp tục ở hiện tại (nhấn mạnh tính liên tục)

    She has been waiting for you all day( Cô nàng đã đợi cậu cả ngày rồi)

    She has been working here since 2010. (Cô ấy làm việc ở đây từ năm 2010.)

    Hành động đã kết thúc trong quá khứ, nhưng chúng ta quan tâm tới kết quả tới hiện tại.

    It has been raining (Trời vừa mưa xong )

    I am very tired now because I have been working hard for 12 hours. (Bây giờ tôi rất mệt vì tôi đã làm việc vất vả trong 12 tiếng đồng hồ.

    2. Thì hiện tại hoàn thành

    II. Phân biệt thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    1. Dạng thức Thì hiện tại hoàn thành và thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Bài tập về thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    1. Tom started reading a book two hours ago. He is still reading it and now he is on page 53.

    Bài 1: Đọc các tình huống và hoàn thành các câu cho đúng. Sử dụng các động từ trong ngoặc.

    2. Rachel is from Australia. She is traveling around Europe at the moment. She began her trip three months ago.

    • He has been reading for two hours. (read)
    • He has read 53 pages so far. (read)

    3. Patrick is a tennis player. He began playing tennis when he was ten years old. This year he won the national championship again- for the fourth time.

    • She ………………………………………………………….. for three months. (travel)
    • ………………………………………………………………… six countries so far. (visit)

    4 When they left college, Lisa and Sue started making films together. They still make films.

    • ………………………………………………. the national championship four times. (win)
    • ………………………………………………………………….. since he was ten. (play)
    • They ……………………………………………………..films since they left college. (make)
    • ……………………………………………………… five films since they left college. (make)

    Bài 2: Xây dựng câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễm dựa vào các từ gợi ý cho sẵn.

    1. Mary/ have/ lunch/ her/ friends/ a/ restaurant.

    2. They/ ask/ a/ man/ about/ the/ way/ the/ railway/ station.

    3. My/ student/ draw/ a/ beautiful/ picture .

    4. My/ father/ water/ some plants/ the/ garden.

    5. My/ mother/ clean/ floor/.

    2. She’s been traveling I She has been traveling

    She’s visited? She has visited

    3. He’s won? He has won …

    He’s ? He has been playing tennis

    4. They’ve ? They have been making (films … )

    Bài 2:

    They’ve ? They have made (five films … )

    1. My father is watering some plants in the garden. ( Bố của tôi đang tưới cây ở trong vườn.)

    2. My mother is cleaning the floor. ( Mẹ của tôi đang lau nhà.)

    3. Mary is having lunch with her friends in a restaurant. ( Mary đang ăn trưa với bạn trong một quán ăn.)

    4. They are asking a man about the way to the railway station. ( Họ đang hỏi một người đàn ông về đường đi tới nhà ga.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và 100 Câu Ví Dụ
  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Cấu trúc và cách sử dụng thì Hiện Tại Hoàn Thành

    a. Thể khẳng định (Affirmative form)

    I/ You/ We/ They + have + past participle He/ She/ It + has

    Rút gọn:

    b. Thể phủ định (Negative form)

    Subject + have/ has + not +past participle

    Rút gọn:

    John hasn’t finished his report yet. (John chưa làm xong bản báo cáo của mình.)

    c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Have/ Has + subject + past participle?

    Lưu ý: Cách chia động từ ở quá khứ phân từ (past participle)

      Động từ có quy tắc (regular verbs): thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu.

    Thì hiện tại hoàn thành được dùng để diễn đạt:

    a. Hành động vừa mới xảy ra.

    I have just seen my old friend in the street. (Tôi vừa mới gặp một người bạn cũ trên phố.)

    George has bought a new car recently. (George vừa mua ô tô mới.)

    b. Hành động đã xảy ra trong quá khứ khi chúng ta không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời gian chính xác mà hành động đã xảy ra.

    Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành có thể được dùng với các phó từ chỉ thời gian chưa hoàn tất (đối với lúc nói): today, this week, this month, this year,…

    I’ve visited Hanoi two times this month. (Tháng này tôi đã đi thăm Hà Nội hai lần.)

    c. Hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ và hành động này có thể còn được lặp lại trong hiện tại hoặc tương lai.

    Susan really loves that film. She has seen it eight times! (Susan thật sự thích bộ phim đó. Cô ấy đã xem nó tám lần.)

    .

    The Chinese invented printing. (Người Trung Hoa đã phát minh thuật in.)

    My grandmother saw the play Romeo and Juliet at least three times. (Bà tôi đã xem vở kịch Romeo và Juliet ít nhất ba lần.)

    I have washed the car. ( Tôi đã rửa xe).

    f. Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có khả năng tiếp tục ở tương lai. Cách dùn này thường kết hợp với các phó từ up to now, up to psent; so far và các giới từ for, since.

    Mary has lived in the town for ten years. (Mary đã sống ở thị trấn này được mười năm rồi.)

    g. Nếu hành động xảy ra trong một khoảng thời gian và đã chấm dứt trong quá khứ, ta phải dùng thì quá khứ đơn.

    She lived in the town for ten years. ( Cô ấy đã sống ở thành phố này 10 năm.)

    [à giờ cô ấy không còn sống ở đây nữa.]

    The director made many films in his long career. (Trong suốt sự nghiệp lâu dài của mình đạo diễn này đã làm được rất nhiều phim.)

    h. Thì hiện tại hoàn thành thường được dùng để thông báo tin mới hoặc loan báo một sự việc mới xảy ra.

    Nhưng nếu chúng ta tiếp tục nói một cách chi tiết thì ta dùng thì quá khứ đơn.

    A: Ow! I’ve burnt myself. (Ôi! Tôi bị phỏng rồi.)

    B: How did you do that? ( Làm sao mà bị phỏng vậy?)

    A: I picked up a hot dish. (Tôi bưng đĩa thức ăn nóng.)

    3. Các từ hoặc cụm từ thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành:

    Just, recently, lately: gần đây, vừa mới

    Already: rồi

    Before: trước đây

    Ever: đã từng

    Never: không bao giờ, chưa bao giờ

    For: trong khoảng (dùng trước danh từ chỉ một quãng thời gian: for six days, for a year, for a long time,…)

    since: từ khi (dùng trước danh từ chỉ một điểm/ mốc thời gian: since 1987, since January, since last year, since eight o’clock,…)

    yet: chưa (dùng trong câu phủ định và câu hỏi)

    so far = until now = up to now = up to the psent: cho đến bây giờ.

    It/ this/ that is the first/ second/ most/ best/ only/ worst/…: Đây là lần đầu/ lần thứ hai…

    Have you ever been to London? ( Anh đã bao giờ đến London chưa?)

    I’ve never met him before. ( Trước đây tôi chưa từng gặp anh ta.)

    I have already had breakfast. ( Tôi đã ăn điểm tâm rồi.)

    Susan hasn’t finished the report yet. (Susan chưa làm xong bản báo cáo.)

    This is the first time we’ve been to Scotland. (Đây là lần đầu tiên chúng tôi đến Scotland.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Giải Thì Hiện Tại Hoàn Thành (The Present Perfect Tense) Unit 9 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất.
  • Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense)
  • Tai Nghe Bluetooth + Đốc Sạc I12 Tws 5.0
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • So Sánh Cấu Tạo Và Tính Chất Của Anken Và Ankin
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành cũng là một điểm ngữ pháp TOEIC xuất hiện rất nhiều trong xuyên suốt bài thi, đặc biệt có những câu hỏi trong Part 5 và Part 6 thuần túy về hiểu biết của thí sinh về thì động từ này.

    Những gì chúng ta cần biết về điểm ngữ pháp TOEIC này:

    Thì Hiện Tại Hoàn Thành nói chung là được sử dụng để nói về những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ hay ảnh hưởng đến hiện tại.

    Cụ thể là Thì Hiện Tại Hoàn Thành cụ thể là có 4 cách dùng sau đây:

    1. Một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại

    • I have studied English for eight years. = Tôi đã học tiếng Anh được 8 năm. (nghĩa là tôi bắt đầu học tiếng Anh 8 năm trước và bây giờ vẫn còn học)
    • She has worked at the bank since 2000. = Cô ấy làm việc tại ngân hàng từ năm 2000. (nghĩa là cô ấy bắt đầu làm việc tại ngân hàng từ năm 2000 và bây giờ vẫn còn làm ở đấy)
    • He has done his homework (so he can play computer games now). = Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà (nên bây giờ anh ấy có thể chơi game).
    • She has lost her phone (so she can’t call anyone). = Cô ấy làm mất điện thoại rồi (nên bây giờ không gọi cho ai được).
    • They have seen that movie three times. = Họ đã xem phim đó 3 lần.
    • We have eaten at that restaurant many times. = Chúng tôi đã đi ăn tại nhà hàng đó nhiều lần rồi.
    • We haven’t seen her today. = Hôm nay chúng tôi chưa gặp cô ấy. (“hôm nay” là khoảng thời gian chưa kết thúc, có thể còn vài giờ nữa mới sang ngày mới)
    • They have worked really hard this week. = Tuần này họ đã làm việc rất chăm chỉ. (“tuần này” là khoảng thời gian chưa kết thúc, có thể còn vài ngày nữa mới sang tuần mới)

    Những hành động được diễn tả bằng thì hiện tại hoàn thành là những hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn diễn ra ở hiện tại hoặc có liên hệ / ảnh hưởng đến hiện tại.

    1. Thể khẳng định

    Nếu nhìn vào các ví dụ ở trên, chúng ta có thể nhận ra sơ sơ là, thể khẳng định của Thì Hiện Tại Hoàn Thành được tạo thành bởi 2 thành phần là trợ động từ “have” động từ miêu tả hành động ở dạng V3.

    Trợ động từ have có 2 dạng là have has tùy vào chủ ngữ của nó:

    • I have (ngôi thứ nhất số ít)
    • You have (ngôi thứ hai số ít)
    • He has / She has / It has (ngôi thứ ba số ít)
    • We have (ngôi thứ nhất số nhiều)
    • You have (ngôi thứ hai số nhiều)
    • They have (ngôi thứ ba số nhiều)

    Động từ miêu tả hành động thì sẽ phải ở dạng V3.

    • Đối với hầu hết các động từ, dạng V3 được hình thành dễ dàng bằng cách gắn đuôi -ed vào động từ nguyên mẫu:
      • cook → cooked
      • live→ lived
      • need → needed
      • play → played
      • pull → pulled
      • study → studied
      • walk → walked
      • watch → watched
      • be → been
      • have → had
      • do → done
      • go → gone
      • come → come
      • make → made
      • eat → eaten
      • drink → drunk
      • see → seen
      • sleep → slept

    Vậy để tạo thể khẳng định của Thì Hiện Tại Hoàn Thành, chúng ta cần làm 2 bước:

    • Chuyển have thành have hoặc has tùy theo chủ ngữ
    • Chuyển động từ thành dạng V3

    CHỦ NGỮ + have / has + V3

    Tip: Thỉnh thoảng have và has sẽ được viết dính với chủ ngữ như sau:

    • have ‘ve. Ví dụ: I have I’ve ; we havewe’ve
    • has ‘s. Ví dụ: he hashe’s ; she has she’s

    Ví dụ:

    • She has played the piano for over ten years. = Cô ấy đã chơi piano hơn 10 năm.
        play played (V3 của play)
    • John has found his wallet. = John đã tìm thấy ví tiền của anh ấy.
        findfound (V3 của find)
    • The managers have decided to terminate the contract. = Các nhà quản lý đã quyết định hủy hợp đồng.

    2. Thể phủ định

    Thể phủ định của Thì Hiện Tại Hoàn Thành vô cùng dễ dàng: bạn chỉ cần thêm từ not sau trợ động từ have là xong!

    CHỦ NGỮ + have / has + not + V3

    Tip: Thỉnh thoảng have not sẽ được viết tắt là haven’t, còn has not sẽ được viết tắt là hasn’t.

    Ví dụ:

    • They haven’t lived here for years. = Họ đã không sống ở đây nhiều năm rồi.
    • Tim has not done his homework yet. = Tim chưa làm bài tập về nhà.
        not được thêm vào sau has để phủ định

    3. Thể nghi vấn

    Thể nghi vấn được dùng để đặt câu hỏi. Trong tiếng Anh có 2 loại câu hỏi: câu hỏi có từ hỏicâu hỏi Yes/No.

    Đối với câu hỏi có từ hỏi (như what, who, where,…) bạn chỉ cần đảo trợ động từ have ra trước chủ ngữ và sau từ hỏi.

    TỪ HỎI + have / has + CHỦ NGỮ + V3 ?

    Ví dụ:

    Đối với câu hỏi không có từ hỏi (như what, who, when, where,…) bạn chỉ cần đảo trợ động từ have ra trước chủ ngữ.

    have / has + CHỦ NGỮ + V3 ?

    Ví dụ:

    Khi trả lời các câu hỏi dạng này, chúng ta trả lời như sau:

    • Trả lời có:

      Yes, + Chủ ngữ + have/has.

    • Trả lời không:

      No, + Chủ ngữ + have not / has not.

    Ví dụ:

    • Câu hỏi: Have they just finished the work?
    • Trả lời: Yes, they have. / No, they have not.

    Để đọc tiếp phần còn lại của bài này,

    cũng như các bài học khác của

    Chương trình Ngữ Pháp PRO

    Bạn cần có Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    Xem chức năng của Tài khoản Học tiếng Anh PRO

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense) Kiến Thức & Bài Tập
  • Thì Hiện Tại Đơn, Công Thức, Cách Dùng Và 100 Câu Ví Dụ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)
  • Hiện Tại Hoàn Thành Đơn, Thì Hiện Hoàn Thành Đơn Được Cấu Tạo Bởi Dạng Hiện Tại Của Have Và Quá Khứ
  • Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple )
  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • 5 Phút Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Đau Nhức Bên Trong Lỗ Tai Phải, Trái Là Bệnh Gì? Nguy Hiểm Không?
  • Những Điều Mà Những Người Mới Bấm Lỗ Tai Cần Hiểu Rõ
  • Âm Thanh Phản Xạ Trong Lỗ Tai Sẽ Được Dùng Làm Để Nhận Diện Người Dùng
  • Khẳng định: S + has/have + V Past Participle

    Phủ định: S + has/have + not + V Past Participle

    Nghi vấn: Has/Have + S + V Past Participle ..?

    Trả lời câu hỏi:

    Yes, S + has/have. No, S + has/have + not. 2. Cách sử dụng:

    2.1. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.

    – Không có thời gian xác định.

    Mary has traveled around the world (We don’t know when)

    Have you passed your driving test?

    – Hoặc đi với các từ: just, recently, already, yet,…

    – Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại.

    I have watched “Iron Lady” several times.

    – Sau cấu trúc so sánh hơn nhất ta dùng thì hiện tại hoàn thành.

    It is the most boring book that I have ever read.

    – Sau cấu trúc: This/It is the first/second… times, phải dùng thì hiện tại hoàn thành.

    This is the first time she has driven a car.

    It’s the second time she has lost her passport.

    2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại.

    – Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far,…

    Mary has lived in that house for 10 years. (She still lives there)

    = Mary has lived in that house since 1997 (Hiện nay là 2022)

    3. Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành

    Since + thời điểm trong quá khứ: since 1992, since May.: kể từ khi

    I haven’t heard from her for 3 months. (Tôi không nghe tin tức gì từ cô ấy trong 3 tháng rồi)

    She hasn’t met him since he was a little boy. (Cô ấy không gặp anh ấy kể từ khi anh ấy còn là 1 cậu bé.)

    Dùng trong câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng cuối câu.

    I have already had the answer = I have had the answer already.

    Have you typed my letter already?

    Dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu.

    Mary hasn’t written her report yet = Mary hasn’t written her report.

    I hasn’t decided what to do yet = I hasn’t decided what to do.

    Have you read this article yet? = Have you read this article?

    Dùng để chỉ một hành động vừa mới xảy ra.

    I have just met her.

    I have just tidied up the kitchen.

    I have just had lunch.

    She has recently arrived from New York.

    We haven’t finished the English tenses so far.

    He hasn’t come up to now.

    I have never eaten a fish before. Have you eaten a fish?

    It has rained in the last week.

    I haven’t met her over the last 2 months.

    4. Phân biệt “gone to” và “been to”

    Mary is on holiday. She has gone to France.

    Mary has been to France. She is back to England now.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Tense)
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết Nhất
  • Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không? Giữ Được Bao Lâu? Giá Bao Nhiêu?
  • 3 Điều Cần Biết Về Phương Pháp Nâng Mũi Cấu Trúc Bọc Sụn Tai
  • 1. Cấu trúc

    (+) S + has/have + PII.

    (-) S + has/have + not + PII.

    (?) Has/Have + S + PII?

    Yes, S + has/have

    No, S +has/have + not

    2. Cách dùng Present Perfect Tense

    a. Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ

    Ví dụ: I have passed my exam.

    Ví dụ: I have just finished my homework.

      Hành động lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại

    Ví dụ: She has read that book for three times.

      Sau cấu trúc so sánh hơn nhất, chúng ta sử dụng Present Perfect Tense

    Ví dụ: It is the most interesting movie that I’ve ever watched.

      Sau cấu trúc It’s the first/second/… times, phải dùng Present Perfect Tense

    Ví dụ: This is the first time I’ve been in London.

    b. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại

    Có các từ chỉ thời gian: since, for, ever, never, up to now, so far,…

    Ví dụ: Tom has studied English for 3 years.

    c. Phân biệt “been to” và “gone to”

    Ví dụ: Amy is on her business trip. She has gone to England. ( Amy đang đi công tác. Cô ấy đã đến Anh.)

    Ví dụ: I’ve been to Japan twice. ( Tôi đã từng đến Nhật ( Nhưng bây giờ đã trở về)).

    3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành

    Các từ đi với Present Perfect Tense:

    • Since + thời điểm trong quá khứ. Ex: I haven’t seen her since last week.
    • For + khoảng thời gian. Ex: I have lived in Hanoi for 3 years.
    • Already: đã. Ex I’ve already watched that film.
    • Yet: chưa Ex I haven’t finished my assignment yet.
    • Just: vừa mới Ex: I have just met her yesterday.
    • Recently, Lately: gần đây. Ex: He has recently gone to Japan for his business trip.
    • So far: cho đến bây giờ. Ex: He hasn’t finished his report so far.
    • Up to now, up to psent, up to this moment, until now, until this time. Ex: She hasn’t show up until now.
    • Ever: đã từng bao giờ chưa Ex: Have you ever been to Bangkok.
    • Never…before: chưa bao giờ. Ex: I’ve never met him before.
    • In/Over/During/For+ the past/last + time: trong thời gian qua. Ex: He hasn’t talked to me during this week.

    II. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous Tense)

    1. Cấu trúc

    (+) S + has/have + been + Ving.

    (-) S + has/have + not + been + Ving

    (?) Has/Have + S + been + Ving?

    Yes, S + has/have.

    No, S + has/have + not.

    2. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

      Nhìn chung, về cơ bản, Present perfect continuous giống với Present Perfect Tense, đều dùng để diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh thời gian của hành động (How long), còn hiện tại hoàn thành quan tâm đến kết quả của hành động. Thường dùng với 2 giới từ “since” hoặc “for”.

    Ví dụ: I have been learning Japanese for 1 year.

      Các dấu hiệu khác để nhận biết Present perfect continuous : all day, all her/his lifetime, all day long, all the morning/afternoon

    Ví dụ: I have been doing the housework all the morning.

    Nên xem: Nghe Toeic max điểm: Những bí kíp không bao giờ được dạy ở lò luyện

    3. Dấu hiệu thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

      Since + mốc thời gian

      Ví dụ : She has been working since the early morning.

      For + khoảng thời gian

      Ví dụ: They have been listing to the radio for 3 hours.

      All + thời gian

      Ví dụ : They have been decorating the house all the moring

    III. Phân biệt Hiện tại hoàn thành và Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Tải bài tập về máy: https://drive.google.com/open?id=1xbxgrp6aJ_pHoj1dRwb1DskX9eP_A4VKU9ds4qipqRo

    Kết

    P/S: Thầy có điều bất ngờ muốn gửi đến các bạn

    XEM LỊCH KHAI GIẢNG VÀ NHẬN VOUCHER GIẢM 40% HỌC PHÍ

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và 100 Câu Ví Dụ
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Bài Tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Giải Thì Hiện Tại Hoàn Thành (The Present Perfect Tense) Unit 9 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Dấu Hiệu Nhận Biết
  • Bài Tập Thì Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When
  • Cấu trúc và cách sử dụng thì Hiện Tại Hoàn Thành tiếp diễn

    a. Thể khẳng định (Affirmative form)

    I, We, You, They + have + been + verb-ingHe, She, It + has

    b. Thể phủ định (Negative form)

    Subject + have/ has + not + been + verb-ing

    Our team hasn’t been doing very well lately. (Gần đây đội chúng tôi chơi không tốt lắm.)

    c. Thể nghi vấn (Interrogative form)

    Have/ Has + subject + been + verb-ing?

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn được dùng để diễn tả:

    a. Hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài liên tục đến hiện tại.

    We have been waiting here for twenty minutes. (Chúng tôi đã đợi ở đây hai mươi phút rồi.)

    How long have you been studying/ have you studied English? (Bạn đã học tiếng Anh bao lâu rồi?)

    [bạn vẫn đang học tiếng Anh]

    Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu trong thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này ta dùng thì hiện tại hoàn thành (psent perfect).

    Ex:

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh sự liên tục của hành động; thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn tất và kết quả ở hiện tại.

    I’ve been learning irregular verbs all afternoon. (Tôi học động từ bất quy tắc suốt cả buổi chiều.) à nhấn mạnh sự liên tục.

    I’ve learnt all my irregular verbs. (Tôi đã học hết tất cả các động từ bất quy tắc.) à nhấn mạnh sự hoàn tất.

    Động từ livework có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

    We have been living/ have lived here since 1992. (Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992.)

    How long have you been working/ have you worked here? (Anh đã làm việc ở đây bao lâu rồi?)

    Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Kèm Bài Tập
  • Cấu Trúc, Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Có Ví Dụ Minh Họa
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh, Công Thức Và Ví Dụ
  • Bài Tập Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Trắc Nghiệm Online
  • Bài Tập Câu Phủ Định Thì Hiện Tại Đơn Lớp 6
  • Hiện Tại Hoàn Thành Đơn, Thì Hiện Hoàn Thành Đơn Được Cấu Tạo Bởi Dạng Hiện Tại Của Have Và Quá Khứ

    --- Bài mới hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present)
  • Thì Hiện Tại Đơn, Công Thức, Cách Dùng Và 100 Câu Ví Dụ
  • Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect Tense) Kiến Thức & Bài Tập
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Form (Dạng): Thì Hiện hoàn thành đơn được cấu tạo bởi dạng hiện tại của HAVE và quá khứ phân từ (past participle) cùa động từ chính.

    HAVE / HAS + past participle (P.P.)

    Use (Cách dùng): Thì Hiện tại hoàn thành đơn diễn tả:

    1. Hành động xảy ra trong quá khứ không rõ thời gian.

    e.g.: He has met this man. (Anh ấy đã gặp người đàn ông này.)

    2. hành động xảy ra suốt một khoảng thời trong quá khứ và còn tiếp tục đến hiện tại.

    e.g.: They’ve lived in this part for two years.

    (Họ sổng nơi này được hai năm.)

    Hoặc hành động vừa chấm dứt.

    e.g.: I haven’t seen you for ages. (Tôi không gặp bạn mấy năm rồi.)

    – “FOR + khoảng thời gian” (FOR + a period of time): thường được dùng cho trường hợp này.

    -“FOR + a period of time + NOW” hoặc “FOR + the last / past + a period of time” được dùng với Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn : “have / has + been + V-ing”.

    e.g.: We’ve been studying English for a year now.

    (Chúng tôi học tiếng Anh được một năm rồi.)

    They have been working here for the last two years.

    (Hai năm qua họ làm việc ở đây.)

    3. Hành động bắt đầu một thời điểm cụ thể trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại. thường trong câu có từ “SINCE + thời điểm / một nhật kì” (a point of time or a date).

    g.: He’s worked in this office since last January.

    (Anh ấy làm ở văn phòng này từ Tháng Giêng rồi.)

    He’s written for this newspaper since 1998.

    (Anh ấy viết cho tờ báo này từ 1998.)

    Thì Hiện tại hoàn thành tiếp diễn thường được dùng ở trường hợp (2) và (3) để nhấn mạnh tính liên tục.

    e. g.: We’ve been studying English for two years now.

    {Chúng tôi học tiếng Anh hai năm nay.)

    We’ve been living in this house since the autumn of 1990.

    (Chúng tôi sống ở nhà này từ mùa thu năm 1990.)

    * Sau SINCE có thể là một mệnh đề. thường ở Thì Quá khứ đơn.

    e.g.: Since he left school, he has worked in his office.

    (Từ khi rời khỏi trường, anh ấy làm việc ở văn phòng này.)

    4. Hành động lặp di lặp trong quá khứ không rõ thời gian.

    e.g.: He’s been to thill place many times. (Anh ẩy đã đến nơi đó nhiều lần.)

    We’ve seen this film twice. (Chúng tôi xem phim này hai lần rồi.)

    Chú ỷ: Thường có cụm từ chỉ số lần: many / several / four times,…twice,..etc…

    5. Trong câu cỏ từ : recently, lately {mới đây, vừa rồi), so far (cho tới bây giờ), till/ until now, up to now, up to the psent (cho tới bây giờ), before (trước đây), all his/her/my … life (suôt đời anh ấy /chị ấy/tôi…).

    e.g.: He has finished about half the work so far.

    (Cho tới bây giờ anh ấy làm xong khoảng nửa công việc.)

    They have bought some new books for the library lately / recently.

    (Vừa rồi họ mua một số sách mới cho thư viện.)

    6. Sau so sánh tuyệt đối (a clause in the superlative); từ EVER được dùng với Thì Hiện tại hoàn thành.

    e.g.: This is the most interesting book I’ve ever read.

    (Đây lừ cuốn sách hay nhất tôi đã từng đọc.)

    Is this the nicest restaurant you’ve ever told me about?

    (Phải đây là nhà hàng thanh lịch nhất bạn đã từng nói với tôi)

    7. Sau ” It / This is the first / second… .time…”, hoặc từ ONLY,

    e.g.: This is the second time you have made that same mistake.

    (Đây là lần thứ hai bạn phạm cùng mật lỗi đó.)

    Is this the,first time he’s been to Vietnam ?

    (Phải đây là lần thứ nhất ông ấy đến Việt Nam không?)

    8. Hành động xảy ra trong quá khứ còn hậu quả ở hiện tại.

    e. g.: He’s lost the door key, so he has to stay outdoors.

    (Anh ấy mất chiu khóa cửa, do đó anh ấy phải ở ngoài.)

    9. Trong câu với từ: ALREADY, YET, EVER, NEVER, và JUST. a.ALREADY (rồi): diễn tả hành động xảy ra trước dự định, thường được viết giữa HAVE và P.P.

    c. g.: He’s already gone to the bank. (Anh ấy đi ngân hàng rồi.)

    The worker has already washed the car.

    (Anh công nhân rửa xe rồi.)

    b. YET (chưa)-. dùng trong câu hỏi và phủ định.

    e. g.: Have you done the homework yet? (Bạn làm bài tập ở nhà chưa?)

    Has he finished the report yet?

    (Anh ấy làm xong bản báo cáo chưa ?)

    – Ở cuối câu hay mệnh đề.

    e.g.: He hasn’t finished I he report yet.

    Anh ấy chưa làm xong bản báo cáo.)

    – Ngay sau từ NOT.

    e.g.: He has not yet finished the report.

    c. EVER (có bao giờ): Chi sự việc từ quá khứ đến hiện tại. dùng trong câu nghi vấn và đứng sau chủ từ.

    e.g.: Have you ever read any of Dickcnsnovels ?

    {Bạn có bao giờ đọc cuốn tiểu thuyết nào cùa Dickens không?)

    d. NEVER (chưa/không bao giờ) (hao hàm ý từ quá khứ đến hiện tại) dùng trong câu xác định và thường đứng giữa HAVE và p.p.

    e. g.: He has never told a lie. (Anh ấy không bao giờ nói dối.)

    They have never got to the office late.

    (Họ chưa bao giờ đến cơ quan trễ.)

    e. JUST [vừa): chỉ sự kiện vừa xùy ra / chấm dứt.

    e. g.: Mother has just gone to market. (Mẹ vừa đi chợ.)

    They have just bought a new house. (Mọ vừa mua một ngôi nhà mới.)

    Ở American English (Anh Mĩ ngữ). JUST đi với thì Quá khứ đơn.

    e. g.: Mother just went to market.

    Trái lại, JUST NOW {vừa, vừa rồi) đi với thì Quá khứ đơn. và được Viết ở cuối câu.

    e g.: What did you do just now? (Vừa rồi bạn làm gì?)

    10. “It’s + khoảng thời gian + SINCE + s + V quá khứ đơn) ..”

    e. g.: It’s ten years since he went abroad.

    (Đã 10 năm từ khi anh ấy đi ra nước ngoài.)

    It’s nearly two year since his father died.

    (Gần hai năm từ khi cha anh ấy mất.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Đơn (Present Simple )
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Thì Hiện Tại Đơn (The Simple Present)
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thân Cây Một Lá Mầm
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Rễ Cây
  • Khám Phá Ngay Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Full)
  • 5 Phút Giỏi Ngay Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Đau Nhức Bên Trong Lỗ Tai Phải, Trái Là Bệnh Gì? Nguy Hiểm Không?
  • Những Điều Mà Những Người Mới Bấm Lỗ Tai Cần Hiểu Rõ
  • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn là một trong những thì tiếng anh hiện đại được sử dụng chủ yếu để diễn tả các sự việc đã xảy ra trong quá khứ nhưng vẫn còn có thể diễn ra ở hiện tại và có thể tiếp diễn đến tương lai. Thì này thường được miêu tả các hành động đa phần đã xay ra nhưng vẫn đang ảnh hưởng. Để hiểu rõ hơn thì Verbalearn sẽ giúp bạn qua chuyên mục cấu trúc, dấu hiệu nhận biết và một số bài tập ứng dụng.

    Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Lưu ý:

    √ Không dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, trị giác, sở hữu (xem các động từ đã nêu trong thì hiện tại tiếp diễn). Với các động từ này ta dùng thì hiện tại hoàn thành (psent perfect).

    (Tôi đã biết bí mật đó từ lâu) [NOT I’ve been knowing the secret for a long time]

    √ Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh bản thân hành động, thì hiện tại hoàn thành đơn nhấn mạnh sự hoàn thành và kết quả ở hiện tại.

    (Tôi học động từ bất quy tắc suốt cả buổi chiều) → nhấn mạnh hành động.

    (Tôi đã học hết tất cả các động từ bất quy tắc) → nhấn mạnh sự hoàn tất.

    √ Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành đơn và tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

    (Chúng tôi đã sống ở đây từ năm 1992)

    (Anh đã làm việc ở đây bao lâu rồi?)

    Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành đơn luôn được dùng với always.

    (Chúng tôi đã luôn sống ở đây)

    NOT → We’ve always been living here.

    Cách dùng nâng cao

    1. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn cũng diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại, và có thể vẫn tiếp tục trong tương lai, nhưng nhấn mạnh vào tính liên tục, tiếp diễn của hành động. Cách dùng này thường phải có các cụm từ chỉ thời gian đi kèm để cho thấy tính liên tục của hành động

    Thường gặp các phó từ: Just (vừa mới), recently gần đây), lately(gần đây, mới đây), never… before (chưa bao giờ), ever (đã từng), yet (vẫn chưa, còn nữa), so far = up to nov = until now (tính đến bây giờ), since (kể từ khi), for (trong khoảng thời gian),…

    Ex: It began raining two hours ago and it is still raining.

    (Trời bắt đầu mưa 2 tiếng trước và bây giờ vẫn đang mưa)

    Ex: How long has it been raining? (Trời mưa được bao lâu rồi?)

    Ex: It has been raining for two hours.

    (Trời đã mua được 2 tiếng rồi) {và vẫn còn tiếp tục mưa, nhấn mạnh vào thời gian xảy ra hành động mưa}

    2. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và hiện tại hoàn thành thường có thể dùng thay thế lại lẫn nhau.

    Ex: How long have you learnt English?

    (Bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi?)

    Ex: How long have you been learning English?

    (Bạn học tiếng Anh được bao lâu rồi?)

    Ex: It has snowed for a long time.

    (Trời đã có tuyết được một lúc lâu)

    Ex: It has been snowing for a long time.

    (Trời đã có tuyết được một lúc lâu)

    √ Tuy nhiên, có một số động từ không được dùng ở tiếp diễn thì phải dùng thì hiện tại hoàn thành để thay thế. Xem đầy đủ tại: Những từ không có hình thức tiếp diễn

    Ex: How long haye you known each other?

    (Bạn biết nhau bao lâu rồi?)

    Ex: He’s been in hospital since his accident.

    (Anh ta đã ở bệnh viện từ lúc xảy ra tai nạn)

    √ Động từ “to be” không được chia ở dạng tiếp diễn

    Ex: I have ever been to England.

    (Tôi đã từng đến nước Anh rồi) {NOT I have ever been being to England)

    3. Diễn tả hành động vừa mới chấm dứt và có kết quả ở hiện tại.

    Ex: I’ve been swimming. That’s why my hair is wet.

    (Tôi đã bơi. Đó là lý do vì sao tóc tôi bị ướt)

    Ex: Why are your clothes so dirty? What have you been doing?

    (Sao quần áo bạn lại bấn như vậy? Bạn đã làm gì thế?)

    4. Hiện tại hoàn thành nhấn mạnh kết quả của hành động còn hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính liên tục của hành động.

    Ex: Her clothes are covered in paint. She has been painting the ceiling.

    (Quần áo của cô ấy dinh đầy sơn. Cô ấy vừa mới sơn trần nhà) nhấn mạnh vào thời gian diễn ra hành động sơn trần nhà}

    Ex: The ceiling was white. Now it is red. She has painted the ceiling.

    (Trần nhà đã có màu trắng. Giờ nó màu đỏ. Cô ấy vừa sơn lại trần nhà) {nhấn mạnh vào kết quả của hành động. Vì có việc cô ấy sơn trần, nên trần nhà đã có màu đỏ}

    Ex: Joe has been eating too much recently. He should eat less.

    (Gần đây, Joe ăn rất nhiều. Anh ta nên ăn ít đi) {nhấn mạnh vào thời gian?

    Ex: Somebody has eatem all my chocolates. The box is empty.

    (Ai đó đã lấy hết sô-cô-la của tôi Cái hộp trống không) {nhấn mạnh vào kết quả của hành động ai đó lấy hết sô-cô-la nên cái hộp trống không?

    5. Những động từ mang tính quá trình thường được dùng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Các động từ quá trình bao gồm: learn (học), study (học), live (sống), rain (mua), sleep (ngủ), drive (lái xe), sit(ngồi), snow (tuyết rơi), stand (đứng), stay . (ở), wait (đợi), work (làm việc), play (chơi),…

    Ex: I have been waiting for 2 hours.

    (Tôi đã đợi suốt 2 tiếng)

    Ex: It has been raining all day.

    (Trời đã mưa cả ngày)

    6. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn diễn đạt một hành động mang tính liên tục, quá trình nên ta không dùng nó khi đề cập số lần.

    Ex: I have seen this film twice.

    (Tôi đã xem bộ phim này 2 lần rồi) {NOT I have been seeing this film twice}

    Ex: I’ve knocked 5 times. I don’t think anybody’s in.

    (Tôi đã gõ cửa 5 lần. Tôi không nghĩ là có ai ở trong nhà cả)

    7. Nhưng nếu không dùng cách đếm số lần thì ta dùng hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

    Ex: I’ve been knocking. I don’t think anybody’s in.

    (Tôi đã gõ cửa. Tôi không nghĩ có ai ở trong đó)

    8. Động từ live và work có thể được dùng với cả hai thì hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn mà không có sự khác nhau về nghĩa.

    Ex: We have been living here since 1990 = We have lived here since 1990.

    (Chúng tôi đã sống đây từ năm 1990)

    Ex: How long have you been working here? = How long have you worked here?

    (Bạn làm việc đây bao lâu rồi?)

    9. Tuy nhiên, thì hiện tại hoàn thành luôn được dùng với từ always

    Ex: We have always lived here.

    (Chúng tôi đã luôn sống ở đây) {NOT We have always been living here?

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn có ngữ nghĩa gần giống với thì hiện tại hoàn thành và thường dùng trong trường hợp muốn nhấn mạnh sự việc, hiện tượng được nêu đến. Một vài dấu hiệu được cụ thể hóa như sau:

    1. Since + mốc thời gian

    Ex: She has been working since the early morning.

    (Cô ấy làm việc từ sáng sớm.)

    Ex: Since I came, he has been playing video games.

    (Kể từ lúc tôi đến, anh ấy vẫn đang chơi điện tử.)

    2. For + khoảng thời gian

    Ex: They have been listening to the radio for 3 hours.

    (Họ nghe đài được 3 tiếng đồng hồ rồi.)

    Ex: My mother has been doing housework for 1 hour.

    (Mẹ tôi đã và đang làm việc nhà được 1 tiếng rồi.)

    3. All + thời gian

    Ex: They have been working in the field all the morning.

    (Họ làm việc ngoài đồng cả buổi sáng.)

    √ Một số mốc thời gian thường đi với All bao gồm: All the morning, All the afternoon, All day,…

    4. For the whole + thời gian

    Ex: He has been driving his car for the whole morning.

    (Anh ấy đã lái xe cả buổi sáng rồi.)

    Ex: They have been singing for the whole night.

    (Họ đã hát cả buổi tối rồi.)

    Bài tập thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Dạng 1: Bài tập trắc nghiệm có giải thích

    Câu 1: “Will the rain ever stop?” “It …………… all day.”

    A. had been raining

    B. has been raining

    C. is raining

    D. was raining

    Dấu hiệu nhận biết: “all day” (cả ngày) Mặc dù người hỏi sử dụng thì tương lai đơn nhưng người trả lời muốn nhấn mạnh rằng cơn mưa này đã kéo dài suốt ngày hôm nay, từ quá khứ đến bây giờ và có thể còn kéo dài nữa Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn vẫn phù hợp ở đây. Phương án đúng là phương án B.

    Dịch nghĩa: “Liệu trời sẽ tạnh chứ? “Đã mura cả ngày rồi”.

    Câu 2: Peter … for her wife’s letter since last Friday. Now he hasn’t received yet.

    A. was waiting

    B. waits

    C. waited

    D. has been waiting

    Cấu trúc: hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn + since + quá khứ đơn. Dùng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn để nhấn mạnh quá trình kéo dài của hành động. Phương án đúng là phương án D.

    Dịch nghĩa: Peter đã chờ lá thư của vợ anh từ thứ 6 tuần trước. Nhưng đến giờ vẫn không nhận được.

    Mặc dù trong chương trình THPT hay THCS, thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn tương đối ít tuy nhiên việc áp dùng thuần thục thì này sẽ giúp bạn nắm vững hơn về những ngữ nghĩa cũng như ý truyền đạt mà người nói, người viết hướng tới. Mong rằng qua bài viết này VerbaLearn đã giúp bạn hiểu rõ hơn về thì này.

    1. https://www.englishpage.com/verbpage/psentperfectcontinuous.html

    2. https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/psent-perfect-continuous/

    3. https://www.grammarly.com/blog/psent-perfect-continuous-tense/

    4. https://www.perfect-english-grammar.com/psent-perfect-continuous-use.html

    5. http://learnenglish.britishcouncil.org/grammar/intermediate/psent-perfect-simple-and-continuous

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous)
  • Nắm Chắc Cấu Trúc Hiện Tại Tiếp Diễn (Present Continuous)
  • Cấu Trúc Thì Hiện Tại Tiếp Diễn Trong Tiếng Anh
  • Thì Hiện Tại Đơn (Simple Present Tense)
  • Bật Mí Bí Kíp Để Sử Dụng Thành Thạo Thì Hiện Tại Đơn: Cách Dùng, Cấu Trúc, Bài Tập
  • Công Thức Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và 100 Câu Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sánh Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Ngữ Pháp Toeic: Thì Hiện Tại Hoàn Thành, Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Đề Cương Phương Pháp Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục
  • Hướng Dẫn Làm Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giáo Dục Chất Lượng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Đề Cương Nghiên Cứu Khoa Học Chi Tiết Nhất
  • Thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh thường dùng để diễn tả một hành động đã hoàn thành trong quá khứ, không quan trọng thời gian đã diễn ra. Ta còn dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về hành động diễn ra từ quá khứ cho đến hiện tại.

    Nôm na trong tiếng Việt ở những trường hợp sau thì ta dùng thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh:

    • Tui xem phim đó vài lần rồi.
    • Tui chưa làm xong bài tập.
    • Tiếng Anh của tui đã được cải thiện kể từ khi tui sống ở Úc.

    Để ý rằng các câu nói thường ngày phía trên đều không nêu rõ thời gian cụ thể (như ngày/tháng/năm nào).

    1. Kinh nghiệm, từng trải
    2. Sự thay đổi theo thời gian
    3. Sự hoàn thành
    4. Hành động chưa làm xong
    5. Hành động đã diễn ra nhiều lần

    Như vậy, các từ khóa để nhớ khi nào dùng thì hiện tại hoàn thành: quá khứ, không rõ thời gian

    Động từ trong câu ở thì hiện tại hoàn thành được chia ở V3 (Past Participle, viết tắt pp.)

    Câu khẳng định – thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ:

    • I have seen that movie twenty times.
    • He has never traveled by train.

    Câu phủ định – thì hiện tại hoàn thành

    Ta thêm not sau have/has.

    Ví dụ:

    • I haven’t eaten at that restaurant in a long time.
    • Jim hasn’t worked on Fridays since he joined the company.

    Câu hỏi – thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ:

    • Have you ever gone ice skating?
    • Has Jerry psented his ideas to the CEO yet?
    • When have I ever lied to you?
    • Why has Tanya left the country?
    • How much money have you spent so far?

    100 câu ví dụ về thì hiện tại hoàn thành trong tiếng Anh sau đây được sưu tập từ nhiều nguồn:

    1. I have seen that movie twenty times.
    2. I think I have met him once before.
    3. There have been many earthquakes in California.
    4. People have traveled to the Moon.
    5. People have not traveled to Mars.
    6. Nobody has ever climbed that mountain.
    7. Has there ever been a war in the United States?
    8. Yes, there has been a war in the United States.
    9. I have been to France.
    10. I have been to France three times.
    11. I have never been to France.
    12. I think I have seen that movie before.
    13. He has never traveled by train.
    14. Joan has studied two foreign languages.
    15. No, I have not met him.
    16. You have grown since the last time I saw you.
    17. The government has become more interested in arts education.
    18. Japanese has become one of the most popular courses at the university since the Asian studies program was established.
    19. My English has really improved since I moved to Australia.
    20. Man has walked on the Moon.
    21. Our son has learned how to read.
    22. Doctors have cured many deadly diseases.
    23. Scientists have split the atom.
    24. James has not finished his homework yet.
    25. Susan hasn’t mastered Japanese, but she can communicate.
    26. Bill has still not arrived.
    27. The rain hasn’t stopped.
    28. The army has attacked that city five times.
    29. I have had four quizzes and five tests so far this semester.
    30. We have had many major problems while working on this project.
    31. She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she is sick.
    32. Have you been to Mexico in the last year?
    33. I have seen that movie six times in the last month.
    34. They have had three tests in the last week.
    35. She graduated from university less than three years ago. She has worked for three different companies so far.
    36. My car has broken down three times this week.
    37. I have been to Mexico in the last year.
    38. I have had a cold for two weeks.
    39. She has been in England for six months.
    40. Mary has loved chocolate since she was a little girl.
    41. You have only seen that movie one time.
    42. Have you only seen that movie one time?
    43. Many tourists have visited that castle.
    44. That castle has been visited by many tourists.
    45. Rani has broken her arm.
    46. The girls have played tennis at the club since 2005.
    47. I‘ve already made several calls.
    48. I‘ve used those images before.
    49. He‘s already had the surgery.
    50. We‘ve just gotten home.
    51. He has sung that song.
    52. I haven’t eaten at that restaurant in a long time.
    53. Jim hasn’t worked on Fridays since he joined the company.
    54. My friends haven’t ever gone to France.
    55. I have not forgiven you!
    56. Have you ever gone ice skating?
    57. Has Jerry psented his ideas to the CEO yet?
    58. When have I ever lied to you?
    59. Why has Tanya left the country?
    60. How much money have you spent so far?
    61. John has known her for a couple of years, hasn’t he?
    62. They have been in business since 1980, haven’t they?
    63. Keisha hasn’t spoken to you yet, has she?
    64. Those kids have never played rugby, have they?
    65. Dan has worked in that company for 12 years.
    66. The boys have never eaten sushi.
    67. I‘ve already made several calls.
    68. I haven’t eaten at that restaurant yet.
    69. I have lived in Bristol since 1984
    70. She has been to the cinema twice this week
    71. We have visited Portugal several times.
    72. I have just finished my work.
    73. He has read ‘War and Peace’.
    74. They haven’t lived here for years.
    75. She has worked in the bank for five years.
    76. We have had the same car for ten years.
    77. Have you played the piano since you were a child?
    78. I have worked hard this week.
    79. It has rained a lot this year.
    80. We haven’t seen her today.
    81. They have seen that film six times.
    82. It has happened several times already.
    83. She has visited them frequently.
    84. We have eaten at that restaurant many times.
    85. Have you just finished work?
    86. I have just eaten.
    87. We have just seen her.
    88. Has he just left?
    89. Someone has eaten my soup!
    90. Have you seen ‘Gone with the Wind’?
    91. She‘s studied Japanese, Russian, and English.
    92. You have done a nice job.
    93. I have finished all my tasks.
    94. He has bought a camera.
    95. He has not started a business.
    96. They have not called us.
    • https://www.englishpage.com/verbpage/psentperfect.html
    • https://www.gingersoftware.com/content/grammar-rules/verbs/the-psent-perfect-simple-tense/
    • https://www.ef.com/wwen/english-resources/english-grammar/psent-perfect/
    • https://www.studyandexam.com/psenet-perfect-tense.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng Thì Hiện Tại Hoàn Thành
  • Bài Tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Có Đáp Án Chi Tiết)
  • Giải Thì Hiện Tại Hoàn Thành (The Present Perfect Tense) Unit 9 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Cách Dùng When, While, Before Và After Trong Tiếng Anh Chi Tiết Và Dễ Hiểu Nhất.
  • Cách Chia Thì Khi Gặp Chữ When
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100