Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh
  • Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ
  • Một Số Dạng Ngữ Pháp, Từ Và Cấu Trúc Thường Gặp Trong Viết Lại Câu
  • Cách Sử Dụng “be Like” Trong Tiếng Anh
  • Cấu trúc vì nên trong tiếng Hàn

    Thứ tư – 08/11/2017 04:35

    Cấu trúc vì nên trong tiếng Hàn 1: Động từ/ tính từ + 아/어/여서

    Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

    – 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

    Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

    – 배가 아파서 병원에 갑니다.

    Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

    – 시험이 있어서 바빠요

    Vì đang thi nên tôi rất bận.

    Như vậy khi học tiếng Hàn bạn sẽ biết cấu trúc Động từ/ tính từ + 아/어/여서 được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

    Ngoài ra cấu trúc Động từ/ tính từ + 아/어/여서 còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

    – 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

    Mai đi chợ và đã mua sữa

    Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까

    Với cấu trúc Động từ/Tính từ + (으)니까, người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

    – 바쁘니까 나중에 얘기해요.

    – 한국어를 좋아하니까 공부해요.

    Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

    Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

    -너를 좋아하지 않았으니까

    (Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

    때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

    Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

    기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

    – 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

    Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

    – 너무 비싸기 때문에 안사요.

    Vì đắt quá nên tôi không mua

    Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

    Tuy nhiên trong tiếng Hàn khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

    – Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

    – Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

    – Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

    – (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản ,điều hiển nhiên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2
  • Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food
  • Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao
  • Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind
  • Giáo Án Tiếng Anh 7
  • Cấu Trúc Vì… Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần Cuối)
  • Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh
  • Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Việt… trong tiếng Hàn có nhiều cấu trúc đều diễn đạt cặp giả thiết này, do đó người học tiếng Hàn phải học và nắm vững từng ngữ pháp để sử dụng đúng và thích hợp với hoàn cảnh.

    Với cấu trúc Vì… nên bạn cần chú ý các dạng sau:

    Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

    – 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

    Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

    – 배가 아파서 병원에 갑니다.

    Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

    – 시험이 있어서 바빠요.

    Vì đang thi nên tôi rất bận.

    Như vậy cấu trúc được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

    Ngoài ra cấu trúc còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

    – 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

    Mai đi chợ và đã mua sữa

    Với cấu trúc , người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

    – 바쁘니까 나중에 얘기해요.

    – 한국어를 좋아하니까 공부해요.

    Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

    Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

    -너를 좋아하지 않았으니까

    (Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

    때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

    Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

    기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

    – 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

    Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

    – 너무 비싸기 때문에 안사요.

    Vì đắt quá nên tôi không mua

    Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

    Tuy nhiên khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

    – Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

    – Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

    – Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

    – (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản ,điều hiển nhiên)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Vì … Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Một Số Cấu Trúc Phủ Định Trong Tiếng Hàn (Phần 2)
  • 5 Cấu Trúc Giúp Bạn Nâng Cao Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Used To, Be Used To: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Mặt Nạ Đặc Trị Lão Hóa Da Janssen Dermafleece Masks Collagen Caviar Extract
  • Cấu Trúc Vì … Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Vì… Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần Cuối)
  • Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Việt… trong tiếng Hàn có nhiều cấu trúc đều diễn đạt cặp giả thiết này, do đó người học tiếng Hàn phải học và nắm vững từng ngữ pháp để sử dụng đúng và thích hợp với hoàn cảnh.

    Cấu trúc 1: Động từ/ tính từ + 아/어/여서

    Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

    – 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

    Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

    – 배가 아파서 병원에 갑니다.

    Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

    – 시험이 있어서 바빠요.

    Vì đang thi nên tôi rất bận.

    Như vậy cấu trúc được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

    Ngoài ra cấu trúc còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

    – 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

    Mai đi chợ và đã mua sữa

    Với cấu trúc , người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

    – 바쁘니까 나중에 얘기해요.

    – 한국어를 좋아하니까 공부해요.

    Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

    Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

    -너를 좋아하지 않았으니까

    (Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

    때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

    Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

    기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

    Ví dụ :

    – 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

    Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

    – 너무 비싸기 때문에 안사요.

    Vì đắt quá nên tôi không mua

    Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

    Tuy nhiên khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

    – Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

    – Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

    – Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

    – (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản, điều hiển nhiên).

    Sưu tầm bởi Trung tâm Tiếng Hàn Newsky

    Địa chỉ: 292 Âu Cơ, P. 10, Q. Tân Bình, Tp.HCM

    Liên hệ: 090 999 01 30 – (08) 3601 6727

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Phủ Định Trong Tiếng Hàn (Phần 2)
  • 5 Cấu Trúc Giúp Bạn Nâng Cao Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Used To, Be Used To: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng
  • Mặt Nạ Đặc Trị Lão Hóa Da Janssen Dermafleece Masks Collagen Caviar Extract
  • #1 Gel Massage Tan Mỡ Lineafreeze Cải Thiện Da Sần Thô Ráp
  • Cấu Trúc Vì.. Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Giống Như Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng “like, Alike, The Same As, Such As” Trong Giao Tiếp Văn Phòng
  • Tổng Hợp Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Mời Bạn Đi Chơi
  • Làm Thế Nào Để Chia Động Từ
  • Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng
  • Cấu trúc 1 : Động từ/ tính từ + 아/어/여서: vì… nên, và

    Nghĩa thứ nhất chỉ nguyên nhân kết quả .Trước mệnh đề 아/어/여서 tuyệt đối không chia quá khứ, tương lai, sau mệnh đề 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”)

    Ví dụ :

    – 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

    Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

    – 배가 아파서 병원에 갑니다.

    Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

    – 시험이 있어서 바빠요.

    Vì đang thi nên tôi rất bận.

    Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까:vì….nên (nhưng vế trước nhấn mạnh hơn vế 2)

    Vế sau 기 때문에 là hậu quả, kết quả của vế trước gây ra. Vế trước 기 때문에 là những tình huống xấu và thường dùng cho ngôi thứ nhất số ít.

    Trước 기 때문에 được dùng với tất cả các thì ( quá khứ, tương lai) nhưng sau mệnh đề 기 때문에 cũng như 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”). Vế sau còn tùy theo về 1 để mà hành động theo vế 1.

    Ví dụ:

    +) 열심히 공부 안 하기 때문에 떨어졌습니다: Vì không chăm chỉ nên đã rớt.

    ( nhấn mạnh sự không chăm chỉ)

    +) 눈이 많이 왔기 때문에 학교에 못 갔어 요: Vì tuyết rơi nhiều nên không thể đến trường

    Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu

    Cấu trúc 3 : Động từ/Tính từ + 기 때문에: vì… nên …

    Chỉ lý do hoặc nguyên nhân, chỉ ra câu trước là nguyên nhân của câu sau. Trước mệnh đề (으)니까 chúng ta được chia các thì( quá khứ, tương lai), sau mệnh đề (으)니까 chúng ta được dùng đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến:(-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”).

    Ví dụ:

    +) 지금 시간이 없으니까 나중에 전화히주세요: bây giờ mình không có thời gian nên gọi lại sau nha!

    +) 감기를 했으니까 많이 쉬세요: Vì bạn đang ốm nên hãy nghỉ ngơi nhiều.

    때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

    Trước때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

    기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

    Ví dụ :

    – 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

    Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

    – 너무 비싸기 때문에 안사요.

    Vì đắt quá nên tôi không mua.

    Chú ý cách sử dụng các cấu trúc Vì…nên trong ngữ pháp tiếng Hàn

    -Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh.

    -Còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường.Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

    – Khi vế sau là quá khứ,(으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng.Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

    – Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

    – (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường

     

    ► Điều kiện để được cấp giấy phép lao động

    ► Thiết kế biệt thự sân vườn đẹp ở TPHCM

    --- Bài cũ hơn ---

  • Liệt Kê Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Danh Động Từ Trong Tiếng Anh V
  • Giống Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dẫn Đến Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Dẫn Tới Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Vì Thế Cho Nên Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Cách Dùng Câu Phủ Định Trong Tiếng Anh
  • Học Nói Đề Nghị Và Xin Phép Bằng Tiếng Anh
  • Câu Đề Nghị Và Câu Xin Phép Trong Tiếng Anh
  • Cách Hỏi Xin Phép Trong Tiếng Anh Giao Tiếp
  • 5 Cách Đơn Giản Để Mời Bạn Bè Đi Chơi Bằng Tiếng Anh
  • Vì thế cho nên vì sao mà sếp trông có vẻ quá bận rộn.

    Is that why you’re so restless?

    OpenSubtitles2018.v3

    Vì thế cho nên V’Ger không có khả năng tin tưởng vào chúng.

    Therefore, V’Ger is incapable of believing in them.

    OpenSubtitles2018.v3

    Vì thế cho nên tôi đã rất ngạc nhiên.

    So I was amazed.

    QED

    Vì thế cho nên một buổi chiều cậu quyết định nghe xem bà đang nói gì.

    So one evening he made up his mind to hear what she was saying.

    OpenSubtitles2018.v3

    Vì thế cho nên chúng ta có từ ” sabotage / phá hoại ”

    Hence the word ” sabotage “.

    OpenSubtitles2018.v3

    Vì thế cho nên Đức Chúa Trời bảo Nô-ê cất một chiếc tàu theo kiểu mẫu mà Ngài cung cấp.

    So God had Noah build an ark of pservation, according to the design that He provided.

    jw2019

    Vì thế cho nên người đứng trên bờ nói với họ: “Hãy thả lưới bên hữu thuyền, thì các ngươi sẽ được.

    So the one standing on the shore told them: “‘Cast the net on the right side of the boat and you will find some.’

    jw2019

    Vì thế cho nên thỉnh thoảng chúng ta cần cầu-nguyện xin có được một thái-độ khác, một sự thay đổi từ trong lòng.

    (Philippians 4:6, 7; Genesis 8:21) So at times we need to pray for a different attitude, a change of heart.

    jw2019

    Vì thế cho nên PlayChoice-10 xuất video theo hệ RGB hơi khác biệt một chút, các trò chơi khi nhìn không thật giống với các trò trên NES.

    Because the PlayChoice-10 outputs RGB video using a slightly different palette, games did not look exactly the same as they did on the NES.

    WikiMatrix

    Vì thế cho nên môn đồ Gia-cơ viết: “Hỡi bọn tà-dâm kia, anh em há chẳng biết làm bạn với thế-gian tức là thù-nghịch với Đức Chúa Trời sao?

    That is why the disciple James wrote: “Adulteresses, do you not know that the friendship with the world is enmity with God?

    jw2019

    Vì thế cho nên không những chúng ta phải ăn năn về tội lỗi mình mà còn phải thực hành đức tin nơi sự hy sinh của Giê-su, Chúa chúng ta nữa.

    (1 Corinthians 6:11, 20; Hebrews 5:9) Consequently, we need to repent of our sins and to couple this with faith in the sacrifice of Jesus our Lord.

    jw2019

    6 Hẳn Sa-tan tức tối lắm về các diễn biến thiêng liêng tại thành Phi-líp, vì thế cho nên các ma-quỉ hành động dẫn đến việc Phao-lô và Si-la bị bỏ tù (16:16-24).

    6 Satan must have been enraged over spiritual developments in Philippi, for demonic activity there led to the imprisonment of Paul and Silas.

    jw2019

    6 Kinh-thánh hơn hẳn mọi thứ sách tôn giáo khác vì được xem là một bức thông điệp của Đấng Tạo hóa cho loài người, vì thế cho nên Kinh-thánh được phổ biến nhiều nhất.

    6 More than any other religious writing the Bible has been viewed as a communication from our Creator, and for that reason it has had an extraordinary circulation.

    jw2019

    Vì thế cho nên chúng ta có thể làm những điều trái định luật thiên nhiên, chẳng hạn như bay giống như Peter Pan hoặc rơi xuống từ vách đá mà không bị thương gì cả.

    This makes it possible for us to do things that are violations of natural laws, such as flying like Peter Pan or falling from a cliff without injury.

    jw2019

    Vì thế cho nên bất cứ sự “thờ lạy” nào mà thiên sứ dâng lên Con Đức Chúa Trời chỉ là tương đối mà thôi và những sự “thờ lạy” này được dâng lên Đức Giê-hô-va qua Giê-su.

    (Hebrews 1:1-3) So any “worship” the angels give God’s Son is relative and is directed through him to Jehovah.

    jw2019

    Vì thế cho nên họ trình bày cùng những lẽ thật của Kinh-thánh trong thánh chức rao giảng và tại các buổi họp của đạo đấng Christ, dù tại Giê-ru-sa-lem, An-ti-ốt, Rô-ma, Cô-rinh-tô hoặc tại bất cứ nơi nào khác.

    (2 Timothy 4:1, 2; 1 Corinthians 1:10) So the same Scriptural truths were psented in the ministry and at Christian meetings, whether in Jerusalem, Antioch, Rome, Corinth, or anywhere else.

    jw2019

    Vì thế cho nên năm 1989 có hơn 3.700.000 Nhân-chứng Giê-hô-va trên khắp đất hăng say đi rao báo về “tin mừng” như Giê-su đã tiên tri và như vị thiên sứ đã rao truyền trong sự hiện thấy của Giăng (Ma-thi-ơ 24:14; Khải-huyền 14:6).

    That is why in 1989 over 3,700,000 of Jehovah’s Witnesses around the world enthusiastically proclaimed the “good news” prophesied by Jesus and the “glad tidings” declared by the angel in John’s vision.

    jw2019

    Vì thế cho nên chúng tôi, cùng với tạp chí National Geographic, đã thành lập Big Cats Initiative để phát triển sự bảo tồn, để chăm sóc những “con mèo lớn” mà chúng ta yêu quý và có cơ hội để nhìn lại những gì chúng ta đã làm trong 50 năm vừa qua.

    And so we, with the National Geographic, formed the Big Cats Initiative to march forward into conservation, taking care of the big cats that we loved — and then had an opportunity to look back over the last 50 years to see how well we had all collectively been doing.

    ted2019

    Vì thế cho nên chúng tôi, cùng với tạp chí National Geographic, đã thành lập Big Cats Initiative để phát triển sự bảo tồn, để chăm sóc những ” con mèo lớn ” mà chúng ta yêu quý và có cơ hội để nhìn lại những gì chúng ta đã làm trong 50 năm vừa qua.

    And so we, with the National Geographic, formed the Big Cats Initiative to march forward into conservation, taking care of the big cats that we loved — and then had an opportunity to look back over the last 50 years to see how well we had all collectively been doing.

    QED

    Trong suốt quá trình sản xuất +, Sheeran biết rõ “anh muốn mỗi bài hát sẽ nghe như thế nào”, và bởi vì thế cho nên chỉ mất khoảng một ngày cho mỗi bài, với sản phẩm cuối cùng có “cùng âm điệu”, và đó là một thành công như anh miêu tả.

    Throughout the production of +, Sheeran knew “how wanted every single song to sound”, and because of this they only took around one day each to record, with the final product featuring “the same sound”, which he described as an achievement.

    WikiMatrix

    Vì thế cho nên tín đồ đấng Christ được dặn bảo nơi Ê-phê-sô 6:12: “Chúng ta đánh trận, chẳng phải cùng thịt và huyết, bèn là cùng chủ-quyền, cùng thế-lực, cùng vua-chúa của thế-gian mờ-tối nầy, cùng các thần dữ ở các miền trên trời vậy”.

    That is why Christians are told at Ephesians 6:12: “We have a wrestling, not against blood and flesh, but against the governments, against the authorities, against the world rulers of this darkness, against the wicked spirit forces in the heavenly places.”

    jw2019

    Số nhân về loại trận như sau: Hiển nhiên, một chiến thắng trước đối thủ có thứ hạng cao là một thành tích đáng kể hơn nhiều một chiến thắng trước đối thủ có thứ hạng thấp hơn, vì thế cho nên sức mạnh của đối thủ cũng là một nhân tố tính toán.

    The match status multipliers are as follows: A win against a very highly ranked opponent is a considerably greater achievement than a win against a low-rated opponent, thus the strength of the opposing team is an important factor.

    WikiMatrix

    Tai bạn bảo vệ cho bạn , vì thế bạn cũng nên chăm sóc cho chúng .

    Your ears take care of you , so take care of them .

    EVBNews

    Bởi quá dễ dàng đến thế cho nên lại càng nguy hiểm về phương diện thiêng liêng.

    That is why it is so easy —and so dangerous, spiritually speaking.

    jw2019

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mệnh Đề Chỉ Nguyên Nhân – Paris English Tài Liệu Tiếng Anh
  • Các Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh
  • Những Câu Nhờ Vả Trong Tiếng Anh Chuẩn Như Tây
  • Hướng Dẫn Cách Miêu Tả Ngoại Hình Tiếng Anh Cực Hay
  • Cách Dùng Mệnh Lệnh Thức Imperatives
  • Cấu Trúc Spend Trong Tiếng Anh Bạn Nên Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Cảm Thán Với What Và How Trong Tiếng Anh Hay Nhất
  • Cấu Trúc Not Only But Also – Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Ví Dụ
  • Cấu Trúc Nevertheless Trong Tiếng Anh, Phân Biệt Nevertheless Với However
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Phổ Biến Nhất
  • Rút Gọn Mệnh Đề Trạng Ngữ Chỉ Thời Gian & Sự Đối Lập
  • Cấu trúc Spend trong tiếng Anh?

    1. Cách dùng Spend

    Cấu trúc Spend dùng để chỉ khoảng thời gian đã sử dụng, dành ra, tiêu tốn thời gian để làm việc gì đó. Cấu trúc Spend còn được gọi với cái tên “cấu trúc dành thời gian để làm gì”.

    2. Cấu trúc Spend trong tiếng Anh

    Cấu trúc: S + spend + time/money + V-ing

    → Spend dùng để diễn tả việc tiêu tốn tiền vào một việc nào đó.

    Eg. Spend something I’ve spent all my money already.

    → Mà tôi đã tiêu hết tiền rồi.

    Eg. Spend something on something/on doing something She spent $100 on a new dress.

    → Cô ấy đã chi 100 đô la cho một chiếc váy mới.

    Eg. Spend (something doing something) The company has spent thousands of dollars updating their computer systems.

    → Công ty đã chi hàng ngàn đô la cập nhật các hệ thống máy tính của họ.

    Eg. I just can’t seem to stop spending.

    →Tôi dường như không thể ngừng chi tiêu.

    Eg. He spends a lot of time cleaning her classroom.

    → Anh ấy dành rất nhiều thời gian để dọn dẹp phòng học của mình.

    Eg. My father spent years building up him collection.

    → Bố của tôi đã dành nhiều năm để xây dựng lên bộ sưu tập của ông ấy.

    Eg. We have spent $69 million raising funds for charity.

    →Chúng tôi dành 69 tỷ đô để gây quỹ từ thiện

    3. Cách sử dụng các cấu trúc Spend

    Cấu trúc: S + Spend + time/money + on + N/something + …

    → Người nào đó dành ra bao nhiêu thời gian, tiền bạc vào một thứ gì đó.

    Example

    Ken spends 3 hours on her homework.

    Cấu trúc: S + Spend + time/money + (on) + Doing…

    → Người nào đó dành ra bao nhiêu thời gian, tiền bạc để làm việc nào đó.

    Example

    Jim spends a lot of money repairing his car.

    Example

    We spend three hours cleaning our house

    Chú ý: Spend chia động từ theo thời của câu và theo chủ ngữ đứng phía trước.

    Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

    Một số cách sử dụng cấu trúc Spend time trong tiếng Anh.

    Cách viết lại câu với cấu trúc Spend

    1. Viết lại câu từ Spend sang Waste

    Spend = Waste = tiêu tốn

    Cấu trúc:  S + Spend + time/money + (on) + Ving/N…

    → S + Waste + time/money + (on) + Ving/N…

    E.g. I spend a lot of time on day – dreaming.

    → Tôi dành rất nhiều thời gian để mơ mộng.

    E.g. I waste a lot of time on day – dreaming.

    → Tôi tốn rất nhiều thời gian để mơ mộng.

    2. Viết lại câu từ Spend sang It take

    Cấu trúc: S + Spend + time/money + Ving/N…

    → It takes + somebody + time/money + to Vinf…

    E.g. She spent hours trying to repair the car.

    → Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe.

    E.g. It took her hours to try to repair the car.

    → Cô ấy đã dành nhiều giờ để cố gắng sửa chữa chiếc xe.

    3. Một số cấu trúc khác của Spend

    Cấu trúc: S + Spend + something + Ving + something…

    E.g. My parents spent about $500 rebuilding the house.

    →  Bố mẹ của tôi đã dành khoảng 500 đô để sửa chữa lại ngôi nhà.

    Cấu trúc: S + Spend + something + on + something…

    E.g. Tom is spending more on clothings than he used to.

    → Tom đang dành rất nhiều cho quần áo hơn trước kia.

    Chú ý: Sau 2 cấu trúc trên của Spend có thể đi kèm sau đó là “with someone”.

    Thành ngữ sử dụng với Spend

    Cấu trúc: Spend the night with somebody

    E.g. My daughter’s spending the night with a friend.

    → Con gái tôi dành cả đêm qua với một người bạn.

    Cấu trúc: Also spend the night together

    → Cùng qua đêm với nhau

    Cấu trúc: To stay with someone for a night.

    → Ở lại với ai đó trong một đêm.

    So sánh spend và take

    Cấu trúc khác của Spend: Spend itself = stop (dừng lại)

    E.g. Fortunately, the tsunami finally spent itself.

    → May mắn thay, cơn sóng thần đã dừng lại.

    Cấu trúc It takes

    Có 2 cách sử dụng cấu trúc It takes:

    • Để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với bất kỳ ai để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định. Khối lượng thời gian đó có thể là ước chừng hoặc là con số cụ thể.
    • Để chỉ khối lượng thời gian cần thiết đối với một đối tượng cụ thể để thực hiện, hoàn thành công việc nhất định.

    Cấu trúc: It takes/ took (sb) + time + to V

    → Ai đó dành/mất bao nhiêu thời gian để làm việc gì.

    E.g.

    • It takes years to learn to play guitar. – Cần nhiều năm để học chơi guitar.
    • It took me one hour to cook. – Tôi dành một giờ để nấu ăn.
    • It takes Jill 10 minutes to put on her makeup. – Jill dành 10 phút để makeup.
    • It takes us 30 minutes to walk to school. – Chúng tôi mất 30 phút để đi tới trường.

    Bài tập sử dụng cấu trúc Spend

    Bài tập 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng

    1. My father often … 8 hours a day working in the factory.

    A. Spends

    B. Spent

    2. You should not … The whole day on computer games.

    A. To waste

    B. Waste

    3. Jim spends a little time … His homework.

    A. On

    B. In

    4. Girls often waste hours … Buying one pair of shoes.

    A. On

    B. In

    5. How long did you spend on …?

    A. Doing your housework

    B. To do your housework

    6. My sister always … Money on clothes.

    A. Waste

    B. Wastes

    Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng cấu trúc phù hợp

    1. We often spend 30 minutes reviewing our lesson before class.

    2. I spend two hours doing my homework everyday.

    3. It takes Jess 30 minutes to remove her makeup everyday.

    4. I spent one hour and 40 minutes watching the “EXIT” movie in the cinema.

    5. They used to walk to school in half an hour.

    6. Son Naeun spent 5 days visiting Danang.

    7. She spends 20 minutes washing her dog every week.

    Bài tập 3: Hoàn thành những câu sau sử dụng Spend/Spend time/Spend money

    Đáp án bài tập vận dụng

    Đáp án bài tập 1

    1. A

    2. B

    3. A

    4. B

    5. A

    6. B

    Đáp án bài tập 2

    1. It takes us 30 minutes to review our lesson before class.

    2. It takes me two hours each day to do my homework.

    3. Jess spends 30 minutes removing her makeup every day.

    4. It took me one hour and 40 minutes to watch the “EXIT” movie in the cinema.

    5. It took them half an hour to walk to school.

    6. It took Son Naeun 5 days to visit Danang.

    7. It took her 20 minutes to wash her dog every week.

    Đáp án bài tập 3

    1. At the same time, credit card companies and hire purchase outfits are queuing up to let us spend money we don’t have yet.

    2. It’s not like me or my friends ever had any real money to spend at the mall.

    3. Corporate America’s reluctance to spend and hire has been the biggest drag on this lackluster recovery.4.

    4. The ten celebrities will spend two weeks in Australia surviving on rice and water.

    5. The average spend per child is continuing to rise year-on-year.

    8. We had an average spend of 500 euro per year on new books

    9. People who spend that much money are looking for a return on their investment.

    10. It’s not just a matter of how much money you spend on a film.

    11. This has been achieved by increasing customer numbers and their average spend.

    13. We spend a lot of energy trying to be in fashion

    14. By now there should be nobody who doesn’t agree that how much money we spend per pupil makes a difference.

    15. ‘They spend a lot of time with Bradley and I just filled up when they told me what they were doing,’ she said.

    16. Being a board member of our local animal shelter, I know that much of the money we spend on vet services goes to vaccinations.

    17. Moreover, the average spend by overseas visitors in the county is significantly less than in other regions.

    18. They hire their own publicity people and they go out and spend money on their own too.

    19. I’d spend whatever money I had to hire investigators to come down, to follow people, to look at every lead they have.

    20. On the weekends, whenever I got paid I would spend all my money in the bar.

    21. So adults had more money to spend on goods and services and invest in their families’ education.

    22. Microsoft group marketing manager Nick McGrath likens the spend to the amount used in launching a new car.

    23. Our hope is that we don’t have to actually spend all the money.

    24. Last week the town council passed a motion to spend a day picking up litter around the town.

    25. The Government also spent less per person on health in 2001 than the average spend of 30 countries surveyed in the report.

    26. This still amounts to an aggregate spend of several million.

    28. While some complaints about London prices, the average spend is around £30, all in.

    29. Advertising spent all but dried up over July and August.

    Vậy là chúng ta vừa tìm hiểu xong bài viết Cấu trúc spend time + to v/ Spend time Ving + Bài tập có đáp án cho điểm ngữ pháp này. Hy vọng rằng bài viết trên đã giúp bạn hiểu và sử dụng đúng cấu trúc Spend time trong tiếng Anh, đặc biệt là các bạn đang trong thời gian ôn thi IELTS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếng Anh Khối Lớp 11
  • Giải Đề Và Bài Mẫu Ielts Writing Cho Chủ Đề Food
  • Sử Dụng Nhiều Từ Vựng Phức Tạp Trong Ielts Writing
  • Cấu Trúc In Order To Lý Thuyết, Bài Tập Chi Tiết Và Dễ Hiểu
  • 5 Cách Dùng “As” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …
  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Trước khi vào bài, có thể một số bạn cần ôn lại động từ TO BE.

    Công thức thể xác định: 

    THERE IS + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số ít đếm được, cần dùng A hoặc AN hoặc ONE  (xem lại bài Mạo từ bất định A/AN nếu cần)

    + Trước danh từ số ít không đếm được không thêm A/AN nhưng có thể thêm NO (không),  A LITTLE (một ít), LITTLE (ít) , MUCH (nhiều), A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE IS có thể viết tắt là THERE’S

    Ví dụ:

    • There is an apple on the table = Có 1 trái táo trên bàn.

    • There is no water in the tank = Không có tí nước nào trong bồn.

    • There is a lot  of sugar in vietnamese white coffee = Có rất nhiều đường trong cà phê sữa kiểu Việt Nam.

     

     THERE ARE + Danh từ số nhiều + Trạng ngữ (nếu có).

    Lưu ý:

    + Trước danh từ số nhiều, thường có số từ từ hai trở lên (TWO, THREE, FOUR) hoặc không có số từ mà có MANY (nhiều), A FEW (một số), SOME (vài) A LOT OF (rất nhiều)

    + THERE ARE có thể viết tắt là THERE’RE

    Ví dụ:

    • There are twenty  members online now = Có 20 thành viên đang trực tuyến hiện giờ.

    • There are good people and bag people everywhere. = Có người tốt và người xấu ở mọi nơi (Ở đâu cũng có người tốt, kẻ xấu).

    • There are a lot of beggars in Viet Nam= Có rất nhiều người ăn xin ở Việt Nam.

    Công thức thể phủ định:

     

     

    THERE IS NOT + ANY + Danh từ số ít (nếu có).

    THERE IS NOT viết tắt: THERE ISN‘T

    Lưu ý:

    + Ở thể phủ định, dùng dạng viết tắt nhiều hơn.

    Ví dụ:

    • There is not any fat in skim milk. = Không có chất béo trong sữa không béo.

    • There isn’t any money in my wallet. = Trong bóp tiền của tôi, không có lấy 1 xu.

     

    THERE ARE NOT + ANY + Danh từ số nhiều(nếu có).

    THERE ARE NOT viết tắt:  THERE AREN’T

    Ví dụ:

    • There aren’t many Xich Los in district 1. = Ở quận 1, không có nhiều xe xích lô.

    • There aren’t any Xich  Los on Le Loi street district 1. = Trên đường Lê Lợi, không có chiếc xe xích lô nào.

    Công thức thể nghi vấn:

    IS THERE ANY + Danh từ số ít + Trạng ngữ (nếu có)?

    Ví dụ:

    Cấu Trúc Trong Tiếng Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối Echo Trong Tử Cung Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Sản Như Thế Nào?
  • Khối Echo Trong Tử Cung Là Gì – Có Ảnh Hưởng Đến Khả Năng Sinh Con Không?
  • Nang Echo Trống Buồng Trứng Phải Là Gì Bạn Có Biết Không? – Đọc Ngay Để Có Câu Trả Lời!
  • Cách Viết Thư Bằng Tiếng Anh (Cho Người Mới)
  • Mẫu Viết Thư Bằng Tiếng Anh B1, B2 Vstep
  • Các tòa nhà nho nhỏ xung quanh quảng trường có cấu trúc ba tầng đặc trưng..

    The buildings around the square are all small three storied structures.

    WikiMatrix

    Tính toàn vẹn của cấu trúc vẫn được bảo toàn.

    Structural integrity is holding.

    OpenSubtitles2018.v3

    Động cơ Ghost 105, ghế phóng và sửa đổi cấu trúc; 250 chiếc được chế tạo.

    Ghost 103 engine, ejector seats, powered ailerons and structural modifications; 250 built.

    WikiMatrix

    Tìm hiểu bài giới thiệu về phần mở rộng đoạn nội dung có cấu trúc.

    Learn about structured snippet extensions.

    support.google

    Bạn nên sử dụng đánh dấu dữ liệu có cấu trúc đường dẫn28 khi hiển thị đường dẫn.

    We recommend using breadcrumb structured data markup28 when showing breadcrumbs.

    support.google

    Cấu trúc khó khăn của hệ thống dẫn nước kết hợp 24.000 tấn thép và 68.000 mét khối bê tông.

    The aqueduct’s tough structure incorporates 24,000 tons of steel and 68,000 cubic meters of concrete.

    WikiMatrix

    Không thể tải tài liệu vì nó không tuân theo cấu trúc của RTF

    The document cannot be loaded, as it seems not to follow the RTF syntax

    KDE40.1

    Con tàu được tái cấu trúc rộng rãi và hiện đại hóa tại Portsmouth từ năm 1950 đến năm 1957.

    The ship was extensively reconstructed and modernised at Portsmouth Dockyard between 1950 and 1958.

    WikiMatrix

    Ngôn ngữ viết trịnh trọng hơn, và cấu trúc câu phức tạp hơn lời nói hàng ngày.

    When something is written, the language is more formal and the sentence structure is more complex than in everyday speech.

    jw2019

    Mỗi tế bào có một cấu trúc tinh vi, như các bạn thấy đây.

    Each cell exhibits exquisite structure, kind of as you see here.

    QED

    Một cấu trúc hoàn toàn tương tự.

    An almost identical structure.

    QED

    Chúng tôi đã tái cấu trúc ma trận của Jarvis để tạo ra một thứ mới.

    We reconpd Jarvis’s matrix to create something new.

    OpenSubtitles2018.v3

    Những cấu trúc này được gọi là lông mao, và nó di chuyển chất nhầy ra khỏi phổi.

    These structures are called cilia, and they actually move the mucus out of the lung.

    ted2019

    Trong lý thuyết mô hình (model theory), một đồ thị chỉ là một cấu trúc.

    In model theory, a graph is just a structure.

    WikiMatrix

    Tuy nhiên, ông theo sát cấu trúc của tiếng Hê-bơ-rơ.

    However, he followed the Hebrew structure closely.

    jw2019

    Virus H1N1 có cấu trúc nhỏ, nhưng cấu trúc quan trọng như cúm Tây Ban Nha.

    The H1N1 virus has a small, but crucial structure that is similar to the Spanish Flu.

    WikiMatrix

    Vậy thì, chúng ta có thể quay lại cấu trúc mạng lưới ý tưởng để làm điều đó.

    Well, we can go back to the network structure of ideas to do that.

    ted2019

    Điều này dựa trên niềm tin vì các protein có cấu trúc phức tạp hơn DNA.

    This was based on the belief that proteins were more complex than DNA.

    WikiMatrix

    Trước đó, chúng đều là những cấu trúc mềm và có lông tơ.

    Before that, they were all soft, fluffy structures.

    ted2019

    Chúng thật là những cấu trúc thu nhỏ tuyệt vời.

    These are amazing microscale structures.

    ted2019

    Bản quét này không cho thấy được cấu trúc bên trong.

    Your scan doesn’t show the internal structure.

    OpenSubtitles2018.v3

    Đến cuối năm, con tàu đã được cấu trúc hoàn chỉnh về cơ cấu.

    By the end of that year, the ship was substantially structurally complete.

    WikiMatrix

    Bộ khuếch đại Class-C không tuyến tính trong bất kỳ cấu trúc liên kết nào.

    Class-C amplifiers are not linear in any topology.

    WikiMatrix

    Cả cơ thể bạn phải được cấu trúc thật khác thường.”

    Your whole body has to be structured differently.”

    WikiMatrix

    support.google

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tái Cấu Trúc Là Gì? Khi Nào Doanh Nghiệp Cần Phải Tái Cấu Trúc?
  • Tìm Hiểu Về Ic Nhớ
  • Bệnh Viêm Họng: Truy Tìm Nguyên Nhân, Biểu Hiện Để Chữa Trị
  • Sơ Lược Về Cấu Tạo Của Răng !
  • Liên Hệ Nhà Xe Thành Bưởi Chi Tiết Giá Vé Và Các Chuyến Xe 2022
  • Cấu Trúc Need Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Của Một Chương Trình Trong Python
  • Phần 2 : Cú Pháp Thông Dụng
  • Cấu Trúc Pay Attention To Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài 2: Is Everything Ready?
  • Cụm Động Từ Với “run” Thường Gặp Trong Đề Thi Thpt
  • 1. Định nghĩa cấu trúc Need trong tiếng Anh

    “Need” /niːd/, là một động từ trong tiếng Anh mang nghĩa là “cần”. Ngoài ra, Need còn có nghĩa là sự cần thiết, nhu cầu khi đóng vai trò là một danh từ tiếng Anh.

    Người ta thường dùng cấu trúc need để nói về sự quan trọng, cần thiết, thể hiện sự đòi hỏi,  hay một yêu cầu về một việc gì đó.

    Ví dụ:

    • I want to know your

      needs

      .

    (Tôi muốn biết nhu cầu của bạn.)

    • I don’t

      need

      anything from him.

    (Tôi không cần bất cứ thứ gì từ anh ta.)

    2. Cấu trúc Need và cách dùng

    Cấu trúc Need thường được biết đến như cấu trúc với một động từ khuyết thiếu. Tuy nhiên, cấu trúc need còn được sử dụng với nhiều vai trò khác nhau nữa đấy. Cùng tìm hiểu một số cách dùng need trong tiếng Anh nhe

    Need được dùng như một danh từ

    Khi là một danh từ, “need” mang nghĩa là “nhu cầu, sự cần thiết”.

    Một số cấu trúc Need khi là danh từ:

    If need be, S + V…: Nếu cần/ khi cần,…

    Ví dụ: If need be, you can call us anytime.

    (Nếu cần, bạn có thể gọi cho chúng tôi bất cứ lúc nào.)

    There is a great need for + danh từ/ V-ing: Rất cần thiết phải có/làm gì…

    Ví dụ: There is a great need for listening to music to relax.

    (There is a great need for listening to music to relax.)

    In case of need, S + V…: Trong trường hợp cần thiết,…

    Ví dụ: I’m very busy. Please call me only in case of need.

    (Tôi rất bận. Vui lòng gọi cho tôi chỉ trong trường hợp cần thiết.)

    There is no need for someone to do something: Ai đó chưa cần phải làm làm gì…

    Ví dụ: There is no need for you to go to school. Today is Sunday.

    (Bạn không cần phải đi học đâu. Hôm nay là chủ nhật.)

    Have need of something = stand/ be in need of something: cần cái gì

    Ví dụ: I have need of flour to make a cake.

    (Tôi cần bột để làm bánh.) 

    Ngoài ra, “need” mang nghĩa là “khi hoạn nạn, lúc khó khăn, tình cảnh túng thiếu”.

    Ví dụ: 

    • I am grateful to Mike for always helping me in my

      need.

    (Tôi biết ơn Mike vì đã luôn giúp đỡ tôi khi tôi cần.)

    • Mike always finds a way to overcome

      the need

      by himself.

    (Mike luôn tự mình tìm cách vượt qua sự khó khăn.)

    Need được dùng như một động từ thường

    Cấu trúc need được sử dụng như một động thường có 2 trường nghĩa:

    Need – Yêu cầu ai cái gì, thiếu cái gì (nói về nhu cầu).

    S (người) + need(s) + to V: ai đó cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      need to check

      my entire file today

    (Tôi cần kiểm tra toàn bộ tệp của mình hôm nay.)

    • Mike

      needs to apologize

      to the class for his actions.

    (Mike cần xin lỗi cả lớp vì hành động của mình.)

    S (vật) + need(s) + V-ing = S (vật) + need to + be+ V-pp: Cái gì đó cần được làm…

    Ví dụ: 

    • This house is very degraded. It

      needs fixing

      .

    = This house is very degraded. It needs to be fixed.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    • Dani’s bedroom

      needs cleaning

      up right away.

    = Dani’s bedroom needs to be cleaned up right away.

    (Ngôi nhà này rất xuống cấp. Nó cần được sửa chữa.)

    S + didn’t need + to V: đã không phải…

    Cấu trúc need này diễn tả một việc không cần phải làm, Thực tế ở trong qua khứ điều này chưa xảy ra.

    Ví dụ: 

    • You

      didn’t need to

      be gone to the party tonight.

    (Bạn không cần phải đi dự tiệc tối nay.)

    • You didn’t need to cook dinner because I have already booked a table at a restaurant.

    (Bạn không cần phải nấu bữa tối vì tôi đã đặt bàn ở một nhà hàng.)

    Need – Cần phải (chỉ sự bắt buộc)

    Ví dụ: 

    • We

      need

      to do internships to gain experience.

    (Chúng ta cần thực tập để tích lũy kinh nghiệm.)

    • I

      need

      to study harder to pass the upcoming exam.

    (Tôi cần phải học tập chăm chỉ hơn để vượt qua kỳ thi sắp tới.)

    Need được dùng như một động trợ động từ (động từ khuyết thiếu)

    Trong câu nghi vấn: 

    Need + S + V (nguyên mẫu) + (O)…?: Ai đó có cần làm gì không…?

    Ví dụ: 

    • Need

      I come back here?

    (Tôi có cần quay lại đây không?)

    • Need

      you rest?

    (Bạn cần nghỉ ngơi không?)

    S + needn’t + V (nguyên mẫu) + O…: Ai đó không cần làm gì…

    Ví dụ: 

    • I

      needn’t go

      to school tomorrow.

    (Tôi không cần phải đi học vào ngày mai.)

    • You

      needn’t say

      anything. I already know all of it.

    (Bạn không cần phải nói bất cứ điều gì. Tôi đã biết tất cả.)

    Cấu trúc Need + have + V-pp: lẽ ra nên…

    Cấu trúc need này diễn tả một sự việc lẽ ra nên được làm trong quá khứ. Tuy nhiên trong thực tế lại không được thực hiện.

    Ví dụ: 

    • Mike

      needs have finished

      his work.

    (Họ lẽ ra nên hoàn thành công việc của họ.)

    • You

      need have woken

      up earlier.

    (Bạn lẽ ra nên thức dậy sớm hơn.)

    Cấu trúc Needn’t + have + V-pp: lẽ ra không nên…

    Nói về sự việc không nên xảy ra nhưng trên thực tế đã xảy ra rồi.

    Ví dụ: 

    • You

      needn’t have helped

      him.

    (Bạn lẽ ra không cần phải giúp anh ta.)

    • They

      needn’t have acted

      so foolishly and then suffer unfortunate consequences.

    (Họ lẽ ra không nên hành động dại dột như vậy để rồi phải gánh chịu hậu quả đáng tiếc.)

    Phủ định của Need

    Cấu trúc need có 2 dạng phủ định:

    • Don’t/Doesn’t/Didn’t need + to V;

    • Needn’t + V.

    Ví dụ: 

    • You

      don’t need to water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    • You

      needn’t water

      the plants because there is an automatic watering machine.

    (Bạn không cần tưới cây vì đã có máy tưới tự động.)

    Lưu ý khi sử dụng cấu trúc Need

    • Động từ bán khuyết thiếu “need”không được sử dụng thường xuyên trong thể khẳng định. Gần như luôn có từ phủ định trong câu kể cả với câu khẳng định, ví dụ như: “no one”, “no thing”,…;

    • Khi chuyển từ câu khẳng định sang phủ định, ta dùng “needn’t” hoặc “need not”. KHÔNG DÙNG “don’t”, “doesn’t” hay “didn’t” trước need.

    • Câu hỏi với need không phổ biến.Trong câu hỏi, “need” đóng vai trò là trợ động từ. (tức là không có do/does/did).

    • Need khuyết thiếu chỉ mang nghĩa phủ định khi trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn.

    3. Phân biệt cấu trúc need và Have to

    Cấu trúc need và Have to thường rất hay bị nhầm lẫn do cũng mang trường nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên, chúng vẫn có sự khác biệt với mục đích sử dụng:

    • Have to: nghĩa vụ hay điều cần phải làm vì không còn sự lựa chọn nào khác;

    • Need: điều cần làm để đạt được mục đích nào đó.

    Ví dụ: 

    • You

      have to

      submit a report to take the graduation exam.

    (Bạn phải nộp báo cáo để được dự thi tốt nghiệp.)

    • You

      need to

      practice more to become a pianist.

    (Bạn cần luyện tập nhiều hơn nữa để trở thành nghệ sĩ piano.)

    Bài tập: Chia động từ

    1. I need…………… (work) harder if I want to pass the exam.

    2. My son needs…………… (change) his suitcase because it is broken.

    3. My mother needs…………… (go) to the supermarket tomorrow.

    4. The grass needs…………… (cut) because it’s very high.

    5. This plant hasn’t been watered for a long time, it needs…………… (water).

    6. This bedroom hasn’t been cleaned for months, it needs…………… (clean) today.

    7. Those screws are loose, they need…………… (tighten).

    8. Your dress is too long, it needs…………… (take up).

    9. You don’t need…………… (come) to the meeting, I’ll be there.

    10. Your hair is too dirty, it needs…………… (wash) immediately.

    Đáp án:

    1. To work

    2. To change

    3. To go

    4. Cutting

    5. Watering

    6. Cleaning

    7. Tightening

    8. Taking up

    9. To come

    10. Washing

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khám Phá Cách Dùng Cấu Trúc The Last Time Tiếng Anh
  • Khí Quyển Là Gì? Cấu Tạo Của Khí Quyển Có Thể Bạn Chưa Biết
  • Bài 27: Câu Giả Định – Chuẩn Tiếng Anh – Chuyên Gia Tiếng Anh Hàng Đầu Việt Nam
  • Nghĩa Của Từ Important Là Gì
  • Phân Biệt “Difficult” Và “Hard”.
  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện
  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • 1. Tổng quan về cấu trúc Since và For

    Định nghĩa cấu trúc Since, For

    Since và For và hai giới từ đặc trưng của các thì hoàn thành:

    • Since: Kể từ khi;

    • For: khoảng, trong.

    Khi nào sử dụng cấu trúc Since, For

    Cấu trúc Since và For được dùng trong câu với mục đích nhất mạnh về mốc thời gian và khoảng thời gian, cụ thể:

    Since: Nhấn mạnh về mốc thời gian

    Since được sử dụng để chỉ mốc thời gian hành động hay sự việc bắt đầu xảy ra (có nghĩa là từ lúc đó sự việc ấy diễn ra). Cấu trúc since thường trả lời cho câu hỏi “When” trong các thì hoàn thành.

    For: Nhấn mạnh về khoảng thời gian

    For được sử dụng để nhấn mạnh về khoảng thời gian gian ma hành động hay sự việc xảy ra (có nghĩa là hạnh động, sự việc đã xảy ra xuyên suốt trong thời gian đó). Khác với Since, For trả lời cho câu hỏi “How long”.

    Ví dụ:

    • I have been a teacher

      since

      2022.

    (Tôi đã là một giáo viên từ năm 2022.)

    • I have been studying TOEIC

      for

      3 months.

    (Tôi đã học TOEIC được 3 tháng.)

    Cấu trúc Since và For đều được sử dụng để nhấn mạnh thời gian, tuy nhiên, mỗi từ sẽ có các trường hợp sử dụng tương ứng với cấu trúc khác nhau.

    Cấu trúc Since

    Since + Mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ:

    • Mike has moved to Los Angeles

      since

      he was 5 years old.

    (Mike đã chuyển đến Los Angeles từ năm 5 tuổi.)

    • Mike has been married

      since

      he was 26 years old.

    (Mike kết hôn từ năm 26 tuổi.)

    Cấu trúc For

    For + Khoảng thời gian

    Ví dụ:

    • I have played volleyball

      for

      3 months.

    (Tôi đã chơi bóng chuyền được 3 tháng.)

    • My father has been away from home

      for

      a month.

    (Bố tôi vắng nhà một tháng.)

    Cách dùng Since

    Since sử dụng trong các thì hoàn thành

    • Thì hiện tại hoàn thành

    Ví dụ: I have worked at Step Up since 2022. (Tôi đã làm việc tại Step Up từ năm 2022.)

    • Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: Lisa has been playing the piano since 9 pm. (Lisa đã chơi piano từ 9 giờ tối.)

    • Thì quá khứ hoàn thành

    Ví dụ: Mr.Smith had worked there since he was 18 years old. (Mr.Smith đã làm việc ở đó từ năm 18 tuổi.)

    • Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

    Ví dụ: I had been living in England since 2010 before I moved to Vietnam this year. . (Tôi đã sống ở Anh từ năm 2010 trước khi chuyển đến Việt Nam vào năm nay.)

    Since + thì quá khứ đơn

    Trong trường hợp này, Since được dùng trong mệnh đề quá khứ. Cách dùng này rất phổ biến trong kết hợp thì.

    Ví dụ: 

    • I have traveled to Halong

      since

      I

      was

      5 years old.

    (Tôi đã đi du lịch Hạ Long từ khi tôi 5 tuổi.)

    • Since

      I moved to the UK, I have made many new friends.

    (Kể từ khi tôi chuyển đến Vương quốc Anh, tôi đã có thêm nhiều bạn mới.)

     Since + Thời điểm ở quá khứ

    Since dùng để nói về mốc thời thời mà sự việc hay động xảy ra. Sau Since là một mốc thời gian cụ thể,

    Since + mốc thời gian trong quá khứ

    Ví dụ: 

    • I have learned Chinese

      since 2022

      .

    (Tôi đã học tiếng Trung từ năm 2022.)

    • My parents have been married

      since 1999.

    (Bố mẹ tôi kết hôn từ năm 1999.)

    Since then

    Cấu trúc Since there có nghĩa là “kể từ đó”.

    Ví dụ

    • Since then

      , Mike and I have stopped seeing each other.

    (Kể từ đó, tôi và Mike không còn gặp nhau nữa.)

    • Since then,

      Anna has not loved anyone anymore.

    (Kể từ đó, Anna không yêu ai nữa.)

    Trên thực tế, For sử dụng được với tất cả các thì. Sự khác biệt về thời gian ở các thì hoàn thành:

    • Các thì hoàn thành: khoảng thời gian này bắt đầu ở trong quá khứ và có thể kéo dài đến hiện tại hoặc là không;

    • Các thì khác: Khoảng thời gian bắt đầu ở thời điểm đó.

    Ví dụ

    • I have been studying English

      for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh được 3 tháng.)

    • I studied English for 3 months.

    (Tôi đã học tiếng Anh khoảng 3 tháng.)

    Lưu ý: 

    • Trong câu tiếng Anh, có thể lược bỏ “for”, TRỪ câu phủ định;

    • Không dùng “for” với “all the time” hoặc “all day”.

    4. Phân biệt cấu trúc Since và For trong tiếng Anh

    Since

    For

    Since + mốc thời gian

    For + khoảng thời gian

    Đi với các thì hoàn thành

    Đi với tất cả các thì

    5. Bài tập cấu trúc Since, For trong tiếng Anh

    Bài tập: Điền Since/For và chỗ trống thích hợp:

    1. It’s been raining … lunchtime.

    2. Mikel has lived in American… 9 years.

    3. Lisa has lived in L.A… 1997

    4. I’m tired of waiting. We’ve been sitting here … an hour.

    5. I haven’t been to a party … ages

    6. Susie has been looking for a job … she left school.

    7. Jane is away. She’s been away … Friday.

    8. I wonder where Joe is. I haven’t seen him … last week.

    Đáp án:

    1. since

    2. for

    3. since

    4. for

    5. for

    6. since

    7. since

    8. since

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “If” Và “Whether” Trong Câu Tường Thuật
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100