Cách Dùng Cấu Trúc Verb + Object + Complement

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Object (Tân Ngữ) Trong Tiếng Anh.
  • Yêu Cầu Thứ Gì Đó Trong Tiếng Anh?
  • Cách Dùng All/both/each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa
  • Cách Dùng Every Và Each (Of)
  • Cách Dùng All/ Both/ Each + Of Và Cấu Trúc Chọn Lựa
  • Một số ngoại động từ có thể có tân ngữ cùng với bổ ngữ của tân ngữ theo sau (cụm từ bổ nghĩa cho tân ngữ). Thường là tính từ hay cụm danh từ.

    Ví dụ:

    She’s driving us crazy. (Cô ta làm chúng tôi phát điên.)

    Let’s cut it short. (Hãy cắt ngắn nó.)

    I find her attitude strange. (Tôi thấy thái độ của cô ấy kỳ cục.)

    Don’t call me a liar. (Đừng có gọi tôi là đồ nói dối.)

    Tân ngữ dài có thể đứng sau bổ ngữ.

    Hãy so sánh:

    He painted the wall red. (Anh ấy sơn tường màu đỏ.)

    KHÔNG DÙNG: He painted red the wall

    He painted red all of the kitchen walls as well as the window frames and ceiling.

    (Anh ấy sơn toàn bộ tường bếp cũng như viền cửa sổ và trần nhà màu đỏ.)

    2. Cấu trúc với as

    Sau một số động từ, chúng ta dùng as để giới thiệu bổ ngữ tân ngữ. Cấu trúc này thông dụng khi chúng ta nói chúng ta thấy thứ gì đó như thế nào hay khi mô tả người/vật.

    Ví dụ:

    I see you as a basically kind person.

    (Tôi thấy anh về cơ bản là một người tốt.)

    She described her attacker as a tall man with a beard.

    (Cô ấy miêu tả kẻ tấn công mình là một người đàn ông cao có râu.)

    His mother regards him as a genius.

    (Mẹ anh ta xem anh ta là thiên tài.)

    Có thể dùng as being với cấu trúc này.

    Ví dụ:

    The police do not regard him as (being) dangerous.

    (Cảnh sát không coi anh ta là mối nguy hiểm.)

    3. Động từ nói về suy nghĩ và cảm xúc

    Một số động từ chỉ suy nghĩ, cảm xúc và ý kiến (như believe, consider, feel, know, find, understand) có thể có object + infinitive theo sau (thường là to be) trong văn phong trang trọng. Mệnh đề that thông dụng hơn trong văn phong thân mật, không trang trọng.

    Ví dụ:

    I considered him to be an excellent choice.

    (Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.)

    ( Ít trang trọng: I considered that he was…)

    We supposed them to be married.

    (Chúng tôi cho rằng họ đã kết hôn.)

    ( Ít trang trọng: We supposed that they were…)

    They believed her to be reliable.

    (Tôi tin cô ấy là người đáng tin.)

    (Ít trang trọng: They believed that she was reliable.)

    Cấu trúc này không thường dùng với think.

    Ví dụ:

    I thought that she was mistaken. (Tôi nghĩ cô ấy đã nhầm.)

    ( Tự nhiên hơn I thought her to be mistaken.)

    To be có thể được lược bỏ sau consider.

    Ví dụ:

    I considered him(to be) an excellent choice.

    (Tôi coi anh ta là sự lựa chọn tuyệt vời.)

    Hình thức bị động của những cấu trúc này có thể ít trang trọng hơn hình thức chủ động.

    4. They found her (to be)

    Sau find + object, to be để chỉ kết quả của một phép kiểm tra hay nghiên cứu.

    Hãy so sánh:

    – Everybody found her very pleasant.

    (Mọi người đều thấy cô ấy rất dễ chịu.)

    The doctors found her to be perfectly fit.

    (Bác sĩ nói cô ấy hoàn toàn khỏe mạnh.)

    – I found the bicycle very comfortable to ride.

    (Tôi thấy chiếc xe đạp đi rất thoải mái.)

    The testers found this bicycle to be the best value for money.

    (Người thử xe nói chiếc xe đạp này đáng mua.)

    5. Cấu trúc với chủ ngữ hay tân ngữ giả

    Khi tân ngữ của động từ là một mệnh đề, cấu trúc nguyên thể hoặc dạng -ing, và có bổ ngữ tân ngữ, chúng ta thường dùng it làm chủ ngữ giả.

    Hãy so sánh:

    She made her views clear. (Cô ấy làm rõ quan điểm quả mình,)

    She made it clear that she disagreed. (Cô ấy nói rõ rằng cô ấy không đồng ý.)

    KHÔNG DÙNG: She made that that she disagreed.

    6. Cấu trúc bị động

    Hình thức bị động của các cấu trúc này cũng rất thông dụng.

    Ví dụ:

    It was painted blue.

    (Nó được sơn màu xanh nước biển.)

    He was elected President.

    (Ông ấy được bầu làm Tổng thống.)

    Her attacker was described as a tall man with a beard.

    (Kể tấn công cô ấy được mô tả là một người đàn ông cao có râu.)

    He is not regarded as being dangerous.

    (Anh ta không bị xem là mối nguy hiểm.)

    For a long time he was thought to be a spy.

    (Suốt một thời gian dài, anh ta bị nghi là gián điệp.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mean Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng Mean Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng “i’d Like” Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Promise: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • Câu Hỏi Và Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Thường Dùng Trong Tiếng Trung
  • Các Cấu Trúc Câu Điều Kiện Đặc Biệt (Special Forms Of Conditional Sentences)

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Unless, Cách Chuyển Từ If Sang Unless
  • Unless Là Gì? Cách Dùng & Công Thức Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Cấu Trúc Unless = If Not Trong Tiếng Anh
  • Những Điều Cần Biết Về Cách Sử Dụng Unless
  • Chúng ta sẽ đi tìm hiểu về các cấu trúc câu điều kiện đặc biệt như câu điều kiện không chứa If, câu điều kiện hỗn hợp, câu điều kiện với unless, các trường hợp nhấn mạnh của câu điều kiện thông qua các ví dụ chi tiết.

    CÁC CẤU TRÚC CÂU ĐIỀU KIỆN ĐẶC BIỆT

    (Special forms of conditional sentences)

    I- CÂU ĐIỀU KIỆN LƯỢC BỎ “IF” (CÂU ĐIỀU KIỆN ĐẢO NGỮ)

    Là câu điều kiện không có “if” và ta sử dụng cấu trúc đảo ngữ.

    Should + S + V(nguyên thể), S + will + V (nguyên thể)

    + Nếu động từ chính trong mệnh đề If là “to be” thì ta chỉ việc đảo “were” lên trước chủ ngữ:

    Were + S + …., S + would/should + V(nguyên thể)

    + Nếu động từ chính trong mệnh đề “If” là một động từ thường, KHÔNG phải là động từ “to be” thì ta vẫn mượn “Were” đảo lên trước chủ ngữ nhưng động từ thường theo sau phải có dạng “to + V(nguyên thể).

    Were + S + to + V(nguyên thể), S + would/ should + V(nguyên thể)

    Đối với đảo ngữ câu điều kiện loại III ta chỉ việc đảo “had” lên trước chủ ngữ.

    Had + S + VpII, S + would/should + have + VpII

    Trong mệnh đề điều kiện đảo ngữ, nếu có “not” thì “not” phải đứng sau chủ ngữ.

    * Cấu trúc: S + had + VpII, S + would/should + V(nguyên thể)

    Ta thấy mệnh đề chứa “If” hay còn gọi là “mệnh đề giả định” sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại III (động từ chia thì quá khứ hoàn thành), còn mệnh đề chính sử dụng cấu trúc của câu điều kiện loại II (would/should + V(nguyên thể)).

    Ta thấy mệnh đề “If” đưa ra một giả định trái với sự thật trong quá khứ (hôm qua), và mệnh đề chính đưa ra giả định về kết quả trái với sự thật ở hiện tại (bây giờ).

    III- CÂU ĐIỀU KIỆN VỚI “UNLESS”

    Ta có: Unless (trừ khi) = if not

    = she hard, she bad marks. ( Trừ khi cô ấy học hành chăm chỉ, nếu không cô ấy sẽ bị điểm kém.)

    * Ta chỉ sử dụng “unless” trong câu điều kiện loại I (giả định một việc có thể xảy ra ở hiện tại và tương lai)

    * Không sử dụng “unless” trong câu điều kiện loại II và loại III.

    * Không sử dụng “unless” trong câu hỏi.

    IV- CÁC TRƯỜNG HỢP NHẤN MẠNH

    1. Sử dụng: “should/ should happen to” trong câu điều kiện loại I để nhấn mạnh giả định KHÓ có thể xảy ra:

    If + S + should/ should happen to + V(ngthể), S + will + V(ngthể)

    Khi ta thấy “should” sử dụng mệnh đề “If” của câu điều kiện loại I ta hiểu rằng giả định này khó có thể xảy ra.

    2. Sử dụng: “may/might” trong mệnh đề chính của câu điều kiện loại I để nhấn mạnh khả năng sự việc có thể xảy ra cao.

    If + S + V/V(s/es), S + may/might + V(ngthể)

    Ta thấy trong mệnh đề chính có sử dụng “may/might” nên ta hiểu câu này muốn nhấn mạnh việc sẽ dừng việc tìm kiếm lại đợi đến sáng hôm sau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Not Only But Also Là Gì? Cách Dùng Not Only But Also
  • Cấu Trúc Not Only But Also, Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Because Of: Phân Biệt Với Cấu Trúc Because, In Spite Of Chi Tiết Nhất
  • Phân Biệt Cấu Trúc Because Of, Because Và In Spite Of Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Hệ Gang Form: Thành Phần Cấu Tạo Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • File Bản Vẽ Chi Tiết Cấu Tạo Tấm Gang Lỗ (Tải Về Miễn Phí)
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Gang Xám Và Gang Cầu
  • Phân Biệt Nắp Hố Ga Gang Cầu Và Nắp Hố Ga Gang Xám
  • Lắp Đặt Nắp Hố Ga Gang Xám Chất Lượng Cao Giá Tốt
  • Những Phụ Kiện Gang Form Cơ Bản Cần Biết
  • Theo bạn vì sao mặt ngoài của gang form lại được sơn tông màu nổi, thường là màu cam?

    5 giây suy nghĩ bắt đầu…

    Theo mình vì màu sơn này nổi bật và rẻ tiền!

    Dù kết quả đúng hay sai thì cũng chẳng quan trọng gì đâu nhỉ. Ai muốn chọn màu gì thì chọn thôi…

    Nên không cần phải cố gắng tìm ra câu trả lời xác đáng. Điều chúng ta cần làm bây giờ là tìm hiểu xem đằng sau lớp sơn ấy có những gì.

    OK, bài này mình sẽ giúp bạn làm rõ cấu tạo cơ bản của gang form.

    Đừng nói với mình rằng bạn không biết gang form là gì nha. Thật vậy thì hãy đọc lại ở đây.

    Trước tiên, để mình show cho bạn vài hình ảnh về Gang form.

    Khung Gang form cơ bản:

    Gang form sau khi lắp dựng hệ sàn thao tác bên dưới:

    Gang form có thể loại bỏ hoàn toàn hệ giàn giáo thao tác bên dưới:

    Mặt trong gang fom:

    Gang form kết nối với hệ cốp pha nhôm bên trong:

    Cấu tạo cơ bản của Gang form

    Gồm 4 thành phần chính: Gang form Sheet, Backet, Handrall và sàn thao tác Platform

    1. Gang form Sheet (1)

    Là tấm thép trực tiếp định hình bê tông, chính là cốp pha.

    Mặt ngoài G/F Sheet được gia cố bằng các thanh (Pipe) dọc ngang.

    Trên bề mặt tấm G/F có đục lỗ để xỏ la với tấm cốp pha nhôm bên trong nhà. Hàng lỗ được gia cường bằng các thanh Solder dọc.

    Hàn lỗ dưới chân gang form sheet là lỗ của hệ neo anchor. Kết nối giữa Gang form với bê tông.

    2. Hệ Bracket (2), (3)

    Gồm các thanh dọc ngang, tạo khung xương để lắp sàn thao tác và hệ bao che cho G/F.

    3. Sàn thao tác Platform (6)

    Được gắn lên khung Bracket. Thường sàn được đặt ở 3-4 cao độ. Bố trí thuận lợi cho việc thi công lắp dựng cũng như thao tác của công nhân.

    Khi sử dụng gang form, công tác hoàn thiện mặt biên cũng được thực hiện ở 1-2 tầng bên dưới tầng đang đổ bê tông.

    4. Handrail (4), (5)

    Là các thanh ngoài cùng, tạo nên hàng rào an toàn và lắp dựng lưới bao che. Gồm các thanh dọc ngang được gắn lên hệ Bracket.

    5. Các thành phần khác

    Như thang leo, Sàn tiếp liệu, Waller connector để liên kết các mảng G/F lại với nhau,…

    Kết nối các thành phần Gang form trước khi lắp dựng

    Các thành phần sẽ được kết nối tại mặt đất. Những mảng G/F sheet được liên kết với nhau bằng bu lông.

    Thanh bracket giữa các khung sẽ liên kết bằng waller.

    Tùy vào tải trọng cẩu, sẽ tính toán số lượng khung phù hợp để có phương án số lượng kết nối.

    Sau đó được cẩu lên và đưa các upper vào đúng vị trí đã định vị để gắn anchor kết nối với kết cấu bê tông.

    Lắp đặt thêm một số chi tiết trước khi hoàn tất công các.

    Mời bạn xem video diễn hoạt 3D Gang form:

    Ăn mày thời công nghệ: Nếu bạn yêu quí mình và chia sẻ của mình có giá trị với bạn. Thì mời mình 1 cốc bia được chứ? https://hung.beer

    Something went wrong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sán Lá Gan Là Gì? Phân Loài Và Đặc Điểm Cấu Tạo Của Sán Lá Gan
  • Giải Phẫu Gan Và Một Vài Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • Cấu Tạo Giải Phẫu Của Thận
  • Giải Phẫu Gan Và Mật Clb Y Khoa Trẻ Vmu
  • Cđ 1 Cấu Tạo Tế Bào.doc Cd 1 Cau Tao Te Bao Doc
  • Verb + Object + To

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc I Think: Cách Dùng Và Bài Tập Có Đáp Án
  • Ngữ Pháp Chân Kinh N3/ よう – 6 Sắc Thái
  • 10 Cách Nói Cảm Ơn Thay Cho Câu “thank You!” Nhàm Chán!
  • Phân Biệt 再 Và 又 Trong Tiếng Trung!
  • 132 Cấu Trúc Ngữ Pháp N4 Tiếng Nhật
  • in Grammar for Vietnamese

    A

    wantask       help

    would like. would love expect

    beg       mean (=intend)

    would pfer       would hate

    Những động từ này theo sau bởi to… (infinitive). Cấu trúc có thể được dùng là:

     verb+to

    We expected to be late.

    Chúng tôi nghĩ là chúng tôi sẽ trễ.

    Would you like to go now?

    Bạn có muốn đi bây giờ không?

    He doesn’t want to know.

    Anh ấy không muốn biết.

    hoặc

     verb+object+to…

    We expected Tom to be late.

    Chúng tôi nghĩ là Tom sẽ trễ.

    Would you like me to go now?

    Bạn có muốn tôi đi bây giờ không?

    He doesn’t want anybody to know.

    Anh ấy không muốn một ai biết hết.

    Cẩn thận với want. Không nói “want that…”:

    Do you want me to come with you? (không nói ‘Do you want that I come’)

    Anh có muốn em đến với anh không?

    Sau help bạn có thể dùng infinitive có hay không có to cũng được. Vì vậy bạn có thể nói:

    Can you help me to move this table? hoặc Can you help me move this table?

    Bạn có thể giúp tôi dời cái bàn này được không?

    B

    tell        nói, kể

    remind  nhắc nhở

    forceép buộc

    enable   có khả năng

    teach    dạy

    orderra lệnh

    warnnhắc, cảnh cáo

    invitemời

    persuade           thuyết phục

    get (=persuade, arrange for)

    Những động từ này được dùng với cấu trúc verb+object+to…

    Can you remind me to phone Ann tomorrow?

    Bạn có thể nhắc tôi gọi điện cho Ann vào ngày mai được không?

    Who taught you to drive?

    Ai đã dạy anh lái xe?

    I didn’t move the piano by myself. I got somebody to help me.

    Tôi đã không tự dời được chiếc đàn piano. Tôi đã nhờ một người giúp tôi.

    Jim said that the switch was dangerous and warned me not to touch it.

    Jim đã nói cái công tắc là không an toàn và nhắc tôi không chạm vào nó.

    Trong ví dụ sau đây, động từ ở thể thụ động (passive) (was warned)

    I was warned not to touch the switch.

    Tôi đã được lưu ý là không chạm vào công tắc.

    Chú ý là bạn không được dùng suggest với cấu trúc verb+object+to:

    Jane suggested that I should buy a car. (not ‘Jane suggested me to buy’)

    Jane đã đề nghị tôi nên mua một xe hơi.

    Muốn biết thêm về suggest, xem UNIT 34 và 52.

    C

    encourage                     allow

    permit               forbid

    Sau các động từ này có hai cấu trúc có thể được dùng, hãy so sánh:

     verb+ -ing (without an object)

    I wouldn’t recommend staying in that hotel.

    Tôi không đề nghị ở lại tại khách sạn đó.

    She doesn’t allow smoking in the house.

    Cô ấy không cho phép hút thuốc trong nhà.

     verb+object+to

    I wouldn’t recommend anybody to stay in that hotel.

    Tôi không khuyên ai đến ở khách sạn đó.

    She doesn’t allow us to smoke in the house.

    Cô ấy không cho phép chúng tôi hút thuốc trong nhà.

    So sánh những ví dụ này với cấu trúc thụ động (be) allowed (passive):

    Smoking isn’t allowed in the house.

    Hút thuốc ở trong nhà bị cấm.

    We aren’t allowed to smoke in the house.

    Chúng tôi không cho phép hút thuốc ở trong nhà.

    D. Make và Let

    Hai động từ này đi với cấu trúc verb+object+infinitive (không có to):

    The customs officer made Sally open her case. (không nói ‘to open’)

    Các nhân viên hải quan đã buộc Sally mở va li của cô ấy.

    Hot weather makes me feel tired. (causes me to feel tired)

    Thời tiết nóng nực làm tôi cảm thấy mệt mỏi.

    Her parents wouldn’t let her go out alone. (=wouldn’t allow her to go out)

    Cha mẹ cô ấy sẽ không cho phép cô ấy ra khỏi nhà một mình.

    Let me carry your bag for you.

    Hãy để tôi mang giúp túi xách của anh.

    Chúng ta nói “make somebody do…” (không nói ‘to do’), nhưng dạng thụ động là “(be) made to do…” (infinitive có to):

    Sally was made to open her case. (by the customs officer)

    Sally đã bị buộc phải mở va li. (bởi các nhân viên hải quan)

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phân Biệt Mean Và Meant
  • Cấu Trúc Could You Please Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Please Và Các Dùng Chính Xác Trong Tiếng Anh
  • Task : 1. A : Would You Be So Kind As To …….. ? B : ……. 2. A : May, I Help You With
  • Hiện Tại Hoàn Thành: Một Số Lưu Ý
  • Cấu Trúc Câu Dùng Với Tobe Cac Mau Cau Su Dung Verb Tobe Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 6 Unit 3 At Home
  • Cấu Trúc Với Động Từ “be”
  • Cac Mau Cau Su Dung Verb ( Tobe)
  • Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 7 Có Đáp Án
  • Cấu Trúc Hỏi Và Trả Lời Về Thời Tiết
  • Các cấu trúc dùng với động từ ” be”

    1, Giới thiệu mình hoặc người khác

    VD:

    -I’m Duc

    -This is Quan

    -These are Ba and Lan

    -This is my friend, Mary

    2, Hỏi thăm sức khỏe

    Cấu trúc:

    VD:

    How is Tom? He is fine

    How are you? I’m tired

    How are your parents? They are soso

    3, hỏi tên

    Cấu trúc:

    VD:

    What is your name? My name is Dung

    What are their name? their name are Ba and Ha

    4, Hỏi tên vật

    Cấu trúc:

    VD:

    What is this? This is a pen= It’s a pen

    What is that? That’s an eraser= It’s an eraser

    What are these? They are pens

    What are those? They are books

    5, hỏi xem người đó là ai

    Cấu trúc:

    VD:

    Who’s this? This/ It is my friend.

    Who are they? They are Ba and Nam.

    6, hỏi tuổi

    Cấu trúc:

    VD:

    How old is she?

    She is eight years old.

    7, hỏi nghề nghiệp

    Cấu trúc

    C1:

    *VD:

    What are you? I am a student.

    What is Nam’s mother? She is an engineer.

    7, hỏi nghề nghiệp

    C2:

    *VD:

    What is your job? I’m a student.

    What’s Nam’s mother’s job? She is an engineer.

    7, hỏi nghề nghiệp

    C3:

    *VD:

    What do you do? I’m a student.

    What does Nam’s mother do? She is an engineer

    8, hỏi vị trí người hoặc vật

    Cấu trúc:

    VD:

    – Where are your parents?

    They are at work.

    Where is your pen?

    Here it is

    Where are Tom’ shoes?

    There, they are

    9, hỏi màu sắc

    Cấu trúc:

    VD

    – What color is this?

    It’s green

    What color is your hat?

    It’s blue

    10, hỏi quyền sở hữu

    Cấu trúc:

    VD

    – How many desks are there in the class?

    – There are twenty.

    12, miêu tả người và vật

    Cấu trúc:

    VD: My pen is new

    VD: It’s a new pen

    13, hỏi khối lớp

    Cấu trúc:

    VD:

    Which grade is Hoa in?

    She’s in grade 3.

    Which class are they in?

    They are in class 3A.

    Giờ chẵn:

    Giờ hơn:

    15, hỏi thời tiết

    Cấu trúc:

    VD:

    What’s the weather like today?

    in London?

    in summer?

    It’s nice

    16, hỏi thứ/ngày/tháng/năm

    Cấu trúc:

    Hỏi thứ:

    VD: What’s today?

    It’s Monday/ Tuesday/ Wednesday/

    Thursday/ Friday/ Saturday/ Sunday

    Hỏi ngày, tháng

    Hỏi ngày sinh nhật

    17, hỏi giá tiền

    Cấu trúc:

    VD: How much is Lan’s hat?

    It’s 50,000d

    VD: What’s the price of Lan’s hat?

    Chú ý: ta còn có thể hỏi với ĐT thường

    18, hỏi tình trạng sức khỏe

    Cấu trúc:

    19, hỏi quốc tịch

    Cấu trúc:

    VD:

    What’s Lan’s nationality?

    She’s Vietnamese/English/ French/ American/ Japanese/ Chinese/ Russian/ Cuban

    20, hỏi quãng đường

    Cấu trúc:

    VD:

    How far is it from here to the market?

    It’s about 100m

    21,hỏi trọng lượng kích cỡ

    heavy (a)- weigh(v)- weight(n) :nặng

    Tall= high (a)- height(n) :cao

    Wide(a)- width(n) : rộng

    Deep(a)- depth(n) : sâu

    Thick(a)- thickness(n) : dày

    Long(a)- length(n) : dài

    21,hỏi trọng lượng kích cỡ

    Cấu trúc:

    VD:

    How tall are you? I’m 1.60m tall

    What’s your height? I’m 1.60m

    What’s the height of that tree? It’s 3m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Expect, Hope, Wait, Và Look Forward
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với “will”
  • Giải Ngữ Pháp (Will Và Might) Unit 10 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Cách Dùng Will/won’t (Will Not) Unit 6 Tiếng Anh 6 Mới
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Modal Verb Là Gì Và Tổng Hợp Công Thức Modal Verb

    --- Bài mới hơn ---

  • Trong Turbo Pascal, Để Chạy Chương Trình:
  • Bài Thực Hành 1. Làm Quen Với Turbo Pascal
  • Cấu Trúc Wish Và Những Điều Cần Biết (Phần 1)
  • Bài Tập Về Cấu Trúc Wish Bai Tap Ve Cau Truc Wish Doc
  • Triệt Tận Gốc Câu Điều Ước (Wish) Cho Ielts Với 100 Bài Tập Kèm Đáp Án
  • PHÂN LOẠI VÀ CÁCH SỬ DỤNG MODAL VERB

    Sau khi đã hiểu modal verb là gì rồi mình sẽ đi tìm hiểu chi tiết về cách sử dụng modal verb, công thức modal verb… để bạn có cái nhìn sâu sắc hơn và biết cách sử dụng động từ khuyết thiếu chính xác. Nhìn chung có các loại công thức modal verb như sau:

    1. Can là gì trong bức tranh “Modal verb là gì”?

    Cách sử dụng modal verb can

    Can là một động từ khuyết thiếu (modal verb) dùng để diễn tả hành động của một người có thể làm được hay sự việc nào đó có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai.

    Can và could ngoài ra còn được sử dụng trong các câu xin phép, yêu cầu hay đề nghị.

    S + CAN +V-nguyên thể + O

    S + CAN + NOT + V-nguyên thể + O

    CAN + S + V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn modal verb là gì

    I can cook in the evening (Tôi có thể nấu ăn vào buổi tối)

    It can be sunny tomorrow (Trời có thể nắng to vào ngày mai)

    Can you please get out of here? (Bạn làm ơn có thể ra khỏi đây không?)

    2. Could là gì?

    Cách sử dụng modal verb could

    Could dùng để diễn ra hành động sự việc diễn ra trong tương lai hoặc hiện tại nhưng không chắc chắn.

    • Nó diễn tả một yêu cầu nào đó nhưng mức độ lịch sự hơn can.
    • D iễn tả về một khả năng nào đó của vật hay người ở thời điểm trong quá khứ

    S + COULD + V-nguyên thể + O

    S + COULD + NOT + V-nguyên thể + O

    COULD + S+ V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn modal verb là gì

    The phone is ringing. It could be Mai (Chiếc điện thoại đang kêu, có thể Mai đang gọi)

    Could you buy clothes for me? (Bạn có thể mua đồ áo hộ tôi không?)

    Mai could cook when she was 8 years old

    3. Must là gì? Must be là gì?

    • Diễn tả khả năng một sự việc có thể xảy ra nhưng với tỉ lệ thấp.
    • Mục đích xin phép làm điều gì đó nhưng với hình thức trang trọng

    S + MIGHT + V-nguyên thể + O

    S + MIGHT + NOT + V-nguyên thể + O

    MIGHT + S+ V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn modal verb là gì

    She might pass the exam but i doubt it. (Cô ấy có thể vượt qua kỳ thi nhưng tôi nghi ngờ điều đó)

    Might i get some food? (Tôi có thể xin thêm đồ ăn không?)

    Cách sử dụng công thức modal verb have to

    Nhiều bạn thắc mắc không hiểu have to là gì? Chức năng của nó như thế nào? Thực chất, have to là một động từ khuyết thiết có nhiệm vụ bổ ngữ cho động từ chính để diễn tả hành động sự việc phải làm nhưng những điều đó xảy ra là do điều kiện khách quan như nội quy hay quy định.

    S + HAVE TO + V-nguyên thể + O

    S + HAVE TO + NOT + V-nguyên thể + O

    HAVE TO + S+ V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu thêm have to là gì?

    She have to stop smoking. Her mother said that (Cô ấy phải ngừng việc hút thuốc. Mẹ của cô ấy nói như vậy)

    5. May là gì?

    S + MAY + V-nguyên thể + O

    S + MAY + NOT + V-nguyên thể + O

    MAY + S+ V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn modal verb là gì

    I may go out tomorrow (Tôi có thể đi ra ngoài vào ngày mai)

    May i cook rice (Tôi có thể nấu cơm chứ)

    6. Might là gì?

    Cách sử dụng công thức modal verb

    Khá giống với must be khi ta tìm hiểu ở mục must be là gì, might diễn tả một sự việc có khả năng xảy ra ở mức độ thấp hay xin phép khi muốn làm việc gì đó ở mức trang trọng hơn.

    S + MIGHT + V-nguyên thể + O

    S + MIGHT + NOT + V-nguyên thể + O

    MIGHT + S+ V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn modal verb là gì

    We can might the exam but i doubt it (Chúng ta có thể qua kỳ thi nhưng tôi nghi ngờ việc đó)

    I might ask for some more oranges (Tôi có thể xin thêm một ít cam không)

    7. Will là gì?

    Cách sử dụng công thức modal verb

    Will là động từ khuyết thiếu có chứng năng dự đoán hoặc diễn đạt một tình huống, khả năng nào đó có thể xảy ra trong tương lai. Đưa ra một quyết định nào đó ngay tại thời điểm nói hoặc đưa ra một lời mời, sự yêu cầu hay quyết định.

    S + WILL + V-nguyên thể + O

    S + WILL + NOT + V-nguyên thể + O

    WILL + S+ V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn modal verb là gì

    Next month, I will visit my grandmother (Sang tháng, tôi sẽ đi thăm bà ngoại)

    I will go out right now (Tôi sẽ đi ra ngoài ngay bây giờ)

    Will you go out with me? (Bạn sẽ đi ra ngoài cùng tôi chứ?)

    8. Modal verb là gì – Would là gì?

    S + WOULD + V-nguyên thể + O

    S + WOULD + NOT + V-nguyên thể + O

    WOULD + S+ V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn modal verb là gì

    She has a fever. Tomorrow she would not go to school (Cô ấy đã bị sốt, ngày mai chắc cô ấy sẽ không đi học được)

    9. Should là gì? Sau should là gì?

    Cách sử dụng công thức modal verb

    Should là một động từ khuyết thiếu cực kỳ phổ biến, nhiều bạn sẽ thắc mắc cách sử dụng cũng như chức năng của nó trong câu, sau should là gì … Cũng giống như động từ khuyết thiếu khác, sau should là một động từ nguyên thể. Should có chức năng diễn tả một lời khuyên hay nói về sự suy luận logic nào đó.

    S + SHOULD + V-nguyên thể + O

    S + SHOULD + NOT + V-nguyên thể + O

    SHOULD + S+ V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn modal verb là gì

    She should cook rice (Cô ấy nên nấu cơm)

    Nhìn vào ví dụ trên bạn đã phần nào hiểu được sau should là gì? Đó chính là động từ cook được giữ nguyên dạng nguyên thể. Trong câu này chức năng của should đó chính là bổ nghĩa cho cook (nấu). Nên làm cái gì đó?

    10. Modal verb là gì – Ought to là gì?

    Cách sử dụng công thức modal verb

    Ought to là một động từ khuyết thiếu gần giống với should. Nó dùng để diễn tả một sự việc có thể đúng hay gần đúng hoặc bày tỏ sự không tán đồng về một sự việc nào đó.

    S + OUGHT TO + V-nguyên thể + O

    S + OUGHT TO + NOT + V-nguyên thể + O

    OUGHT TO + S+ V-nguyên thể + O

    Ví dụ để bạn hiểu kỹ hơn modal verb là gì

    They ought to leave (Bọn họ nên rời khỏi đấy)

    HIỂU KỸ HƠN VỀ MODAL VERB LÀ GÌ KHI LÀM BÀI TẬP MODAL VERBS

    MODAL VERB LÀ GÌ: BÀI TẬP MODAL VERBS VÀ ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG

    Don’t go out. It ….. rain

    Mai says she gets up late and she ….. be late

    You ….. stay tonight

    That’s a great idea. I ….. do it tomorrow

    If sick. You ….. have to quit school tomorrow

    You ….. go out to enjoy the wind

    She is out already. You ….. go home

    It will be sunny tomorrow. ….. I go out with him?

    You ….. know these things

    I ….. go now. I promise not to be late

    BÀI TẬP MODAL VERB VIẾT LẠI CÂU BẰNG TỪ CHO SẴN

    I’m sure that you didn’t do homework. This is your workbook

    You can’t ………………………………………………………….

    It was quite unnecessary for you to carry all those book home yourself

    You …………………………………………………………………………….

    I’m sure she came home. I saw her car

    It must ……………………………………

    Maybe she will visit her grandmother on weekends

    She …………………………………………………….

    I was late. That was wrong of me

    I should ……………………………

    🎯 Bài viết hữu ích cho bạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Ống Tiêu Hóa Có Ở Động Vật Nào?
  • Bài 7. Các Nguyên Tố Hóa Học Và Nước Của Tế Bào Bai7Cac Nguyen To Hoa Hoc Va Nuoc Cua Te Bao Doc
  • Cấu Trúc Văn Hóa Doanh Nghiệp
  • Bản Sắc Văn Hóa Là Gì? Những Nét Riêng Để Lòng Người Nhớ Đến
  • Bài 3: Chức Năng Và Cấu Trúc Của Văn Hóa
  • Phrases: Apa Itu Verb Phrase?

    --- Bài mới hơn ---

  • Sau Would Rather Là Gì – Tất Tật Về Cấu Trúc Would Rather
  • Mẫu Câu Tiếng Anh Thông Dụng Trong Thư Tín
  • Phân Biệt Probably Và Properly Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Ngữ Pháp Toeic:thì Tương Lai Hoàn Thành, Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Apa sih verb phrase itu?

    Ada dua pengertian tentang verb phrase atau phrasal verb, yang pertama menurut traditional grammar dan yang kedua menurut generative grammar.

    Dalam traditional grammar, yang dimaksud dengan verb phrase adalah kelompok kata kerja utama (main verb) serta kata kerja bantu (auxiliary verb), atau berupa linking verb.

    Sedangkan dalam pembahasan generative grammar, verb phrase adalah pdikat dalam suatu kalimat, yang berarti mencakup main verb, auxiliary verb, berikut complement dan/atau modifier jika ada, namun tidak termasuk subject kalimat.

    Verb Phrase

    Traditional Grammar

    +/- auxiliary verb + main verb

    Generative Grammar

    +/- auxiliary verb + main verb +/- complement +/- modifier

    Catatan:

    • Complement (objek kalimat) dibutuhkan bila main verb adalah transitive verb.
    • Linking verb merupakan main verb yang berbentuk to be

    Perhatikan contoh berikut:

    Contoh Kalimat

    Verb Phrase

    Traditional Grammar

    Generative Grammar

    He eats my cake

    (Dia memakan kueku)

    eats

    eats my cake

    She will go to school at six

    (Dia akan pergi ke sekolah pada pukul enam)

    will go

    will go to school at six

    They are happy

    (Mereka bahagia)

    are

    are happy

    Jika dikelompokkan, susunan verb phrase terdiri dari enam macam sebagai berikut:

    1. Terdiri dari main verb saja

    verb

    I

    am

    happy

    She

    was

    here

    Adam

    sings

    a song

    They

    went

    to Bali

    *Verb bisa berbentuk psent tense (am, sing) bisa juga berbentuk past tense (was, went).

    2. Terdiri dari auxiliary verb “be” diikuti main verb dalam bentuk –ing

    be

    verb-ing

    I

    am

    sleeping

    She

    was

    reading

    a novel

    3. Terdiri dari auxiliary verb “have” diikuti main verb dalam bentuk lampau (past participle)

    have

    verb 3

    They

    have

    gone

    home

    She

    has

    had

    lunch

    I

    had

    lost

    my key

    *”have” di sini bukan merupakan kata kerja (verb) yang memiliki arti “mempunyai”. Namun, merupakan auxiliary verb yang menunjukkan tenses lampau.

    4. Terdiri dari auxiliary verb “have” + “been” diikuti main verb dalam bentuk –ing

    have been

    verb –ing

    They

    have been

    waiting

    She

    has been

    working

    hard

    I

    had been

    sick

    all day

    5. Terdiri dari modal auxiliary verb (can, could, may, might, must, shall, should, will, would) diikuti dengan main verb

    modal

    verb 1

    You

    must

    go

    now

    She

    can

    dance

    They

    should

    study

    6. Terdiri dari modal auxiliary verb dan auxiliary “be“, “have“, atau “have been” diikuti dengan verb

    modal

    auxiliary

    verb

    You

    will

    be

    listening

    She

    should

    have

    waited

    They

    might

    have been

    worrying

    *Dalam satu kalimat, bisa terdapat dua auxiliary verb “will + be”, “should + have”. Akan tetapi, dalam satu kalimat hanya diperpolehkan menggunakan satu modal auxiliary verb saja.

    Aturan

    Susunan verb phrase yang berlaku sebenarnya sama dengan susunan pola kalimat dalam kesemua jenis tenses. Hanya saja, menurut traditional grammar, yang termasuk dalam verb phrase adalah auxiliary dan verb dalam tiap-tiap kalimat; atau semua unsur kata dalam kalimat kecuali subject menurut generative grammar.

    Perhatikan aturan berikut:

    • “may” dan “might” adalah modal auxiliary verb untuk menyatakan kemungkinan (possibility); dan setiap modal harus diikuti dengan kata kerja bentuk dasar atau bentuk pertama.
    • “have” adalah auxiliary verb yang menunjukkan perfect tense; sehingga harus diikuti dengan past participle atau kata kerja bentuk ketiga.
    • Segala bentuk “be” yang diikuti dengan psent participle berakhiran –ing atau verb –ing, menunjukkan progressive tense.
    • Segala bentuk “be” yang diikuti dengan past participle menunjukkan bentuk pasif.

    Fungsi Verb Phrase

    Dalam bahasa Inggris, Verb dan Verb Phrase memiliki lima fungsi:

    1. Verb phrase head
    2. Predicate
    3. Noun Phrase Modifier
    4. Adjective phrase complement
    5. Verb phrase complement

    Berikut ini adalah penjabarannya

    Pertama, fungsi Verb dalam tata bahasa Inggris adalah sebagai inti atau kepala dari Verb Phrase.

    Contoh:

    • Go
    • Went
    • Have gone
    • Want to go
    • Go home earlier

    2. Verbs Phrases as Predicates (Verbs Phrase sebagai Predikat)

    Verb phrase berperan sebagai pdikat dalam sebuah klausa. Menurut aturan gramatika, sebuah klausa terdiri atas subyek dan pdikat.

    Contoh:

    • Selena sings
    • Selena is singing
    • The song is performed by Selena
    • The song will be performed by Selena

    3. Verb Phrases as Noun Phrase Modifiers (Verb Phrase sebagai Noun Phrase Modifier)

    Fungsi dari verb phrase selanjutnya adalah sebagai Noun Phrase Modifier atau frase yang tersusun atas words dan phrases yang berperan sebagai noun atau menjelaskan noun phrase.

    Contoh:

    • I am the girl wearing black dress
    • My mother saw you walking out the door
    • Does she have any food to eat?
    • The meal cooked by Jenna made me happy

    4. Verb Phrases as Adjective Phrase Complements (Verb Phrase sebagai Adjective Phrase Complement)

    Fungsi ke empat dari verb phrase yaitu sebagai Adjective Phrase Complements atau susunan phrases dan clauses yang menjadi pelengkap (komplementer) dalam sebuah adjective phrase.

    Contoh:

    • You should be happy to meet him
    • People are excited tosee the band performing
    • I am curious to know why she left him alone

    5. Verb Phrases as Verb Phrase Complements (Verb Phrases sebagai Verb Phrase Complement)

    Fungsi terakhir dari verb phrase yaitu sebagai Verb Phrase Complements. Verb phrase complement adalah suatu frasa yang melengkapi sebuah verb phrase.

    Contoh:

    • I love to drink white coffee
    • She wanted to see Juno at the movies
    • I always help my mother cook the dinner
    • Would you come wash the dishes?

    Latihan Soal

    Tentukan verb phrase dari setiap klausa berikut, menurut aturan traditional grammar.

    A: It’s rainy. You may go home after this; the taxi will arrive soon. You have to get home safe. (Kamu bisa pulang setelah ini; taxinya akan segera sampai. Kamu harus pulang tepat waktu)

    B: Finally! I’ve been waiting for hours; I’ve been so tired. (Akhirnya! Aku sudah menunggu berjam-jam; aku sudah lelah)

    Pembahasan:

    clause

    verb phrase

    It’s rainy

    is

    You may go home after this

    may go

    The taxi has arrived

    has arrived

    You have to get home safe

    have

    I’ve been waiting for hours

    have been waiting

    I’ve been so tired

    have been

    1. “is” sebagai linking verb atau main verb yang berbentuk to be
    2. “may” sebagai auxiliary verb; “go” sebagai main verb (base form)
    3. “has” sebagai auxiliary verb; “arrived” sebagai main verb (past participle form)
    4. “have” bukan sebagai auxiliary verb, melainkan main verb (base form, bermakna “harus”)
    5. “have been” sebagai auxiliary verb, “waiting” sebagai main verb (psent participle form)
    6. “have” sebagai auxiliary verb, “been” sebagai main verb (past participle form)

    Cukup rumit, ya? Teruslah pelajari agar bisa lebih memahaminya. Selamat belajar!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Would You Like Trong Tiếng Anh
  • Học Tiếng Hàn : Ngữ Pháp So Sánh 처럼 Và 같이 Trong Tiếng Hàn
  • ~らしい:cảm Thấy Như Là, Giống Như Là
  • Phân Biệt ように・ような・ようだ Jlpt Ngữ Pháp Chân Kinh
  • Giải Đề Thi Vietcombank – Luyện Thi Vietcombank 2022
  • Động Từ Theo Sau Bởi Danh Động Từ (Verb + Verb

    --- Bài mới hơn ---

  • “Nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • 11 Cụm Từ Mang Nghĩa “Can’T” Phổ Biến Trong Giao Tiếp
  • Nắm Chắc Cấu Trúc So…that Và Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So
  • 5 Phút Nhớ Ngay Cách Dùng Cấu Trúc So… That, Such…that Trong Tiếng Anh
  • Có 4 cấu trúc cơ bản với động từ theo sau bởi danh động từ như sau:

    S + (V) + V-ing

    S + (V) + O + V-ing

    S + (V) + pp + V-ing

    S + (V) + O + pp + V-ing

    Trong đó: 

    – (V) là động từ cần chia theo thì và chủ ngữ

    – V-ing: danh động từ

    – O: tân ngữ

    – pp: giới từ

    1. S + (V) + V-ing

    Ví dụ:

    She admitted having broken the vase. (Cô bé thừa nhận đã làm vỡ lọ hoa.)

    They do not allow eating in the supermarket. (Họ không cho phép ăn trong siêu thị.)

    I’m considering buying a robotic vacuum cleaner. (Tôi đang cân nhắc mua 1 cái máy hút bụi tự động.)

    2. S + (V) + O + V-ing

    Ví dụ:

    I couldn’t imagine her saying that. (Tôi không thể tưởng tượng được là cô ấy lại nói thế.)

    He kept us waiting outside in the rain for an hour. (Anh ta bắt chúng tôi đợi bên ngoài dưới trời mưa trong 1 tiếng đồng hồ.)

    An appointment will save you waiting. (Một cuộc hẹn sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian chờ đợi.)

    3. S + (V) + pp + V-ing

    (V) + pp: agree with (đồng ý với), disagree with (không đồng ý với), aim at (nhằm mục đích, dự định), apologise for (xin lỗi vì), believe in (tin vào), benefit from (có lợi nhờ vào), complain about (phàn nàn về), count on (tính đến), depend on (phụ thuộc vào), approve of (tán thành), disapprove of (không tán thành), feel like (muốn), insist on (khăng khăng, đòi), object to (phản đối), pay for (trả tiền cho), succeed in (thành công trong), think of (nghĩ đến, xem xét), put up with (chịu đựng), look forward to (trông mong), rely on (trông cậy vào)

    Ví dụ:

    We aimed at finishing the course as soon as possible. (Chúng tôi dự định hoàn thành khoá học sớm nhất có thể.)

    They succeeded in getting the new contract. (Họ đã thành công trong việc kiếm được hợp đồng mới.)

    She insisted on paying the bill. (Cô ấy đòi trả hoá đơn.)

    4. S + (V) + O + pp + V-ing

    accuse … of (buộc tội, đổ lỗi cho ai vì điều gì), blame … for (trách ai việc gì), charge … with (buộc tội ai đó vì việc gì), congratulate … on (chúc mừng ai đó vì điều gì), deter/pvent/stop … from (ngăn cản ai đó làm gì), excuse … for (tha thứ cho ai đó về việc gì), forgive … for (tha thứ cho ai về việc gì), punish … for (phạt ai vì việc gì), remind … of (gợi nhớ ai về việc gì), thank … for (cám ơn ai về việc gì), use … for (dùng cái gì trong việc gì), suspect … of (nghi ngờ ai làm gì)

    Ví dụ:

    She accused him of cheating. (Cô ấy buộc tội anh ta lừa dối.)

    They congratulated her on getting promotion. (Họ chúc mừng cô ấy được thăng chức.)

    Nobody can stop him from doing what he wants to. (Không ai có thể ngăn cản anh ta làm những điều anh ta muốn.)

      

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh
  • 3 Bí Kíp Sử Dụng Từ ‘There’ Có Thể Bạn Chưa Biết (P.1)
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Những Phụ Kiện Gang Form Cơ Bản Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cốp Pha Gang Form: Sức Mạnh Kinh Ngạc Trong Xây Dựng
  • Gang Form Và 7 Điều Cơ Bản Về Hệ Cốp Pha Leo Tiên Tiến Này
  • Phục Hưng Thi Công Tòa Nhà Booyoung Ct4
  • Quy Trình Đúc Gang, Thép Bằng Lò Trung Tần 25 Tấn/mẻ
  • Video Quy Trình Đúc Gang Xám, Gang Cầu, Gang Dẻo, Gang Trắng Thực Tế
  • Phụ kiện gang form (gang form accessories) là một trong những nội dung không thể bỏ qua khi bạn muốn tìm hiểu về hệ cốp pha leo gang form.

    Để được trọn vẹn, các nội dung trước đó bạn cần nắm, đó là:

    Và bài viết này sẽ trở nên hoàn hảo nếu bạn đọc cùng với tài liệu hướng dẫn lắp dựng, tháo dỡ gang form.

    Mình chắc rằng không phải riêng bạn mà còn rất nhiều người khác cũng đã từng bỡ ngỡ khi làm quen với loại hình ván khuôn còn khá “mới mẻ” này.

    Bởi 2 lý do:

    • Phụ kiện gang form chưa phổ biến tại thị trường Việt Nam (cho đến thời điểm hiện tại 02/2019).

    Trước khi vào nội dung chính mình không quên nhắc bạn 3 điểm cần lưu ý:

    • Thông tin, tên gọi trong bài viết có thể không đồng nhất giữa các đơn vị cung cấp gang form.
    • Nên tải ảnh về hoặc mở ảnh sang tabs mới để xem rõ nét hơn.

    Chưa gì mà đã có quá nhiều cái gạch đầu dòng lý do, lưu ý rồi ý nhỉ!

    Mình rất tiếc phải thông báo với bạn rằng, những gì tiếp theo bạn xem sẽ không còn nhiều văn bản nữa. Mà phần lớn là hình ảnh.

    OK! Let’s Go…

    Những phụ kiện gang form cơ bản

    Không có quá nhiều loại. Nhưng mỗi loại là một “mô hình” thu nhỏ. Mình có thể khẳng định như vậy.

    Gang form – Aluminum formwork

    Kết nối giữa cốp pha leo mảng lớn gang form bên ngoài và cốp pha nhôm bên trong, người ta sử dụng Sepa TieEno Units.

    Sepa Tie được chế tạo từ thép cường độ cao. Chôn trong bê tông như đối với Flat tie cốp pha nhôm.

    Eno Unit có cấu tạo khá phức tạp:

    • Bolt liên kết với Sepa Tie bằng ren
    • Washer có gắn lò xo neo vào solger của gang form
    • Dùng dụng cụ chuyên dụng để tháo lắp.

    Trình tự tháo lắp liên kết giữa gang form và cốp pha nhôm:

    Đán án: Eno Units được giữ lại trên trên gang form mà không bị tháo rời khi lắp cho tầng kế tiếp.

    Gang form – Bê tông

    Gang form chỉ neo vào bê tông thông qua hệ anchor được chôn cứng trong tường. Cường độ chịu lực của hệ này quyết định mức độ an toàn của gang form.

    Bạn có nhận ra điểm đặc biệt ở hình trên? (xem hình trước và tự đoán đáp án).

    Hệ anchor được sử dụng 2 lớp: Trên đỉnh và chân tường của một tầng (chức năng của nó khá tương đồng với anchor của kicker).

    Lớp trên, người ta vẫn sử dụng Eno Units để “bịt đầu” L Type.

    Nhưng khi tháo và cẩu gang form lên tầng trên, sẽ thay Eno Units bằng Fixer Anchor Bolt.

    Đây là một Primmary Bolt dạng đặc biệt (thay thế D-cone và thanh tie ren rời). Bởi vai trò của nó vô cùng quan trọng: Kết nối với Anchor Bolt “gánh” cả mảng gang form.

    Hình sau là thứ tự các chi tiết của lớp neo bên dưới:

    Giải thích: Một số nhà cung cấp có thể sử dụng SQ và Nut có dạng khác. Nhưng vẫn đảm bảo được chức năng của nó. Ví dụ:

    Đáp án: Washer SQ có thêm lò xo. Mục đích giữ cho bas vuông dính liền trên khung.

    Và xem tiếp hình dưới…

    Bạn đã biết câu trả lời rồi phải không nào?

    Chắc chắn đây chỉ có thể là tầng sử dụng gang form đầu tiên. Khi anchor neo không được đặt đúng định vị thiết kế. Và công trường đã dùng vật tư sẵn có thay vì phụ kiện chuyên dụng.

    Không đến mức nghiêm trọng như thế bạn ạ. Vì tầng này gang form chưa gắn “đuôi” (hệ sàn thao tác 2-3 tầng bên dưới) nên sức tải còn thấp.

    Bạn nhận thấy điều gì khác biệt?

    Gang form – Gang form

    Gang form liên kết với gang form ở mặt đối diện thường gặp ở công trình thiết kế gang form cho lõi thang.

    Liên kết được sử dụng là một loại khác, vô cùng lạ.

    Yên tâm! Bạn có thể hiểu nôm na nó là một loại ti chén thông thường. Chẳng qua người ta làm khác đi để tăng sự tiện dụng và thi công nhanh chóng.

    Nguy hiểm quá vậy?

    Một số nhà cung cấp gọi đó là bộ Easy Ties. Trong đó Sepa Bolt được neo lại trong bê tông.

    Có đơn vị khác lại dùng washer & nut giống như của anchor neo.

    Phụ kiện gang form khác

    Rất nhiều!

    Gồm có các loại bu long liên kết giữa các waller, working platform, lower, upper, thang leo, thang leo…

    Hầu hết đều được đơn vị cung cấp gang form chuẩn bị. Nó được xem là thành phần cấu tạo của hệ gang form.

    Nhưng cũng nên xem để nhận dạng chúng.

    Hole cap, nắp bịt lỗ gang form. Ít ai mong muốn sử dụng phụ kiện gang form này.

    Thật sự là vậy! Bởi công năng của nó chỉ được phát huy khi bề mặt gang form đục sai lỗ liên kết. Tuy nhiên nên chuẩn bị một ít sẽ không đến nỗi thừa.

    Nêm chốt liên kết giữa 2 mảng gang form liền kề. Gắn thêm sợi dây tạo nên phụ kiện mới gọi là Wire pin set.

    Cáp kéo gang form Wire turnbuck set.

    Vai trò: Kết hợp và chống xiên giữ ổn định cho gang form.

    Cáp kéo như vậy vướng vào cốp pha nhôm hay bê tông thì sao?

    Đơn giản thôi, khi nào vướng tháo ra thì được chứ gì. Anh em thi công sẽ có kinh nghiệm hơn ở vụ này.

    Mình giải thích thế này há. Cáp kéo có tác dụng ổn định gang form trong quá trình lắp dựng (khi chưa lắp cốp pha nhôm và canh chỉnh neo). Các vị trí neo thường gặp là dưới cửa sổ, tường giữa nhà, trên mặt sàn.

    Với cáp kéo tại giữa nhà sẽ vướng khi lắp cốp pha nhôm nên sẽ được tháo ra, cáp không vướng (dưới cửa, trên sàn) sẽ giữ lại.

    Còn một loại phụ kiện gang form quan trọng nữa không thể không nhắc tới, dụng cụ tháo Eno units.

    Hic! Thời đại nào rồi mà còn dùng mấy món này nữa đây. Với loại này sao mà thi công gang form nhanh được.

    Nếu sử dụng một hình thức ván khuôn hiện đại như gang form thì cơ giới hóa dụng cụ thi công chắc chắn sẽ hợp hơn, phải không ạ?

    Sự thật là, mặc dù “sinh sau đẻ muộn” nhưng các đội thi công gang form của chúng ta luôn bắt kịp công nghệ. Trang bị đầy đủ công cụ tối tân nhằm đẩy nhanh tiến độ, bắp kịp xu thế.

    Lời kết

    Và đôi khi bạn sẽ thấy khó khăn khi so sánh giữa các đơn vị cung cấp gang form khác nhau.

    Nhưng mình có thể khẳng định với bạn rằng: Phụ kiện gang form mà bạn đã, đang, sẽ gặp đều không thoát khỏi những cái chung. Bởi chúng đều mang hơi hướng giải pháp gang form Hàn Quốc.

    Ăn mày thời công nghệ: Nếu bạn yêu quí mình và chia sẻ của mình có giá trị với bạn. Thì mời mình 1 cốc bia được chứ? https://hung.beer

    Something went wrong.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lắp Đặt Nắp Hố Ga Gang Xám Chất Lượng Cao Giá Tốt
  • Phân Biệt Nắp Hố Ga Gang Cầu Và Nắp Hố Ga Gang Xám
  • So Sánh Sự Khác Nhau Giữa Gang Xám Và Gang Cầu
  • File Bản Vẽ Chi Tiết Cấu Tạo Tấm Gang Lỗ (Tải Về Miễn Phí)
  • Hệ Gang Form: Thành Phần Cấu Tạo Cơ Bản
  • Phrasal Verb Là Gì? Trọn Bộ 200 Phrasal Verbs Thông Dụng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Phrasal Verbs Toàn Tập : 7 Điều Bạn Cần Biết Về Phrasal Verbs
  • Phrasal Verbs Và 1000 Cụm Động Từ Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Những Lưu Ý Khi Viết Email Giao Dịch Bằng Tiếng Anh
  • Cách Dùng Probably Trong Tiếng Anh (Kèm Nhiều Ví Dụ Cụ Thể)
  • Cách Phân Biệt, Sử Dụng Will Và Shall Trong Tiếng Anh
  • Phrasal verbs (cụm động từ) sẽ giúp bạn tự tin và thoải mái hơn khi sử dụng tiếng Anh. Không còn cảm giác khô cứng trong cách diễn đạt. Nó là một trợ thủ đắc lực nếu bạn muốn giao tiếp thành thạo như người bản xứ.

    Vì thế, sẽ chia sẻ với bạn toàn bộ những gì cần biết về phrasal verbsdanh sách phrasal verbs thường gặp nhất.

    Hãy xem ví dụ về phrasal Verbs:

    Nhưng khi chúng ta thêm up vào sau pick thì điều gì sẽ xảy ra?

    Nghĩa của pick up đã thay đổi và tùy theo ngữ cảnh mà nó sẽ mang những ý nghĩa khác nhau, chẳng hạn như:

    Wow, chỉ cần thêm “up” vào sau đã tạo nên sự khác biệt rất lớn.

    Hiểu được sự khác nhau giữa ngoại động từ (transitive verbs)nội động từ (intransitive verbs) sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều.

    Tuy nhiên trong bài viết này, chúng ta không đi sâu vào việc phân tích ngữ pháp mà chỉ cần hiểu đơn giản rằng để câu nói có nghĩa thì:

    • Ngoại động từ (transitivie verbs) = cần một cái gì đó hoặc ai đó theo sau động từ.
    • Nội động từ (intransitive verbs) = đứng một mình.

    Ví dụ với phrasal verb “bump into”, có nghĩa là tình cờ gặp ai đó. Và bắt buộc, phải có “một ai đó” theo sau cụm động từ này.

    Bạn không thể nói:

    ” Yesterday, I bumped into. Haven’t seen her in years!

    Thay vào đó, bạn phải nói kiểu như là:

    ” Yesterday, I bumped into Sarah. Haven’t seen her in years!

    ” I went to town yesterday. You’ll never guess who I bumped into.”

    Tôi đã đến thị trấn ngày hôm qua. Bạn không đoán được tôi đã gặp ai đâu.

    Thì ngay cả như vậy, “who” chính là ai đó mà chúng ta phải có để làm cho câu trở nên có nghĩa.

    Mặt khác, một số phrasal verb lại là nội động từ, nghĩa là nó có thể đứng một mình trong câu.

    có những phrasal verb vừa là ngoại động từ vừa là nội động từ.

    2. Cụm động từ tách rời (separable) và không tách rời (inseparable)

    Giống như việc phân biệt phrasal verb thành ngoại động từnội động từ, chúng ta hay làm quen với khái niệm cụm động từ tách rờikhông tách rời.

    Hãy quay trở lại phrasal verb “wake up”. Chúng ta muốn đánh thức ai đó dậy (waking someone else up), thì phrasal verb “wake up” sẽ đi kèm với đối tượng (someone else) mà chúng ta muốn đánh thức.

    Tuy nhiên, wake up cũng có thể tách rời ra vì khi đặt someone else vào giữa wake và , nghe vẫn ổn đúng không. Ý nghĩa câu nói vẫn sẽ không thay đổi, người bản ngữ vẫn thường xuyên dùng cách nói này.

    Vậy chúng ta có thể nói theo 2 cách mà nghĩa không thay đổi:

    Tiếng Anh cũng phong phú và thú vị như tiếng Việt đúng không nào.

    Và cuối cùng, sẽ có những phrasal verb không thể tách rời.

    Look up to someone: ngưỡng mộ, tôn trọng ai đó.

    Chúng ta không thể nói “look someone up to” hay “look up someone to”, mà phải là:

    Hiểu rõ một phrasal verb là ngoại động từ (transitivie) hay nội động từ (intransitivie) và tách rời (separable) hay không thể tách rời (inseparable) sẽ giúp bạn sử dụng nó một cách chính xác cũng như tiến bộ rất nhanh.

    NHỚ: Khi học phrasal verb, hãy tìm hiểu thêm về tính transitive – intransitive và separable – inseparable.

    ” Hamilton pulled up at the pit stop, Vettel is pulling away slowly, Rosberg is pulling ahead.

    ” The plane takes off in 10 minutes, don’t forget to look after your luggage.

    Chuyến bay sẽ cất cánh trong vòng 10 phút nữa, đừng quên kiểm tra hành lý của bạn.

    4. MỘT SỐ PHRASAL VERB THƯỜNG GẶP

    Chắc hẳn bạn đang hừng hực khí thế và quyết tâm để chinh phục hết những phrasal verbs phải không nào.

    Tuy nhiên, sự vội vàng này sẽ khiến bạn nhanh chóng chán nản và bỏ cuộc. Vì thực tế, số lượng phrasal verb rất nhiều nhưng sử dụng thường xuyên và thông dụng nhất chỉ chiếm số ít mà thôi.

    1. Ask somebody out: mời ai đó đi hẹn hò

    2. Ask around: hỏi mọi người về cùng một thứ

    I asked around but nobody has seen my wallet.

    3. Add up to something: t ương đương

    Your purchases add up to $205.32.

    4. Back something up: quay ngược, đảo chiều

    You’ll have to back up your car so that I can get out.

    5. Back somebody up: hỗ trợ

    My wife backed me up over my decision to quit my job.

    The racing car blew up after it crashed into the fence.

    7. Blow something up: bơm, thổi phồng

    We have to blow 50 balloons up for the party.

    8. Break down: ngừng hoạt động (máy móc, xe cộ)

    Our car broke down at the side of the highway in the snowstorm.

    9. Break down: cảm thấy suy sụp

    The woman broke down when the police told her that her son had died.

    10. Break something down: phân tách thứ gì đó thành nhiều phần nhỏ

    Our teacher broke the final project down into three separate parts.

    11. Break in: đột nhập vào nhà

    Somebody broke in last night and stole our stereo.

    12. Break into something: xông vào

    The firemen had to break into the room to rescue the children.

    13. Break something in: mặc một thứ gì đó nhiều lần khiến nó không còn mới nữa

    The new shoes is so tight that they hurt my feet. I need to break these shoes in before we run next week.

    14. Break in: can thiệp, làm gián đoạn

    The TV station broke in to report the news of the celebrity’s death.

    15. Break up: chia tay, chấm dứt mối quan hệ

    My boyfriend and I broke up before I moved to America.

    16. Break up: cười lớn, cười nắc nẻ

    The kids just broke up as soon as the clown started talking.

    The prisoners broke out of jail when the guards weren’t looking.

    18. Break out in something: nổi mẩn, gặp phải vấn đề về da

    I broke out in a rash after eating shrimps.

    19. Bring somebody down: khiến ai đó cảm thấy buồn

    This sad music is bringing me down.

    20. Bring somebody up: nuôi dưỡng trẻ con

    My grandparents brought me up after my parents died.

    My mother walks out of the room when my father brings up sports.

    22. Bring something up: nôn

    He drank so much that he brought his dinner up in the toilet.

    23. Call around: gọi cho nhiều nơi, nhiều người khác nhau

    We called around but we weren’t able to find the car part we needed

    24. Call somebody back: gọi lại cho ai đó

    I called the company back but the offices were closed for the weekend.

    25. Call something off: hủy bỏ

    Jason called the wedding off because he wasn’t in love with his fiancé.

    26. Call on somebody: hỏi ý kiến hoặc câu trả lời của ai đó

    The professor called on me for question 1.

    27. Call on somebody: đến thăm ai đó

    We called on you last night but you weren’t home.

    28. Call somebody up: gọi điện

    Give me your phone number and I will call you up when we are in town.

    29. Calm down: bình tĩnh lại sau khi vừa nổi nóng

    You are still mad. You need to calm down before you drive the car.

    30. not care for somebody/something: không ưa ai đó/ cái gì đó

    I don’t care for his behaviour.

    31. Catch up: theo kịp ai đó

    You’ll have to run faster than that if you want to catch up with Marty.

    32. Check in: đến và xác nhận đăng ký phòng ở khách sạn hoặc lấy vé ở sân bay

    We will get the hotel keys when we check in.

    You have to check out of the hotel before 11:00 AM.

    34. Check somebody/ something out: quan sát kỹ càng, điều tra

    The company checks out all new employees.

    35. Check out somebody/ something: nhìn ngó (một cách không lịch sự)

    Check out the crazy hair on that guy!

    36. Cheer up: trở nên vui vẻ hơn

    She cheered up when she heard the good news.

    37. Cheer somebody up: làm ai đó vui

    I brought you some flowers to cheer you up

    If everyone chips in we can get the kitchen painted by noon.

    39. Clean something up: lau dọn gọn gàng

    Please clean up your bedroom before you go outside.

    40. Come across something: đi ngang qua, bắt gặp thứ gì đó một cách tình cờ

    I came across these old photos when I was tidying the closet.

    41. Come apart: chia tách

    The top and bottom come apart if you pull hard enough.

    42. Come down with something: bị ốm, bị bệnh

    My nephew came down with chicken pox this weekend.

    43. Come forward: tình nguyện xung phong cho một nhiệm vụ gì đó hoặc cung cấp bằng chứng

    The woman came forward with her husband’s finger prints.

    44. Come from some place: xuất xứ từ đâu đó

    The art of origami comes from Asia.

    45. Count on somebody/ something: dựa vào ai đó/ thứ gì đó

    I am counting on you to make dinner while I am out.

    46. Cross something out: gạch bỏ

    Please cross out your old address and write your new one.

    47. Cut back on something: tiêu thụ ít đi

    My doctor wants me to cut back on sweets and fatty foods.

    48. Cut something down: chặt bỏ thứ gì đó

    We had to cut the old tree in our yard down after the storm.

    49. Cut in: can thiệp, làm gián đoạn

    Your father cut in while I was dancing with your uncle.

    50. Cut in: chặn sát đầu xe

    The bus driver got angry when that car cut in.

    51. Cut in: bắt đầu vận hành

    The air conditioner cuts in when the temperature gets to 22°C.

    52. Cut something off: cắt bỏ thứ gì đó bằng vật sắc nhọn

    The doctors cut off his leg because it was severely injured.

    53. Cut something off: stop providing – ngừng cung cấp

    The phone company cut off our phone because we didn’t pay the bill.

    54. Cut somebody off: take out of a will – bỏ tên ai đó ra khỏi di chúc

    The phone company cut off our phone because we didn’t pay the bill.

    55. Cut something out: remove part of something (usually with scissors and paper) – cắt thứ gì đó râ (thường là dùng kéo để cắt giấy)

    I cut this ad out of the newspaper.

    56. Do something over: do again – làm lại một việc gì đó

    My teacher wants me to do my essay over because she doesn’t like my topic.

    57. Do away with something: discard – loại bỏ

    It’s time to do away with all of these old tax records.

    58. Do something up: fasten, close – đóng lại, kéo khóa

    Do your coat up before you go outside. It’s snowing!

    59. Dress up: wear nice clothing – diện quần áo đẹp

    It’s a fancy restaurant so we have to dress up.

    60. Drop back: move back in position/ group – tụt hạng về một vị trí nào đó

    Andrea dropped back to third place when she fell off her bike.

    61. Drop in/ by/ over: come without an appointment – ghé qua mà không hẹn trước

    I might drop in/by/over for tea sometime this week.

    62. Drop somebody/ something off: take somebody/ something somewhere and leave them/ it there – đưa ai đó/ thứ gì đó đến một nơi và để lại đó

    I have to drop my sister off at work before I come over.

    63. Drop out: quit a class, school – bỏ học

    I dropped out of Science because it was too difficult.

    64. Eat out: eat at a restaurent – đi ăn ngoài

    I don’t feel like cooking tonight. Let’s eat out.

    65. End up: eventually reach/do/decide – quyết định/ hành động/ điểm đến cuối cùng

    We ended up renting a movie instead of going to the theatre.

    66. Fall apart: break into pieces – tan vỡ thành nhiều mảnh

    My new dress fell apart in the washing machine.

    67. Fall down: fall to the ground – ngã xuống mặt đất

    The picture that you hung up last night fell down this morning.

    68. Fall out: seperate from an interior – rơi ra khỏi vật đựng

    The money must have fallen out of my pocket.

    69. Figure something out: understand, find the answer – hiểu ra, tìm ra câu trả lời

    I need to p out how to fit the piano and the bookshelf in this room.

    70. Fill something in/ out: to write information in blanks, as on a form – điền thông tin vào chỗ trồng

    Please fill in the form with your name, address, and phone number.

    The form must be filled out in capital letters.

    71. Fill something up: fill to the top – đổ đầy đến nắp

    I always fill the water jug up when it is empty.

    72. Find out: discover – khám phá ra

    We don’t know where he lives. How can we find out?

    73. Find something out: discover about something – khám phá thứ gì đó

    We tried to keep the time of the party a secret, but Samantha found it out.

    74. Get something across/ over: communicate, make understandable – trao đổi, làm sáng tỏ

    I tried to get my point across/over to the judge but she wouldn’t listen.

    75. Get along/ on: like each other – hòa thuận, yêu mến nhau

    I was surprised how well my new girlfriend and my sister got along/on.

    76. Get around: have mobility – di chuyển linh động, nhanh nhẹn

    My grandfather can get around fine in his new wheelchair.

    77. Get away: go on a vacation – đi nghỉ

    We worked so hard this year that we had to get away for a week.

    78. Get away with something: do without being noticed or punished – làm một việc gì đó mà không bị bắt quả tang hoặc trừng phạt

    Jason always gets away with cheating in his maths tests.

    79. Get back: return – quay lại

    We got back from our vacation last week.

    80. Get something back: receive something you had before – lấy lại một thứ đã từng có

    Liz finally got her Science notes back from my room-mate.

    81. Get back at somebody: retaliate, take revenge – phản công, phục thù ai đó

    My sister got back at me for stealing her shoes. She stole my favourite hat.

    82. Get back into something: become interested in something again – lại quan tâm, hứng thú đến một thứ gì đó

    I finally got back into my novel and finished it.

    83. Get on something: step onto a vehicle – lên xe

    We’re going to freeze out here if you don’t let us get on the bus.

    84. Get over something: recover from an illness, loss, difficulty – phục hồi sau moojt căn bệnh, mất mát hoặc khó khăn

    I just got over the flu and now my sister has it.

    85. Get over something: overcome a problem – vượt qua một vấn đề

    The company will have to close if it can’t get over the new regulations.

    86. Get round/ around to something: finally find time to do – cuối cùng cũng có thời gian làm gì đó

    I don’t know when I am going to get round to writing the thank you cards.

    87. Get together: meet (usually for social reasons) – gặp gỡ (thường là phục vụ mục đích giao tiếp xã hội)

    Let’s get together for a BBQ this weekend.

    I got up early today to study for my exam.

    89. Give somebody away: reveal hidden information about somebody – tiết lộ thông tin, tố cáo ai đó

    His wife gave him away to the police.

    90. Give somebody away: take the bride to the altar – đưa cô dâu tới lễ đường thành hôn

    My father gave me away at my wedding.

    91. Give something away: ruin a secret – làm lộ bí mật

    My little sister gave the surprise party away by accident.

    92. Give something away: give something to somebody for free – cho không ai đó một thứ gì đó

    The library was giving away old books on Friday.

    93. Give something back: return a borrowed item – đem trả một món đồ đi mượn

    I have to give these skates back to Franz before his hockey game.

    94. Give in: reluctantly stop fighting or arguing – ngừng đánh nhau hoặc tranh chấp một cách không dứt khoát

    My boyfriend didn’t want to go to the ballet, but he finally gave in.

    95. Give something out: give to many people (usually at no cost) – phát cho nhiều người (thường là không mất phí)

    They were giving out free perfume samples at the department store.

    96. Give something up: quit a habit – từ bỏ một thói quen

    I am giving up smoking as of January 1st.

    My maths homework was too difficult so I gave up.

    98. Go after somebody: follow somebody – đi theo ai đó

    My brother tried to go after the thief in his car.

    99. Go after something: try to achieve something – theo đuổi để đạt được cái gì đó

    I went after my dream and now I am a published writer.

    100. Go against somebody: compete, oppose – thi đua, đối đầu với ai đó

    We are going against the best soccer team in the city tonight.

    101. Go ahead: start, proceed – bắt đầu, tiến hành

    Please go ahead and eat before the food gets cold.

    102. Go back: return to a place – quay trở lại một nơi nào đó

    I have to go back home and get my lunch.

    103. Go out: leave home to go on a social event – rời khỏi nhà, đi chơi

    We’re going out for dinner tonight.

    104. Go out with somebody: date – hẹn hò ai đó

    Jesse has been going out with Luke since they met last winter.

    105. Go over something: review – kiểm tra lại

    Please go over your answers before you submit your test.

    106. Go over: visit somebody nearby – thăm ai đó ở gần đây

    I haven’t seen Tina for a long time. I think I’ll go over for an hour or two.

    107. Go without something: suffer lack or deprivation – trải qua sự thiếu thốn

    When I was young, we went without winter boots.

    108. Grow apart: stop being friends over time – cách xa nhau dần qua thời gian

    My best friend and I grew apart after she changed schools.

    109. Grow back: regrow – mọc lại

    My roses grew back this summer.

    110. Grow into something: grow big enough to fit – lớn lên đủ đề phù hợp với thứ gì đó

    This bike is too big for him now, but he should grow into it by next year.

    111. Grow out of something: get too big for something – quá lớn để phù hợp với một thứ gì đó

    Elizabeth needs a new pair of shoes because she has grown out of her old ones.

    112. Grow up: become an adult – trưởng thành, lớn lên

    When Jack grows up he wants to be a fireman.

    113. Hand something down: give something used to somebody else – nhượng lại cho ai đó một món đồ đã dùng rồi

    I handed my old comic books down to my little cousin.

    114. Hand something in: submit – nộp

    I have to hand in my essay by Friday.

    115. Hand something out: to distribute to a group of people – phân phát cho một nhóm người

    We will hand out the invitations at the door.

    116. Hand something over: give (usually unwillingly) – giao nộp (một cách không tự nguyện)

    The police asked the man to hand over his wallet and his weapons.

    117. Hang in: stay positive – giữ thái độ tích cực

    Hang in there. I’m sure you’ll find a job very soon.

    118. Hang on: wait a short time – đợi trong chốc lát

    Hang on while I grab my coat and shoes!

    119. Hang out: spend time relaxing – vui chơi

    Instead of going to the party we are just going to hang out at my place.

    120. Hang up: end a phone call – dập máy

    He didn’t say goodbye before he hung up.

    121. Hold somebody/ something back: pvent from doing/going – giữ chân, ngăn ai đó/ thứ gì đó lại

    I had to hold my dog back because there was a cat in the park.

    122. Hold something back: hide an emotion – kiềm nén cảm xúc

    Jamie held back his tears at his grandfather’s funeral.

    123. Hold on: wait a short time – chờ trong chốc lát

    Please hold on while I transfer you to the Sales Department.

    124. Hold onto somebody/ something: hold firmly using your hands or arms – giữ chặt, bám chặt

    Hold onto your hat because it’s very windy outside.

    125. Hold somebody/ something up: rob – cướp giật

    A man in a black mask held the bank up this morning.

    126. Keep on doing something: continue doing – tiếp tục làm gì đó

    Keep on stirring until the liquid comes to a boil.

    127. Keep something from somebody: not tell – không nói gì đó cho ai đó

    We kept our relationship from our parents for two years.

    128. Keep somebody/ something out: stop from entering – không cho vào, bắt ở ngoài

    Try to keep the wet dog out of the living room.

    129. Keep something up: continue at the same rate – tiếp tục giữ nguyên phong độ

    If you keep those results up you will get into a great college.

    130. Let somebody down: fail to support or help, disappoint – làm ai đó thất vọng

    I need you to be on time. Don’t let me down this time.

    131. Let somebody in: allow to enter – cho phép vào trong nhà

    Can you let the cat in before you go to school?

    132. Log in/ on: sign in (to a website, database) – đăng nhập vào một website hoặc cơ sở dữ liệu

    I can’t log in to Facebook because I’ve forgotten my password.

    133. Log out/ off: sign out (of a website, database) – đăng xuất khỏi một website hoặc cơ sở dữ liệu

    If you don’t log off somebody could get into your account.

    134. Look after somebody/ something: take care of – chăm sóc ai đó/ thứ gì đó

    I have to look after my sick grandmother.

    135. Look down on somebody: think less of, consider inferior – coi thường, đánh giá thấp

    Ever since we stole that chocolate bar your dad has looked down on me.

    136. Look for somebody/ something: try to find – tìm kiếm

    I’m looking for a red dress for the wedding.

    137. Look forward to something: be excited about the future – cảm thấy phấn khích, mong ngóng đến tương lai

    I’m looking forward to the Christmas break.

    138. Look into something: investigate – điều tra, nghiên cứu

    We are going to look into the price of snowboards today.

    139. Look out: be careful, vigilant, and take notice – cảnh giác, lưu ý

    Look out! That car’s going to hit you!

    140. Look out for somebody/ something: be especially vigilant for – cực kì cảnh giác với ai đó/ cái gì đó

    Don’t forget to look out for snakes on the hiking trail.

    141. Look something over: check, examine – kiểm tra, xem xét

    Can you look over my essay for spelling mistakes?

    142. Look something up: search and find information in a reference book or database – tìm kiếm thông tin trên một danh bạ hoặc cơ sở dữ liệu

    We can look her phone number up on the Internet.

    143. Look up to somebody: have a lot of respect for – ngưỡng mộ ai đó

    My little sister has always looked up to me.

    144. Make something up: invent, lie about something – bịa đặt, nói dối về một việc gì đó

    Josie made up a story about why we were late.

    145. Make up: forgive each other – tha thứ, làm hòa với nhau

    We were angry last night, but we made up at breakfast.

    146. Make somebody up: apply cosmetics to – trang điểm cho ai đó

    My sisters made me up for my graduation party.

    147. Mix something up: confuse two or more things – nhầm lẫn giữa hai hay nhiều thứ với nhau

    I mixed up the twins’ names again!

    148. Pass away: die – qua đời

    His uncle passed away last night after a long illness.

    149. Pass out: fain – bất tỉnh, ngất

    It was so hot in the church that an elderly lady passed out.

    150. Pass something out: give the same thing to many people – truyền tay nhau

    The professor passed the textbooks out before class.

    151. Pass something up: decline (usually something good) – từ chối, bỏ qua (thường là thứ gì đó tích cực, tốt đẹp)

    I passed up the job because I am afraid of change.

    152. Pay somebody back: return owed money – trả tiền nợ

    Thanks for buying my ticket. I’ll pay you back on Friday.

    153. Pay for something: be punished for doing something bad – bị trừng phạt, trả giá vì làm điều gì đó xấu

    That bully will pay for being mean to my little brother.

    154. Pick something out: choose – lựa chọn

    I picked out three sweaters for you to try on.

    155. Point somebody/ something out: indicate with your finger – chỉ trỏ vào ai đó/ cái gì đó

    I’ll point my boyfriend out when he runs by.

    156. Put something down: put what you are holding on a surface or floor – đặt vật đang cầm xuống đất

    You can put the groceries down on the kitchen counter.

    157. Put somebody down: insult, make somebody feel stupid – xúc phạm, làm ai đó cảm thấy ngu ngốc

    The students put the substitute teacher down because his pants were too short.

    158. Put something off: postpone – trì hoãn

    We are putting off our trip until January because of the hurricane,

    159. Put something out: extinguish – dập tắt

    The neighbours put the fire out before the firemen arrived.

    160. Put something together: assemble – tập hợp, lắp ráp

    I have to put the crib together before the baby arrives.

    161. Put up with somebody/ something: tolerate – chịu đựng

    I don’t think I can put up with three small children in the car.

    162. Put something on: put clothing/ accessories on your body – mặc quần áo, đeo trang sức lên người

    Don’t forget to put on your new earrings for the party.

    163. Run into somebody/ something: meet unexpectedly – tình cờ gặp

    I ran into an old school-friend at the mall.

    164. Run over somebody/ something: drive a vehicle over a person or thing – cán xe qua một vật gì đó/ ai đó

    I accidentally ran over your bicycle in the driveway.

    165. Run over/ through something: rehearse, review – tập dượt, tổng duyệt

    Let’s run over/through these lines one more time before the show.

    166. Run away: leave unexpectedly, escape – đào tẩu, bỏ chạy

    The child ran away from home and has been missing for three days.

    167. Run out: have none left – hết mất, không còn

    We ran out of shampoo so I had to wash my hair with soap.

    168. Send something back: return (usually by mail) – gửi trả lại thứ gi đó

    My letter got sent back to me because I used the wrong stamp.

    169. Set something up: arrange, organize – sắp đặt, bố trí

    Our boss set a meeting up with the psident of the company.

    170. Set somebody up: trick, trap – lừa, gài bẫy ai đó

    The police set up the car thief by using a hidden camera.

    171. Shop around: compare prices – so sánh giá cả

    I want to shop around a little before I decide on these boots.

    172. Show off: act extra special for people watching (usually boastfully) – khoe mẽ, thể hiện

    He always shows off on his skateboard.

    173. Sleep over stay somewhere for the night – ngủ lại, qua đêm ở đâu đó

    You should sleep over tonight if the weather is too bad to drive home.

    174. Sort sommething out: organize, resolve a problem – sắp xếp, giải quyết một vấn đề

    We need to sort the bills out before the first of the month.

    175. Stick to something: continue doing something, limit yourself to one particular thing – tiếp tục làm gì đó, giới hạn bản thân trong một thứ cụ thể nào đó

    You will lose weight if you stick to the diet.

    176. Switch something off stop the energy flow, turn off – tắt thứ gì đó đi

    The light’s too bright. Could you switch it off.

    177. Switch something on start the energy flow, turn on – bật thứ gì đó lên

    We heard the news as soon as we switched on the car radio.

    178. Take after somebody: resemble a family member – giống một ai đó trong gia đình

    I take after my mother. We are both impatient.

    179. Take something apart: purposely break into pieces – cố tình phá, tách một thứ gì đó thành nhiều mảnh

    He took the car brakes apart and found the problem.

    180. Take something back: return an item – trả lại một vật gì đó

    I have to take our new TV back because it doesn’t work.

    181. Take off: start to fly – cất cánh

    My plane takes off in five minutes.

    182. Take something off: remove something (usually clothing, accessories) – tháo bỏ thứ gì đó (thường là quần áo, phụ kiện)

    Take off your socks and shoes and come in the lake!

    183. Take something out: remove from a place or thing – lấy , đem thứ gì đó ra

    Can you take the garbage out to the street for me?

    184. Take somebody out: pay for somebody to go somewhere with you – chu cấp cho ai đó đi đâu đó cùng mình

    My grandparents took us out for dinner and a movie.

    185. Tear something up: rip into pieces – xé vụn thành từng mảnh

    I tore up my ex-boyfriend’s letters and gave them back to him.

    186. Think back to/ on: remember – nhớ lại

    When I think back on my youth, I wish I had studied harder.

    187. Think something over: consider – cân nhắc

    I’ll have to think this job offer over before I make my final decision.

    188. Throw something away: dispose of – vứt bỏ thứ gì đó

    We threw our old furniture away when we won the lottery.

    189. Turn something down: decrease the volume or strength (heat, light etc) – vặn nhỏ âm lượng hoặc cường độ của (nhiệt, ánh sáng)

    Please turn the TV down while the guests are here.

    190. Turn something down: refuse – từ chối thứ gì đó

    I turned the job down because I don’t want to move.

    191. Turn something off: stop the energy flow, switch off – tắt đi

    Your mother wants you to turn the TV off and come for dinner.

    192. Turn something on: start the energy, switch on – bật lên

    It’s too dark in here. Let’s turn some lights on.

    193. Turn something up: increase the volume or strength (heat, light etc) – tăng âm lượng hoặc cường độ (nhiệt, ánh sáng)

    Can you turn the music up? This is my favourite song.

    194. Turn up: appear suddenly – xuất hiện đột ngột

    Our cat turned up after we put posters up all over the neighbourhood.

    195. Try something on: put on sample clothing – mặc thử đồ

    I’m going to try these jeans on, but I don’t think they will fit.

    196. Try something out: test – thử nghiệm

    I am going to try this new brand of detergent out.

    197. Use something up: finish the supply – dùng hết

    The kids used all of the toothpaste up so we need to buy some more.

    198. Wake up: stop sleeping tỉnh giấc

    We have to wake up early for work on Monday.

    199. Warm up: ppare body for exercise – khởi động

    I always warm up by doing sit-ups before I go for a run.

    200. Work out: exercise – tập thể dục

    I work out at the gym three times a week.

    tin rằng làm chủ 200 phrasal verbs thông dụng này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh một cách tự nhiên nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unit 1 Lớp 8 A Closer Look 2
  • Tất Tần Tật Cách Sử Dụng To
  • Vị Trí Của Động Từ Trong Câu (Verbs)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn Trung Cấp
  • Học Tiếng Hàn Giống Như Trẻ Em
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100