Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh
  • Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh
  • Tất Tần Tật Cấu Trúc When Và While Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Song Song Trong Tiếng Anh
  • ÔN THI TOEIC – THAM KHẢO NGAY: KHÓA HỌC THÀNH THẠO 4 KỸ NĂNG TOEIC

    1. USED TO + V: ĐÃ TỪNG

    1.1. Diễn tả một thói quen trong quá khứ.

    – Cấu trúc: Used to + V diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

    – Ví dụ:

    + We used to live there when I was a child.

    (Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

    1.2. Diễn tả trạng thái trong quá khứ

    – Cấu trúc: Used to + V còn thể hiện một tình trạng trong quá khứ nhưng bây giờ không tồn tại nữa được thể hiện bằng một số động từ như: have, belive, know, like.

    – Ví dụ:

    + I used to like The Beatles but now I never listen to them.

    (Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

    2. BE USED TO + VING / NOUN: ĐÃ QUEN VỚI

    – Cấu trúc Be used to + Ving / N: Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa)

    – Ví dụ:

    + I am used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.)

    + I am not used to the new system in the factory yet.

    (Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy.)

    TÌM HIỂU THÊM CÁC THÔNG TIN VỀ VIỆC: THI THỬ TOEIC

    3. GET USED TO + VING / NOUN: DẦN QUEN VỚI

    Get used to kết hợp với Ving hoặc cụm danh từ mang ý nghĩa: sự việc nào đó đang dần trở nên quen thuộc với bạn.

    – Ví dụ:

    + She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

    (Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày.)

    + I got used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.)

    BÀI TẬP : Sử dụng kiến thức ở trên để hoàn thành các câu sau

    ĐÁP ÁN

    1. get used to driving.

    2. used to go.

    3. am still not used to.

    4. used to live.

    5. am used to finishing.

    6. never get used to.

    7. used to smoke.

    8. never used to go.

    9. am used to driving.

    10. got used to living.

    THAM KHẢO TẠI ĐÂY: CÁC TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC – MẸO THI TOEIC BỔ ÍCH

    --- Bài cũ hơn ---

  • 60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần Cuối)
  • Cấu Trúc Vì… Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Vì … Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Một Số Cấu Trúc Phủ Định Trong Tiếng Hàn (Phần 2)
  • 5 Cấu Trúc Giúp Bạn Nâng Cao Ngữ Pháp Tiếng Hàn
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only
  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Các cấu trúc sử dụng với động từ use như used to/ be used to/ get used to trong tiếng Anh trong tiếng anh đều chỉ việc làm quen với hành động, vấn đề nào đó nhưng với mỗi loại lại được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau vì thế đôi khi sẽ dẫn tới sự nhầm lẫn khi các em chưa thực sự nắm rõ cách dùng của chúng. Bài viết sau đây sẽ cung cấp những kiến thức chi tiết, rõ ràng về cấu trúc used to / be used to / get used to trong tiếng Anh.

    Used to là gì?

    Used to theo nghĩa tiếng Việt tức là từng làm, từng quen với việc gì trong đó động từ Use được chia quá khứ cho thấy việc làm này xảy ra ở quá khứ. Used to là cấu trúc dùng trong tiếng Anh, được tạo ra để làm ngắn gọn câu văn mà ý nghĩa không thay đổi, ý chỉ việc mà bạn từng làm trong một khoảng thời gian nào đó trong quá khứ nhưng hiện tại không còn nữa.

    Ex: Tom used to play tennis a lot but now he doesn’t play tennis very much.

    (Tom từng chơi tennis rất nhiều nhưng hiện tại anh ấy không còn chơi nhiều như vậy)

    → Tức là trong một khoảng thời gian trong quá khứ Tom chơi tennis rất nhiều nhưng đến thời điểm hiện tại được xét trong câu văn thì thói quen này không còn được duy trì nữa.

    Cấu trúc Used to

    Cấu trúc Used to tổng quát theo ba loại câu chính mà chúng ta cần phải nắm vững cấu trúc của nó:

    1. Với câu khẳng định: S (chủ ngữ) + Used to + do O (tân ngữ)

    Ex: We used to live in a small village three years ago.

    (Chúng tôi từng sống ở một ngôi làng nhỏ vào ba năm trước).

    2. Với câu phủ định: S didn’t ( did not) + use to + do O ( lưu ý, ở câu phủ định Used to chia như bình thường, không phải trường hợp đặc biệt)

    Ex: Jack didn’t use to go out very often until he met Lee

    (Jack đã không từng đi ra ngoài thường xuyên cho tới khi anh ta gặp Lee)

    Ex: Did you use to eat a lot of sweets when you were a child ? ( Bạn thường ăn nhiều kẹo khi bạn còn là một đứa trẻ phải không ?)

    Cách sử dụng của cấu trúc Used to

    1. Used to + Vo → Thói quen quá khứ

    Cấu trúc trên dùng để diễn tả một hay nhiều thói quen (Hoặc việc làm thường xuyên lặp lại liên tục) diễn ra trong quá khứ nhưng đến hiện tại thói quen (việc làm) này không còn được duy trì/ diễn ra nữa. Thường thì ngữ cảnh trong câu sẽ giúp bạn đọc dễ dàng xác định được.

    Ex: Tom used to travel a lot. These day he doesn’t go away every often

    (Tom từng rất hay đi du lịch nhưng dạo này anh ấy không thường xuyên đi xa).

    2. Used to + Vo → Để chỉ tình trạng / trạng thái trong quá khứ

    Ex: The building is a now a furniture shop. It used to be a cinema.

    (Tòa nhà này bây giờ là một cửa hàng bán đồ nội thất. Trước đây, nó từng là một rạp chiếu phim)

    Note: Used to luôn luôn nói về các hành động từng xảy ra trong quá khứ không có hình thức hiện tại.

    Ex: Ann used to drink coffee (not Ann uses to drink coffee)

    Với các hành động diễn ra ở hiện tại, sử dụng trực tiếp hiện tại đơn, mặc dù hiệu quả sử dụng không cao như Used to

    • Past: He used to smoke (anh ta từng hút thuốc)
    • Present: He smoke (anh ta hút thuốc) cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa hiện tại và quá khứ.

    Các dạng câu có Used to

    Cũng tương tự như trong một quá trình học cấu trúc của 12 thì trong tiếng anh. Used to cũng được chia thành 3 dạng câu phổ biến: Câu khẳng định, câu phủ định và câu nghi vấn. Để bạn đọc dễ hiểu hơn thì mình đã chia ra thành 3 phần như sau:

    1. Dạng câu hỏi của cấu trúc Used to

    Form: Did (not) S used to V ?

    Ex: Did you use to play badminton very often? ( Bạn đã từng chơi cầu lông thường xuyên ?)

    2. Dạng câu phủ định của cấu trúc Used to

    Form: S + did (not) use to V.

    Ex: When I was a child, I didn’t use to play computer games

    ( Khi tôi là một đứa trẻ, tôi chưa từng chơi điện tử).

    1. Công thức: S + be (not) used to Ving / something + O

    Với các thì hiện tại, be chia theo ( is/ am/ are), thì quá khứ chia thành ( was/were), thì hoàn thành (had been), tùy vào ngôi được sử dụng trong câu văn mà chia cho phù hợp.

    Ex: She is used to driving on the left

    (Cô ấy quen với việc lái xe bên trái)

    Ex: She wasn’t used to driving on the left.

    (Cô ấy không quen với việc lái xe bên trái).

    2. Cách dùng

      Sử dụng Be used to Ving để diễn tả một hành động ban đầu còn mới mẻ nhưng lâu dần điều đó trở nên quen thuộc, không còn lạ lẫm gì nữa.

    Ex: Frank is used to living alone ( Frank quen với việc sống một mình) tức là trước đó việc sống một mình với Frank là chưa từng xảy ra trước đó, trong quá khứ nhưng tính đến thời điểm ở hiện tại thì Frank đã quen với lối sống như vậy.

    → Có phải bạn đang thắc mắc rằng tại sao sử dụng Ving mà không phải là Be used to V? Mình xin được giới thiệu đơn giản như sau. Cụm be used to là một phần của giới từ chứ không phải là một phần của động từ nguyên mẫu, mà sau giới từ động từ biến đổi thành dạng Ving. Chính vì thế không nên nhầm lẫn giữa việc chia V hay Ving.

    Ex: He is used to having no money

    (Anh ấy quen với việc không có tiền) không nói → He is used to have no money.

    1. Cấu trúc: S + get used to Ving/ something

    Ex: John had to get used to the weather in this country. ( John đã phải làm quen với khí hậu của nơi đây)

    Lily had to get used to living in a smaller house ( LiLy đã phải quen với việc sống trong ngôi nhà nhỏ hơn)

    2. Cách dùng

    Cách dùng của cấu trúc Get used to tương tự với cấu trúc Be used to, đều dùng để chỉ hành động vốn lạ lẫm tại một thời điểm nào đó trong quá khứ nhưng tính đến thời điểm ở hiện tại hành động, sự việc ấy đã trở nên quen thuộc.

    → Lưu ý: Cả Be used to / Get used to không thể sử dụng để thay thế cho cấu trúc Used to. Bởi hai cấu trúc này khác nhau về mặt ngữ nghĩa và về cả cách dùng. Nếu như Used to nói đến hành động vốn quen thuộc tại một thời điểm trong quá khứ hiện tại thì không còn thì be/get used to lại ám chỉ hành động lạ lẫm trong quá khứ hiện tại thì trở nên quen thuộc. Chính vì thế ta không thể sử dụng cấu trúc Used to cho thì hiện tại.

    Ex: These day I usually stay in bed until late. But when I had a job, I used to get up early

    (Những ngày gần đây tôi thường thức dậy rất muộn nhưng trước đây khi có công việc tôi dậy sớm).

    Điều này khác với

    When I didn’t have a job, I stayed in bed until late so getting up early was so difficult for me. But now, I get used to getting up early

    (Khi không có việc tôi ngủ dậy rất muộn nhưng giờ đây tôi quen với việc dậy sớm).

    → Đọc ví dụ kia xong chắc hẳn bạn đã hiểu điều mà mình muốn truyền đạt rồi phải không nào. Giờ thì chúng ta cùng tìm hiểu qua một số bài tập của các cấu trúc có chứa cụm từ Used to để có thể ghi nhớ rõ hơn và hiểu sâu sắc hơn công thức phần này nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • As Far As Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Chuẩn Nhất
  • Một Số Cụm Từ Dễ Gặp Trong Bài Nghe Toeic
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only
  • 1/ Cấu trúc Be used to

    – Cấu trúc: Subject + động từ chính + used to + Object.

    Diễn tả 2 việc gì đó bạn đã làm rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa

    – Ví dụ:

    She is used to swimming every day : Cô ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.

    Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    They’ve always lived in hot countries so they aren’t used to the cold weather here: Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây.

    2. Cấu trúc Used to

    – Cấu trúc: Used to + Verb

    Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. (Chỉ được sử dụng trong quá khứ đơn).

    Used to chỉ có thể đề cập đến một thời gian đã qua.

    When Jame was young, he used to play tennis once a day: Khi Jame còn trẻ, anh ấy thường chơi tennis một lần mỗi ngày

    I used to drink a lot: Trước đây, tôi thường uống rượu rất nhiều.

    Lưu ý:

    “Used to” không được sử dụng trong một câu với cụm từ cho biết mức độ thường xuyên xảy ra hoặc mất bao lâu.

    Ví dụ:

    I lived in London for 8 years – không sử dụng I used to live in London for 8 years.

    Tôi sống ở London được 8 năm

    3/ Cấu trúc Get used to

    – Cấu trúc: to get used to + V-ing/ noun

    Sử dụng khi bạn đã dần quen với một việc nào đó. Chỉ cả 1 quá trình để trở nên quen thuộc với việc gì đó.

    She got used to American food: Tôi đã dần quen với đồ ăn Mỹ

    I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it: Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó

    We have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city: Chúng tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố.

    4. Bài tập về cấu trúc used to, be used to và get used to

    For each sentence, choose a variety of “used to”, “be used to” or “get used to”. Use the verb in the brackets to make the sentence. Don’t use any contractions.

    Question 1: get used to driving.

    Question 3: am still not used to.

    Question 5: am used to finishing.

    Question 6: never get used to.

    Question 7: used to smoke.

    Question 8: never used to go.

    Question 9: am used to driving.

    Question 10: got used to living.

    Cô Hoa mong rằng sau khi học và làm bài tập về cách sử dụng của cấu trúc used to, be used to và get used to sẽ giúp các bạn học tập tiếng Anh tốt hơn nhiều!

    --- Bài cũ hơn ---

  • As Far As Là Gì? Tìm Hiểu Cách Dùng Và Cấu Trúc Chuẩn Nhất
  • Một Số Cụm Từ Dễ Gặp Trong Bài Nghe Toeic
  • Các Dạng So Sánh Của Tính Từ Và Trạng Từ (Comparison)
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Dạng Câu As Soon As
  • Câu Trực Tiếp Và Câu Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Used To, Be Used To, Get Used To Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It Was Not Until Và Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Đặc Tả Cấu Trúc Với Dtd
  • Cấu Trúc Not Only But Also Trong Tiếng Anh Và Bài Tập
  • Hiểu Đúng Cách Dùng Cấu Trúc Not Only, But Also Trong Ielts
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Cấu Trúc Not Only But Also
  • Used to trong tiếng Anh có nghĩa là đã từng.

    Khẳng định: S + used to + Verb (nguyên thể)+… Phủ định: S+ didn’t use to+ Verb(nguyên thể)+… Nghi vấn: Did+ S + use + to + Verb(nguyên thể)+…

    Used to là động từ khuyết thiếu được dùng để diễn tả một hành động đã từng xảy ra liên tiếp; nhiều lần trong quá khứ. Hoặc để diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng chấm dứt ở hiện tại.

    When he was young, he used to play cheese with his grandfather.

    (Khi anh ấy còn nhỏ, anh ấy thường hay chơi cờ với ông anh ấy.)

    We didn’t use to get up early when we study university.

    (chúng tôi không thường dậy sớm khi học ở đại học.)

    Used to chỉ được dùng với thì quá khứ.

    Dạng bị động used to: used to be + Verb(P3)

    Bạn có thể dùng would thay cho used to nếu để chỉ một thói quen trong quá khứ.

    Cấu trúc be used to và cách dùng

    Be used to được sử dụng để diễn tả một thói quen lặp đi lặp lặp lại. Hay nói một cách khác be used to diễn tả một công việc quen thuộc; bạn đã có kinh nghiệm thuần thục với nó rồi.

    Khẳng định: S +be+ used to + V-ing/ noun Phủ định: S+ be+ not +used to+ V-ing/noun Nghi vấn: Be+ S+ used to + V-ing/noun+…+?

    Động từ be được chia theo thời và phù hợp với chủ từ trong câu.

    Ví dụ:

    I am used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.)

    She is used to make up before going out.

    (Cô ấy đã quen với việc trang điểm trước khi đi ra ngoài.)

    Cấu trúc get used to và cách dùng

    To get used to có nghĩa là dần dần quen với việc gì đó; quen dần với điều gì đó.

    Khẳng định: S + to get+ used to + V-ing/ noun Phủ định: S+ trợ động từ+ not + get used to+ V-ing/noun Nghi vấn: Trợ động từ+ S+ get used to + V-ing/noun+…+?

    He gets used to do exercise everyday.

    (Anh ấy đã dần quen với việc tập thể dục mỗi ngày.)

    I didn’t understand his accent when I first see him but I got used to it.

    Tôi đã không thể hiểu được giọng địa phương của anh ấy khi gặp anh ấy lần đầu tiên nhưng tôi đã quen dần với nó.

    I got used to live with dusk in the city.

    (Tôi đã quen dần với việc cuộc sống khói bụi ở thành phố.)

    Bài tập về used to, be used to, get used có đáp án

    Dạng bài tập về cấu trúc và cách dùng used to; be used to và get used to thường là chia động từ đúng trong câu. Với dạng bài này ta lưu ý xem cấu trúc đang sử dụng là cấu trúc nào trong 3 loại cấu trúc trên để áp dụng công thức cho phù hợp. Ngoài ra cũng cần lưu ý đến chủ từ để lựa chọn trợ động từ và động từ to be cho phù hợp.

    1. We used to (live)……….. there when I as a child.

    Key: live

    (Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

    2. I used to (walk)………. to work when I was younger.

    Key: walk

    (Tôi từng hay đi bộ đến công ty khi tôi còn trẻ.)

    3. He…………. (used to work) in the office very late at night?

    Key: Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    A were used to stay B. used to stay

    C. were staying D. had used to stay

    Key: B

    (Các phi hành gia thường làm việc trên các con tàu vũ trụ nhưng giờ đây họ đã làm việc bên ngoài)

    (Con người đã không tin rằng trái đất hình tròn trước đó)

    A used to drive B. used to driving C. use to drive D. use to driving

    Key: B

    (Tôi xin lỗi nhưng tôi không có thói quen lái xe nhanh.)

    6. I got used to (get up)………….early in the morning.

    Key: getting up

    (Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.)

    A used to stay B. got used to staying C. were used to stay

    Key: B

    A got used to B. get used to C. are used to

    Key: B

    8. If you go to live in the United Kingdom, you…………………………….. on the left.

    A. ‘ll have to get used to drive

    B. ‘ll have to get used to driving

    C. ‘d have had to get used to

    Key: B

    A. were not used to believe B. used to believing

    C. would not use to believe D. did not use to believe

    Key: D

    Cấu trúc used to; be used to và get used to là một trong những dạng bài tập hay đánh lừa học sinh. Những kiến thức hôm nay chúng tôi cung cấp là những tiêu chí đặc trưng để phân biệt used to; get used to và be used to; học tập và ôn luyện thật kỹ sẽ giúp các bạn sử dụng thành thạo cả 3 cấu trúc này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cách Dùng Already, Still, Just, Since Và Yet Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Never, Ever, Already, Yet, Still Not, Sine, Just Trong Tiếng Anh
  • Tổng Hợp Cách Dùng Never
  • Học Đảo Ngữ (Inversion) Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh Cùng English4U
  • Các Cách Diễn Đạt “i Don’t Know” Ăn Điểm Trong Ielts Speaking
  • Cấu Trúc Used To, Be Used To, Get Used To: Phân Biệt, Bài Tập Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Biệt Cách Dùng Used To Và Would Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To, Would Be, Get/be Used To
  • Thói Quen: Will, Would Và Used To (Habits: Will, Would And Used To)
  • Nắm Vững Bí Kíp Sử Dụng Cấu Trúc ” Used To “
  • Cách Dùng Used To/ Be Used To/ Get Used To
  • Cấu trúc be used to V-ing trong tiếng Anh

    Dạng nghi vấn (?):

    Cấu trúc be used to V-ing được sử dụng để diễn tả ai đó đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần và đã có kinh nghiệm, không còn lạ lẫm với việc đó nữa.

    Cấu trúc get used to V-ing trong tiếng Anh

    Dạng khẳng định (+): Bạn có thể cảm thấy lạ lẫm lúc đầu nhưng rồi bạn sẽ quen với điều đó

    Cấu trúc get used to V-ing được sử dụng để diễn tả ai đó đang dần quen một vấn đề hoặc sự việc nào đó.

    Dạng phủ định (-):

    After a while Vardy didn’t mind the noise in the office; he got used to it_ Sau một thời gian Vardy đã không còn cảm thấy phiền bởi tiếng ồn nơi công sở. Anh ấy đã quen với nó

    2. ‘ Be used to‘ cũng như ‘ get used to ‘ có thể được dùng ở tất cả các thì, chia động từ phù hợp cho từng thì. Ví dụ:

    Bài tập Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

    Bài tập 1: Điền từ vào chỗ trống

    1. I didn’t … to do much skiing.

    2. We … to walk to school when we were children.

    3. They … not to let women join this club.

    4. There … to be a lake here years ago.

    5. John didn’t … to like Mary when they were teenagers.

    6. When … they to live here?

    7. Why did you … to use this old photocopier?

    8. We never … to have electricity in our house.

    9. I hardly ever … to have time for going out.

    10. Did they … to let you smoke in cinemas?

    Bài tập 2: Chọn cấu trúc câu

    1. When I started to work here I needed a lot of help, but now I (am used to doing/ ued to do/get used to doing) all the work on my own.

    2. He (was used to reading/used to read/got used to reading) several books a month, but he doesn’t have time any more.

    3. We were surprised to see her driving – she (got used to driving/was used to driving/didn’t use to drive) when we first met her.

    4. Don’t worry, it’s a simple program to use. You (are used to/will get used to/used to use) it in no time, I’m sure.

    5. When I had to commute to work every day I (used to get up/used to getting up) very early.

    6. I’m afraid I’ll never (get used to living/used to live/got used to living) in this place. I simply don’t like it and never will.

    8. When Pete Smith was the head of our office everything (got used to be/used to be/was used to being) well organized. Now it’s total chaos here.

    9. Mr Lazy was shocked when he joined our busy company because he ( wasn’t used to/didn’t use to) doing much work everyday.

    10. At first the employees didn’t like the new open-space office, but in the end they (got used to/get used to/are used to) it.

    1. am used to doing

    2. used to read

    3. didn’t use to drive

    4. will get used to

    5. used to get up

    6. get used to living

    7. used to stay

    9. wasn’t used to

    10. got used to

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Used To Để Nói Về Một Thói Quen Trong Quá Khứ
  • Used To: Nói Về Những Thói Quen Trong Quá Khứ
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Lớp 7: Tổng Hợp Kiến Thức Cần Biết
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Cấu Trúc Be Used To, Used To V, Get Used To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Be Used To/get Used To/ Used To (Phân Biệt Cách Sử Dụng Cụm Be Used To/ Get Used To/ Used To)
  • Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Trung Thông Dụng Phải Biết
  • Ngữ Pháp Của Từ “了” Trong Tiếng Trung
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Về Câu Gián Tiếp
  • 8 Bước Chăm Sóc Da Giúp Bạn Khắc Phục Da Khô Và Lỗ Chân Lông To
    1. Cấu trúc BE USED TO trong tiếng Anh (Đã quen với)

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh

    Cấu trúc: To be + V-ing/ Noun

    Be used to + cụm danh từ hoặc verb-ing (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    You are used to do something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Ví dụ 

    Ví dụ:

    – I am used to getting up early in the morning. 

    (Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng).

    – He didn’t complain about the noise nextdoor. He was used to it.

    (Anh ta không than phiền về tiếng ồn bên nhà hàng xóm nữa. Anh ta đã quen với nó rồi).

    Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    Ví dụ:

    I am not used to the new system in the factory yet.

    (Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy).

    1. Cấu trúc USED TO trong tiếng Anh (Đã từng, từng)

    Cấu trúc: Used to + Verb

    Cách dùng

    Used to + verb chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    – When David was young, he used to swim once a day

    – I used to smoke a lot.

    a) Thói quen trong quá khứ: You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

    Ex:

    – We used to live there when I as a child.

    (Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

    – I used to walk to work when I was younger.

    (Tôi từng hay đi bộ đến công ty khi tôi còn trẻ.)

     

    b) Tình trạng / trạng thái trong quá khứ: Used to còn thể hiện tình trạng trong quá khứ nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: have, believe, know và like.

    Ex:

    – I used to Like The Beatles but now I never listen to them.

    (Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

    – He used to have long hair but nowadays this hair is very short.

    (Anh ta đã từng để tóc dài nhưng dạo này anh ấy để tóc rất ngắn.)

    Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

    Ex:

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Dạng phủ định

    Cấu trúc: Subject + didn’t + used to

    Ví dụ

    Ex:

    – We didn’t use to be vegestarians.

    (Chúng tôi không từng những người ăn chay.)

    – We didn’t use to get up early when we were children.

    (Chúng tôi không từng dậy sớm khi còn là những đứa trẻ.)

    1. Cấu trúc to GET USED TO trong tiếng Anh (Dần quen với)

    Cấu trúc: to get used to + V-ing/ noun

    Cách dùng

    He got used to American food: I got used to getting up early in the morning. Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng

    He is used to swimming every day: Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    – I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it. ( Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

    – She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day. ( Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

    – I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city. ( Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

    BÀI TẬP CẤU TRÚC Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

    1. Diane don’t travel much now. She used to travel a lot, but she pfersto stay at home these days.

    2. Liz …. a motorbike,but last year she sold it and bought a car.

    3. We came to live in London a few years ago. We …. in Leeds.

    4. I rarely eat ice-cream now, but I …. it when I was a child.

    5. Jim …. my best friend, but we aren’t good friend any longer.

    6. It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new roadis open. It …. more than an hour.

    7. There …. a hotel near the airport, but it closed a long time ago.

    8. When you lived in New York, …. to the theatre very often?

    Đáp án

    1. used to have 3. used to live 4. used to eat

    2. used to be 6. used to take     7. used to be 8. used to use to go

     

    BÀI TẬP 2: Sử dụng cấu trúc “used to”, “be used to” or “get used to” để hoàn thành các câu sau

    Đáp án

    Question 1: get used to driving.

    Question 2: used to go.

    Question 3: am still not used to.

    Question 4: used to live.

    Question 5: am used to finishing.

    Question 6: never get used to.

    Question 7: used to smoke.

    Question 8: never used to go.

    Question 9: am used to driving.

    Question 10: got used to living.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Used To, Be Used To, Get Used To Là Gì? Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • Ngữ Pháp ~よう Và ~みたい
  • Điểm Khác Biệt Giữa Làn Da Nam Giới Và Nữ Giới
  • Đặc Điểm Làn Da Của Nam Giới Và Khác Gì Với Làn Da Nữ Giới
  • Cấu Trúc It’S Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’S Time
  • Be Used To/get Used To/ Used To (Phân Biệt Cách Sử Dụng Cụm Be Used To/ Get Used To/ Used To)

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Trung Thông Dụng Phải Biết
  • Ngữ Pháp Của Từ “了” Trong Tiếng Trung
  • Học Ngữ Pháp Tiếng Hàn Về Câu Gián Tiếp
  • 8 Bước Chăm Sóc Da Giúp Bạn Khắc Phục Da Khô Và Lỗ Chân Lông To
  • Used To (Thường; Đã Từng) — Tiếng Anh Lớp 8
  •  1. Be used to 

     

     1.1. Dạng khẳng định

     

     S + be used to + V-ing/ cụm danh từ: ai đó đã quen với việc gì rồi.

     Trong đó: 

    •  ”used” là 1 tính từ
    •  ”to” là 1 giới từ

     You are used to do something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

     Ví dụ:

     I am used to working under time pssure. (Tôi đã quen phải làm việc dưới áp lực về thời gian rồi.)

     He is used to living in the countryside. (Anh ấy đã quen sống ở nông thôn rồi.)

     

     1.2. Dạng phủ định

     

     S + be + not + used to +V-ing/ cụm danh từ 

     Ví dụ:

      I am not used to working at night. (Tôi không quen làm việc buổi đêm.)

     

    1.3. Dạng nghi vấn

     

     Be + S + used to + V-ing/ cụm danh từ?

     Ví dụ:

     Are you used to new teaching methods? (Bạn đã quen với cách giảng dạy mới chưa?)

     

     2. Get used to

     

     S + get used to + V-ing/ cụm danh từ: ai đó quen dần với việc gì rồi.

     Trong đó: 

    •  ”used” là 1 tính từ
    •  ”to” là 1 giới từ

     You get used to do something, nghĩa bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó.

     Ví dụ:

     I get used to working under time pssure. (Tôi dần quen với việc phải làm việc dưới áp lực về thời gian rồi.)

     He gets used to driving on the left in England. (Anh ấy dần quen với việc lái xe bên trái ở Anh.)

     

     3. Used to

     Cấu trúc với “Used to” được dùng để:

     

     - Diễn tả thói quen trong quá khứ

     Ví dụ:

     My father used to drink wine a lot when he was 40. (Khi bố tôi 40 tuổi, ông ấy thường uống rất nhiều rượu.)

     

     - Diễn tả tình trạng / trạng thái trong quá khứ: thường kèm với các động từ như be, have, know, like, believe …

     Ví dụ:

     There used to be many trees on this street. (Đã từng có rất nhiều cây trên phố này.)

     

     3.1. Dạng khẳng định

     

     S + used to + V

     Ví dụ:

     I used to walk to school in the past. (Ngày trước, tôi thường đi bộ đi học.)

     

     3.2. Dạng phủ định

     

     S + didn’t + use to + V

     Ví dụ:

    They didn’t use to know how to drive a car, but now they can drive well.(Họ đã không biết lái xe như thế nào nhưng bây giờ họ lái xe rất giỏi.)

     

     3.3. Dạng nghi vấn

     

     Did + S + use to + V?

     

     Trả lời:

    •  Yes, S + did.
    •  No, S + didn’t.

     Ví dụ:

     Did he use to ride a bike for weight loss?

     Yes, he did

     (Anh ấy đã từng đi xe đạp để giảm cân à? – Đúng rồi.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Be Used To, Used To V, Get Used To Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Used To, Be Used To, Get Used To Là Gì? Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • Ngữ Pháp ~よう Và ~みたい
  • Điểm Khác Biệt Giữa Làn Da Nam Giới Và Nữ Giới
  • Đặc Điểm Làn Da Của Nam Giới Và Khác Gì Với Làn Da Nữ Giới
  • Phân Biệt 3 Cấu Trúc Be Used To, Used To V, Get Used To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Used To Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Used To
  • Json Là Gì? Cấu Trúc Chuỗi Json
  • Hiểu Rõ Về Json Là Gì?
  • Khái Niệm Json Là Gì Và Cách Sử Dụng Json Cho Ai Chưa Biết
  • Cấu trúc tiếng Anh không phức tạp nhưng lại rất dễ nhầm lẫn. Cụ thể Be used to, Used to V, Get used to có cấu trúc gần giống nhau nhưng cách sử dụng lại hoàn toàn khác nhau. Bài viết phân biệt 3 cấu trúc trên, [KÈM BÀI TẬP & ĐÁP ÁN] giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả và dễ dàng.

    1. Cấu trúc tiếng Anh BE USED TO (Đã quen với)

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Cấu trúc

    Be used to + cụm danh từ hoặc verb-ing (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    You are used to do something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

    Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    – I am used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng).

    – He didn’t complain about the noise nextdoor. He was used to it.

    (Anh ta không than phiền về tiếng ồn bên nhà hàng xóm nữa. Anh ta đã quen với nó rồi).

    Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    I am not used to the new system in the factory yet.

    (Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy).

    2. Cấu trúc tiếng Anh USED TO (Đã từng, từng)

    Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Cấu trúc Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    Used to + verb chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    -When David was young, he used to swim once a day

    – I used to smoke a lot.

    2.1 Thói quen trong quá khứ:

    Ý nghĩa:You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

    Ví dụ:

    – We used to live there when I as a child.

    (Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

    – I used to walk to work when I was younger.

    (Tôi từng hay đi bộ đến công ty khi tôi còn trẻ.)

    2.2 Tình trạng/ trạng thái trong quá khứ:

    Ý nghĩa: Used to còn thể hiện tình trạng trong quá khứ nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: have, believe, know và like.

    Ví dụ:

    – I used to Like The Beatles but now I never listen to them.

    (Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

    – He used to have long hair but nowadays this hair is very short.

    (Anh ta đã từng để tóc dài nhưng dạo này anh ấy để tóc rất ngắn.)

    2.3 Dạng câu hỏi của Used to: Cấu trúc: Did(n’t) + subject + use to

    Ví dụ:

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    2.4 Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Dạng phủ định Cấu trúc: Subject + didn’t + used to

    Ví dụ:

    – We didn’t use to be vegestarians.

    (Chúng tôi không từng những người ăn chay.)

    – We didn’t use to get up early when we were children.

    (Chúng tôi không từng dậy sớm khi còn là những đứa trẻ.)

    3. Cấu trúc tiếng Anh GET USED TO (Dần quen với)

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Cấu trúc

    to get used to + V-ing/ noun

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Cách dùng

    He got used to American food : I got used to getting up early in the morning.

    (Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng)

    He is used to swimming every day

    (Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.)

    Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Ví dụ

    – I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it.

    (Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

    – She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

    (Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

    – I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city.

    (Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

    Bài tập cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

    2. Liz …. a motorbike,but last year she sold it and bought a car.

    3. We came to live in London a few years ago. We …. in Leeds.

    4. I rarely eat ice-cream now, but I …. it when I was a child.

    5. Jim …. my best friend, but we aren’t good friend any longer.

    6. It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new roadis open. It …. more than an hour.

    7. There …. a hotel near the airport, but it closed a long time ago.

    8. When you lived in New York, …. to the theatre very often?

    2. used to have 3. used to live 4. used to eat

    5. used to be 6. used to take 7. used to be 8. used to use to go

    Đáp án bài tập cấu trúc Be used to, Used to V, Get used to

    Question 1: get used to driving.

    Question 2: used to go.

    Question 3: am still not used to.

    Question 4: used to live.

    Question 5: am used to finishing.

    Question 6: never get used to.

    Question 7: used to smoke.

    Question 8: never used to go.

    Question 9: am used to driving.

    Question 10: got used to living.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Used To Và 3 Cách Sử Dụng Phổ Biến Nhất
  • Cách Dùng Used To/ Be Used To/ Get Used To
  • Nắm Vững Bí Kíp Sử Dụng Cấu Trúc ” Used To “
  • Thói Quen: Will, Would Và Used To (Habits: Will, Would And Used To)
  • Phân Biệt Cách Dùng Used To, Would Be, Get/be Used To
  • Used To, Be Used To, Get Used To

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Used To/ Be Used To/ Get Used To Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Used To Và Cách Sử Dụng Phổ Biến
  • Ôn Thi Vào Lớp 10
  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Sự Hình Thành Và Phân Loại Màu Sắc Đá Quý
  • Be used to + Ving hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ).

    You are used to doing something (Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa).

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

    2. Get used to: dần quen với used to, be used to và get used to

    Get used to Ving hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

    You get used to something (Nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó).

    Used to + verb chỉ một thói quen hay một tình trạng ở quá khứ. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    a. Thói quen trong quá khứ:

    You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

    b. Tình trạng/ trạng thái trong quá khứ:

    c. Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    d. Dạng phủ định của Used to: Subject + didn’t + use to

    4. Bài tập luyện tập

    ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    I. Fill in the blank with “use, used to, be used to, or be used for”.

    1. I chúng tôi pen to write my lessons.

    2. I…………………… love Ann but now she gets on my nerves.

    3. There…………… be a tree in front of my house.

    4. They……………… a computer to do the most complicated calculations.

    5. These bricks…………………… building a new school.

    6. That knife……………………. cut oranges.

    7. American women……………… being independent.

    8. Cheques and credit cards…………. storing wealth.

    9. It took me a long time to…………wearing glasses.

    10. Metal and paper…………………. making money.

    II. Write a sentence for each of the following using used to or didn’t use to.

    1. When Barbara was in Italy, she stayed with an Italian family.

    2. I quite like drinking coffee in the morning, although I wasn’t keen on it when I was younger

    3. We seem to have lost interest in our work.

    4. I don’t mind travelling by train now.

    5. I went to the church when I was a child.

    6. Since we’ve lived in the countryside, we’ve been much happier.

    7. Mr.Michael grew tulips but he doesn’t anymore.

    8. I pfer listening to classical music now, although when I was young I couldn’t stand it.

    9. My sister looked so fat when she returned from Paris.

    1. When I was a student, I used to (work)……in a bar.

    2. I will never get used to (work)…….nights. I pfer working days

    3. She isn’t used to (live)…..on her own. The house feels quite empty.

    4. When I worked in the city, I used to (get up)…….really early.

    5. Are you getting used to (live)……………in your new house yet?

    6. We are not used to (live)……. in a cold climate. We’re used to a warm one.

    7. I used to (be)……… a gardener. I’m not used to (sit)………….in an office all day.

    8. Since I retired from my job, I can’t get used to (have)…………..nothing to do all day.

    9. In my last job, I used to (wear)………….. a suit and tie. Now I wear jeans.

    10. I was just getting used to (wear)……..glasses.

    5. BÀI TẬP DẠNG QUIZ

    Bài 1: (Bấm hoàn thành và kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả) Bài 2: (Bấm hoàn thành và kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1001+ Cách Dưỡng Ẩm Cho Da Khô Bằng Thiên Nhiên Tại Nhà Cho Da Mặt Và Toàn Thân Trong Mùa Đông
  • Dùng Serum Dưỡng Da Mặt Nào An Toàn Và Hiệu Quả Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Tạo Hình Nếp Mi Tại Bênh Viện Phong
  • Tái Cấu Trúc Mi Trên, Mi Dưới Tại Vinh
  • Cách Trị Sạm Da Mặt Ở Nam Giới Hiệu Quả Chỉ Trong 2 Tuần
  • Cấu Trúc Used To/ Be Used To/ Get Used To Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Used To Và Cách Sử Dụng Phổ Biến
  • Ôn Thi Vào Lớp 10
  • Cách Sử Dụng Used To, Be Used To Và Get Used To
  • Sự Hình Thành Và Phân Loại Màu Sắc Đá Quý
  • Thành Phần Hóa Học Của Đá Quý
  • Bạn có phân biệt được sự khác biệt giữa She used to get up early in the morning used to V be/get used to V-ing? She is used to getting up early in the morning? Giữa

    Khẳng định (+): Phủ định (-): Nghi vấn (?):

    Did you use to eat meat before becoming a vegetarian?_ Trước khi trở thành người ăn chay thì bạn có ăn thịt không?

    2. Không có thì hiện tại với cấu trúc used to V trong tiếng Anh. Để nói về thói quen trong hiện tại, ta dùng các trạng từ tần suất ( usually, always, often, never,.. .)

    2. Cấu trúc Be used to V-ing trong tiếng Anh

    Cấu trúc be used to V-ing được sử dụng để d iễn tả ai đó đã từng làm 1 việc gì đó nhiều lần và đã có kinh nghiệm, không còn lạ lẫm với việc đó nữa.

    Cấu trúc get used to V-ing được sử dụng để diễn tả ai đó đang dần quen 1 vấn đề hoặc sự việc nào đó.

    Khẳng định (+):

    After a while Jane didn’t mind the noise in the office; she got used to it_ Sau một thời gian Jane đã không còn cảm thấy phiền bởi tiếng ồn nơi công sở. Cô ấy đã quen với nó

    Bạn có thể cảm thấy lạ lẫm lúc đầu nhưng rồi bạn sẽ quen với điều đó Phủ định (-):

    4. Bài tập Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

    Tom đã quen với việc lái xe bên tay trái chưa?

    Bài tập 1: Điền từ vào chỗ trống

    1. I didn’t … to do much skiing.

    2. We … to walk to school when we were children.

    3. They … not to let women join this club.

    4. There … to be a lake here years ago.

    5. John didn’t … to like Mary when they were teenagers.

    6. When … they to live here?

    7. Why did you … to use this old photocopier?

    8. We never … to have electricity in our house.

    9. I hardly ever … to have time for going out.

    10. Did they … to let you smoke in cinemas?

    Bài tập 2: Chọn cấu trúc câu

    1. When I started to work here I needed a lot of help, but now I (am used to doing/ ued to do/get used to doing) all the work on my own.

    2. He (was used to reading/used to read/got used to reading) several books a month, but he doesn’t have time any more.

    3. We were surprised to see her driving – she (got used to driving/was used to driving/didn’t use to drive) when we first met her.

    4. Don’t worry, it’s a simple program to use. You (are used to/will get used to/used to use) it in no time, I’m sure.

    5. When I had to commute to work every day I (used to get up/used to getting up) very early.

    6. I’m afraid I’ll never (get used to living/used to live/got used to living) in this place. I simply don’t like it and never will.

    8. When Pete Smith was the head of our office everything (got used to be/used to be/was used to being) well organized. Now it’s total chaos here.

    9. Mr Lazy was shocked when he joined our busy company because he ( wasn’t used to/didn’t use to) doing much work everyday.

    10. At first the employees didn’t like the new open-space office, but in the end they (got used to/get used to/are used to) it.

    1. am used to doing

    2. used to read

    3. didn’t use to drive

    4. will get used to

    5. used to get up

    6. get used to living

    7. used to stay

    9. wasn’t used to

    10. got used to

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Used To, Be Used To, Get Used To
  • 1001+ Cách Dưỡng Ẩm Cho Da Khô Bằng Thiên Nhiên Tại Nhà Cho Da Mặt Và Toàn Thân Trong Mùa Đông
  • Dùng Serum Dưỡng Da Mặt Nào An Toàn Và Hiệu Quả Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Về Phẫu Thuật Tạo Hình Nếp Mi Tại Bênh Viện Phong
  • Tái Cấu Trúc Mi Trên, Mi Dưới Tại Vinh
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100