Top 18 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Used To Và Get Used To / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To / 2023

ÔN THI TOEIC – THAM KHẢO NGAY: KHÓA HỌC THÀNH THẠO 4 KỸ NĂNG TOEIC

1. USED TO + V: ĐÃ TỪNG

1.1. Diễn tả một thói quen trong quá khứ.

– Cấu trúc: Used to + V diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ mà bây giờ không còn nữa.

– Ví dụ:

+ We used to live there when I was a child.

(Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

1.2. Diễn tả trạng thái trong quá khứ

– Cấu trúc: Used to + V còn thể hiện một tình trạng trong quá khứ nhưng bây giờ không tồn tại nữa được thể hiện bằng một số động từ như: have, belive, know, like.

– Ví dụ:

+ I used to like The Beatles but now I never listen to them.

(Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

2. BE USED TO + VING / NOUN: ĐÃ QUEN VỚI

– Cấu trúc Be used to + Ving / N: Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa)

– Ví dụ:

+ I am used to getting up early in the morning.

(Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng.)

+ I am not used to the new system in the factory yet.

(Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy.)

TÌM HIỂU THÊM CÁC THÔNG TIN VỀ VIỆC: THI THỬ TOEIC

3. GET USED TO + VING / NOUN: DẦN QUEN VỚI

– Get used to kết hợp với Ving hoặc cụm danh từ mang ý nghĩa: sự việc nào đó đang dần trở nên quen thuộc với bạn.

– Ví dụ:

+ She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day.

(Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày.)

+ I got used to getting up early in the morning.

(Tôi đã quen dần với việc dậy sớm buổi sáng.)

BÀI TẬP : Sử dụng kiến thức ở trên để hoàn thành các câu sau

ĐÁP ÁN

1. get used to driving.

2. used to go.

3. am still not used to.

4. used to live.

5. am used to finishing.

6. never get used to.

7. used to smoke.

8. never used to go.

9. am used to driving.

10. got used to living.

THAM KHẢO TẠI ĐÂY: CÁC TÀI LIỆU LUYỆN THI TOEIC – MẸO THI TOEIC BỔ ÍCH

Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To / 2023

1/ Cấu trúc Be used to

– Cấu trúc: Subject + động từ chính + used to + Object.

Diễn tả 2 việc gì đó bạn đã làm rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa

– Ví dụ:

She is used to swimming every day : Cô ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.

Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

They’ve always lived in hot countries so they aren’t used to the cold weather here: Họ luôn sống ở các vùng nhiệt đới nên họ không quen với khí hậu lạnh ở đây.

2. Cấu trúc Used to

– Cấu trúc: Used to + Verb

Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. (Chỉ được sử dụng trong quá khứ đơn).

Used to chỉ có thể đề cập đến một thời gian đã qua.

When Jame was young, he used to play tennis once a day: Khi Jame còn trẻ, anh ấy thường chơi tennis một lần mỗi ngày

I used to drink a lot: Trước đây, tôi thường uống rượu rất nhiều.

Lưu ý:

“Used to” không được sử dụng trong một câu với cụm từ cho biết mức độ thường xuyên xảy ra hoặc mất bao lâu.

Ví dụ:

I lived in London for 8 years – không sử dụng I used to live in London for 8 years.

Tôi sống ở London được 8 năm

3/ Cấu trúc Get used to

– Cấu trúc: to get used to + V-ing/ noun

Sử dụng khi bạn đã dần quen với một việc nào đó. Chỉ cả 1 quá trình để trở nên quen thuộc với việc gì đó.

She got used to American food: Tôi đã dần quen với đồ ăn Mỹ

I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it: Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó

We have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city: Chúng tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố.

4. Bài tập về cấu trúc used to, be used to và get used to

For each sentence, choose a variety of “used to”, “be used to” or “get used to”. Use the verb in the brackets to make the sentence. Don’t use any contractions.

Question 1: get used to driving.

Question 3: am still not used to.

Question 5: am used to finishing.

Question 6: never get used to.

Question 7: used to smoke.

Question 8: never used to go.

Question 9: am used to driving.

Question 10: got used to living.

Cô Hoa mong rằng sau khi học và làm bài tập về cách sử dụng của cấu trúc used to, be used to và get used to sẽ giúp các bạn học tập tiếng Anh tốt hơn nhiều!

Cấu Trúc Be Used To, Used To V, Get Used To Trong Tiếng Anh / 2023

Cấu trúc BE USED TO trong tiếng Anh (Đã quen với)

Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh

Cấu trúc: To be + V-ing/ Noun

Be used to + cụm danh từ hoặc verb-ing (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)

Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Cách dùng

You are used to do something, nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa.

Cấu trúc Be used to trong tiếng Anh – Ví dụ 

Ví dụ:

– I am used to getting up early in the morning. 

(Tôi đã quen với việc dậy sớm vào buổi sáng).

– He didn’t complain about the noise nextdoor. He was used to it.

(Anh ta không than phiền về tiếng ồn bên nhà hàng xóm nữa. Anh ta đã quen với nó rồi).

Nghĩa ngược lại của be used to la be NOT used to: không quen với, chưa quen với

Ví dụ:

I am not used to the new system in the factory yet.

(Tôi vẫn chưa quen với hệ thống mới ở nhà máy).

    Cấu trúc USED TO trong tiếng Anh (Đã từng, từng)

    Cấu trúc: Used to + Verb

    Cách dùng

    Used to + verb chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ và bây giờ không còn nữa. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

    – When David was young, he used to swim once a day

    – I used to smoke a lot.

    a) Thói quen trong quá khứ: You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

    Ex:

    – We used to live there when I as a child.

    (Chúng tôi đã từng sống ở đó khi tôi còn là một đứa trẻ.)

    – I used to walk to work when I was younger.

    (Tôi từng hay đi bộ đến công ty khi tôi còn trẻ.)

    b) Tình trạng / trạng thái trong quá khứ: Used to còn thể hiện tình trạng trong quá khứ nhưng không còn tồn tại nữa được thể hiện bằng những động từ biểu hiện trạng thái sau: have, believe, know và like.

    Ex:

    – I used to Like The Beatles but now I never listen to them.

    (Tôi đã từng thích nhóm The Beatles nhưng bây giờ tôi không còn nghe nhạc của họ nữa.)

    – He used to have long hair but nowadays this hair is very short.

    (Anh ta đã từng để tóc dài nhưng dạo này anh ấy để tóc rất ngắn.)

    Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

    Ex:

    Did he use to work in the office very late at night?

    (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

    Cấu trúc Used to trong tiếng Anh – Dạng phủ định

    Cấu trúc: Subject + didn’t + used to

    Ví dụ

    Ex:

    – We didn’t use to be vegestarians.

    (Chúng tôi không từng những người ăn chay.)

    – We didn’t use to get up early when we were children.

    (Chúng tôi không từng dậy sớm khi còn là những đứa trẻ.)

      Cấu trúc to GET USED TO trong tiếng Anh (Dần quen với)

      Cấu trúc: to get used to + V-ing/ noun

      Cách dùng

      He got used to American food: I got used to getting up early in the morning. Tôi đã dần dần quen với việc thức dậy sớm vào buổi sáng

      He is used to swimming every day: Anh ấy đã quen với việc đi bơi mỗi ngày.

      Cấu trúc to get used to trong tiếng Anh – Ví dụ

      – I didn’t understand the accent when I first moved here but I quickly got used to it. ( Lần đầu tiên chuyển đến đây, tôi đã không hiểu được giọng nói ở vùng này nhưng giờ tôi đã nhanh chóng quen dần với nó)

      – She has started working nights and is still getting used to sleeping during the day. ( Cô ấy bắt đầu làm việc vào ban đêm và dần quen với việc ngủ suốt ngày)

      – I have always lived in the country but now I’m beginning to get used to living in the city. ( Tôi luôn sống ở miền quê nhưng giờ đây tôi bắt đầu dần quen với việc sống ở thành phố)

      BÀI TẬP CẤU TRÚC Be used to, Used to V, Get used to trong tiếng Anh

      Diane don’t travel much now. She used to travel a lot, but she prefersto stay at home these days.

      Liz …. a motorbike,but last year she sold it and bought a car.

      We came to live in London a few years ago. We …. in Leeds.

      I rarely eat ice-cream now, but I …. it when I was a child.

      Jim …. my best friend, but we aren’t good friend any longer.

      It only takes me about 40 minutes to get to work now that the new roadis open. It …. more than an hour.

      There …. a hotel near the airport, but it closed a long time ago.

      When you lived in New York, …. to the theatre very often?

      Đáp án

        used to have 3. used to live 4. used to eat

        used to be 6. used to take     7. used to be 8. used to use to go

        BÀI TẬP 2: Sử dụng cấu trúc “used to”, “be used to” or “get used to” để hoàn thành các câu sau

        Đáp án

        Question 1: get used to driving.

        Question 2: used to go.

        Question 3: am still not used to.

        Question 4: used to live.

        Question 5: am used to finishing.

        Question 6: never get used to.

        Question 7: used to smoke.

        Question 8: never used to go.

        Question 9: am used to driving.

        Question 10: got used to living.

Used To, Be Used To, Get Used To / 2023

Be used to + Ving hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ).You are used to doing something (Nghĩa là bạn đã từng làm việc gì đó rất nhiều lần hoặc đã có kinh nghiệm với việc đó rồi, vì vậy nó không còn lạ lẫm, mới lạ hay khó khăn gì với bạn nữa).

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

Nghĩa ngược lại của be used to là be NOT used to: không quen với, chưa quen với

2. Get used to: dần quen với used to, be used to và get used to

Get used to Ving hoặc cụm danh từ (trong cấu trúc này, used là 1 tính từ và to là 1 giới từ)You get used to something (Nghĩa là bạn đang trở nên quen với việc đó. Đây là một quá trình của việc dần trở nên quen với việc gì đó).

Used to + verb chỉ một thói quen hay một tình trạng ở quá khứ. Nó thường chỉ được sử dụng ở quá khứ đơn.

a. Thói quen trong quá khứ:

You used to do something, nghĩa là bạn đã làm việc đó trong 1 khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bạn không còn làm việc đó nữa.

b. Tình trạng/ trạng thái trong quá khứ:

c. Dạng câu hỏi của Used to: Did(n’t) + subject + use to

Did he use to work in the office very late at night? (Anh ta có thường hay làm việc trong văn phòng rất trễ vào buổi tối không?)

d. Dạng phủ định của Used to: Subject + didn’t + use to

4. Bài tập luyện tập

ELIGHT ONLINE – Khoá học trực tuyến được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, giáo viên hỗ trợ 24/7/365, kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification, luyện tập và thực hành theo lộ trình bài bản, khoa học, thú vị.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

I. Fill in the blank with “use, used to, be used to, or be used for”.

1. I chúng tôi pen to write my lessons. 2. I…………………… love Ann but now she gets on my nerves. 3. There…………… be a tree in front of my house. 4. They……………… a computer to do the most complicated calculations. 5. These bricks…………………… building a new school. 6. That knife……………………. cut oranges. 7. American women……………… being independent. 8. Cheques and credit cards…………. storing wealth. 9. It took me a long time to…………wearing glasses. 10. Metal and paper…………………. making money.

II. Write a sentence for each of the following using used to or didn’t use to.

1. When Barbara was in Italy, she stayed with an Italian family.

2. I quite like drinking coffee in the morning, although I wasn’t keen on it when I was younger

3. We seem to have lost interest in our work.

4. I don’t mind travelling by train now.

5. I went to the church when I was a child.

6. Since we’ve lived in the countryside, we’ve been much happier.

7. Mr.Michael grew tulips but he doesn’t anymore.

8. I prefer listening to classical music now, although when I was young I couldn’t stand it.

9. My sister looked so fat when she returned from Paris.

1. When I was a student, I used to (work)……in a bar.

2. I will never get used to (work)…….nights. I prefer working days

3. She isn’t used to (live)…..on her own. The house feels quite empty.

4. When I worked in the city, I used to (get up)…….really early.

5. Are you getting used to (live)……………in your new house yet?

6. We are not used to (live)……. in a cold climate. We’re used to a warm one.

7. I used to (be)……… a gardener. I’m not used to (sit)………….in an office all day.

8. Since I retired from my job, I can’t get used to (have)…………..nothing to do all day.

9. In my last job, I used to (wear)………….. a suit and tie. Now I wear jeans.

10. I was just getting used to (wear)……..glasses.

5. BÀI TẬP DẠNG QUIZ

Bài 1: (Bấm hoàn thành và kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả) Bài 2: (Bấm hoàn thành và kéo xuống câu cuối cùng để xem kết quả)

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.