Cấu Trúc Câu Điều Kiện Trong Tiếng Đức

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức Cơ Bản Nhất Phần 2
  • Nebensätze: Các Loại Câu Phụ Trong Tiếng Đức (A2, B1)
  • Cách Đặt Câu Khi Học Tiếng Đức
  • Học Về Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức
  • Sử Dụng Các Hàm If Với And, Or Và Not
  • Giao tiếp tiếng đức cơ bản Học tiếng đức online miễn phí Học tiếng đức cho người mới bắt đầu

    Câu điều kiện là mệnh đề phụ được bắt đầu với “wenn”. Những mệnh đề này bày tỏ rằng một hành động chỉ diễn ra trong một điều kiện nhất định.

    Cấu trúc câu điều kiện:

    Câu điều kiện có 2 vế: Hauptsatz (mệnh đề chính) và Nebensatz (mệnh đề phụ). Mệnh đề phụ được bắt đầu bởi wenn.

    Theo cách xây dựng câu trong tiếng Đức, ta có 2 cách biểu đạt sau:

    Nebensatz + Hauptsatz: wenn ich Lust habe, spiele ich Fußball.

    Hauptsatz + Nebensatz: Ich spiele Fußball, wenn ich Lust habe.

    Các thì trong câu điều kiện:

    Điều kiện khả thi

    Khi điều kiện có thể trở thành hiện thực, chúng ta sử dụng thì hiện tại trong cả hai phần của câu.

    Ví dụ: wenn ich Zeit habe, helfe ich dir.

    Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn. (có thể tôi sẽ có thời gian)

    Điều kiện bất khả thi trong hiện tại

    Khi ta biết rằng điều kiện là không thể thành hiện thực, thì điều kiện đó là điều kiện bất khả thi. Khi đó ta sử dụng trong cả 2 phần của câu Konjunktiv II ở hiện tại (hoặc cấu trúc würde).

    Ví dụ: wenn ich jetzt Zeit hätte, würde ich dir helfen.

    Nếu bây giờ tôi có thời gian, tôi sẽ giúp bạn. (thật ra là tôi không có thời gian)

    Điều kiện bất khả thi trong quá khứ

    Khi điều kiện đã không thể được thực hiện trong quá khứ, ta sử dụng Konjunktiv II ở quá khứ trong cả 2 phần của câu.

    Ví dụ: wenn ich Zeit gehabt hätte, hätte ich dir geholfen.

    Nếu tôi từng có thời gian, tôi đã giúp bạn. (tôi đã không có thời gian vào lúc đó)

    trong một số trường hợp, người ta sử dụng cấu trúc Nebensatz + Hauptsatz mà không có chữ wenn. Cấu trúc này KHÔNG áp dụng cho trường hợp Hauptsatz + Nebensatz.

    Ví dụ:

    • Habe ich Zeit, helfe ich dir.
    • Hätte ich Zeit, würde ich dir helfen.
    • Hätte ich Zeit gehabt, hätte ich dir geholfen.

    Tags: cau dieu kien trong tieng duc, hoc tieng duc cho nguoi moi bat dau, hoc tieng duc, giao tiep tieng duc co ban, hoc tieng duc online mien phi , trung tam tieng duc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức Cơ Bản Nhất Phần 1
  • 4 Quy Tắc Về Cách Sắp Xếp Trật Tự Từ Trong Câu Tiếng Đức (B1, B2)
  • Các Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Đức
  • Động Từ Nguyên Mẫu Đi Với Zu
  • Cấu Trúc Nguyên Mẫu Với Zu/ Um Zu + Infinitiv Trong Tiếng Đức
  • Cấu Trúc But For Và Cách Viết Lại Câu Trong Câu Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Too To: Quá…đến Nỗi Không Thể Làm Gì…
  • Cách Sử Dụng “Too” Và “Enough” Trong Câu
  • Cấu Trúc Too To, Enough To, So That, Such That: Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Phân Biệt Cấu Trúc Và Cách Dùng Enough Và Too Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Câu: Nhấn Mạnh Ở Đầu Câu Fronting
  • 1. Định nghĩa cấu trúc but for

    Vậy But for là gì?

    “But for” là một cụm từ mang mang ý nghĩa là nếu như gì đó hay điều gì đó không ngăn cản thì việc gì đó đã xảy ra.

    Ví dụ:

    • But for

      Mike’s help, it would be difficult for me to complete this plan

    (Nếu không có sự giúp đỡ của Mike, tôi sẽ rất khó để hoàn thành kế hoạch này.)

    • But for

      my mother by my side, I wouldn’t be stuck.

    (Nếu có mẹ ở bên, tôi sẽ không bế tắc.)

    “But for” còn mang một ý nghĩa khác là ngoại trừ một cái gì đó. Ở trong trường hợp này, “but for” đồng nghĩa với “except for.”

    Ví dụ:

    • But for

      Mike, who wears a uniform.

    (Ngoại trừ Mike, người mặc đồng phục.)

    • But for

      me, everyone stigmatized him.

    (Trừ tôi ra, mọi người đều kỳ thị anh ấy.)

    2. Cấu trúc but for

    Cấu trúc but for

    But for + Noun Phrases/Ving, S + V…

    Ví dụ:

    • But for her help, I won’t be able to do this project.

    (Nếu không có sự giúp đỡ của cô ấy, tôi sẽ không thể thực hiện dự án này.)

    • But for working hard, I wouldn’t complete my work

    (Nếu không làm việc chăm chỉ, tôi sẽ không hàn thành công việc của mình.)

    Trong tiếng Anh, cấu trúc But for được sử dụng với câu điều kiện loại 2 và loại 3 và thường đứng ở vế điều kiện (vế chứa “if”). cấu trúc này mang nghĩa là một điều gì đó có khả năng xảy ra nhưng bị điều gì đó ngăn lại và đã không xảy ra ở trong thực tế.

    Cấu trúc:

    Câu điều kiện loại 2: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

    Câu điều kiện loại 3: But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

    Ví dụ:

    • Mike might take part in the party

      but for

      his sickness

    (Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

    • But for being busy, I could have gone out with my friend.

    (Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

    Lưu ý: Nếu muốn sử dụng một mệnh đề hoàn chỉnh ở vế điều kiện, bạn có thể sử dụng “the fact that” phía sau “but for”.

    Ví dụ:

    • Mike might take part in the party

      but for the fact that

      he was sick.

    (Mike có thể tham gia buổi tiệc nếu anh ấy không ốm)

    • But for the fact that

      I am busy, I could have gone out with my friend.

    (Nếu không bận, tôi có thể ra ngoài chơi với bạn bè.)

    3. Viết lại câu với cấu trúc but for

    Như mình đã nói trên, cấu trúc but for thường xuất hiện trong các bài tập viết lại câu trong câu điều kiện loại 2 và loại 3.

    Viết lại câu với cấu trúc but for trong câu điều kiện loại 2

    Công thức:

    But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V

    Ví dụ:

    • But for

      waking up late, I could get to school on time.

    (Nếu không thức dậy muộn, tôi có đến đến trường đúng giờ.)

    Công thức:

    But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP

    Ví dụ:

    (Nếu không có lời khuyên của bác sĩ, bệnh của tôi có thể trở nên tồi tệ hơn.)

    4. Bài tập cấu trúc but for

    Bài tập: Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

    Đáp án: 

    1. hadn’t been for

    2. could have

    3. weren’t

    4. could have

    5. But for/If it hadn’t been for

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Since, For Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Một Số Động Từ Có Dạng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Regret, Remember, Forget Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Forget Và Cách Dùng Chi Tiết Trong Tiếng Anh
  • Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh Thường Gặp Nhất
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Anh (Sentence Patterns In English)
  • 88 Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thông Dụng Ghi Nhớ Trong 30 Ngày
  • Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Công Thức
  • Các Dạng Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Và Cách Chuyển Đổi
  • Câu điều kiện gồm có 02 mệnh đề: mệnh đề if (if-clause) chỉ điều kiện và mệnh đề chính (main clause) chỉ kết quả. Cấu trúc, cách sử dụng câu điều kiện loại 1, loại 2, loại 3 ở thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn..

    Câu điều kiện là gì?

    Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh đề):

    Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh đề điều kiện. Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính.

    Ví dụ: If it rains – I will stay at home. Mệnh đề điều kiện – mệnh đề chính (Nếu trời mưa – tôi sẽ ở nhà.)

    Công thức và cách dùng câu điều kiện loại 1

    Cấu trúc: IF S + V (hiện tại) , S + WILL ( CAN, MAY) + V (nguyên mẫu)

    Cách dùng: Chỉ sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ:

    If it is sunny, I will go fishing. ( nếu trời nắng, tôi sẽ đi câu)

      If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (thì tương lai đơn giản)

    E.g: If you don’t water the trees, they ‘ll die

    If my father gives me some money, tomorrow I’ll buy a dictionary

    (Nếu bố tôi cho tôi tiền, ngày mai tôi sẽ mua 1 cuốn từ điển)

      If + Mênh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (may/can +V)

    + Để chỉ sự khả năng khách quan

    E.g: It’s sunny. If we go out without a hat, We may get a headache

    (Trời đang nắng. Nếu chúng tôi đi chơi mà không đội mũ, Chúng tôi có thể bị đau đầu)

    + Chỉ sự cho phép

    E.g: If you finish your test, You can go home

    (Nếu bạn làm xong bài kiểm tra, bạn được phép ra về)

    E.g: If you want to get good marks, You must do exercises

    (Nếu bạn muốn được điểm cao, bạn phải làm bài tập)

    Cấu trúc và cách sử dụng câu điều kiện loại 2

    Công thức: IF S + V (quá khứ) , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) + V (nguyên mẫu)

    ( be luôn dùng were dù chủ từ số ít hay nhiều )

    Cách dùng: Chỉ sự việc không thể hoặc khó có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

    Ví dụ:

    If I were you, I would go abroad. ( nếu tôi là bạn, tôi sẽ đi nước ngoài)

    Chuyện này không thể xảy ra được vì tôi đâu thể nào biến thành bạn được.

      If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ đơn giản), Mệnh đề 2 (would/could/might + V)

    + Diễn tả hành động “không có thật” ở “hiện tại” hoặc “tương lai”

    E.g: It isn’t cold now so I switch on the fans

    * Note: Chúng ta dùng “were” cho tất cả các ngôi, không dùng “was”

    If I were a bird, I would fly

    (Nếu tôi là 1 con chim, tôi sẽ bay được)

    + “Sự tiếc nuối” ở hiện tại hoặc tương lai

    E.g: If he helped me, I could do something

      If + Mệnh đề 1 (thì quá khứ đơn giản), Mệnh đề 2 (could/might + V)

    E.g: If he tried, he might succeed

    (Nếu anh ấy cố gắng, anh ấy sẽ thành công)

    E.g: If I lived in France, I could speak French well

    (Nếu tôi sống ở Pháp, tôi sẽ nói tiếng Pháp giỏi)

    Cách dùng và công thức câu điều kiện loại 3

    Cấu trúc: IF S +HAD +P.P , S + WOULD ( COULD, MIGHT ) HAVE + P.P

    Cách dùng: Chỉ sự việc đã không xảy ra ở quá khứ.

    Ví dụ:

    LƯU Ý:

    + Unless = if … not : trừ phi

    + Bên mệnh đề có if, chữ had trong loại 3, chữ were trong loại 2 và chữ should trong loại 1 có thể đem ra đầu câu thế cho if.

    ( chữ should đôi khi có thể dùng trong loại 1 với nghĩa làm cho câu mơ hồ hơn)

    Ví dụ:

    = Should he call,…. ( nếu mà anh ta có gọi, … )

    – If I were you, …

    = Were I you, ….

    – If she had gone there, …..

    = Had she gone there,…..

    Cách dùng câu điều kiện zero

    Người ta gọi tên nó là “zero” có lẽ vì thấy 2 vế đều chia hiện tại đơn.

    Cách dùng:

    – Diễn tả một chân lí, qui luật:

    Ví dụ:

    If water is frozen, it expands. Nếu nước bị đông đặc nó nở ra.

    (Đây là sự thật, chân lí lúc nào cũng vậy nên dùng loại zero)

    Phân biệt:

    If the water is frozen, it will expand. Nếu nước này bị đông đặc nó sẽ nở ra. (Đây là một hoàn cảnh cụ thể, một khối nước cụ thể nào đó xác định nên không dùng loại zero)

    – Diễn tả một thói quen:

    Ví dụ:

    If it rains, I go to school by taxi. (Đây là thói quen chứ không phải một hoàn cảnh cụ thể nào nên dùng loại zero)

    Phân biệt:

    If it rains this evening, I will go to school by taxi. (Đây là hoàn cảnh cụ thể chứ không phải thói quen nên không dùng loại zero)

    Câu điều kiện loại hỗn hợp.

    Loại hổn hợp là loại câu điều kiện mà 2 vế khác loại nhau.

    Ví dụ:

    Nếu cái gì đúng sự thật thì chia động từ theo đúng thời gian của nó, còn cái gì không có thật, khó xảy ra hoặc chỉ giả sử thôi thì lùi về một thì.

    Khi nắm nguyên tắc này rồi mems cứ lần lượt xem xét từng vế riêng biệt mà chia thì chư không được chia vế này xong thấy loại mấy thì vội vàng chia vế kia như vậy là rất dễ sai.

    tu khoa:

    • cấu trúc câu điều kiện loại 1 trong tiếng anh
    • cấu trúc câu tiếng anh lớp 7
    • cấu trúc câu điều kiện
    • bài tập câu điều kiện
    • câu điều kiện loại 1
    • câu ước trong tiếng anh
    • câu điều kiện trong tiếng anh viole

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Điều Kiện: Công Thức, Cách Dùng Và Ứng Dụng
  • 03 Loại Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh: Công Thức, Cách Dùng, Bài Tập
  • Câu Điều Kiện Loại 3 Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tất Tần Tật Kiến Thức Về Câu Điều Kiện
  • Câu Điều Kiện Loại 0, 1, 2, 3 Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Điều Kiện If Trong Python

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Kiến Thức Nâng Cao Về Câu Điều Kiện Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Câu Điều Kiện Loại 1, 2, 3 Và Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Tiếng Anh
  • Câu Điều Kiện Hỗn Hợp Trong Ngữ Pháp Tiếng Anh
  • Cách Đặt Câu Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Những Điều Cần Lưu Ý Với Câu Điều Kiện
  • Trong một chương trình, bình thường các lệnh sẽ lần lượt được thực hiện theo thứ tự xuất hiện của nó trong file code. Nếu chỉ thực thi lệnh như vậy các chương trình sẽ rất hạn chế. Vì vậy người ta đưa vào các cấu trúc điều khiển có tác dụng làm tham đổi trật tự thực thi lệnh trong chương trình.

    Ví dụ, bạn chỉ thực thi lệnh khi đáp ứng một điều kiện nào đó. Bạn cũng có thể muốn lặp đi lặp lại việc thực hiện một nhóm lệnh. Trường hợp thứ nhất người ta gọi là rẽ nhánh, trường hợp thứ hai gọi là vòng lặp.

    Python có các cấu trúc điều khiển rẽ nhánh và các cấu trúc lặptương tự như các ngôn ngữ khác. Trong bài học này chúng ta sẽ xem xét cách sử dụng cấu trúc lặp if-elif-else.

    Tạo file chúng tôi và viết code như sau:

    from math import sqrt # sử dụng hàm tính căn sqrt trong module math a = float(input('a = ')) b = float(input('b = ')) c = float(input('c = ')) d = b*b - 4*a*c print('THERE ARE REAL SOLUTIONS:') x1 = (-b + sqrt(d))/(2*a) x2 = (-b - sqrt(d))/(2*a) print(f'x1 = {x1}') print(f'x2 = {x2}') else: print('THERE ARE COMPLEX SOLUTIONS BUT I CANNOT SHOW YOU.') input('nThank you! Press enter to quit ...')

    print(‘THERE ARE REAL SOLUTIONS:’)

    # code khác

    else:

    print(‘THERE ARE COMPLEX SOLUTIONS BUT I CANNOT SHOW YOU.’)

    Cấu trúc rẽ nhánh if

    Cấu trúc rẽ nhánh quyết định xem những lệnh nào sẽ được thực hiện căn cứ vào giá trị (kiểu bool) của một biểu thức điều kiện.

    Cấu trúc này làm thay đổi luồng thực thi (trật tự thực hiện lệnh) của chương trình. Trật tự thực hiện lệnh phụ thuộc vào giá trị của biểu thức điều kiện. Có những lệnh sẽ không được thực hiện.

    Cú pháp cơ bản của cấu trúc này như sau:

    # khối code

    một số ví dụ:

    age = int(input('Your age: ')) print('Welcome!') print(f'Your birth year is {2020-age}') name = input('Your name: ') if(name.lower() == 'donald'): print('Mr. President!') print('Welcome to heaven!')

    Nếu vô tình làm thay đối thụt đầu dòng bạn sẽ gặp lỗi cú pháp:

    Trong cấu trúc rẽ nhánh đơn giản nhất bạn chỉ cần một mệnh đề if là đủ.

    Dĩ nhiên bạn có thể viết 5 lệnh if:

    age = int(input('Your age: ')) if(0 < age < 6): print('Mầm non') if(6 <= age < 12): print('Tiểu học') if(12 <= age < 15): print('Trung học cơ sở') if(15 <= age < 18): print('Trung học phổ thông') if(18 <= age): print('Đại học / đi làm')

    Cách sử dụng này không sai nhưng có vấn đề. Ví dụ, nếu bạn nhập giá trị 14, Python sẽ kiểm tra tất cả các cấu trúc if. Mặc dù lệnh ở cấu trúc if(12 <= age < 15) được thực thi, Python tiếp tục kiểm tra cả 2 cấu trúc if còn lại. Điều này dẫn đến làm thừa việc.

    Giờ hãy điều chỉnh lại như sau:

    age = int(input('Your age: ')) if(0 < age < 6): print('Mầm non') elif(6 <= age < 12): print('Tiểu học') elif(12 <= age < 15): print('Trung học cơ sở') elif(15 <= age < 18): print('Trung học phổ thông') elif(18 <= age <= 100): print('Đại học / đi làm') else: print('Bạn còn sống không đấy?')

    Trong đoạn script này chúng ta vận dụng hai mệnh đề khác của cấu trúc if: mệnh đề elifelse.

    Giả sử bạn nhập giá trị 14. Python sẽ làm như sau:

    1. Bỏ qua hết các mệnh còn lại.

    Đây là lợi thế của các mệnh đề elif: nếu một mệnh đề phù hợp và được thực hiện, các mệnh đề còn lại bị bỏ qua.

    Giả sử bạn nhập giá trị 101 hoặc -1. Theo logic trên, Python sẽ kiểm tra mệnh đề if và tất cả các mệnh đề elif. Tuy nhiên nó không tìm được mệnh đề phù hợp. Khi này Python sẽ thực hiện mệnh đề else.

    Mệnh đề else cần viết cuối cùng trong danh sách. Nó là mệnh đề sẽ thực hiện nếu tất cả các mệnh đề khác không phù hợp. Trong ví dụ của chúng ta, trường hợp giá trị tuổi nhỏ hơn 0 hoặc lớn hơn 100 là sẽ được thực hiện trong mệnh đề else.

    Các cấu trúc if-elif-else lồng nhau

    Hãy xem một ví dụ:

    age = int(input("Your age: ")) gender = input("Gender (male/female): ") name = input("Your name: ") print('Your age a legal.') if(name.isalpha()): if(gender.lower() == "male"): print(f'Welcome, Mr. {name}!') elif(gender.lower() == "female"): print(f'Welcome, lady {name}!') else: print(f'Welcome, {name}') else: print('Sorry, who are you?') else: print('You are too young to come here!')

    Trong ví dụ này bạn yêu cầu người dùng nhập tuổi, họ và giới tính.

    Đầu tiên bạn kiểm tra tuổi. Nếu người dùng trên 18 tuổi, bạn tiếp tục kiểm tra tên. Nếu nười dùng nhập tên (name.isalpha()), bạn tiếp tục kiểm tra giới tính. Nếu là name (male) sẽ in ra lời chào ‘Welcome, Mr.’, nếu là nữ sẽ in lời chào ‘Welcome, lady’, nếu không chỉ định giới tính thì chỉ in ra lời chào ‘Welcome’.

    Nếu người dùng không cung cấp tên thì hỏi lại ‘Sorry, who are you?’. Nếu tuổi dưới 18 thì in thông báo ‘You are too young to come here!’.

    Đây là ví dụ về cách đặt các lệnh if-elif-else lồng nhau.

    Khi sử dụng các lệnh lồng nhau đặc biệt lưu ý đến thụt đầu dòng: các lệnh nằm trong cùng một suite phải có cùng thụt đầu dòng như nhau.

    Từ khóa pass

    Đây là từ khóa tương đối lạ với các bạn học C. Từ khóa này được đưa ra do đặc thù của Python khi viết code block.

    age = int(input('Your age: ')) print('Welcome!') else: print('Goodbye!')

    Bạn sẽ gặp ngay lỗi cú pháp (báo ở dòng lệnh print(‘Goodbye!’)): expected an indented block.

    Đây là điều tương đối lạ với các bạn đã học C (và các ngôn ngữ tương tự).

    Trong Python, các lệnh như if, while, for, khai báo hàm, v.v., được gọi là các lệnh phức hợp ( compound statement).

    Mỗi lệnh phức hợp chứa một hoặc nhiều mệnh đề ( clause). Như cấu trúc if có thể có nhiều mệnh đề tương ứng với if, các elif, và else.

    Mỗi clause tạo ra từ một header và một suite. Ví dụ, clause tương ứng với else có header là else: và suite là khối code nằm sau else:. Suite là khối code bắt buộc phải có trong clause. Bạn không thể viết header mà không có suite đi kèm.

    Vậy nếu như bạn không muốn xử lý gì trong clause thì sao. Giả sử, trong trường hợp mệnh đề else bạn không muốn xử lý gì cả nhưng vẫn muốn viết nó, hoặc trong trường hợp tạm thời bạn chưa viết được code xử lý cho nó.

    Từ khóa pass được sử dụng trong những tình huống như thế này:

    age = int(input('Your age: ')) print('Welcome!') else: pass print('Goodbye!')

    Khi này bạn vẫn có thể giữ được mệnh đề else nhưng nó sẽ không làm gì hết. Từ khóa pass được tạo ra chỉ đơn thuần là để đáp ứng yêu cầu cú pháp của Python: mỗi mệnh đề phải có đủ header và suite. Từ khóa pass đóng vai trò là một suite hình thức (không làm gì hết).

    Đối với cấu trúc if, từ khóa pass có vẻ hơi vô ích. Tuy nhiên, trong cấu trúc xử lý ngoại lệ bạn sẽ thấy cần đến nó hơn.

    Từ khóa pass không phải là đặc thù của cấu trúc if-elif-else. Đây là từ khóa xuất phát từ cấu trúc chung của các lệnh phức hợp trong Python.

    Bài học này đã hướng dẫn chi tiết cách sử dụng cấu trúc rẽ nhánh if-elif-else trong Python. Nhìn chung ý tưởng và cú pháp của cấu trúc này khá gần với các ngôn ngữ lập trình khác.

    Tuy nhiên cần lưu ý về căn lề (thụt đầu dòng) của code trong suite của mỗi clause. Các lệnh trong cùng một suite mà căn lề lệch sẽ bị lỗi cú pháp.

    Ngoài ra Python cũng sử dụng từ khóa pass để tạo ra một dummy suite (suite không làm gì cả) để phù hợp với cú pháp của ngôn ngữ.

    * Bản quyền bài viết thuộc về Tự học ICT. Đề nghị tôn trọng bản quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lồng Các Lệnh If…else Trong Java
  • Cấu Trúc Điều Khiển If
  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cấu Trúc If Else Trong Vba Excel
  • Làm Việc Với Cấu Trúc If Else Trong Lập Trình C++
  • Tổng Hợp Kiến Thức Cấu Trúc Đảo Ngữ Trong Câu Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Tần Tật Về Câu Điều Kiện (Conditional Sentence) Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Câu Điều Kiện If Và Những Lưu Ý Quan Trọng
  • Cách Sử Dụng Một Số Cấu Trúc Khác Với If (Phần 1)
  • Bài 9: Cấu Trúc Rẽ Nhánh
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh If Else Trong C#
  • Học tiếng Anh

    Đảo ngữ trong câu điều kiện

    • Đảo ngữ là hình thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ trong câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó trong câu.
    • Đảo ngữ trong câu điều kiện được áp dụng cho mệnh đề “If” với các chữ “should” trong câu loại 1, “were” trong câu loại 2 và “had” trong câu loại 3.
    • Các từ này được đảo lên trước chủ ngữ để thay thế cho “If”. Trong thực tế, ta thường thấy đảo ngữ ở câu điều kiện loại 2 và 3 hơn là câu loại 1.

    Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.

      Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1 sẽ giúp câu mang trạng thái lịch sự hơn, trang nhã hơn và thường là để đưa ra lời yêu cầu, nhờ vả.

    Lưu ý:

    – Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu

    – Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”

    Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Tình huống giả định, không thể xảy ra ở hiện tại, không có thực ở hiện tại.

      Đảo ngữ câu điều kiện với loại này lại có tác dụng làm cho giả thiết đặt ra trong câu nhẹ nhàng hơn, rất hữu ích để dùng khi người nói muốn đưa ra lời khuyên một cách lịch sự, tế nhị và làm giảm tính áp đặt.

    Lưu ý:

    – Nếu bạn đã nắm chắc công thức câu điều kiện loại 2 thì hẳn vẫn còn nhớ động từ to be ở dạng này chỉ chia là “were” chứ không có was. Với đảo ngữ câu điều kiện loại 2 cũng vậy, chúng ta chỉ sử dụng “were” bất kể ngôi đại từ là gì.

    – Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.

    – Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng ” to V”

    Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Tình huống trái thực tế trong quá khứ.

      Đảo ngữ câu điều kiện loại này lại có phần công thức đơn giản nhất khi chúng ta chỉ việc đảo “Had” lên đầu câu và bỏ “If”. Cách đảo này giúp nhấn mạnh ý ở mệnh đề giả thiết hơn bình thường.

    Lưu ý:

    – Ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ.

    Ex: Had it not been so late, we would have called you.

    Cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện hỗn hợp: Diễn tả sự tiếc nuối về 1 hành động trong quá khứ, nhưng kết quả còn ảnh hưởng đến hiện tại.

      Để đảo ngữ, chúng ta chỉ đảo ngữ mệnh đề If giống câu điều kiện loại 3, vế sau giống câu điều kiện loại 2.

    Tổng hợp kiến thức đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1,2,3.

    Bài tập luyện tập về đảo ngữ trong câu điều kiện

    Vậy cách đảo ngữ thế nào ? Chúng ta sẽ dùng “Should” và đảo chủ ngữ ra sau “Should” vì:

    + Study ở dạng nguyên mẫu, trong khi trước nó là chủ từ ngôi thứ 3 số ít.

    Vậy đáp án đúng là đáp án B.

    Ở đây người ta dùng đảo ngữ, và ở câu điều kiện loại 2 phải dùng “Were” và đảo chủ từ ra sau.

    Vậy đáp án đúng là đáp án C.

    Lưu ý: Trong câu điều kiện loại 2, nếu trong câu có were thì đảo ngữ lên trước, còn không có thì mượn weredùng “To V1”.

    Vậy đáp án đúng phải là đáp án D.

    Kênh Tuyển Sinh tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Đảo Ngữ (Inversion): Các Dạng Mà Bạn Cần Biết
  • Cấu Trúc Whether Và If
  • Mệnh Đê If Cau Truc Cua If Clause Docx
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tìm Hiểu Về Câu Điều Kiện
  • Conditional Sentences (Câu Điều Kiện)
  • Một Số Cấu Trúc Dùng Như Câu Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 16. Cấu Trúc Di Truyền Của Quần Thể
  • Cấu Trúc Một Chương Trình Java
  • Kiến Trúc Kinh Thành Huế
  • Đôi Nét Giới Thiệu Về Kinh Thành Huế
  • Kiến Trúc Nổi Bật Của Cung Đình Cố Đô Huế
  • 15 CẤU TRÚC DÙNG NHƯ CÂU ĐIỀU KIỆN

    1. ” Unless”: trừ khi = “if…not”

    – If he does not get up early, he will be late for school.

    ( Unless he gets up early, he will be late for school

    – ” Unless” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ

    2. “When”: khi

    – If you like reading books, you will learn many useful things in life

    ( When you like reading books, you will learn many useful things in life

    – ” When” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    3. ” Suppose” / “Supposing”: giả sử

    – Suppose he is right, his wife will be wrong

    – Supposing he hates you, what will you do?

    – ” Suppose” / “Supposing”: dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    4. ” Provided that”: miễn là

    ” Providing that”: miễn là

    – We accepted your job application form provided that you have good qualifications

    – ” Provided that” / ” Providing that” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    5. ” Assuming: giả sử

    – Assuming they have a lot of money, they will invest the capital in business

    – ” Assuming” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    6. “Without”: không có = “if…not”

    – If my friend doesn’t help me, I can not complete my Math homework

    ( Without my friend’s help, I can not complete my Math homework

    – ” Without” dùng để thay thế cho “If + not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề

    7. “On condition that”: với điều kiện là

    – She will help you on condition that you are kind to her

    – ” on condition that ” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ

    8. “Câu mệnh lệnh + and”

    – If you learn English, you will become a good English teacher

    some day

    ( Learn English and you will become a good English teacher

    some day

    – ” Câu mệnh lệnh + and” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

    9. “So long as” = “as long as”: hễ mà, chừng nào mà

    – She will return home and live happily with him so long as he stops drinking wine

    – ” so long as” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

    10. “In case”: trong trường hợp

    – In case I forget, please remind me of that

    – ” In case” dùng để thay thế cho “If ” trong mệnh đề phụ.

    11. “Even if”: thậm chí, nếu như

    – Even if we had been invited to the party , we could not have come because we were very busy

    – ” Even if” dùng mang tính chất nhấn mạnh hơn “if”

    12. “As if, as though”: như thể là

    – He looked as if he had run 15 miles

    – She dressed as though it was winter even in the summer

    – Chỉ dùng trong câu ĐK loại 2 và 3 thay thế cho “if”, nếu V là “to be” thì chia bình thường như QK đơn, không dùng hết “were”

    13. “But for”: nếu không vì, nếu không có

    – If she hadn’t assisted me, I should not have completed my plans

    ( But for her assistance, I should not have completed my plans

    – ” But for” dùng để thay thế cho “If+ not” trong mệnh đề phụ. Nhưng sau nó ta dùng 1 cụm từ chứ không dùng 1 mệnh đề

    – If only he had worked harder, he could have passed the last matriculation( ky thi tuyen vao dai hoc)

    – Dùng với thì HTĐ hoặc TLĐ để diễn tả sự hy vọng

    – Dùng với thì QKĐ để chỉ 1 điều ước không xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai

    – Dùng với thì QKHT để diễn tả 1 điều ước ko xảy ra ở QK

    15. “Otherwise”: nếu không

    – If he is not at home before 11p.m, he will be locked out

    ( He must be at home before 11p.m; otherwise he will be locked out

    – Her director paid her good salary; otherwise she wouldn’t work longer

    – If her director didn’t pay her good salary, she wouldn’t work longer

    --- Bài cũ hơn ---

  • Could (Do) Và Could (Have Done) Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Học Ngữ Pháp
  • Cách Dùng Will Và Shall Khi Đưa Ra Yêu Cầu, Đề Nghị
  • Bài 8: Trợ Động Từ Will/would Và Shall/should, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Will/shall, Be Going To Và Hiện Tại Tiếp Diễn Nói Về Tương Lai
  • Câu Điều Kiện Trong Python

    --- Bài mới hơn ---

  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python
  • Bài 7: Cấu Trúc Rẽ Nhánh Switch/case
  • Cấu Trúc Rẽ Nhánh Trong C
  • Lệnh Rẽ Nhánh Trong C#
  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Theo mặc định, các câu lệnh trong chương trình python được thực thi tuần tự từ trên xuống dưới. Nếu gặp phép so sánh, luồng thực thi tuần tự có thể được thay đổi theo hai cách:

    • Thực thi có điều kiện: một khối gồm một hoặc nhiều câu lệnh sẽ được thực hiện nếu một biểu thức nhất định nào đó đúng.

    • Thực thi lặp đi lặp lại: một khối gồm một hoặc nhiều câu lệnh sẽ được thực hiện lặp đi lặp lại miễn là một biểu thức nào đó đúng.

    Sơ đồ cấu trúc rẽ nhánh trong Python

    Chưa đầy đủ (if)

    Trong python và các ngôn ngữ lập trình khác, câu lệnh if được sử dụng để kiểm tra xem một điều kiện có đúng không nhằm thực thi một câu lệnh hay khối lệnh nào đó.

    • Nếu condition (điều kiện) là đúng thì thực hiện câu lệnh.
    • Ví dụ

      a

      =

      5

      b

      =

      10

      if

      (

      a

      <

      b

      )

      :

      print

      (

      b

      ,

      'là số lớn hơn'

      ,

      a

      )

    Như bạn có thể thấy trong ví dụ trên, 5 nhỏ hơn 10. Điều kiện là đúng và câu lệnh tiếp theo sẽ được thực thi. Tuy nhiên, nếu điều kiện sai, chúng ta không thấy kết quả (tức câu lệnh tiếp theo không được thực thi). Để thực thi các câu lệnh khi điều kiện sai, chúng ta sử dụng từ khóa else trong câu điều kiện.

    Đầy đủ (if-else)

    • Nếu condition (điều kiện) là đúng thì thực hiện câu lệnh 1. Ngược lại, thì thực hiện câu lệnh 2.
    • Ví dụ

    a

    =

    3

    if

    a

    <

    0

    :

    print

    (

    'A là một số âm'

    )

    else

    :

    print

    (

    'A là một số dương'

    )

    Trong ví dụ trên, 3 nhỏ hơn 0 tức là điều kiện sai, do đó khối sau else sẽ được thực thi. Vậy làm thế nào nếu nhiều hơn hai điều kiện? Ta có thể sử dụng _elif_.

    • Có cấu trúc như sau:

    if

    condition1

    :

    elif

    condition2

    :

    elif

    condition3

    :

    else

    :

    • Ví dụ

    a

    =

    5

    b

    =

    10

    if

    (

    a

    <

    b

    )

    :

    print

    (

    b

    ,

    'là số lớn hơn'

    ,

    a

    )

    print

    (

    b

    ,

    'là số nhỏ hơn'

    ,

    a

    )

    else

    :

    print

    (

    a

    ,

    'và'

    ,

    b

    ,

    'là bằng nhau'

    )

    Trên 1 dòng

    code

    if

    condition

    else

    code

    Ví dụ:

    a

    =

    3

    Các điều kiện có thể được lồng vào nhau

    if

    condition

    :

    code

    if

    condition

    :

    code

    Ví dụ:

    a

    =

    0

    if

    a

    %

    2

    ==

    0

    :

    print

    (

    'A là một số nguyên dương và chẵn'

    )

    else

    :

    print

    (

    'A là một số dương'

    )

    elif

    a

    ==

    0

    :

    print

    (

    'A là số 0'

    )

    else

    :

    print

    (

    'A là một số âm'

    )

    Chúng ta có thể tránh viết nhiều câu lệnh điều kiện lồng nhau bằng cách sử dụng toán tử logic and.

    If và Toán tử logic

    if

    condition

    and

    condition

    :

    code

    Ví dụ:

    a

    =

    0

    print

    (

    'A là một số nguyên dương và chẵn'

    )

    print

    (

    'A là một số nguyên dương'

    )

    elif

    a

    ==

    0

    :

    print

    (

    'A là bằng 0'

    )

    else

    :

    print

    (

    'A là một số âm'

    )

    If và toán tử Or

    if

    condition

    or

    condition

    :

    code

    Ví dụ:

    user

    =

    'Chanh'

    access_level

    =

    3

    print

    (

    'Chấp thuận quyền truy cập!'

    )

    else

    :

    print

    (

    'Quyền truy cập bị từ chối!'

    )

    Bài tập

    1. Nhập thông tin của người dùng để kiểm tra số tuổi input(“Nhập tuổi của bạn: ”). Nếu từ 18 tuổi trở lên, hãy xuất ra thông báo: Bạn đủ tuổi để lái xe. Nếu dưới 18 tuổi hãy thông báo còn bao nhiêu năm nữa mới đủ tuổi lái xe. Ví dụ:

    Nhập tuổi của bạn: 30 Bạn đã đủ lớn để học lái xe. Nhập tuổi của bạn: 15 Bạn cần thêm 3 năm để học lái xe.

    1. So sánh các giá trị của biến my_age và your_age bằng cách sử dụng if… else. Ai lớn tuổi hơn (tôi hoặc bạn)? Sử dụng câu lệnh input(“Nhập tuổi của bạn: ”) để nhận thông tin từ bàn phím. Bạn có thể sử dụng điều kiện lồng nhau để so sánh xem ai lớn tuổi hơn hoặc nhỏ hơn hoặc bằng nhau

    2. Nhập hai số từ bàn phím. Nếu a lớn hơn b thì a lớn hơn b, nếu a nhỏ hơn b thì a nhỏ hơn b, còn lại a bằng b.

    3. Viết chương trình nhập vào số điểm của một học sinh và xếp loại học sinh đó.

    4. Kiểm tra mùa trong năm xem tháng mấy là Thu, Đông, Xuân hay Hè. Nếu thông tin người dùng nhập là: Tháng 9, 10 hoặc 11 thì mùa là Thu; Tháng 12, tháng 01 hoặc 02 thì mùa Đông; Tháng 3, tháng 4 hoặc tháng 5 thì mùa Xuân; Tháng 6, tháng 7 hoặc tháng 8 thì mùa Hạ.

    5. Cho một list như sau:

    fruits

    =

    ,

    'address'

    :

    {

    'street'

    :

    'TSpace street'

    ,

    'zipcode'

    :

    '123456'

    }

    }

    • Kiểm tra xem trong dict trên có key tên là skills hay không. Nếu có, hãy in skills ở giữa trong list đó.

    • Kiểm tra xem trong dict trên có key tên là skills hay không. Nếu có, hãy kiểm tra xem dict trên có value là 'Python' hay không và in ra kết quả.

    • Nếu skills của một người chỉ có JavaScript và React, hãy in ('Anh ấy là nhà phát triển giao diện người dùng'), nếu kỹ năng của người đó có Node, Python, MongoDB, print ('He is a backend developer'), nếu kỹ năng của người đó có React, Node và MongoDB thì print ('He is a fullstack developer'), ngược lại *print ('unknown title')

    • Nếu người đó đã kết hôn và sống ở VietNam, hãy in thông tin: Chanh Phan Nhat lives in VietNam. He is married.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lập Trình Python: Câu Lệnh Rẽ Nhánh Trong Python – Hourofcode Vietnam
  • Giáo Án Tin Học Lớp 11
  • Giáo Án Tin Học Lớp 8
  • Bài Tập Pascal Cơ Bản Phần 1
  • Pascal Cơ Bản – Chủ Đề V: Rẽ Nhánh Và Lặp
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Cấp Độ Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Điều Kiện ~と,~たら,~ば,~なら Trong Tiếng Nhật Như Thế Nào?
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N3
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật Sơ Cấp: Bài 25
  • Các Câu Hỏi Về Cấu Trúc Câu Và Ngữ Pháp Tiếng Pháp
  • Cấu Trúc Câu Trong Tiếng Nhật
  • Để diễn tả một hoàn cảnh tưởng tượng ở tương lai:) Dùng were to bên mệnh đề có if:

    If the government were to cut V.A.T, prices would fall. ( Tưởng tưởng vậy đi cho nó thư giãn ha, thời buổi “gạo châu củi quế” này 

    If he were to win the game, he would be rich. (Tưởng tượng thôi chứ không dễ gì anh ta thắng đâu).

    know, like, remember, chúng tôi government to cut… (sai) Để đề nghị một cách lịch sự:

    If you were to ask him, he might help you. (Nếu bạn mà nhờ đến thì anh ta sẽ giúp bạn)

    If you were to move over, we could all sit on the sofa.

    If I were to remember… ( sai)

    If I remembered… ( đúng)

    Trong công thức này

    Công thức này không áp dụng cho các động từ chỉ tình trạng như: were có thể đem ra ngoài thế if, nhưng nếu có not thì không được đem not Weren’t

    Were the government not to cut… (đúng)

    Người ta dùng cấu trúc này để diễn tả một hoàn cảnh này lệ thuộc vào một hoàn cảnh hay một người nào khác. Dùng it was/were not for + noun bên mệnh đề if

    If it were not for you, I would die. (Nếu không có bạn là tôi “tiêu” rồi)

    Tuy nhiên, ở cấp độ nâng cao các em sẽ gặp những trường hợp chúng không thể thay thế nhau.trong những trường hợp sau:. (thường là câu loại 2 và 3)she were selfish. (sai)been absent, he would have known chúng tôi had been absent, he would have known that. (sai) Phân biệt if not và unless:

    Thông thường, ở cấp độ cơ bản các em có thể thay thế if not bằng unless. Không thể dùng unless

    thay cho if not Trong những tình huống không thật if she were not selfish.

    She would be a good friend unless

    She would be a good friend If he had not Unless

    I will be disappointed, if you do n’t pass the exam.unless you pass the exam. (sai)Trong hầu hết các câu hỏi:come?trong những trường hợp sau:I had got up earlier. (Tôi đã không thể đi học đúng giờ- Trừ khi tôi dậy sớm hơn.)..got up earlier. (Tôi đã không thể đi học đúng giờ nếu tôi không thức dậy sớm hơn). Nghĩa hoàn toàn ngược với câu trên.you take up her position, of course. (Vì thư kí tôi nằm viện, công việc không thể tiếp tục – Dĩ nhiên trừ khi cô thay thế vị trí của cô ấy.)

    I will be disappointed, if I do n’t

    unless Không thể dùng if not thay cho unless Khi ta nhắc đến việc đã qua với nhận xét về nó. Cách nhận ra tình huống này là có dấu gạch nối trước

    What do you think unless đã không đi học đúng giờ và tôi đã không dậy sớm if not if I had

    not đã dậy sớm

    I couldn’t have gone to school on time – và đi học đúng giờ

    Trong tính huống này, thực tế tôi Unless if you don’t take up her position, of course. (sai)

    So sánh với câu này khi dùng

    I couldn’t have gone to school on time,

    Trong trường hợp này thực tế tôi

    Khi ta nói xong một câu, sau đó thêm vào một ý. Trường hợp này cũng phải có dấu gạch nối.

    Because my secretaty is in the hospital, the work can’t continue –

    Because my secretaty is in the hospital, the work can’t continue

    Người ta gọi tên nó là “zero” có lẽ vì thấy 2 vế đều chia hiện tại đơn.Diễn tả một chân lí, qui luật:Nếu nước bị đông đặc nó nở ra. (Đây là sự thật, chân lí lúc nào cũng vậy nên dùng loại zero)

    Cách dùng:

    If water is frozen, it expands.

    If the water is frozen, it will expand. Nếu nước này bị đông đặc nó sẽ nở ra. (Đây là một hoàn cảnh cụ thể, một khối nước cụ thể nào đó xác định nên không dùng loại zero)

    If it rains, I go to school by taxi. (Đây là thói quen chứ không phải một hoàn cảnh cụ thể nào nên dùng loại zero)

    Phân biệt:

    If it rains this evening , I will go to school by taxi. (Đây là hoàn cảnh cụ thể chứ không phải thói quen nên không dùng loại zero)

    + Cách sử dụng cấu trúc câu đảo ngữ trong tiếng Anh

    + Công thức và cách dùng cấu trúc câu điều kiện cấp độ cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Câu Điều Kiện Nâng Cao Cực Hay Có Lời Giải.
  • Câu Điều Kiện Nâng Cao
  • Cấu Trúc Câu Điều Kiện Loại 0 Và Những Điều Cần Biết
  • √ Câu Điều Kiện Loại 0
  • Câu Điều Kiện Loại 2: Ngữ Pháp Cấu Trúc, Cách Dùng, Đảo Ngữ
  • Câu Điều Kiện Trong Câu Tường Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Câu Tường Thuật Trong Tiếng Anh Lớp 11
  • Chuyên Đề 3: Câu Gián Tiếp (Reported Speech)
  • Một Số Cách Dùng Nâng Cao Của Câu Gián Tiếp
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Câu Trực Tiếp Gián Tiếp Trong Tiếng Anh
  • Cách Chỉ Sự Tỉ Lệ, Song Song Trong Tiếng Nhật Ngữ Pháp Tiếng Nhật
  • post on 2022/09/04 by Admin

    Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách chuyển một câu điều kiện trong câu nói trực tiếp thành câu tường thuật. Áp dụng cho các câu điều kiện loại 1, loại 2, loại 3

    1. Câu điều kiện loại 1

    Câu điều kiện trong câu tường thuật (Phần 2)

    Nếu trong câu nói trực tiếp có câu điều kiện loại 1, khi chuyển sang dạng tường thuật sẽ lùi 1 thì thành câu điều kiện loại 2.

    Ví dụ:

    Jim said, ‘If I catch the bus, I’ll be home by six.’

    = Jim said that if he caught the bus, he would be home by six.

    Jim nói rằng nếu anh ta bắt kịp xe buýt, anh ta sẽ về nhà vào lúc 6 giờ. Khi chuyển thành câu tường thuật phải lùi 1 thì: catch thành caught, will be home thành would be home.

    2. Câu điều kiện loại 2

    Khác với câu điều kiện loại 1 trong câu tường thuật, câu điều kiện loại 2 khi chuyển từ câu nói trực tiếp sang tường thuật không cần thay đổi về thì.

    Ví dụ:

    My mom said to me, ‘ If you had a permit, you could find a job.’

    = My mom said to me that if I had a permit, I could find a job.

    Mẹ tôi nói với tôi là nếu tôi có giấy phép, tôi có thể đi tìm việc. Không có sự khác biệt về thì giữa câu nói trực tiếp và câu tường thuật.

    3. Câu điều kiện loại 3

    Tương tự như câu điều kiện loại 2, ở câu điều kiện loại 3 khi chuyển câu nói trực tiếp sang tường thuật cũng không cần thay đổi về thì.

    Ví dụ:

    Tom said, ‘If Jenna had loved me, she wouldn’t have left like that.’

    = Tom said that if Jenna had loved him, she wouldn’t have left like that.

    Tom nói rằng nếu Jenna yêu anh ta, cô ấy đã không bỏ đi như vậy. Không có sự khác biệt về thì giữa câu nói trực tiếp và câu tường thuật.

    4. If + câu hỏi

    Nếu trong câu nói trực tiếp có câu hỏi chứa if, khi chuyển thành câu tường thuật, mệnh đề if luôn luôn được xếp cuối câu.

    Ví dụ:

    He wondered, ‘If the baby is a boy, what will we call him?’

    = He wondered what they would call the baby if it was a boy.

    Anh ta băn khoăn không biết đặt tên em bé mới sinh là gì nếu em bé là con trai. Mệnh đề ‘if the baby is a boy’ khi chuyển sang câu tường thuật được xếp đứng cuối câu, sau mệnh đề chính ‘what will we call him?’

    Một ví dụ khác:

    ‘If the car is broken down, what should I do?’ She asked.

    = She asked what to do if the car was broken down.

    Cô ấy hỏi cô ấy phải làm gì nếu cái xe bị hỏng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Điều Kiện Trong Lời Nói Gián Tiếp
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech) Kèm Bài Tập Có Đáp Án
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Kiến Thức Về Cấu Trúc Câu Tường Thuật
  • Câu Tường Thuật (Reported Speech): Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Câu Tường Thuật Phần 2: Tường Thuật Câu Hỏi
  • Cấu Trúc Unless = If Not Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Cần Biết Về Cách Sử Dụng Unless
  • Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • Cấu Trúc Unless (If Not): Cách Dùng Và Bài Tập
  • Conditional Sentences (Câu Điều Kiện)
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tìm Hiểu Về Câu Điều Kiện
  • Unless là gì?

    Unless là gì? Xét về mặt ngữ nghĩa Unless là một liên từ được dùng trong mệnh đề quan hệ (Conditional sentence).

    Unless với Câu điều kiện loại 1

      If + S + do/ does+ not + V (nguyên thể)+ O, S + will ()+ V (nguyên thể)

    Ví dụ:

    + Với động từ to be:

      If + S + is/am/are+ not +…, S + will ()+ V (nguyên thể)

    You will be sick if you don’t take a rest.

    = You will be sick unless you take a rest.

    Bạn sẽ ốm nếu như bạn không nghỉ ngơi.

    If he doesn’t work hard, he won’t have money.

    = Unless he studies hard, he will fail the exam.

    Nếu cậu bé không học hành chăm chỉ, cậu ấy sẽ trượt.

    Unless với Câu điều kiện loại 2

    Chỉ một điều không thể xảy ra hoặc thể hiện một mong muốn ngược với thực tế ở hiện tại.

    + Với động từ thường

      If + S + were + not + to + V (nguyên thể)+ O, S + would+ V (nguyên thể)

      If + S + did not/ were not + V (chia ở thời quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn)+ O, S + would+ V (nguyên thể)

    + Với động từ to be

    If + S + were+ not +…, S + would+ V (nguyên thể)

      If he weren’t ill, he would be at work.

    = Unless he were ill, he would be at work.

    Nếu anh ấy không ốm thì anh ấy đang đi làm rồi.

      I wouldn’t eat this food if I weren’t really hungry.

    = I wouldn’t eat this food unless I was really hungry.

    Tôi sẽ không ăn món đó nếu tôi không đói.

      If he didn’t refused, I would be very happy.

    = Unless he refused, I would be very happy

    Nếu anh ta không từ chối, tối sẽ rất vui.

    Unless với câu điều kiện loại 3

    Unless trong câu điều kiện loại 3 nhằm chỉ một mong muốn ngược với thực tế ở quá khứ.

    + Với động từ thường:

      If + S + had+ not + V (phân từ II)+ O, S + would have + V (PII)

    Ví dụ:

    I wouldn’t have gone picnic if you hadn’t suggested it.

    = I wouldn’t have gone picnic unless you had suggested it.

    Tôi đã không đi picnic nếu như cậu không gợi ý. Đáng lẽ tôi đã bắt được xe buýt nếu như tôi không dậy muộn.

    I would have take a bus if I hadn’t got up too late.

    = I would have take a bus unless I had got up too late.

    • Unless chỉ đi với câu khẳng định vì bản thân đã mang sẵn nghĩa phủ định
    • Unless = otherwise = if…not
    • Unless không bằng với If not. If not là một dạng câu điều kiện ẩn ý. Theo đó loại câu điều kiện này được sử dụng khi trước nó là một câu phủ định, người ta sử dụng if not để tránh nhắc lại lần thứ 2 vế phủ định này.

    Ví dụ: She won’t come tomorrow, if not, everything will become very dificult

    Nếu cô ấy không đến ngày mai, mọi thứ sẽ trở nên khó khăn

    Cách viết lại câu với Unless trong tiếng anh

    Bài tập viết lại câu với Unless dạng này thường xuất hiện khá nhiều và đa dạng. Câu gốc có thể là câu điều kiện có sẵn if, cũng có thể là cho dưới dạng đảo ngữ câu điều kiện, dùng liên từ khác tương đương if hay phức tạp hơn là dùng dạng câu điều kiện ẩn ý. Tuy nhiên dù cho dưới dạng nào thì chúng ta cũng nên biến đổi về dạng truyền thống (đi với If) rồi chuyển đổi về Unless để tránh nhầm lẫn.

    Ví dụ:

    – Hurry up. Otherwise, you will be late. (Nhanh lên. Nếu không, bạn sẽ muộn đó)

    – Without your explaination, we can’t understand the lesson.

    Tóm lại, cấu trúc Unless và chúng tôi đều được sử dụng trong câu điều kiện với ý nghĩa phủ định. Khi làm bài chúng ta nên cân nhắc, đọc kỹ ngữ nghĩa của câu để lựa chọn cách biến đổi linh hoạt và chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Unless Là Gì? Cách Dùng & Công Thức Cấu Trúc Unless (If Not)
  • Cách Dùng Unless, Cách Chuyển Từ If Sang Unless
  • Một Vài Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Điều Kiện Đặc Biệt (Special Forms Of Conditional Sentences)
  • Cấu Trúc Not Only But Also Là Gì? Cách Dùng Not Only But Also
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100