Top #10 ❤️ Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Từ Đến Trong Tiếng Hàn Mới Nhất 8/2022 ❣️ Top Like | Comforttinhdauthom.com

Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z

Các Cấu Trúc So Sánh

So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)

Những Cấu Trúc Cơ Bản Tiếng Hàn Bạn Cần Biết

Tái Cấu Trúc Tim Sau Nhồi Máu Cơ Tim Nguy Hiểm Thế Nào?

使役形: Thể Sai Khiến

Thời gian đăng: 22/08/2017 11:43

Ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng tiếp tục đến với một chủ điểm khác trong ngữ pháp, đó là cấu trúc so sánh trong tiếng Hàn, cụ thể là cấu trúc so sánh ngang bằng, cấu trúc so sánh hơn và cấu trúc so sánh hơn nhất.

Cấu trúc so sánh trong tiếng Hàn

1.  Cấu trúc so sánh trong tiếng Hàn  -만큼 – So sánh ngang bằng

– Trợ từ bổ trợ 만큼 /man-keum/ thường được dùng để gắn vào đằng sau danh từ thể hiện ý so sánh ngang bằng.

Ví dụ:

Em gái mà cao bằng cả anh trai        여동생이 오빠만큼 키가 컸어요.    /yeodongsaengi opamangeum gigagoso yo/

Chắc chẳng có ai hiền như cô gái đó     그 여자만큼 착한 사람은 없을 것 같아요.     /geu yeojamangeum chakhan sarameun opeul gotgata yo/

Tiếng Hàn không có bằng tiếng Việt    한국말은 베트남어만큼 어렵지 않아요 /hangukmareum bethunamomankheum oryeopji ana yo/

Lưu ý: ngoài việc kết hợp với danh từ, thì trợ từ bổ trợ만큼 còn kết hợp với nhiều động từ, tính từ hoặc những trợ từ khác theo những dạng cấu trúc kết hợp để tạo nên các nghĩa đa dạng khác nhau.

Học tiếng Hàn trực tuyến đột phá trong tiếng Hàn

2. Cấu trúc so sánh  hơn trong tiếng Hàn ‘-보다’

Trợ từ so sánh ‘-보다’ /bo-da/(hơn so với) được gắn vào sau danh từ đứng thứ hai sau chủ ngữ, dùng để so sánh danh từ đó với chủ ngữ. Trợ từ này thường đi kèm với ‘-더’ (hơn)’.

Ví dụ:

–Tiếng Hàn khó hơn tiếng Anh.    한국말이 영어보다 (더) 어려워요. /hangukmari yeongoboda eoryeowon yo/

–Chó to hơn mèo.    개가 고양이보다 (더) 커요.     /gaega goyangiboda kho yo/

–Hôm nay mát mẻ hơn hôm qua.    오늘은 어제보다 (더) 시원해요.     /oneureun ojeboda siwonhe yo/

Lưu ý: Khi sử dụng ‘더’ /do/mà không có 보다/bo-da/

Ví dụ:

–Cái này tốt hơn.        이게 더 좋아요.     /ige do joa yo/

–Tiếng Hàn khó hơn.        한국말이 더 어려워요.     /hangukmari do eoryeowon yo/

–Tôi thích táo hơn.        나는 사과가 더 좋아요.     /naneun sagoaga do joa yo/

3.  Cấu trúc So sánh hơn nhất 제일/가장

가장/제일’  (gajang-jeil) Đây là trạng từ so sánh nhất, ‘thường được dùng trước định từ, tính từ, định ngữ hay các trạng từ khác.

Ví dụ:

Cái đó đẹp nhất.        그게 제일 예뻐요.     /geuge je il yepo yo/

Đây là cây bút chì nhỏ nhất.     이게 제일 작은 연필이에요.     /ige jeil jakeun yeonpiriye yo/

Ông ấy dạy giỏi nhất.         그분이 제일 잘 가르쳐요.     /geuboni jeil jal gareuchyeo yo/

Anna to con nhất.         안나가 제일 커요.     /annaga jeil kho yo/

Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ

Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp

Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không?

Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”

Phân Biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành Và Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Vs Present Perfect Continuous)

Tìm Hiểu Từ A Đến Z Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh

Giỏi Ngay Cấu Trúc Make Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút

Cấu Trúc Neither Nor Và Either Or

Phân Biệt Cấu Trúc Neither Nor Và Either Or Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất

Either Or Và Neither Nor: Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Chi Tiết Cấu Trúc Này

Neither Nor & Either Or Là Gì? Cấu Trúc, Cách Dùng & Bài Tập

Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

Bộ sách này dành cho:

☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

1 – Cấu trúc Make và cách dùng trong tiếng Anh

Trong ngữ pháp tiếng Anh, khi ghép từ make với những cụm từ, giới từ khác nhau sẽ tạo ra những nghĩa khác nhau.

1.1 Cấu trúc: Make + Sb + do Sth

(Sb: Somebody, St: Something)

Cách dùng: Cấu trúc make này được sử dụng khi muốn sai khiến, bắt buộc ai đó làm điều gì.

Đây là một cấu trúc sai khiến phổ biến trong tiếng Anh. Cấu trúc make này được sử dụng nhiều trong giao tiếp và cả những bài kiểm tra.

ĐỌC THÊM https://elight.edu.vn/cau-truc-ptend-cau-truc-intend-cau-truc-guess/

1.2 Cấu trúc: Make + Sb + to do Sth

Cách dùng: Cấu trúc make này được sử dụng khi ai đó bị buộc phải làm gì. Cấu trúc này là cấu trúc ở dạng bị động của cấu trúc make ở phần 1.1

ĐỌC THÊM https://elight.edu.vn/cau-truc-like-enjoy-hate/

1.3 Cấu trúc: Make + Sb/Sth + Adj = Keep + Sb/Sth + Adj

Cách dùng: Cấu trúc make này thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.

1.4 Cấu trúc: Make + Sb/Sth + N (Noun: danh từ)

2. Cấu trúc make + possible/impossible

2.1 Cấu trúc: Make it possible/impossible (for Sb) + to V

Ngoài ra, bạn có thể thay từ possible/impossible bằng các từ khác như difficult, easy… ở cấu trúc trên.)

2.2 Cấu trúc: Make possible/impossible + N/cụm N

3. Một số cấu trúc Make thường gặp khác

Make off: Chạy trốn

Make up for: Đền bù

Make up with sb: Làm hòa với ai

Make up: Trang điểm

Make out: Hiểu ra

Make for: Di chuyển về hướng

Make sth out to be :Khẳng định

Make over: Giao lại cái gì cho ai

Make sth out to be : Khẳng định

Make into : Biến đổi thành

Make fun off: Chế nhạo ai

Make mistake: Phạm lỗi

Make success = be home and dry = go through = be successful: Thành công

Make money: Kiếm tiền

Make an effort: Nỗ lực

ĐỌC THÊM https://elight.edu.vn/tim-hieu-ve-cau-truc-refuse-cau-truc-deny-cau-truc-decide/

Chọn và điền dạng đúng của động từ make hoặc do vào chỗ trống:

She is … researching chemistry now.

My mother normally … the shopping on Sunday morning.

Let’s … a plan.

The boy … crossword puzzles on the train everyday.

Could you … me a favour?

He … me happy yesterday.

Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

Khoá học trực tuyến dành cho:

☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

Các Cấu Trúc Với Make Thường Dùng Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Make Use Of Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc, Cách Dùng Make Trong Tiếng Anh

Phân Biệt Maybe, Perhaps, Possibly Và Probably

Thì Tương Lai Đơn Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc, Cách Dùng, Dấu Hiệu Nhận Biết Và Bài Tập Ứng Dụng

Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn

Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh

Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh

Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ

Một Số Dạng Ngữ Pháp, Từ Và Cấu Trúc Thường Gặp Trong Viết Lại Câu

Cách Sử Dụng “be Like” Trong Tiếng Anh

Cấu trúc vì nên trong tiếng Hàn

Thứ tư – 08/11/2017 04:35

Cấu trúc vì nên trong tiếng Hàn 1: Động từ/ tính từ + 아/어/여서

Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

– 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

– 배가 아파서 병원에 갑니다.

Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

– 시험이 있어서 바빠요

Vì đang thi nên tôi rất bận.

Như vậy khi học tiếng Hàn bạn sẽ biết cấu trúc Động từ/ tính từ + 아/어/여서 được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

Ngoài ra cấu trúc Động từ/ tính từ + 아/어/여서 còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

– 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

Mai đi chợ và đã mua sữa

Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까

Với cấu trúc Động từ/Tính từ + (으)니까, người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

– 바쁘니까 나중에 얘기해요.

– 한국어를 좋아하니까 공부해요.

Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

-너를 좋아하지 않았으니까

(Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

– 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

– 너무 비싸기 때문에 안사요.

Vì đắt quá nên tôi không mua

Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

Tuy nhiên trong tiếng Hàn khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

– Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

– Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

– Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

– (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản ,điều hiển nhiên)

Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2

Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food

Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao

Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind

Giáo Án Tiếng Anh 7

Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Hệ Thống Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Cẩm Nang Luyện Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Đến Nâng Cao

Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao

Đề Tài : Đặc Điểm Cấu Trúc Và Ngữ Nghĩa Của Danh Từ Ghép Trong Văn Bản Tiếng Anh Thương Mại

Phó Từ Trong Tiếng Anh : Cấu Trúc, Vị Trí Và Cách Sử Dụng

1. Tìm hiểu khái quát chung về câu so sánh trong tiếng Anh.

Cũng giống như tiếng VIệt, câu so sánh trong tiếng Anh dùng để so sánh 2 hay nhiều hơn những sự vật có cùng chung một đặc điểm. Ngoài ra trong tiếng Anh câu so sánh còn có tác dụng để nhấn mạnh ý được nói đến trong câu.

VD: She is as beautiful as angel, but you know what, my wife is even more beautiful than her. (Cô ấy xinh đẹp như một thiên thần nhưng bạn có biết rằng, vợ tôi còn đẹp hơn cả cô ấy)

2. Các dạng câu so sánh trong tiếng Anh

*Phân biệt tính từ ngắn, tính từ dài, trạng từ ngắn, trạng từ dài

Tính từ ngắn là tính từ có một âm tiết, ví dụ: bad (tồi tệ), good (tốt), short (ngắn), long (dài), soft (mềm mại), cheap (rẻ), high (cao)..hoặc tính từ có hai âm tiết kết thúc bằng đuôi -y, -le,-ow, -er, -et, ví dụ như sweet (ngọt ngào), clever (khéo léo), narrow (hẹp), noisy (ồn ào), easy (dễ dàng), slow (chậm chạp),

Tính từ dài là những tính từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ: “beautiful” (đẹp), expensive (đắt). intelligent (thông minh).

Trạng từ ngắn là những trạng từ có một âm tiết, ví dụ far (xa), fast (nhanh), hard (nặng nhọc), right (đúng), wrong (sai)..

Trạng từ dài là những trạng từ có hai âm tiết trở nên, ví dụ kindly (tốt bụng), beautifully (xinh đẹp), kindly (tốt bụng)

2.1 So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

So sánh ngang bằng đối với tính từ, trạng từ

Cách dùng:

Ex:

I am as tall as he is / him. (Tôi cao bằng anh ấy.)

Henry runs as quickly as Hung does. (Henry chạy nhanh bằng Hùng.)

He is as good in English as in Spanish. (Anh ấy giỏi cả tiếng Anh lẫn tiếng Tây Ban Nha)

Linda sings as beautifully as her mother-a famous singer. (Linda hát hay như mẹ cô ấy-một ca sĩ nổi tiếng)

So sánh ngang bằng đối với danh từ

Cấu trúc: S+V+the same+N+as

Ex:

She takes the same dress as her best friends. (Cô ấy lấy chiếc váy giống với bạn cô ấy)

She drives the same car as her father. (Cô ấy lái chiếc xe giống với bố cô ấy)

He likes the same style as her older brother. (Anh ấy thích phong cách giống như anh trai anh ấy.)

Lưu ý: trái nghĩa với “the chúng tôi là “different from”

Ex:

So sánh không ngang bằng

Cấu trúc:

Lưu ý: Khi chủ ngữ của câu là “Nobody, No one,…” thì coi là câu so sánh không bằng

Ex:

No one in my class is as intelligent as Hoa. (Không ai trong lớp tôi thông minh bằng Hoa.)

2.2. So sánh hơn

Ex:

Tomorrow will be colder than today. (Ngày mai sẽ lạnh hơn hôm nay.)

Linh always comes later than me. (Linh luôn đến muộn hơn tôi).

My younger sister is shorter than me. (Em gái tôi thấp hơn tôi)

My house is cheaper than hers. (Nhà của tôi rẻ hơn nhà của cô ấy)

Pia pie tastes more delicious than bread (Bánh pía có vị ngon hơn bánh mì)

Nhấn mạnh so sánh hơn

Ta có thể nhấn mạnh so sánh hơn bằng cách thêm các từ như: far = much; 10 years; a lot; a little.

Ex:

2.3. So sánh hơn nhất

So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ ngắn (có 1 âm tiết)

Cấu trúc:

Cách thêm “est” tương tự thêm er

Các trường hợp đặc biệt:

So sánh hơn nhất với tính từ, trạng từ dài (có 2 âm tiết trở lên)

Cấu trúc:

I asked the assistant to show me the most modern phone they had. (Tôi yêu cầu người bán hàng cho tôi xem mẫu điện thoại đời mới nhất mà họ có.)

The most beautiful person I have met is my aunt. (Người đẹp nhất mà tôi từng gặp là cô tôi.)

This is the most expensive dress I have wore. (Đây là chiếc váy đắt nhất mà tôi từng mặc.)

This is the most beautiful house I have seen. (Đây là ngôi nhà đẹp nhất mà tôi từng thấy.)

This is the most difficult problem I have encountered since I worked in current company. (Đây là vấn đề khó khăn nhất tôi từng gặp kể từ khi tôi làm việc ở công ty hiện tại.)

Lưu ý đối với so sánh hơn nhất:

Giới từ “in” được dùng với danh từ số ít

Giới từ “of” được dùng với danh từ số nhiều

Một số tính từ không được dùng trong so sánh hơn nhất như unique (khác biệt), extreme (cực kì), perfect (hoàn hảo), top (đứng đầu), prime (nguyên tố), primary (sơ cấp), absolute (hoàn toàn), supme (tối cao).

3. Một số cấu trúc so sánh khác

3.1. So sánh hơn kém giữa 2 người, 2 vật

Cấu trúc:

Of the two N(s) + S + to be / V the + so sánh hơn kém

Ex:

3.2. So sánh kép “càng…càng…”

Cấu trúc:

3.3. So sánh kép hai vế

Cấu trúc:

Clause 1: The + so sánh hơn kém + S1 + V1 Clause 2: The + so sánh hơn kém + S2 + V2

Ex: The older he is, the richer he becomes. (Anh ấy càng lớn tuổi, anh ấy càng trở nên giàu có.)

3.4 So sánh đa bội

So sánh đa bội dùng trong trường hợp muốn nói cái này gấp bao nhiêu lần cái kia. Người nói, người viết cần xác định được chủ thể so sánh là ở dạng đếm được hay không đếm được để sử dụng “much” (với danh từ không đếm được) hay “many” (với danh từ đếm được) sao cho phù hợp.

The car costs three times as much as the other one. (Chiếc ô tô này đắt gấp 3 lần chiếc khác.)

Minh types twice as fast as Lan do. (Tốc độ gõ của Minh gấp hai lần của Lan)

4. Một số nguyên tắc sử dụng trong cấu trúc so sánh

Một số tính từ ngắn đặc biệt

Một số tính từ, trạng từ đặc biệt không tuân theo quy tắc chung

Các cấu trúc so sánh trong tiếng Anh là một phần ngữ pháp rất quan trọng. Việc nắm vững những cấu trúc này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi giao tiếp cũng như khi làm các bài kiểm tra tiếng Anh.

Theo chúng tôi

Ngữ Pháp Pro: Học Toàn Bộ Ngữ Pháp Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao Qua 3 Bước

Những Cấu Trúc Ngữ Pháp Đặc Biệt Trong Tiếng Anh

Tất Tần Tật Về Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh

Tính Từ Trong Tiếng Anh: Phân Loại Và Cách Dùng

Những Cấu Trúc Câu Và Cụm Từ Phổ Biến Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Vì … Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

Cấu Trúc Vì… Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần Cuối)

Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To

Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh

Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh

Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Việt… trong tiếng Hàn có nhiều cấu trúc đều diễn đạt cặp giả thiết này, do đó người học tiếng Hàn phải học và nắm vững từng ngữ pháp để sử dụng đúng và thích hợp với hoàn cảnh.

Cấu trúc 1: Động từ/ tính từ + 아/어/여서

Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

– 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

– 배가 아파서 병원에 갑니다.

Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

– 시험이 있어서 바빠요.

Vì đang thi nên tôi rất bận.

Như vậy cấu trúc được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

Ngoài ra cấu trúc còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

– 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

Mai đi chợ và đã mua sữa

Với cấu trúc , người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

– 바쁘니까 나중에 얘기해요.

– 한국어를 좋아하니까 공부해요.

Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

-너를 좋아하지 않았으니까

(Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

Ví dụ :

– 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

– 너무 비싸기 때문에 안사요.

Vì đắt quá nên tôi không mua

Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

Tuy nhiên khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

– Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

– Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

– Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

– (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản, điều hiển nhiên).

Sưu tầm bởi Trung tâm Tiếng Hàn Newsky

Địa chỉ: 292 Âu Cơ, P. 10, Q. Tân Bình, Tp.HCM

Liên hệ: 090 999 01 30 – (08) 3601 6727

Một Số Cấu Trúc Phủ Định Trong Tiếng Hàn (Phần 2)

5 Cấu Trúc Giúp Bạn Nâng Cao Ngữ Pháp Tiếng Hàn

Cấu Trúc Used To, Be Used To: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng

Mặt Nạ Đặc Trị Lão Hóa Da Janssen Dermafleece Masks Collagen Caviar Extract

#1 Gel Massage Tan Mỡ Lineafreeze Cải Thiện Da Sần Thô Ráp

Cấu Trúc Vì… Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

60 Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5 (Phần Cuối)

Phân Biệt Cấu Trúc: Used To, Get Used To Và Be Used To

Cấu Trúc Và Cách Dùng Các Thì Trong Tiếng Anh

Tổng Quát 12 Thì Cơ Bản Trong Tiếng Anh

Cấu Trúc Và Cách Dùng When, While Trong Tiếng Anh

Cũng giống như tiếng Anh, tiếng Việt… trong tiếng Hàn có nhiều cấu trúc đều diễn đạt cặp giả thiết này, do đó người học tiếng Hàn phải học và nắm vững từng ngữ pháp để sử dụng đúng và thích hợp với hoàn cảnh.

Với cấu trúc Vì… nên bạn cần chú ý các dạng sau:

Để hiểu rõ hơn về cấu trúc này ta theo dõi các ví dụ sau:

– 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

– 배가 아파서 병원에 갑니다.

Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

– 시험이 있어서 바빠요.

Vì đang thi nên tôi rất bận.

Như vậy cấu trúc được sử dụng trong các trường hợp chỉ nguyên nhân – kết quả. Vì lý do khách quan/ chủ quan nào đó dẫn đến kết quả hiện tại của chủ thể.

Ngoài ra cấu trúc còn dùng để chỉ trình tự thời gian, thứ tự hành động trước, hành động sau. Ta có thể theo dõi ví dụ sau:

– 마이 씨는 시장에 가서 우유를 샀습니다.

Mai đi chợ và đã mua sữa

Với cấu trúc , người Hàn thường sử dụng trong các trường hợp sau:

– 바쁘니까 나중에 얘기해요.

– 한국어를 좋아하니까 공부해요.

Vì thích tiếng Hàn nên tôi học.

Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu. Ví dụ:

-너를 좋아하지 않았으니까

(Tôi đã chia tay với bạn) … vì tôi không thích bạn

때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

Trước 때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

– 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

– 너무 비싸기 때문에 안사요.

Vì đắt quá nên tôi không mua

Những lưu ý khi sử dụng cấu trúc Vì… nên

Tuy nhiên khi sử dụng các cấu trúc Vì…nên bạn cũng cần chú ý các điểm sau:

– Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh, còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường. Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

– Khi vế sau là quá khứ, (으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng. Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

– Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

– (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường (điều cơ bản ,điều hiển nhiên)

Cấu Trúc Vì … Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

Một Số Cấu Trúc Phủ Định Trong Tiếng Hàn (Phần 2)

5 Cấu Trúc Giúp Bạn Nâng Cao Ngữ Pháp Tiếng Hàn

Cấu Trúc Used To, Be Used To: Cách Dùng & Bài Tập Áp Dụng

Mặt Nạ Đặc Trị Lão Hóa Da Janssen Dermafleece Masks Collagen Caviar Extract

Cấu Trúc Viết Lại Câu Trong Tiếng Anh Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao

Các Cấu Trúc Viết Lại Câu Cơ Bản Trong Tiếng Anh

168 Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao Có Đáp Án Chi Tiết

Bộ Sưu Tập Những Bài Viết Lại Câu Tiếng Anh Hay Và Khó Có Đáp Án

50 Câu Viết Lại Câu Môn Tiếng Anh Lớp 6

Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh Lớp 6 Chương Trình Thí Điểm

1. to pfer doing sth to doing sth = would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth: thích làm gì hơn làm gì

2. to look at (v)= to have a look at (n): nhìn vào

3. to think about = to give thought to : nghĩ về

4. it’s one’s duty to do sth = S + be + supposed to do sth: có nghĩa vụ làm gì

5. to be determined to= to have a determination to : dự định

6. to know (about) = to have knowledge of: biết

7. to be not worth doing sth = there is no point in doing sth : không đáng, vô ích làm gì

8. to tend to = to have a tendency to : có khuynh hướng

9. to intend to +inf = to have intention of + V_ing : dự định

10. to desire to = have a desire to : khao khát, mong muốn

11. to succeed in doing sth = manage to do sth: làm việc gì thành công

12. to wish = to have a wish / to expss a wish : ao ước

13. to visit Sb = to pay a visit to Sb / to pay Sb a visit : thăm viếng

15. can = tobe able to = to be possible: có thể làm gì

16. to decide to = to make a decision to : quyết định

17. to talk to = to have a talk with : nói chuyện

18. understand = to be aware of: hiểu, nhận thức

19. to explain Sth = to give an explanation for : giải thích

20. to call Sb = to give Sb a call : gọi điện cho…

21. to be interested in = to have interest in : thích

22. because + clause = because of + N: bởi vì

23. to drink = to have a drink : uống

24. it seems that = it appears that = it is likely that = it look as if/ as though: dường như, có vẻ như

25. to photograph = to have a photograph of : chụp hình

26. to cry = to give a cry : khóc kêu

27. to laugh at = to give a laugh at : cười nhạo

28. like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth: yêu thích cái gì

29. to welcome Sb = to give Sb a welcome : chào đón

30. to kiss Sb = to give Sb a kiss : hôn

31. S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving: thường/quen với làm gì

32. to ring Sb = to give Sb a ring : gọi điện

33. to warn = to give warning : báo động, cảnh báo

34. although + clause = despite + N = in spite of + N: mặc dù, bất chấp

35. to try to (+inf) = to make an effort to/ to make an attempt to : cố gắng

36. to meet Sb = to have a meeting with Sb : gặp ai

* Understand = to be aware of

Do you understand the grammar structure? = Are you aware of the grammar structure?

Bạn có hiểu cấu trúc ngữ pháp không

* Like = to be interested in = enjoy = keen on = fond of sth

I like collecting stamps = I am interested in collecting stamps = I bcollecting stamps = I am keen on collecting stamps = I’m fond ofcollecting stamps.

Tôi yêu thích việc sưu tầm tem.

* Because + clause = because of + N

He can’t move because his leg was broken = He can’t move because of his broken leg

Anh ấy không thể di chuyển vì chân anh ấy bị gãy = Anh ấy không thể di chuyển vì cái chân gãy.

* Although + clause = despite + N = in spite of + N

bshe is old, she can compute very fast = Despite/In spite of her old age, she can compute very fast.

Mặc dù đã nhiều tuổi, nhưng bà ấy có thể tính toán rất nhanh

* Succeed in doing sth = manage to do sth

We succeeded in digging the Panama canal = We managed to dig the Panama canal

Chúng tôi đã thành công trong việc đào kênh Panama

* To be not worth doing sth = there is no point in doing sth

It’s not worth making him get up early = There is no point in makinghim getting early

Gọi anh ấy dậy sớm không có ích gì đâu

* It seems that = it appears that = it is likely that = it looks as if/ as though

It seems that he will come late = It appears that / it is likely he will come late = He is likely to come late = It looks as if he will come late

Có vẻ như anh ấy sẽ đến muộn.

* Prefer doing sth to doing sth = Would rather do sth than do sth = S + like sth/doing sth better than sth/doing sth

She pfers staying at home to going out = She’d rather stay at homethan go out = She like staying at home better than going out.

Cô ấy thích ở nhà hơn là ra ngoài đường.

* S + often + V = S + be used to +Ving /N = S + be accustomed to + Ving

Lan often cried when she meets with difficulties = Nana is used to crying when she meets with difficulties = Lan is accustomed to cryingwhen she meets with difficulties.

Lan thường khóc mỗi khi cô ấy gặp khó khăn.

Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Tiếng Anh Và Bài Tập Có Đáp Án 2022

Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Viết Lại Câu Tiếng Anh 10

Tổng Hợp Cấu Trúc Viết Lại Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh

Bản Chất Và Kết Cấu Của Ý Thức

Ý Thức Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa Là Gì ?

Cấu Trúc Vì.. Nên Trong Ngữ Pháp Tiếng Hàn

Giống Như Trong Tiếng Tiếng Anh

Cách Sử Dụng “like, Alike, The Same As, Such As” Trong Giao Tiếp Văn Phòng

Tổng Hợp Mẫu Câu Tiếng Anh Giao Tiếp Chủ Đề Mời Bạn Đi Chơi

Làm Thế Nào Để Chia Động Từ

Thì Hiện Tại Tiếp Diễn: Cấu Trúc Và Cách Sử Dụng

Cấu trúc 1 : Động từ/ tính từ + 아/어/여서: vì… nên, và

Nghĩa thứ nhất chỉ nguyên nhân kết quả .Trước mệnh đề 아/어/여서 tuyệt đối không chia quá khứ, tương lai, sau mệnh đề 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”)

Ví dụ :

– 오늘은 비가 와서 집에 있어요.

Vì hôm nay trời mưa nên tôi ở nhà.

– 배가 아파서 병원에 갑니다.

Vì đau bụng nên đã đi bệnh viện

– 시험이 있어서 바빠요.

Vì đang thi nên tôi rất bận.

Cấu trúc 2 : Động từ/Tính từ + (으)니까:vì….nên (nhưng vế trước nhấn mạnh hơn vế 2)

Vế sau 기 때문에 là hậu quả, kết quả của vế trước gây ra. Vế trước 기 때문에 là những tình huống xấu và thường dùng cho ngôi thứ nhất số ít.

Trước 기 때문에 được dùng với tất cả các thì ( quá khứ, tương lai) nhưng sau mệnh đề 기 때문에 cũng như 아/어/여서 không chia đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến: “-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”). Vế sau còn tùy theo về 1 để mà hành động theo vế 1.

Ví dụ:

+) 열심히 공부 안 하기 때문에 떨어졌습니다: Vì không chăm chỉ nên đã rớt.

( nhấn mạnh sự không chăm chỉ)

+) 눈이 많이 왔기 때문에 학교에 못 갔어 요: Vì tuyết rơi nhiều nên không thể đến trường

Ngoài ra -니까- cũng có thể được sử dụng làm đuôi câu

Cấu trúc 3 : Động từ/Tính từ + 기 때문에: vì… nên …

Chỉ lý do hoặc nguyên nhân, chỉ ra câu trước là nguyên nhân của câu sau. Trước mệnh đề (으)니까 chúng ta được chia các thì( quá khứ, tương lai), sau mệnh đề (으)니까 chúng ta được dùng đuôi thỉnh dụ ( rủ rê, cầu khiến:(-(으)십시오, -(으)ㅂ시다, -(으)ㄹ까요”).

Ví dụ:

+) 지금 시간이 없으니까 나중에 전화히주세요: bây giờ mình không có thời gian nên gọi lại sau nha!

+) 감기를 했으니까 많이 쉬세요: Vì bạn đang ốm nên hãy nghỉ ngơi nhiều.

때문에 được sử dụng với danh từ và nó biểu hiện lý do.

Trước때문에 luôn là danh từ và danh từ này trở thành lý do hoặc nguyên nhân, đằng sau nó sẽ xuất hiện kết quả.

기 ở đây chỉ đơn giản là đóng vai trò chuyển động từ hoặc tính từ thành danh từ.

Ví dụ :

– 손님이 오시기 때문에 음식을 만듭니다.

Vì có khách đến nên tôi làm đồ ăn.

– 너무 비싸기 때문에 안사요.

Vì đắt quá nên tôi không mua.

Chú ý cách sử dụng các cấu trúc Vì…nên trong ngữ pháp tiếng Hàn

-Điểm khác biệt cơ bản nhất là (으)니까 dùng trong mọi loại câu,bao gồm cả câu đề nghị và mệnh lệnh.

-Còn 아/어서 chỉ dùng trong câu tường thuật thông thường.Tuyệt đối không dùng trong câu mệnh lệnh,đề nghị,nghi vấn.

– Khi vế sau là quá khứ,(으)니까 có thể chia ở dạng hiện tại hoặc quá khứ đếu đúng.Còn 아/어서 tuyệt đối không chia quá khứ ngay trước nó.

– Sau 기 때문에 cũng không được chia các đuôi mệnh lệnh, rủ rê, được chia thì quá khứ. Cấu trúc 기 때문에 diễn tả mức độ mạnh hơn 2 cấu trúc còn lại.

– (으)니까 thường được sử dụng trong câu nói về cảm nhận của bản thân.còn 아/어서 chỉ lý do mang tính thông thường

► Điều kiện để được cấp giấy phép lao động

► Thiết kế biệt thự sân vườn đẹp ở TPHCM

Liệt Kê Trong Tiếng Tiếng Anh

Danh Động Từ Trong Tiếng Anh V

Giống Nhau Trong Tiếng Tiếng Anh

Dẫn Đến Trong Tiếng Tiếng Anh

Dẫn Tới Trong Tiếng Tiếng Anh

Cấu Trúc Câu Đơn Trong Tiếng Hàn Phần 2

Cấu Trúc Vì Nên Trong Tiếng Hàn

Cấu Trúc Cơ Bản Của Câu Trong Tiếng Anh

Sở Hữu Cách Và Cấu Trúc Of + Danh Từ Trong Tiếng Anh

Cách Dùng All, All Of Với Danh Từ Và Đại Từ

Một Số Dạng Ngữ Pháp, Từ Và Cấu Trúc Thường Gặp Trong Viết Lại Câu

Như các bạn đã tìm hiểu trong phần 1 của “Cấu trúc câu đơn trong tiếng Hàn” thì câu đơn trong tiếng Hàn không hoàn toàn khác với tiếng Việt của chúng ta. Trong bài viết này chúng tôi sẽ tiếp tục giúp các bạn nhận biết và phân biệt được những điểm khác nhau giữa câu đơn trong tiếng Hàn và câu đơn trong tiếng Việt.

Tuỳ thuộc vào đặc điềm của động từ được sử dụng làm vị ngữ ,số lượng các thành phần cần phải có trong một câu có thể thay đổi.

_ Xét vị ngữ trong câu đơn 2 thành phần: là nội động từ hoặc động từ “이다” thường chỉ cần một chủ ngữ.

_ Nội động từ: là những động từ đã có đầy đủ ý nghĩa, thường chỉ trạng thái và tính chất sự vật, sự việc, nó không cần danh từ bổ nghĩa cho nó. Ví dụ :đi ,đứng, chạy ,nằm, khóc ,cười, xấu, đẹp, mới, cũ, tốt…

Ví dụ:

철수가 자요: Cheolsu đang ngủ.

꽃이 예쁩니다: Hoa đẹp.

날씨가 춥습니다: Trời lạnh.

_ Động từ “이다”: chức năng liên kết chủ ngữ của câu với danh từ vị ngữ.nó cũng biểu thị chủ ngữ của câu thuộc về hay được gộp vào danh từ vị ngữ.

Ví dụ:

이것은 책입니다 : Đây chính là quyển sách.

오늘은 일요일이에요: Hôm nay là chủ nhật.

나는 김영수입니다: Tôi là Kim Yongsu.

_ Xét vị ngữ trong câu đơn có 3 thành phần: là ngoại động từ, động từ 있다, 없다, thường cần phải có cả chủ ngữ và bổ ngữ.

Ngoại động từ:

Là những động từ đòi hỏi phải có danh từ bổ nghĩa cho nó,để chỉ đối tượng mà hành động đó tác động lên nó, thường cần phải có cả chủ ngữ và bổ ngữ. Ví dụ: ăn( cơm), học( tiếng Hàn), mua (áo)…

Ví dụ:

절수가 밥을 먹어요: Cheolsu đang ăn cơm.

나오코는 음악을 듣습니다: Naoko đang nghe nhạc.

_ Đối với các câu kết thúc bằng động từ 있다, 없다.

Động từ 있다 biểu thị sự tồn tại,vị trí hay sự sở hữu.

Ví dụ:

학생이 교실에 있어요: Học sinh ở trong lớp học.

도시에 차가 많이 있습니다: Ở thành phố có nhiều xe cộ.

_ Và dạng phủ định của 있다 là 없다.

Ví dụ:

가방에 책이 없습니다: Sách thì không ở trong cặp.

하노이에 바다가 없어요: Ở Hà Nội thì không có biển.

Câu đơn tiếng Hàn trong các dạng đuôi kết thúc

Hanoi Has Been Known Worldwide Because It Is Famous For Street Food

Bear In Mind Là Gì? Cách Sử Dụng Ra Sao

Bear In Mind, Keep In Mind Là Gì? Các Thành Ngữ Với Mind

Giáo Án Tiếng Anh 7

Unit 11. Keep Fit, Stay Healthy

Bài 3: Cấu Trúc Âm Tiết Trong Tiếng Hàn

Cấu Trúc What Kind Of, Type Of, Sorf Of Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất

Cấu Trúc What Kind Of, Type Of, Sort Of Khác Nhau Như Thế Nào?

Kind Of, Soft Of Là Gì

Phân Biệt ‘kind Of, Sort Of, Type Of’

Phân Biệt Cách Sử Dụng Kind Of Và Sort Of Trong Tiếng Anh

Bài 3: Cấu Trúc Âm Tiết Trong Tiếng Hàn

Thứ tư – 19/11/2014 17:14

Phát âm đóng một vai trò rất quan trọng khi học ngôn ngữ và trong đó âm tiết trong tiếng Hàn lại là phần không thể không biết khi học phát âm ngôn ngữ của xứ sở kim chi này

2 bài học trước, trung tâm tiếng Hàn SOFL đã gửi tới bạn 2 bài học đầu tiên của tiếng Hàn nhập môn. Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi sâu hơn về cấu trúc âm tiết trong tiếng Hàn.

I. Khái Quát cấu trúc âm tiếng tiếng Hàn:

– Về cơ bản, các đơn từ trong tiếng Hàn cũng được ghép vần giống như tiếng Việt. Chỉ khác về cách trình bày: các nguyên âm có thể được xếp ngang hàng, hoặc ở dưới phụ âm đầu. Còn các phụ âm cuối (đuôi chữ – 받침) thì luôn xếp ở dưới cùng.

* Tất cả các phụ âm đơn, kép đều có thể đứng đầu âm tiết nhưng cũng như tiếng Việt có một số phụ âm không đóng vai trò phụ âm cuối (không làm 받칩- đó là các phụ âm ㄸ, ㅉ,ㅃ)

3/ Cấu trúc một phụ âm đầu, một nguyên âm và hai phụ âm kết thúc (đuôi chữ kép):

예 : ㅇ + ㅓ + ㅂ + ㅅ = 없

III. Nguyên Tắc Viết Cách Chữ Trong Tiếng Hàn (뛰어쓰기):

Khi viết hoặc gõ tiếng Hàn trên máy tính, để tránh người đọc hiểu lầm hoặc khó hiểu, cần phải viết cách chữ theo đúng nguyên tắc (không viết liền toàn bộ, hoặc cũng không cách đều tất cả các âm tiết):

– Các âm tiết trong cùng một cụm từ phải được viết liền (한국어, 공부, không được viết thành 한 국 어, hoặc 공 부…)

Để học tiếng Hàn trên máy tính bạn phải cài đặt Font và Bộ gõ tiếng Hàn Quốc. Bạn có thể sử dụng Hangul (phần mềm soạn thảo văn bản bằng tiếng Hàn quốc) hoặc sử dụng trên Microsoft words bình thường.

+ Dòng chữ màu ghi: Shift + phím tương ứng

+ Dòng chữ màu xanh: Nút trên bàn phím

+ Dòng cuối cùng là phiên âm.

Bạn có thể in hoặc viết ra rồi dán lên bàn phím để tập gõ hoặc có thể mua bộ font chữ có bán ở nhà sách rồi dán lên bàn phím.

– Bảng trên là chữ đơn, muốn gõ chữ đôi, bạn nhấn tổ hợp phím shift + chữ cần thiết

예 :

Khi muốn đánh chữ đôi hay ba:

Cách Dùng Cấu Trúc Động Từ + How/what/v.v.. + Nguyên Mẫu

Cách Dùng Những Cấu Trúc Động Từ Nguyên Mẫu Sau Động Từ Bị Động

Những Cấu Trúc Thường Gặp Với Động Từ Know

Truy Vấn Nhiều Bảng Với Join Trong Sql

Had Better Và It’s Time Trong Tiếng Anh

🌟 Home
🌟 Top