Jack Always Tries His Best To Satisfy His Customers

--- Bài mới hơn ---

  • Những Lỗi Sai Thường Gặp Với Cấu Trúc Câu
  • Tính Từ + One/ones Và Tính Từ Làm Đại Từ Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng One/another/other/the Other/others/the Others Dễ Hiểu Nhất (Phần 1)
  • Phân Biệt The Other, The Others, Another Và Other Nhanh Chóng
  • Các Cách Dùng Của What
  • Hình thức cấu trúc ngữ pháp “try one’s best + To Verb” – cố gắng hết mình làm việc gì.

    1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết

    thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để

    biết thêm chi tiết về từ đó)

    Jack always tries his best to satisfy his customers *Jack always tries his best to satisfy his customers. Hình thức cấu trúc ngữ pháp "try one's best + To Verb" - cố gắng hết mình làm việc gì. 1. Chúng ta hãy quan sát câu sau. Các bạn hãy di chuột vào từng từ một để biết thể loại từ của từ đó trong câu: (Các bạn cũng có thể kích chuột 2 lần vào 1 từ để biết thêm chi tiết về từ đó) Jack always tries his best to satisfy his customers. 2. Các bạn hãy di chuột vào từng cụm từ một để biết chức năng của cụm trong câu: Jack always tries his best to satisfy his customers. 3. Tại sao câu trên lại dịch như vậy? - Cấu trúc tương tự: "try one's best + To Verb" = "make an effort + to Verb" = "attempt to Verb" - cố gắng hết mình làm việc gì. Trong đó "one's best" - thường được viết là "Tính từ sở hữu (his, her, their, my, our, its, your) + best". - "Always" - luôn luôn, lúc nào cũng, bao giờ cũng; là trạng từ chỉ tần suất thường đứng trước động từ thường và sau động từ "to be" trong câu khẳng định ở thì hiện tại đơn. Ví dụ: "She always goes to school on foot" - Cô ấy luôn luôn đi bộ tới trường. Và "He is always happy" - Anh ấy luôn luôn vui vẻ. - "tries" có động từ gốc là "try" - cố gắng. Câu trên được chia ở thì hiện tại đơn với cấu trúc "S + Ves/s". Các chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít ta dùng động từ thêm "s" hoặc "es". - Cách thêm "s", "es" vào sau động từ ( với chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít ). + Những động từ kết thúc bằng "ss, s, ch, sh, x, z, o" thì khi chia ta thêm "es". + Các trường hợp tận cùng là "y" - trước "y" là một nguyên âm "a, i, e, o, u" -"Jack always tries his best to satisfy" - Jack là chủ ngữ ngôi thứ 3 số ít (nam) nên tính từ sở hữu tương ứng là "his" - của anh ấy, anh ta, ông ấy, được dùng trước danh từ "best" - điều tốt nhất, cái tốt nhất, người giỏi nhất. "tries his best to satisfy" - cố gắng làm hài lòng. "satisfy" - là động từ có nghĩa làm hài lòng, làm thỏa mãn ước muốn của người nào đó. "satisfy + someone/ something". -"his customers" - Các khách hàng của anh ấy. "customers" - là hình thức số nhiều của "customer" - khách hàng. Danh từ này được chia số nhiều bằng cách thêm "s". Danh từ (noun), Động từ (verb),Liên từ (Conjunction) ,Đại từ (Pronoun) ,Tính từ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Biệt Another, Other, Others, The Other, The Others Và Bài Tập Ứng Dụng
  • Phân Biệt Together, Each Other, Và One Another
  • Những Từ Đẹp Nhất Trong Tiếng Anh
  • Cách Sửa Lỗi Input Signal Out Of Range
  • Đối Tượng Range Trong Excel Vba
  • Get Something Off One’S Chest

    --- Bài mới hơn ---

  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Go Off The Deep End
  • Give Away Là Gì? Giải Nghĩa Cụm Từ “Give Away” Và Cách Dùng
  • 53

    SHARES

    Share

    Tweet

     

    GET SOMETHING OFF ONE’S CHEST

    Nghĩa đen:

    Bỏ cái gì đó ra khỏi ngực mình

    Nghĩa rộng:

    Tiết lộ, nói ra điều gì đó đang gây khó chịu hoặc lo lắng cho mình (to disclose or talk about something that is bothering or worrying one)

    Tiếng Việt có cách dùng tương tự:

    Giải tỏa, giải tỏa tâm lý, xả stress, xả bực bội, dốc bầu tâm sự,

    Ví dụ:

    I’ve had something on my mind all day that I just have to tell you. I will feel better when I get it off my chest.

    Cả ngày nay đầu óc tôi cứ quẩn quanh với điều này mà tôi sẽ phải nói với cậu. Tôi sẽ cảm thấy dễ chịu hơn khi tôi giải tỏa được nó.

    You look very troubled about something. Why don’t you talk about it and get it off your chest?

    Trông cậu có vẻ đang có vấn đề gì đó. Tại sao cậu không nói ra để giải tỏa tâm lý?

    My doctor gave me the opportunity to talk and get things off my chest

    Bác sỹ của tôi cho tôi cơ hội để nói ra và giải tỏa tâm lý.

    Sarah certainly seemed as though she had a lot to get off her chest.

    Rõ ràng là Sarah có vẻ như đang có nhiều bức bối cần giải tỏa.

    Hình ảnh của thành ngữ:

    Thành ngữ này gợi hình ảnh: có điều gì đó nặng trịch trong lồng ngực ai đó, và nếu nói ra điều đó thì sẽ giúp giải tỏa được nó.

    Cũng khá giống với hình ảnh “cục tức trong họng” của tiếng Việt. Chỉ có điều, trong tiếng Việt thì đây là cục tức (tức giận) ở trọng họng, nghẹn cả cổ. Còn trong tiếng Anh, thành ngữ này lại chỉ “điều lo lắng, khó chịu, ăn năn, hối hận” đè nặng trong lồng ngực ai đó, và nếu nói được ra, thổ lộ được ra, xả được ra, thú nhận với ai đó thì sẽ giúp cho người nhẹ nhàng hơn.

    Cách dùng:

    Cấu trúc cơ bản:

    Get …. off one’s chest.

    Có thể dùng:

    Get it off one’s chest

    Get something off one’s chest

    Get things off one’s chest

    Lưu ý: Chỉ dùng với GET. Không dùng các động từ khác, ví dụ:

    Have something off one’s chest

    Kick something off one’s chest

    Knock something off one’s chest

     

    LUYỆN PHÁT ÂM:

    Trong phần này, các bạn sẽ luyện phát âm theo các câu mẫu.

    Phương pháp luyện tập:

    • nghe câu mẫu do người bản xứ phát âm, tập nói theo,
    • ghi lại phát âm của mình,
    • nghe lại phần thực hành và so sánh với phát âm mẫu
    • lặp lại quá trình này cho tới khi phát âm thuần thục.

    LƯU Ý:

    • Thời gian ghi âm: Không hạn chế
    • Thiết bị đi kèm: Nên dùng headphone có kèm microphone để có chất lượng âm thanh tốt nhất
    • Trình duyệt web: Dùng được trên mọi trình duyệt. Lưu ý cho phép trình duyệt sử dụng microphone để ghi âm.
    • Địa điểm thực hành: Nên yên tĩnh để tránh tạp âm

    NGHE MẪU – NÓI THEO – GHI – SO SÁNH

    get something off one’s chest 

    get it off your chest 

    You look very troubled about something. Why don’t you talk about it and get it off your chest?

    Sarah certainly seemed as though she had a lot to get off her chest.

    I have to get this off my chest. I’m tired of your rudeness to me. 

     

    BẮT ĐẦU GHI ÂM:

    Gợi ý các bước luyện phát âm:

    • Bước 1: Bấm vào đây  để mở cửa sổ ghi âm trong một Tab mới. Trong cửa sổ ghi âm, bấm nút Record để bắt đầu quá trình ghi âm
    • Bước 2: Quay lại cửa sổ này, bấm nghe câu mẫu, tập nói theo từng câu mẫu cho tới khi thuần thục.
    • Bước 3: Quay lại cửa sổ ghi âm, bấm Done để kết thúc quá trình ghi. Bấm Play back để nghe lại phát âm của mình và so sánh với phát âm mẫu. Bấm Retry để làm một bản ghi mới
    • Bấm Download để lưu file ghi âm của bạn về máy (nếu bạn thích)
    • Hãy kiên trì, bạn sẽ đạt được tiến bộ bất ngờ

     

    THỬ XEM BẠN CÓ NHỚ CÁC THÀNH NGỮ NÀY KHÔNG:

    GRADED QUIZ

    INSTRUCTIONS:

    Idioms to use:

    • GET A WORD IN EDGEWISE / EDGEWAYS
    • GET SOMETHING OFF ONE’S CHEST
    • GET HOLD OF ONESELF
    • GET HOLD OF SOMEONE
    • GET HOLD OF SOMETHING

    Number of questions: 10

    Time limit: No

    Earned points: Yes (if you’re logged in). You will earn 8 points to your balance if you PASS   the quiz (answering at least 80% of the questions correctly). You will earn another 2 points if you COMPLETE   the quiz (answering 100% questions correctly).

    Have fun!

    Time limit:

    0

    Quiz Summary

    0 of 10 questions completed

    Questions:

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10

    Information

    You have already completed the quiz before. Hence you can not start it again.

    Quiz is loading…

    You must sign in or sign up to start the quiz.

    You must first complete the following:

    Results

    Quiz complete. Results are being recorded.

    Results

    0 of 10 questions answered correctly

    Time has elapsed

    You have reached 0 of 0 point(s), (0)

    Earned Point(s): 0 of 0, (0)

    0 Essay(s) Pending (Possible Point(s): 0)

    Average score

     

     

    Your score

     

     

    Categories

    1. Not categorized

      0%

    • Sorry, but that’s too bad to be bad. Come try again and better luck next time. 

    • Sorry, there is a lot more to do. Come try again and better luck next time.

    • You’ve done part of it, but still not enough.

    • You passed. Congratulations!

    • Well-done! You answered all the questions correctly.

    1. 1
    2. 2
    3. 3
    4. 4
    5. 5
    6. 6
    7. 7
    8. 8
    9. 9
    10. 10
    1. Answered

    2. Review

    1. Question

      1

      of

      10

      get things off my chest

    2. get hold of my chest

    3. get something off my chest

    4. get a word in edgewise

    5. Correct

      Incorrect

    6. Question

      2

      of

      10

      2

      . Question

      Fill in the blank one of the idioms from the list:

      • I haven’t talked to her in years, so I wouldn’t know how to anymore.

      Correct

      Incorrect

    7. Question

      3

      of

      10

      hold

    8. get hold

    9. get hold of

    10. get hold on

    11. Correct

      Incorrect

    12. Question

      4

      of

      10

      4

      . Question

      Select one of the given choices that fits the following sentence:

      I spent all morning on the phone trying to get hold of the manager.

      • she wants to talk to him

      • she wants to hold him

      • she wants to sit with him

      • she wants to hug him

      Correct

      Incorrect

    13. Question

      5

      of

      10

      able

    14. unable

    15. Correct

      Incorrect

    16. Question

      6

      of

      10

      glad

    17. sad

    18. happy

    19. unhappy

    20. Correct

      Incorrect

    21. Question

      7

      of

      10

      get a word in

    22. get hold of

    23. touch

    24. hold

    25. Correct

      Incorrect

    26. Question

      8

      of

      10

      get hold of her

    27. get hold of herself

    28. get hold of the boss

    29. get hold of the steering wheel

    30. Correct

      Incorrect

    31. Question

      9

      of

      10

      until

    32. unless

    33. if

    34. Correct

      Incorrect

    35. Question

      10

      of

      10

      everybody

    36. nobody

    37. somebody

    38. Correct

      Incorrect

     

    CÓ THỂ BẠN CŨNG QUAN TÂM:

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng các thành ngữ: IN FULL SWING. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    HANKY PANKY nghĩa là gì? Trò chim chuột, trò đùa tai quái, hành vi mờ ám tiếng anh là gì? Câu trả lời có ở bài này. Có ví dụ, bài tập phát âm, bài tập thực hành …

    Tìm hiểu ý nghĩa và cách dùng trong thực tế một số thành ngữ thông dụng: KEEP ONE’S COOL. Bài tập thực hành ngay. English idioms and how to use them in real life …

    THE DOG DAYS (THE DOG DAYS OF SUMMER) nghĩa là gì. Câu trả lời có trong bài này. .Có ví dụ, luyện phát âm, bài tập thực hành …

    • 1
    • 2
    • 3
    • 92

    53

    SHARES

    Share

    Tweet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Have Khi Nói Về Sở Hữu, Các Mối Quan Hệ, Bệnh Tật
  • Cách Dùng Have, Has Và Had Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng “ Have” Và “ Have Got” Trong Tiếng Anh
  • Comparison With Like; (Not) The Same As; Different From; (Not) As… As. — Tiếng Anh Lớp 8
  • Good In, Good At Và Good With – Phân Biệt Ý Nghĩa Và Cách Dùng
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Động Từ Theo Sau Bởi Danh Động Từ (Verb + Verb
  • “Nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • 11 Cụm Từ Mang Nghĩa “Can’T” Phổ Biến Trong Giao Tiếp
  • Nắm Chắc Cấu Trúc So…that Và Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So
  • 5

    (100%)

    9

    votes

    1. Cấu trúc once và cách dùng

    Once là gì?

    Once khi là trạng từ thì mang nghĩa là: một lần, một dịp.

    Once với nghĩa là: trước kia, đã có tới, đã có lần thường được sử dụng để nói về một điều gì đã diễn ra vào một thời điểm không xác định ở trong quá khứ. 

    Khi Once là một liên từ thì mang nghĩa là: một khi, ngay khi, sau khi.

    Ví dụ: 

    • I have been to Thu Le Park

      once

      .

    (Tôi đã đến công viên Thủ Lệ một lần)

    • Jenny seemed to have despair

      once

      she found out she had cancer.

    (Jenny dường như đã tuyệt vọng khi biết mình bị ung thư.)

    Cách dùng liên từ one

    Trong ngữ pháp tiếng Anh, Once có thể được dùng như một liên từ với nghĩa sau khi (after), ngay khi (as soon as). Liên từ Once thường chỉ điều gì đó đã xong hoặc hoàn thiện và chủ yếu được sử dụng với thì hoàn thành.

    Ví dụ:

    • Once

      I have passed my test, My father will let me drive his car.

    (Sau khi tôi vượt qua bài kiểm tra, cha tôi sẽ để tôi lái xe của ông ấy.)

    • Once

      he had passed college, Mike began searching for the inn and buying essentials.

    (Ngay khi đậu đại học, Mike bắt đầu tìm kiếm nhà trọ và mua những thứ cần thiết.)

    [FREE]

    Download Ebook Hack Não Phương Pháp –

    Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn 205.350 học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 

    TẢI NGAY

    Tìm hiểu thêm: Liên từ phụ thuộc trong tiếng Anh

    2. Phân biệt once và one trong tiếng Anh

    Cách sử dụng cấu trúc Once

    Once với nghĩa là một lần, một dịp

    Với nghĩa này once được sử dụng trong cả thì quá khứ lẫn tương lai và thường đặt ở cuối mệnh đề.

    Ví dụ:

    • I will only talk to him

      once.

    (Tôi sẽ chỉ nói chuyện với bạn một lần.)

    • I had only been to Paris

      once

      on vacation last year.

    (Tôi mới chỉ được đi Paris một lần vào kỳ nghỉ hè năm ngoái.)

    Once với nghĩa là: trước kia, đã có lần, đã có tới

    Cấu trúc once thường được sử dụng để nói về một điều gì đã diễn ra vào một thời điểm không xác định ở trong quá khứ. 

    Với cách nghĩa này, once thường đặt trước động từ hoặc đầu mệnh đề. Nếu câu có động từ “tobe” hoặc trợ động từ thì once nằm ngay sau các động từ này.

    Ví dụ:

    • Everyone here was

      once

      an employee of the company Step Up.

    (Mọi người ở đây đã từng là nhân viên của công ty Step Up.)

    • I

      once

      met Mike, who was my brother’s girlfriend.

    (Tôi đã từng gặp Anna, bạn gái của anh trai tôi.)

    Once với nghĩa một khi, ngay khi, sau khi

    Như đã nói ở trên, trường hợp này Once đóng vai trò là một liên từ.

    Ví dụ:

    • I’ll give your computer back to you

      once

      I complete this afternoon’s meeting report.

    (Tôi sẽ trả lại máy tính cho bạn sau khi tôi hoàn thành báo cáo cuộc họp chiều nay.)

    • He went out to play right

      once

      his mother left.

    (Anh ấy đi chơi ngay sau khi mẹ anh ấy đi.)

    Cách sử dụng cấu trúc One

    One được dùng làm đại từ với nghĩa: một người nào đó, một cái gì đó

    Ví dụ:

    • One

      of my younger sisters lives in Los Angeles.

    (Một trong những em gái của tôi sống ở Los Angeles.)

    • Mike is

      one

      of the hardest and smartest students in my class.

    (Mike là một trong những học sinh chăm chỉ và thông minh nhất trong lớp của tôi.)

    One là tính từ khi đứng trước danh từ mà nó bổ nghĩa

    • One

      day you will regret that you did not study English hard.

    (Một ngày nào đó bạn sẽ hối hận vì đã không chăm chỉ học tiếng Anh.)

    • One

      woman is entering the lecture hall. That’s my new teacher.

    (Một phụ nữ đang bước vào giảng đường. Đó là giáo viên mới của tôi.)

    One làm bổ ngữ cho động từ hay giới từ để tránh việc lặp lại danh từ

    • There are many good students in the class, the teacher has to choose

      one

      to join the competition. 

    (Có rất nhiều học sinh giỏi trong lớp, giáo viên phải chọn ra một người để tham gia cuộc thi.)

    • There have been many articles about the COVID-19 epidemic and I read about

      one

      this morning.

    (Đã có rất nhiều bài báo về dịch covid19 và tôi đã đọc về một bài báo sáng nay.)

    One mang nghĩa là: người ta, thiên hạ…làm chủ ngữ cho động từ số ít

    • One person

      who always tries to study hard to achieve high achievement.

    (Một người luôn cố gắng học tập chăm chỉ để đạt thành tích cao.)

    • Where does

      one

      buy dough?

    (Người ta mua bột ở đâu?)

    3. Bài tập về cấu trúc once

    Bài tập: Phân biệt cấu trúc once và one bằng cách chọn đáp án đúng.

    1. I’ve never been to America, I hope that I will go there ……(once/one)…… in my life.

    2. Where does …..(once/one)….. get the tickets?

    3. I will return you your hammer …..(once/one)….. I finish my work.

    4. All the people of the world were …..(once/one)…… American.

    5. …..(Once/One)….. of their bikes was broken.

    Đáp án:

    1. Once

    2. One

    3. Once

    4. Once

    5. One

     

     

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Bí Kíp Sử Dụng Từ ‘There’ Có Thể Bạn Chưa Biết (P.1)
  • 50 Cấu Trúc Tiếng Anh Kinh Điển Tăng Phản Xạ Nghe Nói
  • Cách Dùng Would Đầy Đủ Chính Xác Nhất
  • Cách Dùng Could Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Chúng Ta Nên Dùng “Can I”, “Could I” Hay “May I” ?
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time

    --- Bài mới hơn ---

  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Impossible Là Gì, Impossible Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh
  • 24 Cấu Trúc Viết Câu Chất Khỏi Bàn
  • Các Cấu Trúc Chỉ Khả Năng Với Likely
  • 1.Cấu trúc It’s high time trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s high time là gì?

    It’s high time là cấu trúc mang ý nghĩa là gợi ý đã đến lúc nên làm một điều gì đó. Có thể sử dụng It’s high time khi muốn biểu đạt ý nghĩa đã hơi trễ để điều gì đó có thể xảy ra.

    Đây là một cấu trúc đặc biệt bởi vì nó sử dụng thì quá khứ để nói về hiện tại hay ở tương lai. 

    Ví dụ:

    • He’s ptty seriously ill.

      It’s high time

      he saw a doctor.

    (Anh ấy bị bệnh khá nặng. Đã đến lúc anh ấy nên đi khám bác sĩ.)

    • It’s high time I changed myself.

    (Đã đến lúc tôi phải thay đổi bản thân.)

    Cấu trúc It’s high time và cách dùng

    Cấu trúc It’s high time được sử dụng với thì quá khứ, dùng để nói về một điều gì đó đáng lẽ đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. 

    Công thức It’s high time:

    It’s high time + S + V-ed: Đã đến lúc/Đáng lẽ phải làm điều gì đó rồi…

    Ví dụ:

    • After all, he remained silent.

      It’s high time he apologized

      to Mary.

    (Rốt cuộc, anh vẫn im lặng. Đã lẽ ra anh ấy phải xin lỗi Mary rồi.)

    • It’s high time Mike went

      to bed Mike. Tomorrow he has to go to school early.

    (Đã đến lúc Mike đi ngủ Mike. Ngày mai anh ấy phải đi học sớm.)

    2. Cấu trúc It’s time và It’s about time và cách dùng trong tiếng Anh

    Cấu trúc It’s time

    Cấu trúc It’s time khi sử dụng với thì quá khứ thì đồng nghĩa với It’s high time. Còn khi kết hợp với động từ nguyên mẫu có “to” (to V) thì cấu trúc này mang ý nghĩa là gợi ý cho người nói lẫn người nghe một điều nên làm.

    Công thức It’s time:

    It’s time + S + V-ed

    hay

    It’s time + to V

    Ví dụ:

    • It is 10:00 pm.

      It’s time

      we

      went

      home.

    (Bây giờ là 10 giờ tối. Đã đến lúc chúng ta phải về nhà rồi.)

    • Mom,

      it’s time to start

      going to the airport, the plane will take off in 45 minutes. 

    (Mẹ ơi, chúng ta nên bắt đầu ra sân bay, 45 phút nữa máy bay sẽ cất cánh rồi.)

    Cấu trúc It’s about time

    Tương tự như cấu trúc It’s high time và It’s time, cấu trúc It’s about time được sử dụng để nhấn mạnh rằng một việc nào đó đáng lẽ ra đã phải được làm hoặc hoàn thành rồi. Cấu trúc này cũng kết hợp với động từ ở thì quá khứ và diễn tả điều ở hiện tại hoặc tương lai.

    Công thức It’s about time:

    It’s about time + S + V-ed

    Ví dụ:

    • It’s about time

      you came to acknowledge your mistake and made a change.

    (Đã đến lúc bạn thừa nhận sai lầm của mình và sửa đổi.)

    • Now it’s ptty late,

      It’s about time

      my dad came home. 

    (Bây giờ đã khá muộn, đáng lẽ bố tôi phải về nhà rồi.)

    3. Bài tập cấu trúc It’s high time có đáp án

    Bài tập: Viết lại câu với cấu trúc It’s high time:

    1. I think you should return that book to the library.

    1. The child is still at school at this hour, someone must pick her up already.

    1. Don’t you think this apartment needs repairing?

    1. We really should tell our parents about this, shall we?

    1. Let’s buy the books we have always wanted, now that we have money.

    Đáp án:

    1. It’s high time you returned that book to the library.

    2. It’s high time someone picked her up, the child is still at school at this hour.

    3. It’s high time this apartment got repaired.

    4. It’s high time we told our parents about this.

    5. It’s high time we bought the books we have always wanted, now that we have money.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Cấu Trúc It’S No Good/ No Use/ No Point/ Not Worth

    --- Bài mới hơn ---

  • Ôn Luyện Tiếng Anh Thông Minh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S High Time, It’S Time, It’S About Time
  • Mệnh Đề Sau As If, As Though, It’S Time, It’S High Time, Would Rather
  • Have Been Là Gì? Cấu Trúc Have Been Trong Tiếng Anh
  • Khi làm bài thi ở các kỳ thi tiếng anh chúng ta thương gặp một số thành ngữ có ý khá giống nhau rất dễ gây nhầm lẫn. Bài viết hôm nay của chúng tôi xin đề cập tới một số cụm từ thường gặp Cấu trúc It’s No good/ It’s No use/ No point/ Not worth- Ý nghĩa và cách dùng của chúng.

    Cấu trúc It’s No good/ No use/ Useless

    – Ý nghĩa: Cả 3 thành ngữ It’s No good/ No use/ Useless trên khi dùng trong câu đều có nghĩa là vô ích khi làm điều gì

    – Cấu trúc:

    • It is no use/ no good/ useless + V-ing : thật vô ích khi làm gì đó

    Sau It is no use/ no good/ useless là các động từ V-ing.

    Example:

    – There’s nothing you can do about the situation, so it’s no use worrying about it.

    (Tình hình như vậy chẳng thể làm được gì nữa, vì vậy lo lắng cũng được ích gì.)

    – It’s no good trying to persuade me. You won’t succeed.

    ( Thật không tốt khi bạn cố thuyết phục tôi. bạn sẽ không thành công đâu).

    – It’s useless trying to wear her dress because She is fatter than you.

    ( Đừng cố thử mặc váy của cô ấy bởi vì cô ấy mập hơn bạn).

    Cấu trúc No point in

    There is no point in + V-ing: Không có lý nào

    Example:

    • There is no point in going out now that It ‘s raing.

      ( Chẳng có lý nào lại đi ra ngoài bây giờ khi mà trời đang còn mưa).

    – Ngoài ra còn có “The point of V-ing”: mục đích để làm gì.

    Example: 

    • What is the point of having a car if you never use it?

      (Mục đích của việc có xe là gì nếu không bao giờ anh dùng tới nó?)

    Cấu trúc It’s not worth

    – It + tobe + (not) worth + V-ing: (không) có giá trị,(không) xứng đáng để làm gì.

    Example:

    • There’s nothing worth reading in this newspaper.

      (Không có gì đáng đọc trên tờ báo này).

    • It’s worth making an arrangement before you go.

      (Rất đáng để sắp xếp một cuộc hẹn trước khi bạn đi.)

    • If you are a young, inexperienced driver, it is worth having comphensive insurance.

      (Nếu bạn là một tài xế trẻ, thiếu kinh nghiệm, đáng để có bảo hiểm toàn diện)

    • I live only a short walk from here, so it’s not worth taking a taxi.

      (Tôi chỉ sống cách đây vài bước, nên không đáng để đi xe taxi.)

    Cấu trúc have difficulty/trouble

    – Ý nghĩa: To have difficulty/trouble + V-ing: Gặp khó khăn trong việc gì

    Example:

    • I had difficulty finding a new job when I come home

      Tôi gặp khó khăn khi tìm một công việc mới khi tôi về nhà

    • Did you have any difficulty getting a visa?

      (Để xin visa, anh có gặp bất cứ khó khăn nào không?)

    Cấu trúc Spend time/ Waste time + V-ing

    Ý nghĩa: Dùng thời gian/ Tốn thời gian làm gì

    Example:

    • I spend time reading this newspaper.

      (Tôi tốn thời gian đọc tờ báo này).

    • Don’t waste time doing what we can not!.

      ( Đừng tốn thời gian làm những việc mà chúng ta không thể)

    Bài tập  sử dụng cấu trúc It’s No good/ No use/ No point/ Not worth

    1.  Viết lại các câu bên dưới sử dụng There’s no point.

    1 Why have a car if you never use it?

    _____________________________

    2 Why work if you don’t need money?

    _____________________________

    3 Don’t try to study if you feel tired.

    _____________________________

    4 Why hurry if you’ve got plenty of time?

    _____________________________

    XEM THÊM

    4.0

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Trong Tiếng Anh Hay Dùng
  • Cách Dùng Far Và A Long Way
  • Câu Bị Động Với Các Động Từ Tường Thuật (The Passive With Verbs Of Reporting)
  • Tính Từ + Nguyên Thể Có To (Adjective + To
  • Bài 08: Viết Lại Câu Tiếng Anh Công Thức 36
  • Try To Nghĩa Là Gì Trong Tiếng Anh? Try To Do, Try Doing

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Mẹo Viết Thư Tiếng Anh B1 B2 Giúp Bạn Nâng Cao Điểm Thi Viết
  • Một Số Lưu Ý Khi Làm Bài Viết Thư Tiếng Anh B1
  • Hướng Dẫn Cách Viết Thư Tiếng Anh B1 Vstep
  • Hướng Dẫn Viết Thư Mời B1 Vstep
  • Cách Viết Thư Mời Trang Trọng Trong Tiếng Anh
  • Try V-ing và Try to V✅ là 2 cấu trúc rất phổ biến trong giao tiếp tiếng Anh. ✅Hôm nay Anh ngữ chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc và cách dùng của “Try V-ing” và “Try to V”.

    Đang xem: Try to nghĩa là gì

    Cấu trúc và cách dùng Try to và Try- Ving trong tiếng anh

    Cấu trúc: 

    Try + V-ingTry + to V

    Cách sử dụng Try to và Try Ving trong tiếng anh:

    Try + Ving

    To talk about making an experiment – doing something to see what will happen

    Để nói về việc thực hiện một thí nghiệm – làm một cái gì đó để xem điều gì sẽ xảy ra

    Ví dụ:

    I tried sending her flowers, writing her letters, giving her psents, but she still wouldn’t speak to me.

    Tôi đã thử gửi hoa cho cô ấy, viết thư của cô ấy, đưa cho cô ấy những món quà, nhưng cô ấy vẫn không nói với tôi.

    Try + to V

    To talk about making an effort to do something difficult

    Để nói về nỗ lực làm điều gì đó khó khăn

    Ví dụ:

    I tried to change the wheel, but my hands were too cold

    Tôi đã cố gắng thay đổi bánh xe, nhưng tay tôi quá lạnh

    Những từ vựng đắt giá trong IELTS – từ vựng IELTS hay

    Phân biệt need Ving & need to V

    Bài viết khác cùng mục:

    Liên kết hay

    Anh ngữ Comforttinhdauthom.com sức khỏe

    Vận tải đường sắt Thống Nhất

    Ngolongnd.net

    Vận chuyển Nam Bắc

    Ngolongtech.net

    Đường sắt Bắc- Nam

    Chamomileskill

    Gỗ nhựa Ecovina

    Cửa gỗ nhựa Ecodoor

    Kem Chamomileskill

    Bài xem nhiều nhất

    Xem nhiều tuần qua:

    Nhận vé học miễn phí:

    Tên của bạn

    Email

    Điện thoại

    Lời nhắn

    ĐĂNG KÝ THÔNG TIN

    GIỚI THIỆU

    Về chúng tôi Với phương trâm, người thầy vĩ đại truyền cảm hứng, các giảng viên tại chúng tôi luôn hiểu được cốt lõi và bản chất của giáo dục là truyền động lực mạnh mẽ và khát khao cháy bỏng cho học viên khi theo đuổi bất kì môn học nào.

    BÀI VIẾT GẦN ĐÂY

    Follow us on Facebook

    Tiếng Anh giao tiếp mister-map.com

    Liên kết hay

    Anh ngữ Comforttinhdauthom.com pháp số LBK

    I sức khỏe

    Đường sắt Thống Nhất

    Giao tiếpTiếng Anh B1B1 LISTENINGB1 READINGB1 SPEAKINGB1 WRITINGLinh’s mindsetDepartmentNgữ pháp

    Messenger

    Zalo

    Gọi ngay

    Form liên hệ

    Để lại lời nhắn

    Vui lòng để lại thông tin để chúng tôi trực tiếp tư vấn cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hỏi Đáp Anh Ngữ: Phrasal Verbs
  • Come Up With Là Gì, Những Điều Cần Biết Về Come Up With Trong Tiếng Anh
  • Coming Up Là Gì? Những Cụm Từ Đi Với ‘Come’ Thường Gặp
  • Come Up With Là Gì? Các Bài Tập Với Phrasal Verb To Come Thường Gặp
  • Bạn Có Biết Make Up Là Gì, Cấu Trúc Makeup Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’S Time Và It’S High Time, Hướng Dẫn Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc It’S Time Và Một Số Hình Thái Phát Triển Của It’S Time
  • Đặc Điểm Làn Da Của Nam Giới Và Khác Gì Với Làn Da Nữ Giới
  • Điểm Khác Biệt Giữa Làn Da Nam Giới Và Nữ Giới
  • Ngữ Pháp ~よう Và ~みたい
  • Phân Biệt Used To, Be Used To, Get Used To Là Gì? Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • It’time và It’s high time là hai cấu trúc ngữ pháp phổ biến trong Tiếng Anh mà chúng ta thường gặp. Hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về cấu trúc It’s time và It’s high time và một số cách dùng riêng cần biết.

    Cấu trúc It’s time và It’s high time

    It’s time ~ It’s high time: đã tới lúc làm gì

    1.Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để làm gì?

    Cấu trúc It’s time và It’s high time dùng để diễn tả thời gian mà một việc nên cần được làm ngay lúc đó.

    2. Cách dùng chung của It’s time và It’s high time

    Theo sau cấu trúc It’s time và It’s high time thường là các mệnh đề sau:

    a.Form: It’s time/ It’s high time + S + Ved/c2 (past simple) +…

    Ex: It’s time you started to work. ( Đã tới lúc bạn bắt đầu làm việc).

    It’s high time the girl finished her homework. (Đã tới lúc cô gái kết thúc bài tập của cô ấy).

    b. Form: It’s time/It’s high time + (for somebody) + to Vinf +…

    Ex: It’s time for me to get up. (Đã đến lúc tôi phải dậy).

    It’s high time for him to buy a house. (Đã đến lúc anh ấy phải mua nhà).

     

    3. Cách dùng riêng cấu trúc It’s time và It’s high time

    a.Cấu trúc It’s time

    – Form: It’s time + S + Ved/c2

    → Cấu trúc này diễn tả đáng lẽ hoạt động phải được thực hiện sớm hơn.

    Ex: It’s time Mary went home. Her mother get angry, it’s too late. (Đáng lẽ Mary phải về sớm. Mẹ cô ấy rất giận, nó là quá muộn).

    → Trong câu này dùng went dạng quá khứ nhưng lại mang ý nghĩa ở hiện tại và tương lai (không mang ý nghĩa ở quá khứ).

    → Cấu trúc It’s time dùng để phê phán hay phàn nàn về ai đó trong một vấn đề cụ thể.

    Ex: It’s time they cleaned their house because it is such a mess. (Đã đến lúc phải dọn dẹp nhà của họ vì nó quá bừa).

    *Note: It’s time + S(I/he/she/it) + was + … (tobe đối với các chủ ngữ (I/he/she/it) phải dùng was).

    Ex: It’s time I was going. (Đã đến lúc tôi phải đi).

    b.Cấu trúc It’s high time.

    – Form: It’s high time + for somebody + to Vinf + something…

    → Cấu trúc này diễn tả hành động đã đến lúc thực hiện.

    Ex: It’s high time for them to leave. They should not be late. (Đã đến lúc họ phải rời đi. Họ không nên đi muộn).

    → Cấu trúc It’s high time dùng để nhấn mạnh hơn tính phê phán, phàn nàn ai đó trong cấu trúc It’s time.

    Ex: It’s 12 a.m now. It’s high time she got up. (Bây giờ đã 12 giờ trưa. Đã đến lúc cô ấy phải dậy rồi).

    *Notes: Có thể dùng About thay thế cho High trong cấu trúc It’s high time mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa của câu.

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Cấu Trúc It’S Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Từ Điển Giày Nam: 4 Cấu Trúc Đế Giày Da Nam Bạn Nên Biết
  • Phân Biệt 3 Loại Cấu Trúc Giày Phổ Biến
  • Mỹ Phẩm Doctor Magic Của Nước Nào, Giá Bao Nhiêu?
  • Mỹ Phẩm Chính Hãng Doctor Magic
  • Cấu Trúc Và Cách Viết Chương Trình Trong S7

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Nghiên Cứu, Tìm Hiểu Về Plc S7
  • Cách Đấu Công Tắc Quạt Trần Chi Tiết Đơn Giản
  • Quạt Trần Nên Sử Dụng Chiết Áp Hay Hộp Số?
  • Sơ Đồ Lắp Đặt Mạch Điện 2 Công Tắc 3 Cực Điều Khiển 1 Đèn
  • Nên Chọn Công Tắc Quạt Trần Nào Là Phù Hợp? Mua Ở Đâu Chất Lượng?
  • Phần mềm STEP 7 dùng để lập trình cho các họ PLC Simatic S7 (S7-300, S7- 400), kết hợp với máy tính PC hoặc thiết bị lập trình chuyên dụng PG 720, PG 740, PG760.

    Để soạn thảo chương trình, sau khi cài đặt chương trình Simatic, kích hoạt Simatic Manager ở màn hình nền hoặc vào Menu Start/Program/ Simatic/ Simatic Manager.

    Hệ quản lý Simatic dùng để quản lý các đề án và chương trình người dùng của STEP 7. Nó là chương trình chính và hiện lên màn hình nền của thiết bị lập trình.

    Cấu trúc chương trình S7-300

    Họ Simatic S7 có cấu trúc chương trình giống nhau. Chương trình trong đề án được sắp xếp theo cấu trúc hình cây giống như cấu trúc hình cây ở trong Window nhưng biểu tượng của đối tượng thì khác.

    Cấp 2: Chứa các trạm (Station), các chương trình (Program), các mạng cấp dưới (Subnet).

      Các trạm là nơi lưu trữ dữ liệu các về thông tin về cấu hình phần cứng và

    thông số chỉ định của các khối. Đây là điểm khởi đầu cho cấu hình phần cứng.

      Các chương trình S7/M7 Program, là điểm khởi đầu để viết chương trình. Tất cả các chương trình và thông số chỉ định về khối của S7 được lưu trữ trong thư mục chương trình S7. Trong thư mục này chứa các thư mục khác dành cho các khối và các tập tin nguồn của chương trình.
      Mạng cấp dưới gồm có MPI (Multi-point Interface), Profibus, mạng Ethernet công nghiệp. Đây là thành phần dùng để nối mạng.

    Cấp 3 và các cấp khác: Tuỳ thuộc vào kiểu đối tượng của cấp 2 mà cấp 3 và các cấp khác sẽ có thành phần khác nhau. Cấp 3 thường chứa các source file (tập tin nguồn), Blocks (các khối), cấu hình CPU…

    Cách viết chương trình trong STEP7

    Có thể viết chương trình ở hai dạng: Lập trình tuyến tính và lập trình theo cấu trúc.

    LẬP TRÌNH TUYẾN TÍNH

    Lập trình tuuyến tính là toàn bộ chương trình đều nằm trong một khối, khối này là OB1. Kiểu lập trình này giống như dạng điều khiển dùng Rơle nhưng được thay thế bằng một bộ điều khiển lập trình PLC. Chương trình trong khối OB1 sẽ được hệ điều hành quét thường xuyên theo chu kỳ từ lệnh đầu tiên cho tới lệnh cuối cùng và sau đó chương trình được lặp lại từ đầu. Loại chương trình này phù hợp với những bài toán tự động điều khiển nhỏ, chương trình không phức tạp.

    Chương trình được chia thành nhiều khối, mỗi khối có một nhiệm vụ riêng. Loại lập trình này phù hợp với loại bài toán có nhiều nhiệm vụ, điều khiển phức tạp. Khối tổ chức OB1 chứa những lệnh để gọi những khối khác theo một trình tự đã được xác định trước.

    Trong S7-300 có những loại khối cơ bản sau:

    Khối OB (Organization Block): Là khối tổ chức và quản lý chương trình, có nhiều khối OB với các dữ liệu khác nhau và chúng chỉ được gọi bởi hệ điều hành. Khối được CPU xử lý thường xuyên và theo chu kỳ là khối OB1, chương trình người dùng sẽ được chứa trong khối này. Còn các khối OB khác thì làm các nhiệm vụ khác như: Ngắt thời điểm, ngắt thời gian trễ, ngắt chu kỳ, ngất phần cứng, ngắt lỗi không đồng bộ, ngắt lỗi đồng bộ, khởi động.

    Khối FC (Function Block): Khối chức năng FC giống như một chương trình con hoặc là một hàm (có thể truyền tham số). Có 128 khối FC trong CPU 314. Chương trình viết trong khối này không được vượt quá 8 Kbyte. Muốn chương trình có hiệu lực thì nó phải được gọi vào khối OB mà cụ thể đối với chương trình người dùng thì khối FC được gọi vào trong khối OB1.

    Khối FB (Function Block): Khối FB là khối FC đặt biệt, có thể trao đổi một lượng dữ liệu lớn với các khối chương trình khác. Dữ liệu được đặt trong một chương trình khác có tên khối dữ liệu tức thời (Instance Data Block). Có 128 khối FB trong CPU 314. Khi gọi một khối FB thì phải xác định số lượng khối DB được mở ra tự động.

    Khối DB (Data Block) là khối dữ liệu lưu trữ dữ liệu người dùng. Dữ liệu trong mỗi khối DB không được vượt quá 8Kbyte. Có 128 khối FB trong CPU 314. Dữ liệu trong khối DB không bị mất đi khi khối được gọi. Có hai dạng khối dữ liệu là khối dữ liệu toàn cục (Global Data) và khối dữ liệu cục bộ (Instance Data).

    • Khối dữ liệu toàn cục chứa các thông tin có thể truy cập từ tất cả các khối Logic có trong chương trình.
    • Khối dữ liệu cục bộ được dùng bởi một FB. Dữ liệu trong mỗi khối DB chỉ dùng cho một FB. Tuy nhiên một khối FB có thể các khối DB khác nhau ở mỗi lần gọi. Nếu sửa đổi FB thì phải tạo mới DB một lần nữa.

    CPU có hai thanh ghi khối dữ liệu DB và DI. Vì vậy, có thể mở hai khối DB cùng một lúc.

    Các khối được liên kết với nhau bởi các lệnh gọi khối, chuyển khối và để có thể làm việc được thì phải được gọi vào trong khối OB1.

    Khối SFC (System Functon): Chức năng hệ thống là một chức năng đặt biệt được tích hợp trong hệ điều hành của CPU S7 mà có thể được gọi giống như một chức năng FC vào trong chương trình người sử dụng khi cần thiết.

    Khối SFB (System Functon Block): Khối chức năng hệ thống là một khối chức năng đặt biệt được tích hợp trong hệ điều hành của CPU S7 mà có thể được gọi giống như một khối chức năng FB vào trong chương trình người sử dụng khi cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Lập Trình Siemens Plc S7
  • Đề Cương Thực Hành Plc S7
  • Giới Thiệu Về Plc S7 200 Của Hãng Siemens
  • Tai Lieu Lap Trinh Plc S7 200 Full
  • Lập Trình Plc S7 1200 Tiếng Việt
  • Cấu Trúc Try Trong Tiếng Anh: Ý Nghĩa, Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập

    --- Bài mới hơn ---

  • Hình Thức Của Thụ Động Cách, Nhưng Với Các Động Từ Aduise/beg/order /recoinmend/urge + Tức Từ Gián Tiếp + Nguyên Mẫu + Túc Từ Ta Có Thể Tạo
  • Cách Sử Dụng Without Trong Tiếng Anh
  • Thuộc Tính Và Cấu Trúc Của Ý Thức
  • Phân Tích Mối Quan Hệ Biện Chứng Giữa Tồn Tại Xã Hội Và Ý Thức Xã Hội
  • Ý Thức Pháp Luật Xã Hội Chủ Nghĩa Là Gì ?
  • Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Chúng ta sử dụng cấu trúc này khi muốn diễn đạt rằng chúng ta đang là cố gắng làm một việc gì đó.

    Ví dụ:

    I tried to study late but I fell asleep around 11 pm. (Tôi đã cố gắng để học khuya nhưng mà tôi đã ngủ vào khoảng 11 giờ tối.)

    He tries to get the box but it is too far from his hand. (Anh ấy có với lấy cái hộp nhưng mà nó quá xa so với tay anh ấy.)

    We will try our best to win this round. (Chúng tôi sẽ cố gắng hết sức để thắng vòng này.)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget 1.2 – Cấu trúc: Try + V-ing

    Khi theo sau bởi TryV-ing hay một danh động từ thì câu sẽ mang ý nghĩa là chúng ta muốn thử thực hiện một hành động gì đó.

    Ví dụ:

    Peter tried turning the light off but it didn’t work. (Peter đã thử tắt bóng đèn nhưng mà không được.)

    You should try putting this lipstick on. (Bạn nên thử bôi son này xem.)

    Have you tried adding more milk to your cake? (Bạn đã thử cho thêm sữa vào bánh của bạn chưa?)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh 1.3 – Một vài cụm động từ với TRY – Try for something: Cố gắng đạt được điều gì đó

    Kate has been trying for that manager position in the media department. (Kate đang cố gắng cho vị trí quản lý ở phòng media.)

    – Try something out: Thử nghiệm, kiểm tra

    – Try out for something: Cạnh tranh một vị trí nào đó

    Ví dụ: Chou tried out for the The Voice competition last month. (Chou đã tham gia cạnh tranh cho 1 xuất ở cuộc thi The Voice tháng trước.)

    – Try something out on somebody: Khảo sát ý kiến

    Ví dụ: We tried out the new logo design on a few customers and they liked it. (Chúng tôi đã khảo sát ý kiến về thiết kế của logo mới với 1 vài khách hàng và họ thích nó.)

    – Try something on: Thử quần áo, đồ đạc, son phấn

    Ví dụ: Try on this pants to see if they fit. (Thử cái quần này xem vừa không)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Seem Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Bài 3. Qppl & Qhpl Xhcn Qpplvqhplxhcn Ppt
  • Cụm Động Từ Thông Dụng Với “put”
  • As Long As: Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng Trong Tiếng Anh Thường Gặp
  • Otherwise Là Gì? Cách Sử Dụng Otherwise Trong Tiếng Anh
  • Nâng Mũi Cấu Trúc: Vén Màn “Tin Đồn” S

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì? Có Tốt Không? Quy Trình Phẫu Thuật?
  • Giúp Học Sinh Phân Biệt Các Kiểu Câu: Ai Là Gì ? Ai Làm Gì ? Ai Thế Nào ?
  • Ai Là Gì Lớp 3 Và Cách Phân Biệt Ai Là Gì? Ai Làm Gì? Ai Thế Nào?
  • Cấu Trúc As Soon As: Công Thức, Cách Sử Dụng Và Bài Tập
  • “Thực Hư” Nâng Mũi Siêu Cấu Trúc Và Bán Cấu Trúc
  • Người ta vẫn “rỉ tai” nhau về nâng mũi cấu trúc S-line, L-line:

    “Đây là phương pháp khắc phục toàn diện các khuyết điểm của mũi với độ bền vĩnh viễn.”

    “Mũi cấu trúc dùng sụn tự thân, mà sụn tự thân thì co ngót theo thời gian.”

    “Ai nâng mũi lần đầu tiên thì đừng “dại” mà nâng cấu trúc…”

    I. Nâng mũi cấu trúc SLINE là gì? 

    Trước khi chúng ta tìm hiểu về nâng mũi cấu trúc S-line, có một sự thật các bạn cần phải biết và phân biệt!

    Thực ra chỉ nói về phương pháp thì chỉ có nâng mũi cấu trúc, còn S-line hay L-line chỉ là tên gọi của dáng mũi. Và S-line hay L-line chỉ khác nhau ở cách tạo hình dáng mũi mà thôi!

    Vì vậy nói nâng mũi cấu trúc, nâng mũi cấu trúc S-line hay nâng mũi cấu trúc L-line đều có ý nghĩa như nhau.

    Bên cạnh đó, nâng mũi cấu trúc, nâng mũi siêu cấu trúc, nâng mũi cấu trúc 8D, 4D,… bản chất đều là kĩ thuật nâng mũi cấu trúc nhưng ở mỗi cơ sở thẩm mỹ lại được gọi tên khác nhau khiến cho người dùng băn khoăn trong việc lựa chọn loại nâng mũi phù hợp với khuôn mặt, cơ địa của mình.

    Cấu trúc S-line là phương pháp nâng mũi tốt và tiến bộ nhất hiện nay. Phương pháp nâng mũi cấu trúc can thiệp tới nhiều vị trí giúp tái tạo cấu trúc mũi toàn diện. Sụn nhân tạo và sụn tự thân sẽ được kết hợp nhuần nhuyễn để nâng cao sóng mũi, dựng trụ giúp chỉnh sửa được hầu hết các khuyết điểm của mũi, đặc biệt kéo dài và nâng cao đầu mũi hiệu quả.

    Các loại sụn tự thân được sử dụng trong nâng mũi cấu trúc bao gồm những loại sụn sau:

    • Sụn tai (nâng mũi cấu trúc sụn tai): Lấy ở vùng vành tai, phù hợp với mũi ít khuyết điểm hay lần đầu làm cấu trúc.

    • Sụn vách ngăn (nâng mũi sụn tai + sụn vách ngăn): Lấy phần vách ngăn của mũi kết hợp với sụn tai để dựng trụ mũi vững chắc hơn.

    • Sụn sườn (nâng mũi cấu trúc sụn sườn): Lấy từ xương sườn số 6 hoặc số 7, phù hợp với mũi sửa nhiều lần, mũi bị tai nạn, mũi dị tật bẩm sinh,…

    Ưu điểm của phương pháp nâng mũi cấu trúc:

    • Có thể chỉnh sửa được tất cả các khuyết điểm của mũi

    • Tạo hình dáng mũi đẹp như ý

    • Có độ bền gần như là vĩnh viễn

    Nhược điểm điều trị nâng mũi cấu trúc:

    • Là một kĩ thuật khó, đòi hỏi bác sĩ phải có tay nghề, kinh nghiệm chuyên môn cao

    • Chi phí thực hiện nâng mũi cấu trúc cao hơn so với các phương pháp thông thường

    • Thời gian phục hồi, lên dáng mũi chậm hơn

    II.  Nâng mũi cấu trúc có thể giúp khắc phục mọi khuyết điểm 

    Mũi cấu trúc phù hợp với mọi dáng mũi 1.

    Người Việt Nam vốn có dáng mũi thấp, ngắn với cánh mũi to, dày và lỗ mũi rộng. Trong khi đó các phương pháp nâng mũi thông thường hầu như chỉ thích hợp với một số đối tượng nhất định và không khắc phục được triệt để các khuyết điểm, tình trạng mà mũi bệnh nhân gặp phải. Điển hình như phương pháp nâng mũi sụn nhân tạo và nâng mũi bọc sụn thường dành cho những người có nền tảng mũi sẵn – sóng thấp nhưng có độ dài.

    Với phương pháp nâng mũi cấu trúc – mọi khuyết điểm có thể được xử lý hiệu quả nhờ kỹ thuật dựng trụ, can thiệp và tái cấu trúc đầu mũi cho mọi dáng mũi như:

    • Mũi thấp, mũi ngắn hếch

    • Mũi gồ, mũi gãy, lõm

    • Da mũi mỏng

    • Cánh mũi to, đầu mũi to

    • Mũi bị lệch, vẹo

    Chỉnh sửa mũi hỏng sau nângmũi hỏng bẩm sinh – mũi hỏng do tai nạn 2.

     Phương pháp nâng mũi cấu trúc có can thiệp dựng trụ, tái tạo đầu mũi vì vậy có thể xử lý được những ca mũi hỏng do tai nạn, do bẩm sinh hay mũi hỏng sau nâng để cải thiện về mặt thẩm mỹ cũng như chức năng của mũi.

     

    Nâng mũi cấu trúc có thể tạo hình những dáng mũi HOT nhất hiện nay 3.

    Các phương pháp nâng mũi thông thường khác chỉ có tác dụng nâng cao sóng và hạn chế tạo hình dáng mũi. Tuy nhiên nâng mũi cấu trúc là phương pháp vượt trội với kỹ thuật tạo hình nhiều dáng mũi khác nhau đạt chuẩn tỷ lệ vàng, giúp khách hàng có thể đạt được mong muốn sở hữu những dáng mũi HOT nhất hiện nay trên thế giới như:

    a. Dáng mũi S-line tự nhiên

    Dáng mũi đẹp “chuẩn Hàn” có độ cong, độ cao tự nhiên. Ở góc nghiêng dáng mũi tạo thành dáng chữ S uốn lượn, thanh tú, thon gọn.

    Dáng mũi với nét đẹp tự nhiên nên được khá nhiều người yêu thích. Tuy nhiên đa phần độ tuổi khoảng ngoài 30 sẽ lựa chọn dáng mũi này và làm các công việc như nội trợ, văn phòng,…

    Dáng mũi này rất phù hợp với tỉ lệ khuôn mặt của người Việt Nam, sóng mũi không quá cao, nhưng tạo thành đường uốn lượn chữ S giúp khuôn mặt nhìn rất thanh thoát.

    b. Nâng dáng mũi L-line cao tây

    Dáng mũi L-line cao tây với nét đẹp khỏe khoắn và cá tính có góc nghiêng hình chữ L. Độ cao từ góc giữa hai chân mày xuống đầu mũi. Với dáng mũi này, khuôn mặt sẽ nhìn sang hơn, tây hơn nhờ phần sóng mũi cao.

    Dáng mũi này thích hợp với những bạn có độ tuổi 20 đến 30 tuổi làm các công việc như KOLs, người mẫu, PG, PB….có cá tính và thích dẫn đầu các hot trend.

    c. Nâng mũi S line cao tây

    “Lai” giữa dáng mũi S-line Á Đông và L-line phương Tây. Dáng mũi này có sóng mũi cao, đầu mũi cao, góc mũi trán có độ uốn lượn mềm mại.

    Dáng mũi này thích hợp với những bạn có độ tuổi từ 18 – 35 làm các công việc như bán hàng online, PG, PB, người mẫu ảnh, Chủ Spa, Makeup, Stylist, Photographer,…

    Đặc biệt khi sở hữu chiếc mũi S line cao tây sẽ giúp khuôn mặt trở góc cạnh sắc xảo hơn, chuẩn phong cách “Quý Tộc”.

    d. Đầu mũi “bay”

    Đầu mũi Bay là một thuật ngữ mới xuất hiện trong giới làm đẹp vào đầu năm 2022, dáng mũi này tuy nghe hơi lạ, nhưng lại rất đẹp, phù hợp với những bạn nào có gương mặt lai Tây, vòm trán cao. Vì sau khi nâng phần đầu mũi sẽ có xu hướng “bay” cao hơn tạo cho khuôn mặt một vẻ đẹp thanh tú.

    e. Lựa chọn dáng mũi theo từng gương mặt

    Mặc dù để thiết kế một dáng mũi đẹp phải dựa trên nhiều yếu tố: nền tảng mũi, độ đàn hồi da và sự hài hòa với từng đường nét trên gương mặt. Tuy nhiên các bạn có thể tham khảo cách chọn một số dáng mũi sao cho phù hợp với từng form mặt cơ bản sau đây:

     

    • Mặt vuông: Nên làm dáng mũi S-line cao tây hoặc L-line để gương mặt đỡ góc cạnh và tôn lên nét sang trọng, cá tính
    • Mặt dài: Sở hữu dáng mũi S-line cao tây sẽ giúp gương mặt trở nên cân đối và vừa vặn hơn
    • Mặt nhọn: Dáng S-line cao tây hoặc L-line sẽ khá phù hợp với form mặt nhọn, mang lại nét hài hòa và sang trọng
    • Mặt trái xoan: Gương mặt này vốn dĩ đã nhỏ nhắn, mềm mại nên rất hợp với dáng S-line tự nhiên thanh tú
    • Mặt trái tim: Để tôn lên nhưng nét khả ái của gương mặt hình trái tim, dáng mũi S-line tự nhiên là lựa chọn hoàn hảo
    • Mặt tròn: Gương mặt tròn, to, gò má cao sẽ khá hợp với dáng S-line cao tây cho gương mặt thon gọn, mềm mại hơn. Mặt tròn thanh tú thì hợp với dáng mũi S-line tự nhiên

    III. Một số “tin đồn” về nâng mũi cấu trúc S-LINE, L-Line

    Mũi em vẫn còn to quá! Hình như mũi em bị lệch nữa….

    1.

    Nâng mũi là cả một quá trình, không phải ngày một ngày hai mũi đẹp ngay được. Đối với mũi cấu trúc thì các bạn càng cần phải kiên nhẫn.

    Mũi cấu trúc sẽ lâu lành hơn so với nâng mũi bằng các phương pháp sửa mũi thông thường. Vì kĩ thuật nâng mũi cấu trúc tác động lên vùng mũi cũng như sử dụng các loại vật liệu cấy ghép bên trong mũi nhiều hơn. Bên cạnh đó, cơ địa của từng cá nhân cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới thời gian lành vết thương.

    Trong thời gian đầu, mũi sẽ có biểu hiện sưng do các mô chưa gom đều nên bạn sẽ thấy mũi sẽ còn to, còn thô. Thậm chí có những lúc chiếc mũi trông như lệch (do mô sưng không đều). Tình trạng này sẽ giảm dần theo thời gian sau từ 1 tháng đến 3 tháng. Sau đó, 6 tháng đến 1 năm là khoảng thời gian mũi hầu như đã ổn định, lên dáng gần như là hoàn hảo và đẹp.

    Đặc biệt, khách hàng tại AZ NOSE có thể rút ngắn 50% thời gian lành thương nhờ sự hỗ trợ của công nghệ AZ PLASMA tiên tiến đến từ Hoa Kỳ, giúp giảm cảm giác căng tức ngay sau lần chiếu đầu tiên vô cùng an toàn.

     

    Nâng mũi sụn tự thân sẽ bị co rút theo thời gian?

    2.

    Thú nhận đi, đây có phải là câu “hăm dọa” mà bạn nghe nhiều nhất đúng không nào? Sự thật thì sụn tự thân vẫn có tỷ lệ thay đổi hình thể theo thời gian. Nhưng:

    Sụn tự thân được lấy từ chính cơ thể của người sửa mũi với tính chất thân thiện gần như tương thích tuyệt đối với cơ thể, không bị kích ứng, không bị đào thải. Khi sụn được đưa đến một vị trí khác cơ thể và được cung cấp đầy đủ nguồn dinh dưỡng giúp sụn sẽ tồn tại vĩnh viễn.

    Tuy nhiên, trong thời gian đầu “chuyển nhà” sụn sẽ phải có khoảng thời gian để thích nghi. Lúc này các mô cơ, mạch máu chưa có sự liên kết chặt chẽ, nguồn dinh dưỡng cho sụn chưa được đảm bảo nên sụn có thể tiêu giảm (nhưng không đáng kể).

    Vì tính chất này nên khi nâng mũi cấu trúc sử dụng sụn tự thân, bác sĩ sẽ phải tính toán và căn chỉnh tỉ lệ sụn chuẩn xác để tránh gây ảnh hưởng tới dáng mũi. Khi mũi hoàn thiện sẽ đạt được “vóc dáng”, tỉ lệ như ý muốn.

    Vì vậy, khi nâng mũi cấu trúc sụn tự thân tay nghề kinh nghiệm của bác sĩ là vô cùng quan trọng. Bác sĩ càng giàu kinh nghiệm thì càng giảm tỉ lệ tiêu giảm – biến đổi hình thể sụn theo thời gian và cho bạn dáng mũi đẹp nhất như bạn hằng mong muốn.

    Mũi cấu trúc không dành cho người sửa mũi lần đầu?

    3.

    Chắc chắn đây cũng là một “tin đồn” về nâng mũi cấu trúc mà bạn thường xuyên phải nghe? Sự thật thì thông tin này hoàn toàn không chính xác.

    Các phương pháp nâng mũi đều có những ưu nhược điểm khác nhau và được chỉ định cho từng tình trạng mũi cụ thể cũng như là sở thích và khả năng tài chính của mỗi người. Và nâng mũi cấu trúc cũng dành cho tất cả mọi người – dù là mũi mới hay mũi đã sửa nhiều lần, thì cũng đều có thể áp dụng phương pháp làm mũi tiên tiến này.

    Đối với những ai có nền tảng mũi tốt (sẵn form nhưng thiếu độ cao) hoàn toàn có thể nâng mũi bằng phương pháp thường – mặc dù sẽ không được đẹp hoàn hảo như mũi cấu trúc hay nâng cấu trúc surgiform.

    Với những dáng mũi nhiều khuyết điểm như thấp ngắn – đầu mũi to, cánh mũi to khi áp dụng các phương pháp nâng mũi khác ngoài cấu trúc sẽ không đẹp và không bền. Đối với mũi dị tật bẩm sinh, mũi hỏng sau nâng, mũi hỏng do tai nạn cũng là những trường hợp tương tự.

     

    Tại sao nâng mũi cấu trúc nhưng vẫn…hỏng?

    4.

    Nâng mũi cấu trúc là phương pháp tốt nhất nhưng vẫn có trường hợp mũi cấu trúc hỏng sửa lại?

    Trên thực tế thì bất cứ phương pháp thẩm mỹ nào cũng luôn có một tỉ lệ rủi ro nhất định. Mặc dù, phương pháp mũi cấu trúc là kỹ thuật tốt nhất với độ bền vĩnh viễn cùng độ an toàn tốt nhất hiện nay. Tuy nhiên đây là một phương pháp khó, cho nên đòi hỏi kĩ thuật phức tạp và chuyên môn thẩm mỹ cao. Vì vậy, điều quan trọng là hãy lựa chọn một bác sĩ thẩm mỹ có tay nghề giỏi, kinh nghiệm tốt để cải thiện dáng mũi đẹp, giảm thiểu tỉ lệ xảy ra rủi ro.

    Tại AZ NOSE, chúng tôi sở hữu đội ngũ bác sĩ chuyên khoa có hơn 12 năm kinh nghiệm trong nghề, xuất thân từ các bệnh viện lớn trong chúng tôi và đã từng thực hiện thành công hơn 25.000 ca nâng mũi, nên hoàn toàn có thể mang đến dáng mũi bền đẹp lâu dài và an toàn cho bạn.

     

    III. Nâng mũi cấu trúc SLINE tại AZ NOSE

    1. Quy Trình Nâng Mũi Đối Thoại Tại AZ NOSE

    Để đảm bảo một dáng mũi đẹp và an toàn nhất cho khách hàng, AZ NOSE xây dựng một quy trình nâng mũi đối thoại kết hợp với tiêu chuẩn Y khoa chặt chẽ.

    Tại đây, 100% khách hàng đến thăm khám đều được tư vấn trực tiếp với bác sĩ, cũng như được ngồi dậy xem dáng mũi và cùng người thân trao đổi với bác sĩ để cân chỉnh đến khi thực sự hài lòng, dễ dàng sở hữu chiếc mũi ưng ý nhất như mong muốn ban đầu.

     

    Đặc biệt, sau quá trình làm mũi tại AZ NOSE, tất cả khách hàng đều trải qua quy trình chăm sóc hậu phẫu “8 ngày vàng” vô cùng nghiêm ngặt kết hợp với lịch tái khám định kỳ, đảm bảo kết quả hoàn thiện nhất cho các khách hàng.

    2. Báo chí nói về Phòng khám Chuyên sâu Nâng mũi AZ NOSE

    3. Câu chuyện khách hàng – Những thay đổi sau khi nâng mũi tại AZ NOSE

    Khách hàng Đặng Thị Liên và hành trình lột xác sau nâng mũi

    Khách hàng An Thúy Quỳnh sau 13 ngày nâng mũi

    Khách hàng Đức Hạnh khắc phục được khuyết điểm hô móm sau nâng mũi

    4. Phản hồi từ khách hàng qua trang Fanpage AZ NOSE

    Hiện tại AZ NOSE ngoài website chính còn có kênh Fanpage hơn 30k lượt thích và hơn 60k Follower. Bạn sẽ được tư vấn bởi đội ngũ chuyên gia của AZ NOSE bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua Fanpage để được hỗ trợ tốt nhất. Đồng thời bạn cũng có thể cập nhật thêm những thông tin mới nhất về thẩm mỹ và các chương trình của AZ NOSE tại đó.

    》FANPAGE AZ NOSE: https://www.facebook.com/AZNOSE/

     

    IV. Nâng mũi và một số câu hỏi thường gặp

    • Nâng mũi cấu trúc có đau không?

    Ca phẫu thuật được thực hiện bởi tay nghề của đội ngũ bác sĩ hơn 12 năm kinh nghiệm nên đảm bảo thực hiện chuẩn xác trong quá trình bóc tách, giảm thiểu tối đa cảm giác đau đớn hay khó chịu trong suốt quá trình trong và sau phẫu thuật. 

    • Nâng mũi cấu trúc khoảng bao lâu?

    Thời gian thực hiện một ca nâng mũi cấu trúc tùy thuộc vào từng tình trạng mũi. Thời gian trung bình là 90 – 120 phút.

    • Nâng mũi cấu trúc bao lâu thì ổn định?

    Nâng mũi cấu trúc Surgiform sẽ lâu gom hơn so với mũi thường. Mũi sẽ ổn định dần theo thời gian. Khoảng từ 3 – 6 tháng mũi sẽ ổn định nhất, lên dáng đẹp nhất tùy cơ địa.

    • Nâng mũi cấu trúc nên kiêng ăn gì?

    Kiêng ăn đồ tanh như hải sản, kiêng thịt bò, rau muống, đồ nếp trong khoảng 1 tháng. Kiêng uống rượu bia tốt nhất sau 3 tháng.

    • Nâng mũi cấu trúc bao lâu được tập thể dục?

    Khoảng sau khoảng 2 tuần sau nâng mũi có thể thể tập thể dục nhẹ. Kiêng chơi các môn thể thao vận động mạnh trong 2 tháng đầu (cầu lông, nhảy dây, chạy bộ, bóng chuyền…)

    • Mũi cấu trúc hư sửa lại thế nào?

    Tùy thuộc vào từng tình trạng mũi khác nhau để bác sĩ có những can thiệp xử lý. Trong trường hợp này nên tìm đến Phòng khám chuyên sâu nâng mũi uy tín vì yếu tố quan trọng nhất quyết định đến 90% độ thành công của một ca phẫu thuật sửa lại mũi hỏng chính là tay nghề của bác sĩ.

    • Nâng mũi cấu trúc có cần tái khám không?

    Nên tái khám theo lịch của bác sĩ để theo dõi tiến trình hoàn thiện của dáng mũi và ngăn ngừa những rủi ro có thể xảy ra sau nâng mũi. Bạn hoàn toàn có thể an tâm về vấn đề này vì đội ngũ chăm sóc khách hàng tại AZ NOSE sẽ dựa vào lịch trình tái khám do bác sĩ chỉ định, để liên hệ nhắc nhở nhằm đảm bảo các khách hàng đều được theo dõi vết thương một cách tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Mũi Cấu Trúc Là Gì? Tại Sao 80% Chọn Nâng Mũi Cấu Trúc
  • Sự Khác Biệt Giữa Nâng Mũi Cấu Trúc Và Nâng Mũi Bọc Sụn
  • Sự Khác Biệt Giữa Nâng Mũi Cấu Trúc Và Bán Cấu Trúc
  • Nghiên Cứu Cấu Trúc Hạt Nhân Trên Máy Gia Tốc: Thách Thức Và Cách Tiếp Cận Của Việt Nam
  • Hệ Thống An Toàn Trong Lò Phản Ứng Hạt Nhân
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100