Cấu Trúc Too / Enough

--- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Feel Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Cấu Trúc Be Going To
  • Nắm Vững Cụm Động Từ Với Get, Tiếng Anh Chỉ Là Chuyện Nhỏ
  • Thành Thạo Cấu Trúc Get Trong Tiếng Anh Nhanh Chóng Nhất
  • Phân Biệt Get Và Have Trong Tiếng Anh.
  • Cấu trúc too/ engough dược dùng rất phổ biến trong cả ngôn ngữ viết và nói. Đối với những người học tiếng Anh cơ sở thì cấu trúc thông dụng này sẽ là bước mở đầu để tìm hiểu cũng như vận dụng khi giao tiếp.

    Với việc hiểu rõ cách dùng các cấu trúc tiếng Anh nói chung và too/ enough nói riêng chính là cách mà các bạn học viên tại Gia Sư Việt sẽ được tập luyện nhuần nhuyễn trong từng bài học để tăng khả năng hiểu biết cũng như vận dụng.

    Cách sử dụng too trong câu

    Vị trí của too trong câu

    Giới từ too thường được dùng trong câu với vị trí trước tính từ hoặc trạng từ để diễn tả sự vượt quá sự mong đợi.

    Ex: This film is too boring.

    Bộ phim thật nhàm chán.

    Với vị trí và ý nghĩa “quá”, too thường được sử dụng với many hoặc much: too many/ too much để diễn tả mức độ quá nhiều.

    Ex: There are too many cars here.

    Ở đây có quá nhiều xe hơi.

    Too cũng có thể hiểu là cũng nếu chúng được đứng ở vị trí cuối trong câu khẳng định.

    Ex:

    A: I love autumn.

    Tôi thích mùa thu.

    B: I do, too.

    Tôi cũng thích mùa thu.

    Một số cấu trúc phổ biến dùng too

    Cấu trúc 1:

    S + be + Too + Adjective + For Somebody to do something.

    Ý nghĩa: Điều gì quá… để ai đó làm việc gì đó.

    Ex: This film is too boring for me to watch.

    Bộ phim quá nhàn chán để xem.

    Cấu trúc 2:

    S + be + Too + Adjective + For something.

    Ý nghĩa: Điếu gì/ai đó quá… cho việc gì đó.

    Ex: She is too young for that position.

    Cô ấy quá trẻ cho vị trí đó.

    Cách dùng enough trong câu

    Vị trí của enough trong câu

    Enough thường được đặt sau tính từ và trạng từ trong câu.

    Ex: She shouldn’t get married yet. She’s not old enough.

    Cô ấy chưa nên kết hôn vội. Cô ấy chưa đủ tuổi.

    Enough cũng đặt đứng trước danh từ.

    I didn’t have enough time to study.

    Tôi không có đủ thời gian để học bài.

    Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc: enough/too… for somebody/something để diễn đạt cái gì đó là đủ/quá … cho ai/vật gì đó.

    – I haven’t got enough money for a field trip.

    Tôi không có đủ tiền cho một chuyến thực tập.

    – He wasn’t experience enough for teaching.

    Anh ta không đủ kinh nghiệm để giảng dạy.

    Ngoài ra, trong một số trường hợp nhất định, chúng ta cũngcó thể sử dụng cấu trúc: enough/too… to do something để diễn đạt ý nghĩa đủ/quá… để làm điều gì.

    – I haven’t got enough money to go filed trip. (không nói ‘for going’)

    Tôi không có đủ tiền để đi thực tâp.

    – He wasn’t experienced enough to teach.

    Anh ta không đủ kinh nghiệm để dạy.

    – There weren’t enough bread for everyone to eat freely.

    Không có đủ bánh mì cho tất cả mọi người ăn miễn phí.

    – The teacher spoke too fast for us to understand clearly.

    Thầy giáo nói quá nhanh làm chúng tôi không thể hiểu được.

    Cùng luyện tập cấu trúc enough/ too bằng cách thực hành một số bài tập sau đây:

    Complete the sentences using enough + the following words:

    big chairs cups fit milk money

    qualifications room time warm well

    1. I’d like to buy a car, but I haven’t got …. at the moment
    2. Have you got …. in your coffee or would you like some more?
    3. Are you …. ? Or shall I switch on the hearing?
    4. It’s only a small car. There’s isn’t …. for all of us.
    5. Steve didn’t feel …. to go to work this morning.
    6. I enjoyed my trip to Paris,but there wasn’t …. to do everything I wanted.
    7. Do you think I’ve got …. to apply for the job?
    8. Try this jacket on and see if it’s …. for you.
    9. There weren’t …. for everybody to have coffee at the same time.

    Đáp án

    1. Enough money
    2. Enough milk
    3. Warm enough
    4. Enough room
    5. Well enough
    6. Enough time
    7. Enough qualifications
    8. Big enough
    9. enough cups

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chia Sẻ Cấu Trúc, Cách Dùng Enough, Too To Và Bài Tập
  • Nắm Vững Cách Dùng Enough Và Too, Đánh Tan Nỗi Lo Ngữ Pháp
  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Dùng, Ví Dụ Và Bài Tập Chi Tiết Nhất
  • Tổng Quan Cấu Trúc Enjoy Trong Tiếng Anh
  • Thuộc “làu Làu” Cấu Trúc Enjoy Và “nằm Vùng” Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Too…to Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • “So That” Nghĩa Là Gì Và Mẫu Câu “So That” Thông Dụng Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Và Ngữ Pháp Học
  • Hình Thức Giả Định – 가정법
  • Ngữ Pháp Tiếng Nhật N5: Cách Nói Giả Định, Giả Sử
  • Bài 27: Câu Giả Định
  • Trong ngữ pháp Tiếng Anh, khi người đọc/người viết muốn chỉ mức độ của hành động gì đó quá mức thì họ dùng cấu trúc TOO…TO. Bài học này chúng tôi giúp các bạn đi tìm hiểu cách dùng cấu trúc TOO…TO trong Tiếng Anh thật thành thục.

    Hướng dẫn cách dùng cấu trúc Too…to

    Cấu trúc TOO…TO nghĩa là gì?

    TOO…TO: quá đến nỗi không làm được điều gì…

    Khi nào dùng cấu trúc TOO…TO?

    Cấu trúc TOO…TO dùng để chỉ mức độ tình trạng vượt quá mức thông thường, diễn tả một việc gì đó quá nhiều để làm việc nào đó, hai sự việc thường có mối quan hệ với nhau.

    Để hiểu hơn cấu trúc này có thể xem cách dùng và các ví dụ bên dưới.

     

    Cách dùng TOO…TO:

    Ex:

    – This cup of coffee is too hot for me to drink. (Cốc cà phê này quá nóng đối với tôi để uống).

    – She is too young to go to school. (Cô ấy quá trẻ để đi học).

    – Form: Too + many + Ndanh từ đến được số nhiều + (to)…

    Ex:

    – He has collected too many stamps since he was 8 years old. (Anh ấy đã sưu tầm quá nhiều tem kể từ khi anh ấy 8 tuổi).

    – Form: Too + much + Ndanh từ không đếm được số nhiều + (to)…

    Ex:

    – We have too much free time. (Chúng tôi có quá nhiều thời gian rảnh).

    Ex:

    – This car is too expensive that I couldn’t buy it. (Chiếc xe này quá đắt đến nỗi tôi không thể mua nó).

    – She is too bad – tempered that her boyfriend can’t stand it. (Cô ấy quá nóng tính đến nỗi bạn trai cô ấy không thể chịu đựng điều đó).

    – Cấu trúc TOO…TO dùng để viết lại câu hoặc công dụng nối hai câu đơn.

    Ex: The test is very difficult. She can’t answer it. (Bài kiểm tra rất khó. Cô ấy không thể trả lời nó).

    ➔ The test is too difficult for her not to answer. (Bài kiểm tra quá khó cho cô ấy đến nỗi không thể trả lời).

    Lưu ý

    Khi viết lại câu với cấu trúc TOO…TO cần chú ý:

    – Khi chủ ngữ của hai cấu nối giống nhau thì chúng ta nên bỏ for somebody.

    – Nếu tân ngữ của câu thứ hai thay cho chủ ngữ của câu thứ nhất thì chúng ta phải bỏ tân ngữ câu thứ hai đi.

    Ex: Mary was so busy. She couldn’t relax. (Mary đã quá bận. Cô ấy không thể thư giãn).

    ➔ Mary was too busy not to relax. (Mary đã quá bận đến nỗi không thể thư giãn).

    Ngữ Pháp –

    --- Bài cũ hơn ---

  • Give Away Là Gì? Giải Nghĩa Cụm Từ “Give Away” Và Cách Dùng
  • Go Off The Deep End
  • Phân Biệt Cách Dùng “Wake Up” Và “Get Up”
  • Cùng So Sánh “Wake Up” Và ” Get Up”
  • Get Rid Of Là Gì? Cách Sử Dụng Get Rid Of Trong Tiếng Anh
  • Unit 4: Cấu Trúc Đồng Tình: Too Và Either

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Về “neither, Either, Too, So” Lớp 7 Có Đáp Án Lời Giải
  • Phân Biệt Cách Dùng So… That Và Such… That
  • Ngữ Pháp Về Sở Hữu Cách Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • Tất Tần Tật Về Sở Hữu Cách Trong Tiếng Anh
  • Tác Động Của Cấu Trúc Sở Hữu Đến Khả Năng Sinh Lời Của Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam
  • Trong tiếng Việt, từ “cũng” để nói về hai sự vật, sự việc, người như nhau. Trong tiếng Anh, có nhiều cách một từ để thể hiện ý nghĩa tương tự.

    1. TOO (cũng, cũng vậy, cũng thế). Được đặt ở cuối câu

    * too được dùng trong câu mang nghĩa khẳng định

    – Dùng để diễn đạt sự thêm vào:  S + V … and + S + V, too.

    Ví dụ: I like apple juice and I like tea, too.

    (Tôi thích nước ép táo và tôi cùng thích trà)

    – Dùng để diễn tả sự đồng tình, đồng ý: S + V, too

    Ví dụ: He is hungry. I am hungry, too. (Anh ta đói. Tôi cũng vậy)

    2. EITHER (cũng không): được đặt ở cuối câu.

    – * Either được dùng trong câu mang nghĩa phủ định.

    – Diễn tả sự thêm vào: S + V (not) + … and S + V (not) +…either

    Ví dụ: I don’t like the blue shirt and I don’t like the yellow one either.

    (Tôi không thích áo màu xanh và cũng không thích áo màu vàng)

    – Diễn tả sự đồng tình, đồng ý: S + V(not) + …. , either.

    Ví dụ: I don’t like meat, she doesn’t, either.

    (Tôi không thích thịt và cô ấy cũng vậy)

    3. Những quy tắc khi sử dụng câu tán đồng

    A. Khi mệnh đề chính có động từ “to be” ở thì nào thì trong mệnh đề phụ chứa “too” hoặc “either” cũng phải ở thì đó

    Ví dụ:

    I am happy, and you are too. (Tôi hạnh phúc, và bạn cũng thế)               

    B.  Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ (will go, should do, has done…) thì mệnh đề phụ cũng sử dụng các trợ động từ đó.

    Ví dụ:

    They will work in the lab tomorrow, and you will too. (Ngày mai họ sẽ làm việc trong phòng thí nghiệm, cậu cũng thế đấy)

    She won’t be going to the conference, and her friends won’t either. (Cô ấy sẽ không tới buổi họp, và bạn cô ấy cũng thế

    C. Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ “to be”, cũng không có trợ động từ thì phải sử dụng “do, does, did” để thay thế. Thì và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ. 

    Ví dụ:

    Jane goes to that school, and my sister does too. (Jane đi học ở trường đó, và em gái của tôi cũng vậy)

    John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either. (John vẫn chưa xem bộ phim mới, và tôi cũng thế)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Nghĩa Khác Của Cụm Từ “As…as…”
  • Từ Xu Hướng Già Hóa Dân Số Nhanh Ở Việt Nam Cơ Hội Và Thách Thức
  • Ý Nghĩa Các Con Số Trong Mã Số Thuế Doanh Nghiệp
  • Chuyên Thành Lập Công Ty & Đầu Tư Nước Ngoài
  • Dân Số Việt Nam (2021)
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • I. Cấu trúc so….that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    It was so dark that I couldn’t see anything. (Trời quá tối đến nỗi tôi không thể nhìn thấy bất kỳ thứ gì.)

    : đối với động từ chỉ tri giác như seem, look, sound, feel,…thì ta cũng áp dụng như công thức với ” be

    Ví dụ:

    I felt so tired that I decided to see a doctor. (Tôi cảm thấy quá mệt đến nỗi tôi đã quyết định đi gặp bác sĩ.)

    Ví dụ:

    The student had behaved so badly that he was dismissed from the class. (Cậu học sinh kia đã cư xử quá vô lễ đến nỗi cậu ta đã bị đuổi khỏi lớp.)

    3. Dùng với danh từ số nhiều đếm được

    Ví dụ:

    The Smiths had so many children that they formed their own basketball team. (Gia đình nhà Smith đã có quá nhiều con đến nỗi họ đã thành lập một đội bóng rổ.)

    4. Dùng với danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    He had so much money that he didn’t know what to do with it. (Anh ta có quá nhiều tiền đến nỗi anh ấy không biết làm gì với nó.)

    5. Dùng với danh từ đếm được số ít

    Ví dụ:

    It was so disappointing a result that we didn’t accept. (Đó là một kết quả quá thất vọng đến nỗi chúng tôi không thể chấp nhận được.)

    II. Cấu trúc such…that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    He is such a popular man that everyone knows him. (Anh ta quá nổi tiếng đến nỗi mọi người đều biết anh ấy.)

    : Cấu trúc so…that cũng có ý nghĩa tương tự nên ta cũng có thể đổi câu ví dụ trên thành:

    He is so popular that everyone knows him.

    III. Cấu trúc too…to… (quá … đến nỗi không thể…)

    Ví dụ:

    He is too short to play basketball. (Anh ta quá thấp đến nỗi không thể chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke too quickly for me to understand. (Họ đã nói quá nhanh đến nỗi tôi không thể hiểu được.)

    IV. Cấu trúc enough…to… (đủ….để làm gì…)

    Ví dụ:

    He isn’t tall enough to play basketball. (Anh ta không đủ cao để chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke slowly enough for me to understand. (Họ đã nói đủ chậm để tôi có thể hiểu được.)

    Ví dụ:

    I have enough time to do this exercise. (Tôi có đủ thời gian để làm bài tập này.)

    V. Các lưu ý khi làm bài tập về 4 dạng cấu trúc trên

    Nếu S1 là vật mà O2 nhắc lại vật đó và dùng với từ ” it “:

    • Trong cấu trúc: So/ such … that, ta giữ lại từ “it”
    • Trong cấu trúc: Too … to; enough … to ta bỏ từ “it”.

    Ví dụ:

    The water was so cold that the children couldn’t swim in it.

    → It was such cold water that the children couldn’t swim in it.

    → The water was too cold for the children to swim in.

    → The water is not warm enough for the children to swim in.

    Exercise 2: Rewrite the following sentences as directed:

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • 1.3. Đối với danh từ:

    Cấu trúc: S + V/tobe + enough + noun + (for somebody) + to V

    Ví dụ:

    I have enough tickets for everyone to watch the football match. (Tôi có đủ vé cho tất cả mọi người xem trận bóng đá.)

    They don’t have enough rooms for the guests to sleep. (Họ không có đủ phòng cho khách ngủ.)

    “Enough” đứng sau tính từ và trạng tự nhưng đứng trước danh từ.

    – Ở dạng phủ định ta chỉ việc thêm “not” vào sau động từ ” to be” hoặc thêm trợ động từ ” don’t/ doesn’t/ didn’t” tuỳ theo chủ ngữ và thì của câu vào trước động từ thường.

    Ví dụ:

    He isn’t strong enough to lift this suitcase. (Anh ấy không đủ khoẻ để nhấc chiếc va li này.)

    I don’t run fast enough to catch up him. (Tôi không chạy đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.)

    2. Cấu trúc với “too…to”: quá …đến nỗi không thể

    3. Cấu trúc với “so…that…”: quá … đến nỗi

    3.1. Đối với tính từ:

    Cấu trúc: S + be+ so + adj + that + S + V

    Ví dụ:

    Our seats were so far from the stage that we couldn’t see the actors clearly. (Chỗ của chúng tôi ở quá xa sân khấu đến nỗi chúng tôi không thể nhìn rõ những diễn viên.)

    3.3. Đối với danh từ đếm được:

    Cấu trúc: S + V+ so many/ few + plural/ countable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    He bought so many sandwiches that we couldn’t eat all. (Anh ấy mua quá nhiều bánh sandwich đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

    3.4. Đối với dnah từ không đếm được:

    Cấu trúc: S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    They drank so much wine that they couldn’t walk. (Họ uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể đi được.)

    4. Cấu trúc “such…that”: thật là … đến nỗi

    Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

    Ví dụ:

    It was such a boring film that I felt asleep. (Đó thật là 1 bộ phim chán đến nỗi tôi cảm thấy buồn ngủ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Cho Phép: Can, Could, May, Might Và Be Allowed To (Permission: Can, Could, May, Might And Be Allowed To)
  • Cách Nói Về Nghĩa Vụ Và Sự Cho Phép Trong Tiếng Anh (Phần 2)
  • Cách Dùng Be Afraid (Of), Be Sorry (For), Be Ashamed (Of)
  • Commonly Misused Words (Part 3)
  • Unit 10. Nature In Danger
  • Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

    Cấu trúc dạng to V hay Ving

    1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

    – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

    – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

    – to agree with so …………………… đồng ý với ai

    – to appear to V + O ………………… dường như

    – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

    – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

    – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

    – to expect to V + O ………………… hi vọng

    – to learn to V + O ………………….. học

    – to manage to V + O ……………….. xoay xở

    – to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

    – to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

    – to promise to V + O ………………. hứa

    – to encourge to V + O ……………… khuyến khích

    – to refuse to V + O ………………….. từ chối

    – to threaten to V + O ………………… đe dọa

    – to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

    – to want to V + O …………………… muốn làm gì

    – to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

    – to intend to V + O …………………… có ý định

    – to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

    – to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

    – to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

    – to invite to V + O ………………………. mời

    – to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

    – to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

    – to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

    – to teach sb to V + O …………………….. dạy

    – to tell sb to V + O ………………………. bảo

    – to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

    – to have sb V + O ………………………… nhờ

    – to make sb V + O ……………………….. bắt ép

    – S + would like to V + O ………………… thích

    – S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

    – to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

    – to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

    – I + (take) + sb + (time) + to V st

    2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

    – to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

    – to avoid V¬ing O …………………………… tránh

    – to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

    – to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

    – to enjoy V¬ing O …………………………… thích

    – to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

    – to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

    – to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

    – to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

    – to like V¬ing O ……………………………… thích

    – to hate V¬ing O ……………………………… ghét

    – to love V¬ing O ……………………………… thích

    – S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

    – S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

    – to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

    – to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

    – to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

    – to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

    – to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

    – to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

    – to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

    – to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

    – to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

    – to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

    – to be different from ………………………….. khác biệt

    – to be excited about …………………………… háo hức

    – to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

    – to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

    – to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

    – to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

    – to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

    – to be friendly with …………………………… thân thiện với

    – to be familiar with …………………………… quen thuộc với

    – to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

    – to be based on ……………………………….. dựa trên

    – to be capable of ……………………………… có khả năng

    – to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

    – to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

    – to join st ……………………………………… tham gia cái gì

    – to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

    – to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

    – to be fed up with ……………………………… chán

    – to be fond of Ving O …………………………… thích

    – to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

    – to be keen on ………………………………….. đam mê

    – to be nervous of ……………………………….. lo lắng

    – to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

    – to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

    – to be successful in ……………………………… thành công

    – to be worried about ……………………………. lo lắng

    – to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

    – to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

    – to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

    – to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

    – to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

    – to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

    – to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

    to stop / pvent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

    – to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

    – to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

    – to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

    – to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

    – to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

    – to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

    – to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

    – to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

    – to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

    – force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

    – mean to do st …………………………………… định làm gì

    – clemand to do st ………………………………… yêu cầu

    – want to do st ……………………………………. muốn làm gì

    – agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

    – expect to do st ………………………………….. mong đợi

    – offer to do st ……………………………………. đề nghị

    – hope to do st ……………………………………. hi vọng

    – mention doing st ………………………………… đề cập

    – count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

    – have to do ……………………………………… phải làm

    – to pvent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

    – to apply for …………………………………….. nộp đơn

    – to look for ……………………………………… tìm kiếm

    Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Whereas Là Gì? Các Từ Đồng Nghĩa Whereas
  • Whereas Là Gì ? Giải Nghĩa Từ “whereas” Và Các Từ Gợi Ý Liên Quan
  • Bài 25: Vòng Lặp While Trong Python
  • Các Cấu Trúc Lặp Trong Python: For Và While
  • Vòng Lặp While Trong Python
  • Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay Chi Tiết Nhất
  • Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause
  • Unit 28 : Cause And Effect
  • Đây là bài phụ âm số 2, các âm chúng ta sẽ học là: /p/&/b/; /k/&/g/; /t/&/d/; /f/&/v/; /θ/&/ð/; /ʃ/&/ʒ/

    Các em sau khi xem các âm kèm các từ ví dụ của các âm đó hãy tìm xem dấu hiệu nhận biết của từng âm là gì? chữ cái gì thường được phát âm là âm đó?

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Câu số 1: Thirty three thousand people think that this Thursday is their birthday /ˈθɜːti/ /θriː/ /ˈθaʊzənd/ /ˈpiːpl/ /θɪŋk/ /ðæt/ /ðɪs/ /ˈθɜːzdeɪ/ /ɪz/ /ðeə/ /ˈbɜːθdeɪ/

    Câu số 2: she sells seashells by the seashore /ʃiː/ /selz/ /ˈsiːˌʃelz/ /baɪ/ /ðə/ /ˈsiːʃɔː/

    Câu số 3: Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    A peck of pickled peppers Peter Piper picked /ə/ /pɛk/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/

    If Peter Piper picked a peck of pickled peppers /ɪf/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/ /ə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/

    Where’s the peck of pickled peppers Peter Piper picked? /weəz/ /ðə/ /pek/ /ɒv/ /ˈpɪkld/ /ˈpepəz/ /ˈpiːtə/ /ˈpaɪpə/ /pɪkt/?

    Câu số 4: Betty Botter bought some butter /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /sʌm/ /ˈbʌtə/

    But she said the butter’s bitter /bʌt/ /ʃiː/ /sɛd/ /ðə/ /ˈbʌtəz/ /ˈbɪtə/

    If I put it in my batter, it will make my batter bitter /ɪf/ /aɪ/ /pʊt/ /ɪt/ /ɪn/ /maɪ/ /ˈbætə/, /ɪt/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbɪtə/

    But a bit of better butter will make my batter better /bʌt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbetə/ /ˈbʌtə/ /wɪl/ /meɪk/ /maɪ/ /ˈbætə/ /ˈbetə/

    So ’twas better Betty Botter bought a bit of better butter /səʊ/ /twɒz/ /ˈbetə/ /ˈbɛti/ /ˈbɒtə/ /bɔːt/ /ə/ /bɪt/ /ɒv/ /ˈbɛtə/ /ˈbʌtə/

    Câu số 5: How can a clam cram in a clean cream can? /haʊ/ /kæn/ /ə/ /klæm/ /kræm/ /ɪn/ /ə/ /kliːn/ /kriːm/ /kæn/?

    Câu số 6: Fred fed Ted bread, and Ted fed Fred bread /fred/ /fed/ /ted/ /bred/, /ænd/ /ted/ /fed/ /fred/ /bred/

    2. Tính từ thường gặp

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ. Có 12 tính từ thường gặp chúng ta học trong buổi học này đó là:

    3. Cụm danh từ: adj+N

    Trong tiếng Anh thì để tạo thành một cụm danh từ chúng ta sẽ dùng tính từ + danh từ. Số ít sẽ là a/an + adj/ N, số nhiều sẽ là adj + Ns/es

    một người đàn ông tồi

    một cánh đồng rộng lớn

    một cô gái trẻ

    một gương mặt nhỏ nhắn

    một chiếc hộp to

    những chiếc váy dài

    những diễn viên nữ mảnh mai

    những bác sĩ tốt

    những ngôi nhà nóng nực

    những ngôi trường ở xa

    những chiếc bút ngắn

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    4. Cấu trúc câu S + to be + adj

    Tính từ dùng để miêu tả tính chất của danh từ, khi mô tả tính chất của cái gì đó hoặc ai đó, ta dùng động từ to be (am, is, are)

    Form:

    The pen is long The pen is not short Is the pen long?

    Với câu phủ định, ta thêm “not” sau to be. Câu hỏi ta đảo to be lên trước chủ ngữ. Chủ ngữ số ít đi với is, số nhiều đi với are.

    BÀI TẬP THỰC HÀNH

    Đổi những cụm danh từ sau thành câu:

    một người đàn ông tồi: a bad man

    một cánh đồng rộng lớn: a large field

    một cô gái trẻ: a young girl

    một gương mặt nhỏ nhắn: a small face

    một chiếc hộp to: a big box

    những chiếc váy dài: long dresses

    những diễn viên nữ mảnh mai: thin actresses

    những bác sĩ tốt: good doctors

    những ngôi nhà nóng nực: hot houses

    những ngôi trường ở xa: far schools

    những chiếc bút ngắn: short pens

    những bác sĩ tốt: good doctors =? the doctors are good

    5. Luyện nghe

    https://langgo.edu.vn/lo-trinh-tu-hoc-va-luyen-thi-ielts-cho-nguoi-moi-bat-dau-day-du-chi-tiet-nhat

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …
  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Cấu Trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + To V Hay + V

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Spend Cách Dùng Và Bài Tập Vận Dụng
  • Cấu Trúc It Take Và Spend: Cách Dùng Và Bài Tập
  • Tổng Hợp Cấu Trúc Spend Và Take Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Spend Time Và Bài Tập Có Đáp Án Chi Tiết
  • Cấu Trúc Spend Time Và It Take
  • ∠ ĐỌC THÊM Cách dùng các cấu trúc Let, Let’s và Why don’t we

    2 – Các cấu trúc phổ biến với Spend

    Ví dụ:

    They’ve spent all their money already. (Họ đã xài hết tiền của họ rồi.)

    Tiêu xài/ sử dụng cái gì cho cái gì

    She spent $1 Million dollar on the new car. (Cô ấy tiêu 1 triệu đô la cho chiếc xe hơi mới.)

    I spent 3 days on voluntary work. (Tôi dành 3 ngày cho công việc tình nguyện.)

    How much time did you spend on this homework? (Bạn dành bao nhiêu thời gian cho bài tập về nhà này?)

    1.3 – spend something on doing something

    Sử dụng tiền bạc vào cái gì đó

    That money would be better spent on cleaning our environment. (Số tiền đó nên được sử dụng cho việc dọn dẹp môi trường.)

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    1.4 – spend something doing something

    Sử dụng thời gian cho việc gì đó

    Ví dụ:

    I spent my youth loving him. (Tôi đã dùng cả thanh xuân để yêu anh ta.)

    Kate has spent 6 hours watching Korean movies. (Kate đã dành ra 6 tiếng đồng hồ để xem phim Hàn Quốc.)

    Many Vietnamese have been spending years learning English. (Rất nhiều học sinh Việt Na sử dụng nhiều năm trời để học tiếng Anh.)

    1.5 – spend something in doing something

    S ử dụng thời gian cho một hoạt động, mục tiêu cụ thể.

    Ví dụ:

    Most of my time at work was spent in taking care for customers. (Hầu hết thời gian của tôi ở chỗ làm là cho việc chăm sóc khách hàng.)

    1.6 – spend something with/at/in + O Sử cái gì đó cùng/ở đâu đó

    Ví dụ:

    I love to spend my time with my kids. (Tôi thích dành thời gian cho con cái.)

    Last summer, I spent a month in Paris. (Mùa hè năm ngoái tôi đã dành 1 tháng ở Paris.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Phân Biệt Cấu Trúc Spend Và Take Đơn Giản Nhất
  • Phân Biệt Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cách Dùng Since Và For Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt As, Because, Since Và For ” Amec
  • Cấu Trúc Suggest: Công Thức, Cách Dùng & Bài Tập
  • Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • V + To V Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc In Addition To Ving Trong Tiếng Anh
  • Phân Biệt Cách Dùng Who, Whom Và Whose Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Who, Whom, Whose, Which, That Trong Mệnh Đề Quan Hệ
  • Các Dạng Của Mệnh Đề Quan Hệ Rút Gọn Trong Tiếng Anh
  • 1. Cấu trúc và cách dùng too to

    Too…to được dùng để diễn đạt một sự việc “quá….đến nỗi không thể”.

    Cấu trúc : Too + Tính từ hoặc trạng từ + (for somebody) TO + động từ nguyên mẫu.

    ( Cấu trúc too to được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp và bài thi tiếng Anh)

    Ví dụ:

    She is too young to go to school.

    Dịch nghĩa: Cô ấy còn quá nhỏ đến nỗi cô ấy không thể đi học được.

    The exercise is too difficult for Nam to do.

    Dịch nghĩa: Bài tập quá khó đến nổi Nam không thể nào làm được.

    She was too fat to fit in a dress.

    Dịch nghĩa: Cô ấy quá béo đến nỗi không thể mặc vừa chiếc váy.

    – they is too young to get married.

    Họ còn quá trẻ để có thể kết hôn.

    Chúng ta dùng too to khi nhấn mạnh một sự việc sẽ dẫn tới một sự việc khác không thể xảy ra. Quá trẻ để đến trường, quá khó nên không thể làm được.

    Lưu ý: Chúng ta có thể lược bỏ to mà câu vẫn đủ nghĩa.

    Ví dụ: Khi too to đi liền với trạng từ chúng ta thường không cần to.

    – You work too hard

    Dịch nghĩa : Bạn làm việc quá vất vả như vậy là không tốt.

    Khi too đi liền với tính từ, chúng ta cũng có thể lược bỏ to.

    – This house is too expensive for her buy it.

    Dịch nghĩa: Căn nhà này quá đắt tiền để cô ấy có thể mua nó.

    – When a question seems too easy, it may be a trap.

    Dịch nghĩa: Khi câu hỏi quá dễ thì nó có thể là một cái bẫy.

    2. Nguyên tắc cần lưu ý khi nối câu dùng too to

    Cấu trúc và cách sử dụng too to rất dễ để học và ghi nhớ. Nhưng có một vài lưu ý khi sử dụng too to mà bạn cần ghi nhớ nều không muốn mắc lỗi khi sử dụng nó.

    Nguyên tắc 1: – Nếu trước tính từ, trạng từ có các trạng từ như so, too, quite, very, extremely… thì khi chuyển sang cấu trúc Too to, bạn phải bỏ những trạng từ đó đi.

    Nguyên tắc 2: Nếu chủ từ trong hai câu đều giống nhau thì ta bỏ phần for sb.

    Nguyên tắc 3: Nếu chủ từ câu đầu giống với túc từ trong câu sau thì bạn phải bỏ túc từ câu sau.

    ( Nguyên tắc cần lưu ý khi sử dụng too to)

    Ví dụ:

    – My sister is so weak. she can’t run.

    Dịch nghĩa: Chị gái của tôi quá yếu. Cô ấy không thể chạy nổi.

    – My sister is too weak to run.

    Dịch nghĩa : Chị gái của tôi quá yếu để có thể chạy được.

    The coffee was very hot. They couldn’t drink it.

    Dịch nghĩa: Cà phê rất là nóng. Họ không thể uống được.

    – The coffee was too hot for them to drink.

    Dịch nghĩa: Cà phê quá nóng để họ có thể uống.

    Lưu ý:

    Chúng ta có thể Enough để thay thế cho too to với ý nghĩa tương đương. Hai cấu trúc này thường được dùng để viết lại câu, nối 2 câu lại với nhau, hay biến đổi những thành phần cần thiết để chuyển câu dùng với Too thành câu dùng với từ.

    Ví dụ:

    The piano is very heavy. Nobody can lift it.

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • In Order To Và So As To: Cấu Trúc Và Bài Tập (Có Đáp Án)
  • Cấu Trúc Prevent Và Những Điều Bạn Cần Biết
  • Bài 21 Minano Nihongo Cách Sử Dụng To Omoimasu Va To Iimasu
  • 20 Cấu Trúc “phải Học” Cho Writing Band 7
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”cause”
  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!

    --- Bài mới hơn ---

  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • As Well As Là Gì ?
  • Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh Với How Và What
  • Một Số Cụm Động Từ Thường Dùng Trong Tiếng Anh
  • Bài Tập Về Although In Spite Of Despite Có Đáp Án
  • I. Viết các câu cảm thán, dùng cấu trúc What + a/ an + adj + N!

    1. He is an intelligent boy.

    ……………………………………..

    2. It is fresh milk.

    ……………………………………..

    3. They are naughty student.

    ……………………………………..

    4. It is an exciting trip.

    ……………………………………..

    5. They are delicious cake.

    ……………………………………..

    6. He is a good child.

    ……………………………………..

    7. It is a lovely view.

    ……………………………………..

    8. They are bright rooms.

    ……………………………………..

    9. The weather is very awful.

    ……………………………………..

    10. The meal is very delicious.

    ……………………………………..

    11. The boy is very clever.

    ……………………………………..

    12. The pictures are very colorful.

    ……………………………………..

    13. The dress is very expensive.

    1. dog/ under/ table// yes

    ……………………………………..

    2. books/ on/ bookshelf// No

    ……………………………………..

    3. flowers/ in/ garden// No

    ……………………………………..

    4. refrigerator/ near/ kitchen table// No

    ……………………………………..

    5. armchairs/ in front of/ television// Yes

    ……………………………………..

    6. ball/ on/ floor// Yes

    ……………………………………..

    7. stools/ in/ living room// No

    ……………………………………..

    8. tub/ in/ bathroom// No

    ……………………………………..

    III. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất đoạn văn dưới, sau đó thì trả lời câu hỏi.

    Minh lives in a lovely (1)……..in Ho Chi Minh city. His apartment is (2)………very big but it is very (3)…………There are five (4)…………in the apartment- a living room, two bedrooms, a kitchen and a bathroom. The (5)……….is very beautiful. It has a sink, a (6)………….and a shower. The kitchen is very modern. There are (7)…………..in the kitchen: refrigerator, washing machine, dishwasher, gas cooker, electric stove, oven, kitchen table,… . Minh’s bedroom isn’t (8)…………, but it’s very bright. There’s a (9)………….view from his bedroom. Minh (10)…………likes his apartment very much.

      Where does Minh live?

      How many rooms are there in his apartment?

      What are there in the bathroom?

      Is there a gas cooker in the kitchen?

      How is Minh’s bedroom?

      Does Minh like his apartment?

    IV. Dùng các từ cho sẵn trong khung để hoàn tất các câu dưới.

    Painters doctor teacher farmer journalists dentist musician

    1. She teaches the children in a school. She is a……….

    2. He takes care of people’s teeth. He is a…………..

    3. They paint pictures. They are………….

    4. He grows vegetables on the farm. He is a………..

    5. She plays the piano. She is a………….

    6. He looks after sick people. He is a……………

    7. They write articles for a newspaper. They are………….

    I/ ViÕt l¹i c¸c c©u sau sö dông lèi nãi c¶m th¸n.

    1, This is a very comfortable room

    How……………………………………………………!

    2, These are modern computers

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    How……………………………………………………!

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có một âm tiết

    BE + ADJ +ER +THAN

    Eg: I’m stronger than you

    This house is bigger than that house.

    – Hình thức so sánh hơn của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    MORE + ADJ + THAN

    Eg: My sister is more beautiful than me

    – Hình thức so sánh nhất của các tính từ có một âm tiết

    BE + THE + ADJ + EST

    Eg: This tower is the tallest

    Minh is the tallest student in my class

    – Hình thức so sánh của các tính từ có 2 âm tiết trở lên

    BE + THE MOST + ADJ

    Eg: Ba is the most intelligent student in our school.

    * Note:

    – Với một số tính từ ta phải gấp đôi mẫu tự cuối trước khi thêm “er” hoặc “est”.

    -Các tính từ có 2 âm tiết thường có hình thức so sánh hơn là “more + adj + than”, nhưng khi tính từ từ có 2 âm tiết tận cùng bằng “y” như “happy”, “funny” thì hình thức so sánh hơn là ” adj + er +than” và hình thức so sánh nhất là ” the + adj + est”.

    – Các tính từ có 2 âm tiết khác thường có dạng so sánh hơn là “er” và so sánh nhất là “est” là những tính từ tận cùng bằng “le, ow, er”

    – Hình thức so sánh hơn và so sánh nhất của các tính từ bất quy tắc

    1. A new house is chúng tôi old one (expensive)

    2. Motorbike are………..bicycle. (fast)

    3. My television is chúng tôi television. (modern)

    4. Summer is ……….spring. (hot)

    5. Jane is chúng tôi sister. (beautiful)

    6. Skirts are…………….dresses. (cheap)

    7. Her English is chúng tôi English. (good)

    1. Nile River is ………….river in the world. (long)

    2. This book is chúng tôi three book. (interesting)

    3. Ho Chi Minh city chúng tôi in Viet Nam. (big)

    4. They are…………..students in my class. (good)

    5. These houses chúng tôi the village. (beautiful)

    6. Winter is ………..season in the year. (cold)

    7. Airplane is chúng tôi of transport. (fast)

    1. Orange juice is …………….coffee. (good)

    2. Hanh is …………..student in the class. (clever)

    3. Cars are………….motorbike. (expensive)

    4. Mai is chúng tôi of three sister. (beautiful)

    5. The blue dress is chúng tôi dress one. (cheap)

    6. Watching TV is…………reading book. (interesting)

    7. This apartment is chúng tôi your family. (suitable)

    1. Hoa’s father works chúng tôi chúng tôi countryside.

    2. A nurse take chúng tôi people.

    3. The books chúng tôi bookself.

    4. His house is chúng tôi house.

    5. Jones lives…………American.

    1. Our friends (come)……….here soon.

    2. My father never (drink)……….coffee.

    3. I usually (go)……….to school by bike.

    4. He (visit)………….his grandmother next week.

    5. Jane (play)……….the piano at psent.

    6. We (not invite)……………….many friends to the party tonight.

    7. I (be)…………..rich someday.

    1. His telephone number is 8456785

    ……………………………………………………..

    2. It’s about two kilometers from my house to the movies theater.

    ……………………………………………………..

    3. I will go camping next week.

    ……………………………………………………..

    ……………………………………………………..

    5. She will be fourteen on her next birthday.

    ……………………………………………………..

    6. My father is an engineer.

    ……………………………………………………..

    7. My address is 23 Ly Thuong Kiet street.

    ……………………………………………………..

    8. He works in a hospital.

    …………………………………………………….

    VII. Em hãy cho dạng so sánh hơn kém và cao nhất của những tính từ sau.

    VIII. Em hãy dùng cấu trúc cảm th án : What + noun phrase để viết lại nh ững c âu sau.

    V í d ụ : 0. The living room is very lovely.

    What a lovely living room!

    1. The movie is very interesting.

    2. This bed is very comfortable.

    3. That car is very fast.

    4. The dress is very beautiful.

    5. The test is very difficult.

    6. The weather is very awful.

    7. The cake is very delicious.

    8. The picture is vey expensive.

    9. The yard is very large.

    10. The boy is very friendly.

    IX. Em hãy cho dạng đúng của tính từ so sánh trong ngoặc để hoàn thành đoạn hội thoại sau.

    Interviewer : Excuse me. Can I ask you some questions about this health club ?

    Kien : Yes , of course.

    Interviewer : Fist of all . Why do you come to the health club?

    Kien : Because I fell fitter (fit)0 and ( healthy )1

    Interviewer : Fine. And how can we make the health club (good)3

    than it is now?

    Kien : Hmm. We need ……………………( big)4 changing rooms. They’re ………………. (bad )5 part of the club. Yes, the changing rooms are ………………..(important)6 thing for me.

    Interviewer : I see. What about ………………………(low)7 prices?

    Kien : Yes, this is ……………………(expensive)8 club in the town. The Youth club is …………………… (large)9 but it’s …………………..( cheap)10. It is about 30.000 VND a month.

    actor bathroom dining room dishwasher dryer

    engineer fireman garage kitchen nurse

    refrigerator sitting room stove student washing machine

    1. He works in a hospital. He takes care of sick people. He is a ………

    2. She writers articles for newspapers. She is a ……………… .

    3. He works in a hospitals. He takes care of people’s teeth. He is a ………

    4. He works on a farm. He grows vegetables and raises cattle. He is a ……

    5. She works in a studio. She paint pictures. She is a ………………

    XII. Em h ãy đọc đoạn văn sau rồi chọn đáp án đúng cho mỗi câu hỏi.

    0. Who have the worst accident records of all?

     A. Young men B. Young women C. Old men D. Inexperienced men

    1. According to the survey, who are the most likely to have an accident ?

    A. Young and experienced drivers. B. Old and inexpericenced drivers.

    C. Young and old drivers. D. Young and inexpericenced drivers.

    2. Young men often choose ………………………….. .

    A. expensive cars. B. fast cars with big engines.

    C. slow cars with big engines. D. fast car with small engines.

    3. Who have an effect on the driver ?

    A. passengers B. policemen C. children D. journalists.

    4. When young male drivers have the wife of girlfriends in the car, their driving becomes ………………………….

    A. worse B. better C. slower D. faster

    XII. Em hãy dung từ gợi ý để viết hoàn chỉnh những câu sau.

    Ví dụ : 0. The Nile / longest / river / world.

    The Nile is longest river in the world.

    1. Trang / the / good / student / our class .

    2. Refrigerator / next /closet / and / front / dishwasher.

    3. Traveling / train / slower / but / intersesting /traveling / plane.

    4. Miss / Hue / take care / sick children /same hospital / as / mother.

    5. Which / most / suitable house / Mr. Lam /and / family ?

    6. Uncle / farmer / and / grow / lot / vegetables / his farm.

    7. It / difficult / find / a partment / Ho Chi Minh city ?

    8. Brazil / most / successful / soccer team / world.

    9. Who / the / fat / person / your / group?

    10. Lesson / this year / long / and / more difficult / those / last year.

    XIV.Em hãy dịch những câu sau sang tiếng anh.

    1. Một bãi biển mới đẹp lam sao ! Chúng tôi sẽ đến đó vào dịp hè này.

    2. Tokyo là một trong những thành phố đắt nhất thế giới.

    3. Cuộc sống ở thành phố ồn ào hơn nhưng thú vị hơn cuộc sống ở nông thôn.

    4. Chị gái mình là một nhà báo. Chị ấy viết bài cho báo thanh niên.

    5. Máy bay là một phương tiên giao thông nhanh nhất.

    * Cách dung: Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang xảy ra tại lúc nói trong hiện tại.

    Ví dụ: She is listening to music at the moment

    * Lưu ý: – Hiện tại phân từ được thành lập bằng cách them “ing” vào sau dạng nguyên thể của động từ.

    – Có một số động từ tận cùng bằng “e” câm , ta phải bỏ “e” này đi trước khi them “ing” vào sau động.

    – Đối với một số động từ ta phải gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm “ing” vào động từ.

    – Thì hiện tại tiếp diễn thường được dùng kèm với các trạng từ “now, right now, at the moment, at psent” để nhấn mạnh tính chất đang tiến hành của hành dộng ngay lúc nói.

    – Các thể của hiện tại tiếp diễn

    Khẳng định: S + am/ is/ are + V-ing

    Phủ dịnh: S + am/ is/ are + not + V-ing

    Nghi vấn: Am/ is/ are + S + V -ing?

    Ví dụ: He’s answering the telephone.

    B. BÀI TẬP

    I.Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3.I (visit)……………….my grandparents next week.

    4.I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    1. My date birth is March twelfth.

    2. She will 15 years old next Sunday.

    3. Hello. Can I speak Lan, please?

    4. What’s your telephone?-8364367

    5. My mother is out the moment.

    6. Will you free this afternoon?

    7. I’m happy because I have lots friends.

    8. How old will you be your next birthday?

    9. July first my birthday.

    1. I usually have breakfast at 6 a.m.

    ……………………………………………………

    2. Lan lives with her aunt.

    ……………………………………………………

    3. It’s three kms from my house to the post office.

    ……………………………………………………

    4. I’m absent from class because I’m sick.

    ……………………………………………………

    5. My father is a teacher.

    ……………………………………………………

    6. I go to school by bike.

    1. My sister often (clean)……………….the floor in the morning.

    2. She often (listen)…………………to music in her free time.

    3. I (visit)……………….my grandparents next week.

    4. I usually (go)………………to school by bike but tomorrow I (go)……………to school by car.

    5. Please tell my mother I (call)……………….again after seven.

    6. She (be)……………..ten on her next birthday.

    V. Dùng các từ gợi ý trong khung để hoàn thành các câu sau.

    1. My chúng tôi 4A Tran Phu street.

    2. What is your………………? 82546765

    3. For your……………..please write your name, your age, your education, your experience, etc.

    4. You can find his telephone number in the ………………….

    VI. Hoàn thành các đoạn hội thoại sau.

    a. Phong: Hello. My name’s Phong.

    Nam: Nice………….. chúng tôi Phong. I ……….Nam.

    ………….you a ……………student?

    Nam: Oh, so……… …… .

    b. Ba: Hi, Nam.

    Nam: …………., Ba. chúng tôi again.

    This chúng tôi classmate. …………..name’s Phong.

    Ba: Nice……… chúng tôi …………..

    Phong: …………. ………… ………… ………….. .

    VII. Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

    My family has six people. My parents are teachers in high schools. My father teaches English and my mother teaches Literature. I have three older sisters. My eldest sister is also an English teacher in a University. She’s always busy from morning till night. My second sister is a businesswoman. She helps my uncle in his company as an assistant. She often goes on business trips to a lot of cities in Viet Nam so I often get souvenirs from her. The other sister is a talented dressmaker.(có tài, có khiếu)

    1. How many people are there in this family?

    2. What do her parents do?

    3. What does her mother teach?

    4. Where does her second sister work?

    5. Why does she often get souvenirs from her second sister?

    6. What is her third sister’s job?

    VIII. Điền một từ thích hợp vào chỗ trống.

    1. They are waiting for a bus at the…………….

    2. I am going to the chúng tôi send a letter.

    3. My chúng tôi 92A Nguyen Trai street.

    4. chúng tôi Tran

    5. Her chúng tôi Thi.

    Hoa (be)…………….a new student in class 7A. Her parents (live)………….Hue, and she (live)…………with her uncle and aunt in Ha Noi. Hoa (have)……………..a lot of friends in Hue, but she (not have)…………..any friends in Ha Noi. Many things (be)………..different. Her new school (be)………….bigger than her old school. Her new school(have) chúng tôi of students. Her old school (not have)………….many students. Hoa (be)…………..unhappy. She (miss)………….her parents and her friends in Ha Noi.

    X. Em hãy cho dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành những câu sau.

    1. It’s 10 o’clock in the morning. We (stay) ……………………… at home. I ( play) ……………………. video games and my sister ( read ) ………………… a book in her room.

    2. How many books your library (have )………………….., Lien ?

    – It (have ) …………………… a lot, about one thousand.

    3. In Viet Nam there (be) ……………………….. no lesson Saturday.

    4. Hoa’s brother (go) ……………………… to the library every afternoon. He (like) ………………….. reading science books, but he (not like ) …………………. history and geography books.

    5. How we (find) …………………….. a book in the library ?

    XI. Em hãy chọn từ cho trước điền vào mỗi chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau.

    Children has help important interesting

    Learn libraries problems see use

    Books play a very ………………… (1) part in your life. It’s true that every family …………………. (2) books. We can …………………(3) books every where. We can …………………(4) many things from books. Books ………………….(5) us in self-ducation and deciding ……………….. (6) in life.

    Today, there are a lot of public ……………….. (7) in our country and all people have the right to ………………..(8) them.

    Each year hundreds of new books for ………………….(9) appear in Viet Nam. The books are very …………………… (10) and children like reading them very much.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that
  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100