Top 17 # Xem Nhiều Nhất Cấu Trúc Too Adj + To V / 2023 Mới Nhất 12/2022 # Top Like | Comforttinhdauthom.com

Cấu Trúc Too / Enough / 2023

Cấu trúc too/ engough dược dùng rất phổ biến trong cả ngôn ngữ viết và nói. Đối với những người học tiếng Anh cơ sở thì cấu trúc thông dụng này sẽ là bước mở đầu để tìm hiểu cũng như vận dụng khi giao tiếp.

Với việc hiểu rõ cách dùng các cấu trúc tiếng Anh nói chung và too/ enough nói riêng chính là cách mà các bạn học viên tại Gia Sư Việt sẽ được tập luyện nhuần nhuyễn trong từng bài học để tăng khả năng hiểu biết cũng như vận dụng.

Cách sử dụng too trong câu

Vị trí của too trong câu

Giới từ too thường được dùng trong câu với vị trí trước tính từ hoặc trạng từ để diễn tả sự vượt quá sự mong đợi.

Ex: This film is too boring.

Bộ phim thật nhàm chán.

Với vị trí và ý nghĩa “quá”, too thường được sử dụng với many hoặc much: too many/ too much để diễn tả mức độ quá nhiều.

Ex: There are too many cars here.

Ở đây có quá nhiều xe hơi.

Too cũng có thể hiểu là cũng nếu chúng được đứng ở vị trí cuối trong câu khẳng định.

Ex:

A: I love autumn.

Tôi thích mùa thu.

B: I do, too.

Tôi cũng thích mùa thu.

Một số cấu trúc phổ biến dùng too

Cấu trúc 1:

S + be + Too + Adjective + For Somebody to do something.

Ý nghĩa: Điều gì quá… để ai đó làm việc gì đó.

Ex: This film is too boring for me to watch.

Bộ phim quá nhàn chán để xem.

Cấu trúc 2:

S + be + Too + Adjective + For something.

Ý nghĩa: Điếu gì/ai đó quá… cho việc gì đó.

Ex: She is too young for that position.

Cô ấy quá trẻ cho vị trí đó.

Cách dùng enough trong câu

Vị trí của enough trong câu

Enough thường được đặt sau tính từ và trạng từ trong câu.

Ex: She shouldn’t get married yet. She’s not old enough.

Cô ấy chưa nên kết hôn vội. Cô ấy chưa đủ tuổi.

Enough cũng đặt đứng trước danh từ.

I didn’t have enough time to study.

Tôi không có đủ thời gian để học bài.

Chúng ta có thể sử dụng cấu trúc: enough/too… for somebody/something để diễn đạt cái gì đó là đủ/quá … cho ai/vật gì đó.

– I haven’t got enough money for a field trip.

Tôi không có đủ tiền cho một chuyến thực tập.

– He wasn’t experience enough for teaching.

Anh ta không đủ kinh nghiệm để giảng dạy.

Ngoài ra, trong một số trường hợp nhất định, chúng ta cũngcó thể sử dụng cấu trúc: enough/too… to do something để diễn đạt ý nghĩa đủ/quá… để làm điều gì.

– I haven’t got enough money to go filed trip. (không nói ‘for going’)

Tôi không có đủ tiền để đi thực tâp.

– He wasn’t experienced enough to teach.

Anh ta không đủ kinh nghiệm để dạy.

– There weren’t enough bread for everyone to eat freely.

Không có đủ bánh mì cho tất cả mọi người ăn miễn phí.

– The teacher spoke too fast for us to understand clearly.

Thầy giáo nói quá nhanh làm chúng tôi không thể hiểu được.

Cùng luyện tập cấu trúc enough/ too bằng cách thực hành một số bài tập sau đây:

Complete the sentences using enough + the following words:

big chairs cups fit milk money

qualifications room time warm well

I’d like to buy a car, but I haven’t got …. at the moment

Have you got …. in your coffee or would you like some more?

Are you …. ? Or shall I switch on the hearing?

It’s only a small car. There’s isn’t …. for all of us.

Steve didn’t feel …. to go to work this morning.

I enjoyed my trip to Paris,but there wasn’t …. to do everything I wanted.

Do you think I’ve got …. to apply for the job?

Try this jacket on and see if it’s …. for you.

There weren’t …. for everybody to have coffee at the same time.

Đáp án

Enough money

Enough milk

Warm enough

Enough room

Well enough

Enough time

Enough qualifications

Big enough

enough cups

Unit 4: Cấu Trúc Đồng Tình: Too Và Either / 2023

Trong tiếng Việt, từ “cũng” để nói về hai sự vật, sự việc, người như nhau. Trong tiếng Anh, có nhiều cách một từ để thể hiện ý nghĩa tương tự.

1. TOO (cũng, cũng vậy, cũng thế). Được đặt ở cuối câu

* too được dùng trong câu mang nghĩa khẳng định

– Dùng để diễn đạt sự thêm vào:  S + V … and + S + V, too.

Ví dụ: I like apple juice and I like tea, too.

(Tôi thích nước ép táo và tôi cùng thích trà)

– Dùng để diễn tả sự đồng tình, đồng ý: S + V, too

Ví dụ: He is hungry. I am hungry, too. (Anh ta đói. Tôi cũng vậy)

2. EITHER (cũng không): được đặt ở cuối câu.

– * Either được dùng trong câu mang nghĩa phủ định.

– Diễn tả sự thêm vào: S + V (not) + … and S + V (not) +…either

Ví dụ: I don’t like the blue shirt and I don’t like the yellow one either.

(Tôi không thích áo màu xanh và cũng không thích áo màu vàng)

– Diễn tả sự đồng tình, đồng ý: S + V(not) + …. , either.

Ví dụ: I don’t like meat, she doesn’t, either.

(Tôi không thích thịt và cô ấy cũng vậy)

3. Những quy tắc khi sử dụng câu tán đồng

A. Khi mệnh đề chính có động từ “to be” ở thì nào thì trong mệnh đề phụ chứa “too” hoặc “either” cũng phải ở thì đó

Ví dụ:

I am happy, and you are too. (Tôi hạnh phúc, và bạn cũng thế)               

B.  Khi trong mệnh đề chính có một cụm trợ động từ + động từ (will go, should do, has done…) thì mệnh đề phụ cũng sử dụng các trợ động từ đó.

Ví dụ:

They will work in the lab tomorrow, and you will too. (Ngày mai họ sẽ làm việc trong phòng thí nghiệm, cậu cũng thế đấy)

She won’t be going to the conference, and her friends won’t either. (Cô ấy sẽ không tới buổi họp, và bạn cô ấy cũng thế

C. Khi trong mệnh đề chính không phải là động từ “to be”, cũng không có trợ động từ thì phải sử dụng “do, does, did” để thay thế. Thì và thể của trợ động từ này phải chia theo chủ ngữ của mệnh đề phụ. 

Ví dụ:

Jane goes to that school, and my sister does too. (Jane đi học ở trường đó, và em gái của tôi cũng vậy)

John hasn’t seen the new movie yet, and I haven’t either. (John vẫn chưa xem bộ phim mới, và tôi cũng thế)

Cấu Trúc Dạng To V Hay Ving / 2023

Cấu trúc dạng to V hay Ving 1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O – to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì – to agree V + O …………………… đồng ý làm gì – to agree with so …………………… đồng ý với ai – to appear to V + O ………………… dường như – to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì – to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì – to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì – to expect

Cấu trúc dạng to V hay Ving

1. Dạng 1: S + (V) + to + V + hoặc S + (V) + sb + to + V+ O

– to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì

– to agree V + O …………………… đồng ý làm gì

– to agree with so …………………… đồng ý với ai

– to appear to V + O ………………… dường như

– to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì

– to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì

– to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì

– to expect to V + O ………………… hi vọng

– to learn to V + O ………………….. học

– to manage to V + O ……………….. xoay xở

– to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai

– to plan to V + O …………………… đặt kế hoạch

– to promise to V + O ………………. hứa

– to encourge to V + O ……………… khuyến khích

– to refuse to V + O ………………….. từ chối

– to threaten to V + O ………………… đe dọa

– to doubt whether S + (V) + O ………. nghi ngờ về cái gì đó

– to want to V + O …………………… muốn làm gì

– to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì

– to intend to V + O …………………… có ý định

– to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì

– to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai

– to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì

– to invite to V + O ………………………. mời

– to invite sb to V + O …………………… mời ai làm gì

– to persuade sb to V + O ………………… thuyết phục ai làm gì

– to remind sb to V + O …………………… nhắc ai làm gì

– to teach sb to V + O …………………….. dạy

– to tell sb to V + O ………………………. bảo

– to urge sb to V + O ……………………… hối thúc

– to have sb V + O ………………………… nhờ

– to make sb V + O ……………………….. bắt ép

– S + would like to V + O ………………… thích

– S + used to V + O …………………….. đã từng làm gì (nay không làm nữa)

– to + encourage sb to V st ………………. khuyến khích ai làm gì

– to remind sb of about st/so ……………… gợi nhớ về điều gì

– I + (take) + sb + (time) + to V st

2. Dạng 2: S + (V) + Ving + O

– to admit V¬ing O …………………………… chấp nhận đã làm gì

– to avoid V¬ing O …………………………… tránh

– to delay V¬ing O …………………………… trì hoãn

– to deny V¬ing O ……………………………. phủ nhận

– to enjoy V¬ing O …………………………… thích

– to finish V¬ing O …………………………… hoàn thành

– to keep V¬ing O …………………………….. tiếp tục, duy trì

– to mind V¬ing O …………………………….. bận tâm

– to suggest V¬ing O ………………………….. gợi ý

– to like V¬ing O ……………………………… thích

– to hate V¬ing O ……………………………… ghét

– to love V¬ing O ……………………………… thích

– S + can’t bear V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t stand V¬ing O ……………………… không thể chịu được

– S + can’t help V¬ing O ……………………… không thể tránh được

– to look forward to V¬ing O ………………….. trông mong

– to accuse sb of V¬ing O ……………………… buộc tội ai

– to insist sb on V¬ing O ……………………….. nài nỉ ai làm gì

– to remind sb of V¬ing O ……………………… gợi nhớ

– to be afraid of V¬ing O ……………………….. sợ

– to be amazed at V¬ing O ……………………… ngạc nhiên

– to be angry about/at V¬ing O …………………. giận/ bực mình

– to be good/bad at V¬ing O …………………….. giỏi/ kém

– to be bored with V¬ing O ……………………… buồn chán

– to be dependent on st/ V¬ing O ………………… phụ thuộc

– to be different from ………………………….. khác biệt

– to be excited about …………………………… háo hức

– to think of st/Ving st …………………………… nhớ về cái gì đó

– to thank to st/so/Ving st ……………………….. nhờ vào cái gì, vào ai gì đó

– to thank sb for Ving st …………………………. cảm ơn ai vì đã làm gì

– to apologize (to so) for Ving st ………………… xin lỗi ai vì cái gì đó

– to comfess to Ving¬ st ………………………… thú nhận

– to congratulate sb on Ving st …………………. chúc mừng ai vì điều gì đó

– to be friendly with …………………………… thân thiện với

– to be familiar with …………………………… quen thuộc với

– to be popular with …………………………… phổ biến/ưa chuộng

– to be based on ……………………………….. dựa trên

– to be capable of ……………………………… có khả năng

– to be doubtful about …………………………. nghi ngờ

– to take part in = join = paticipate ……………. tham gia

– to join st ……………………………………… tham gia cái gì

– to join in Ving st ………………………………. tham gia làm gì

– to be famous for ……………………………… nổi tiếng vì

– to be fed up with ……………………………… chán

– to be fond of Ving O …………………………… thích

– to be grateful to sb for Ving st …………………. biết ơn ai vì đã làm gì

– to be interested in ……………………………… thích, quan tâm

– to be keen on ………………………………….. đam mê

– to be nervous of ……………………………….. lo lắng

– to be responsible for …………………………… có trách nhiệm

– to be satisfied with ……………………………….. hài lòng

– to be successful in ……………………………… thành công

– to be worried about ……………………………. lo lắng

– to be surprised at ………………………………. ngạc nhiên

– to be tired of …………………………………… mệt mỏi vì

– to be used to Ving O ……………………………. đã quen làm gì

– to warn sb about st/Ving¬ st …………………… cảnh báo ai việc gì hoặc làm gì

– to warn sb against Ving st …………………….. cảnh báo ai không được làm gì

– to thank sb for Ving st ………………………… cảm ơn ai vì đã làm gì

– to dream of st/so/Ving st ………………. giấc mơ về việc gì, về ai,về làm gì

to stop / prevent / protect sb/st from Ving st ………………. ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to be thankful/grateful to sb for Ving st ……….. biết ơn ai vì đã làm gì

– to look for ward to Ving st …………………….. trông mong ai làm gì

– to think about st/Ving st ……………………….. suy nghĩ về cái gì đó

– to insist on Ving st …………………………….. khăng khăng làm gì

– to give sb st …………………………………… đưa cho ai cái gì

– to give st to sb ………………………………… đưa cái gì cho ai

– to buy sb st ……………………………………. mua cho ai cái gì

– to buy st for sb ………………………………… mua cái gì cho ai

– to bring sb st …………………………………… mang cho ai cái gì

– to bring st to sb ………………………………… mang cái gì cho ai

– force to do st …………………………………… yêu cầu, bắt chước

– mean to do st …………………………………… định làm gì

– clemand to do st ………………………………… yêu cầu

– want to do st ……………………………………. muốn làm gì

– agree to do st …………………………………… đồng ý làm gì

– expect to do st ………………………………….. mong đợi

– offer to do st ……………………………………. đề nghị

– hope to do st ……………………………………. hi vọng

– mention doing st ………………………………… đề cập

– count on doing st ……………………………….. phụ thuộc

– have to do ……………………………………… phải làm

– to prevent sb/st from …………………………… ngăn cản ai/cái gì làm gì

– to apply for …………………………………….. nộp đơn

– to look for ……………………………………… tìm kiếm

Nguồn: ST & Tổng hợp từ Internet: Đoan Trang(Lopngoaingu.com)

Cấu Trúc Và Các Dùng Too To Trong Tiếng Anh / 2023

1. Cấu trúc và cách dùng too to

Too…to được dùng để diễn đạt một sự việc “quá….đến nỗi không thể”.

Cấu trúc : Too + Tính từ hoặc trạng từ + (for somebody) TO + động từ nguyên mẫu.

( Cấu trúc too to được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp và bài thi tiếng Anh)

Ví dụ:

She is too young to go to school.

Dịch nghĩa: Cô ấy còn quá nhỏ đến nỗi cô ấy không thể đi học được.

The exercise is too difficult for Nam to do.

Dịch nghĩa: Bài tập quá khó đến nổi Nam không thể nào làm được.

She was too fat to fit in a dress.

Dịch nghĩa: Cô ấy quá béo đến nỗi không thể mặc vừa chiếc váy.

– they is too young to get married.

Họ còn quá trẻ để có thể kết hôn.

Chúng ta dùng too to khi nhấn mạnh một sự việc sẽ dẫn tới một sự việc khác không thể xảy ra. Quá trẻ để đến trường, quá khó nên không thể làm được.

Lưu ý: Chúng ta có thể lược bỏ to mà câu vẫn đủ nghĩa.

Ví dụ: Khi too to đi liền với trạng từ chúng ta thường không cần to.

– You work too hard

Dịch nghĩa : Bạn làm việc quá vất vả như vậy là không tốt.

Khi too đi liền với tính từ, chúng ta cũng có thể lược bỏ to.

– This house is too expensive for her buy it.

Dịch nghĩa: Căn nhà này quá đắt tiền để cô ấy có thể mua nó.

– When a question seems too easy, it may be a trap.

Dịch nghĩa: Khi câu hỏi quá dễ thì nó có thể là một cái bẫy.

2. Nguyên tắc cần lưu ý khi nối câu dùng too to

Cấu trúc và cách sử dụng too to rất dễ để học và ghi nhớ. Nhưng có một vài lưu ý khi sử dụng too to mà bạn cần ghi nhớ nều không muốn mắc lỗi khi sử dụng nó.

Nguyên tắc 1: – Nếu trước tính từ, trạng từ có các trạng từ như so, too, quite, very, extremely… thì khi chuyển sang cấu trúc Too to, bạn phải bỏ những trạng từ đó đi.

Nguyên tắc 2: Nếu chủ từ trong hai câu đều giống nhau thì ta bỏ phần for sb.

Nguyên tắc 3: Nếu chủ từ câu đầu giống với túc từ trong câu sau thì bạn phải bỏ túc từ câu sau.

( Nguyên tắc cần lưu ý khi sử dụng too to)

Ví dụ:

– My sister is so weak. she can’t run.

Dịch nghĩa: Chị gái của tôi quá yếu. Cô ấy không thể chạy nổi.

– My sister is too weak to run.

Dịch nghĩa : Chị gái của tôi quá yếu để có thể chạy được.

The coffee was very hot. They couldn’t drink it.

Dịch nghĩa: Cà phê rất là nóng. Họ không thể uống được.

– The coffee was too hot for them to drink.

Dịch nghĩa: Cà phê quá nóng để họ có thể uống.

Lưu ý:

Chúng ta có thể Enough để thay thế cho too to với ý nghĩa tương đương. Hai cấu trúc này thường được dùng để viết lại câu, nối 2 câu lại với nhau, hay biến đổi những thành phần cần thiết để chuyển câu dùng với Too thành câu dùng với từ.

Ví dụ:

The piano is very heavy. Nobody can lift it.

Lê Quyên

Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.