Cấu Trúc In Order To Và So As To

--- Bài mới hơn ---

  • Các Cấu Trúc Viết Câu Thông Dụng Nhất
  • Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Câu Đảo Ngữ Thường Gặp Trong Tiếng Anh
  • Các Dạng Đảo Ngữ (The Inversion) Trong Tiếng Anh
  • Trọn Bộ Cách Diễn Đạt, Từ Vựng Và Phrases Cho Writing Task 1
  • In order toso as to là các cụm từ chỉ mục đích của một hành động bất kì. Cấu trúc trên được sử dụng khá thường xuyên trong cả ngữ pháp tiếng Anh lẫn trong giao tiếp tiếng anh hằng ngày. Ở bài viết này, sẽ giúp bạn hiểu một cách cụ thể và chi tiết nhất về 2 cấu trúc trên thông qua hàng loạt các công thức, ví dụ và bài tập.

    1. In order to là gì?

    In order to là một cụm liên từ có ý nghĩa là “để, để mà” được dùng trong tiếng Anh để giới thiệu về một mục đích nào đó của hành động được nhắc đến trong câu.

    Ex: I went to the US in order to practice English.

    (Tôi đã đến Mỹ để thực hành tiếng Anh).

    2. So as to là gì?

    So as to cũng là một cụm liên từ giống in order to và mang cùng ý nghĩa “để, để mà”.

    Ex: He does morning exercises regularly so as to improve his health.

    (Anh ta tập thể dục buổi sáng thường xuyên để cải thiện sức khỏe).

    Cách sử dụng In order to và So as to

    In order to và So as to là 2 cụm từ chỉ đến mục đích của hành động theo 2 xu hướng:

    • Hướng đến chủ thể hành động
    • Hướng đến 1 đối tượng khác

    Để hiểu chi tiết hơn thì chúng ta cần phải đi vào từng trường hợp cụ thể như sau:

    1. Mục đích hướng đến chủ thể

    Cấu trúc: S + V + In order / So as + (not) to + V…

    Ex: He worked hard so as to pay the debt.

    (Anh ta làm việc chăm chỉ để trả nợ.)

    → Chủ thể hành động trong trường hợp này chính là “Anh ta”. Do đó cụm từ So as to dùng để chỉ mục đích của việc làm chăm chỉ là trả nợ.

    → Viết lại câu: He worked hard in order to pay the debt.

    2. Mục đích hướng đến đối tượng khác

    Cấu trúc: S + V + in order / so as + for O + (not) to + V…

    Ex: I work hard in order for my family to have a better life.

    (Tôi làm việc chăm chỉ để gia đình của tôi có một cuộc sống tốt hơn.)

    → Sử dụng cấu trúc này bởi lẽ việc làm chăm chỉ của chủ ngữ “I” là đem lại cuộc sống tốt hơn cho chủ thể khác, chính là “My family.”

    Viết lại câu với In order to và So as to

    1. Viết lại câu khi chủ ngữ của hai câu giống nhau

    Ex: She buy a lot of chips. She will eat them tonight.

    → She buy a lot of chips so as to eat tonight.

    → She buy a lot of chips in order to eat tonight.

    (Cô mua rất nhiều khoai tây chiên để ăn tối nay.)

    2. Lược bỏ động từ want, like, hope,… nếu có

    Ex: I will travel to China. I want to meet my girlfriend

    → I will travel to China so as to meet my girlfriend.

    → I will travel to China in order to meet my girlfriend.

    (Tôi sẽ đi du lịch đến Trung Quốc để gặp bạn gái của tôi.)

    Cấu trúc thay thế

    Ngoài 2 cấu trúc In order to và So as to, để viết lại câu còn có một số dạng cấu trúc thường sử dụng khác.

    1. Cấu trúc So that

    Cấu trúc: S + V + so that + S + Can / could / would (not) + V…

    Ex: He works hard so that his kids will have a better life.

    (Anh ấy làm việc chăm chỉ để những đứa trẻ của cô ấy có một cuộc sống tốt hơn.)

    2. Cấu trúc To + V

    Ex: She studied hard so as to pass the test.

    She studied hard to pass the test.

    (Cô học chăm chỉ để vượt qua bài kiểm tra.)

    Lưu ý: Không sử dụng cấu trúc “not to V” thay cho in order to và so as to ở dạng phủ định.

    Bài tập sử dụng In order to và So as to

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Ngữ Pháp Ôn Thi Đại Học Môn Anh Năm 2022
  • As Far As Là Gì? Giải Nghĩa Và Cách Sử Dụng “as Far As, As Soon As….
  • Bài 23: As … As, Ngữ Pháp, Từ Vựng, Bài Tập Hay
  • Các Dạng Đặc Biệt Của Câu So Sánh
  • Cấu Trúc Expect: Phân Biệt Với Hope, Look Forward To Chi Tiết
  • Các Cấu Trúc So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • So Sáng Ngang Bằng (Equal Comparison)
  • Những Cấu Trúc Cơ Bản Tiếng Hàn Bạn Cần Biết
  • Tái Cấu Trúc Tim Sau Nhồi Máu Cơ Tim Nguy Hiểm Thế Nào?
  • 使役形: Thể Sai Khiến
  • Thể Sai Khiến Trong Tiếng Nhật ( 使役形-しえきけい )
  • 1. Dùng để nói về sự tương đồng hay giống hệt nhau

    Khi chúng ta muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào tương tự nhau, chúng ta có thể dùng as hoặc like, so/neither do I, các cấu trúc tương tự khác hoặc sử dụng các trạng từ như too, also, as well. Khi muốn nói những người, vật, sự việc, hành động nào hoàn toàn giống nhau, chúng ta có thể dùng the same as.

    Ví dụ:

    He liked working with horses, as his father did. (Anh ấy thích làm việc với những chú ngựa, cũng như cha anh ấy vậy.)

    Your sister looks just like you. (Em gái cậu trông giống cậu thật đấy.)

    She likes music, and so do I. (Cô ấy yêu thích âm nhạc, và tớ cũng thế.)

    The papers were late and the post was too. (Báo bị giao trễ và thư từ cũng vậy.)

    His eyes are just the same colour as mine. (Mắt anh ta cùng màu với mắt tớ.)

    2. So sánh ngang bằng

    Khi muốn nói những người/vật ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta thường sử dụng cấu trúc as … as….

    Ví dụ:

    My hands were as cold as ice. (Tay tớ lạnh như đá vậy.)

    I earn as much money as you. (Tớ kiếm được nhiều tiền như cậu.)

    3. So sánh hơn và so sánh hơn nhất

    Khi muốn nói những người/vật không ngang bằng nhau về mặt nào đó, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn.

    Ví dụ:

    He’s much older than her. (Anh ấy lớn tuổi hơn cô ấy rất nhiều.)

    The baby’s more attractive than you. (Đứa bé đó đáng yêu hơn cậu.)

    Để nói những người/vật nào đó nổi trội hơn hẳn so với những người/vật khác, chúng ta có thể sử dụng tính từ hoặc trạng từ ở dạng so sánh hơn nhất.

    Ví dụ:

    You’re the laziest and most annoying person in the whole office. (Cậu là người lười biếng và phiền phức nhất trong cả cái văn phòng này.)

    4. So sánh kém

    Chúng ta có thể diễn tả sự không ngang bằng nhau bằng cách tập trung nói về bên thấp/kém hơn, khi đó ta dùng less (than) hoặc least.

    Ví dụ:

    The baby’s less ugly than you. (Đứa bé đó đỡ xấu hơn cậu.)

    I want to spend the least possible time working. (Tớ muốn dành ít thời gian làm việc nhất có thể.)

    Trong giao tiếp thân mật, ta thường dùng not so… as… hoặc not as…. as…

    Ví dụ:

    The baby’s not so/as ugly as you. (Đứa bé đâu có xấu như cậu.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thành Thạo 3 Cấu Trúc So Sánh Trong Tiếng Hàn Từ A Đến Z
  • Nội Dung Tái Cấu Trúc Tài Chính Doanh Nghiệp – Hỗ Trợ, Tư Vấn, Chắp Bút Luận Án Tiến Sĩ
  • Cấu Trúc Tài Chính Là Gì? Chỉ Tiêu Đánh Giá Cấu Trúc Tài Chính Cho Doanh Nghiệp
  • Nâng Mũi Bằng Sụn Tai Có Tốt Không?
  • Phân Biệt “Hiện Tại Hoàn Thành Đơn” Và “Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn”
  • Cấu Trúc So That, Such That, Enough To, Too To

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Cấu Trúc So That Và Such That Tiếng Anh Chi Tiết Nhất
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It Is Said That (Câu Bị Động)
  • Mẫu Câu It Is Said That, He Is Said To Và (Be) Supposed To Trong Tiếng Anh
  • Giỏi Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • I. Cấu trúc so….that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    It was so dark that I couldn’t see anything. (Trời quá tối đến nỗi tôi không thể nhìn thấy bất kỳ thứ gì.)

    : đối với động từ chỉ tri giác như seem, look, sound, feel,…thì ta cũng áp dụng như công thức với ” be

    Ví dụ:

    I felt so tired that I decided to see a doctor. (Tôi cảm thấy quá mệt đến nỗi tôi đã quyết định đi gặp bác sĩ.)

    Ví dụ:

    The student had behaved so badly that he was dismissed from the class. (Cậu học sinh kia đã cư xử quá vô lễ đến nỗi cậu ta đã bị đuổi khỏi lớp.)

    3. Dùng với danh từ số nhiều đếm được

    Ví dụ:

    The Smiths had so many children that they formed their own basketball team. (Gia đình nhà Smith đã có quá nhiều con đến nỗi họ đã thành lập một đội bóng rổ.)

    4. Dùng với danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    He had so much money that he didn’t know what to do with it. (Anh ta có quá nhiều tiền đến nỗi anh ấy không biết làm gì với nó.)

    5. Dùng với danh từ đếm được số ít

    Ví dụ:

    It was so disappointing a result that we didn’t accept. (Đó là một kết quả quá thất vọng đến nỗi chúng tôi không thể chấp nhận được.)

    II. Cấu trúc such…that…. (quá … đến nỗi…)

    Ví dụ:

    He is such a popular man that everyone knows him. (Anh ta quá nổi tiếng đến nỗi mọi người đều biết anh ấy.)

    : Cấu trúc so…that cũng có ý nghĩa tương tự nên ta cũng có thể đổi câu ví dụ trên thành:

    He is so popular that everyone knows him.

    III. Cấu trúc too…to… (quá … đến nỗi không thể…)

    Ví dụ:

    He is too short to play basketball. (Anh ta quá thấp đến nỗi không thể chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke too quickly for me to understand. (Họ đã nói quá nhanh đến nỗi tôi không thể hiểu được.)

    IV. Cấu trúc enough…to… (đủ….để làm gì…)

    Ví dụ:

    He isn’t tall enough to play basketball. (Anh ta không đủ cao để chơi bóng rổ.)

    Ví dụ:

    They spoke slowly enough for me to understand. (Họ đã nói đủ chậm để tôi có thể hiểu được.)

    Ví dụ:

    I have enough time to do this exercise. (Tôi có đủ thời gian để làm bài tập này.)

    V. Các lưu ý khi làm bài tập về 4 dạng cấu trúc trên

    Nếu S1 là vật mà O2 nhắc lại vật đó và dùng với từ ” it “:

    • Trong cấu trúc: So/ such … that, ta giữ lại từ “it”
    • Trong cấu trúc: Too … to; enough … to ta bỏ từ “it”.

    Ví dụ:

    The water was so cold that the children couldn’t swim in it.

    → It was such cold water that the children couldn’t swim in it.

    → The water was too cold for the children to swim in.

    → The water is not warm enough for the children to swim in.

    Exercise 2: Rewrite the following sentences as directed:

    Hướng dẫn lấy password để xem tiếp bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Các Dùng It Is Trong Tiếng Anh
  • Những Lưu Ý “không Hề Khó” Về Cấu Trúc Wish Và Cách Sử Dụng
  • Cấu Trúc Wish Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc Wish Đầy Đủ Nhất
  • Cấu Trúc Wish Cách Sử Dụng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Wish, Cách Dùng Câu Ước Cơ Bản & Nâng Cao
  • Viết Theo Cấu Trúc So… That = Such …that

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Câu The Last Time Chuẩn Nhất
  • In Addition, In Order, In View, In Essence, In Which Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc What About: Cấu Trúc, Cách Dùng, Bài Tập Có Đáp Án
  • I. Viết Các Câu Cảm Thán, Dùng Cấu Trúc What + A/ An + Adj + N!
  • 🥇 Câu Cảm Thán Trong Tiếng Anh (20 Câu Thông Dụng)
  • VIẾT THEO CẤU TRÚC SO… THAT = SUCH …THAT

    S + BE + SO + ADJ + THAT + S CAN’T/ COULDN’T V

    VERB ADV

    S + BE + SUCH + (A) ADJ N + THAT + S CAN’T/ COULDN’T V

    Ví dụ:

    The day was so beautiful that we decided to go to the beach.

    It was such a beautiful day that we decided to go to the beach.

    Lưu ý:

      Danh từ (N) trong cấu trúc chúng tôi thường là chủ ngữ (S) trong cấu trúc so…that.

    Bài tập:

    SO….THAT = SUCH … THAT

      She is a famous teacher and everyone knows her.

    She is such a famous teacher that everyone knows her.

      The bridge is so low that the lorry couldn’t go under it.

    It is such a low bridge that the lorry couldn’t go under it.

      His feet are so big that he has difficulty finding shoes to fit him.

    He has such big feet that he has difficulty finding shoes to fit him.

      The speaker gave a long talk so most of the audience felt sleepy.

    The speaker gave such a long talk that most of the audience felt sleepy.

      Mary is a tall girl so she can play volleyball.

    Mary is such a tall girl that she can play volleyball.

      The music was so loud that you could hear it from miles away.

    It was such loud music that you could hear it from miles away.

      The weather is so cold that we can’t go out.

    It is such cold weather that we can’t go out.

      The book is so interesting that she read it many times.

    it is such an interesting book that she read it many times.

      The room was so small that we couldn’t put all the furniture into it.

    It was such a small room that we couldn’t put all the furniture into it.

      My breakfast was so big that I didn’t eat anything else for the rest of the day.

    I had such big breakfast that I didn’t eat anything else for the rest of the day.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cụm Từ Dành Cho Thí Sinh Muốn Đạt 6 Điểm Phần Viết Ielts Task 2
  • Cấu Trúc Tiếng Anh Lớp 7
  • Thuốc Actonel Once A Week , Giá Thuốc Actonel Once A Week , Địa Chỉ Bán Thuốc Actonel Once A Week , Hướng Dẫn Sử Dụng Thuốc Actonel Once A Week
  • The Number Of, A Number Of
  • A Number Of Là Gì? Cách Dùng A Number Of Trong Tiếng Anh
  • So Far Là Gì? Thành Ngữ So Far So Good & Cấu Trúc

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Phân Biệt End Và Finish
  • Cách Dùng May Và Might Trong Tiếng Anh
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Tân Ngữ (Object)
  • Phân Biệt One Và Once Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather : Tổng Quan Cách Dùng Và Bài Tập Áp Dụng
  • So far là cụm từ thường xuyên sử dụng trong tiếng anh, đóng vai trò như một liên từ nối hoặc trạng từ. Cụm từ so far xuất hiện trong hầu hết đề thi Tiếng Anh các cấp. Để hiểu rõ hơn về cách dùng cũng như nghĩa so far là gì, hay cùng theo dõi bài viết sau đây

    1. Cho đến nay

    – Từ loại: Trạng từ

    – Ý nghĩa: Cho đến nay

    – Từ đồng nghĩa:

    E.g. If you tell or ask someone what has happened so far, you are telling or asking them what has happened up until the psent point in a situation or story, and often implying that something different might happen later.

    (Nếu bạn kể hoặc hỏi ai đó những gì đã xảy ra cho đến nay, bạn đang kể hoặc hỏi họ những gì đã xảy ra cho đến thời điểm hiện tại trong một tình huống hoặc câu chuyện, và thường ngụ ý rằng điều gì đó khác biệt có thể xảy ra sau đó.)

    E.g. How would you assess our 2022 so far?

    (Bạn đánh giá thời gian 2022 cho đến nay như thế nào?)

    2. Chỉ đến mức nào đó

    E.g. She trusts me only so far.

    (Cô ấy chỉ tin tôi đến mức đó mà thôi.)

    1. So far so good

    Ý nghĩa: Càng xa càng tốt

    E.g. We are doing very well thank you. We are busy so far. We are repainting our doors for the summer. We are busy but so far so good.

    → Trong ví dụ này ta có thể nhận thấy cụm từ so far đầu tiên vẫn mang nghĩa bình thường. Còn cụm so far so good phía sau mang nghĩa thành ngữ.

    E.g. It’s been so far, so good with the babysitter and I hope it stays that way.

    (Mọi thứ vẫn ổn với người trông trẻ này và tôi hy vọng rằng mọi chuyện sẽ như vậy.)

    (Chiếc xe mới của anh chạt như thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.)

    E.g. As a school report might say, all in all, so far so good.

    (Trong tất cả, bản báo cáo của trường có thể nói rằng mọi thứ vẫn rất tốt.)

    Dấu hiệu nhận biết cơ bản nhất của thì hiện tại hoàn thành bao gồm cả So far. Bởi vì định nghĩa cơ bản của thì hiện tại hoàn thành là: Miêu tả một hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại. Bạn có thể xem dấu hiện nhận biết này trong các bài viết về các thì trong tiếng Anh. Trong thì hiện tại hoàn thành cũng có những từ nhận biết khác đồng nghĩa với so far như sau:

    (Bạn đã đi tới nơi nào cho tới bây giờ rồi?)

    (Con đã làm xong bài tập của mình chưa?)

    (Dạ chưa, cho tới giờ con chỉ mới làm xong môn lịch sử thôi ạ.)

    Bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1: Chia động từ trong ngoặc

    1. The bill isn’t right. They (make)………….. a mistake.

    2. Don’t you want to see this programme? It ………….(start).

    3. I (turn)……….. the heating on. It’ll soon get warm in here.

    4. chúng tôi (pay)…….. money for your mother yet?

    5. Someone (take)………………. my bicycle.

    6. Wait for few minutes, please! I (finish)……………. my dinner.

    7. chúng tôi ever (eat)………….. Sushi?

    8. She (not/come)…………… here for a long time.

    9. I (work)………….. here for three years.

    10. ………… you ever …………..(be) in New York?

    11. You (not/do) chúng tôi project yet, I suppose.

    12. I (just/ see)………. Andrew and he says he ……..already (do)………. about half of the plan.

    13. I chúng tôi (decide)……… to start working next week.

    14. He (be)…………. at his computer for seven hours.

    15. She (not/ have) chúng tôi fun a long time.

    16. My father (not/ play)……….. any sport since last year.

    18. I’d better have a shower. I (not/ have)………. one since Thursday.

    19. I don’t live with my family now and we (not/ see)…………. each other for five years.

    20. I…… just (realize)…………… that there are only four weeks to the end of term.

    21. The train drivers (go)……… on strike and they stopped working at twelve o’clock.

    22. How long…….. (you/ know)………. each other?

    23. ……….(You/ take)………… many photographs?

    24. (She/ eat)………………. at the Royal Hotel yet?

    25. He (live) chúng tôi all his life..

    26. Is this the second time he (lose)……………. his job?

    27. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? He (leave) ……….. six.

    28. I (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

    29. She (write)………….. three poems about her fatherland.

    30. We (finish) ……………………three English courses.

    31. School (not, start)……………..yet.

    Bài 2: Viết lại câu sao cho nghĩa của câu không thay đổi

    1. She has never drunk whisky before.

    …………………………………………………………………………

    2. He has never known me before.

    …………………………………………………………………………

    3. This is the first time we’ve visited Ha Long Bay.

    ………………………………………………………………………….

    4. The last time she kissed me was 5 months ago.

    ………………………………………………………………………….

    5. I last had my hair cut when I left her.

    ………………………………………………………………………….

    6. It is a long time since we last met.

    ………………………………………………………………………….

    Bài 3: Tìm và sửa lỗi sai trong câu sau

    1. Jinho have lost his key. He can’t find it anywhere.

    2. How much games has this team won so far this month?

    3. Long doesn’t know her husband. He never has met him.

    4. They live in Australia. They has lived there all their life.

    5. Your house looks very clean and beautiful. Have you wash it?

    Đáp án bài tập thì hiện tại hoàn thành

    Bài 1:

    1. have made/ ‘ve made

    2. has started./ ‘s started.

    3. have turned/ ‘ve turned

    4. Have they paid

    5. has taken/ ‘s taken

    6. have finished/ ‘ve finished

    7. Have…eaten

    8. hasn’t come

    9. have worked/ ‘ve worked

    10. chúng tôi

    11. haven’t done

    12. have just seen/ ‘ve just seen – chúng tôi

    13. have…decided

    14. has been/ ‘s been

    15. hasn’t had 30. hasn’t started

    16. hasn’t played

    17. haven’t had

    18. haven’t seen

    19. have…realized/ ‘ve … realized

    20. have gone

    21. have…known

    22. Have…taken

    23. has eaten/ ‘s eaten

    24. has lived/ ‘s lived

    25. has lost

    26. chúng tôi – has left/ ‘s left

    27. have bought/ ‘ve bought

    28. has written/ ‘s written

    Bài 2:

    1. It is/ This is the first time she has ever drunk whisky.

    2. It is/ This isthe first time he has ever known me.

    3. We’ve never visited Ha Long Bay before.

    4. She hasn’t kissed me for 5 months./ She hasn’t kissed me since 5 months ago.

    5. I haven’t had my hair cut since I left her.

    6. We haven’t met for a long time

    Bài 3:

    1. have → has (Jinho là chủ ngữ số ít)

    2. much → many (games là danh từ đếm được)

    3. never has met → has never met (sai thứ tự)

    4. has → have (they là chủ ngữ số nhiều)

    5. wash → washed (chưa chia động từ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Far Là Gì? Giải Nghĩa Cách Dùng Và Vận Dụng
  • So Far Là Gì? Ý Nghĩa, Cách Dùng Và Các Lưu Ý
  • Làm Thế Nào Để Phân Biệt Được “cấu Trúc” Của Bài Nhạc?
  • Giới Thiệu Về Thể Loại Nhạc Edm
  • Cẩm Nang Edm Dành Cho “lính Mới” (Phần 2): Một Số Thuật Ngữ Cơ Bản Trong Edm
  • So Far Nghĩa Là Gì? Cách Dùng Cấu Trúc So Far, So Good

    --- Bài mới hơn ---

  • Nắm Lòng Cấu Trúc Take + Giới Từ
  • Cấu Trúc It Take Và Bài Tập Cơ Bản
  • Một Số Cấu Trúc Đặc Biệt Với Động Từ Nguyên Thể
  • Cách Dùng Cấu Trúc Prefer, Would Prefer, Would Rather
  • Cấu Trúc Would Rather Trong Tiếng Anh Đầy Đủ Nhất
  • So far ” là cụm từ khá quan trọng trong tiếng Anh cả về mặt ngữ nghĩa và ngữ cảnh sử dụng. Nó rất hay xuất hiện trong các đề thi, bài nói, bài đọc và thường được biết đến là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên để hiểu rõ các nghĩa của nó và cách sử dụng sao cho phù hợp thì thực sự nhiều bạn còn khá mông lung.

    1. Cho đến nay, cho đến giờ

    Đây là phần ngữ nghĩa quen thuộc mà đa số mọi người sẽ nghĩ đến khi nhắc tới cụm từ này. Bởi khi có nghĩa là “cho đến nay, cho đến giờ”, So far sẽ đóng vai trò như một dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành – thì khá phổ biến và quan trọng trong tiếng Anh.

    Ví dụ:

    So far, they have met with no success.

    ⟹ Đến giờ, họ vẫn chưa có được thành công nào.

    I haven’t had to borrow any money so far.

    ⟹ Tôi không mượn được bất kỳ chút tiền nào cho đến thời điểm này.

    It has been a trying season so far for him.

    ⟹ Đó là một mùa giải đầy cố gắng đối với anh ấy cho đến lúc này.

    Chú ý: Vị trí của So far trong câu có thể ở đầu câu hoặc cuối câu. Đôi khi nó cũng có thể nằm ở giữa câu như ví dụ 3 ở trên.

    2. Chỉ đến mức nào đó

    Ví dụ:

    Their loyalty only went so far.

    ⟹ Lòng trung thành của họ chỉ đến vậy mà thôi.

    I trust him only so far.

    ⟹ Tôi chỉ tin tưởng anh ấy đến mức nào đó thôi.

    Thành ngữ, ý nghĩa So far, So good

    Đây là một thành ngữ khá hay và dễ nhớ, có thể sử dụng trong nhiều ngữ cảnh.

    Nó có nghĩa là: Mọi thứ vẫn tốt/ Mọi thứ vẫn ổn.

    Ví dụ:

    Như vậy cụm từ So far xuất hiện 2 lần trong đoạn văn với hai ý nghĩa khác nhau:

    • I am busy so far: Cho tới nay tôi rất bận
    • We are busy but so far, so good: Chúng tôi bận nhưng mọi thứ vẫn rất tốt.

    “How’s your new car running?’ “So far, so good.”

    ⟹ Chiếc xe mới của anh chạy thế nào? – Mọi thứ vẫn rất tốt.

    So far đi với thì hiện tại hoàn thành

    Mặc dù đã nhắc đến ở phần ý nghĩa nhưng mình vẫn quyết định sẽ dành một phần riêng trong bài viết để phân tích kĩ hơn.

    Tại sao So far lại là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại hoàn thành mà không phải thì khác?

    Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại. So far lại mang ý nghĩa là “cho đến bây giờ”, tức là vẫn chưa có thời điểm xác định, sự việc chưa kết thúc hẳn.

    Ví dụ:

    A: What have you done so far with your project?

    ⟹ Đến nay cậu đã làm được gì cho dự án rồi?

    B: So far, I’ve completed writing the report and making a list of potential customers.

    ⟹ Cho đến bây giờ thì tôi đã hoàn thành bản báo cáo và danh sách khách hàng tiềm năng rồi.

    Một số ví dụ khác về So far

    What has been the best moment so far?

    ⟹ Điều gì trở thành khoảnh khắc tuyệt vời nhất từ trước đến nay.

    That was three weeks ago and all had gone smoothly so far.

    ⟹ Điều đó đã xảy ra ba tuần trước và tất cả đã diễn ra suôn sẻ cho đến thời điểm bây giờ.

    It is a model that seems so far to be successful.

    ⟹ Đó là một mô hình dường như đã thành công cho tới thời điểm này.

    Selena has sold off 50% of the shares so far.

    ⟹ Cho đến bây giờ, Selena đã bán được 50% cổ phần.

    I found this site a few days ago and so far I’m enjoying what I’ve read.

    ⟹ Tôi đã tìm thấy trang web này vài ngày trước và cho đến nay tôi đang tận hưởng những gì tôi đã đọc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc “so That” Và Cách Sử Dụng
  • 20 Cấu Trúc Câu Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • 11 Nghĩa Khác Nhau Của Stand
  • Tổng Hợp Bài Kiểm Tra Tiếng Anh Lớp 12 Cơ Bản
  • Ielts Grammar: Dấu Phẩy, Chấm Phẩy Và Run
  • Cấu Trúc So That Such That Trong Tiếng Anh

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Đảo Ngữ Trong Tiếng Anh: Such, Not Only, So, Not Until …
  • Will Và Be Going To Giống Và Khác Nhau Như Nào? Vị Trí Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Will/won’t (Will Not) Unit 6 Tiếng Anh 6 Mới
  • Giải Ngữ Pháp (Will Và Might) Unit 10 Sgk Tiếng Anh 6 Mới
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Dự Đoán Với “will”
  • Công thức so that such that trong tiếng anh

    Cấu trúc chúng tôi (quá …….đến nỗi)

    Ví dụ:

    – The food was so hot that we couldn’t eat it. (Thức ăn nóng quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)

    – The girl is so beautiful that every one likes her. (Cô gái đó xinh quá đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

    Các động từ chỉ tri giác như sau: seem, feel, taste, smell, sound, look….

    – I felt so angry that I decided to cancel the trip.(Tôi tức giận quá đến nỗi mà tôi đã hủy ngay chuyến đi)

    – She looks so beautiful that every boy in class looks at her. (Trông cô ấy xinh quá đến nỗi mọi chàng trai trong lớp đều nhìn cô ấy)

    Ví dụ: He drove so quickly that no one could caught him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.)

    Cấu trúc chúng tôi này cũng được dùng với danh từ, trong câu xuất hiện so many/ much/ little….

    Ví dụ: She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one. (Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cố ấy rất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp)

    Ví dụ: He drank so much milk in the morning that he felt bad. (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

    S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

    Ví dụ:

    – It was so big a house that all of us could stay in it. (Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.)

    – She has so good a computer that she has used it for 6 years without any errors in it. (Cô ấy có chiếc máy tính tốt đến nỗi cô ấy đã dùng 6 năm mà không bị lỗi.)

    Cấu trúc such… that

    Ví dụ:

    – The girl is so beautiful that everyone likes her. (Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

    – This is such difficult homework that it took me much time to finish it. (Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất rất nhiều thời gian mới làm xong.)

    Cách dùng cấu trúc so that such that trong tiếng anh

    Ví dụ:

    Terry ran so fast that he broke the pvious speed record.

    Terry chạy nhanh đến nỗi mà anh ấy đã phá được kỉ lục được lập ra trước đó.

    Cấu trúc vẫn là so … that nhưng phải dùng many hoặc few trước danh từ đó.

    Ví dụ:

    I had so few job offers that it wasn’t difficult to select one.

    Tôi nhận được quá ít lời đề nghị mời làm việc nên thật không khó để lựa chọn lấy một công việc.

    Cấu trúc là so … that nhưng phải dùng much hoặc little trước danh từ đó.

    Ví dụ:

    He has invested so much money in the project that he can’t abandon it now.

    Ống ấy đã đầu tư quá nhiều tiền vào dự án này đến nỗi giờ không thể từ bỏ được nữa.

    The grass received so little water that it turned brown in the heat.

    Cỏ bị thiếu nước nên đã chuyển sang màu nâu trong nhiệt độ như thế này.

    S + V + such + a + adjective + singular count noun + that + S + V

    HOẶC

    S + V + so + adjective + a + singular count noun + that + S + V

    Ví dụ:

    It was such a hot day that we decided to stay indoors. = It was so hot a day that we decided to stay indoors.

    Đó là một ngày nóng bức đến nỗi chúng tôi đã quyết định sẽ ngồi lì trong nhà.

    It was such an interesting book that he couldn’t put it down. = It was so interesting a book that he couldn’t put it down.

    Quyển sách đó hay đến nỗi anh ấy không thể rời mắt khỏi nó.

    Ví dụ:

    They are such beautiful pictures that everybody will want one.

    Chúng quả là những bức tranh tuyệt đẹp mà ai cũng muốn sở hữu.

    This is such difficult homework that I will never finish it.

    Bài tập về nhà này khó đến nỗi con sẽ không bao giờ làm được.

    Lưu ý: KHÔNG được dùng so trong trường hợp này

    • cấu trúc so that và such that
    • cấu trúc so sánh bằng trong tiếng anh
    • cách dùng so that và such that
    • bài tập so that such that
    • cấu trúc such đảo ngữ
    • cấu trúc so that in order to
    • cấu trúc such đứng đầu câu
    • such that nghĩa là gì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Can Và Can’t Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Remind Và Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc, Cách Dùng Remind Trong Tiếng Anh
  • Remind Là Gì? Cách Dùng Remind Cực Chuẩn
  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”risk”
  • Cấu Trúc Với Enough, Too, So … That, Such … That

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Cấu Trúc Thông Dụng Với Trạng Từ “enough”
  • Tất Tần Tật Về Cấu Trúc Find: Phân Biệt Find Và Found
  • Cấu Trúc Find Và Cách Dùng Giúp Đa Dạng Ngữ Pháp Của Bạn
  • Các Dạng Thức Của Động Từ: “v
  • Bài 9: Các Dạng Thức Của Động Từ: V
  • 1.3. Đối với danh từ:

    Cấu trúc: S + V/tobe + enough + noun + (for somebody) + to V

    Ví dụ:

    I have enough tickets for everyone to watch the football match. (Tôi có đủ vé cho tất cả mọi người xem trận bóng đá.)

    They don’t have enough rooms for the guests to sleep. (Họ không có đủ phòng cho khách ngủ.)

    “Enough” đứng sau tính từ và trạng tự nhưng đứng trước danh từ.

    – Ở dạng phủ định ta chỉ việc thêm “not” vào sau động từ ” to be” hoặc thêm trợ động từ ” don’t/ doesn’t/ didn’t” tuỳ theo chủ ngữ và thì của câu vào trước động từ thường.

    Ví dụ:

    He isn’t strong enough to lift this suitcase. (Anh ấy không đủ khoẻ để nhấc chiếc va li này.)

    I don’t run fast enough to catch up him. (Tôi không chạy đủ nhanh để bắt kịp anh ấy.)

    2. Cấu trúc với “too…to”: quá …đến nỗi không thể

    3. Cấu trúc với “so…that…”: quá … đến nỗi

    3.1. Đối với tính từ:

    Cấu trúc: S + be+ so + adj + that + S + V

    Ví dụ:

    Our seats were so far from the stage that we couldn’t see the actors clearly. (Chỗ của chúng tôi ở quá xa sân khấu đến nỗi chúng tôi không thể nhìn rõ những diễn viên.)

    3.3. Đối với danh từ đếm được:

    Cấu trúc: S + V+ so many/ few + plural/ countable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    He bought so many sandwiches that we couldn’t eat all. (Anh ấy mua quá nhiều bánh sandwich đến nỗi chúng tôi không thể ăn hết.)

    3.4. Đối với dnah từ không đếm được:

    Cấu trúc: S + V + so much/ little + uncountable noun + that + S + V

    Ví dụ:

    They drank so much wine that they couldn’t walk. (Họ uống quá nhiều rượu đến nỗi họ không thể đi được.)

    4. Cấu trúc “such…that”: thật là … đến nỗi

    Cấu trúc: S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V

    Ví dụ:

    It was such a boring film that I felt asleep. (Đó thật là 1 bộ phim chán đến nỗi tôi cảm thấy buồn ngủ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Câu Với Từ Enough Trong Tiếng Anh
  • To + Verb: Động Từ Nguyên Mẫu Có
  • Động Từ + Giới Từ Trong Tiếng Anh
  • Những Cụm Từ Hay Với ‘dream’
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Các Từ Để Hỏi Trong Tiếng Anh
  • Comparison – Cấu Trúc Câu So Sánh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc How Many Và How Much
  • Belajar Modal Auxiliary Verbs (Can, Could, May, Might)
  • Ngữ Pháp Tiếng Hàn_150 Ngữ Pháp Căn Bản Trong Tiếng Hàn
  • Cách Dùng One Và Ones
  • Đại Từ Chỉ Định This/that/these/those – Cách Dùng Và Lưu Ý
  • I. GRAMMAR: COMPARISON

    1. So sánh bằng (equality comparison)

    Eg: He is as tall as his father.

    His job is not so difficult as mine.

    Eg: Mary doesn’t write her lessons as badly as she did last year.

    Last year , Mary didn’t write her lessons as carefully as she does.

    • Note: S +be/V+the same +(noun) + as +S.

    Eg: My house is as high as his.ð  My house is the same height as his.

    Eg: He isn’t as old as I am ð He isn’t the same age as I

    2. So sánh hơn ( superiority comparison )

    a. Đối với tính từ và trạng từ một âm tiết

    Eg: Today it is hotter than it was yesterday.

    He works harder than he did last year.

    Does your mother type faster than your father ?

    Note : Những tính từ hai âm tiết mà tận cùng có các đuôi sau đây thì ta so sánh như tính từ một âm tiết

    • y
    • ow
    • er
    • et

    Eg : We are happier than he (is) .

    Eg : Our class is much noisier than theirs

    Eg : Tran Hung Dao street is narrower than Tran Phu street .

    Eg : He is cleverer than his sister .

    Eg : Countryside is quieter than cities.

    a. Đối với tính từ và trạng từ từ hai âm tiết trở lên

    Eg : She is more careful than her mother (is) .

    Eg : Are you more tired than I am ?

    Eg : He sings more beautifully than other competitors .

    3.So sánh nhất ( superlative comparison ):

    a. Đối với tính từ và trạng từ ngắn vần

    Eg : This street is the longest in our city .

    Eg : She works the hardest in her company .

    Eg : July is usually the hottest month in a year .

    a. Đối với tính từ và trạng từ dài vần

    Eg : Miss Venezuela is the most beautiful in the Miss world contest .

    Eg : He is the most careless driver that I have ever met .

    Eg : He did this work the most successfully .

    Eg: Mai is the tallest boy in the family.

    Mary is the most beautiful of the three sisters /of all.

    Note :  Những tính từ và trạng từ bất quy tắc khi so sánh hơn và so sánh nhất .

    good / well               better          the best

    bad / badly               worse         the worst

    many / much           more          the most

    far                              farther       the farthest

    furhter       the furthest

    little                            less               the least

    Eg : Children in big cities learn English better than the ones in countryside .

    Eg : He is the worst player in his team .

    Eg : I have more English books than yours

    4. So sánh kép ( double comparison )

    The + comparative + S + V , the + comparative + S + V ( càng……. Càng )

    Eg : The more you learn , the better you are .

    Eg : The longer the journey is , the more tired we feel .

    Eg : The better you play , the more money you will receive .

     

    Eg : It is colder and colder when the winter comes near .

    Eg : She speaks English more and more fluently .

    Eg : He plays football worse and worse .

    Eg : His disease becomes more and more serious .

    Eg : We are older and older when the time goes by .

    5. So sánh kém :

    a. So sánh kém hơn :

    S1 + V + LESS ADJ + THAN + S2

    Eg : She is less intelligent than her sister .

    Eg : Miss Viet Nam is less beautiful than Miss Russia .

    b. So sánh kém nhất:

    S + V + THE LEAST ADJ (N)

    Eg : She is the least beautiful of all in her family .

    Eg : Of all the musicians , I think he is the least creative .

    6. Một số dạng so sánh đặc biệt:

    ADJ

      + AS + S +

    BE

     , S + …

    ADV                        V

    Eg : strong as he is , he can’t carry this table . Khỏe như anh ấy mà cũng không thể bê nổi cái bàn này .

    Eg : Rich as he is , he can’t buy this house . Giàu như ông ấy mà cũng không thể mua nổi cái nhà này .

    Eg : Well as she sang , she couldn’t win the first prize .

    S1 +

    be

      + twice/three chúng tôi +

    adj

    + as + S2               

    Eg: the price of petrol now is twice as much as it was last year.

    He is 60 years old. His wife is 20 years old. He is three times as old as his wife.

    Ex 1: Put the words in brackets in the correct form:

    Ex 2: Choose the correct answer:

    A. young                      B. the youngest                C. younger                   D. more  young

    A. hot                           B. the hottest                    C. hotter                       D. hottest

    A. the strongest        B. stronger                         C. strong                      D. the most strong

    A. the most beautiful  B. more beautiful           C. beautifulest            D. beautiful

    A. the longest               B. more long                    C. longer                      D. long

    A. busier                      B. busy                                 C. the busiest             D. most busy

    A. short                        B. the shortest                    C. shorter                    D. most short

    A. the rich                    B. richer                                C. rich                          D. the richest

    A. good                        B. better                                 C. goodest                  D. the best

    A. hardworking          B. the most hardworking    C. more hardworking   D. hardworkinger

    A. popular                   B. the most popular              C. more popular           D. populariest

    A. the funniest             B. more funny                         C. funnier                    D. funny

    A. the cleverest           B. clever                                  C. cleverer                   D. more clever

    A. the most difficult      B. difficulter                          C. difficult                   D. more difficult

    A. exciting                   B. more exciting                      C. excited                    D. the most exciting

    A. the cheapest         B. cheaper                               C. more cheaper          D. most cheapest

    A. fastest                     B. fast                                      C. faster                       D. more fastest

    A. crowded                 B. the most crowded             C. more crowded         D. crowder

    A. the biggest               B. big                                      C. bigger                      D. biggest

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • So Sánh Ngang Bằng (Equal Comparison) Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Hàm And Trong Excel Và Ứng Dụng Của Hàm And
  • Ngữ Pháp Toeic:thì Tương Lai Hoàn Thành, Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn
  • Cách Dùng Will Và Shall
  • Phân Biệt Probably Và Properly Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng So

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Phút Nhớ Ngay Cách Dùng Cấu Trúc So… That, Such…that Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Will Và Won’T ? Will Not Viết Tắt Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Thì Tương Lai Đơn
  • Phân Biệt “Price”, “Cost”, “Value” Và “Worth”
  • Cấu Trúc Câu Hỏi Về Thời Tiết
  • 1.1. So đi với tính từ/trạng từ

    Cấu trúc: So + Adjective/ Adverb có nghĩa là “Quá…đến nỗi mà…”, thường dùng trong câu cảm thán.

    Ex:

    • It so cold ! I wish that I had a warmer coat.

      (Trời lạnh quá! Giá như tôi có một chiếc áo ấm hơn.)

    1.2. So theo sau là danh từ đếm được số nhiều (plural countable nouns)

     Cấu trúc: So + many/few + plural countable nouns được dùng để chỉ sự cực điểm về số lượng

    Ex:

    • I never knew you had so many brothers!

      (Tớ không biết là cậu có nhiều anh em trai như vậy!)

    1.3. So theo sau là danh từ không đếm được (uncountable nouns)

    Cấu trúc: So + much/little + uncountable nouns được dùng để chỉ sự cực điểm về số lượng

    Ex:

    • Jame earns so much money! And he still has trouble paying the rent.

      (Jame kiếm được rất nhiều tiền! Nhưng cậu ấy vẫn phải trả tiền thuê.)

    1.4. Cấu trúc So…that

    • S + be + so + adj + that + S ​+ V

    Ví dụ:

    • The food was so hot that we couldn’t eat it.

      (Thức ăn nóng quá đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)

    • The girl is so beautiful that everyone likes her.

      (Cô gái đó xinh quá đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

    Với động từ chỉ tri giác

    • S + động từ chỉ tri giác + so + adj + that + S + V

    Ví dụ:

    • I felt so angry that I decided to cancel the trip.(Tôi tức giận quá đến nỗi mà tôi đã hủy ngay chuyến đi)
    • She looks so beautiful that every boy in class looks at her. (Trông cô ấy xinh quá đến nỗi mọi chàng trai trong lớp đều nhìn cô ấy)

    Với động từ thường

    Ví dụ:

    – He drove so quickly that no one could caught him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.)

    – She speaks English so fluently that everybody admires her so much. (Cô ấy nói tiếng Anh lưu loát đến mức mà ai cũng ngưỡng mộ cô ấy).

    Với danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được

    • S + V + so + many/few/much + N + that + S + V

    Chú ý:

    Với danh từ đếm được số nhiều, ta dùng many/few. – Với danh từ không đếm được, ta dùng much/little.

    Ví dụ: 

    • She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one. (Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cố ấy rất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp).
    • He drank so much milk in the morning that he felt bad. (Buổi sáng anh ta uống nhiều sữa đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)
    • She earns so little money that she can’t afford to buy a small house. (Cô ấy kiếm ít tiền đến nỗi không thể mua một căn nhà nhỏ

    Với danh từ đếm được số ít

    • S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V

    Ví dụ:

    • It was so big a house that all of us could stay in it. (Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.)

    She has so good a computer that she has used it for 6 years without any errors in it. (Cô ấy có chiếc máy tính tốt đến nỗi cô ấy đã dùng 6 năm mà không bị lỗi.)

    Đảo ngữ với so…that

    Cũng giống như tiếng Việt, đảo ngữ trong tiếng Anh có mục đích nhấn mạnh ý của người nói. Đảo ngữ của cấu trúc so…that nhằm nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, sự việc hoặc người được nói đến trong câu.

    Đảo ngữ cấu trúc so…that… với tính từ

    • SO + ADJ + BE (chia) + S + THAT + S + V + O

    Ví dụ:

    • So nice is the house that everybody wants to buy it. (Ngôi nhà quá đẹp nên mọi người đều muốn mua nó).
    • So lazy are you that you will fail the exam. (Bạn quá lười nên có thể sẽ trượt kỳ thi).

    Đảo ngữ cấu trúc so…that… với trạng từ

    • SO + ADV + TRỢ ĐỘNG TỪ + S + V + THAT + S + V + O 

    Ví dụ:

    • So fast does the man run that nobody catches up with him.
    • So carelessly did he drive that there were many accidents last night.

    2. Cấu trúc và cách dùng của Such

    Cấu trúc: Such a + (adjective) + countable nouns được dùng để nhấn mạnh, thường trong câu cảm thán.

    Ex:

    • They’re such nice kids

      (Chúng quả là những đứa trẻ ngoan.)

    2.2. Theo sau such là danh từ không đếm được (uncountable nouns)

    Cấu trúc: Such + (adjective) + uncountable nouns được dùng để nhấn mạnh

    Ex:

    • She always uses such fresh food.

      (Cô ấy luôn dùng thực phẩm sạch như vậy.)

    2.3. Theo sau Such là danh từ số nhiều (flural nouns)

    Cấu trúc: Such + adjective + plural nouns

    Ex:

    • They’re such nice kids

      (Chúng quả là những đứa trẻ ngoan.)

    2.4. Cấu trúc Such…that

    Cấu trúc Such…that có nghĩa là “quá đến nỗi…mà“.

    Cấu trúc cơ bản

    • S + V + such + (a/an) + adj + N + that + S + V

    Chú ý: Dùng “a/an” với danh từ số ít, không dùng với danh từ số nhiều và không đếm được.

    Cấu trúc so…that có ý nghĩa tương tự với cấu trúc such …that nên có thể đổi qua đổi lại giữa hai cấu trúc. Đây cũng là dạng bài tập viết lại câu rất hay ra trong các đề thi học kỳ hoặc thi học sinh giỏi môn tiếng Anh.

    Ví dụ:

    • The girl is so beautiful that everyone likes her.

      (Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)

    • This is such difficult homework that it took me much time to finish it.

      (Bài tập về nhà khó đến nỗi tôi mất rất nhiều thời gian mới làm xong.)

    Đảo ngữ với such…that

    Tương tự như cấu trúc “so…that”, đảo ngữ với “such…that” cũng nhằm mục đích nhấn mạnh đặc điểm của sự vật, sự việc hoặc người được nhắc đến trong câu.

    Có 2 cấu trúc đảo ngữ với “such…that” được sử dụng phổ biến là:

    • SUCH +  BE + (+ A/AN) + ADJ+ N + THAT + S + V + O

    Hoặc

    • SUCH (+ A/AN) + ADJ + N + BE + S + THAT + S + V + O

    Ví dụ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Chắc Cấu Trúc So…that Và Such…that Trong Tiếng Anh
  • 11 Cụm Từ Mang Nghĩa “Can’T” Phổ Biến Trong Giao Tiếp
  • “Nằm Lòng” Cấu Trúc Remind Trong Tiếng Anh Trong 5 Phút
  • Động Từ Theo Sau Bởi Danh Động Từ (Verb + Verb
  • Phân Biệt Cấu Trúc Once Và One Trong Tiếng Anh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100