Cấu Trúc Và Các Dùng Believe Trong Tiếng Anh

--- Bài mới hơn ---

  • Giỏi Ngay Cấu Trúc Had Better Trong Tiếng Anh Chỉ Với 5 Phút
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’s Time
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Being Trong Tiếng Anh (Đầy Đủ
  • Hình Thức Bị Động: Cấu Trúc Bị Động Và Hình Thức Bị Động Của Động Từ
  • Believe dùng để nói về niềm tin với một ai đó. Hãy tham khảo bài viết sau, chúng tôi sẽ giới thiệu tới bạn cấu trúc và cách dùng believe trong tiếng anh. Một kiến thức chắc chắn sẽ giúp ích nhiều cho quá trình học tiếng anh của bạn.

    1. Cấu trúc và cách dùng believe trong tiếng anh

    + Trường hợp 1: Chúng ta sử dụng believe khi cảm thấy điều gì đó đúng hoặc chắc chắn điều ai đó đang nói là sự thật.

    Ví dụ:

    We don’t believe Linh!

    Dịch nghĩa: Chúng tôi không tin Linh.

    + Trường hợp 2: Chúng ta sử dụng believe khi nghĩ rằng hay cho rằng cái gì, việc gì đó là đúng hoặc có thể đúng, mặc dù chúng ta không hoàn toàn chắc chắn về nó. ( một sự tin tưởng không chắc chắn).

    Ví dụ:

    ‘Does she still live there?’ ‘I believe so.’

    Dịch nghĩa: Cô ấy vẫn còn sống ở đấy chứ? Tớ tin là vậy.

    + Chúng ta sử dụng believe để thể hiện quan điểm về một điều gì đó, cái gì đó đúng hoặc nó là sự thật.

    (sử dụng belive để nói về niềm tin với ai đó)

    Ví dụ:

    – We believe that children learned a new language very easily.

    Dịch nghĩa: Chúng tôi đều tin rằng bọn trẻ học một ngôn ngữ mới rất nhanh.

    + Trường hợp 4: Chúng ta sử dụng believe đi kèm với don’t hoặc can’t (câu phủ định) để nói về việc chúng ta ngạc nhiên hay khó chịu về cái gì đó.

    Ví dụ:

    – We don’t believe us did it!

    Dịch nghĩa: Chùng tôi không tin rằng chính chúng tôi đã làm nó.

    Lưu ý:

    – Nếu đi kèm phía sau belive là một giới từ như in hoặc about, chúng ta dùng sau đó một danh từ hoặc một danh động từ.

    Ví dụ:

    + Tra believes in free speech.

    Dịch nghĩa: Trà tin vào tự do ngôn luận.

    + He believes in saying what Linh think.

    Dịch nghĩa: Anh ấy tin vào nói điều mà Linh nghĩ.

    – Nếu phía sau belive là that, chúng ta sử dụng một mệnh đề sau đó.

    Ví dụ:

    Tung believes that he is an important singer.

    Dịch nghĩa: Tùng tin rằng anh ta là một ca sĩ quan trọng.

    2. Phân biệt cách dùng believe và trust

    Believe và trust đều có nghĩa tiếng Việt là tin tưởng nhưng trust được sử dụng với nghĩa được nhấn mạnh hơn so believe. Chúng ta thường sử dụng Believe khi đưa ra một sự phán đoán, vì vậy nó không mang tính chất tuyệt đối mà chỉ mang tính nhất thời. Còn trust được dùng để thể hiện sự tin tưởng tuyệt đối.

    2.1. Cách sử dụng believe

    – Believe được sử dụng để đi kèm với những hành động, lời nói hoặc một sự việc cụ thể hơn, nó không mang tính chất chính xác điều đó là đúng hoàn toàn, không mang tính chất tuyệt đối.

    – Sự tin tưởng trong câu có chưa believe được hình thành dựa trên một lý do hay một phán đoán nào đó hoặc có thể do dựa vào những nhìn nhận, đánh giá của chính người nói hay của một ai đó mà không dựa vào mối quan hệ gần gũi lâu dài với chủ thể đang được đề cập đến.

    – Đây là một sự tin tưởng này mang tính chất nhất thời , nó chỉ gắn với một hành động, lời nói hoặc sự việc nhất định nào đó.

    (belive và trust đều có nghĩa là tin tưởng) 2.2 Cách dùng trust

    – Chúng ta sử dụng trust với một niềm tin tuyệt đối với hành động, sự việc, người được đề cập đến. Khi chúng ta dùng trust someone có nghĩa chúng ta tin tưởng tuyệt đối vào một người nào đó vì vậy chúng ta sẽ tin vào những lời nói cũng như hành động của người đó. Điều này cũng có nghĩa là người nói nghĩ rằng người được đề cập đáng tin cậy.

    You can trust Lan not to tell anyone.

    Bạn có thể tin Lan sẽ không nói cho ai biết đâu.

    – Sự tin tưởng này được xác lập dựa trên mối quan hệ gần gũi và lâu dài của người nói với chủ thể được đề cập.

    – Chúng ta sử dụng trust với ý nghĩa tính chất lâu dài, một niềm tin tồn tại theo thời gian.

    Ví dụ:

    – Nam trusted her judgement.

    Dịch nghĩa: Nam tin tưởng vào đánh giá của cô ấy.

    – We trust (that) Lan have no objections to our proposals?

    Dịch nghĩa: Chúng tôi tin (rằng) Lan không có phản đối gì về những đề nghị của chúng tôi đúng không?

    Lê Quyên

    Tài liệu trên website được xây dựng theo nền tảng từ cơ bản đến nâng cao giúp người học căn bản có thể có lộ trình học hiệu quả. Đây xứng đáng là phần mềm học tiếng anh tốt nhất hiện nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Từ Vựng + Ngữ Pháp (Dạng Bị Động Của Câu Tường Thuật)
  • Cách Dùng There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc There Is There Are Và Bài Tập
  • “tất Tần Tật” Về There Is Và There Are
  • Cấu Trúc Phàn Nàn Với Always Trong Tiếng Anh
  • Hình Thức Bị Động He Is Believed To Be …

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Had Better Như Thế Nào Chuẩn Nhất?
  • So Sánh Had Better Và Should, Cấu Trúc It’S Time
  • Các Cấu Trúc Câu Tiếng Anh Thực Dụng Nhất
  • Cụm Động Từ Can’T Vừa Lạ Vừa Quen
  • Cách Dùng Can Và Can’T Trong Tiếng Anh
  • 1. object + infinitive

    Nhiều động từ có thể có object + infinitive (tân ngữ + động từ nguyên thể) theo sau.

    Ví dụ:

    He asked me to send a stamped addressed envolope.

    (Anh ấy yêu cầu tôi gửi một phong bì đã dán tem và có địa chỉ.)

    We chose Felicity to be the Carnival Queen.

    (Chúng tôi chọn Felicity trở thành nữ hoàng lễ hội.)

    Trong hầu hết các trường hợp, cấu trúc này có thể tạo hình thức bị động.

    Ví dụ:

    I was asked to send a stamped addressed envolope.

    (Tôi được yêu cầu gửi một phong bì đã dán tem và có địa chỉ.)

    Felicity was chosen to be the Carnival Queen.

    (Felicity được chọn trở thành nữ hoàng lễ hội.)

    We were told not to come back.

    (Chúng tôi được bảo đừng quay lại.)

    They are allowed to visit Hary once a week.

    Tuy nhiên, cấu trúc bị động (ví dụ: He is believed to…) rất thông dụng và thường xuất hiện trên các bản tin.

    Ví dụ:

    He is belived to be dangerous. (Anh ta được cho rằng rất nguy hiểm.)

    Moriarty is thought to be in Switzerland. (Moriarty được cho là đang ở Thụy Sĩ.)

    It is considered to be the finest cathedral in Scotland.

    (Nó được xem là nhà thờ đẹp nhất ở Scotland.)

    Chú ý rằng với say, cấu trúc nguyên thể chỉ có thể ở hình thức bị động.

    Ví dụ:

    His company is said to be in trouble.

    KHÔNG DÙNG: They say his company to be in trouble.

    3. Động từ nguyên thể không to

    Hear, see, makehelp có thể có object + infinitive không to theo sau trong cấu trúc chủ động. Trong cấu trúc bị động, động từ nguyên thể có to được dùng.

    Hãy so sánh:

    I saw him come out of house. (Tôi nhìn thấy anh ta bước ra khỏi ngôi nhà.)

    He was seen to come out of the house. (Anh ta được nhìn thấy là đã bước ra khỏi ngôi nhà.)

    – They made him tell them everything. (Họ bắt anh ta kể tất cả mọi chuyện.)

    He was made to tell them everything. (Anh ta bị bắt kể tất cả mọi chuyện.)

    – They helped him (to) get out of the country. (Họ giúp anh ta ra khỏi đất nước.)

    He was helped to get out of the country. (Anh ta được giúp ra khỏi đất nước.)

    4. Chủ ngữ giả there

    Với một số động từ (như say, think, feel, report, psume, understand), cấu trúc bị động có thể được dùng với chủ ngữ giả there.

    Ví dụ:

    There are thought to be more 3.000 different languages in the world. (= It is thought that there are…)

    (Có hơn 3000 ngôn ngữ trên thế giới.)

    There was said to be disagreement between Ministers.

    (Có những bất đồng giữa các bộ trưởng.)

    5. Nguyên thể hoàn thành, tiếp diễn và bị động

    Một động từ bị động có thể có một nguyên thể hoàn thành, tiếp diễn và bị động theo sau.

    Ví dụ:

    He is believed to have crossed the frontier last night.

    (Người ta tin rằng anh ta đã vượt biên đêm qua.)

    I was told to be waiting outside the station at 6 o’clock.

    (Người ta bảo tôi đợi ở bên ngoài nhà ga lúc 6h.)

    The hostages are expected to be released today.

    (Con tin sẽ được thả vào hôm nay.)

    6. Các ngoại lệ

    Các động từ đề cập đến mong muốn, niềm yêu thích và những ý tương tự thường không được dùng trong cấu trúc bị động có động từ nguyên thể.

    Ví dụ:

    Everybody wanted Doris to be the manager. (Mọi người muốn Doris trở thành quản lý.)

    KHÔNG DÙNG: Doris was wanted to be the manager.

    We like our staff to say what they think. (Chúng tôi muốn nhân viên của mình nói lên suy nghĩ của họ.)

    KHÔNG DÙNG: Our staff are liked to say what they think.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc There Is/there Are Trong Tiếng Anh
  • Bạn Có Biết Cấu Trúc It Was Not Until Là Gì Và Cách Sử Dụng?
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc It Is Said That Trong Tiếng Anh
  • Các Cấu Trúc Thông Thường Trong Tiếng Anh: Wish – Speak English
  • Cấu Trúc Wish Và Những Cách Dùng Phổ Biến Trong Tiếng Anh
  • Hình Thức Bị Động: He Is Believed To Be …

    --- Bài mới hơn ---

  • Phụ Âm + Cấu Trúc Câu “s+Tobe+Adj” Và Cụm Danh Từ “adj+N” + Các Tính Từ Thường Gặp 1
  • Cách Viết Bài Luận Về Nguyên Nhân
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Viết Cause
  • Hướng Dẫn Cách Viết Cause And Effect Essay Chi Tiết Nhất
  • Lesson 4: Hướng Dẫn Viết Cause
  • Nhiều động từ có thể có object + infinitive (tân ngữ + động từ nguyên thể) theo sau.

    Ví dụ:

    He asked me to send a stamped addressed envolope.

    (Anh ấy yêu cầu tôi gửi một phong bì đã dán tem và có địa chỉ.)

    We chose Felicity to be the Carnival Queen.

    (Chúng tôi chọn Felicity trở thành nữ hoàng lễ hội.)

    Tuy nhiên, cấu trúc bị động (ví dụ: He is believed to…) rất thông dụng và thường xuất hiện trên các bản tin.

    Ví dụ:

    He is belived to be dangerous. (Anh ta được cho rằng rất nguy hiểm.)

    Moriarty is thought to be in Switzerland. (Moriarty được cho là đang ở Thụy Sĩ.)

    It is considered to be the finest cathedral in Scotland.

    (Nó được xem là nhà thờ đẹp nhất ở Scotland.)

    Chú ý rằng với say, cấu trúc nguyên thể chỉ có thể ở hình thức bị động.

    Ví dụ:

    His company is said to be in trouble.

    KHÔNG DÙNG: They say his company to be in trouble.

    3. Động từ nguyên thể không to

    Hear, see, makehelp có thể có object + infinitive không to theo sau trong cấu trúc chủ động. Trong cấu trúc bị động, động từ nguyên thể có to được dùng.

    Hãy so sánh:

    I saw him come out of house. (Tôi nhìn thấy anh ta bước ra khỏi ngôi nhà.)

    He was seen to come out of the house. (Anh ta được nhìn thấy là đã bước ra khỏi ngôi nhà.)

    – They made him tell them everything. (Họ bắt anh ta kể tất cả mọi chuyện.)

    He was made to tell them everything. (Anh ta bị bắt kể tất cả mọi chuyện.)

    – They helped him (to) get out of the country. (Họ giúp anh ta ra khỏi đất nước.)

    He was helped to get out of the country. (Anh ta được giúp ra khỏi đất nước.)

    4. Chủ ngữ giả there

    Với một số động từ (như say, think, feel, report, psume, understand), cấu trúc bị động có thể được dùng với chủ ngữ giả there.

    Ví dụ:

    There are thought to be more 3.000 different languages in the world. (= It is thought that there are…)

    (Có hơn 3000 ngôn ngữ trên thế giới.)

    There was said to be disagreement between Ministers.

    (Có những bất đồng giữa các bộ trưởng.)

    5. Nguyên thể hoàn thành, tiếp diễn và bị động

    Một động từ bị động có thể có một nguyên thể hoàn thành, tiếp diễn và bị động theo sau.

    Ví dụ:

    He is believed to have crossed the frontier last night.

    (Người ta tin rằng anh ta đã vượt biên đêm qua.)

    I was told to be waiting outside the station at 6 o’clock.

    (Người ta bảo tôi đợi ở bên ngoài nhà ga lúc 6h.)

    The hostages are expected to be released today.

    (Con tin sẽ được thả vào hôm nay.)

    6. Các ngoại lệ

    Các động từ đề cập đến mong muốn, niềm yêu thích và những ý tương tự thường không được dùng trong cấu trúc bị động có động từ nguyên thể.

    Ví dụ:

    Everybody wanted Doris to be the manager. (Mọi người muốn Doris trở thành quản lý.)

    KHÔNG DÙNG: Doris was wanted to be the manager.

    We like our staff to say what they think. (Chúng tôi muốn nhân viên của mình nói lên suy nghĩ của họ.)

    KHÔNG DÙNG: Our staff are liked to say what they think.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 101 Cấu Trúc Động Từ To V Và Ving Thường Gặp
  • Cấu Trúc Avoid Và Cách Dùng Chi Tiết: Phân Biệt Với Cấu Trúc Prevent
  • Hiểu Ngay Cấu Trúc Avoid
  • Cấu Tạo Của Màn Hình Led Như Thế Nào
  • Đèn Led Là Gì Và Các Loại Đèn Led Phổ Biến
  • Cách Dùng Những Cấu Trúc Động Từ Nguyên Mẫu Sau Động Từ Bị Động, Sau Các Động Từ Acknowledge (Thừa Nhận), Assume (Cho Là), Believe (Till),

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Can Và Be Able To Trung Tâm Tiếng Anh Ibest
  • Khi Nào Dùng Was Were Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Was Và Were Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng To Be Trong Một Số Trường Hợp ” Amec
  • Mấy Bạn Ơi Cho Mình Hỏi. Khi Nào Dùng Was/were.
  • A. Sau các động từ : acknowledge (thừa nhận), assume (cho là), believe (till), claim (tuyên bố), consider (xem là), estimate (đánh giá), feel (cảm thấy), find (nhận thấy), know (biết), psume (giá như), report (tường trình), say (nói), think (nghĩ), understand (hiểu) v.v..

    Các câu kiểu như : People consider/know/think… that he is… có thể có hai hình thức bị động

    It is considerad/known/thought!…that he is..

    (Anh ta được xem/biết/nghĩ.. là…)

    He is considered/known/thought/…to be…

    Tương tự :

    People said that he was jealous of her (Người ta nói rằng anh chàng si mê cô nàng) =

    It was said that he was/He was said to be jealous of her (Có tin nói rằng/anh ta bị nói là si mê cô nàng.)

    Trong hai cấu trúc trên thì cấu trúc, nguyên mẫu là gọn hơn. Nó được dùng chủ yếu với to be mặc dù đôi khi các nguyên mẫu khác có thể được dùng :

    He is thought to have information which will be useful to the police (Anh ta bị cho là biết được các thông tin có ích cho cảnh sát)

    People believed that he was (Người ta tin rằng anh ta đã…) =

    It was believed that he was hoặc He was believed to have been…

    (Anh ta bị tin rằng đã..)

    People know that lie was

    (Người ta biết rằng anh ta đã…)= It is know that he was… hoặc He is known to have been…

    (Anh ta được biết là đã..)

    Cấu trúc này có thể được dùng với nguyên mẫu hoàn thành của bất cứ động từ nào.

    B. Sau Suppose

    1. Suppose ở thể bị động có thể được theo sau bởi nguyên mẫu hiện tại của bất cứ động từ nào nhưng cấu trúc này thường chuyển tải ý nghĩa của bổn phận và do đó không tương đương với suppose ở chủ động cách.”

    You are supposed to know how to drive (Cậu phải biết cách lái xe) =

    It is your duty to know/you should know how to drive (Bổn phận của cậu là phải biết/cậu phải biết lái xe.)

    Mặc dù he is supposed to be in Paris có thể có nghĩa hoặc là “anh ta phải ở đó” hoặc là “người ta giả sử là anh ta ở đó “

    2.Tương tự suppose ở thụ động cách có thể được theo sau bởi nguyên mẫu hoàn thành của bất cứ động từ nào. Cấu trúc này có thể chuyển tải ý nghĩa về bổn phận nhưng thường thì không :

    He is supposed to have cscapcd disguised as a woman = people suppose that he escaped…

    (Người ta giả thiết rằng hắn đã giả trang thành phụ nữ để trốn thoát.)

    C. Sau động từ bị động thường có nguyên mẫu có to :

    – Chủ động : We saw them go out

    (Chúng tôi thấy họ đi ra ngoài.)

    He made us work

    (ông ấy bắt chúng ta làm việc.)

    Bị động : They were seen to go ait

    (Họ bị thấy đi ra ngoài.)

    We were made to work

    (Chúng ta bị bắt buộc làm việc.)

    Tuy nhiên, Let đựợc dùng không có to :

    – Chủ động : They Let us go ( Họ để chúng tôi đi.)

    Bị động : we were let go (Chúng tôi được để cho đi.)

    D. Nguyên mẫu liên tiến có thể được dùng sau hình thức bị động của believe, know, report, ,suppose, think, understcuid

    Thể hoàn thành của nguyên mẫu liên tiến cũng có thể dùng được :

    He is believed to have been waiting for a message = People believed that he was waiting for a message (Người ta tin rằng anh ta đang đợi tin…)

    You are supposed to have been working = You should have been working.

    (Anh phải đang làm việc chứ.)

    --- Bài cũ hơn ---

  • All The Way Là Gì? Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng All The Way
  • Từ Vựng Và Cấu Trúc Cho Đoạn Văn Miêu Tả Reasons Trong Ielts Writing Task 2
  • Unit 5: Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)
  • Viết Theo Cấu Trúc Mệnh Đề Quan Hệ
  • Cách Dùng Nguyên Mẫu Sau Động Từ Và Thành Ngữ, The Only Thing To Do /we Call Do Is (To) Write To Him. (Điều Duy Nhất Ta Có Thể Làm Là Viết Thư Cho Anh
  • Cấu Trúc Pretend, Cấu Trúc Intend, Cấu Trúc Guess

    --- Bài mới hơn ---

  • Thể Hiện Sự Tức Giận Trong Tiếng Anh Cực Kỳ Đơn Giản
  • Cách Dùng Hear, See… Với Các Dạng Của Động Từ
  • Tin Học: Stgt Cấu Trúc Máy Tính I
  • Tài Liệu Giáo Trình Cấu Trúc Máy Tính_Thiết Bị I/o
  • Cấu Trúc Đề Thi Năng Lực Tiếng Nhật N3
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc, cách dùng Đảo ngữ trong tiếng Anh

    Pretend trong tiếng Việt mang nghĩa là giả vờ, giải bộ.

    1.1 Pretend to do something

    Cấu trúc này được sử dụng để diễn tả việc chủ thể đã giả vờ, giả bộ hay ngụy tạo một hành động, một việc nào đó có mục đích và muốn người khác tin rằng điều đó là sự thật.

    1.2 Những cấu trúc ptend thường gặp

    Những cấu trúc ptend này được sử dụng để tuyên bố, đòi hỏi, giả vờ hay làm một việc gì đó.

    Khoá học TOEIC trực tuyến của ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình ôn thi TOEIC phù hợp

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn thi lấy chứng chỉ TOEIC với điểm cao

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí ôn thi TOEIC nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    Intend trong tiếng Việt mang nghĩa là dự định, có ý muốn, có ý định.

    2.1 Intend to do something

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể có dự định, ý định làm gì đó và những ý định này được lên sẵn kế hoạch hay hướng đến một mục đích nào đó.

    Chú ý: Intend doing something

    Cấu trúc intend này cũng được dùng để diễn tả việc có ý định, dự định làm gì đó.

    2.2 Một số cấu trúc Intend khác thường gặp.

    Cấu trúc intend này được sử dụng để diễn tả việc sự định, dự kiến của ai đó sẽ nhận hoặc chịu tác động của cái gì.

    Cấu trúc intend này được dùng khi chủ thể dự kiến về một cái gì đó sẽ ra sao hoặc như thế nào.

    Cấu trúc intend này được sử dụng khi chủ thể dự kiến cái gì sẽ có ý nghĩa nào đó.

    Guess trong tiếng Việt mang nghĩa là dự đoán, phỏng đoán, đoán.

    Cấu trúc guess được sử dụng khi chủ thể cố gắng đưa ra nhận định hay câu trả lời về một nhận định nào đó nhưng không chắc chắn.

    Cấu trúc guess được dùng khi chủ thể muốn tìm ra câu trả lời đúng cho một câu hỏi hay một sự thật nào đó mà chủ thể chưa biết chắc.

    Ví dụ: You would never guess (that) he had problems. He is always so cheerful.

    (bạn sẽ không bao giờ đoán được anh ấy có vấn đề. Anh ấy luôn vui vẻ.)

    1. Where do you… going for your holidays this year?
    2. I can … the results.
    3. What do you … to do now?
    4. He didn’t … to kill his idea.
    5. He … ptended an interest he did not feel.
    6. You will never … who I saw yesterday!

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Ví Dụ,định Nghĩa Và Cách Sử Dụng Của”guess”
  • Sách Ngữ Pháp Tiếng Anh Luyện Thi Toeic
  • Những Cấu Trúc Câu Phổ Biến Nhất Trong Tiếng Anh
  • 30 Tiếng Anh Bài 24: “i Find It Difficult …”
  • I Don’t Feel Like Dancing
  • Cấu Trúc Wish, Cấu Trúc If Only

    --- Bài mới hơn ---

  • If Only Là Gì? Cách Dùng If Only
  • Cấu Trúc If Only Cách Dùng Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc It’s Time: Hướng Dẫn Cách Dùng & Bài Tập
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s Time Giúp Ghi Trọn Điểm Số
  • Cách Dùng Cấu Trúc It’s High Time Trong Tiếng Anh
  • Wish mang nghĩa là ước, vì thế mà cấu trúc wish cũng nhằm mục đích diễn tả sự đạt được ước muốn của người dùng. Sau wish là một mệnh đề chỉ sự ao ước hoặc một điều gì đó không có thật. Ngoài ra, mệnh đề sử dụng sau wish gọi là mệnh đề danh từ. Khác với tiếng Việt, ước chỉ diễn đạt thông qua một từ duy nhất, trong tiếng Anh người ta sử dụng 3 mệnh đề trong quá khứ, hiện tại, và tương lai để diễn tả những ước muốn.

    Cấu trúc wish theo các thì

    Như đã giới thiệu ở phần trên, wish có 3 cách dùng thông dụng nhất để diễn tả điều ước trong tiếng anh. Mỗi trường hợp đều có những điểm khác biệt nên sẽ được chia thành 3 phần nhỏ như sau.

    Wish ở hiện tại

    Công thức:

    → S1 + wish + S2 + V (Past subjunctive)

    Diễn tả mong ước về một điều không có thật hoặc không thể thực hiện được trong hiện tại. Nhưng nghĩa của câu là hiện tại, không phải quá khứ.

    Ex: I wish I knew his address = If only I knew his address.

    (Tôi ước gì tôi có địa chỉ của anh ta)

    Ex: My life isn’t interesting. I wish my life were more interesting.

    (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi thú vị hơn)

    [chỉ trạng thái ở tương lai]

    Một số dạng hình thức khác của Wish

    Wish somebody something: Chúc ai điều gì. Tuy nhiên, nếu muốn đưa ra một lời mong ước cho người khác bằng cách sử dụng động từ, ta phải dùng động từ "hope" thay vì "wish".

    Ex: I wish you good health. (Tớ chúc cậu sức khỏe tốt)

    = I hope you have good health.

    Ex: She wished me happy birthday. (Cô ấy đã chúc tôi sinh nhật vui vẻ).

    Ta sử dụng cấu trúc "Wish (somebody) to + V-inf" để thể hiện ý muốn một cách lịch sự, xã giao.

    Ex: I wish to speak to your supervisor please. (Tôi muốn nói chuyện với cấp trên của anh)

    Ex: I wish to pass the entrance exam. (Tôi ước gì đỗ kỳ thi đầu vào).

    → Trong trường hợp này, chúng ta có thể thay thế “wish” bằng “would like”.

    Ex: I would like to speak to Ann = I wish to speak to Ann.

    (Tôi muốn nói chuyện với Ann).

    Các câu điều ước

    1. Câu điều ước loại 1

    Trong quá trình sử dụng ngôn ngữ, để diễn tả sự bực bội, khó chịu trước những gì đang xảy ra ở hiện tại chúng ta thường sử dụng câu điều ước loại 1. Và mong muốn nó có thể thay đổi.

    Cấu trúc câu điều ước loại 1: S + wish (that) + S + would/could + V_inf

    Ex: I wish he would stop smoking here. (Tôi ước anh ấy ngừng hút thuốc ở đây.)

    Ex: I wish it would stop raining hard. (Tôi ước trời có thể tạnh mưa.)

    2. Câu điều ước loại 2

    Câu điều ước loại 2 có ý nghĩa khá giống với câu điều kiện loại 2: diễn tả ước muốn trái với sự thật đang xảy ra ở hiện tại.

    Cấu trúc câu điều ước loại 2: S + wish (that)+ S + V2/ed

    Lưu ý:

    • Trong câu điều ước loại 2, động từ chính chia hiện tại phân từ.
    • Riêng động từ tobe, mặc định sử dụng “were” cho tất cả các ngôi.

    Ex: I wish I knew your dream. (Tôi ước tôi biết ước mơ của bạn.)

    Ex: I wish I were rich. (Tôi ước mình giàu.)

    3. Câu điều ước loại 3

    Tương tự câu điều kiện loại 3, câu điều ước loại 3 cũng diễn tả những ước muốn trái với sự thật trong quá khứ.

    Công thức câu điều ước loại 3: S + Wish (that) + S + had + V3/ed

    Ex: I wish I hadn’t spent so much money. (Tôi ước tôi đã không sử dung quá nhiều tiền.)

    → Hối hận khi trong quá khứ bản thân đã sử dụng quá nhiều tiền.

    Ex: I wish I had seen the film last night. (Tôi ước tôi đã xem bộ phim vào tối qua.)

    → Trường hợp này sử dụng câu điều ước để bày tỏ sự hối hận cho sự bỏ lỡ một bộ phim vào thời gian là tối qua.

    Lưu ý: Trong cả 3 cấu trúc câu ước vừa trình bày, bạn có thể sử dụng cấu trúc If only để thay thế. Về mặt ngữ nghĩa chúng ta có thể tạm dịch If only là “giá như, phải chi”. Còn về tính logic, If only được sử dụng thay cho I wish nhằm mục đích nhấn mạnh sắc thái của câu văn và càng không thể thực hiện được.

    Ex: If only I had studied hard last night.

    (Tôi ước gì tối qua tôi đã học hành chăm chỉ)

    Ex: If only I had a car. (Ước gì tôi có một chiếc xe ô tô).

    Cách dùng mở rộng của wish

    1. Wish dùng chung với would

    Wish dùng chung với would tạo thành câu ước với 2 ý nghĩa chính.

    1. Dùng để phàn nàn về một thói quen xấu nào đó mà chủ từ cảm thấy khó chịu, bực bội.

    Ex: I wish he wouldn’t chew gum all the time.

    (Tôi ước anh ấy không nhai kẹo gum trong hầu hết thời gian)

    2. Dùng wish đi với would để diễn tả những điều mà chúng ta muốn chúng xảy ra.

    Ex: I wish the police would do something about these people.

    (Tôi ước cảnh sát sẽ làm gì đó cho những người kia.)

    2. Wish và If only

    Như đã trình bày ở trên, If only cũng mang nghĩa tương tự như wish và có ý nhấn mạnh hơn. Trong văn nói người ta thường sử dụng if only để làm trọng âm của câu văn.

    Ex: If only I had gone home last night. (Tôi ước tôi về nhà vào tối qua.)

    Bài tập về cấu trúc wish

    Các dạng bài tập về cấu trúc Wish sẽ được cập nhật trong thời gian tới.

    Dạng 1: Chia động từ của mệnh đề wish

    Dạng 2: Trắc nghiệm về wish

    Dạng 3: Tìm lỗi và sửa lỗi

    Dạng 4: Viết lại câu có sử dụng cấu trúc wish

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nắm Vững Câu Điều Kiện Đơn Giản Nhất Trong Tiếng Anh
  • Một Số Cấu Trúc Giả Định Thường Gặp Khác
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Sử Dụng Be Used To, Used To Và Get Used To
  • Cấu Trúc Used To / Be Used To / Get Used To & Bài Tập
  • Cách Sử Dụng Cấu Trúc Be Used To, Used To V Và Get Used To
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Enjoy, Cấu Trúc Like, Cấu Trúc Hate

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Enjoy: Cách Phân Biệt Enjoy Với Like Và Love
  • Hiểu Rõ Cấu Trúc Enjoy Và Phân Biệt Chi Tiết Enjoy, Like Và Love
  • Cấu Trúc Would You Like: Cách Dùng, Cách Trả Lời Người Khác
  • Cách Sử Dụng Could Have, Should Have, Would Have
  • Cách Sử Dụng Từ Would Trong Tiếng Anh
  • ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    1.2. Enjoy + doing + something

    Cấu trúc enjoy này được sử dụng để diễn tả hoặc nói về sự vui thích, thích thú khi bạn được làm một việc gì đó.

    Chú ý: Động từ enjoy được chia theo ngôi của chủ ngữ.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.3. Enjoy + myself, yourself, himself, herself

    Cấu trúc enjoy này được dùng khi muốn diễn tả sự vui vẻ, thích thú, hạnh phúc hay sự hào hứng khi ở trong một trạng thái, trường hợp nào đó.

    Chú ý:Enjoy yourself có thể đứng độc lập thay lời chúc dành cho người nào đó. Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng enjoy yourself để thể hiện sự hồi đáp những lời chúc được nhận từ người khác. Lúc đó câu sẽ mang nghĩa là lời cám ơn.

    Like cũng được hiểu khi nói về sự thích thú, niềm yêu thích một điều gì, cái gì đó.

    Cấu trúc like này được dùng để nói về sở thích, niềm đam mê cá nhân mang tính lâu dài và hưởng thụ. Việc đó mang lại cho bạn niềm vui, sự thư giãn dù không đem lại lợi ích gì.

    Cấu trúc like này được dùng trong 3 trường hợp sau:

      Diễn tả một sở thích xảy ra nhất thời, mang tính bộc phát và không duy trì lâu dài.

      Khi diễn tả một việc nào đó bạn nên làm bởi bạn cảm thấy đó là việc đúng đắn theo lẽ thường, tiêu chuẩn xã hội và mang lại lợi ích cho bạn.

    Ví dụ: She likes to read book. (Cô ấy thích đọc sách vì sách mang lại lợi ích cho cô ấy.)

      Dùng để nói về việc phải lựa chọn giữa hai hoặc nhiều việc khác nhau. Bạn thích việc này hơn việc kia.

    Ví dụ: Between apple and strawberry, I like to eat strawberry. (Giữa táo và dâu, tôi thích ăn dâu hơn.)

    3.1 Hate + doing + something

    Cấu trúc hate này được sử dụng khi diễn tả một việc gì đó mà bạn không hề thích nhưng đã diễn ra như một thói quen, mang tính lâu dài.

    Cấu trúc hate này được sử dụng để nói về việc gì đó mà bạn không hề thích và diễn ra trong một tình huống nhất thời, không mang tính lâu dài.

    I hate to think what would have happened if you hadn’t come . (Tôi ghét nghĩ rằng điều gì đó sẽ xảy ra nếu bạn không đến.)

    Chia động từ trong ngoặc.

    1. (enjoy) your dinner, the man said.
    2. They like ( play) games but hate ( do) homework.
    3. Have I ever told her how much I (enjoy)eating Burger?
    4. She hates (see) him suffering like this.
    5. He likes (think) carefully about things before (do) it.

    Đáp án: 1 – enjoy, 2 – playing – doing, 3 – enjoy, 4 – to see, 5 – to think – doing.

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Would Trong Tiếng Anh
  • Cách Sử Dụng Like Và As Trong Tiếng Anh
  • Cách Dùng Like To Và Like Ving Trong Tiếng Anh
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Like Và As Trong Tiếng Anh Cơ Bản Nhất
  • Cấu Trúc Would You Like Chuẩn Có Kèm Bài Tập Update 2022
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Refuse, Cấu Trúc Deny, Cấu Trúc Decide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Deny: Phân Biệt Deny Và Refuse
  • Đừng Nhầm Lẫn Cấu Trúc Apologize Với Sorry Trong Tiếng Anh
  • Cấu Trúc Suggest: Cách Dùng, Theo Sau Là V Hay V
  • Cấu Trúc Suggest, Cách Dùng Và Bài Tập Suggest
  • Cấu Trúc Và Cách Dùng Suggest Trong Tiếng Anh
  • Bạn có thể sử dụng refuse khi muốn từ chối một việc gì đó mà người khác yêu cầu hoặc nhờ bạn làm. Bên cạnh đó refuse cũng được dùng khi từ chối, khước từ việc gì đó cho người khác điều mà họ muốn.

    1.1. Refuse (somebody) something

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    1.2 Refuse to do something

    She refuses to answer any questions. (Cô ấy từ chối trả lời bất cứ câu hỏi nào.)

    Khi bạn sử dụng deny để phủ nhận về một cáo buộc, cáo trạng, lời buộc tội hoặc tuyên bố của ai, cái gì đó thì có nghĩa là sự việc đó không hề đúng sự thật.

    He denies responsibility for what occurred for her. (Anh ấy chối bỏ trách nhiệm về những gì đã xảy ra.)

    2.3. Deny + doing something

    ∠ ĐỌC THÊM 20 CÔNG CỤ TỰ HỌC TIẾNG ANH CHẤT MÀ LẠI FREE

    3.1. Decide to do something

    3.3. Decide what, whether….

    Cấu trúc decide này được dùng để diễn tả quyết định khi làm điều gì đó thì sẽ như thế nào.

    ∠ ĐỌC THÊM Lượng từ trong tiếng Anh – Các từ chỉ số lượng phổ biến bạn cần biết!

    She can’t decide whether to wear jeans of skirt. (Cô ấy không thể quyết định mặc quần bò hay váy.)

    3.4. Decide between A and B

    3.5. Decide against something/ decide against doing something

    ∠ ĐỌC THÊMLộ trình thành thạo giao tiếp tiếng Anh từ A đến Z

    Cấu trúc decide này được sử dụng khi quyết định chống lại điều gì đó.

    Đáp án:

    He decided against taking legal action. (Anh ấy chống lại việc khởi kiện.)

    ∠ ĐỌC THÊM ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc regret, cấu trúc remember, cấu trúc forget Tìm hiểu về cấu trúc need, cấu trúc demand, cấu trúc want trong tiếng Anh

    Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc.

    1. The teacher decided (accepting/to accept) the paper.
    2. He refused (to accept/ accept) the gift.
    3. Hoa refused (to say/ saying) anything about the problem.
    4. She denies (to steal/ stealing) her mother’s money for shopping.
    5. Why did you decide (to look/ looking for a new house?)
    6. She simply refuses (to give up/ giving up).

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc Spend: Spend Time, Spend Money, Spend + to V hay + V-ing?

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Rút Gọn Mệnh Đề Quan Hệ
  • Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh (Relative Clauses)
  • Đại Từ Quan Hệ Trong Tiếng Anh: Cấu Trúc Và Cách Dùng
  • Mệnh Đề Quan Hệ (Relative Clauses), Cấu Trúc, Cách Dùng Và Bài Tập
  • Có Nên Dùng Nhân Sâm Cho Bệnh Nhân Ung Thư?
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Regret, Cấu Trúc Forget Và Cấu Trúc Remember

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Forget, Sau Forget Dùng Ving Hay To Vinf?
  • Cách Dùng Stop, Try, Forget, Remember
  • Cách Dùng Động Từ Regret, Remember, Forget
  • Bài Tập Tiếng Anh Về To V Và V
  • Cấu Trúc Regret Và So Sánh Regret, Remember, Forget
  • ( Cô ấy đã quên hỏi anh ta số điện thoại, nghĩa là cô ấy đã quên việc phải làm là hỏi số điện thoại của anh ta và cho đến nay thì cô ấy vẫn không hề biết số điện thoại đó. )

    Sách Tiếng Anh Cơ Bản là bộ học liệu độc quyền do Elight xây dựng, cung cấp đầy đủ kiến thức nền tảng tiếng Anh bao gồm Phát Âm, Từ Vựng, Ngữ Pháp và lộ trình ôn luyện bài bản 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc Viết.

    Bộ sách này dành cho:

    ☀ Học viên cần học vững chắc nền tảng tiếng Anh, phù hợp với mọi lứa tuổi.

    ☀ Học sinh, sinh viên cần tài liệu, lộ trình tỉ mỉ để ôn thi cuối kỳ, các kì thi quốc gia, TOEIC, B1…

    ☀ Học viên cần khắc phục điểm yếu về nghe nói, từ vựng, phản xạ giao tiếp Tiếng Anh.

    Lưu ý: Cấu trúc Don’t forget + to + V-inf được dùng để nhắc nhở, dặn dò ai đó đừng quên (phải) làm việc gì đó.

    Ví dụ: Don’t forget to buy some milk for me when you go to the supermarket.

    (Câu này được hiểu như một lời dặn dò, nhắc nhở về việc bạn phải mua sữa, đừng quên việc mua sữa cho tôi khi bạn đi siêu thị)

    Ý nghĩa: Cấu trúc forget này được sử dụng khi chủ thể đã quên việc mà mình đã làm, nghĩa là việc đó đã được thực hiện trong quá khứ.

    Ví dụ: I forget watering flowers, so I do that again.

    (Câu này được hiểu rằng tôi đã thực hiện việc tưới nước cho những bông hoa trước đó nhưng tôi đã quên việc đó và bởi vậy mà tôi lại đi làm lại việc đó một lần nữa)

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WOULD YOU MIND và DO YOU MIND trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này để nói về sự hối tiếc vì đã chưa làm hay không làm một việc gì đó hoặc lấy làm tiếc để thông báo về một sự việc.

    Ví dụ: I regret to say that you have not the picture.

    ( Câu này được hiểu rằng tôi thật sự hối tiếc vì đã không nói cho bạn biết hoặc hối tiếc khi thông báo cho bạn việc bạn không có bức tranh)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc regret này khi nói về sự hối tiếc về chuyện đã làm trong quá khứ, chuyện đã xảy ra rồi.

    (Câu này được hiểu rằng anh ta thật sự hối tiếc về việc anh ta đã từ bỏ việc học, việc từ bỏ này đã được thực hiện trong quá khứ)

    ∠ ĐỌC THÊMCấu trúc WOULD YOU LIKE trong tiếng Anh

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó cần phải nhớ và thực hiện như một nhiệm vụ.

    (Câu này để nhắc nhở rằng bạn cần phải gọi cho mẹ của bạn khi bạn đến nơi, việc thực hiện công việc này như một một nhiệm vụ bắt buộc để mẹ bạn có thể yên tâm.)

    Ý nghĩa: Sử dụng cấu trúc remember này để nói về một sự việc, vấn đề nào đó đã được làm trong quá khứ và gợi nhắc lại việc đã làm đó khi vô tình quên lãng trong hiện tại.

    Ví dụ: She remembers seeing pictures of her when She was a child

    ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc WISH – Cấu trúc ĐIỀU ƯỚC, MONG MUỐN trong tiếng Anh ∠ ĐỌC THÊM Cấu trúc …. not ony…. but also trong tiếng Anh Hoàn thành các câu sau đây bằng dạng đúng của động từ. Bài 1:

    (Câu này được hiểu là cô ấy nhớ đã nhìn thấy những bức ảnh đó khi cô ấy còn là đứa trẻ, nghĩa là việc nhìn những bức ảnh này đã xảy ra trong quá khứ và cô ấy vô tình quên đi ở hiện tại cho đến khi nhìn thấy những bức ảnh đó đã gợi lại cho cô ấy việc mình đã làm trong quá khứ.)

    a, Please remember to lock the door when you go out.

    b, A: You lent me some money a few months ago.

    B: Did I? Are you sure? I don’t remember …. you any money.

    c, A: Did Lan remember …. her sister?

    B: Oh no, She completely forgot. Lan’ll hear from her sister tomorrow.

    d, When you see Tom, remember …. him my regards.

    Bài 2:

    e, Someone must have taken my bag. I clearly remember … it by the window and now it has gone.

    a, He believed that what he said was fair. He doesn’t regret …. it.

    Bài 3:

    b, We knew they were in trouble, but we regret …. we did nothing to help them.

    a, Justin joined the company nine years ago. He became an assistant manager after two years, and a few years later he went on …. manager of the company.

    b, Hoa can’t go on …. here anymore. She wants a different job.

    c, When I came into the room, Mai was reading a newspaper. She looked up and said hello, and then went on …. her newspaper.

    Trên kia là những chia sẻ của Elight chúng tôi về công thức, ý nghĩa cũng như cách dùng và một số ví dụ, bài tập giúp các bạn hiểu hơn về cấu trúc regret, cấu trúc remembercấu trúc forget. Chúng tôi hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ không còn nhầm lẫn hay băn khoăn mỗi khi bắt gặp dạng bài tập về các cấu trúc này.

    Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification.

    Khoá học trực tuyến dành cho:

    ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp.

    ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh.

    ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Forget Là Gì? Cách Dùng Forget, Remember, Regret, Try, Stop, Mean
  • Tìm Hiểu Cấu Trúc Thư Mục Theme Trong WordPress
  • Chức Năng Và Cấu Trúc Thư Mục, File WordPress
  • Hướng Dẫn Hiểu Cấu Trúc Theme WordPress
  • Các File Cần Thiết Trong Theme WordPress
  • Cấu Trúc Website: Demo Cấu Trúc Web Chuẩn Seo

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Trúc Silo Là Gì? Cách Tổ Chức Cấu Trúc Này Cho Website?
  • Thiết Kế Cấu Trúc Nội Dung Cho Website Là Gì ? Thiết Kế Nội Dung Cấu Trúc Như Thế Nào ?
  • Cấu Trúc Chung Của Một Giao Diện
  • Cấu Trúc Website Thương Mại Điện Tử
  • Website Thương Mại Điện Tử Là Gì? Cấu Trúc Trang Web Thương Mại Điện Tử
  • Trong SEO, cấu trúc website chính là bộ khung của website. Và tất nhiên là khung của bất cứ thứ gì đều rất quan trọng. Đầu tiên là cấu trúc chuẩn SEO sẽ giúp người dùng tương tác tốt hơn. Sau đó là việc SEO cũng nhẹ nhàng hơn rất nhiều. Một website thương mại điện tử và một website dịch vụ sẽ có cấu trúc như thế nào. Đọc bài này để biết nhá.

    Cấu trúc website chuẩn SEO là gì?

    Cấu trúc website chuẩn SEO là bước đầu để xây dựng website chuẩn SEO. Đây chính là cách xây dựng, cấu tạo của website sao cho những trang quan trọng có độ ưu tiên cao nhất, và những page phụ sẽ có độ ưu tiên phù hợp để tăng thứ hạng đều cho toàn website.

    Một website có cấu trúc tốt sẽ là website có sự phân bổ hợp lý không chỉ tốt cho SEO mà cũng tốt cho người dùng. Họ sẽ luôn tìm được những thứ họ cần nếu bạn xây dựng được cấu trúc tốt. Có 2 cấu trúc website phổ biến và được sử dụng nhiều nhất là:

    Trước khi muốn biết tới các cấu trúc phổ biến này thì bạn nên tìm hiểu về page Rank và link juice, một trong những thuật toán và kiến thức quan trọng để làm nền tảng của cấu trúc chuẩn SEO.

    Cấu trúc Silo

    Là một trong những cấu trúc phổ biến nhất hiện nay. Hầu hết các website đều được thiết kế theo cấu trúc silo, hay còn gọi là cấu trúc phân tầng.

    Tuy vậy biết mỗi cấu trúc silo là chưa đủ để tạo được độ ưu tiên theo đúng độ cạnh tranh. Vì có những bài viết cạnh tranh cao, nhưng nó không thể để bên trên được. Vì vậy nên người ta là chia làm 2 loại silo là:

    • Silo vật lý (Physical Siloing)
    • Silo ảo (Virtual Siloing)

    Silo vật lý là gì?

    Silo ảo là gì?

    Silo ảo là cách thiết lập cấu trúc bằng những link trong phần nội dung. Nó cũng chính là cách bạn sử dụng internal link đúng cách. Silo mặc dù gọi là ảo, tuy nhiên nó lại là phần quan trọng nhất để xây dựng độ ưu tiên của các bài viết trên trang.

    Silo ảo cũng được xây dựng trên 2 nguyên tắc:

    • Trang có độ ưu tiên cao thì được trỏ link nhiều hơn so với trang ưu tiên thấp.

    Điểm yếu của cấu trúc silo đó là nếu phân tầng quá sâu, bot Google sẽ không đọc tới được và đánh giá thấp những trang có crawl depth sâu. Vì vậy bạn không nên silo quá nhiều tầng, sử dụng silo ảo khắc phục và cấu trúc site phẳng để bổ trợ.

    Cấu trúc site phẳng

    Cách xây dựng giao diện cấu trúc web thân thiện

    Ở phần này mình chỉ nói về xây dựng giao diện hay cũng được gọi là cấu trúc silo vật lý. Silo ảo mình sẽ chia sẻ ở bài internal link. Vậy nhưng riêng phần cấu trúc site vật lý này cũng có rất nhiều vấn đề rồi.

    Nên sử dụng cấu trúc phẳng hay cấu trúc silo?

    Để giúp user tốt hơn bạn nên chèn form tìm kiếm trên toàn trang của website. Giúp người đọc có thể tìm kiếm bất cứ điều gì họ cần.

    Những bí quyết để có cấu trúc chuẩn

    1. URL: Đường dẫn phân tầng sẽ cho Google biết ngay cấu trúc web bạn như thế nào. Vậy nhưng nếu phân tầng nhiều quá khiến URL quá dài. Và theo Epic SEO đánh giá là cũng khó SEO hơn. Vậy nên lời khuyên của chúng tôi là “không nên phân tầng URL, nếu chưa có kinh nghiệm”.
    2. Breadcrumb: Đây là phân để giúp người đọc đang đọc bài viết trong chuyên mục nào. Breadcrum bạn nên thiết lập trong schema để có thể giúp Google dễ hiểu và hiển thị đẹp hơn trên SERP.
    3. Nofollow những link không quan trọng: Như bạn đã biết trong phần backlink. Thì link nofollow sẽ giúp ngăn cản dòng chạy sức mạnh đến những trang này. Vậy nên những trang như chính sách, điều khoản, bạn có thể nofollow chúng.

    Demo cấu trúc web thương mại điện tử

    Demo cấu trúc của website dịch vụ

    Cấu trúc silo vật lý rất dễ nhận thấy và học theo. Vậy nên thường thì mình sẽ tìm kiếm những cấu trúc của những đơn vị tốt nhất trong ngành để học hỏi và làm theo.

    Vậy thì nếu bạn hiểu được các cấu trúc trên. Thì bạn hoàn toàn có thể xây dựng được cấu trúc website tốt hơn rất nhiều. Cách SEO website chính là bắt đầu từ những điều nhỏ nhất, xây dựng từng phần vững chắc để tạo thành một website mạnh mẽ. Xây dựng cấu trúc website cơ bản thì không hề khó. Còn nếu muốn xây dựng tốt hơn thì bạn cần phải kết hợp với nghiên cứu từ khóa, internal link để có thể xây dựng website hoàn chỉnh và dễ SEO.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Silo Là Gì? 5 Bước Tạo Cấu Trúc Silo Cho Website
  • Website Là Gì? Trang Web Là Gì? Có Những Loại Nào?
  • Cấu Trúc Website Thương Mại Cần Phải Có Các Trang Nào?
  • Phân Tích Cấu Trúc Website Phổ Biến
  • Thiết Kế Website Du Lịch, Web Tour Du Lịch, Giới Thiệu Tour
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100